Thực trạng về việc tổ chức quản lý và hoạt động SXKD của Cty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hóa Hà Nội.
Trang 1Lời mở đầu
Trong nhng năm gần đây, nền kinh tế nớc ta ngày càng phát triển ổn định và vững chắc Chúng ta đã đạt đợc những thành tựu to lớn và có tính quyết định Đất nớc
đang bớc vào thời kỳ đổi mới, thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Nhiệm
vụ quan trọng của các doanh nghiệp là tìm mọi cách phát huy hết tiềm năng của đất
n-ớc, phát triển nền kinh tế làm cho dân giàu nớc mạnh
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động vì mục tiệu lợi nhuận Tuy nhiên
để có lợi nhuận và phát triển trớc hết doanh nghiệp phải tồn tại và duy trì đều đặn hoạt động kinh doanh của mình Trong nền kinh tế mở cửa, với xu thế hội nhập tạo
điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của mình Nhng nó cũng tạo ra thách thức lớn đối với doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải có công tác quản lý kinh doanh có hiệu quả trên thị trờng
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội, tôi đã khảo sát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty với sự giúp
đỡ của cán bộ công nhân viên trong Công ty để tôi hoàn thành bản báo cáo này
Báo cáo gồm 3 chơng:
Chơng I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội Chơng II: Thực trạng về việc tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội
Chơng III: Nhận xét chung
Trang 2Chơng I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch
vụ Hàng hoá Hà Nội
1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Qúa trình hình thành:
Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội có tên giao dịch quốc tế là: Hà Nội Goods Services and Transport Join Stock Company
Trụ sở chính của Công ty đặt tại: 27/785 Trơng Định – Hà Nội
Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội là một DNNN có đầy đủ
t cách pháp nhân và là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập Công ty đợc thành lập ngày 16/5/1966 theo quyêt định số 228/BNT/QĐ-TCCB của sở Giao thông Vận tải Hà Nội trên cơ sở hợp nhất 3 Công ty: “Công ty hợp doanh ôtô số 1”
“Công ty hợp doanh ôtô số 2” và “Công ty hợp doanh ôtô số 3” thành “Công ty Vận Tải & Dịch Vụ Hàng hoá -Hà Nội “, với chức năng chủ yếu là cung cấp vận tải
và dịch vụ vận tải
Khi mới sát nhập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn do địa bàn quản lý rộng, cán bộ công nhân viên đông, cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu Tập thể công nhân đã từng bớc khắc phục khó khăn đa Công ty đi lên trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Năm 2001 – Năm bớc vào thiên niên kỷ mới, đồng thời cũng là thời điểm doanh nghiệp chấm dứt hoạt động theo luật DNNN, chuyển sang hoạt động tho luật doanh nghiệp, điều lệ cổ phần theo quyết định số: 2480/QĐ-UB ngày 16/6/1999 của UBND thành phố Hà Nội, với tên gọi mới đầy đủ là: ” Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội “
2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hoá
2.1 Chức năng của Công ty
Chức năng chính của Công ty là cung cấp vận tải và dich vụ vân tải, ngoài ra Công ty còn thực hiện một số chức năng sau bao gồm:
- Kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành và các dịch khác
- Kinh doanh kho, bãi
- Vận tải hành khách
- Dịch vụ ăn uống, karaoke
- Sát hạch xe cơ giới
- Kinh doanh lắp ráp xe máy
2.2 Nhiệm vụ của Công ty
- Cung ứng, vận chuyển và chuyển và đại lý vận chuyển hàng hoá, hành khách liên tỉnh, du lịch, taxi
Trang 3- San lấp mặt bằng
- Sửa chữa nâng cấp phơng tiện
- Xuất nhập khẩu và kinh doanh vật t, thiết bị phụ tùng
- Kinh doanh kho bãi, xếp dỡ hàng hoá, khai thác bến dỡ và trông giữ xe hàng hoá
- Sát hạch lái xe cơ giới đờng bộ và các dịch vụ nhà nghỉ, vui chơi, giải trí
2.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty
Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội là một doanh, hoạt động theo
điều lệ vốn cổ phần chuyên kinh doanh vận tải và dịch vụ vận tải bao gồm cả ngời và hàng hoá, xuất nhập khẩu kinh doanh vật t phụ tùng xe máy
Ngoài những hoạt động kinh doanh kể trên Công ty còn kinh doanh theo hình thức cho thuê kho, kinh doanh du lịch, dịch vụ, lắp rắp xe máy
Trang 43 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hoá
Hà Nội
3.2 Chức năng của các bộ phận
Ban Giám đốc gồm 3 ngời: 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc
Giám đốc là ngời có quyền cao nhất và cũng là ngời chịu trách nhiệm cao nhất trớc cơ quan cấp trên và trớc cơ quan pháp luật cề mọi hoạt động của Công ty Tất cả các phòng ban, chi nhánh đều thuộc quyền quản lý của Giám đốc
Hai Phó Giám đốc có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc và trực tiếp quản lý một số phòng, ban Một Phó Giám đốc chuyên quản lý về lĩnh vực kinh doanh của các phòng, ban (điều hành về tài chính ) Một Phó Giám đốc chuyên quản lý về tổ chức hoạt động Cả hai Phó Giám đốc đều có thể ký kết hợp đồng kinh doanh theo sự uỷ quyền của Giám đốc
Phòng Tổ chức – Hành chính:
Quản lý nhân lực của Công ty, tham mu cho Giám đốc sắp xếp bộ máy tuyển dụng lao động phù hợp, đa ra các chính sách về lao động và tiền lơng ; xây dựng chiến
l-ợc về đào tạo cán bộ công nhân viên ; Chịu trách nhiệm về công tác đối nội, đối ngoại, hậu cần, an ninh trật tự cho toàn cơ quan
Phòng Đầu t phát triển:
Chuyên đầu t nghiên cứu các dự án, nghiên cứu các đối tác làm ăn để giúp cho ban Giám đốc quyêt định đầu t cho dự án nào có hiệu quả nhất
Phòng Kế toán:
Ban giám đốc
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng đầu t &
Phòng kinh doanh I
Phòng kinh doanh II
Phòng kinh doanh III
Các chi nhánh, ban đại diện:
Chi nhánh tại Hà Nội Chi nhánh tại Hải Phòng
Các đơn vị sản xuất kinh doanh:
Trung tâm dịch vụ du lịch: 23 Hàn Thyên -HN
Trung tâm sản xuất xe máy
Trang 5Làm nhiệm vụ đánh giá hoạt động của Công ty theo định kỳ, lo toàn bộ vốn cho các
đơn vị hoạt động, cho các phòng ban trong Công ty ; Lập bảng cân đối tài sản, báo cáo tài chính cuối năm trình Giám đốc, quyết toán với cơ quan cấp trên và cơ quan hữu quan ; Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra việc gìn giữ và sử dụng các loại vật t, tiền vốn, kinh phí
Phòng kế toán kiểm toán:
Kiểm tra tính phù hợp và hiệu quả của hệ thống kiểm soạt nội bộ ; Kiểm tra xác nhận chất lợng, độ tin cậy của thông tin kế toán, tài chính của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị trớc khi ký duyệt ; Kiểm tra sự tuân thủ pháp luật, chính sách chế độ tài chính kế toán, nghị quyết cuả Ban Giám đốc
Các phòng kinh doanh:
Đợc kinh doanh tổng hợp và làm các dịch vụ Các phòng kinh doanh có thể ký kết hợp
đồng riêng nếu có khách hàng riêng
Các chi nhánh ban đại diện:
Đợc đặt ở một số địa điểm khác nhau để giao dịch làm ăn ký kết hợp đồng cho thuận tiện
Các đơn vị sản xuất kinh doanh:
Trực tiếp tham gia sản xuất lắp ráp xe máy xuất ra thị trờng
4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hoá
4.1 Sơ độ bộ máy kế toán
4.2 Chức năng của từng bộ phận:
Phòng kế toán gồm 6 thành viên
Trởng phòng kế toán: Điều hành công việc chung, tổ chức công tác kế toán cho phù hợp với yêu cầu quản lý ; Trởng phòng chịu trách nhiệm về tính pháp
lý và tính trung thực của các báo cáo tài chính, hạch toán tổng hợp và báo cáo ; Trởng phòng trực tiếp đào tạo đội ngũ kế toán
Tr ởng phòng kế toán
Phó phòng kế toán
Kế toán
thanh
toán
Kế toán ngân hàng
theo dõi các bộ phận kinh doanh
Kế toán tổng hợp chi tiết cập nhật chứng từ
Trang 6 Phó phòng kế toán: Giúp trởng phòng theo dõi tình hình vốn, tài chính và tính lãi vay cho các đơn vị, theo dõi công nợ toàn Công ty, phối hợp với trởng phòng báo cáo tổng hợp, báo cáo ban ngành
Kế toán thanh toán: Thanh toán tiên mặt, tài khoản tạm ứng, chi tiết chi phí, công cụ dụng cụ, thanh toán bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền thuê nhà, kho tàng, điện nứơc, điện thoại …
Kế toán ngân hàng: Theo dõi tài khoản tiền gửi, tiền vay ngắn hạn và dài hạn của VND và ngoại tệ
Thủ quĩ: Làm nhiệm vụ quản lý quỹ, thực hiện thu chi, lập báo cáo quĩ
Kế toán theo dõi các bộ phận kinh doanh: Theo dõi các phòng, hợp đồng nội
bộ, theo dõi việc cấp phát hoá đơn
Kế toán tổng hợp chi tiết cập nhật chứng từ: Tập hợp các chứng từ kế toán mới phát sinh, tổng hợp thu chi và ghi vào các sổ liên quan
Hệ thống sổ kế toán của Công ty: Công ty sử dụng hệ thống sổ Nhật ký chung với hệ thống sổ cái và các sổ chi tiêt có liên quan
Trang 7Chơng II: Thực trạng về việc tổ chức quản lý và hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải
& Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội
1 Tình hình lao động tại Công ty
Hiện nay Công ty có 320 cán bộ công nhân viên, trong đó cán bộ quản lý là 20 ng ời
Số cán bộ nhân viên trong Công ty phần lớn đã đợc đào tạo cơ bản Có hơn 70% có trình độ cao đẳng trở lên Công ty có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên học thêm để nâng cao trình độ nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ.Với
đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, nhiệt tình có trinh độ chuyên môn cao, hoạt động kinh doanh của Công ty không ngừng nâng cao hiệu quả, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng đợc nâng cao Điển hình cho đến năm 2002 tiền lơng trung bình của nhân viên là:
Tiền lơng bình quân 1 ngời /tháng: 900.000VND
Thu nhập bình quân 1 ngời /tháng: 1.000.000
2 Cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội là một doanh nghiệp thơng mại, chuyên cung cấp vận tải và dịch vụ vân tải, do vậy nguồn vốn phần lớn đầu t cho tài sản lu động Tuy nhiên, qua từng năm cơ cấu tài sản lại có sự biến đổi Để xem xét cơ cấu tài sản trong từng năm của công ty có hợp lý hay không ta xem xét biểu 1 – Cơ cấu tài sản nguồn vốn của Công ty trong 3 năm:
Chỉ tiêu
Số tiền
Số tiền
Số tiền
1.Tài sản lu
2.Tài sản cố
Trang 81.Nợ phải trả 63.865,73 66,85 79.443,95 70,11 51.310,67 61,28 2.Nguồn vốn
Biểu 1: Cơ cấu tài sản nguồn vốn cuả Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội
Nguồn: Đợc cung cấp tại phòng Tài chính – kế toán Công ty Cổ phần Vận tải
& Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội
Năm 2001: Tổng tài sản của Công ty đạt 95.537,47 triệu đồng, trong đó tài sản lu động chiếm 89,55% là một tỷ lệ khá cao và hoàn toàn hợp lý với loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2000 chiếm 33.15% trong tổng nguồn vốn
Do vậy tài sản cố định của Công ty đã đợc tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn chủ sở hữu
Năm 2002: Gía trị tổng tài sản 113.306,13 triệu đồng, trong đó tài sản cố
định tăng thêm 29.340,07 triệu đồng và tài sản lu động của công ty lại giảm11.579,73 triệu đồng so với năm 2001 Tài sản lu động năm 2002 giảm là do trong thời điêm này doanh nghiệp bắt đầu bớc vào thời kỳ cổ phần hoá, và Công ty tiến hành xây dựng lại bến, bãi, kiốt cho thuê, đàu t vào khu lắp ráp xe máy …Chính vì vậy mà tài sản cố định của công ty tăng lên đột ngột, phần lớn vốn đợc huy động cho
đầu t xây dựng các công trình hứa hẹn mang lại lợi nhuận cao trong tơng lai
Năm 2002 nguồn vốn CSH đợc bổ sung, song do nguồn vốn tăng chủ yếu là so huy
động vốn góp của các cổ đông
Qúy II năm 2003: Gía trị tổng tài sản 83.734,87 triệu đồng trong đó tài sản lu động chỉ chiếm 46,16% do Công ty tiếp tục đầu t vào tài sản cố định chiếm 53,84% trong tổng tài sản
Nguồn vốn CSH của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và cao hơn so với năm 2001 và 2002
Qua phân tích ở trên ta thấy trong 3 năm cơ cấu tài sản có nhiều biến động do yêu cầu sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ Trong năm 2001 và năm 2002 tài sản lu động của công ty chiếm 89,55% và 65,28% là tỷ lệ hợp lý Nhng năm 2003 thì
tỷ lệ này chiếm 46,16% trên tổng tài sản vì vậy doanh nghiệp cần xem xét kỹ để cố tỷ
lệ hợp lý với loại hình sản xuất kinh doanh của mình
3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đơn vị tính: Nghìn đồng
Doanh thu
5.063.569.000 15.251.655.000 16.768.298.000
6.823.228.300
Chi phí 4.505.996.000 14.563.070.000 16.389.464.000 6.263.055.300
Trang 9Lợi nhuận
doanh nghiệp 178.423.360 220.347.200 121.226.880
Lợi nhuận sau
Biểu 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuả Công ty trong 4 năm
Nguồn: Đợc cung cấp tại phòng Tài chính – kế toán Công ty Cổ phần Vận tải
& Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội
Năm 2000- 2001: Qua bảng phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, ta thất tốc độ tăng trởng của Công ty năm 2001 khá lớn Tổng doanh thu tăng 10.188.086.000đ Điều này cho thấy tốc độ tăng trởng của Công ty là rất tốt
Năm 2000 khi công ty bắt đầu chuẩn bị bớc sang cổ phần hoá có một doanh nghiệp cần phải tập trung giải quyết một số vấn đề còn lại để chính thức hoạt động theo cơ chế mới, nên cũng ảnh hởng đến lợi nhuận của Công ty Bớc sang năm 2001 doanh nghiệp chính thức cổ phần hoá, do có chiến lợc thích ứng kịp thời của ban lãnh
đạo nên hoạt động sản xuất kinh doanh có bớc nhảy vọt
Năm 2001-2002: Bớc sang năm 2002 tốc độ tăng trởng của Công ty có phần chậm lại lợi nhuận trớc thuế giảm 99.120.320đ.Năm 2002, kết quả hoạt động kinh doanh bị giảm sút do ảnh hởng của nhiều yếu tố trong đó có yếu tố môi trờng kinh doanh trong và ngoài nớc, công ty phải đối đầu với nhiều đối thủ cạch tranh hơn, cho nên đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm dịch
vụ của mình
4 Tình hình thanh toán công nợ tại Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội
Để phân tích tình hình thanh toán công nợ của Công ty ta sử dụng các công thức sau:
Hệ số thanh toán hiện hành = Tài sản lu động
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh =Tài sản lu động – Gía trị lu kho
Đơn vị tính: Triệu đồng
Trang 10hiện hành(lần)
5.Hệ số thanh toán
Biểu 3: Hệ số thanh toán của Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hoá Nguồn: Đợc cung cấp tại phòng Tài chính – kế toán Công ty Cổ phần Vận tải
& Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội
Hệ số thanh toán hiện hành của Công ty trong 3 năm gần đây 2000-2002 và trong quí 2 luôn lớn hơn 1 Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản lu động của Công ty là tốt Tuy nhiên, vẫn có sự thay đổi hệ số này trong các năm Năm 2000, hệ số thanh toán hiện thời là 1.51 lần, nhng sang năm 2001 và
2002 hệ số này giảm dần còn 1.33 và 1.31 lần Sở dĩ có sự giảm sút này là do năm
2002 nợ ngắn hạn nhỏ hơn tỷ lệ giảm của tài sản lu động Nhng đến năm 2003 tỷ lệ này lại tăng lên là 1.55 lần điều này chứng tỏ tỷ lệ giảm nợ ngắn hạn hơn so với tỷ lệ giảm của tài sản lu động
Qua việc phân tích khả năng thanh toán hiện hành ta thấy Công ty đã duy trì
đ-ợc khả năng thanh toán an toàn Tuy nhiên, một phần do tài sản lu động đã đđ-ợc tài trợ bởi nguồn dài hạn nên chi phí huy động vốn cao Công ty có thể xem xét để duy trì tỷ
lệ gữa tài sản lu động và nợ ngắn hạn hợp lý hơn
Hệ số thanh toán của Công ty cũng có nhiều biến động Năm 2000, hệ số này
là 0.82 lần năm 2001 giảm xuống còn 0.76 lần, năm 2002 tăng lên là 1.06 lần và năm 2003 giảm xuống còn 1,04 lần Năm 2002 khả năng thanh toán nợ của Công ty
là tốt nhất
Trang 11Chơng III: Nhận xét chung
1 Thị tr ờng của Công ty
Thị trờng của Công ty rộng khắp cả nớc, với những mặt hàng khác nhau Hoạt
động chủ yếu của Công ty là cung cấp vận tải và dịch vụ vận tải Tuy nhiên nhng năm gần đây Công ty gặp không ít khó khăn trên thị trờng này số lợng các công ty cung cấp vận tải ngày càng tăng dẫn đến sự cạch tranh gay gắt đến mọi hoạt động của Công ty Điều này gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nh Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội
2 Môi tr ờng kinh doanh của Công ty.
Trải qua các bớc phát triển của nền kinh tế quốc dân và các chính sách của nhà nớc trong từng thời kỳ, Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội đã không ngừng mở rộng đầu t vào chiều sâu hơn, làm cho cơ sở phát triển trong những năm sau… Với sự phát triển không ngừng của Thủ đô, Công ty Cổ phần Vận tải & Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội đã đa dạng hoá các loại hình sản phẩm dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân Thủ đô
3 Ph ơng h ớng và mục tiêu hoạt động của Công ty
Công ty đã xây dựng bộ máy quản lý khá chặt chẽ lựa chọ đội ngũ cán bộ có trình độ nghiệp vụ tơng đối vững vàng, có trách nhiệm, năng động sáng tạo phát huy tốt tinh thần dân chủ trong sản xuất kinh doanh Việc tổ chức bộ máy kế toán của Công ty hiện nay là hợp lý phù hợp với đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, phù hợp với trình độ khả năng vủa từng bộ phận nhân viên đồng thời phát huy nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán Bộ máy kế toán của Công ty hoạt động theo hình thức tập trung rất thuận tiện trong việc quản lý
Ban Giám đốc Công ty thực hiện đúng quy chế dân chủ công khai thông báo
kế hoạch sản xuất kinh doanh đến từng đơn vị, phòng ban hàng quí, hàng năm của Công ty cho phù hợp với đặc điểm của Công ty.Công ty cũng đã nhận thức rõ vai trò của công Đoàn & Đoàn Thanh niên Cộng sản là rất quan trọng trong việc động viên cán bộ công nhân viên tham gia sản xuất kinh doanh và nâng cao năng suất lao động,
do đó Công ty đã tổ chức các hoạt động thi đua có khen thởng, đã thực sự là nguồn
động viên lớn cho cán bộ công nhân viên
Trong thời gian vừa qua Công ty đã nhận thấy các quy chế về kỷ luật lao động
và trách nhiệm vật chất, qui chế dân chủ về nâng cao bậc lơng, qui chế dân chủ về chính sách thực hiện đối với ngời lao động là những qui chế đạt hiệu quả nhất Bên cạnh đó Công ty còn có một số hạn chế nh: Một số lĩnh vực sản xuất dịch vụ là mũi nhọn ,thế mạnh của đơn vị, nhng do yếu tố khách quan mà tơng lai khó tồn tại: Nh trông giữ xe tải, số lĩnh vực còn lại khác cha thể thay thế hoặc bứt lên đợc, nên mục tiêu thay đổi chất và lợng của Công ty trong tơng lai gần còn thiếu động lực và cơ sở ; Vấn đề hợp thức hoá quyền sử dụng đất còn gặp nhiều khó khăn và trở ngại ; Sản l-ợng, doanh thu, hiệu quả của một vài lĩnh vực trong sản xuất vận tải nhìn chung cha