1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học cơ sở ở các huyện miền tây tỉnh nghệ an đến năm 2010

89 640 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Quản Lí Trường Trung Học Cơ Sở Ở Các Huyện Miền Tây Tỉnh Nghệ An Đến Năm 2010
Tác giả Thái Khắc Th
Người hướng dẫn PGS-TS: Hà Hùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 425,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu phát triển nâng cao chất lợng giáo dục về qui mô, hiệu quả đang đặt ra những vấn đề phải giải quyết: Xác định mụctiêu, nội dung chơng trình, phơng pháp tổ chức quản lý, hệ thống

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh

Thái khắc th

Một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản

lý trờng trung học cơ sở ở các huyện miền

Trang 2

tế - xã hội.

Trong quá trình phát triển của mọi quốc gia, dân tộc, giáo dục - đào tạo

đợc coi vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, là con đờng quantrọng nhất để phát huy nguồn lực con ngời Chính vì vậy đi lên bằng giáo dục

đã đợc khẳng định trở thành con đờng tất yếu của thời đại Trí tuệ của con ngờitrở thành tài sản quí giá của mỗi quốc gia, dân tộc Nâng cao và phát triển dântrí cùng với đỉnh cao là điều kiện tiên quyết để đa đất nớc tiến lên trong xu thếhội nhập hiện nay Từ xu thế tất yếu của thời đại và yêu cầu phát triển của nớc

ta trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH Đại hội Đảng Toàn quốc lần thứ IX

khẳng định: "Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực

quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện

để phát huy nguồn lực con ngời, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng ởng nhanh và bền vững".

tr-Nhận thức đầy đủ vai trò của giáo dục là t tởng tiến bộ mang tính thời

đại Là t tởng chủ đạo chỉ đạo chiến lợc của Đảng; Giáo dục và đào tạo đang

đứng trớc những cơ hội thuận lợi để phát triển; Nhng cũng phải đối đầu với thựctại của những thách thức mới Yêu cầu phát triển nâng cao chất lợng giáo dục

về qui mô, hiệu quả đang đặt ra những vấn đề phải giải quyết: Xác định mụctiêu, nội dung chơng trình, phơng pháp tổ chức quản lý, hệ thống chính sách,huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục trong đó đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục là nhân tố quan trọng quyết định sự thành công

Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lợng cốt cán trực tiếp

đề ra các mục tiêu giáo dục hiện thực Là nhân tố quyết định chất lợng của giáodục và đợc xã hội tôn vinh Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là mộtvấn đề cấp thiết đợc nhấn mạnh trong kết luận của Hội nghị BCH TW khoá IX

lần 6: Xây dựng và triển khai chơng trình "Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý

giáo dục một cách toàn diện …" các cấp uỷ Đảng từ Trung ơng đến cơ sở

Trang 3

th-ờng xuyên cộng tác đào tạo, bồi dỡng nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý vềmọi mặt và coi đây là mặt phải của công tác cán bộ Chú trọng nâng cao bảnlĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống của nhà giáo Qui hoạch đào tạo đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo đủ số lợng cơ cấu, đạt chuẩn đáp ứngvới yêu cầu Vấn đề này tiếp tục đợc khẳng định trong chỉ thị 40-CT/TW ngày

15/6/2004 của Ban Bí th TW Đảng: "Về việc xây dựng nâng cao chất lợng đội

ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục"; Phát triển giáo dục đào tạo là quốc

sách hàng đầu, là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH là

điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời Đây là trách nhiệm của toàn Đảng,toàn dân trong đó nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là lợc lợng nòngcốt đóng vai trò quan trọng Tăng cờng xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục một cách toàn diện là nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu trớc mắt vàmang tính chiến lợc lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lợc phát triển giáodục giai đoạn 2001 - 2010

Những yếu kém, tồn tại trong hệ thống giáo dục nớc ta hiện nay là sự bấtcập và hiệu quả thấp công tác quản lý giáo dục Những yếu kém đó có nhiềunguyên nhân, trong đó nguyên nhân chính là cha xây dựng đợc đội ngũ cán bộquản lý đủ năng lực, trình độ, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

Các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nớc đã khẳng định tầm quantrọng của đội ngũ cán bộ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và công tác xâydựng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý một cách toàn diện là một trong nhữngnội dung quan trọng của đổi mới công tác quản lý giáo dục

1 2 Về mặt thực tiễn.

Nghệ An là một tỉnh có diện tích lớn nhất cả nớc Trong đó có 3/4 diệntích là trung du, miền núi; có 419 km đờng biên giới với nớc Cộng hoà Dân chủNhân dân Lào Hiện nay điều kiện sinh sống của đồng bào ở các huyện miềnnúi cao, dân tộc thiểu số đang gặp rất nhiều khó khăn Thời gian qua Bộ Chínhtrị đã có Nghị quyết số 34 NQ/TW ngày 16/08/2004; Thủ tớng Chính phủ cũng

đã có Quyết định phê duyệt đề án "Phát triển kinh tế - xã hội miền tây tỉnh

Nghệ An đến năm 2010" gồm 10 huyện miền núi (đã đợc Viện Chiến lợc phát

triển - Bộ Kế hoạch và đầu t cùng với UBND Tỉnh tham gia) Ngoài ra các vănbản của Văn phòng chính phủ, Ban chỉ đạo tập huấn về đề án phát triển kinh tế -xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tỉnh Nghệ An đến năm 2010 đề cập.Trong đó có các chỉ tiêu: Các xã phải có trờng Mầm non đủ tiêu chuẩn, trên

Trang 4

50% số trờng Tiểu học, THCS và THPT đạt chuẩn quốc gia vào năm 2008 Nghịquyết 14 NQ/TU ngày 16/08/2002 của Ban Thờng vụ Tỉnh uỷ Nghệ An về côngtác tổ chức cán bộ đến năm 2005 và những năm tiếp theo đã khẳng định mụctiêu của công tác cán bộ trong thời gian tới là: xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp

đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo tiêu chuẩn đủ sức lãnh đạo sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá; UBND Tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyết định

số 91/2002/QĐUB ngày 11/10/2002 về: Quy chế bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều

động và luân chuyển cán bộ quản lý các Trờng học, Trung tâm giáo dục trên địa

bàn tỉnh Đồng thời UBND Tỉnh đã phê chuẩn đề án: "Nâng cao chất lợng

giáo dục và đào tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá", đã

chỉ rõ giải pháp đổi mới quản lý giáo dục: "Xây dựng và chuẩn hoá đội ngũ

quản lý giáo dục các cấp và bồi dỡng thờng xuyên đội ngũ này về kiến thức,

kỹ năng quản lý và rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức" … "Xây dựng quy hoạch cán bộ quản lý và các cơ quản quản lý giáo dục ở các trờng học"

Thực hiện Nghị quyết, Quyết định của Bộ Chính trị, Chính phủ, Tỉnh uỷ,HĐND, UBND tỉnh Nghệ An Ngành giáo dục và đào tạo đã chỉ đạo, tổ chứcthực hiện quản lý, xây dựng và phát trển đội ngũ quản lý giáo dục ở các huyệntrên địa bàn toàn tỉnh nói chung và các huyện miền Tây nói riêng Tuy nhiênthực tại xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở miền Tây -Nghệ An trong giai đoạn hiện nay đang còn nhiều mặt hạn chế, bất cập và cha

có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề này Vì vậy với t cách là học

viên chuyên ngành quản lý giáo dục, bản thân đã chọn đề tài: "Một số giải

pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trờng THCS ở các huyện miền Tây Tỉnh Nghệ An đến năm 2010" làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

Trang 5

-2 Mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn có liên quan đếnvấn đề nghiên cứu; nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp xây dựng đội ngũquản lý giáo dục miền Tây - Tỉnh Nghệ An nhằm thực hiện qui hoạch phát triểngiáo dục - đào tạo tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005 - 2010 và qui hoạch kinh tế - xãhội miền Tây thời kỳ đến 2010 và có tính đến năm 2020

3 đối tợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tợng nghiên cứu.

Các giải pháp xây dựng đội ngũ quản lý giáo dục ở trờng THCS cáchuyện miền Tây - tỉnh Nghệ An đến năm 2010

3.2 Phạm vi nghiên cứu.

Đội ngũ cán bộ quản lý đợc nghiên cứu trong đề tài này đợc giới hạn làmột số Hiệu trởng, Phó Hiệu trởng, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Phòng giáodục, giáo viên ở trờng THCS các huyện miền Tây - Tỉnh Nghệ An

4 Giả thiết khoa học

Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở trờng THCS các huyện miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2010 sẽ cơ bản đảm bảo số lợng mà yêu cầu đặt ra Việcxây dựng và phát triển trên cơ sở hệ thống các giải pháp nghiên cứu có tínhkhoa học phù hợp với điều kiện thực tiễn và có tính khả thi cao của tỉnh Nghệ

-An

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu hệ thống hoá cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng và pháttriển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung, đội ngũ quản lý trờng THCScác huyện miền Tây - Nghệ An nói riêng

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý ờng THCS các huyện miền Tây - tỉnh Nghệ An

tr-5.3 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lýtrờng THCS ở các huyện miền Tây - tỉnh Nghệ An nhằm thực hiện qui hoạchphát trển giáo dục và đào tạo miền Tây - Nghệ An đến năm 2010

Trang 6

6 phơng pháp nghiên cứu.

6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận.

Nghiên cứu các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Quốc Hội, Chính Phủ, các

Bộ, Ngành, Tỉnh uỷ, HĐND, UBND Tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các tàiliệu và văn bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

6.2 Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.

Phơng pháp điều tra xã hội học, quan sát s phạm, tổng kết kinh nghiệm,các phơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động, phơng pháp chuyên gia, …

6.3 Phơng pháp toán thống kê để xử lý số liệu và kết quả nghiên cứu.

- Đội ngũ cán bộ quản lý đợc nghiên cứu trong đề tài này đợc giới hạn làmột số Hiệu trởng, Phó Hiệu trởng, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Phòng giáodục, giáo viên ở trờng THCS các huyện miền Tây - Tỉnh Nghệ An

- Phạm vi nghiên cứu: Các trờng THCS ở các huyện miền Tây - tỉnhNghệ An

7 Cấu trúc luận văn

Gồm có 3 phần: mở đầu, nội dung và kết luận, trong đó phần nội dunggồm có ba chơng:

- Chơng I Cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ QLGD.

- Chơng II Thực trạng của đội ngũ cán bộ quản lý ở trờng THCS các huyện

miền Tây - Tỉnh Nghệ An

- Chơng III Một số các biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trờng

THCS ở các huyện miền Tây - Tỉnh Nghệ An

Trang 7

Chơng I: Cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng đội ngũ

cán bộ quản lý giáo dục

1.1 Sơ lợc lịch sử của vấn đề:

Lịch sử loài ngời nói chung, tồn tại và phát triển bằng cơ chế di truyền và

di sản, trong cơ chế di sản đóng vai trò chủ đạo Giáo dục sinh ra, tồn tại vàphát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của loài ngời Mọi sự phát triển vănhoá, giáo dục đều đi từ loài ngời, tồn tại bằng cơ chế truyền thụ và tiếp thu, ngờinày học qua ngời khác, thế hệ sau học thế hệ trớc kinh nghiệm sống (tri thức,

kỹ năng lao động, thái độ ứng xử giữa con ngời với con ngời, giữa con ngời với

tự nhiên…) để cùng duy trì và phát triển cuộc sống

Giáo dục là con đờng đặc trng cơ bản để con ngời tồn tại và phát triển, lànơi giữ gìn, truyền thụ và phát huy hệ thống giá trị chung của con ngời, hệthống giá trị truyền thống của quốc gia, dân tộc

Giáo dục có chức năng góp phần trực tiếp vào quá trình phát triển của lựclợng sản xuất, đổi mới quan hệ xã hội, góp phần tạo nên sự bình đẳng giữa cáctầng lớp dân c

Chủ Tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: "Không có giáo dục, không có cán bộ thì

không nói gì đến Kinh tế - Văn hoá".

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp Hành Trung ơng Đảng lần thứ IV (khoá

VII) đã xác định "Giáo dục - đào tạo và Khoa học công nghệ là quốc sách

hàng đầu, là động lực thúc đẩy, là điều kiện cơ bản đảm bảo thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội; xây dựng và bảo vệ đất nớc".

Đảng ta khẳng định đầu t cho giáo dục là đầu t cho phát triển; Giáo dụcvừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời sựphát triển kinh tế - xã hội cũng chính là mục tiêu và là sức mạnh cho giáo dục

- Xã hội cũng chính là mục tiêu và là sức mạnh cho giáo dục

- Giáo dục cung cấp nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội

- Giáo dục là nhân tố nâng cánh trong sự phát triển Khoa học - Côngnghệ

- Giáo dục góp phần nâng cao dân trí, làm nền tảng cho sự phát triển đấtnớc

Trang 8

- Chức năng của giáo dục đối với xã hội trong điều kiện phát triển nềnkinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa.

- Chức năng phát triển xã hội: Đầu t phát triển nhân lực

- Chức năng phúc lợi xã hội: Bao cấp

- Chức năng phục vụ xã hội: Có hạch toán, chi phí, hiệu quả giáo dục.Giáo dục phổ thông là cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân và là nềntảng quan trọng trong sự nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tàiphục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội

Giáo dục phổ thông là nền tảng văn hoá của một đất nớc, là sức mạnh

t-ơng lai của một dân tộc, nó đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con ngờiViệt Nam Giáo dục phổ thông là cầu nối giữa giáo dục Mần non và giáo dục

Đại học, chuyên nghiệp Mục tiêu của giáo dục phổ thông là: "giúp học sinh

phát triển về toàn diện đạo đức trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo hình thành nhân cách con ngời Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc" (Điều 27 - luật Giáo

Văn hoá

Trang 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đềnghiên cứu.

1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục:

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành phối hợpcủa các lực lợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển xã hội Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thờng xuyên, côngtác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi ngời; tuy nhiên trọngtâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ, cho nên quản lý giáo dục đợc hiểu là sự điềuhành hệ thống giáo dục quốc dân, các trờng trong hệ thống giáo dục quốc dân

Đề cập đến vai trò quản lý, Các Mác đã viết: "Một nghệ sỹ vĩ cầm thì tự

điều khiển bản thân, còn dàn nhạc thì phải cần nhạc trởng".

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công hợp tác, quản lý - đó làhoạt động chăm sóc, giữ gìn, sửa sang và sắp xếp cho cộng đồng theo sự hợp tác

và phân công lao động đợc ổn định và phát triển; giáo dục là bộ phận của kinh

tế - xã hội, hệ thống giáo dục, mạng lới nhà trờng là bộ phận kết cấu hạ tầng xãhội Do vậy, quản lý giáo dục là quản lý một loại quá trình kinh tế - xã hộinhằm thực hiện đồng bộ, hài hoà sự phân hoá xã hội để tái sản xuất sức lao

động, có kỹ thuật phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý; xin đợc nêu một số quanniệm nh sau:

Theo từ điển tiếng Việt: "quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt

động theo những yêu cầu nhất định" (48,789) "quản lý là sự tác động có

định hớng chủ động của chủ thể đến khách thể, quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đợc mục đích của tổ chức" (131).

"quản lý là sự tác động chỉ huy điều khiển các qui trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngời để phát triển phù hợp với qui luật đạt tới mục đích đã

đề ra và đúng ý của ngời quản lý" (24.8).

"Thuật ngữ quản lý lột tả đợc bản chất hoạt động này trong thực tiễn.

Nó gồm hai quá trình tổng hợp: Quá trình "Quản" gồm sự coi sóc, giữ gìn duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình "lý" gồm sự sửa sang, sắp xếp đổi mớ

đa họ vào thế phát triển" [12.14].

Trang 10

Nếu ngời đứng đầu tổ chức chỉ lo việc "quản" tức là chỉ lo việc coi sóc,

giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ, tuy nhiên nếu chỉ quan tâm đến việc "lý" tức là chỉ

lo việc sắp xếp tổ chức, đổi mới mà không đặt trên nền tảng của sự ổn định thì

sự phát triển của tổ chức sẽ không bền vững Trong "quản" phải có "lý", trong

"lý" phải có "quản" để động thái của hệ thống ở thể cân bằng động Quản lý

giáo dục nói chung và quản lý trờng học nói riêng là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằmlàm cho họ vận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện

đợc các tính chất của nhà trờng, mà tiêu điểm là quá trình dạy học Giáo dục thế

hệ trẻ, đa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất Quản

lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp qui luật của chủ thể quản

lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vậnhành bình thờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tụcphát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lợng cũng nh chất lợng

Sự đúc kết thực tiễn điều hành công tác đào tạo nhà trờng và phát triển hệthống giáo dục quốc dân trên cơ sở giáo dục học, điều khiển học, lý luận quản

lý kinh tế - xã hội mà một số nhà khoa học khác đã hình thành nên lý luận quản

Trang 11

buổi bình minh của nhân loại, khi con ngời còn sống thành các bầy đàn đến xãhội hiện đại ngày nay, lãnh đạo là một nhu cầu thiết yếu của nhóm ngời.

Lãnh đạo là quá trình tác động và ảnh hởng đến những hành động có liênquan đến công việc, nhiệm vụ của một nhóm thành viên Lãnh đạo khác vớiquản lý: Quản lý hớng trật tự và sự nhất quán của tổ chức; việc quản lý có thểbao gồm kế hoạch hoá, tổ chức đội ngũ lập ngân sách, kiểm tra, xác định mụctiêu; còn lãnh đạo là khả năng gây ảnh hởng động viên, hớng dẫn, chỉ dẫn vàchỉ thị ngời khác hành động nhằm đạt mục tiêu mong muốn

Nhìn nhận dới góc độ Triết học, Xpirkin (Nhà Triết học Nga) Quan niệmquản lý là chức năng của bất kỳ một hệ thống có tổ chức nào, nhằm bảo hộ qui

định về chất của hệ thống, duy trì sự cân bằng với môi trờng và phát triển hệthống Nói cách khác, quản lý là một kiểu phải ứng lại tổng số những tác độnglẫn nhau về thông tin của hệ thống

Lãnh đạo là quá trình định hớng dài hạn cho chuỗi các tác động của chủthể quản lý, còn quản lý là quá trình chủ thể tổ chức liên kết và tác động lên đốitợng bị quản lý để thực hiện các định hớng tác động dài hạn

Lãnh đạo là quản lý những mục tiêu rộng hơn, xa hơn, khái quát hơn.Còn quản lý là lãnh đạo trong mục tiêu cụ thể hơn và chuẩn xác hơn Ngời lãnh

đạo là ngời tạo ra một viễn cảnh để có thể tập hợp đợc con ngời và tổ chức, cònngời quản lý là ngời tập hợp sử dụng nhân tài vật lực để biến viễn cảnh thànhhiện thực Có lúc ngời lãnh đạo cần phải là ngời quản lý và ngợc lại Việc lãnh

đạo và quản lý do chủ thể quản lý tiến hành, chủ thể có thể duy nhất (một phân

hệ, một lực lợng, một ngời…) mà cũng có thể là không duy nhất (gồm từ haiphân hệ trở lên); nhng để đảm bảo cho quá trình quản lý có hiệu quả cao, việclãnh đạo và quản lý phải thống nhất hữu cơ với nhau, hoà nhập vào nhau

b Khái niệm về chức năng quản lý giáo dục.

Định nghĩa: Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên

biệt, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thựchiện một mục tiêu nhất định

Khái niệm "chức năng quản lý" xuất hiện gắn liền với sự phân cấp và

hợp tác lao động trong quá trình sản xuất Chức năng quản lý giáo dục là mộtdạng quản lý chuyên biệt, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thểquản lý nhằm thực hiện một mục tiêu quản lý giáo dục nhất định

Trang 12

Trong hoạt động quản lý chức năng quản lý giáo dục là điểm xuất phát

để xác định chức năng của cơ quan quản lý giáo dục và cán bộ quản lý giáodục

Có nhiều nhà khoa học và quản lý thực tiễn đã đa ra những quan điểmkhác nhau về phân loại chức năng quản lý

- Theo truyền thống, Pha-on (H.Fayol) đa ra 5 chức năng quản lý là:+ Kế hoạch

+ Kiểm kê và kiểm tra

- Theo quan điểm của tổ chức UNESCO; hệ thống chức năng quản lý baogồm 8 vấn đề sau:

Trang 13

- Theo quan điểm quản lý hiện đại, từ các hệ thống chức năng quản lýnêu trên, có thể khái quát một số chức năng cơ bản sau:

+ Kế hoạch

+ Tổ chức

+ Chỉ đạo (bao gồm sửa chữa, uốn nắn và phối hợp)

+ Kiểm tra (bao gồm thanh tra, kiểm soát và kiểm kê)

Sau khi tổng hợp một số chức năng lớn, ngời ta cho rằng quản lý có 4chức năng cơ bản là 4 khâu có liên quan mật thiết với nhau, đó là:

Kế hoạch hoá: Kế hoạch hoá là làm cho việc thực hiện có kế hoạch trên

diện rộng, qui mô lớn, căn cứ vào thực trạng và dự định của tổ chức để xác địnhmục tiêu, mục đích, xác định những biện pháp trong thời kỳ nhằm đạt mục tiêu

dự định

Tổ chức: Là quá trình hình thành nên những cấu trúc quan hệ giữa các

thành viên, bộ phận nhằm đạt mục tiêu kế hoạch Nhờ việc tổ chức có hiệu quả,ngời quản lý có thể phối hợp điều phối các nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài lực

Chỉ đạo: Đó chính là phơng thức tác động của chủ thể quản lý Lãnh đạo

bao hàm việc liên kết, liên hệ với ngời khác, động viên họ hoàn thành nhiệm vụ

để đạt mục tiêu của tổ chức

Kiểm tra: Thông qua một cá nhân hay tổ chức để xem xét thực tế theo

dõi giám sát thành quả hoạt động, tiến hành uốn nắn, sửa chữa những hoạt độngsai Đây chính là quá trình tự điều chỉnh của hoạt động quản lý Với các chứcnăng đó, quản lý có vai trò quan trọng đối với sự phát triển xã hội Nó nâng caohiệu quả hành động, đảm bảo trật tự, kỷ cơng trong bộ máy và nó là nhân tố tấtyếu của sự phát triển

c Mục tiêu quản lý:

Mục tiêu quản lý là thể hiện ý chí của nhà quản lý (chủ thể) đồng thờiphù hợp sự vận động và phát triển của các yếu tố có liên quan Các yếu tố cóliên quan đến sự quản lý đó là:

- Yếu tố xã hội - môi trờng: Là yếu tố con ngời cùng với nhân cách của

họ Trong quản lý phải nắm đợc điểm chung nhất của con ngời Đó là những

đặc điểm: tâm sinh lý, lứa tuổi, gia đình…đặc điểm về dân tộc, giai cấp, đặc

điểm của vùng miền, địa phơng

Trang 14

- Yếu tố chính trị - pháp luật: Chế độ chính trị, chế độ sở hữu, hệ thống

pháp luật có liên quan đến cơ chế quản lý

- Yếu tố tổ chức: là sự thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận thành phần

trong bộ máy, qui định quyền hạn, trách nhiệm chức năng của các bộ phận vàthành phần trong bộ máy trong đó tổ chức nhân sự vẫn là vấn đề cốt lõi

- Yếu tố quyền uy: quyền uy chính là quyền lực và uy tín của nhà quản

lý, đây là công cụ đặc biệt của nhà quản lý Quyền uy vừa là do cơ chế quản lývừa do nhân cáh của nhà quản lý tạo nên

- Yếu tố thông tin: đó là tin tức và là mối liên hệ thông tin, là cơ sở giúp

nhà quản lý đề ra những quyết sách, quyết định để tác động vào đối tợng quản

lý Thông tin đầy đủ chính xác thì tác dụng quản lý sẽ có hiệu quả

Quản lý hành chính nhà nớc là một dạng quản lý mang tính chất quyền lực nhànớc do các cơ quan nhà nớc sử dụng quyền lực để điều chỉnh quan hệ xã hội vàhành vi con ngời

Tóm lại: Quản lý là sự tác động có ý thức để điều khiển hớng dẫn các

quá trình và các hoạt động của con ngời nhằm đạt tới mục đích đúng với ý chícủa nhà quản lý và phù hợp với các qui luật khách quan

1.2.3 Quản lý giáo dục.

a Khái niệm về quản lý giáo dục.

Nhà nớc quản lý mọi hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục Quản lýnhà nớc về giáo dục là tập hợp những tác động hợp qui luật đợc thể chế hoábằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác động đến các phân hệ quản lý màkết quả cuối cùng là chất lợng, hiệu quả của quá trình đào tạo

Có nhiều nhà khoa học, nhà giáo đã đa ra một số khái niệm về quản lýgiáo dục:

Theo Giáo s, Viện sỹ Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trờng, quản lý

giáo dục nói chung là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục

để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục - đào tạo với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh" (17, trang 34)

Theo Giáo s, Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ

thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể

Trang 15

quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu

điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất" (23, trang 35).

Theo M.I KônđaCốp: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế

hoạch, có ý thức và hớng đến của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ bộ đến trờng) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những qui luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý ở trẻ em" (19, trang 10).

Tiến sĩ Nguyễn Gia Quý khái quát: "Quản lý giáo dục là sự tác động có

ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đa hoạt động giáo dục đến mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những qui luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân" (trang 12).

Có thể thấy rằng khái niệm về quản lý giáo dục cho đến nay có nhiều địnhnghĩa khác nhau, nhng cơ bản thống nhất với nhau về nội dung, bản chất

"Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là quá trình tiến hành phối

hợp các lực lợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác dào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội " (trang3)

* Quản lý giáo dục gồm:

- Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp.

- Khách thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc dân, các trờng học.

Quan hệ quản lý: Là những mối quan hệ gồm ngời học và ngời dạy;

quan hệ giữa ngời quản lý với ngời dạy, ngời học; quan hệ giữa ngời dạy - ngờihọc; quan hệ giáo giới - cộng đồng Các mối quan hệ đó có ảnh hởng đến chất l-ợng đào tạo, chất lợng hoạt động của nhà trờng của toàn bộ hệ thống giáo dục

- Về khoa học thì quản lý giáo dục là sự điều khiển toàn bộ những hoạt

động của cả cộng đồng, điều khiển quá trình dạy và học nhằm tạo ra những thế

hệ có đức, có tài phục vụ sự phát triển của xã hội

- Quản lý giáo dục là một loại hình hoạt động có tính chuyên biệt nhng

ảnh hởng đến toàn xã hội Mọi quyết định thay đổi của giáo dục đều ảnh hởng

đến kinh tế - xã hội

Trang 16

- Quản lý giáo dục là loại hình quản lý đợc đông đảo thành viên thamgia.

- Bản thân quản lý giáo dục là hoạt động mang tính xã hội, đòi hỏi phảihuy động nhân lực, nguồn lực lớn

- Giáo dục truyền đạt, lĩnh hội những giá trị kinh nghiệm lịch sử xã hộitích luỹ qua các giai đoạn lịch sử, qua các thế hệ Xã hội tônd tại và phát triểnthì phải phát triển giáo dục - đào tạo

* Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản xây dựng vàchỉ đạo thực hiện chiến lợc, qui hoạch, kế hoạch chính sách phát triển giáo dục;

tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo - bồi dỡng cán bộ quản lý, giáo viên, huy động sửdụng các nguồn lực…

Nh vậy: "quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, cán bộ,

kế hoạch hoá…) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thờng của các cơ quan trong hệ thống cả về mặt chất lợng cũng nh số lợng" (29 trang 93).

- Lý luận quản lý giáo dục có vai trò quan trọng trong việc hình thành cơ

b Chức năng quản lý giáo dục:

* Cũng nh các hoạt động quản lý kinh tế - xã hội, quản lý giáo dục có haichức năng tổng quát là:

Trang 17

- Chức năng ổn định, duy trì quá trình ổn định đào tạo đáp ứng nhu cầuhiện hành, căn cứ vào sự phát triển kinh tế - xã hội.

- Chức năng đổi mới, phát triển quá trình đào tạo đón đầu những tiến bộcủa khoa học công nghệ tác động để phát triển kinh tế - xã hội Nh vậy quản lýgiáo dục là hoạt động điều hành các nhà trờng để giáo dục vừa là mục tiêu vừa

- Mục tiêu đào tạo

- Nội dung đào tạo

- Phơng pháp đào tạo

- Lực lợng đào tạo

- Hình thức tổ chức đào tạo

- Điều kiện đào tạo

- Môi trờng đào tạo

- Quy chế đào tạo

- Bộ máy tổ chức đào tạo

Quản lý giáo dục chính là xử lý các tình huống có vấn đề phát sinh tronghoạt động tơng tác của các yếu tố trên, để nhà trờng phát triển, đạt tới chất lợngtổng thể bền vững, làm cho giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là sức mạnh của nềnkinh tế

1.2.4 Quản lý trờng học:

a Trờng học:

Trang 18

Trờng học là bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thốnggiáo dục quốc dân Hoạt động dạy và học là hoạt động trọng tâm của nhà trờng.Mọi hoạt động đa dạng, phức tạp khác đều hớng vào hoạt động trọng tâm này.

Do vậy quản lý trờng học nói chung và quản lý trờng trung học cơ sở nói

riêngthực chất là: …quá trình dạy - học, tức là làm sao đa hoạt động đó từ

trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục….

"Trờng học là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tơng tác của thầy và trò Trờng học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là

đơn vị cơ sở… (3, trang 63)

b Quản lý trờng học:

- Theo nghĩa rộng: Giáo dục là các hoạt động diễn ra trong xã hội thìquản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động về giáo dục trong xã hội Các cấpquản lý giáo dục bao hàm từ trung ơng đến địa phơng và các cơ sở trờng học

- Theo nghĩa hẹp: Giáo dục là các hoạt động diễn ra trong ngành giáo dục

- đào tạo hoặc một đơn vị cơ sở trờng học thì quan lý giáo dục đợc hiểu là quản

lý một đơn vị cơ sở giáo dục- đào tạo, quản lý nhà trờng hay quản lý trờng học

* Quản lý giáo dục là một trong những nội dung quan trọng của hệ thốngquản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trờng là một trong những cơ sở củangành giáo dục

- Giáo s Viện sĩ Phạm Minh Hạc đã đa ra nội dung khái quát về quản lý

nhà trờng: …Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng

trong phạm vi trách nhiệm của ngành tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh….

* Quản lý trờng học chính là những công việc của nhà trờng mà ngờiquản lý cán bộ trờng học thực hiện những chức năng quản lý để thực hiện cácnhiệm vụ công tác của mình Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế thừa

và định hớng của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trờngnhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy và học

Nh vậy, ta có thể hiểu công tác quản lý trờng học bao gồm sự quản lý cácquan hệ nội bộ của nhà trờng và quan hệ giữa trờng học với xã hội

Trang 19

* Quản lý trờng học nói chung và quản lý trờng trung học cớ sở nói riêng

là tổ chức, chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của giáo viên và hoạt độnghọc tập của học sinh, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất và côngviệc phục vụ cho dạy và học nhằm đạt mục đích của giáo dục- đào tạo

1.2.5 Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý:

a Một số quan điểm, nội dung và công tác cán bộ của Đảng

Lịch sử hơn 75 năm xây dựng và trởng thành của Đảng Cộng sản ViệtNam đã cho thấy, năng lực lãnh đạo với sức chiến đấu của Đảng phụ thuộc mộtcách quyết định vào chất lợng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, chất lợng cán

bộ lãnh đạo, quản lý đợc tạo thành bởi những yếu tố: phẩm chất chính trị, đạo

đức, trình độ trí tuệ, năng lực hoạt động thực tiễn, tính sáng tạo

- Trong thời kỳ hiện nay, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc, thực hiện cải cách mở cửa, càng đòi hỏi chất lợng đội ngũ cán bộ,lãnh đạo quản lý phải đợc nâng cao, bởi vai trò của đội ngũ cán bộ cực kỳ quantrọng, là ngời đề ra những quyết sách, tổ chức thực hiện mục tiêu đề ra, đó là:

- …Một đội ngũ cán bộ có chất lợng cao là đội ngũ có đủ bản lĩnh,

phẩm chất và năng lực, nắm bắt đợc yêu cầu của thời đại, đạo đức và ý chí

để thiết kế, tổ chức thực hiện những kế hoạch của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc trong mọi lĩnh vực….

- Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ơng (khoá VIII) về

chiến lợc cán bộ đã xác định mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ là: …Xây dựng

đội ngũ cán bộ công chức từ Trung ơng đến cơ sở, đặc biệt là cán bộ đứng

đầu, có phẩm chất và năng lực, có đủ bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lập trờng giai cấp công nhân, đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo sự chuyển tiếp liên tục và vững vàng giữa các thế hệ cán bộ nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giữ vững độc lập, tự chủ

đi lên chủ nghĩa xã hội….

- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng khoá VIII về đổi mới công tác đào

tạo đội ngũ cán bộ có ghi: …Đổi mới công tác đào tạo, bồi dỡng đội ngũ giáo

viên và cán bộ quản lý giáo dục Sử dụng giáo viên đúng năng lực, đãi ngộ

đúng công sức và tài năng với tinh thần u đãi và tôn vinh nghề dạy học…(9.

tr 36)

Trang 20

- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (tháng 4- 2001) đã chỉ

rõ: …Tiếp tục nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung,

ph-ơng pháp dạy và học, hệ thống trờng lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá“.

…Phát triển đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý, coi trọng chất ợng và đạo đức s phạm, cải thiện chế độ đãi ngộ Bảo đảm cơ bản về đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia và tỷ lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu của từng cấp học Có cơ chế, chính sách bảo đảm đủ giáo viên cho các vùng miền núi cao, hải đảo ….

l Chỉ thị 40 ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí th Trung ơng Đảng đã

chỉ rõ …Những năm qua chúng ta đã xây dựng đợc đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục ngày càng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và

ý thức chính rị tốt; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng đợc nâng cao …; đồng thời Chỉ thị nêu rõ: …phải tăng cờng xây dựng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện" Đây là nhiệm vụ mới đáp

ứng yêu cầu trớc mắt, vừa mang tính chiến lợc lâu dài, nhằm thực hiện thànhcông chiến lợc giáo dục 2001- 2010 và chấn hng đất nớc Mục tiêu là xây dựng

đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đợc chuẩn hoá, đảm bảo chất lợng,

đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,phẩm chất, lối sống, lơng tâm nghề nghiệp của nhà giáo; thông qua việc quảnlý; phát triển đúng định hớng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng caochất lợng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc

b Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý:

- Với nghĩa chung nhất, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý là xây dựngcon ngời

- Nghĩa hẹp hơn: Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trờng học là xây dựngnguồn lực con ngời trong ngành giáo dục; đào tạo đội ngũ cán bộ, giáo viên cóphẩm chất, năng lực, làm cho mỗi con ngời tự phát triển bản thân

Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý để đội ngũ đợc biến đổi theo chiều ớng đi lên, xây dựng đủ về số lợng, từng bớc nâng cao chất lợng, đồng bộ về cơcấu Đó là quá trình xây dựng đội ngũ có trình độ về chuyên môn, trình độ

Trang 21

h-chính trị, năng lực quản lý, đòi hỏi những ngời có phẩm chất tốt, đạo đức lốisống lành mạnh, có trí tuệ cao, tay nghề thành thạo.

Xây dựng nguồn nhân lực trong giáo dục đợc thể hiện trên các mặt:

Một là: Con ngời với t cách là nguồn nhân lực để phát triển giáo dục, con

ngời là thành tố quan trọng nhất để phát triển lực lợng sản xuất Con ngời lànguồn lực không có gì có thể thay thế đợc để phát triển giáo dục

Hai là: Với t cách là …Nhân vật chủ đạo…, trong quá trình phát triển

giáo dục- đào tạo, cần phải đầu t thích đáng để phát triển nguồn nhân lực Giáodục là biện pháp chủ động và quan trọng để phát triển nguồn lực con ngời

Ba là: Con ngời với t cách là tiềm lực để phát triển giáo dục- đào tạo,

phát triển xã hội, làm cho chất lợng cuộc sống ngày càng cao hơn

Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trờng học đợc thể hiện trên các mặt:

- Bồi dỡng lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục

- Bố trí đội ngũ cán bộ phù hợp năng lực, điều kiện

- Đảm bảo đợc định mức lao động

- Làm tốt công tác thi đua khen thởng, kỷ luật kịp thời

- Xây dựng mối quan hệ lành mạnh, có hiệu quả

Vấn đề cơ bản của xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý là đảm bảo số lợng

và nâng cao chất lợng đội ngũ nhằm giúp họ hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụcủa ngời quản lý Chất lợng của đội ngũ đợc hiểu trên bình diện chất lợng và sốlợng Trong đó phải định hớng số lợng với chất lợng nhng số lợng luôn gắn chặtvới chất lợng, chất lợng bao hàm số lợng

+ Xét chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý phải xét đến các mặt:

- Số lợng đội ngũ

- Chất lợng đội ngũ: cả về phẩm chất và năng lực

Đội ngũ đợc đánh giá là có chất lợng khi đội ngũ đủ về số lợng và đảmbảo chất lợng, đồng bộ về cơ cấu

Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trờng học là vấn đề cốt lõi của việcphát triển nguồn nhân lực con ngời, nguồn lực quý báu nhất có vai trò quyết

định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội …Mục tiêu của giáo dục là hình

thành và phát triển nhân cách con ngời, trên cơ sở đó để phát triển giáo dục

Trang 22

nhằm thực hiện nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài Nói cách khác phát triển nhằm phát triển con ngời bền vững để phát triển kinh tế - xã hội… (15 trang 2).

- Duy trì, nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện ở bậc Trung học cơ sở làbậc học nối tiếp bậc Tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnhhọc vấn phổ thông

1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạch định các trờng THCS.

a Nhiệm vụ, quyền hạn các trờng Trung học:

Trờng trung học có những nhiệm vụ và quyền sau đây:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chứcnăng giáo dục khác theo chơng trình giáo dục trung học do Bộ trởng Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành

- Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trờng, thực hiện kếhoạch phổ cập trung học cơ sở trong phạm vi cộng đồng theo quy định của Nhànớc

- Quản lý giáo viên, nhân sự và học sinh

- Quản lý, sử dụng đất đai, trờng sở, trang thiết bị và tài chính theo quy

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

b Hoạt động các trờng Trung học cơ sở:

Giáo dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học

ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về TiếngViệt, Toán, Lịch sử dân tộc; kiến thức khác về Khoa học xã hội, Khoa học tựnhiên, Pháp luật, Tin học, Ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về

kỹ thuật và hớng nghiệp

- Chủ thể quản lý các trờng THCS chính là bộ máy quản lý giáo dục ờng học (Hiệu trởng, Phó hiệu trởng)

Trang 23

tr Quản lý các trờng Trung học cơ sở chủ yếu quản lý các mặt:

+ Quản lý quá trình giáo dục - đào tạo

+ Quản lý trờng sở, cơ sở vật chất - thiết bị

+ Quản lý hành chính, tài chính

+ Quản lý nhân sự

+ Quản lý môi trờng

Thẩm quyền thành lập trờng Trung học cơ sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dânhuyện, quận, thị xã, thành phố hoặc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) quyết địnhthành lập trên cơ sở thoả thuận bằng văn bản với Sở Giáo dục - đào tạo

Trong các trờng Trung học cơ sở hiện nay cơ cấu bộ máy quản lý và cácmối quan hệ, phối hợp các lực lợng trong quản lý bao gồm:

Trung học cơ sở có 1 Hiệu trởng và từ 1 - 3 Phó Hiệu trởng theo nhiệm

kỳ 5 năm Thời gian đảm nhiệm chức vụ này là không quá 2 nhiệm kỳ ở một ờng Trung học cơ sở

tr-Hiệu trởng và Phó tr-Hiệu trởng phải là giáo viên đạt đạt chuẩn quy địnhcủa Bộ Giáo dục - Đào tạo, đã dạy học ít nhất 5 năm ở bậc trung học hoặc caohơn, có phẩm chất chính trị, có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lựcquản lý, đợc bồi dỡng lý luận và nghiệp vụ quản lý giáo dục, có sức khoẻ và đợctập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm

Chủ tịch uỷ ban Nhân dân cấp huyện bổ nhiệm (đối với trờng công lập,bán công) công nhận (đối với trờng dân lập, t thục) Hiệu trởng, Phó Hiệu trởngtrờng Trung học cơ sở theo đề nghị của Trởng phòng Giáo dục - Đào tạo

- Tổ chuyên môn:

Giáo viên trờng Trung học cơ sở đợc tổ chức thành tổ chuyên môn theomôn học hoặc nhóm học Mỗi tổ chuyên môn có 1 tổ trởng và 1 hoặc 2 tổ phó

do Hiệu trởng chỉ định và giao nhiệm vụ

- Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:

+ Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hớng dẫn xây dựng vàquản lý kế hoạch cá nhân của tổ theo kế hoạch dạy học, phân phối chơng trình

và các quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo

Trang 24

+ Tổ chức nội dung chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra, đánh giáchất lợng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch của nhà trờng

+ Đề xuất khen thởng, kỷ luật đối với giáo viên

- Tổ hành chính quản trị:

+ Trờng Trung học cơ sở có 1 tổ hành chính - quản trị, gồm các nhânviên hành chính, quản trị, văn th, kế toán, thủ quỹ, th viện, thí nghiệm, y tế học

đờng, bảo vệ và phục vụ

+ Tổ hành chính có 1 tổ trởng do Hiệu trởng chỉ định và giao nhiệm vụ

- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trờng Trung học cơ sở lãnh

đạo nhà trờng và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật

- Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong trờng THCS hoạt động theo quy địnhcủa pháp luật nhằm giúp nhà trờng thực hiện, nguyên lý giáo dục

- Hội đồng giáo dục là tổ chức t vấn cho hiệu trởng trong việc thực hiệnnhiệm vụ và quyền hạn của nhà trờng do Hiệu trởng thành lập vào đầu năm học

và làm Chủ tịch

- Hội đồng thi đua và khen thởng đợc thành lập và hoạt động theo quy

định của Bộ Giáo dục và đào tạo, làm t vấn về công tác thi đua trong nhà trờng

- Hội đồng kỷ luật của nhà trờng đợc thành lập khi xét kỷ luật đối với họcsinh theo từng vụ việc

1.4 Những yêu cầu của việc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trờng Trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay:

1.4.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trởng, Phó Hiệu trởng:

- Theo điều lệ trờng Trung học do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành theoQuyết định số 23/2000/QĐ - Bộ GD&ĐT ngày 11-7-2000

a Hiệu trởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây;

- Tổ chức bộ máy nhà trờng

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học

Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn, phân côngcông tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên

- Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh

Trang 25

- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trờng.

- Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nớc đối với giáo viên, nhânviên, học sinh, tổ chức thực hiện quy chế do chủ trơng hoạt động của nhà trờng

- Đợc theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hởng các chế độ hiệnhành

b Phó Hiệu trởng có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Thực hiện và chịu trách nhiệm trớc cấp trên về phần việc đợc giao

- Cùng với Hiệu trởng chịu trách nhiệm trớc cấp trên về phần việc đợcgiao

- Thay mặt Hiệu trởng điều hành hoạt động của nhà trờng khi đợc uỷquyền

- Đợc theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hởng các chế độ hiệnhành

c Mối quan hệ giữa Hiệu trởng và Phó Hiệu trởng:

Hiệu trởng là ngời quản lý mọi hoạt động của nhà trờng theo chế độ thủtrởng, chịu trách nhiệm trớc Đảng và Nhà nớc về các hoạt động trong trờng học.Phó Hiệu trởng là ngời giúp việc cho Hiệu trởng chịu trách nhiệm trớc Hiệu tr-ởng những việc đợc phân công Tuy vậy Phó Hiệu trởng cũng phải chịu tráchnhiệm liên đới trớc Đảng, Nhà nớc trong công việc của mình Do đó, Hiệu trởngphải có sự phân công việc phải làm cho Phó Hiệu trởng, thờng xuyên nắm thôngtin và có những quyết định kịp thời không để những hiện tợng giao khoán thiếutrách nhiệm

1.4.2 Những yêu cầu của việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trờng Trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay:

- Giáo dục phải đảm bảo sự phát triển của xã hội, sẵn sàng đáp ứngnhững nhu cầu của thời đại Giáo dục phải luôn luôn phát triển, dự đoán đợc t-

ơng lai Theo Giáo s Phạm Minh Hạc …Nói tới giáo dục là nói tới triển vọng

viễn cảnh nếu làm giáo dục mà chỉ nghĩ đến trớc mắt, không nghĩ tới phạm trù tơng lai, chắc chắn là không có thành công, hay ít nhất là không có thành tựu".(15 trang 19)

- Giáo dục luôn đặt trong sự phát triển để nâng cao nguồn nhân lực, do

đó vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nói chung, cán bộ quản

Trang 26

lý trờng học nói riêng là yêu cầu quan trọng, mang tính tất yếu Bởi vì, cán bộquản lý là nhân vật chủ yếu, quyết định chất lợng giáo dục Các trờng chỉ có thểhoàn thành nhiệm vụ mục tiêu đề ra, nói rộng là giáo dục - đào tạo đáp ứng nhucầu phát triển của xã hội khi nhà trờng có đợc đội ngũ cán bộ quản lý có đủphẩm chất năng lực và trình độ.

- Yêu cầu của việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trờngTHCS trong giai đoạn hiện nay:

Trớc hết, phải xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có đủ số lợng theo quy

định và tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của từng địa phơng: dân số, đặc thù (dântộc, nam, nữ); mỗi trờng có một Hiệu trởng, có từ 1 đến 3 Phó Hiệu trởng

Xây dựng, phát triển đội ngũ có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sốngtrong sáng, tâm huyết vì sự nghiệp phát triển giáo dục

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý phải là ngời có trình độ chuyên môn từloại khá trở lên, có năng lực quản lý, có sức khoẻ, có khả năng chỉ đạo, tổ chứcthực hiện, kiểm tra thực sự là những nhà giáo thực sự vì học sinh thân yêu, vì sựnghiệp phát triển của đất nớc nói chung và sự phát triển của sự nghiệp giáo dụcnói riêng

Hiệu trởng trờng Trung học cơ sở cần hội tụ đợc các mặt:

1- Ngời đại diện chức năng hành chính, đảm bảo lãnh đạo hành chính.2- Ngời quản lý và lãnh đạo cộng đồng giáo dục Đảm bảo việc quản lýhợp lý và kinh tế

3- Trụ cột s phạm

4- Nhà quản lý thực sự vì sự nghiệp đổi mới giáo dục

5- Ngời thực hiện điều lệ trờng THCS

1.4.3 Những phẩm chất và năng lực của ngời cán bộ quản lý trờng Trung học cơ sở:

- Cùng với những thành tựu mới của cách mạng khoa học và công nghệ;trình độ dân trí ngày càng đợc nâng lên, không khí dân chủ phát triển đã và

đang tạo ra những bớc chuyển về chất trong t duy; tầm nhìn, độ hiểu biết Cán

bộ quản lý lãnh đạo hiện nay ở nớc ta vừa là ngời lãnh đạo, vừa là nhà tổ chức,nhà chuyên môn; đồng thời còn là nhà giáo dục Ngời đó phải có năng lực và

Trang 27

phẩm chất cần thiết để tiến hành có hiệu quả những nhiệm vụ và trách nhiệmcủa mình trớc Đảng, Nhà nớc và Nhân dân.

Vì vậy, ngời cán bộ quản lý trờng THCS cần phải có những phẩm chất vànăng lực chung

đ Có ý thức chấp hành kỷ luật lao động

- Giáo dục thuyết phục cán bộ, giáo viên, nhân viên có ý thức chấp hành

đờng lối, chủ trơng của Đảng, pháp luật của Nhà nớc

- Có thái độ tích cực đối với cái mới, cái tiến bộ, kiên quyết đấu tranhnhững hiện tợng tiêu cực, sai trái bảo vệ lẽ phải

- Có tầm nhìn rộng, nắm bắt và xử lý các thông tin đúng đắn, chính xác,kịp thời

Trang 28

- Tận tuỵ, có trách nhiệm đối với công việc, gơng mẫu, có lối sống lànhmạnh trong sinh hoạt.

b Về năng lực:

* Kiến thức, năng lực chuyên môn:

- Có trình độ hiểu biết về chuyên môn và khả năng giảng dạy môn đợc

đào tạo ở bậc Trung học cơ sở

- Nắm vững nội dung, chơng trình phơng pháp đặc thù các môn học ởTrung học cơ sở

- Có khả năng chỉ đạo về chuyên môn

- Am hiểu tình hình kinh tế - xã hội của địa phơng (kể cả phong tục tậpquán ở vùng dân tộc thiểu số)

- Có ý thức tự học, tự bồi dỡng để nâng cao trình độ về mọi mặt

- Tích cực đổi mới phơng pháp giáo dục theo hớng hiện đại phù hợp vớithực tiễn Việt Nam và của từng địa phơng, quan tâm tới các điều kiện phục vụ

để nâng cao chất lợng giáo dục - đào tạo

- Nắm vững các nguyên tắc, điều lệ về quản lý nhà trờng, quản lý giáodục ở bậc Trung học cơ sở

- Có khả năng tổng kết kinh nghiệm, nâng cao tay nghề giáo viên

* Năng lực quản lý:

- Có năng lực dự báo, thiết kế và tổ chức thực hiện các giải pháp

- Có năng lực quản lý hành chính, quản lý tài chính, quản lý tài sản

- Có năng lực quản lý đội ngũ, xây dựng tập thể s phạm đoàn kết, thốngnhất

- Có năng lực làm việc khoa học, nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm

- Có năng lực giao tiếp, tranh thủ các điều kiện phục vụ cho nhà trờng

- Có năng lực t duy, phân tích các hoạt động giáo dục, thể hiện tính sphạm trong việc tổ chức các hoạt động

- Có năng lực vận động, phối hợp các lực lợng trong và ngoài nhà trờngtham gia sự phát triển giáo dục

Trang 29

- Có năng lực chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động dạy học và các hoạt độngkhác trong trờng học.

- Dám quyết đoán và chịu trách nhiệm trong công việc

Những yêu cầu về phẩm chất, năng lực đã nêu trên là cơ sở để giúp chobản thân nghiên cứu thực trạng, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý; đồng thời đềxuất một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trờngTrung học cơ sở các huyện miền Tây - Nghệ An trong giai đoạn đến năm 2010

Chơng 2 Thực trạng của đội ngũ Cán bộ quản lý ở trờngtrung học cơ sở các huyện miền tây - tỉnh nghệ an

2.1 Khái quát về đặc điểm địa lý, điều kiện Tự Nhiên và tình hình kinh

tế - xã hội các huyện miền tây - tỉnh nghệ an:

2.1.1 Khái quát về lịch sử, điều kiện Tự nhiên - Kinh tế - Xã hội Tỉnh Nghệ An.

a Vài nét về lịch sử Tỉnh Nghệ An

Nghệ An là vùng đất có nền văn hoá lâu đời, xuất hiện vào hàng sớmnhất trong lịch sử Việt Nam Các di chỉ cổ hang Thẩm ồm (Quỳ Châu); LàngVạc (Nghĩa Đàn); Quỳnh Văn (Quỳnh Lu); hang Chùa (Tân Kỳ) Cùng vớitruyền thuyết dân gian đã chứng minh: Nghệ An là một trong những cái nôi vănminh thời tiền sử Trong lịch sử dựng nớc và giữ nớc của dân tộc, Nghệ An đãhai lần đợc chọn làm kinh đô nớc Việt: Thành Vạn Nam (Sa Nam - Nam Đàn);Phợng Hoàng - Trung Đô; lại nằm trong mạch nguồn của truyền thống cáchmạng và đấu tranh kiên dũng Mảnh đất đã sinh ra biết bao anh hùng, hào kiệtnh: Mai Thúc Loan, Nguyễn Xí, Hồ Xuân Hơng, Phan Bội Châu, Phan Đăng L-

u, Hồ Tùng Mậu, Phạm Hồng Thái, Lê Hồng Phong, Nguyễn Thị MinhKhai Đặc biệt có một vùng quê địa linh, nhân kiệt cùng với truyền thống văn

Trang 30

hoá đã kết tinh trong một ngời con kiệt xuất của quê hơng đó là Chủ Tịch HồChí Minh, ngời Anh hùng giải phóng dân tộc, Danh nhân văn hoá Thế giới.

Bên cạnh truyền thống đấu tranh cách mạng kiên cờng Nghệ An còn làmảnh đất có truyền thống hiếu học Từ ngàn xa đến nay, việc học trở thành

"Đạo đời" Nhiều "Làng học", "Làng văn hoá" tiêu biểu đã xuất hiện Với

nhiều nhà Khoa bảng và hiền tài của Đất nớc, nhiều Nhà giáo vang danh cảtrong nớc và nớc ngoài đã đa tri thức của mình phục vụ khắp nơi

b Đặc điểm tự nhiên:

Nghệ An thuộc Bắc Trung bộ, có diện tích tự nhiên là: 16.487 km2; có

419 km đờng biên giới với nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; 82 km bờ biển.Trong đó đất Lâm nghiệp chiếm 41 %; đất Nông nghiệp chiếm 11 %, đấtchuyên dùng 36 % Quĩ đất toàn tỉnh cha sử dụng chiếm 42 % Đồi núi chiếm

Dân số tỉnh Nghệ An đến năm 2004 trên 3 triệu ngời; mật độ trung bình

là 179 ngời/ km2 Trong đó, số ngời trong độ tuổi lao động là 1,4 triệu ngời(chiếm 47,2 % dân số) Hàng năm lực lợng lao động này đợc bổ sung 3 vạn ng-

ời trẻ có trình độ văn hoá cơ bản Con ngời Nghệ An nổi tiếng bởi sự hiếu học,cần cù, trung thực, gắn bó

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội Tỉnh Nghệ An:

a Đặc điểm kinh tế - xã hội:

Trang 31

Trong những năm qua tình hình kinh tế - xã hội Nghệ An có nhữngchuyển biến tích cực trên tất cả các lĩnh vực Sau 20 năm đổi mới đã đạt đợcnhững thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử.

- Kinh tế Tỉnh Nghệ An tiếp tục phát triển nhanh và bền vững Thời kỳ

2001 - 2005 tăng trởng GDP 10,6 %; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hớng: Tỷtrọng Nông nghiệp từ 44,7 % năm 2000 xuống còn 37,9 % năm 2004; ngànhCông nghiệp tăng từ 18,6 % lên 27,5 % GDP bình quân/đầu ngời năm 2004:4,8 triệu đồng; năm 2005: 5,3 triệu đồng

- Nông nghiệp và nông thôn có bớc phát triển cao

- Giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 6,0 %

- Công nghiệp và xây dựng giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 25

% Những sản phẩm chủ lực hoàn thành vợt mức mục tiêu và tăng gấp nhiều lần

so với năm 2000 Sản lợng đờng kính đạt: 152.000 tấn tăng gấp 3 lần; xi măng 1triệu tấn tăng 10 lần

- Dịch vụ tăng 8,74 %(cả nớc 7,5 %)

- Thu ngân sách hàng năm tăng 33,5 % Tỷ lệ huy động ngân sách từGDP đạt: 11,76 %

- Hạ tầng kỹ thuật có nhiều chuyển biến tích cực: Đến năm 2004 có 467xã có đờng ôtô vào trung tâm xã (Chỉ còn 6 xã cha có đờng ôtô vào đến các xã)

đạt chuẩn quốc gia Đại học Vinh đợc nâng cấp thành Đại học vùng Các trờngTrung cấp đợc nâng cấp thành trờng Cao đẳng: Cao đẳng Y-Tế, Cao đẳng Vănhoá Nghệ thuật, Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật

- Tỷ lệ phát triển dân số năm 2004: 1,2 %; năm 2005: 1,15 %

- Tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi suy sinh dỡng năm 2004: 30 %, năm 2005: 28

% 40 % Khối làng, bản đạt tiêu chuẩn Văn hoá; 75 % gia đình đạt tiêu chuẩnVăn hoá

Trang 32

2.1.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế “ xã hội miền Tây Nghệ An.

a Điều kiện tự nhiên “ xã hội:

- Miền Tây tỉnh Nghệ An bao gồm 10 huyện miền núi (Kỳ Sơn, Tơng

D-ơng, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Anh Sơn, Thanh ChD-ơng,Tân Kỳ, Nghĩa Đàn)

Tổng diện tích tự nhiên: 1.374.502 ha, chiếm 83,4 % diện tích tự nhiêntoàn tỉnh Có 212 xã, thị trấn Trong đó, có 115 xã đặc biệt khó khăn (đợc hởngtheo Nghị định 135 của Chính phủ), 26 xã có đờng biên giới chung với nớcCHDCND Lào dài 419 km; có 2 cửa khẩu: cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn (huyện

Kỳ Sơn), cửa khẩu quốc gia Thanh Thuỷ (huyện Thanh Chơng) Dân số năm

2004 có 1.097.945 ngời, chiếm 37 % dân số của tỉnh Nghệ An Đồng bào dântộc thiểu số: 409.585 ngời, chiếm 37,7 % dân số miền núi Trong đó, 151.623thuộc diện định canh, định c

- Là vùng đất rộng lớn và màu mỡ, thuận lợi cho phát triển cây côngnghiệp, cây ăn quả, cây nguyên liệu Có tiềm năng lớn về quỹ đất, tài nguyênrừng, khoáng sản để phát triển và mở rộng sản xuất nông, lâm nghiệp, khaikhoáng gắn với công nghiệp chế biến trên quy mô lớn

- Có điều kiện để phát triển du lịch sinh thái, lịch sử văn hoá gắn với dulịch

- Đồng bào dân tộc miền núi có truyền thống đoàn kết, yêu nớc tin tởngvào sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp Tuy nhiên, trình độ dân tríthấp, đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật vừa thiếu, vừa yếu, nhất là cán bộ cơ sởxã, bản

b- Tình hình kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An

* Về kinh tế:

+ Nhịp độ bình quân 5 năm (1996-2000) là 6,97%; 4 năm (2000- 2004) đạt9,09 %

+ Cơ cấu kinh tế từng bớc đợc chuyển dịch đúng hớng

+ Nông-Lâm-Ng giảm từ 51% (năm 2000) xuống còn 48,4% (năm 2004).+ Công nghiệp xây dựng tăng từ 23,4% (năm 2000) lên 25,1% (năm 2004).+ Dịch vụ tăng lên từ 24,8% (năm 2000) lên 26,5% (năm 2004)

Trang 33

* Văn hoá xã hội:

+ Lao động trong độ tuổi 600.102 chiếm 55,19% Tổng dân số lao động

có việc làm thờng xuyên 491.854 ngời

+ Chất lợng lao động nhìn chung đạt thấp (đặc biệt là các huyện miền núicao)

- Mức sống dân c vẫn còn gặp nhiều khó khăn Năm 2004, tỷ lệ bìnhquân hộ đói nghèo là 16,21% Trong đó, ở các huyện miền núi cao tỷ lệ này cònkhá lớn: Kỳ Sơn 50,35%; Tơng Dơng 48,11%; Quế Phong 24,55% (bình quâncả tỉnh 10,8%) (theo chuẩn cũ)

Hiện nay, có 245 cơ sở khám chữa bệnh, 10 Trung tâm Ytế, 23 phòngkhám đa khoa khu vực và 212 trạm y tế xã Tổng số Bác sĩ của 10 huyện miềnTây là 295 ngời

- Năm 2004, có 535 đơn vị bản, làng; 150.692 hộ đạt danh hiệu Gia đìnhvăn hoá Tỷ lệ đợc nghe đài phát thanh đạt 90%, xem truyền hình đạt 65 - 70%mức sống văn hoá tinh thần của đồng bào miền núi đợc quan tâm và chất lợngngày một cao hơn, phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoáphát triển Một số hủ tục, tập quán xấu đã đợc hạn chế dần

- Những tiến bộ khoa học và công nghệ đợc ứng dụng vào các lĩnh vựcsản xuất và đời sống: Lúa lai, ngô lai, bò Laisind, các thiết bị công ngghệ chếbiến tiên tiến (nh nhà máy Mía đờng Phủ Quỳ, nớc Dứa cô đặc ) góp phần thúc

đẩy kinh tế - xã hội phát triển, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhândân

2.2 Khái quát về giáo dục - đào tạo tỉnh Nghệ An

- Xác định giáo dục- đào tạo là sự nghiệp phấn đấu lâu dài và bền bỉ, cáccấp uỷ Đảng, chính quyền, ban ngành, giáo viên, học sinh và toàn xã hội đã nổlực trong nhiều năm qua tạo ra những chuyển biến quan trọng trên nhiều mặt

- Điều dễ nhận thấy trớc hết là sự phát triển nhanh chóng về quy mô giáodục và sự đa dạng hoá các loại hình lớp Năm học 2004- 2005, giáo dục Mầmnon có 506 trờng; Tiểu học: 631 trờng; Trung học cơ sở: 427 trờng; Trung họcphổ thông: 85 trờng

- Có thể thấy rõ quy mô, trờng lớp qua bảng sau:

Bảng 1 Quy mô giáo dục đào tạo năm học 2004 - 2005.

Trang 34

Bậc Số trờng Số học sinh Số giáo viên

- Cùng với chuyển biến tích cực về kinh tế, đời sống nhân dân khôngngừng đợc cải thiện, nhu cầu học tập ngày càng lớn của các loại hình đào tạo

- Chất lợng giáo dục tiểu học đợc củng cố, đã công nhận 448/473 xã đạttiêu chuẩn phổ cập đúng độ tuổi Hệ thống Tiểu học đạt chuẩn quốc gia đợccủng cố và tiếp tục đợc mở rộng Trên tỉnh có 192 trờng đạt chuẩn quốc gia, đãkiểm tra và công nhận thêm 43 trờng Tiểu học đúng độ tuổi

- Hệ thống trờng Trung học đạt chuẩn quốc gia đã phát triển khá Côngtác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đang tích cực thực hiện Toàn tỉnh đã có

382 xã, phờng, thị trấn đợc công nhận xã, phờng, thị trấn đạt tiêu chuẩn phổ cậpgiáo dục Trung học cơ sở

- Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng có chuyển biếntích cực thông qua việc thực hiện Quyết định 91/2002, ngày 11/10/2002 củaUBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy chế bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều

động, luân chuyển Phần lớn cán bộ quản lý các nhà trờng đã đợc học qua cáctrờng, lớp quản lý giáo dục

- Tỷ lệ cán bộ quản lý các trờng đã qua đào tạo là:

Trang 35

Bảng 2 Cơ sở vật chất trờng học năm 2005.

Bậc học, cấp

học

Tổng số phòng học

Phòng học cao tầng

Phòng học cấp 4

ở các huyện trên địa bàn thuận lợi hơn; xây dựng các trờng trọng điểm, thựchiện chơng trình giáo dục phổ thông mới; thực hiện công tác phổ cập giáo dụcTrung học cơ sở, về bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển cán bộquản lý

- Công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đang tích cực thực hiện.Toàn tỉnh đã có 382 xã, phờng, thị trấn, 10 huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa

Lò đợc công nhận đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục Trung học cơ sở; đã có 11huyện, thành thị đạt tiêu chuẩn phổ cập

- Công tác quản lý giáo dục, nhất là công tác quản lý nhà nớc của SởGiáo dục - Đào tạo tiếp tục đợc đổi mới và mang lại hiệu quả tốt Việc phát huydân chủ trong nhà trờng đợc tăng cờng Công tác xã hội hoá giáo dục đợc pháttriển mạnh, có chiều sâu và mang lại hiệu quả rõ rệt Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ

đạo của cấp uỷ, chính quyền các cấp, sự phối hợp và tạo điều kiện của cácngành, đoàn thể ngày càng sâu sát, hiệu quả và thiết thực hơn

2.3 Khái quát về giáo dục đào tạo các huyện miền Tây tỉnh Nghệ An

-Trong những năm qua, giáo dục - đào tạo các huyện miền Tây Nghệ An

đã có tiến bộ, chất lợng dạy và học ngày càng đợc nâng cao ở các cấp học Tỷ lệhọc sinh tốt nghiệp các cấp học đều tăng qua các năm Số lợng học sinh Trunghọc cơ sở tăng bình quân mỗi năm 2,67 % Học sinh phổ thông tăng 9,22%

Trang 36

a Về mạng lới trờng học: Tất cả các xã đều có trờng Mầm non, Tiểu

học, Trung học cơ sở Mỗi huyện có 1 - 3 trờng Trung học phổ thông Ngoài ra,mỗi huyện có 1 Trung tâm giáo dục thờng xuyên (riêng huyện Thanh Chơng có

7 trờng THPT)

Cơ sở trờng lớp hàng năm đợc quan tâm đầu t nâng cấp

+ Phòng học cao tầng bình quân trong 4 năm (2001- 2004) là 26,8%.+ Phòng học cấp 4 tăng bình quân 18,8% (từ 4.251 lên 7.588 năm 2003).+ Số phòng tranh tre, nứa lá giảm từ 2000 phòng năm 2001 xuống còn

886 phòng năm 2004

+ Về đội ngũ giáo viên tăng bình quân trong 3 năm (2001- 2003) là5,8% Trình độ giáo viên tiểu học tăng 0,4%/năm; Trung học cơ sở tăng 12,6%/năm; Trung học phổ thông 15%/năm (số giáo viên là ngời dân tộc thiểu số ở cáccấp học đều tăng qua các năm)

+ Trờng Mầm non có: 252 phòng (năm 2005) với 1.781 lớp

+ Trờng Tiểu học có: 320 trờng với 6.188 lớp

+ Trờng Trung học cơ sở có: 193 trờng với 3.019 lớp tăng 13 trờng và

Nhìn chung, các trờng học phân bố trên địa bàn miền núi là phù hợp vớiphân bố dân c Các xã đều có trờng Mầm non, trờng Tiểu học, trờng Trung họccơ sở và mỗi huyện có từ 1- 3 trờng Trung học phổ thông (riêng huyện ThanhChơng có 7 trờng và Nghĩa Đàn có 6 trờng) ở vùng sâu, vùng xa mỗi thôn, bản

đều có lớp học mầm non, tiểu học

- Các trờng từ cấp Tiểu học đến THPT ngày càng đợc nâng cấp và xâydựng mới, nhất là từ khi có chơng trình 135 và các chơng trình dự án khác

- Với năng lực trờng, lớp nh vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho con emnhân dân miền núi đợc đi học Do đó, số học sinh các cấp học miền núi ngàymột tăng nhất là học sinh THCS và THPT

Trang 37

- Số học sinh THCS tăng từ 110.151 học sinh năm 2000 lên 119.579 họcsinh năm 2005 (bình quân tăng 2,67%) Học sinh THPT tăng từ 32.402 học sinhnăm 2000 lên 42.215 học sinh năm 2005 (bình quân mỗi năm tăng 9,22%).

Đồng thời, số học sinh tiểu học đã giảm dần từ 168.153 học sinh năm 2000xuống còn 137.000 năm 2005

Tỷ lệ học sinh THPT so với toàn tỉnh còn thấp (33,69%) số học sinh Tiểuhọc và Trung học cơ sở chiếm tỷ lệ cao (37%) so với toàn tỉnh, điều này chứng

tỏ việc huy động con em đồng bào miền Tây - Nghệ An, nhất là đồng bào dântộc thiểu số đi học đúng độ tuổi ở các huyện miền núi đạt khá

- Chất lợng dạy và học ngày càng đợc nâng cao ở các cấp Tỷ lệ học sinhtốt nghiệp ở các cấp học qua các năm tăng lên đáng kể

b Về đội ngũ giáo viên:

+ Số giáo viên mầm non giảm từ 3.096 ngời năm 2000 xuống còn 2.806ngời năm 2005, chiếm 40,3% giáo viên năm 2000 cả tỉnh

+ Số giáo viên Tiểu học tăng từ 7.549 ngời năm 2000 lên 7.557 ngời năm

Ngoài những kết quả trên, giáo dục và đào tạo ở miền núi vẫn còn gặpnhiều khó khăn: về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; cơ sở vật chất phục vụcho giảng dạy và học tập Vì vậy, các huyện miền núi cao cha thực hiện đợcphổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi

2.4 Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý ở trờng Trunghọc cơ sở các huyện miền Tây - tỉnh Nghệ An

Trang 38

Qua việc khảo sát, điều tra xã hội học ở các Phòng Giáo dục - Đào tạo

của 10 huyện miền Tây - Tỉnh Nghệ An cho thấy những kết quả về thực trạng

đội ngũ cán bộ quản lý các trờng THCS nh sau:

2.4.1 Về số lợng:

Tổng số CBQL ( Hiệu trởng, Phó hiệu trởng) : 82 ngời

Trong đó : - Nam : 68/82 ngời; chiếm 82,9 %

- Nữ : 14/82 ngời; chiếm 17,1 %

- Đảng viên : 82/82 ngời; chiếm 100 %

- Hiệu trởng : 55/82 ngời; chiếm 67,1 %

- Phó hiệu trởng: 27/82 ngời; chiếm 32,9 %

Bảng 3 Số lợng và cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý các trờng Trung học cơ

sở các huyện miền Tây - Nghệ An.

Cán bộ quản lý trờng trung học cơ sở Nữ Đảng viên Ghi chú

- Đại học : 39/82 ngời; chiếm 47,6 %

- Cao đẳng : 43/82 ngời; chiếm 52,4 %

b) Trình độ chính trị:

- Cử nhân : 0

- Cao cấp : 0

- Trung cấp : 20 ngời; chiếm 24,4 %

- Sơ cấp : 49 ngời; chiếm 59,8 %

- Cha học : 13 ngời; chiếm 15,8 %

c) Trình độ quản lý:

Trang 39

- Đã qua đào tạo quản lý trờng học : 65/82 ngời; chiếm 79,3 %.

- Cha qua đào tạo quản lý trờng học: 17/82 ngời; chiếm 20,7 %

Bảng 4 Thực trạng trình độ cán bộ quản lý các huyện miền Tây - Nghệ

An.

Trình độ chính trị Trình độ chuyên môn Trình độ quản lý

Trung cấp

ĐH

Đã qua bồi dỡng nghiệp

vụ cán bộ quản lý

Cha qua bồi dỡng nghiệp

vụ cán bộ quản lý

Bảng 5 Thực trạng độ tuổi CBQL các huyện miền Tây - Tỉnh Nghệ An.

Độ tuổi CBQL trờng Trung học cơ sở các huyện miền Tây - Tỉnh Nghệ An

Dới 30 tuổi Từ 31 - 40

tuổi

Từ 41 - 45 tuổi

Từ 46 - 50 tuổi

Trên 50 tuổi

Trang 40

Bảng 6 Thực trạng thâm niên của CBQL các trờng THCS các huyện

miền Tây - Tỉnh Nghệ An.

Thực trạng thâm niên quản lý của CBQL trờng THCS các huyện miền Tây - Tỉnh nghệ An

- Phó phòng GD - ĐT và chuyên viên phòng GD - ĐT; 48 phiếu của giáo viên ởtrờng THCS các huyện miền Tây - Tỉnh Nghệ An

- Về năng lực đội ngũ CBQL THCS các huyện miền Tây - Tỉnh Nghệ An.Kết quả điều tra cụ thể nh sau:

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo: " Quản lý giáo dục tiếp cận một số vấn đề lý luận từ lời khuyên và góc nhìn thực tiễn" - Trờng cán bộ Quản lý - NXB Giáo dục - Hà Néi - 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục tiếp cận một số vấn đề lý luận từlời khuyên và góc nhìn thực tiễn
Nhà XB: NXB Giáo dục - HàNéi - 1998
3. Đặng Quốc Bảo: " Về phạm trù nhà trờng và nhiệm vụ phát triển nhà trờng trong bối cảnh hiện nay"; "Quản lý giáo dục: Thành tựu và xu hớng" - 1996. Tr 63-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phạm trù nhà trờng và nhiệm vụ phát triển nhàtrờng trong bối cảnh hiện nay; Quản lý giáo dục: Thành tựu và xu hớng
4. Bộ GD& ĐT: "Điều lệ trờng Trung học" - Tháng 7/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trờng Trung học
6. Đỗ Văn Chấn: "Kinh tế giáo dục học: " Một số vấn đề về phơng pháp luận"; "Quản lý Giáo dục - Thành tựu và xu hớng" - 1996, Tr 77,82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế giáo dục học: " Một số vấn đề về phơng phápluận; Quản lý Giáo dục - Thành tựu và xu hớng
9. Nguyễn Minh Đạo: "Cơ sở của khoa học quản lý"- NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội - 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Nhà XB: NXB Chính trịQuốc gia - Hà Nội - 1997
13. Phạm Minh Hạc: "Giáo dục Việt Nam trớc ngỡng cửa của thế kỷ XXI" - NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trớc ngỡng cửa của thế kỷXXI
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội - 1999
16. Hồ Chí Minh: "Về vấn đề cán bộ" - NXB Sự thật - Hà Nội 1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề cán bộ
Nhà XB: NXB Sự thật - Hà Nội 1974
19. Nguyễn Ngọc Quang: "Những Khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục" Trờng CBQL GD&ĐT TW1 - Hà Nội - 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những Khái niệm cơ bản về quản lý giáodục
26. Đỗ Hoàng Toàn: "Lý thuyết quản lý". Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân - Hà Nội - 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết quản lý
1. BCHTW ĐCSVN: Tài liệu phục vụ nghiên cứu: Các kết luận Hội nghị lần thứ 6 - BCHTW Đảng (khoá IX) - NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội 2002 Khác
5. Bộ GD & ĐT: Ngành GD - ĐT thực hiện nghị quyết TW 2 (khoá VIII) và nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX - NXB Giáo dục - Hà Nội 2002 Khác
7. Các Mác - Ph.Ănghen toàn tập - NXB Chính trị - Quốc gia: Hà Nội 1993 Khác
8. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII - NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội - 1997 Khác
10. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 - BCHTW khoá IX - NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội - 2002 Khác
11. Các mác, Ănghen (1993), Các mác - Ănghen toàn tập, NXB Chính trị - Quốc gia, Hà Nội Khác
12. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 - BCHTW khoá VI - NXB Sự Thật - Hà Nội - 1997 Khác
14. Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề Giáo dục và khoa học Giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
15. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ 3 - BCHTW khoá VIII - NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội - 1997 Khác
20. Quốc hội nớc CHXHCNVN (1998), Luật Giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
21. Nguyễn Gia Quý (1996), Bản chất hoạt động quản lý Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Cơ sở vật chất trờng học năm 2005. - Một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học cơ sở ở các huyện miền tây tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 2. Cơ sở vật chất trờng học năm 2005 (Trang 35)
Bảng 6. Thực trạng thâm niên của CBQL các trờng THCS các huyện miền Tây - Tỉnh Nghệ An. - Một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học cơ sở ở các huyện miền tây tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 6. Thực trạng thâm niên của CBQL các trờng THCS các huyện miền Tây - Tỉnh Nghệ An (Trang 40)
Bảng 7. Tổng hợp kết quả trng cầu ý kiến đánh giá về phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL ở trờng THCS các huyện miền Tây - Tỉnh Nghệ An - Một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học cơ sở ở các huyện miền tây tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 7. Tổng hợp kết quả trng cầu ý kiến đánh giá về phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL ở trờng THCS các huyện miền Tây - Tỉnh Nghệ An (Trang 42)
Bảng 9. Tổng hợp số liệu trờng, lớp, bậc học của huyện Quế Phong. - Một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học cơ sở ở các huyện miền tây tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 9. Tổng hợp số liệu trờng, lớp, bậc học của huyện Quế Phong (Trang 51)
Bảng số 10. Tổng hợp số liệu giáo viên THCS biên chế và hợp đồng  năm học 2005 -2006 của Phòng  GD - ĐT huyện Quế Phong - Nghệ An. - Một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học cơ sở ở các huyện miền tây tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng s ố 10. Tổng hợp số liệu giáo viên THCS biên chế và hợp đồng năm học 2005 -2006 của Phòng GD - ĐT huyện Quế Phong - Nghệ An (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w