Xác định thành phần trăm theo thể tích các khí trong hỗn hợp A, biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, trong không khí oxi chiếm 20% về thể tích còn lại là ni tơ.. Xác định phần trăm về[r]
Trang 1ƠN TẬP HĨA HỮU CƠ Câu 1 X, Y và Z là những hợp chất hữu cơ cĩ các tính chất sau :
+ Khi đốt cháy X hoặc Y đều thu được sản phẩm CO2 và H2O với tỉ lệ số mol 1 : 1.
+ X tác dụng được với Na và với dung dịch NaOH.
+ Y cĩ thể làm mất màu dung dịch nước brom.
+ Z tác dụng được với Na và khơng tác dụng được với dung dịch NaOH.
Hỏi X, Y, Z là những chất nào trong số các chất sau : C2H2; C4H8; C3H8O; C2H4O2 ? Viết cơng thức cấu tạo của chúng.
Đốt cháy X hoặc Y đều thu được sản phẩm CO2 và H2O với tỉ lệ số mol 1 : 1
⇒ chúng là C4H8 và C2H4O2 Trong đĩ :
-X vừa tác dụng được với natri, vừa tác dụng được với dd NaOH ⇒ X là axit C2H4O2
Cơng thức cấu tạo : CH3-COOH
-Y cĩ thể làm mất màu dd brom ⇒ Y là C4H8
Cơng thức cấu tạo : CH2=CH-CH2-CH3 hoặc CH3-CH=CH-CH3 hoặc CH2=C(CH3)2
Trong hai cơng thức cịn lại chỉ cĩ C3H8O là tác dụng được với Na nhưng khơng tác dụng
được với dung dịch NaOH : đĩ là Z
Cơng thức cấu tạo : CH3-CH2-CH2OH hoặc CH3-CHOH-CH3
Câu 2 : Để đốt cháy hoàn toàn 6,72 lit hỗn hợp khí A gồm CO và CH4 cần dùng 8,4 lít O2.
a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra
b Tính thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí A Biết rằng các khí đều đo ở đktc
c Hấp thụ toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra trong phản ứng cháy vào bình chứa 4 lít dung dịch Ca(OH)2 thu được 25 gam kết tủa trắng Tính nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2
Câu 3 n ❑A = 22 , 4 6 , 72 = 0,3 mol; nO2 = 22 , 48,4 = 0,375 mol
a)Phương trình phản ứng
2CO + O2 ⃗T 0 2CO2 (1)
x ❑⃗ x2 ❑⃗ x
CH4 + 2O2 ⃗T 0 CO2 + 2H2O (2)
y ❑⃗ 2y ❑⃗ y b) Gọi x , y lần lượt là số mol của CO và CH4 : Ta có x + y = 0,3 *
Mặt khác theo phương trình (1) và (2) ta có x2 + 2y = 0,375 **
Kết hợp (*) và(**) giải ra ta được x = 0,15 ; y = 0,15 :
Vậy n CH4 = 0,15 mol ❑⃗ VCH4 = 0,15.22,4 = 3,36 lit
% VCH4 = 3 , 36 6 ,72 100% = 50% % VCO = 100% -50% = 50%
c) Theo phương trình (1 ) và (2 ) nCO2 = x + y = 0,3 mol
nCaCO3 = 25100 = 0,25 mol PTPƯ CO2 + Ca(OH)2 ❑⃗ CaCO3 + H2O (3)
0,25 0,25 0,25
2CO2 + Ca(OH)2 ❑⃗ Ca(HCO3)2 (4)
0,05 0,025
Trang 2Theo phửụng trỡnh phaỷn ửựng 3 vaứ 4 ❑⃗ nCa(OH)2 = 0,25 + 0,025 = 0,275 mol
⃗
❑ CMCa(OH)2 = 0 ,2754 = 0,06875 M
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon A thu đợc khí CO2 và hơi nớc có thể tích bằng nhau và bằng 8,96 lít (khí CO2 và hơi nớc đều đo ở đktc).
a Viết phơng trình phản ứng đốt cháy A dạng tổng quát Tính khối lợng CO2 và H2O tạo thành.
b Tìm công thức phân tử của A biết tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 14.
c Hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào dung dịch Ca(OH)2 d So sánh khối lợng dung dịch sau phản ứng với khối lợng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu.
a Viết đợc phơng trình hóa học đốt cháy A dạng tổng quát:
CxHy + (x +y/4)O2 xCO2 + y/2H2O (1)
Tính đợc số mol H2O = số mol CO2 = 8,96/22,4 = 0,4 (mol)
Khối lợng H2O sinh ra = 0,4.18 = 7,2 (gam)
Khối lợng CO2 sinh ra = 0,4.44 = 17,6 (gam)
b Nêu đợc CTPT của A có dạng CxH2x
Tính đợc MA = 14.2 = 28
Xác định đợc x = 2
Xác định đợc công thức phân tử của A là C2H4
c Khi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 d thì xảy ra phản ứng sau:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2)
0,4mol 0,4 mol
Khối lợng H2O + khối lợng CO2 = 7,2 + 17,6 = 24,8 (gam) làm cho khối lợng dung dịch tăng 24,8 g
Khối lợng CaCO3 = 0,4.100 = 40 (gam) làm cho khối lợng dung dịch giảm 40g
Khối lợng dung dịch sau phản ứng nhẹ hơn khối lợng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là:
40 – 24,8 = 15,2 (gam)
(0,25 điểm
Cõu 5 Lờn men 100 kg gạo (cú chứa 80% tinh bột) để điều chế rượu etylic với hiệu suất toàn bộ quỏ trỡnh bằng 80% Tớnh thể tớch rượu etylic 45 o điều chế được (biết khối lượng riờng của rượu etylic nguyờn chất là 0,8g/ml).
Sơ đồ biến đổi : (-C6H10O5-)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH
Khối lượng rượu nguyờn chất thu được bằng 80
100 ì100 ì
2ì 46 n
162 n ì
80
100 = 36,346 kg.
Thể tớch rượu nguyờn chất bằng 36 , 3460,8 =45 , 4325 lớt.
Thể tớch rượu 450 bằng 45 , 432545 ì 100 = 100,96 lớt.
Cõu 6:
Đốt chỏy hoàn toàn một lượng hợp chất hữu cơ A cần 6,72 lớt oxi (đktc) Cho toàn bộ sản phẩm tạo thành (chỉ gồm CO2, H2O) vào một lượng nước vụi trong, sau khi kết thỳc phản ứng thu được 10 gam kết tủa và 200 ml dung dịch muối cú nồng độ 0,5M; khối lượng dung dịch muối này nặng hơn khối lượng nước vụi đem dựng là 8,6 gam Hóy xỏc định cụng thức phõn tử hợp chất hữu cơ A Biết :40 < MA< 74
A + O2 CO2 + H2O (1)
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2)
2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (3)
Áp dụng ĐLBTKL, ta cú: m +m + m = m + mCO2 H2O dd Ca(OH)2 CaCO3 dd Ca(HCO3)2
Trang 3m ⇒ à : m = m + 8,6 m + m = 10 + 8,6 = 18,6 gam.
18 2 Từ (2,3): n =
10
100 + 2.0,5.0,2 = 0,3 mol m = 0,3.12 = 3,6 gam
⇒ m = 18,6 - 0,3.44 = 5,4 gam m = = 0,6 gam
Áp dụng ĐLBTKL, ta có: m + m = m + m
m = 18,6 - 6 , 72
22 , 4 32 = 9 gam
⇒ m = 9 -(3,6 + 0,6) = 4,8 gam
Vậy A chứa C,H,O và có công thức CxHyOz
Ta có tỉ lệ x: y: z = 3,6
12 :
0,6
1 :
4,8
16 = 1 : 2 : 1
Công thức A có dạng (CH2O)n vì 40 < MA< 74
⇒ ⇔ 40 < 30n < 74 1,33 < n < 2,47 Chọn n = 2
Vậy công thức phân tử của A là C2H4O2
Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp X gồm metan, axetylen và propylen thu được 3,52 gam CO2 Mặt khác khi cho 448 ml (đktc) hỗn hợp X qua dung dịch brôm dư thì thấy có 4 gam brôm tham gia phản ứng
a Tính % theo khối lượng
b Đốt cháy hoàn 2,2g hỗn hợp X, rồi cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Khối lượng của dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam ?
Gọi x, y, z lần lượt là số mol CH4, C2H2, C3H6 trong 1,1 gam X
Pt : CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O
2C3H6 + 9O2 6CO2 + 6H2O
Cho hh qua dd Br2
C2H2 + 2Br2 C2H2Br4
C3H6 + Br2 C3H6Br2
(x + y + z) (2y + z)
0,02 0,025
ta có : x + 2y + 3z = 0,08 (*)
16x + 26y + 42z = 1,1 (**)
⇒ 1,25(x + y + z) = 2y + z
1,25x + 0,25z = 0,75y (***)
Từ (*) (**) (***) ⇒ x = 0,01 ; y = 0,02 ; z = 0,01
% khối lượng : CH4 = 14,55% ; C2H2 = 47,27% ; C3H6 = 38,18%
b nCO2 = 0,16
nH2O = 2(2a + 3c+b ) = 0,14
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
0,16 0,16
m = 0,16 100 = 16 g
mCO2 + mH2O = 0,16 44 + 0,14 18 = 9,56 g
m dd giảm = 16 – 9,56 = 6,44 g
CÂU 8: Đốt cháy hoàn toàn V (lít) mê tan (đktc) Cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,2 M thấy tạo thành 15,76 gam kết tủa
a) Tính thể tích V.
b) Khối lượng dung dịch trong bình tăng hay giảm bao nhiêu gam?
Viết đúng 2 pt :khi CO2 thiếu
CH4 +O2 ; CO2+ Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
Tính V CH4: n CO2 = BaCO3 = CH4 = 0,08V=1,792 lít
Khối lượng dung dịch giảm :15,76 –(0,08.44 +0,08.2.18) = 9,36
Khi CO2 dư: viết đúng thêm 2CO2 dư + Ba(0H)2Ba(HCO3)2
Tính đúng V=2,688 lít
O
A
O 2
A
H
H 2 O
C
CO 2
Trang 4Bỡnh giảm 15,76 - (0,12.44+0,12.2.18) = 6,16 gam
Cõu 10: Cú hỗn hợp khớ A gồm metan, etilen và axetilen.
- Cho 5,6 lớt hỗn hợp khớ a lội qua dd nước brụm dư thỡ cú 52 gam brụm tham gia phản ứng.
- Đốt chỏy hoàn toàn 2,6 gam hỗn hợp khớ A thỡ cần vừa đủ 30,24 lớt khụng khớ.
Xỏc định thành phần trăm theo thể tớch cỏc khớ trong hỗn hợp A, biết cỏc khớ đo ở điều kiện tiờu chuẩn, trong khụng khớ oxi chiếm 20% về thể tớch cũn lại là ni tơ.
(2,0đ) - Gọi a, b, c lần lượt là số mol của CH4, C2H4, C2H2 trong 5,6 lớt hỗn hợp A
- Ta cú: a + b + c =
5, 6
0, 25
22, 4=
(1)
- PTHH C2H4 + Br2 → C2H4Br2 (2)
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 (3)
Br 2 52 n b 2c 0,325 160 ị = + = = (4)
- gọi ka, kb, kc lần lượt là số mol của CH4, C2H4, C2H2 trong 2,6 gam hỗn hợp A - Ta cú 16ka + 28kb + 26kc = 2,6 (5)
2CH4 + 4O2 → 2CO2 + 4H2O (6)
C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O (7)
2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O (8)
ị nO 2 =2ka 3kb 2,5kc+ + =0, 27 (9)
- Giải hệ PT (1), (4), (5), và (9) ta được
a = 0,025 mol ị %VCH 4 =10%
b = 0,125 molị %VC H 2 4 =50%
c = 0,1 mol ị %VC H 2 2 =40%
0,5
0,5
0,5
0,5 Cau 11 Một hỗn hợp Y gồm C2H2, C3H6 và C2H6 Đốt cháy hết 12,4 gam Y thì thu đợc 14,4 gam nớc, mặt khác nếu cho 11,2 lít Y (ở đktc) đi qua dung dịch nớc Br2 thì phản ứng vừa đủ với 800 ml dung dịch Br2
10% (D = 1,25 g/ml) Xác định phần trăm về thể tích các chất trong Y
+ Số mol C2H2, C3H6, C2H6 trong 12,4 g Y lần lợt là: x, y, z (mol)
Số mol C2H2, C3H6, C2H6 trong 11,2 lít Y lần lợt là: ax, ay, az (mol)
- Từ khối lợng và thể tích của Y có các phơng trình:
26x + 42y + 30z = 12,4 (g) (I)
ax + ay + az = 11,2 : 22,4 = 0,5 (mol) (II)
- Theo (1), (2), (3):nH O 2 x 3y 3z 0,8 (mol)
(III)
- Theo (4), (5): nBr 2 2ax ay 0, 625 (mol)
(IV)
- Từ (II) và (IV): 3x - y -5z = 0 (V)
- Từ (I), (III) (V): x = 0,2 (mol), y = z = 0,1 (mol)
3 6 2 6
0,1
0, 4
%VC H 2 2 100% 2.25% 50%
Cõu 12 Cho 3 chất hữu cơ đơn chức: axit X (RCOOH); rượu Y (R’OH); este Z tạo bởi axit X và rượu Y
(RCOOR’)
Nếu lấy một lượng hỗn hợp gồm X và Z tỏc dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M (đun núng) thỡ thu được 24,6 gam muối Natri.
Nếu lấy 13,8 gam Y tỏc dụng hết với 11,5 gam Natri thỡ thu được 25 gam bó rắn khan.
Xỏc định cụng thức cấu tạo của X, Y, Z
1) Hợp chất A (C7H8) tỏc dụng với Ag2O trong dung dịch amoniac, đú là hyđro cacbon cú liờn kết ba ở đầu mạch nờn cú dạng R(CCH)x
2R(CCH)x + x Ag2O ddNH t3 ,0
2R(CCAg)x + xH2O
Trang 5MR + 25x MR + 132x
MB – MA = (MR + 132x) – (MR + 25x) = 107x = 214 x = 2
Vậy A có dạng HCC-CH2-CH2-CH2-CCH
2) a A có công thức phân tử CH2O2, chỉ có công thức cấu tạo là HCOOH, là axit fomic, suy ra B, C cũng là axit
B có công thức cấu tạo là CH3COOH: là axit axetic
C có công thức cấu tạo là CH2=CH-COOH: là axit acrylic
b Tính khối lượng CH3COOH trong dung dịch
1 lít rượu etylic 9,20 ta có 2 5
9, 2.1000
92( ) 100
C H OH
2 5
92.0,8
1,6( ) 46
C H OH
C2H5OH + O2 len men giam CH3COOH + H2O
1,6 mol ?
Khối lượng CH3COOH tạo thành là:
3
80 1,6.60 76,8( )
100
CH COOH
Số mol NaOH: n NaOH 0,15.2 0,3( mol)
Phương trình hóa học:
RCOOH + NaOH RCOONa + H2O
RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
Từ hai phương trình hóa học trên ta thấy:
24,6
0,3
R = 82 – 67 = 15 R là CH3
Công thức của axit là CH3COOH
- Lấy 13,8 gam B tác dụng với 11,5 gam Natri thu được 25 gam bã rắn
2R’OH + 2Na 2R’ONa + H2
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
2 13,8 11,5 25 0,3( )
H
; 2
0,3 0,15( ) 2
H
;
'
13,8
46 0,3
R OH
' 46 17 29; ' :
Công thức của rượu là: C2H5OH
Công thức của este là: CH3COOC2H5
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 l (đktc) một hiđrocacbon A thể khí Sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy
qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 có chứa 0,2 mol Ca(OH)2 thì có 10g kết tủa tạo nên, đồng thời thấy khối lượng bình tăng thêm 18,6g.
a Xác định công thức phân tử của A.
b Viết công thức cấu tạo có thể có của A.
- Trường hợp 1: Chỉ tạo 1 muối CaCO3
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
0,1 0,1 0,1 (mol)
0,1x = 0,1
0,05y = 0,79
x = 1
y = 15,8 (loại)
a nA =
2, 24
0,1
22, 4 (mol)
3
10 0,1( ) 100
CaCO
CxHy + ( 4
y
x
)O2 xCO2 + 2 20
y H
0,1 0,1x 0,05y
t0
mH2O = 18,6 – 0,1 x 44
=14,2(g)
Trang 6Trường hợp 2: Tạo 2 muối CaCO3, Ca(HCO3)2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
0,1 0,1 0,1 (mol)
2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2
0,2 0,1 (mol)
=> mH2O = 18,6 – 0,3 x 44 = 5,4 (g)
Ta có hệ phương trình:
0,1x = 0,3
0,05y =
5, 4 0,3
18
x = 3
y = 6
vậy công thức phân tử của A: C3H6
b Công thức cấu tạo có thể có của A:
CH2 = CH –CH3
CH2 CH2
C H2
Câu 14 Hỗn hợp khí X gồm H2,C2H2, C2H4 ,trong đó số mol của C2H2 bằng số mol của C2H4 Cho V lít hỗn hợp khí X đi qua Ni nung nóng ( hiệu suất phản ứng đạt 100%) thu được 2,24 lít hỗn hợp khí Y có khối
lượng 1,32 gam Xác định giá trị của V.(các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn )
PTHH : C2H2 + H2 Ni t.0 C2H6
b mol b mol b mol
C2H4 + H2 Ni t.0 C2H6
b mol b mol b mol
Gọi a là số mol H2 ban đầu , b là số mol của C2H6 , cũng là số mol của C2H4 trong hỗn hợp
Số mol hiddro còn lại sau phản ứng = a – 2b mol
Số mol hỗn hợp khí ban đầu = a + 2b
Số mol hỗn hợp khí sau phản ứng = 2b + (a -2b) = a mol = 22 , 4 2, 24 = 0,1 mol
Khối lượng hỗn hợp khí sau phản ứng = 2(a – 2b) + 2b x 30 = 1,32 gam
⇔ 2a – 4b + 60b = 1,32 gam
⇔ 56b = 1,32 – 2.0,1=1,12
⇔ b = 0,02
Số mol hỗn hợp khí ban đầu = 0,1 + 0,02 x 2 = 0,14 mol →V hỗn hợp ban đầu = 3,136 lít
Câu 15 Hỗn hợp X ở (đktc) gồm một ankan và một anken Cho 3,36 lít hỗn hợp X qua bình nước Brom dư thấy có 8 gam Brôm tham gia phản ứng Biết 3,36 lít hỗn hợp X nặng 6,5 gam Tìm công thức phân tử của ankan và anken, biết số nguyên tử cacbon trong mỗi phân tử không quá 4.
Đặt CTPT của X, Y lần lượt là CnH2n + 2 và CmH2m
Điều kiện: 1 n 4 và 2 m 4 ( m, n nguyên dương)
Cho hổn hợp khí qua dd nước brom
X: CnH2n + 2 + Br2 Không phản ứng
Y: CmH2m + Br2 CmH2mBr2
Gọi số mol X, Y trong hỗn hợp lần lượt là a và b ta có:
Trang 7a + b = 22,4
36 , 3
= 0,15 (mol)
nY = nBrom = b = 160
8
= 0,05 (mol) a = 0,1 mol Theo khối lượng hỗn hợp:
(14n + 2)0,1 + 14m 0,05 = 6,5
Rút gọn: 2n + m = 9
Vì cần thoả mãn điều kiện: 1 n 4 và 2 m 4 ( m, n nguyên dương)
Chỉ hợp lí khi n = m = 3
Vậy cơng thức phân thức phân tử X là C3H8; Y là C3H6
Câu 16: Đốt cháy một Hydrocacbon CxHy (A) ở thể lỏng thu được CO2 và hơi nước theo tỷ lệ khối lượng 4,89 : 1
a Xác định cơng thức phân tử của A Biết MA = 78.
b Cho A tác dụng với Brơm theo tỷ lệ 1:1 cĩ mặt bột sắt thu được chất B và khí C Khí C được hấp thụ bởi 2 lít dung dịch NaOH 0,5M Để trung hồ NaOH dư cần 0,5lít dung dịch HCl 1M Tính khối lượng A phản ứng và khối lượng B tạo thành.
CxHy + (x+y/4)O2 xCO2 + y/2H2O (1)
Gọi x là số mol của A
Từ (1): n = xa mol m CO2 = 44ax gam
n = y/2amol m H2O = 9ay gam
44 ax
4 , 888
1 ⇔ x= y Theo gt:
(0,25điểm)
T ⇔ ⇔ acĩ MA = 78 12x + y = 78 x = y = 6: Vậy A: C6H6 (0,25điểm)
C6H6 + Br2 C6H5Br (B) + HBr (C) (2) (0,25điểm) HBr + NaOH = NaBr + H2O (3) (0,25điểm) HCl+ NaOHdư = NaCl + H2O (4)
Từ (4): n = n = 0,5mol n = 1-0,5=0,5mol (0,25điểm)
Từ (2-3): n = n = n = n = 0,5mol (0,25điểm)
Vậy m = 0,5x78 = 39gam (0,25điểm)
m = 0,5 x 157 = 78,5 gam
Câu 17: Hỗn hợp A gồm CH4; C2H2 và một hiđrôcacbon X có công thức CnH2n+2 Cho 0,896l hỗn hợp A
đi qua dung dịch Brôm dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra 0,488l hỗn hợp hai khí Biết rằng
tỉ lệ mol của CH4 và CnH2n+2 trong hỗn hợp là 1:1, khi đốt cháy 0,896l A thu được 3,08g khí CO2 (thể tích
X?
b/ Tính thành phần phần trăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A?
a/ Khi cho hỗn hợp qua dd Br dư có phản ứng: C H2 22Br2 C H Br2 2 4
Vì phản ứng xảy ra hoàn tòan và có 2 khí thoát ra khỏi dd Br nên hai khí đó là: CH4 và CnH2n+2
Thể tích C2H2 tham gia phản ứng là: 0,896 – 0,448 = 0,448l; 2 2
0, 448
0,02
22, 4
C H
Gọi số mol của CH4 là x
Số mol của CnH2n+2 = x
Vậy
0, 448
0, 2
22, 4
mol x0,01mol (1 đ) PTHH của Pứ đốt cháy hỗn hợp:
CO2
H2O
bột Fe
C6H6 C6H5Br HBr NaOHpư
C6H6
C6H5Br
Trang 82 2 2 2 2
2C H 5O 4CO 2H O (1) (0,25 đ)
0,02 mol 0,04 mol
0,01 mol 0,01 mol
2C H n n (3n1)O 2nCO 2(n1)H O (3) (0,25 đ)
0,01 mol 0,01n mol
Vậy ta có : 2
3,08
44
CO
CTPT của hiđrôcacbon X là C2H6 (0,25 đ)
b/ 2 2
0, 448
0,896
C H
(0,5 đ)
4 2 6
100% 50%
2
Câu 18: Đốt cháy hồn tồn 1 gam hợp chất hữu cơ A thu được 3,384gam CO 2 và 0,694gam H 2 O Tỉ khối hơi của A so với khơng khí là 2,69
a) Xác định cơng thức đơn giản nhất và cơng thức phân tử của A.
hấp thụ bởi 2 lít dung dịch NaOH 0,5M Để trung hồ NaOH dư cần 0,5lít dung dịch HCl 1M Tính khối lượng A phản ứng và khối lượng B tạo thành.
2
3,384 12
44 1
CO
0,694 1
18 1
H O
%O = 100% – (92,29% + 7,71%) = 0 %
→ Khơng cĩ oxi
→ A chỉ cĩ C và H
→ CTPT dạng CxHy
92, 29 7, 71
→ Cơng thức đơn giản (CH)n
Ta cĩ MA= 29 2,69 78
(CH)n =78 → 13n = 78 → n = 6
Vậy CTPT của A là C6H6
PTPƯ:
C6H6 + Br2 C6H5Br (B) + HBr (C) (1)
HBr + NaOH NaBr + H2O (2)
HCl+ NaOHdư NaCl + H2O (3)
Từ (3): nNaOH dư = nHCl = 0,5.1 = 0,5 mol
Từ (2): nHBr = nNaOH(2) = 2.0,5 – 0,5 = 0,5 mol
Từ (1): n = nHCl = nNaOH(2) = 0,5 mol
Vậy mA = m = 0,5x78 = 39 gam
mB = m = 0,5 x 157 = 78,5 gam
C 6 H 6
C 6 H 6
C 6 H 5 Br