1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số loài sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên cây mía tại nghĩa xuân huyện quỳ hợp nghệ an, vụ mía 2003 2004

41 642 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số loài sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên cây mía tại Nghĩa Xuân huyện Quỳ Hợp Nghệ An, vụ mía 2003 2004
Tác giả Thị Thu Nguyễn
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Nghệ An
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003 - 2004
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 294 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đóng gópnhững dẫn liệu khoa học cho biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM sâu hạimía chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: Một số loài sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trê

Trang 1

B¶ng ch÷ c¸i viÕt t¾t trong luËn v¨n

Trang 2

Mục lục

1 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu đề tài 7

4 ý nghĩa khoa học và thực tiển của đề tài 9

Chơng I Tổng quan tài liệu 11

1.1.1 Cấu trúc và tính ổn định của quần xã sinh vật 11

Chơng II Nội dung và phơng pháp nghiên cứu 20

Chơng III Kết quả nghiên cứu và thảo luận 253.1 Sự đa dạng của một số sâu hại chính và thiên địch 25

Trang 3

3.1.2 Thành phần loài kiên địch ăn thịt sâu hại mía ở Quỳ

Hợp -Nghệ An

283.2 Biến động số lợng và mối quan hệ giữa sâu non hại mía

và thiên địch của chúng

31

3.2.1 Biến động số lợng sâu non sâu khoang và thiên địch của

chúng trên sinh quần ruộng mía 2003 – 2004

313.2.2 Biến động số lợng sâu non rầy xanh hại mía và thiên

vụ mía 2003 – 2004

373.2.5 Biến động số lợng sâu non sâu đục thân 4 vạch và

thiên địch ăn thịt của chúng trong vụ mía 2003 – 2004

Trang 4

Danh mục các bảng

Bảng 1 Diện tích, năng suất, sản lợng cây mía năm chủ yếu

năm 2003 (Phân theo đơn vị huyện)

19

Bảng 2 Số lợng bộ, họ, loài sâu hại và thiên địch ăn thịt của

chúng trên sinh quần ruộng mía, năm 2003 – 2004

25Bảng 3 Thành phần sâu hại mía ở Quỳ Hợp – Nghệ An 2003

của chúng ở vụ mía 2003 – 2004

32Bảng 6 Biến động số lợng sâu non rầy xanh hại mía và thiên

địch của chúng năm 2003 – 2004

34Bảng 7 Biến động số lợng sâu non sâu xanh và thiên địch của

chúng 2003 – 2004

36Bảng 8 Biến động số lợng sâu non rệp sáp và thiên địch của

chúng tại vụ mía 2003 – 2004

38Bảng 9 Biến động số lợng sâu non sâu đục thân 4 vạch sâu hại

mía và thiên địch ăn thịt của chúng trong vụ mía 2003

– 2004

40

Danh mục hình

Hình 1 Biến động số lợng sâu non sâu khoang và thiên

địch của chúng vụ mía năm 2003 – 2004

32

Hình 2 Biến động số lợng rầy xanh và thiên địch của

chúng, vụ mía năm 2003 – 2004

34Hình 3 Biến động số lợng sâu non sâu xanh và thiên địch

của chúng vụ mía năm 2003 – 2004

36

Hình 4 Biến động số lợng sâu non rệp sáp và thiên địch

của chúng, vụ mía năm 2003 – 2004

38Hình 5 Biến động sâu non nhóm sâu đục thân 4 vạch và

thiên địch của chúng, vụ mía 2003 – 2004

40

Trang 5

Mở Đầu

1 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu đề tài

Có thể nói cây mía Việt Nam đã có từ lâu, rất tiếc chúng ta không cónhiều tài liệu về cây trồng này Cùng với cây lúa, cây tre, cây dừa,… cây mía cây míaViệt Nam đợc xem là một cây trồng dân dã, bởi lẽ nó rất quen thuộc và gầngũi với đời sống sinh hoạt của ngời nông dân chúng ta

Cây mía có giá trị kinh tế cao:

Xét về mặt sinh học:

Cây mía là cây trồng có khả năng sinh khối lớn nhờ đặc điểm có chỉ

số diện tích lá lớn nên cây mía có khả năng lợi dụng ánh sáng mặt trời caotrong qúa trình quang hợp 5 – 7%, trong vòng 10 đến 12 tháng 1ha mía cóthể cho năng suất hàng 100 tấn mía cây và một khối lợng lớn lá xanh, gốc, rễ

để lại trong đất

Khả năng tái sinh mạnh: Mía là cây trồng có thể để gốc đợc nhiềunăm, nghĩa là một lần trồng nhng thu hoạch nhiều vụ Năng suất mía ở vụgốc đầu thờng cao hơn cả vụ mía tơ

Trang 6

Khả năng thích ứng rộng: Cây mía có thể trồng trên nhiều loại đất vớicác điều kiện sinh thái khác nhau chống chịu tốt các điều kiện bất thuận của

tự nhiên, để thích nghi với các trình độ chế biến và sản xuất

Xét về mặt sản phẩm:

Cây mía là nguyên liệu chính để chế biến đờng ăn, ngoài ra mía và ờng còn làm nguyên liệu trực tiếp hoặc gián tiếp của nhiều ngành côngnghiệp: Rợu, cồn, bột giấy, gỗ ép, dợc phẩm, thức ăn gia súc,… cây mía các sảnphẩm phụ của mía, đờng nếu khai thác triệt để giá trị còn có thể gấp 3 đến 4lần giá trị sản phẩm (đờng ăn)

đ-Đối với nớc ta hiện nay có 3 vùng mía lớn: Miền Bắc và Khu Bốn Cũ,Duyên Hải Miền Trung và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng Bằng SôngCửu Long

Tính đến thời điểm vụ mía năm 1998 – 1999 cả nớc đã có trên280.000 ha mía tăng 13,2% so với vụ trớc và đạt sản lợng 13,8 triệu tấn míacây tăng 20% so với vụ 1997 – 1998

Về cây công nghiệp chế biến: Thực hiện chơng trình 1triệu tấn đờngcủa Chính Phủ vào năm 2000, đến thời vụ mía năm 1997 – 1998 cả nớc đã

có 35 nhà máy đờng hoạt động tổng công suất ép 50.800 tấn mía/ ngày tăng

5 lần so với năm 1994 Theo tiến độ chơng trình, đến hết năm 2000 cả nớc sẽ

có 44 nhà máy đờng đa tổng công suất ép lên 78.200 tấn mía/ngày [7]

Có thể nói cây mía là nguyên liệu quan trọng của ngành công nghiệpchế biến đờng ăn trên thế giới và là nguồn nguyên liệu duy nhất của nớc ta

so với một số cây công nghiệp ngắn ngày khác cây mía là cây trồng có nhiều

u điểm và giá trị kinh tế cao nhng cây mía lại là cây trồng chứa nhiều dỡngchất rất hấp dẫn đối với côn trùng gây hại Ngoài ra, sự có mặt thờng xuyêncủa cây mía trên đồng ruộng cũng là điều kiện thuận lợi cho sâu bọ và cácloại bệnh cây ẩn náu tồn tại

Nớc ta nằm trong khí hậu nhiệt đới có gió mùa, điều kiện nóng ẩm ítthuận lợi cho nhiều loại sâu bệnh phát triển Hàng năm những thiệt hại dosâu bệnh gây hại ra cho cây mía là rất lớn Những điều tra của Viện nghiên

Trang 7

cứu mía đờng công bố ở nớc ta hiện nay có trên 30 bệnh cây và trên 20 loàisâu hại mía Mấy năm gần đây ở hầu hết các vùng mía trong cả nớc, sâubệnh gây thiệt hại rất nhiều cho đồng mía Khu vực các tỉnh Nam Bộ mỗi vụmía sâu đục thân làm giảm không dới 20% sản lợng cây mía Để đóng gópnhững dẫn liệu khoa học cho biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) sâu hạimía chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

Một số loài sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên cây míax

tại xã Nghĩa Xuân, huyện Quỳ Hợp - Nghệ An, vụ mía 2003 2004

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu sâu hại mía và thiên địch ăn thịt, của chúng tại huyện QuỳHợp - Nghệ An Nhằm góp phần cung cấp dẫn liệu làm cơ sở khoa học choviệc bảo vệ và lợi dụng thiên địch trong phòng trừ tổng hợp (IPM) sâu hạimía

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu

- Sâu hại mía

- Thiên địch ăn thịt: Nhện lớn ăn thịt, cánh cứng, bọ xít ăn thịt,

Phạm vi nghiên cứu

- Các nghiên cứu đợc tiến hành trên ruộng mía huyện Quỳ Hợp - Nghệ

An và tại phòng thí nghiệm Động vật khoa Sinh học – Trờng Đại học Vinh

4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trên cơ sở điều tra thành phần loài chân khớp ăn thịt sâu hại mía từ đó

đánh giá sự đa dạng sinh học trên sinh quần ruộng mía

Tìm hiểu mối quan hệ giữa sâu hại mía và thiên địch của chúng trongsinh quần ruộng mía nhằm cung cấp các dẫn liệu khoa học cho biện phápquản lý dịch hại tổng hợp (IPM) sâu hại mía

Trang 8

Chơng I Tổng quan tài liệu

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Cấu trúc và tính ổn định của quần xã sinh vật

Tính ổn định và năng suất quần thể của một loài đợc xác định do nhiềuyếu tố, một phần các yếu tố đó là cấu trúc quần xã sinh vật (Watf, 1976)[15] Cấu trúc quần xã sinh vật bao gồm 3 nhóm yếu tố

a) Mạng lới dinh dỡng trong quần xã (Thể hiện qua hệ dinh dỡng trongquần xã)

b) Sự phân bố không gian của sinh vật

c) Sự đa dạng loài của sinh vật

Cũng nh ở các hệ sinh thái khác, trong hệ sinh thái đồng ruộng luôn luôntồn tại mối quan hệ về mặt dinh dỡng và đó là quan hệ tất yếu trong mỗiquần xã sinh vật cũng nh hệ sinh thái, một loài sinh vật thờng là thức ăn, là

Trang 9

điều kiện tồn tại cho một loài sinh vật khác Quan hệ phổ biến giữa các loàisinh vật là quan hệ phụ thuộc lẫn nhau vô cùng phức tạp, nhng có quy luật

đặc biệt là quan hệ dinh dỡng (Thể hiện qua chuỗi thức ăn và lới thức ăn)

1.1.2 Quan hệ dinh dỡng

Tập hợp các quần thể gắn bó với nhau qua những mối quan hệ đợc hìnhthành trong quá trình lịch sử lâu dài và sinh sống trong một khu vực Lãnhthổ nhất định tạo thành quần xã sinh vật Trong quần xã các quần thể cóquan hệ tơng hỗ với nhau, đặc biệt là quan hệ dinh dỡng, trong đó các dạngquan hệ nh: Hiện tợng ăn thịt, có ý nghĩa rất quan trọng đối với các lý thuyết

và thực tiễn của biện pháp phòng trừ các loài sinh vật gây hại

Hiện tợng ăn thịt là một dạng quan hệ trong đó một loài (vật ăn thịt) sănbắt một vật khác (vật mồi) để làm thức ăn và thờng dẫn đến cái chết của conmồi trong thời gian rất ngắn Để hoàn thành sự phát triển, mỗi cá thể vật ănthịt thờng phải tiêu diệt rất nhiều con mồi nh cánh cứng ăn thịt hoặc có thểhút dịch dinh dỡng từ con mồi (Bọ xít ăn thịt) Những đặc điểm này đã làmcho vai trò của các loài ăn thịt có ý nghĩa thực tiễn hơn các loài côn trùng kýsinh

Sự liên quan mật thiết giữa các loài sâu hại với côn trùng ăn thịt, trongquá trình phát triển trong quần xã có ý nghĩa to lớn, không những trong lýluận mà còn có ý nghĩa trong thực tiễn Và việc nghiên cứu, xem xét thiết lậpmối quan hệ tơng hỗ thiên địch-sâu hại là góp phần quan trọng trong cácbiện pháp phòng trừ dịch hại nông nghiệp theo xu hớng bảo vệ sự đa dạng,cân bằng trong hệ sinh thái nông nghiệp

Trang 10

tố vô sinh mà trớc tiên là điều kiện khí hậu, thời tiết tác động biến đổi lêncôn trùng đợc thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua thức ăn, thiên

địch Sự điều hoà đợc đảm bảo bằng sự tồn tại của các mối liên hệ ngợc trởlại Điều đó phản ánh ảnh hởng của mật độ quần thể lên sức sinh sản, tỷ lệchết và sự di c trực tiếp thông qua mối quan hệ bên trong loài và thông quathay đổi tích cực của thiên địch và đặc điểm của thức ăn Sự tồn tại các mốiliên hệ ngợc này đảm bảo những thay đổi đền bù cho sự bổ sung và sự giảmsút số lợng có liên quan với các yếu tố điều hoà mà các yếu tố này điềuchỉnh đợc những thay đổi ngẫu nhiên của mật độ quần thể Trong đa số trờnghợp, hiệu quả hoạt động của các yếu tố điều hoà có đặc điểm chậm trễ

Các sinh vật ăn côn trùng chuyên hoá có khả năng thực hiện sự điều hoà

số lợng côn trùng ở các mức độ thấp đợc xác nhận trong thực tiễn của phơngpháp sinh học đấu tranh chống côn trùng, côn trùng ký sinh và ăn thịt chuyênhoá có thể hoạt động trong khoảng phạm vi rộng hơn của mật độ quần thểvật chủ (con mồi) nhờ khả năng tăng số lợng và sự tăng mật độ của sâu hại

Điều này đợc ghi nhận trong thực tế ở những trờng hợp khả năng khống chế

sự bùng phát, sinh sản hàng loạt của côn trùng ăn thực vật, bởi sinh vật ăncôn trùng chuyên hoá Vai trò quan trọng của vật, ăn thịt đợc coi là yếu tố

điều hoà số lợng côn trùng và đợc thể hiện ở hai phản ứng đặc trng là phảnứng số lợng và phản ứng chức năng

Phản ứng số lợng: Thể hiện khi tăng số lợng quần thể vật mồi thì kéotheo sự gia tăng số lợng vật ăn thịt

Phản ứng chức năng: Biểu thị ở chỗ khi quần thể vật mồi (vật chủ) mật

độ gia tăng thì số lợng cá thể của chúng bị tiêu diệt bởi vật ăn thịt, vật kýsinh cũng tăng lên

Hiện nay có hàng loạt dẫn liệu thực tế xác nhận khả năng điều hoà củacác cơ chế điều hoà ở các mức độ khác nhau tham gia tác động, khi mật độquần thể đợc điều hoà vợt ra khỏi giới hạn hoạt động của yếu tố điều hoà trớc

đó

Trang 11

Phòng trừ tổng hợp sâu hại cây trồng (IPM) dựa trên mối quan hệ tơng

hỗ giữa cây trồng – sâu hại – thiên địch của sâu hại trong hệ sinh tháinông nghiệp, các nguyên tắc sinh thái và đa dạng sinh học của hệ sinh tháinông nghiệp

1.2 Tình hình nghiên cứu sâu hại mía và thiên địch của chúng

Ngành nông nghiệp trên thế giới đã ghi nhân nhiều trận dịch hại gây tổnthất lớn đối với mùa màng Còn ở Việt Nam, theo ớc tính hàng năm có tới20% sản lợng cây trồng bị thiệt hại do sâu bệnh gây nên, trong đó có cây mía(Nguyễn Công Thuận, 1996) [8]

Để hạn chế những thiệt hại do sâu gây nên trên thế giới trong nhữngnăm gần đây đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về sâu hại mía

Smith và Barfield (1982) đã nghiên cứu và xếp thành các nhóm sâu nhsau:

Nhóm sâu trong đất: Mối (Isoptera), sâu hại bộ cánh da (Dermaptera),rệp sáp (Homoptera), kiến (Hymenoptera), sùng (Coleoptera)

Nhóm sâu hại trên mặt đất: Sâu hại bộ cánh vẩy (Lepidoptera) nh sâu

xám Agrotis sp., sâu Feltia sp Cắn cây con, sâu khoang (Spodoptera litura)

hại lá, bọ trĩ (Thiasanoptera), rệp và rầy (Homoptera), nhện đỏ (Araneida)ngoài ra có sâu cuốn là, râu róm,… cây mía

Phần lớn các nghiên cứu đều tập trung vào tìm hiểu hiên địch và hớnglợi dụng chúng trong việc kìm hãm sự phát triển của quần thể sâu hại Các tácgiả đều đi đến thống nhất coi biện pháp sinh học là biện pháp quan trọng vàchủ chốt của chơng trình quản lý dịch hại tổng hợp trên cây mía nói riêng vàcây trồng nói chung Tuy nhiên, cho tới nay còn thiếu hiểu biết về biến động

số lợng các loài bắt mồi ăn thịt cũng nh mối quan hệ giữa chúng với các quầnthể sâu hại trên cây mía

Sâu hại và thiên địch của chúng có quan hệ gắn bó với nhau góp phần tạonên sinh quần ruộng mía chúng tồn tại theo nguyên tắc trao đổi năng lợngvới nhau Vốn dĩ trong sinh thái nông nghiệp đã tồn tại sự cân bằng giữa cácloài sâu hại và thiên địch của chúng, nhng do lạm dụng thuốc trừ sâu đã phá

Trang 12

vỡ cân bằng làm cho sâu hại ngày càng phát triển Tuy nhiên các nghiên cứungày nay cho thấy thành phần thiên địch rất phong phú va chúng có vai tròquan trọng trong hạn chế việc phát triển sâu hại.

Để hạn chế những thiệt hại do sâu bệnh gây nên trong những năm gần

đây trong nớc cũng đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Sâu hại mía đãgây tổn thất đáng kể làm ảnh hởng đến năng suất và chất lợng mía Theo kếtquả điều tra của ngành mía đờng do bị sơ rệp trắng hại làm giảm 35 - 40% đ-ờng, 10 – 20 % nằng suất cây mía, ngọn mất khả năng nẩy mầm, gốc mấtkhả năng tái sinh

Qua nhiều năm nghiên cứu mía đã phát hiện trên 25 loài côn trùng gâyhại mía vùng miền Đông Nam Bộ ở các giai đoạn khác nhau nh một số loàisâu đục thân quan trọng ở vùng miền Đông Nam Bộ có 5 loài sâu đục thânnhng nguy hiểm nhất là sâu hồng Sesamia inferens Walker sâu gây hại chủyếu ở thời kỳ mía làm lóng cao, sâu đục thân Scirpophaga nivella Fabriciusgây hại chủ yếu vào thời kỳ mía đẻ nhánh, sâu đục thân 4 vạch Procerasvanosatus Walker Các loài sâu đục thân mía gây hại khá nghiêm trọng chomột số tỉnh trồng mía ở vùng miền Đông Nam Bộ, tỷ lệ cây mía bị sâu đụcthân ở các giống trồng ở miền Đông Nam Bộ rất cao từ 55 – 76% Năngsuất mía giảm do sâu đục thân giao động từ 31 – 46% (Nguyễn Đức Quang,1997) [11]

Đối với các giống mía mới nh ROC (1,9,10,16) cũng đợc các nhà khoahọc nghiên cứu về sâu hại nh sâu đục thân, rệp bông trắng, rệp sáp, bọ trĩ.Năm 1998, Nguyễn Ngọc Diệp, Nguyễn Đức Quang ở (Viện nghiên cứu mía

đờng) đã cho thấy ơ vùng miền Đông Nam Bộ có trên 20 loài sâu gây hạimía suốt trong năm từ khi mọc mầm cho tới khi thu hoạch Hầu hết các loàisâu này đều pháp hoại trên mía ROC mới nhập nội

Năm 1999, Mai Phú Quý, Nguyễn Đức Khiêm, Nguyễn Thuý Hạnh đãnghiên cứu sâu đục thân mía ở Cổ Nhuế – Hà Nội và cho biết sâu đục thân

mình vàng (Eucosma schistaceana Snellen) phs hại chủ yếu vào thời kỳ mía

mầm, mật độ cao nhất là 0,16 con/ cây trên mía tơ, và 0,17 con/cây trên mía

Trang 13

gốc với tỷ lệ hại cao nhất trên mía tơ là 14% và trên mía gốc là 16% Sâu đục

thân 4 vạch (Proceras veeosatus Walker) và sâu đục thân bớm trắng (Scirpophaga nivella Fabr.) phá hại chủ yếu vào thời kỳ mía lóng Mật độ

sâu 4 vạch cao nhất là 0,14 con/ cây trên mía tơ với tỷ lệ hại là 12% và 0,16con/ cây, trên mía gốc với tỷ lệ hại là 13% Đối với sâu đục thân bớm trắngcác chỉ số tơng ứng là 0,12 con/cây và 12% trên mía tơ, 0,13 con/cây và 15%

trên mía gốc Sâu đục thân 5 vạch (Chilo infuscatellus Snell) xuất hiện rất

mạnh so với các loài sâu đục thân trên Các chỉ số tơng ứng 0,05 con/cây,trên mía tơ 0,06 con / cây, trên mía gốc và tỷ lệ 3% [13]

Lơng Minh Khôi (Viện bảo vệ thực vật) qua điều tra trong những năm

1992 – 2000 và kết hợp với kết quả điều tra trớc đây của Viện bảo vệ thựcvật đã phát hiện và ghi nhận đợc 96 loài sâu hại thuộc 9 bộ, có 27 loài rấtphổ biến gây hại nặng trên cây mía trong đó: Rệp sơ trắng, các loài sâu đụcthân mía, bọ hung đục gốc mía, mối, rệp sát, bọ trĩ và châu chấu hại míanặng hơn cả, thờng phát sinh thành dịch và làm giảm năng suất mía nghiêmtrọng

ở Việt Nam đã phát hiện 9 loài sâu đục thân mía, trong đó có 5 loàichính là: sâu mình vàng, sâu mình hồng, sâu 4 vạch, sâu 5 vạch và sâu mìnhtrắng

Đối với thiên địch của sâu hại mía đã ghi nhân đợc 42 loài thiên địchthuộc 10 bộ và có tác dụng ức chế mật độ sâu hại mía rõ rệt Ong mắt đỏ,ong đen ký sính trứng sâu đục thân mía, các tháng 3 – 6 tỷ lệ trứng bị kýsinh tới 13 – 30,7% Bọ rùa 13 chấm, bọ rùa mảng đỏ và sâu non rệp xanh

ăn rệp từ tháng 9 – 12 có số lợng nhiều và hoạt động tiêu diệt rệp của chúngcũng đáng kể [6]

Hiện nay số ngời dân sử dụng thuốc trừ sâu, bởi vậy không phát huy đợcvai trò của kẻ thù tự nhiên sâu hại mía mà còn làm ảnh hởng đến chất lợngcây mía, gây ô nhiễm môi trờng, ảnh hởng sức khoẻ con ngời,… cây mía chính vì vậythực hiện biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) sâu hại mía nói riêng vàtrên cây trồng công – nông nghiệp nói chung là một nhiệm vụ cần thiết

Trang 14

Tuy vậy để biện pháp này có hiệu quả cao thì phải tiến hành đồng bộ và toàndiện.

1.3 Một vài đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội Nghệ An

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng Trờng Sơn bắc có tọa độ địa lý 18035’ –

19030’ vĩ độ bắc và 103052’ – 105042’ kinh độ đông với tổng diện tích tựnhiên 1637.068 ha (Bằng 1/20 diện tích lãnh thổ Việt Nam)

Đặc điểm chung của lãnh thổ Nghệ An là tổng thể tự nhiên nhiệt đới ẩmnhiều hình với đủ các loại cảnh quan Tổng thể này thay đổi theo mùa vàmang đặc tính khắc nghiệt của miền Trung

Địa hình Nghệ An có thể chia ra vùng cảnh quan, đây là đặc điểm chiphối đến mọi hoạt động, nhất là trong sản xuất nông nghiệp của Nghệ An –vùng núi cao (Chiếm 77,0% diện tích), vùng gò đồi (13,0%), vùng đồngbằng Nghệ An chỉ chiếm 10,0% diện tích Đồng bằng hẹp bị chia cắt thànhvùng đồng bằng phù sa và dải đất ven biển Đồng bằng phù sa gồm các dải

đồng bằng Quỳnh Lu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lơng, Nam Đàn, HngNguyên, Nghi Lộc Vùng đất ven biển Quỳnh Lu, Diễn Châu, Nghi Lộc, H-

ng Nguyên

Khí hậu Nghệ An mang tính chất nhiệt đới gió mùa, với đặc điểm cơ bản

là nóng ẩm và ma nhiều theo mùa Hàng năm Nghệ An nhận đựơc trung bình

120 – 140 kcal/cm2 bức xạ mặt trời, nhiệt độ trung bình 23 – 240C, độ ẩmkhông khí là 85% lợng ma trung bình cả năm từ 1.600 – 2000ml (Lê VănPhợng – 1982) [12]

Khí hậu Nghệ An có 2 mùa: Mùa ma, nóng từ tháng 4 – 10 và mùa khôlạnh từ tháng 11 – 4 (năm sau)

1.3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Nghệ An là một tỉnh đông dân nhất 2805409 ngời (Tính đến31/12/1995), mật độ trung bình toàn tỉnh là 152ngời/km2 Dân c phân bốkhông đồng đều giữa các vùng Đồng bằng chiếm 10% diện tích nhng tập

Trang 15

trung đến 80% dân số, vùng núi và gò đồi chiếm 90% diện tích nhng chỉ có20% dân số (Cục thống kê Nghệ An, 1999) [1].

Mía là một cây trồng nhiệt đới có khả năng thích ứng rộng, tại tỉnh Nghệ

An mía là một trong những cây công nghiệp chủ lực

1 4 Cây mía ở Nghệ An

Việt Nam cây mía đã có từ lâu, cùng với cây lúa, cây tre, cây dừa,… cây míaCây mía đợc xem nh là một cây trồng dân dã, bởi lẽ nó rất quen thuộc và gầngũi với đời sống, sinh hoạt của ngời nông dân

Tại Nghệ An đã đa vào sản xuất mía một cách đại trà, có thể nói đây

là một cây công nghiệp chủ đạo của tỉnh Nghệ An

Bảng 2 Diện tích, năng suất, sản lợng cây mía chủ yếu năm 2003

Đơn vị tính: DT: ( ha ), NS:( tạ/ha ), Sl:( tấn )

DT cho SP( ha) NS ( tạ/ ha ) SL ( tấn)

Trang 16

Chơng II

Nội dung và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu những nội dung sau:

1) Điều tra thành phần loài sâu hại mía và thiên địch ăn thịt của chúng

2) Diễn biến số lợng của một số loài sâu chính hại mía và thiên địch ăn thịt của chúng

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

+ Địa điểm nghiên cứu

- Tiến hành nghiên cứu trên cánh đồng mía xã Nghĩa Xuân, huyện Quỳ Hợp -Nghệ An

+Thời gian nghiên cứu từ 9/2003 -5/2004

Thu thập mẫu vật tháng 10/2003-12/2003

Định loại và xử lý số liệu tháng 1/2004Viết báo cáo tháng 2-4/2004

2.3 Vật liệu nghiên cứu

Sâu hại mía: nhóm sâu ăn lá, nhóm sâu chích hút, nhóm sâu đục thân,… cây míaThiên địch: chân khớp ăn thịt (nhện lớn ăn thịt, cánh cứng ăn thịt, bọ xít

2.4.1 Bố trí thí nghiệm

Trang 17

Nghiên cứu sâu hại mía và chân khớp ăn thịt, cũng nh mối quan hệ giữachúng với cây mía đợc tiến hành trên ba ruộng mía có điều kiện sinh thái,giống mía tơng tự nhau, kết quả nghiên cứu là trung bình chung của cả baruộng mía.

2.4.2 Thí nghiệm đồng ruộng

2.4.2.1 Thu mẫu định lợng

Tiến hành thu mẫu định kỳ 2 tuần/lần, quan sát và đếm số lợng sâu hại

và thiên địch trên tổng số các cây mía tơng ứng 5 m2 trên 5 điểm chéo góctrong một ruộng mía

Tất cả thành phần, số lợng sâu hại mía và thiên địch của chúng thu đợc

đều ghi vào phiếu định lợng để xử lý

Khi sâu hại phát triển mạnh hoặc thành dịch tiến hành thu mẫu định ợng bổ sung tại các ruộng mía thuộc khu vực nghiên cứu

l-2.4.2.2 Thu mẫu định tính

Sử dụng vợt côn trùng, ống nghiệm hoặc bắt bằng tay thu thập tự docác loại sâu hại và thiên địch Trớc khi thu bắt côn trùng, quan sát hoạt độngbắt mồi ăn thịt và các hoạt động khác của chúng, chỉ thu bắt các loài có mặttrên sinh quần ruộng mía

2.4.3 Thí nghiệm trong phòng

Phân tích, định loại sâu hại mía và chân khớp ăn thịt của chúng

2.4.4 Xử lý bảo quản mẫu vật

Các mẫu vật đợc xử lý và bảo quản theo quy định xử lý côn trùng.Mẫu vật đợc lu giữ bằng phơng pháp giữ mẫu nớc bằng formon 5% hoặc cồn

700

Mẫu đợc bảo quản trong ống nghiệm có ghi số ký hiệu (etyket) baogồm mẫu định tính và mẫu định lợng

Nhãn (etyket) đợc ghi theo số ký hiệu mẫu

Địa điểm thu mẫu

Trang 18

Thời gian thu mẫu

Phơng pháp thu mẫu

2.4.5 Phơng pháp định loại

2.4.5.1 Tài liệu định loại

Định loại sâu hại mía theo các tài liệu cây trồng ở Việt Nam nh: Vũ

Đình Ninh và nnk (1976) [9]; Nguyễn Xuân Thành (1996) [16]

Quá trình phân tích định loại mẫu vật đợc tiến hành nh sau:

1 Từ mẫu thu thập đợc phân chia các cá thể giống nhau thành các phenol.Mỗi loài có thể nhiều phenol khác nhau về giới tính, khác nhau về giai đoạnsinh trởng… cây mía

2 Từ các phenon đã đợc phân chia lấy một cá thể trởng thành đại diện để

4 Đối chiếu các đặc điểm hình thái của mẫu vật đã đợc định loại đến loài với

đặc điểm mô tả trong tài liệu, đối chiếu từ đặc điểm này đến đặc điểm kháctrên mẫu vật So sánh mẫu vật và các tài liệu định lợng với các đặc điểm dấuhiệu trong hình vẽ của tài liệu

5 Sau khi loài đã đợc định loại, loài đó đợc đem đối chiếu với mẫu vật màcác chuyên gia đầu ngành đã xem xét để tránh sự sai sót trong quá trình định loại

Trang 19

P%: phần trăm của một loài hoặc một nhóm loài.

N: tổng số cá thể của tất cả các loài trong các mẫu

P: số các thể của mỗi loài hoặc mỗi nhóm loài

P là tổng số địa điểm cần lấy mẫu

C >50%: các loài thờng gặp

25%<C<50%: loài ít gặp

C<25%: loài ngẫu nhiên

2.4.8 Hoá chất, thiết bị, dụng cụ:

- Hoá chất: Cồn 960, formol 40%

- Thiết bị: Kính hiển vi, kính lúp soi nổi

Mât độ ( con/m2)=

Trang 20

- Dụng cụ: ống nghiệm, lọ nhựa, đĩa petri, kim mũi mác, giấy bóng nhãn, sổ tay, bút chì, vợt côn trùng.

Chơng III

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Sự đa dạng của sâu hại mía và thiên địch ăn thịt của chúng trên cây mía tại xã Nghĩa Xuân, Quỳ Hợp - Nghệ An, vụ mía 2003-2004

Kết quả nghiên cứu cho thấy thành phần chân khớp trên sinh quầnruộng mía phong phú đa dạng gồm 39 loài chân khớp thuộc 22 họ của 9 bộ.Trong đó bộ Araneida có số loài nhiều nhất 14 loài, tiếp đến đến bộColeoptera có 9 loài, các bộ khác có số loài ít hơn ( Bảng 3)

Bảng 2 Số lợng bộ, họ, loài sâu hại và thiên địch ăn thịt của chúng trên sinhquần ruộng mía huyện Quỳ Hợp, năm 2003-2004

TT Tên bộ Số họ Số loài Loài có hại Loài có lợi1

1411951611

001150610

1410801001

Nhận xét: Qua bảng 2 cho thấy trong sinh quần ruộng mía ở huyện Quỳ Hợp

- Nghệ An sâu hại mía và thiên địch của chúng có tính đa dạng thành phầnloài và phong phú về số lợng

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục thống kê Nghệ An, 1996-1998 – Số liệu cơ bản kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu cơ bản kinh tế xã hội tỉnh
2. Cục bảo vệ thực vật , 1996– Phơng pháp điều tra phát hiện sâu hại cây trồng. Nxb. Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp điều tra phát hiện sâu hại cây trồng
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
3. Vũ Hài, Trần Quý Hiển, Lê Lơng Tề, 2000 – Nghề bảo vệ thực vật. Nxb. Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề bảo vệ thực vật
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
4. Bùi Văn ích, 1996 – phơng pháp điều tra phát hiện sâu bệnh hại cây trồng. Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: phơng pháp điều tra phát hiện sâu bệnh hại cây trồng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
5. Nguyễn Văn Khôn, 1979 - Sâu hại bông và biện pháp phòng trừ – Tạp chí Khoa học và KTNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu hại bông và biện pháp phòng trừ
7. Phạm Văn Lầm, 1995-Biện pháp sinh học chống dịch hại nông nghiệp. Nxb. NN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp sinh học chống dịch hại nông nghiệp
Nhà XB: Nxb. NN
8. Hoàng Đức Nhuận, 1982-Bọ rùa ở Việt Nam. Tập I: Tập II: Nxb. KHKT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bọ rùa ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb. KHKT
9. Vũ Đình Ninh và nnk, 1976-Sổ tay sâu hại cây trồng. Nxb. NN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay sâu hại cây trồng
Nhà XB: Nxb. NN
10.Nông nghiệp Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Cục khuyến nông và khuyến lâm. Sâu bệnh và cỏ dại hại mía. Nxb. Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu bệnh và cỏ dại hại mía
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
11.Nguyễn Đức Quang, 1997-Nhận xét bớc đầu sâu đục thân mía vùng miền đông Nam Bộ. TCKH &amp;KTNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét bớc đầu sâu đục thân mía vùng miền "đông Nam Bộ
12. Lê Văn Phợng, 1982-Một số đặc điểm khí hậu Nghệ Tĩnh có liên quan nhiều đến sản xuất nông nghiệp. Nxb Nghệ Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm khí hậu Nghệ Tĩnh có liên quan nhiều đến sản xuất nông nghiệp
Nhà XB: Nxb Nghệ Tĩnh
13.Mai Phú Quý và CTV, 1999-Biến động số lợng và mức độ gây hại của các loài sâu đục thân mía Cổ Nhuế -Hà Nội. TCKH &amp;KT NN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến động số lợng và mức độ gây hại của cácloài sâu đục thân mía
14. Tổ côn trùng học-UBKHKT Nhà nớc, 1967-Quy trình và kỹ thuật su tầm, xử lý và bảo quản công trùng. Nxb.KHKT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình và kỹ thuật su tầm, xử lý và bảo quản công trùng
Nhà XB: Nxb.KHKT
15.Nguyễn Thị Thanh, 2000- Thành phần loài và biến động số lợng chân khớp ăn thịt, ký sinh một số sâu chính hại lạc ở Diễn Châu – Nghi Lộc – Nghệ An – Luận văn Thạc sỹ sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Thành phần loài và biến động số lợng chân khớp ăn thịt, ký sinh một số sâu chính hại lạc
16. Nguyễn Xuân Thành, 1996-Sâu hại bông đay và thiên địch của chúng ở Việt Nam. Nxb. NN, H Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu hại bông đay và thiên địch của chúng
Nhà XB: Nxb. NN
17.Nguyễn Công Thuận, 1996-Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng. Nxb. NN.H Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng
Nhà XB: Nxb. NN.H
18.TS. Nguyễn Huy Ước 1996, Hỏi - Đáp cây mía và kỹ thuật trồng. Nxb Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đáp cây mía và kỹ thuật trồng
19.Nguyễn Đình Vinh, 2002- Chân khớp ăn thịt, ký sính của sâu bọ cánh phấn gây hại vừng V6 tại huyện Yên Thành và Nghi Lộc – Nghệ An, – Luận văn tốt nghiệpTài liệu nớc ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Chân khớp ăn thịt, ký sính của sâu bọ cánh phấn gây hại vừng V6
6. Lơng Minh Khôi, 1992-2000-Một số kết quả nghiên cứu sâu hại mía và biện pháp phòng trừ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 Diện tích, năng suất, sản lợng cây mía năm chủ yếu năm 2003 (Phân theo đơn vị huyện) - Một số loài sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên cây mía tại nghĩa xuân   huyện quỳ hợp   nghệ an, vụ mía 2003   2004
Bảng 1 Diện tích, năng suất, sản lợng cây mía năm chủ yếu năm 2003 (Phân theo đơn vị huyện) (Trang 4)
Hình 2 Biến   động   số   lợng   rầy   xanh   và   thiên   địch   của chóng, vô mÝa n¨m 2003 – 2004 - Một số loài sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên cây mía tại nghĩa xuân   huyện quỳ hợp   nghệ an, vụ mía 2003   2004
Hình 2 Biến động số lợng rầy xanh và thiên địch của chóng, vô mÝa n¨m 2003 – 2004 (Trang 5)
Bảng 2. Số lợng bộ, họ, loài sâu hại và thiên địch ăn thịt của chúng trên sinh quần ruộng mía huyện Quỳ Hợp, năm 2003-2004 - Một số loài sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên cây mía tại nghĩa xuân   huyện quỳ hợp   nghệ an, vụ mía 2003   2004
Bảng 2. Số lợng bộ, họ, loài sâu hại và thiên địch ăn thịt của chúng trên sinh quần ruộng mía huyện Quỳ Hợp, năm 2003-2004 (Trang 23)
Bảng 3. Thành phần sâu hại mía ở  Quỳ Hợp – Nghệ An   2003 – 2004 - Một số loài sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên cây mía tại nghĩa xuân   huyện quỳ hợp   nghệ an, vụ mía 2003   2004
Bảng 3. Thành phần sâu hại mía ở Quỳ Hợp – Nghệ An 2003 – 2004 (Trang 24)
Bảng 4. Thành phần loài thiên địch ăn thịt sâu hại mía tại Quỳ Hợp-Nghệ An - Một số loài sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên cây mía tại nghĩa xuân   huyện quỳ hợp   nghệ an, vụ mía 2003   2004
Bảng 4. Thành phần loài thiên địch ăn thịt sâu hại mía tại Quỳ Hợp-Nghệ An (Trang 26)
Hình 1:  Biến động số lợng sâu non nhóm sâu khoang  sâu hại mía và chân - Một số loài sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên cây mía tại nghĩa xuân   huyện quỳ hợp   nghệ an, vụ mía 2003   2004
Hình 1 Biến động số lợng sâu non nhóm sâu khoang sâu hại mía và chân (Trang 29)
Bảng 6. Biến động số lợng sâu non rầy xanh và chân khớp ăn thịt của chúng - Một số loài sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên cây mía tại nghĩa xuân   huyện quỳ hợp   nghệ an, vụ mía 2003   2004
Bảng 6. Biến động số lợng sâu non rầy xanh và chân khớp ăn thịt của chúng (Trang 31)
Hình 3. Biến động số lợng sâu non sâu xanh và thiên địch của chúng. - Một số loài sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên cây mía tại nghĩa xuân   huyện quỳ hợp   nghệ an, vụ mía 2003   2004
Hình 3. Biến động số lợng sâu non sâu xanh và thiên địch của chúng (Trang 33)
Hình 4:    Biến động số lợng sâu non rêp sáp và thiên địch của chúng 2003 - Một số loài sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên cây mía tại nghĩa xuân   huyện quỳ hợp   nghệ an, vụ mía 2003   2004
Hình 4 Biến động số lợng sâu non rêp sáp và thiên địch của chúng 2003 (Trang 35)
Hình 5:    Biến động số lợng sâu non sâu đục thân 4 vạch và thiên địch ăn - Một số loài sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên cây mía tại nghĩa xuân   huyện quỳ hợp   nghệ an, vụ mía 2003   2004
Hình 5 Biến động số lợng sâu non sâu đục thân 4 vạch và thiên địch ăn (Trang 37)
Bảng 2.  Biến động số lợng một số sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên sinh quần ruộng mía năm 2003 – 2004 (ruộng 2) - Một số loài sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên cây mía tại nghĩa xuân   huyện quỳ hợp   nghệ an, vụ mía 2003   2004
Bảng 2. Biến động số lợng một số sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên sinh quần ruộng mía năm 2003 – 2004 (ruộng 2) (Trang 40)
Bảng 3.  Biến động số lợng một số sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên sinh quần ruộng mía năm 2003 – 2004 (ruộng 3) - Một số loài sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên cây mía tại nghĩa xuân   huyện quỳ hợp   nghệ an, vụ mía 2003   2004
Bảng 3. Biến động số lợng một số sâu hại chính và thiên địch ăn thịt của chúng trên sinh quần ruộng mía năm 2003 – 2004 (ruộng 3) (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w