BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHĐINH HỮU PHÚ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP VINH ĐẾN NĂM 20
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐINH HỮU PHÚ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP VINH
ĐẾN NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
VINH, 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐINH HỮU PHÚ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP VINH
ĐẾN NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Văn Hùng
VINH, 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy cô trong Khoa sau đại họcTrường đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong quátrình học tập và nghiên cứu
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôixin chân thành cám ơn PGS TS Hà Văn Hùng, người trực tiếp hướng dẫn tôirất tận tình, chu đáo trong suốt thời gian qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viêntôi rất nhiều trong suốt thời gian qua
Tôi chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, tập thể cán bộ, giáo viên, côngnhân viên trường Trung cấp nghề KT - KTCN Vinh đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi giúp đỡ, tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quátrình học tập và nghiên cứu
Dù đã có nhiều có gắng trong quá trình thực hiện đề tài, nhưng do điềukiện nghiên cứu và khả năng còn hạn chế, luận văn chắc chắn không tránhkhỏi những thiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô và bạn
bè để luận văn này hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày 01 tháng 12 năm 2011
Tác giả
Đinh Hữu Phú
Trang 4GD - ĐT - Giáo dục, đào tạo
ĐNGV - Đội ngũ giáo viên
BCH - TW - Ban chấp hành Trung ươngBLĐTBXH - Bộ lao động thương binh xã hộiUBND - Uỷ ban nhân dân
GV - Giáo viên
QLGD - Quản lý giáo dục
NCKH - Nghiên cứu khoa học
HSSV - Học sinh, sinh viên
Trang 5
1.2.2 Khái niệm phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên dạy nghề 9
1.2.4 Khái niệm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 14
1.3 Chủ trương phương hướng phát triển nhà trường theo quy
hoạch của Tỉnh và ngành Lao động thương binh xã hội và đề án
của nhà trường đáp ứng những yêu cầu
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, GIÁO
VIÊN VÀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KT-KTCN VINH
21
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội Tỉnh Nghệ An 212.1.2 Khái quát quá trình hình thành và phát triển nhà Trường Trung
2.2.4 Đánh giá chung về đội ngũ cán bộ, giáo viên của trường 39
2.3 Thực trạng về công tác phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên
Trường Trung cấp nghề KT - KTCN Vinh
42
2.3.1 Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên Trường 42
Trang 63.1 Định hướng quan điểm để xây dựng giải pháp 52
3.3 Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên tại Trường Trung cấp nghề KT - KTCN Vinh đến năm 2015
55
3.3.1 Giải pháp 1: Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển đội ngũ cán
bộ, giáo viên tại Trường Trung cấp nghề KT-KTCN Vinh đến năm 2015
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI, con người được coi là vị trí trung tâm của xã hội Trongthời kỳ hiện nay, nền kinh tế trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêngđang chuyển dần sang nền kinh tế tri thức Nền kinh tế mà nó tạo ra một năngsuất lao động rất cao so với nền kinh tế công nghiệp Vì vậy để đứng đượctrong thời kỳ này, nguồn nhân lực có trình độ là vấn đề quan trọng, trong đóGiáo dục - Đào tạo giữ một nhiệm vụ quan trọng nhằm đào tạo nguồn nhânlực cho đất nước Quyết định khả năng tăng trưởng nhanh và vững bền củađất nước là tập trung ưu tiên cho đầu tư giáo dục, nhằm phát triển nguồn nhânlực Tổng kết kinh nghiệm ở nhiều nước trên thế giới đã khẳng định đầu tưcho giáo dục đem lại hiệu quả cao nhất
Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
về việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và quản lý giáo
dục đã chỉ rõ: “Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu Đặc biệt chú trọng nâng cao tay nghề nhà giáo Thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả, sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng, đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CHN - HĐH đất nước” [1].
Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam còn có tình trạng “thừa thầy thiếuthợ” Qua sàn giao dịch việc làm hàng năm tổ chức ở các tỉnh, nhiều nhàdoanh nghiệp có nhu cầu tuyển lao động nhưng chất lượng không đáp ứng đặcbiệt là đội ngũ công nhân có trình độ cao hiện nay thiếu trầm trọng Cùng với
sự phát triển của khoa học kỹ thuật - công nghệ mới như: ngành kỹ thuật vi
Trang 9điều khiển, kỹ thuật số, vì xử lý trang thiết bị trên máy, thiết bị công nghệ mớiđang là một thách thức đối với chủ sử dụng.
Trước tình hình đó, ngày 11 tháng 01 năm 2005 Thủ tướng Chính phủ
ra quyết định số 09/QĐ-CP phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” với mục
tiêu cơ bản sau: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theohướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đảm bảo đủ về số lượng đồng bộ về cơcấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lốisống lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo đáp ứngđòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc CNH - HĐHđất nước Một số nhiệm vụ cụ thể trong đề án đã viết “tăng cường sự lãnh đạocủa Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thứctoàn xã hội về vai trò trách nhiệm của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cóchất lượng cao, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụyvới nghề nghiệp làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài”
Trường Trung cấp nghề KT - KTCN Vinh, nằm trong mạng lưới đàotạo nghề của tỉnh nghệ An, đào tạo nguồn nhân lực về kinh tế - kỹ thuật,thực hiện sự nghiệp CNH - HĐH ở các khu vực miền Trung nói riêng và cảnước nói chung Nhà trường phát triển theo hướng đa dạng hóa các hìnhthức và ngành nghề đào tạo trên cơ sở vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ trọngtâm là đào tạo và giải quyết việc làm cho Tỉnh Nghệ An nói riêng và cảnước nói chung, đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, theo chỉ tiêu Nhà nướcgiao hàng năm [26]
Trong những năm qua, được sự quan tâm, đầu tư của Bộ Lao Động vàThương Binh xã hội, Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Nghệ An, Các cơ quan đóng
Trang 10trên địa bàn thành phố Vinh, Trường Trung cấp nghề KT - KTCN Vinh đãđạt được những thành tựu đáng kể Trong việc thực hiện sứ mệnh, nhiệm vụ,được giao, Trường luôn đảm bảo được chức năng đào tạo, cung ứng việclàm trong nước cũng như nước ngoài Tuy nhiên trước sự phát triển đa dạngcủa các ngành nghề hiện nay thì đội ngũ giáo viên của trường còn thiếu,chưa đáp ứng được sự tăng trưởng và quy mô đào tạo của trường Trình độgiáo viên không đồng đều và nhìn chung còn thấp, khả năng nghiên cứukhoa học, khả năng tự học, tự bồi dưỡng của cán bộ, giáo viên mặc dù cónhiều cố gắng những vẫn còn ở mức độ thấp Cơ cấu đội ngũ giáo viên chưađồng bộ, nhiều khoa, bộ môn, lực lượng giáo viên quá mỏng Do vậy nhiệm
vụ sắp tới nhất thiết phải phát triển đội ngũ giáo viên cả về số lượng, chấtlượng và cơ cấu Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên
cứu: “Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên Trường Trung
cấp nghề KT - KTCN Vinh đến năm 2015” cho luận văn thạc sĩ chuyên
ngành quản lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Đề xuất những giải pháp khoa học thiết thực hợp lý tăng cường côngtác quản lý, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên ở Trường Trungcấp KT - KTCN Vinh đáp ứng được yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ mục tiêuxây dựng, phát triển nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên Trường Trung cấp KT KTCN Vinh
-3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên Trường Trung cấpnghề KT - KTCN Vinh
Trang 115 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và phối hợp sử dụng một số giải pháp quản lý khoa học vàkhả thi thì sẽ xây dựng và phát triển được đội ngũ giáo viên Trường Trungcấp nghề KT - KTCN Vinh, đáp ứng được mục tiêu đào tạo và xu hướng hộinhập quốc tế đến năm 2015
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
- Làm rõ và phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên của nhà trường
- Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên TrườngTrung cấp nghề KT - KTCN Vinh đến 2015
7 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Theo quan điểm duy vật lịch sử và biện chứng của chủ nghĩa Mác - LêNin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi kết hợp
sử dụng chủ yếu các phương pháp sau:
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp này sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa cácvăn bản của Đảng, Chính phủ, Bộ GD - ĐT Tỉnh Nghệ An và nguồn nhân lựcnhằm phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp KT - KTCN Vinh Thuthập và phân tích các dữ liệu, từ đó nghiên cứu và rút ra các sơ sở lý luận cóliên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 127.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến
để thu thập thông tin cần thiết về thực trạng đội ngũ giáo viên
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, khảo sát báo cáo thực tiễn
7.3 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia về biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Traođổi phỏng vấn với cán bộ quản lý có kinh nghiệm, đội ngũ giáo viên lâu năm
có uy tín, thế hệ giáo viên trẻ mới vào nghề
7.4 Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp dùng để thống kê số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên,HSSV, sử lý các số liệu thống kê, kiểm định độ tin cậy của biện pháp pháttriển đội ngũ cán bộ, giáo viên, từ đó đề xuất nhằm đưa ra những kết luậnphục vụ cho công tác nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phần tài liệu tham khảo, luận văn đượcphân thành 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận lý luận của đề tài.
Chương 2 Thực trạng quản lý đội ngũ và công tác xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp nghề KT - KTCN Vinh.
Chương 3 Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên tại Trường Trung cấp nghề KT - KTCN Vinh đến 2015
Trang 13NỘI DUNGChương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nhân loại bước vào thế kỷ XXI, với những thành tựu của cuộc cáchmạng khoa học - công nghệ hiện đại đã đang và sẽ làm cho nền kinh tế thếgiới thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu, chức năng và phương thức hoạt động Đây
là bước ngoặt lịch sử trong việc chuyển nền kinh tế công nghiệp dựa vào tàinguyên và lao động chân tay chuyển sang nền kinh tế tri thức chủ yếu dựa vàotrí tuệ con người Tri thức ngày càng trở thành nhân tố trực tiếp và không thểthiếu của quá trình sản xuất Đầu tư vào tri thức trở thành yếu tố then chốt cho
sự tăng trưởng kinh tế dài hạn
Không nằm ngoài xu thế chung, Đảng và Nhà nước ta đã tăng cường quantâm đầu tư cho giáo dục, xem đây là mũi nhọn quan trọng thúc đẩy nền kinh tế trithức đất nước Trong hệ thống các đường lối, chính sách phát triển giáo dục, đầu
tư xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên có vai trò chủ đạo Với vị trí, vai tròquan trọng, đội ngũ nhà giáo phải được thừa hưởng tất cả những ưu tiên của quốcgia về phát triển nguồn nhân lực và đòi hỏi phải được nghiên cứu đổi mới theonhững thay đổi của nền giáo dục tiên tiến, kịp thời đại [5] [12]
Trong quá trình đổi mới và phát triển đất nước, đã có rất nhiều nhànghiên cứu quan tâm tới giải pháp nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ giáoviên ở các cấp học, bậc học và cũng đã được ứng dụng rộng rãi Đặc biệt từkhi Đảng và Nhà nước ra Nghị quyết về đổi mới chương trình giáo dục thìmột số dự án, công trình nghiên cứu lớn liên quan đến đội ngũ nhà giáo đãđược thực hiện:
Trang 14- Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới (Đề tàikhoa học mã số KX - 07, năm 1996).
- Dự án hỗ trợ Bộ GD & ĐT do Uỷ ban châu Âu tài trợ
Những năm đầu thế kỷ XXI, sự tăng nhanh về số lượng các trường đạihọc, cao đẳng và trung cấp trong cả nước dẫn đến sự thiếu hụt và mất cân đốicủa đội ngũ giáo viên Vì thế, đã có nhiều đề tài ở cấp độ khác nhau trong đó cócác luận văn thuộc chuyên nghành QLGD đã đề cập đến vấn đề này như:
- Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáoviên tại Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh giai đoạn 2010 - 2015 (Luận vănthạc sĩ QLGD của Nguyễn Văn Đàn, Đại học Vinh, năm 2009)
- Một số giải pháp đổi mới quản lý hoạt động day học ở Trường Trungcấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật số 1 Nghệ An (Luận văn thạc sĩ khoa học giáodục của Đoàn Xuân Sinh, Đại học Vinh, năm 2009)
- Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạynghề Trường cao đẳng kỹ thuật công nghiệp Việt - Hàn Nghệ An (Luận văn thạc
sĩ khoa học giáo dục của Hoàng Kim Dung, Đại học Vinh, năm 2010)
- Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trường caođẳng nghề công nghệ Hà Tĩnh giai đoạn 2009 - 2015 (Luận văn thạc sĩ khoahọc giáo dục của Lê Thị Hoài Nam, Đại học Vinh, năm 2009)
- Những biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạynghề trường kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An (Luận văn thạc sĩ khoa học giáodục của Nguyễn Khắc Long, Đại học Vinh, năm 2006)
Để tiếp tục thực hiện chiến lược phát triển sự nghiệp giáo dục, Chính
phủ đã có đề án: “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục năm 2005 - 2010” Đối với giảng viên các trường Đại
học, Cao đẳng và Trung cấp đề án đã đề ra các nhiêm vụ và giải pháp khá cụthể nhằm xây dựng và củng cố đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ số lượng, chuẩn
Trang 15hóa về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu Đề án Chính phủ đã tạo cơ sở, tiền
đề quan trọng để nhà trường, các cơ quan quản lý giáo dục làm căn cứ để xâydựng các chương trình, kế hoạch phát triển độ ngũ cán bộ, giáo viên từng đơn
vị cụ thể [3]
Tuy nhiên đề án chỉ đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý ở tầm
vĩ mô, để thực hiện nhiệm vụ phát triển đội ngũ giáo viên của từng tỉnh, từngtrường đại học, cao đẳng, trung cấp trong cả nước thì cần phải có những giảipháp cụ thể, phù hợp với đặc điểm tình hình từng trường và đội ngũ giáo viênhiện có…
Nhìn chung, đã có nhiều công trình đề cập đến vấn đề phát triển độingũ cán bộ, giáo viên ở từng ngành học, bậc học nhằm đáp ứng yêu cầu đổimới sự nghiệp giáo dục đào tạo Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứumột cách đầy đủ về giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên trườngTrung cấp KT - KTCN Vinh
Do đó, đề tài “Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viênTrường Trung cấp KT - KTCN Vinh đến năm 2015”, sẽ cố gắng đề cập đếnnhững vấn đề thực tế của nhà trường mà các đề tài khác chưa có điều kiệnlàm rõ trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, giáoviên của trường trong những năm tới đáp ứng được yêu cầu nâng cấp từ mộtTrường Trung cấp lên Cao đẳng vào 2015
1.2 Những khái niệm liên quan tới đề tài
1.2.1 Khái niệm Quản lý
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính
sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả, năng suất cao hơn trongcông việc đòi hỏi có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý Đây
là hoạt động để người lãnh đạo tập hợp sức mạnh của các thành viên trongnhóm, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra Nói về vấn đề này, Các - Mác
Trang 16từng viết “Một người chơi vĩ cầm riêng rẽ thì tự điều khiển mình nhưng mộtgiàn nhạc thì cần có một nhạc trưởng” [6]
Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý đặc biệt trong quá trìnhxây dựng lý luận quản lý, khái niệm về quản lý được nhà lý luận cũng nhưthực hành quản lý đưa ra
Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạtđộng theo yêu cầu nhất định” [28] [29]
Các tác giả Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo cho rằng “Quản lý là sựtác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lýnhằm mục tiêu đề ra” [2] [18]
Như vậy, tuy có nhiều cách tiếp cận khác nhau song bản chất của kháiniệm quản lý có thể hiểu là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủthể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận động theo mụctiêu đề ra và tiến tới trạng thái chất lượng mới
1.2.2 Khái niệm phát triển đội ngũ cán bộ và giáo viên dạy nghề
Một số nội dung yêu cầu về đội ngũ cán bộ giáo viên trong các nghịquyết của Đảng
Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH TW Đảng khóa VIII nói về công tácđào tạo đội ngũ giáo viên ghi rõ: “Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũgiáo viên và cán bộ Sử dụng giáo viên đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức vàtài năng với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy học” [10]
Chỉ thị 40/CT-TW của Ban bí thư Trung ương Đảng khóa IX ngày15/06/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộgiáo dục, đã chỉ đạo: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ giáo dục được chuẩnhóa đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu…” [1]
Tại báo cáo chính trị Đại hội Đảng lần thứ X nói về hợp tác quốc tế vềđào tạo và xây dựng chiến lược GD - ĐT đến năm 2020: “Tăng cường hợp tác
Trang 17quốc tế về giáo dục và đào tạo Tiếp cận chuẩn mực giáo dục tiên tiến của thếgiới phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam; tham gia đào tạo nhân lựckhu vực và thế giới” [14].
Mục đích của công tác bồi dưỡng là nâng cao năng lực và phẩm chấtchuyên môn, tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để củng cố và mởmang hoặc nâng cao một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyênmôn nghiệp vụ sẵn có để làm việc đạt hiệu quả hơn
Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đếnrộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp Phát triển là làm cho số lượng vàchất lượng theo hướng đi lên trong hỗ trợ, bổ sung cho nhau tạo nên sự biếnđổi mới về số lượng và chất lượng
Việc bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên thực chất là phát triểnnguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục
Phát triển đội ngũ cán bộ và giáo viên, luôn gắn bó với lý tưởng dân tộc
và CNXH, có phẩm chất đạo đức trong sáng lành mạnh, biết giữ gìn và pháthuy các giá trị văn hóa dân tộc, đồng thời phát huy tính tích cực sáng tạo của
cá nhân nhằm làm chủ tri thức khoa học và công nghệ, có kỹ năng nghềnghiệp giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính kỹ luật cao, có sức khỏe tốt
Như vậy, phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên dạy nghề có thể hiểu là:Làm sao để có một lực lượng lao động đủ về số lượng, đảm bảo chuẩn về chấtlượng, đồng bộ về cơ cấu và có tính đồng thuận cao, đáp ứng với yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn
Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật và côngnghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin đã dẫn đến xu hướng toàn cầu hóa và xuhướng này đòi hỏi phải có sự thay đổi trong nhiều lĩnh vực Đối với giáo dục
và đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên là một trongnhững yếu tố cần thiết cho việc đảm bảo chất lượng giáo dục trong xu thế phát
Trang 18triển Trong quá trình xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên cần phải quan tâmđến:
Những thuộc tính bản chất của đội ngũ cán bộ, giáo viên: phẩm chấtđạo đức, trình độ (chuyên môn, nghiệp vụ,…) và năng lực
Các yếu tố ảnh hưởng đến đội ngũ: số lượng thành viên trong đội ngũ(quy mô đội ngũ); cơ cấu của đội ngũ
* Tiêu chuẩn cán bộ, giáo viên trường cao đẳng, trung cấp nghề:
Luật giáo dục năm (2005) giáo viên dạy trong các cơ sở dạy nghề (giáoviên dạy nghề) Trước hết giáo viên dạy nghề phải đảm bảo đầy đủ tiêu chuẩnquy định tại Luật giáo dục (2005) Tiêu chuẩn giáo viên dạy nghề tại Luật dạynghề (2006) Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặcvừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề Trình độ tiêuchuẩn của giáo viên dạy nghề được quy định như sau [9] [7]:
- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệptrung cấp trở lên; Giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệptrung cấp trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao
- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệpđại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; Giáo viên dạythực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc nghệ nhân,người có tay nghề cao…
Như vậy tiêu chuẩn đội ngũ giáo viên dạy nghề quy định tại Luật Giáo dụchoặc Luật dạy nghề có nhiều điểm tương đồng về chuẩn trình độ đào tạo đó là:
- Giáo viên dạy lý thuyết từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp, trung cấpnghề và cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp Đại học sư phạm kỹ thuậthoặc Đại học chuyên ngành trở lên
- Giáo viên thực hành đối với dạy trung học chuyên nghiệp (quy địnhtại Luật Giáo dục), trung cấp nghề và cao đẳng nghề nhất thiết phải là người
Trang 19có tay nghề đủ chuẩn về lĩnh vực giảng dạy, giáo viên dạy thực hành phải làngười có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghềcao Giáo viên dạy nghề trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề đương nhiên
là đủ tiêu chuẩn dạy sơ cấp nghề nếu dạy đúng chuyên môn của giáo viênnhưng giáo viên chỉ đủ chuẩn dạy sơ cấp nghề thì chưa đủ chuẩn dạy trungcấp nghề, cao đẳng Vì vậy khi phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên cần xâydựng theo tiêu chuẩn giáo viên dạy lý thuyết, thực hành đạt trình độ giáo viêntrung cấp và cao đẳng nghề [23]
Như vậy đội ngũ giáo viên dạy nghề (đặc biệt là đội ngũ giáo viên dạythực hành) không chỉ giỏi về lý thuyết mà còn phải có tay nghề cao về cáclĩnh vực giảng dạy Thông thường giáo viên mới vào nghề mặc dù được cậpnhật kiến thức mới song trình độ tay nghề chưa thể đáp ứng để dạy tốt ngayđược mà phải thông qua công tác đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ
về chuyên môn và tay nghề
Đối với giáo viên trường cao đẳng, trung cấp nghề đã áp dụng chươngtrình đào tạo theo mô đun, dạy tích hợp cả lý thuyết và thực hành thì trình độgiáo viên dạy thực hành phải đủ tiêu chuẩn như giáo viên dạy lý thuyết Vấn
đề đặt ra là phải đào tạo chuẩn trình độ đại học và sau đại học cho những giáoviên dạy thực hành chưa đạt chuẩn Như vậy giáo viên thực hành không chỉgiỏi về thực hành mà cả lý thuyết họ cũng nắm vững nhằm đáp ứng tốt việcdạy theo mô đun Để đạt hiệu quả cao trong giảng dạy cần phải gắn kết thốngnhất giữa dạy lý thuyết và thực hành đồng thời phải đảm bảo đủ giáo viên chotất cả các môn học, mô đun có trong chương trình trường đào tạo
Ngoài yêu cầu chuẩn hóa về bằng cấp trình độ, giáo viên cần được bồidưỡng thường xuyên về kỹ năng nghề, kiến thức chuyên môn, công nghệ mới,tin học, ngoại ngữ kể cả trong nước và nước ngoài [24]
Trang 20Giáo viên đạt chuẩn trình độ mới chỉ là đạt yêu cầu tối thiểu, trên thực
tế không những giáo viên chỉ đạt chuẩn mà còn cần có đội ngũ giáo viên cóchuyên môn cao, chuyên sâu từng nhóm ngành nghề nhằm hoàn toàn làm chủđược lĩnh vực chuyên môn, công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học,nghiên cứu ứng dụng khoa học vào sản xuất Vì vậy đã là giáo viên thì phảixác định tham gia đào tạo bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và học tập suốt đời
1.2.3 Khái niệm Quản lý đội ngũ giáo viên
Quản lý đội ngũ giáo viên là nội dung chủ yếu của quá trình quản lýnguồn nhân lực trong nhà trường nói riêng và ngành GD - ĐT nói chung.Quản lý đội ngũ giáo viên thực chất là quản lý tập thể sư phạm nhà trường,trong đó đội ngũ giáo viên là nòng cốt Qúa trình quản lý đội ngũ giáo viêncũng phải thực hiện đầy đủ những nội dung chủ yếu của quá trình quản lýnguồn nhân lực như: Dự báo, lập kế hoạch nguồn nhân lực; Tuyển chọn; sửdụng; Bồi dưỡng; Phát triển nguồn nhân lực Kiểm tra hoạt động, điều chỉnh:
Đề bạt; Luân chuyển hoặc chuyển đổi (thải hồi) Nhiệm vụ của quản lý độingũ giáo viên được xác định:
- Phát triển nguồn nhân lực sư phạm
- Sử dụng nguồn nhân lực sư phạm
- Nuôi dưỡng môi trường nguồn nhân lực sư phạm
Tuy nhiên, Quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý tập thể những conngười có học vấn, có nhân cách phát triển ở trình độ cao, vì thế trong công tácquản lý chúng ta cần phải chú ý một số yêu cầu chính sau:
Quản lý đội ngũ giáo viên phải giúp cho đội ngũ giáo viên phát huy vaitrò chủ động sáng tạo, khai thác ở mức cao nhất năng lực, trí tuệ, nhằm hướnggiáo viên vào việc phục vụ lợi ích của tổ chức, cộng đồng và xã hội, đồng thờiđảm bảo tốt lợi ích chính đáng về vật chất, tinh thần của các cá nhân [2]
Trang 21Quản lý đội ngũ giáo viên phải nhằm đáp ứng mục tiêu trước mắt cũngnhư sự phát triển lâu dài của tổ chức, đồng thời thực hiện những quy địnhthống nhất trên cơ sở quy định của Nhà nước
1.2.4 Khái niệm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là làm cho chất lượng đội ngũgiáo viên ngày càng được hoàn thiện ở trình độ cao hơn ở tất cả các yếu tốcấu thành như là: Nâng cao về số lượng, cơ cấu, phẩm chất, trình độ, nănglực Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thực chất là quá trình xây dựng vàphát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng mục tiêu yêu cầu và nhiệm vụ đào tạo donhà trường đề ra cũng như mục tiêu và nhiệm vụ của ngành liên quan phù hợpvới xu thế phát triển xã hội [2] [3] [16]
Những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên chính
là đề cập đến các giải pháp cơ bản quan trọng nhằm làm cho chất lượng độingũ giáo viên phát triển đạt tới một chất lượng mới tốt hơn
1.3 Chủ trương, phương hướng phát triển nhà trường theo quy hoạch của Tỉnh, ngành Lao động thương binh xã hội và đề án phát triển trường đáp ứng những yêu cầu mới của xã hội.
Một trong những mục tiêu của Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứXVI là “phấn đấu đưa Nghệ An cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm2020”, ngày 28/12/2007 Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ký quyếtđịnh số 197/2007/QĐ - TTg về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020 Mục tiêu phát triển của quy hoạch
là phấn đấu đưa Nghệ An thoát khỏi tình trạng nghèo và kém phát triển vàonăm 2010 và cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020 Xây dựng Nghệ
An trở thành một trung tâm công nghiệp, du lịch, thương mại, giáo dục, y tế,văn hoá và khoa học - công nghệ của vùng Bắc Trung Bộ Đồng thời, Nghịquyết Đại hội tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2010 - 2015 cũng đã có chương trình và
Trang 22đề án cụ thểvề công tác giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Bên cạnhviệc phát triển giáo dục - đào tạo của tỉnh Nghệ An được Thủ tướng Chính phủphê duyệt tại quyết định 239/2005/QĐ-TTgvề việc phê duyệt đề án phát triểnthành phố Vinh trở thành Trung tâm kinh tế, văn hóa vùng Bắc Trung Bộ làtrung tâm đào tạo nguồn nhân lực cho khu vực miền Trung và cả nước [26]
Căn cứ quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo nghề tỉnh Nghệ An, cáctrường nghề nói riêng và trường Trung cấp nghề KT - KTCN Vinh nói chungđược tỉnh và ngành Lao Động Thương xã hội đặc biệt quan tâm, đầu tư, tạomọi điều kiện để trường nghề có điều kiện phát triển, đào tạo, cung ứng laođộng cho công cuộc CNH - HĐH đất nước Đặc biệt năm 2007, nhà trườngsau khi nâng cấp từ Trung tâm dạy nghề thành phố Vinh, đến năm 2011 pháttriển trong 4 năm, Trường Trung cấp nghề KT - KTCN Vinh một trong nhữngtrường công lập, mọi hoạt động trường luôn nằm trong định hướng, quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An nói chung và Nhà nước nóiriêng [26] Điều đó được thể hiện trên các mặt sau:
1.3.1 Yêu cầu xã hội
Sau khi nâng cấp từ Trung tâm dạy nghề thành phố Vinh (năm 2007),Trường Trung cấp KT - KTCN Vinh luôn nằm trong định hướng, phát triểnnguồn nhân lực của tỉnh Nghệ An Xây dựng các tiêu chí trường Trung cấpnghề KT - KTCN Vinh đáp ứng được yêu cầu: Đa dạng hóa nghành nghề đàotạo và đáp ứng nhu cầu của xã hội đang cần; Chất lượng đào tạo phải phù hợpđáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động; Chương trình đào tạo phải phùhợp từng ngành, nghề và khi ra trường học sinh đáp ứng được tiêu chí củangười sử dụng (trình độ tay nghề; tác phong công nghiệp; thái độ làm việc;hiểu biết pháp luật)
Trường sẽ làm tốt trách nhiệm cung ứng việc làm trong nước và ngoàinước Phần lớn sau khi SHSV khi hoàn thành khóa học ở trường, trường đã
Trang 23tạo điều kiện giúp các em tìm việc làm đúng với ngành nghề được đào tạo(chiếm 65 - 70%) trở lên.
Ngày 27 tháng 11 năm 2009, Chính phủ đã phê duyệt quyết định1956/TTg về “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” trong đóđặc biệt chú trọng đào tạo nghề lao động nông thôn về: quy mô đào tạo,ngành nghề đào tạo, thời gian đào tạo, sử dụng lao động phải gắn với pháttriển nông nghiệp nông thôn; Chương trình đào tạo phải được xây dựng lại,đội ngũ giáo viên đạt chuẩn; Nhà nước đầu tư trang thiết bị phù hợp chotrường nghề; Hợp đồng đào tạo phải được người sử dụng lao động ký và camkết nhận khi học sinh tốt nghiệp ra trường Đây là chính sách đúng đắn củaĐảng và Nhà nước, tổ chức rộng rãi trên phạm vi toàn quốc, gắn đào tạo với
sử dụng lao động, nâng tỷ lệ lao động tạo nghề theo Nghị quyết Đại hội Đảng.Đáp ứng yêu cầu này, Trường Trung cấp Nghề KT-KTCN Vinh đã chú ý xâydựng cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ, giáo viên có tay nghề cao, thực hiệntốt chương trình dạy nghề theo yêu cầu của xã hội, của thị trường
1.3.2 Yêu cầu của ngành
- Hệ thống trường nghề hiện nay đào tạo theo 3 cấp độ: Cao đẳng nghề;Trung cấp nghề và các Trung tâm dạy nghề đào tạo hệ sơ cấp nghề, trực thuộc
Sở Lao Động Thương Binh xã hội quản lý, trực tiếp là tổng cục dạy nghề BộLao Động Thương Binh xã hội đã có quyết định số 05 và 06, và Quyết định 52/
QĐ - BLĐTBXH ngày 5/5/2008, quy định về thành lập trường Cao đẳng nghề,trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề… tiêu chí thành lập trường phảiđáp ứng được chức năng, nhiệm vụ của trường nghề Nghề đào tạo được BộLao Động Thương Binh xã hội tham mưu cho UBND tỉnh thẩm định và phêduyệt, được Tổng cục dạy nghề cấp mã ngạch đào tạo hệ Cao đẳng nghề; HệTrung cấp nghề; Hệ sơ cấp nghề Xác định những nghề đào tạo đáp ứng nhucầu thị trường sau đó Tổng cục dạy nghề cấp giấy phép đào tạo Chương trình
Trang 24đào tạo: Căn cứ vào chương trình khung của Tổng cục dạy nghề ban hành Từ
đó trường nghề có thể căn cứ vào tình hình thực tế để điều chỉnh cho phù hợpvới yêu cầu thị trường lao động ở mức 30% Theo chương trình khung của của
Bộ Lao Động TBXH (năm 2007), thiết bị đào tạo nghề phải đáp ứng ở mức tốithiểu và ngày càng nâng cấp, bổ sung; Xây dựng chương trình đào tạo theo hệ:Trung cấp: lý thuyết 20 - 25%, thực hành 70 - 75%, thời gian đào tạo; Hệ Sơcấp: lý thuyết 10 - 15%, thực hành 85 - 90% thời gian đào tạo
- Cơ sở vật chất nhà trường bao gồm: phòng học lý thuyết, phòng thựchành Chính vì vậy mà xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên phải đạt chuẩn Bêncạnh đó trường có kế hoạch cụ thể để bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ,giáo viên, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn 2011 - 2015
1.3.3 Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế thị trường
Nền kinh tế thị trường chi phối sự phát triển của mỗi quốc gia nói chung
và Việt Nam nói riêng Việt Nam đã vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt phùhợp phát triển theo hướng nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
Do đó nhiệm vụ đặt ra trường nghề phải xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên đạtchuẩn, đào tạo nguồn lao động đáp ứng được yêu cầu mà thị trường đang cần.Đây là căn cứ quan trọng để trường nghề xây dựng kế hoạch đào tạo, chươngtrình dài hạn hay ngắn hạn, phù hợp vơi xu thế phát triển của thời đại
Trường Trung cấp nghề KT - KTCN Vinh luôn phải tạo được uy tíntrong lĩnh vực đạo tạo nghề, không chỉ đối với các trường trên địa bàn tỉnhNghệ An mà còn với các trường nghề trong nước Uy tín của trường thể hiện
ở các mặt sau:
+ Lịch sử phát triển của nhà trường
+ Cơ sở vật chất của nhà trường
+ Đội ngũ cán bộ, giáo viên của nhà trường
+ Trang thiết bị của nhà trường
Trang 25+ Chất lượng đầu vào và đầu ra của nhà trường.
+ Trường luôn lựa chọn ngành, nghề để đào tạo phù hợp với quá trìnhphát triển CNH - HĐH đất nước; Trường đã cung ứng nguồn lao động phùhợp với nền kinh tế - xã hội hiện nay; Những ngành nghề trường đạo tạo đượcthị trường lao động lựa chọn, đánh giá cao
Để tạo uy tín trường Trung cấp nghề KT - KTCN Vinh trong quá trìnhxây dựng và phát triển luôn có kế hoạch và chương trình cụ thể: xây dựng cáctiêu chí đào tạo; bám sát yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ Annói chung và cả nước nói riêng trong xu thế hội nhập [26]
1.3.4 Đáp ứng yêu cầu của ngành nghề đào tạo mới theo đề án
Sau khi Trường Trung cấp nghề thành lập (năm 2007), UBND tỉnh Nghệ
An đã phê, duyệt chức năng, nhiệm vụ và giao ngành, nghề đào tạo: Hệ trungcấp nghề; Hệ sơ cấp nghề; Liên kết đào tạo…đáp ứng quá trình phát triển, xâydựng nghề mới, mở rộng quy mô, đa dạng hóa ngành nghề đào tạo, đáp ứng yêucầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An nói riêng và cả nước nói chung
Mở rộng ngành nghề mới cần phải phân tích, đánh giá, lựa chọn, xây dựngdựa trên các yếu tố cần thiết:
- Phải nắm bắt đầy đủ thông tin, tình hình phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương, huyện, thành và phải theo nghị quyết Đại hội của tỉnh Nghệ An Saukhi được Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An chỉ đạo về phát triển đào tạo nghề.Trường Trung cấp nghề KT - KTCN Vinh xây dựng đề án phát triển đào tạonghề cụ thể phù hợp với từng địa bàn trong tỉnh, phân tích ngành nghề cần pháttriển, quy mô, cơ cấu, thời gian triển khai và thực hiện dự án
- Đánh giá được thực trạng, nhu cầu nguồn nhân lực trên địa bàn Nghệ
An đến năm 2015 trong đó đặc biệt chú ý đến:
+ Phân tích thực trạng nguồn nhân lực
+ Nhu cầu nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến 2015
Trang 26+ Dự báo số liệu lao động trong các lĩnh vực kinh tế năm 2011 - 2015.+ Nhu cầu lao động theo cơ cấu ngành, nghề đến 2015.
- Trường luôn phải đánh giá khả năng hiện có của trường: Xây dựngngành nghề phù hợp, nghề cũ, nghề mới, tiến độ thời gian đào tạo từng nghề;Phân tích rõ tiêu chí cần và đủ, xưởng trường, thiết bị phù hợp, cơ cấu giáoviên phù hợp với từng chuyên ngành đào tạo; Xây dựng, quy mô đào tạo, kếhoạch đào tạo (dài hạn, ngắn hạn…), giáo trình đào tạo phù hợp với yêu cầucủa nhà quản lý lao động; Triển khai nhiều hình thức đào tạo: đào tạo theo đơnđặt hàng, đào tạo theo địa chỉ và theo nhu cầu của người lao động Bên cạnh đócòn có những ngành nghề đơn lẻ không phổ biến, trường phải xây dựng kếhoạch đào tạo, liên kết với một số trường trong nước Chính vì vậy, khi tỉnhNghệ An có kế hoạch xây dựng nhà máy Giấy ở miền Tây Nghệ An, Trường
đã xây dựng đề án liên kết với Trường Cao đẳng nghề giấy của Tổng Công tygiấy Bãi Bằng, liên kết đào tạo nghề công nhân kỹ thuật giấy
1.3.5 Đáp ứng yêu cầu hội nhập Quốc tế và khu vực.
Việt Nam khi ra nhập WTO (tổ chức thương mại thế giới), Đảng vàNhà nước đã nhận định đây là cơ hội mới, thách thức mới nhưng Việt Namphải tận dụng cơ hội cũng như thách thức đó để đưa nền kinh tế Việt Nam hộinhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Ngày 5/2/2007 Ban chấp hànhTrung ương Đảng khóa X đã ra nghị quyết số 08/QĐ/TW về một số chủtrương chính sách lớn thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh, bềnvững khi ra nhập tổ chức WTO
Xét về khía cạnh môi trường đào tạo nghề, phát triển nghề phải đápứng được xu thế hội nhập quốc tế và khu vực Mỗi trường nghề xây dựng quy
mô, hình thức, đảm bảo chất lượng đào tạo Trường Trung cấp nghề KT KTCN Vinh dựa trên yêu cầu phát triển và xu thế hội nhập của đất nướctrường đã đăng ký 5 nghề cơ bản: Công nghệ ô tô; Sữa chữa thiết bị lạnh và
Trang 27-điều hòa không khí; Điện công nghiệp; Điện dân dụng; Công nghệ hàn Đểthực hiện tốt ngành, nghề đào tạo nhà trường đã lên đề án liên quan đến cácyếu tố: Xưởng trường đạt chuẩn, chú trọng đầu tư thiết bị và nâng cấp Độingũ cán bộ, giáo viên phải cơ bản và đạt chuẩn, trường có kế hoạch cụ thể vềcông tác bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên.
Nhà trường xây dựng đề án trường tiên tiến và đạt chuẩn quốc gia vàonăm 2015, xây dựng 1 đến 2 nghề đạt trình độ chuẩn ở khu vực Đảm bảo mọiđiều kiện cần và đủ cho HSSV sau mỗi khóa đào tạo đáp ứng được nhu cầucủa người xử dụng lao động trong nước và quốc tế
Kết luận chương 1
Phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên là con đường làm giàu kiến thức,
kỹ năng thái độ để cán bộ, giáo viên vững vàng về nhân cách nghề nghiệp.Phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên có sự cân đối về số lượng, chất lượng và
cơ cấu, sẽ góp phần thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ GD - ĐT đến 2015
Các khái niệm, cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển đội ngũ cán bộ,giáo viên được nêu trên sẽ tạo cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp pháttriển đội ngũ cán bộ, giáo viên Trường Trung cấp nghề KT - KTCN Vinh từnay đến 2015, góp phần thúc đẩy chất lượng giáo dục nói chung và giáo dụccác trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề nói riêng
Trang 28Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ VÀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP
KT - KTCN VINH 2.1 Khái quát chung
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
* Vị trí địa lý
Tỉnh Nghệ An thuộc Bắc trung Bộ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam, tọa độ địa lý từ 180 33’10” đến 190 24’43” vĩ độ Bắc từ 1030 52’53”đến 105045’50” kinh độ Đông
Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa với đường biên dài 196,13 km
Phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh với đường biên dài 92,6 km
Phía Tây giáp nước bạn Lào với đường biên dài 419 km
Phía Đông giáp biển Đông với bờ biển dài 82 km
Diện tích đất tự nhiên 1.648.729 ha
Dân số năm 2010: khoảng 3.2000.000 người (sơ lược trung bình năm
2010 - Theo Website - Tổng cục thống kê)
Mật độ dân số trung bình: 188/km2
Dân tộc: Việt (Kinh), Khơ Mú, Sán Dìu, Thái, H’Mông, Ơ Đu…
Tỉnh Nghệ An có một thành phố loại 1, 02 thị xã và 17 huyện bao gồm:thành phố Vinh; thị xã cửa Lò, thị xã Thái Hòa; 10 huyện miền núi; ThanhChương; Kỳ Sơn; Tương Dương; Con Cuông; Anh Sơn; Tân Kỳ; Quế Phong;Qùy Châu; Qùy Hợp; Nghĩa Đàn, 7 huyện đồng bằng: Đô Lương; Nam Đàn;Hưng Nguyên, Nghi Lộc; Diễn Châu; Quỳnh Lưu; Yên Thành
* Đặc điểm kinh tế - xã hội
Bối cảnh thực hiện nhiệm vụ KT - XH năm 2010 gặp rất nhiều khókhăn, trở ngại do chịu ảnh hưởng lớn thiên tai, dịch bệnh, suy thoái kinh tế
Trang 29toàn cầu, ngoài ra còn nhiều nguyên nhân như giá nguyên vật liệu và giá sinhhoạt tăng cao, tuy nhiên nhờ sự chỉ đạo, đôn đốc kịp thời, có hiệu quả của cáccấp lãnh đạo tỉnh đã đạt được những kết quả khả quan:
- Tốc độ tăng trưởng khá, chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực
- Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh tuy còn gặp nhiều khó khăn,nhưng đảm bảo được số lượng lương thực đề ra Sản lượng công nghiệp, xâydựng tăng so với cùng kỳ nắm trước, đạt kế hoạch đề ra
- Các nghành dịch vụ tăng khá và vượt kế hoạch đề ra
- Thu chi ngân sách vượt kế hoạch đề ra
- Thu hút được nhiều nguồn vốn cho đầu tư phát triển
- Lĩnh vực văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ hơn, trong các lĩnh vực y tế
đã giảm bớt được tình trạng quá tải của bệnh viện cấp tỉnh
- An ninh quốc phòng được đảm bảo, giải quyết tốt các khiếu nại, tốcáo của công dân
- Chỉ đạo cải cách hành chính quyết liệt và cụ thể hơn, thường xuyênthực hiện việc kiểm điểm và phát triển KT - XH và cải cách hành chính hàngtháng, thực hiện việc giao ban xây dựng cơ bản hàng quý để điều chỉnh vốnkịp thời hơn
- Công tác đào tạo nghề cho người lao động đã được quan tâm và cóbước phát triển nhanh chóng cả về số lượng lẫn chất lượng Đặc biệt là quy
mô các cơ sở đào tạo nghề Với mục tiêu về tỷ lệ lao động được đào tạo nghềđến 2015 đạt 35 - 40 %
Bên cạnh những mặt đạt được thì còn tồn tại những vấn đề sau:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế mới đạt ngưỡng dưới của kế hoạch đề ra.+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp chưa đạt yêu cầu.+ Một số khoản thu ngân sách đạt thấp: Thu phí xây dựng, thu từ doanhnghiệp đầu tư nước ngoài
Trang 30+ Khối lượng xây dựng cơ bản tuy đạt tốc độ cao nhưng tỷ lệ giải ngâncòn thấp.
+ Về xã hội: Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp PTTH thấp, số học sinh bỏ họctương đối nhiều, việc tuyên truyền trong việc đào tạo nghề vẫn chưa đáp ứngđược yêu cầu đặt ra Do đó đa số người dân vẫn nặng tư tưởng chỉ coi trọngđào tạo ở bậc cao đẳng và đại học, không chú trọng đào tạo nghề Công tác xãhội hóa trong lĩnh vực đào tạo nghề còn hạn chế thể hiện ở việc các cơ sở đàotạo nghề mới chỉ dừng lại ở việc đào tạo theo chỉ tiêu, theo kế hoạch, chưa kêugọi được nhà đầu tư Chưa có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của các cấp, cácngành liên quan trong lĩnh vực đào tạo nghề… bên cạnh đó chất lượng thamgia chữa bệnh ở vùng sâu, vùng xa còn hạn chế, ô nhiễm môi trường, vệ sinh
an toàn thực phẩm đang là vấn đề đáng lo ngại, tai nạn giao thông còn ở mứccao, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí hiệu quả thấp
* Mạng lưới cơ sở dạy nghề
Tính đến tháng 06/2011, trên địa bàn tỉnh Nghệ An, mạng lưới cơ sởdạy nghề là 60 cơ sở gồm: 5 trường Cao đẳng, 7 trường Trung cấp nghề, 35Trung tâm dạy nghề (16 cơ sở dạy nghề ngoài công lập cấp huyện), số còn lại
là cơ sở dạy nghề Trong đó, có một cơ sở dạy nghề ngoài công lập chiếm42% tổng số cơ sở dạy nghề Mạng lưới cơ sở dạy nghề được hình thànhnhanh chóng, đa dạng và phát triển rộng khắp trên 20 huyện thị, thành phốtrên địa bàn Nghệ An Bên cạnh đó cơ sở dạy nghề không ngừng được đầu tư,nâng cấp, mở rộng quy mô đào tạo
* Nguồn kinh phí đầu tư cho mạng lưới dạy nghề toàn tỉnh
Công tác dạy nghề được xã hội hóa nên nguồn kinh phí đầu tư được huyđộng rộng rãi, tập trung từ hai nguồn chủ yếu: ngân sách Nhà nước và tư nhân
Trang 31+ Nguồn ngân sách Nhà nước: Trung ương cấp, theo chương trình, mụctiêu quốc gia Từ năm 2000 đến 2010, chủ yếu tập trung đầu tư trang thiết bị,đầu tư hàng năm tính khoảng 7 đến 10 tỷ [Nguồn Sở LĐTBXH Nghệ An].
+ Ngày 27/11/2009 Chính phủ phê duyệt Quyết định 1959/TTg (dự ánđầu tư dạy nghề cho nông dân) Đây là dự án lớn cửa Chính phủ, hỗ trợ đầu tưđào tạo nghề cho nông dân toàn quốc Những năm gần đây, với sự nghiệpCNH - HĐH đất nước, dự án đầu tư dạy nghề cho nông dân được quan tâm vàtriển khai có hiệu quả Nghệ An cũng là tỉnh được Chính phủ quan tâm, từnăm 2000 - 2010 nhận khoảng 35 đến 40 tỷ để phục vụ cho công tác dạy nghềcho nông dân
+ Năm 2011 Nhà nước sẽ triển khai, đầu tư trường trọng điểm, nghềtrọng điểm Tỉnh Nghệ An tính đến 2011, có một số trường nằm trong chiếnlược phát triển như: Trường Việt Nam - Hàn Quốc; Cao đẳng Việt Đức
+ Nguồn ngân sách địa phương (tỉnh, thành, huyện) Hàng năm đượcđầu tư cho trường nghề khoảng 7 đến 8 tỷ
+ Ngoài ra còn nguồn viện trợ nước ngoài Đây là nguồn đầu tư rấtquan trọng và đem lại hiệu quả Trên địa bàn tỉnh Nghệ An, hiện có haitrường nhận nguồn đầu tư nước ngoài đó là: Trường Cao đẳng nghề Việt Nam
- Hàn Quốc, hàng năm được Chính phủ đầu tư 17600 triệu đồng; Trường Caođẳng nghề Việt - Đức được Cộng hòa Liên Bang Đức đầu tư 7000 triệu đồng,chương trình KTW [Nguồn Sở LĐTBXH Nghệ An]
Với sự phát triển đất nước hiện nay, trường nghề được Nhà nước đặc biệtquan tâm, bởi thực tế hiện nay, tình trạng “thừa thầy thiếu thợ” đang là bài toáncần giải quyết Yêu cầu đặt ra phải chuẩn trường nghề trên toàn quốc nói chung vàđịa bàn tỉnh Nghệ An nói riêng, để chuẩn Trường nghề, nâng cao chất lượng đàotạo còn rất nhiều khó khăn Vì vậy, đầu tư cho trường nghề cần được quan tâmnhiều hơn nữa Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh Nghệ An (2000 - 2010), các trường
Trang 32dạy nghề được Đảng, Nhà nước quan tâm, đầu tư, xây dựng Hiện có nhiều trường
đã đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh Nghệ An nói riêng và cáctỉnh lân cận nói chung như: Trường Việt - Hàn; Trường Trung Cấp nghề KT -KTCN Vinh; Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức…
* Quy mô đào tạo, ngành nghề và hình thức đào tạo
Các loại hình đào tạo nghề đang được mở rộng theo hướng rộng, đa dạnhhóa các loại hình đào tạo trong dạy nghề, mở rộng cơ cấu ngành nghề đào tạo làmcho số lượng ngành nghề, quy mô đào tạo tăng nhanh (xem bảng 1)
Bảng 1 Số học viên được đào tạo trong 3 năm của tỉnh Nghệ An
2008 - 2010
Trong đóCao
đẳng Trung cấp
Sơ cấp và dạy nghềthường xuyên
Số liệu của Phòng dạy nghề Sở Lao Động Nghệ An
Sự đa dạng hóa ngành nghề đào hiện nay, đã đang và sẽ đáp ứng đượcnhu nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Ngoài các nghànhnghề truyền thống, còn phát triển các nhành nghề trong lĩnh vực công nghệmới; các ngành nghề trong lĩnh vực dịch vụ
Như vậy, quy mô đào tạo nghề tăng, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng29% năm 2010 Bên cạnh tăng về số lượng và chất lượng trong đào tạo nghề, thìchất lượng đầu ra đã được nhiều đơn vị sử dụng đánh giá cao, vì vậy mà tỷ lệHSSV sau khu tốt nghiệp tìm được việc làm đúng với ngành nghề đào tạo
Đội ngũ giáo viên dạy nghề, theo báo cáo của các cơ sở dạy nghề vàtrường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An, tính đếntháng 12/2009, tổng số giáo viên dạy nghề là: 1542 người (đại học 351người), số giáo viên được chuẩn hóa theo trình độ đào tạo chiếm 97,6% Hàng
Trang 33năm được Tổng cục dạy nghề và Sở Lao Động Thương Binh xã hội, mở cáclớp bồi dưỡng nâng cao Chính vì vậy mà tại Hội thi tay nghề quốc gia đoànNghệ An đều đạt giải Năm 2009, Hội thi tại Quy Nhơn đoàn đã đạt giải nhì,trong đó có 7 giải cá nhân (3 giải nhất, 2 giải nhì, 2 giải khuyến khích Ngoài
ra hàng năm tỉnh tổ chức thi giáo viên dạy giỏi Theo đánh giá của Sở LaoĐộng, số lượng giáo việc dạy nghề giỏi hàng năm tăng, chất lượng bình giảngcao Đây là một thành tích của các trường nghề, góp phần khẳng định chấtlượng đội ngũ giáo viên trường nghề tỉnh Nghệ An trong thời gian qua
2.1.2 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Trường Trung cấp nghề KT - KT Công nghiệp Vinh
Trung tâm dạy nghề thành phố Vinh được thành lập tháng 04/1986 làmột Trung tâm dạy nghề ra đời sớm trên địa bàn với chức năng đào tạo nghề:Đào tạo ngắn hạn; Liên kết đào tạo với một số trường trong nước và cung ứnggiới thiệu việc làm Năm 1990 Trung tâm dạy nghề Vinh được Bộ Lao độngchọn là một trong năm trung tâm thí điểm của Bộ Được Nhà nước đầu tư 200triệu để mua trang thiết bị; Tổ chức SONI của Công hòa Liên Bang Đức theochương trình của Chính phủ; Tổ chức ERS của Mỹ đầu tư thiết bị cho chươngtrình Điện lạnh Tính đến năm 2007, Trường Trung tâm Vinh đã đào tạo được
34 500 HSSV; Xuất khẩu lao động sang một số quốc gia như: Nga, TrungQuốc, Mianma, Tiệp, Hàn, Đài Loan, MãLai, Trung Đông 5720 lao động;Cung ứng việc làm lao động trong tỉnh và các khu công nghiệp trong nướcvới số lượng 1570 lao động [Nguồn: Sở LĐTBXH Nghệ An] Một số ngành,nghề của Trung tâm đào tạo đã đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước, trường làđịa chỉ tin cậy cho HS có nhu cầu học nghề Sau khi học xong khóa đào tạo,trường sẽ tạo mọi điều kiện giúp HSSV có nhu cầu tìm việc làm, hiện tại hàngnăm HSSV ra trường từ 70 - 80% trường tạo, tìm việc làm phù hợp với chuyênmôn các các em được đào tạo Đến nay, Trung tâm đã nhận được chủ Tịch
Trang 34nước tặng hai Huân chương lao động hạng 3 (năm 1996); hạng 2 (năm 2007).Ngày 31/10/2007 UBND tỉnh Nghệ An đã có quyết định số 2399/QĐUBND/vx thành lập Trường Trung cấp nghề KT - KTCN Vinh (Trường TrungCấp KT - KTCN Vinh nâng cấp từ trung Tâm dậy nghề thành phố Vinh) làtrường công lập chịu sự quản lý trực tiếp của UBND thành phố Vinh và quản
lý chuyên môn của Sở Lao Động Thương Binh xã hội
Chức năng nhiệm vụ: Đào tạo lao động kỹ thuật 2 cấp: Trung cấp nghề;
Sơ cấp nghề; Đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ lao động trong các doanhnghiệp, tư vấn và cung ứng giới thiệu việc làm; Đào tạo tín dụng, ngoại ngữtrình độ A, B và giáo dục định hướng cho lao động xuất khẩu Sản xuất dịch
vụ vừa và nhỏ phục vụ đào tạo; Liên kết các bậc khác nhau với các trường và
cơ sở đào tạo trong nước cũng như quốc tế, nghiên cứu, ứng dụng khoa học
kỹ thuật tiên tiến trong giảng dạy
Sơ đồ Mô hình tổ chức bộ máy nhà trường
Hiệu trưởng
Trang 35
- Ban giám hiệu: 1 hiệu trưởng, 2 hiệu phó
- Ba phòng, hai trung tâm
+ Phòng đào tạo
+ Phòng tài vụ
+ Phòng tổ chức hành chính
+ Trung tâm giới thiệu việc làm
+ Trung tâm ngoại ngữ - tin học
Tổ ngắnhạn
Phó hiệu trưởng tổchức hành chính
Phòngđào tạo
Trung
tâm NN
Phòng tàivụ
Phòng tổchức HC
Trung tâmGTVL
Trang 36Bảng 2 Bảng thống kê số lượng cán bộ, giáo viên từ 2008 – 2011
Năm học
Tổngsố
Biênchế
Hợpđồng
Tổngsố
Biênchế
Hợpđồng
Tổngsố
Biênchế
HợpđồngTổng số
Số liệu của Phòng Tổ chức cán bộ Trường Trung cấp KT - KTCN Vinh
Bảng 3 Thống kê hiện trạng bộ máy nhà trường năm học 2010 - 2011
số
BiênChế
Hợpđồng dài
Hợpđồng
Trang 37- Đội ngũ giáo viên nhà trường trẻ khá đa dạng về ngành nghề, phân bố
ở các khoa đáp ứng được yêu cầu của công tác giảng dạy theo mục tiêu đàotạo của nhà trường,
- Về số lượng đội ngũ giáo viên cơ hữu chiếm đa số so với giáo viên thỉnhgiảng đã tạo được sự thuận lợi trong việc bố trí ổn định kế hoạch giảng dạy
- Hàng năm nhà trường đều có tuyển dụng bổ sung đội ngũ giáo viêntăng cường về số lượng và chất lượng cho các khoa theo sự phát triển của quy
mô ngành nghề đào tạo
Trang 38- Hàng năm trường cũng đã tạo điều kiện để cán bộ giáo viên học tập,trao đỏi kinh nghiệm với các trường bạn trên địa bàn tỉnh để nâng cao chuyênmôn của mình Trường cũng luôn tạo điều kiện tốt nhất để cán bộ giáo viênnâng cao trình độ của mình bằng các khóa học dài hạn…
* Mặt yếu
- Ngày 31/102007 Trường Trung cấp nghề KT - KT Vinh thành lập(tách ra từ Trường Trung tâm dạy nghề thành phố Vinh) Là trường mới thànhlập (04 năm), do yêu cầu CNH - HĐH đất nước và công cuộc đổi mới trangthiết bị, nên trường còn thiếu cán bộ giáo viên giảng dạy có kinh nghiệm, đặcbiệt là giáo viên có trình độ cao
- Hàng năm nhà trường đều cử cán bộ giảng dạy đi đào tạo nâng caotrình độ song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế
2.2.2 Thực trạng về chất lượng.
* Về trình độ được đào tạo
- Trình độ của đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượnggiảng dạy nói riêng, chất lượng đào tạo của nhà trường nói chung Vì vậy,muốn nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường nói chung, trước hết phảiquan tâm đến việc bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, giáo viênnhà trường Đối với Trường Trung cấp KT - KTCN Vinh, trình độ đội ngũgiáo viên còn thấp so với mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường Số liệu đượcthống kê trong bốn năm gần đây (xem bảng 4)
Bảng 4 Thống kê trình độ chuyên môn cán bộ giáo viên năm 2011.
Số
Trong đóSau đại
học
Đạihọc
Caođẳng
Trungcấp
Sơcấp
2 Phòng, ban, trung tâm
Trang 39- Phòng đào tạo 07 01 05 01 0 0
Căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh để đánh giá chất lượng đội ngũ cán
bộ giáo viên thì thực trạng về học hàm học vị trong đội ngũ giáo viên của nhàtrường còn rất hạn chế thể hiện qua bảng chức danh thống kê trong nhữngnăm gần đây (xem bảng 2)
* Về phẩm chất đội ngũ cán bộ, giáo viên
Phẩm chất chính trị
Theo thống kê của Phòng Tổ chức cán bộ số giáo viên nhà trường đượcđào tạo qua các trường đại học công lập chính quy đúng với các chuyênngành mà nhà trường đào tạo Số giáo viên có tuổi đời từ 25- 35 chiếm 35%,kinh nghiệm trong giảng dạy còn thiếu và yếu, giáo viên có tuổi đời trên 35-
45 chiếm 65%, họ là những người từng trãi qua thời kỳ khó khăn của đấtnước nên họ đã nhận thức rất sâu sắc về giá trị, thành quả của cuộc đổi mớiđất nước Theo nhận xét của Đảng ủy và Ban giám hiệu Trường Trung cấp
Trang 40KT - KTCN Vinh hầu hết cán bộ, giáo viên nhà trường đều có phẩm chấtchính trị vững vàng, tuyệt đối tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh nhữngchủ trương đường lối chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước.
Hiện trường có 1 chi bộ Đảng, 19 Đảng viên sinh hoạt, trong đó có 10Đảng viên là cán bộ giảng dạy chiếm 21,7 % Đó là số lượng đáng kể thể hiệnphẩm chất chính trị của đội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trường
* Quy mô và chất lượng giảng dạy
Quy mô đào tạo
Bảng 5 Quy mô đào tạo từ năm 2008 - 2011
2009 2010
2010 2011
-1
- Sửa chữa thiết bị lạnh và
điều hòa không khí