Võ Công Đôngmột số tính chất về tính ổn định tiệm cận của các phơng trình sai phân có trễ... Nh vậy, ta hiểu một hệ thống điều khiển là mộtmô hình hóa toán học đợc mô tả bởi phơng trình
Trang 1===== =====
Võ Công Đông
một số tính chất về tính ổn định tiệm cận của các phơng trình sai phân có trễ
Luận văn thạc sĩ toán học
Vinh - 2006
Trang 2Võ Công Đông
một số tính chất về tính ổn định tiệm cận của các phơng trình sai phân có trễ
Trang 3Mục lục
Trang
Lời nói đầu 2
Chơng 1 Một số kiến thức cơ bản của lý thuyết ổn định 5
1.1 Tính ổn định của phơng trình vi phân và sai phân theo nghĩa Liapunov 5
1.2 ổn định các hệ tuyến tính 9
1.3 ổn định hệ phi tuyến 16
Chơng 2 Một số tính chất Về tính ổn định tiệm cận của các phơng trình sai phân có trễ 19
2.1 Các khái niệm cơ bản 19
2.2 Điều kiện đủ cho tính ổn định tiệm cận 22
2.3 Một số ứng dụng 28
Kết luận 32
Tài liệu tham khảo 33
Trang 4Lời nói đầu
Trong thực tiễn, nhiều bài toán đề cập các vấn đề kỹ thuật, điều khiển ờng liên quan đến hệ động lực mô tả bằng các phơng trình toán học với thờigian liên tục hay rời rạc dạng:
th-x(t) f (t , x(t), u(t)), t (0.1) 0x(k 1) f (k, x(k),u(k)),k 0,1,2
trong đó x(.) là biểu thức trạng thái mô tả đối tợng đầu ra, u(.)là biểu thức
điều khiển mô tả đối tợng đầu vào của hệ thống Các đối tợng điều khiển trongcác mô hình điều khiển hệ thống đợc mô tả nh những dữ liệu đầu vào có tác
động quan trọng ở mức độ này hoặc mức độ khác, có thể làm ảnh hởng đến sựvận hành đầu ra của hệ thống Nh vậy, ta hiểu một hệ thống điều khiển là mộtmô hình hóa toán học đợc mô tả bởi phơng trình toán học biểu thị sự liên hệvào ra
u(t) x(t)
(Hệ điều khiển)
một trong những mục đích chính của bài toán điều khiển hệ thống là tìm điềukhiển (đầu vào) sao cho hệ thống (đầu ra) có những tính chất mà ta mongmuốn Thông thờng, việc chuyển một hệ thống có điều khiển từ vị trí này sang
vị trí khác có thể thực hiện bằng nhiều phơng pháp dới tác động bởi các điềukhiển khác nhau Căn cứ vào những mục đích cụ thể của hệ thống đầu ra ngời
ta xác định các bài toán điều khiển khác nhau
Tính ổn định là một trong những tính chất quan trọng của lý thuyết địnhtính các hệ động lực và đợc sử dụng nhiều trong các lĩnh vực cơ học, vật lý,toán, kỹ thuật, kinh tế v.v… Nói một cách hình t Nói một cách hình tợng, một hệ thống đợc gọi là
ổn định tại một trạng thái cân bằng nào đó nếu các nhiễu nhỏ của các dữ kiệnhoặc cấu trúc ban đầu của hệ thống không làm cho hệ thống thay đổi nhiều sovới trạng thái cân bằng đó Bài toán ổn định hệ thống đợc các nhà toán học,
đặc biệt là V.Liapunov nghiên cứu và đến nay đã trở thành một hớng nghiêncứu không thể thiếu trong lý thuyết phơng trình vi phân, lý thuyết hệ thống vàứng dụng
t x u
f
x , ,
Trang 5Từ những năm 60 của thế kỷ XX, song song với sự phát triển của lýthuyết điều khiển và do nhu cầu nghiên cứu các tính chất định tính của hệthống điều khiển, ngời ta bắt đầu nghiên cứu tính ổn định các hệ điều khiểnhay gọi là tính ổn định hóa của hệ điều khiển Nói một cách giải tích cho một
hệ thống mô tả bởi phơng trình toán học điều khiển, ví dụ dạng (0.1), bàitoán ổn định hóa của hệ là tìm hàm điều khiển (có thể phụ thuộc vào biếntrạng thái mà ngời ta thờng gọi là hàm điều khiển ngợc) u x h , x sao cho
Trên cơ sở các tài liệu về phơng trình và lý thuyết ổn định, áp dụng mộtphần phơng pháp thứ hai Liapunov, một số bất đẳng thức ma trận, luận văntrình bày một điều kiện đủ về tính ổn định của các phơng trình sai phân có trễ,
đồng thời đa ra một số ứng dụng
Luận văn gồm hai chơng:
Chơng 1 Trình bày một số kiến thức cơ bản về lý thuyết ổn định gồm
các nội dung sau:
1.1 Tính ổn định của phơng trình vi phân và sai phân theo nghĩa Liapunov.1.2 ổn định các hệ tuyến tính
1.3 ổn định các hệ phi tuyến
Chơng 2 Về tính ổn định tiệm cận của các phơng trình sai phân có trễ là
nội dung chính của luận văn gồm các nội dung sau:
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa toán và khoa
Đào tạo Sau Đại học, đặc biệt là PGS.TS Đinh Huy Hoàng, PGS.TS TạQuang Hải, PGS.TS Trần Văn Ân, PGS.TS Nguyễn Nhụy, PGS.TS Tạ Khắc
Trang 6C, TS Phạm Ngọc Bội và các thầy cô giáo trong tổ Giải tích, các bạn học viêncao học 12 - Toán, những ngời đã giúp đỡ, động viên, chỉ bảo trong suốt thờigian học cao học.
Vinh, tháng 12 năm 2006
Võ Công Đông
Trang 7Chơng 1 một số kiến thức cơ bản của lý thuyết ổn định
Chơng này trình bày một số kiến thức cơ bản của lý thuyết ổn định đốivới các hệ phơng trình vi phân và các hệ phơng trình sai phân Các khái niệm
về tính ổn định, ổn định tiệm cận và tính chất cơ bản đối với các hệ vi phân
và sai phân đợc trình bày theo [2]
1.1 Tính ổn định của phơng trình vi phân và sai phân theo nghĩa Liapunov
Xét một hệ thống mô tả bởi phơng trình vi phân
x f (t, x) , t 0 (1.1)trong đó x ( t ) R n là véctơ trạng thái của hệ, f : R R n R n là hàm véctơ chotrớc Giả thiết f(t, x) là hàm thỏa mãn các điều kiện sao cho nghiệm của bàitoán Cauchy hệ (1.1) với điều kiện ban đầu x(t0) = x0, t0 0 luôn có nghiệm
duy nhất Khi đó dạng tích phân của nghiệm đợc cho bởi công thức
t
t
ds )) s ( x , s ( f x ) t ( x
0
1.1.1 Định nghĩa Nghiệm x(t) của hệ (1.1) đợc gọi là ổn định theo nghĩa
Liapunov (gọi tắt là ổn định) khi t nếu với mọi số 0, t0 0 tồn tại
Nói cách khác, nghiệm x(t) là ổn định khi mọi nghiệm khác của hệ có giá trị
ban đầu đủ gần với giá trị ban đầu của x(t) thì vẫn đủ gần nó trong suốt thờigian t t0
1.1.2 Định nghĩa Nghiệm x(t) của hệ (1.1) gọi là ổn định tiệm cận nếu nó là
ổn định và có một số 0 sao cho với y0 x0 thì
Lim y ( t ) x ( t ) 0
Trang 8Nghĩa là, nghiệm x(t) là ổn định tiệm cận nếu nó ổn định và mọi nghiệm y(t)
khác có giá trị ban đầu y0 gần với giá trị ban đầu x0 sẽ tiến tới gần x(t) khi ttiến tới vô cùng
Nhận xét: Bằng phép biến đổi ( x y ) z , ( t t0) hệ phơng trình(1.1) sẽ đợc đa về dạng quy đổi
Z = F(τ,z) , (1.2)
trong đó F( , 0) = 0, và khi đó sự ổn định của một nghiệm x(t) nào đó của hệ(1.1) sẽ đa về nghiên cứu tính ổn định của nghiệm 0 của hệ (1.2) Để ngắngọn, ta sẽ nói hệ (1.2) là ổn định thay cho nói nghiệm 0 của hệ là ổn định Do
đó từ bây giờ ta xét hệ (1.1) với giả thiết hệ có nghiệm không, tức là f(t,0) = 0,
1.1.4 Ví dụ Xét phơng trình vi phân sau trong R
x ax, t 0
nghiệm x(t), với x(t0) = x0 cho bởi công thức
x(t) = x0eat, t 0
Trang 9Khi đó hệ là ổn định (tiệm cận, mũ) nếu a < 0 Nếu a = 0 thì hệ là ổn định.Hơn nữa, hệ sẽ là ổn định đều (hoặc ổn định tiệm cận đều) và số 0 chọn đ-
ợc sẽ không phụ thuộc vào thời điểm ban đầu t0
1.1.5 Ví dụ Xét phơng trình vi phân
x(t) a(t)x, t 0,
trong đó a(t): R R là hàm liên tục, nghiệm x(t) của hệ với điều kiện ban
đầu x(t0) = x0 cho bởi
e x ) t (
t
t a ( ) d Lim
0
Trên đây là định nghĩa tính ổn định cho các hệ với thời gian liên tục.Các định nghĩa đó hoàn toàn đợc định nghĩa tơng tự cho các hệ với thời gianrời rạc
Trang 101.1.8.Bổ đề Gronwall Giả sử hàm liên tục dơng u(t) với mọi giá trị t, (a, b))
trong đó f(t) C(a, b)) và f(t) 0 với a < t < b).
Khi đó, với a < t 0 t < b) đánh giá hai chiều sau đây đợc thỏa mãn
u(t )e u(t) u(t )e .
Trớc khi vào nghiên cứu tính ổn định các hệ phi tuyến, chúng ta sẽ xét tính
ổn định các hệ tuyến tính với thời gian liên tục cũng nh thời gian rời rạc cùngvới sự khác biệt của chúng
1.2 ổn định các hệ tuyến tính
Xét hệ vi phân tuyến tính
x(t) Ax(t) , t 0 (1.4)trong đó A là n n ma trận Nghiệm của hệ (1.4) xuất phát từ trạng thái ban
đầu x(t0) cho bởi
x(t) = x0 e A ( t t 0 ), t t 0.
Định lý dới đây cho một tiêu chuẩn đầu tiên về tính ổn định của hệ(1.4), thờng gọi là tiêu chuẩn ổn định đại số Liapunov
1.2.1 Định lý Hệ (1.4) là ổn định mũ khi và chỉ khi phần thực của tất cả các
giá trị riêng của A là âm, tức là
0 1 A
Trang 11vậy giá trị riêng của A là 1,2 -1, -2 Hệ ổn định tiệm cận Nh vậy để xétmột hệ tuyến tính dừng có ổn định hay không ta chỉ cần tìm nghiệm phơngtrình đa thức đặc trng hay giá trị riêng của ma trận A Đôi khi việc tìm các giátrị riêng nếu ma trận A có số chiều lớn là khó (khi đó đa thức đặc trng cũng cóbậc cao) nên việc tìm nghiệm đa thức đặc trng cũng sẽ gặp khó khăn.
Dới đây sẽ giới thiệu một phơng pháp khác của Rơuth - Hurwitz để xác
định tính ổn định của hệ trong nhiều trờng hợp thuận tiện hơn
1.2.3 Định lý Giả sử đa thức đặc trng mà phơng trình vi phân (1.4) đã cho
là
n n
n a z a z
) z ( 1 1
Khi đó nếu định thức con chính của tất cả các ma trận con D k , k =1,2, ,n là dơng thì phần thực của tất cả các nghiệm của f(z) là âm, tức là hệ đã cho là
1 a
a a
det Dk = det , k , , n
a
a
a a
a
a a
a
a a a
k k k k
3 2 0
0 0 0
1
3 2 3
1
2 2 4
2
1 2 5
3 1
1 2
= 16 > 0
det D2 =
9 2 0
4 9 1
0 1 2
= 137 > 0, det D4 =
4 0 0 0
0 1 2 0
0 4 9 1
0 0 1 2
= 76 > 0
Vậy hệ đã cho ổn định tiệm cận
Trang 12Tính ổn định hệ tuyến tính dừng (1.4) có quan hệ tơng đơng sự tồn tạinghiệm của phơng trình ma trận, thờng gọi là phơng trình Liapunov hay ph-
ơng trình Sylester dạng:
A X XAT Y (LE)trong đó X, Y là các ma trận n n và gọi là cặp nghiệm của (LE) Xét hệ(1.4), từ bây giờ ta sẽ nói ma trận A là ổn định nếu phần thực tất cả các giá trịriêng của A là âm Theo Định lý 1.2.1 điều này tơng đơng hệ (1.4) là ổn địnhtiệm cận
Định lý 1.2.5 sau đây là tiêu chuẩn tìm điều kiện để hệ (1.4) ổn địnhtiệm cận
1.2.5 Định lý Ma trận A là ổn định khi và chỉ khi với b)ất kỳ ma trận Y đối
xứng xác định dơng, phơng trình (LE) có nghiệm là ma trận đối xứng, xác
định dơng X.
Có thể xem chứng minh trong tài liệu [2]
Đối với các hệ tuyến tính không dừng
x(t) = A(t) x(t), t 0 (1.5)thì việc nghiên cứu tính ổn định gặp khó khăn hơn vì nghiệm cơ bản của bàitoán Cauchy lúc đó không tìm đợc dạng hiển qua ma trận A mà phải qua matrận nghiệm cơ bản ( , s ) của hệ Ta biết rằng hệ (1.5) có nghiệm
0
0 ) x t t ( ) t (
x ,trong đó ( s t, )là ma trận nghiệm cơ bản của hệ Nếu A là hằng số, hiểnnhiên ta có
) s , (
Chứng minh Bây giờ ta viết phơng trình (1.5) dới dạng
x(t) = A x(t) + C(t) x(t), t 0
do đó nghiệm của hệ với x(t0) = x0 cho bởi
Trang 13x ( t ) e e C ( s ) x ( s ) ds
t
t
) s t ( A )
t t ( A
0 0
vì A là ma trận ổn định, theo Định lý 1.2.1, hệ x = Ax là ổn định mũ, do đótheo định nghĩa sẽ có một số 0 , 0 sao cho
t t
0 3
t
cos )
t ( C
2 2
4 1 4 1
nên hệ là ổn định tiệm cận
1.2.8 Định lý Xét hệ (1.5) trong đó A(t) là ma trận liên tục theo t Giả sử tồn
tại các số 0, 0,K 0 sao cho:
Trang 14x e
) t ( x
t t
) s t )(
t ( A )
t t )(
t ( A
K x
Ke ) t ( x
t
t
) s t )
t t
x ( K)(tt ) Nếu chọn
K 2
x tt )
trong đó 2 K 0
Do đó hệ ổn định tiệm cận định lý đợc chứng minh Nh vậy, đối với hệkhông dừng ngay cả khi các ma trận A(t) là ổn định với mỗi t cố định, cũngkhông đảm bảo sự ổn định của hệ mà còn đòi hỏi mạnh hơn nữa về tính giớinội đều của A(t) Những kết quả mở rộng hơn, hoặc đối với A(t) là hàm chu
kỳ, A(t) là Lipschitz và tính ổn định của hệ không dừng (1.5), khi ma trận hàmA(t) có giới hạn khi t
1.2.9 Định lý Giả sử tồn tại giới hạn limA )(t A khi t và A là ma trận ổn định, khi đó hệ
Trang 15x k( ) A x k 0.
Vậy để x(k) 0 khi k , theo định nghĩa ổn định tiệm cận thì hoặc
A q 1 hoặc A k 0
và do đó tất cả các giá trị riêng của ma trận A có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 1 là
đợc Vậy ta có định lý tơng đơng với Định lý 1.2.3 sau đây
1.2.10 Định lý Hệ rời rạc (1.6) là ổn định tiệm cận khi và chỉ khi một trong
hai điều kiện sau đợc thỏa mãn:
i) Tồn tại số 0 < q < 1, sao cho || A || = q < 1.
ii) 1, với mọi ( A).
Z k ), k ( x ) k ( x
2 1
2
1 1
3
1 4
1 1
2
1 1
0 2
Đối với hệ rời rạc không dừng ta cũng có các tiêu chuẩn về tính ổn định t
-ơng tự, song chứng minh sẽ đợc dựa trên bất đẳng thức Gronwall cho hệ rờirạc
Trang 16k i
i k
k x A C ( i ) x ( i ) A
) k (
Dựa vào tính ổn định của A, ta có đánh giá sau:
) i ( x a q x
q ) k ( x
k i
i k k
sử dụng bất đẳng thức Gronwall dạng rời rạc với
q
a ) k ( a , x C , ) k ( x q ) k (
k (
q
a 1
1 - k
0 i
- Phơng pháp thứ nhất: nội dung chính của phơng pháp này là nghiên cứutính ổn định thông qua số mũ Liapunov hoặc thông thờng hơn dựa trên hệ xấp
xỉ tuyến tính Nếu vế phải đủ tốt ví dụ là hàm khả vi liên tục để có thể xấp xỉ
hệ đã cho bằng hệ tuyến tính tơng ứng, thì tính ổn định khi đó sẽ đợc rút ra từtính ổn định hệ xấp xỉ tuyến tính
- Phơng pháp thứ hai thờng đợc gọi là phơng pháp trực tiếp thứ 2: phơngpháp này dựa vào sự tồn tại của một lớp hàm trơn đặc biệt gọi là hàmLiapunov mà tính ổn định của hệ đợc thử trực tiếp qua dấu của đạo hàm theohàm vế phải của hệ đã cho
Mục này sẽ giới thiệu các định lý cơ bản về tính ổn định cho các hệ phituyến bằng hai phơng pháp nói trên
Xét hệ phơng trình vi phân
x(t) f (t, x(t)), t 0 (1.7)
Trang 17trong đó f(t,x):R+ Rn Rn là hàm phi tuyến cho trớc, f(t, 0) = 0, với mọi
0 ) x , t t
(
Định lý sau đây cho điều kiện đủ để hệ (1.7) là ổn định tiệm cận khi hàm
vế phải f(t, x) đợc phân tích thành tổng của một ma trận hằng và một nhiễuphi tuyến đủ nhỏ Ví dụ trờng hợp hàm f(t, x) khả vi liên tục tại x = 0 (khôngphụ thuộc vào x) thì theo khai triển Taylor bậc một tại x = 0 ta có
f(x) = A + g(x)
trong đó
(0) , ( ) 0( ).
0 1
g(t,x) =
1
x sin t2
Trang 18vì A là ma trận ổn định và
)) x ( ) x , ( g , x x
x ( t sin )
x , (
2
1 2
2 4 1
L Sup
R t
Trang 19Chơng 2 một số tính chất Về tính ổn định tiệm cận của các phơng trình sai phân có trễ
Trong chơng này sử dụng phơng pháp thứ 2 của Liapunov, chúng ta thiếtlập điều kiện đủ cho tính ổn định tiệm cận của phơng trình sai phân có trễ.Chúng ta sẽ thu đợc các điều kiện ổn định mới nhờ hệ thống những bất đẳngthức ma trận áp dụng cho một số lớp những sai phân có trễ Chẳng hạn nh ph-
ơng trình đặc biệt, phơng trình có nhiễu, những hệ điều khiển và những hệmạch có trễ
Ta xét một lớp quan trọng những hệ sai phân gồm có những phơng trìnhsai phân có trễ, trong đó việc chậm trễ thờng xuất hiện trong những hệ ditruyền, những hệ Volka - Volterra, những hệ liên quan đến sự phát triển kinh
tế toàn cầu
Các hệ đó thờng đợc mô tả bởi một hệ các phơng trình có thời gian gián
đoạn đợc cho bởi
x(k + 1) = f(x(k), x(k – h1), x(k – h2), , x(k - hp)), k = 0,1,2, (2.1)x(k) (k), k h p,0 ,
trong đó x ( k ) R n, 0 h 1 h , hp i Z, p 1, (k) là dữ liệu bắt đầu đa ra,
n ) p ( n
Trang 20Nếu xTQx > 0 (xTQx < 0, tơng ứng) với mọi x0 thì Q đợc gọi là ma
trận dơng và kí hiệu là Q > 0 (Q < 0 tơng ứng)
Dễ dàng nhận thấy rằng Q > 0 (Q < 0 tơng ứng) khi và chỉ khi:
n
T Qx x , x R x
Xét hàm số V = V(x,t) liên tục theo biến t và theo từng biến x1, x2, , xn
trong miền Z0, trong đó
Z0 = {a < t < +} {x(x1, x2, , xn) Rn : ||x|| < h}
2.1.1.1 Định nghĩa Hàm thực V(x) đợc gọi là hàm xác định dơng nếu
i) V(0) = 0;
ii) V(x) > 0, với mọi x 0
2.1.1.2 Định nghĩa Hàm V(t, x) đợc gọi là hàm xác định dơng theo nghĩa
Liapunov (hay hàm Liapunov), nếu thỏa mãn các điều kiện sau
i) V(t, 0) = 0;
ii) Tồn tại hàm W(x) xác định dơng và V(t, x) W(x), với mọi xthuộc lân cận ||x || < h
2.1.1.3 Định nghĩa Hàm V(t, x) đợc gọi là hàm xác định âm theo nghĩa
Liapunov (hay hàm Liapunov), nếu thỏa mãn các điều kiện sau
2.1.2 Bổ đề.([4]) Nghiệm không của hệ sai phân phi tuyến (2.2) là ổn định
tiệm cận nếu tồn tại hàm xác định dơng
R R : x (