1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở của huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

109 584 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở của huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Tác giả Lê Anh Hoa
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Nhã Bản
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 715,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO TRờng đại học vinhLê anh hoa Một số giải quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các tr- ờng thcs của huyện quỳnh lu, tỉnh nghệ An LUậN VĂN THạC

Trang 1

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO TRờng đại học vinh

Lê anh hoa

Một số giải quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các tr- ờng thcs của huyện quỳnh lu, tỉnh nghệ

An

LUậN VĂN THạC Sỹ KHOA HọC GIáO DụC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05

Ngời hớng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn nhã bản

VINH, 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến Thầy giáo – Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Nhã Bản - Người đã tận tâm bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu, năng lực tư duy và động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa học, Khoa đào tạo sau đại học và các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi được học tập, nghiên cứu và nâng cao trình độ để đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội.

Cảm ơn Các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Sở giáo dục và đào tạo Nghệ An, Phòng giáo dục và đào tạo huyện Quỳnh Lưu; các thầy giáo, cô giáo, đội ngũ cán bộ quản lý của 20 trường trung học cơ sở trong huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An; cùng đông đảo bạn đồng nghiệp đã tận tình giúp

đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được gặp gỡ làm việc, tham gia đóng góp những ý kiến quí báu trong suốt quá trình nghiên cứu và làm luận văn.

Mặc dầu trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp, tôi đã rất cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo và ý kiến đóng góp trao đổi của các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, tháng 11 năm 2011

Tác giả

Lê Anh Hoa

Trang 3

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

2 CBQL Cán bộ quản lý

3 CBGVCNV Cán bộ, giáo viên, công nhân viên

4 GV, HS Giáo viên, Học sinh

5 CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

6 CSGD Cơ sở giáo dục

7 GD, GDPT Giáo dục, Giáo dục phổ thông

8 CNTT Công nghệ thông tin

16 SKKN Sáng kiến kinh nghiệm

17 SGK, SBT Sách giáo khoa, Sách bài tập

18 TBDH Thiết bị dạy học

19 HĐDH Hoạt động dạy học

21 XHCN Xã hội chủ nghĩa

22 ĐH, CĐ, THCN Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp

23 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài: 6

2 Mục đích nghiên cứu: 8

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 8

3.1 Khách thể nghiên cứu: 8

3.2 Đối tượng nghiên cứu: 8

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu: 9

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu: 9

5.2 Phạm vi nghiên cứu: 9

6 Phương pháp nghiên cứu: 9

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: 9

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: 9

6.3 Nhóm phương pháp toán học: Xử lý và đánh giá các thông tin, số liệu thu thập được bằng định tính và định lượng 10

7 Những đóng góp của luận văn: 10

8 Cấu trúc luận văn: 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 11

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 11

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài: 11

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 12

1.2 Một số khái niệm cơ bản 13

1.2.1 Quản lý; quản lý giáo dục; quản lý nhà trường 13

1.2.2 Hoạt động dạy học; hoạt động dạy học môn Ngữ văn 21

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn: 26

1.2.4 Hiệu quả; hiệu quả hoạt động dạy học môn Ngữ văn 26

1.2.5 Giải pháp; giải pháp quản lý 30

1.2.6 Giải pháp quản lý nằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn. .30

1 3 Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS 31

1.3.1 Đặc điểm môn Ngữ văn ở trường THCS: 31

1.3.2 Những yêu cầu về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS: 32

1.3.3 Mục tiêu giáo dục THCS; mục tiêu quản lý hoạt dộng dạy học môn Ngữ văn: 33

1.3.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học hoạt động dạy học môn Ngữ văn: 35

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS 42

1.4.1 Các yếu tố khách quan 42

1.4.2 Các yếu tố chủ quan 42

1.5 Cơ sở pháp lý của đề tài 42

Trang 5

1.5.1 Các văn bản của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT định hướng về nâng cao chất lượng giáo dục THCS và chất lượng quản lý giáo dục, quản lý

nhà trường 42

1.5.2 Các văn bản của tỉnh Nghệ An, huyện Quỳnh Lưu định hướng phát triển giáo dục 44

1.6 Kết luận 44

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG THCS CỦA HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN 46

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội – giáo dục của huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 46

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 46

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội: 46

2.1.3 Tình hình giáo dục 47

2.2 Chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 51

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS huyện Quỳnh Lưu- tỉnh Nghệ An 52

2.3.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học 53

2.3.2 Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học 56

2.3.3 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên 58

2.3.4 Quản lý hoạt động dạy học trên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp của giáo viên 60

2.3.5.Quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn xã hội (nhóm Ngữ văn) 63

2.3.6 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên 64

2.3.7 Quản lý việc học và tự học của học sinh 67

2.3.8 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh 69

2.3.9 Quản lý công tác bồi dưỡng HSG, học sinh thi vào lớp 10, phụ đạo học sinh có học lực yếu môn Ngữ văn 70

2.3.10 Quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn Ngữ văn 72

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An 75

2.4.1 Mặt mạnh: 75

2.4.2 Mặt yếu: 75

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 76

2.5 Kết luận: 77

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN 78

3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 78

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 78

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 78

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và hệ thống 78

Trang 6

3.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 78

3.2.Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS Huyện Quỳnh Lưu 79

3.2.1 Giải pháp nâng cao nhận thức của các đối tượng có liên quan đến quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn 79

3.2.2 Nhóm giải pháp quản lý việc thực hiện nội dung dạy học môn Ngữ văn 81

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp được đề xuất 97

3.4 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tinh khả thi của các giải pháp được đề xuất 98

3.5 Kết luận 100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

1 Kết luận: 101

2 Kiến nghị 102

2.1 Đối với Bộ GD&ĐT 102

2.2 Đối với Sở, Phòng GD&ĐT 102

2.3 Đối với UBND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 103

2.4 Đối với CBQL các trường THCS trong huyện 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Giáo dục là nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội.Giáo dục phát triển tiềm năng cơ bản của mỗi con người, là điều kiện tiênquyết để thực hiện nhân quyền, dân chủ, hợp tác trí tuệ, bình đẳng và tôntrọng lẫn nhau Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn chăm lo phát triển sựnghiệp giáo dục Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW khoá VIII,

đã xác định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát

triển kinh tế xã hội của đất nước”; và chỉ rõ “công tác quản lý giáo dục - đào tạo có những yếu kém, bất cập” Vì thế, Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng

Cộng sản Việt Nam lần thứ XI đã xác định nhiệm vụ của giáo dục - đào tạo

trong thời gian tới là: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ

cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”[15,

ta khởi xướng trước hết cần tập trung làm chuyển biến mạnh mẽ chất lượng

và hiệu quả của nền giáo dục theo định hướng: "Đổi mới và nâng cao năng

lực quản lý nhà nước trong giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục theo hướng hiện đại hoá và phù hợp với thực tiễn Việt Nam cùng với đổi mới cơ chế quản lý giáo dục ”[15, 110].

Dạy học là hoạt động đặc trưng của hoạt động giáo dục trong nhàtrường Tăng cường hiệu quả giáo dục tức là tăng cường hiệu quả hoạt độngdạy học Tăng cường hiệu quả QLGD đồng nghĩa với việc tăng cường hiệuquả quản lý hoạt động dạy học Quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả là tiền

đề và có vai trò quyết định mức độ hiệu quả dạy học Từ trước tới nay đã có

Trang 8

nhiều tác giả nghiên cứu các công trình, nhằm đề xuất những giải pháp, tăngcường hiệu quả quản lý hoạt động dạy học, ở mức độ chung cho các môn học.Đối với cấp học THCS, các môn học có sự độc lập tương đối về mục đích, nộidung và phương pháp, đòi hỏi phải có sự quản lý hoạt động dạy học các mônriêng biệt Khi nói tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động dạy học tức là tăngcường hiệu quả quản lý hoạt động dạy học các môn học.

Với thực tiễn đã nhiều năm giảng dạy môn Ngữ văn ở trường THCS vàkinh nghiệm quản lý trường học, hiện tại là hiệu trưởng trường chất lượng caocủa huyện, trực tiếp phụ trách đội giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi tỉnh mônNgữ văn bậc THCS của huyện, bản thân tác giả thấy thực trạng giảng dạymôn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ

An chưa thật đáp ứng tốt so với yêu cầu giảng dạy trong tình hình hiện nay.Đối tượng giáo viên lớn tuổi khả năng vận dụng việc đổi mới phương phápdạy học theo hướng tích cực hạn chế; số giáo viên trẻ tuổi năng lực cảm thụvăn chương, sự trang bị lí luận văn học còn nhiều bất cập Nhìn chung, giáoviên môn Ngữ văn còn hạn chế trong việc ứng dụng CNTT; khả năng tìm tòikiến thức qua mạng Internet yếu hơn so với các giáo viên môn khác; trong khi

đó việc tự đọc, tự học, tự bồi dưỡng chưa được quan tâm đúng mức Mặtkhác, do tác động của nhiều yếu tố xã hội trong cơ chế thị trường, một thực tếxảy ra - học sinh phân hóa rõ rệt trong việc lựa chọn môn học Rất ít học sinhyêu thích và lựa chọn học các môn khoa học xã hội, trong đó có môn Ngữvăn Đa số các em chỉ xem môn Ngữ văn là công cụ đủ điều kiện để lên lớp,

dự thi và đối với bậc THCS thì môn Ngữ văn có vị trí thấp, đã và đang ngàycàng trở nên ít hấp dẫn đối với học sinh và các bậc cha mẹ học sinh trong lựachọn để thi học sinh giỏi hay để phát triển cho việc chọn nghề sau khi tốtnghiệp THPT Đó cũng là xu thế này ngày càng trở thành chủ đạo và có tínhchi phối trong các kỳ thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng những năm gần đây.Bởi tâm lí thực dụng đã khiến cho số đông học sinh không còn mặn mà vớiviệc học và thi các môn KHXH bởi thu nhập và chất lượng cuộc sống thấphơn nhiều nếu học sinh học và thi các môn KHTN để vào các trường thuộc

Trang 9

khối kinh tế, kĩ thuật hay quân sự…Vậy cần có những giải pháp quản lý nào

để duy trì và phát huy chất lượng dạy học môn Ngữ văn nhằm thu hút họcsinh còn là câu hỏi cho các nhà quản lí nhà trường phổ thông nói chung và cáccán bộ quản lí của các trường THCS huyện Quỳnh Lưu nói riêng

Vì vậy tìm kiếm những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt độngdạy học môn Ngữ văn ở trường THCS là một đề tài cần được nghiên cứunhiều hơn nữa Chính vì những lý do trên nên chúng tôi chọn đề tài nghiên

cứu: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học

môn Ngữ văn ở các trường THCS huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

Hy vọng, với những nhận thức lý luận trong quá trình học tập và nhữngkinh nghiệm bản thân đã tích lũy trong công tác, kết quả đề tài sẽ đóng gópmột phần vào việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn Ngữvăn bậc THCS nói chung cũng như ở huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nóiriêng Trên cơ sở đó có thể mở rộng ra cho các môn học khác

2 Mục đích nghiên cứu:

Mục đích của luận văn là tìm ra những giải pháp tăng cường hiệu quảquản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS huyện QuỳnhLưu, tỉnh Nghệ An nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữvăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Công tác quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn của hiệu trưởng cáctrường THCS trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn Ngữvăn ở các trường THCS huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học:

Hiệu quả quản lý dạy học đối với môn Ngữ văn ở các trường THCShuyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An sẽ được nâng cao nếu có một hệ thống các

Trang 10

giải pháp và thực hiện các giải pháp đó vào việc quản lý hoạt động dạy họccủa người hiệu trưởng.

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của hoạt động dạy học và hiệu quả quản lýhoạt động dạy học môn Ngữ văn cấp THCS

- Khảo sát thực trạng chất lượng dạy học và hiệu quả quản lý hoạt độngdạy học và hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS huyệnQuỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy họcmôn Ngữ văn bậc THCS ở các trường THCS huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ

An trước yêu cầu của việc đổi mới nội dung, chương trình giáo dục phổthông

- Nêu lên những kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả quản lý hoạtđộng dạy học của hiệu trưởng đối với môn Ngữ văn cấp THCS

5.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Vì điều kiện về nguồn lực và thời gian, tác giả chỉ chọn công tác quản

lí của Hiệu trưởng ở 20 trường THCS trong huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ Anlàm địa bàn nghiên cứu của đề tài

- Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lýhoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS

6 Phương pháp nghiên cứu:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Phân tích – tổng hợp , phân loại và hệ thống hóa, cụ thể hóa các tàiliệu lý luận có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài;

- Tìm hiểu các công trình nghiên cứu, các bài viết có nội dung liênquan đến đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Quan sát sư phạm: quá trình dạy của giáo viên và học tập của họcsinh;

Trang 11

- Điều tra: Lập biểu mẫu điều tra;

- Lấy ý kiến chuyên gia;

- Tổng kết kinh nghiệm QLGD trong các năm học: Kết quả chỉ đạo củaphòng GD&ĐT và kinh nghiệm quản lý của các trường THCS của huyệnQuỳnh Lưu

6.3 Nhóm phương pháp toán học: Xử lý và đánh giá các thông tin, sốliệu thu thập được bằng định tính và định lượng

7 Những đóng góp của luận văn:

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy họcmôn Ngữ văn ở các trường THCS

- Làm sáng tỏ thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở cáctrường THCS huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

- Đề xuất một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngdạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

8 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,nội dung luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Ngữvăn tại các trường THCS của huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

- Chương 3: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS của huyện Quỳnh Lưu, tỉnhNghệ An

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG

THCS HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài:

Ở bất kỳ thời đại, quốc gia nào, quản lí luôn giữ vai trò quan trọng đốivới việc vận hành và phát triển xã hội Các nhà khoa học đánh giá cao vai trò

của quản lý: “Quản lý là một nhân tố cơ bản quyết định sự tồn tại, phát triển

hay trì trệ hoặc diệt vong của mọi tổ chức” [30,109] Lãnh đạo mà không có

quản lý xem như không có lãnh đạo Trong lĩnh vực GD&ĐT, quản lý là nhân

tố giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục, trong đó cácbiện pháp quản lý dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục luôn là vấn đềđược nhiều người quan tâm Đặc biệt cải cách giáo dục được nhiều nước quantâm đặt lên hàng đầu, trong đó chuyển từ dạy học truyền thụ một chiều sang

tổ chức các hoạt động học tập, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo; tậptrung nâng cao chất lượng giáo dục, tiếp tục hiện đại hóa PPDH và hình thức

tổ chức DH

Ngay từ thời cổ đại, một số nhà triết học đồng thời là nhà giáo dục ở cảphương Đông và phương Tây đã có những tư tưởng về dạy học và quản lý

dạy học Xôcơrat (469 – 399, trước CN) đã đề xuất dạy học là phải “giúp thế

hệ trẻ từng bước khẳng định mình, tự phát hiện tri thức mới mẻ, phù hợp với chân lý”[20,111] Khổng Tử (551 – 479, trước CN) đã có quan điểm về

phương pháp dạy học “dùng cách gợi mở, đi từ gần đến xa, từ đơn giản đến

phức tạp, nhưng vẫn phải đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, đòi hỏi học trò phải tập luyện, phải hình thành thói quen, nền nếp trong học tập”[17,15].

Trang 13

Các tư tưởng trên có giá trị gợi ý cho các chương trình quản lí dạy họcvấn đề: quản lý dạy học phải gắn liền với thể chế xã hội, nền nếp dạy học,trình độ người dạy, năng lực người học, tính độc lập suy nghĩ và tính sáng tạocủa người học

Các nhà giáo dục học Xô viết trước đây như V.A.Xukholimxki,Zaxapob, Macarenco, cũng đã tổng kết kinh nghiệm quý báu về công tácquản lí trường học qua nhiều tác phẩm nổi tiếng, trong đó các tác giả đãkhẳng định rằng: người hiệu trưởng sẽ quản lí thành công hoạt động dạy họckhi xây dựng được một đội ngũ giáo viên có lòng yêu nghề, vững mạnh vềnghiệp vụ, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo ra môitrường phù hợp để họ ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm Các tác giả

cũng nhấn mạnh rằng: “ Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường

phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên”[42, 28].

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước.

Bằng nhiệt huyết đối với sự nghiệp giáo dục và với mục đích đưa giáodục Việt Nam bắt kịp nhịp với thời đại, các nhà khoa học, các nhà sư phạm,các cán bộ quản lý giáo dục ở Việt Nam luôn quan tâm nghiên cứu tìm ranhững giải pháp quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả nhằm thực hiện thànhcông mục tiêu giáo dục Các nhà nghiên cứu giáo dục như Hà Thế Ngữ,Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sĩ Hồ, Nguyễn Đức Minh đã tiên phong khai phálĩmh vực này bằng các công trình nghiên cứu có hệ thống về quản lý giáo dục,quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học Các tác giả đã vận dụng lýluận của quản lý trường học Xô viết vào thực tế nhà trường Việt Nam, bướcđầu đặt nền móng xây dựng triết lý QLGD, xây dựng lý luận quản lý hoạtđộng dạy học trong thực tiễn giáo dục Việt Nam

Sau các công trình nghiên cứu nói trên, hoạt động nghiên cứu về vấn đềquản lý giáo dục, quản lý dạy học được đẩy mạnh và hàng loạt công trình rađời Nổi bật là các công trình nghiên cứu của các tác giả Phạm Minh Hạc,Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Minh Đạo Ở các công trình nghiên cứu này, các

Trang 14

tác giả đã nêu lên những nguyên tắc chung của việc quản lý hoạt động dạyhọc và chỉ ra các giải pháp quản lý vận dụng trong quản lý trường học, quản

lý giáo dục Các tác giả đều khẳng định việc quản lý hoạt động dạy học lànhiệm vụ trọng tâm của hiệu trưởng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo

Ngoài các công trình nghiên cứu trên, khi bàn về quản lý dạy học cócác sách, các bài báo, giáo trình dạy học, các luận văn thạc sỹ nghiên cứu về

đề tài quản lý hoạt động dạy học của cán bộ quản lý trường phổ thông như:

- Những giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động dạy học mônvật lý ở các trường THCS của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh của tác giả PhanVăn Tuấn ( 2004)

- Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các mônKhoa học xã hội ở trường THPT huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa của tácgiả Lê Thúy Lan ( 2010)

- Các biện pháp nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáoviên THCS thành phố Thanh Hóa của tác giả Nguyễn Văn Hường (2010)

- Một số giải pháp quản lý đổi mới hoạt động dạy học ở các trườngTHCS của huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp của tác giả Nguyễn Quy Hợp(2010)

Các luận văn này tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lýhoạt động dạy học của hiệu trưởng và đã chú ý đến bối cảnh thực hiện chươngtrình giáo dục phổ thông mới

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài quản lý hoạt độngdạy học, nhưng vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học mônNgữ văn ở các trường THCS huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An thì chưa đượctác giả nào quan tâm, đặc biệt các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạtđộng dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn khác chưa ainghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản.

1.2.1 Quản lý; quản lý giáo dục; quản lý nhà trường

1.2.1 1 Quản lý

Trang 15

a) Khái niệm:

Thuật ngữ “quản lý” là một thuật ngữ tiếng Việt gốc Hán, lột tả được

bản chất của hoạt động này trong thực tiễn Nó bao gồm hai quá trình tích hợp

vào nhau, liên hệ chặt chẽ với nhau Đó là quá trình “quản” và quá trình “lý” Quá trình “quản” bao gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ thống vào trạng thái phát triển Như vậy quá trình “quản” giúp cho hệ thống tồn tại bền vững và quá trình “lý ” giúp cho hệ thống phát triển đi lên.

Trong quản lý, cả hai quá trình “quản” và “lý “đều quan trọng Nếu ta chỉ chú ý đến “quản”, nghĩa là chỉ lo đến sự sắp xếp giữ gìn thì tổ chức dễ bị

trì trệ, kém phát triển, tức là sẽ dẫn tới tụt hậu; còn nếu chỉ chú ý đến quá

trình “lý” tức là chỉ lo coi trọng sắp xếp, đổi mới thì tổ chức sẽ kém ổn định

và sự phát triển không bền vững Vì vậy, nhà quản lý phải kết hợp nhuầnnhuyễn cả hai quá trình trên để đưa hệ thống vào thế cân bằng động, tức làphát triển trong sự bền vững

Khi đề cập đến vai trò của quản lý, Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động

xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn

bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [24-480].

Ngày nay, nhiều người thừa nhận rằng, quản lý trở thành một trong 3nhóm nhân tố của sự phát triển xã hội: tri thức, sức lao động và trình độ quản

lý Quản lý là sự tổ chức, điều hành, kết hợp vận dụng tri thức với việc sửdụng sức lao động để phát triển sản xuất xã hội Việc kết hợp đó tốt thì xã hộiphát triển, ngược lại kết hợp không tốt thì xã hội sẽ trì trệ, sự phát triển sẽ bịchậm lại

Trang 16

Trong nghiên cứu khoa học, trên nhiều phương diện và cách tiếp cậnkhác nhau, người ta đã đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về quản lý Có thểđiểm qua một vài quan điểm của các nhà nghiên cứu về quản lý như sau:

- Theo Từ điển Tiếng Việt: Đặt quản lý trong vai trò một động từ và

định nghĩa: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; là

tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [41;800].

- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng “Quản lý là sự tác động liên

tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm duy trì tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tốt nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện môi trường luôn biến động”.[33;31]

- Theo Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ thì: “ Quản lý là hoạt động thiết

yếu nảy sinh khi con người hoạt dộng tập thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người nhằm thực hiện mục tiêu chung của tổ chức”.[8;41]

- Dựa trên sự phân tích các đặc trưng của quản lý, tác giả Hà Sỹ Hồ cho

rằng: “Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức, lựa chọn

trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định

và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [20,34].

Nói đến quản lý, chúng ta phải đề cập đến 5 yếu tố: Chủ thể quản lý,đối tượng quản lý, mục tiêu, phương pháp và công cụ quản lý

+ Để xác định chủ thể quản lý thì phải trả lời câu hỏi “Ai quản lý? ”.Chủ thể quản lý có thể là một người hoặc một tập thể lớn như Nhà nước làmột chủ thể quản lý của một quốc gia

+ Để xác định đối tượng quản lý thì phải trả lời câu hỏi “Quản lý ai?”, “Quản lý cái gì?”, “Quản lý vấn đề gì?”

Ngày nay, quản lý được xác định là 1 trong 5 nhân tố phát triển kinh

tế-xã hội, đó là các nhân tố: Nguồn vốn, nhân lực, tài nguyên, công nghệ vàquản lý Sơ đồ minh hoạ:

Quản lý

Trang 17

Nguồn vốn Công nghệ

Nhân lực Tài nguyên

Những khái niệm “Quản lý ” trên tuy khác nhau về góc độ tiếp cận, vềcách diễn đạt nhưng đều thống nhất ở bản chất của hoạt động quản lý Từ đó,

ta có thể khái quát rằng: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướngđích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhấtcác tiềm năng, các cơ hội của tổ chức làm cho hệ thống vận hành đạt đượcmục tiêu đã đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

Như vậy, rõ ràng “ Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một

nghệ thuật” và “Hoạt động quản lý vừa có tính chất khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính pháp luật Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi, chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất” [28.15]

b) Chức năng quản lý:

Chức năng quản lý là một dạng quản lý chuyên biệt, thông qua đó chủthể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhấtđịnh

Các nhà nghiên cứu về quản lý đã đưa ra nhiều quan điểm về nội dungcủa các chức năng quản lý, nhưng có thể khái quát rằng quản lý có 4 chứcnăng cơ bản sau:

- Lập kế hoạch: Căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứvào nhiệm vụ được giao mà vạch ra mục tiêu của tổ chức trong từng thời kỳ,từng giai đoạn Từ đó, tìm ra con đường, giải pháp, cách thức đưa tổ chức đạtmục tiêu

- Tổ chức: là những nội dung và phương thức hoạt động cơ bản trongviệc thiết lập cấu trúc của tổ chức, mà nhờ cấu trúc đó chủ thể quản lý tácđộng đến đối tượng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện được mụctiêu của kế hoạch

Trang 18

- Chỉ đạo (lãnh đạo): là phương thức tác động của chủ thể quản lý đếnđối tượng quản lý theo đúng kế hoạch và có hiệu quả nhằm thực hiện đượcmục tiêu của kế hoạch.

- Kiểm tra đánh giá: là những hoạt động của chủ thể quản lý tác độngđến khách thể quản lý, nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổchức

Ngoài 4 chức năng cơ bản nói trên, để thực hiện được hoạt động quản

lý cũng như thực hiện từng chức năng cụ thể thì người quản lý phải có thôngtin để thực hiện việc ra quyết định Từ đó, có thể coi thông tin là một chứcnăng đặc biệt cùng với 4 chức năng cơ bản, chức năng thông tin là chức năngtrung tâm Các chức năng quản lý nói trên có mối quan hệ mật thiết và gắn bóhữu cơ với nhau trong quá trình quản lý

Sơ đồ 1: Minh họa các chức năng quản lý

sở giáo dục Điều này dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động

có tính độc lập tương đối trong giáo dục, đó là công tác quản lý giáo dục.Quản lý GD là một bộ phận của quản lý xã hội nói chung; quản lý GD là nhân

tố quan trọng để phát triển sự nghiệp GD

Lập kế hoạch

Chỉ đạo

Tổ chức Kiểm tra Thông tin

Trang 19

Vậy quản lý giáo dục là gì?

- Tác giả P.V.Khuđôminxky định nghĩa: “Quản lý GD là tác động có

hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống từ Bộ Giáo dục đến nhà trường nhằm mục đích đảm bảo việc GD cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật khách quan của quá trình dạy học và GD, của sự phát triển thể chất và tâm lý của trẻ em”

[29;50]

- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý GD là hệ thống

những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho sự vận hành theo đường lối GD của Đảng thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học- GD thế

hệ trẻ, đưa GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [33,35].

Cũng theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, trong khái niệm quản lý giáodục có sự phân cấp quản lý từ cấp Trung ương đến cấp tỉnh, huyện, thị Quản

lý giáo dục bao hàm cả quản lý hệ thống giáo dục quốc dân và quản lý cácphân hệ của nó, đặc biệt là quản lý trường học Cơ quan tối cao quản lý giáodục là Bộ GD&ĐT, đứng đầu là Bộ trưởng với tư cách là chủ thể quản lýngành giáo dục của cả nước Khách thể quản lý là hệ thống GD quốc dân, là

sự nghiệp GD của từng địa phương

- Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII

viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách

thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [9,35].

Theo GS.TS Phạm Minh Hạc thì: “ Quản lý GD là tổ chức các hoạt

động dạy học Có tổ chức các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước”[18;9].

Trang 20

Như vậy, những khái niệm “Quản lý ” trên tuy khác nhau về góc độtiếp cận, về cách diễn đạt nhưng đều thống nhất ở bản chất của hoạt động

quản lý Từ đó, ta có thể khái quát rằng: Quản lý giáo dục là quá trình tác

động có tổ chức, có hướng đích, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở trường học

và của toàn hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định.

1.2.1.3 Quản lý trường học.

Nhà trường là tổ chức GD cơ sở trực tiếp làm công tác GD đào tạo Trong

Luật giáo dục 2005, khoản 2, điều 48, đã quy định: “Nhà trường trong hệ

thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân.” [27,16] Khoản 1 điều 58, Luật giáo dục sửa đổi năm

2009 quy định nhà trường “Công bố công khai mục tiêu, chương trình giáo

dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền” [27,7] Như vậy, quản lý

trường học là một nội dung quan trọng trong quản lý GD

- “Nhà trường là một thiết chế xã hội thực hiện chức năng tái tạo

nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội, thiết chế chuyên biệt này hoạt động trong tính quy định của xã hội và theo những dấu hiệu phân biệt nói trên”[29,63] Hoạt động của nhà trường được chuyên biệt

hoá Do vậy, quản lý nhà trường cũng được chuyên biệt hoá Nhiệm vụ trungtâm của nhà trường là dạy học và GD học sinh

Đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường đủ về số lượng,mạnh về khả năng chuyên môn là công việc thiết yếu để đạt các mục tiêu của

các trường học “Sự nghiệp GD&ĐT chỉ có thể hoàn thành sứ mệnh của mình

nếu hệ thống các nhà trường được đảm bảo bằng một đội ngũ cán bộ quản lý

Trang 21

có đủ năng lực phẩm chất bao gồm: đạo đức, văn hoá quản lý, tầm nhìn lý luận, khả năng tác nghiệp và phong cách điều hành tiến trình đào tạo thích hợp cho từng nhà trường”[31,1].

Theo GS.TS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường

lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [18,66] Và “Quản lý trường học là quản lý hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS, hoạt động phục vụ việc dạy và việc học của nhân viên trong trường, là bảo đảm việc kết hợp với các lực lượng trong trường nhằm thực hiện có chất lượng và

có hiệu quả mục đích GD”[19,41].

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý nhà trường là quản lý

hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [33,38].

Tác giả M.I Kônđakốp cho rằng: “Quản lý công việc nhà trường là hệ

thống xã hội-sư phạm, đã được chuyên môn hoá, quy định tác động của ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội- kinh tế, tổ chức-sư phạm của quá trình dạy học và GD thế hệ đang lớn lên”[31,94].

Trong quản lý thì quản lý con người là chủ yếu Trong quản lý GD,

“việc quản lý con người là trung tâm số một” Con người trong trường học

chính là những GV và học sinh Vì vậy, “quản lý trường học là quản lý tập

thể GV và HS, để chính họ lại quản lý (đối với GV) và tự quản lý (đối với HS) quá trình dạy học GD nhằm đào tạo ra những sản phẩm là nhân cách người lao động mới”[17,54].

Tóm lại, từ các cách định nghĩa về quản lý trường học mà các nhànghiên cứu GD đã nêu trên, chúng ta có thể thấy rằng: Quản lý trường họcthực chất là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của các chủ thể quản lý lêntất cả các nguồn lực nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và

Trang 22

các lực lượng GD khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực GD để nângcao chất lượng GD trong nhà trường theo nguyên lý giáo dục, trong đó hoạtđộng trọng tâm là hoạt động dạy học.

Quản lý nhà trường bao gồm nhiều nội dung quản lý: quản lý giáo viên,quản lý học sinh, quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học, quản lý tàichính, quản lý quá trình dạy học – giáo dục

Như vậy, trong quản lý trường học thì quản lý hoạt động dạy học là nộidung quan trọng nhất

1.2.2 Hoạt động dạy học; hoạt động dạy học môn Ngữ văn.

1.2.2.1 Hoạt động dạy học:

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Dạy học là để nâng cao trình độ văn hóa,

phẩm chất đạo đức theo một chương trình nhất định” [41, 252]

Theo tác giả Võ Quang Phúc: “Dạy học là hệ thống những tác động

qua lại lẫn nhau giữa nhiều nhân tố nhằm mục đích trang bị kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng và rèn luyện đạo đức cho người công dân Chính những nhân tố hợp thành hoạt động này cùng với hệ thống tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng đã làm cho dạy học thực sự tồn tại như một thực thể toàn vẹn – một hệ thống”[32;1]

Với quan niệm trên đây thì dạy học là một hoạt động mang tính toànvẹn hệ thống

Theo các tác giả Thái Văn Thành và Chu Thị Lục thì “Dạy học là một

bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, trên cơ sở đó phát huy những năng lực tư duy và hình thành thế giới quan khoa học” [36;1]

Dạy học là một hoạt động chủ yếu của nhà trường nói chung, trườngTHCS nói riêng Hoạt động dạy học giúp cho học sinh chiếm lĩnh được nhữngtri thức cơ bản, có hệ thống, vừa chiếm lĩnh được cách thức hoạt động vớinhững phẩm chất hoạt động trí tuệ, sáng tạo ( tính định hướng, tính độc lập,tính linh hoạt, tính mềm dẻo, tính khái quát ) Trên cơ sở đó, các em phát

Trang 23

triển tư duy sáng tạo, vận dụng linh hoạt bài học vào cuộc sống, có những kỹnăng sống nhất định Mặt khác, hoạt động dạy học còn giúp cho học sinhkhông phải nắm được những tri thức rời rạc, phiến diện mà nắm được tri thứcngày càng có hệ thống, toàn diện về tự nhiên, xã hội, tư duy và biết chuyểnnhững kiến thức, tri thức đó thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng; đảm bảo kếthợp học với hành, biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn, với mụcđích “ học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để làm người”.

Dạy học gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò

Hoạt động dạy của thầy: Trong dạy học công việc của người thầy giáo

là tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, sửa chữa những hoạt động chiếm lĩnh trithức của học sinh Hoạt động dạy ngày càng phải đáp ứng yêu cầu của quá

trình dạy học, đó là “Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của

học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”[44,19]

Hoạt động học của học sinh: Dưới tác động của thầy giáo học sinh

không ngừng vận động và phát triển nhằm chiếm lĩnh tri thức “Học sinh lĩnh

hội một cách sáng tạo những tri thức khoa học đã được loài người phát hiện, không phải thực hiện nhiệm vụ phát minh những chân lý khoa học mới”[34,

138] Từ chỗ chưa ý thức đầy đủ, chính xác sâu sắc, đến chỗ ý thức được đầy

đủ hơn, chính xác hơn, sâu sắc hơn các mục đích, nhiệm vụ học tập; từ chỗchưa biết đến chỗ biết và biết ngày càng sâu sắc, hoàn thiện; từ chỗ tri thứcđến việc hình thành các kỹ năng, kỹ xảo; từ chỗ vận dụng những điều đã họcvào các tình huống quen thuộc đến chỗ vận dụng chúng vào các tình huốngmới và có thể tư duy sáng tạo Trên cơ sở đó ngày càng hoàn thiện các nănglực và các phẩm chất hoạt động trí tuệ cũng như hoàn thiện thế giới quankhoa học và các phẩm chất đạo đức Như vậy là nhân cách của học sinh ngày

càng được phát triển “Quá trình dạy học được tiến hành một cách có tổ chức,

có kế hoạch với nội dung dạy học bao gồm hệ thống những tri thức phổ thông

cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn đất nước và hệ thống những kỹ năng,

Trang 24

kỹ xảo tương ứng với các hình thức tổ chức dạy học đa dạng, với sự lãnh đạo, điều khiển linh hoạt của thầy giáo”[45,138] Hoạt động dạy của thầy và hoạt

động học của trò được so sánh ở bảng dưới đây:

Bảng 1.1: Bảng so sánh hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò

Khái niệm

Là sự tổ chức, điềukhiển tối ưu quá trìnhhọc sinh lĩnh hội trithức, hình thành và pháttriển nhân cách

Học sinh tích cực, tựgiác chiếm lĩnh tri thứcdưới sự chỉ đạo điềukhiển của thầy

Vai trò Giữ vai trò chủ đạo Giữ vai trò chủ động

Nhiệm vụ

Tổ chức và điều khiển

sự học tập của học sinh,giúp cho trò nắm kiếnthức, hình thành kỹnăng, thái độ học tập

Lĩnh hội tri thức khoahọc nhằm ba mục đích:

- Trí dục: Nắm vững trithức khoa học;

- Phát triển: tư duy vànăng lực hoạt động trítuệ;

- Giáo dục: hình thànhthế giới quan khoa học,thái độ và hành vi đạođức đúng chuẩn mực xãhội

- Lĩnh hội

- Tự điều khiển

Nội dung Truyền đạt nội dung

môn học theo phân phốichương trình của BộGD-ĐT và theo kếhoạch hoạt động ngoại

Lĩnh hội hệ thống kháiniệm của môn học; Cấu trúc logic môn học.Vận dụng các kiến thức

đã học để giải quyết các

Trang 25

khoá theo từng chủ đề vấn đề thực tiễn đặt ra

Phương pháp

Vận dụng các phươngpháp giảng dạy thíchhợp với từng bài;

Phát huy tính tích cực,

tự giác của học sinh;

Chú ý thu thông tinngược để tự điều chỉnhhoạt động dạy

Tích cực, tự giác và cóhình thức nhận thức độcđáo để lĩnh hội tri thức;Phải nắm vững kháiniệm, vận dụng nó vàogiải quyết các vấn đề đặt

ra của bài học để biến trithức thành học vấn củabản thân

Từ bảng so sánh trên ta thấy hoạt động dạy và hoạt động học là hai quátrình song song cùng tồn tại, có liên hệ biện chứng với nhau Đối tượng củahoạt động dạy là người học, nhưng người học vừa là đối tượng của hoạt độngdạy vừa là chủ thể của quá trình học Trong quá trình dạy học có hai chủ thể:

GV là chủ thể của quá trình dạy; HS là chủ thể của quá trình học Hai chủ thểnày hợp tác với nhau tạo ra hiệu quả của quá trình dạy học chính, hoạt độngdạy của thầy và hoạt động học của trò Chủ thể của hai quá trình: dạy - họcthầy giáo và học sinh tiến hành những công việc khác nhau, nhưng khôngphải là đối lập với nhau mà là hai quá trình luôn gắn bó mật thiết với nhau

Muốn nghiên cứu một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động dạy học ở trường THCS cần phải nghiên cứu về hoạt động dạy củathầy và hoạt động học của học sinh

1.2.2.2 Hoạt động dạy học môn Ngữ văn:

Môn Ngữ văn là môn học trong chương trình chính khoá cấp THCS cóvai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của Giáo dục phổthông Việc giảng dạy môn Ngữ văn nhằm cung cấp cho học sinh một hệthống kiến thức môn Ngữ văn ở trình độ phổ thông, bước đầu hình thành ởhọc sinh những kỹ năng thực hành, kỹ năng cảm nhận, sáng tạo và thói quenlàm việc khoa học, góp phần ở học các năng lực nhận thức, năng lực hànhđộng, năng lực khám phá, phát hiện vẻ đẹp độc đáo của các hình tượng nghệthuật, hình ảnh, ngôn ngữ, các tác phẩm văn học mà mục tiêu giáo dục đã đề

Trang 26

ra; chuẩn bị cho học sinh sau khi tốt nghiệp THCS có thể học lên hoặc thamgia lao động sản xuất Vì vậy, khái niệm hoạt động dạy học Ngữ văn đượchiểu là hoạt động thống nhất giữa giáo viên dạy môn Ngữ văn và học sinh,trong đó dưới tác động chủ đạo của GV, HS tự giác tích cực, tự tổ chức, tựđiều khiển hoạt động học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học môn Ngữvăn đặt ra Như vậy, trong giảng dạy môn Ngữ văn thì cần:

+ Đối với GV cần thực hiện nhiệm vụ:

- Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập đa dạng ngaytrên lớp học

- Tăng cường sử dụng phương pháp dạy học phát hiện, nêu vấn đề; tìmhiểu nguồn tư liệu từ xã hội, từ thực tiễn cuộc sống; xây dựng khả năng quansát, cảm nhận, sáng tạo

- Hướng dẫn học sinh biết phương pháp nghiên cứu lý luận, tìm tòi,cảm nhận, phát hiện giải quyết những vấn đề trong học tập, thực hành, ngoạikhóa

- Tổ chức cho học sinh thảo luận, thực hành, luyện viết cá nhân để thểhiện năng lực cảm thụ văn chương; chú ý đặc biệt đến việc kết hợp học tập cánhân và học tập theo nhóm nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong họctập

+ Đối với HS cần thực hiện nhiệm vụ:

- Phải xác định được mục tiêu, động cơ học tập đúng đắn, có thái độnghiêm túc, chăm chỉ đối với các môn học nói chung, đối với các môn Khoahọc xã hôi, môn Ngữ văn nói riêng; từ đó có hứng thú trong việc học Ngữvăn

- Môn Ngữ văn trực tiếp tác động đến tư tưởng, tình cảm, tâm hồn củahọc sinh, hướng học sinh đến cái Chân, Thiện, Mỹ vì vậy học sinh phải chú ýxây dựng cho mình thái độ học tập, làm việc trung thực, nghiêm túc

- Có tinh thần hợp tác trong học tập, đồng thời có ý thức bảo vệ nhữngsuy nghĩ, quan điểm, tư tưởng đúng đắn của bản thân, nhận thức những hànhđộng, suy nghĩ chưa đúng; biết tránh xa và đấu tranh với cái xấu, cái tiêu cực

Trang 27

- Biết vận dụng đúng và sáng tạo những điều đã học để giải quyết cáctình huống của đời sống, có những kỹ năng sống hợp lý.

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn:

Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn là nhiệm vụ trọng tâm trongquản lý dạy học nói chung và quản lý nhà trường nói riêng Khái niệm QLDHNgữ văn nằm chung trong khái niệm QLDH Tuy nhiên, mỗi môn học có mộtđặc thù riêng nên cần có quá trình quản lý riêng Khái niệm QLDH môn Ngữvăn có thể hiểu như sau: Quản lý dạy học Ngữ văn là sự tác động hợp quy luậtcủa chủ thể quản lý dạy học môn Ngữ văn (hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng,

tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn ) lên khách thể quản lý (người dạy,người học) bằng hệ thống giải pháp nhằm đạt được mục đích dạy học Ngữvăn

Ngữ văn là môn khoa học xã hội, kiến thức chủ yếu được hình thànhtrên cơ sở tiếp nhận, cảm nhận các tác phẩm văn chương của dân tộc và loàingười qua các thời đại; tiếp nhận các tri thức về kỹ năng sử dụng ngôn ngữ vàcác phương thức biểu đạt Tri thức Ngữ văn được ứng dụng nhiều trong mọilĩnh vực của đời sống Môn Ngữ văn góp phần quan trọng trong việc hìnhthành cho HS những phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu của nguồn nhânlực mà xã hội đặt ra Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường chính

là quá trình quản lý dạy học môn này ở trên lớp, ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ,các chương trình ngoại khóa; sao cho đảm bảo sự cân đối hài hòa giữa hoạtđộng nội khóa, ngoại khóa, giữa chương trình bắt buộc và tự chọn; giữa pháttriển các năng lực cá nhân của học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục chomọi đối tượng học sinh Vì vậy, để đạt hiệu quả cao trong hoạt động dạy họcNgữ văn THCS cần có những giải pháp quản lý phù hợp với đặc thù môn học.Việc xác định các giải pháp quản lý hoạt động dạy học Ngữ văn chúng tôi sẽtrình bày ở phần 1.2 của luận văn

1.2.4 Hiệu quả; hiệu quả hoạt động dạy học môn Ngữ văn

1.2.4.1 Hiệu quả:

Trang 28

Hiệu quả được xem là đại lượng cho biết giá trị của kết quả đạt được ởđầu ra so với mục tiêu và so với giá trị của nguồn lực đầu vào của chu trìnhhoạt động.

Hiệu quả của nhà trường hay CSGD thường được xem xét dựa trên 3tiêu chí cơ bản: Chất lượng đào tạo; Mức độ đáp ứng mục tiêu kinh tế xã hội;Hiệu suất sử dụng các nguồn lực trong đào tạo Dựa vào mục tiêu về chấtlượng, đánh giá hiệu quả của CSGD thường là so sánh giữa các giải phápphương án nâng cao chất lượng với chi phí bỏ ra Xem xét sự đóng góp củaCSGD vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội là so sánh giữa mức độphát triển kinh tế - xã hội đạt được nhờ đào tạo và chi phí đầu tư Đó là hiệuquả kinh tế - xã hội, thường được gọi là "hiệu quả ngoài" Hiệu suất sử dụngcác nguồn lực trong đào tạo được xem là tiêu chí cơ bản nhất để đánh giá hiệuquả của CSGD và thường được gọi là "hiệu quả trong"

Theo UNESCO: Khái niệm “hiệu quả trong” nói về mối liên hệ giữađầu vào của một hệ thống và đầu ra của hệ thống đó Một hệ thống GD đượcgọi là có hiệu suất cao nếu với một đầu vào xác định lại thu được đầu ra tối

đa, hoặc thu được một đầu ra xác định với một đầu vào nhỏ nhất có thể Tuynhiên, đo lường hiệu suất của GD cũng là vấn đề lớn do những khó khăntrong việc đo lường đầu ra cũng như lượng hóa mối quan hệ giữa đầu vào vàđầu ra" Như vậy, "hiệu quả trong" hay hiệu suất sử dụng các nguồn lực trongđào tạo được xem như điều kiện cần để có hiệu quả Các tiêu chí cụ thể đượcxem xét gồm: chi phí đào tạo; sử dụng nguồn nhân lực trong đào tạo; sử dụngtrang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ quan tâm nghiên cứuvấn đề hiệu quả trong, tức là hiệu quả trong quá trình giáo dục đào tạo ở trongcác nhà trường

Mục tiêu giáo dục của nhà trường về cơ bản đã được cấp trên xác định.Nhà trường phải cụ thể hoá mục tiêu này cho phù hợp thêm với nhu cầu củađịa phương và điều kiện thực tế nhà trường

Trang 29

Hiệu quả giáo dục đang thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhàkinh tế và sư phạm Chúng ta đã nhất trí quan điểm: đầu tư cho giáo dục làđầu tư phát triển, vậy phải xem xét, đánh giá được hiệu quả kinh tế thực sự dogiáo dục đưa lại Hiệu quả trong được đánh giá qua tỷ số giữa tổng số họcsinh tốt nghiệp một cấp học, bậc học và tổng chi phí cho một khoá học, đượcbiểu thị bởi biểu thức :

Số học sinh tốt nghiệp Hiệu quả trong = (I)

Tổng chi phí của khoá học

Như vậy một mặt, hiệu quả trong của giáo dục và đào tạo có quan hệmật thiết với chất lượng, với tỷ lệ lưu ban, bỏ học Chất lượng GD&ĐT càngcao thì số lượng học sinh lưu ban, bỏ học càng ít, số học sinh tốt nghiệp củakhoá học càng nhiều và do đó hiệu quả trong của giáo dục đào tạo càng cao.Tuy nhiên vấn đề được đặt ra là chất lượng và số lượng học sinh tốt nghiệpcủa khoá học được thực hiện với nguồn lực thế nào? Bởi vì hiệu quả trong củađào tạo không chỉ tính đến chất lượng và số lượng học sinh tốt nghiệp củakhoá học mà còn tính đến việc phân bổ và sử dụng nguồn lực trong quá trìnhđào tạo có hợp lý hay không

Nguồn lực bao gồm nhân lực, tài lực, vật lực, và kể cả thời gian, tất cảđược quy ra tiền và trở thành tổng chi phí cho giáo dục, đào tạo

Hiệu quả hoạt động dạy học bộ môn được hiểu là: với một nguồn lựchiện có (giáo viên bộ môn, các trang thiết bị dạy học, nguồn tài chính), khi tácđộng vào đối tượng (học sinh) thu được kết quả cao nhất so với yêu cầu đã đặt

ra

Mỗi môn học có đặc tính riêng biệt Chẳng hạn như đối với môn ngoạingữ, ngoài việc nắm chắc kiến thức ngữ pháp, từ vựng đòi hỏi người học phảiluyện cách phát âm, cách dịch câu trọn ý; đối với môn Ngữ văn, đòi hỏi trướchết ở người học phải có năng lực đọc hiểu, có khả năng cảm thụ tiếp nhận vănchương, biết tư duy hình tượng, biết sử dụng ngôn từ, nắm vững cấu trúc ngữpháp, có vốn từ vựng phong phú; ngoài ra người học phải có tri thức nhất

Trang 30

định về lịch sử, địa lý và xã hội Do đó, để phát huy hiệu quả quản lý hoạtđộng dạy học môn Ngữ văn, đòi hỏi người cán bộ quản lý phải biết được tínhđặc thù của từng môn học Từ đó đề ra các giải pháp quản lý thích hợp

1.2 4.2 Hiệu quả hoạt động dạy học môn Ngữ văn cấp THCS:

Hiệu quả trong của quá trình hoạt động dạy học môn Ngữ văn THCSđược hiểu là: Kết quả đạt được sau những tác động quản lý vào quá trình dạyhọc Ngữ văn, so với kết quả trước đó và so với mục tiêu môn Ngữ văn đề ra,trong phạm vi nguồn lực được huy động Hiệu quả dạy học một chừng mựcnào đó được đánh giá dựa trên tiền đề kết quả học tập của học sinh qua quátrình học tập Kết quả học tập của học sinh thường được hiểu theo hai quanniệm khác nhau trong thực tế cũng như trong khoa học

- Đó là mức độ thành tích mà một chủ thể học tập đã đạt, được xem xéttrong mối quan hệ với công sức, thời gian đã bỏ ra, với mục tiêu xác định.Theo quan niệm này kết quả học tập là mức thực hiện các tiêu chí

- Đó còn là mức độ thành tích đã đạt được của một học sinh so với cácbạn khác Quan niệm này đó là mức độ đạt chuẩn

Từ quan điểm đánh giá hiệu quả ở trên chúng ta có thể ứng dụng đểtính hiệu quả dạy học môn Ngữ văn THCS: Hiệu quả dạy học môn Ngữ vănđược tính bằng tỷ số giữa tổng số học sinh đạt điểm tổng kết trung bình trởlên sau một năm học và tổng chi phí một năm học cho môn học Ngữ văn.Hiệu quả đó được tính bằng biểu thức :

Tổng số học sinh đạt điểm TKTB trở lên Hiệu quả DH Ngữ văn (H) = (II) Tổng chi phí một năm cho môn học Ngữ văn

Tổng số học sinh đạt điểm tổng kết TB trở lên môn Ngữ văn sau mộtnăm học là của một lớp, một khối hoặc một trường, nếu chúng ta áp dụng tínhhiệu quả dạy học Ngữ văn cho một lớp, một khối, một trường

Tổng chi phí bao gồm: Nhân lực, tài lực, vật lực kể cả thời gian tất cảđều được tính ra tiền chia đều cho tổng các môn học của cấp THCS thànhtổng chi phí cho môn Ngữ văn Đo lường hiệu quả dạy học là việc làm rất

Trang 31

phức tạp, trên đây tác giả muốn đưa ra một quan điểm tính hiệu quả dạy họcmôn Ngữ văn ở mức độ tương đối.

1.2.5 Giải pháp; giải pháp quản lý.

1.2.5.1 Giải pháp:

Theo từ điển Tiếng Việt, nhà xuất bản Khoa học xã hội, năm 2005 do

PGS Hồ Lê hiệu đính, trang 365 thì: Giải pháp là phương pháp giải quyết

một vấn đề cụ thể nào đó.

1.2.5.2 Giải pháp quản lý:

Phương pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý sử dụng các công cụquản lý tác động vào thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong mỗiquá trình quản lý, nhằm tạo thêm sức mạnh, tạo ra năng lực thực hiện mụctiêu quản lý Phương pháp quản lý là bộ phận linh hoạt nhất trong hệ thốngquản lý, đồng thời cũng thể hiện rõ nhất tính năng động, sáng tạo của chủ thểquản lý trong mỗi đối tượng, mỗi tình huống nhất định Biết sử dụng cácphương pháp thích hợp là chức năng của người làm công tác quản lý

Giải pháp quản lý là cách làm cụ thể để thực hiện mục tiêu quản lýtrong quản lý giáo dục, giải pháp quản lý là tổ hợp nhiều cáh thức tiến hành,cách làm cụ thể của chủ thể quản lý nhằm tác dộng đến đối tượng quản lý đểgiải quyết những vấn đề khó khăn trong công tác quản lý, làm cho hệ quản lývận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra và phù hợp với quy luậtkhách quan

1.2.6 Giải pháp quản lý nằm nâng cao hiệu quả dạy học môn Ngữ văn.

Tùy theo nội dung quản lý, điều kiện quản lý và đối tượng quản lý màchọn và sử dụng các giải pháp cho thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lýhoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS

Các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn là hệ thốngcác cách làm cụ thể của nhà quản lý đến các đối tượng quản lý để giả quyếtcác vấn đề khó khăn trong công tác dạy học môn Ngữ văn nhằm mục đích đápứng các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ của môn Ngữ văn, từ đó

Trang 32

không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục trong các nhàtrường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với giáo dục và đàotạo.

1 3 Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS.

1.3.1 Đặc điểm môn Ngữ văn ở trường THCS:

Ngữ văn là một môn học khoa học nghệ thuật, vì ngoài bản chất thứnhất của bộ môn thì Ngữ văn còn là một môn học, là thành phần cấu tạo củachương trình văn hóa cơ bản trong nhà trường, cùng các môn khác, có nhiệm

vụ cung cấp cho học sinh những hiểu biết và kỹ năng nhất định Cảm xúcrung động là con đường đảm bảo hiệu quả dạy văn nhưng rung động (và cảmxúc thẩm mĩ) không phải là mục đích duy nhất của văn chương và dạy vănchương

Mục đích là tạo được sự phát triển cân đối, toàn diện về tâm hồn trí tuệ,

về thẩm mĩ và hiểu biết để xây dựng nhân cách cho học sinh Văn như mộtmôn học phải vũ trang, nhất thiết phải vũ trang cho học sinh những kiến thức

cơ bản có hệ thống vững chắc được quy định trong chương trình

Tuy nhiên, hoạt động tiếp nhận văn chương của học sinh trong nhàtrường hoàn toàn không giống với bạn đọc ngoài xã hội Tác phẩm vănchương khi nằm trong sách giáo khoa ít nhiều sẽ biến đổi về nhiều mặt so vớichính tác phẩm ấy trong tay bạn đọc ngoài xã hội Nếu không có sự thay đổi

về dung lượng, quy mô tác phẩm thì nhất thiết cũng khác đi về yêu cầu chứcnăng và sự thay đổi về vị trí trong lịch sử văn học Tác phẩm văn chươngngoài xã hội hoàn toàn có tính chất tự do, độc lập và mang tính cá nhân Còntiếp nhận văn chương trong nhà trường lại mang tính tập thể và ít nhiều chịuảnh hưởng của giáo viên Nếu không ý thức người giáo viên dễ xem nhẹ vaitrò tổ chức quá trình dạy học, và nhiệm vụ phát triển về tri thức, về kỹ năngcũng không được chú ý Lao động của người giáo viên dạy môn Ngữ văn vừamang tính nghệ thuật vừa mang tính sư phạm Những ý kiến cường điệu tínhchất nghệ thuật, tính chất nghệ sĩ của người giáo viên đều không chính xác.Người giáo viên dạy môn Ngữ văn đành rằng nhất thiết phải có tâm hồn nghệ

Trang 33

sĩ nhưng đồng thời còn là một nhà sư phạm Đó là đòi hỏi tất yếu của bộ mônNgữ văn, một bộ môn vừa là nghệ thuật ngôn từ, vừa là một môn học

1.3.2 Những yêu cầu về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS:

Muốn xác định những giải pháp quản lý hoạt động dạy học đúng đắn,phải đáp ứng các vấn đề sau:

- CBQL trường THCS phải nắm chắc mục tiêu GD&ĐT, nhiệm vụ cụthể của từng năm học, tình hình đội ngũ, CSVC hiện có, đặc điểm của mônNgữ văn khác với các môn học khác như thế nào để thực hiện các khâu tronghoạt động dạy học môn Ngữ văn của nhà trường một cách linh hoạt và sángtạo

- Phải quản lý tất cả các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học mônNgữ văn: Mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện, lựclượng, hình thức tổ chức, kết quả dạy học và môi trường dạy học Tất cả cácthành tố đó trước hết được vận dụng một cách đồng bộ, hài hòa, hợp quy luật,đúng nguyên lý và nguyên tắc dạy học trong quy trình hoạt động của ngườidạy Quản lý chất lượng hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường THCSthực chất là quản lý các khâu lập kế hoạch bài dạy, bài giảng và đánh giá kếtquả dạy học của đội ngũ của giáo viên nhằm đạt tới mục tiêu môn học, từngphần, từng bài và mục tiêu chung của việc dạy học

Chú trọng đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn, phát huy tính

tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp

giáo dục, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học từng bước áp dụng các phương pháp dạy học vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện thời gian tự học, nghiên cứu của học sinh”

[22;27] Dạy cho học sinh cách tự học, tự tìm tòi phát huy nội lực sáng tạotrong quá trình học tập là chức năng, nhiệm vụ của người thầy giáo để nângcao chất lượng học sinh

- Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng Đặcbiệt, xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi làm nòng cốt trong môn Ngữ văn của

Trang 34

nhà trường, tạo điều kiện nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Xây dựng,bồi dưỡng đội ngũ quản lý là tiêu chuẩn hàng đầu để xây dựng và nâng caochất lượng dạy học môn Ngữ văn nhằm xây dựng nhà trường vững mạnh,toàn diện.

- Quản lý việc khai thác công nghệ thông tin, bảo quản CSVC, trangthiết bị là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động dạy họcmôn Ngữ văn trong nhà trường

- Tăng cường công tác thi đua, viết SKKN, nghiên cứu khoa học trongnhà trường, tạo thành phong trào thi đua rộng khắp và sôi nổi trên mọi mặtcông tác

- Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục, thu hút và phát huy tối đasức mạnh cộng đồng, tham gia góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

1.3.3 Mục tiêu giáo dục THCS; mục tiêu quản lý hoạt dộng dạy học môn Ngữ văn:

1.3.1.1 Mục tiêu giáo dục THCS:

Mục tiêu của nền giáo dục Việt Nam là đào tạo con người Việt Namphát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp,trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành vàbồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầucủa sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Mỗi cấp học lại có mục tiêu cụ thể riêng Mục tiêu của giáo dục THCS

được xác định tại Luật Giáo dục là “nhằm giúp học sinh cũng cố và phát triển

những kết quả của giáo dục Tiểu học; có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”[27,7]

“Giáo dục THCS phải cũng cố, phát triển những nội dung đã học ở

Tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự

Trang 35

nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có những hiểu biết tối thiểu về kỹ thuật

và hướng nghiệp” [27,8].

1.3.1.2 Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn:

Ở cấp độ vĩ mô, mục tiêu dạy học Ngữ văn hiện nay là sự cụ thể hóamục tiêu giáo dục nói chung, chú trọng dạy chữ, dạy người và hướng nghiệp

Đi vào cụ thể, môn học Ngữ văn nhấn mạnh ba mục tiêu chính sau:

a) Trang bị những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, có tính hệthống về ngôn ngữ và văn học - trọng tâm là tiếng Việt và văn học Việt Nam -phù hợp với trình độ phát triển của lứa tuổi và yêu cầu đào tạo nhân lực trongthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

b) Hình thành và phát triển ở học sinh các năng lực sử dụng tiếng Việt,tiếp nhận văn bản, cảm thụ thẩm mỹ, phương pháp học tập tư duy, đặc biệt làphương pháp tự học, năng lực ứng dụng những điều đã học vào cuộc sống

c) Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa, tìnhyêu gia đình, thiên nhiên, đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lập, tựcường, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, tinh thần dân chủ nhân văn, giáo dục chohọc sinh trách nhiệm công dân, tinh thần hữu nghị hợp tác quốc tế, ý thức tôntrọng và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc và nhân loại

Mục tiêu dạy học Ngữ văn cũng được cụ thể hóa ở từng cấp học, lớp

học, phân môn Chẳng hạn, ở cấp THCS và THPT: "Mục tiêu trực tiếp, chủ

yếu của môn Ngữ văn THPT là hình thành và rèn luyện cho học sinh năng lực đọc - hiểu cũng như tạo lập các loại văn bản Trong đó phân môn Văn học có chức năng cung cấp một hệ thống tri thức phổ thông, cơ bản, hiện đại về văn học Việt Nam và thế giới, thông qua việc phân tích tác phẩm văn chương mà bồi dưỡng cho học sinh những giá trị Chân - Thiện - Mỹ Học sinh không chỉ được rèn luyện năng lực phân tích, cảm thụ tác phẩm nghệ thuật, mà còn biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống Phân môn Làm văn có chức năng rèn luyện kỹ năng viết văn bản: nghị luận văn học và nghị luận xã hội Còn chức năng của phân môn Tiếng Việt là: "Thứ nhất, hình thành và rèn luyện cho HS năng lực sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ với bốn kỹ năng cơ bản:

Trang 36

đọc, viết, nghe, nói, qua đó mà rèn luyện tư duy Thứ hai, giúp các em có những hiểu biết tối thiểu về hệ thống tri thức tiếng Việt và ngôn ngữ để sử dụng tiếng mẹ đẻ một cách thành thạo, có ý thức Thứ ba, giúp học sinh biết yêu quý tiếng Việt, có ý thức giữ gìn, bảo vệ và phát triển tiếng Việt; góp phần hình thành nhân cách và bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm "[38, 60].

1.3.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học hoạt động dạy học môn Ngữ văn:

Có thể nói một cách khái quát là mọi hoạt động trong nhà trường đềunhằm tạo điều kiện tốt nhất để hoạt động dạy học các môn học đạt chất lượng

và hiệu quả cao Trên cớ sở lý luận và qua tham khảo các tài liệu của các tácgiả trong và ngoài nước, đặc biệt là qua thực tiễn công tác, chúng tôi nhậnthấy để quản lý tốt học động dạy học môn Ngữ văn, người CBQL của mộtnhà trường phải nắm vững và thực hiện tốt các nội dung quản lý sau đây:

1.3.4.1 Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học môn Ngữ văn:

Thực hiện chương trình là thực hiện là thực hiện kế hoạch đào tạo theomục tiêu đào tạo của trường THCS Về nguyên tắc, mục tiêu, chương trình làpháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành Mục tiêu, chương trìnhdạy học môn Ngữ văn quy định nội dung của môn học chi tiết đến từng phần,từng bài, từng mục trong bài học

Để quản lý nghiêm túc và có hiệu quả việc thực hiện mục tiêu, chươngtrình, kế hoạch dạy học môn Ngữ văn, hiệu trưởng phải nghiên cứu, nắmvững biên chế năm học, chương trình dạy học môn Ngữ văn và kế hoạch dạyhọc môn Ngữ văn ở từng khối lớp và cả cấp học Cụ thể là hiệu trưởng phảinắm vững và quán triệt cho giáo viên nắm vững những vấn đề sau: nhữngnguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học môn Ngữ văn cấp THCS; nguyên tắccấu tạo chương trình môn Ngữ văn, nội dung phạm vi kiến thức môn học;phương pháp dạy học đặc thù và các hình thức dạy học của môn Ngữ văn; kếhoạch dạy học môn Ngữ văn của từng khối học

Trang 37

Bên cạnh đó, hiệu trưởng phải nắm tiến độ thực hiện chương trình mônNgữ văn thông qua Lịch báo giảng, qua dự giờ, thăm lớp và kiểm tra giáo áncủa giáo viên Đồng thời, hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức sinhhoạt định kỳ để rút kinh nghiệm, đánh giá tiến độ tình hình thực hiện chươngtrình, thảo luận những vấn đề khó, nội dung hay của chương trình để nhanhchóng tháo gỡ; tổ chức tiến hành phân tích tình hình thực hiện chương trình

và đánh giá cả trong các buổi họp của nhà trường

1.3.4.2 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên.

Soạn bài và chuẩn bị các trang thiết bị phục vụ cho giờ lên lớp là yếu tốquyết định chất lượng giờ dạy Tuy không thể dự kiến hết các tình huống xảy

ra trong quá trình lên lớp nhưng bài soạn thực sự là lao động sáng tạo củatừng giáo viên, đặc biệt đối với môn Ngữ văn, vừa phải bảo đảm tính khoahọc, có kỹ thuật vừa thể hiện tính nghệ thuật nên đòi hỏi sự trăn trở, đầu tưsuy nghĩ của giáo viên, quyết định lựa chọn của giáo viên về nội dung,phương pháp giảng dạy, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng họcsinh và yêu cầu chương trình

Để việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp có thể thực hiện một cách đồng

bộ và có hiệu quả, CBQL cần hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch soạn bài, chỉđạo nhóm chuyên môn Ngữ văn thống nhất mục tiêu, nội dung, phương pháp,hình thức tổ chức của mỗi tiết dạy; giáo viên vận dụng các nội dung đó mộtcách phù hợp với đối tượng học sinh để tiến hành giờ lên lớp đạt kết quả tốtnhất Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng tổ chuyên môn phải thườngxuyên kiểm tra, theo dõi việc soạn bài của giáo viên, kịp thời khuyến khíchđộng viên và điều chỉnh những sai lệch nhằm thực hiện những quy định đề rađúng đắn

1.3.4.3 Quản lý giờ lên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp của giáo viên.

Hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS hiện nay diễn ra chủyếu bằng hình thức dạy và học trên lớp Giờ lên lớp là hình thức tổ chức dạy

và học và chủ yếu và cơ bản nhất của các môn KHXH nói chung, môn Ngữ

Trang 38

văn nói riêng để thực hiện mục tiêu cấp học Giờ lên lớp là một khâu quantrọng trong quá trình dạy học được kết thúc trọn vẹn trong khuôn khổ nhấtđịnh về thời gian theo quy định của kế hoạch dạy học Do đó, trong mỗi giờlên lớp, hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh đều thựchiện dưới sự tác động tương hỗ giữa các yếu tố cơ bản của quá trình dạy học,

đó là mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạyhọc

Giáo viên là người trực tiếp quyết định kết quả giờ lên lớp, còn quản lýthế nào để các giờ lên lớp của giáo viên đạt kết quả tốt là trách nhiệm củaHiệu trưởng Hiệu trưởng phải có những giải pháp tác động cụ thể, phong phú

và linh hoạt để nâng cao chất lượng giờ lên lớp của giáo viên Xây dựng đểđánh giá giờ dạy môn Ngữ văn của giáo viên là một yêu cầu hết sức cần thiếtnhưng phải dựa trên văn bản quy định của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn đánhgiá giờ dạy của Sở GD&ĐT Mặt khác, do hình thức tổ chức lên lớp khácnhau tuỳ thuộc vào từng bài học, đối tượng,… nên đòi hỏi hệ thống tiêu chuẩngiờ lên lớp phải linh hoạt và phù hợp với tình hình cụ thể của mỗi lớp, chúngkhông hoàn toàn giống nhau nhưng cũng không được trái với lý luận dạy họcmôn Ngữ văn Điều quan trọng để quản lý tốt giờ lên lớp, CBQL phải xâydựng thời khoá biểu cho giờ lên lớp một cách khoa học, phù hợp Đồng thời,CBQL phải có kế hoạch và tiến hành dự giờ thăm lớp định kỳ, đột xuất; phântích rút kinh nghiệm cho giờ dạy Thông qua việc dự giờ thăm lớp, ngườiquản lý sẽ thấy được trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của giáo viên;

từ đó phân tích, hướng dẫn giáo viên khắc phục những mặt yếu trong giảngdạy của họ

Ngoài quản lý và dạy học trên lớp, người CBQL còn quản lý các hoạtđộng ngoài giờ lên lớp của tổ chuyên môn các môn khoa học xã hội, trong đó

có môn Ngữ văn, thông qua kế hoạch năm học của nhà trường, kế hoạch đăng

ký tổ chức hoạt động ngoài giờ, chủ đề hoạt động ngoài giờ của các nhân, tậpthể Qua hoạt động này, người CBQL có thể đánh giá toàn diện về năng lựccủa giáo viên

Trang 39

1.3.4.4 Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học.

Phương pháp dạy học môn Ngữ văn là tổ hợp các cách thức hoạt cộngtác hoạt động cùng nhau của thầy và trò nhằm đạt được mục đích, mục tiêudạy học nói chung Phương pháp dạy học môn Ngữ văn luôn được đặt trongmối quan hệ chặt chẽ với các thành tố khác của quá trình dạy học Đó là mốiquan hệ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức, kếtquả và nhất là mối quan hệ giữa thầy và trò trong dạy học, tiếp cận môn Ngữvăn

Quản lý việc đổi mới phương pháp giảng dạy môn Ngữ văn là quá trìnhtác động có tổ chức, có mục đích của hiệu trưởng đến đội ngũ sư phạm nhằmtạo được động lực dạy tốt, giáo viên tích cực giảng dạy theo hướng tích cựchoá hoạt động học tập của học sinh

Để thực hiện tốt việc quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữvăn, hiệu trưởng cần tổ chức cho giáo viên nghiên cứu, thảo luận để nhậnthức sâu sắc về yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn nhằmnâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn, đồng thời nắm vững về phươngpháp dạy học môn Ngữ văn theo hướng tích cực hoá hoạt động của học sinh

để thực hiện Trong quá trình quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học mônNgữ văn, hiệu trưởng cần chỉ đạo và kiểm tra việc giáo viên đổi mới cáchkiểm tra, đánh giá học sinh vì đây là một khâu quan trọng trong đổi mới cáchdạy, cách học, nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện

1.3.4.5 Quản lý việc sinh hoạt tổ chuyên môn.

Tại điều 16 chương II Điều lệ trường trung học, tổ chuyên môn được

quy định: “Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, giáo viên, viên chức thư viện,

viên chức thí nghiệm của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học hoặc nhóm môn học ở từng cấp trung học cơ sở Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng,

do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ vào đầu năm học.

Tổ chuyên môn là nơi thực hiện mọi đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, địa phương và nhà trường”.

Trang 40

Sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động không thể thiếu trong hoạtđộng dạy học nói chung và hoạt động dạy học môn Ngữ văn nói riêng ở cácnhà trường phổ thông Cán bộ quản lý hướng dẫn nội dung sinh hoạt tổchuyên môn có môn Ngữ văn Tổ chuyên môn phải xây dựng kế hoạch hoạtđộng của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viêntheo kế hoạch dạy học môn Ngữ văn, phân phối chương trình và các quy địnhcủa Bộ GD&ĐT; hiệu trưởng duyệt kế hoạch hoạt động của tổ Tổ chuyênmôn có nhiệm vụ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên dưới cáchình thức: Tổ chức các chuyên đề bàn về cách soạn thảo giáo án; về phươngpháp dạy học môn Ngữ văn, từng phần, từng bài; cách ứng dụng CNTT; đồdùng dạy học sẵn có; cách làm đồ dùng dạy học; cách đánh giá học sinh; dựgiờ; rút kinh nghiệm, hội thảo các vấn đề bức xúc trong hoạt động dạy họcmôn Ngữ văn Các buổi sinh hoạt chuyên môn được tổ chức tốt sẽ trở thànhnhững khoảng thời gian và không gian chủ yếu rèn luyện và bồi dưỡng độingũ giáo viên môn Ngữ văn có tay nghề vững vàng, đáp ứng kịp thời sự đổimới trong phương pháp dạy học của bộ môn.

1.3.4.6.Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên.

Chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục được quyết định bởi nhân tốcon người, những con người tham gia vào quá trình giáo dục, đó là học sinh,giáo viên và các cán bộ quản lý giáo dục, trong đó giáo viên là lực lượng tácđộng trực tiếp đến học sinh Vì thế hiệu trưởng phải coi trọng công tác bồidưỡng giáo viên Đây là yêu cầu thường xuyên, liên tục là giải pháp then chốttrong việc nâng cao chất lượng giảng dạy, góp phân tích cực thực hiện sựnghiệp đổi mới giáo dục phổ thông

Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên là quá trình chỉ đạo, tổ chức độngviên tạo điều kiện về tinh thần lấn vật chất để giáo viên được nghiên cứu, họctập, nâng cao trình độ về mọi mặt đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của côngtác giảng dạy, đồng thời kiểm tra việc giáo viên thực hiện các yêu cầu cảu cấptrên về chuẩn hoá và nâng chuẩn trình độ chuyên môn, xây dựng đội ngũ ngàycàng vững mạnh về chuyên môn nghiệp vụ

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Khái niệm “Quản lý giáo dục” và chức năng quản lý giáo dục, Tạp chí phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm “Quản lý giáo dục” và chức năng quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Bộ GD&ĐT (2002), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
3. Nguyễn Thanh Bình, Võ Tấn Quang (1996), Xã hội học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình, Võ Tấn Quang
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
4. Bộ GD&ĐT, Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo quyết định số 07/2007/QĐ- BGD&ĐT ngày 2 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
5. Bộ GD&ĐT (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
6. Bộ Bộ GD&ĐT (2011), Về nhiệm vụ năm học 2011-2012, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về nhiệm vụ năm học 2011-2012
Tác giả: Bộ Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2011
7. B.P.Êxipop (1971), Những cơ sở của lý luận dạy học- Tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của lý luận dạy học- Tập 2
Tác giả: B.P.Êxipop
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 1971
8. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ
Năm: 1999
9. Đảng cộng Sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH TW khoá VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH TW khoá VIII
Tác giả: Đảng cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
10. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
12. Đảng cộng sản Việt Nam (2004), Tài liệu nghiên cứu Nghị quyết hội nghị lần thứ chín Ban chấp hành trung ương Đảng khoá IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nghiên cứu Nghị quyết hội nghị lần thứ chín Ban chấp hành trung ương Đảng khoá IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chínhtrị quốc gia
Năm: 2004
13. Đảng cộng sản Việt Nam (2010), Báo cáo chính trị của BCH đảng bộ huyện Quỳnh Lưu Đại hội đại biểu huyện Đảng bộ lần thứ XXVII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị của BCH đảng bộ huyện Quỳnh Lưu
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2010
16. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
17. Giáo trình Đường lối, chính sách và quản lý giáo dục-đào tạo (2003), Trường CBQL Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường lối, chính sách và quản lý giáo dục-đào tạo
Tác giả: Giáo trình Đường lối, chính sách và quản lý giáo dục-đào tạo
Năm: 2003
18. Phạm Minh Hạc (1991), Góp phần đổi mới tư duy giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần đổi mới tư duy giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 1991
19. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
20. Hà Sỹ Hồ, Lê Tuấn (1987), Những bài giảng về quản lý trường học - tập 5, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học - tập 5
Tác giả: Hà Sỹ Hồ, Lê Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1987
21. Nguyễn Thúy Hồng, (2007), Đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh THCS, THPT, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh THCS, THPT
Tác giả: Nguyễn Thúy Hồng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
22. Nguyễn Thúy Hồng, (2008), Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn của học sinh THCS, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn của học sinh THCS
Tác giả: Nguyễn Thúy Hồng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
23. Phạm Minh Hùng – Hoàng Văn Chiến (2002), Giáo dục học I, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học I
Tác giả: Phạm Minh Hùng – Hoàng Văn Chiến
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Minh họa các chức năng quản lý - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở của huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1 Minh họa các chức năng quản lý (Trang 16)
Bảng 1.1: Bảng so sánh hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở của huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 1.1 Bảng so sánh hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò (Trang 22)
Bảng 2.2.2. Thống kê diện tích, khuôn viên, trường chuẩn Quốc gia - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở của huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2.2. Thống kê diện tích, khuôn viên, trường chuẩn Quốc gia (Trang 47)
Bảng 2.2.1. Thống kê số lượng phòng học, phòng chức năng - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở của huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2.1. Thống kê số lượng phòng học, phòng chức năng (Trang 47)
Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, học sinh THCS huyện Quỳnh Lưu - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở của huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Quy mô trường, lớp, học sinh THCS huyện Quỳnh Lưu (Trang 47)
Bảng 2.4:  Đội ngũ CBQL các trờng THCS huyện Quỳnh Lưu - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở của huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Đội ngũ CBQL các trờng THCS huyện Quỳnh Lưu (Trang 49)
Bảng 2. 8:  Đội ngũ giáo viên môn Ngữ văn THCS - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở của huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2. 8: Đội ngũ giáo viên môn Ngữ văn THCS (Trang 50)
Bảng 2. 10: Về học sinh giỏi môn Ngữ văn bậc THCS của huyện Quỳnh Lưu - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở của huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2. 10: Về học sinh giỏi môn Ngữ văn bậc THCS của huyện Quỳnh Lưu (Trang 51)
Bảng 2.11. Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện mục tiêu, - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở của huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11. Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện mục tiêu, (Trang 52)
Bảng 2.12: Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện đổi mới - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở của huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12 Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện đổi mới (Trang 55)
Bảng 2.13: Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở của huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên (Trang 57)
Bảng 2.16: Thực trạng việc quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở của huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.16 Thực trạng việc quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên (Trang 63)
Bảng 2.17: Thực trạng quản lý việc học và tự học của học sinh - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở của huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.17 Thực trạng quản lý việc học và tự học của học sinh (Trang 66)
Bảng 2.18: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở của huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.18 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả (Trang 67)
Bảng 2.20: Thực trạng công tác quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở của huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.20 Thực trạng công tác quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w