1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp tăng cường thực hiện xã hội hoá giáo dục trong lĩnh vực giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố vinh từ nay đến năm 2010

110 744 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Thực Hiện Xã Hội Hoá Giáo Dục Trong Lĩnh Vực Giáo Dục Mầm Non Trên Địa Bàn Thành Phố Vinh Từ Nay Đến Năm 2010
Tác giả Lê Thị Hoài Nam
Người hướng dẫn PGS TS. Hà Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 520,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà giáo dục ngời Nga Macarenco đã từng nói: những cơ sở căn bản của việc giáo dục trẻ đã đ Thực hiện Nghị quyết của Đảng trong việc tăng cờng XHHGDMN làmột khâu quan trọng, cần thiết và

Trang 1

Lê Thị Hoài Nam

Một số giải pháp đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá giáo dục trong lĩnh vực giáo dục mầm non trên địa bàn Thành phố Vinh từ nay đến năm 2010

luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục

chuyên ngành quản lý giáo dục

mã số: 60 14 05

Ngời hớng dẫn: pgs ts Hà Văn Hùng

vinh - 2006

Trang 2

749 493

6265

820 515

5203

915 327

6324

1115 425

HÖ c«ng lËp

HÖ d©n lËp T thôc

HÖ B¸n c«ng

Trang 3

Biểu đồ: Số lợng học sinh thuộc các loại hình

Trờng MN trên địa bàn Thành phố Vinh qua các năm học

Trang 4

bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinh

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 3

Trang 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

Nội dung Chơng I Cơ sở lý luận của XHH công tác giáo dục 61.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 61.2 Khái niệm về giáo dục, nhà trờng và trờng mầm non 111.3 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục 131.4 Quan niệm về XHH, XHH hoạt động giáo dục 151.5 ý nghĩa và tầm quan trọng của XHH công tác giáo dục 211.6 Nội dung của XHH công tác giáo dục 24

Chơng II Thực trạng công tác XHHGDMN ở Thành phố Vinh 332.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế – xã hội và truyền

thống lịch sử văn hoá của Thành phố Vinh

332.2 Khái quát về thực trạng giáo dục nói chung, tình hình hoạt động của bậc

học mầm non nói riêng và thực trạng XHHGDMN ở Thành phố Vinh

352.2.1 Khái quát thực trạng giáo dục - đào tạo ở Thành phố Vinh và tình

hình hoạt động của bậc học mầm non

35

2.2.2 Thực trạng công tác XHHGDMN ở Thành phố Vinh 402.2.3 Những hạn chế của công tác XHHGDMN 552.2.4 Nguyên nhân của thành tựu và tồn tại 57

Chơng III Các giải pháp tăng cờng thực hiện XHHGD ở

ngành học mầm non trên địa bàn Thành phố Vinh

59

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp tăng cờng thực hiện XHHGD ở ngành

học mầm non trên địa bàn Thành phố Vinh

3.2 Các quan điểm chỉ đạo và nguyên tắc thực hiện XHHGD 64

3.2.2 Các nguyên tắc thực hiện XHHGD 69

3.3 Các giải pháp tăng cờng thực hiện XHHGD ở ngành học mầm

non trên địa bàn Thành phố Vinh

713.1.1 Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về

vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục và tầm quan trọng của XHH

công tác giáo dục

71

3.3.2 Nâng cao vai trò nòng cốt, chủ động sáng tạo của ngành giáo dục 76

Trang 6

và các trờng mầm non trong công tác XHHGD

3.3.3 Tăng cờng huy động các lực lợng xã hội tham gia công tác

XHHGDMN

803.3.4 Nâng cao vai trò quản lý Nhà nớc, thực hiện dân chủ hoá trong

công tác XHHGDMN

843.3.5 Đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực, tăng cờng cơ sở vật chất

và phơng tiện phục vụ dạy học, chăm sóc trẻ, nâng cao chất lợng giáo

dục ở các trờng mầm non

89

Kết luận và kiến nghị 95

2.2 Với Đảng bộ, UBND Tỉnh và Sở giáo dục - đào tạo Nghệ An 97

Lời cảm ơn

Trang 7

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa sau đại học trờng Đại học Vinh, Học viện cán bộ quản lý Bộ Giáo dục và đào tạo, Sở Giáo dục -đào tạo Nghệ an, Thành ủy, Hội đồng nhân dân,

ủy ban nhân dân Thành phố Vinh, Văn phòng hội đồng nhân

dân-ủy ban nhân dân, Phòng Giáo dục, Phòng Kế hoạch -đầu t, Phòng tài chính, Phòng thống kê, ủy ban nhân dân các phờng xã thuộc Thành phố Vinh, Ban giám hiệu và các trờng mầm non của Thành phố đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và viết bản luận văn này.

Tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS-TS Hà Văn Hùng ngời thầy trực tiếp hớng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trờng

Đại học Vinh, Học viện quản lý giáo dục Hà nội đã nhiệt tình giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian học tập , nghiên cứu Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, anh chị em cán bộ công chức ủy ban nhân dân, bạn bè và gia đình đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành bản luận văn.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả xin đợc lợng thứ và rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp quý báu.

Vinh, ngày 29 tháng 11 năm 2006

Ký hiệu viết tắt

KT-XH Kinh tế- xã hộiCNH-HĐH Công nghiệp hoá hiện đại hoá

Trang 8

XHHGD Xã hội hoá giáo dụcXHHGDMN Xã hội hoá giáo dục mầm nonGDMN Giáo dục mầm non

GD-ĐT Giáo dục đào tạoBCHTW Ban chấp hành Trung ơngHĐND Hội đồng nhân dân

UBND Uỷ ban nhân dân

Phụ lục Phiếu xin ý kiến:

Kính gửi :

Để phục vụ cho việc tìm các giải pháp tăng cờng xã hội hoá giáo dục trong lĩnh vực giáo dục mầm non trên địa bàn Thành phố Vinh, xin đồng chí vui lòng cho biết ý kiến của đồng chí về một số vấn đề sau Xin chân thành cảm ơn

Trang 9

- Không cần thiết

- Chỉ là giải pháp tình thế

- Không phải là giải pháp tình thế

Câu hỏi 2: Nhận thức về xã hội hoá giáo dục

Quan niệm của các đ/c về xã hội hoá giáo dục Nếu nội dung nào là đúngxin đánh dấu x:

- Là sự phối hợp của liên ngành trong xã hội

- Là đa dạng hoá các loại hình giáo dục

- Là đa phơng hoá các nguồn vốn đầu t cho giáo dục

- Là mọi ngời trong xã hội (cá nhân, tổ chức, đoàn thể)

có trách nhiệm cùng chăm lo cho giáo dục

- Là mọi ngời đều đợc hởng quyền lợi học tập, giáo dục

Câu hỏi 3: ý kiến về nội dung xã hội hoá giáo dục

ý kiến của đồng chí về những nội dung sau đây của việc XHHGD:

1 Tạo nên phong trào học tập rộng rãi trong toàn xã hội

2 Phối hợp giữa các tổ chức, đoàn thể, chính quyền, giữa nhà trờng,

xã hội để xây dựng nên một môi trờng giáo dục lành mạnh

3 Đa dạng hoá các hình thức giáo dục và đào tạo

4 Khai thác các nguồn lực xã hội ngoài ngân sách Nhà nớc

5 Thể chế hoá sự quản lý của Nhà nớc về trách nhiệm và quyền lợi

của các lực lợng xã hội tham gia xã hội hoá giáo dục

II Về nội dung xã hội hoá công tác giáo dục

( Nhận thức về xã hội hoá giáo dục)

Câu 1: Đ/c quan niệm vấn đề xã hội hoá công tác giáo dục nh thế nào?

1 Cộng đồng hoá trách nhiệm trong toàn xã hội: vận động toàn dânchăm sóc thế hệ trẻ, phối hợp chặt chẽ giữa nhà trờng, gia đình, xãhội, tăng cờng trách nhiệm của các cấp uỷ đảng và chính quyền

2 Đa dạng hoá các loại hình giáo dục: củng cố các trờng công lập,phát triển các trờng ngoài công lập

Trang 10

3 Đa phơng hoá các nguồn lực, sử dụng có hiệu quả nguồn lực đó

và ngân sách Nhà nớc để phát triển giáo dục

4 Thể chế hoá sự quản lý của Nhà nớc về trách nhiệm, quyền lợi của cáclực lợng xã hội và nhân dân tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục

Câu 2: Có ngời cho rằng: xã hội hoá giáo dục chỉ là huy động tiền của và cơ sởvật chất cho giáo dục ý kiến của đ/c nh thế nào?

- Huy động tất cả mọi ngời cùng tham gia

- Đóng góp nguồn vốn (tiền của) cho nhà trờng

- Tổ chức chặt chẽ mối quan hệ giữa nhà trờng, gia đình, xã hội

- Mọi ngời đều đợc thụ hởng quyền lợi giáo dục

- Tận dụng mọi điều kiện sẵn có về có sở vật chất (đất đai, di tích

lịch sử, văn hoá, điện, nớc ) phục vụ cho giáo dục

- Giảm bớt ngân sách cho giáo dục

- Sản phẩm của giáo dục (con ngời) đáp ứng đợc yêu cầu phát

triển kinh tế, xã hội của địa phơng và Quốc gia

Câu 4: Đồng chí hãy cho biết lợi ích nào là chính trong số lợi ích dới đây nhờ

xã hội hoá giáo dục mang lại ( ghi số thứ tự vào ô)

- Mọi ngời đều đợc học tập, nâng cao học vấn, chuyên môn

- Giúp các nhà trờng khắc phục khó khăn về vật chất

- Giúp cho chất lợng ở các trờng Mầm non đợc nâng cao

- Giảm đợc ngân sách của Nhà nớc đầu t cho giáo dục

- Xã hội chia sẻ với nhà trờng về thực hiện mục tiêu giáo dục

Trang 11

- đáp ứng đợc nhu cầu học tập mầm non của quần chúng

- Còn lợi ích gì khác xin cho biết

Câu 5: Trong những nhiệm vụ của cá nhân và các tổ chức, xã hội nêu dới

đây, đồng chí đánh số thứ tự từ 1 đến 5 vào ô vuông theo thứ tự quan trọng:

- Bản thân tự giáo dục, tự hoàn thiện

- Thờng xuyên giáo dục con cái ở gia đình

- Tham gia các hoạt động giáo dục, tuỳ điều kiện, khả năng

- Góp ý kiến với tinh thần xây dựng với nhà trờng về giáo dục

- Đóng góp tiền của cho giáo dục

Câu 6: Đồng chí tán thành quan điểm nào nêu dới đây:

- Xã hội hoá giáo dục là nhiệm vụ chung của mọi công dân, mọigia đình, mọi tổ chức

- Xã hội hoá giáo dục là nhiệm vụ của ngành giáo dục

Câu 7: Trong số các việc sau, đ/c đã làm đợc gì để thực hiện việc xã hộihoá công tác giáo dục các trờng Mầm non ở Thành phố Vinh:

- Tuyên truyền cho việc xã hội hoá công tác giáo dục

- Góp phần xây dựng chủ trwơng, văn bản có liên quan đến XHH GD

- Huy động hoặc đóng góp tài chính đầu t cho giáo dục

- Xây dựng môi trờng giáo dục: Gia đình – nhà trờng – xã hội

- Chủ đạo, quản lý việc thực hiện xã hội hoá giáo dục

Trang 12

III Về các biện pháp thực hiện xã hội hoá giáo dục với các trờng Mầm non ở Thành phố Vinh:

Câu 1: Theo đồng chí, cần làm gì để thực hiện công tác XHHGD?

- Về phía nhà trờng

- Về phía gia đình

- Về phía xã hội

Câu 2: Theo đồng chí, để thực hiện tốt công tác XHHGD bậc Mầm non ở địa phơng cần giải quyết những vấn đề gì? - Trách nhiệm của nhà trờng đối với xã hội và địa phơng?

- Trách nhiệm của các tổ chức xã hội đối với sự nghiệp GD-ĐT của địa ph-ơng?

- Cha mẹ học sinh có thể đóng góp đợc gì để thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục?

Câu 3: Xin đồng chí vui lòng đề xuất những giải pháp mà đồng chí cho là hiệu quả thiết thực nhằm triển khai XHHGD bậc Mầm non ở Thành phố Vinh.

Câu 4: Để tăng cờng công tác XHH ở các trờng Mầm non Thành phố Vinh xin đồng chí cho biết về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp

Trang 13

a) Tầm quan trọng của giải pháp:

Mức độ quan trọngCác biện pháp nhằm tăng cờng

công tác XHHGD bậc Mầm non quanRất

trọng(5)

Quantrọng(4)

Trungbình(3)

ítquantrọng(2)

Khôngquantrọng(1)

1 Nâng cao nhận thức về vai trò quốc

sách hàng đầu của giáo dục và công

4 Nâng cao vai trò quản lý giáo dục,

thực hiện việc dân chủ hoá giáo dục tạo

công tác XHHGD bậc Mầm non

Rấtcấpthiết(5)

Cấpthiết(4)

Trungbình(3)

ít cấpthiết(2)

Khôngcấpthiết(1)

1 Nâng cao vai trò quốc sách hàng

đầu của giáo dục và công tác XHHGD

ở các trờng Mầm non

Trang 14

4 Nâng cao vai trò quản lý giáo dục,

thực hiện việc dân chủ hoá giáo dục

tạo ra môi trờng lành mạnh

công tác XHHGD bậc Mầm non khảRất

thi(5)

Khả

thi(4)

Trungbình(3)

ít khả

thi(2)

Khôngkhả thi(1)

1 Nâng cao nhận thức về vai trò quốc

sách hàng đầu của giáo dục và công

4 Nâng cao vai trò quản lý giáo dục,

thực hiện việc dân chủ hoá giáo dục

tạo ra môi trờng lành mạnh

5 Tích cực huy động các nguồn lực,

tăng cờng cơ sở vật chất và phơng tiện

dạy học

Trang 15

Câu 5: Nếu đợc, xin đồng chí cho biết đôi nét về bản thân:

- Họ và tên:

- Tuổi: Nam, nữ

- Chức vụ công tác hiện nay

- Trình độ văn hoá:

- Trình độ chuyên môn:

Xin cảm ơn ý kiến quý báu của đồng chí!

Mục lục

6 Khách thể và đối tợng nghiên cứu Trang

11 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn Trang

Chơng I Cơ sở lý luận của XHH công tác giáo dục Trang 1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề Trang 1.2 Khái niệm về giáo dục, nhà trờng và trờng mầm non Trang 1.3 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục Trang 1.4 Quan niệm về XHH, XHH hoạt động giáo dục Trang 1.5 ý nghĩa và tầm quan trọng của XHH công tác giáo dục Trang 1.6 Nội dung của XHH công tác giáo dục Trang 1.7 Xã hội hoá giáo dục mầm non Trang

Chơng II Thực trạng công tác XHHGDMN ở Thành

phố Vinh

Trang 2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế – xã hội và

truyền thống lịch sử văn hoá của Thành phố Vinh

Trang 2.2 Khái quát về thực trạng giáo dục nói chung, tình hình hoạt động của

bậc học mầm non nói riêng và thực trạng XHHGDMN ở Thành phố Vinh

Trang 2.2.1 Khái quát thực trạng giáo dục - đà tạo ở Thành phố Vinh và Trang

Trang 16

tình hình hoạt động của bậc học mầm non

2.2.2 Thực trạng công tác XHHGDMN ở Thành phố Vinh Trang2.2.3 Những thành tựu và hạn chế của công tác XHHGDMN Trang2.2.4 Nguyên nhân của thành tựu và tồn tại Trang

Chơng III Các giải pháp đẩy mạnh XHHGD ở ngành

học mầm non trên địa bàn Thành phố Vinh

Trang

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp đẩy mạnh XHHGD ở ngành học

mầm non trên địa bàn Thành phố Vinh

3.2 Các quan điểm chỉ đạo và nguyên tắc thực hiện XHHGD Trang

3.2.2 Các nguyên tắc thực hiện XHHGD Trang

3.3 Các giải pháp tăng cờng công tác XHHGD ở ngành học mầm

non trên địa bàn Thành phố Vinh

Trang

3.1.1 Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức

về vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục và tầm quan trọng của

XHH công tác giáo dục

Trang

3.3.2 Nâng cao vai trò nòng cốt, chủ động sáng tạo của ngành giáo

dục - đào tạo và các trờng mầm non trong công tác XHHGD

chất và phơng tiện phục vụ dạy học, chăm sóc trẻ, nâng cao chất lợng

giáo dục ở các trờng mầm non

Trang

3.4.2 Nội dung phiếu khảo nghiệm Trang

Trang 17

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài:

Bớc sang thế kỷ XXI, xu thế toàn cầu hoá đã và đang diễn ra mạnh mẽtrên khắp thế giới, lôi cuốn tất cả các nớc, các khu vực trong mối liên kết đanxen ở mọi lĩnh vực Chủ động hội nhập quốc tế trong thời đại bùng nổ thôngtin, là một chủ trơng lớn mang tầm chiến lợc vĩ mô của Đảng và Nhà nớc ta.Trong đó, để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, Đảng và Nhànớc ta đã xác định chiến lợc phát triển nguồn nhân lực phải đợc đặt ở vị trítrung tâm của chiến lợc phát triển KT – XH

Sự phát triển của lịch sử xã hội ngày càng khẳng định vai trò, tác dụng

to lớn của giáo dục đối với KT-XH, giáo dục là chìa khoá mở cửa tiến vào

t-ơng lai, là động lực quan trọng nhất thúc đẩy sản xuất và sự phát triển của kinh

tế – xã hội

Ngày nay, khi xã hội loài ngời đang bớc vào thời đại của nền kinh tế trithức, con ngời càng phải tích luỹ nhiều kiến thức nhằm mục đích học để biết,học để làm việc, học để khẳng định mình và học để cùng chung sống Trongthực tế, kho tàng kiến thức của nhân loại ngày càng phong phú, đa dạng; bởivậy xu thế học tập trong thế kỷ XXI là xu thế học tập suốt đời của con ngời.Trong cuộc đời con ngời sẽ không còn một giai đoạn học tập tách biệt nữa, màcon ngời phải thờng xuyên học tập, thờng xuyên cập nhật kiến thức, thông tin

để có đủ năng lực, trình độ tham gia vào quá trình lao động sản xuất, tăng

năng suất lao động Nh vậy, có nghĩa là nền giáo dục của chúng ta là “giáo

dục cho mọi ngời” và mọi ngời phải tự giáo dục, việc xây dựng “cả nớc thành một xã hội học tập” trở thành một nhu cầu khách quan, thực hiện phơng châm

Trang 18

“học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trờng gắn

liền với xã hội” [12,109].

Quan điểm này đợc thể hiện trong nhiều chỉ thị, Nghị quyết của Đảng

và Nhà nớc

Chiến lợc phát triển giáo dục nớc ta giai đoạn từ năm 2001 – 2010 đãnhấn mạnh vai trò then chốt của giáo dục - đào tạo, nhằm tạo bớc chuyển biếnmạnh mẽ phát triển nguồn nhân lực, góp phần đắc lực đa nớc ta ra khỏi tình

trạng kém phát triển, tạo nền tảng để đến 2020 nớc ta cơ bản trở thành một

Trong đó, XHH công tác giáo dục là một nhiệm vụ cần đợc coi trọng và tiếptục đẩy mạnh để tiến tới xây dựng một xã hội học tập

Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã chỉ rõ: phải thực hiện “chuẩn hoá,

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non là bậc thang đầutiên có vị trí quan trọng trong chiến lợc phát triển nguồn nhân lực con ngời,phát triển trí tuệ Việt Nam Nhà giáo dục ngời Nga Macarenco đã từng nói:

những cơ sở căn bản của việc giáo dục trẻ đã đ

Thực hiện Nghị quyết của Đảng trong việc tăng cờng XHHGDMN làmột khâu quan trọng, cần thiết và phù hợp với tình hình thực tế ở Việt Nam.Thực chất là thực hiện chủ trơng phát huy quyền làm chủ của nhân dân trongxây dựng và phát triển giáo dục, thực hiện “dân biết, dân bàn, dân kiểm tra”trong giáo dục - đào tạo, thực hiện cơ chế Đảng lãnh đạo, nhà nớc quản lý,nhân dân làm chủ trong xây dựng và phát triển giáo dục, động viên toàn ngànhtham mu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền chăm lo công tác giáo dục

Tóm lại, công tác quản lý, chỉ đạo phát triển giáo dục đào tạo cần gắnvới công tác vận động xã hội sao cho mọi ngời đều quan tâm và tham gia vào

sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục - đào tạo bậc học mầm non nói riêng

nhằm mục tiêu: Xây dựng hoàn chỉnh và phát triển bậc học mầm non cho

hầu hết trẻ trong độ tuổi, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình”

(NQTW 2, khoá VIII)

Trang 19

Để đạt đợc điều đó, cần có sự phối hợp giữa các bộ, ban, ngành và chínhquyền các cấp cùng các đoàn thể xã hội mới đem lại hiệu quả cao.

Giáo dục mầm non với hoạt động chủ đạo của trẻ đó là hoạt động vuichơi, học bằng chơi và thông qua đó hình thành nhân cách của trẻ Sự tham giacủa toàng xã hội đối với giáo dục mầm non sẽ tạo điều kiện tốt để chăm sóc,giáo dục trẻ trở thành những chủ nhân tơng lai của đất nớc

Vinh là tỉnh lỵ của tỉnh Nghệ An, một vùng quê có truyền thống cáchmạng, có tinh thần hiếu học nhng khí hậu vô cùng khắc nghiệt, kinh tế kémphát triển, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Những năm qua, việcthực hiện XHHGD ở Thành phố Vinh mặc dầu đã có những kết qủa nhất định,song hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, vớng mắc đòi hỏi phải có những giảipháp đồng bộ, quyết liệt của cấp uỷ Đảng, chính quyền đồng thời nâng caonhận thức của nhân dân về công tác XHHGD

Từ những lý do trên, việc tìm ra “một số giải pháp tăng cờng công tác

XHHGD trong lĩnh vực GDMN trên địa bàn Thành phố Vinh” là một việc

rất quan trọng và cần thiết

2 Mục đích nghiên cứu:

Thông qua nghiên cứu các hoạt động XHHGD, tìm kiến các giải pháp nhằmtăng cờng công tác XHHGDMN trên địa bàn Thành phố Vinh – Nghệ An

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác XHHGD ở các trờng mầm nonThành phố Vinh – Nghệ An

3.2 Đối tợng nghiên cứu: Một số giải pháp tăng cờng thực hiệnXHHGD trong lĩnh vực giáo dục mầm non trên Thành phố Vinh – Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học:

XHHGD là một vấn đề tất yếu khách quan trong sự nghiệp phát triểngiáo dục - đào tạo của Đảng và nhân dân ta Việc thực hiện XHHGD ở Thànhphố Vinh nói chung và ở lĩnh vực giáo dục mầm non nói riêng thời gian qua

đã đạt đợc những kết quả nhất định, nhng vẫn còn những bất cập Một trongnhững nguyên nhân cơ bản của tình trạng trên là cha xây dựng đợc các giảipháp phù hợp, đồng bộ nhằm đẩy mạnh việc thực hiện XHHGDMN

Trang 20

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về XHH công tác GDnói chung và giáo dục mầm non nói riêng

5.2 Phân tích đợc thực trạng XHHGDMN trên địa bàn Thành phố Vinhhiện nay

5.3 Xây dựng, đề xuất đợc một số giải pháp nhằm tăng cờng việc thựchiện XHHGDMN trên địa bàn Thành phố Vinh – Nghệ An

6 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn:

6.1.Bản luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu các biện pháp thực hiện côngtác XHHGD ngành học mầm non trên địa bàn Thành phố Vinh, chủ yếu hớngvào công việc của cán bộ lãnh đạo quản lý trên địa bàn, ứng dụng từ nay đếnnăm 2010

6.2 Giới hạn khảo sát: Trong những năm học: 2002 – 2003; 2003 –2004; 2004 – 2005; 2005 – 2006

7 Các phơng pháp nghiên cứu:

7.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận:

- Tập trung đọc, phân tích và tổng hợp các tài liệu khoa học có liên quan

đến đề tài

- Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê Nin với t tởng “cách mạng là sựnghiệp của quần chúng” và vai trò của giáo dục đối với sự nghiệp phát triểnkinh tế – xã hội

- T tởng Hồ Chí Minh với giáo dục đào tạo

- Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta hiện nay “giáo dục là quốc sáchhàng đầu” trong thời kỳ CNH - HĐH đất nớc

- XHH giáo dục là một t tởng chiến lợc, là đờng lối cách mạng của Đảng

7.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phơng pháp quan sát, tổng kết kinh nghiệm

- Phơng pháp điều tra xã hội học để tìm hiểu thực trạng công tácXHHGDMN trên địa bàn

- Phơng pháp phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia để thu thập thông tin.7.3 Phơng pháp thống kê toán học trong xử lý đánh giá kết quả

Trang 21

Chơng 3: Các giải pháp tăng cờng XHH công tác giáo dục trong lĩnh

vực giáo dục mầm mon trên địa bàn Thành phố Vinh –Nghệ An

Trang 22

Nội dung

Chơng I Cơ sở lý luận của Xã hội hóa công tác giáo dục

1.1 Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề:

Cách đây trên năm trăm năm, Nguyễn Trãi - ngời anh hùng dân tộc đã

đều muốn con cái đợc học hành "kiếm dăm ba chữ của thánh hiền" Dới thờiphong kiến và Pháp thuộc, Nhà nớc chỉ mở ít trờng học dành cho tầng lớpquan lại, con cái địa chủ Để con em mình đợc học hành, nhân dân lao độngphải tự lo liệu bằng cách tổ chức và mời thầy dạy (hình thức dân lập) hoặc cácthầy đồ tự mở lớp (hình thức trờng t) Việc đóng góp với thầy hoàn toàn tựnguyện, tùy lòng dân và tùy hoàn cảnh mỗi gia đình

Sự tôn vinh của nhân dân đối với những ngời có học, dành cho họ sựkính nể, những u tiên về vật chất và tinh thần là một cách động viên đáng kể

Một số nơi còn có chế độ Học điền (ruộng dành cho việc học) Quan tâm,

chăm lo đến việc học vốn là nếp nghĩ, nếp làm bình thờng, quen thuộc củanhân dân ta

Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công đã mở ra một thời kỳ mớicho dân tộc ta Các quan điểm, đờng lối về giáo dục của Đảng ta đã có điều kiện

để thực hiện Khẩu hiệu "Diệt giặc dốt" và sắc lệnh thành lập Nha bình dân học

vụ của Chính phủ đã mở đầu cho việc xây dựng nền giáo dục của dân, do dân, vìdân Một phong trào học tập sôi nổi lan rộng cả nớc Từ thành thị đến nông thôn,

Trang 23

mọi ngời thi đua nhau học tập, giúp đỡ nhau xóa nạn mù chữ T tởng giáo dụccủa Hồ Chí Minh đã đi vào cuộc sống, mang lại hiệu quả lớn lao

Đảng và nhân dân ta đã ý thức đợc sâu sắc lời dạy của Hồ Chủ tịch: "Vì

lợi ích mời năm phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm phải trồng ngời" Mặt dầu

phải trải qua hai cuộc kháng chiến trờng kỳ giải phóng dân tộc kéo dài suốt 30năm khó khăn gian khổ, nhng nền giáo dục Việt Nam vẫn phát triển mạnh mẽbởi ý Đảng lòng dân đã gặp nhau, lại đợc đặt trên nền tảng của truyền thốnghiếu học nên đã khơi dậy đợc sức mạnh của nhân dân quan tâm đến giáo dục

Kể từ sau khi thống nhất đất nớc năm 1975, do hậu quả chiến tranh đểlại nặng nề, nền kinh tế còn quá yếu kém, cộng thêm cơ chế tập trung quanliêu bao cấp vừa gò bó, vừa máy móc, nên tuy chúng ta đã có điều kiện hơn đểchăm lo giáo dục nhng giáo dục vẫn cha phát huy đợc tiềm năng sẵn có đểphát triển mạnh Sự hành chính hóa, Nhà nớc hóa hoạt động giáo dục đã làmcho giáo dục rơi vào thế thụ động, đơn phơng và mất khả năng sáng tạo Mặcdầu Đảng và Nhà nớc đã tiến hành các đợt cải cách giáo dục, nhng hiệu quảcòn hạn chế, tính thống nhất xuyên suốt chơng trình cha cao, chất lợng cha

đáp ứng đợc yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Đặc biệt nhận thức về vai trò của giáo dục trong chiến lợc phát triểnkinh tế - xã hội cha thực sự đầy đủ Điều nay khiến cho đất nớc ta rơi vào nguycơ tụt hậu khi mà nhân loại đang bớc vào thời kỳ khoa học kỹ thuật phát triểnmạnh nh vũ bão, thời đại văn minh hậu công nghiệp, xu thế hội nhập, toàn cầuhóa đang trở thành quy luật tất yếu trong sự phát triển chung của thế giới.Khắc phục tình trạng trên, Hội đồng Chính phủ đã ra Quyết định 124/QĐ-HĐBT về thành lập Hội đồng giáo dục (HĐGD) ở các cấp, sau đó ngày09/12/1981, Bộ Giáo dục-Đào tạo ra quy định ban hành Điều lệ tổ chức vàhoạt động của Hội đồng giáo dục các cấp chính quyền ở địa phơng

Đến Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986), với đờng lối

đổi mới của Đảng, đất nớc bắt đầu vận hành theo cơ chế mới, t duy mới xóa

bỏ nền kinh tế quan liêu bao cấp, phát triển kinh tế thị trờng theo định hớngXHCN, mở cửa giao lu với các nớc trên thế giới

Trang 24

Đứng trớc yêu cầu phát triển của đất nớc, đối mặt với những thời cơ vàthách thức lớn, đòi hỏi nền giáo dục Việt Nam phát triển với tốc độ cao, đàotạo nguồn lực đạt tới trình độ phù hợp đáp ứng đợc nhu cầu phát triển kinh tếxã hội.

Quan niệm đa dạng hóa, đa phơng hóa vốn có trong giáo dục đã đợckhơi dậy và nâng thành một quan điểm, định hớng phát triển

Đại hội VII (1991), Đại hội VIII (1996) khẳng định: Giáo dục - đào tạocùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu để phát triển nguồn lựcnhằm đa nớc ta thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, vơn lên trình độ tiên tiến trên thếgiới

Đây là một bớc đột phá đổi mới t duy trong việc định ra chiến lợc pháttriển đất nớc của Đảng Nghị quyết Hội nghị TW 2 khóa VIII đã cụ thể hóaquan điểm chiến lợc này và chính thức đề cập đến nội dung công tác xã hội

hóa giáo dục: "Nhà nớc cần đầu t nhiều hơn cho giáo dục, nhng vấn đề rất

quan trọng là phải quán triệt sâu sắc và tiến hành tốt các nguồn đầu t , mở rộng phong trào xây dựng, phát triển giáo dục trong nhân dân, coi giáo dục là

sự nghiệp của toàn xã hội" "Phải coi đầu t cho phát triển là một trong những hớng chính, tạo điều kiện cho giáo dục đi trớc và phục vụ đắc lực cho

sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dới sự quản lý của Nhà nớc" (tr.61) và nêu rõ: "Giáo dục - đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân".

Trong văn kiện Đại hội lần thứ VIII (1996), Đảng ta đã khẳng định xã hộihóa là một trong những quan điểm để hoạch định hệ thống các chính sách xã hội.Nghị định 90/CP của Chính phủ (tháng 8/1997) nêu rõ phơng hớng và chủ trơngxã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa Tháng 8/1999, Chính phủ lại banhành tiếp Nghị định 73/1999/NĐ.CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đốivới các hoạt động trong lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao

Văn kiện Đại hội IX (2001) yêu cầu: "Tăng cờng đầu t cho giáo dục từ

ngân sách Nhà nớc và đẩy mạnh xã hội hóa GD-ĐT" [12;204]

Trang 25

Chiến lợc phát triển giáo dục đất nớc giai đoạn 2001 - 2010 đa ra các

giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục: " Khuyến khích huy động, tạo điều

kiện để toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục, tạo cơ hội cho mọi ngời, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ, đợc học thờng xuyên, học suốt đời, tiến tới xây dựng một xã hội học tập".

Bên cạnh các văn kiện, nghị quyết, nghị định, thông t của Đảng và Nhànớc, các cơ quan liên bộ, các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục cũng đã bànluận nhiều về công tác xã hội hóa giáo dục Giáo s - Viện sĩ Phạm Minh Hạc

đã viết nhiều văn bản mang tính chỉ đạo về công tác xã hội hóa giáo dục.Trong cuốn "Giáo dục Việt Nam trớc ngỡng cửa của Thế kỷ XXI", ông khẳng

định: " Xã hội hóa công tác giáo dục là một t tởng chiến lợc, một bộ phận của

đờng lối chiến lợc, một con đờng phát triển giáo dục nớc ta" và "Sự nghiệp giáo dục không phải chỉ là của Nhà nớc mà là của toàn xã hội; mọi ngời cùng làm giáo dục, nhà nớc và xã hội, TW và địa phơng cùng làm giáo dục "

[26;330-331]

Giáo s Phạm Tất Dong, đồng tác giả cuốn Xã hội hóa công tác giáo dục,

cũng đã nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác này, khẳng định trong thực tiễn

đấu tranh của cách mạng Việt Nam, khái niệm xã hội hóa giáo dục càng đợc mởrộng phong phú cả về nội hàm và ngoại diện Ngay trong lời giới thiệu cuốn

Những nhân tố mới về giáo dục trong cải cách đổi mới ông đã nêu rõ: "Huy động lực lợng toàn dân vào sự nghiệp cách mạng là t tởng chiến lợc của đảng " (tr 6).

T tởng đó "trở thành một nguyên lý của cách mạng Việt nam", " Với t cách là

nhân tố mới của sự phát triển giáo dục, t tởng xã hội hóa công tác giáo dục lại tạo ra những điều kiện để xuất hiện những nhân tố mới khác trong quá trình vận

động đi lên của các phong trào giáo dục Bản thân t tởng xã hội hóa công tác giáo dục cũng là nhân tố mới đang đợc phát huy tối đa sức mạnh của nó" [3,6 ]

Sự phát triển của hệ thống giáo dục và của từng đơn vị giáo dục chỉ đạt đợc kếtquả tốt đẹp khi nó thực sự là của dân, do dân và vì dân

Chúng ta cần phải nhận thức rằng đây không phải là giải pháp tình thếnhằm tháo gỡ khó khăn của một nớc nghèo Ngay cả khi nền kinh tế đạt đợcmức tăng trởng gấp nhiều lần so với hiện nay thì t tởng xã hội hóa giáo dục

Trang 26

vẫn giữ những giá trị chủ đạo cơ bản Các nhà nghiên cứu khác nh Tiến sĩkhoa học Nguyễn Mậu Bành, PGS Võ Tấn Quang, Tiến sĩ Nguyễn ThanhBình, GS- TS khoa học Thái Duy Tuyên, Tiến sĩ Đào Huy Ngân có nhiềubài viết về công tác xã hội hóa giáo dục Viện khoa học giáo dục nớc ta nhiềunăm qua đã tiến hành hệ thống đề tài nghiên cứu về xã hội hóa công tác giáodục, tổng kết kinh nghiệm để phát triển lý luận và đề xuất chính sách nhằmhoàn thiện về nhận thức lý luận và hớng dẫn thực tiễn; ban hành một số vănbản hớng dẫn các địa phơng, các đơn vị giáo dục thực hiện công tác xã hội hóagiáo dục; ban hành đề án xã hội hóa giáo dục và đào tạo với những giải pháp ởtầm vĩ mô nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục ở nớc ta.

Tại Hội nghị toàn quốc về tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáodục, y tế, văn hóa, thể thao tháng 12/2002, Thủ tớng Phan Văn Khải đã chỉ

đạo: "Cần phải chú ý nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn để giải quyết một

số vấn đề cơ bản về xã hội hóa, nhằm tạo sự nhất trí cao trong xã hội về nhận thức, giải quyết tốt các vấn đề về tài chính, tín dụng, đất đai, cơ sở vật chất, nhân lực và kỹ thuật cho công tác xã hội hóa".

Bên cạnh đó, các địa phơng trong nớc cũng đang tích cực thực hiện côngtác xã hội hóa và cung cấp nhiều thông tin, t liệu quý cho quá trình tích lũykinh nghiệm thực tiễn trong công tác xã hội hóa giáo dục

Không chỉ ở Việt Nam, hiện nay trên thế giới nhiều nớc rất quan tâm

đến việc xây dựng và củng cố các tổ chức phục vụ trực tiếp cho giáo dục vớiquan điểm coi con ngời là trung tâm của sự phát triển Ngay từ năm 1947,Nhật bản đã đặt giáo dục vào vị trí hàng đầu của các chính sách quốc gia

Trung Quốc đã xác định: "Đa giáo dục vào vị trí u tiên cho sự phát triển" ấn

Độ cũng huy động xã hội tham gia công tác giáo dục gắn với phát triển nôngthôn, huy động cộng đồng phát triển giáo dục phi chính phủ

Đặc biệt, trong những năm cuối thế kỷ XX, các nớc Châu á - Thái BìnhDơng có hai cuộc hội thảo lớn và các lớp tập huấn chung quy đều hớng về huy

động cộng đồng tham gia làm giáo dục với mục đích vì lợi ích cộng đồng,nâng cao chất lợng cuộc sống

Trang 27

Nh vậy, xã hội hóa công tác giáo dục là một hệ thống định hớng hoạt

động của mọi ngời, mọi lực lợng xã hội nhằm bảo đảm bản chất xã hội củagiáo dục, đảm bảo cho giáo dục thực hiện nhiệm vụ xã hội, tiến tới xây dựngmột xã hội học tập

1.2 Khái niệm về giáo dục, nhà trờng và trờng mầm non: 1.2.1 Giáo dục:

Giáo dục là một hiện tợng xã hội đặc biệt xuất hiện và phát triển cùngvới sự xuất hiện và phát triển của con ngời trên trái đất Đây là một hoạt độngnhằm truyền lại những kinh nghiệm sống, bồi dỡng tri thức để hình thành vàphát triển nhân cách con ngời Thuật ngữ giáo dục thờng đợc hiểu theo cảnghĩa rộng và nghĩa hẹp

Hiểu theo nghĩa rộng, giáo dục bao gồm cả việc dạy, việc học cùng vớicác tác nhân khác, diễn ra trong và ngoài nhà trờng, ở gia đình và ngoài xãhội Giáo dục là họat động chuyên biệt, nhằm hình thành có mục đích và có tổchức những sức mạnh thể chất và tinh thần của con ngời theo yêu cầu của xãhội trong những giai đoạn lịch sử nhất định Do đó, giáo dục là một quá trìnhtoàn vẹn hình thành nhân cách, đợc tổ chức một cách có mục đích, có kếhoạch thông qua các hoạt động và quan hệ giữa ngời giáo dục và ngời đợcgiáo dục nhằm chiếm lĩnh tri thức, kinh nghiệm của xã hội loài ngời

Nơi tổ chức quá trình giáo dục diễn ra một cách có mục đích có hệthống, có kế hoạch gọi là "nhà trờng" Những ngời có kinh nghiệm, có nghiệp

vụ đợc xã hội phân công chuyên trách hoạt động giáo dục gọi là những "nhàgiáo dục"

Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội, khái niệm giáo dụcngày càng đợc mở rộng hơn trong xã hội Ngày nay, giáo dục là sự nghiệpchung "cho tất cả mọi ngời", thực hiện thờng xuyên và suốt đời Hoạt độnggiáo dục hớng tới phục vụ cho tất cả những ai có nhu cầu và điều kiện học tậpvới các phơng tiện, loại hình và phơng thức giáo dục khác nhau

Hiểu theo nghĩa hẹp : Giáo dục là quá trình hình thành thế giới quankhoa học cho con ngời, hình thành nhân sinh quan với những lý tởng đạo đức,thái độ thẩm mỹ nhằm phát triển toàn diện con ngời Đây là một bộ phận của

Trang 28

quá trình giáo dục tổng thể Giáo dục có nhiệm vụ chính là rèn luyện nhâncách và chính sự rèn luyện này bao hàm những thái độ cơ bản của con ngờikhi đối diện với thế giới và bản thân, không chỉ có trí tuệ mà có cả sự lựa chọn

đạo đức và giá trị đích thực

Tóm lại: Giáo dục là một hiện tợng xã hội đặc biệt, bản chất của giáo dục

là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài ngời.Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc

và nhân loại không ngừng đợc kế thừa và bổ sung Trên cơ sở đó, xã hội loài ngờikhông ngừng phát triển đi lên

1.2.2 Hệ thống giáo dục quốc dân:

Theo Điều 4 Chơng I Luật giáo dục năm 2005, hệ thống giáo dục quốcdân gồm có giáo dục chính quy và giáo dục thờng xuyên Các cấp học và trình

độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân gồm:

- Giáo dục mầm non: Có nhà trẻ và mẫu giáo

- Giáo dục phổ thông: có 3 bậc học:

+ Giáo dục tiểu học

+ Giáo dục trung học cơ sở

+ Giáo dục trung học phổ thông

- Giáo dục nghề nghiệp: Có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề

- Giáo dục đại học: bao gồm:

+ Đào tạo trình độ cao đẳng

+ Đào tạo trình độ đại học

+ Đào tạo trình độ thạc sĩ

+ Đào tạo trình độ tiến sĩ

1.2.3 Nh tr à tr ờng và trờng mầm non:

Nhà trờng trong hệ thống giáo dục quốc dân đợc hình thành theo quyhoạch, kế hoạch của nhà nớc nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đợc tổchức theo loại hình công lập, bán công, dân lập, t thục Tất cả các nhà trờng

đều chịu sự quản lý Nhà nớc của các cơ quan quản lý giáo dục theo sự phâncông, phân cấp của chính quyền nhà nớc có thẩm quyền

Trang 29

Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ con

từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em pháttriển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiêncủa nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một

1.3 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục:

1.3.1 Khái niệm về quản lý:

Khái niệm quản lý đợc hình thành từ xa xa, khi loài ngời xuất hiện sựhợp tác, phân công lao động Quản lý là các hoạt động do một hay nhiều ngời

điều phối hoạt động của ngời khác nhằm đạt mục tiêu đã định trớc Mác nói:

"Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên

quy mô tơng đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân Một ngời độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải nhạc trởng".

Các nhà lý luận quản lý quốc tế nh Frederich Wiliam Taylo 1915), Henri Fayol (1841-1925), Max Weber ( 1864-1920) đều đã khẳng

(1856-định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xãhội Giáo trình khoa học quản lý (T1.NXB khoa học kỹ thuật Hà Nội 1999)

ghi: "Quản lý là các hoạt động đợc thực hiện nhằm đảm bảo sự hình thành

công việc qua nỗ lực của ngời khác" Có tác giả lại quan niệm: Quản lý là một

quá trình hoạt động có định hớng, có tổ chức dựa trên các thông tin về tìnhtrạng của đối tợng và môi trờng nhằm giữ cho sự vận hành của đối tợng đợc ổn

định và phát triển tới mục tiêu đã định

Hiện nay, quản lý đợc hiểu là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chứcbằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo(lãnh đạo) và kiểm tra

Nh vậy, có thể khái quát: quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, ớng dẫn hoạt động của một nhóm (hay nhiều nhóm) xã hội cùng thực hiệnnhững nhiệm vụ và mục đích chung

h-1.3.2 Khái niệm và quản lý giáo dục:

Giáo dục là một lĩnh vực hoạt động xã hội Do đó, quản lý giáo dục làmột bộ phận của quản lý xã hội Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động

Trang 30

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm chohoạt động s phạm của hệ giáo dục vận hành và đạt đến mục đích dự kiến.

Theo Giáo s Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục là hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằmlàm cho hệ vận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dục của đảng, thực hiện

đợc các tính chất của nhà trờng XHCN Việt Nam mà tiêu điểm là quá trìnhdạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đa giáo dục tới mục tiêu tiến lên trạng thái mới vềchất

Quản lý giáo dục có 4 chức năng cơ bản: Chức năng kế hoạch hóa, chứcnăng tổ chức, chức năng chỉ đạo thực hiện và chức năng kiểm tra, đánh giáquá trình giáo dục Các chức năng quản lý tạo thành quá trình và chu trìnhquản lý (h1.1)

TTQL

Hình 1.1 Chức năng quản lý và chu trình quản lý

Tóm lại: Quản lý giáo dục là quản lý quá trình s phạm, quá trình dạyhọc và giáo dục diễn ra ở tất cả các cấp học, bậc học và cơ sở giáo dục làmcho quá trình đó vận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng

1.4 Quan niệm về xã hội hóa, xã hội hóa hoạt động giáo dục: 1.4.1 Khái niệm xã hội hóa: Từ đầu thế kỷ XX cho đến nay, đã có

nhiều công trình nghiên cứu về xã hội hóa theo những quan điểm lý luận khácnhau ý nghĩa của việc nghiên cứu xã hội hóa đối với giáo dục học tr ớc hết là

ở chỗ nó mở rộng sự hiểu biết kinh nghiệm và lý luận về những điều kiện pháttriển và đào tạo con ngời

Kế hoạch

tổ chức kiểm tra

chỉ đạo

Trang 31

Theo Emilơ Durkheim (1858-1917) nhà xã hội học ngời Pháp cho rằng:

"Giáo dục vừa có chức năng phân hóa, vừa có chức năng xã hội hóa" Trong cuốn "Giáo dục học" Bôlôlivew đã từng cho rằng: "Xã hội hóa là quá trình cá

nhân hòa nhập vào xã hội hay vào một trong các nhóm của họ thông qua quá trình học các chuẩn mực và giá trị của từng nhóm và xã hội".

Nh vậy, xã hội hóa là quá trình học tập suốt đời của cá nhân Trong

đó cá nhân với t cách là chủ thể hành động không chỉ tiếp thu mà còn làm phong phú thêm các quan hệ xã hội, các giá trị vật chất và tinh thần dới hình thức cá nhân.

Cá nhân chỉ phát triển khi có sự định hớng cả về nhận thức lẫn hành

động của xã hội và giáo dục Xã hội hóa có mục tiêu chủ yếu là: Huy động sứcmạnh của toàn xã hội, tạo ra những nguồn lực đa dạng để thúc đẩy sự pháttriển mạnh mẽ các lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, làm chocác lĩnh vực này thực sự gắn bó với dân, do dân và vì dân để nâng cao các chấtlợng cuộc sống

Theo tài liệu điều tra xã hội học của Ban Khoa giáo Trung ơng mới tiếnhành gần đây cho thấy không ít cán bộ từ Trung ơng đến phờng xã có nhận thứccha đầy đủ về bản chất và nội dung xã hội hóa Có một số ngời cho rằng xã hộihóa có nội dung cốt lõi là huy động tiền của trong nhân dân để giảm bớt gánhnặng cho ngân sách nhà nớc; xã hội hóa là nhà nớc và dân cùng làm

Quan điểm phiến diện, lệch lạc này cùng với sự buông lỏng quản lý Nhà

n-ớc đã làm nảy sinh những hiện tợng tiêu cực, làm nhân dân đồng nhất xã hội hóavới việc thu tiền, giảm đi sự tâm huyết với chủ trơng xã hội hóa đồng thời vô tìnhhạ thấp vai trò quản lý của Nhà nớc, hoặc cha thấy hết đợc tầm quan trọng của sựphối hợp liên thông, liên ngành dẫn đến t tởng cục bộ, địa phơng, không thấy đợcvai trò chỉ đạo và thống nhất trong quản lý Nhà nớc

Nghị định 90/1997/NĐ.CP của Chính phủ đã khẳng định nội dung cốtlõi của xã hội hóa nh sau:

+ Tuyên truyền vận động sự tham gia đóng góp rộng rãi của nhân dân vàtoàn xã hội

Trang 32

+ Xây dựng cộng đồng trách nhiệm giữa các tổ chức Đảng, Nhà nớc,các đoàn thể quần chúng, các đơn vị kinh tế, cơ sở doanh nghiệp.

+ Đa dạng hóa các hình thức hoạt động lĩnh vực văn hóa, xã hội, tạo

điều kiện cho các tầng lớp nhân dân đợc bình đẳng và chủ động tham gia cáchoạt động xã hội

+ Đa dạng hóa các nguồn đầu t cả về nhân lực và vật lực trong nhân dân Thực chất nội dung của xã hội hóa là quá trình vận động quần chúngnhân dân nâng cao tính tích cực và tự giác, phát huy sự nghiệp của quần chúngnhân dân trong sự nghiệp phát triển văn hóa - xã hội Đây cũng là quá trình

đổi mới dới sự lãnh đạo của đảng và cơ chế quản lý của Nhà nớc để đa dạnghóa các hình thức hoạt động văn hóa - xã hội

Thuật ngữ "xã hội hóa" mới đợc chính thức sử dụng trong các văn kiện

của Đảng kể từ Đại hội VIII và cho đến nay, thuật ngữ này đợc sử dụng rộngrãi trong các ngành, các lĩnh vực Khái niệm xã hội hóa đã hàm chứa một t t-ởng chiến lợc, một quan điểm chỉ đạo của Đảng dới sự phát triển đất nớc tronggiai đoạn mới : Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng

1.4.2 Khái niệm xã hội hóa công tác giáo dục:

Chúng ta biết rằng giáo dục là nhân tố có vai trò quan trọng đối với sựtồn tại và phát triển đối với mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng dân tộc và cả xãhội loài ngời, đồng thời sự tồn tại và phát triển của giáo dục luôn luôn chịu sựchi phối của trình độ phát triển của xã hội đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hóahiện nay

Vì thế, không thể tách rời giáo dục ra khỏi đời sống xã hội, mà giáo dụcphải là sự nghiệp của toàn xã hội Giáo dục chính là một phơng tiện để xã hội

đổi mới và phát triển

Bản chất xã hội của giáo dục là ở chỗ giáo dục chính là động lực thúc

đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Xã hội phát triển sẽ tạo điều kiận, cơ hội chogiáo dục phát triển và đòi hỏi ở giáo dục những yêu cầu mới để đáp ứng đợc

Trang 33

điều đó, giáo dục phải tự phát triển Xã hội hóa giáo dục tức là trả lại bản chấtxã hội của giáo dục, gắn sự nghiệp phát triển giáo dục với cộng đồng.

Xã hội hóa công tác giáo dục là quá trình giáo dục gia nhập và hòa nhậpvào cộng đồng; đồng thời xã hội tiếp nhận giáo dục nh là một công việc chung

mà mọi cá nhân, đoàn thể, tổ chức, bộ máy đều có trách nhiệm tham gia

Xã hội hóa giáo dục có tác dụng tích cực đến quá trình xã hội hóa conngời, xã hội hóa cá nhân Thực hiện xã hội hóa giáo dục là duy trì mối liên hệphổ biến có tính quy luật giữa cộng đồng và xã hội, làm cho giáo dục pháttriển phù hợp với sự vận động của xã hội Nội dung quy luật này là ở chỗ: Mọingời phải làm giáo dục để giáo dục cho mọi ngời Nghĩa là xã hội hóa giáodục có hai phơng diện: mọi ngời có trách nhiệm, nghĩa vụ chăm lo phát triểngiáo dục và giáo dục là nhằm mục đích phục vụ cho mọi ngời, tạo điều kiện đểmọi ngời ở mọi lứa tuổi, mọi vùng đợc học tập, học thờng xuyên, học suốt đờinhằm nâng cao chất lợng cuộc sống

Nói cách khác: xã hội hóa công tác giáo dục là "Huy động toàn xã hội

làm công tác giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục của dân dới sự quản lý của Nhà nớc" Nội hàm xã hội hóa giáo dục ở

đây thuộc phạm trù phơng thức, phơng châm, cách làm giáo dục; phơng thức

tổ chức và quản lý giáo dục đúng với bản chất và nội dung xã hội hóa đã nêutrên

Nh vậy, xã hội hóa công tác giáo dục là một t tởng chiến lợc, một chủtrơng lớn của Đảng và Nhà nớc nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của toàndân, của toàn xã hội vào việc tham gia công tác giáo dục Đây là điều kiện tiênquyết và có giá trị chỉ đạo lâu dài để phát triển toàn diện và có hiệu quả sựnghiệp giáo dục - đào tạo của đất nớc Cần phải nhận thức một cách sâu sắcrằng: Xã hội hóa giáo dục là sự cộng đồng trách nhiệm và lợi ích, nhằm thuhút sự tham gia của mọi tầng lớp nhân dân vào phát triển giáo dục, xây dựngnền giáo dục toàn dân, khuyến khích mọi ngời học thờng xuyên, học suốt đời,coi trọng giáo dục trong phát triển chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội Giáodục phải đảm bảo công bằng xã hội, thỏa mãn mọi nhu cầu học tập đa dạng

Trang 34

của nhân dân, đáp ứng nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tàicho đất nớc.

Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 2 BCHTW Đảng khóa VIII nêu rõ:

"Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của nhà nớc và của mỗi

cộng đồng, của từng gia đình và của mỗi cá nhân Kết hợp tốt giáo dục học ờng với giáo dục gia đình, giáo dục xã hội, xây dựng môi trờng giáo dục lành mạnh, ngời lớn làm gơng cho trẻ em noi theo Phát động phong trào rộng khắp toàn dân học tập, ngời ngời đi học, học ở trờng lớp và tự học suốt đời, Mỗi ngời phải không ngừng nâng cao trình độ học vấn, chuyên viện nghiệp vụ Phát triển các hình thức giáo dục từ xa, tiếp tục đa dạng hóa các hình thức giáo dục và các loại hình trờng phù hợp với tình hình mới, với nhu cầu học tập của tuổi trẻ và của toàn xã hội" [11;12].

đ-Nghị quyết đã nêu lên những điểm mới của nội dung xã hội hóa sựnghiệp giáo dục: Ngời ngời đi học, học thờng xuyên, học suốt đời, do đó toànxã hội sẽ là một xã hội học tập Đây vừa là sự kế thừa và phát huy truyềnthống hiếu học, chăm lo sự học của nhân dân ta, vừa là sự tiếp cận nhanh với

xu thế phát triển giáo dục của thế giới trong thế kỷ XXI

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định, đồng thời

với chủ trơng chuẩn hóa, hiện đại hóa, cần tiếp tục "Tăng đầu t cho giáo dục

từ ngân sách Nhà nớc, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục- đào tạo Khuyến khích mạnh mẽ các thành phần kinh tế đầu t phát triển giáo dục ở tất cả các bậc học, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội phát triển đa dạng các hình thức

đào tạo, đẩy mạnh việc xây dựng các quỹ khuyến khích tài năng, các tổ chức khuyến học, bảo trợ giáo dục" [12;204].

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X một lần nữa nhấn mạnh : " Đẩy mạnh

xã hội hóa giáo dục và đào tạo." Và : "Đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao chất lợng các trờng công lập; bổ sung chính sách u đãi để phát triển các trờng ngoài công lập và các trung tâm giáo dục cộng đồng " [14, 208]

Các chủ trơng của Đảng, chính sách của Nhà nớc về xã hội hóa sựnghiệp giáo dục đã đợc thể chế hóa bằng pháp luật Luật giáo dục ban hànhtháng 12/1998 là cơ sở để thực hiện xã hội hóa sự nghiệp giáo dục

Trang 35

Điều 11 của Luật ghi rõ: "Mọi tổ chức, gia đình và công dân đều có

trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trờng giáo dục lành mạnh, phối hợp với nhà trờn việc thực hiện mục tiêu giáo dục Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong việc phát triển sự nghiệp giáo dục, thực hiện đa dạng hóa các loại hình nhà trờng và các hình thức giáo dục, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục" [3;12].

1.4.3 Bản chất của xã hội hóa công tác giáo dục:

Giáo dục là một phơng thức để tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời,

đồng thời sự tồn tại và phát triển của giáo dục luôn luôn chịu sự chi phối củatrình độ phát triển của xã hội Giáo dục mang giá trị xã hội, sản phẩm của giáodục chính là sản phẩm của xã hội Các mục tiêu, nội dung, chơng trình, phơngpháp giáo dục chịu sự quy định của sự phát triển xã hội ở một trình độ nhất

định Nói cách khác, giáo dục mang bản chất xã hội Mặt khác, giáo dục đợcxã hội hỗ trợ mọi mặt trong quá trình phát triển Sản phẩm của giáo dục đợcxã hội thẩm định và sử dụng phục vụ yêu cầu phát triển ngày càng cao của xãhội

Vì vậy, không thể tách rời giáo dục ra khỏi đời sống xã hội mà giáo dụcphải là sự nghiệp của toàn xã hội, Phát triển giáo dục là nhiệm vụ của từng gia

đình và toàn thể cộng đồng Chúng ta không thể xem giáo dục nh là đối tợngtác động của xã hội mà phải xã hội hóa cách làm giáo dục Nền giáo dục Việtnam trải qua hơn 60 năm dới chính quyền cách mạng luôn chứng tỏ đó là sựnghiệp của toàn dân, là công việc "trồng ngời" của mỗi gia đình, họ tộc, mỗilàng xã và của toàn xã hội Ngay từ những ngày đầu cách mạng mới thành

ông, Chủ tịch hồ Chí Minh đã nói: "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu" Và Ngời kêu gọi "Toàn dân tham gia diệt giặc dốt".

Bản chất của xã hội hóa công tác giáo dục đã đợc xác định trong Nghịquyết 04/NQ Hội nghị TW ngày 14/01/199 của BCH TW Đảng CSVN khóa VII

là:"Huy động toàn xã hội làm công tác giáo dục, động viên các tầng lớp nhân

dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dới sự quản lý của Nhà nớc"

Trang 36

Trong thời kỳ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, do không pháthuy đợc nguồn lực nội sinh của cộng đồng hỗ trợ cho giáo dục, dẫn đến giáodục không phát triển, hiệu quả giáo dục thấp, không đáp ứng đợc yêu cầu xãhội về nhiều mặt.

Trong giai đoạn hiện nay, khi giáo dục đã phát triển đến một quy môrộng lớn, trở thành một động lực mạnh mẽ thúc đẩy tiến trình xây dựng đất n -

ớc, thành nhu cầu tinh thần thờng xuyên của nhân dân, công tác giáo dụckhông chỉ là trách nhiệm đơn thuần và duy nhất của ngành giáo dục

Làm cho giáo dục gắn với xã hội là việc làm đúng qui luật, đúng bảnchất xã hội của giáo dục Xã hội hóa công tác giáo dục chính là con đờng giảiquyết mâu thuẫn giữa yêu cầu và điều kiện để phát triển giáo dục, mở ra con

đờng dân chủ hóa giáo dục, gắn giáo dục với cuộc sống, tăng cờng nguồn lựccho giáo dục phát triển

1.5 ý nghĩa và tầm quan trọng của Xhh công tác giáo dục: 1.5.1 ý nghĩa của XHH giáo dục trong việc xây dựng một xã hội học tập:

Xã hội hóa có ý nghĩa sâu sắc trong khẳng định chân lý: Giáo dục là sựnghiệp của toàn dân, nâng cao bản sắc dân tộc và tính chất quần chúng của nền giáodục nớc ta Nó là cơ hội giáo dục quần chúng qua thực tiễn, nhằm nâng cao trình độ

và năng lực giáo dục, năng lực tự giáo dục của mỗi ngời, mỗi tổ chức

Xã hội hóa giáo dục sẽ thúc đẩy nhanh việc hình thành một xã hội học

tập, đó là một hớng đi phù hợp với xu thế của thời đại: "Học thờng xuyên",

"Học suốt đời", góp phần "nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài" cho đất nớc (12;86).

Thực hiện xã hội hóa công tác giáo dục góp phần nâng cao chất lợnggiáo dục và đào tạo, phát huy hiệu quả xã hội của giáo dục, cụ thể hóa mụctiêu của giáo dục phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc vàtừng địa phơng, xây dựng môi trờng thuận lợi cho giáo dục và đào tạo con ng-

ời, tăng cờng lực lợng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy yếu tố nội sinh(con ngời) trong giáo dục

Trang 37

Xã hội hóa công tác giáo dục làm cho giáo dục phục vụ mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội của địa phơng Sự tham gia của xã hội vào giáo dục làmcho giáo dục gắn với địa phơng, xã hội, với cộng đồng.

Tiến hành công tác xã hội hóa giáo dục chính là để thực hiện dân chủ hóagiáo dục Hai phạm trù này gắn bó chặt chẽ, có quan hệ biện chứng Nhờ dânchủ hóa mà lực lợng xã hội tham gia giáo dục và ngợc lại, xã hội hóa chính làphơng thức để thực hiện dân chủ hóa giáo dục - một mục tiêu phấn đấu củagiáo dục hiện đại và của nền giáo dục cách mạng nớc ta

Việc tổ chức và tiến hành tốt xã hội hóa công tác giáo dục sẽ làm nên sứcmạnh tổng hợp, đẩy mạnh phát triển giáo dục phát huy năng lực nội sinh tạo thế

và lực mới cho giáo dục nhằm nâng cao chất lợng cuộc sống con ngời

1.5.2 Tình hình huy động xã hội tham gia công tác giáo dục trên thế giới và trong khu vực.

Xã hội hóa là một xu hớng xuất hiện trong mấy chục năm gần đây ở cácnớc phát triển và đang phát triển Đây chính là hình thức để mọi ngời có cơ hộitiếp cận với giáo dục, tham gia vào giáo dục, giảm gánh nặng ngân sách nhànớc đầu t cho giáo dục và thúc đẩy việc xây dựng một xã hội học tập Nghiêncứu tìm hiểu cách thức làm giáo dục của các nớc khác, chúng ta thấy nhiều n-

ớc trên thế giới đều coi giáo dục là "chìa khóa vạn năng", là con đờng đi đến

Tại nớc CH Pháp, Chính phủ rất quan tâm đến việc phát triển đa dạnghóa các loại hình đào tạo, đa dạng về mục đích và điều kiện nhập học

ở nớc Ôxtrâylia, Chính phủ lại đề cao vai trò và ảnh hởng tích cực của Hội

đồng giáo dục đổi với sự phát triển và chất lợng của giáo dục - đào tạo

Trang 38

Vào những năm đầu thế kỷ XXI, Bộ trởng giáo dục của nhóm G8 (8 nớccông nghiệp phát triển hàng đầu thế giới: Anh, Mỹ, Canada, Đức, Pháp, Italia,Nhật, Nga) cùng các thành viên Hội đồng Châu Âu (EC) phụ trách giáo dục đã tổchức họp tại Tôkyô (Nhật Bản) Hội nghị khẳng định: Giáo dục và đào tạo đợccoi là trọng tâm hàng đầu ở các quốc gia, giáo dục là vấn đề sống còn, vấn đềsinh mệnh đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nớc trong giai đoạn toàncầu hóa và với sự phát triển nh vũ bão của khoa học - công nghệ.

ở Liên bang Nga rất chú trọng nâng cao chất lợng giảng dạy và học tập

Chính quyền Đài Loan thì cho thành lập "Hội giáo dục" ở cả ba cấp:tỉnh, huyện thị và xã Nhiệm vụ của "Hội giáo dục" là huy động mọi lực lợngtham gia vào các hoạt động giáo dục và t vấn cho chính quyền cùng cấp làmcông tác giáo dục

Nhà nớc Inđônêxia lại đặc biệt quan tâm đến giáo dục phi chính qui với sựtham gia của cả cộng đồng ở đây, "quỹ học tập" đã đợc thành lập từ nhiều nămnay để chăm lo tài chính cho giáo dục - đào tạo thanh thiếu niên và ngời lớn, nhất

là những ngời có trình độ văn hóa thấp, khó khăn trong việc làm

Còn ở Philipin, Nhà nớc lại tập trung giải quyết bốn vấn đề mà các nớctrong khu vực Châu á - Thái Bình Dơng cùng quan tâm, đó là: phát triển giáodục, tăng cờng sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức có liên quan để cùnglàm giáo dục; kết hợp chặt chẽ giáo dục, sản xuất nâng cao vai trò của giáo dụcphi chính qui trong hệ thống giáo dục

Nh vậy, qua xem xét hoạt động giáo dục ở một số nớc trong khu vực vàthế giới ta thấy rõ xu thế tất yếu của việc phát triển nền giáo dục ở các nớc đó là:Huy động toàn thể cộng đồng cùng tham gia làm giáo dục, nói cách khác là thựchiện xã hội hóa giáo dục Mặc dầu đặc điểm tự nhiên xã hội, điều kiện kinh tế và

Trang 39

mục đích giáo dục ở các nớc có sự khác nhau với nớc ta, nhng sự phong phú đadạng, sinh động của quá trình xã hội hóa công tác giáo dục ở các nớc trên thếgiới đã đem lại cho chúng ta những kinh nghiệm quí báu.

1.5.3 Những kinh nghiệm rút ra từ công tác XHHGD trên thế giới:

Qua nghiên cứu tìm hiểu, Việt Nam nhận đợc kinh nghiệm quốc tế vềxã hội hóa công tác giáo dục nh: Phân bổ tài chính cho giáo dục cần hợp lýhơn, chú trọng vào các chân giá trị của CNXH là: công bằng xã hội, bình đẳngcho mọi ngời để nhằm điều tiết, giải quyết sự bất bình đẳng giữa ngời giàu,ngời nghèo và sự cách biệt giữa các khu vực đang có nguy cơ gia tăng trong

điều kiện hiện nay

Chiến lợc phát triển KT-XH của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 đãxác định rõ: Cung cấp nền giáo dục miễn phí, từng bớc tăng thu hồi chi phí ở

các bậc học cao, đặc biệt là đại học, đồng thời mở rộng "quĩ vay tín dụng cho

các học sinh, sinh viên nghèo" Đây là một giải pháp quan trọng về chính sách

để thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục Để thực hiện CNH - HĐH đấtnớc, xây dựng nền kinh tế tri thức, chúng ta cần đội ngũ nhân lực có trình độcao Ngày nay, trong thời đại công nghệ - thông tin phát triển nhanh nh vũbão, bất cứ ai cũng phải không ngừng học tập, kể cả những ngời có học vấncao nh giáo s, tiến sĩ Để đảm bảo chất lợng nguồn lực, cần nâng cao chất lợnggiáo dục - đào tạo, có biện pháp hạn chế tiêu cực trong giáo dục, tăng cờng vaitrò quản lý, điều tiết của nhà nớc, đặc biệt trong lĩnh vực luật pháp và các biệnpháp tài chính Phải xây dựng đủ hành lang pháp lý tơng ứng với các thể chếgiáo dục

1.6 Nội dung của xã hội hóa công tác giáo dục :

Xã hội hóa công tác giáo dục có nội dung phong phú mà cốt lõi của nó

là huy động các lực lợng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục tùy vào

điều kiện của mình để thực hiện ở các mức độ và hình thức khác nhau; xã hộihóa giáo dục là phải đảm bảo đợc quyền lợi đợc hởng thụ những thành quả dogiáo dục đem lại

Nội dung của XHHGD bao gồm:

Trang 40

1.6.1 Thờng xuyên nâng cao nhận thức của mọi thành viên trong xã hội về vai trò của giáo dục đối với sự phát triển của đất nớc và của bản thân.

Giáo dục - đào tạo cung cấp nguồn lực có chất lợng cao là điều kiện nềnnóng để kinh tế - xã hội của đất nớc và của từng địa phơng Vì vậy, phải coigiáo dục là công việc hàng đầu mà cấp ủy Đảng, HĐND, UBND các cấp, các

đoàn thể quan tâm thực hiện

Nói "giáo dục là quốc sách hàng đầu" có nghĩa là giáo dục phải là vấn

đề đợc quan tâm đầu tiên trong chơng trình kế hoạch công tác của các cấp utiên đầu t hàng đầu cho giáo dục - đào tạo thể hiện ở u tiên đầu t ngân sáchnhà nớc và các nguồn lực khác, u tiên trong thực hiện kế hoạch u tiên trongchính sách đãi ngộ đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác giáo dục Quan tâmchăm lo cơ sở vật chất, trang thiết bị, các điều kiện đảm bảo cho hoạt độnggiáo dục của nhà trờng đợc tiến hành thuận lợi

1.6.2 Xây dựng sự phối kết hợp gia các lực lợng xã hội trong giáo dục, xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các thành viên trong xã hội, các tổ chức Đảng, cơ quan, đoàn thể.

Phát huy vai trò của các tổ chức xã hội đã tạo ra những tác động tích cực

đối với việc giáo dục thế hệ trẻ Các lực lợng giáo dục bao gồm: gia đình - nhàtrờng - xã hội

a Môi trờng gia đình:

Gia đình là tế bào của xã hội, là hạt nhân của cộng đồng, là nơi đảm bảobền vững cơ cấu xã hội Gia đình là tổ ấm, là nơi nuôi dỡng con ngời từ lúc ra

đời cho đến khi trởng thành Vì vậy, gia đình là một trong những môi trờngchính rất quan trọng để hình thành và phát triển nhân cách con ngời Xã hộihóa giáo dục là làm cho mỗi gia đình hiểu: con cái là tài sản vô giá của mình,

điều quí nhất, đảm bảo tơng lai cho con cái là sự giáo dục hoàn thiện Vì vậy,gia đình phải tạo điều kiện cho con cái đến trờng, quan tâm chăm lo việc họccủa con cái, khuyến khích động viên con cái nỗ lực vơn lên trong học tập Mỗigia đình cần có ý thức đóng góp xây dựng phong trào giáo dục ở địa ph ơng tùy

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
48. Quyết định số 20/2005 của Bộ GD- ĐT phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển XHHGD giai đoạn 2005 – 2010” ra ngày 24/6/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển XHHGD giai đoạn 2005 – 2010
3. Chiến lợc phát triển GD&ĐT 2020. NXB Giáo dục, Hà Nội 2000 Khác
4. Điều lệ trờng Mầm non. NXBGD, Hà Nội 2000 Khác
5. Hồ Chí Minh về giáo dục. NXBGD, Hà Nội 1997 Khác
6. Nghị định 90/CP của Chính phủ về phơng hớng và củ trơng XHH các hoạt động giáo dục, y tế , văn hoá, thể thao 9/1997 Khác
7. Luật giáo dục, NXH Chính trị QG HN, 1998 Khác
8. Luật giáo dục, NXH Chính trị QG HN, 2005 Khác
9. Tài liệu phục vụ nghiên cứu các kết luận Hội nghị lần thứ 6 BCH TW đảng khoá IX. NXB chính trị quốc gia 2002 Khác
10. Tài liệu nghiên cứu các Nghị quyết Hội nghị lần thứ II BCH TW Đảng khoá VIII, 1997 Khác
11. Tài liệu nghiên cứu các Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII BCH TW Đảng khoá IX, 2003 Khác
12. Văn kiện Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VII. NXB Chính trị QG, 1991 Khác
13. Văn kiện Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VIII. NXB Chính trị QG, 1997 Khác
14. Văn kiện Đại hội đảng toàn quốc lần thứ IX. NXB Chính trị QG, 2001 Khác
15. Văn kiện Đại hội đảng toàn quốc lần thứ X. NXB Chính trị QG, 2005 Khác
16. Văn phòng Chính phủ. Báo cáo tóm tắt về kinh nghiệm thế giới trong việc XHH giáo dục, tháng 5.2001 Khác
17. Báo cáo kết quả thực hiện công tác XHHGD của UBND Thành phố Vinh 18. Báo cáo kết quả thực hiện công tác XHHGD của các phờng xã trên địa bànThành phố Vinh Khác
19. Báo cáo Đại hội Hội khuyến học Thành phố Vinh lần thứ 2. 2005 Khác
20. báo cáo tổng kết năm học của ngành Giáo dục - đào tạo từ 2001 – 2006 Khác
22. Tài liệu bồi dỡng chuyên đề: Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế quốc tế – Ban t tởng văn hoá TW. HN.2005 Khác
23. Lê Thị Bừng – Gia đình, trờng học đầu tiên của lòng nhân ái. NXBGD. Hà Nội, 1998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Chức năng quản lý và chu trình quản lý - Một số giải pháp tăng cường thực hiện xã hội hoá giáo dục trong lĩnh vực giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố vinh từ nay đến năm 2010
Hình 1.1. Chức năng quản lý và chu trình quản lý (Trang 37)
Bảng 3: Số lợng cán bộ, giáo viên mầm non qua các năm: - Một số giải pháp tăng cường thực hiện xã hội hoá giáo dục trong lĩnh vực giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố vinh từ nay đến năm 2010
Bảng 3 Số lợng cán bộ, giáo viên mầm non qua các năm: (Trang 66)
Bảng 4: Nhận thức tầm quan trọng của xã hội hóa giáo dục. - Một số giải pháp tăng cường thực hiện xã hội hoá giáo dục trong lĩnh vực giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố vinh từ nay đến năm 2010
Bảng 4 Nhận thức tầm quan trọng của xã hội hóa giáo dục (Trang 67)
Bảng 5: Nhận thức về ý nghĩa của công tác xã hội hóa giáo dục. - Một số giải pháp tăng cường thực hiện xã hội hoá giáo dục trong lĩnh vực giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố vinh từ nay đến năm 2010
Bảng 5 Nhận thức về ý nghĩa của công tác xã hội hóa giáo dục (Trang 67)
Bảng 6: Nhận thức mục tiêu và yêu cầu cơ bản của xã hội hóa giáo dục. - Một số giải pháp tăng cường thực hiện xã hội hoá giáo dục trong lĩnh vực giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố vinh từ nay đến năm 2010
Bảng 6 Nhận thức mục tiêu và yêu cầu cơ bản của xã hội hóa giáo dục (Trang 68)
Bảng 7: Quan niệm về xã hội hóa giáo dục trong cán bộ, đảng viên, nhân dân. - Một số giải pháp tăng cường thực hiện xã hội hoá giáo dục trong lĩnh vực giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố vinh từ nay đến năm 2010
Bảng 7 Quan niệm về xã hội hóa giáo dục trong cán bộ, đảng viên, nhân dân (Trang 69)
Bảng 8: Nhận thức về tầm quan trọng của nội dung xã hội hóa giáo dục. - Một số giải pháp tăng cường thực hiện xã hội hoá giáo dục trong lĩnh vực giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố vinh từ nay đến năm 2010
Bảng 8 Nhận thức về tầm quan trọng của nội dung xã hội hóa giáo dục (Trang 69)
Bảng 9 :  Nhận thức về nội dung các giải pháp thực hiện XHH giáo dục. - Một số giải pháp tăng cường thực hiện xã hội hoá giáo dục trong lĩnh vực giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố vinh từ nay đến năm 2010
Bảng 9 Nhận thức về nội dung các giải pháp thực hiện XHH giáo dục (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w