Trong đó, ta không thể không nhắc tới các công trình nghiên cứu của Ricci và Levi-Civita đặc biệt là nghiên cứu về tính chất của độ cong và độ xoắn trên đa tạp Riemann.. Chọn đề tài ‘‘Mộ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẤU 2
CHƯƠNG I : ĐA TẠP RIEMANN 4
I.Đa tạp Riemann 4
II Phép đẳng cự 19
CHƯƠNG II:CÁC ĐỘ CONG CƠ BẢN TRÊN ĐA TẠP RIEMANN 21
I.Tenxơ độ cong 21
II Độ cong Ricci 32
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hình học Rimann ra đời từ những năm 1850 và được xem như một sự
mở rộng tự nhiên của hình học Lobasevsky, do nhà toán học Rimann xây dựng Từ đó đến nay, hình học Rimann cùng với các phép tính tenxơ đã và đang được nghiên cứu rộng rãi bởi các nhà toán học Trong đó, ta không thể không nhắc tới các công trình nghiên cứu của Ricci và Levi-Civita đặc biệt là nghiên cứu về tính chất của độ cong và độ xoắn trên đa tạp Riemann Chọn đề
tài ‘‘Một số tính chất của độ cong theo phương hai chiều và độ cong Ricci ”
chúng tôi muốn làm rõ hơn một số tính chất về độ cong theo phương hai chiều
và độ cong Ricci trên đa tạp Riemann để phần nào hiểu sâu hơn về hình học Riemann
Độ cong theo phương hai chiều và độ cong Ricci trên đa tạp Riemann có nhiều ứng dụng trong Vật lý, Toán học và nhiều ngành khoa học khác
Luận văn được trình bày trong hai chương:
Chương I Đa tạp Riemann
Trong chương này, chúng tôi trình bày các khái niệm và chứng minh chi tiết một số tính chất quan trọng trên đa tạp Riemann và phép đẳng cự Đây là những kiến thức cơ sở chuẩn bị cho việc trình bày của chương sau
Chương I được chia làm hai phần:
I Đa tạp Riemann
II Phép đẳng cự
Chương II Các độ cong cơ bản trên đa tạp Riemann
Trong chương này, chúng tôi trình bày một số tính chất cơ bản của tenxơ
độ cong, độ cong theo phương 2 chiều, độ cong Ricci trên đa tạp Riemann và ứng dụng của nó Chương II được chia làm 2 phần:
I Tenxơ độ cong
II Độ cong Ricci
Trang 4Luận văn được hoàn thành vào tháng 12 năm 2011 tại Trường Đại học
Vinh với sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Hữu Quang Nhân dịp này,
tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy, người đã hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Hình học - Tôpô, các thầy cô giáo trong khoa Toán, khoa đào tạo Sau Đại học - Trường Đại học Vinh, đã nhiệt tình giảng dạy, góp ý và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Cũng nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn bạn bè, gia đình đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Vinh, tháng 12 năm 2011
Tác gỉả
Trang 5CHƯƠNG 1
ĐA TẠP RIEMANN
Trong chương này, chúng tôi trình bày các khái niệm và chứng minh chi tiết một số tính chất quan trọng trên đa tạp Riemann và phép đẳng cự Đây là những kiến thức cơ sở chuẩn bị cho việc trình bày của chương sau
I Đa tạp Riemann
1.1 Định nghĩa: (xem [1;3])
là mêtric (hay mêtric Riemann trên M) , nếu nó thoả mãn hai điều kiện sau:i) gp là tích vô hướng trên TpM ; với ∀p∈M ( Ở đây TpM là không gian véc tơ tiếp xúc với M tại p )
Ở đây B(M) là môđun các trường véc tơ khả vi trên M)
Thay cho viết g(X,Y), ta thường viết là <X,Y> (hoặc X.Y).
Đa tạp khả vi M cùng với một tenxơ mêtric g đã xác định trên nó được
gọi là đa tạp Riemann và được ký hiệu là (M,g) hoặc M
1.2 Chú ý
- Từ nay, ta luôn ký hiệu M là đa tạp Riemann n- chiều có cơ sở đếm được
- Tp(M) = {α→p/ α→p tiếp xúc với M tại p}.
- B(M) = { X/ X lµ trêng vÐc t¬ tiÕp xóc khả vi trªn M}
- F(M) là vành các hàm số khả vi trên M
1.3 Ví dụ
Với mỗi p ∈ S, ta đặt gP(XP,YP) = XP.YP Khi đó S là một đa tạp Riemann (Trong đó: XP.YP là tích vô hướng thông thường của XP và YP trong TPR3)
Trang 6b) Giả sử φ là hàm số khả vi và luôn dương trên Rn
- Trong trường hợp riêng H = {A(x,y) y >0; A∈Oxy } và φ(x,y) = 2
1
y }Vậy (H, g) là một đa tạp Riemann
là một dìm Khi đó h(X,Y) = g(f*X, f*Y); ∀ X,Y ∈ B(M), xác định một mêtric Riemann trên M
Trang 7q q
U q khi
U q khi Y
X g q
0
) , (
~ ).
Khi đó g là mêtric trên M
Trang 8Khi đó độ dài Γ là: l t dt
b
a
p =∫ρ ' ( )b) Khoảng cách d(A,B) được ký hiệu: d(A,B) và được xác định bởi: d(A,B) = infΓlΓ (Γ: là đường cong nối A và B )
ρ = rλ Trong đó λ là vi phôi từ [a,b] →[c,d] ; λ(t) = s, ∀ t∈ [a,b]
∫
Trang 9
1.7 Ví dụ
ρ: [1,2] →H
t (3; 2t +1) Khi đó: ρ’(t) = ( 0 ; 2)
⇒ ρ’.ρ’ = 4 Vậy , ta có :
2 2 1
1' '
Trang 10
0 4
2
1 ln 2
1 )
1
1 1
1 ( 2
1
u
u du
u
+
= +
2 2 ln 2
được gọi là một liên thông tuyến tính trên
Toán tử ∇X: Y ∇XY gọi là đạo hàm thuận biến dọc trường véctơ X
2) ∇X+YZ = DX+YZ = DXZ + DYZ
3) ∇ϕ XY = DϕX Y = ϕDXY
Trang 11i
i E X Z E Y
Y X
1 1
= ∇XY + ∇XZ
1
i i n
i
i
i E Y Z E Z
i
i
i E Y Z E Z
X
1 1
1
= X[ϕ].Y + ϕ DXY
VËy ∇ lµ liªn th«ng tuyÕn tÝnh
3- Gi¶ sö M = Rn vµ S lµ ®a t¹p con trªn Rn Víi X,Y ∈ B(S)
Trang 12Ta đặt ∇XY = (DXY)T, (ở đõy (DXY)T là thành phần tiếp xúc của DXY
TpS
NpS
RnP
N
T
Trang 13Ta kiÓm tra c¸c ®iÒu kiÖn cña liªn th«ng tuyÕn tÝnh:
Trang 14Khi đó ∇α là liên thông tuyến tính trên Uα
Giả sử { }gα α∈Ιlà phân hoạch đơn vị ứng với phủ { }Uα α∈Ι của M.
Tại mỗi điểm p ∈ M luụn cú một lõn cận Up của p và một hàm khả vi ϕ
thỏa món ϕ | Up = 1 và ϕ | M/Ũp = 0 ( Với Ũp là một tập mở nào đú mà Ũp ⊃ Up .)
Ta giả sử cú hai trường vộc tơ Y và Ỹ sao cho Y| U p= Ỹ| U p và ta đặt
Z = Y - Ỹ, khi đú trường vộc tơ ϕZ| U p = 0
Ta cú: ( x ϕZ)|U p = 0 hay (X[ϕ]Z|U p + (ϕx Z)|U p = 0
Do đú ϕ(p) (x Z)p = 0 Vậy (xY - x Ỹ)p = 0
Nghĩa là: (xY)p = (x Ỹ)p
Trang 15b) Giỏ trị của∇X Y tại điểm p ∈ M chỉ phụ thuộc vào giỏ trị của p Với mỗi Y ∈ B(M), ánh xạ∇Y : Tp(M) → Tp(M)
Giả sử ∇’ và ∇ % là hai liên thông tuyến tính trên M
Ta đặt ∇ = ϕ∇’ + ψ ∇~ Khi đó ∇ là liên thông tuyến tính trên M khi và
Trang 171.14 Định nghĩa: (xem [3])
chỉ khi ∇ thỏa mãn hai tiên đề sau:
ThËt vËy, ta thÊy r»ng ∇ lµ mét liªn th«ng tuyÕn tÝnh trªn M, ë ®©y ta kiÓm tra ®iÒu kiÖn cña liªn th«ng Levi – Civita:
i
i
Y X
Z
1
= ( ( [ ] ) ) ( [ ]) )
1
i i i
n
i
i Y Z Y X X
i
i i n
i i i n
i
i
i U Y U Z Y U X U X
Z
1 1
1 1
) (
) (
= Z[ ]X U Y n Z[ ]Y U X
i
i i n
Trang 18+) Víi X,Y, Z ∈B(M) vµ c«ng thøc (1) cho ta:
g(∇XY,Z) + g(Y, ∇XZ) = Xg(Y,Z) (2)
thøc (1)
Tõ (2) ta cã: X[g(Y,Z)] = g(∇XY,Z) + g(Y, ∇XZ) (3)
Y[g(Z,X)] = g(∇YZ,X) + g(Z, ∇YX) (4)
Z[g(X,Y)] = g(∇ZX,Y) + g(X, ∇ZY) (5)
Trang 19Do T(X,Y) = ∇XY - ∇YX - [X,Y] = 0 nªn:
Z[g(X,Y)] = g(∇XZ,Y) + g([Z,X],Y) +ƒ(X, ∇YZ) + g(X, [Z,Y]) (6)
Y[g(Z,X)] = g(∇YZ,X) + g(Z, ∇XY) + g(Z, [Y,X]) (7)
Céng vÕ víi vÕ cña (3) vµ (7) råi trõ vÕ víi vÕ cho (6):
g(∇XY,Z) = 21 {X[g(Y,Z)] + Yg(Z, X) - Zg(X,Y) + g(Z, [X,Y])
+ g(Y, [Z,X]) - g(X, [Y,Z])} §©y chÝnh lµ c«ng thøc (1)
Khi đó ∇ là liên thông Lêvi – Civita trên N
Trang 201 , 1 2
1 2
3 ( x+ y+ − x+ y
1 , 2
1 2
3 ( X1+ X2 − X1+ X2
2
3 2
1 , 2
1 2
3 ( Y1+ Y2 − Y1+ Y2
Do đó (X Y)p = (X1Y1+X2Y2)p
=f* p(X) f* p(Y); ∀p ∈R2
.
1 20 Nhận xét
a) Phép đẳng cự bảo tồn độ dài đường cong.
với ρ : [a,b] → M;
t ρ(t) và Γ~ =f( Γ )
Khi đó Γ’ được cho bởi tham số hóa ρ~=f ρ: [a,b] → N;
) ( )
( (
( '
( '
Trang 21* Nhận xét : Như vậy, trong chương một chúng tôi đã trình bày rõ khái
niệm về đa tạp Rimann và chứng minh chi tiết một số tính chất trên đa tạp Riemann Đó là những kiến thức rất cơ bản để chuẩn bị cho chương hai Trong chương hai , chúng tôi trình bày và chứng minh chi tiết một số tính chất cơ bản của tenxơ độ cong, độ cong theo phương hai chiều, độ cong Ricci trên đa tạp Riemann
CHƯƠNG 2 CÁC ĐỘ CONG CƠ BẢN TRÊN ĐA TẠP RIEMANN
tạp Rimann M
I Tenxơ độ cong
2.1 Định nghĩa: (xem [1;3])
Ten xơ độ cong của M đó là ánh xạ R được xác định như sau :
Trang 22R (X,Y)Z = ∇X∇YZ - ∇Y∇XZ - ∇[X,Y]Z ,với ∀ X, Y, Z ∈ B(M)
u y
u x
cos ), (
Trang 23Thay (1), (2), (3) vào (4) ta thu được kết quả:
i E C E E
ij
=
] ,
k
k ijs s
Trang 24ij ,
Trang 27Do M là đa tạp Riemann nên: ∇[ ]X Y, Z = ∇[ ]Z X, Y = ∇[ ]Y Z, X = 0.
Cộng ba đẳng thức trên ta thu được kết quả:
Trang 282.8 Mệnh đề: (xem [4])
Giả sử ∇ là liên thông Levi – Civita, với [X Y, ] = ∀0, X Y, ∈B M( ) .
Khi đó: R X Y Z T( , , , ) = −R X Y T Z( , , , )
Mệnh đề 2.6 có thể chứng minh trực tiếp qua cơ sở do tính chất bốn
mệnh đề 2.6
2.9 Bổ đề
Giả sử [X Y, ] = ∀0, X Y, ∈B M( ) thì (∇ ∇X Y Z Z) = ∇ ∇( Y X Z Z Z B M) , ∀ ∈ ( ) Thật vậy: Do [X Y, ] = ∀0, X Y, ∈B M( ) , nên ∀ ∈Z B M( ) ta có:
Trang 31Mặt khác, với ký hiệu: k1(X,Y) = detGr(X,Y) =
Y Y Y X
Y X X
X
, ,
Gọi σlà không gian véc tơ con của TpM sinh bởi {v, w} và giả sử {v ~~,w}
là một cơ sở bất kỳ của σ, ta có sự biểu diễn :
w
w v v
22 21
12 11
~
~
α α
α α
w v k
, khi đó K là hàm xác định trên mỗi phẳng 2
cơ sở của σ
Ta ký hiệu K(σ) = K(v,w)
Trang 32Số thực K(σ) được gọi là độ cong thiết diện của TpM tại p theo phương σ
,
, ) , (
w v w v
v w w v R K
−
=
2.13 Chú ý : (xem [1; 3])
2.14 Định lý: (xem [1; 3])
diện K(σ) , ở đó σ là phẳng hai chiều trong TpM, chỉ phụ thuộc vào điểm p ∈ M, thì M là không gian có độ cong hằng
Chứng minh:
Xét trường tenxơ trên M theo công thức
Y X
Z Y X
Khi đó k1(X,Y) = R1(X, Y)Y X
1 X Y k
Y X k
Trang 33Do đồng nhất thức Bianchi
tức là :
0 X) Z U, - U Z X, Y[K](
U) Z Y, - Y Z U, X[K](
Y) Z X, - X Z Y,
với ∀X, Y, Z, U ∈ B(M)
X[K]Y – Y[K]X = 0
Vì X, Y độc lập tuyến tính nên:
Như vậy K là hàm hằng địa phương
Vì M liên thông nên K là hàm hằng trên M, tức M là không gian có độ cong hằng
II Độ cong Ricci: (xem [1; 3])
là trường tenxơ hai lần hiệp biến, ký hiệu S(X,Y), xác định như sau :
S(X,Y) p : Trace(Zp R(X,Y)Zp ) ; ∀X, Y, Z ∈ B(M)
Xét dạng toàn phương tương ứng với S
S: v S ( v v,) ( với v∈T p M, v≠ 0)
2.15 Định nghĩa: (xem [1; 3])
) , ( ) (
v
v v S v
Trang 34+ r(k.v) =r(v) ; với ∀k ≠ 0 + Với v = 1 thì r(v) =s(v,v)+ Giả sử {e1, ,en}là cơ sở trực chuẩn trong TpM.
i j j i
j R e e e e e
r
1
).
, , ( )
2.17 Định lý : (xem [1; 3])
Giả sử g là tenxơ mêtric và S là tenxơ Ricci của đa tạp Rimann liên
Giả sử σ là phẳng hai chiều trong TpM u,v,w là cơ sở trực chuẩn của
TpM sao cho: u∈σ,v∈σ Giả sử α sinh bởi u,w và β sinh bởi v,w là các phẳng tọa độ Khi đó:
Trang 35Nên K(σ)=λ2 .
Tương tự cách tính trên , ta cũng có: K(β)=λ2 ,
2 )
Do đó K(p)=λ2; ∀p ∈ M
Vậy M có độ cong hằng
Trang 36KẾT LUẬN
Luận văn đã đạt được những kết quả chính sau:
1.6)
Levi – Civita trên đa tạp Riemann (Mệnh đề 1.10; mệnh đề 1.17 )
phương hai chiều và độ cong Ricci trên đa tạp Riemann (Mệnh đề 2.6; mệnh đề 2.10 )
tính; tenxơ độ cong (ví dụ 1.7; 1.9; 2.2; )
Trong thời gian tới, chúng tôi tiếp tục nghiên cứu sâu hơn các tính chất của độ cong Ricci và việc ứng dụng của độ cong Ricci trên đa tạp Riemann và một số đa tạp khác
Trang 37TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt:
[1] Khu Quốc Anh, Nguyễn Doãn Tuấn (2003), Lý thuyết liên thông và hình
học Riemann, Nxb Đại học Sư phạm.
[2] Nguyễn Hữu Quang (2004), Đa tạp khả vi, Đại học Vinh.
[3] Nguyễn Hữu Quang (2005), Mở đầu hình học Riemann, Đại học Vinh [4] Đoàn Quỳnh (2003), Hình học vi phân, Nxb Đại học Sư phạm.
Tiếng Anh:
[5] Chern S.S, Chen W.H, Lam K.S - Lectures on Differential Geometry,
Copyright @2000 by World Scientific
[6] O’ Neill.B (1966), Elementary Differential Geometry, Academic Press,
New - York and London
[7] Sigmundur Gudmundsson (2009), An Introduction to Riemannian Geometry,
Lund University