NGUYỄN TƯƠNG XUYÊN NGHIÊMMỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG ANH CẤP TIỂU HỌC TỈNH VĨNH LONG LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỆ AN - 2012... NGUYỄN
Trang 1NGUYỄN TƯƠNG XUYÊN NGHIÊM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG ANH
CẤP TIỂU HỌC TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2012
Trang 2NGUYỄN TƯƠNG XUYÊN NGHIÊM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG ANH
CẤP TIỂU HỌC TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60.14.05 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN TRỌNG VĂN
NGHỆ AN - 2012
Trang 3nhận được sự động viên giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện thuận lợi của cáccấp Lãnh đạo, Quý Thầy giáo, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình.Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đối với:
- Hội đồng khoa học, Khoa Sau đại học trường Đại học Vinh;
- Quý thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy cho tác giả trong suốt thờigian học tập ở lớp Cao học Quản lí giáo dục khóa 17;
- PGS.TS Nguyễn Trọng Văn - người thầy, người hướng dẫn khoa học
đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu để hoànthành luận văn này
Đồng thời xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu, phòng Quản lý khoa học và sau đại học trường Đại họcĐồng Tháp;
- Lãnh đạo sở và các phòng ban của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long;
- Lãnh đạo, chuyên viên các phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thànhphố thuộc tỉnh Vĩnh Long; các đồng chí cán bộ quản lí, giáo viên dạy tiếngAnh ở các trường tiểu học trong tỉnh;
- Gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ; cungcấp tài liệu, thông tin; đóng góp nhiều ý kiến quí báu và hết lòng giúp đỡ tácgiả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng và nỗ lực cá nhân song luận văn cũng khó tránhkhỏi những thiếu sót Kính mong được sự đóng góp, chỉ dẫn của Quý thầy cô,Quý đồng nghiệp để tác giả hoàn thiện và đề tài có giá trị thực tiễn cao hơn
Vinh, tháng 02 năm 2012
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
3.1 Khách thể nghiên cứu 4
3.2 Đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 5
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu: 5
5.2 Phạm vi nghiên cứu: 5
6 Phương pháp nghiên cứu 5
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận 5
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
6.3 Phương pháp thống kê toán học 6
7 Những đóng góp của đề tài 6
8 Cấu trúc của luận văn 6
Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài 8
1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 8
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu 9
1.2.1 Giáo dục, giáo viên, giáo viên tiểu học 9
1.2.1.1 Giáo dục 9
1.2.1.2 Giáo viên và giáo viên tiểu học 10
1.2.2 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên .11
1.2.2.1 Đội ngũ 11
1.2.2.2 Đội ngũ giáo viên 11
Trang 61.2.3.2 Xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên 12
1.3 Đội ngũ giáo viên, nhân tố góp phần quyết định chất lượng Giáo dục – Đào tạo 18
1.4 Chủ trương của Bộ GD - ĐT về dạy tiếng Anh ở tiểu học và yêu cầu đối với giáo viên tiếng Anh ở cấp tiểu học 24
1.4.1 Chủ trương của Bộ GD-ĐT về dạy tiếng Anh ở cấp Tiểu học .24
1.4.2 Yêu cầu đối với giáo viên dạy tiếng Anh ở cấp tiểu học 25
Kết luận chương 1 25
Chương 2 Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh ở các trường tiểu học tỉnh Vĩnh Long 27
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh Vĩnh Long 27
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, dân cư của tỉnh Vĩnh Long 27
2.1.2 Đặc điểm tình hình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Vĩnh Long 28
2.2 Thực trạng công tác giáo dục cấp tiểu học tỉnh Vĩnh Long 30
2.2.1 Khái quát thực trạng chung công tác giáo dục của tỉnh Vĩnh Long 30
2.2.2 Tình hình giáo dục tiểu học tỉnh Vĩnh Long 34
2.2.2.1 Qui mô mạng lưới trường lớp 34
2.2.2.2 Cơ sở vật chất và thiết bị 35
2.2.2.3 Lực lượng đội ngũ quản lí và giáo viên tiểu học 38
2.2.2.4 Chất lượng giáo dục tiểu học 39
2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh cấp tiểu học ở tỉnh Vĩnh Long 43
Trang 7học tỉnh Vĩnh Long 56
Kết luận chương 2 67
Chương 3 Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh cấp tiểu học ở tỉnh Vĩnh Long 69
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 69
3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu 69
3.1.2 Nguyên tắc toàn diện 69
3.1.3 Nguyên tắc hiệu quả 69
3.1.4 Nguyên tắc khả thi 69
3.1.5 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 70
3.1.6 Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống 70
3.2 Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh tại các trường tiểu học tỉnh Vĩnh Long 70
3.2.1 Giải pháp 1: Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức về trách nhiệm của người giáo viên tiếng Anh ở trường tiểu học 70
3.2.2 Giải pháp 2: Xây dựng quy hoạch tổng thể về đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh 72
3.2.3 Giải pháp 3: Chú trọng công tác bổ sung và tuyển chọn giáo viên dạy tiếng Anh, xây dựng cơ chế, chính sách tuyển dụng hợp lý 75
3.2.4 Giải pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ; tích cực đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá môn tiếng Anh 77
Trang 8chuyên đề và sáng kiến kinh nghiệm 81
3.2.6 Giải pháp 6: Đào tạo và đào tạo lại giáo viên tiếng Anh ở tiểu học theo chuẩn quốc tế (theo khung tham chiếu chung Châu Âu) 86
3.2.7 Giải pháp 7: Chú trọng chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho giáo viên 88
3.3 Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 95
3.3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của giải pháp 95
3.3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của giải pháp 96
Kết luận chương 3 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
1 Kết luận 101
2 Kiến nghị 102
2.1 Đối với Bộ GD – ĐT 102
2.2 Đối với UBND tỉnh Vĩnh Long 102
2.3 Đối với Sở GD – ĐT Vĩnh Long 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 9NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã khẳng định: “Giáo dục - đàotạo (GD - ĐT) là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội(KT - XH), là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và xây dựngthành công chủ nghĩa xã hội (CNXH); đầu tư cho giáo dục là đầu tư pháttriển” Báo cáo chính trị tại Đại hội X của Đảng tiếp tục khẳng định: “GD -
ĐT, khoa học và công nghệ phát huy vai trò quốc sách hàng đầu, là nền tảng
và động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước”
Để xác định trách nhiệm trong việc triển khai có hiệu quả công tácphát triển sự nghiệp GD - ĐT, Chỉ thị 40-CT/TW, ngày 15 tháng 6 năm 2004của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng và nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục (QLGD) đã chỉ rõ: “Mục tiêu củachiến lược phát triển GD - ĐT là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLgiáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lốisống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triểnđúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.[19]
Quyết định 1400/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thốnggiáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” đã nêu mục tiêu về dạy học ngoại
ngữ trong thời gian tới như sau: “Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại
ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân
Trang 11lực, nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ
sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.[18]
Trong những năm qua, công tác xây dựng và phát triển đội ngũ GVcủa các cấp quản lý trong ngành giáo dục đã đạt được nhiều kết quả.Trong đó, không thể không nói đến đội ngũ GV dạy tiếng nước ngoài, đặcbiệt là đội ngũ GV tiếng Anh Như chúng ta đã biết, ngoại ngữ nói chung
và tiếng Anh nói riêng là một môn học đặc biệt, nó cung cấp cho người họcmột công cụ giao tiếp mới đồng thời mở ra một nền văn hóa, một thế giớimới Trong xu thế phát triển, hội nhập và toàn cầu hóa tiếng Anh hơn bao giờhết đã và đang là một trong những chìa khóa quan trọng trong chiến lược pháttriển KT - XH của nhiều quốc gia
Trong nhà trường phổ thông nói chung, trường tiểu học nói riêng, việcnâng cao chất lượng dạy học được tác động bởi nhiều yếu tố của quá trình dạyhọc và yếu tố của môi trường KT - XH, khoa học - công nghệ Trong nhiềuyếu tố tác động đó thì đội ngũ CBQL, GV là yếu tố có vai trò mang tính chấtquyết định
Trong thời gian qua, việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cũng như việc
bổ nhiệm GV dạy tiếng Anh của tỉnh Vĩnh Long nói chung vẫn còn nhữngvấn đề bất cập, đặc biệt là GV dạy tiếng Anh ở trường tiểu học Điều đó ảnhhưởng không nhỏ đến việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của tỉnhnhà
Tiểu học là cấp học nền tảng của giáo dục phổ thông Giáo dục tiểuhọc thực hiện giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mỹ cũng như cung cấp kiến
Trang 12thức phổ thông cơ bản phù hợp với lứa tuổi của trẻ nhằm phát triển những đặctính tự nhiên tốt đẹp của trẻ em, hình thành ở học sinh lòng ham hiểu biết vànhững đức tính kỹ năng cơ bản đầu tiên để tạo hứng thú học tập và học tậptốt, góp phần củng cố và nâng cao thành quả phổ cập giáo dục tiểu học, tạotiền đề cho việc thúc đẩy hoàn thành phổ cập trung học cơ sở (THCS) và pháttriển ở bậc học trên.
Ngành GD - ĐT tỉnh Vĩnh Long đã đạt nhiều thành quả đáng kể, đã nỗlực để hòa nhập với xu thế phát triển giáo dục cả nước, trong đó có sự đónggóp của giáo dục tiểu học Với vai trò, chức năng nhiệm vụ được quy định,cùng với những đặc điểm của địa bàn, đội ngũ GV dạy tiếng Anh ở trườngtiểu học tỉnh Vĩnh Long đã có những nỗ lực góp phần tạo ra hiệu quả giáo dụctiểu học ở tỉnh nhà Hệ thống trường lớp được mở rộng, đáp ứng ngày càngtốt hơn nhu cầu học tập của học sinh, cơ sở vật chất, đội ngũ GV từng bướcđược tăng cường, công tác xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh, công tác quản
lý của đội ngũ GV dạy tiếng Anh cũng được chú trọng, đã từng bước nângcao chất lượng giáo dục
Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả giáo dục tiểu học ở tỉnh Vĩnh Longnhìn chung còn thấp so với mặt bằng giáo dục cả nước nói chung và đồngbằng sông Cửu Long nói riêng Vấn đề này do nhiều nguyên nhân như do tácđộng của kinh tế-xã hội đến vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc cònnhiều khó khăn, cơ sở vật chất trường học còn thiếu thốn, thư viện, trang thiết
bị phục vụ giảng dạy, học tập còn thiếu và lạc hậu, đội ngũ CBQL, GV cònthiếu về số lượng và thấp về chất lượng, trong đó bao gồm GV dạy tiếng Anh
ở các trường tiểu học Việc nghiên cứu nâng cao chất lượng đội ngũ GV dạytiếng Anh ở cấp THCS và trung học phổ thông (THPT) đã có nhiều công trìnhthực hiện nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu xây dựng và phát triển đội ngũ
GV dạy tiếng Anh ở trường tiểu học tại tỉnh Vĩnh Long Do đó, xác lập việc
Trang 13xây dựng và phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Anh ở cấp Tiểu học trên địa bàntỉnh Vĩnh Long là vấn đề có tính cấp thiết.
Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Một số giải pháp xây dựng và phát
triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh cấp Tiểu học tỉnh Vĩnh Long” làm đề
tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lí giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn đề xuất một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ GVdạy tiếng Anh ở cấp Tiểu học của tỉnh Vĩnh Long nhằm đáp ứng yêu cầunâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tiểu học ở tỉnh Vĩnh Long
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Như tên đề tài đã xác định, khách thể nghiên cứu là công tác quản lý độingũ GV dạy tiếng Anh cấp Tiểu học ở tỉnh Vĩnh Long
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Anh cấpTiểu học tỉnh Vĩnh Long
4 Giả thuyết khoa học
Có thể đẩy mạnh công tác xây dựng và phát triển đội ngũ GV dạytiếng Anh ở các trường tiểu học nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dụctiểu học của tỉnh Vĩnh Long, nếu đề xuất được các giải pháp phù hợp, có cơ
sở khoa học và có tính khả thi cao
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Trang 14- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc xây dựng các giải pháp phát triểnđội ngũ GV dạy tiếng Anh ở trường học nói chung và phát triển đội ngũ GVdạy tiếng Anh ở trường tiểu học nói riêng.
- Khảo sát thực trạng đội ngũ GV dạy tiếng Anh tiểu học ở Vĩnh Long
- Đề xuất các giải pháp xây dựng, phát triển đội ngũ GV dạy tiếngAnh ở trường tiểu học của tỉnh Vĩnh Long và khảo nghiệm tính khả thi củacác giải pháp
5.2 Phạm vi nghiên cứu:
Trong luận văn này, phạm vi nghiên cứu là tất cả GV dạy tiếng Anh(biên chế và hợp đồng) ở các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành thu thập, lựa chọn, sắp xếp, đọc các tài liệu lý luận và thựctiễn có liên quan đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Anh ởtrường tiểu học
Các tài liệu trên được phân tích, tổng hợp, nhận xét, tóm tắt và tríchdẫn phục vụ cho việc giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi để khảo sát thực trạng, trình độchuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ GV dạy tiếng Anh ở trường tiểu học ởtỉnh Vĩnh Long Đối tượng điều tra là GV dạy tiếng Anh ở trường tiểu học.Kết quả điều tra được xử lý, phân tích, so sánh để tìm thông tin cần thiết theohướng nghiên cứu của đề tài
* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trang 15Tiến hành sưu tầm nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các kinh nghiệm
về phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Anh ở trường tiểu học thông qua đó tìm racác nhân tố phù hợp để đề xuất các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ
GV dạy tiếng Anh ở trường tiểu học ở tỉnh Vĩnh Long
* Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Phương pháp này sử dụng để xây dựng và hoàn chỉnh bộ công cụ điềutra để thu thập thông tin làm sáng tỏ cơ sở thực tiễn của đề tài, về tính khả thicủa các giải pháp
Tiến hành trao đổi với các chuyên viên phụ trách tiếng Anh của SởGD-ĐT, Phòng GD-ĐT, GV dạy tiếng Anh ở trường tiểu học để thu thậpnhững thông tin cần thiết
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Để xử lý các số liệu các kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó có nhậnđịnh, đánh giá, đúng đắn, chính xác các kết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và danh mục tài liệu thamkhảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương 2: Thực trạng đội ngũ GV dạy tiếng Anh ở trường tiểu học
của tỉnh Vĩnh Long
Trang 16Chương 3: Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ GV dạy
tiếng Anh ở trường tiểu học của tỉnh Vĩnh Long
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
Để giải quyết một số vấn đề đặt ra trong luận văn, tôi xin làm rõ một sốkhái niệm cơ bản liên quan và làm cơ sở lý luận của đề tài Các khái niệm ởđây đều có tầm quan trọng đối với luận văn và được quán triệt một cách thốngnhất
1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Sự nghiệp giáo dục luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm Với quanđiểm giáo dục là quốc sách hàng đầu, Đảng và Nhà nước đã có nhiều Nghịquyết, Chỉ thị về phát triển giáo dục, trong đó hết sức coi trọng việc bồidưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục Chiến lượcphát triển giáo dục 2001 – 2010 của Chính phủ đã chỉ rõ: “Đổi mới chươngtrình giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo là giải pháp trọng tâm, đổi mớiQLGD là khâu đột phá” [16]
Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã ban hành Luật Giáo dục (năm2005) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ban hành năm2009; Bộ GD - ĐT cũng đã ban hành các văn bản, Điều lệ Trường Tiểu học.Đây là những văn bản pháp quy giúp Hiệu trưởng thực hiện có hiệu quả côngtác quản lý, đặc biệt là trong xây dựng và bảo đảm chất lượng đội ngũ GV
Để nâng cao chất lượng đội ngũ GV nói chung và đội ngũ GV dạytiếng Anh nói riêng, đã có nhiều đề tài đề cập đến trong các công trình nghiêncứu Có nhiều bài viết trên các Tạp chí Giáo dục, Phát triển giáo dục, Thôngtin Khoa học Giáo dục về vị trí, vai trò của đội ngũ GV và các giải pháp nângcao chất lượng đội ngũ GV trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Ngoài ra, trong những năm gần đây đã có một số luận văn thạc sỹchuyên ngành QLGD đã đề cập đến công tác quản lý chất lượng đội ngũ GV.Tuy nhiên các luận văn chỉ tập trung làm rõ các nội dung bồi dưỡng, nâng cao
Trang 18chất lượng đội ngũ GV ở các trường THPT, THCS và Tiểu học tại một số địaphương và trong các phạm vi cụ thể
Qua nghiên cứu tài liệu, cho đến nay chưa có một công trình nào đề cậpđến các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Anh ở trườngtiểu học của tỉnh Vĩnh Long một cách đầy đủ và hệ thống Chính vì vậy, tôinhận thấy rằng việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng và pháttriển đội ngũ GV dạy tiếng Anh ở các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh VĩnhLong là rất cần thiết Đề tài vì thế sẽ có ý nghĩa tích cực và kết quả nghiêncứu sẽ là những đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển giáo dục củatỉnh Vĩnh Long
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.2.1 Giáo dục, giáo viên, giáo viên tiểu học
1.2.1.1 Giáo dục
Theo nghĩa rộng “giáo dục là sự hình thành có mục đích và tổ chứcnhững sức mạnh thể chất và tinh thần của con người, hình thành thế giớiquan, bộ mặt đạo đức và thị hiếu thẩm mỹ cho con người; với nghĩa rộngnhất, khái niệm này bao hàm cả giáo dưỡng, dạy học và tất cả những yếu
tố tạo nên những nét tính cách và phẩm hạnh của con người, đáp ứng cácnhu cầu của kinh tế xã hội”[27]
Theo nghĩa hẹp “Giáo dục bao gồm quá trình hoạt động nhằm tạo ra
cơ sở khoa học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đốivới hiện thực của con người kể cả việc phát triển nâng cao thể lực Quátrình này được xem là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể, kếtquả không chỉ được xem xét về ý thức mà căn cứ trên các hành vi, thóiquen, biểu hiện trình độ phát triển (cao hay thấp) của trình độ (có giáodục) của mỗi người” [27]
Trang 19Nói cách khác: Giáo dục là quá trình được tổ chức có ý thức, hướng tớimục đích khơi gợi và biến đổi nhận thức, năng lực, tình cảm, thái độ của cảngười dạy và người học theo hướng tích cực Nghĩa là góp phần hoàn thiệnnhân cách cả thầy và trò bằng những tác động có ý thức từ bên ngoài, đáp ứngcác yêu cầu tồn tại và phát triển trong xã hội loài người đương đại.
1.2.1.2 Giáo viên và giáo viên tiểu học
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “GV là người dạy học ở bậc phổthông hoặc tương đương” [65]
Tại điều 70 của Luật giáo dục của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dụcban hành năm 2009 đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về Nhà giáo vànhững tiêu chuẩn của một Nhà giáo:
“1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhàtrường, cơ sở giáo dục khác
2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
d) Lý lịch bản thân rõ ràng
3 Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyênnghiệp gọi là GV Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trường caođẳng nghề gọi là giảng viên” [40], [41]
Điều 33 của Điều lệ trường tiểu học thì GV tiểu học là: “GV làm nhiệm
vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khácthực hiện chương trình giáo dục tiểu học”
Trang 20Trong phạm vi đề tài nghiên cứu Nhà giáo ở cấp tiểu học, theo quyđịnh của Luật giáo dục được gọi là GV tiểu học.
1.2.2 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên
1.2.2.2 Đội ngũ giáo viên
Khi đề cập đến đội ngũ GV, một số tác giả nước ngoài đã nêu lênquan niệm: “Đội ngũ GV là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họnắm vững tri thức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khảnăng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục” [25]
Đối với các tác giả Việt Nam vấn đề này được đề cập như sau: “Độingũ GV trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm CBQL, GV vànhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu làđội ngũ GV và đội ngũ QLGD ” [25]
Từ những khái niệm đã nêu trên, ta có thể hiểu đội ngũ GV như sau:Đội ngũ GV là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục,được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủcác tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và đượchưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục và các Luật khác được nhà nướcquy định
Trang 211.2.3 Xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên
1.2.3.1 Xây dựng, phát triển
Theo Từ điển Tiếng Việt, khái niệm xây dựng mang nghĩa xã hội:
“Làm cho hình thành một chỉnh thể về xã hội, chính trị, kinh tế, văn hóa theomột phương hướng nhất định”, hoặc là “Tạo ra, sáng tạo ra cái có giá trị tinhthần, có ý nghĩa trừu tượng” Còn phát triển là “biến đổi hoặc làm cho biếnđổi theo chiều hướng tăng từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơngiản đến phức tạp” [65]
Phát triển đội ngũ ngành giáo dục là làm sao để có một lực lượng đủ
về số lượng và đảm bảo về chất lượng (nhân cách) đáp ứng yêu cầu pháttriển KT - XH của đất nước nói chung và yêu cầu phát triển giáo dục nóiriêng, nó được thể hiện đồng thời ở hai mặt:
- Số lượng và cơ cấu của đội ngũ thích hợp
- Năng lực của đội ngũ nói chung và của từng thành viên nói riêngđảm bảo được chất lượng và hiệu quả các hoạt động theo chức năng vànhiệm vụ của từng tổ chức, của mỗi cá nhân
1.2.3.2 Xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên
* Việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên thực chất là phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục
Nguồn nhân lực là chỉ những người đang và sẽ bổ sung vào lựclượng lao động xã hội đa dạng và phong phú, bao gồm các thế hệ trẻ đangđược nuôi dưỡng, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghềnghiệp và cao đẳng, đại học Nói đến nguồn nhân lực là mới chỉ nói đếntiềm lực; còn khi tiến hành đào tạo, sử dụng, phát huy, phát triển nguồnnhân lực mới trở thành lực lượng tác động tới phát triển KT - XH
Theo Giáo sư Nguyễn Minh Đường, phát triển nguồn nhân lực cóthể được hiểu theo những nghĩa như sau:
Trang 22- “Với nghĩa hẹp nhất, đó là quá trình đào tạo và đào tạo lại, trang
bị hoặc bổ sung thêm những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết đểngười lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ mà họ đang làm hoặc đểtìm một việc làm mới” [25]
- “Với nghĩa rộng hơn là bao gồm 3 mặt: phát triển sinh thể, pháttriển nhân cách, đồng thời tạo ra môi trường xã hội thuận lợi cho nguồnnhân lực phát triển” [25]
Nói một cách tổng quát, phát triển nguồn nhân lực là gia tăng giá trịvật chất, giá trị tinh thần, đạo đức và giá trị thể chất cho con người Pháttriển đội ngũ GV trong giáo dục chính là xây dựng một đội ngũ nhữngngười gắn bó với lý tưởng dân tộc và CNXH, có phẩm chất đạo đức trongsáng, lành mạnh, có ý chí kiên định trong công cuộc xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc, biết giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc đồng thời cókhả năng tiếp thu nền văn hóa tiến bộ của nhân loại, phát huy tiềm năngcủa con người Việt Nam và của dân tộc
* Nội dung của việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên
Cuộc cách mạng Khoa học - Công nghệ đang phát triển với nhữngbước tiến nhảy vọt nhằm đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệpsang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức Nó làm biến đổinhanh chóng và sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội, trong đó
có giáo dục Những xu thế chung nêu trên đã tạo ra sự thay đổi sâu sắctrong giáo dục mà nổi bật nhất là vấn đề đổi mới giáo dục đang diễn ratrên toàn cầu Sự đổi mới đó được thể hiện trước hết quan niệm về nhâncách người học, dẫn đến quan niệm mới về chất lượng và hiệu quả giáodục, từ đó kéo theo những quan điểm về thiết lập chính sách giáo dục;phát triển đội ngũ ngành giáo dục; đầu tư tài lực và vật lực cho giáo dục;xây dựng môi trường giáo dục và phát triển hệ thống thông tin giáo dục
Trang 23Đối với nước ta, mục tiêu đến năm 2010 đất nước thoát khỏi tìnhtrạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhândân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nướccông nghiệp theo hướng hiện đại Để đi tắt và đón đầu và phát triển KT -
XH nhằm theo kịp các nước phát triển thì vai trò quyết định của giáo dụclại càng rõ nét Năng lực của đội ngũ ngành giáo dục quyết định chấtlượng và hiệu quả giáo dục; chất lượng và hiệu quả giáo dục sẽ quyết địnhnăng lực đội ngũ nhân lực thực hiện mục tiêu CNH - HĐH đất nước
Như vậy, phải có sự đổi mới sâu sắc về sự phát triển của đội ngũngành giáo dục để đáp ứng yêu cầu phát triển GD - ĐT, làm tiền đề chophát triển KT - XH; nhưng trước hết là đổi mới quan điểm và phươngthức xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL nhà trường và nhà giáo
Cụ thể:
- Nhà giáo và CBQL giáo dục là đội ngũ đông đảo nhất, có vai tròquan trọng hàng đầu trong sự nghiệp nâng cao dân trí, xây dựng conngười, đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Nhà nước ta tôn vinh nhàgiáo, coi trọng nghề dạy học
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là nhiệm vụ của cáccấp ủy đảng và chính quyền, coi đó là bộ phận công tác cán bộ của Đảng
và Nhà nước; trong đó ngành giáo dục giữ vai trò chính trong việc thammưu và tổ chức thực hiện
- Nhà nước thống nhất chỉ đạo, quản lý và chịu trách nhiệm trong việcđào tạo và bồi dưỡng nhà giáo và CBQL giáo dục; giữ vai trò chủ đạo trongviệc quản lý, bố trí, sử dụng đội ngũ nhà giáo trong các trường công lập; tạo
cơ chế chính sách để các trường ngoài công lập được sử dụng hiệu quả độingũ này
Trang 24- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD phải được tiến hànhđồng bộ với việc đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với cán bộ công chứchành chính, sự nghiệp thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
- Đổi mới chương trình đào tạo và bồi dưỡng GV chú trọng việc rènluyện, giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức đội ngũ
Chuẩn hóa đội ngũ về các mặt: Vững vàng về chính trị, gương mẫu
về đạo đức, trong sạch về lối sống, có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạtđộng thực tiễn, gắn bó với nhân dân
- Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục sao cho đảm bảo về sốlượng, hợp lý về cơ cấu, chuẩn về chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu vừa tăngquy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
- Quy mô của đội ngũ được thể hiện bởi số lượng thành viên của độingũ; cơ cấu của đội ngũ được thể hiện ở độ tuổi, giới, chuyên môn, nghiệpvụ ; chất lượng đội ngũ GV được phản ảnh bởi: phẩm chất, năng lực và trình
độ Nội dung phát triển đội ngũ GV có thể biểu diễn qua sơ đồ:
Hình 1.1 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển đội ngũ
GV Chất lượng
Trang 25Chất lượng đội ngũ giáo viên
Là một khái niệm rộng, chất lượng đội ngũ GV nó bao hàm nhiềuyếu tố; trình độ được đào tạo của từng thành viên trong đội ngũ, thâmniên làm việc trong tổ chức, thâm niên trong vị trí làm việc mà người đó đã
và đang đảm nhận, sự hài hoà giữa các yếu tố Tựu chung lại, chúng ta chútrọng đến 2 nội dung:
- Trình độ đào tạo: đạt chuẩn hay vượt chuẩn, đào tạo chính quyhay không chính quy, chất lượng và uy tín của cơ sở đào tạo
- Sự hài hòa giữa các yếu tố trong đội ngũ: Hài hòa giữa chức vụ,ngạch bậc và trình độ đào tạo; giữa phẩm chất đạo đức và năng lựcchuyên môn Sự hài hòa giữa nội dung công việc và vị trí mà thành viêncủa đội ngũ đang đảm nhận với mức thâm niên và mức độ trách nhiệm
Từ việc phân tích, xác định nội dung, nhiệm vụ nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ GV, những biện pháp cần được nghiên cứu nằm trong nhómcông việc: đào tạo cơ bản ban đầu; đào tạo để đạt chuẩn và nâng chuẩn; bồidưỡng thường xuyên để cập nhật tri thức trong điều kiện khối lượng tri thứcnhân loại tăng lên nhanh chóng, sự thay đổi của nhà trường cũng đang diễn rakhông ngừng với tốc độ nhanh; các biện pháp về tổ chức nhân sự để hoànthiện bộ máy, nhằm tạo ra môi trường tốt cho hoạt động
Số lượng đội ngũ giáo viên
Đội ngũ GV tiếng Anh tiểu học được xác định trên cơ sở số lớp học vàđịnh mức biên chế theo quy định của Nhà nước Hiện tại Nhà nước quy địnhđịnh mức 1,5 GV /lớp đối với trường tiểu học dạy học 2 buổi/ngày và 1,2 GV/lớp đối với trường dạy học 1 buổi/ngày Định mức này bao hàm cả GV dạy cácmôn văn hóa cơ bản, dạy thể dục, tin học, ngoại ngữ Đơn thuần về số lượng thìviệc xác định số GV cần có cho một trường, một cấp học là giống nhau và theocông thức: Số GV cần có = Số lớp học x 1,5 (hoặc 1,2)
Trang 26Hằng năm, căn cứ vào kế hoạch phát triển số lớp học, ta dễ dàngxác định được ngay số lượng GV cần có cho một trường, một cấp học củamột tỉnh hay nhiều tỉnh Từ đó, căn cứ vào số GV hiện có; sau khi trừ đi
số GV nghỉ bảo hiểm xã hội, chết, bỏ việc, thuyên chuyển ra bên ngoài vàcộng thêm số thuyên chuyển từ ngoài vào, ta xác định được số GV cần bổsung cho nhà trường hay một cấp học Đó là cơ sở cho việc lập kế hoạchđào tạo (đương nhiên khi lập kế hoạch đào tạo ta còn phải tính toán đến sốgiáo sinh tốt nghiệp từ bên ngoài vào khu vực đang xem xét và những yếu
tố liên quan khác)
Số GV cần đào tạo thêm = số GV cần có - (số GV hiện có - số GVnghỉ bảo hiểm xã hội, chết, bỏ việc, thuyên chuyển + số GV chuyển vào +
số GV đào tạo từ nguồn khác tới)
Một nội dung quan trọng khi xem xét số lượng GV là những biếnđộng liên quan chi phối đến việc tính toán số lượng, chẳng hạn như: việc
bố trí, sắp xếp số lượng đội ngũ, tình trạng bố trí học sinh/lớp cũng nhưđịnh mức về giờ dạy, định mức về lao động của GV, chương trình mônhọc , đều có ảnh hưởng chi phối đến số lượng đội ngũ GV
Số lượng GV là một yếu tố định lượng của đội ngũ Nó rất quantrọng, nhưng không nói lên được gì, ngoài vấn đề chất lượng, số lượng,còn phải xem xét thấu đáo đến cơ cấu đội ngũ
Cơ cấu đội ngũ giáo viên
Cơ cấu đội ngũ GV tiểu học sẽ được nghiên cứu trên các tiêu chí cóliên quan đến giải pháp phát triển đội ngũ Các nội dung cơ bản gồm:
Cơ cấu chuyên môn (theo môn dạy)
Đó là tình trạng tổng thể về tỷ trọng GV của các môn học hiện có ởcấp tiểu học, sự thừa, thiếu GV dạy các môn văn hóa (GV chủ nhiệm lớpdạy một hoặc nhiều môn) và GV dạy môn chuyên Các tỷ lệ này phải phù
Trang 27hợp với định mức quy định thì ta có được một cơ cấu chuyên môn hợp lý.Ngược lại thì phải điều chỉnh, nếu không sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả củacác hoạt động giáo dục.
Cơ cấu theo trình độ đào tạo
Cơ cấu GV theo trình độ đào tạo là sự phân chia GV theo tỷ trọngcủa các trình độ đào tạo Các trình độ đào tạo của GV tiểu học có thể cólà: Trung học sư phạm (12+2), Cao đẳng sư phạm tiểu học (12+3), Đạihọc sư phạm tiểu học (12+4) tính cả số GV học nâng cao trình độ lên đạihọc (hình thức tại chức, học từ xa, chyên tu) và trình độ tương ứng ở cácchuyên ngành không phải sư phạm Xác định một cơ cấu hợp lý về trình
độ đào tạo và thực hiện các hoạt động liên quan để đạt đến cơ cấu đó cũng
là một giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV Số GV chưa đạt chuẩnđào tạo, đương nhiên cần phải nâng chuẩn Nhưng xác định một tỷ lệthích đáng số GV đào tạo vượt chuẩn là một vấn đề cần xem xét, để vừađảm bảo hiệu quả kinh tế, vừa nâng cao được chất lượng đội ngũ
1.3 Đội ngũ giáo viên - nhân tố góp phần quyết định chất lượng giáo dục – đào tạo
* Vai trò của giáo dục trong đời sống xã hội
Trong xã hội loài người, có một hiện tượng nảy sinh, phát triển vàtồn tại mãi cùng với loài người đó là hiện tượng dạy và học hay giáo dục.Hiện tượng này biểu hiện ở chỗ thế hệ đi trước truyền lại những kinhnghiệm xã hội cho thế hệ đi sau và thế hệ đi sau lĩnh hội những kinhnghiệm xã hội đó, để tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất
và các hoạt động xã hội khác Truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm
đã được tích lũy trong quá trình lịch sử phát triển xã hội loài người, đó lànét đặc trưng cơ bản của giáo dục với tư cách là một hiện tượng xã hội
Trang 28Từ khi xã hội ra đời, muốn duy trì và phát triển, xã hội nhất địnhphải thực hiện chức năng giáo dục của mình Đó là chức năng không thểthiếu (tất yếu) và không bao giờ mất đi (vĩnh hằng) của xã hội Một quyluật tiến bộ của xã hội là thế hệ đi sau phải lĩnh hội được tất cả nhữngkinh nghiệm xã hội mà các thế hệ đi trước đã tích luỹ và truyền đạt lại,đồng thời phải làm phong phú thêm những kinh nghiệm đó Giáo dụcchiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong đời sống con người và trở thànhmột hệ thống được tổ chức rộng rãi ở tất cả các nước trên thế giới Nộidung của giáo dục được xây dựng và thực hiện trên một cơ sở khoa họcvững chắc, được tích luỹ qua nhiều thế hệ Ngày nay mọi người đều nhậnthức được giáo dục là điều kiện tiên quyết, là chìa khóa dẫn tới một cuộcsống tốt đẹp hơn Khi bàn về giáo dục, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu rõ:
“Không có giáo dục, không có cán bộ thì không nói tới gì kinh tế, vănhóa” [31] Người cũng chỉ rõ tầm quan trọng của sự nghiệp giáo dục là
“trồng người”: “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trămnăm thì phải trồng người”
Đảng và Nhà nước ta luôn đánh giá cao vai trò của giáo dục, Nghịquyết Hội nghị lần 2 Ban chấp hành Đảng khóa VIII đã khẳng định:
“Muốn tiến hành CNH - HĐH thắng lợi phải phát triển GD-ĐT, phát huynguồn lực của con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bềnvững” [21]
Nghị quyết Hội nghị lần 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóaVIII một lần nữa khẳng định vai trò của giáo dục: “GD - ĐT và khoa họccông nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực thúc đẩy, là điều kiện cơbản bảo đảm việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội, xây dựng và bảo
vệ đất nước Phải coi trọng đầu tư cho giáo dục là một hướng chính củađầu tư phát triển” [23]
Trang 29Ngày nay, đối mặt với những thách thức của tương lai, đặc biệt của sựtoàn cầu hóa, giáo dục đứng ở trung tâm của sự phát triển vừa của con người,vừa của cộng đồng, được xem như một yếu tố cần thiết để nhân loại tiến tớimột thế giới công bằng hơn, tốt đẹp hơn Giáo dục có sứ mạng giúp cho mọingười được phát huy tất cả mọi tài năng và tiềm lực sáng tạo Giáo dục phải
có cống hiến cho sự phát triển kinh tế và xã hội
* Đội ngũ giáo viên - nhân tố góp phần quyết định chất lượng giáo dục – đào tạo
Xây dựng được một đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục có tay nghềcao và động cơ làm việc tốt là mục tiêu đồng thời cũng là một thách thức đốivới hầu hết các nước trên thế giới Đội ngũ GV là nhân tố quan trọng và chủyếu nhất quyết định chất lượng giáo dục vì đội ngũ GV là người trực tiếp thựcthi các mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục, với vai trò chủ đạo trong quá trìnhgiáo dục đào tạo ở các trường, ở các cơ sở giáo dục Điều 14 của Luật Giáodục cũng đã ghi rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chấtlượng giáo dục” [40]
Giáo dục phổ thông là ngành học có vị trí quan trọng hàng đầu trong hệthống giáo dục quốc dân Giáo dục phổ thông góp phần to lớn trong việc thựchiện nhiệm vụ chiến lược đào tạo con người trong giai đoạn hiện nay nhằmnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Giáo dục phổ thônggóp phần quyết định việc hình thành và phát triển nhân cách con người, pháttriển con người một cách toàn diện cả về đạo đức và tri thức, cả về kiến thức
và sức khoẻ - con người lao động trong thời đại mới
Tiểu học là cấp học nền tảng của giáo dục phổ thông, có nhiệm vụgiáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mỹ cũng như cung cấp học vấn phổ thông
cơ bản phù hợp với lứa tuổi của trẻ nhằm phát triển những đặc tính tự nhiêntốt đẹp của trẻ em Chất lượng giáo dục phổ thông quyết định chất lượng sản
Trang 30phẩm của giáo dục phổ thông Điều này cho thấy rõ vị trí và tầm quan trọngcủa đội ngũ GV ở các trường tiểu học.
* Vai trò của giáo dục trong phát triển kinh tế xã hội
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, là bộ phận cấu thành củađời sống xã hội và được coi là cơ sở phát triển của hạ tầng kinh tế xã hội Cácnhà xã hội học giáo dục luôn coi giáo dục như một quá trình xã hội hóa liêntục và có tính phổ quát trong sự hiển diện của nó ở tất cả các chế độ, giai đoạnlịch sử nhân loại, không hoàn toàn phụ thuộc vào tính chất, cơ cấu xã hội.Ngày nay giáo dục được coi là nền móng cho sự phát triển khoa học kỹ thuật,
là động lực của kinh tế và đem lại sự thịnh vượng cho mỗi quốc gia, dân tộc
Đảng ta với tầm nhìn mới và tư duy mới, ngay từ đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ VI đã khẳng định: “Giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực
của sự phát triển kinh tế xã hội đất nước” Tiếp đến là đại hội Đảng toàn
quốc khóa VIII và khóa IV, Đảng ta xác định đưa đất nước bước vào thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản thànhmột nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Thực chất CNH - HĐH ở nước ta là nâng cao năng suất lao động dựatrên sự phát triển công nghiệp, sử dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật và côngnghệ đưa đất nước lên một trình độ phát triển mới
Con người được giáo dục và biết giáo dục mới là con người vừa làđộng lực vừa là mục tiêu của sự phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh
và bền vững Một nền giáo dục hướng vào mục đích đó mới giữ được vai tròđộng lực của sự phát triển
Chính từ quan điểm và cách nhìn nhận về vai trò của giáo dục như trên,Đảng ta đã thực sự coi giáo dục là: “quốc sách hàng đầu” Đầu tư cho giáodục là đầu tư cho phát triển
Trang 31* Vai trò của giáo viên trong giáo dục
Mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục nước ta hiện nay là nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Phát triển giáo dục đào tạo sẽ tạo
ra động lực trực tiếp đến mọi mặt đời sống xã hội trong việc xây dựng cơ sở
hạ tầng xã hội, tạo lập nguồn vốn con người – nguồn nhân lực quan trọng nhấtcủa quá trình phát triển đất nước
Đối với giáo dục đào tạo nhân tố con người chính là đội ngũ GV vàCBQL các cấp Đội ngũ GV là người trực tiếp thực thi hàng ngày các mụctiêu chiến lược phát triển giáo dục đào tạo Với vai trò chủ đạo trong quá trìnhđào tạo của các trường, các cơ sở đào tạo, đội ngũ GV là nhân tố quyết địnhchất lượng của giáo dục
Ở nước ta, từ xưa, người GV đã được nhân dân yêu mến ca ngợi
“Không thầy đố mày làm nên” hay “Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thì yêu mến thầy” Ngày nay Đảng và Nhà nước ta luôn coi đội ngũ
GV và CBQL giáo dục là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp giáo dục, làchiến sĩ trên mặt trận tư tưởng văn hóa Họ có trách nhiệm truyền bá cho thế
hệ trẻ lý tưởng và đạo đức cách mạng của giai cấp công nhân, tinh hoa vănhóa dân tộc và của loài người Khơi dậy trong người học những phẩm chấtcao quý và những năng lực sáng tạo để thực hiện thành công sự nghiệp CNH– HĐH nhằm mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ vănminh mà Đảng, Bác Hồ và nhân dân ta hằng mong ước Sinh thời Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã từng nói: “Nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang vì nếu
không có thầy giáo thì không có giáo dục” và Người cũng xác định “Nhiệm
vụ của các cô giáo, thầy giáo là rất quan trọng và rất vẻ vang” Người đòi
hỏi phải xây dựng những “người thầy giáo tốt - thầy giáo xứng đáng là thầy
giáo” “Thầy giáo phải thật yêu nghề mình, phải có chí khí cao thượng, khó
Trang 32khăn thì phải chịu trước, sung sướng thì hưởng sau thiên hạ Đây là đạo đức cách mạng của người thầy”.
Hiện nay đất nước đang bước vào thời kỳ phát triển mới theo hướngCNH – HĐH, ngành giáo dục đào tạo đang đứng trước những cơ hội pháttriển mới đồng thời cũng phải đương đầu với những thách thức Đội ngũ GV
là nhân vật trung tâm, đóng vai trò chủ đạo trong việc tổ chức, điều khiển,lãnh đạo quá trình hình thành nhân cách con người mới như nghị quyết Trungương II khóa VIII của Đảng đề ra
Như vậy, từ xưa đến nay, vị trí, vai trò, giá trị của người GV luôn được
xã hội tôn vinh và vì thế đứng trước nhiệm vụ lớn lao của ngành giáo dục đàotạo hiện nay thì sứ mệnh lịch sử của người GV trong việc thực hiện yêu cầunâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài đáp ứng cho sựnghiệp CNH – HĐH, tiến tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằngdân chủ văn minh là rất nặng nề nhưng cũng rất vẻ vang, xứng đáng với sựđánh giá của Bác Hồ là: “Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ sau nàytích cực góp phần xây dựng CNXH và chủ nghĩa cộng sản Người thầy giáotốt - thầy giáo xứng đáng là thầy giáo vẻ vang nhất dù tên tuổi không đăngtrên báo, không được thưởng huân chương song người thầy giáo tốt là ngườianh hùng vô danh” [8]
* Tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ giáo viên
Với vai trò chủ đạo trong quá trình GD-ĐT ở các trường, các cơ sở giáodục đào tạo, số lượng và chất lượng đội ngũ GV tác động trực tiếp đến chấtlượng giáo dục đào tạo Muốn có trò giỏi phải có thầy giỏi Sinh thời Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã từng nói “Thầy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu thì ảnh hưởngxấu” [8] Không thể có trò giỏi nếu thiếu thầy giỏi Nghị quyết Trung ương IIkhóa VIII “GV là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục” Bởi vậy ngànhgiáo dục đào tạo coi việc xây dựng và phát triển đội ngũ GV chất lượng cao là
Trang 33một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trình đổi mới nền giáo dục đàotạo nước nhà.
Giáo dục đào tạo ngày nay được tiến hành trong điều kiện cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển cao, là thời đại của những giátrị nhân văn tốt đẹp, của trí tuệ và những bàn tay vàng, nguồn lực trực tiếp củaviệc tạo ra của cải vật chất, văn hóa, tinh thần có chất lượng cao
Chúng ta cần phải thừa nhận rằng một nền giáo dục không thể pháttriển cao hơn tầm những GV làm việc cho nó Thầy giáo có một vị trí cực kỳquan trọng, nhất là trong tình hình giáo dục phải hướng vào phục vụ yêu cầuCNH – HĐH đưa đất nước theo lộ trình “Đi tắt”, “Đón đầu” để đuổi kịp cácnước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới trong đó vấn đề xây dựng cácbiện pháp nhằm phát triển đội ngũ GV nói chung và GV giảng dạy tiếng Anhnói riêng trong chiến lược phát triển giáo dục đào tạo có ý nghĩa, tầm quantrọng và tính cấp bách đặc biệt
Tóm lại: cơ sở lý luận của việc xây dựng và phát triển đội ngũ GVđược thể hiện bằng mối liên quan biện chứng của các mặt định hướng chiếnlược phát triển GD - ĐT trong giai đoạn 2001-2010 và Chỉ thị của ban Bí thưTrung ương Đảng về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàCBQL giáo dục nhằm định ra sứ mạng cho đội ngũ GV Nâng cao chất lượngđội ngũ GV là góp phần quan trọng nâng cao chất lượng giáo dục
1.4 Chủ trương của Bộ Giáo dục – Đào tạo về dạy tiếng Anh ở tiểu học và yêu cầu đối với giáo viên tiếng Anh ở cấp tiểu học
1.4.1 Chủ trương của Bộ Giáo dục - Đào tạo về dạy tiếng Anh ở cấp Tiểu học
“Triển khai thực hiện chương trình giáo dục 10 năm, bắt đầu từ lớp 3 mônngoại ngữ bắt buộc ở các cấp học phổ thông Từ năm 2010 - 2011 triển khai dạyngoại ngữ theo chương trình mới cho khoảng 20% số lượng học sinh lớp 3 và mở
Trang 34rộng dần quy mô để đạt khoảng 70% vào năm học 2015 - 2016; 100% vào năm
2018 – 2019” [16]
Yêu cầu đối với học sinh khi các em học xong chương trình tiếng Anhbắt buộc phải đạt yêu cầu về trình độ, năng lực nghe, nói, đọc, viết tươngthích với các tiêu chí xác định 6 bậc do Hiệp hội các tổ chức khảo thí ngoạingữ châu Âu đã ban hành (viết tắt là KNLNN) trong đó bậc 1 là bậc thấp nhất
và bậc 6 là bậc cao nhất Đối với học sinh học tiếng Anh theo chương trìnhmới đào tạo ngoại ngữ bắt buộc ở cấp học phổ thông đạt các bậc trình độ nhưsau: hoàn thành chương trình tiểu học đạt trình độ bậc 1 theo KNLNN; tốtnghiệp trung học cơ sở đạt trình độ bậc 2 theo KNLNN; tốt nghiệp trung họcphổ thông đạt trình độ bậc 3 theo KNLNN
1.4.2 Yêu cầu đối với giáo viên dạy tiếng Anh ở cấp tiểu học
Bộ GD - ĐT đã ban hành Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12tháng 8 năm 2010 về việc ban hành Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học
đã quy định về GV như sau: “Phải có đủ số lượng GV; GV phải có trình độcao đẳng hoặc đại học chuyên ngành sư phạm tiếng Anh với trình độ năng lựctiếng Anh tương đương cấp độ B2 trở lên của Khung Tham chiếu chung Châu
Âu về Ngôn ngữ”
Căn cứ văn bản của Bộ GD-ĐT, Sở GD - ĐT phải tổ chức rà soát, đánhgiá thực trạng và triển khai các kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng độingũ GV ngoại ngữ ở cấp tiểu học và để chuẩn bị triển khai các chương trìnhngoại ngữ mới ở cấp học này
Kết luận chương 1
Bằng việc hệ thống hóa một số vấn đề lý luận liên quan đến giáodục; đưa ra một số khái niệm cơ bản liên quan đến hoạt động quản línhằm xây dựng và phát triển đội ngũ GV; khái quát mục tiêu của giáo dụctiểu học; chủ trương đổi mới giáo dục tiểu học nói chung; nhấn mạnh vai
Trang 35trò, chức năng của đội ngũ GV trường tiểu học; đặc điểm nhân cách nghềnghiệp và những yêu cầu xây dựng và phát triển đội ngũ GV trường tiểuhọc; luận văn đã đề cập tới một số điểm sau đây về phương pháp luậnnghiên cứu:
Xây dựng và phát triển đội ngũ GV là con đường làm phong phúthêm kiến thức, kỹ năng, thái độ để GV vững vàng về nghề nghiệp và cónhân cách tốt Xây dựng và phát triển đội ngũ có sự cân đối về số lượng,chất lượng và cơ cấu sẽ góp phần thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ GD -
ĐT trong giai đoạn hiện nay và mai sau
Các khái niệm, phương hướng, mục tiêu, nội dung, biện pháp xâydựng và phát triển đội ngũ GV được nêu ra ở chương 1 sẽ tạo cơ sở khoahọc để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáocủa các trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay, góp phần thúc đẩy việcnâng cao chất lượng GD - ĐT
Trang 36Chương 2
THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH VĨNH LONG 2.1 Khái quát về tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh Vĩnh Long
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, dân cư của tỉnh Vĩnh Long
Tỉnh Vĩnh Long nằm ở vĩ tuyến từ 9052’40’’ đến 10019’48’’ vĩ Bắc, kinhtuyến 105041’18’’ đến 106017’03’’ kinh Đông Vĩnh Long nằm giữa hai nhánhsông chính của sông Cửu Long: sông Tiền và sông Hậu Nhìn bao quát, tỉnhVĩnh Long như một hình thoi nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng châu thổ
hạ lưu sông Cửu Long (đường chéo đông sang tây 65 km, đường chéo bắcnam 51 km), phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang, phía Đông giáp tỉnh Bến Tre vàĐông Nam giáp tỉnh Trà Vinh, phía Tây giáp Cần Thơ, phía Tây Bắc giáptỉnh Đồng Tháp
Tỉnh lỵ Vĩnh Long cách thành phố Hồ Chí Minh 135 km về phía Bắctheo Quốc lộ 1, phía Nam cách thành phố Cần Thơ 33 km theo quốc lộ 1
Vĩnh Long không có núi đồi, địa hình lòng chảo, trũng ở trung tâm vàcao dần về phía bắc, đông bắc và nam đông nam, bị chia cắt bởi nhiều consông và kênh rạch Sông Tiền và sông Hậu chảy ra biển Đông qua vùng đấtVĩnh Long nổi lên nhiều cù lao lớn nhỏ: cù lao An Bình, Bình Hòa Phước,Đồng Phú, Quới Thiện (sông Cổ Chiên), Lục Sỹ Thành (sông Hậu),…Đây lànhững vùng trồng cây ăn trái đặc sản trù phú, dân cư đông đúc, giàu có
Hiện nay, Vĩnh Long được phân chia thành 8 đơn vị hành chánh: thànhphố Vĩnh Long và và 07 huyện (Long Hồ, Mang Thít, Tam Bình, Vũng Liêm,Bình Minh, Trà Ôn, Bình Tân); gồm có 107 đơn vị xã, phường, thị trấn và
846 khóm, ấp Diện tích tự nhiên 148.737 ha, trong đó có 114.528 ha trồnglúa và cây ăn trái
Trang 37Dân số năm 2010 là 1.031.994 người, bằng 1,3% dân số cả nước Mật
độ dân số trung bình là 698 người/km2, đứng hàng thứ 2 ở đồng bằng sôngCửu Long sau thành phố Cần Thơ, gấp 1,7 lần mật độ trung bình của đồngbằng sông Cửu Long và 2,8 lần mật độ trung bình của cả nước; dân tộc chủyếu là người Kinh cùng sinh sống với người Khmer và người Hoa
2.1.2 Đặc điểm tình hình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Vĩnh Long
Hiện nay, Vĩnh Long đã quy hoạch 17 khu, cụm, tuyến công nghiệp vớitổng diện tích khoảng 1.313 ha phân bố đều ở tất cả các huyện, thành phố.Trong đó, có 02 khu công nghiệp, 01 cụm công nghiệp và 01 tuyến côngnghiệp được hình thành trên diện tích khoảng 766 ha Ngoài ra, tỉnh đang tiếnhành nghiên cứu quy hoạch các khu công nghiệp - thương mại và dịch vụ - đôthị với quy mô diện tích gần 4.000 ha, bao gồm: khu trung tâm thương mại -dịch vụ, khu đô thị mới… và 04 khu công nghiệp với hạ tầng cơ sở hiện đạitầm cỡ quốc tế và khu vực sẽ thu hút đầu tư lớn của tỉnh trong ngành côngnghiệp và dịch vụ trong những năm tới
Bước vào thế kỷ XXI, Vĩnh Long nỗ lực phấn đấu để xây dựng quêhương, đất nước ngày càng giàu đẹp, văn minh Tỉnh đặc biệt coi trọng việctạo môi trường đầu tư thuận lợi, an toàn và tin cậy cho các nhà đầu tư và luônluôn đặt doanh nghiệp vào vị trí quan trọng của sự phát triển Qua đánh giácủa tổ chức quốc tế VNCI về chỉ số, năng lực cạnh tranh (PCI) các năm qua,Vĩnh Long liên tục đứng ở vị trí cao nhất đồng bằng sông Cửu Long và đượcxếp thứ 5/63 tỉnh, thành trong cả nước
Vĩnh Long có một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển vùngđồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Hơn thếnữa, Vĩnh Long lại nằm giữa hai trung tâm kinh tế lớn của cả vùng Nam Bộ làthành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ; Vĩnh Long cách sân bay quốc
Trang 38tế Trà Nóc khoảng 40 km Cầu Mỹ Thuận, cầu Cần Thơ đã hoàn thành và đưavào sử dụng và trong tương lai gần đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh -Cần Thơ được hoàn thành và đưa vào khai thác, Vĩnh Long sẽ đóng vai tròmột nhịp cầu lớn của con đường phát triển kinh tế của vùng đồng bằng sôngCửu Long và cả nước, tạo bước đột phá về đầu tư sản xuất kinh doanh chocác doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Tài nguyên khoáng sản: Vĩnh Long có lượng cát sông và đất sét làm vậtliệu xây dựng khá dồi dào Cát sông chủ yếu phân bổ trên các sông Cổ Chiên,sông Tiền, sông Pang Tra, sông Hậu và nhánh Trà Ôn với tổng trữ lượng129,8 triệu m3 (không kể những vùng cấm, tạm cấm và dự trữ sau năm 2010)
Đất sét là nguyên liệu sản xuất gạch, ngói, gốm sứ có tổng trữ lượngkhoảng 200 triệu m3, chất lượng khá tốt Đất sét thường nằm dưới lớp đấtcanh tác nông nghiệp với chiều dầy 0,4-1,2 m và phân bổ ở hầu hết cáchuyện, thành phố
Kinh tế của tỉnh Vĩnh Long trong những năm gần đây được phục hồi và
có bước tăng trưởng khá Sản xuất lúa ổn định, rau màu, thủy sản phát triểntheo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả; sản xuất công nghiệp khôi phục,tăng trưởng với tốc độ tương đối cao; thương mại - dịch vụ phát triển theohướng mở rộng quy mô thị trường Giá trị xuất khẩu đạt cao nhất từ trước đếnnay; nhiều mục tiêu phát triển KT - XH đã được triển khai thực hiện và đạtkết quả khả quan Cụ thể như:
Bảng 2.1: tình hình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Vĩnh Long
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 10,49% 13,24% 12,04% 9,12% 11,07%
- Giá trị sản xuất nông-lâm, ngư nghiệp tăng 4,73% 4,60% 5,71% 5,62% 5,7%
Trang 39Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 15,51% 43,29% 27,29% 12,17% 19,88%
- Tổng kim ngạch xuất khẩu triệu USD155,52 triệu USD145,23 triệu USD183,80 triệu USD281,3 triệu USD270
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn XH tỷ đồng3.177 tỷ đồng3.894 tỷ đồng4.685 tỷ đồng5.650 tỷ đồng7.400
Các chỉ tiêu phát triển xã hội
- Tạo việc làm cho người lao động 27.600
lao động
27.800 lao động
27.550 lao động
27.400 lao động
27.000 lao động
- GDP bình quân đầu người (triệu đồng giá HH) 9,3 11,6 15,3 17,2 20,2
2.2 Thực trạng công tác giáo dục cấp Tiểu học tỉnh Vĩnh Long
2.2.1 Khái quát thực trạng chung công tác giáo dục của tỉnh Vĩnh Long
Năm học 2006-2007 trường học mầm non, phổ thông trên toàn tỉnhđược xây dựng và phát triển đều khắp ở các địa bàn dân cư, nhiều loại hìnhtrường lớp được tổ chức học tập phù hợp năng lực của học sinh, tạo đều kiệnthuận lợi thu hút các em đến trường học tập Trong năm học số học sinh cáccấp được huy động đạt tỷ lệ cao Cơ sở vật chất trường học được đầu tư xâydựng cơ bản theo hướng chuẩn hóa ngày càng tăng tạo nên vẻ mỹ quan,khang trang và thuận lợi trong việc tổ chức hoạt động vui chơi, học tập ngày
càng hiệu quả hơn Tổng số trường toàn tỉnh có 490 đơn vị Trong đó: Mầm
Trang 40non: 123 trường; Tiểu học: 247 trường (246 trường công lập; 01 trường tư thục); Trung học cơ sở: 91 trường công lập; Trung học phổ thông: 29 trường
(22 trường công lập, 07 trường bán công), trong đó có: 17 trường cấp 3 độclập và 12 trường cấp 2, 3 Ngoài ra còn có 01 trường Dân tộc nội trú, 01trường Nuôi dạy trẻ khuyết tật, 08 Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấphuyện và 107 trung tâm học tập cộng đồng
Trường chuẩn quốc gia: toàn tỉnh có 43 đơn vị trường học đạt chuẩnquốc gia, tỷ lệ 8,77% Trong đó: Mầm non: 09 đơn vị; Tiểu học: 31 đơn vị;Trung học cơ sở: 01 đơn vị; Trung học phổ thông: 02 đơn vị
Ngành giáo dục Vĩnh Long đã xây dựng đề án phát triển trường chuẩnquốc gia nhằm nâng cao tỷ lệ trường đạt chuẩn để tạo điều kiện tốt nhất cho
GV giáo dục học sinh thật toàn diện Thời gian qua ngành cũng đã tập trungđầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao hiệu quả chất lượng dạy và học, điềuchỉnh qui mô trường, lớp, học sinh cho các trường mầm non, phổ thông phùhợp các điều kiện để phấn đấu đạt tiêu chuẩn theo qui định
Bảng 2.2: Số liệu trường, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2006-2007
Ngành học trườngSố Số lớp Số HS
Cán bộ, GV, nhân viênTổng
số
Đạt chuẩn trở lên (%)
Trên chuẩn(%)