Biến đổi khí hậu: Tác động và các giải pháp thích ứng... BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU: TÁC ĐỘNG VÀ CÁC GiẢI PHÁP THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU: TÁC ĐỘNG VÀ CÁC GiẢI PHÁP THÍCH ỨNG Trần Thục, Viện Khoa
Trang 1Biến đổi khí hậu: Tác động và các giải
pháp thích ứng
Trang 2BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU:
TÁC ĐỘNG VÀ CÁC GiẢI PHÁP THÍCH ỨNG
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU:
TÁC ĐỘNG VÀ CÁC GiẢI PHÁP THÍCH ỨNG
Trần Thục, Viện Khoa học Khí tượng Thủy vản và Môi trường
Con người và các nguồn lực của biến đổi khí hậu
BĐKH tiêu biểu là sự nóng lên toàn cầu do nồng
độ các KNK trong khí quyển tăng lên đáng kể.
Hiệu ứng nhà kính
KNK là những chất khí có khả năng hấp
thụ năng lượng nhiệt từ mặt đất phát ra,
tựa như một nhà kính giữ nhiệt, làm cho
Trang 3Giới thiệuLHQ
LHQ (Báo (Báo cáo cáo triển triển vọng vọng MT MT toàn toàn cầu cầu 2007 2007)):: BĐKHBĐKH đang đang gây gây ra ra tình tình
hệ thống kinh tế xã hội, đe doạ
sự phát triển, đe doạ cuộc sống
của tất cả các loài, các hệ sinh
Trang 4Thách thức quan trọng
nhất đối với con người là
An ninh lương thực:
ố độ biế đổi khí hậ
•Tốc độ biến đổi khí hậu
như hiện nay, sản lượng
các loại cây lương thực sẽ
Trang 5Vấn đề nước sạch:
•Nhiệt độ toàn cầu tiếp tụctăng sẽ gây ra hạn hán ởnhiều nơi hơn, sẽ đẩy thêm
50 t iệ ời t ê thế iới
50 triệu người trên thế giớivào cảnh nghèo đói trongvài thập kỷ tới do hạn hán
Nguån: IPCC
Bảo tồn, đa dạng sinh học:
•Tăng nguy cơ diệt chủng củađộng thực vật, làm biến mấtcác nguồn gen quí hiếm bệnhdịch mới có thể phát sinh
Trang 6Nhiều thành phố của các QG ven biển đang đứng trước nguy cơ bị nước biển nhấn chìm do mực nước biển dâng -hậu quả trực tiếp của sự tan băng ở Bắc và Nam Cực
tan băng ở Bắc và Nam Cực.
Trong số 33 thành phố có qui mô dân
số 8 triệu người vào năm 2015, ít nhất 21 thành phố có nguy cơ cao bị nước biển nhấn chìm toàn bộ hoặc một phần.
Mức độ rủi ro cao về lãnh thổ bị thu hẹp do nước biển dâng lên theo thứ
tự là Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh, Việt Nam, Indonesia, Nhật Bản, Aicập, Hoa Kỳ, Thái Lan
và Philippines.
S ấ lê à biế đổi khí
S ấ lê à biế đổi khí
Sự ấm lên và biến đổi khí
hậu toàn cầu
Trang 7Xu thế diễn biến nhiệt độ trung bình năm toàn cầu (°C)
Nguồn: Báo cáo lần thứ 4 của IPCC, 2007
Số liệu quan trắc về BĐKH mới nhất
Trang 8Nhiệt độ bề mặt lục địa tăng nhanh
hơn đại dương
SST Land
Nguồn: Báo cáo lần thứ 4 của IPCC, 2007
Trang 9Dự tính thay đổi khí hậu trong tương lai
Trang 10Dự tính thay đổi khí hậu trong tương lai
Mưa tăng ở vĩ độ cao
Băng của Tây Tạng với chiều
dài khỏang 4 km được dự
đoán là sẽ biến mất khi nhiệt
độ tăng 3°C
[IPCC AR4, 2007]
Trang 12Trong 2 thập kỷ qua:
ế
Thiệt
Thiệt hại hại do do thiên thiên tai tai vì vì biến biến đổi đổi khí khí hậu hậu
• 3 triệu người chết, 200 triệu người bị ảnh hưởng;
• Thiệt hại hàng năm do thiên tai ước tính 40 tỷ đô la,
50 triệu người bị ảnh hưởng;
• Dự kiến 50 năm sau thiên tai sẽ tăng gấp 4 lần và số
người chịu ảnh hưởng có thể lên đến 2 tỷ người.
Ngu
Nguồồnn: : Th Thốống ng kê kê củ củaa H HĐ Đ KT KT XH XH LHQ LHQ, , 2003 2003
Tác động toàn cầu của nước biển dâng
Trang 13Thiệt hại do thiên tai
Thiệt hại do thiên tai vì vì biến đổi khí hậu biến đổi khí hậu
Thiệt hại do thiên tai
Thiệt hại do thiên tai vì vì biến đổi khí hậu biến đổi khí hậu
Nicholas Stern: Bảy nghìn tỉ
USD là con số thiệt hại mà
$444 B.
USD là con số thiệt hại mà
toàn thế giới sẽ phải gánh
chịu trong 10 năm tới do trái
Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu
Nguồn: Stern Review
Sea level rise threatens major cities
Significant decreases in water availability in many areas, including
Mediterranean and Southern Africa
Possible rising yields in
some high latitude
regions
Rũ
Rũi ro i ro và và
cá
các thay đ c thay đổ ổi i
Rising number of species face extinction
Increasing risk of dangerous feedbacks and abrupt, large-scale shifts in the climate system
Trang 14Thích ứng với biến đổi khí hậu
•• TheoTheo TTK,TTK, thếthế giớigiới phảiphải làmlàmnhiều
nhiều hơnhơn nữanữa đểđể thíchthích ứngứng vớivớisự
sự ấmấm lênlên củacủa tráitrái đấtđất vàvà cáccáctác
tác độngđộng củaộ g của nónó TácTác độngđộng củaộ g củaBĐKH
BĐKH sẽsẽ đổđổ xuốngxuống đầuđầu cáccácquốc
quốc giagia nghèonghèo nhấtnhất ThíchThíchứng
ứng làlà mộtmột vấnvấn đềđề sốngsống còncòn đốiđốivới
với họhọ
•• ''Vấn''Vấn đềđề khôngkhông phảiphải làlà liệuliệuBĐKH
BĐKH đangđang diễndiễn rara hayhay khôngkhông
Kofi Annan đã ví biến đổi
khí hậu như một mối đe doạ
đối với hoà bình và an ninh BĐKHBĐKH đangđang diễndiễn rara hayhay khôngkhông
đối với hoà bình và an ninh
toàn cầu, có mức độ nguy
hiểm xếp ngang hàng với
xung đột vũ trang, buôn lậu
vũ khí hay nghèo đói
z Sự thích ứng với khí hậu là một quá trình, qua đó
ời là iả hữ tá độ bất l i ủ
Thích ứng với biến đổi khí hậu
con người làm giảm những tác động bất lợi của
khí hậu đến sức khoẻ, đời sống đồng thời sử dụng
những cơ hội thuận lợi mà môi trường khí hậu
mang lại.
z Thích ứng với khí hậu hiện tại không đồng nghĩa
với thích nghi với BĐKH trong tương lai
với thích nghi với BĐKH trong tương lai.
Trang 151. Chấp nhận tổn thất: phương pháp thích ứng này là
phản ứng cơ bản: “không làm gì cả”.
2. Chia sẻ tổn thất: Chia sẻ tổn thất giữa cộng đồng
Thích ứng với biến đổi khí hậu
2. Chia sẻ tổn thất: Chia sẻ tổn thất giữa cộng đồng
dân cư, bảo hiểm.
3. Làm thay đổi nguy cơ: Giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
4. Ngăn ngừa các tác động: Thích ứng từng bước và
ngăn chặn các tác động của BĐKH và bất ổn của
khí hậu.
5. Thay đổi cách sử dụng: BĐKH khiến các hoạt động
kinh tế không thể thực hiện được thì có thể thay đổi
cách sử dụng.
6. Thay đổi/chuyển địa điểm: thay đổi/chuyển địa điểm
của các hoạt động kinh tế.
7 N hiê ứ Phát t iể ô hệ ới à h ơ
Thích ứng với biến đổi khí hậu
7. Nghiên cứu: Phát triển công nghệ mới và phương
pháp mới về thích ứng.
8. Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi:
Phổ biến kiến thức thông qua các chiến dịch thông
tin công cộng và giáo dục, dẫn đến việc thay đổi
hành vi
hành vi.
Trang 16MỘ ỘT T VÀ VÀI I THÍ DỤ THÍ DỤ M
of Climate Change Adaptation
• Ở Hà Lan, thiết kế các công trình có tuổi thọ dài hạn ven
biển sẽ xét thêm 50 cm do nước biển dâng
Trang 17• Ở Anh:
- Kế hoạch quản lý lũ bảo vệ London và cửa sông
ẩ
of Climate Change Adaptation
of Climate Change Adaptation
Thames trong 100 năm tới Chuẩn bị xây dựng 9 đê
bao để bảo vệ 337 km đường bờ biển
- Tần suất lũ thiết kế tăng 20% để đối phó tác động
BĐKH
Bangladesh (2005), Bhutan (2007), Burundi (2007),
Nhiều quốc gia trên thế giới đã xây dựng “Chương
trình Hành động Quốc gia về thích ứng với biến đổi
khí hậu, NAPA” như:
Cambodia (2006), Comoros (2006), Djibouti (2006),
Eritrea (2007), Guinée (2007), Haiti (2006), Kiribati
(2007), Lesotho (2007), Madagascar (2006), Malawi
(2006), Mauritania (2004), Mali (2007), Niger (2006),
Congo (2006), Rwanda (2006), Samoa (2005), Sénégal
(2006) S d (2007) T é E P í i (2006) T l
(2006), Sudan (2007), Tomé E Príncipe (2006), Tuvalu
(2007), Tanzania (2007), Zambia (2007)
Trung Quốc đã xây dựng “Chương trình Biến đổi khí
hậu” vào tháng 7 năm 2007.
Trang 18MỘT SỐ VẤN ĐỀ NỔI CỘM
• Báo cáo Đánh giá lần thứ 4 của IPCC:
- Chúng ta sẽ sử dụng nó như thế nào trên
quốc tế cũng như trong nước?
• Hội đồng bảo an thảo luận về BĐKH 4/2007
- Lặp lại các tranh luận trong đàm phán nhưng
không có giải pháp cụ thể.
Hội hị G8
• Hội nghị G8
Trang 19Tuyên bố của APEC về BĐKH: Mục tiêu đầy tham vọng “giảm mật
độ tiêu thụ năng lượng ít nhất là 25% vào năm 2030 so với mức năm
2009, và đến năm 2020 tăng độ che phủ rừng trong khu vực it nhất là
20 triệu hectare”.
Hội nghị thượng đỉnh của Hoa Kỳ về BĐKH
Hoa Kỳ sẽ đối phó với BĐKH theo cách riêng của mình và ngoài
khuôn khổ của NĐT Kyoto.
COP13 ở Bali: Những
điều đạt được trong đàm
phán chỉ là “Lộ trình”
Rajendra Pachauri - GD IPCC
“Các bạn có thể trông đợi vào công nghệ, vào chính sách Nhưng thông
điệp mạnh mẽ nhất mà chúng tôi muốn gửi đến các bạn qua bản báo cáo
này là toàn thể xã hội con người phải có những thay đổi trong phong
cách sống và cách tiêu thụ năng lượng sao cho không xâm hại đến môi
trường.”
Al Gore - Nôben 2007
“Cuộc khủng hoảng khí hậu là
cuộc khủng hoảng nghiêm
trọng nhất mà nền văn minh
nhân loại từng đối mặt từ trước
đến nay”.
Trang 20• Mục tiêu giảm đối với các nước phát triển?
• Các nước đang phát triển sẽ tham gia thế nào
trong vòng cam kết tiếp theo?
• Có đặt mục tiêu cắt giảm cho các nước đang
phát triển?
Trang 21• Nhiều quốc gia đã xác định được nhu cầu về công nghệ và
chương trình thích ứng nhưng không có kinh phí
• Quỹ thích ứng với BĐKH đã có nhiều lời hứa hẹn nhưng
tiền thì rất ít
tiền thì rất ít
- Nhu cầu cho thích ứng cần hàng chục tỷ USD hàng năm
(WB, Oxfam, UNFCCC) Nhưng đến nay chỉ có một ít trăm
triệu USD từ các nguồn “tự nguyện”.
- Thich ứng cần được xem là “ưu tiên số 1”; trong đàm
phán hậu 2012 giữa các nước PL 1 và không PL 1.
ầ
• Quỹ thích ứng cần được xem là nghĩa vụ của các nước phát
triển “trả thuế gây ô nhiễm”, không phải là “viện trợ”
• Quỹ thích ứng chưa họat động vì các rào cản trong đàm
phán, ai là người được nhận và bao nhiêu
• Cả công nghệ và kiến thức về giảm nhẹ và
thích ứng đều không có sẵn miễn phi;
Chuyển giao công nghệ
c ứ g đều ô g có sẵ ễ p ;
• Đánh giá về nhu cầu công nghệ đã được tiến
hành nhiều, nhưng không có kinh phí để đầu
tư;
• Đàm phán về cơ quan điều phối việc chuyển Đàm phán về cơ quan điều phối việc chuyển
giao công nghệ theo Công ước bị trì trệ;
Trang 22• Chương trình NAIROBI về thích ứng chỉ là một chuỗi
các hội thảo và chuẩn bị các báo cáo khoa học;
Chương trình Thích ứng
các hội thảo và chuẩn bị các báo cáo khoa học;
• Thiếu các chương hành động cụ thể, trong khi đó các
nước nghèo đang tiếp tục chịu hậu quả của BĐKH;
• Liệu các chương trình tiểu khu vực về thích ứng có thực
tế hơn chương trình tòan cầu?
• Xem xét việc sử dụng Báo cáo đánh giá lần thứ 4
Các vấn đề khác
của IPCC trong đàm phán;
• Đào tạo nhân lực: Có rất it tiến triển vì UNFCCC
không phải là cơ quan tài trợ, mà công việc được
thực hiện bởi các cơ quan khác;
Trang 23CÁC NGHIÊN CỨU VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM
CÁC NGHIÊN CỨU VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM
Biến đổi khí hậu ở Châu Á: Việt Nam
1 Kiểm kê KNK dựa theo số liệu 1990,
ố
Viện QHTL và Viện KTTV phối hợp với các cơ quan thực
hiện (1992-1994) với sự tài trợ của ADB
2 Đánh giá tác động đối với các lĩnh vực
nông nghiệp, tài nguyên nước, đới bờ,
lâm nghiệp, sức khỏe cộng đồng và
thiên tai;
3 Đề xuất các giải pháp giảm nhẹ đối với
các lĩnh vực năng lượng xây dựng
các lĩnh vực năng lượng, xây dựng,
giao thông, nông nghiệp, lâm nghiệp và
sử dụng đất;
4 Đề xuất chính sách ứng phó với BĐKH
đối với các lĩnh vực nêu trên
Trang 24Đánh giá tính dễ bị tổn thương của dải ven
bờ Việt Nam
Tổng cục Khí tượng Thủy văn thực hiện với sự hỗ trợ của
chính phủ Hà Lan
1 Đánh giá tính dễ tổn thương của toàn bộ dải ven bờ
Việt Nam đối với tác động của mực nước biển dâng;
2 Phác thảo các bước đầu tiên cho việc quản lý tổng hợp
dải ven bờ ở Việt Nam
3 T i i đ tiế th á biệ há ả lý tổ
3 Trong giai đoạn tiếp theo, các biện pháp quản lý tổng
hợp giải ven bờ đã được đề xuất, trong đó cũng đã đề
cập đến khả năng của BĐKH và nước biển dâng
Đào tạo về Biến đổi khí hậu (Pha 1)
(( Vi Việệt Nam t Nam là là 1 1 trong nh trong nhữ ững n ng nướ ước tham gia) c tham gia)
Đào tạo về Biến đổi khí hậu (Pha 1)
(( Vi Việệt Nam t Nam là là 1 1 trong nh trong nhữ ững n ng nướ ước tham gia) c tham gia)
Viện KTTV thực hiện với sự tài trợ của UNDP/ UNDP/ UNITAR/ UNITAR/
GEF
GEF (1994 – 1996)
1. Hổ trợ xây dựng chính sách về BĐKH để thực thi
Công ước khung về BĐKH
2. Chương trình quốc gia thực hiện Công ước khung
Trang 25Chiến lược giảm nhẹ khí nhà kính
với chi phí thấp nhất ở Châu Á
Chiến lược giảm nhẹ khí nhà kính
với chi phí thấp nhất ở Châu Á
Viện KTTV thực hiện với sự tài trợ của UNDP, UNDP, GEF GEF và và ADB ADB
((1995 – 1997)
1. Tăng cường năng lực quốc gia
2. Kiểm kê KNK cho 1993
3. Đánh giá các giải pháp giảm
thiểu
4 Xây dựng chiến lược giảm nhẹ
4. Xây dựng chiến lược giảm nhẹ
KNK và kế hoạch hành động
Kinh tế trong hạn chế phát thải khí nhà kính –
Pha 1: Xây dựng phương pháp luận cho việc đánh giá giảm nhẹ
Biến đổi khí hậu
Kinh tế trong hạn chế phát thải khí nhà kính –
Pha 1: Xây dựng phương pháp luận cho việc đánh giá giảm nhẹ
Biến đổi khí hậu
ể
Viện KTTV thực hiện với sự tài trợ của UNEP/GEF UNEP/GEF
Phân tích việc giảm thiểu KNK và
các giải pháp hiệu quả, chú trọng
vào các vấn đề chính:
– Kinh tế vĩ mô liên quan;
– Sử dụng đất và lâm nghiệp;
Nông nghiệp à năng
– Nông nghiệp và năng
lượng
Trang 26Thông báo quốc gia đầu tiên cho Công ước
Khung của Liên hợp quốc về BĐKH
Thông báo quốc gia đầu tiên cho Công ước
Khung của Liên hợp quốc về BĐKH
• Thông báo về tình hình
Viện KTTV thực hiện với sự tài trợ của GEF/UNEP ( GEF/UNEP (2003 2003))
Thông báo về tình hình
phát thải KNK của Việt
Nam trong năm 1994,
• Những tác động tiềm tàng
của BĐKH và những biện
pháp thích ứng cho các
ngành kinh tế- xã hội của
ngành kinh tế xã hội của
Việt Nam như tài nguyên
nước, nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản, năng
lượng, giao thông vận tải
• Cơ hội thị trường CDM;
• Cơ cấu tổ chức và các yêu cầu;
• Các quy tắc trong quá trình phê
• Các quy tắc trong quá trình phê
duyệt;
Trang 27Phòng ngừa thảm họa liên quan đến Biến đổi khí hậu
Phòng ngừa thảm họa liên quan đến Biến đổi khí hậu
Xây dựng năng lực thích ứng với biến đổi khí
hậu ở miền Trung Việt Nam (2002 - 2005)
CECI thực hiện
• Củng cố năng lực để lập, xây dựng và thực hiện các
chiến lược thích ứng cho cộng đồng thông qua việc
phòng chống thiên tai, lồng ghép việc phòng và
giảm thiểu rủi ro, thiệt hại vào kế hoạch phát triển
địa phương
địa phương
Trang 28Nghiên cứu tác động của Biến đổi khí hậu ở lưu
vực sông Hương và chính sách thích nghi ở
huyện Phú Vang – Thừa Thiên Huế
Nghiên cứu tác động của Biến đổi khí hậu ở lưu
vực sông Hương và chính sách thích nghi ở
huyện Phú Vang – Thừa Thiên Huế
Viện KTTVMT thực hiện với sự tài trợ của chính phủ Hà Lan
• Tác động của BĐKH đến tài
nguyên nước;
• Năng cao ý thức cộng đồng;
• Tăng cường khả năng thích ứng
hiện tại với sự tham gia của cộng
Lợi ích của thích nghi với biến đổi khí hậu từ các
nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ, đồng bộ với phát
triển nông thôn
Lợi ích của thích nghi với biến đổi khí hậu từ các
nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ, đồng bộ với phát
triển nông thôn
Viện KTTVMT thực hiện với sự tài trợ của DANIDA
1. Lợi ích của các nhà máy thuỷ điện vừa và
nhỏ trong thích ứng với BĐKH;
2. Xác định lợi ích của thuỷ điện vừa và nhỏ
đối với phát triển nông thôn trong vùng
nghiên cứu thí điểm;
3. Kiến nghị biện pháp giảm thiểu tác động
Trang 29Xây dựng kịch bản BĐKH cho Việt Nam
và Khu vực
Xây dựng kịch bản BĐKH cho Việt Nam
và Khu vực
Viện KTTVMT thực hiện với sự tài trợ của SEA START
Các kịch bản về Nước biển dâng và khả năng giảm
thiểu rủi ro thiên tai ở Việt Nam
Các kịch bản về Nước biển dâng và khả năng giảm
thiểu rủi ro thiên tai ở Việt Nam
Viện KTTVMT thực hiện với sự tài trợ của DANIDA
Tác động của BĐKH đến tài nguyên nước và các Biện
pháp thích ứng
Tác động của BĐKH đến tài nguyên nước và các Biện
pháp thích ứng
Viện KTTVMT thực hiện với sự tài trợ của DANIDA
Đánh giá thông tin về BĐKH của các
Dự án do DANIDA tài trợ ở Việt Nam
Đánh giá thông tin về BĐKH của các
Dự án do DANIDA tài trợ ở Việt Nam
Viện KTTVMT thực hiện với sự tài trợ của DANIDA
Trang 30• Roger Few (2006): “Linking Climate Change
Adaptation and Disaster Risk Management for
Sustainable Poverty Reduction Vietnam Country
Study”
Study
• Peter Chaudhry và Greet Ruysschaert (2007): ”Biến đổi
khí hậu và phát triển con người ở Việt Nam”
• Nguyễn Hữu Ninh (2007): “Flooding in Mekong River
Delta”.
• Trung tâm KH CN KTTVMT (2007): “Nâng cao nhận
thức và tăng cường năng lực cho địa phương trong việc
thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu, góp phần thực
hiện Công ước Khung của Liên hiệp quốc và Nghị định
thư Kyoto về biến đổi khí hậu”.
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Ở VIỆT NAM BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Ở VIỆT NAM