Trên phạm vi các Phòng GD và ĐT thuộc địa bàn Tp.HCM nói chung, tại quậnPhú Nhuậnnói riêng cũng đã xây dựng riêng cho cơ sở hệ thống chương trình QLGDnói chung trong đó có nội dung QLHS
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-oOo -ĐOÀN BÁ CƯỜNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TINNHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢQUẢN LÝHỌC SINHTHCS TẠI QUẬN PHÚNHUẬN - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN Tháng 7 năm 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN -oOo -
Tác giả chân thành gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Lãnhđạo, Hiệu trưởngTrường Đại học Vinh, Trường Đại học Sài Gòn, cùng cáccán bộ, giảng viên PhòngĐào tạo sau đại học, Khoa Giáo dục (TrườngĐại học Vinh), Phòng Tổ chức -Cán bộ(Trường Đại học Sài Gòn)
Đặc biệt, tác giả chân thành cảm ơn PGS.TS Mai Văn Trinh, người đãtrực tiếphướng dẫn tác giả thực hiện luận văn nghiên cứu này vớinhiều kinh nghiệm quý báu
và tinh thần trách nhiệm cao nhất
Tác giả xin gởi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Phòng Giáo dục vàĐào tạo quận PhúNhuận - Tp.HCM cùng Ban Giám hiệu, tập thể các thầycô giáo các trường trung học
cơ sở: Ngô Tất Tố, Cầu Kiệu, Độc Lập,Sông Đà, Châu Văn Liêm, Ngô Mây đã nhiệttình giúp đỡ tác giả trongquá trình nghiên cứu, khảo sát và hoàn thành luận văn này
Tác giả cũng bày tỏ lòng cảm ơn đối với bạn bè, ngườithân, gia đình, đồngnghiệp đã giúp đỡ, ủng hộ, tạo điều kiện thuậnlợi cho tác giả trong quá trình học vànghiên cứu
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng do những nguyên nhânchủ quan và kháchquan, luận văn không thể tránh được những sai sót!
Tác giả rất mong nhận được sự góp ý xây dựng để vấn đề vẫn được tácgiả quantâm nghiên cứu sẽ được hoàn thiện hơn!
Phú Nhuận, tháng 7 năm 2012
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 31 Bảng 1.1 Phiếu điều tra thực trạng hoạt động GD, QLGD (Đối tượng điều
tra:
GV và cán bộ QL)
2 Bảng 1.2 Phiếu điều tra thực trạng hiệu quả việc thực hiện các mục tiêu GD
bậc THCS (Đối tượng điều tra: GV và CBQL)
3 Bảng 1.3 Phiếu điều tra thực trạng mức độ thực hiện chuẩn kiến thức kỹ
năngchương trình bậc THCS ở một số bộ môn (Đối tượng điều traGV)
4 Bảng 1.4 Phiếu điều tra thực trạng mức độ thực hiện thành công các mục
tiêu GD thông qua việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa (Đốitượng điều tra GV, CBQL)
5 Bảng 1.5 Phiếu điều tra thực trạng kết quả phối hợp GD giữa GVCN với
các
bộ phận tổ chức có liên quan (Đối tượng điều tra: Giáo viên CN)
6 Bảng 1.6 Phiếu điều tra thực trạng về nguyên nhân khó khăn trong việc tổ
chức hoạt động dạy học trên lớp nhằm thực hiện đổi mới phươngpháp (Đối tượng điều tra: GV, CBQL)
7 Bảng 1.7 Phiếu điều tra thực trạng độ tin cậy về kết quả đánh giá HS (Đối
tượng điều tra: GV, CBQL, Cha mẹ HS)
8 Bảng 1.8 Phiếu điều tra mức độ thành công việc ứng dụng CNTT trong các
hoạt động của nhà trường Đối tượng điều tra: GV, CBQL
9 Bảng 2.1 Phiếu thăm dò mức độ cần thiết các giải pháp (Đối tượng thăm
dò:
GV và cán bộ QL)
10 Bàng 2.2 Phiếu thăm dò mức độ khả thi các giải pháp (Đối tượng thăm dò:
GV và cán bộ QL)
Trang 4CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CB: cán bộ
CBQL: cán bộ quản lý
CNTT: công nghệ thông tin
Đoàn TNCS: Đoàn Thanh niên cộng sản
Đội TNTP.HCM: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.GD: giáo dục
GD-ĐT: Giáo dục và Đào tạo
GV: giáo viên
GVCN: giáo viên chủ nhiệm
GVBM: giáo viên bộ môn
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Lý do về mặt lý luận 1
1.2 Lý do về mặt thực tiễn 2
2 Mục đích nghiên cứu 5
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5
4 Giả thuyết khoa học 5
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 5
6 Phương pháp nghiên cứu 6
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 6
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6
7 Những đóng góp của luận văn 7
7.1 Các đóng góp về mặt lý luận 7
7.2 Các đóng góp về mặt thực tiễn 7
8 Cấu trúc luận văn 8
CHƯƠNG 1 Cơ sở lý luận của đề tài 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 9
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 9
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 10
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 11
1.2.1 Quản lý 11
1.2.2 QLGD và QL nhà trường 11
1.2.3 Quản lý học sinh 13
Trang 61.2.4 Chất lượng công tác QLHS 14
1.2.5 Hệ thống QL, hệ thống thông tin 15
1.2.5.1 Hệ thống 15
1.2.5.2 Hệ thống QL, hệ thống QLHS 17
1.2.5.3 Hệ thống thông tin trong QL 17
1.2.5.4 Hệ thống Website 18
1.2.6 Ứng dụng CNTT trong công tác QLHS 18
1.3 Công tác QLHS trong các trường THCS 19
1.3.1 Vị trí, vai trò công tác QLHS 19
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ công tác QLHS 20
1.3.3 Các yêu cầu công tác QLHS Trung học cơ sở 21
1.4 Một số vấn đề ứng dụng CNTT trong QLHSTrung học cơ sở 23
1.4.1 Sự cần thiết ứng dụng CNTT trongQLHS Trung học cơ sở 23
1.4.2 Yêu cầu về nội dung, phương pháp, phương tiện ứng dụng CNTT trong QLHS tại các trường Trung học cơ sở nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLHS 24
1.4.3 Giới thiệu sơ lược mô hình hệ thống QL chung 25
1.4.3.1 Mô hình hệ thống Website chung 26
1.4.3.2 Mô hình hệ thống QL chung của nhà trường 27
1.4 3.3 Giới thiệu về dòng dữ liệu 28
Kết luận chương 1 29 CHƯƠNG 2 : Thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác QLHS
Trung học cơ sởtại Q.PN-Tp.HCM
Trang 72.1 Giới thiệu về Q.PN và giáo dục Trung học cơ sở quận PN 30
2.2 Thực trạng công tác QLHS tại các trường Trung học cơ sở , Q.PN Tp.HCM 31
2.2.1 Thực trạng QL học tập của HS 33
2.2.2 Thực trạng QL hạnh kiểm HS 35
2.2.3 Thực trạng QL thể chất, tâm lý HS 38
2.2.4 Thực trạng QL tài chính HS 40
2.2.5 Thực trạng QL mối quan hệ phối hợp GD 41
2.2.5.1 Thực trạng QL mối quan hệ GD giữa nhà trường và gia đình HS 41
2.2.5.2 Thực trạng QL các mối quan hệ GD khác 42
2.3 Thực trạng ứng dụng CNTT trong QLHS Trung học cơ sở , Q.PN Tp.HCM 43
2.3.1 Thực trạng công tác ứng dụng CNTT trong QL 43
2.3.2 Thực trạng công tác ứng dụng CNTT trong QLHS 44
2.4 Nguyên nhân thực trang 44
Kết luận chương 2 46
CHƯƠNG 3 : Một số Giải pháp ứng dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLHS Trung học cơ sở tại Q.PN – Tp.HCM 48
3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 48
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 48
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 49
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 50
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 52
Trang 83.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 53
3.2 Các giải pháp 53
3.2.1 Giải pháp nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên về vai trò của ứng dụng CNTT trong quản lý HS 53
3.2.2 Giải pháp tăng cường công tác đào tạo và nâng cao trình độ về ứng dụng CNTT trong QLHS cho đội ngũ cán bộ, giáo viên 55
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện điều kiện hạ tầng cơ sở kỹ thuật và nhân sự cho việcứng dụng CNTT trong QLHS 57
3.2.4 Giải pháp mô hình hóa và tổ chức, phân cấp, phân quyền QL trong hệ thống QLHS 59
3.2.5 Giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản, quy chế về ứng dụng CNTT trong QLHS 63
3.2.6 Mối quan hệgiữa các giải pháp 65
3.3 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thicủa các biện pháp đã đề xuất.65 3.3.1 Thăm dò mức độ cần thiết của giải pháp 66
3.3.2 Thăm dò mức độ khả thi của giải pháp 67
Kết luận chương 3 69
Kết luận và kiến nghị 71
Tài liệu tham khảo 75
Phụ lục nghiên cứu 77
Bài viết của tác giả có liên quan đến các vấn đề nghiên cứu 85
đã được công bố
-oOo -MỞ ĐẦU
Trang 91 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1 Lý do về mặt lý luận.
Thế giới hiện nay đang ở thời kỳ phát triển của nền kinh tế tri thức, một nềnkinh tế mà nguyên liệu sản xuất chính là tri thức loài người, trong các sản phẩmcủa nền kinh tế này có hàm lượng tri thức rất cao Trong nền kinh tế này yếu tốcon người là cực kỳ quan trọng, mang tính quyết định bởi con người vừa là lựclượng sản xuất, vừa là nguyên liệu sản xuất Tất nhiên chuẩn mực về con ngườitrong thời kỳ này cũng có những yêu cầu nhất định, điều này cũng đã được tổ chứcUNESCO khẳng định thông qua 4 trụ cột của GD “học để biết; học để làm; học đểchung sống; học để tồn tại“ Hoặc có thể nói sản phẩm của GD không chỉ lànguồn nhân lực chính mà còn là tác nhân chính yếu để cải tạo thiên nhiên, thúcđẩy sự phát triển xã hội
Trong GD người học vừa là đối tượng, vừa là sản phẩm, và quan trọng hơnnữa trong một quá trình hoạt động GD thì người học lại vừa là chủ thể, vừa làkhách thể của quá trình hoạt động đó Vì vậy, việc QLHS là một nhiệm vụ khôngkém phần quan trọng, nhất là đối với học sinh bậc THCS
Hiện nay trong mọi hoạt động GD người học luôn có vị trí trung tâm Trongcác hoạt động GD tất nhiên sẽ xuất hiện các mối quan hệ GD, trong đó có mốiquan hệ phối hợp GD giữa nhà trường, gia đình, xã hội Đây là mối quan hệ phốihợp GD rất quan trọng có tính tương tác rất cao, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả
GD của nhà trường, và trong mối quan hệ phối hợp này nhà trường có vai trò chủđạo Kết quả của các hoạt động GD được người học thể hiện không chỉ trongphạm vi không gian, thời gian ở nhà trường mà nó tồn tại, gắn liền với mọi hoạtđộng, sinh hoạt hằng ngày của người học Do đó việc QLHS còn đòi hỏi một nhucầu tất yếu là lượng thông tin đa chiều vừa tăng cao, vừa chính xác vừa kịp thời.Đây cũng là một thách thức đối với công tác QLHS hiện nay, đặt biệt là đối với độtuổi HS bậc THCS
Trang 10Trong bối cảnh hiện nay, xã hội phát triển mạnh mẽ trên mọi phương diệnnhất là về khoa học kỹ thuật, công nghệ đã thúc đẩy mọi ngành nghề phát triển,không ít trường hợp đó là chìa khóa của sự thành công Sự xuất hiện của nền kinh
tế tri thức trên thế giới đã chi phối mạnh mẽ, đồng thời tích cực lẫn tiêu cực đếncác nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Từ đó hằng loạt các hệ thốngchuẩn mực trong xã hội cũng phải thay đổi sao cho phù hợp với xu thế hội nhập,phát triển chung của thế giới, hệ thống các chuẩn mực về nghề nghiệp cũng thế vàngành GD cũng không là ngoại lệ Do đó việc phải đổi mới GD của các quốc giatrên thế giới là điều tất yếu phải xảy ra
Lịch sử phát triển của xã hội, trải qua các nền kinh tế đã cho thấy phươngthức sản xuất là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển Với nền kinh tế tri thứchiện nay, tổ hợp các phương tiện hiện đại là một trong các yếu tố không thể thiếucủa phương thức sản xuất hiện nay Điều này cho thấy GD Việt Nam cần phải có
sự cải cách mạnh mẽ về yếu tố phương tiện vì chưa bắt kịp nhịp độ phát triển của
xã hội Hầu hết các ngành nghề khác trong xã hội đã và đang khai thác, ứng dụngcác thành quả của khoa học kỹ thuật, nhất là CNTT (CNTT) để công nghệ hóaphương tiện sản xuất, phương tiện hoạt động của chính mình Nói các khác, trênquan điểm nghề nghiệp thì phương tiện là yếu tố thể hiện đẳng cấp của nghềnghiệp, do đó việc ứng dụng CNTT trong GD là điều cần thiết và tất yếu Điều nàyhoàn toàn phù hợp với tính chất, đặc điểm của nền kinh tế tri thức hiện nay
Theo Nghị quyết Đại hội X đã khẳng định đầu tư cho phát triển GD là quốcsách hàng đầu, Nghị quyết Đại hội XI là cần đổi mới toàn diện GD, được cụ thểbằng chiến lược phát triển của ngành GD và Đào tạo đến năm 2020, giai đoạn hiệnnay là đổi mới cơ bản, trong đó đổi mới quản lý GD (QLGD) là một nội dungquan trọng có tính then chốt
1.2 Lý do về mặt thực tiễn
Không phải ngẫu nhiên một số quốc gia trên thế giới lấy GD làm hạt nhâncho chiến lược phát triển kinh tế Thông qua GD, con người được đầu tư phát
Trang 11triển, và đây là yếu tố chính yếu cho sự thành công của các quốc gia đó bởi nguồnnhân lực tri thức được phát triển Trong mọi hoạt động thực tiễn XH, con người làchủ thể sinh động nhất của mọi chủ thể, với các chủ thể đó chính là nguồn nhânlực trọng yếu cho các thành quả của khoa học kỹ thuật, khoa học công nghệ đượcnhanh chóng khai thác ứng dụng rộng rãi trên mọi lĩnh vực trong xã hội Vì vậyquá trình GD đối với con người ngày nay lại càng quan trọng hơn
Thực tế cho thấy những quốc gia nào khai thác ứng dụng thành quả củaCNTT càng cao thì càng phát triển như Nhật Bản; Mỹ; Anh; Đức và ngay cả cácquốc gia đang phát triển cũng không là ngoại lệ như Singapore; Hàn quốc; Ấn Độ;Malaysia Riêng tại Việt Nam Đảng và Nhà nước cũng đã nhận định tầm quantrọng của CNTT, Nghị quyết Đại hội XI đã xác định CNTT là một trong các ngànhmũi nhọn và có chiến lược đầu tư phát triển theo hướng đi tắt đón đầu
Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo (Học viện quản lý GD) Hiện nay nhiều nền
GD trên thế giới có các biểu hiện mâu thuẫn sau:
- Do tiến bộ của khoa học kỹ thuật nên có áp lực lớn vào sự gia tăng kiếnthức ở nội dung dạy học Khối lượng và độ khó của các tài liệu học tập đã dẫn đến
sự quá tải cho học sinh, làm ảnh hưởng đến thể lực và niềm tin học hành Học sinh
ít hứng thú học tập, dư luận xã hội ít đồng tình với các chương trình dạy học docác nhà GD soạn thảo, thực hiện
- Cũng do việc quá coi trọng đến tính kết cấu, tính hệ thống, tính lý luận củacác môn học mà tiến trình GD, quá trình dạy học buộc phải coi nhẹ tri thức vềcuộc sống sinh hoạt hằng ngày, coi nhẹ việc rèn luyện GD năng lực thực tiễn, coinhẹ việc GD kỹ năng sống
Ngoài ra,xuất phát từ ba yếu tố cơ bản: xu thế hội nhập;sự phát triển mạnh
mẽ của công nghệ khoa học kỹ thuật; sự phát triển của nền kinh tế tri thức đã thực
sự tác động chi phối đến mọi lĩnh vực; mọi cá nhân, mọi tổ chức đoàn thể trongcuộc sống, trong xã hội Đặc biệt đối với khu vực trung tâm đô thị sự tác động chiphối lại càng mạnh mẽ và sâu sắc hơn Trong đó, HS ở độ tuổi thanh thiếu niên
Trang 12phải đối diện với nhiều vấn đề, nhiều tính huống hoàn toàn mới mẻ trong thực tiễn
mà các em chưa được tư vấn, chưa được định hướng một cách đúng đắn từ phíanhà trường, từ phía cha mẹ HS hay từ một tổ chức đoàn thể nào đó trong xã hội(XH) Hơn nữa, với cuộc sống công nghiệp nơi đô thị hầu hết mọi gia đình đaphần là đơn hệ, thời gian chung dành cho gia đình ngày càng hạn hẹp, vì vậy thế
hệ con cái lại càng ít nhận được sự GD, sự định hướng cho các vấn đề, các tìnhhuống có tính thời sự đối với các em Điều này khiến cho HS lại càng mất đi hứngthú, niềm tin, động cơ học hành
Do đó GD cần phải có sự cải cách, trong đó công tác QLHS cần phải có sựthay đổi phù hợp với yêu cầu thực tiễn trong cuộc sống là điều cần thiết cấp bách
và tất yếu
Sự không tương xứng về trình độ kỹ thuật, công nghệ, phương tiện nghềnghiệp giữa các cơ sở GD với các cơ sở ngành nghề khác trong xã hội đã ảnhhưởng không tốt đến vị thế, vai trò, nhiệm vụ của nhà trường, nhất là trên lĩnh vực
QL là mảng công tác có tính quyết định đến chất lượng GD của các cơ sở GD Thực tế cho thấy hầu như CNTT đã chi phối sâu sắc đến mọi lĩnh vực nghềnghiệp, có thể nói hầu hết các thành công trên mọi lĩnh vực đều có sự đóng góptích cực của CNTT với vai trò là công cụ đắc lực, hữu hiệu phục vụ nghề nghiệp
Để bảo đảm điều kiện thực hiện tốt mục tiêu của công tác QLHS nói trên thì việcứng dụng CNTT trong công tác QL nói chung là cần thiết vì nó đáp ứng được tínhcấp bách kịp thời; tính GD; tính thời sự của các thông tin có liên quan đến họcsinh Hơn thế nữa, CNTT nó còn có khả năng tăng cường, mở rộng các mối giaotiếp giữa: nhà trường - XH; giữa GV với XH; giữa nhà trường - gia đình HS; gữa
HS – XH cả về nội dung lẫn phương thức CNTT còn có khả năng rút ngắnkhoảng cách, không gian, thời gian giữa mọi người với nhau, từ đó tạo được cácmối quan hệ ngày càng nhiều, càng thân thiện giữa mọi người
Do đó sự cần thiết của CNTT trong công tác QLGD nói chung, QLHS nóiriêng tại các cơ sở GD là một nhu cấu tất yếu, nhất là tại các khu vực đô thị
Trang 13Trong đó có các trường THCS trên địa bàn quận Phú Nhuận- Tp.HCM Ngoài ra
sự xuất hiện hằng loạt nhiều loại hình dịch vụ thông tin học đường với mục tiêuphục vụ việc xây dựng một XH học tập: học tập mọi lúc mọi nơi, với mọi đốitượng, trên mọi lĩnh cực trong XH đã được xã hội thừa nhận hiện nayđã minhchứng nhu cầu tất yếu nói trên Và đó cũng là lý do tôi chọn đề tài nghiên cứu này
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Khách thể nghiên cứu: Ứng dụng CNTT trong công tác QLHS
- Đối tượng nghiên cứu: một số giải pháp ứng dụng CNTT trong công tác QLHStại các trường THCS thuộc quận Phú Nhuận- Tp.HCM
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng được các giải pháp có tính khoa học, khả thi nhờ sự ứng dụngcủa CNTT trong QLHS thì có thể nâng cao chất lượng công tác QLHS tại cáctrường THCS, thuộcquận Phú Nhuận, Tp.HCM
5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận quá trình ứng dụng CNTT trong công tác QLHSnhằm nâng cao chất lượng công tác QLHS bậc THCS
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng việc ứng dụng CNTT trong công tácQLHS bậcTHCS trên địa bànquận Phú Nhuận, Tp.HCM
5.3 Đề xuất một số giải pháp ứng dụng CNTT trong công tácQLHS tại cáctrường THCS thuộcquận Phú Nhuận, Tp.HCM
Trang 146 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các văn kiện chính trị của Đảng; các vănbản chỉ thị của Nhà Nước về quản lý GD và chất lượng GD; các tài liệu, công trìnhnghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành GD - đào tạo; các Nghị quyết, Nghị định,Chỉ thị, Thông tư có liên quan đến đề tài
Đồng thời Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, khái quát về mặt lý thuyết sựcần thiết, tính khả thi khả dụng, tính hữu hiệu khi vận dụng thành quả của CNTT; hệthống thông tin đại chúng trong các lĩnh vực liên quan đến đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
6.2.1 Phương pháp nghiên cứu bằng phiếu điều tra.
Phiếu điều tra được xây dựng trên cơ sở lý luận, mục đích, nhiệm vụ nghiêncứu và tham khảo những vần đề liên quan đã có trước đây
Phiếu điều tra gồm có các loại:
- Phiếu điều tra dành cho CBQL các trường THCS
- Phiếu điều tra dành cho GV
- Phiếu điều tra dành cho các bậc cha mẹ HS
- Phiếu điều tra dành cho học sinh
6.2.2 Phương pháp chuyên gia.
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các nhà giáo, nhà quản lý GD nhiềukinh nghiệm cùng các kỹ thuật, lập trình viên tin học ứng dụng về các vấn đề cóliên quan
6.2.3 Phương pháp thử nghiệm.
Trang 15Đề tài được áp dụng thử nghiệm tại trường THCS Ngô Tất Tố trong nămhọc 2011-2012 Được tập thể CBQL, GV của nhà trường đánh giá cao, đáp ứng đượcyêu cầu của công tác QLHS.
6.2.4 Phương pháp thăm dò.
Dùng phiếu điều tra, lấy ý kiến của tập thể GV và CBQL của các trườngTHCS trong quận Phú Nhuận nhằm xác định các nội dung, vấn đề có liên quanđến việc ứng dụng CNTT trong QLHS về : thực trạng, về trình độ đội ngũ, về sựcần thiết của các giải pháp, về tính khả thi của các giải pháp
6.2.5 Phương pháp thống kê toán học.
Xử lý kết quả điều tra khảo sát cũng như kết qủa thử nghiệm nhằm đánh giáthực trạng, mức độ cần thiết; tính khả thi khả dụng; hiệu quả của việc ứng dụngCNTT trong công tác quản lý HS
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Khái quát được yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý GD HS hiện nay cần
có công cụ phù hợp là CNTT Trong đó có công tác quản lý HS
Trang 16Góp phần giúp đội ngũ CBQL, GV năng động sáng tạo, chủ động hiệu quảhơn trong các hoạt động QL cũng như hoạt động GD nhờ có ứng dụng của CNTT.Đồng thời có cơ sở trong việc định hướng phát triển đơn vị phù hợp với nhu cầu, xuthế phát triển XH.
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài các đề mục trong phần mở đầu, nội dung luận văn gồm ba chương:Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2.Thực trạng công tác QLHS THCS tạiquận Phú Nhuận, thành phốHCM
Chương 3 Một số giải pháp ứng dụng CNTT trong công tác QLHSTHCSquận Phú Nhuận, Tp.HCM
Trang 17CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI.
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề.
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài.
Lịch sử phát triển CNTT trên lĩnh vực ứng dụng trong QLGD ở các nước pháttriển và đang phát triển
Thực tế cho thấy, trên thế giới hầu hết các quốc gia có nền GD tiên tiến đều cómột trình độ nhất định về QLGD, mà phần lớn là dựa vào những hệ thống QLGD hữuhiệu được xây dựng trên nền tảng hạ tầng kỹ thuật của CNTT kết hợp với các phươngtiện truyền thông Trong khu vực châu Á, hệ thống QLGD Singapore là một điểnhình
Tại Singapore, quốc gia có những thành công ấn tượng về GD, nền GD củaquốc gia này thực sự là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong một nền kinh tếtri thức hiện nay, ngoài các giá trị về nhân văn, tri thức thì các giá trị kinh tế do dịch
vụ GD đem lại thực sự là không nhỏ, và quan trọng hơn hết là các giá trị này có độ bềnvững cao Tại quốc gia này hầu hết các cơ sở GS, từ bậc trung học đến bậc đại họcđều có một hệ thống thông tin về QLGD hoạt động một cách năng động và cực kỳ hiệuquả là nhờ vào sức mạnh của CNTT Ta có thể thấy rõ điều này thông qua một trongcác hệ thống QLGD tương đối phổ biến có tên Hyetech School Management Systemtại quốc gia này do công ty Hyetech technogoly 1 cung ứng, có thể xem họ đã đạt đếntrình độ “ công nghệ hóa QLGD “ Và hiện nay họ đang tìm cách thâm nhập vào thịtrường GD của các quốc gia khác (trong đó có Việt Nam) bằng công nghệ QL này.Trong hệ thống QLGD này, riêng nội dung QLHS bao gồm 15 nội dung 2, hầu nhưbao gồm mọi nội dung có liên quan đến đến GD
Một số quốc gia tiến bộ nói trên với công cụ là CNTT đã dần “công nghệ hóa”một số chương trình QLGD, trong đó có các chương trình QLHS, trong phạm vi độtuổi HS bậc THCS thì hầu hết các trường đều sử dụng chương trình QL này
1 Web Site: www.hyetech.biz
2 Đính kèm phần phụ lục.
Trang 181.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Trên phương diện ứng dụng CNTT Hiện nay tại Việt Nam Bộ GD&ĐT đã cóchương trình EMIS dùng QLHS trên phạm vi toàn quốc Quy mô của chương trình nàythuộc tầm quốc gia,mục tiêu QL của chương trình này nhằm phục vụ công tác dự báo,xây dựng chiến lược GD trung hạn, dài hạn ở cấp vĩ mô.Do đó các chức năng củachương trình không phục vụ trực tiếp cho công tác QLGD tại các cơ sở GD
Tại Tp.HCMcòn có chương trình SMAX dùng để QLcác cơ sở GD trong phạm
vi toàn thành phố Trong chương trình này cũng có nội dung QLHS nhưng chủ yếu làphục vụ công tác QL chung các cơ sở GD trong địa bàn Tp.HCM cũng với mục tiêu
dự báo và xây dựng chiến lược phát triển GD riêng cho Tp.HCM
Trên phạm vi các Phòng GD và ĐT thuộc địa bàn Tp.HCM nói chung, tại quậnPhú Nhuậnnói riêng cũng đã xây dựng riêng cho cơ sở hệ thống chương trình QLGDnói chung (trong đó có nội dung QLHS) nhằm phục vụ cho công tác GD và QL trênphạm vi toàn quận và là sự phát triển từ hệ thống con của chương trình QLGD củaTp.HCM Do đó các chương trình QL này cũng chưa thực sự phục vụ được cho cáchoạt động GD, hoạt động QL cụ thể trong một cơ sở GD
Trong phạm vi các cơ sở GD bậc THPT nói chung (THCS nói riêng) cũng đã cóđộng tác tự xây dựng cho riêng cơ sở các chương trình QLGD Tuy nhiên vẫn mangtính tự phát, quy mô giữa các cơ sở là chưa tương đồng, tuy có tính tiếp cận phát triển,tuy có những nội dung hoạt động GD, hoạt động QLGD phong phú, đa dạng nhưngcòn thiên về hình thức, chiều sâu và tính đồng bộ của các nội dung GD chưa tươngđồng
Về công tác QLHS gần như các trường THCS chưa được thực sự chú ý đầu tưxây dựng chương trình QL Điều này thể hiện tương đối rõ nét trên một số trang webcủa các cơ sở GD có uy tín tại Tp.HCM 3
3 www.nguyenthiminhkhai.edu.vn ; www.thpt-lehongphong-tphcm.edu.vn; www.nguyenthuonghien.edu.vn; www.tuthucnguyenkhuyen.edu.vn;
Trang 191.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài.
1.2.1 Quản lý.
Theo quan điểm hệ thống: QL là hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống
và môi trường, do đó QL được hiểu là nhằm đảm bảo hoạt động của hệ thống trongđiều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống tớitrạng thái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới
Theo C.Mác: QL được coi là chức năng đặc biệt được sinh ra từ tính chất xã
hội hoá lao động Từ đó ông cho rằng: “QL là loại lao động sẽ điều khiển mọi quá trình lao động phát triển xã hội Nhu cầu QL có ở tất cả các lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”4
Tóm lại.QL là quá trình tác động có kế hoạch, có mục đích, có tổ chức của chủ
thể QL đến khách thể QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường.
QLGD là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủthể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các bộ phận của hệ thống nhằm mục đích đảmbào việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận đụng nhữngquy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình GD, của sự phát triểnthể lực và tâm lý trẻ em QLGD là một bộ phận của QL văn hóa - tinh thần
QL nhà trường là QL vi mô, nó là một hệ thống con của QL vĩ mô QLGDvà
QL nhà trường có thể hiểu là một chuỗi các tác động hợp lý (có kế hoạch, mục đích, tựgiác, hệ thống, qúa trình) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể QL đến tập thể GV
và HS, đến các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộngtác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình nàyvận động tối ưu để đạt được những mục tiêu đã dự kiến
QL nhà trường bao gồm hai mặt
4 [ 24, tr.15 ]
Trang 20a Tác động của các chủ thể QL bên trên và bên ngoài nhà trường:
QL nhà trường là những tác động QL của các cơ quan QLGD cấp trên nhằmhướng dẫn, tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập của nhà trường
QL nhà trường cũng bao gồm các chỉ dẫn, quy định của các thực thể bên ngoàinhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng đại diện dướihình thức Hội đồng GD nhằm định hướng cho sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ,tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó
b Tác động của các chủ thể QL bên trong nhà trường:
QL nhà trường do chủ thể QL bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động:
- QL mối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng
Vậy QLGD trên cơ sở QL nhà trường là một phương hướng cải tiến QLGDtheo hướng tăng cường phân cấp QL nhà trường cho các chủ thể QL bên trong nhàtrường với các quyền hạn và trách nhiệm tương xứng để thực hiện nguyên tắc giảiquyết vấn đề tại chỗ Với các nội dung chủ yếu sau:
- Nhà trường là thực thể trung tâm của bất kỳ sự biến đổi nào trong hệ thốngGD
- Nhà trường tự chủ giải quyết những vấn đề sư phạm - kinh tế - xã hội củamình với sự tham gia tích cực và có trách nhiệm của các thực thể hữu quan ngoài nhàtrường
Trang 21- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và tính tự quản của mọi viên chức trong nhàtrường.
- Hình thành các cơ cấu cần thiết và thiết thực để các thực thể hữu quan ngoàinhà trường có thể thực sự tham gia vào việc điều phối công việc của nhà trường Đồngthời tăng cường trách nhiệm, quyền hạn của GV tham gia quá trình đề ra quy định QLtrong nhà trường
- Hình thành các thiết chế, hỗ trợ tài chính và nguồn lực cần thiết khác để GVthực sự tham gia công việc QL nhà trường Hình thành cơ chế phân cấp QL tài chính,nhân sự, thậm chí cả việc cải tiến nội dung phương pháp giảng dạy phù hợp với đặcđiểm cụ thể của nhà trường
- Hình thành và hoàn thiện hệ thống thông tin giữa các thực thể trong và ngoàinhà trường, tham gia trực tiếp vào các hoạt động QL nhà trường
- Xây dựng môi trường GD trong nhà trường và xây dựng nhà trường thànhmột hệ thống mở nhằm công khai hóa các hoạt động của nhà trường
- Hình thành thiết chế đánh giá kết quả hoạt động sư phạm của nhà trường dựatrên những thực thể tham gia trực tiếp quá trình sư phạm và quá trình QL nhà trường
1.2.3 Quản lý học sinh.
QLHS là QL vi mô, nó là một hệ thống con của QL nhà trường QLHS trên cơ
sở QLGD và QL nhà trường có thể hiểu là một chuỗi các tác động hợp lý (có kếhoạch, mục đích, tự giác, hệ thống, có quá trình) mang tính tổ chức - sư phạm của chủthể QL đến tập thể HS nhằm tác động HS tự giác, tích cực tham gia vào mọi hoạt động
GD của nhà trường sao cho các quá trình GD đó được diễn ra theo dự kiến, hợp lý,logic và có kết quả tối ưu nhằm thực hiện mục tiêu GD đã đề ra
QLHS bao gồm hai mặt
a Tác động của các chủ thể QL bên trên và bên ngoài tập thể HS:
QLHS là những tác động QL của các cơ quan QLGD cấp trên; tập thể GV nhằmhướng dẫn, tạo điều kiện cho các hoạt động học tập, GD của tập thể HS
Trang 22QLHS cũng bao gồm các chỉ dẫn, quy định của các thực thể bên ngoài HSnhưng có liên quan trực tiếp đến HS như cộng đồng đại diện dưới hình thức như Hộiđồng GD, Chi đội, liên đội, Ban Cán sự lớp nhằm định hướng cho sự phát triển của
HS và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó
b Tác động của các chủ thể QL bên trong tập thể HS:
QLHS do chủ thể QL bên trong bản chất là quá trình học tập; quá trình GD, quátrình phát triển nhân cách HS Bao gồm các hoạt động sau:
- QLhoạt động của HStrong nhà trường
- QLhoạt động của HS với cộng đồng
- QLhoạt động của HS tại nhà, tại địa phương
- QL quá trình phát triển thể chất của HS
- QL dụng cụ, công cụ, kết quả, sản phẩm hoạt động học tập, hoạt động
Chất lượng công tác QL là một khái niệm chỉ giá trị có được do kết quả, sảnphẩm của quá trình công tác QL mang lại Giá trị này bao hàm cả giá trị vật chất vàphi vật chất được cộng đồng, xã hội thừa nhận
Chất lượng công tác QLHS là “giá trị“ do kết quả, sản phẩm của quá trìnhQLHS mang lại Phần giá trị này được thể hiện thông qua sự thay đổi về năng lực,nhận thức, trình độ, nhân cách của HS sau quá trình QL đó và được cộng đồng, xã hộithừa nhận
1.2.5 Hệ thống QL, hệ thống thông tin.
Trang 231.2.5.1 Hệ thống.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về hệ thống Mỗi một định nghĩa có liên quanđến một mô hình cụ thể về tiếp cận hệ thống nhằm thực hiện những mục đích nhấtđịnh Trong các hệ thống đều có những đặc điểm chung như sau:
- Có nhiều bộ phận (phần tử) hợp thành
- Các bộ phận có quan hệ với nhau, tác động ảnh hưởng đến nhau một cách cóquy luật
- Các phần tử đó phải lập thành một thể thống nhất hay một chỉnh thể có đặctrưng chung mà khi các phần tử đứng riêng lẻ thì không thể có được
- Có những ảnh hưởng và chịu ảnh hưởng của môi trường bên ngoài nó
Trong phạm vi của đề tài, phương pháp nghiên cứu hệ thống chủ yếu là phươngpháp mô hình hóa Do đó tác giả đế cập đến 2 định nghĩa hệ thống sau
+ Định nghĩa hệ thống theo mô tả.
Hệ thống là một tập hợp các phần tử (hay bộ phận) có liên hệ với nhau, tácđộng qua lại với nhau một cách có quy luật để tạo thành một thể thống nhất, có thểthực hiện một số chức năng hay mục tiêu nhất định, có ảnh hưởng và chịu ảnh hưởngcủa môi trường bên ngoài
Vậy hệ thống không phải là các phép tính đơn giản của các phần tử mà là sựtích hợp các phần tử để tạo thành một thể thống nhất Khái niệm hệ thống, phần tửđược hiểu rất rộng rãi Có thể đó là những vật chất nhận biết được nhờ giác quan, cũng
có thể lả những vấn đề trừu tượng trong tư duy như: ngôn ngữ, chính sách, định tính Trong một hệ thống có thể có các hệ thống con (M là một hệ thống, D M Nếu D tạothành một hệ thống cùng quan hệ và tính chất như M, thì D là hệ thống con của M)
+ Định nghĩa hệ thống theo quan điểm “ hộp đen”.
Hệ thống là một mô hình được thiết lập dưới dạng (hình H1)
Trang 24Từ mô hình ta có một số khái niệm liên quan.
- Đầu vào của hệ thống: là các tác động có thể có từ môi trường lên hệ thống
- Đầu ra của hệ thống: là các phản ứng trở lại của hệ thống đối với môi trường
- Phản hồi: là các phản ứng ngược của hệ thống có tác dụng tự điều chỉnh
- hành vi của hệ thống: là tập hợp các đầu ra có thể có của hệ thống (trong mộtkhoảng thới gian nhất định)
- Trạng thái của hệ thống: là thực trạng của hệ thống ở một thời điểm nhấtđịnh (nghĩa là khả năng kết hợp giữa đầu vào và đầu ra của hệ thống tại thời điểm đó)
- Quỹ đạo của hệ thống là chuỗi các trạng thái nối hệ thống từ trạng thái đầu
về trạng thái cuối (trong một khoảng thời gian)
- Nhiễu: là các tác động bất lợi (từ môi trường hoặc trong nội bộ hệ thống) làmlệch quỹ đạo hoặc chậm sự biến đổi của hệ thống đến mục tiêu
Mối quan hệ giữa đầu vào và ra của hệ thống được mô tả bằng sự biến đổi ánh
xạ F: X Y
1.2.5.2 Hệ thống QL, hệ thống QLHS.
Hệ thống QLlà một công cụ QL (tập hợp các bộ phận có liên quan) được sửdụng để thực hiện các mục tiêu QL đã đề ra
Trang 25Hệ thống QLHS là một công cụ QL (tập hợp các bộ phận có liên quan) được sửdụng để thực hiện các mục tiêu QLHS đã đề ra theo một tiêu chuẩn, chuẩn mực nào đó
đã được xác định
1.2.5.3 Hệ thống thông tin trong QL.
+ Dữ liệu (data) là các số liệu, tài liệu, dữ kiện do con người tạo ra (bằng cácbản ghi chép) về các đối tượng, hiện tượng, sự kiện có trong tự nhiên và XH
+ Thông tin (Information).Khái niệm thông tin hay tin tức là một khái niệmtrừu tượng, phi vật chất và rất khóđược định nghĩa một cách chính xác Trong phạm vinghiên cứu của đề tài khái niệm thông tin được hiểu: Thông tin là một hệ thống những
tin báo và mệnh lệnh giúp loại trừ sự khôngchắc chắn trong trạng thái của nơi nhận tin.
Nói ngắn gọn, thông tin là cái mà loại trừ sự không chắc chắn Sự không chắc chắn làtrạng thái của nơi nhận tin khi đang chờ đợi một sự kiện xảy ra trong một tập hợp các
sự kiện (số lượng có thể không biết trước haykhông xác định được) có thể và chưa biết
sự kiện nào có khả năng xảy ra
Hai thuật ngữ dữ liệu và thông tin thường được dùng thay thế nhau Nhưng cóthể xem dữ liệu là nguyên liệu thô, được xử lý để trở thành thông tin Khi đó thông tinđược định nghĩa là dữ liệu đã được xử lý để trở nên có nghĩa và có ích cho nhữngngười đầu, cuối xác định (dữ liệu có thể trở thành thông tin mà không cần xử lý, tuynhiên sẽ không có giá trị cao bằng sau khi được xử lý)
+ Hệ thống thông tin QL là hệ thống tri thức được thu thập và xử lý để phục vụchoviệc ban hành, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá quyết định quản lý.Từ địnhnghĩa này, có thể thấy thông tin quản lý bao gồm: Hệ thống tri thức được thu thập và
xử lý (thông tin đầu vào); Thộng tin trong tổ chức thực hiện các quyết định QL (quátrình truyền thông); Thông tin cho việc kiểm tra, đánh giá quyết định QL (thông tinphản hồi) Bao gồm con người, máy móc thiết bị kỹ thuật, dữ luệu và chương trình làmnhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin cho những người sử dụng trongmột môi trường nhất định
1.2.5.4 Hệ thống Website
Trang 26+ Website là tập hợp của rất nhiều trang web, một loại siêu văn bản (tập tindạng HTML hoặc XHTML) trình bày thông tin trên mạng Internet tại một địa chỉ nhấtđịnh để người xem có thể truy cập vào xem Trang web đầu tiên người xem truy cập từtên miền thường được gọi là trang chủ (homepage), người xem có thể xem các trangkhác thông qua các siêu liên kết (hyperlinks).
Có 2 loại Website: Website tĩnh và Website động Website tĩnh do lập trìnhbằng ngôn ngữ HTML theo từng trang như brochure, không có cơ sở dữ liệu và không
có công cụ quản lý thông tin trên website (công cụ để viết các trang web tỉnh:FrontPage, Dreamwaver ) Website độnglà website có cơ sở dữ liệu, được cung cấpcông cụ QL website (Admin Tool) để có thể cập nhật thông tin thường xuyên, quản lýcác thành phần trên website (công cụ viết bằng các ngôn ngữ lập trình như PHP,Asp.net, JSP, Perl, , quản trị Cơ sở dữ liệu bằng SQL hoặc MySQL,
+ Hệ thống Website là tập hợp các Website có liên quan với nhau, cùng thựchiện một mục tiêu thông tin cho một vấn đề, một sự kiện nào đó có chủ đích
1.2.6 Ứng dụng CNTT trong công tácQLHS.
CNTT(Information Technology hay là IT) là ngành ứng dụng công nghệQL và
xử lý thông tin Với công cụ chính làmáy tính và phần mềm máy tính, công dụng làđểchuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin
Ở Việt Nam: Khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết Chính
phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993: CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các
phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.
-Ứng dụng CNTT trong QLHS là khai thác sử dụng các tính năng ưu việt củaCNTT để thực hiện mục tiêu đã định trong công tác QLHS Trong hệ thống GDmột sốquốc gia phát triển, CNTT đã được chính thức tích hợp vào chương trìnhQL, chươngtrình học phổ thông Người ta đã nhanh chóng nhận ra rằng nội dung về CNTT đã cóích cho tất cả các môn học khác
Trang 27Với sự ra đời của Internet mà các kết nối băng tần rộng tới tất cả các trườnghọc, áp dụng của kiến thức, kỹ năng và hiểu biết về CNTT trong công tác QL, trongcác môn học đã trở thành hiện thực Hiện nay hầu hết các chương trình QL, các ngànhhọc đều áp dụng CNTT trong chuyên ngành của mình nhằm nâng cao hiệu quả, trong
đó có chuyên ngành QL GD
1.3. Công tác QLHS trong các trường THCS.
1.3.1 Vị trí, vai trò công tác QLHS tại các trường THCS.
Trong bất kỳ một tổ chức nào, công tác QL luôn chiếm một trong những vị trí,vai trò quan trọng hàng đầu vì QL có các chức năng thiết lập kế hoạch, tổ chức thựchiện các kế hoạch đó nhằm hoàn thành mục tiêu hoạt động của tổ chức đó, nói cáchkhác là hoạt động càng phức tạp bao nhiêu thì lại càng đòi hỏi phải có QL bấy nhiêu.Tóm lại một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cầnphải có một nhạc trưởng5
Trong GD Việt Nam hiện nay, theo chiến lược phát triển GD giai đoạn 2012 –
2020 thì GD cần đổi mới toàn diện Một trong các nội dung cần thiết phải đổi mới vàmang tính đột phá là công tác QLGD, nội dung này có tính quyết định trong việc đổimới và phát triển sự nghiệp GD quốc gia, đặc biệt trong cơ chế thị trường dưới sự QLcủa Nhà nước, đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cải cách mở cửa hộinhập với khu vực và thế giới hiện nay
Tại các cơ sở GD bậc THCS hiện nay cũng đã và đang tích cực đổi mới côngtác QL Trong đó có công tác QLHS được xem là một trong những công tác có vị trí,vai trò quan trọng vì HS là một trong các đối tượng quan trọng của GD, hơn nữa trongmột quá trình GD HS lại vừa là chủ thể, vừa là khách thể của quá trình đó Hoặc có thểnói cách khác tập thể HS là sản phẩm của một hệ thống GD, thông qua sản phẩm nàyngười ta có thể đánh giá chất lượng của hệ thống GD đào tạo ra tập thể HS đó
5 Theo Macco-Maccop: Chủ nghĩa xã hội và QL, NXB Khoa học xã hội, 1987, tr.24
Trang 28Ngoài ra về mặt XH, HS được xem là sản phẩm của cơ sở GD, do đó nếu thựchiện tốt công tác QLHS sẽ giúp nhà trường có cơ sở chính xác, khoa học trong việcđiều chỉnh các quá trình GD nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu GD đã đề ra
Bao trùm hơn hết là với nền kinh tế tri thức hiện nay, năng lực con người được xem là một nguồn tài nguyên vĩnh cữu Điều này đã đặt GD vào một vị thế mới, nhiệm
vụ mới trong XH (trong đó công tác QLHS)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ công tác QLHS tại các trường THCS.
a) Chức năng QL là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể
QL đến đối tượng QL Chức năng QL nảy sinh và là kết quả của quá trình phân cônglao động, là bộ phận tạo thành hoạt động QL tổng thể, được tách riêng có tính chấtchuyên môn hóa 6
Công tác QLHS là một bộ phận của công tác QLGD, QL nhà trường, có cácchức năng sau:
- Kế hoạch hóa trong QLHS; Tổ chức trong QLHS; Điều khiển (chỉ đạo thựchiện) trong QLHS; Kiểm tra trong QLHS; Hệ thống thông tin QL
Các chức năng trên lập thành một chu trình QL Chủ thể QL khi triển khai hoạtđộng QL đều thực hiện theo chu trình này (hình H2)
b) Nhiệm vụ công tác QLHS là thực hiện các chức năng nêu trên nhằm hoàn
thành mục tiêu QLHS một cách hiệu quả nhất Trong đó nhiệm vụ quan trọng hàngđầu là giúp nhà trường thực hiện bằng được mục tiêu GD mà xã hội đã đặt ra
Công tác QLHS nhằm thực hiện các nhiệm vụ:
6 Trần Kiểm: Khoa học QL GD, NXB GD, 2008, tr.79
Chức năng
Kế hoạch hóa
Chức năng
tổ chức
Chức năng chỉ đạo thực hiẹn
Chức năng Kiểm tra
Thông tin phục vụ QL
H2
Trang 29- Điều hành mọi hoạt động học tập, mọi hoạt động GD hình thành và phát triểnnhân cách của HS.
- Điều hành các hoạt động GD khác như: văn thể mỹ, phong trào, đoàn thể, xãhội do nhà trường tổ chức
- Tổ chức điều hành, tư vấn, giúp đỡ HS các vấn đề về học tập, tâm sinh lý, xãhội cũng như các vấn đề có liên quan mà HS gặp khó khăn cần sự giúp đỡ từ phíangười lớn Theo hướng cá thể hóa
- Điều hành mối quan hệ phối hợp GD giữa 3 môi trường: nhà trường - giađình - xã hội Trong đó cần xác định gia đình có vai trò quan trọng, mang tính quyếtđịnh trong việc học tập của HS, và trong mối quan hệ GD đó nhà trường thực sự thểhiện đúng mức vai trò chủ đạo trong quá trình phối hợp GD
Tất cả các nhiệm vụ trên nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu GD đã đề ra
1.3.3 Các yêu cầu công tác QLHS tại các trường THCS
Công tác QLHS hiện nay cần bảo đảm các yêu cầu sau:
Với các tiêu chuẩn, phương pháp của công tác QLHS đều hướng vào mục tiêu
hỗ trợ công tác QL của nhà trường nhằm đạt mục tiêu hoạt động đã định Thông quacông tác mọi bộ phận có liên quan đều được xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, đồngthời lấy các mục tiêu chiến lược làm định hướng cho mục tiêu hiện tại, điều này giúpcho các bộ phận liên quan có điều kiện tốt nhất phát huy tính chủ động, sáng tạo, phùhợp thực tiễn khi thực hiện các quyết định QL đối với từng đối tượng cụ thể
Trang 30- Tính hệ thống, nhất quán.
Hệ thống QLHS là một hệ thống QL đa cấp, lại là một hệ thống thành phầntrong hệ thống QL chung của nhà trường Do đó yêu cầu về tính hệ thống, nhất quán làmột yếu tố quan trọng nhằm đồng bộ trong toàn hệ thống cũng như trong các phân hệ;nhằm bảo đảm các quyết định được hiểu và thực hiện một cách nhất quán
- Tính pháp lý và đúng thẩm quyền
Các quyết định phải hợp pháp dựa trên các văn bản pháp quy đã ban hành vàđang có hiệu lực thi hành Nhờ tính pháp lý của các quyết định sẽ buộc cấp dưới chấphành nghiêm chỉnh Hệ thống QLHS phải được hình thành trên cơ sở pháp lý đầy đủ,các sản phẩm QL được thực hiện với người có đúng thẩm quyền và có trách nhiệmtrước pháp luật hiện hành
- Tính khả thi và hiệu quả
Chương trình QLHS phải được xây dựng và thực hiện trên cơ sở hạch toán đầy
đủ các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực ), cân đối, phù hợp với từng đối tượng;phù hợp với điều kiện thực tiễn của các cơ sở GD nhằm đạt hiệu quả cao nhất trongđiều kiện cho phép
- Tính dễ hiểu, cụ thể và chuẩn xác
Hệ thống các công cụ QL đơn giản, dễ dàng sử dụng, các quyết định phải ngắngọn, rõ nghĩa, chính xác, dễ hiểu Các quyết định phải đúng đối tượng, đúng mục tiêu,tránh hiểu mhầm, hiểu sai Các kế hoạch thực hiện các chức năng QL phải tường minh,
cụ thể rõ ràng
1.4. Một số vấn đề về ứng dụng CNTT trong QLHS.
1.4.1 Sự cần thiết ứng dụng CNTT trong công tác QLHS.
Theo văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Bằng conđường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đề thực hiện chiến lược phát triển quốc
Trang 31gia, riêng ngành GD cần phải đổi mới toàn diện, trong đó đổi mới QLGD là khâu thenchốt Từ đó cho thấy không chỉ có mục tiêu QLGD mà cả phương thức QL cũng sẽphải thay đổi theo chiều hướng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội, bắt kịp trình
độ phát triển trong khu vực và thế giới, nhanh chóng hòa nhập quốc tế
Thực tế đã cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của CNTT và phương tiện tuyềnthông hiện nay đã thực sự là một cuộc cách mạng khoa học công nghệ Do đó, việckhai thác; ứng dụng thành quả của khoa học công nghệ vào mọi ngành nghề; mọi lĩnhvực trong XH là một lựa chọn có tính tất yếu, trong đó có ngành QL nói chung,QLGD; QLHS nói riêng
Với thực tế cuộc sống, lao động xã hội hiện nay nhất là tại các khu vực đô thị,thì nhu cầu về phương tiện làm việc, học tập, sinh hoạt của mọi cá nhân hầu hết đềuhướng đến sản phẩm của CNTT mà cụ thể là máy vi tính (PC - Laptop) và mạngtruyền thông vì hầu hết các thông tin giao dịch, thông tin công việc, thông tin dịch vụ
xã hội đều xử dụng phương tiện truyền thông mạng Internet một cách đại trà Đâychính là nhu cầu của XH, của cộng đồng dân cư trong khu vực, và đối với các lựclượng tham gia công tác GD cũng không ngoại lệ, họ cũng có nhu cầu làm việc vớiphương tiện thuận lợi hiệu quả hơn, cao cấp, hiện đại hơn Do đó việc ứng dụng CNTTtrong QLGD dục nói chung, QLHS nói riêng là điều cần thiết
Hiện nay, xu thế học tập của HS tại các khu vực đô thị phát triển (trong đócóquận Phú Nhuận), các loại hình đào tạo từ xa, học trực tuyến dần được phổ biến,tiếp cận từ các bậc học cao đến các bậc học thấp hơn như bậc THCS đã xuất hiện, đã
và đang được XH, cộng đồng dân cư, HS tiếp nhận một cách tích cực, có thể dẫnchứng bằng hiệu quả học trực tuyến của mạng: họcmai.vn; SCHOOLtruongtructuyen.vn; một số chương trình học trực tuyến nội bộ trong một số cơ sởGD đã đạt một số kết quả tích cực nhất định Thực tế từ các nước phát triển trên thếgiới cũng đã khẳng định được xu thế GD này, vấn đề còn lại là tổ chức QL từ cấp vĩ
mô và hoạt động thực tiễn ở cấp vi mô sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn củaXH
Trang 32Một giá trị không thể phủ nhận do CNTT và mạng truyền thông (Internet) manglại là mở cửa cho mọi người trên hành tinh chúng ta được tiếp cận một kho tàng trithức khổng lồ trên mọi lĩnh vực, mọi phương diện của đời sống, của thành quả khoahọc, của cả quá trình tích lũy trải nghiệm lịch sử phát triển nhân loại
Với nền kinh tế tri thức ngày nay đã tác động khiến cho kho tàng tri thức nàyphát triển với tốc độ ngày càng cao, ngày càng trở nên thiết thực hữu dụng đối với mọingười Điều này đã buộc các nhà QL nói chung, QLGD nói riêng cần phải thay đổiphương thức hoạt động cho phù hợp với tình hình mới, trong đó đối với QLGD lạicàng quan trọng hơn
1.4.2 Yêu cầu về nội dung, phương pháp, phương tiện ứng dụng CNTT trong QLHS tại các trường THCS nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLHS.
Trong yêu cầu này, về mặt phương pháp, phương tiện nhà QL cần thiết thamkhảo ý kiến của các chuyên gia kỹ thuật CNTT trên cơ sở đề xuất các yêu cầu cần thựchiện
Yêu cầu về nội dung ứng dụng CNTT trong QLHS tại các trường THCS.
Nội dung ứng dụng CNTT trong QLHS tại các trường THCS gồm:
- Xây dựng được hệ thống thông tin QLHS bằng các phương tiện CNTT Môhình hóa, phân cấp QL hợp lý cho hệ thống QLHS đó
- Bảo đảm tính mục tiêu, tính thực tiễn, tính khả thi, tính hiệu quả, tính dễhiểu, tính chuẩn xác và tính pháp lý của hệ thống QLHS
- Đa dạng, phong phú, thực tiễn hóa được các hoạt động GD của nhà trường,hoạt động QLHS (trực tuyến, không gian học tập ảo, kho tư liệu ), khai thác hiệu quả
về không gian, thời gian học tập nhằm tư vấn, hỗ trợ, giúp đỡ mọi đối tượng HS chọnđược cách học tập và cách phát triển phù hợp nhất với năng lực bản thân; giúp HS biếtcách tiếp cận, chọn lọc nguồn tri thức từ mạng thông tin; giúp HS biết cách ứng xửhợp lý, tích cực các hiện tượng mới trong cuộc sống
Trang 33- QL được xu thế phát triển năng lực cá nhân của HS về trí tuệ cũng như cácnăng lực hành vi, năng khiếu khác Tư vấn và giúp HS ý thức được năng lực bản thân.
- QL được các mối quan hệ phối hợp GD trước hết làmối quan hệ phối hợp vớicha mẹ HS trong quá trình GDHS
Yêu cầu phương pháp ứng dụng CNTT trong QLHS tại các trường THCS.
- Các thiết bị CNTT phổ biến, thông dụng Đặc biệt là hệ thống dữ liệu dễdàng chia sẻ, tương đồng với hệ thống QL của địa phương, của ngành GD-ĐT Đảmbảo tính dễ hiểu, tiện ích cho người sử dụng Không quá phức tạp
- Đảm bảo các quy tắc an toàn, bảo mật cho hệ thống QL
- Ít tốn kém nhất về thời gian, tiền bạc, nhân lực, hạn chế rủi ro mức tối thiểu
Có kế hoạch bảo trì cho hệ thống Tổ chức tập huấn thao tác kỹ thuật cho người sửdụng
- Kết hợp khai thác các thông tin QL một cách hợp lý, hiệu quả về mọi mặt,trong đó có yếu tố kinh tế như hợp tác các công ty có chức năng mở các các dịch vụcung cấp thông tin theo nhu cầu của XH, của cha mẹ HS
Yêu cầu phương tiện ứng dụng CNTT trong QLHS tại các trường THCS.
- Hệ thống máy gồm: 1 PC chủ của nhà trường và các máy cá nhân của GV
- Hệ thống thông tin nội bộ đa cấp nối mạng truyền thông (Internet)
- Phần mềm cung cấp thông tin thông qua mạng điện thoại di động Cùng cácphần mềm phổ biến, thông dụng
- Các phương tiện sử dụng phải đảm bảo các yêu cầu về phương pháp về nộidung nêu trên
1.4.3 Giới thiệu sơ lược mô hình hệ thống quản lý chung.
Trong phần này tác giả là cung cấp cho các nhà QL tại các cơ sở GD có cáinhìn khái quát về tổng thể của một hệ thống QL cấp trường với hai lý do sau:
Trang 34- Nhà QL cần biết các đặc điềm, tính năng của hệ thống nhằm có những ý đồQLphù hợp, tối ưu và hiệu quả nhất.
- Đáp ứngyêu cầu kế thừa và phát triểnhạ tầng cơ sở kỹ thuật hiện có của nhàtrường một cách hợp lý (tránh lãng phí không cần thiết) phù hợp với các định hướngphát triển trong tương lai (Thông thường ta nên dùng những hệ thống dữ liệu có dạngphổ biến)
1.4.3.1 Hệ thống website chung (Hình H3)
Hệ thống các website trực tuyến này là những công cụ có sẵn của trình duyệt
Google Mail mang tên Google Site (không cần bất kỳ kỹ năng lập trình nào của người
sử dụng) Có nhiều tính năng đáp ứng cho công việc như: Tạo các trang web động dễ
dàng như viết một tài liệu; Google Sites là một cách dễ dàng để tạo các trang web antoàn cho mạng nội bộ và những dự án nhóm; Sắp xếp thông tin ở vị trí trung tâm, dễdàng theo dõi, nhận diện; Sử dụng Google Sites để tập trung tài liệu, bảng tính, bảntrình bày của Google Docs, video trên YouTube, trình chiếu trên Picasa cùng nhiềuứng dụng khác để giúp các nhóm làm việc có tổ chức, các tiện ích mà không cần bất
kỳ kỹ năng lập trình nào
Công dụng Thuận lợi khi dùng làm không gian giao tiếp, trao đổi thông tin(giữa nhà trường và XH; giữa các bộ phận trong nhà trường; giữa các cấp QL; cácthành viên trong cùng một cấp, một tổ nhóm chuyên môn ) nhờ truy cập được mọilúc, mọi nơi; Kiểm soát được tính bảo mật ở cấp độ trang web và hệ thống; Chia sẻ tậptin một cách đơn giản, các định dạng được hỗ trợ bao gồm.docx,.xlsx,.csv,.ppt,.txt,.pdf
và nhiều định dạng khác GV dùng nó để mở rộng không gian, thời gian học tập cho
HỆ THỐNG WEBSITE TRƯỜNG
WEBSITE TRƯỜNG TỔ CHUYÊN MÔNWEBSITE GIÁO VIÊNWEBSITE
H3
Trang 35HS nhằm giúp đỡ, hỗ trợ các em trong việc học tập thì khả năng đạt hiệu quả caotrong công tác giảng dạy là rất lớn.
1.4.3.2 Mô hình hệ thống QL chung của nhà trường.(Hình H4)
Trong hệ thống QL nhà trường còn các hệ thống cấp con (Hình H5)
HỆ THỐNG QL TRƯƠNG THCS
HT QL HỌC SINH
HT QL KẾT QUẢ ĐÀO TẠO
HT QL VĂN BẰNG
HT QL NHÂN SỰ
HT QL TÀI CHÍNH
H4
QL HĐ HỌC TẬP ĐẠO ĐỨCQL HĐ ĐOÀN THỂQL HĐ THỂ CHẤTQL
HT QL
HS KHỐI 6
HT QL HS KHỐI 7
HT QL HS KHỐI 8
HT QL HS KHỐI 9
HTQ-LỚP 6A1
HTQ-LỚP 6A2
HTQ-LỚP 6An
HTQ-LỚP 7A1 HTQ-LỚP 7A2
HTQ-LỚP 7An
HTQ-LỚP 8
A1 HTQ-LỚP 8A2
HTQ-LỚP 8An
HTQ-LỚP 9A1 HTQ-LỚP 9A2
HTQ-LỚP 9An
HỆ THỐNG QLHS
Trang 361.4.3.3 Giới thiệu về dòng dữ liệu.
Trong mỗi hệ thống đều có dữ liệu đầu vào nhất định của nó, hệ thống sẽ xử lýcác dữ liệu này theo một yêu cầu nào đó để có sản phẩm là dữ liệu đầu ra
Ví dụ 1 Dòng dữ liệu về tổ chức biên chế lớp.(Hình H6)
Với dữ liệu danh sách tên các lớp, danh sách HS (Các danh sách này đã cóthông tin kết qủa học tập năm trước) sẽ được hệ thống biên chế lớp theo các tiêu chí(học lực, hạnh kiểm, số lượng) theo yêu cầu của nhà QL đề ra đầu ra dữ liệu là danhsách đã được tổng hợp biên chế theo lớp theo yêu cầu gọi là danh sách tổng hợp sau đóđược duyệt lại và cho ra danh sách HS các lớp Toàn bộ dữ liệu này được lưu trữ trong
hệ thống đồng thời xuất ra để sử dụng bất kỳ khi nào
Ví dụ 2 Dòng dữ liệu tổng hợp kết quả học tập của HS (Hình H7)
Với dữ liệu bảng điểm của các môn học sẽ được hệ thống tổng hợp thành bảngkết quả tổng hợp rồi được duyệt thông qua hệ thống Sau đó hệ thống sẽ lưu trữ phần
TỔNG HỢP Danh sách HS
BẢNG THKQ BẢNG ĐIỂM
BẢNG HK
H7
Trang 37bảng tổng hợp kết quả, đồng thời xuất sử dụng và hệ thống sẽ trích xuất danh sách HStốt nghiệp để hiệu trưởng có cơ sở ra quyết định, văn bằng tốt nghiệp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nội dung chương 1 đề cập đến các vấn đề có liên quan đến việc ứng dụng CNTTnhằm nâng cao chất lượng công tác QLHS THCS như: Lịch sử vấn đề; các khái niệm.Cung cấp các lý luận có liên quan nhằm xác định rõ vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm
vụ, yêu cầu của công tác QLHS THCS cũng như việc ứng dụng CNTT nhằm nâng caohiệu quả của công tác này Thông qua việc xác định các công cụ cơ bản của CNTThiện nay, các chức năng, công dụng có tính phổ thông của công cụ nhằm định hướng,phục vụ quá trình ứng dụng nêu trên
Các nội dung nêu trên là cơ sở để tác giả tiến hành khảo sát thực trạng việc ứngdụng CNTT nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLHS THCS tại các trường trong quậnPhú Nhuận-Tp.HCM
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONGQLHS THCSTẠI QUẬN PHÚ NHUẬN – TP.HCM.
Trang 382.1. Giới thiệu về quận Phú Nhuận và GDHS THCS trên địa bàn quận Phú
Nhuận.
Quận Phú Nhuận là 1 trong 19 quận nội thành của Tp.HCM, là một trong cáctrung tâm đô thị, có vị trí về kinh tế, văn hóa quan trọng của thành phồ Hồ Chí Minh,thuộc phía Tây của thành phố và chứa trục lộ nối liền trung tâm thành phố với cảngsân bay quốc tế Tân Sơn Nhất
Diện tích quận Phú Nhuận không lớn, gồm 16 phường với mật độ dân cư đôngđúc (4.855 Km2 - 173.220 người) Là một quận có bề dầy về truyền thống lịch sử cũngnhư văn hóa, được thể hiện qua nhiều di tích lịch sử, di tích quốc gia đền chùa cổ kínhnhư: Đình Phú Nhuận; Lăng: Trương Tấn Bửu, Võ Di Nguy, Võ Tánh; Các di tích:Phước Kiến Nghĩa Từ, chùa Từ Vân, đền Hùng Vương, chùa Từ Long; Trụ sở pháiđoàn liên lạc Bộ Tổng tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam trong thập niên 1950
Hệ thống cơ sở GD THCS của quận Phú Nhuậngồm 11 trường với tổng số HSkhoảng 7500 HS Trong đó có 6 trường công lập (THCS Ngô Tất Tố; THCS NgôMây; THCS Sông Đà; THCS Độc lập; THCS Châu Văn Liêm) với khoảng 6800 HS(chiếm 90% tổng số HS trong quận), 5 trường tư thục (Hồng Hà; Quốc Tế; Việt Anh;Việt Mỹ; Việt Úc) với khoảng 700 HS (chiếm 10% tổng số HS trong quận)
Trong hệ thống các trường công lập phần lớn thực hiện chương trình 2 buổingày, trong đó số HS tham gia bán trú chiếm khoảng 35 % Do đặc thù địa bàn đô thịnên nhu cầu học bán trú hiện là áp lực của các trường (cung nhỏ hơn cầu)
Quy mô giữa các trường là chưa được tương đồng về mọi mặt, trường thì quálớn (Ngô Tất Tố; Độc Lập) từ 1500 - 2300 HS, trường thì có quy mô quá nhỏ (SôngĐà; Ngô Mây; Châu Văn Liêm) với 250 - 400 HS Với tình hình trên Ủy ban Nhân dânquận Phú Nhuận đã có kế hoạch quy hoạch xây dựng mạng lưới trường lớp nhằm đồng
bộ về mặt quy mô giữa các trường trong quận
Quy mô, trình độ về đội ngũ cán bộ QL và đội ngũ GV trong quận Phú Nhuậnđược thể hiện trong bảng thống kê sau
Trang 39Số lượng Đảng viên Trình độ CM Ngoại ngữTrình độ Trình độ Tin học Thâm niênQL
ĐH: 14 (78%)Sau ĐH: 4(22%)
Tiếng AnhA: 6 (33%)B: 9 (50%)C: 2 (11%)ĐH: 1 (5%)
A: 10(56%)B: 5 (28%)C: 2 (11%)ĐH: 1 (5%)
Trung bình thâm niên QL9,4 năm
Đội ngũ GV
313 GV TS: 59 (19%)
Trình độSC: 32 (10%)TC: 13 (4%)CC: 4 (1.2%)
ĐH: 288(92%)Sau ĐH: 3(1%)
Tiếng AnhA: 122 (40%)B: 21 (6.7%)C: 13 (4.1%)ĐH: 46(15%)
A: 241(77%)B: 37 (12%)C: 14 (4.4%)ĐH: 6 (1.9%)
Trung bình thâm niên giảngdạy
21 năm
2.2 Thực trạng về công tác QLHSTHCS tại quận Phú Nhuận Tp.HCM.
Bản chất của công tác này là QL quá trình hoạt động học tập, phát triển năng lựccủa HS dựa trên hai nội dung cụ thể là QL quá trình học tập của HS và QL quá trìnhhình thành phát triển nhân cách, đạo đức HS mà chúng ta thường đánh giá bằng đại
lượng hạnh kiểmcủa HS Đó là cơ sở thực tiễn, đáng tin cậy để giúp nhà QL điều
chỉnh hệ thống các hoạt động GD có được tính đồng bộ, tổng thể nhất quán nhằm đạtđược mục tiêu QL, đặc biệt là đối với các cơ sở GD có lượng HS lớn Vấn đề là cácthông tin thu thập cần trung thực, có độ tin cậy cao và hệ thống xử lý thông tin đạt mụcđích, yêu cầu đã định
Nội dung của công tác QLHS là kiểm soát mọi quá trình hoạt động học tập của
HS thông qua các hoạt động học tập, hoạt đông GD do GV điều hành tổ chức, phầnlớn các hoạt động này diễn ra ngay trên lớp học, đôi khi các hoạt động này cũng có
Trang 40thể diễn ra ở ngoài lớp học tùy thuộc vào nội dung, kế hoạch của nhà trường cũngnhưcủa GV Thông qua quá trình cũng như kết quả hoạt động nhà QL tổ chức lấythông tin cần thiết Hệ thống sẽ xử lý thông tin theo yêu cầu của nhà QL, chủ yếu làcác thông tin liên quan đến hai nội dung chính là học tập và đạo đức
Các tiêu chí của nội dung chủ yếu được xây dựng trên cơ sở thực hiện hệ thốngmục tiêu chương trình bậc THCS (mục tiêu kiến thức; mục tiêu kỹ năng; mục tiêu thái
độ Trong đó nội dung học tập được xây dựng trên hệ thống các kỹ năng cứng, nộidung hạnh kiểm được xây dựng trên hệ thống các kỹ năng mềm thông qua sự giám sát,đánh giá của GV hoặc thông qua sản phẩm HS thu được từ các hoạt động
Mục tiêu của công tác QLHS là QL sản phẩm của GD thông qua các hoạt động
QL, thông qua các kết quả hoạt động QL nhẳm hoàn thiện dần hệ thống các quy trìnhhoạt động GD, đồng thời giúp nhà QL hoàn thành mục tiêu GD đã định
Sản phẩm của công tác QLHS bao gồm:
Hệ thống bảng biểu, thống kê chứa đựng các thông tin QL có độ trungthực và tin cậy cao (về: năng lực; kết quả; xu thế phát triển; tính cách của HS thuđược trong mỗi giai đoạn học tập trên hai nội dung chính: học lực và hạnh kiểm), vàphản ánh được các quá trình hoạt động GDHS cũng như các quá trình hoạt độngQLHS
Hệ thống các thông tin QLHStuy đơn giản nhưng thể hiện được mốiquan hệ phối hợpđa chiều, đa cấp giữa HS-GV; GV bộ môn-GV chủ nhiệm; GV-cha
mẹ HS; nhà trường-GV; nhà trường-cha mẹ HS; nhà trường-các tổ chức đoàn thểkhac
Hệ thống các thông tin QLHSđáp ứng được các yêu cầu của các cá nhân,
bộ phận có liên quan Có tính pháp lý và đúng thẩm quyền
Hệ thống lưu trữ các thông tin QLHS an toàn, có tính bảo mật nhất định.Với cơ sở nêu trên, công tác QLHS THCS tại quận Phú Nhuậncó thực trạng nhưsau