1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp tăng cường xã hội hoá giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá

107 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Tăng Cường Xã Hội Hóa Giáo Dục Trung Học Phổ Thông Trên Địa Bàn Huyện Thiệu Hoá, Tỉnh Thanh Hoá
Tác giả Lê Anh Niên
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Nguyễn Văn Tứ
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 867 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bXã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông ở nớc ta Xã hội hóa bậc học trung học phổ thông là một hoạt động mang tính xãhội với sự tác động, chi phối và có mối liên hệ mật thiết với bậ

Trang 1

Bộ Giáo dục và Đào tạo Trờng đại học Vinh

Lê Anh Niên

Một số giải pháp tăng cờng

x hội hóa giáo dục ã hội hóa giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá

luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

chuyên ngành Quản lý Giáo dục

Vinh, năm 2009

Trang 2

Lời cảm ơn

Tác giả xin bày tỏ sự trân trọng và biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo, các giảng viên trờng Đại học Vinh đã giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và làm luận văn này Đặc biệt, tác giả xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Văn Tứ - Trởng Phòng Tổng hợp Đại học Vinh

đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hớng dẫn giúp tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các đồng chí Ban Giám đốc, lãnh đạo các phòng ban Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá, lãnh đạo trờng THPT Thiệu Hoá, các đồng chí Ban giám hiệu, giáo viên, ban đại diện cha mẹ học sinh các trờng trung học phổ thông trên địa bàn huyện Thiệu Hoá cùng bạn

bè đồng nghiệp, gia đình, ngời thân đã tạo điều kiện cả về cung cấp t liệu, vật chất, thời gian cũng nh động viên tinh thần cho việc học tập, nghiên cứu, giúp tác giả hoàn thành Luận văn này.

Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhng do thời gian nghiên cứu cha nhiều, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả rất mong đợc sự chỉ dẫn và góp ý chân thành của các nhà nghiên cứu khoa học, các thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp.

Xin trân trọng cảm ơn!

Vinh, tháng 12 năm 2009

Tác giả

Lê Anh Niên

Trang 3

Chơng 1: Những vấn đề về xã hội hóa giáo dục hội hóa giáo dục và xã hội hóa giáo dục hội

1.1 Sơ lợc lịch sử quá trình nghiên cứu vấn đề xã hội hóa giáo dục

và xã hội hóa giáo dục bậc học trung học phổ thông 121.1.1 Vấn đề xã hội hóa sự nghiệp giáo dục - đào tạo

121.1.2 Xã hội hóa bậc học trung học phổ thông

17

1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

231.2.1 Khái niệm giáo dục

23

Trang 4

1.2.2 Khái niệm xã hội hóa

261.2.3 Khái niệm xã hội hóa giáo dục

281.2.4 Nội dung xã hội hóa các hoạt động giáo dục

301.2.5 Khái niệm chất lợng giáo dục

321.2.6 Khái niệm quản lý

351.2.7 Khái niệm quản lý giáo dục

361.2.8 Khái niệm quản lý nhà trờng

361.2.9 Mối liên hệ của quản lý giáo dục với các hoạt động mang tính

xã hội hóa giáo dục

36

1.3 Bản chất, đặc trng và vai trò của xã hội hóa giáo dục, mối

quan hệ giữa xã hội hóa giáo dục và dân chủ.

381.3.1 Bản chất xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông

381.3.2 Đặc trng xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông

391.3.3 Vai trò của xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông

401.3.4 Xã hội hóa giáo dục và dân chủ

41

1.4 Nội dung của công tác quản lý giáo dục theo hớng xã hội

hóa và các nguyên tắc chỉ đạo thực hiện việc xã hội hóa giáo dục

bậc trung học phổ thông

50

1.4.1 Xã hội hóa giáo dục trong văn bản của Đảng và Nhà nớc

50

Trang 5

1.4.2 Các nguyên tắc chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục bậc

trung học phổ thông

51

Chơng 2: Thực trạng công tác xã hội hóa giáo dục hội hóa Giáo Dục

trung học phổ thông trên địa bàn huyện Thiệu Hoá,

542.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

542.1.3 Đặc điểm giáo dục

55

2.2 Khảo sát thực trạng công tác xã hội hóa giáo dục trung học

phổ thông của huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá

562.2.1 Một số nét chính về giáo dục trung học phổ thông Thiệu Hoá

562.2.2 Chủ trơng của cấp ủy, chính quyền về xã hội hóa giáo dục và

xã hội hóa giáo dục bậc học trung học phổ thông 582.2.3 Thực trạng nhận thức xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông

612.2.4 Thực trạng về thực hiện xã hội hóa giáo dục bậc trung học

phổ thông trên địa bàn huyện Thiệu Hoá

672.2.5 Thực trạng về chất lợng giáo dục bậc trung học phổ thông dới

ảnh hởng của xã hội hóa giáo dục 702.2.6 Thực trạng quản lý xã hội hóa giáo dục trên địa bàn huyện

Thiệu Hoá

74

Trang 6

2.3 Kết luận chung về thực trạng công tác xã hội hóa giáo dục

bậc trung học phổ thông của huyện Thiệu Hoá

792.3.1 Những việc đã làm đợc

792.3.2 Hạn chế, tồn tại

812.3.3 Nguyên nhân

832.3.4 Những bài học từ thực trạng xã hội hóa và quản lý xã hội hóa

giáo dục bậc trung học phổ thông ở huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá

85

Chơng 3: một số giải pháp tăng cờng công tác xã hội hóa giáo dục hội

hóa giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn huyện

Thiệu Hoá tỉnh Thanh Hoá

88

3.1 Những định hớng phát triển giáo dục của địa phơng trong

thời gian tới 883.1.1 Định hớng chiến lợc phát triển giáo dục đào tạo tỉnh Thanh

Hoá đến năm 2010

883.1.2 Định hớng phát triển giáo dục đào tạo trên địa bàn huyện

Thiệu Hoá

903.1.3 Mục tiêu thực hiện giáo dục phổ thông và xã hội hóa bậc học

trung học phổ thông trên địa bàn huyện Thiệu Hoá

91

3.2 Các giải pháp tăng cờng xã hội hóa giáo dục bậc học trung

học phổ thông trên địa bàn huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá 923.2.1 Giải pháp nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý giáo dục,

giáo viên và phụ huynh học sinh về xã hội hóa giáo dục

933.2.2 Giải pháp tăng cờng công tác tuyên truyền vận động tham gia

xã hội hóa giáo dục trên địa bàn huyện 94

Trang 7

3.2.3 Giải pháp đổi mới cơ chế quản lý, tăng cờng phân cấp cho các

cơ sở giáo dục để thực hiện xã hội hóa giáo dục 963.2.4 Giải pháp Đa dạng hóa các loại hình giáo dục đáp ứng nhu

cầu học tập của học sinh, tăng cờng quyền tự chủ và trách nhiệm của

trờng trung học phổ thông trên địa bàn huyện 973.2.5 Giải pháp nâng cao chất lợng công tác hớng nghiệp, phân

luồng, dạy nghề nhằm giải quyết việc làm cho học sinh trung học phổ

thông

983.2.6 Mối quan hệ giữa các giải pháp

Trang 8

tế, văn hoá và thể dục thể thao" Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết

định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/6/2005 về việc phê duyệt Đề án "Quyhoạch phát triển xã hội hoá giáo dục giai đoạn 2006-2010" nhằm khuyếnkhích, huy động và tạo điều kiện để mọi ngời trong xã hội tham gia phát triểngiáo dục; quy định cụ thể về quản lý tài chính và quản lý nhà nớc đối với cáccơ sở ngoài công lập

Nội dung xã hội hóa giáo dục trong văn kiện của Đảng và Nhà nớc gồmcác vấn đề: giáo dục hóa xã hội, cộng đồng trách nhiệm, đa dạng hóa loạihình, đa dạng hóa nguồn lực, thể chế hóa chủ trơng Công tác xã hội hóa giáodục trong hơn 10 năm qua đã đi vào chiều sâu và đem lại những đóng góp

đáng kể cho sự phát triển giáo dục nớc nhà, nhận thức xã hội về giáo dục đã

có những chuyển biến cơ bản, mọi ngời ngày càng thấy rõ vai trò quan trọngcủa giáo dục đối với phát triển kinh tế - xã hội Nhận thức của xã hội đã làm

rõ vấn đề: muốn phát triển giáo dục phải huy động mọi nguồn lực của xã hội Nhà nớc và nhân dân cùng làm giáo dục Xã hội hóa giáo dục ngày càng đợchiểu một cách đầy đủ, toàn diện hơn và đợc coi là một giải pháp chiến lợc đểphát triển sự nghiệp giáo dục của đất nớc Xã hội đã dần dần chấp nhận cácloại hình giáo dục khác nhau, cùng với trờng công lập còn có các loại hình tr-ờng bán công, dân lập, t thục

-Quá trình xã hội hóa giáo dục đã tạo nên d luận xã hội rộng rãi theo cácchiều hớng khác nhau của các tầng lớp nhân dân về giáo dục Các đoàn thể

Trang 9

chính trị, các tổ chức xã hội, các đơn vị kinh doanh đã đóng góp rất nhiều chogiáo dục, đặc biệt hệ thống các trờng ngoài công lập đã hình thành ở nhiềubậc học, cấp học, góp phần mở rộng quy mô giáo dục, tạo thêm cơ hội học tậpcho ngời học, cơ hội lựa chọn cho các bậc phụ huynh khi cho con đến trờng vàlàm giảm sức ép về quy mô ở khu vực giáo dục công lập Xã hội hoá giáo dụctạo ra thế cạnh tranh lành mạnh, kích thích sự nâng cao dần dần chất lợng giáodục đào tạo; tạo ra thị trờng giáo dục cung cấp nguồn lực lao động cho đất n-

ớc Bên cạnh đó, xã hội hóa giáo dục đã làm tăng mức huy động nguồn tàichính từ cộng đồng dân c và cha mẹ học sinh để đóng góp phát triển giáo dục.Trong quá trình hoạt động xã hội hóa của các loại hình giáo dục thời gian quatrên địa bàn cả nớc nói chung và huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá nói riêng vẫncòn một số bất cập, khó khăn và hạn chế, do nhận thức xã hội của các cấp ngành

và nhân dân cha đầy đủ Coi xã hội hóa giáo dục là biện pháp tạm thời nhằmhuy động sự đóng góp thêm về tài chính của nhân dân hoặc coi xã hội hóagiáo dục theo chiều hớng t nhân hóa, thơng mại giáo dục ở những vùng khókhăn, nhiều ngời lại cho rằng, không thể có điều kiện để xã hội hóa giáo dục,phải chờ sự trợ giúp của Nhà nớc, còn có tâm lý phân biệt giữa trờng ngoàicông lập và trờng công lập

Việc phân cấp quản lý giữa các tổ chức để thực hiện xã hội hóa giáo dụccha thật đầy đủ và hợp lý, cha tạo quyền tự chủ, năng động cho địa phơng vàcơ sở thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục Sự phối hợp giữa các ngành cóliên quan để triển khai thực hiện các chủ trơng của Đảng và Nhà nớc cònchậm và cha đồng bộ Việc triển khai xã hội hóa giáo dục cha đồng đều giữacác địa phơng Các điều kiện đảm bảo ổn định và nâng cao chất lợng dạy vàhọc của các trờng công lập hiện là vấn đề rất đáng quan tâm, đó là sự ổn định,

đồng bộ và chất lợng của đội ngũ giáo viên, trờng sở và trang thiết bị, chất ợng của học sinh nhập học Việc phân định chính xác các loại hình trờng báncông, dân lập, t thục trên thực tế gặp rất nhiều khó khăn khi đối chiếu vớinhững quy định pháp lý

l-Việc thực hiện xã hội hóa ở bậc học trung học phổ thông trên địa bànhuyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá đã đợc thực hiện, nhng hiệu quả cha cao,các hoạt động xã hội hóa còn mang tính chất tự phát, không đ ợc quản lý chặtchẽ, không phát huy đợc tính tự giác của giáo viên, từ đó ảnh hởng đến chất

Trang 10

lợng giáo dục - đào tạo Do đó, nghiên cứu các giải pháp thực hiện quản lýgiáo dục theo mô hình xã hội hóa nhằm nâng cao chất lợng giáo dục bậctrung học phổ thông trên địa bàn huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá là mộtviệc rất quan trọng và cần thiết, phù hợp với xu thế phát triển tất yếu củakinh tế xã hội đất nớc và trên địa bàn Từ những lý do trên, tác giả đã rất tâm

huyết và lựa chọn đề tài "Một số giải pháp tăng cờng xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông trên địa bàn huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá".

Đây là việc làm cần thiết trong xu thế phát triển tất yếu để góp phần pháttriển giáo dục bậc trung học phổ thông trên địa bàn một huyện của tỉnhThanh Hoá

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về xã hội hoá giáo dục và thực trạngcông tác xã hội hóa bậc học trung học phổ thông trên địa bàn huyện ThiệuHoá, đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục bậc học trung họcphổ thông trên địa bàn huyện Thiệu Hoá

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông

3.2 Đối tợng nghiên cứu

Các giải pháp chủ yếu tăng cờng xã hội hóa giáo dục ở bậc học trung họcphổ thông trên địa bàn huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá

4 Giả thuyết khoa học

Nếu có đợc các giải pháp tăng cờng xã hội hóa giáo dục sẽ nâng cao chất lợnggiáo dục toàn diện bậc trung học phổ thông trên địa bàn huyện Thiệu Hoá, tỉnhThanh Hoá

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Nghiên cứu hệ thống lý luận về khoa học giáo dục, xã hội hóa giáo dục

Khái niệm về giáo dục, xã hội hóa giáo dục, quản lý giáo dục, chất lợnggiáo dục

Trang 11

Nghiên cứu hệ thống lý luận về vị trí, vai trò, nội dung, bản chất, đặc tr ngcủa xã hội hóa giáo dục.

+Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông trên địa bàn huyện Thiệu Hoá

+ Đề xuất các giải pháp tăng cờng công tác xã hội hóa trên địa bàn huyện Thiệu Hoá.

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

7.1 Các phơng pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích làm rõ những vấn đề lý luận về giáo dục học, xã hội hóa, xã hộihóa giáo dục, quản lý giáo dục, chất lợng giáo dục

7.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

Tổng hợp, thống kê phân tích các số liệu về xã hội hóa giáo dục bậc trunghọc phổ thông (trong đó có các số liệu của các cơ quan quản lý đối với côngtác giáo dục bậc trung học phổ thông)

Trang 12

Thống kê bằng biểu mẫu và lập biểu đồ.

9 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luậnvăn gồm 3 chơng:

Chơng 1: Những vấn đề về xã hội hóa giáo dục và xã hội hóa giáo dục bậc

trung học phổ thông

Chơng 2: Thực trạng về công tác xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ

thông trên địa bàn huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá

Chơng 3: Một số giải pháp tăng cờng công tác xã hội hóa giáo dục bậc

trung học phổ thông trên địa bàn huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá

Trang 13

Chơng 1

Những vấn đề về xã hội hóa giáo dục hội hóa giáo dục

và xã hội hóa giáo dục hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông

1.1 Sơ lợc lịch sử quá trình nghiên cứu vấn đề xã hội hóa giáo dục hội hóa giáo dục và xã hội hóa giáo dục hội hóa giáo dục bậc học trung học phổ thông

1.1.1 Vấn đề xã hội hóa sự nghiệp giáo dục - đào tạo

Lịch sử nghiên cứu vấn đề xã hội hóa sự nghiệp giáo dục đã có từ rất lâu,

đó không phải là vấn đề hoàn toàn mới nếu nhìn nhận nó về bản chất Hoạt

động xã hội hóa giáo dục đã xuất hiện và có bề dày lịch sử trong các chế độxã hội và thể chế chính trị Đảng ta luôn coi trọng vai trò của xã hội hóa giáodục, xác định là một chủ trơng lớn để phát triển giáo dục và đợc thực hiện từ

nhiều năm qua với phơng châm: "Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân" T tởng

"lấy dân làm gốc" đã thể hiện sâu sắc trong quá trình phát triển của lịch sử, và chân lý về vai trò của quần chúng nhân dân đã đợc khẳng định: "Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong" Sự nghiệp giáo dục

của Đảng đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh,

luôn nêu cao khẩu hiệu: "Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân".

Những t tởng đó đã trở thành định hớng và đợc vận dụng có hiệu quả trongcông tác giáo dục ở Việt Nam

Nhân dân ta đã có truyền thống coi trọng việc học Theo lịch sử hình thành

và phát triển nền giáo dục Việt Nam, ngay từ thời phong kiến, Nhà nớc chỉ mởrất ít trờng để dạy học cho con cháu của các quan lại, con em nhà giầu Vấn

đề học của con em nhân dân đều do nhân dân lao động tự lo liệu, dới hìnhthức các thầy đồ tự mở lớp (trờng t) hoặc nhân dân tự nguyện góp tiền tổ chứcmời thầy dạy (dân lập) Trong hơng ớc của một số địa phơng còn ghi rõ về chế

độ học điền (ruộng dành cho việc học), chăm lo vật chất, khích lệ, cổ vũ ngờihọc, tôn vinh những ngời học hành thành đạt, thể hiện sự quan tâm chăm locủa xã hội đối với giáo dục Những điều đó đã trở thành truyền thống, đạo lýtốt đẹp của dân tộc ta

Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm tới vấn đề dân trí, Ngời khẳng định:

"Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu" Sau Cách mạng Tháng Tám, tháng

Trang 14

10-1945 Ngời ra "Lời kêu gọi chống nạn thất học", phát động phong trào xóa nạn

mù chữ trong toàn quốc với phơng châm: Những ngời đã biết chữ hãy dạy chonhững ngời cha biết chữ Những ngời cha biết chữ hãy gắng sức mà họccho biết, vợ cha biết thì chồng bảo, em cha biết thì anh bảo, cha mẹ cha biếtthì con cái bảo, ngời ăn ngời làm không biết chữ thì chủ nhà bảo; các ngờigiàu có thì mở lớp học ở t gia dạy cho những ngời không biết chữ

Ngời nhấn mạnh: Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, không phân biệt già, trẻ, trai, gái, cứ là ngời Việt Nam thì phải tham gia học tập, tham gia xóa nạn mù chữ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vạch ra cơng lĩnh hành động cho phong

trào Bình dân học vụ, là cơ sở để tạo lập và xây dựng một nền giáo dục toàndân ngay sau khi đất nớc giành đợc độc lập

Từ năm 1946, đất nớc tiếp tục bớc vào cuộc kháng chiến trờng kỳ chốngthực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lợc, nhng nền giáo dục Việt Nam vẫn duytrì và phát triển, góp phần đáng kể vào việc nâng cao trình độ dân trí, làm nềnmóng cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổquốc

Mùa xuân năm 1975, khi đất nớc hoàn toàn độc lập thống nhất, chúng ta

có nhiều điều kiện thuận lợi hơn để phát triển sự nghiệp giáo dục Giai đoạnnày, giáo dục Việt Nam đạt đợc một số kết quả nhất định trong việc thốngnhất hệ thống giáo dục hai miền Nam - Bắc Song do cơ chế tập trung quanliêu bao cấp, nền giáo dục của chúng ta cha phát huy đợc tiềm năng sẵn có đểphát triển mạnh mẽ và bền vững Cơ sở vật chất của giáo dục bị xuống cấp vàlạc hậu, động lực của ngời dạy và ngời học giảm sút kéo theo sự kém pháttriển của nền giáo dục cả về số lợng và chất lợng Đảng và Nhà nớc đã thựchiện các đợt cải cách giáo dục nhng còn chắp vá, chất lợng giáo dục cha đápứng đợc nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, nhất là vào thời điểm nhân loại đãbớc sang thời kỳ khoa học và kỹ thuật phát triển mạnh; xu thế hội nhập quốc

tế, toàn cầu hóa, đa phơng hóa là quy luật tất yếu để phát triển đất nớc

Với đờng lối đổi mới của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng VI (năm 1986),

đất nớc ta bớc sang thời kỳ kinh tế thị trờng với xu thế mở cửa Những yếu tốkhách quan và chủ quan đã đặt nhiều cơ hội và thách thức đối với giáo dục,

đòi hỏi sự nghiệp giáo dục đào tạo phải cải cách, phải có giải pháp phù hợpmới đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đại hội Đảng toàn quốc lần

Trang 15

thứ VII (tháng 6/1996) đã khẳng định "xã hội hóa" là một trong những quan

điểm để hoạch định hệ thống các chính sách xã hội Từ sau Đại hội Đảng toànquốc lần thứ VII, trên các văn kiện của Đảng, Nhà nớc đã phổ biến thuật ngữ

"xã hội hóa" đối với các lĩnh vực hoạt động nh giáo dục và đào tạo, y tế, văn

hóa, thể dục thể thao Sự kiện lịch sử đánh dấu quá trình đổi mới nền giáo dụcViệt Nam là Hội nghị Trung ơng 4 khóa VII - năm 1993- của Đảng Cộng sảnViệt Nam Đây là lần đầu tiên Hội nghị toàn thể Ban Chấp hành Trung ơng

Đảng thảo luận và ra nghị quyết về giáo dục - đào tạo Đặc biệt, Đảng takhẳng định giáo dục - đào tạo là động lực, là điều kiện cơ bản để thực hiện cácmục tiêu kinh tế - xã hội

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ơng Đảng (khóa VIII)

đã đề cập đến công tác xã hội hóa giáo dục một cách toàn diện và sâu sắc:

Nhà nớc cần đầu t nhiều hơn cho giáo dục nhng vấn đề rất quan trọng làphải quán triệt sâu sắc và tiến hành tốt các nguồn đầu t, mở rộng phong tràoxây dựng, phát triển giáo dục trong nhân dân, coi giáo dục là sự nghiệp củatoàn xã hội Phải coi đầu t cho giáo dục là một trong những hớng chính của

đầu t phát triển Phải coi đầu t cho giáo dục là một trong những hớng chínhtạo điều kiện cho giáo dục đi trớc và phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế

- xã hội Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân

đóng góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dới sự quản lý của Nhà nớc

Đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta tiếp tục xác định chủ

tr-ơng thực hiện phát triển giáo dục - đào tạo: "Tăng cờng đầu t cho giáo dục từngân sách Nhà nớc và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục - đào tạo", đồng thờithực hiện "chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa"

Tổng kết 20 năm thực hiện đờng lối đổi mới, Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ X khẳng định:

Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng

đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc.Nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, thực hiện "chuẩn hóa, hiện đại hóa, xãhội hóa", chấn hng nền giáo dục Việt Nam Đề cao trách nhiệm của gia đình,nhà trờng và xã hội Đổi mới mạnh mẽ giáo dục mầm non và giáo dục phổthông Thực hiện xã hội hóa giáo dục Huy động nguồn lực vật chất và trí tuệcủa xã hội tham gia chăm lo sự nghiệp giáo dục [16; 94-97]

Trang 16

Để thực hiện chủ trơng xã hội hóa, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 90/

CP ngày 21/08/1997 về "Phơng hớng và chủ trơng xã hội hóa các hoạt độnggiáo dục, y tế, văn hóa"; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP về Chính sách xã hộihóa nhằm khuyến khích, huy động các nguồn lực trong nhân dân, trong các tổchức thuộc mọi thành phần kinh tế để phát triển các hoạt động xã hội hóa lĩnhvực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao Ngày 18/04/2005 Chính phủ ban hànhNghị quyết số 05/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y

tế, văn hóa, thể dục thể thao

Thực hiện chủ trơng của Đảng về phát triển giáo dục - đào tạo trong thời

kỳ đổi mới; trớc xu thế phát triển tất yếu của thời đại, các nhà khoa học, cácnhà quản lý giáo dục đã nghiên cứu và đa ra các luận điểm về vấn đề xã hội

hóa giáo dục Trong cuốn "Giáo dục Việt Nam trớc ngỡng cửa thế kỷ XXI" Giáo

s Phạm Minh Hạc đã nêu rõ: Xã hội hóa công tác giáo dục là một t tởng chiếnlợc, một bộ phận của đờng lối giáo dục, một con đờng phát triển giáo dục nớcta Sự nghiệp giáo dục không phải chỉ là của Nhà nớc mà là của toàn xã hội;mọi ngời cùng làm giáo dục, Nhà nớc và xã hội, Trung ơng và địa phơng cùnglàm giáo dục

Giáo s Phạm Tất Dong, tác giả cuốn sách "Xã hội hóa công tác giáo dục"

cũng đã nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác này, khẳng định qua mỗi giai

đoạn phát triển của lịch sử xã hội Việt Nam, khái niệm xã hội hóa giáo dục

đ-ợc củng cố thêm, mở rộng và phong phú hơn về cả nội hàm và ngoại diên Vănkiện Đại Hội đảng X chỉ rõ: “Đổi mới t duy giáo dục một cách nhất quán từmục tiêu, chơng trình, nội dung, phơng pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức,cơ chế quản lý để tạo đợc chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục n-

ớc nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giớí; khắc phục đổimới chắp vá, thiếu tầm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đồng bộ Phấn đấu xâydựng nền giáo dục hiện đại, của dân, do dân và vì dân, đảm bảo công bằng vềcơ hội học tập cho mọi ngời, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tậpsuốt đời , đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc [16; 206-210]

Viện Khoa học Giáo dục ta đã tiến hành nghiên cứu về xã hội hóa công tácgiáo dục, tổng kết kinh nghiệm để phát triển lý luận và đề xuất chính sách

Trang 17

nhằm hoàn thiện về nhận thức lý luận và thực tiễn Bộ Giáo dục và Đào tạo đãxây dựng Đề án "Quy hoạch phát triển xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2005-2010" Tháng 12/2002 Hội nghị toàn quốc về việc tiếp tục đẩy mạnh công tácxã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao đợc tổ chức để đánh giá kết quả,rút kinh nghiệm thực tiễn công tác xã hội hóa giáo dục Tại Hội nghị, Thủ t-

ớng Phan Văn Khải đã phát biểu ý kiến chỉ đạo: Cần phải chú ý nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn để giải quyết một số vấn đề cơ bản về xã hội hóa, nhằm tạo sự nhất trí cao trong xã hội về nhận thức, giải quyết tốt các vấn đề

về tài chính, đất đai, cơ sở vật chất, nhân lực và kỹ thuật cho công tác xã hội hóa.

Xã hội hoá GD không chỉ là kêu gọi sự đóng góp của dân vào đầu t trờng,lớp mà cần huy động các tầng lớp này tham gia xây dựng chơng trình giáo dục

và đánh giá giáo dục, xây dựng mạng lới thu thập và xử lý, cung cấp thông tin

về giáo dục cho mọi ngời

Không chỉ riêng ở Việt Nam mà nhiều nơi trên thế giới đều rất quan tâm

đến việc xây dựng và củng cố công tác giáo dục gắn liền với phát triển cộng

đồng với mục đích vì lợi ích cộng đồng, nâng cao chất lợng cuộc sống

Nh vậy, xã hội hóa giáo dục là một hệ thống định hớng hoạt động của mọingời, mọi lực lợng nhằm trả lại bản chất xã hội cho giáo dục, và giáo dục cótrách nhiệm thực hiện các yêu cầu của xã hội đặt ra

Có thể nói, việc nghiên cứu xã hội hoá giáo dục đợc các nhà khoa họcquan tâm và đã có nhiều thành tựu về vấn đề này

1.1.2 Xã hội hóa giáo dục bậc học trung học phổ thông

a) Xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông ở các nớc trong khu vực và trên thế giới

Từ lâu, giáo dục đã đợc coi là quốc sách hàng đầu của nhiều quốc gia trênthế giới Tìm hiểu cách làm giáo dục ở nhiều nớc cho thấy xã hội hóa sựnghiệp giáo dục là cách làm phổ biến, kể cả ở những nớc có nền công nghiệphiện đại - kinh tế phát triển cao

Có thể khẳng định rằng, mặc dù bản chất của giáo dục ở các nớc có khácnhau nhng đều có điểm chung là huy động mọi nguồn lực và mọi điều kiện

Trang 18

cho phát triển giáo dục ở những nớc tiên tiến, việc quan tâm đầu t cho giáodục qua quá trình huy động sức mạnh của nhà nớc và các tầng lớp xã hội,nâng cao mặt bằng tri thức, đa dân trí ngang tầm thời đại để con ngời làm chủnền văn minh công nghiệp và hậu công nghiệp ở những nớc đang phát triển,việc huy động mọi nguồn lực cho giáo dục là phơng thức tốt nhất nhằm nângcao chất lợng nguồn nhân lực, làm phong phú tài năng trí tuệ để phục vụ cácmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Việc đầu t đúng mức cho con ngời sẽ tạotiền đề cho sự ổn định và phát triển bền vững ở những nớc có nền kinh tế đang

phát triển Và chỉ có bằng cách ấy, các quốc gia này mới có thể "đi tắt", "đón

đầu" góp phần phát triển kinh tế - xã hội đạt đến trình độ hiện đại, hội nhập

với các nớc tiên tiến

Hiện nay, nhiều nớc trên thế giới đang thực hiện khá rộng rãi sự phânquyền, giao trách nhiệm từ cấp trung ơng sang cấp cơ sở, mở rộng quyền lựccủa cấp cơ sở trong việc giải quyết các vấn đề và ra quyết định Trong bối

cảnh đó, "quản lý dựa vào nhà trờng" (School-Besed Management - SBM)

xuất hiện nh một tất yếu nhằm thu hút và tạo điều kiện cho mọi ngời, trong đó

có giáo viên và học sinh đợc tham gia một cách dân chủ vào việc quản lý vàquyết định những vấn đề liên quan đến nhà trờng Theo xu hớng này, ở nhiềunớc nh: Mĩ, Anh, Australia, New Dealand, Canada, SBM xuất hiện theo các

cách gọi khác nhau và có hai tính chất cơ bản:

- Tăng quyền tự chủ cho nhà trờng đối với hoạt động tài chính, nhân sự vàchơng trình dạy học

- Trờng học là đơn vị có quyền ra quyết định, giải quyết các vấn đề nảysinh ngay tại chỗ với sự tham gia đông đảo của các thành viên trong trờng vànhững ngời có liên quan

Các tiêu chuẩn thực hiện phơng thức "Quản lý dựa vào nhà trờng":

- Nhà trờng thực hiện các cải cách nh đổi mới phơng pháp giảng dạy, linhhoạt trong việc quản lý và thực hiện chơng trình, có hệ thống chỉ dẫn quá trìnhdạy và học

- Đợc tự quản về tài chính: Nhà trờng có quyền đợc nhận, phân bổ, sửdụng tài chính theo yêu cầu của nhà trờng, đợc phép chuyển tiền d thừa sangnăm sau…

Trang 19

- Tự quản về nhân sự, chủ động trong việc điều hành nhân sự: hợp đồng,chấm dứt hợp đồng, sa thải, tăng lơng, đề bạt cho giáo viên và cán bộ nhânviên…

- Xây dựng tơng lai phát triển của nhà trờng bằng ý kiến của tập thể

- Có chuẩn đánh giá chất lợng giáo dục phù hợp với chuẩn chung của quốcgia và yêu cầu của địa phơng Chất lợng học sinh đạt chuẩn cao

- Phân quyền quản lý rõ ràng và đợc thay đổi cơ cấu tổ chức nhà trờng để

có nhiều ngời tham gia vào việc ra quyết định: giáo viên, nhân viên phục vụ,phụ huynh, các thành viên cộng đồng Thờng xuyên đầu t nâng cao năng lực

đội ngũ

- Giáo viên và nhân viên nhà trờng có nhiều sáng kiến cải tiến phơng phápgiảng dạy, nâng cao tinh thần trách nhiệm, hoàn thành mọi công việc đợcgiao Trờng có phơng thức và chủ động khen thởng bằng vật chất và tinh thầncho các thành viên của nhà trờng

- Thỏa mãn các nhu cầu về giáo dục Cha mẹ và cộng đồng tham gia tíchcực vào việc giáo dục học sinh Có hệ thống thông tin và thờng xuyên truyềnthông tin về nhà trờng trong nội bộ và trong cộng đồng ứng dụng công nghệthông tin trong dạy học và quản lý nhà trờng

- Đảm bảo sự công bằng trong giáo dục Kiểm tra, đánh giá dựa trên tiêuchuẩn Xây dựng bầu không khí s phạm hợp tác, dân chủ

- Phát triển năng khiếu của học sinh, học sinh có phơng pháp tự học, tựquản tốt

- Nhà trờng đợc chính quyền địa phơng hỗ trợ và khuyến khích các hoạt

động cải cách nh hỗ trợ về kỹ thuật, đáp ứng các yêu cầu của nhà trờng, tạo

điều kiện để trờng tự quản

Thực chất của quản lý dựa vào nhà trờng là sự phân quyền, tạo điều kiệncho các thành viên trong nhà trờng và cộng đồng tự quyết định vận mệnh củanhà trờng Đây là vấn đề quản lý liên quan tích cực đến dân chủ, thực hiện

quyền làm chủ của ngời dân trong việc tham gia xây dựng giáo dục Điều 11

Hiến pháp năm 1992 của nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ghi:

"Công dân thực hiện quyền làm chủ của mình ở cơ sở bằng cách tham gia

Trang 20

công việc của Nhà nớc và xã hội ", do đó khi bàn đến vấn đề dân chủ trong

giáo dục, không thể không bàn đến một số vấn đề thuộc về quản lý, đó là xãhội hóa công tác giáo dục, tơng tự vấn đề nhà trờng tự quản

b)Xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông ở nớc ta

Xã hội hóa bậc học trung học phổ thông là một hoạt động mang tính xãhội với sự tác động, chi phối và có mối liên hệ mật thiết với bậc học trung họcphổ thông trong việc nâng cao chất lợng giáo dục của bậc học ở mọi loại hìnhcông lập cũng nh t thục dới sự quản lý, chỉ đạo chung của Nhà nớc Thực hiệnphân luồng làm cơ sở cho đào tạo nghề, là tiền đề cho quá trình hình thànhmột lực lợng lao động sau khi đào tạo chuyên nghiệp

Đánh giá thực trạng giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục bậc trunghọc phổ thông nói riêng là một công việc đầu tiên rất quan trọng, là điều kiệntiên quyết để xác định đúng các mục tiêu chiến lợc và các giải pháp khả thi

Nhng đó là một việc khó khăn và phức tạp, bởi lẽ "sản phẩm" của hoạt động

giáo dục là nhân cách đợc hình thành trong một quá trình qua nhiều giai đoạn,chịu sự chi phối của nhiều nhân tố bên trong và bên ngoài hệ thống giáo dục,

do đó không thể dễ dàng thấy đợc, đo lờng đợc nh sản phẩm của các quá trìnhsản xuất vật chất khác Chẳng hạn nh ở nớc ta hiện nay, để có đợc một họcvấn trung học phổ thông đầy đủ cần 12 năm, đào tạo đại học - chuyên nghiệpcần từ 2 đến 6 năm, còn đào tạo và bồi dỡng sau đại học thờng diễn ra trongsuốt thời gian hoạt động nghề nghiệp Nh vậy những gì đợc tiến hành trongnhà trờng hôm nay có khi phải hàng chục năm sau mới có điều kiện đánh giá

đầy đủ, chính xác

Giáo dục bậc trung học phổ thông là một bộ phận cấu thành của hệ thốnggiáo dục quốc dân; nó vừa bị chi phối, vừa có tác động qua lại với nhiều nhân

tố khác nh chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học - công nghệ Những mối quan

hệ này có lúc trực tiếp, có lúc gián tiếp, có lúc tức thời, có lúc lâu dài Do vậy,việc thực thi các chủ trơng, chính sách về giáo dục trung học phổ thông và kếtquả mang lại của nó phụ thuộc rất nhiều vào việc giải quyết một cách đúng

đắn, hợp quy luật các mối quan hệ này

Từ năm 1986, đất nớc ta bớc vào giai đoạn chuyển đổi của nền kinh tế, từmột nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóanhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc

Trang 21

theo định hớng Xã hội chủ nghĩa Xuất phát từ đờng lối đổi mới do Đại hội

Đảng lần thứ VI, VII đề ra, Nhà nớc ta đã chuyển hệ thống giáo dục quốc dân

từ mục tiêu phục vụ cho nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang phục vụ chonền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa Trong thời kỳ chuyển đổinày về giáo dục, Nhà nớc đã có những chủ trơng:

- Đối với các cấp bậc học trên tiểu học thì huy động sự đóng góp của nhiềutầng lớp dân c

- Đào tạo không chỉ thỏa mãn nhu cầu về nhân lực của kinh tế quốc doanh vàbiên chế Nhà nớc mà còn thỏa mãn nhu cầu nguồn lực lao động của mọi thànhphần kinh tế và nhu cầu xã hội, đào tạo bằng nhiều nguồn tài chính và theo ph-

ơng thức, kế hoạch mềm dẻo Ngời tốt nghiệp tự tìm, tự tạo việc làm

- Mở rộng cơ hội học tập để mọi ngời có thể cập nhật, đổi mới kiến thức vàrèn luyện các kỹ năng làm việc

- Mở rộng và tăng cờng hợp tác quốc tế về giáo dục, thực hiện chính sáchcủa Nhà nớc ta, mở cửa trong công tác đối ngoại, hợp tác với các nớc trên cácmặt kinh tế, văn hóa, khoa học, giáo dục

Nh vậy, xã hội hóa bậc học trung học phổ thông không nằm ngoài quy luậttất yếu trong xu thế phát triển của thời đại, khi đất nớc ta bớc vào thời kỳ hộinhập, thực hiện chủ trơng công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì bậc học trung họcphổ thông là tiền đề quan trọng cung cấp nguồn nhân lực có trình độ học vấn,

có sức khỏe, có đạo đức tác phong công nghiệp nhng vẫn mang bản sắc tốt

đẹp của ngời Việt Nam để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Thực tế hiện nay, xã hội hóa giáo dục nói chung và xã hội hóa bậc họctrung học phổ thông đã có nhiều khởi sắc và thu đợc nhiều thành tựu đángkhích lệ Công tác xã hội hóa bậc trung học phổ thông ở nớc ta đã thực sự pháttriển cùng với tiến trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế Bên cạnh các trờngtrung học phổ thông công lập đã có các trờng trung học phổ thông dân lập, tthục đợc hình thành đi vào hoạt động và đã huy động đợc nhiều thành phần xãhội tham gia vào hoạt động này Hoạt động giáo dục xã hội hóa bậc học trunghọc phổ thông đã đa dạng và phong phú hơn về loại hình, đáp ứng nhu cầu họctập của thanh thiếu niên trong độ tuổi và bớc đầu tạo ra môi trờng cạnh tranh

Trang 22

lành mạnh trong giáo dục, từng bớc thúc đẩy chất lợng giáo dục bậc trung họcphổ thông nâng lên.

Tuy nhiên, công tác xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông vẫn ch a

đáp ứng đợc các nhu cầu của ngời học và yêu cầu chuẩn bị cung cấp nguồnnhân lực sau bậc học trung học phổ thông Do khả năng học tập, làm việc phùhợp với năng lực nhận thức và định hớng nghề nghiệp, chỉ có một bộ phận nhỏhọc sinh trung học phổ thông học lên đại học, đại đa số học sinh bậc học trunghọc phổ thông mong muốn đợc học nghề và có nhu cầu đợc đi làm sau khi tốtnghiệp Trong khi đó, hệ thống trờng trung học phổ thông của nớc ta cha cócác trờng trung học phổ thông phân luồng và học nghề nh giáo dục phổ thông

của một số nớc tiên tiến khác, một vấn đề mấu chốt của "đầu ra cho sản phẩm giáo dục" cha đợc giải quyết nên những tác động tích cực của khía cạnh xã

hội hóa giáo dục cha thực sự có hiệu quả

1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm giáo dục

Giáo dục là một hiện tợng xã hội có tính lịch sử lâu đời và tồn tại songhành với sự phát triển của xã hội loài ngời Giáo dục là sản phẩm của con ngời

và chỉ có trong xã hội loài ngời Đây là một hoạt động nhằm truyền lại nhữngkinh nghiệm sống, bồi dỡng tri thức để hình thành và phát triển nhân cách conngời Giáo dục là một lĩnh vực hoạt động rộng lớn, có tính nhạy cảm xã hộicao, diễn ra hàng ngày, trong từng gia đình và đợc cả xã hội quan tâm từ việccùng tham gia quá trình giáo dục đến việc đánh giá các hoạt động của nó Cóthể hiểu khái niệm giáo dục theo nhiều cách khác nhau

Theo Kant: Giáo dục là "Phát triển cho mỗi cá nhân tới độ hoàn mỹ cao nhất có thể đạt đợc" Theo Durkheim: Giáo dục là "Hành động của các thế hệ trởng thành đối với các thế hệ cha đạt tới sự chín chắn cho cuộc sống xã hội Giáo dục có mục đích kích thích và phát triển ở trẻ em có đợc một số trạng thái thể chất, trí tuệ và đạo đức mà cuộc sống và xã hội chuyên nghiệp đòi hỏi".

Dewey cũng cho rằng: "Mục tiêu của giáo dục luôn luôn tuân thủ nguyên

lý là trao cho ngời trẻ những điều gì cần để trở thành một thành viên xã hội sống có nền nếp và lâu dài" Còn theo Sillamy (tác giả cuốn Từ điển Tâm lí

Trang 23

học): Giáo dục là "nghệ thuật phát triển các tiềm năng thể chất, trí tuệ và đạo

đức của con ngời"

Có thể thấy thuật ngữ giáo dục thờng đợc hiểu theo cả nghĩa rộng và hẹp.

Giáo dục hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả việc dạy và học cùng với các tácnhân khác, diễn ra trong và ngoài nhà trờng, cả ở gia đình và ngoài xã hội.Giáo dục là sự hình thành có mục đích và có tổ chức những sức mạnh thể chất

và tinh thần của con ngời, đáp ứng những nhu cầu của kinh tế và xã hội Do

đó, giáo dục là một quá trình hình thành nhân cách, đợc tổ chức hoạt độngmột cách có mục đích, có kế hoạch; thông qua các mối quan hệ và phơng thứcthực hiện giữa ngời giáo dục và ngời đợc giáo dục nhằm chiếm lĩnh những trithức, những kinh nghiệm của xã hội loài ngời Nơi tổ chức quá trình giáo dục

diễn ra một cách có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch gọi là "nhà trờng".

Những ngời có kinh nghiệm, có nghiệp vụ đợc xã hội phân công chuyên trách

thực hiện những hoạt động đó gọi là những "nhà giáo dục".

Theo phạm vi cá nhân, giáo dục hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình hìnhthành cho con ngời những tri thức khoa học của thế giới quan về lý tởng đạo

đức, thái độ thẩm mỹ, hình thành nhân sinh quan nhằm phát triển đức, trí, thể,

mỹ của con ngời Đây là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể Khôngthể hiểu khái niệm giáo dục chỉ bó hẹp trong môn học cụ thể nào đó, mà phảihiểu là giáo dục phải đợc thực hiện trong tất cả các mặt: Nhà trờng, gia đình

và xã hội Giáo dục có nhiệm vụ chính là rèn luyện nhân cách và chính sự rènluyện này bao hàm những thái độ cơ bản của con ngời khi đối diện với thế giớibên ngoài và bản thân mình, giáo dục không chỉ trang bị kiến thức đơn thuần

mà còn trang bị cả những giá trị đạo đức và tính nhân văn sâu sắc

Giáo dục không phải là một khái niệm nhất thành - bất biến Cùng với sựbiến đổi không ngừng của xã hội, khái niệm giáo dục ngày càng đợc mở rộnghơn trong xã hội Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinhhoa văn hóa dân tộc và nhân loại đợc kế thừa và bổ sung; trên cơ sở đó, xã hộiloài ngời không ngừng tiến lên Bàn về công tác giáo dục, Chủ tịch Hồ Chí

Minh đã nêu rõ: "Không có giáo dục, không có cán bộ, thì cũng không thể nói gì đến kinh tế, văn hóa" Giáo dục là một bộ phận của các hoạt động kinh tế -

chính trị - xã hội, sự phát triển giáo dục gắn chặt với phát triển kinh tế và tiến

bộ xã hội

Trang 24

Chính trịXã hội

Kinh tế

VHVăn hoá

Với quan điểm đổi mới của Đảng từ Đại hội VI đến Đại hội X, Đảng ta

luôn khẳng định: Giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội Ngày nay, giáo dục là sự nghiệp chung cho mọi ngời học tập

thờng xuyên suốt đời Hoạt động giáo dục hớng tới tất cả những ai có nhu cầu

và điều kiện học tập với các phơng tiện, loại hình và phơng thức giáo dục khácnhau Vì vậy, giáo dục là nhân tố hết sức cơ bản để phát triển lực lợng sảnxuất, nâng cao năng suất lao động, góp phần đa đất nớc hòa nhập nhanh chóngvào cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, tham gia xóa đói giảm nghèo, nângcao chất lợng cuộc sống; xóa dần khoảng cách về kinh tế - xã hội giữa cácvùng dân c, giữa các vùng dân tộc, đi đầu trong việc xây dựng nền văn hóamới, con ngời mới, xây dựng phát triển nguồn nhân lực mới Có thể nói giáodục là chìa khóa mở cửa vào tơng lai

Nh vậy, giáo dục có tác động qua lại và chịu ảnh hởng của những tác động

về mọi mặt của xã hội Vị trí, vai trò và mối quan hệ của giáo dục đối vớichính trị - kinh tế, văn hóa - xã hội đợc thể hiện trên sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa giáo dục với chính trị - kinh tế, văn hóa - xã

hội

1.2.2 Khái niệm xã hội hóa

Thuật ngữ xã hội hóa (socialization) đã đợc các nhà xã hội học sử dụng đểmô tả những phơng pháp, cách thức mà con ngời học hỏi các giá trị, các chuẩnmực mà xã hội đề ra, tạo cơ sở cho việc hình thành và phát triển nhân cáchcon ngời Đồng thời con ngời có đủ điều kiện để hòa nhập với xã hội đó, đảmbảo sự phổ quát, đại chúng và phù hợp

Giá

o dục

Trang 25

Xã hội hóa là quá trình qua đó cá nhân con ngời chịu tác động của các yếu

tố của môi trờng xã hội, hòa nhập vào cấu trúc nhân cách dới ảnh hởng củacác tác nhân xã hội và những kinh nghiệm cá nhân, vì vậy cá nhân thích nghi

với môi trờng xã hội Trong kinh tế - chính trị học, thuật ngữ "xã hội hóa"

đó là quá trình phát triển của lực lợng sản xuất từ trình độ hợp tác giản đơn lêntrình độ hợp tác có phân công, chuyên môn hóa cao trên phạm vi toàn xã hội

Từ đầu thế kỷ XX, Emilo Dur Kheim (1858-1917) nhà xã hội học ngời

Pháp cho rằng "Giáo dục vừa có chức năng phân hóa vừa có chức năng xã hội hóa" Trong ba thập niên gần đây, khái niệm xã hội hóa đợc quan tâm thảo luận nhiều hơn, khái niệm "xã hội hóa" chủ yếu đợc xem xét và hiểu biết ở

bình diện xã hội học Đây là một lý thuyết khoa học về sự hình thành và pháttriển nhân cách

Năm 1968, trong cuốn "Giáo dục học", Boloiview đã từng cho rằng: "Xã hội hóa là quá trình cá nhân hòa nhập vào xã hội hay vào một trong các nhóm của

họ thông qua quá trình chuẩn mực và giá trị của từng nhóm xã hội".

Năm 1989, theo G.Enđrweit quan niệm "Xã hội hóa đợc hiểu chung nh là một quá trình biện chứng, trong đó, mỗi ngời, với t cách là thành viên của xã hội trở nên có năng lực hành động trong xã hội đó và mặt khác, thông qua quá trình này duy trì và tái sản xuất xã hội".

Đến năm 1994, F.W.Kron phát biểu: "Quá trình xã hội hóa đợc hiểu chung nh là một quá trình biện chứng, trong đó mỗi ngời, với t cách là thành viên của xã hội trở nên có năng lực hành động trong xã hội đó và mặt khác, thông qua quá trình này, duy trì và tái sản xuất xã hội".

Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hóa, Nhànớc giữ vai trò nòng cốt đồng thời động viên mỗi ngời dân, các doanh nghiệp,các tổ chức xã hội, các cá nhân và tổ chức nớc ngoài cùng tham gia giải quyếtvấn đề xã hội Xã hội hóa là quá trình hội nhập của một cá nhân nào vào xãhội hay một trong các nhóm của xã hội thông qua quá trình học các chuẩnmực và các giá trị xã hội Đó cũng là quá trình tiếp thu và phê phán các giá trịchuẩn mực và khuôn mẫu hành động mà trong đó mỗi thành viên xã hội tiếpnhận và duy trì đợc năng lực hành động xã hội

Trang 26

Những quan điểm trên đây đã nêu lên nội dung cơ bản thuộc phạm trù xãhội hóa Cho dù các định nghĩa có khác nhau nhng cốt lõi của xã hội hóa là sựtơng tác, mối liên hệ, thuộc tính vốn có của con ngời, của cộng đồng diễn ratrên tất cả lĩnh vực đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, trong mối quan

hệ tơng hỗ lẫn nhau; có thể hiểu xã hội hóa một cách đầy đủ nhất theo địnhnghĩa sau:

Xã hội hóa là quá trình cá nhân nhờ hoạt động, tiếp thu giáo dục, giáo lý

mà học hỏi đợc cách sống trong cộng đồng, trong đời sống xã hội và phát triển đợc khả năng đảm nhiệm các vai trò xã hội với t cách vừa là cá thể vừa

là một thành viên của xã hội.

Khái niệm "xã hội hóa" nói trên không đồng nghĩa với khái niệm "xã hội hóa" một hoạt động nào đó (nh xã hội hóa giáo dục, văn hóa, y tế, thể dục thể

thao) mà chúng ta đặt ra Trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam, Đảng ta luônvận dụng và phát triển chủ trơng xã hội hóa, coi trọng việc phát huy lực lợngtoàn xã hội vào quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị nh một đờng lối vận

động quần chúng trong từng thời kỳ cách mạng, nó chứa đựng t tởng chiến

l-ợc, quan điểm chỉ đạo của Đảng ta đối với công cuộc phát triển đất nớc

1.2.3 Khái niệm xã hội hóa giáo dục

Xã hội hóa giáo dục là một hoạt động giáo dục có tính chất đa dạng về mặtxã hội, có sự tham gia của nhiều thành phần, nhiều lực lợng trong xã hội Hoạt

động giáo dục trong phạm trù xã hội hóa giáo dục không đơn thuần là hoạt

động dạy của ngời thầy đối với hoạt động học của các đối tợng tham gia họctập mà hoạt động giáo dục còn hớng tới những yêu cầu, những nhu cầu tấtyếu, cấp thiết trong xu thế phát triển của xã hội một cách đại chúng và phổquát; ngợc lại đối tợng đợc thụ hởng quyền lợi giáo dục và có trách nhiệmtham gia mọi hoạt động giáo dục không bó hẹp trong phạm vi ngời học mà đó

là quyền lợi và trách nhiệm của của toàn xã hội nói chung và các đối tợng, cácthành phần xã hội có liên quan trực tiếp tới hoạt động giáo dục nói riêng.Xã hội hóa giáo dục là một xu thế tất yếu mang tính quy luật trong sự pháttriển của xã hội hiện đại, nó là một phạm trù thuộc phơng thức làm giáo dục.Khái niệm này có thể hiểu nh hai tác động qua lại có quan hệ gắn bó mật thiếtvới nhau ở giác độ thứ nhất, Xã hội hóa giáo dục đợc quan niệm là sự thểhiện bản chất của những hoạt động mang tính xã hội cho hoạt động giáo dục

Trang 27

Đây cũng là bản chất cơ bản phải đợc nhà trờng đề cập đến trong mục tiêuchiến lợc và kế hoạch hoạt động của mình Muốn vậy, quá trình giáo dục phải

thể hiện sự phù hợp với đặc trng và yêu cầu thực tế của xã hội: "Giáo dục phải vừa gắn chặt với yêu cầu phát triển đất nớc, vừa phù hợp với xu thế tiến bộ của thời đại" nhằm đào tạo nguồn nhân lực có đủ khả năng để phục vụ đắc lực

cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc Chúng ta phải hiểu mộtquy luật mang tính ngẫu nhiên rằng trong hoạt động giáo dục của nhà trờng đã

có bản chất xã hội Nhà trờng không thể chỉ thực hiện công việc dạy học mộtcách độc lập, không thể tự khép mình trong phạm vi khuôn viên của mình, màphải có sự hòa nhập, đáp ứng các nhu cầu của xã hội Nếu chỉ đơn thuần thựchiện nhiệm vụ chuyên môn theo quy định, rồi tìm mọi cách đạt tỷ lệ cao vềchuyển lớp, chuyển cấp, thi tốt nghiệp thì làm sao có thể có bản chất xã hội và

đáp ứng đợc mọi nhu cầu nh mong muốn của xã hội? Đó là vấn đề rất quantrọng mà các nhà quản lý giáo dục, trực tiếp là quản lý các trờng học phải hếtsức quan tâm

Theo giác độ thứ hai, đó là những tác động về mọi mặt của xã hội có tác

động trở lại đối với hoạt động giáo dục vì giáo dục đợc coi là sự nghiệp củaquần chúng, đó là việc huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầnglớp nhân dân, các lực lợng xã hội đóng góp các nguồn lực cho giáo dục, gópphần xã hội hóa nền giáo dục dới sự quản lý của Nhà nớc Nh vậy, việc phát triển

sự nghiệp giáo dục không thể lệ thuộc vào một số quan điểm chủ quan củanhững ngời làm công tác giáo dục mà còn phụ thuộc vào quan điểm và tác độngcủa toàn xã hội Trong hai giác độ có tác động qua lẫn nhau trong hoạt độnggiáo dục mang tính chất xã hội hóa thì tác động của xã hội đối với giáo dục làquan trọng hơn cả Và để xã hội hóa giáo dục đợc thực hiện một cách có hiệuquả, đúng với bản chất và ý nghĩa của nó, phù hợp với xu thế phát triển củathời đại cần phải hết sức chú ý thực hiện triệt để một nguyên tắc, một cơ sởcủa hoạt động Xã hội hóa giáo dục, đó là vấn đề dân chủ trong giáo dục

1.2.4 Nội dung xã hội hóa các hoạt động giáo dục

 Tạo lập phong trào học tập rộng khắp trong toàn xã hội, mọi ngời đều

đ-ợc học, học thờng xuyên, học suốt đời, mọi ngời trong xã hội xem việc học tập

là nghĩa vụ và quyền lợi của mình, việc học tập trở thành phong trào thờngxuyên phát triển vì lợi ích của mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng và đất nớc

Trang 28

 Huy động các lực lợng xã hội tham gia xây dựng môi trờng giáo dụclành mạnh, phối hợp chặt chẽ giữa ba môi trờng giáo dục: nhà trờng, gia đình

và xã hội, làm cho mọi ngời, mọi tổ chức, các đoàn thể quần chúng, các tổchức kinh tế, xã hội, các doanh nghiệp và mọi cá nhân trong xã hội nhận thức

rõ vị trí, vai trò của giáo dục và trách nhiệm của mình đối với sự nghiệp giáodục của địa phơng và cả nớc

 Huy động các lực lợng xã hội trong việc đầu t các nguồn lực cho giáodục, đây là hình thức tham gia mang tính gián tiếp, đóng góp bổ sung nguồntài lực, vật lực cho giáo dục Trong bối cảnh nớc ta còn nghèo, Nhà nớc đã cốgắng tăng đầu t ngân sách cho giáo dục cũng chỉ đáp ứng khoảng 50-60% nhucầu, thì việc huy động các nguồn lực của xã hội đóng góp cho giáo dục là yếu

tố quan trọng và rất cần thiết

Sự huy động các nguồn tài lực bao gồm: đóng học phí của ngời học, của

các cơ sở sản xuất kinh doanh, chủ sử dụng lao động, đóng góp xây dựng ờng lớp của nhân dân, các nguồn tài chính khác của địa phơng và viện trợ củacác tổ chức phi chính phủ, các nguồn thu của các cơ sở giáo dục, hớng nghiệpdạy nghề, nghiên cứu khoa học và viện trợ của nớc ngoài

tr-Các nguồn vật lực bao gồm: Đất đai, phòng học, sân chơi, bãi tập, nhà xe,

cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị kỹ thuật, phơng tiện, th viện trờng học, nơithí nghiệm thực hành Họ có thể tham gia vận động mở lớp, tham gia giáo dụctrẻ trong gia đình và ngoài xã hội ở mức độ cao, những ngời có kinh nghiệm,

có năng lực có thể trực tiếp tham gia xây dựng mục tiêu, nội dung, chơng trìnhgiáo dục hoặc trực tiếp tham gia giảng dạy Đây là việc huy động nhân lựctheo chiều sâu và cũng là một yêu cầu cao của việc huy động các nguồn lực

 Tham gia vào quá trình đa dạng hóa các loại hình học tập và loại hìnhnhà trờng, đây vừa là nội dung của xã hội hóa giáo dục, đồng thời là một chủtrơng lớn của Đảng và Nhà nớc ta nhằm mở rộng quy mô đào tạo, tạo cơ hộithuận lợi cho ngời học, bằng các loại hình trờng công lập và ngoài công lập,các hình thức đào tạo chính quy, không chính quy, do các tổ chức hoặc cánhân tiến hành trong khuôn khổ chính sách, pháp luật Nhà nớc Có thể nóirằng đa dạng hóa giáo dục là một trong những giải pháp rất cơ bản để pháttriển xã hội hóa các hoạt động giáo dục - đào tạo, nó tập hợp đợc nhiều lực l-ợng xã hội và lực lợng kinh tế tham gia vào quá trình giáo dục- đào tạo

Trang 29

 Huy động các lực lợng xã hội tham gia vào việc quản lý giáo dục - đàotạo: quá trình này gắn chặt với quá trình dân chủ hóa nhà trờng và đa dạng hóacác loại hình giáo dục Muốn xã hội hóa giáo dục nhà trờng phải đổi mới cáchquản lý cho phù hợp với yêu cầu của xã hội, đổi mới về nội dung, chơng trình,phơng pháp giáo dục, cách tổ chức các hoạt động giáo dục và phơng tiện điềukiện giáo dục, không ngừng nâng cao chất lợng giáo dục Mặt khác, các lực l-ợng xã hội phải cùng nhà trờng tham gia việc quản lý các nguồn đóng góp củahọc sinh, xây dựng kế hoạch phát triển nhà trờng, quản lý dạy thêm, học thêm,thi cử quá trình đó làm cho nhà trờng và xã hội gắn bó chặt chẽ với nhau.

Đồng thời, phải thực hiện thể chế hóa trách nhiệm, quyền lợi của các lực lợngxã hội, của nhân dân trong việc tham gia xây dựng giáo dục, đây cũng là việccần thiết để thể hiện sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nớc, thể hiệntính định hớng, tính mục đích của sự tham gia của nhân dân vào sự nghiệpgiáo dục

1.2.5 Khái niệm chất lợng giáo dục

Chất lợng giáo dục nói chung theo quan điểm trớc đây là kết quả kiểm tra

đánh giá của một quá trình giáo dục nhằm đạt đợc các yêu cầu đặt ra theo quy

định của Nhà nớc hoặc của ngành Trong thời kỳ bao cấp, quản lý hành chínhhóa chất lợng giáo dục phụ thuộc vào tâm huyết của ngời làm giáo dục Cànggần đây chất lợng giáo dục càng giảm sút và trở thành chất lợng ảo bởi vì tác

động ảnh hởng trực tiếp của các nhân tố xã hội không rõ rệt, không thiết thực,chủ yếu hô hào khẩu hiệu để đạt thành tích trong giáo dục Ngay cả quanniệm của ngời dân cũng lệch lạc vì quan trọng con họ có một tấm bằng (nhất

là bậc trung học phổ thông); thế còn chất lợng tấm bằng đó nh thế nào thì họcũng không cần biết

Khái niệm mới về chất lợng giáo dục đợc hiểu đó chính là sự phù hợp củasản phẩm giáo dục so với nhu cầu thiết yếu của xã hội hiện tại hay nói cáchkhác chất lợng giáo dục là những khả năng, năng lực của con ngời đợc hìnhthành từ giáo dục, đợc các nhu cầu của cá nhân và xã hội chấp nhận Chất l-ợng giáo dục tùy thuộc vào một hệ thống trong đó có 3 yếu tố có tính chấtquyết định là: Ngời quản lý giáo dục, giáo viên và ngời học Một tính đặc thùtrong hoạt động giáo dục là giáo viên cũng là ngời quản lý Ngời giáo viên

Trang 30

thực sự yêu nghề, yêu trẻ, giỏi chuyên môn, có phơng pháp truyền thụ kiếnthức cho học sinh

Ngời quản lý giáo dục giỏi biết cách xử lý chuẩn xác và kịp thời nhữngtình huống diễn ra trong hệ thống học đờng, đảm bảo việc thực hiện tất cả các

đờng lối chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc, có ý thức và khả năng đềxuất những chính sách mới thích hợp, giữ gìn đợc hệ thống trờng ra trờng, lớp

ra lớp, thầy ra thầy, trò ra trò thì tất nhiên giáo dục sẽ có chất lợng

Ngời học có động cơ học tập đúng đắn, học để biết, học để làm, để biếtgiải quyết vấn đề, biết ứng xử, biết làm ngời có nhân cách Ngời học biết cáchphát huy tự học và theo lôgic học - hỏi - hiểu - hành thì giáo dục sẽ có chất l-ợng

Thực tiễn giáo dục những năm qua ngời học thụ động, trò chép thầy đọc,học vì điểm vì văn bằng chứng chỉ thì đơng nhiên chất lợng ngày càng thấp

và giá trị đạo đức trong giáo dục ngày càng suy thoái, nguyên nhân cơ bảnthuộc về các nhà quản lý giáo dục, ngời làm công tác giảng dạy Ngoài ra cònphải kể đến tác động của một cơ chế quản lý vận hành xã hội tại những thời

điểm đó Một trào lu dễ nhận thấy là dung dỡng lối thi đua thành tích, hình

thức gian dối từ dới lên trên tạo thành bệnh thành tích với "khối u" là chất lợng

ảo Tiêu cực gian dối trong các kỳ thi đã trở thành "quốc nạn", tình trạng trên

đã nói lên chất lợng giáo dục đã xuống cấp đến mức đáng báo động Tuynhiên trong những năm gần đây chất lợng giáo dục dần dần đợc củng cố, tệnạn tiêu cực trong thi cử đã giảm hẳn nhờ sự chỉ đạo kiên quyết của Bộ giáodục và đào tạo thông qua các cuộc vận động ”Hai không” và sự ủng hộ củatoàn xã hội

Nh vậy chất lợng giáo dục đợc hình thành từ một tổng hòa trong đó cónhiều nhân tố cấu thành Nhng chúng ta khẳng định rằng: Quản lý là nhân tố

có ý nghĩa then chốt đảm bảo chất lợng giáo dục

- Chất lợng của nền giáo dục nói chung và chất lợng của giáo dục một nhàtrờng (nói riêng) phụ thuộc vào một số nhân tố sau:

+ Có đội ngũ nhân lực tốt (giảng viên, giáo viên): Manpower - m1

+ Có đầu vào tốt: Tuyển sinh đảm bảo chất lợng: Material - m2

+ Đảm bảo về kinh tế: Money - m3

Trang 31

+ Cơ sở vật chất thiết thực hiện đại: Machino equipment - m4

+ Gắn việc đào tạo với nơi đào tạo tiếp hoặc sử dụng: Maketing - m5

M = m1 + m2 + m3 + m4 + m5

Ngôi sao 5 cánh (5m) - tạo ra nhân cách sức lao động của đất nớc

1.2.6 Khái niệm quản lý

Quản lý nói chung là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chấtxã hội, đó là sự tác động có tổ chức có định hớng và mục đích của chủ thểquản lý tới đối tợng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

Hoạt động giáo dục nói chung và hoạt động dạy và học nói riêng là nhữnghoạt động cơ bản trong nhà trờng phổ thông Lãnh đạo Sở, Hiệu trởng các tr-ờng là các chủ thể quản lý, các phòng ban của Sở, giáo viên các trờng, họcsinh và các lực lợng xã hội ngoài nhà trờng là các đối tợng quản lý Nh vậy,quản lý các hoạt động dạy học nói riêng và quản lý giáo dục nói chung lànhững tác động có mục đích, có kế hoạch của những nhà quản lý giáo dục đếncác đối tợng trực tiếp giáo dục đợc giáo dục hoặc tham gia giáo dục trong vàngoài nhà trờng nhằm huy động các đối tợng, các lực lợng đó thực hiện, thamgia, cộng tác, phối hợp trong mọi hoạt động giáo dục để đạt đợc các mục tiêu

đã đề ra Cần phải chú ý quy luật của quản lý là sự tác động chủ quan nh ng để

đạt đợc hiệu quả phải phù hợp với quy luật khách quan của đối tợng quản lý

Có thể nói khái quát rằng, quản lý giáo dục có đối tợng là hoạt động giáo dục

mà hoạt động giáo dục có bản chất là một quá trình nên khi thực hiện công tác

Trang 32

quản lý giáo dục phải đảm bảo quy luật biện chứng thống nhất với mỗi yêucầu và điều kiện xã hội Hiệu quả của quản lý giáo dục phụ thuộc vào việc tổchức hợp lý những hoạt động và giao lu với ngời đợc giáo dục, đảm bảo tínhquy luật thống nhất biện chứng giữa hoạt động giáo dục của nhà giáo dục vàhoạt động tự giáo dục của ngời đợc giáo dục Hiệu quả của quản lý giáo dụcphụ thuộc vào sự phù hợp của mục tiêu, nội dung, phơng pháp giáo dục đốivới các đặc điểm của đối tợng đợc giáo dục Quá trình giáo dục diễn ra vớinhững tác động qua lại phức tạp, nhiều tình huống, nhiều mâu thuẫn nên phải

sử dụng các hình thức tổ chức và biện pháp giáo dục khác nhau

1.2.7 Khái niệm quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục trong trờng phổ thông nói chung và quản lý giáo dục bậctrung học phổ thông nói riêng phải đảm bảo tính nguyên tắc cơ bản đó lànguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc này phản ánh mối quan hệ giữa chủthể và đối tợng quản lý; đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và hiệu quả giữa tậptrung và dân chủ, càng mở rộng dân chủ thì yêu cầu tập trung thống nhất càngcao Tập trung phải dựa trên cơ sở dân chủ, dân chủ phải đợc thực hiện trongkhuôn khổ tập trung Nguyên tắc này phải đảm bảo sự lãnh đạo toàn diệntuyệt đối của Đảng trong quản lý hoạt động giáo dục, cụ thể về mục tiêu, biệnpháp thực hiện mục tiêu Trong tổ chức chỉ đạo, các nhà quản lý giáo dục cầnchăm lo xây dựng tổ chức Đảng vững mạnh để thực hiện tốt các nhiệm vụ giáodục, đặc biệt là xã hội hóa giáo dục Đảm bảo kỷ luật chặt chẽ trong tổ chứcgiáo dục, xác định cụ thể phạm vi trách nhiệm của từng cá nhân và tập thểtrong tổ chức quản lý giáo dục

1.2.8 Khái niệm quản lý nhà trờng

Quản lý nhà trờng là quản lý vi mô, nó là hệ thống con của quản lý giáodục Là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kếhoạch) mang tính tổ chức - s phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên,học sinh, cơ sở vật chất nguồn vốn, đến những lực lợng giáo dục trong vàngoài nhà trờng nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọihoạt động của nhà trờng nhằm làm cho quá trình này vận hành tối u để đạt đợcnhững mục tiêu dự kiến

Trang 33

1.2.9 Mối liên hệ giữa quản lý giáo dục với các hoạt động mang tính xã hội hóa giáo dục

Trớc hết, phải khẳng định hoạt động quản lý giáo dục có mối liên hệ chặtchẽ với hoạt động xã hội hóa giáo dục Quản lý giáo dục với vai trò tổ chứcthực hiện các hoạt động giáo dục phải chú ý đến các yếu tố tác động của xãhội nh nhu cầu học tập, loại hình học tập, khả năng đáp ứng nhu cầu học tập,kinh phí đào tạo và xu thế lựa chọn; phơng pháp học tập, ngành nghề học tập.Không thể đa ra và thực hiện một chủ trơng tăng mức đóng góp học phí quácao so với sức đóng góp của nhân dân Không thể chỉ đi vào giáo dục và đàotạo một đội ngũ cử nhân các ngành nghề mà thiếu đào tạo một đội ngũ côngnhân lành nghề để dẫn đến tình trạng thừa thầy - thiếu thợ Không đáp ứng đ-

ợc nhu cầu về nhận thức trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

n-ớc Các hoạt động quản lý giáo dục không thể thờ ơ với "bệnh thành tích"trong giáo dục giờ đây đã ăn sâu vào tiềm thức của nhân dân, cho rằng cấpcho các cháu một cái bằng tốt nghiệp lớp 12 bởi vì có nó cũng không giảiquyết đợc vấn đề gì để dẫn tới các tiêu cực trầm trọng trong thi cử Quản lýgiáo dục đứng trớc một tiến trình hội nhập với yêu cầu cấp thiết là phải tạo ranguồn nhân lực lao động có tính chất lợng về trình độ và kỹ năng sống, kỹnăng làm việc hiện đại, khoa học và hiệu quả cao

Quản lý giáo dục với vai trò định hớng phải tham mu với chính quyền địaphơng tăng cờng vận động nhân dân, các tổ chức tham gia tích cực vào hoạt

động xã hội hóa giáo dục, đóng góp nhân lực, vật lực, tài chính, thúc đẩy sựnghiệp giáo dục phát triển

Quản lý giáo dục trong phạm vi quản lý các loại hình giáo dục đa dạngphong phú phải tạo ra một "sân chơi" công bằng, giáo dục công lập cũng nhgiáo dục giáo dục ngoài công lập, tạo thế cạnh tranh lành mạnh, phát huy tối

đa khả năng tài chính, trí tuệ, tâm huyết cho giáo dục, đào tạo ra nguồn nhânlực có văn hóa, có đạo đức, có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng "Chiến lợccon ngời" của Đảng

Ngợc lại, các hoạt động mang tính xã hội hóa giáo dục phải có mối liên hệmật thiết và tác động trực tiếp với quản lý giáo dục thì mới tạo đợc tiền đềthuận lợi để hình thành chủ trơng giải pháp thực hiện Các hoạt động giáo dục

đáp ứng các nhu cầu mà xã hội hóa giáo dục đặt ra; xã hội hóa giáo dục có vai

Trang 34

trò làm cho quản lý giáo dục buộc phải vừa năng động hơn, uyển chuyển hơn

để tiếp cận và giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến phạm vi hoạt động củamình Nói chung xã hội hóa giáo dục nh một yếu tố tích cực hàng đầu tác

động trực tiếp và chi phối các hoạt động quản lý giáo dục

1.3 Bản chất, đặc trng và vai trò của xã hội hóa giáo dục hội hóa giáo dục, mối quan hệ giữa xã hội hóa giáo dục hội hóa giáo dục và dân chủ

1.3.1 Bản chất xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông

Hoạt động giáo dục nói chung đều mang bản chất của xã hội hóa Vậy bảnchất của xã hội hóa là gì? Đó là sự tham gia của toàn xã hội vào hoạt độnggiáo dục và giáo dục phải đáp ứng đợc các nhu cầu do xã hội đặt ra cho giáodục Một cách khái quát về bản chất xã hội hoá giáo dục nh một hoạt độnggiáo dục mang tính đại chúng, với sự tác động qua lại mật thiết với nhau, thựcchất xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông là quá trình hình thành vàphát triển khả năng năng lực cá nhân, định hớng nghề nghiệp để các em có thểchuẩn bị bớc vào cuộc sống của ngời công dân có ích cho xã hội

Xã hội hóa giáo dục bậc học trung học phổ thông là một bộ phận của xãhội hóa sự nghiệp nói chung Bản chất của xã hội hóa giáo dục bậc học trunghọc phổ thông là tạo ra một tổng hòa các tác động qua lại lẫn nhau của các đốitợng tham gia giáo dục và các đối tợng đợc thụ hởng giáo dục dới sự quản lýthống nhất của nhà nớc Xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông là mộtphơng thức để thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục con ngời, hình thành vàphát triển nhân cách, tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc Để thực hiện đợc điều này đòi hỏi phải huy

động đợc toàn xã hội trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia giáo dục đào tạo, đồngthời khai thác đợc tối u tiềm năng của các lực lợng xã hội tham gia vào việc

hỗ trợ cho bậc học phát triển Quá trình đó phải thể hiện đợc bản chất của hoạt

động xã hội hóa là thực hiện công bằng dân chủ và huy động sức mạnh tổnghợp của các lực lợng xã hội trong việc hởng thụ và trách nhiệm xây dựng bậctrung học phổ thông

Nh vậy, bản chất của xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông là việcthể hiện tính cộng đồng trách nhiệm trong hoạt động giáo dục với những đặcthù riêng của nó mang tính quy luật và mang tính xu thế phát triển tất yếu củaxã hội trong quá trình đổi mới, cải cách và hội nhập

Trang 35

1.3.2 Đặc trng xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông

Giáo dục trung học phổ thông là cấp học rất quan trọng trong hệ thốnggiáo dục quốc dân, là cấp học tiền đề tạo nền móng khẳng định cho sự pháttriển nhân cách, khả năng năng lực nghề nghiệp để các em bớc vào cuộcsống và trở thành một nguồn lực cho xã hội Việc chú trọng đầu t, tác độngtích cực cho bậc học trung học phổ thông phát triển là trách nhiệm của toànxã hội, cụ thể là của các cấp chính quyền, của ngành giáo dục và các ngànhliên quan, mọi gia đình, phụ huynh học sinh thực hiện xã hội hóa bậc họctrung học phổ thông dới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nớc

Đặc trng của xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông là các cấp chínhquyền phải có chủ trơng thể hiện trong chơng trình hành động cùng với cơchế chính sách tạo điều kiện cho xã hội hóa giáo dục bậc học phát triển Nóimột cách hình tợng là có một "cơ chế mở" để cho bậc học trung học phổthông đa dạng hóa các loại hình, tăng cờng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệmcho các cơ sở giáo dục bậc Trung học Tuy nhiên "cơ chế mở" đó phải đ ợc

đặt dới sự quản lý của Nhà nớc bằng Luật và các quy định cụ thể, rõ ràng,trên cơ sở đó kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện Một đặc trng nữacủa xã hội hóa giáo dục trung học phổ thông là phân luồng mạnh và định h -ớng nghề nghiệp cho học sinh dới tác động của nhu cầu nguồn nhân lực cho

sự phát triển của xã hội (Hiện nay bậc học trung học phổ thông thực hiệnphân ban)

Hoạt động xã hội hóa bậc học trung học phổ thông đặc tr ng trên cáckhía cạnh: Cộng đồng trách nhiệm, đa dạng hóa các loại hình giáo dụctrung học phổ thông, đa dạng hóa thu hút các nguồn lực cho giáo dục trunghọc phổ thông, thể chế hóa các quy định chế tài đối với nghĩa vụ tráchnhiệm của các lực lợng xã hội đối với việc tham gia giáo dục trung học phổthông

1.3.3 Vai trò của xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông

Xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông góp phần nâng cao chất lợnggiáo dục bậc trung học phổ thông

Trong điều kiện của đất nớc đang bớc vào quá trình đổi mới để hội nhập

đòi hỏi giáo dục bậc trung học phổ thông phải đổi mới để tạo tiền đề đáp ứng

Trang 36

nguồn nhân lực cho xã hội Nhờ xã hội hoá giáo dục bậc trung học phổ thông

mà cộng đồng có thể tham gia vào thực hiện các mục tiêu giáo dục phù hợpvới yêu cầu của địa phơng và cá nhân, việc xã hội hóa ở nhiều phơng diện tác

động tích cực cho hoạt động của các trờng học bậc trung học phổ thông tạothành một môi trờng giáo dục trong sạch, lành mạnh, đa dạng và phong phú.Việc xã hội hóa giáo dục bậc Trung học còn làm giảm tải sức nặng kinh phí

đè lên vai ngân sách Nhà nớc Việc xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổthông còn tạo ra thế cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở giáo dục Nhờ vậy

mà chất lợng giáo dục của bậc học đợc cải thiện Thực hiện có hiệu quả côngtác xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông còn góp phần tạo ra sự côngbằng và dân chủ trong giáo dục, mọi ngời dân đều tham gia giáo dục và đợcbiết về giáo dục thông qua việc đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu học tập củachính con em họ

Tóm lại, xã hội hóa giáo dục bậc trung học phổ thông là làm cho hoạt động

giáo dục của bậc học mang tính phổ biến đại chúng và hiệu quả hơn dới tác

động của xã hội hóa giáo dục Huy động đợc mọi tiềm năng của xã hội vềnhân lực, vật lực, tài chính, giáo dục trong sạch lành mạnh và phong phú Xãhội hóa bậc học trung học phổ thông tạo tiền đề cho phát triển nguồn nhân lực

và là xu thế tất yếu của sự phát triển giáo dục nói riêng cũng nh phát triển xãhội nói chung

1.3.4 Xã hội hóa giáo dục và dân chủ

Thế nào là dân chủ?

Khái niệm dân chủ nói chung là quyền của ngời dân đợc tham gia vào cáchoạt động xã hội để góp phần xây dựng đất nớc và đảm bảo quyền lợi củamình Dân chủ đợc hiểu nh một nguyên tắc đảm bảo cho sự phát triển mộtcách bền vững mọi hoạt động mang tính xã hội trong đó có sự đảm bảo chonhu cầu, nguyện vọng của cá nhân trong thể chế chính trị, xã hội đó

Thuật ngữ dân chủ (démocratie) theo gốc Hy Lạp đợc ghép từ hai thànhphần: Demos (dân) và Kratos (quyền lực) Qua đó, có thể hiểu một cách sơ lợcdân chủ là quyền của công dân đợc tham gia bàn bạc quyết định các công việcchung của đời sống xã hội Dân chủ không gắn với mức sống cao hay thấp,song nó liên quan chặt chẽ và quyết định đến khả năng phát triển trong phạm

Trang 37

vi nội bộ của một đất nớc, một cộng đồng hoặc quyền lợi của một cá nhân Sựphát triển dân chủ thờng đi đôi với phát huy quyền tự do, nâng cao ý thức xãhội và đảm bảo lợi ích cho cá nhân hoặc cộng đồng Ph.ăngghen cho rằng tự

do là thể hiện ý thức và hành động hợp quy luật theo đúng xu thế của thời đại

ý thức xã hội là nội dung cơ bản của ý thức và trách nhiệm công dân Còn lợiích đợc hiểu là lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong sự kết hợp cân đối hàihòa Nh vậy, dân chủ không những bao hàm về mặt chính trị mà còn bao hàmcả mặt kinh tế - xã hội Mặt khác, dân chủ thờng phải gắn với công bằng.Công bằng có thể coi là việc tạo các cơ hội bình đẳng và thuận lợi cho mọi ng-

ời để họ phát triển đầy đủ năng lực của mình Cũng có thể hiểu công bằng là

sự biểu hiện của dân chủ Nhng, công bằng phải đảm bảo đúng nghĩa của nótức là bao hàm hai mặt gắn kết với nhau nh hai mặt của một quá trình theoquy luật của Triết học: công bằng về hởng thụ quyền lợi và công bằng về tráchnhiệm Để mọi công bằng có thể thực hiện đợc trong quá trình thực hiện dân

chủ thì phải có văn hóa dân chủ.

Nh vậy dân chủ thờng và phải đi với dân trí Dân chủ là tinh hoa của dântrí Trong thời đại chuyển từ văn minh nông nghiệp, công nghiệp sang vănminh tin học, trong thời đại cách mạng khoa học - công nghệ phát triển nh vũbão và trở thành lực lợng trực tiếp thúc đẩy và phát triển kinh tế - xã hội,những ngời lao động tham gia xây dựng xã hội và cuộc sống bản thân khôngchỉ bằng sức lực cơ bắp mà còn bằng sức lực trí tuệ thì dân chủ càng đòi hỏiphải có dân trí, trong đó giáo dục là chủ lực Tuy nhiên đó mới chỉ là điềukiện cần

Để dân chủ tồn tại thì nó phải đi đôi với pháp luật Đó là lý do cần phải thểchế hóa hoạt động của một lĩnh vực nào đó trong đời sống xã hội Và để chonhững thể chế đó vận hành trong thực tiễn thì phải có cơ chế, cái bảo đảm choquyền dân chủ và công dân đợc thực hiện Cơ chế thực hiện dân chủ là loại cơchế xã hội Nó đợc xem là mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành hệ thốngtheo những nguyên tắc nhất định để đảm bảo sự vận hành của hệ thống nhằmthực hiện chức năng đã đề ra Cũng có thể hiểu cơ chế là cách thức tổ chứchoạt động của hệ thống, theo đó một chức năng đợc thực hiện Theo quanniệm này, cơ chế bao gồm một hệ thống cơ cấu tổ chức và các quan hệ giữachúng (hoặc quan hệ trong nội bộ cơ cấu) Thông qua cơ cấu tổ chức và các

Trang 38

quan hệ giữa chúng (hoặc quan hệ trong nội bộ cơ cấu) mà hệ thống đợc vậnhành.

Trong công cuộc lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến dành độc lập cho dântộc, Đảng Cộng sản Việt nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại đã rất chú trọng

đến vấn đề dân chủ và thực hiện quyền làm chủ của nhân dân Sau khi giành

đợc chính quyền, nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa (nay là Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam) ra đời, Đảng ta tiếp tục lãnh đạo nhân dân xây dựng và

bảo vệ Tổ quốc Quan điểm: "Lấy dân làm gốc" đợc Đảng và Nhà nớc phát

huy ngày càng có hiệu quả, khẩu hiệu: "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểmtra" đợc chú trọng thực hiện Đó là quá trình nhân dân thể hiện và phát huyquyền làm chủ của mình trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Chủ tịch

Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: " Việc gì có lợi cho dân thì hết sức làm, việc gì có hại cho dân thì hết sức tránh" Nghị quyết Hội nghị lần thứ Sáu (khóa VI), Ban

Chấp hành Trung ơng đã xác định mục tiêu của việc xây dựng nền dân chủ Xã

hội chủ nghĩa ở nớc ta là " Phát huy nhân tố con ngời, phát huy cao độ tính

tự giác và sự sáng tạo to lớn của mọi tầng lớp nhân dân trong sự nghiệp xây dựng vào bảo vệ xã hội mới ".

Xã hội hóa giáo dục và dân chủ

Dân chủ trong giáo dục là một loại quyền của nhân dân Để ngời dân cóquyền thực sự về giáo dục, không những họ phải đợc học mà còn đợc tạo điềukiện để có trình độ và năng lực tham gia giáo dục, làm chủ giáo dục Nếu xemdân chủ trong giáo dục là mục đích thì Xã hội hóa giáo dục là phơng tiện thựchiện mục đích Nh vậy là Xã hội hóa giáo dục và dân chủ về giáo dục là cặpphạm trù thống nhất biện chứng, bởi vì:

- Xã hội hóa giáo dục và dân chủ về giáo dục đều hớng vào mục tiêu của

chiến lợc con ngời là tạo ra những chủ thể đích thực của đời sống nhân tính.

Đó là những cá thể đang sống cuộc sống ngời và đang trở thành động lực của

sự phát triển xã hội

- Hiệu quả của xã hội hóa giáo dục phản ánh mức độ dân chủ trong giáodục Nơi nào giáo dục càng gắn với xã hội, càng đợc xã hội chăm sóc nhiềubao nhiêu thì nơi đó nhân dân và con em họ càng đợc hởng nhiều bấy nhiêuquyền về giáo dục Về vấn đề này, giáo dục ở một số nơi đã cho thấy nhiềubài học quý báu Ngời dân coi giáo dục và nhà trờng là của mình Phơng

Trang 39

châm: "Sản xuất là khóa, văn hóa là chìa" là thực tế hiển nhiên trong nhận

thức của ngời dân, do đó họ chăm lo việc giáo dục con em cả ở trong trờng vàngoài trờng, chăm lo cho đời sống giáo viên cả mặt tinh thần lẫn vật chất Kếtquả là dân trí nâng cao, đó là chìa khóa mở cửa cho sản xuất và đời sống pháttriển

- Nếu dân chủ hàm chứa tự do thì xã hội hóa giáo dục đợc thực hiện trêncơ sở tự nguyện của quần chúng Do đó Xã hội hóa giáo dục chỉ trở thành đíchthực khi nó đợc quần chúng chấp nhận với t cách là chủ thể tự giác và tíchcực

Xã hội hóa giáo dục và dân chủ trong giáo dục xét theo khía cạnh khác cóthể coi là lợi ích và phơng tiện đạt lợi ích Dân chủ của nhân dân trong giáodục là một loại quyền về giáo dục, là lợi ích giáo dục Song về nguyên tắc, lợiích giáo dục lại là kết quả của hoạt động: hoạt động thỏa mãn lợi ích Do đó ở

đây thể hiện hai quan hệ:

- Quan hệ giữa chủ thể và đối tợng thỏa mãn lợi ích (chẳng hạn lợi ích giáodục)

- Quan hệ giữa các chủ thể có cùng đối tợng thỏa mãn lợi ích (chủ thể ở

đây có thể hiểu là một tổ chức hoặc một đoàn thể, một hội hay một cá nhân).Nếu trong quan hệ thứ nhất chủ thể hoạt động nhằm thỏa mãn lợi ích thôngqua hoạt động phù hợp với u thế trội của mình thì trong quan hệ thứ hai các uthế trội của các chủ thể đợc phối hợp với nhau Trong trờng hợp này cơ chếhợp tác là nổi bật Do đó xã hội hóa giáo dục phải thỏa mãn hai yêu cầu sau

đây:

Thứ nhất, trong từng việc làm cụ thể cần nêu bật lợi ích của từng thành

viên cũng nh lợi ích của toàn cộng đồng Chẳng hạn, việc ngăn ngừa có kết quảhiện tợng lu ban, bỏ học không những đảm bảo phát triển quy mô giáo dục, bảo

đảm uy tín của nhà trờng mà còn giảm thất thoát về kinh tế cho Nhà nớc và gia

đình học sinh: mặt khác, hiện tợng bỏ học không xảy ra chẳng những ngăn chặn

tệ nạn xã hội, bảo đảm sự lành mạnh, trong sạch môi trờng xã hội mà cònngăn chặn nguy cơ lệch lạc trong sự phát triển nhân cách học sinh

Thứ hai, quan hệ giữa các chủ thể cùng chung đối tợng thỏa mãn lợi ích

chính là quan hệ tơng tác, hợp tác giữa các lực lợng (chủ thể) xã hội tham gia

Trang 40

xã hội giáo dục trong cộng đồng Nếu coi các lực lợng này là những thành tốcủa hệ thống tạo thành môi trờng giáo dục thì chất lợng của hệ thống phụthuộc vào quan hệ tơng tác giữa các lực lợng (chủ thể) giáo dục trong cộng

đồng mà biểu hiện của nó là thể chế và cơ chế xã hội hóa giáo dục Thể chế làhiện thực hóa những giá trị dân chủ về giáo dục (những quy định, luật lệ )nhằm kích thích khả năng phát triển nội sinh của cộng đồng về giáo dục Cơchế đợc xem là cách thức vận hành của hệ thống theo những nguyên tắc tổchức và hoạt động nhất định nhằm bảo đảm quyền dân chủ của các lực lợngtrong cộng đồng Nh vậy thể chế và cơ chế luôn gắn với nhau Thể chế không

có cơ chế là thể chế cứng nhắc bởi vì cơ chế làm cho thể chế có đời sống tronghiện thực Nói cách khác, cơ chế là sự bảo đảm bằng tổ chức trong việc thựchiện quyền công dân Chẳng hạn, Hội đồng giáo dục xã quy định 100% số ng-

ời trong độ tuổi phổ cập phải đến trờng và không đợc bỏ học giữa chừng Đểthực hiện quy định này, nhà trờng phân công giáo viên về từng thôn, xóm, tổdân phố cùng với lãnh đạo địa phơng và các đại biểu hội cha mẹ học sinh, hộicựu chiến binh, đoàn thanh niên tuyên truyền vận động, phân công theo dõi,giúp đỡ học sinh, đặc biệt là những học sinh học kém và học sinh nghèo Nhvậy là nhờ sự vận hành của cơ chế mà những quy định (thể chế) đợc thực hiện

Về lý luận cũng nh thực tiễn, thể chế và cơ chế là thống nhất Một luật lệhoặc một quy định hay một cam kết nào đó có thể đợc thực hiện bởi nhiều cơchế khác nhau Chẳng hạn "chống bỏ học giữa chừng" là cam kết chung củacộng đồng, để thực hiện cam kết này cần có ban điều hành trên phạm vi toànxã Đó là cơ chế chung Từ cơ chế này, quan hệ giữa hiệu trởng và giáo viênchủ nhiệm hoặc quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm và giáo cán bộ lớp, chi độitrởng trong việc duy trì sĩ số là một loại cơ chế khác Nh vậy cơ chế mangtính đa cấp, đa dạng và phong phú Chính vì đặc điểm này mà cơ chế chuyểntải ý tởng xã hội hóa trong giáo dục vừa nhanh lại vừa có hiệu quả

- Nh trên đã nói, dân chủ thờng gắn với công bằng: công bằng trong tronghởng thụ giáo dục và công bằng trong trách nhiệm đối với giáo dục Cá nhân

đợc xã hội chăm lo tạo điều kiện để đợc hởng giáo dục thì cá nhân cũng phải

có trách nhiệm xây dựng giáo dục Điều này, trớc hết biểu hiện trách nhiệmcủa cá nhân đối với gia đình, sau nữa là trách nhiệm đối với xã hội Quan

niệm cho con đi học và "trăm sự nhờ thầy" không còn đúng trong thời đại

ngày nay

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa giáo dục với chính trị - kinh tế, văn hóa - xã - Một số giải pháp tăng cường xã hội hoá giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn huyện thiệu hoá, tỉnh thanh hoá
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa giáo dục với chính trị - kinh tế, văn hóa - xã (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w