Ngay từ khi chủ nghĩa khoa học xã hội ra đời, rất nhiều lĩnh vực khoa học đợc xem, bàn luận trong quản lý nhà nớc về công tác TT, nhà sáng lập thiên tàiC.Mác-Anghen đã quan niệm: “Thanh
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
Lê minh hùng
Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ thanh tra giáo dục trung học cơ sở
huyện đông sơn - tỉnh thanh hoá
trong giai đoạn hiện nay
luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Vinh 2007
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
Lê minh hùng
Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ
Trang 2cán bộ thanh tra giáo dục trung học cơ sở
huyện đông sơn - tỉnh thanh hoá
trong giai đoạn hiện nay
luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn tới lãnh đạo Nhà trờng, khoa Đào tạoSau đại học, các phòng, ban Trờng đại học Vinh đã quan tâm giúp đỡ, tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở giáo dục và Đàotạo; đội ngũ cán bộ thanh tra và cộng tác viên thanh tra giáo dục, Phòng giáo dục
và Đào tạo huyện Đông Sơn- tỉnh Thanh Hóa đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tàiliệu, số liệu, thông tin bổ ích giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tác giả xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, đồngnghiệp và bè bạn đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và triểnkhai thực hiện đề tài
Vinh, tháng 12 năm 2007
Tác giả luận văn
Trang 3Lê Minh Hùng
Mục lục
Trang
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Các phơng pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chơng 1: Cơ sở lý luận của giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra giáo dục THCS 6 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6 1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 8 1.2.1 Kiểm tra,thanh tra 8
1.2.2 Vai trò của thanh tra giáo dục trong quản lý giáo dục 12
1.3 Hệ thống thanhtra nhà nớc và hệ thống thanh tra giáo dục 15
1.3.1 Hệ thống thanh tra nhà nớc 15 1.3.2 Hệ thống thanh tra giáo dục 17
1.3.3 Đội ngũ cán bộ thanh tra giáo dục 21
1.4 Hoạt động chuyên môn và thanh tra chuyên môn trong trờng THPT 22
1.4.1 Hoạt động chuyên môn trong trờng THPT 22
1.4.2 Thanh tra chuyên môn cấp THPT 24
1.4.3 Tiêu chuẩn của công tác viên thanh tra chuyên môn THCS 25
1.5 Trách nhiệm, quyền hạn, tiêu chuẩn của CTVTT chuyên môn 27
1.5.1 Trách nhiệm của CTV thanh tra chuyên môn 27
1.5.2 Nhiệm vụ và quyền hạn CTV thanh tra chuyên môn 27
1.5.3 Những yêu cầu và tiêu chuẩn của CTV thanh tra viên 27
Trang 4Chơng 2 Thực trạng giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra giáo dục THCS
huyện Đông Sơn - tỉnh Thanh Hoá trong những năm vừa qua 31
2.1.1 Sơ lợc về địa lý, kinh tế và văn hóa tỉnh Thanh Hóa 31
2.1.2 Vài nét về giáo dục của Thanh Hóa 32
2.2 Thực trạng hoạt động TTCM cấp THPT ở Thanh Hoá hiện nay 38
2.2.1 Nhận thức về vai trò thanh tra chuyên môn cấp THPT Thanh Hóa 38
2.2.2 Đánh giá hiệu quả thanh tra các nội dung hoạt động chuyên môn của
tr-ờng THPT 39
2.2.4 Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ dạy và học 41
2.2.5 Công tác giáo dục bồi dỡng nâng cao trình độ năng lực đội ngũ CBGV 42
2.3 Thực trạng xây dựng đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn
2.3.1 Thực trạng đội ngũ CTV thanh tra chuyên
môn cấp THPT
51 2.3.2 Thực trạng những biện pháp xây dựng đội ngũ
CTV thanh tra của Sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh
Thanh Hoá
55
Kết luận chơng 2 57 Chơng 3 Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ thanh tra giáo
dục THCS huyện Đông Sơn- tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn hiện nay 58
3.1 Phơng hớng phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn
3.1.1 Chiến lợc phát triển giáo dục của quốc gia 58
3.1.2 Định hớng phát triển GD-ĐTcủa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010 58
3.1.3 Phơng hớng tổ chức, xây dựng lực lợng thanh tra cấp THPT của
Thanh Hóa trong thời gian tới 59
3.2 Một số biện pháp xây dựng đội ngũ CTV thanh tra chuyên môn
cấp THPT tỉnh Thanh Hóa đến năn 2010 60
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho toàn cấp học về công tác thanh tra và
thanh tra chuyên môn 60
3.2.2 Hoàn thiện và cụ thể hóa các tiêu chuẩn tuyển chọn CTV thanh tra
chuyên môn cấp THPT phù hợp tình hinh thực tế Thanh Hoá 64
3.2.3 Cải tiến việc tuyển chọn, bổ nhiệm đội ngũ CTV thanh tra và cơ
cấu đội ngũ CTV thanh tra chuyên môn cấp THPT 67
3.2.4 Tăng cờng bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
thanh tra cho CTVTT đáp ứng yêu cầu đổi mới hoạt động thanh tra 72
3.2.5 Thực hiện tốt việc kiểm tra hoạt động thanh tra và đánh giá, xếp
3.2.6 Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho CTV TT 79
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp xây
Trang 6Quản lý Nhà nớc về GD - ĐT là vấn đề bao trùm, liên quan hầu hết đến cácvấn đề khác của GD Nhiều văn kiện của Đảng và Nhà nớc về GD-ĐT đều coi
đổi mới công tác quản lý là yêu cầu tiên quyết của đổi mới GD nói chung, trong
đó công tác TT GD là một khâu thiết yếu của công tác quản lý Nhà n ớc về
GD-ĐT nói riêng
Ngay từ khi chủ nghĩa khoa học xã hội ra đời, rất nhiều lĩnh vực khoa học
đợc xem, bàn luận trong quản lý nhà nớc về công tác TT, nhà sáng lập thiên tàiC.Mác-Anghen đã quan niệm: “Thanh tra là một phạm trù lịch sử gắn với quátrình lao động xã hội đòi hỏi tính tất yếu phải có sự quản lý nhà nớc, sự quản lý
để điều hoà hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ
sự khác nhau giữa sự vận động của yếu tố khách quan độc lập thành cơ chế sảnxuất đó”
Tại hội nghị cán bộ TT miền Bắc lần thứ nhất ngày 19/4/1955 Hồ Chủ Tịch
đã huấn thị: “Thanh tra là tai mắt của trên, là ngời bạn của dới theo dõi chỉ thị,chính sách, thông t đa suống cho đến lúc hoàn thành”…… “Sự kiểm tra việcthực hiện đợc đặt ra một cách đúng đắn là ngọn đèn pha giúp cho làm sáng tỏtinh thần hoạt động của bộ máy trong bất kỳ thời gian nào, chín phần mời nhữngchổ hổng, chổ hở do thiếu sự kiểm tra TT và kiểm tra thờng xuyên, đúng đắn,chắc chắn những chổ hổng, chổ hở đều có thể ngăn ngừa đợc”
TT là một khâu công tác quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý của Bộmáy quản lý Nhà nớc Nó có mục đích giúp cơ quan lãnh đạo, vừa kiểm tra sự
đúng đắn của bản thân sự lãnh đạo của mình, vừa kiểm tra sự chấp hành của cáccơ quan thuộc quyền, nhằm tìm ra những biện pháp chỉ đạo và quản lý tốt nhất,
Trang 7bảo đảm cho những chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc, Pháp luật củaNhà nớc đợc chấp hành một cách đầy đủ và có hiệu quả.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ơng Đảng Cộng sảnViệt Nam khoá VIII, phần nói về định hớng chiến lợc phát triển GD - ĐT trong
thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã ghi: "Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của Bộ máy quản lý GD và
đào tạo Hoàn thiện hệ thống TT GD, tăng cờng cán bộ TT, tập trung vào TT chuyên môn”[9,10].
TT là một hoạt động chuyên môn, nên tất yếu phải có chuyên môn củanghề, mỗi cán bộ trong hệ thống TT, dù là ngòi lãnh đạo hay ngời dới quyền
đều phải tinh thông nghiệp vụ về công việc mình đợc giao Nghiệp vụ TT chủyếu gồm: Nghiệp vụ của ngời quản lý tổ chức TT và nghiệp vụ hoạt động củaTTV
Năm 1990 Hội đồng Nhà nớc (nay là Chủ tịch nớc) ban hành Pháp lệnh TTqui định hệ thống TT Nhà nớc gồm: TT Nhà nớc, TT Bộ, TT Tỉnh, TT Sở, TThuyện
Năm 1992 Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ) ban hành Nghị định 358/HĐBT, qui định hệ thống TT GD gồm: TT Bộ, TT Sở, TT phòng GD
Năm 2004 Chính phủ ban hành Luật TT thay thế cho Pháp lệnh TT năm
1990, quy định hệ thống TT gồm: TT chính phủ, TT Bộ, TT tỉnh, TT Sở, TThuyện
Hiệu quả công tác TT bao gồm: Các biện pháp quản lý của lãnh đạo tổchức TT, biện pháp tác nghiệp của TT viên nhằm đạt đợc những mục tiêu, nhiệm
vụ đã đề ra từ trớc với thời gian và chi phí vật chất ít nhất Hiệu quả TT gắn bómật thiết với hiệu quả quản lý Nhà nớc Bởi vì công tác TT là một khâu thiết yếucủa công tác quản lý Nhà nớc Đồng thời hiệu quả TT còn phụ thuộc rất nhiềuvào đội ngũ TT viên Đội ngũ TT viên đủ về số lợng, mạnh về chất lợng là mộtyếu tố quan trọng đảm bảo hiệu quả công tác TT Tuy nhiên do biên chế có hạn,ngoài các TT viên cần có đội ngũ CTV hỗ trợ cho công tác TT Do đó bên cạnhtăng cờng đội ngũ TTV, việc xây dựng đội ngũ CTV TT cũng hết sức quan trọng
và cấp thiết
Trong những năm qua hoạt động TT của Sở GD-ĐT Thanh Hoá đã có nhiềuchuyển biến tích cực, đã chỉ đạo phòng GD đóng góp vào việc nâng cao hiệu quảquản lý của ngành TT GD-ĐT Đông Sơn đã xác định đợc mục tiêu và tráchnhiệm nặng nề của mình, không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động và quản lýtrong công tác TT nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lợng GD nói chung và
Trang 8nâng cao chất lợng hoạt động TT chuyên môn trong các trờng THCS nói riêng.Tuy nhiên, hoạt động TT vẫn còn những điều bất cập Đội ngũ TT viên và CTV TTcòn thiếu và có những hạn chế về chất lợng Để khắc phục và đáp ứng kịp thời chohoạt động thanh trong thời gian tới, TT Sở GD-ĐT Thanh Hoá cần tăng cờng lực l-ợng đội ngũ TT, đặc biệt xây dựng đội ngũ CTV TT đủ mạnh về số lợng và chất l-ợng đổi mới mạnh mẽ về công tác quản lý trong hoạt động TT.
Muốn vậy, GD-ĐT huyện Đông Sơn cần sớm có biện pháp tăng cờng đội ngũ
TT, CTV TT nhằm sớm đa hoạt động chuyên môn các trờng học nói chung vàcác trờng THCS nói riêng, đi vào nề nếp, ổn định lâu dài về hoạt động chuyênmôn
Vì những lý do trên chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: Một số giải pháp“
xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ thanh tra giáo dục trung học cơ sở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn hiện nay ”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác TT chuyênmôn của Phòng GD-ĐT, đề xuất một số giải pháp xây dựng và phát triển độingũ TT chuyên môn trong các trờng THCS, nhằm đổi mới hoạt động TTchuyên môn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý GD cũng nh nâng cao chất l-ợng dạy và học ở các trờng THCS ở huyện Đông Sơn -tỉnh Thanh Hoá
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động TT GD THCS huyện Đông Sơn - Tỉnh Thanh Hoá
3.2 Đối tợng nghiên cứu
Giải pháp phát triển đội ngũ TT chuyên môn THCS ở huyện Đông Sơn
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động TT chuyên môn THCS huyện Đông Sơn - tỉnh Thanh Hoá cha
đạt đợc kết quả nh mong muốn, nguyên nhân chủ yếu do đội ngũ TT viên vàCTV TT cha đáp ứng đợc yêu cầu của công tác TT chuyên môn Nếu có biệnpháp xây dựng đợc đội ngũ TT chuyên môn đủ về số lợng, có phẩm chất đạo
đức tốt, có ý thức trách nhiệm, có nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với yêu cầu
TT chuyên môn, thì công tác TT chuyên môn ở các trờng THCS ở huyện ĐôngSơn - tỉnh Thanh Hoá sẽ đạt đợc kết quả tốt
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về TT GD và đội ngũ cán bộ TT GD.5.2 Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động TT chuyên môn và công tác
Trang 9phát triển đội ngũ cộng tác viên TT chuyên môn các trờng THCS ở huyện ĐôngSơn - tỉnh Thanh Hoá.
5.3 Đề xuất một số giải pháp xây dựng đội ngũ CTV TT chuyên môn ở cáctrờng THCS ở huyện Đông Sơn - tỉnh Thanh Hoá giai đoạn hiện nay
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian và yêu cầu của một luận văn Thạc sỹ đề tài chỉ tậptrung vào vấn đề: Nghiên cứu thực trạng hoạt động TT chuyên môn ở các trờngTHCS và giải pháp phát triển đội ngũ TT của phòng GD-ĐT huyện Đông Sơn,tỉnh Thanh Hoá từ năm 2002 đến nay
7 Các phơng pháp nghiên cứu
Để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả đã sử dụng cácnhóm phơng pháp sau đây:
7.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nhà nớc, các chỉ thị, quy định của ngành
GD, các tài liệu lý luận về công tác cán bộ, TT, TT GD và các văn bản có liênquan đến công tác TT nhằm đa ra những cơ sở lý luận để xây dựng đội ngũ CTV
TT chuyên môn THCS huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn hiện nay
7.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phơng pháp điều tra bằng phiếu: Điều tra bằng phiếu theo các tiêuchí liên quan đến phạm vi của đề tài nghiên cứu
7.2.2 Phơng pháp phân tích sản phẩm hoạt động: Khảo sát các kết quả TTchuyên môn và tổ chức TT của Phòng GD-ĐT huyện Đông Sơn - Thanh Hoá
7.2.3 Phơng pháp phỏng vấn: Phỏng vấn lấy ý kiến của các chuyên gia, các TT viên, các cán bộ quản lý tr-
ờng học, cán bộ GV về công tác và đội ngũ TT.
7.2.4 Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm GD: Tổng kết kinh nghiệm TTchuyên môn và phát triển đội ngũ TT của Phòng GD-ĐT huyện Đông Sơn - ThanhHoá
7.2.5 Phơng pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các chuyên gia đánh giá vềkết quả TT và đội ngũ CTV TT
7.3 Phơng pháp xử lý số liệu
Phơng pháp thống kê toán học: Sử dụng toán thống kê để tổng hợp kết quả
điều tra và xử lý số liệu thu đợc
8 Cấu trúc luận văn
Mở đầu
Chơng 1 Cơ sở lý luận của giải pháp phát triển đội ngũ TT GD THCS.
Trang 10Chơng 2 Thực trạng giải pháp phát triển đội ngũ TT GD THCS ở huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá trong những năm vừa qua
Chơng 3 Những giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ TT GD THCS ở huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn hiện nay
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục.
Chơng 1 Cơ sở lý luận của giải pháp phát triển
đội ngũ Thanh tra giáo dục trung học cơ sở
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trên thế giới, trong tiến trình phát triển đất nớc, không có một quốc gia nào,dân tộc nào lại không quan tâm đến phát triển GD
Ngay từ đầu thế kỷ XIX Nhật Bản đã quan tâm đến phát triển GD, thập niên
70, 80 của thế kỷ trớc Hàn Quốc, Đài Loan là những tấm gơng về tập trung đầu t,chăm lo cho sự nghiệp phát triển GD Việc gia tăng sức mạnh nguần lực con ngời
đợc các quốc gia này thực hiện bằng các cuộc cách mạng về GD-ĐT Từ một nớcnghèo không có tài nguyên thiên nhiên, sau 25 năm Hàn Quốc trở thành một quốcgia có nền kinh tế, công nghệ đứng thứ 11 trên thế giới, sự thần kỳ này đợc thựchiện bởi sự đầu t đúng mức cho GD, bởi sự học tập chăm chỉ, ý chí quyết liệt vơnlên của ngời dân Hàn Quốc
Để giữ vững vị trí đứng đầu về kinh tế, khoa học và công nghệ nớc Mỹ rất chútrọng đến sự phát triển GD, bằng sự đầu t tài chính lớn và sự quan tâm chia sẽ củatoàn xã hội Trong thông điệp gửi quốc dân của tổng thống Mỹ Bill.CinTơn ngày4/2/1997 đã kêu gọi: ‘‘Tôi đa ra lời kêu gọi hành động để cho nớc Mỹ bớc vào thế
kỷ 21, hành động để duy trì nền kinh tế của chúng ta, hành động để tăng cờng nền
GD, công nghệ, khoa học ‘’
Đảng và nhà nớc ta, ngay từ khi mới thành lập nớc đã rất quan tâm đến GD,coi sự dốt nát (do thiếu GD) nguy hiểm nh giặc ngoại xâm Ngày nay càng coitrọng GD, coi ‘‘Giáo dục là quốc sách hàng đầu’’, toàn xã hội rất chăm lo đến sựnghiệp GD vì mọi ngời nhận thức đợc: GD đợc coi là nền tảng cho sự phát triểnkhoa học kỹ thuật, là cội nguồn để dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
Trang 11văn minh
Ngày 29/10/1988 Bộ GD (nay là Bộ GD và ĐT) đã có quyết định số 1019/QĐban hành bản quy định về tổ chức và hoạt động của hệ thống TT GD Ngày28/9/1992 Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ) ra Nghị định 358/HĐBT về tổchức và hoạt động của TT GD Sau đó Bộ GD và ĐT đã có quyết định số 478/QĐngày 11/3/1993 ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hệ thống TT GD và ĐT.Tháng 12 năm 1998, Luật GD nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đợc banhành, ở mục 4 chơng VII từ điều 98 đến điều 103 đã quy định rõ nhiệm vụ, quyềnhạn, trách nhiệm của TT GD và đối tợng TT
Ngày 20/10/2006 Bộ GD - ĐT ra thông t số 43/2006/TT- BGDĐT về hớngdẫn TT toàn diện nhà trờng, cơ sở GD khác và TT hoạt động s phạm của nhàgiáo
Từ trớc đến nay, đã có nhiều tác giả bàn về vấn đề thanh, kiểm tra GD nóichung và công tác phát triển đội ngũ TT GD nói riêng:
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang trong "Những khái niệm cơ bản về lý luậnquản lý giáo dục" - Trờng Cán bộ quản lý Trung ơng I - 1989 cho rằng chu trìnhquản lý gồm 5 giai đoạn: Chuẩn bị kế hoạch hoá, kế hoạch hoá, chỉ đạo, tổ chức,kiểm tra Kiểm tra là giai đoạn cuối cùng của chu trình quản lý Kiểm tra giúpthuyết xibecnetic, kiểm tra giữ vai trò liên hệ nghịch trong quá trình quản lý Nógiúp cho chủ thể quản lý điều khiển một cách tối u hệ quản lý "Không có kiểmtra không có quản lý"[26]
Tác giả Đặng Quốc Bảo trong "Những vấn đề cơ bản về quản lý GD" đăngtrong tài liệu "Những vấn đề quản lý nhà nớc và quản lý GD" - Trờng CBQL GD
- ĐT Trung ơng I - 1998, xác định: Quản lý GD có 4 chức năng cụ thể: Kế hoạchhoá, chỉ huy, điều hành, kiểm tra Trong đó "Kiểm tra là công việc gắn bó với sự
đánh giá tổng kết kinh nghiệm GD, điều chỉnh mục tiêu"[4]
Về quản lý trờng học, tác giả Trần Kiểm trong cuốn "Khoa học quản lý nhàtrờng phổ thông" - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội - 2002 đã viết: "Hiệuquả quản lý nhà trờng phụ thuộc nhiều vào chừng mực ngời hiệu trởng sử dụngthông tin khách quan, đáng tin cậy, toàn diện, đầy đủ và kịp thời của mỗi GV vềchất lợng kiến thức, về mức độ đợc GD và tính kỷ luật của HS"[19] Thông tinkhách quan thu đợc chủ yếu qua kết quả TT
Với đề tài TT GD, đã có nhiều tác giả đề cập Các bài viết đăng trên tạp chíthông tin quản lý GD, các bài giảng trong các lớp huấn luyện TT trờng CBQL GD-
ĐT Trung ơng I của các tác giả Lu Xuân Mới, Nguyễn Trọng Hậu, Dơng ChíTrọng đã đề cập nhiều vấn đề liên quan đến công tác kiểm tra, TT GD Năm 2003,
Trang 12hai tác giả Quang Anh - Hà Đăng đã xuất bản cuốn: "Những điều cần biết trong hoạt
động TT, kiểm tra giáo dục ĐT" có tính chất tổng hợp các vấn đề cơ bản về TT GD
-ĐT[1] Năm 2006 tác giả Hà Thế Truyền đã trình bày "kiểm tra- TT và đánh giátrong GD’’ có nội dung quan trọng mang tính nghiệp vụ cho công tác kiểm tra, TTtrong các nhà trờng
Ngoài ra một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD, các đề tài về TT GDtrong các lớp huấn luyện cán bộ TT của một số tác giả cũng đề cập đến vấn đề
TT, kiểm tra, bồi dỡng đội ngũ TT
Các đề tài và bài viết nêu trên đã đề cập đến các vấn đề chung của công tác
TT GD, chủ yếu là các khía cạnh TT đánh giá GV, nhà trờng, quản lý công tácTT và là những tài liệu có giá trị và bổ ích
Tuy nhiên cha có đề tài nào nghiên cứu một cách chi tiết, cụ thể về cáchthức nhằm phát triển đội ngũ CTV TT chuyên môn THCS cho ngành GD nóichung và GD huyện Đông Sơn nói riêng Do vậy vấn đề xây dựng và phát triển
đội ngũ CTV TT chuyên môn THCS và các cấp học khác lúc này là rất cần thiết,
TT GD Thanh Hoá cần đợc nghiên cứu làm sáng tỏ về cả lý luận và thực tiễn.Chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài này với mong muốn góp phần phát triển đội ngũ
TT chuyên môn THCS huyện Đông Sơn trong giai đoạn hiện nay nhằm đáp ứng đủ
về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về chất lợng, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêucầu công tác TT chuyên môn trong các trờng THCS, đóng góp tích cực vào côngcuộc đổi mới sự nghiệp giáo dục - ĐT nói chung và GD và ĐT huyện Đông Sơnnói riêng
1.2 Cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Kiểm tra, thanh tra
1.2.1.1 Kiểm tra
Theo Từ điển tiếng Việt - Nxb Khoa học xã hội - Hà Nội - 1992: "Kiểm tra
là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét"; theo đó, kiểm tra đợc hiểu
với nghĩa là một dạng hoạt động nào đó để rút ra nhận xét, đánh giá và cuối cùng
là nhằm tác động, điều chỉnh hoạt động của con ngời cho phù hợp với mục đích
đặt ra
Theo tác giả Hà Thế Ngữ (Bài viết trong tạp chí NCGD số 4 - 1984) "Kiểmtra là xem xét thực tế để tìm ra những sai lệch so với quyết định, kế hoạch vàchuẩn mực đã quy định; phát hiện ra trạng thái thực tế; so sánh trạng thái đó vớikhuôn mẫu đã đặt ra, khi phát hiện ra những sai sót thì cần phải điều chỉnh, uốnnắn và sửa chữa kịp thời"
Hoạt động kiểm tra đợc thực hiện thờng xuyên, rộng rãi trong thực tiễn
Trang 13Với đời sống xã hội, kiểm tra giúp cho mỗi ngời điều chỉnh đợc hành vi phù hợpvới mục đích của mình và đáp ứng yêu cầu của cộng đồng Bởi thế, kiểm tra giúpcho con ngời có thể quản lý đợc hành vi của mình Với Nhà nớc, kiểm tra là mộtnội dung không thể thiếu của công tác quản lý Thông qua kiểm tra, các chủ thểquản lý tự điều chỉnh hành vi của mình theo mục tiêu, nhiệm vụ quản lý nhà nớc;cơ quan quản lý cấp trên có thể thờng xuyên xem xét tình hình triển khai thựchiện nhiệm vụ của cơ quan cấp dới Kiểm tra trong GD nó có tầm quan trọng tác
động mạnh mẽ tới chất và lợng của sản phẩm GD trong quản lý qua kiểm tra nó
có thể phản ánh thực trạng tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhà trờng
và công tác quản lý của hiệu trởng, đối chiếu thực trạng đó với quy định của điều
lệ nhà trờng và các văn bản liên quan còn kiểm tra trong hoạt động chuyên môntrong các trờng học là một khâu không thể thiếu trong quản lý GD, vì nó có thểcho ta xem xét cụ thể việc thực hiện các nhiệm vụ và kết quả thực hiện của GV,
đối chiếu với những yêu cầu, tiêu chuẩn những quy định để xem GV đạt hay cha
đạt, làm tốt hay cha làm tốt các nhiệm vụ đợc giao, kết quả kiểm tra là cơ sở chủyếu cho việc đánh giá, t vấn và thúc đẩy
1.2.1.2 Thanh tra
Theo Từ điển tiếng Việt (Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1992) với nghĩathứ nhất, TT là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phơng, cơ quan, xínghiệp; với nghĩa thứ hai chỉ nghề nghiệp, tên gọi chức danh của những ngời làmnhiệm vụ TT Trong Pháp lệnh TT ghi rõ: "TT là chức năng thiết yếu của cơquan quản lý nhà nớc, thực hiện quyền dân chủ xã hội chủ nghĩa" [34]
Nh vậy TT là kiểm tra có tính chất nhà nớc của cơ quan quản lý cấp trên
đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân cấp dới do tổ chức TT thực hiện, có tráchnhiệm TT việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhà n ớccủa cơ quan, tổ chức và cá nhân nhằm phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa
xử lý các vi phạm, góp phần thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thiện cơ chếquản lý, tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của nhà n ớc, cácquyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân
1.2.1.3 Phân biệt giữa kiểm tra và thanh tra
+ Sự giống nhau của kiểm tra và TT
Kiểm tra, TT giống nhau ở tính mục đích Thông qua kiểm tra, TT nhằmphát huy những nhân tố tích cực, phát hiện hoặc phòng ngừa vi phạm, gópphần thúc đẩy và hoàn thành nhiệm vụ trong hoạt động quản lý nhà n ớc
TT, kiểm tra đều phát hiện, phân tích đánh giá thực tiễn một cách chínhxác, khách quan trung thực làm rõ đúng sai, nguyên nhân dẫn đến sai phạm, từ
đó đề xuất biện pháp khắc phục và xử lý sai phạm
Trang 14+ Sự khác nhau của kiểm tra và TT
- Khác nhau về nội dung:
Nội dung kiểm tra thờng dễ dàng nhận thấy, ngợc lại nội dung TT thờng đadạng, phức tạp hơn Tuy vậy phân biệt này chỉ có tính tơng đối vì thế trên thực tế
có những vụ việc thuộc về kiểm tra nhng không phải hoàn toàn đơn giản Bởi vậymột vấn đề thuộc về kiểm tra hay TT cần căn cứ vào nội dung vụ việc cụ thể đểxác định
đơn vị đều là chủ thể của kiểm tra; Các cơ quan quản lý nhà nớc, các tổ chức kinh
tế, các đoàn thể, lực lợng vũ trang có trách nhiệm tự kiểm tra hoạt động của mình.Thờng ngày, mỗi ngời đều thực hiện kiểm tra hoạt động của mình
- Khác nhau về trình độ nghiệp vụ:
Hoạt động TT đòi hỏi TTV phải có nghiệp vụ giỏi, am hiểu về kinh tế - xãhội, có khả năng chuyên môn sâu vào lĩnh vực mà TT hớng đến Có nh vậy mới
có thể khám phá chiều sâu của vụ việc, thu thập đợc thông tin, chứng cứ, xácminh, đối chiếu, phân tích, đánh giá tình hình đi đến kết luận chính xác, kháchquan Do nội dung của hoạt động kiểm tra ít phức tạp hơn TT và chủ thể củakiểm tra bao gồm lực lợng rộng lớn có tính quần chúng, phổ biến nên nói chung,trình độ nghiệp vụ kiểm tra không nhất thiết đòi hỏi nh nghiệp vụ TT Tuy nhiên
sự phân biệt trình độ kiểm tra, TT chỉ là tơng đối
- Khác nhau về phạm vi hoạt động:
Phạm vi hoạt động kiểm tra thờng theo bề rộng, diễn ra liên tục ở khắp nơivới nhiều hình thức phong phú, mang tính quần chúng Phạm vi hoạt động TT th-ờng hạn hẹp hơn Hoạt động TT thờng có sự chọn lọc Nhìn chung ở từng cấp, sốlợng đề tài TT và địa điểm TT ít hơn số lợng đề tài kiểm tra và địa điểm kiểm tra
- Khác nhau về thời gian tiến hành:
Trong hoạt động TT, thờng có nhiều vấn đề phải xác minh, đối chiếu rấtcông phu, nhiều mối quan hệ đều đợc làm rõ cho nên phải sử dụng thời gian dàihơn so với kiểm tra Tuy nhiên, nếu so sánh từng cuộc kiểm tra đơn lẻ, đôi khi cócuộc kiểm tra kéo dài hơn TT, song nhìn tổng quát thì thời gian TT dài hơn thờigian kiểm tra
Trang 15+ Mối quan hệ qua lại giữa kiểm tra và thanh tra
Sự phân biệt giữa kiểm tra và TT chỉ là tơng đối khi tiến hành cuộc TT, ờng phải tiến hành nhiều hoạt động kiểm tra Ngợc lại, đôi khi tiến hành kiểm tra
th-là để th-làm rõ vụ, việc và từ đó lựa chọn nội dung TT Kiểm tra và TT th-là hai kháiniệm khác nhau nhng có liên hệ qua lại với nhau Do vậy khi nói đến một kháiniệm nào ngời ta thờng nhắc đến cả cặp với tên gọi: kiểm tra, TT hay TT, kiểmtra
1.2.2 Vai trò của thanh tra giáo dục trong quản lý giáo dục
Điều 1 Nghị định 101/2002/NĐ-CP ngày 10/12/2002 của Chính phủ về tổchức và hoạt động của TT GD ghi rõ: "TT GD là TT chuyên ngành GD TT GDthực hiện quyền TT trong phạm vi quản lý nhà nớc về GD, nhằm đảm bảo thihành pháp luật, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm, bảo vệlợi ích của nhà nớc, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vựcGD"
Nh vậy TT GD là TT chuyên ngành, thực hiện quyền TT nhà nớc về GD
-ĐT, vừa bộc lộ quyền lực nhà nớc, vừa đảm bảo dân chủ, kỷ cơng trong hoạt
động GD - ĐT TT GD có tính chất hành chính - pháp chế - nhà nớc Tổ chức TT
GD do pháp luật quy định, cấp trên bổ nhiệm và hoạt động theo luật định
Trong giai đoạn hiện nay, để đạt đợc mục đích "tiếp tục nâng cao chất lợng
GD toàn diện", góp phần nâng cao trình độ dân trí, ĐT nhân lực, bồi dỡng nhântài thì Nhà nớc phải phát huy mọi tiềm lực sẵn có đồng thời mở rộng hợp tácquốc tế về GD - ĐT Chính vì vậy, Nhà nớc ta đã thực hiện chính sách xã hội hoáhoạt động GD - ĐT nhằm mở rộng phạm vi các chủ thể tham gia vào lĩnh vựcnày Không chỉ có các tổ chức, cá nhân trong nớc mà còn có các tổ chức, cánhân nớc ngoài; không chỉ có các cơ sở GD - ĐT mà các cơ sở khác không phải
là cơ sở GD - ĐT nhng có hoạt động GD - ĐT cũng đợc tham gia vào hoạt động
GD - ĐT trong một phạm vi nhất định Tuy nhiên, khi các chủ thể hợp pháptham gia các hoạt động GD - ĐT phải bảo đảm nguyên tắc không đợc xâm hạilợi ích Nhà nớc, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân Để thựchiện đợc điều này, cần phải tăng cờng vai trò quản lý nhà nớc trong lĩnh vực GD
- ĐT trong đó có hoạt động TT, kiểm tra Thông qua hoạt động TT, kiểm tra GDcơ quan quản lý nhà nớc có thể đánh giá thực trạng hoạt động GD - ĐT, pháthiện, điều chỉnh, xử lý kịp thời các sai phạm trong lĩnh vực GD - ĐT, trên cơ sở
đó rút kinh nghiệm cải tiến cơ chế quản lý, hoàn thiện chu trình quản lý mới phùhợp và có hiệu quả hơn Ngoài ra, hoạt động TT GD còn giúp các tổ chức và cánhân có hoạt động trong hoặc liên quan đến lĩnh vực GD - ĐT hạn chế đợc các vi
Trang 16phạm, góp phần bảo vệ lợi ích của Nhà nớc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổchức và cá nhân khác.
Hiện nay, bên cạnh những cố gắng và thành tựu đã đạt đợc nh Việt Nam đãhoàn thành phổ cập GD tiểu học, tiến tới phổ cập trung học; hệ thống GD quốcdân dần trở nên hoàn chỉnh, đa dạng với nhiều loại hình ĐT, đáp ứng tối đa chonhu cầu của ngời học v.v Song vì nhiều lý do khách quan cũng nh chủ quan,vẫn còn nhiều mặt hạn chế nh hoạt động đa ngời đi ĐT ở nớc ngoài diễn ra ồ ạt;việc giảng dạy, GD thực hiện ngoài cơ sở GD tràn lan vợt ra ngoài tầm kiểm soátcủa các cơ quan chức năng; thậm chí ngay tại các cơ sở GD thì chất lợng ĐT cònnhiều bất cập, có nhiều điểm cha đáp ứng các yêu cầu về chơng trình cơ bản do
Bộ GD và ĐT quy định; GD cha gắn bó chặt chẽ với thực tiễn; ĐT cha gắn với sửdụng; đội ngũ GV không đợc bồi dỡng, nâng cao chuyên môn thờng xuyên, cơ
sở vật chất còn thiếu; chơng trình, giáo trình, phơng pháp GD và công tác quản
lý chậm đổi mới Ngoài ra, một số hiện tợng tiêu cực, thiếu kỷ cơng trong GD
-ĐT hiện đang có chiều hớng gia tăng Những phân tích trên đã phần nào khẳng
định đợc sự cần thiết của công tác TT, kiểm tra trong GD - ĐT
* Thứ nhất: TT, kiểm tra GD - ĐT góp phần tăng cờng pháp chế xã hội chủ
nghĩa Thực chất TT, kiểm tra GD - ĐT chính là việc cơ quan nhà nớc có thẩmquyền tiến hành kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về GD - ĐT của cáccơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động trong hoặc liên quan đến lĩnh vực GD -
ĐT Hoạt động TT, kiểm tra sẽ giúp các đối tợng đợc TT, kiểm tra nhận thức mộtcách đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, nhận thức đợc vai trò quan trọng củachính sách phát triển GD trong giai đoạn hiện nay, từ đó sẽ hình thành ý thứctuân thủ quy định của pháp luật nói chung và những quy định của pháp luật về
GD - ĐT nói riêng
* Thứ hai: TT, kiểm tra GD - ĐT góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà
nớc của các cơ quan có thẩm quyền Không chỉ về phía các tổ chức và cá nhân
có hoạt động trong hoặc liên quan đến lĩnh vực GD - ĐT mà ngay cả về phía cơquan quản lý nhà nớc trong lĩnh vực GD - ĐT cũng cần phải có sự chấp hànhpháp luật một cách triệt để Công tác TT, kiểm tra giúp các cơ quan chức năngnhận thức đúng và làm tròn vai trò, trách nhiệm đợc giao Các cơ quan quản lýnhà nớc trong lĩnh vực GD - ĐT đợc đề cập tới ở đây bao gồm tất cả các cơ quan
có thẩm quyền quản lý về GD - ĐT nói chung và các cơ quan có thẩm quyền TT,kiểm tra GD - ĐT nói riêng
* Thứ ba: TT, kiểm tra GD - ĐT nâng cao năng lực quản lý cho ngời đứng
đầu các cơ sở GD - ĐT (Hiệu trởng) Để một cơ sở GD - ĐT hoạt động có hiệu
Trang 17quả thì yếu tố mang tính quyết định chính là công tác lãnh đạo của Hiệu trởng.Khi diễn ra hoạt động TT, kiểm tra toàn diện một cơ sở GD - ĐT thì công táclãnh đạo của Hiệu trởng là một nội dung TT, kiểm tra quan trọng Theo đó, Hiệutrởng có trách nhiệm giải trình về hoạt động của mình trớc cơ quan có thẩmquyền TT, kiểm tra Những sai lầm, thiếu sót, nếu có, sẽ kịp thời đợc phát hiện
và có biện pháp xử lý phù hợp Ngợc lại, những u điểm, những mặt tích cực sẽkịp thời đợc biểu dơng và phát huy một cách có hiệu quả Nh vậy, TT, kiểm tragiúp Hiệu trởng nhận rõ u, khuyết điểm của nhà trờng cũng nh của bản thântrong công tác quản lý, góp phần thực hiện tốt các yêu cầu GD - ĐT đợc giaotheo chơng trình, kế hoạch của cơ quan quản lý nhà nớc cấp trên Đồng thời cóthể kiến nghị với cấp có thẩm quyền nhằm điều chỉnh, bổ sung chủ trơng, biệnpháp đã đa ra hoặc đáp ứng yêu cầu cấp bách của cơ sở
* Thứ t: Thông qua công tác TT, kiểm tra GD-ĐT, những vi phạm, thiếu
sót sẽ kịp thời đợc phát hiện, khắc phục và xử lý nghiêm minh theo đúng quy
định của pháp luật Đây là một trong những ý nghĩa quan trọng nhất của công tác
TT, kiểm tra vì trong quá trình hoạt động, các cơ sở GD - ĐT khó tránh đ ợcnhững sai lầm, vi phạm Những tồn tại này có thể do nguyên nhân khách quan(văn bản pháp luật quy định về lĩnh vực GD còn cha đầy đủ, thiếu sự quan tâm chỉ
đạo từ phái các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền, v.v ), có thể xuất phát từ nhữngnguyên nhân chủ quan (năng lực, trình độ chuyên môn yếu kém của một số GV,
sự hiểu biết hạn chế về các quy định của pháp luật trong lĩnh vực GD - ĐT củamột số cán bộ, GV, v.v ) Việc phát hiện, khắc phục và xử lý các vi phạm sẽ loại
bỏ những nhân tố tiêu cực, góp phần thanh lọc, chấn chỉnh hoạt động của các cơquan, tổ chức và cá nhân có hoạt động trong hoặc liên quan đến lĩnh vực GD - ĐT,nâng cao chất lợng GD - ĐT
Những phân tích trên cho phép chúng tôi đa ra kết luận: TT, kiểm tra nóichung và TT, kiểm tra GD - ĐT nói riêng luôn giữ vai trò nhất định trong việc pháttriển sự nghiệp GD Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, làm tốt mục tiêu đặt ra trongChiến lợc phát triển GD 2001-2010 (ban hành kèm theo Quyết định số201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tớng Chính phủ về việc phê duyệtChiến lợc phát triển GD 2001-2010) là: cần tạo bớc chuyển biến cơ bản về chất l-ợng GD theo hớng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thựctiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc,của từng vùng, từng địa phơng, hớng tới một xã hội học tập; u tiên nâng cao chấtlợng ĐT nhân lực, bồi dỡng nhân tài đặc biệt trong lĩnh vực khoa học - côngnghệ; tiến tới đổi mới mục tiêu, phơng pháp, chơng trình GD các cấp bậc học và
Trang 18trình độ ĐT " thì Nhà nớc cần tăng cờng hơn nữa công tác quản lý chung trong
đó có hoạt động TT, kiểm tra GD - ĐT
1.3 Hệ thống thanh tra nhà nớc và hệ thống thanh tra giáo dục
1.3.1 Hệ thống thanh tra nhà nớc
+ Hệ thống TT nhà nớc
Căn cứ vào hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
đợc sửa đổi, bổ sung theo nghị định số 51/2001/QH 10 ngày 25/12/2001 của Quốchội khoá 10 kỳ họp 10 ban hành luật TT và quy định hệ thống tổ chức cơ quan TTnhà nớc:
- Cơ quan TT theo cấp hành chính gồm: TT chính phủ; TT các uỷ ban nhà
n-ớc, cơ quan thuộc chính phủ; TT tỉnh, thành phố và cấp tơng đơng; TT huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh; chức năng TT nhà nớc ở xã, phờng, thị trấn
- Cơ quan TT theo ngành và lĩnh vực: TT Bộ, cơ quan ngang bộ (gọi chung là
TT Bộ), TT Sở
Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức TT nhà nớc
+ Vị trí của hệ thống TT GD
TT GD là hệ thống TT chuyên ngành, là một trong ba bộ phận hợp thành tổ
chức quản lý nhà nớc của bộ GD và ĐT: Nghiên cứu, chỉ đạo và TT, TT GD có
chức năng chủ yếu là đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của đối tợng TT, qua đó
đồng thời đánh giá cả việc nghiên cứu, chỉ đạo giúp cho công tác quản lý GDcủa cấp trên ngày càng hoàn thiện về nội dung, về thể chế hoá xây dựng luậthoặc các văn bản dới luật
TT bộ Cơ quan ngang bộ
Trang 191.3.2 Hệ thống thanh tra giáo dục
Điều 6 Nghị định 101/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định hệ thống tổchức của TT GD gồm:
TT bộ GD và ĐT (gọi tắt là TT Bộ)
TT sở GD - ĐT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng (gọi tắt là TT Sở).Hoạt động TT GD ở cấp huyện (Quận) do trởng phòng GD - ĐT trực tiếp phụtrách và theo sự chỉ đạo nghiệp vụ của TT cấp trên
TT chuyên ngành GD - ĐT tiến hành TT, kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về GD - ĐT của các cơ quan, tổ chức các cá nhân có hoạt động trong hoặc liênquan đến GD - ĐT
+ Phân cấp quản lý hệ thống tổ chức TT GD hiện nay:
- TT Bộ là tổ chức TT nhà nớc của Bộ GD - ĐT, thuộc quyền quản lý trực
tiếp của Bộ trởng Bộ GD - ĐT và chịu sự chỉ đạo về công tác, nghiệp vụ của tổng
TT nhà nớc TT Bộ có chánh TT, phó chánh TT, các TTV Khi cần thiết, Bộ ởng quyết định điều động cán bộ đang công tác ở các đơn vị thuộc Bộ làm côngtác TT
tr TT Sở là tổ chức TT nhà nớc về GD tr ĐT ở tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ơng, thuộc quyền quản lý trực tiếp của giám đốc Sở GD-ĐT, chịu sự chỉ
đạo về công tác, nghiệp vụ TT chuyên ngành của TT Bộ, chịu sự chỉ đạo của TTtỉnh, thành phố TT sở có chánh TT, phó chánh TT và các TTV về một số mônhọc, ngành học và một số mặt quản lý chủ yếu trong lĩnh vực quản lý GD - ĐT
- Cấp Huyện (Quận) và cấp tơng đơng, thực hiện theo điều lệ trờng công
tác TT do trởng phòng GD-ĐT trực tiếp chỉ đạo và cử chuyên viên phụ trách,chịu sử chỉ đạo về tổ chức và nghiệp vụ của TT Sở GD- ĐT, thực hiện TT chuyênngành đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động trong hoặc liên quan
đến lĩnh vực GD - ĐT
Trên đây là các cơ quan TT thuộc hệ thống cơ quan quản lý nhà nớc về GD
Trang 20- ĐT, thực hiện chức năng TT chuyên ngành về GD - ĐT.
Sơ đồ 3: Hệ thống TT GD
Thanh tra bộ giáo dục
1.3.2.1 Đối tợng của TT GD
- Các cơ sở GD của cơ quan, tổ chức, cá nhân với những công việc, hoạt
động, mối quan hệ và kết quả hoạt động của họ
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động giảng dạy, GD thực hiện ngoài cơ sở GD
1.3.2.2 Nội dung của TT GD
Trang 21- TT chuyên môn: TT công tác giảng dạy, GD và trình độ GV TT hoạt động
học tập và rèn luyện của HS
- TT quản lý: TT công tác quản lý trờng học, các cơ sở GD và quản lý của
các cấp quản lý GD
- TT khiếu tố: TT vụ, việc sai phạm trong hoạt động GD và quản lý GD.
Hiện nay, trong đổi mới nhận thức về TT GD, trọng tâm công tác TTchuyển từ TT khiếu tố sang TT chuyên môn và TT quản lý
- TT theo chơng trình, kế hoạch đợc hiểu : Là hoạt động mang tính thờng
xuyên, liên tục, đợc triển khai theo kế hoạch và có thông báo trớc cho đối tợngTT
- TT đột xuất: Tiến hành khi phát hiện có sự vi phạm pháp luật của các đốitợng TT và không cần phải thông báo trớc
1.3.2.4 Nguyên tắc chỉ đạo hoạt động TT GD
Hoạt động TT GD phải tuân theo các nguyên tắc: Tính Đảng, tính phápchế, tính kế hoạch, tính tập trung dân chủ, tính khách quan, tính hiệu quả, tính
GD Cán bộ, TTV phải biết vận dụng các nguyên tắc trên một cách sáng tạo
1.3.2.5 Chức năng của TT GD
TT GD các cấp đều có những chức năng cơ bản sau:
+ Đánh giá: Đánh giá là phân tích, xác nhận giá trị thực trạng về mức độ hoàn
thành nhiệm vụ, chất lợng và hiệu quả công việc, trình độ, sự phát triển, nhữngkinh nghiệm đợc hình thành ở thời điểm đang xét so với mục tiêu, kế hoạchhay những chuẩn mực đã đợc xác lập Đánh giá bao gồm các giai đoạn:
- Xác định những chuẩn mực
- Thiết kế hệ thống thông tin liên lạc ngợc
- Đo lờng thành tích bằng cách so sánh thành tích đạt đợc với những chuẩnmực đã xác định trong kế hoạch
TT GD tạo lập mối liên hệ thống tin ngợc trong quản lý GD, cung cấpnhững thông tin đã đợc xử lý, đánh giá chính xác - đó là nguồn thông tin cầnthiết, cực kỳ quan trọng để hệ quản lý điều chỉnh và hoạt động có hiệu quả hơn,
đồng thời hệ bị quản lý tự điều chỉnh ý thức hành vi và hoạt động của mình ngàycàng tốt hơn
Trang 22+ Phát hiện: Phát hiện ra những mặt tốt để động viên, kích thích, đồng thời phát
hiện ra những lệch lạc, sai sót, những gì còn cha đạt đợc so với dự kiến, nhữngmặt còn yếu kém, khó khăn trở ngại, những thất bại, những vấn đề nảy sinh cầngiải quyết, những nguyên nhân tồn tại:
- Phát hiện kịp thời những lệch lạc, sai sót, những gì cha đạt so với mục tiêu
dự kiến
- Đo lợng mức độ của những lệch lạc, sai sót một cách chính xác và cụ thể
- Tìm nguyên nhân của những lệch lạc, sai sót
+ Điều chỉnh: Điều chỉnh chơng trình, kế hoạch, điều chỉnh những biện pháp
quản lý, tìm ra những giải pháp uốn nắn lệch lạc, xử lý những vi phạm và pháthuy nhân tố tích cực Điều chỉnh bao gồm:
- Hành động phát huy
- Hành động uốn nắn
- Hành động xử lý
+ Giúp đỡ: TT nhằm kiểm soát việc thực hiện nhiệm vụ của đối tợng từ đó giúp
đối tợng hoàn thành nhiệm vụ, phát huy u điểm, khắc phục khuyết điểm, tuyêntruyền những kinh nghiệm GD tiên tiến nhằm làm cho đối tợng hoàn thành tốtnhiệm vụ đợc giao
+ Phòng ngừa: Bằng hoạt động của mình TT GD có chức năng đề phòng, không
để (hoặc hạn chế) những hiện tợng xấu, hiện tợng tiêu cực xảy ra trong các hoạt
động GD Nh vậy, TT GD là hệ thống phản hồi, đo lờng đầu ra của quá trìnhquản lý rồi đa vào hệ thống hoặc đầu vào của hệ thống những tác động điềuchỉnh để thu đợc kết quả ra mong muốn
Có thể hiểu rõ chức năng của TT qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4 Vòng liên hệ ngợc của TT, kiểm tra trong quản lý
Xác định
các sai lệch
So sánh kết quả thực tế với các tiêu chuẩn
Đo l ờng kết quả thực tế Kết quả thực tế
Kết quả
mong muốn
Trang 231.3.3 Đội ngũ cán bộ thanh tra giáo dục
Đội ngũ cán bộ TT GD bao gồm các TTV và CTV TT (CTV TT)
1.3.3.1 Thanh tra viên
TTV là những viên chức hoạt động trong tổ chức TT nhà nớc có vị trí,nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn nghiệp vụ, đợc cấp có thẩm quyền bổ nhiệm,thực hiện nhiệm vụ TT theo luật định (Nghiệp vụ TT - Nxb Thống kê - Hà Nội -2003)
Theo Quy chế TTV (Ban hành theo Nghị định 191/HĐBT ngày 18/6/1991) ởcác tổ chức TT nhà nớc có TTV đợc cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào ngạch TTV
và đợc giao trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ TT theo quy định của pháp luật.Ngạch TTV có 3 cấp, xếp theo thứ tự từ thấp đến cao: TTV cấp I, TTV cấp II,TTV cấp III
Điều 13 Nghị định 101/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định: "TTV là ngời
đợc phân công làm công tác TT tại tổ chức TT GD, đợc bổ nhiệm theo Quy chếTTV ban hành theo Nghị định số 191/HĐBT ngày 18/6/1991 của Hội đồng Bộ tr-ởng (nay là Chính phủ)"
1.4 Hoạt động chuyên môn và thanh tra chuyên môn trong trờng THCS
1.4.1 Hoạt động chuyên môn trong trờng THCS
Các trờng THCS là đơn vị hoạt động theo chức năng chuyên môn củangành GD, thuộc hệ thống GD Quốc dân nó có nhiệm vụ thực hiện theo luật
GD, điều lệ trờng THCS, quy định tại các văn bản khác có liên quan của củangành GD, các hoạt động chuyên môn trong các trờng THCS đợc hiểu nh sau:(1) Hoạt động quản lý của Hiệu trởng và Ban giám hiệu nhà trờng và cáchoạt động chuyên môn khác, dới sự chỉ đạo về chuyên môn của ngành GD-ĐT (2) Là hoạt động dạy và học của GV và HS, chịu sự quản lý của Hiệu tr-
Trang 24ởng và ban giám hiệu nhà trờng.
+ Những hoạt động quản lý của Hiệu trởng:
- Xây dựng kế hoạch,
- Quản lý cán bộ, GV nhân viên,
- Bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên,
- Quản lý cán bộ GV thực hiện chủ trơng, đờng lối của Đảng, chính sách,pháp luật của nhà nớc,
- Bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ, GV, nhân viên,
- Hoạt động của việc kiểm tra thực hiện kế hoạch mục tiêu GD của nhà ờng, hoạt động giảng dạy của GV và các hoạt động khác, để lấy cơ sở khen th-ởng và kỷ luật nhằm khuyến khích động viên những cá nhân hoàn thành xuấtsắc, kịp thời ngăn ngừa và kỷ luật đối với những cá nhân tập thể thực hiện saichủ trơng đờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nớc và những viphạm quy chế chuyên môn của ngành
tr Hoạt động quản lý hành chính gồm: Cập nhật, soát xét, quản lý các hồ sơ,
sổ sách theo quy định của điều lệ nhà trờng
- Hoạt động về tài chính của nhà trờng gồm: quản lý thu, chi, sử dụng cácnguồn tài chính; xây dựng, sử dụng bảo quản cơ sở vật chất và thiết bị trờng học
- Hoạt động của thực hiện chế độ chính sách của nhà nớc: Đối với cán bộ,
GV, nhân viên HS và thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trờng
- Xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại HS
+ Những hoạt động s phạm của GV: là hoạt động chuyên môn nhằm truyền thụ
kiến thức và GD cho các em HS qua quá trình dạy học của GV, chính vì vậynhững hoạt động s phạm của GV là rất quan trọng trong hoạt động chuyên môncủa nhà trờng, vì chất lợng dạy học của GV nếu đạt chất lợng thì nó có thể giúpcho nhà trờng cũng nh cho xã hội một sản phẩm tốt còn nếu chất lợng dạy họccủa GV kém thì nó để lại cho nhà trờng cũng nh xã hội hậu quả xấu lâu dài ảnhhởng tới lòng tin của nhân dân đối với GD Nhìn thấy tầm quan trọng của hoạt
động chuyên môn của GV nh vậy ngành GD đã tiêu chuẩn hoá về hoạt độngchuyên môn theo các quy định về chuyên môn nh:
- Ngời GV khi lên lớp phải có đủ trình độ tơng đơng với cấp học của mình
Trang 25giảng dạy,
- Nắm vững chơng trình, nội dung, giảng dạy, kiến thức, kỹ năng cần xâydựng cho HS, trình độ vận dụng phơng pháp giảng dạy, GD,
- Chuẩn bị hồ sơ chuyên môn theo quy định của ngành GD đề ra là:
+ Thực hiện đúng chơng trình, kế hoạch giảng dạy, GD, soạn bài chuẩn bịbài đầy đủ,
+ Thực hiện tốt những bài thực hành thí nghiệm,
+ Kiểm tra chấm bài, và đánh giá kết quả học tập của HS nghiêm túc,
+ Thờng xuyên sinh hoạt tổ chuyên môn, nâng cao khả năng tự nghiênkhoa học, tìm tòi và học hỏi về chuyên môn nhằm bồi dỡng và nâng caonghiệp vụ chuyên môn của mình
Nh vậy hoạt động chuyên môn của nhà trờng có hai lĩnh vực thuộc hai đốitợng khác nhau đó là hoạt động quản lý của ngời Hiệu trởng, và hoạt động sphạm của GV, tuy hai mặt hoạt động nó khác nhau nhng nó đều chung một mục
đích là tạo nên nhà trờng có một môi trờng s phạm lành mạnh, và đều hớng tớimột mục đích là nâng cao chất lợng GD của nhà trờng, giúp các em HS có điềukiện tốt về mọi mặt tinh thần, vất chất để việc rèn luyện bản thân cũng nh việchọc tập đạt kết quả cao để đáp ứng sự mong mỏi của xã hội, góp phần vào sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nớc
1.4.2 Thanh tra chuyên môn THCS
Năm 1993, sau khi có quyết định về TT GD số 478/QĐ ngày 11/3/1993 của
Bộ trởng Bộ GD - ĐT, hoạt động TT GD các cấp đã tập trung TT ba đối tợngquản lý của ngành: Hoạt động chuyên môn, hoạt động quản lý nhà trờng và hoạt
động quản lý chính sách của các đơn vị trờng học
TT chuyên môn là kiểm tra có tính chất nhà nớc của cơ quan quản lý GDcấp trên (Bộ, sở, Phòng GD - ĐT) đối với các hoạt động dạy và học ở các đơn vị
GD cơ sở TT GD bao gồm: TT chất lợng giảng dạy, trình độ GV và chất lợng
GD, học tập, rèn luyện của HS cụ thể là TT những hoạt động chuyên môn củanhà trờng
1.4.3 Tiêu chuẩn của cộng tác viên thanh tra chuyên môn THCS
(1) Tiêu chuẩn chung của TTV GD.
Theo quyết định số 1177/TCCB ngày 11/6/1992 của Bộ trởng Bộ GD
-ĐT Tiêu chuẩn chung của TTV GD các cấp là:
- Có phẩm chất chính trị tốt, trung thực, công minh
- Tốt nghiệp đại học hoặc chuẩn chuyên môn về bậc học
- Đã qua giảng dạy ít nhất 5 năm hoặc đã qua công tác quản lý (gồm cán bộlãnh đạo các cơ sở GD - ĐT, các khoa, phòng ở trờng đại học, hoặc chuyên viên
Trang 26các cơ quan quản lý GD, ĐT) ít nhất 3 năm.
Tiêu chuẩn cụ thể của TTV từng cấp ngành GD - ĐT đợc quy định nh sau:
- Có nghiệp vụ TT, có năng lực phân tích tổng hợp, đánh giá hoạt độnggiảng dạy của GV và công tác quản lý GD - ĐT trên địa bàn huyện, hoặc mộtngành học, một mặt quản lý GD và ĐT trên địa bàn tỉnh hay một chuyên mônhẹp trong phạm vi cả nớc
+ Trình độ ĐT
Ngoài tiêu chuẩn chung, TTV cấp I cần có:
- Trình độ lý luận trung cấp
- Có ít nhất một năm tham gia công tác TT
- Đã đợc bồi dỡng cơ bản về nghiệp vụ TT
* TTV cấp II
+ Năng lực thực tiễn
Ngoài yêu cầu đối với TTV cấp I nói trên, TTV cấp II cần có:
- Có khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý của phòng
GD - ĐT, của Sở GD - ĐT, của trờng đại học, một ngành học hay một ngànhquản lý GD trong phạm vi cả nớc
- Có khả năng tổng hợp, soạn thảo các văn bản, chỉ đạo hớng dẫn nghiệp
vụ TT, có khả năng hớng dẫn điều chỉnh đợc TTV cấp I và CTV TT trong đoànTT
- Có khả năng phúc tra việc TT của TTV cấp I để kết luận
+ Trình độ ĐT
- Có trình độ lý luận chính trị trung, cao cấp
- Đã đợc bồi dỡng nâng cao về nghiệp vụ TT
- Có thời gian tối thiểu giữ chức TTV cấp I hoặc viên chức có trình độ
Trang 27đề chung của GD - ĐT và những vấn đề khoa học về GD - ĐT.
- Phân tích, tổng hợp, đánh giá đợc tình hình hoạt động quản lý GD - ĐT ởcấp tỉnh, các trờng đại học hoặc những vấn đề lớn trong công tác GD - ĐT trongphạm vi cả nớc, đề xuất đợc những nội dung cần TT, tổ chức chỉ đạo các cuộc
TT, hớng dẫn điều hành TTV cấp I và cấp II trong quá trình TT
+ Trình độ ĐT
- Có trình độ lý luận chính trị cao cấp
Đợc bồi dỡng các chuyên đề quản lý nhà nớc, quản lý kinh tế, văn hoá xã hội chơng trình cao cấp
Có thời gian tối thiểu giữ chức danh TTV cấp II hoặc viên chức có trình độtơng đơng là 6 năm
(2) Tiêu chuẩn của CTV TT chuyên môn THCS
TTV phòng GD-ĐT có các tiêu chuẩn chung của TTV và đạt tiêu chuẩn củaTTV cấp I
Điều 9: quy chế về tổ chức và hoạt động của hệ thống TT GD qui định;TTV làm công tác dạy và học ở cấp nào ít nhất phải có trình độ ĐT của GD cấphọc đó, đã qua kinh nghiệm giảng dạy ít nhất 5 năm, đợc công nhận GV giỏihoặc có ít nhất năng lực tơng đơng
Họ phải có phẩm chất đạo đức, có ý thức trách nhiệm, có kinh nghiệm côngtác, chuyên môn giỏi, phù hợp với công tác TT của mình đợc giao
1.5 Kinh nghiệm về thanh tra giáo dục ở Pháp
1.5.1 Khái quát chung
- TT GD ở Pháp ra đời rất sớm (thế kỷ XIX), song song với việc thành lậpcác trờng TH Ban đầu, chức năng của TT là kiểm tra các chơng trình giảng dạy,sau đó, phát triển thành chức năng TT đội ngũ nhân sự và tiếp theo là công việc
- Tổng TT GD quốc gia là bộ phận t vấn cho Bộ trởng và tham gia vào việc
đánh giá toàn bộ hệ thống GD, ra báo cáo hàng năm về tình trạng GD, mổi tổng
TT là thành viên của nhóm chuyên môn Tại mỗi khu GD đợc bổ nhiệm một “đạidiện ở khu GD” là một tổng TT GD quốc gia có nhiệm vụ đảm bảo liên hệ mộtcách tốt nhất giữa Bộ và khu GD
Trang 28- Tổng TT hành chính GD Quốc gia (IGEN) đề xuất ý và đa ra các đề
nghị gửi bộ trởng phụ trách GD quốc gia Họ có nhiệm vụ xem xét và đánh giácác cơ cấu của mạng lới trờng học, sự thích nghi của chúng với nhu cầu ĐT, kếhoạch trang bị, sử dụng nhân lực, tổ chức và hoạt động của các cơ sở vật chất,việc quản lý tài chính đợc Bộ phân bổ
1.5.3 Thanh tra địa phơng
Đặt dới quyền Giám đốc khu GD, có nhiệm vụ nhận xét về mặt s phạm và
đánh giá các thầy giáo cấp trung học:
Nhiệm vụ của TT địa phơng (gồm 4 loại)
- Nhiệm vụ thúc đẩy: Đóng vai trò chủ yếu làm cầu nối trong việc thực hiện
đờng lối GD đã quyết định ở tầm quốc gia TTV phải theo dõi sự vận dụng đờnglối và thông báo với Sở GD khu các nhận định khách quan về điều kiện thực thi
đờng lối GD
- Nhiệm vụ đánh giá: Các TTV có nhiệm vụ đánh giá tổng thể các chính
sách hoặc các cơ sở: hoạt động của các trờng học, một cách cụ thể nào đó ….Những hoạt động này đòi hỏi công việc có tính cụ thể
- Nhiệm vụ TT nhân sự, kiểm tra việc tuân thủ chơng trình giảng dạy tại các trờng học Việc TT nhân sự đợc tiến hành dựa trên chuyên môn và năng lực
của TTV cũng nh của đội ngũ GV
- Nhiệm vụ thờng xuyên trong lĩnh vực thúc đẩy việc giảng dạy, ĐT nhân sự
và xác định kếtt quả học tập Các TTV giữ vai trò cố vấn bên cạnh GV, đặc biệt
đối với những ngời có trách nhiệm thực thi các chơng trình đổi mới, các phơngpháp đổi mới, các TTV thi hành nhiệm vụ này thông qua các đợt TT và cả trongcácdịp gặp gỡ, hội họp của các GV theo sáng kiến của TT GD của khu – TT sphạm vùng hoặc TT GD quốc gia, tuỳ theo chuyên ngành
Các TT GD của khu – TT s phạm vùng và TT GD quốc gia đợc tuyểndụng thông qua các cuộc thi tuyển Ngời trúng tuyển đợc bổ nhiệm làm TTV tập
sự trong hai năm Trong thời gian này, họ theo một khoá ĐT luân phiên tai khu
GD và trung tâm ĐT
1.5.4 Thanh tra giáo viên
Kiểm tra và đánh giá s phạm:
Nói chung, một đợt TT s phạm đợc tổ chức theo 3 bớc :
+ Quan sát, nhận xét một buổi dạy.
- Sự quan sát của TTV phụ thuộc rất nhiều vào bảng tổng hợp ở dạng ô đọc(ngầm hay rõ ràng) Bản thân nó lại tuỳ thuộc vào quan niệm s phạm của TT Điềucơ bản này sẽ đợc nói rõ ở phần sau
Trang 29Để xác định hoạt động quan sát này, có thể đặt ra 3 câu hỏi đơn giản:
+ Đánh giá: theo hai kiểu
Theo chuẩn mực (mục đích: cho điểm, xếp hạng, cấp chứng chỉ)
Có tính ĐT (mục đích: đem đến cho GV sự giúp đỡ; xem chú dẫn bổ sung ởphần sau)
- Qua những câu hỏi đặt ra, TTV khuyến khích GV tự đánh giá kết quả so vớiyêu cầu của bài vừ lên lớp, nhất là bằng cách hỏi về tính hiệu quả của phơng pháp
đã dùng, các tài liệu phơng tiện đã chọn và nhận ra những khó khăn đã gặp, rồi tìmnhững sửa chữa cần thiết
- Cho ý kiến dói góc độ đánh giá có tính ĐT hơn là đánh giá theo chuẩn mực.Bảng sau đây cho phép phân biệt sõ ràng hai cách đánh giá ấy:
- Báo cáo TT : Báo cáo của TT thông thờng gồm 4 phần
Trang 30tởng sống Để hoàn thành nhiệm vụ quản lý nhà trờng, ngời Hiệu trởng phải luônquan tâm quản lý tốt hoạt động chuyên môn Muốn quản lý có hiệu quả hoạt
động chuyên môn phải coi trọng công tác kiểm tra và TT TT, kiểm tra có thểgiúp ngời quản lý nắm bắt đợc việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch cũng nh việcthực hiện của nhà trờng, các nhiệm vụ chính trị đợc giao TT chuyên môn giúpngời quản lý nắm bắt đợc việc thực hiện nội quy, quy chế chuyên môn của ngành
đối với cán bộ, GV Từ kết quả TT kiểm tra chuyên môn, ngời hiệu trởng đề ra
đợc các biện pháp điều chỉnh hoạt động của cán bộ, GV đạt mục tiêu về hoạt
động chuyên môn của nhà trờng
Chơng 2 Thực trạng giải pháp phát triển đội ngũ thanh tra
giáo dục trung học cơ sở huyện đông sơn,
tỉnh thanh hoá trong những năm vừa qua
2.1 Khái quát về giáo dục tỉnh Thanh Hoá
2.1.1 Sơ lợc về địa lý, kinh tế và văn hoá tỉnh Thanh Hoá
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thanh Hoá là tỉnh có diện tích tự nhiên là 11.168,3 Km2; Phía Bắc giáp cáctỉnh Ninh Bình, Hoà Bình, Sơn La; Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An; Phía Đông giápbiển đông; Phía Tây giáp nớc Lào
Trang 31Dân số hơn 3,6 triệu ngời; gồm 7 dân tộc: Kinh, Thái, Mờng, Thổ, Mông,Dao, Khơ Mú.
Về hành chính tỉnh Thanh Hoá đợc chia ra 27 huyện, thị xã, Thành phố, có
11 huyện miền núi (dân số hơn 1 triệu ngời, chủ yếu là ngời dân tộc thiểu số), có
2 thị xã, 1 thành phố So với các tỉnh khác trong cả nớc, Thanh hoá là tỉnh có
điều kiện tự nhiên, xã hội phức tạp, đa dạng: vùng đồng bằng, ven biển, núi cao;
địa giới trãi rộng, dân số đông Điều này, một mặt chứng tỏ tiềm lực phát triểnkinh tế của tỉnh rất lớn, mặt khác gây khó khăn không nhỏ trong công tác quản líchỉ đạo các lĩnh vực của đời sống xã hội
2.1.1.2 Về kinh tế
Thanh Hoá là địa phơng có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp Những nămgần đây phát triển công nghiệp và du lịch - dịch vụ Tuy nhiên về cơ bản vẫn lànền kinh tế nông nghiệp Bảng 2.1 Thể hiện rõ điều này
Bảng 2.1 Cơ cấu các ngành kinh tế năm 2004, 2005, 2006 tỉnh Thanh Hoá
(Nguồn cục thống kê tỉnh Thanh Hoá)
- Về tốc độ phát triển GDP của Thanh Hoá năm 2006 là 6%, GDP bìnhquân đầu ngời khoảng 660 USD, so với mức bình quân của cả nớc là thấp Vớicơ cấu kinh tế và thu nhập nh trên cho thấy Thanh Hoá vẫn còn là một tỉnhnghèo
- Về Văn hoá và các vấn đề xã hội:
Thanh Hoá là một tỉnh có truyền thống văn hoá lâu đời, vẻ vang trong xâydựng, đấu tranh bảo vệ tổ quốc Đặc biệt là nền văn hoá Đông Sơn, các khu ditích lịch sử nh: Khu di tích lịch sử Lam kinh gắn liền với tên tuổi của vị anhhùng dân tộc Lê Lợi, Thành Nhà Hồ Trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp,Mỹ; Thanh Hoá là 1 tỉnh có nhiều đóng góp lớn cho Tổ quốc, là hậu phơng vữngchắc, đóng góp rất lớn về sức ngời và CSVC góp phần vào thắng lợi chung của cảdân tộc
2.1.2 Những thành tựu về số lợng, chất lợng giáo dục tỉnh Thanh Hoá
Sau những năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nớc đặc biệt sau năm nămthực hiện nghị quyết TW 2 - (khoá 8) của Đảng cộng sản Việt Nam, thực hiệnnghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lần thứ 6 về công tác GD, thực hiệnmục tiêu GD và chiến lợc phát triển GD của ngành GD và ĐT, sở GD và ĐT
Trang 32Thanh hoá trong những năm qua đã thu đợc nhiều thành tựu to lớn trên các mặtphát triển quy mô, chất lợng, đội ngũ cơ sở vật chất và công tác xã hội hoá.Không ngừng đổi mới công tác quản lý GD, nhằm xây dựng một nền GD lànhmạnh có chất lợng cao, giúp cho các đồng bào dân tộc vùng cao biết chữ, biếtvận dụng khoa học vào đời sống, xoá đi những mặc cảm giàu nghèo giữ miềnxuôi và miền ngợc, GD đã tạo nên và đã làm ảnh hởng không nhỏ tới sự pháttriển của xã hội, vì vậy trong những năm qua đợc sự quan tâm của các cấp lãnh
đạo và nhân dân trong tỉnh tạo mọi nguồn tài chính giúp ngành GD đầu t xâydựng kiên cố hoá trờng lớp học, mua sắm trang thiết bị, ĐT bồi dỡng CB quản
lý và GV nâng cao nghiệp chuyên môn tạo đà cho sự nghiệp GD phát triểnnhanh chóng và toàn diện tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệp phát triển GD và
ĐT lâu dài
Thanh Hoá là một tỉnh có bớc phát triển nhanh về GD và ĐT tính đến nămhọc 2006 - 2007 có: 2146 trờng (từ mầm non đến cấp THPT); 47.766 CB và GV,trong đó có 42.356 GV; 1.074.376 HS
- Có 1 trờng đại học Hồng Đức, hàng năm khoa s phạm đã tạo nhiều sinhviên xuất sắc đóng góp cho ngành GD một đội ngũ GV đáp ứng kịp thời cho sựthiếu hụt GV của ngành,
- Có 3 nhà giáo nhân dân, 62 nhà giáo u tú, 20 HS đạt giải Ôlympíc Quốc
tế, 11 em đạt giải Châu á Thái Bình Dơng
+ Quy mô phát triển HS các cấp học từ năm 1999 - 2006:
Bảng 2.2 Qui mô phát triển số lợng HS qua các năm
Đơn vị tính: HS
1999-2000 170802 519057 329108 84409 1103376 2000-2001 166612 460239 357059 117570 1101480 2001-2002 159820 474730 364379 117280 1116209
Trang 332002-2003 157628 424760 381190 121577 1085155 2003-2004 156600 375233 381164 135530 1048527 2004-2005 170486 331011 376100 142290 1019887 2005-2006 186376 294970 357979 151023 990348
(Nguồn Sở GD và Đào tạo Thanh Hoá)
(Nguồn Sở GD và ĐT Thanh Hoá)
Qua bảng thống kê 2.2, 2.3, 2.4 ta có thể đánh giá đợc quy mô phát triển về
số lợng trờng lớp học, HS và GV của ngành GD tỉnh Thanh Hoá trong nhữngnăm qua tăng nhanh, ngành GD Thanh Hoá cần có biện pháp quản lý tốt nhữnghoạt động nói chung, đặc biệt kiểm soát chặt chẽ hoạt động chuyên môn của cáctrờng THCS
* Về chất lợng:
+ Về trình độ ĐT
- Mầm non có 9124 ngời, tốt nghiệp ĐH 89, CĐSP 412, THSP 4981, sơ cấp
3040 cha qua ĐT 602 ngời
- Bậc tiểu học: Có 16520 ngời, ĐH - cao đẳng 1993, THSP 12541, dớichuẩn 1986 thuộc các hệ : 4+3,7+1,7+2,9+1,9+2
- Cấp THCS: có 13984 ngời, Thạc sỹ 12, ĐH 1682, CĐSP 11079, dớichuẩn 1120 thuộc các hệ: 7+3, 10 + 1, 10 +3
- Cấp THPT và TTGDTX: có 50538 ngời, thạc sỹ 122, ĐHSP 50504, CĐSP
34, dới chuẩn 179 chủ yếu là GV dạy TDTT hệ CĐSP
Trang 34+ Về chất lợng
Tỷ lệ GV đạt từ chuẩn và trên chuẩn ngày càng tăng
- Mầm non là đạt chuẩn là 70,14%, trên chuẩn là 8,7%
- Tiểu học đạt chuẩn là 88 %; trên chuẩn là 12,06%
Tranh, tre, tạm
(Nguồn Sở GD và ĐT Thanh Hoá)
Qua các bảng thống kê sự phát triển về qui mô: Trờng lớp, tổng số HS, CB
là sự chênh lệch giữa miền núi, đồng bằng và miền biển)
Do đặc điểm của nền kinh tế, văn hoá, GD đa dạng, phức tạp nên hoạt
động của công tác quản lý GD còn gặp nhiều khó khăn, đôi khi vẫn cha đánh giáhết những thực trạng khó khăn của các cơ sở GD nằm trong những vùng sâuvùng xa
Qua bảng thống kê, 2.3, 2.4, 2.5 cho thấy sự phát triển GD của tỉnh ThanhHoá tơng đối đồng đều tuy rằng vẫn còn HS có hạnh kiểm cha tốt, số GV trênchuẩn ở các bậc học cha nhiều, vì vậy Sở GD- ĐT cần có kế hoạch ĐT bồi dỡng
CB GV trên chuẩn nhiều hơn nữa để phù hợp và đáp ứng với việc tăng quy mô ờng, lớp học và số lợng HS.
tr-* Những thuận lợi khó khăn trong việc hoạt động TT GD Thanh Hoá hiện
nay
- Thuận lợi
Cùng với sự nghiệp đổi mới của đất nớc, do tình hình kinh tế chính trị xãhội ổn định và từng bớc phát triển Đảng và Nhà nớc ngày càng quan tâm đến sựnghiệp GD; Nghị quyết II Ban Chấp hành Trung ơng Đảng đã chỉ ra những thành
Trang 35tựu mà sự nghiệp GD đã đạt đựơc, những khó khăn, tồn tại, những thách thức,những mục tiêu mà sự nghiệp GD cần đạt đợc Nền kinh tế từng bớc phát triển làcơ sở cho sự phát triển của GD và ngợc lại phát triển GD cũng là điều kiện cầnthiết và quan trọng để thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Sau gần 20 năm đổi mới nền kinh tế của Thanh Hoá đã có bớc phát triểnkhá nhanh tạo ra sự ổn định về chính trị-xã hội, đời sống nhân dân, CB GV đã đ-
ợc nâng cao lên một bớc Đảng bộ và chính quyền địa phơng các cấp ngày càngquan tâm đến sự nghiệp phát triển GD, thể hiện rõ nhất qua hoạt động đầu t vềtài chính, cơ sở vật chất, trong việc xây dựng mới trờng lớp, nâng cao chế độ đãingộ, thực hiện chính sách u tiên đối với CB GV vùng khó khăn, chế độ u tiên đốivới GV dạy các trờng chuyên biệt (trờng THPT Lam Sơn, THPT DT nội trú, cáctrờng THCS nội trú, các lớp cử tuyển THCN-ĐH); Thể hiện tại các Quyết định:1717/QĐ-UBTH/2000, về việc thực hiện chế độ chính sách đối với GV ngoàibiên chế thuộc ngành học Mầm non; Quyết đinh 167/QĐ-UBTH/1988, về việcban hành chế độ đãi ngộ u tiên đối với CB GV dạy các lớp chuyên, các CB GV
có HS giỏi Quốc gia
Quốc tế, của tất cả các môn văn hoá và môn năng khiếu; đây là một quyết
định sáng suốt và dẫn đầu cả nớc trong việc thực hiện chế độ u tiên đối với GVgiảng dạy các lớp năng khiếu
Chính vì vậy Thanh Hoá là một trong những tỉnh dẫn đầu về thành tích thi
HS giỏi các cấp, đặc biệt là HS giỏi Quốc gia, Quốc tế (Thanh Hoá là đơn vị 8năm liên tục có HS tham gia và đạt giải thi ÔLympic Quốc tế và khu vực Châu
á-Thái Bình Dơng); Quyết định 2002/QĐ-UBTH/2002, về việc qui định chế độthu, chi và sử dựng quỹ học phí tại tất cả các cơ sở GD trong hệ thống GD quốcdân trên địa bàn toàn tỉnh; Quyết định 1901/UB-UBTH/1998, về việc giải quyếtnhững vấn đề bức xúc nổi cộm trong ngành GD và ĐT Thanh Hoá
Thanh Hoá là một tỉnh có truyền thống hiếu học, có phong trào thi đua dạy
và học tốt là đơn vị dẫn đầu toàn quốc về Phổ cập GD tiểu học và xoá mù chữ; vềxây dựng trờng Tiểu học đạt chuẩn quốc gia Là tỉnh hoàn thành chơng trình phổcập, tiểu học, trung học cơ sở sớm trong cả nớc
Các cấp quản lý GD nhận thức và có sự chỉ đạo sâu sát đến hoạt động TT,thờng xuyên chăm lo đến công tác xây dựng và tổ chức bộ máy, ĐT, bồi dỡng
đội ngũ CB TT chuyên trách
Đội ngũ CB lãnh đạo TT Sở, các TTV, TT Sở đã có kinh nghiệm trong hoạt
động TT, đợc ĐT cơ bản, đợc rèn luyện và trởng thành qua nhiều cơ quan quản
lý GD, tuổi đời bình quân còn trẻ, có xu hớng phát triển lâu dài, nhiệt tình và
Trang 36có nhiều bị động.
Nền kinh tế tuy có bớc phát triển nhng so với bình diện chung của cả nớcThanh Hoá còn là một địa phơng nghèo (bình quân thu nhập 470 USD/ngời năm2006), vì vậy nguồn lực tài chính đầu t cho GD cha cao, cha đáp ứng đợc với quimô phát triển GD đặc biệt là bậc THCS
Về nhận thức của đội ngũ CB quản lý, GV và chuyên viên trong ngành cònnhiều hạn chế, một bộ phận CB GV cha thực sự xem công tác TT là bức thiết đốivới hiệu quả quản lý GD, đối với chất lợng GD toàn diện Thể hiện qua việc quantâm xây dựng đội ngũ, thực hiện chế độ chính sách, thực hiện việc giải quyết xử
lý các nội dung đã đợc kiểm tra kết luận, việc giải quyết các vấn đề bức xúc nổicộm trong ngành nh: việc thi và tuyển sinh, việc kiểm tra đánh giá chất lợng HS,việc dạy thêm học thêm, môi trờng s phạm
Về nhận thức và tâm lý của đội ngũ CB chuyên viên, GV là ngại làm côngtác thanh tra, khi tiến hành TT thì dè dặt trong kết luận, không chỉ rõ những tồntại, không dám đấu tranh thẳng thắn để đi đến kết luận khách quan, đặc biệt là
đối với các vấn đề thuộc về đoàn kết nội bộ, về đánh giá CB
Về trình độ nghiệp vụ: nhìn chung đội ngũ CB, TTV, chuyên viên còn có nhiều điểm yếu nhất là trình độ kiến thức về pháp luật, về quản lý nhà nớc về GD trong
điều kiện nền kinh tế thị trờng cha đợc hoàn thiện; Mặt khác Thanh Hoá còn là một địa phơng còn nhiều
ảnh hởng của quan niệm quản lý cục bộ, kinh nghiệm chủ nghĩa, ôm đồm, bao biện cho nên cũng tạo ra những
khó khăn cho hoạt động TT.
2.2 Thực trạng hoạt động thanh tra chuyên môn THCS ở huyện Đông Thanh Hoá hiện nay
Trang 37Sơn-2.2.1 Khái quát về giáo dục huyện Đông Sơn
Đông Sơn là huyện có vị trí địa lí thuận lợi: phía Đông giáp với Thành phố Thanh
Hoá; phía Tây giáp với huyện Triệu Sơn; phía Nam giáp với huyện Quảng Xơng; phíaBắc giáp với huyện Thiệu Hoá Diện tích của huyện 10 676 km2, dân số 109 237 ngời;
là huyện thuần nông, năng suất lúa (trên 10 tấn/ha) ngời dân có truyền thống chăm chỉlao động và hiếu học, tự hào là chiếc nôi của nền văn hoá (văn hoá Đông Sơn)
Cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế – xã hội, trong những năm qua,
GD Đông Sơn đã đạt đợc những kết quả khả quan
2.2.2 Qui mô giáo dục
Ngành GD Đông Sơn có đầy đủ các bậc học, cấp học từ Mầm non đến THPT, Bổtúc và Dạy nghề, trong những năm qua, đã có nhiều cố gắng và lớn mạnh không ngừng
Qui mô GD huyện Đông Sơn tăng liên tục trong những năm qua, các bậc học ổn
định và phát triển cả về số lợng và loại hình GD và đáp ứng đợc yêu cầu học tập của con
- Cấp tiểu học: Qui mô trờng lớp ổn định với tổng số 22 trờng, 255 lớp với 7061
HS (năm học 06-07) Loại hình GD công lập 2 buổi /ngày Có 6 trờng tổ chức cho HSbán trú, toàn huyện có gần 1000 em ở bán trú
- Cấp THCS: Tổng số 20 trờng, 257 lớp với 8760 HS, chỉ số tăng hàng năm gần1,8%, loại hình GD trờng công lập, có 3 trờng tổ chức học 8 buổi/ tuần
- Cấp THPT: Qui mô trờng lớp tăng nhanh, từ chổ 01 trờng THPT (năm 1997) đếnnay đã có thêm 04 trờng số HS tăng từ 1500 HS (năm 1997) lên 5500 HS (nâm 2006) Loại hình bán công, dân lập, bổ túc đợc hình thành và đi vào ổn định
+ GD thờng xuyên – TT Dạy nghề:
Trong những năm qua Trung tâm GDTX – TTDN của huyện phát triển nhanh.Qui mô trờng lớp đợc mở rộng, số lớp văn hoá tăng Các loại hình ĐT đợc mở rộng về
Trang 38qui mô và hình thức, dạy nghề hàng năm có trên 10 000 HS, phối hợp với các cơ sở ĐT,bồi dỡng các chơng trình, Quản lý nhà nớc, Trung cấp kế toán, Nghiệp vụ mầm non, Bổtúc chơng trình THPT, Kỹ thuật điện dân dụng, tiếng Anh và Luật giao thông đờng bộ(cấp giấy phép lái xe máy).
2.2.3 Chất lợng và hiệu quả giáo dục
+ Ngành học mầm non:
Nhà trẻ có lợng chăm sóc, dỡng dạy tốt; tỷ lệ trẻ đạt kênh A là 78%; kênh B là76%, không còn kênh C Các cháu mẫu giáo đợc dạy theo đúng chơng trình của Bộ GD-
ĐT qui định, chất lợng GD ngày một nâng cao, đảm bảo cho trẻ phát triển các kỹ năngcần thiết của tuổi "tiền học đờng” tạo nền tảng vững chắc để trẻ bớc vào học tập tri thứcphổ thông
+ Ngành học phổ thông:
- Cấp tiểu học
Chất lợng GD toàn diện đợc nâng lên theo từng năm học một cách ổn định
và vững chắc: HS giỏi cấp trờng từ 8,8% (năm 2001) lên10,9 (năm 2006) ; cấphuyện từ 2,7% lên 3,3% ; cấp tỉnh từ 1% lên 1,7% HS đạt học lực khá cũng tăngmạnh, đến nay tỷ lệ HS khá bình quân toàn huyện là 27,67% HS hoàn thành ch-
ơng trình tiểu học hàng năm đạt từ 98% trở lên Chất lợng GD đạo đức duy trì tỉ
lệ Khá tốt và Tốt trên 98% còn lại là loại cần cố gắng, không có HS cá biệt.Chất lợng PCGDTH - XM tăng hàng năm, đến năm 2000 huyện Đông Sơn
đợc công nhận hoàn thanh PCGDTH - XM với tỉ lệ 87% là một trong hai huyện
đầu tiên của Tỉnh, tính đến nay tỉ lệ hoàn thành đạt 100%
Chất lợng xây dựng trờng Chuẩn Quốc gia cũng tăng Chỉ trong 6 nămngành GD Đông Sơn đã tham mu với Huyện uỷ, UBND đã chỉ đạo xây dựng đợc
12 đơn vị đạt CQG, đến nay chất lợng các tiêu chuẩn đợc bổ sung, nâng cao theohớng CQG mức độ II
- Cấp THCS
Chất lợng GD đợc nâng lên, đặc biệt chất lợng bồi dỡng HS giỏi luôn duytrì xếp thứ Ba đến thứ Nhất toàn Tỉnh, hàng năm có từ 20 đến 30 em thi đỗ vàotrờng THPT chuyên Lam Sơn Tỉ lệ tốt nghiệp THCS của HS toàn huyện luônduy trì ở mức 92% hoàn thành chơng trình THCS
Chất lợng GD đạo đức có chuyển biến rõ rệt: HS đợc xếp loại Tốt và Khá
đạt 98%, loại yếu giảm mạnh
Chất lợng công tác PCTHCS ổn định và tỉ lệ hoàn thành tăng hàng năm năm
2001 huyện Đông Sơn đợc công nhận hoàn thành PCTHCS với tỉ lệ 80,4% (là mộttrong bốn huyện đầu tiên của Tỉnh) Phong trào xây dựng trờng Chuẩn Quốc gia đ-
Trang 39ợc đẩy mạnh; hiện nay đã có 1 đơn vị chuẩn và 2 đơn vị cận chuẩn.
- Cấp THPT
Chất lợng GD đợc nâng lên thể hiện qua các số liệu: HS Khá Giỏi tăng từ11,6% (năm 2001) lên 17,2% (năm 2006); HS Yếu chỉ còn 1,6% Tỉ lệ HS Tốtnghiệp THPT hàng năm đạt 87% Mỗi năm có tới 300 HS thi đỗ vào các trờngCao đẳng; Đại học trong cả nớc và hàng nghìn em thi đó vào các trờng Trunghọc và dạy nghề
+ Trung tâm GD thờng xuyên và TT dạy nghề:
Là loại hình vừa tổ chức dạy học văn hoá vừa ĐT nghề nhng chát lợng đầotạo của trung tâm GDTX - DN huyện Đông Sơn và có từ 30 đến 35 HS thi đỗ vàocác trờng Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp Chất lợng GD Đạo đức,tác phong ngời công dân đựơc chú trọng, môi trờng GD từng bớc đuợc lànhmạnh hoá
2.2.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học
Đợc sự quan tâm chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền từ Huyện đếnXã, cơ sở vật chất của ngành không ngừng đợc tăng cờng và đổi mới Hằng nămvới số vốn đầu t 4-5 tỉ đồng (trong đó nguồn vốn do nhân dân đóng góp chiếm70-80%), toàn huyện đựơc xây dựng thêm 10-20 phòng học kiên cố, hàng nghìn
bộ bàn ghế bổ sung cho cơ sở vật chất nhà trờng, đa tỉ lệ phòng học kiên cố từ37% (năm 2001) lên dần 70% (năm 2006), đến nay huyện Đông Sơn có 622phòng học (trong đó, có 435 phòng học kiên cố); có 6436 bộ bàn ghế (trong đó,
có 5658 bàn ghế chuẩn); trang thiết bị phục vụ cho dạy và học tuy hiện tại mới
đáp ứng đựợc nhu cầu tối thiểu, nhng huyện đang có chơng trình đầu t đồng bộcho các đơn vị trờng học trong toàn huyện Đồng thời, cảnh quan s phạm các nhàtrờng đã đợc cải thiện đáng kể, tạo nên diện mạo mới góp phần nâng cao chất l-ợng GD toàn diện trong những năm học qua và những năm học tiếp theo
2.2.5 Công tác GD, bồi dỡng nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ CBGV
Công tác bồi dỡng nâng cao năng lực của CBGV toàn ngành đựoc quan tâm
đúng mức: Trong năm học qua đã cử trên 300 ngời ĐT nâng cao trình độ (Trong
đó, sau đại hoc: 18; Đại học: 109; Cao đẳng: 53và THSP: 110 ngời) Hiện naytrình độ chuẩn của các bậc học đã đạt cho nh sau: Mầm non: 88,3%; Tiểu học:100%;THCS: 100%; THPT: 98,6% Hàng năm 100% CBGV tham gia các lớpbồi dỡng chuyên đề và Học tập BDTX theo qui định của Bộ GD - ĐT
Tỉ lệ Đảng viên trong trờng ngày một tăng lên: từ 23% năm 2001 lên 43%năm 2006 Công tác phát triển đảng viên mới trong ngành GD đợc thực hiện th-
Trang 40ờng xuyên, đạt kết qủa cao tại các Đảng bộ cơ sở
2.2.6 Công tác xã hội hoá GD
Công tác xã hội hoá GD phát triển cả về qui mô và chất lợng đã tạo ra đợc
sự nhận thức đúng đắn, sự quan tâm của toàn xã hội với ngành GD; đồng thờicũng tạo ra đợc sự đòi hỏi đúng đắn của toàn xã hội đối với ngành GD Hoạt
động có chất lợng của hội đồng GD huyện, xã; của Hội khuyến học từ huyệnxuống cơ sở và các hoạt động khuyến học của từng gia đình, dòng họ, thôn xóm
đã kịp thời chỉ đạo, động viên khích lệ các hoạt động GD của toàn xã hội gópphần vào chất lợng hiện có của ngành GD Đông Sơn
Tất cảc những yếu tố trên, thực sự đã góp phần tạo nên chất lợng GD toàndiện không ngừng đợc nâng cao của đơn vị trong những năm học qua và đã tạo
điều kiện tốt cho hoạt động thanh, kiểm tra nói chung và công tác TT chuyênmôn THCS nói riêng
Trong công tác TT chuyên môn các đơn vị trờng THCS những năm qua,chúng tôi nhận thấy có rất nhiều CB quản lý GD, GV (là đối tợng TT, kiểm tra)
có những nhận thức, đánh giá rất khác nhau về công tác TT và vai trò của nó đốivới chất lợng GD toàn diện ở trờng THCS Sự hiểu biết cha đúng đắn đã ảnh h-ởng không nhỏ tới chất lợng của việc TT, kiểm tra; đồng thời, làm giảm vai trò,tác dụng của nó đối với chất lợng GD toàn diện ở các đơn vị cơ sở
Để đánh gía đợc thực trạng nhận thức của CBQL và GV các trờng THCS vềcông tác TT chuyên môn, trong quản lý hoạt động chuyên môn của nhà trờng, từ
đó đánh giá vai trò của nó đối với việc nâng cao chất lợng GD toàn diện ở các ờng THCS trong toàn huyện, chúng tôi đã dùng phiếu trng cầu ý kiến Hiệu trởngtới 20 trờng, các TTV và CTV TT chuyên môn cấp THCS; CB GV của 10 trờngTHCS đã đợc TT chuyên môn ít nhất 01 lần trong 5 năm qua Kết quả phiếu trngcầu thu đợc từ 20 Hiệu trởng, 16 CTV 117 GV, tổng là: 153 ngời (theo thống kêtrong các bảng 2.10)
tr-Bảng 2.10 : Nhận thức chung về công tác TT, kiểm tra chuyên môn