1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện yên định, tỉnh thanh hoá đến năm 2015

102 694 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Trong Công Tác Quy Hoạch Phát Triển Giáo Dục Tiểu Học Và Trung Học Cơ Sở Huyện Yên Định, Tỉnh Thanh Hóa Đến Năm 2015
Tác giả Lê Đức Thọ
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Ngọc Hợi
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 890,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bộ giáo dục và đào tạotrờng đại học vinhlê đức thọ một số giải pháp trong công tác Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện yên định, Với tình cảm chân thành, t

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạotrờng đại học vinh

lê đức thọ

một số giải pháp trong công tác Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học

và trung học cơ sở huyện yên định,

Với tình cảm chân thành, tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Ban lãnh đạo nhà trờng, Khoa Sau đại học trờng Đại học Vinh đã tạo

điều kiện thuận lợi cho chúng tôi đợc học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của giáo dục trong thời kỳ CNH - HĐH đất nớc.

- Xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt,

Trang 2

tôi xin chân thành cảm ơn nhà giáo u tú, PGS TS Nguyễn Ngọc Hợi ngời thầy

-ngời hớng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.

- Nhân dịp này cho phép tôi xin đợc chân thành cảm ơn Lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá; Lãnh đạo Huyện ủy, UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng TC-KH, Phòng Thống kê, Phòng Y tế, Phòng Nội vụ, CBQL các trờng TH và THCS huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đã tạo

điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp số liệu và t vấn khoa học cho tôi trong quá trình hoàn thiện đề tài.

- Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khích

lệ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.

Mặc dù bản thân đã nổ lực cố gắng, nhng luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận đợc sự góp ý, giúp đỡ của các thầy, cô giáo và bạn đồng nghiệp.

Vinh, tháng 10 năm 2008

Tác giả luận văn

Lê Đức ThọMột số ký hiệu dùng trong luận văn

Trang 3

11 UBND : ủy ban nhân dân

13 BGD&ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo

16 GDTX-DN : Giáo dục Thờng xuyên – Dạy nghề

17 ĐH, CĐ, TCCN : Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp

28 PCGDTH - XMC : Phổ cập giáo dục Tiểu học - Xóa mù chữ

29 PCGDTHĐĐT : Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi

30 PCGDTHCS : Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở

1.1 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của giáo dục Tiểu học và THCS 71.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 121.3 Quy hoạch phát triển KT-XH trên địa bàn lãnh thổ trong điều

Trang 4

1.5 Một số nhân tố ảnh hởng đến quy hoạch phát triển giáo dục TH

1.6 Vai trò của dự báo trong việc quy hoạch GD-ĐT 301.7 Phơng pháp xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS 37

Chơng 2: thực trạng giáo dục th và thcs huyện

yên định, tỉnh thanh hoá 392.1 Một số đặc điểm về KT-XH của huyện Yên Định,

2.2 Khái quát về hệ thống GD-ĐT huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá 472.3 Thực trạng quy hoạch giáo dục TH và THCS huyện Yên Định,

Chơng 3: một số giải pháp trong công tác quy hoạch

giáo dục th và thcs huyện yên định,

tỉnh thanh hoá đến năm 2015

69

3.3 Dự báo quy mô học sinh TH và THCS huyện Yên Định, tỉnh

3.5 Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục

3.5.1 Giải pháp 1: Giải pháp tăng cờng công tác lãnh đạo, chỉ đạo của

Đảng và chính quyền địa phơng đối với giáo dục TH và THCS 993.5.2 Giải pháp 2: Giải pháp củng cố phát triển quy hoạch mạng lới tr-

ờng, lớp tiếp tục hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục TH và

thực hiện quy hoạch Tăng cờng công tác giám sát thanh kiểm tra,

thi đua khen thởng và nhân điển hình tiên tiến

Trang 5

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng nhấn mạnh:

"Phát triển GD - ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệpCNH -HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời - yếu tố cơ bản để pháttriển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững"

Trong thời đại hiện nay, chúng ta đang tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá vàhiện đại hoá đất nớc, đứng trớc cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang phát triểnnhanh nh vũ bão và dần bớc sang giai đoạn cao hơn, giai đoạn mà công nghệ thôngtin và tri thức trở thành hàng đầu, trí tuệ nh là nền móng, là động lực chính cho sựphát triển xã hội một cách nhanh và bền vững Chính điều đó mà nhất thiết phải đặttrên nền tảng dân trí ngày càng cao Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc đạt hiệu quả cao thì trớc hết phải bằng, phải dựa vào giáo dục & đào tạo vàkhoa học công nghệ Thông qua phát triển mạnh mẽ của Giáo dục và Đào tạo là

"Quốc sách hàng đầu", Đảng ta đã đề ra trong Nghị quyết TW2 (khoá VIII) và tiếptục đợc khẳng định trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX

Nh vậy, trớc hết chúng ta phải có một chiến lợc giáo dục và đào tạo nhằmnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài trên tất cả các lĩnh vực kinh

tế, chính trị, xã hội, tiếp thu thành tựu khoa học và công nghệ thế giới phục vụ côngnghiệp hoá nâng cao đời sống nhân dân đảm bảo công bằng, văn minh và tiến bộ xãhội Đó chính là lý tởng và mục tiêu cao cả của chủ nghĩa xã hội mà Đảng và nhândân đang quyết tâm biến thành hiện thực

Giáo dục & Đào tạo là lĩnh vực giữ vai trò trọng yếu trong sự phát triển củamột quốc gia Đó là kết luận rút ra từ thực tiễn phát triển của lịch sử Đặc biệt trongthời đại ngày nay, đảng ta đã khẳng định con ngời vừa là động lực vừa là mục tiêucủa sự phát triển kinh tế xã hội Muốn thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệphoá, hiện đại hoá phải gấp rút nâng cao trình độ của mỗi con ngời Đó là nhiệm vụ làtrọng trách của Giáo dục - Đào tạo

Để khẳng định vai trò, vị trí hết sức quan trọng của Giáo dục - Đào tạo vàxứng đáng đợc vị thế nêu trên, Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ơng Đảngkhoá VIII đã đề ra Nghị quyết: “Định hớng phát triển giáo dục và đào tạo trong thời

kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2010” Một trong 4 giải pháp

để thực hiện Nghị quyết là phải đổi mới công tác quản lý giáo dục, mà trớc hết là:

“Tăng cờng công tác dự báo và kế hoạch hoá sự phát triển giáo dục Đa giáo dục vàoquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của cả nớc và của từng địa phơng Cóchính sách điều tiết quy mô và cơ cấu đào tạo cho phù hợp với nhu cầu phát triểnkinh tế xã hội, khắc phục tình trạng mất cân đối nh hiện nay Gắn đào tạo với sửdụng ” [2 15]

Trang 6

Ngày 28 tháng 12 năm 2001, Thủ tớng Chính phủ đã ban hành quyết định

số 201/2001/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chiến lợc phát triển giáo dục - đào tạo2001- 2010” Tại điều 2 Quyết định ghi: “Bộ Giáo dục & Đào tạo phối hợp với BộLao động thơng binh – xã hội, các Bộ, ban ngành liên quan và UBND các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ơng tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục 5năm và hàng năm phù hợp với chiến lợc phát triển giáo dục và đào tạo”

Quốc Hội khoá X đã thông qua Luật Giáo dục Tại điều 86 của Luật quy

định nội dung quản lý nhà nớc về giáo dục bao gồm “Trớc hết là việc xây dựng vàchỉ đạo chiến lợc quy hoạch, kế hoạch chính sách phát triển giáo dục”

Để xây dựng đợc kế hoạch phát triển giáo dục nhằm đảm bảo sự cân đối vềcơ cấu, phù hợp với yêu cầu phát triển KT – XH, có tính khả thi cao thì tr ớc hếtphải xây dựng đợc quy hoạch giáo dục, bởi quy hoạch là cơ sở khoa học cho việcxây dựng kế hoạch giáo dục Hơn nữa nếu dự báo giúp cho nhà quản lý có cáinhìn tổng quát về trạng thái tơng lai của giáo dục thì quy hoạch giáo dục là sự bốtrí, sắp xếp trạng thái tơng lai đó một cách có trật tự khoa học tơng thích với xuthế phát triển của cả hệ thống KT – XH, đồng thời có tính khả thi

Quán triệt sâu sắc quan điểm GD - ĐT là Quốc sách hàng đầu, là nhân tốquan trọng quyết định đến sự tăng trởng kinh tế xã hội Nghị quyết Đại hội Đảng

bộ tỉnh Thanh Hoá lần thứ XV đã chỉ rõ: “Coi trọng phát triển cả ba mặt: Mở rộngquy mô, đa dạng hoá các loại hình trờng lớp, nâng cao chất lợng và phát huy hiệuquả… điều chỉnh, bố trí sắp xếp mạng l điều chỉnh, bố trí sắp xếp mạng lới các trờng, phổ thông, các trung tâm đàotạo, các trờng trung học Đại học, Cao đẳng trên địa bàn phù hợp và đáp ứng đợcyêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo… điều chỉnh, bố trí sắp xếp mạng l” [20.42]

Vấn đề hoạch định chiến lợc, quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo, từtrớc đến nay đã có nhiều tác giả trong và ngoài nớc nghiên cứu quy hoạch, nhữngvấn đề lý luận, giúp cho các nhà quản lý giáo dục có những t duy và cách nhìnbiện chứng việc xác định tơng lai của giáo dục Nội dung của các công trình này

đã đợc đề cập nhiều trong các tạp chí khoa học nh “Nền giáo dục thế kỷ XXI –Những triển vọng của Châu á - Thái Bình Dơng” của tác giả R.Royingh: “Tơnglai của giáo dục và giáo dục của tơng lai” của Hội thảo khoa học UNESCO tổchức năm 1997 Song ở mỗi tỉnh, thành phố qua thực tế phát triển của giáo dục -

đào tạo cho thấy bên cạnh những thành tích đã đạt đợc, Ngành giáo dục vẫn cònnhiều những mâu thuẩn bất cập, mất cân đối, có những yếu kém còn bộc lộ rõ rệt,mâu thuẩn cha đợc đáp ứng và giải quyết kịp thời Để giải quyết những bất cập,mất cân đối, đồng thời nâng cao chất lợng, hiệu quả giáo dục - đào tạo thì việcquy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo nói chung, quy hoạch phát triển giáo dục

Trang 7

tiểu học và trung học cơ sở cấp huyện nói riêng lại càng trở nên quan trọng, thiếtthực và cấp bách.

1.2 Thực tiễn:

Yên Định là vùng quê có truyền thống văn hoá lịch sử, truyền thống cửnghiệp và truyền thống cách mạng lâu đời, đây cũng là mảnh đất mà con ngời đến

tụ c từ rất sớm, là huyện rất vinh dự đợc Bác Hồ về thăm ngày 11 tháng 12 năm

1961 (Tại xã Yên Trờng), đợc Đảng và Nhà nớc phong tặng danh hiệu Anh hùnglực lợng vũ trang nhân dân

Từ khi có Nghị quyết TW II (Khoá VIII) của Đảng, sự nghiệp giáo dục tronghuyện thực sự đã có nhiều khởi sắc Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Yên

Định thấm nhuần sâu sắc quan điểm: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, “Đầu t chogiáo dục là đầu t cho sự phát triển” Những năm gần đây, đặc biệt là từ khi chia tách,huyện Yên Định đợc tái thành lập từ tháng 01 năm 1997 (theo Nghị định 72/CP, tách

từ huyện Thiệu Yên), huyện Yên Định đã đạt nhiều thành tích góp phần đổi mới sựnghiệp giáo dục và phát triển KT – XH của huyện Năm 1991 hoàn thànhPCGDTH–XMC, năm 2000 hoàn thành PCGDTHĐĐT, năm 2002 hoàn thànhPCGDTHCS Gần đây nhất, năm học 2006-2007 là đơn vị đạt danh hiệu đơn vị dẫn

đầu các Phòng Giáo dục & Đào tạo trên địa bàn toàn tỉnh, vinh dự đợc đón nhậnDanh hiệu Huân chơng lao động hạng 3 trong phong trào thi đua “Dạy tốt-Học tốt” Song để đáp ứng với yêu cầu đổi mới hiện nay, Giáo dục huyện Yên định cònnhiều khó khăn thử thách nh:

- Quy mô và mạng lới trờng, lớp cha thực sự hợp lý theo phân bố dân c và quyhoạch phát triển KT – XH trên địa bàn huyện

- Mặt bằng dân trí ở các xã, thị trấn còn chênh lệch đáng kể

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên tuy đã đáp ứng với yêu cầu về định biên tối thiểunhng cha đảm bảo về cơ cấu, chủng loại ở các bộ môn

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị liên tục đợc đầu t, bổ sung hàng năm, song cha

đáp ứng với yêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông, đặc biệt tốc độ xâydựng trờng chuẩn Quốc gia còn chậm, chất lợng GD toàn diện cha cao… điều chỉnh, bố trí sắp xếp mạng l

Đây là những vấn đề mà đang đợc các nhà quản lý, quản lý giáo dục quan tâm.Trong thực tế từ trớc đến nay cha có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách

đầy đủ trên cơ sở khoa học và thực tiễn Vấn đề xây dựng quy hoạch và thực hiện quyhoạch phát triển giáo dục - đào tạo huyện Yên Định trong giai đoạn này có một ýnghĩa quan trọng và cần thiết Nhng thực hiện bằng cách nào để đạt đợc kết quả caonhất Cũng là câu hỏi của không ít những ngời làm quản lý giáo dục hiện nay: bằngnhững nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của công tác quy hoạch giáo dục, bằng

Trang 8

những kiến thức tiếp thu đợc qua bài giảng các chuyên đề Sau đại học, từ thực tếnhững hạn chế, khó khăn trong việc thực hiện quy hoạch ở địa bàn huyện Yên Định

tỉnh Thanh Hoá, vì lẽ đó đề tài Luận văn nghiên cứu đợc lựa chọn là: “Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích và đánh giá thực trạng giáo dụcTiểu học và THCS trong giai đoạn vừa qua; Đa ra một số giải pháp trong công tácquy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học và THCS huyện Yên Định, tỉnh ThanhHoá đến năm 2015 phù hợp với sự phát triển chung của Ngành Giáo dục và điềukiện KT-XH trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá

3 Nhiệm vụ nghiên cứu:

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển giáo dục phổ thôngnói chung, quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học và THCS nói riêng

3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác phát triển giáo dục Tiểu học vàTHCS huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá trong những năm từ năm 1997 (huyện đợctái thành lập) và giai đoạn hiện nay

3.3 Các giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học vàTHCS huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015

4 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:

4.1 Khách thể nghiên cứu:

Hệ thống giáo dục Tiểu học và THCS huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá

4.2 Đối tợng nghiên cứu:

Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học vàTrung học cơ sở huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015

5 Giả thuyết khoa học:

Hệ thống giáo dục Tiểu học và THCS huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá sẽphát triển đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH và giai đoạn CNH, HĐH đất nớc, nhucầu và chất lợng học tập của con em nhân dân ngày càng đợc nâng cao Nếu hệ thốngnày đợc xây dựng trên cơ sở thực hiện các giải pháp trong công tác quy hoạch mộtcách có cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn

Trang 9

Nghiên cứu các Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định của Đảng và Nhà nớc; của BộGD&ĐT, Sở GD&ĐT tỉnh Thanh Hoá, các Bộ và Ngành liên quan Nghiên cứu cáctài liệu, khoa học, sách báo có liên quan đến nội dung của vấn đề nghiên cứu.

7.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

Khảo sát, điều tra thu thập số liệu thực tiễn liên quan đến vấn đề nghiên cứu.7.3 Nhóm các phơng pháp dự báo và toán thống kê:

Phần I: Mở đầu – Những vấn đề chung.

Phần II: Nội dung: Gồm 3 chơng:

- Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

- Chơng 2: Thực trạng công tác quy hoạch giáo dục TH và THCS huyệnYên Định, tỉnh Thanh Hóa

- Chơng 3: Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục

TH và THCS huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015

Phần III: Kết luận và kiến nghị.

Phần II: Nội dung Chơng 1: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu

1.1 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của giáo dục Tiểu học và THCS.

1.1.1 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ GD-ĐT trong sự phát triển kinh tế xã hội (KT-XH):

Nh chúng ta đã biết Giáo dục là một hiện tợng xã hội đặc biệt, sinh ra, tồntại và phát triển cùng với xã hội loài ngời Trong lịch sử phát triển xã hội loài ng-

ời, mỗi một chế độ chính trị xã hội có một nền giáo dục riêng Nền giáo dục đó

t-ơng ứng phù hợp với chế độ xã hội đang tồn tại và cùng hỗ trợ cho xã hội phát

Trang 10

triển Trong đó, mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phơng pháp và hình thức tổ chứccủa giáo dục quy định bởi hoàn cảnh lịch sử của xã hội đối với giáo dục.

Giáo dục là quá trình chuyển giao những tinh hoa văn hoá, những giá trịkinh nghiệm của loài ngời, của dân tộc cho các lớp thế hệ tiếp theo Nhằm làmcho họ phát triển hoàn thiện nhân cách, có khả năng tham gia mọi hoạt động xãhội góp phần đảm bảo sự tồn tại và phát triển xã hội

Giáo dục ngày nay đợc coi là nền móng của sự phát triển khoa học kỹ thuậttrong giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH-HĐH) của nớc ta Góp phầnthúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển và giữ gìn phát huy nền văn hoá dân tộctheo xu hớng toàn cầu trong khu vực và quốc tế

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Không có giáo dục, không có cán

bộ thì không nói gì đến kinh tế – văn hoá” Vấn đề này trong bản tuyên ngôn độclập năm 1945 Bác cũng đã nhận định: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”

Đảng và nhà nớc ta đã khẳng định đờng lối chính sách về giáo dục rất rõràng và đúng đắn: “Giáo dục và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là

động lực thúc đẩy, là điều kiện cơ bản đảm bảo thực hiện các mục tiêu KT-XH,xây dựng và bảo vệ đất nớc” (Nghị quyết TW4 khoá VII)

Nghị quyết của Đảng ta cũng chỉ ra: “Giáo dục đóng vai trò then chốt trongtoàn bộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) và bảo vệ tổ quốc xã hộichủ nghĩa (XHCN) Giáo dục là động lực đa đất nớc thoát khỏi nghèo nàn lạc hậuvơn lên trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới” Trên con đờng CNH - HĐH đấtnớc, giáo dục đợc coi là “khâu đột phá”, “là điều kiện quan trọng phát huy nguồnlực con ngời, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bềnvững” [3]

Bởi vậy, việc đầu t cho giáo dục chính là đầu t cho phát triển Giáo dục

đứng ở vị trí trung tâm của phát triển mỗi cá nhân con ngời và cộng đồng NhAL.VinTopfer khẳng định: “Tơng lai của con ngời phụ thuộc vào giáo dục” Giáodục là nền tảng văn hoá của đất nớc, là sức mạnh tơng lai của một dân tộc, nó đặtnhững cơ sở ban đầu trọng yếu cho sự phát triển toàn diện con ngời Giáo dục giúpcho mọi ngời phát huy tất cả tiềm năng và tiềm lực sáng tạo để bớc vào thế kỷmới

Với vai trò, vị trí to lớn nh vậy, Nghị quyết TW 2 (khoá VIII) đã xác địnhnhiệm vụ, mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng con ngời và thế hệ trẻthiết tha gắn bó với lý tởng độc lập dân tộc và CNXH, có đạo đức trong sáng, có ýchí kiên cờng xây dựng và bảo vệ tổ quốc; biết giữ gìn và phát huy các giá trị vănhoá của dân tộc; có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại; phát huy

Trang 11

tiềm năng của dân tộc và con ngời Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huytính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học công nghệ hiện đại, có t duysáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong và tính tổ chức kỷ luật, có sứckhỏe, là ngời thừa kế xây dựng CNXH vừa “hồng” vừa “chuyên” nh lời căn dặncủa Bác Hồ.

Chính vì thế mà hơn bao giờ hết vị trí vai trò của giáo dục đợc đề cao nhthời hiện đại ngày nay; thời đại mà cả nhân loại đang tiến vào thế kỷ XXI; thời đại

mà nền kinh tế tri thức với xu thế hoà nhập toàn cầu hoá đang phát triển nhanh nh

vũ bão của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

Giáo dục và KT-XH có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Bởi lẽ, giáo dục vừa

là mục tiêu, vừa là động lực phát triển KT-XH; đồng thời sự phát triển KT-XHcũng chính là mục tiêu và là sức mạnh của giáo dục Vai trò, động lực của giáodục trong sự phát triển KT-XH đợc thể hiện ở các mặt:

+ Giáo dục nâng cao dân trí, làm nền tảng cho sự phát triển đất nớc hiện tại

và lâu dài

+ GD-ĐT cung cấp nguồn nhân lực cho phát triển KT-XH

+ GD-ĐT là nhân tố nòng cốt trong sự phát triển khoa học - công nghệ.Ngày nay, thành tựu của khoa học công nghệ đã khẳng định u thế và sứcmạnh của giáo dục trong việc chinh phục tự nhiên, sự tiến bộ của xã hội với nềnkinh tế, sản xuất và đời sống phát triển đã thể hiện giáo dục là một trong nhữngyếu tố cấu thành Hơn nữa, sự phát triển của giáo dục không tách rời nhu cầu vàkhả năng của nền sản xuất

Qua những kiến giải trên, ta thấy GD-ĐT có những chức năng cơ bản đốivới xã hội là:

+ Chức năng phát triển xã hội (P1)

+ Chức năng thực hiện phúc lợi xã hội (P2)

+ Chức năng phục vụ – dịch vụ xã hội (P3)

Xác định đúng vị trí, vai trò và chức năng của giáo dục có ý nghĩa quantrọng trong việc xây dựng định hớng chiến lợc phát triển GD-ĐT phục vụ thiếtthực cho sự phát triển KT-XH nhất là trong giai đoạn CNH-HĐH đất nớc

Chức năng của GD-ĐT đối với xã hội đợc biểu diễn sơ đồ sau:

Sơ đồ số 1: Mối liên hệ giữa 3 chức năng của giáo dục.

P1

GD

Trang 12

tố cơ bản quan trọng nhất để phát triển nguồn nhân lực với chất lợng cao đáp ứngyêu cầu thực tiễn trong giai đoạn CNH - HĐH đất nớc.

Với quan điểm giáo dục đặt ở trung tâm của sự phát triển giữa con ngời, cánhân và cộng đồng Giáo dục phổ thông đợc xác định là một bộ phận quan trọngtrong hệ thống giáo dục quốc dân (GDQD)

Giáo dục phổ thông (GDPT) là nền tảng văn hoá của một nớc, là sức mạnhtơng lai của dân tộc Giáo dục phổ thông giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việcgóp phần xây dựng nền văn hoá mới, cải tạo nòi giống, tạo mặt bằng dân trí, đàotạo lao động kỹ thuật và bồi dỡng nhân tài đáp ứng những nhu cầu KT-XH củamột quốc gia

Hệ thống giáo dục phổ thông ở nớc ta với chơng trình là 12 năm đợc thốngnhất, áp dụng và phát triển rộng khắp trong cả nớc

Giáo dục TH và THCS là hai cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục phổthông Vì vậy, việc xác định vị trí, vai trò của giáo dục TH và THCS trong hệthống giáo dục phổ thông là rất quan trọng

Vị trí của giáo dục TH và THCS trong hệ thống GDQD đợc thể hiện ở sơ đồkhung của hệ thống GDQD theo Nghị định 90/CP của Chính phủ

a Giáo dục Tiểu học:

Điều 23, mục 2 Luật giáo dục ghi mục tiêu của giáo dục TH: “Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn

và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinhtiếp tục học THCS” [7 Tr17]

Luật giáo dục cũng chỉ rõ: “Giáo dục TH là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến 14 tuổi; đợc thực hiện trong 5 năm học từ lớp 1 đến lớp 5” Tuổi học sinh vào lớp 1 là 6 tuổi [7 Tr16] Do đó, GDTH có một số đặc điểm sau:

Trang 13

- Giáo dục Tiểu học (GDTH) là bậc học nền tảng của hệ thống GDQD cónhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chấtcủa trẻ em Nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cáchcon ngời Việt Nam XHCN Bậc TH là bậc đầu tiên có nhiệm vụ phải xây dựngtoàn bộ nền móng cho hệ thống giáo dục phổ thông.

- GDTH là bậc học phổ cập và phát triển, tạo điều kiện để nâng cao dân trí,

đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài Tính phổ thông yêu cầu trẻ em học xongbậc tiểu học phải đạt đợc chuẩn tri thức và kỹ năng tối thiểu Song, bậc TH cũngtạo ra những điều kiện để trẻ em tiếp tục phát triển, có khả năng học tập suốt đời

Để trở thành những con ngời có trí tuệ phát triển, có ý chí cao, có tình cảm đẹp.Tính phổ cập phát triển giáo dục thể hiện ở tính cá thể và đồng loạt Tính đồngloạt là yêu cầu mọi trẻ em đến 11 tuổi và một bộ phận đến 14 phải đạt trình độ tốtnghiệp TH Tính phát triển ở chỗ đối với những trẻ em có khả năng và điều kiệnhọc tập thì có thể phát triển cao hơn

+ Bậc TH là bậc của cách học, ở các lớp đầu cấp của bậc học này, học sinhchủ yếu là học cách học, còn ở các lớp cuối cấp, cách học là công cụ để các emchiếm lĩnh tri thức

+ Nội dung dạy học của bậc TH vừa mang tính dân tộc, vừa mang tính hiện

đại; bao gồm những tri thức khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, giáo dục đạo

đức, lối sống và thẩm mỹ

b Giáo dục THCS:

Giáo dục THCS là cấp học trong bậc Trung học của hệ thống giáo dục quốcdân Đây là cấp học tiếp theo của bậc TH Giáo dục THCS có vị trí quan trọng trong bậc học phổ thông Mục 2 điều 23 Luật giáo dục ghi: “Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục TH Giúp trẻ em có trình độ học vấn phổ thông THCS và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật hớng nghiệp để tiếp tục học THPT,THCN, học nghề hay đi vào cuộc sống lao động”[7 Tr 17]

Giáo dục THCS là cấp học cha có sự phân hoá việc học về mặt tổ chức, màchỉ là sự chuẩn bị phân luồng học sinh sau THCS

Giáo dục THCS là bậc học tơng đối độc lập Đối tợng tuyển là những họcsinh đã tốt nghiệp TH và bậc học này sẽ cấp bằng cho học sinh tốt nghiệp THCS.Hiện nay, giáo dục THCS là cấp học đợc thực hiện theo hớng phổ cập, nhằm giảiquyết tốt sự hoà nhập của trẻ em vào môi trờng và cải thiện môi trờng một cách cóhiệu quả, với mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và góp phần bồidỡng nhân tài cho đất nớc

Trang 14

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm quy hoạch:

Khi nghiên cứu bản chất của sự vật, hiện tợng trong quá trình vận động vàphát triển, các nhà khoa học đã tổng kết và đa ra nhận định: “Khi xem xét bất cứmột hiện tợng xã hội nào trong sự phát triển vận động của nó thì bao giờ cũngthấy vết tích của quá khứ, những cơ sở của hiện tại và những mầm mống của tơnglai Quá khứ, hiện tại, tơng lai của các hiện tợng về các hiện tợng xã hội là một sự

kế tục trực tiếp của nhau” Cho nên trong hoạt động tổ chức quản lý, một trongnhững yêu cầu quan trọng là: “Phải biết tổng kết, đánh giá những cái đã qua, thíchứng cái hiện tại và dự đoán cái tơng lai” Tổng kết cái đã qua, xem xét cái hiện tại

để tìm ra quy luật phát triển trong tơng lai Song, với nhà quản lý việc tìm ra trạngthái tơng lai của đối tợng quản lý là cha đủ, họ còn phải bố trí, sắp xếp và hoạch

định quá trình vận động của đối tợng theo một quy trình hợp lý Trong mộtkhoảng thời gian nào đó, đảm bảo cho cái tơng lai đợc diễn ra theo đúng nh dự

định và có tính hiệu quả cao phù hợp với tiến trình phát triển của xã hội Đó chính

là vấn đề và những giải pháp nhằm xây dựng quy hoạch và thực hiện quy hoạch

Quy hoạch là vấn đề khoa học có ý nghĩa lớn cả về lý luận cũng nh thựctiễn Xây dựng quy hoạch phát triển sẽ là cơ sở khoa học để hoạch định các chínhsách, cụ thể hoá các chiến lợc nhằm xây dựng chơng trình phát triển KT-XH Từ

đó mà nảy sinh những biện pháp trên cơ sở khoa học và thực tiễn để thực hiện quyhoạch một cách có hiệu quả Quy hoạch là nền tảng để xây dựng kế hoạch

Nghiên cứu qua trình phát triển của các nớc tiên tiến trên thế giới, các nớccông nghiệp phát triển nh Anh, Pháp, Mỹ, Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu đềukhẳng định: Quy hoạch là vấn đề có ý nghĩa lớn lao với mục đích tạo ra những cơ

sở khoa học cho việc xây dựng các chính sách, chơng trình phát triển KT-XH Đặcbiệt, họ rất coi trọng vấn đề quy hoạch cả về lý luận cũng nh thực tiễn Do đó nềnkinh tế của họ phát triển mạnh và bền vững Song, tuỳ theo mục đích quy hoạch và

đặc điểm KT-XH, quan niệm về quy hoạch ở các nớc trên thế giới có những điểmkhác nhau

+ Liên Xô và các nớc Đông Âu (cũ) quan niệm quy hoạch là tổng sơ đồphát triển phân bố lực lợng sản xuất

+ Đối với các nớc công nghiệp phát triển:

Pháp: Quan niệm về quy hoạch đợc hiểu là dự báo phát triển và tổ chức thựctiễn theo lãnh thổ

Anh: Quan niệm quy hoạch là sự phân bố có trật tự sự tiến hoá có kiểmsoát, các đối tợng trong không gian nhất định

Trang 15

+ Đối với các nớc đang phát triển:

Trung Quốc: Quan niệm quy hoạch là dự báo kế hoạch phát triển, là chiếnlợc để quyết định các hành động nhằm đạt tới mục tiêu, qua đó quyết định cácmục tiêu và biện pháp mới

Hàn Quốc: Coi quy hoạch là xây dựng chính sách phát triển với hai nộidung cơ bản là dự báo phát triển và bố trí sắp xếp hợp lý hoạt động của hệ thốngtheo thời gian và không gian nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra

Việt Nam: Quan niệm của ông cha ta “Ngẫm xa, nghiệm nay gắng tìm hiểuhng vong mọi nhẽ”

+ Thuật ngữ quy hoạch theo từ điển tiếng Việt do Viện ngôn ngữ học xuấtbản năm 1998, định nghĩa: “Quy hoạch là sự bố trí sắp xếp toàn bộ theo một trình

tự hợp lý trong từng thời gian làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn”

Theo quan điểm của viện kế hoạch dài hạn và phân bố lực lợng sản xuất thì:

“Quy hoạch tổng thể là luận chứng khoa học về mục tiêu phơng hớng, giải pháp,bớc đi của các chơng trình lớn và sự bố trí chiến lợc trên địa bàn lãnh thổ trongphát triển dài hạn của một nớc, một ngành, một vùng làm căn cứ cho hoạch địnhcác chính sách, kế hoạch và những dự án cụ thể”

Nh vậy, quy hoạch có nhiệm vụ quan trọng trong việc thực hiện đờng lối,chiến lợc phát triển, tăng cờng cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra quyết định,hoạch định các chính sách phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch đồng thời cónhiệm vụ điều chỉnh công tác chỉ đạo trên cơ sở những tiên đoán của quy hoạch

Do vậy, khi nghiên cứu quy hoạch ta phải đặt nó trong mối quan hệ với một sốkhái niệm có liên quan chứ không xem xét một cách độc lập, các khái niệm đó là:Cơng lĩnh, chiến lợc, kế hoạch, dự báo

1.2.2 Các khái niệm cơ bản có liên quan

a Cơng lĩnh: Là đờng lối chỉ đạo với mức cao nhất, tổng hợp và khái niệm

nhất, nội dung nêu lên mục tiêu tổng quát của toàn bộ hệ thống với các định hớnglớn và khả năng nguồn lực huy động để thực hiện mục tiêu Đờng lối chỉ đạo phải

có tính hợp lý thống nhất trong một thời gian dài phù hợp với đờng lối của hệthống cao hơn

b Chiến lợc: Là sự cụ thể hoá đờng lối ở mức độ toàn hệ thống nhằm thực

hiện những mục tiêu đã đề ra, trong đó cần phải xem xét kỹ mối quan hệ giữa cácmục tiêu trong điều kiện không gian, thời gian nhất định và nguồn lực hiện có.Trên cơ sở đó, xác định sắp xếp các mục tiêu theo thứ tự u tiên, xác định các mụctiêu có tính khả thi cho từng giai đoạn phù hợp với việc phân phối nguồn lực và

Trang 16

các điều kiện Đồng thời lựa chọn cách thực hiện cho các hoạt động, đề ra các giảipháp, huy động nguồn lực để đạt đợc mục tiêu đề ra.

c Kế hoạch: Kế hoạch đợc hiểu là: Sự sắp đặt, hoạch định đờng lối có hệ

thống của những công việc dự định làm [14, 340] Kế hoạch là chơng trình hành

động, là sự cụ thể hoá việc thực hiện một hoặc nhiều mục tiêu trong phạm vikhông gian, thời gian và nguồn lực nhất định Có sự cân đối giữa các mục tiêu vànguồn lực để đạt đợc kết quả có thể đánh giá và định lợng đợc với nguồn lực sửdụng tối u

Ngoài việc sử dụng tối u các nguồn lực, kế hoạch phải đảm bảo phối hợpchặt chẽ hợp lý giữa những ngời những cơ quan tham gia thực hiện kế hoạch

d Kế hoạch hoá: Là sự “phát triển một cách có kế hoạch” [15, 341] Kế

hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tơng lai và làcon đờng, biện pháp, cách thức để đạt đợc mục tiêu đó Kế hoạch hoá có 3 nộidung chủ yếu là: Xác định và hình thành mục tiêu, xác định và đảm bảo cácnguồn lực và đề xuất các giải pháp cần thiết để hoàn thành mục tiêu đó Kế hoạchhoá là một chức năng quan trọng của quản lý

đ Dự báo: Là những thông tin quan trọng có cơ sở khoa học về trạng thái

khả dĩ của đối tợng dự báo trong tơng lai, về các con đờng khác nhau để đạt tớitrạng thái tơng lai ở các thời điểm khác nhau

Tính chất của dự báo là khả năng nhìn trớc đợc tơng lai với một độ tin cậynhất định và ớc tính đợc các điều kiện khách quan có thể thực hiện đợc dự báo đó.Mục tiêu cuối cùng của công tác dự báo là phải thể hiện đợc một cách tổng hợpnhững kết quả dự báo theo những phơng án khác nhau Chỉ ra đợc xu thế pháttriển của đối tợng dự báo, tạo ra tiền đề cho việc lập kế hoạch có căn cứ khoa học

1.2.3 Mối quan hệ giữa quy hoạch, dự báo, chiến lợc và kế hoạch.

- Quy hoạch là sự cụ thể hoá của chiến lợc ở mức độ toàn hệ thống, đó làmột bản kế hoạch hành động mang tính tổng thể bao gồm nhiều vấn đề liên quan

đến hệ thống lớn, phức tạp Cần phải có sự xem xét, cân đối giữa mục tiêu, giảipháp và nguồn lực Phải đồng bộ giữa các hoạt động khác nhau, đồng thời xác

định cụ thể nguồn lực, nhiệm vụ cho các chơng trình dự án trong phạm vi khônggian và thời gian nhất định phải sử dụng tối u nguồn lực

- Chiến lợc là nền tảng xây dựng quy hoạch Nếu chiến lợc là cách để thựchiện mục tiêu trong điều kiện nguồn lực cho phép, trong không gian và thời giannhất định, thì quy hoạch là bớc cụ thể hoá chiến lợc, là giải pháp bố trí, sắp xếpcách thức thực hiện chiến lợc đã định nhằm đạt đợc mục tiêu của chiến lợc Nóicách khác, quy hoạch khác chiến lợc ở chỗ: Chiến lợc là nghệ thuật sáng tạo ra và

Trang 17

sử dụng các kế hoạch hoặc mu kế nhằm thực hiện mục tiêu Do vậy, trong chiến

l-ợc có mu kế và có nghệ thuật Còn trong quy hoạch vấn đề mu kế ít đl-ợc đặt ra

nh-ng phải tiên liệu đợc, trù tính đợc các khả nănh-ng xảy ra và các biện pháp đối phó

- Kế hoạch là bớc cụ thể hoá các quy hoạch, mục tiêu trong kế hoạch lànhằm thực hiện từng nội dung của quy hoạch và thờng đợc thực hiện trong khônggian hẹp, thời gian ngắn Quy hoạch là cơ sở để các kế hoạch đợc xây dựng vàthực hiện Trong quy hoạch, kế hoạch thực hiện với các mục tiêu đợc gắn liền vớinhau tạo nên sự đồng bộ, cân đối và hỗ trợ lẫn nhau Quy hoạch làm cho kế hoạchtrở thành một thể thống nhất, hợp lý trong quá trình vận hành thực hiện mục tiêu

Quy hoạch khác kế hoạch ở chỗ: Quy hoạch bao gồm một số kế hoạch gắnliền với nhau diễn ra trong một khoảng thời gian Tính dự báo, dự đoán đối vớiquy hoạch ở mức cần thiết Quy hoạch cũng phải căn cứ vào định mức và địnhmức cũng phải điều chỉnh căn cứ vào mức biến động của các yếu tố ảnh hởng

Dự báo là công cụ, là phơng tiện cho việc xây dựng kế hoạch, quy hoạch vàchiến lợc Kết quả dự báo là cơ sở khoa học cho việc vạch ra những chiến lợc pháttriển

Từ sự phân tích trên chúng ta thấy, Quy hoạch là bớc cụ thể hoá của chiến

l-ợc, còn kế hoạch là bớc cụ thể hoá của quy hoạch Nếu mục tiêu của chiến lợc làmục tiêu tổng quát mà hệ thống kinh tế xã hội hoặc từng hệ thống phải đạt trongvòng 10 năm hoặc 20 năm thì quy hoạch mục tiêu tổng quát đợc phân thành hệthống các mục tiêu cho từng giai đoạn và bố trí sắp xếp nguồn lực hợp lý để thựchiện hệ thống mục tiêu ấy

Mối quan hệ giữa quy hoạch, dự báo, chiến lợc và kế hoạch đợc biểu diễntheo sơ đồ sau:

Sơ đồ số 2: Mối quan hệ giữa các khái niệm có liên quan đến quy hoạch.

Trang 18

Bảng số 1: Tổng quan về cơng lĩnh, chiến lợc, quy hoạch và kế hoạch.

10-Mục tiêu,biện pháp,nguồn lực

Có tính khả

thi cao

Quản lý cấp cao,cấp Trung ơng,tỉnh Thành phố

Quy hoạch

Hệ thốngKT-XH,Tiểu hệthống

5-10năm

Mục tiêu,biện pháp,nguồn lực

Đảm bảotính thíchứng, khả

thi tối u

Quản lý cấp Nhànớc, cấp trunggian (Thành phố,quận, huyện)

Kế hoạch KT-XH, TiểuHệ thống

hệ thống

1-5năm

Mục tiêu,biện pháp,nguồn lực

Đảm bảotính tối u

Quản lý cấp cơ sở( cơ quan quản lýtrực tiếp )

1.3 Quy hoạch phát triển KT-XH trên địa bàn lãnh thổ trong điều kiện kinh tế thị trờng.

1.3.1 Mục đích, yêu cầu của xây dựng quy hoạch phát triển KT-XH.

Nh ta đã biết xây dựng phát triển KT-XH trên địa bàn lãnh thổ nhằm phục

vụ cho công tác lãnh chỉ đạo, điều hành trong quá trình phát triển KT-XH củanhân dân địa phơng và các nhà đầu t trên địa bàn lãnh thổ

Trong điều kiện kinh tế thị trờng công tác nghiên cứu quy hoạch cần phải

đổi mới về nội dung, phơng pháp nghiên cứu để có nhận thức đầy đủ về quy hoạchphát triển KT-XH với những vấn đề cần làm rõ:

- Thế nào là quy hoạch phát triển KT-XH

- Nội dung của quy hoạch phát triển KT-XH

- Phơng pháp nghiên cứu quy hoạch phát triển KT-XH

Để thực hiện đợc nội dung trên, quy hoạch phát triển KT-XH trên địa bànlãnh thổ phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Trên cơ sở những căn cứ khoa học của quy hoạch giúp các cơ quan lãnh

đạo và quản lý của địa phơng đa ra những chủ trơng, kế hoạch, những giải pháp

Trang 19

hữu hiệu điều hành quá trình phát triển kinh tế xã hội theo Nghị quyết đề ra cũng

nh giúp các nhà đầu t và nhân dân hiểu rõ tiềm năng cơ hội đầu t cũng nh các yêucầu phát triển KT-XH của địa phơng

- Quy hoạch phải đảm bảo yêu cầu của nền kinh tế thị trờng, của tiến bộkhoa học công nghệ, đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững

- Quy hoạch là một quá trình “ động ”, có trọng điểm của từng thời kỳ Cónghĩa quy hoạch vừa có tính xác định, vừa có tính cơ động Vì vậy, quy hoạchphải xác định đợc trọng điểm, phải xác định đợc khâu đột phá, phải đề cập đợcnhiều phơng án khác nhau, thiết thực và khả thi Phải tìm ra đợc các giải pháp, cácbiện pháp giải quyết đợc các mâu thuẫn có tính tới những vấn đề nảy sinh Trongquá trình thực thi phải thờng xuyên bổ sung, cập nhật số liệu cần thiết để điềuchỉnh kịp thời phù hợp với tình hình thực tế nhằm đảm bảo sự phát triển hài hoà,bền vững hệ thống KT-XH

- Công tác quy hoạch phát triển KT-XH là công việc thờng xuyên có tínhthừa kế và phát triển Đặc biệt khi thực hiện công tác quy hoạch cần quán triệtquan điểm của Đảng, Nhà nớc về phát triển KT-XH trong thời kỳ quy hoạch

1.3.2 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch phát triển KT-XH.

Việc xây dựng quy hoạch phát triển KT-XH trên địa bàn lãnh thổ cần phải

đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

- Quy hoạch phải xây dựng trên cơ sở tính toán với những luận cứ khoa học

đảm bảo tính hoàn thiện của hệ thống chính trị, KT-XH, an ninh quốc phòng, Quy hoạch phải phù hợp hoàn cảnh thực tế, xu thế phát triển và có tính khả thi, kếthợp giữa yêu cầu phát triển và khả năng thực hiện, giữa yêu cầu đáp ứng hiện tạivới yêu cầu phát triển ổn định lâu dài Đặc biệt, lu ý quy hoạch mới đợc thực hiệnphải mang tính kế thừa quy hoạch cũ với sự lựa chọn và sử dụng từng bộ phận củamột số phân hệ trong hệ thống có thể phát huy tác dụng tránh gây lãng phí khôngcần thiết trong nền kinh tế mở với xu thế toàn cầu hoá hiện nay

- Quy hoạch phải kết hợp giữa định tính và định lợng đợc tính toán kỹ.Song, khi đa vào quy hoạch phải giải quyết chỉ ở mức độ cần thiết

- Quy hoạch phát triển KT-XH của địa phơng phải phù hợp với quy hoạchcủa vùng, của ngành và của cả nớc

1.3.3 Nội dung, phơng pháp nghiên cứu quy hoạch phát triển KT-XH của địa phơng.

Nội dung, phơng pháp nghiên cứu quy hoạch phát triển KT-XH của địa

ph-ơng phải đảm bảo yêu cầu và nguyên tắc nêu trên Song, cần lu ý trong quá trìnhthực hiện phải bổ sung, điều chỉnh phải phù hợp với tình hình thực tiễn của cơ chế

Trang 20

thị trờng, chú ý nâng cao tính định hớng và tính hiện thực, đáp ứng yêu cầu chỉ

đạo của cơ quan Nhà nớc địa phơng

Nội dung quy hoạch tổng thể bao gồm:

Nội dung 1: Các yếu tố và nguồn lực phát triển:

- Vị trí, vai trò và chức năng của địa phơng trong tổng thể phát triển KT-XHvùng và cả nớc

- Điều kiện tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên

+ Vị trí địa lý, đặc điểm tình hình khí hậu

+ Đánh giá tài nguyên thiên nhiên

- Đặc điểm dân số và nguồn nhân lực

- Các yếu tố về tình hình chiến lợc phát triển của vùng, cả nớc và bối cảnhquốc tế tác động đến phát triển xã hội của địa phơng

- Xác định những lợi thế so sánh, thời cơ cũng nh khó khăn, hạn chế, tháchthức sự phát triển của địa phơng

Nội dung 2: Phơng hớng phát triển KT-XH trong thời kỳ quy hoạch.

- Các quan điểm để phát triển

- Mục tiêu phát triển

+ Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu

+ Xác định phơng hớng chung và cơ cấu kinh tế

- Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế và phát triển cơ cấu hạ tầng

- Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực xã hội

- Phơng hớng tổ chức không gian lãnh thổ

- Các bớc đi trong từng giai đoạn: 5 năm, 10 năm trong thời kỳ quy hoạch,chơng trình phát triển và dự án đầu t

Nội dung 3: Giải pháp chủ yếu.

- Các giải pháp thực hiện phơng pháp, mục tiêu

- Biện pháp thực hiện quy hoạch và các kiến nghị

Quy hoạch phát triển KT-XH trên địa bàn lãnh thổ cần tập trung vào nhữngvấn đề then chốt: Quan điểm, mục tiêu, định hớng phát triển, các giải pháp về cơchế chính sách và tổ chức thực hiện các chơng trình đầu t quan trọng để thực hiệnmục tiêu phát triển của lãnh thổ, phù hợp với định hớng phát triển vùng và cả nớc

Với nội dung trình bày trên đây có thể khái quát nội dung quy hoạch tổngthể phát triển KT-XH của địa phơng nh sau:

Sơ đồ số 3: Sơ đồ tổng hợp nội dung quy hoạch tổng thể

Trang 21

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Vị trí địa

lý, đặc điểm tình hình, khí hậu Đánh giá tài nguyên thiên nhiên.

- Đặc điểm nguồn dân số và nguồn lực.

- Thực trạng KT-XH, xuất phát điểm của địa phơng.

- Các quan điểm phát triển

- Các mục tiêu phát triển

- Mục tiêu và các nhiệm vụ chủ yếu

- Xác định phơng hớng chung và cơ cấu kinh tế, lựachọn phơng án phát triển

- Quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực xã hội.

- Phơng hớng tổ chức không gian lãnh thổ.

- Bớc đi đến ănm 2010 và năm 2015 có chơng trình phát triển và dự án đầu t.

- Các giải pháp thực hiện phơng hớng mục tiêu.

- Biện pháp tổ chức thực hiện quy hoạch.

- Kiến nghị

Luận chứng phát triển

Xác

định những lợi thế thời cơ, khó khăn

và hạn chế, thách thức

đối với

sự phát triển của địa phơng trớc mắt cũng

nh lâu dài

Trang 22

1.4 Quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS.

1.4.1 Quan niệm về quy hoạch phát triển GD-ĐT.

Từ những quan niệm chung về quy hoạch phát triển KT-XH, chúng ta xác

định quy hoạch phát triển GD - ĐT thuộc quy hoạch phát triển của ngành và làmột bộ phận quy hoạch phát triển KT-XH

Trên cơ sở lý luận chung về quy hoạch phát triển KT-XH, quy hoạch pháttriển GD-ĐT là bản luận chứng khoa học về quá trình phát triển của hệ thống giáodục trong thời kỳ quy hoạch Việc xây dựng bản luận chứng khoa học này phảidựa trên cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng giáo dục về những điểm mạnh, điểmyếu, những thuận lợi và khó khăn Từ đó, nắm bắt cơ hội, dự đoán xu thế pháttriển giáo dục phù hợp với quan điểm mục tiêu, phơng hớng, chơng trình hành

động và những giải pháp thực hiện Trên cơ sở đó, xác định nguồn lực nội sinh vàtiềm năng để phân bố toàn bộ hệ thống GD-ĐT, trong đó đặc biệt chỉ rõ yêu cầunâng cao chất lợng GD-ĐT; phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên và các chỉ tiêu

điều kiện phục vụ cho sự phát triển Quy hoạch phát triển GD-ĐT phải phân bố

Xác định hớng phát triển các lĩnh vực VH-XH

Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế

Bớc đi theo từng giai đoạn, các chơng trình phát triển,

dự án đầu t

xác định phuơng hớng chung và cơ cấu kinh tế

Lựa chọn phơng pháp phát triển và cơ cấu đầu t

Phơng hớng tổ chức không gian l nh thổãnh thổ

Tổ chức thực hiệnquy hoạch

Kiến nghị với cấptrên, phối hợphành động với địaphơng khác

Trang 23

theo các bớc đi với những không gian nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển con ngờitoàn diện, phù hợp với khả năng điều kiện cụ thể tình hình phát triển KT-XH của

địa phơng, của vùng và của cả nớc

1.4.2 Mục đích, yêu cầu của quy hoạch phát triển GD-ĐT.

1.4.2.1 Mục đích của quy hoạch phát triển GD-ĐT.

- Mục đích cơ bản của quy hoạch GD - ĐT nhằm xây dựng cơ sở khoa họcgiúp các nhà quản lý giáo dục hoạch định các chủ trơng, chính sách, kế hoạchphát triển của ngành trong từng giai đoạn và cả thời kỳ Với những chơng trình, kếhoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Đặc biệt là các dự án đầu t phát triển hàngnăm và nhiều năm tạo thế chủ động trong việc quản lý điều hành lĩnh vực giáo dụcphát triển cân đối, gắn quy hoạch GD-ĐT vào quy hoạch tổng thể KT-XH, đápứng yêu cầu phù hợp với sự phát triển KT-XH địa phơng, cả nớc

1.4.2.2 Yêu cầu của quy hoạch phát triển GD-ĐT.

- Quy hoạch phát triển GD-ĐT phải phù hợp với chiến lợc, quy hoạch pháttriển chung vùng, cả nớc Phải tơng thích với sự cần thiết của yêu cầu hội nhậpquốc tế và khu vực Theo định hớng phát triển GD-ĐT của Đảng và Nhà nớc

- Quy hoạch phát triển GD phải đợc xây dựng trên cơ sở đờng lối, chiến lợcphát triển KT-XH của quốc gia và đờng lối, chiến lợc, định hớng phát triển GDcủa Đảng và Nhà nớc

- Quy hoạch phát triển GD-ĐT là một bộ phận của quy hoạch phát triểnKT-XH Do vậy, quy hoạch phát triển GD-ĐT phải phù hợp với quy hoạch pháttriển KT-XH và quy hoạch các ngành nghề khác có liên quan của địa phơng nh:Quy hoạch dân c, quy hoạch nguồn nhân lực, quy hoạch vùng kinh tế Đảm bảoquy mô, cơ cấu và phân bố dân số, quy hoạch giáo dục phải kết hợp hài hoà giữangành và lãnh thổ Lấy quy hoạch các ngành khác làm cơ sở xây dựng quy hoạchgiáo dục đồng thời là cơ sở để xây dựng quy hoạch các ngành khác

Mối quan hệ giữa quy hoạch phát triển giáo dục với các ngành, lĩnh vựckhác rất hữu cơ Cần phải phối hợp chặt chẽ để xử lý những vấn đề liên ngànhnhằm đảm bảo đợc tính đặc thù của ngành Trên cơ sở đó, xác định cơ chế quản lý

và cơ chế hoạt động để đảm bảo hiệu quả và công bằng xã hội

- Quy hoạch phát triển GD-ĐT phải kết hợp giữa nhu cầu trớc mắt và chiếnlợc lâu dài, có tính toán, bớc đi cụ thể cần thiết, xác định rõ những vấn đề bức xúc,trọng điểm đầu t và thứ tự u tiên

Trang 24

- Quy hoạch phát triển giáo dục phải xây dựng sao cho hệ thống con của hệthống giáo dục đợc phát triển cân đối, đồng bộ, hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng pháttriển tạo cho hệ thống giáo dục phát triển bền vững.

1.4.3 Nội dung quy hoạch phát triển và phân bố hệ thống GD-ĐT.

Quy hoạch phát triển và phân bố hệ thống GD-ĐT gồm một số lĩnh vực nh:Xác định quy mô học sinh, mạng lới trờng lớp, các chỉ tiêu điều kiện (đội ngũ, cơ

sở vật chất… điều chỉnh, bố trí sắp xếp mạng l) trong từng thời kỳ quy hoạch

Nội dung quy hoạch gồm một số vấn đề nh sau:

a Những đặc điểm KT-XH tác động đến sự phát triển và phân bố hệ thống GD-ĐT là:

- Đặc điểm địa lý

- Trình độ học vấn, quy mô cơ cấu độ tuổi, địa điểm phân bố dân c

- Trình độ phát triển kinh tế xã hội

- Trình độ phát triển KH-CN

- Các nhân tố tâm lý xã hội và truyền thống

b Thực trạng phát triển và phân bố hệ thống giáo dục và đào tạo.

- Khái quát chung về hệ thống giáo dục quốc dân Vị trí, yêu cầu các ngànhhọc, cấp học

- Phân tích thực trạng và xu hớng biến động quy mô học sinh theo từng cấphọc, ngành học, hình thức học nh:

+ Tỷ lệ học sinh đi học so với dân số độ tuổi cùng cấp

+ Sự phát triển về số lợng học sinh trong mối quan hệ so sánh với biến động

số lợng trẻ em trong độ tuổi đi học từng cấp

- Phân tích đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ giáo viên theo từng cấp học

- Biến động về số lợng và cơ cấu giáo viên theo tỷ lệ giáo viên/lớp

- Phân tích nguyên nhân của sự biến động giáo viên

- Đánh giá chất lợng đội ngũ cán bộ giáo viên, theo tiêu chuẩn quy định.+ Phân tích và đánh giá thực trạng chất lợng và sự phân bố hệ thống cơ sởvật chất của hệ thống GD-ĐT (theo từng cấp học: phòng học, bàn ghế, phòng thínghiệm, cung cấp nớc uống… điều chỉnh, bố trí sắp xếp mạng l)

+ Phân tích đánh giá thực trạng chất lợng của các cấp học (kết quả học tập,rèn luyện, tỷ lệ lu ban, bỏ học, lên lớp và tốt nghiệp cuối cấp); phân tích đánh giáhiệu quả của GD-ĐT

c Phân tích đánh giá thực trạng tài chính cho phát triển GD-ĐT.

- Phân tích đánh giá nguồn tài chính từ Ngân sách Nhà nớc

+ Tổng chi ngân sách cho GD-ĐT

Trang 25

+ Cơ cấu chi ngân sách cho GD-ĐT theo mục đích, nội dung nh: Chi thờngxuyên, chi phục vụ dạy học, chi cho xây dựng cơ bản… điều chỉnh, bố trí sắp xếp mạng l

- Phân tích đánh giá nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nớc

+ Đóng góp của gia đình học sinh

+ Đóng góp của các tổ chức xã hội

d Phân tích đánh giá hiệu quả phát triển GD-ĐT:

- Phân tích đánh giá hiệu quả “Trong” – Hiệu quả đợc xem xét từ bêntrong ngành giáo dục bằng những chỉ tiêu chính

+ Tỷ lệ hao hụt học sinh do bỏ học và lu ban

+ Tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp học (phần trăm số học sinh tốt nghiệp sovới số học sinh nhập học đầu cấp)

+ Thời gian học trung bình của cấp học

- Phân tích đánh giá hiệu quả “Ngoài” – Hiệu quả đợc xem dới góc độtoàn xã hội Hiệu quả ngoài của giáo dục đợc phân tích đánh giá trên cơ sở nhữngchi tiết, những thay đổi trong mặt bằng dân trí của dân c nh: giảm tỷ lệ mù chữ,tăng tỷ lệ thu hút dân số trong độ tuổi đi học Sự thay đổi cơ cấu trình độ dân trícủa dân c

e Phơng hớng phát triển và phân bố hệ thống GD-ĐT trong thời kỳ quy hoạch.

- Phân tích bối cảnh và những yếu tố tác động đến giáo dục

+ Quy mô dân số, cơ cấu dân số độ tuổi, phân bố dân c

+ Tác động và yêu cầu của khu vực và quốc tế trong xu thế hoà nhập nh:Yêu cầu nâng cao trình độ học vấn, KH-CN để tơng thích với trình độ thế giới vàkhu vực

- Phân tích mục tiêu phát triển và phân bố hệ thống giáo dục

- Dự báo phát triển và phân bố mạng lới hệ thống giáo dục theo từng cấphọc trên địa bàn lãnh thổ

+ Dự báo lại quy mô học sinh

+ Dự báo nhu cầu giáo viên (số lợng, cơ cấu)

+ Dự báo nhu cầu, trờng, lớp, cơ sở vật chất kỹ thuật khác và sự phân bốtheo các điều kiện dân c

- Nhu cầu vốn đầu t

- Tổng hợp dự báo nhu cầu vốn phát triển giáo dục

+ Tổng nhu cầu và cơ cấu

+ Theo các bậc học

Trang 26

+ Theo nguồn (ngân sách TW, ngân sách địa phơng, chơng trình mục tiêu,

sự đóng góp của nhân dân… điều chỉnh, bố trí sắp xếp mạng l)

+ Phơng án phân bố trờng lớp, gắn liền với các điểm dân c, lập danh mụccác chơng trình dự án và công trình u tiên đầu t ( đào tạo, nâng cấp, mở rộng vàxây mới ) có nêu rõ địa điểm, thời gian thi công và hoàn thành, nhu cầu vốn, ph-

ơng thức huy động các nguồn vốn huy động, kế hoạch xây dựng theo kỳ

g Kiến nghị hệ thống chính sách và biện pháp phát triển GD-ĐT.

+ Việc đổi mới bổ sung chính sách cho giáo dục quản lý, giáo viên nóichung và địa phơng nói riêng

+ Chính sách thu hút, khuyến khích cán bộ quản lý, giáo viên nói chung vàkhu vực vùng miền nói riêng Chính sách hỗ trợ giáo dục đối với ngời nghèo, cácvùng khó khăn

+ Chính sách khuyến khích đối tợng đi học trong các chơng trình mục tiêu:Phổ cập GDTH và THCS, mục tiêu XMC, mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực theo

địa chỉ cho địa phơng

+ Các chính sách huy động vốn (tăng cờng vốn ngân sách, cơ cấu tại cáckhoản chi ngân sách cho GD-ĐT), huy động vốn theo chơng trình mục tiêu, việntrợ từ các doanh nghiệp, tổ chức xã hội t nhân và nhân dân để đầu t xây dựng hệthống trờng học, trang thiết bị phù hợp với đặc điểm địa phơng, nhằm đảm bảonâng cao chất lợng và sự công bằng xã hội trong giáo dục

1.4.4 Quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS ở địa phơng.

Quy hoạch phát triển GDTH và THCS là bản luận chứng khoa học về dựbáo tình hình phát triển đợc bố trí sắp xếp hợp lý theo không gian và thời giantrong hệ thống của địa phơng Giáo dục TH và THCS ở địa phơng đợc quy hoạchtrên cơ sở đánh giá thực trạng phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, những cơhội và nguy cơ Ngoài ra, phải đánh giá, xem xét các nhân tố ảnh hởng đến quátrình phát triển giáo dục TH và THCS Từ đó, đa ra những quan điểm, mục tiêu,phơng hớng, những giải pháp phát triển Đặc biệt, phải chỉ rõ yêu cầu về chất lợnggiáo dục về phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên và sự phân bố hệ thống giáo dục

TH và THCS theo các bớc đi trong không gian, thời gian vùng lãnh thổ ở thời kỳquy hoạch

Quy hoạch phát triển GDTH và THCS là một bộ phận của quy hoạch pháttriển GD-ĐT Nó phải đáp ứng đảm bảo toàn bộ mục đích, yêu cầu, nguyên tắccủa quy hoạch nói chung đồng thời phải tạo cơ sở khoa học để các nhà quản lý địaphơng xây dựng các chủ trơng chính sách về GD, đa ra kế hoạch phát triển tối ucùng với những giải pháp khả thi phù hợp phát triển KT-XH của địa phơng

Trang 27

Nội dung của quy hoạch phát triển giáo dục TH-THCS ở địa phơng về cơbản gồm các vấn đề sau:

+ Đánh giá thực trạng KT-XH và hệ thống giáo dục TH và THCS

+ Dự báo quy mô phát triển học sinh TH và THCS

+ Quy hoạch mạng lới trờng lớp

+ Quy hoạch đội ngũ cán bộ, giáo viên

+ Quy hoạch về cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu phát triển GD TH và THCS.+ Xây dựng các biện pháp thực hiện quy hoạch

1.5 Một số nhân tố ảnh hởng đến quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS ở địa phơng.

Việc xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến nay quy hoạch pháttriển GD-ĐT nói chung và quy hoạch phát triển GDTH và THCS nói riêng có ýnghĩa rất quan trọng Bởi lẽ, GD-ĐT là một phân hệ trong hệ thống KT-XH Quátrình phát triển GD-ĐT luôn chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau trong

hệ thống KT-XH Tuy vậy, thực tiễn công tác quy hoạch cho thấy không thể đa rấtcả các nhân tố ảnh hởng trực tiếp tới quá trình phát triển GD-ĐT Đó là, nhữngnhân tố mà sự biến động của nó tất yếu gây ra sự biến động của giáo dục theochiều hớng tích cực và tiêu cực

Các nhà nghiên cứu đã khái quát sự tác động của các nhân tố tới sự pháttriển của hệ thống GD-ĐT thành các nhóm nhân tố

1.5.1 Nhóm nhân tố CT-XH, dân số và dân số trong độ tuổi đi học.

Nếu nền chính trị của một quốc gia mà ổn định, tiến bộ thì Chính phủ quốcgia ấy sẽ có sự đầu t và tạo cơ sở cho GD-ĐT phát triển toàn diện nhanh, mạnh vàvững chắc Xét ở một bình diện hẹp, nếu một địa phơng tình hình chính trị không

ổn định, bộ máy lãnh đạo thay đổi liên tục và không tiến bộ sẽ làm cho GD-ĐT ở

địa phơng đó chậm phát triển, thậm chí không phát triển

Yếu tố dân số và dân số trong độ tuổi đi học là một trong các yếu tố xã hội

có ảnh hởng cơ bản, trực tiếp đến quy mô phát triển GD-ĐT, cơ cấu dân số, phân

bố dân c trên địa bàn lãnh thổ, phong tục tập quán, truyền thống văn hoá đều ảnhhởng trực tiếp đến dân số học đờng Tốc độ tăng, giảm dân số đột ngột đều gâysức ép cho GD-ĐT nhất là lớp đầu cấp

1.5.2 Nhóm nhân tố về kinh tế và nhân sách đầu t cho GD-ĐT.

Kinh tế phát triển đợc thể hiện ở giá trị sản phẩm GDP bình quân đầu ngời.Nền kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện đầu t cho GD phát triển Thể hiện nguồnngân sách nhà nớc dành cho GD hàng năm ngày một tăng và chiếm tỷ lệ cao trongtổng ngân sách nhà nớc sẽ tạo điều kiện để giáo dục phát triển nhanh và bền vững

Trang 28

Tỷ trọng GDP và tỷ trọng ngân sách Nhà nớc chi cho giáo dục là nhóm nhân tố

có ảnh hởng cơ bản và trực tiếp nhất đến việc phát triển GD-ĐT

1.5.3 Nhóm nhân tố văn hoá, khoa học và công nghệ.

Những diễn biến về văn hoá, sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ ảnh ởng đến nội dung và cơ cấu đào tạo Sự phát triển đó sẽ làm thay đổi cơ cấu đàotạo và yêu cầu mới về chất lợng GD-ĐT làm xuất hiện những ngành nghề mới,tiên tiến, phù hợp với yêu cầu sẽ làm thu hẹp hay mất đi những ngành nghề đã có

h-1.5.4 Nhóm nhân tố bên trong của GD-ĐT.

Hệ thống mạng lới trờng, lớp đa dạng các loại trờng và loại hình đào tạo,phơng thức tổ chức quá trình đào tạo, thời gian đào tạo, đội ngũ giáo viên là cácnhân tố có vai trò quan trọng trong quy hoạch phát triển giáo dục Nếu nhữngnhân tố này phát triển hợp lý, đầy đủ, đồng bộ sẽ đáp ứng yêu cầu phát triển GD-

ĐT cả về quy mô và chất lợng

1.5.5 Nhóm nhân tố quốc tề về GD-ĐT.

Xu thế phát triển GD-ĐT trên thế giới và trong khu vực có ảnh hởng lớn đến

sự phát triển GD-ĐT của mỗi quốc gia Về quan điểm, chính sách đầu t cho giáodục Nhờ đó, mà GD có đờng đi với lộ trình vừa đảm bảo tính dân tộc, hiện đại cókhả năng hoà nhập quốc tế và khu vực đáp ứng nhu cầu cuộc sống đặt ra

1.6 Vai trò của dự báo trong việc quy hoạch phát triển GD-ĐT.

1.6.1 Khái niệm và ý nghĩa của công tác dự báo.

Dự báo là yếu tố vốn có của con ngời, là khả năng nhận thức của con ngời

về thế giới xung quanh để sinh tồn và phát triển

Khi xem xét bất cứ một hiện tợng xã hội nào trong sự phát triển, vận độngcủa nó thì bao giờ cũng thấy có vết tích của quá khứ, những cơ sở của hiện tại vànhững mầm mống của tơng lai Quá khứ, hiện tại, tơng lai của các hiện tợng vềquá trình xã hội là một sự kế tục trực tiếp của nhau

Dựa trên những t liệu và nhận định khách quan về các nhân tố ảnh hởng, dựbáo nêu lên những khả năng diễn biến khác nhau của đối tợng dự báo Trong tơnglai, dự báo giúp cho sự lựa chọn chiến lợc đảm bảo tính khả thi cho mục tiêu sẽ đ-

ợc chấp nhận Với tính chất là khâu chuẩn bị cho việc xây dựng đờng lối và chiếnlợc nên dự báo là một việc làm tất yếu ngay cả sau khi đã có đờng lối và chiến lợc,

dự báo cũng cần tổ chức nghiên cứu một cách khoa học, thờng xuyên theo quátrình phát triển để kiểm tra thực hiện và điều chỉnh cần thiết

Trang 29

Dự báo đợc là những kiến giải (những thông tin) có căn cứ khoa học vềtrạng thái khả dĩ của đối tợng dự báo trong tơng lai, về các con đờng khác nhau để

đạt tới trạng thái tơng lai ở các thời điểm khác nhau

Xét về mặt phản ánh luận, dự báo là sự phản ánh trớc hiện thực, dựa trên cơ

sở nhận thức những quy luật vận động của tự nhiên – xã hội và t duy

Nếu quy hoạch là một bản luận chứng khoa học thì dự báo là một khâuquan trọng nối liền giữa lý luận và thực tiễn Mục tiêu của công tác dự báo là kếtquả dự báo theo những phơng án khác nhau và những quy luật khác nhau nhng chỉ

ra đợc xu thế phát triển của đối tợng dự báo trong tơng lai tạo cơ sở khoa học choviệc quy hoạch, lập kế hoạch khả thi

1.6.2 Quan niệm về dự báo giáo dục.

Dự báo phát triển GD-ĐT là một trong những căn cứ quan trọng của việcxây dựng quy hoạch GD-ĐT Dự báo phát triển GD-ĐT là dự báo về sĩ số họcsinh, số học sinh bỏ học hàng năm dự báo về nhà trờng và mô hình nhà trờngtrong tơng lai

Tóm lại, dự báo phát triển GD-ĐT là xác định trạng thái tơng lai của hệthống GD-ĐT với một xác xuất nào đó Hệ thống GD-ĐT chịu ảnh hởng của nhiềunhân tố và GD-ĐT có những đặc trng xác xuất

Sơ đồ số 5: Quá trình dự báo phát triển GD-ĐT có thể mô tả nh sau:

Các nhân tố ảnh hởng

Trạng thái tơng lai với xác suất P 1 Hiện trạng của hệ

thống GD

Trạng thái quán tính của hệ thống GD

Trạng thái tơng lai với xác suất P 2 Các nhân tố

ảnh hởng

Trạng thái tơng lai với xác suất P 3

Dự báo GD-ĐT có ý nghĩa định hớng làm cơ sở khoa học cho việc xác địnhcác phơng hớng, nhiệm vụ và mục tiêu lớn của GD-ĐT

1.6.3 Nội dung dự báo GD-ĐT.

Dự báo GD-ĐT gồm một số nội dung dự báo chủ yếu sau:

+ Dự báo về điều kiện chính trị, KT-XH trong đó hệ thống giáo dục quốcdân sẽ vận hành và phát triển

Trang 30

+ Dự báo về những yêu cầu mới của xã hội đối với ngời lao động, đối vớitrình độ phát triển nhân cách của con ngời.

+ Dự báo về những biến đổi trong tính chất, mục tiêu và cấu trúc của hệthống GD-ĐT do tác động của xã hội

+ Những biến đổi trong nội dung, phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học

và giáo dục đòi hỏi của tiến bộ KHCN và tăng trởng phát triển xã hội

+ Dự báo về những biến đổi về dân số và dân số trong độ tuổi đi học

+ Dự báo về những biến đổi về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất trờng học,trang thiết bị kỹ thuật dạy học và tổ chức quản lý hệ thống GD-ĐT

Nh vậy, đối tợng của dự báo GD-ĐT là hệ thống GDQD của một nớc, một

địa phơng với những đặc trng về quy mô phát triển, cơ cấu loại hình trờng lớp, độingũ giáo viên, tổ chức s phạm và chất lợng đào tạo

Một trong những vấn đề cơ bản của dự báo là xác định phơng pháp dự báo,

độ chính xác của kết quả dự báo phụ thuộc vào việc lựa chọn các phơng pháp dựbáo Vì vậy việc năm chắc các phơng pháp cũng nh lựa chọn các phơng pháp dựbáo phù hợp với điều kiện cụ thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng

1.6.4 Các phơng pháp dự báo.

Phơng pháp dự báo là tập hợp cách thức, thao tác, thủ pháp t duy cho phéptrên cơ sở phân tích các dữ kiện quá khứ và hiện tại, các mối liên hệ bên trong vàbên ngoài của đối tợng dự báo để đi đến những phán đoán có độ tin cậy nhất định

về trạng thái khả dĩ trong tơng lai của đối tợng dự báo Có nhiều phơng pháp dựbáo và cách phân loại khác nhau Theo cách thu nhập thông tin, phơng pháp dựbáo đợc phân thành 2 nhóm phơng pháp: Phơng pháp hình thực hoá ( dới dạng môhình ) và phơng pháp phi hình thức hoá ( các phơng pháp trực quan )

- Nhóm phơng pháp hình thức hoá: Phơng pháp mô hình hoá cấu trúc, môhình hoá toán học, mô phỏng, phơng pháp ngoại suy theo dãy thời gian,

phơng pháp quan hệ tỷ lệ, phơng pháp tơng quan hồi qui

- Nhóm phơng pháp phi hình thức hoá: Phỏng vấn, phân tích, kịch bản, kháiquát tâm lý – trí tuệ – t tởng, phơng pháp hội đồng, phơng pháp tấn công não,phơng pháp Delphi, phơng pháp phân tích hình thái

Để dự báo quy mô phát triển GD-ĐT, đề tài sử dụng một số phơng phápthông thờng sau:

+ Phơng pháp ngoại suy xu thế

+ Phơng pháp sơ đồ luồng

+ Phơng pháp chuyên gia

Trang 31

+ Phơng pháp dựa vào chỉ số phát triển trong chơng trình phát triển KT-XHcủa địa phơng trong thời kỳ quy hoạch.

Nội dung cơ bản của các phơng pháp nêu trên nh sau:

a Phơng pháp ngoại suy xu thế (Ngoại suy theo dãy thời gian):

Đây là một trong những dãy phơng pháp ngoại suy thông dụng, nội dungcủa phơng pháp này dựa vào kết quả số liệu quan sát đợc trong quá khứ của đối t-ợng dự báo để thiết lập mối quan hệ giữa đại lợng đặc trng cho đối tợng dự báo và

đại lợng thời gian Yêu cầu phải khách quan giữa những quan hệ và đại lợng đồngnhất thời gian (hàng năm, 3 năm, 5 năm)

Mối quan hệ của phơng pháp đợc biểu hiện bằng hàm xu thế: y=f(t)

Trong đó: y là đại lợng đặc trng cho đối tợng dự báo

f là đại lợng đặc trng cho thời gian t

Các bớc của phơng pháp ngoại suy xu thế là:

- Thu thập và phân tích số liệu ban đầu về quá trình phát triển về đối tợng

dự báo Một trong khoảng thời gian nhất định

- Định dạng hàm xu thế dựa trên quy luật phân bố của các đại lợng đặc trngcho đối tợng dự báo trong khoảng thời gian quan sát

- Tính toán các thông số, xác định hàm xu thế và tính giá trị ngoại suy ờng hợp y=f(t) là hàm phi tuyến tính đối với t thì tìm cách tuyến tính hoá

Tr Định giá trị tin cậy của dự báo

Phơng pháp ngoại suy xu thế thờng áp dụng cho đối tợng dự báo quá trìnhphát triển tơng đối ổn định

b Phơng pháp dự báo theo chơng trình phần mềm của Bộ GD-ĐT:

Phơng pháp dự báo theo chơng trình phần mềm của Bộ GD-ĐT là phơngpháp thông dụng dùng để dự báo quy mô, số lợng học sinh Đây là một phần mềmlập trình sẵn, gọi là phơng pháp sơ đồ luồng Phơng pháp này có tính u việt là cóthể cho phép tính toán luồng học sinh trong suốt cả hệ thống giáo dục Một họcsinh chỉ có thể lên lớp, lu ban hoặc bỏ học Do vậy cơ sở để tính toán bằng sơ đồluồng dựa vào 3 tỷ lệ quan trọng nh sau: Tỷ lệ lên lớp (P), tỷ lệ lu ban (R), tỷ lệ bỏhọc (D)

Phơng pháp tính toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ số 6: Dự báo số lợng học sinh bằng phơng pháp sơ đồ luồng.

Trang 32

T1 N1 E11 E21 E31 E41 E51

Theo sơ đồ trên thì số lợng học sinh lớp 1 nằm ở năm học thứ T2 sẽ đợc tínhtoán theo công thức: E12 = N2 (E11 R11)

E11 là số lợng học sinh lớp 1 ở năm học thứ nhất

E12 là số lợng học sinh lớp 1 ở năm học thứ hai

N2 là số lợng học sinh nhập vào lớp 1 ở năm học thứ hai

R11 là tỷ lệ lu ban của lớp 1 ở năm học thứ nhất

x

Tỷ lệ lên lớp của lớp T Năm n

+

Số HSLớp T+1Năm n

x

Tỷ lệ lu ban của lớp T+1 Năm n

Nh vậy ta có thể tính đợc số học sinh các lớp 1,2,3,4… điều chỉnh, bố trí sắp xếp mạng l,8,9 ở các năm họctiếp theo trong thời kỳ cần dự báo Từ đó cho chúng ta các chỉ số nhu cầu về sốlớp, số phòng, chỗ ngồi và số CBGV cần thiết cho từng năm học cũng nh các điềukiện khác phục vụ cho dạy và học

Trang 33

- Phơng pháp dự báo theo chơng trình phần mềm của Bộ GD-ĐT là chơngtrình mới phổ biến ở miền Bắc từ những năm 2002 đến nay nhng áp dụng vào dựbáo quy mô học sinh TH và THCS là rất phù hợp.

c, Phơng pháp chuyên gia:

Là phơng pháp đánh giá qua ý kiến của các chuyên gia (tìm sự phù hợp quacác ý kiến đó) về các phơng hớng triển vọng của đối tợng dự báo Phơng pháp nàythờng đợc sử dụng khi đối tợng dự báo có tầm bao quát nhất định, phụ thuộc nhiềuyếu tố còn cha có hoặc thiếu cơ sở để xác định, hoặc trong những điều kiện thiếuthông tin thống kê đầy đủ về đối tợng dự báo Phơng pháp chuyên gia thờng đợctiến hành theo trình tự: chọn các chuyên gia để hỏi ý kiến, trng cầu ý kiến cácchuyên gia, thu thập xử lý ý kiến của các chuyên gia

- Khi tiến hành dự báo quy mô học sinh theo chuyển bậc học chỉ có 3 chỉ sốquan trọng cần đợc xác định đó là:

+ Dân số trong độ tuổi nhập học ở thời kỳ dự báo

+ Tỷ lệ nhập học trong tơng lai

+ Thu thập xử lý ý kiến của chuyên gia

- Trong quá trình thực hiện phơng pháp chuyên gia cần tuân thủ các nguyêntắc sau:

+ Các ý kiến đánh giá phải mang tính hệ thống, theo quy trình và có thểtổng hợp đợc

+ Các chuyên gia cần hiểu đợc mục đích, nhiệm vụ phải làm và phải cótrách nhiệm với ý kiến của mình

- Phơng pháp chuyên gia có thể thực hiện theo hai hình thức:

+ Hình thức hội đồng (tập thể)

+ Hình thức phơng pháp DELPHI (lấy ý kiến từng ngời rồi tổng hợp)

d Phơng pháp dựa vào các chỉ số phát triển trong chơng trình phát triển KT-XH địa phơng của thơì kỳ quy hoạch.

Cơ sở khoa học của phơng pháp này là các chỉ số dự báo đợc tính toán trêncơ sở thực tế có thể xem xét đến các điều kiện đảm bảo cho sự phát triển Phơngpháp này thờng cho kết quả tơng đối phù hợp, bởi nó đợc bảo đảm bằng các nghịquyết, chơng trình, mục tiêu và hệ thống kế hoạch thực hiện Nhng phơng phápnày cũng đòi hỏi phải tính toán chính xác khi đa ra các chỉ số dự báo, vừa bảo

đảm đúng thực tế, có tính khả thi vừa làm mục tiêu để quyết tâm phấn đấu

* Vấn đề lựa chọn các phơng pháp dự báo:

Trang 34

Để đảm bảo chính xác kết quả dự báo, việc lựa chọn phơng pháp dự báo cóvai trò hết sức quan trọng Bởi lẽ, mỗi phơng pháp dự báo có yêu cầu đòi hỏi phải

đáp ứng những điều kiện nhất định khi áp dụng

Muốn lựa chọn đợc phơng pháp phù hợp với nhiệm vụ dự báo phải đảm bảocác nguyên tắc sau:

+ Hệ thống số liệu và t liệu phải đáp ứng yêu cầu của phơng pháp

+ Phơng pháp phản ánh tốt nhất những mối liên hệ cơ bản, khách quan của

đối tợng dự báo với các nhân tố ảnh hởng

+ Phơng pháp có tính khả thi khi sử dụng

+ Cần sử dụng một vài phơng pháp khác nhau để có thể so sánh, phân tíchtìm ra phơng án hợp lý

1.7 Phơng pháp xây dựng quy hoạch phát triển GD TH và THCS.

Việc xây dựng phát triển giáo dục TH và THCS phải căn cứ vào chu trìnhcủa phơng pháp luận đối với hoạt động quản lý với những bớc cơ bản sau:

Bớc 1: Phân tích môi trờng giáo dục TH và THCS:

- Chủ trơng, đờng lối của Đảng và Nhà nớc về phát triển KT-XH nói chung

và phát triển GD-ĐT nói riêng

- Chiến lợc phát triển KT-XH và phát triển GD-ĐT của cả nớc

- Quan điểm chính sách của địa phơng về phát triển KT-XH và GD-ĐT

- Đặc điểm địa lý, dân c truyền thống, tập quán của địa phơng

Bớc 2: Phân tích đánh giá thực trạng phát triển giáo dục TH và THCS:

Làm rõ về thời gian, không gian của các sự kiện phát hiện mâu thuẫn củacác sự vật, hiện tợng Từ sự phân tích thực trạng để dự báo trạng thái tơng lai củagiáo dục TH và THCS

Bớc 3: Phát hiện xu thế phát triển:

- Tìm ra quy luật của sự vận động có tính quy luật của sự phát triển các yếu

tố trong giáo dục TH và THCS

- Dự báo các phơng án phát triển và định lợng các chỉ tiêu phát triển

Bớc 4:

+ Đề ra các giải pháp thực hiện, các giải pháp cân đối cho sự phát triển.+ Kiến nghị các cấp quản lý về chính sách, chế độ, giải pháp đối với sự pháttriển giáo dục TH và THCS

Sơ đồ số 7: Chu trình phơng pháp luận xây dựng quy hoạch phát triển giáo

dục TH và THCS

Trang 35

Phân tích môi trờngGiải pháp

thực hiện

Quy hoạch phát triểnGDTH và THCS

Phân tíchthực trạngPhát hiện xu thế

Chơng 2:

Thực trạng giáo dục tiểu học và trung học cơ sở

huyện yên định, tỉnh thanh hoá

2.1 Một số đặc điểm về KT-XH của huyện Yên Định Thanh hoá

2.1.1 Đặc điểm chung về vùng đất, con ngời

Yên Định là một huyện thuộc vùng đồng bằng tiếp giáp với miền núi –trung du của tỉnh Thanh Hoá, nằm dọc theo sông mã, từ trung tâm của huyện (làThị trấn Quán Lào) cách Thành phố Thanh Hoá 28 km về phía Tây Bắc

An Định ngày xa, nay là Yên Định, vùng quê có truyền thống văn hoá lịch

sử, truyền thống cử nghiệp và truyền thống cách mạng lâu đời, đây cũng là mảnh

đất mà con ngời đến tụ c từ rất sớm, là huyện rất vinh dự đợc Bác Hồ về thămngày 11 tháng 12 năm 1961 (Tại xã Yên Trờng), đợc Đảng và Nhà nớc phong tặngdanh hiệu Anh hùng lực lợng vũ trang nhân dân Tên tuổi của mảnh đất này đã đ-

ợc đa vào lịch sử, vào thơ, vào nhạc… điều chỉnh, bố trí sắp xếp mạng l Vốn là vùng đất gắn liền với tên tuổi ngờianh hùng dân tộc Triệu Thị Trinh Xứng đáng với quê hơng ngời anh hùng dântộc, con ngời Yên Định cần cù, siêng năng lao động, luôn phấn đấu vơn lên trong

sự nghiệp trồng ngời và công cuộc đổi mới đất nớc, con ngời giàu lòng nhân ái,hiếu học Truyền thống tốt đẹp ấy luôn đợc các thế hệ ngời con của quê hơng Yên

Trang 36

Định gìn giữ và phát huy Trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội, Yên Định

đã đạt nhiều thành tích lớn, có những điển hình sản xuất tiên tiến đợc Bác Hồ, các

vị lãnh đạo cao cấp của Đảng và Nhà nớc về thăm, nhiều mô hình sản xuất đợc cảtỉnh và cả nớc học tập Trong cơ chế mới, Yên Định đang vơn lên nắm bắt vận hội,khai thác tiềm năng, thế mạnh, xây dựng Yên Định thực sự trở thành huyện giàu

về kinh tế, mạnh về quốc phòng – an ninh, xã hội công bằng văn minh; thực hiệnthành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

2.1.2 Địa lý, dân c, dân số và nguồn lực

a Vị trí địa lý

Yên Định nằm trong vùng đồng bằng sông Mã, cách thành phố Thanh Hoá28km về phía Tây – Bắc theo Quốc lộ 45 Có toạ độ địa lý: 19056’ - 20005’ vĩ độBắc; 105029’ - 105046’ kinh độ Đông;

- Phía Bắc giáp huyện Cẩm Thuỷ và huyện Vĩnh Lộc

- Phía Nam giáp huyện Thọ Xuân và huyện Thiệu Hoá

- Phía Đông giáp huyện Hoằng Hoá, huyện Hà Trung và huyện Hậu Lộc

- Phía Tây giáp huyện Ngọc Lặc

Đợc bao bọc bởi sông Mã ở phía Bắc và sông Cầu Chày ở phía Nam, phíaTây – Bắc là dải đất bán sơn địa, phần chuyển tiếp của phần đồng bằng củahuyện với vùng trung du miền núi

Ngoài đờng bộ Yên Định có hệ thống đờng thuỷ (sông Mã, sông Cầu Chày)nối liền Yên Định với các huyện đồng bằng, thành phố Thanh Hoá, bến HàmRồng, cảng Lễ Môn, từ cảng Lễ Môn sẽ giao lu với các tỉnh trong cả nớc và Quốctế

Qua nhiều lần thay đổi chia tách địa giới hành chính, cho đến nay huyệnYên Định có 29 đơn vị hành chính, gồm 27 xã và 2 thị trấn có một xã miền núi làYên Lâm Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 21.626 ha, dân số trong huyện là172.530 ngời, mật độ dân số khoảng 798 ngời/km2 Thị trấn Thống nhất là đơn vị

có diện tích đất thuộc các xã Yên Giang, xã Yên Lâm, một phần thuộc đất củahuyện Ngọc Lặc và huyện Thọ Xuân Đây cũng là đặc thù riêng của cả nớc

b Điều kiện tự nhiên

Về mặt tự nhiên huyện Yên Định có vị trí nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới giómùa, nền nhiệt độ cao với hai mùa chính: Mùa hạ, khí hậu nóng ẩm có ảnh hởngcủa gió Tây khô nóng Mùa Đông, khô hanh sơng giá, sơng muối nhiệt độ trung

Trang 37

bình 23,30C Nhiệt độ cao nhất 37-410C vào trung tuần tháng 6, nhiệt độ thấp nhất

- Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất huyện quản lý và sử dụng là 21 626 haTrong đó: - Đất nông nghiệp: 13281,3 ha chiếm 61,41%

- Đất lâm nghiệp: 842,88 ha chiếm 3,89%

- Đất chuyên dùng: 3753,66 ha chiếm 17,35%

- Đất ở: 861,68 ha chiếm 3,98%

- Đất cha sử dụng: 2886,48 ha chiếm 13,34%

- Tài nguyên khoáng sản: Yên Định có các khoáng sản làm nguyên liệu sảnxuất vật liệu xây dựng: Mỏ sét gạch ngói Cẩm Trớng - Định Công; Mỏ sét gạchngói Đồi Si - Định Bình có trữ lợng lớn, độ dẻo cao đang đợc khai thác sản xuấtgạch ngói, chất lợng có tiếng cả tỉnh; Mỏ sét xi măng Định Thành có thể khai thácbán cho các nhà máy xi măng; Mỏ đá ốp lát núi Mấu – Yên Lâm, đá có mầu sặc

sỡ có thể khai thác một trữ lợng lớn chế biến ốp lát và đá xây dựng; Mỏ phốt phorit Yên Lâm là mỏ phân khoáng tự nhiên, chất lợng rất tốt

- Tài nguyên rừng: Yên Định không có rừng tự nhiên, hiện có 873,8ha rừngtrồng phân bố trên địa bàn 19 xã, thị trấn nhng tập trung ở các xã: Yên Phú, YênLâm, Yên Tâm, Yên Giang, Quý Lộc (diện tích khoảng 60%), còn lại ở các xãvùng Đông Nam: Định Hải, Định Hoà, Định Thành, Định Công, Định Tiến Phầnlớn là rừng phòng hộ (85%), trồng các loại lát, muồng, keo lá chàm; 15% là rừngsản xuất trồng các loại cây lấy gỗ và cây ăn quả

c Về dân số, phân bố dân c

Theo kết quả điều tra thời điểm 31/12/2007, dân số toàn huyện Yên Định là172.530 nghìn ngời (mật độ dân số 798 ngời/km2) trong đó nữ chiếm 51,08 %,nam chiếm 48,92% Đại đa số là dân tộc Kinh, có các tôn giáo: Lơng giáo và công giáo, dân tộc Mờng có 1350 ngời

Dân c phân bố khá đều trên toàn huyện; dọc theo bờ sông Mã, sông CầuChày và dọc các trục giao thông chính.Dân c ở nông thôn chiếm 90,96%, dân đôthị chiếm 9,04% Có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp nhất là thâm canhcây lúa, năng động phát triển các ngành nghề mới

Trang 38

d) Về lao động

Lao động xã hội huyện năm 2007 là 87250 nghìn ngời chủ yếu làm nghềnông nghiệp, chiếm 50,57 % dân số Dân số trong độ tuổi lao động 93310 ngờichiếm 54,08% tổng dân số, lao động nông nghiệp là 67182 ngời chiếm 77.1%,công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 6820 ngời chiếm 8.6%, buôn bán dịch vụ là

11400 ngơì chiếm 14.3%, Tổng số hộ gia đình 40950 hộ, bình quân 4.213 ngời/hộ( xem phụ lục 1 )

2.1.3 Các đặc điểm KT-XH

a Tăng trởng và dịch chuyển cơ cấu kinh tế:

Yên Định là huyện có kinh tế nông nghiệp phát triển, nhịp độ tăng trởngkinh tế năm 2007 là 14.32%; tỉ trọng nông – lâm – thuỷ sản 47.23%; Tiểu thủCN-XD 14,79%; Dịch vụ 37,98%

Bảng số 2: Chuyển dịch cơ cấu trên địa bàn huyện (Đơn vị: 1.000.000 đồng)

Kinh tế Yên Định lấy nông nghiệp làm gốc với hai nghề chính là trồng trọt

và chăn nuôi (trong đó trồng trọt là cơ bản), với u thế là cây lúa Tốc độ tăng trởngGDP năm 2007 của huyện là 14,32% (toàn tỉnh 9,5%, cả nớc 7,8%) Các ngànhkinh tế đều có tốc độ phát triển khá, trong đó nông lâm thuỷ sản tăng 5,16%, xâydựng tăng 23,63 %, dịch vụ tăng 23,57% Cơ cấu kinh tế đang dịch chuyển theo h-ớng tăng tỷ trọng khối ngành công nghiệp - dịch vụ, đồng thời giảm tỷ trọng nôngnghiệp Tính đến năm 2007, tỷ trọng nông lâm ng nghiệp trong cơ cấu kinh tế là47,23%, công nghiệp – xây dựng cơ bản là 14,79%, dịch vụ 37,98% Diện tíchgieo trồng đạt 28958 ha Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có tốc độ tăng trởnghàng năm là 2,51%; giá trị sản xuất (theo giá cố định) năm 2000 đạt 633323 triệu

đồng, đến năm 2005 đạt 999951 triệu đồng và đến năm 2007 đạt 1341363 triệu

đồng Xây dựng cơ bản, giao thông thuỷ lợi đợc đầu t với khối lợng lớn, tập trungvào các chơng trình; nâng cấp làm mới nhiều tuyến đờng liên xã, bê tông hoá hệthống kênh mơng nội đồng; nhiều thôn xóm đờng giao thông đã đợc bê tông hoá,

đến năm 2007 toàn huyện có 285,7 km kênh mơng bê tông, 110km đờng nhựa,

380 km đờng bê tông thôn xóm Đến nay 100% các đơn vị xã, thị trấn đều cócông sở làm việc với cơ ngơi đảm bảo, có bu điện văn hoá xã, trạm y tế, hệ thống

Trang 39

trờng MN, TH, THCS đợc xây dựng trên quy hoạch hợp lý Toàn huyện có: 96 ờng trong đó: Mầm non: 29 trờng Mầm non bán công; Tiểu học: 30; THCS: 30;TTGDTX-DN: 01; THPT: 06, 29 trung tâm học tập công đồng; Có 01 bệnh viện

tr-đa khoa, 29 trạm y tế cơ sở với tổng cộng 443 giờng bệnh, đã có 100% số xã, thịtrấn đạt chuẩn quốc gia về y tế Với tốc độ tăng trởng đạt khá và ổn định, hầu hếtcác chỉ tiêu đều đạt và vợt so với Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lầnthứ XXIII; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hớng, nhất là trong ngành nôngnghiệp; kết cấu hạ tầng đợc tăng cờng; quan hệ sản xuất đợc củng cố từng bớc,một số mô hình điển hình tiên tiến đợc duy trì và tiếp tục phát huy tác dụng

b, Về văn hoá và các vấn đề xã hội:

Từ khi tái thành lập huyện Yên Định đã sớm đi vào ổn định tất các các mụctiêu văn hoá xã hội, các hoạt động văn hoá có nhiều tiến bộ, nhất là trong xâydựng đời sống văn hoá cơ sở Thực hiện chủ trơng xây dựng làng văn hoá, làng, cơquan và trờng học văn hoá nếp sống văn minh Đến nay có 31941 hộ chiếm 78%gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá, đã khai trơng 10 xã văn hoá, 125 làngvăn hoá, 66 trờng học có nếp sống văn hoá và 21 cơ quan văn hoá; đã đợc côngnhận 89 làng, 23 trờng, 13 cơ quan văn hoá cấp huyện; 24 làng và 01 cơ quanUBND huyện đợc công nhận làng, cơ quan văn hoá cấp tỉnh Nhiều di tích lịch sửvăn hoá đợc nâng cấp và tôn tạo Nếp sống văn minh trong cới, tang, lễ hội, cónhiều chuyển biến tốt, một số phong tục tập quán gây tốn kém đã đợc hạn chế vàbãi bỏ

Thông tin tuyên truyền đợc củng cố, tăng cờng về cơ sở vật chất, trang thiết

bị, nâng cao chất lợng hoạt động, huyện đã đầu t xây dựng đài truyền hình, đàiphát sóng FM phủ đến tất cả các xã, thị trấn, chuyển tải kịp thời các chủ trơng,chính sách của đảng, pháp luật của Nhà nớc vào cuộc sống nhân dân Phong tràoTDTT có chuyển biến tích cực, số ngời tập thể thao thờng xuyên tăng nhanh, môhình gia đình thể thao, câu lạc bộ TDTT đợc mở rộng Huyện đã xây dựng đợcnhà thi đấu đa năng, sân vận động, nhiều đơn vị xã đã xây dựng đợc nhà văn hoá -thể dục thể thao

Quy mô giáo dục đợc mở rộng cả cấp học, ngành học, hàng năm thu húthơn 90% số học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT và Bổ túc trung học Chất lợngphổ cập Tiểu học và THCS đợc giữ vững Chơng trình xây dựng trờng chuẩn Quốcgia đạt kết quả khá tốt đến tháng 6 năm 2008 có 37 trờng đạt chuẩn quốc gia(Mầm non: 07; Tiểu học 24; THCS 06) Một số vấn đề bức xúc trong giáo dục đợcgiải quyết Công tác xã hội hoá giáo dục đợc quan tâm đúng mức và trở thành sâurộng, 100% số xã, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng và hoạt động có hiệu

Trang 40

quả; hoạt động khuyến học phát triển đã góp phần thúc đẩy xã hội hoá giáo dục,

động viên các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng xã hội học tập

Công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả khá cao, đến nay không còn hộ

đói, hộ nghèo đến năm 2007 giảm xuống 15% theo chuẩn mới; Tỷ lệ lao độngtrong độ tuổi có việc làm đạt 93% Trong tổng số 87250 lao động có 31% lao

động đợc đào tạo, bồi dỡng (trong đó có 15% trình độ đại học và cao đẳng, 21%trình độ trung cấp), còn lại đợc đào tạo nghề kỹ thuật; lao động nông nghiệp giảmxuống còn 76%, lao động trong công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 14%, lao độngdịch vụ 10 % Thực hiện tốt chính sách đối với thơng binh, gia đình liệt sỹ, ngời

có công, đối tợng xã hội khác, phong trào “Uống nớc nhớ nguồn”, “đền ơn đápnghĩa”, nuôi dỡng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thân nhân liệt sỹ có hoàn cảnh khókhăn đợc quan tâm Huyện Yên Định đã đợc tặng Huân chơng Lao động hạng hai

về thực hiện chính sách thơng binh – liệt sỹ

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về KT-XH ảnh hởng đến sự phát triển giáo dục

động sáng tạo, cần cù lao động và tích luỹ thêm nhiều kinh nghiệm trong cơ chếthị trờng Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội đợc tăng cờng, phát huy ngày càng tốthơn yêu cầu phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân

b Khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi, cũng còn những khó khăn nh: Huyện không nằmtrong vùng kinh tế động lực của tỉnh, xuất phát điểm nền kinh tế thấp, sản xuấtnông nghiệp là chủ yếu, diện tích đất canh tác bình quân đầu ngời thấp, t tởng sảnxuất tiểu nông còn phổ biến, mặt trái của cơ chế thị trờng ít nhiều có tác động đến

sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Tuy là một huyện cơ bản phát triển song sovới mặt bằng chung cha thực sự đáp ứng, vốn là huyện thuần nông, các ngànhnghề khác cha phát triển mạnh, tài nguyên khoáng sản không nhiều, dân số đông,

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban chấp hành TW 2 khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội (1997) Khác
3. Chính phủ nớc CHXHCN Việt nam (1999), Luật Giáo dục, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Khác
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Khác
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IV, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
7. Hồ Chí Minh (1997), Vấn đề giáo dục, Nxb Giáo dục Hà Nội Khác
8. Luật Giáo dục (1991), Nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
9. Quốc hội nớc CHXHCN Việt Nam (1998), Luật Giáo dục, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.II. Sách báo, Tạp chí, Tài liệu Khác
10. Đặng Quốc Bảo (1990), Tổ chức và quản lý một số cách tiếp cận, Hà Nội, 1990 Khác
11. Đặng Quốc Bảo (1998), Giáo dục và phát triển, Tạp chí thông tin khoa học giáo dục, (68) Khác
12. Nguyễn Danh Bình (3/1995), Nền Giáo dục Việt Nam – 50 xây dựng và phát triển, Tạp chí phát triển giáo dục Khác
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1999), Năm mơi năm phát triển Giáo dục và Đào tạo (1945 – 1995), Nxb Giáo dục Khác
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Quyết định của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trờng Tiểu học và trờng Trung học, Hà Nội Khác
15. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Chiến lợc phát triển giáo dục (2001–2010), Nxb Giáo dục Khác
16. Đỗ Văn Chấn (1998), Tài chính giáo dục: Dự báo - Quy hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục (Bài giảng cho các lớp học QLGD) Trờng QLCB, Hà Nội CBQL GD và ĐT) Khác
17. Đỗ Văn Chấn (1999), Quy hoạch phát triển GD - ĐT, Hà Nội Khác
20. Phạm Văn Đồng (14/5/1999), Giáo dục – quốc sách hàng đầu, tơng lai của dân tộc, (Báo Giáo dục thời đại) Khác
21. Phạm Văn Đồng, Mấy vấn đề về Văn hoá Giáo dục, Nxb sự thật Khác
22. Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu lần thứ XV, tỉnh Thanh Hoá Khác
23. Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu lần thứ XVI, tỉnh Thanh Hoá Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 1:  Mối liên hệ giữa 3 chức năng của giáo dục. - Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện yên định, tỉnh thanh hoá đến năm 2015
Sơ đồ s ố 1: Mối liên hệ giữa 3 chức năng của giáo dục (Trang 14)
Sơ đồ số 2: Mối quan hệ giữa các khái niệm có liên quan đến quy hoạch. - Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện yên định, tỉnh thanh hoá đến năm 2015
Sơ đồ s ố 2: Mối quan hệ giữa các khái niệm có liên quan đến quy hoạch (Trang 21)
Bảng số 1: Tổng quan về cơng lĩnh, chiến lợc, quy hoạch và kế hoạch. - Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện yên định, tỉnh thanh hoá đến năm 2015
Bảng s ố 1: Tổng quan về cơng lĩnh, chiến lợc, quy hoạch và kế hoạch (Trang 21)
Sơ đồ số 3: Sơ đồ tổng hợp nội dung quy hoạch tổng thể - Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện yên định, tỉnh thanh hoá đến năm 2015
Sơ đồ s ố 3: Sơ đồ tổng hợp nội dung quy hoạch tổng thể (Trang 25)
Sơ đồ số 4: Phơng pháp tiếp cận nghiên cứu quy hoạch phát triển KT -XH: - Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện yên định, tỉnh thanh hoá đến năm 2015
Sơ đồ s ố 4: Phơng pháp tiếp cận nghiên cứu quy hoạch phát triển KT -XH: (Trang 26)
Sơ đồ số 6: Dự báo số lợng học sinh bằng phơng pháp sơ đồ luồng. - Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện yên định, tỉnh thanh hoá đến năm 2015
Sơ đồ s ố 6: Dự báo số lợng học sinh bằng phơng pháp sơ đồ luồng (Trang 38)
Sơ đồ số 7: Chu trình phơng pháp luận xây dựng quy hoạch phát triển giáo - Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện yên định, tỉnh thanh hoá đến năm 2015
Sơ đồ s ố 7: Chu trình phơng pháp luận xây dựng quy hoạch phát triển giáo (Trang 42)
Bảng số 2: Chuyển dịch cơ cấu trên địa bàn huyện  (Đơn vị: 1.000.000 đồng) - Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện yên định, tỉnh thanh hoá đến năm 2015
Bảng s ố 2: Chuyển dịch cơ cấu trên địa bàn huyện (Đơn vị: 1.000.000 đồng) (Trang 46)
Bảng số 4: Tỉ lệ xếp loại học lực của học sinh TH và THCS huyện Yên Định, - Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện yên định, tỉnh thanh hoá đến năm 2015
Bảng s ố 4: Tỉ lệ xếp loại học lực của học sinh TH và THCS huyện Yên Định, (Trang 56)
Bảng số 7: Thống kê số lợng GV giỏi TH và THCS huyện Yên Định: - Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện yên định, tỉnh thanh hoá đến năm 2015
Bảng s ố 7: Thống kê số lợng GV giỏi TH và THCS huyện Yên Định: (Trang 58)
Bảng số 9: Thống kê trình độ đào tạo, độ tuổi giáo viên TH và THCS huyện - Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện yên định, tỉnh thanh hoá đến năm 2015
Bảng s ố 9: Thống kê trình độ đào tạo, độ tuổi giáo viên TH và THCS huyện (Trang 59)
Sơ đồ số 8: Quản lý bồi dỡng đội ngũ giáo viên - Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện yên định, tỉnh thanh hoá đến năm 2015
Sơ đồ s ố 8: Quản lý bồi dỡng đội ngũ giáo viên (Trang 60)
Bảng số 12: Bảng tổng hợp các chỉ số dự báo: - Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện yên định, tỉnh thanh hoá đến năm 2015
Bảng s ố 12: Bảng tổng hợp các chỉ số dự báo: (Trang 75)
Bảng số 15: Kết quả dự báo số lợng học sinh THCS theo chơng trình phần - Một số giải pháp trong công tác quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện yên định, tỉnh thanh hoá đến năm 2015
Bảng s ố 15: Kết quả dự báo số lợng học sinh THCS theo chơng trình phần (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w