1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường cao đăng kinh tế tp hồ chí minh

108 1,2K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường cao đẳng kinh tế thành phố hồ chí minh
Tác giả Nguyễn Phước Hải
Người hướng dẫn PGS. TS Ngô Sỹ Tùng
Trường học Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 712 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó vấn đề cấp bách của nhà trường hiện nay là: điđôi với việc đẩy mạnh và nâng cao chất lượng đào tạo, cần phải đẩymạnh, tăng cường và nâng cao hiệu quả của hoạt động NCKH.Xuất phát t

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận được

sự quan tâm, động viên giúp đỡ của quý thầy – cô và bạn bè đồng nghiệp.

Tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS TS Ngô Sỹ Tùng – Người trực tiếp

hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn.

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Đào tạo sau Đại học Trường Đại học Vinh, thầy giáo chủ nhiệm và tập thể lớp Cao học Quản lý giáo dục K18 đã quan tâm, tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này.

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Trưởng, Phó các Phòng, Khoa, các đồng nghiệp, và các em sinh viên, học sinh Trường Cao đẳng Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đã quan tâm động viên, nhiệt tình cộng tác, giúp đỡ tác giả trong quá trình hoc tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn.

Dù đã có rất nhiều cố gắng, song những thiếu sót trong luận văn là không thể tránh khỏi Tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của quý Thầy – Cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người cùng quan tâm để tác giả tiếp tục bổ sung hoàn thiện luận văn này.

Xin trân trọng cảm ơn.

Nghệ An, tháng 6 năm 2012

Tác giả

Nguyễn Phước Hải

Trang 3

Chữ viết tắt Chữ đầy đủ

Trang 4

tài………

………

02

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu ……… 02

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu ……… 03

Trang 5

……… 181.3.4 Tổ chức hoạt động NCKH ở trường cao đẳng …… 251.4. Quản lý nghiên cứu khoa học ở trường cao đẳng …… 261.4.1. Quan điểm của Đảng ta về hoạt động NCKH đối

vớiGDĐH 261.4.2. Nhiệm vụ quản lý hoạt động NCKH của trường

Cao

1.4.3. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý nâng cao chất

lượng hoạt động NCKH ở trường đại học, caođẳng……… 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

NCKH CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH

Trang 6

2.2.2. Một số kết quả của hoạt động NCKH

………

50 2.2.3. Đánh giá ………

52 2.2.4. Nguyên nhân ………

54 2.3. Thực trạng quản lý hoạt động NCKH ở Trường Cao đẳng Kinh tế TP.Hồ Chí Minh……… 55

2.3.1. Tổ chức xây dựng, quản lý kế hoạch NCKH của Trường CĐ Kinh tế TP.Hồ Chí Minh……… 55

2.3.2. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch NCKH ……

57 2.3.3. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch NCKH……… 62

2.4 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động NCKH ở Trường Cao đẳng Kinh tế TP.Hồ Chí Minh ……… 64

2.4.1 Ưu điểm ……… 64

2.4.2 Nhược điểm ……… 64

2.4.3 Nguyên nhân ……… 64

Kết luận chương 2 ……… 65

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH 3.1 Một số nguyên tắc và yêu cầu khi xây dựng giải pháp … 67 3.1.1 Một số nguyên tắc ……… 67

Trang 7

quản lý chặt chẽ các nguồn lực NCKH ……… 69

3.2.2 Giải pháp 2: Tổ chức lại bộ máy quản lý hoạt động NCKH một cách hợp lý, hiệu quả……… 75

3.2.3 Giải pháp 3: Tăng cường tổ chức các hội nghị, hội thảo và các hình thức sinh hoạt khoa học phong phú khác ……… 77

3.2.4 Giải pháp 4: Xây dựng cơ chế khen thưởng, kỷ luật hợp lý trong hoạt động NCKH……… 79

3.2.5 Giải pháp 5: Phối hợp chặt chẽ giữa Ban giám hiệu, các đơn vị bộ phận và các tổ chức trong nhà trường về quản lý hoạt động NCKH……… 80

3.2.6 Giải pháp 6: Tin học hóa công tác quản lý hoạt động NCKH ……… 82

3.3.Thăm dò tính hiệu quả và tính khả thi của các giải pháp… 85 3.3.1 Mối quan hệ giữa các giải pháp ……… 85

3.3.2 Quá trình thăm dò ……… 86

3.3.3 Kết quả thăm dò ……… 87

Kết luận chương 3 ……… 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận ……… 93

2 Kiến nghị ……… 95

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo ……… 95

2.2 Đối với Trường Cao đẳng Kinh tế TP.Hồ Chí Minh 96

2.3 Đối với Cán bộ, giảng viên, công nhân viên nhà trường ……… 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 98

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong hoạt động đào tạo của bất kỳ một trường ĐH, CĐ nào, đàotạo và NCKH là hai nhiệm vụ cơ bản, gắn bó chặt chẽ với nhau Khôngquan tâm đúng mức đến hoạt động NCKH thì chắc chắn sẽ ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng đào tạo và sự phát triển của nhà trường

Giáo dục Việt Nam đã được nhà nước quan tâm đặt biệt trongthời gian gần đây Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy, hoạt động NCKH vẫnchưa được quan tâm đúng mức hoặc chưa được định hướng một cách phùhợp Đây là một trong những nguyên nhân làm cho chất lượng giáo dụcĐại học Việt Nam thấp, chưa đáp ứng được những đòi hỏi về khoa học kỹthuật và công nghệ cũng như nguồn nhân lực cho các lĩnh vực kinh tế –văn hóa – xã hội

Do đó để nâng cao chất lượng giáo dục đại học, làm cho GDĐHphục vụ đắc lực và thiết thực hơn đối với nhu cầu về phát triển khoa học

kỹ thuật và công nghệ trên các lĩnh vực kinh tế – văn hóa – xã hội Mộtđòi hỏi bức thiết đặt ra là phải đẩy mạnh hoạt động NCKH và cần cónhững giải pháp mới nhằm nâng cao chất lượng hoạt động này ở tất cả cáctrường ĐH, CĐ

Ngày 03 tháng 02 năm 2005 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã banhành quyết định thành lập Trường Cao đẳng Kinh tế TP.Hồ Chí Minh trên

cơ sở nâng cấp từ Trường Trung học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh Đây làđiều kiện để nhà trường tiếp tục phát huy năng lực đào tạo của mình, đápứng nhu cầu về nguồn nhân lực có chất lượng cao cho TP.Hồ Chí Minh vàcác tỉnh lân cận Ngoài việc đáp ứng nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh

Trang 10

vực quản lý kinh tế, tài chính, nhà trường còn có nhiệm vụ NCKH; đi sâuNCKH về lĩnh vực quản lý kinh tế, tài chính sẽ có tác động tích cực tronghoạt động đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Thếnhưng trong thời gian qua, do nhiều nguyên nhân và điều kiện khác nhau,Trường Cao đẳng Kinh tế TP.Hồ Chí Minh chưa triển khai đầy đủ và hiệuquả hoạt động của NCKH, một số đề tài NCKH của nhà trường chưa cótính hiệu quả cao Do đó vấn đề cấp bách của nhà trường hiện nay là: điđôi với việc đẩy mạnh và nâng cao chất lượng đào tạo, cần phải đẩymạnh, tăng cường và nâng cao hiệu quả của hoạt động NCKH.

Xuất phát từ thực tế nêu trên và để nâng cao chất lượng đào tạo

nhà trường, việc nghiên cứu “Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao

chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh” là cần thiết và đó cũng là lý do

để tác giả chọn đề tài này cho luận văn tốt nghiệp Cao học chuyên ngànhQuản lý Giáo dục của mình

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động NCKH và quản lýhoạt động NCKH của giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố HồChí Minh Từ đó tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượngNCKH và hiệu quả quản lý hoạt động NCKH của nhà trường trong thờigian tới

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1 Công tác quản lý hoạt động NCKH của giảng viên ở Trường Caođẳng

3.2 Các giải pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên

ở Trường Cao đẳng

Trang 11

4 Giả thuyết khoa học:

Nếu đề xuất được các giải pháp có tính khả thi và tính thực tiễn,thì chất lượng công tác nghiên cứu khoa học và hiệu quả quản lý hoạtđộng nghiên cứu khoa học sẽ được nâng cao, đáp ứng được yêu cầu đàotạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho thành phố Hồ Chí Minh cũngnhư cho xã hội

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để thực hiện mục đích nghiên cứu nêu trên, người viết xác định cácnhiệm vụ cần nghiên cứu như sau:

5.1 Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài

5.2 Nghiên cứu thực trạng hoạt động NCKH của giảng viên và công tácquản lý hoạt động NCKH của trường Cao đẳng Kinh tế TPHCM.5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt độngNCKH của giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế TPHCM

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những giải pháp quản lý nhằmnâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viênTrường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện pháttriển của nhà trường giai đoạn 2012 - 2020

7 Phương pháp nghiên cứu:

7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận: đọc, phân tích tổng hợp, hệ

thống hóa các tài liệu nhằm xác lập cơ sở lý luận của đề tài

7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: như quan sát, điều tra, tổng

kết kinh nghiệm giảng dạy, lấy ý kiến chuyên gia nhằm xác lập cở

sở thực tiễn của đề tài

7.3. Phương pháp thống kê toán học : nhằm xử lý số liệu thu được

Trang 12

8 Đóng góp của đề tài:

Theo tác giả luận văn này có ba đóng góp chủ yếu:

 Một lần nữa khẳng định vai trò, tầm quan trọng của hoạt độngNCKH đối với GDĐH và sự cần thiết phải tăng cường quản lý nhằmnâng cao chất lượng hoạt động NCKH trong quá trình đổi mới GDĐHhiện nay

 Đưa ra được thực trạng công tác quản lý hoạt động NCKH củaTrường Cao đẳng Kinh tế TP.Hồ Chí Minh và chỉ ra một số nguyênnhân của thực trạng

 Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chấtlượng quản lý hoạt động NCKH của Trường Cao đẳng Kinh tế TP.HồChí Minh trong thời gian tới

9 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phần tài liệu tham khảo, luậnvăn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động

NCKH của giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế TP Hồ ChíMinh trong thời gian tới

Trang 13

ĐH, CĐ phục vụ yêu cầu đổi mới GDĐH trong giai đoạn mới và gópphần phát triển kinh tế – văn hóa – xã hội.

Trong thời gian qua một số công trình nghiên cứu đã đề cập đếnquản lý NCKH :

Tác giả Vũ Thị Liên, với đề tài “Những vấn đề cơ bản về đổi mới

quản lý đào tạo và NCKH phù hợp với hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường”, đã nêu sự cần thiết phải đổi mới công tác quản lý

NCKH ở ngân hàng [16]

Tác giả Vũ Cao Đàm, với đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt động

NCKH trong các trường ĐH giai đoạn 1996-2000 (cơ sở lý luận và thực

Trang 14

tiễn)”, đã xây dựng cơ sở lý luận của việc đánh giá kết quả, hiệu quả

NCKH và nguyên tắc đánh giá các yếu tố đầu vào đầu ra của NCKH[10]

Tác giả Trần Khánh Đức, với đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt

động NCKH trong các trường ĐH giai đoạn 1996-2000”, đã xây dựng

cơ sở lý luận về quản lý NCKH theo quan điểm quản lý chất lượng tổngthể và đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá các đề tài NCKH, đánh giá hiệuquả hoạt động, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng khoa học & công nghệ ở các trường ĐH [13]

Trong đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng hoạt

động NCKH tại các trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo”, do tác

giả Nguyễn Phúc Châu làm chủ nhiệm, với cách tiếp cận theo mục đích,nhóm tác giả đưa ra đặc trưng riêng về mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ củahoạt động khoa học & công nghệ và tiêu chí đánh giá chất lượng hoạtđộng NCKH của các trường cán bộ quản lý giáo dục [6]

Tóm lại với các tài liệu đã có cho thấy các nhà nghiên cứu, quản

lý đã đưa ra những giải pháp quản lý NCKH về: nâng cao hiệu quảnghiên cứu, nguồn lực, đổi mới quản lý, kết hợp đào tạo và NCKH,chuyên môn, xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá NCKH của các trường

ĐH, và đề tài nghiên cứu Tuy nhiên, giải pháp quản lý về NCKH cũngchưa được đề cập rõ nét và trực tiếp cho các trường cao đẳng, nhằm nângcao chất lượng nghiên cứu, đào tạo phục vụ thực tiễn xã hội Do đó, đểđáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hội nhập với khu vực và thế giới, thìviệc nghiên cứu các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạtđộng NCKH của giảng viên ở các trường cao đẳng sẽ góp phần nâng cao

Trang 15

chất lượng đào tạo, gắn nhà trường với xã hội phù hợp với thực tiễn giáodục của nước ta hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản:

1.2.1 Khoa học và nghiên cứu khoa học:

1.2.1.1 Khoa học: Thông thường người ta hiểu: “Khoa học là hệ

thống tri thức về tự nhiên, về xã hội và tư duy, về những quy luật pháttriển khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy, hệ thống tri thức nàyđược hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thựctiễn xã hội” [24]

Nói cách khác khoa học là một khái niệm thể hiện tính chặt chẽ,logic, đúng đắn, đạt đến chân lý Theo từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn

ngữ học, xuất bản năm 2001, nêu “Khoa học là hệ thống tri thức tích lũy

trong quá trình lịch sử và được thực tiễn chứng minh, phản ánh những quy luật khách quan của thế giới bên ngoài cũng như những hoạt động tinh thần của con người, giúp con người có khả năng cải tạo thế giới tự nhiên” Theo Khoản 1 Điều 2 của Luật Khoa học Công nghệ ban hành

năm 2000 nêu “Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật,

quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy”.

1.2.1.2 Nghiên cứu khoa học: Là sự khám phá, phát hiện những

quy luật vận động của thế giới tự nhiên và xã hội (bao gồm cả conngười), là sự sáng tạo các giải pháp và sử dụng các giải pháp khoa học

Trang 16

được khám phá nhằm phục vụ sự tiến bộ của loài người Theo PGS.TS

Trần Khánh Đức (Viện nghiên cứu và phát triển giáo dục) thì “nghiên

cứu khoa học và công nghệ có thể coi là tập hợp toàn bộ các hệ thống, các hoạt động sáng tạo nhằm phát triển kho tàng kiến thức khoa học và

áp dụng chúng vào thực tiễn” Như vậy, thực chất của NCKH là thu thập

và xử lý thông tin trong thế giới tự nhiên và xã hội

Theo GS Vũ Cao Đàm thì “thế giới tự nhiên và xã hội, con

người” gọi chung là sự vật, hiện tượng Nghiên cứu khoa học có thể quy

Trang 17

cứu vào thực tiễn cuộc sống, góp phần thúc đẩy nhanh và bền vững tiếntrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1.2.2 Quản lý và quản lý nghiên cứu khoa học:

1.2.2.1 Quản lý: Từ khi xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu

quản lý cũng hình thành Xã hội càng phát triển thì trình độ tổ chức, điềuhành cũng được nâng lên, phát triển theo Sự phát triển của xã hội loàingười dựa vào nhiều yếu tố, trong đó có 3 yếu tố cơ bản là : lao động, trithức và quản lý

Quản lý đã trở thành một nhân tố quan trọng của sự phát triển xãhội, một hoạt động phổ biến trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và có liênquan đến mọi người

Khái niệm quản lý đã được các nhà khoa học định nghĩa bằngnhiều cách khác nhau:

Theo Các_Mác, quản lý lao động là loại điều khiển mọi quá trìnhlao động và phát triển xã hội

Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủthể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chứcnhằm đạt được mục đích nhất định

Quản lý là sự tác động có ý thức thông qua kế hoạch hóa, tổchức, chỉ đạo, kiểm tra của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướngdẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người phù hợpvới quy luật khách quan nhằm đạt tới mục đích

Trang 18

Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý (đối tượng quảnlý) nhằm đạt đươc mục tiêu đề ra

1.2.2.2 Quản lý nghiên cứu khoa học: là quản lý các công trình, sản

phẩm, hoạt động của NCKH và chủ thể của hoạt động NCKH (các nhàkhoa học) nhằm đưa các thành quả của NCKH vào đời sống, phục vụ đờisống, cho sự phát triển kinh tế - xã hội

1.2.3 Chất lượng và chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học:

1.2.3.1 Chất lượng:

Từ điển bách khoa Việt Nam có nêu: “Chất lượng là phạm trù

triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật chỉ rõ nó là cái

gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là thuộc tính khách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó liên kết các thuộc tính của sự vật lại và gắn bó sự vật như một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật mà không thể thoát khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của

sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về chất lượng của nó và không thể bên ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và số lượng”.

Theo Đại từ điển Tiếng Việt, chất lượng là: “Cái làm nên phẩm

chất, là giá trị của con người, sự vật, là cái tạo nên bản chất của sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia”.

Trang 19

Với quan điểm kỹ thuật, chất lượng được định nghĩa thiên về

chất lượng sản phẩm: “Chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng so

sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, thông số cơ bản Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm, thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm Chất lượng là sự phù hợp giữa mục tiêu và yêu cầu”.

1.2.3.2 Chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học:

Đối với hoạt động NCKH, chất lượng có thể được thể hiện quagiá trị và hiệu quả khoa học, công nghệ, tính đặc thù, độc đáo và sáng tạocủa kết quả nghiên cứu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu đã dự kiếnhoặc mong muốn và giá trị phục vụ đời sống kinh tế - xã hội…Để nângcao chất lượng GDĐH nói chung và nâng cao chất lượng NCKH trongđào tạo ĐH nói riêng đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ rất nhiều các giảipháp, trong đó các giải pháp về phát triển và nâng cao nguồn lực NCKH

là vô cùng quan trọng

1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý:

1.2.4.1 Giải pháp:

Theo từ điển tiếng Việt phổ thông, giải pháp là “cách giải quyết

một vấn đề, là phương pháp giải quyết một công việc cụ thể để đạt được một mục đích nào đó”.

1.2.4.2 Giải pháp quản lý:

Để tồn tại con người phải lao động, khi xã hội ngày càng pháttriển thì xu hướng lệ thuộc lẫn nhau trong cuộc sống và lao động cũngphát triển theo Vì vậy, con người có nhu cầu lao động tập thể, hình

Trang 20

thành nên cộng đồng và xã hội Trong quá trình hoạt động của mình, đểđạt được mục tiêu, cá nhân phải có giải pháp như là dự kiến kế hoạch,sắp xếp tiến trình, tiến hành và tác động lên đối tượng bằng cách nào đótheo khả năng của mình

Giải pháp quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình

xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển hợp vớiquy luật, đạt mục đích đã đề ra và đúng ý định của người quản lý

Tìm hiểu giải pháp quản lý cũng cần xem xét khái niệm phươngpháp quản lý Phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động cóthể có và có chủ định của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và kháchthể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra Như vậy phương pháp quản lý

là khái niệm rộng lớn hơn giải pháp quản lý Phương pháp quản lý có vaitrò quan trọng trong hệ thống quản lý, giải pháp quản lý là cần thiếttrong quá trình quản lý Quá trình quản lý là quá trình thực hiện các chứcnăng quản lý theo đúng các nguyên tắc đã được xác định, các nguyên tắc

đó lại được vận dụng và được thực hiện thông qua các phương phápquản lý nhất định và các giải pháp quản lý phù hợp Vì vậy, vận dụngcác phương pháp quản lý cũng như áp dụng các giải pháp quản lý là nộidung cơ bản của quản lý

Tóm lại có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau về quản lý,trong phạm vi của đề tài, tác giả xác định giải pháp quản lý là cách làm,cách giải quyết những công việc cụ thể trong từng điều kiện cụ thể củacông tác quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Hay nói cách khác,giải pháp quản lý là những phương pháp quản lý cụ thể trong những sựviệc cụ thể, đối tượng cụ thể và tình huống cụ thể

Trang 21

1.3 Hoạt động NCKH ở trường cao đẳng:

1.3.1 Trường Cao đẳng:

1.3.1.1 Vị trí của trường cao đẳng trong hệ thống giáo dục:

Giáo dục đại học và sau đại học (gọi chung là giáo dục đại học)đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến

sĩ, là một bậc học và là bậc cao nhất của hệ thống giáo dục quốc dân.Giáo dục đại học là loại hình giáo dục chuyên sâu Do đó, không phải tất

cả học sinh phổ thông đều vào được đại học Giáo dục đại học chỉ tuyểnchọn với một tỷ lệ nhất định (do nhà nước quy định) trong số học sinhtốt nghiệp Trung học phổ thông và phải đạt kết quả qua kỳ thi tuyển sinh

ĐH, CĐ

Giáo dục đại học có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đào tạonguồn nhân lực có trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ cao, phục vụcho nhu cầu của các lĩnh vực kinh tế - xã hội Nhìn vào hệ thống giáodục đại học người ta có thể nhận thấy được một phần chất lượng củanguồn nhân lực và trình độ phát triển của một quốc gia

Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm họctùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung họcphổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp; từ một nămrưỡi đến hai năm đối với người tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp cùngchuyên ngành

Trường cao đẳng gồm các loại hình : công lập và tư thục

 Trường cao đẳng công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết địnhthành lập Nguồn đầu tư cơ sở vật chất và kinh phí cho các họat độngcủa trường, chủ yếu do ngân sách nhà nước đài thọ

Trang 22

 Trường cao đẳng tư thục do tổ chức hoặc cá nhân đầu tư, được BộGiáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Nguồn đầu tư cơ sở vậtchất và kinh phí cho các hoạt động của trường, là nguồn vốn ngoàingân sách nhà nước.

Quản lý nhà nước đối với trường cao đẳng:

 Trường cao đẳng chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của BộGiáo dục và Đào tạo

 Trường cao đẳng chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Ủyban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi trường đặt trụ sở(gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh)

Mục tiêu phấn đấu chung của các cơ sở Giáo dục đại học và caođẳng là thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 142-NQ/TW ngày 28 tháng

6 năm 1966 của Bộ Chính trị Nghị quyết này chỉ rõ mục tiêu giáo dụcnhư sau :

“…… Xây dựng cho được một đội ngũ cán bộ khoa học và quản lý kinh

tế đông đảo, vững mạnh, ngày hoàn chỉnh về trình độ và nghề nghiệp, vừa có phẩm chất chính trị tốt, tuyệt đối trung thành với Đảng, với giai cấp công nhân, với dân tộc, liên hệ chặt chẽ với công – nông, vừa có trình độ khoa học kỹ thuật và nghiệp vụ giỏi, nắm vững những quy luật của tự nhiên và quy luật xã hội, có năng lực tổ chức và động viên quần chúng, đủ sức giải quyết những vấn đề khoa học kỹ thuật và quản lý kinh

tế do thực tế nước ta đề ra và có khả năng tiến kịp trình độ khoa học kỹ thuật trên thế giới”.

1.3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của trường cao đẳng:

Trang 23

Trường cao đẳng có những chức năng và nhiệm vụ chủ yếu nhưsau:

 Đào tạo nhân lực có trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạođức tốt, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng nhucầu của xã hội, có khả năng hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp, tựtạo được việc làm cho mình và cho xã hội

 Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan, tổchức có thẩm quyền giao; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học,triển khai nghiên cứu khoa học; phát triển và chuyển giao công nghệ,thực hiện các loại hình dịch vụ khoa học, công nghệ và sản xuất; sửdụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ

 Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thựchiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tàichính; quản lý giảng viên, cán bộ, công nhân viên; xây dựng đội ngũgiảng viên của nhà trường đủ về số lượng, đảm bảo yêu cầu về chấtlượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề theo quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo

 Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và chịu

sự quản lý chất lượng của cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục

 Tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấpvăn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đàotạo

 Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trongđội ngũ cán bộ giảng viên của trường

Trang 24

 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài sảntheo quy định của pháp luật.

 Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học tronghoạt động giáo dục

 Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham giacác hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo Chăm lo đờisống và bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của giảng viên, cán

bộ nhà trường

 Giữ gìn và phát triển những di sản văn hóa dân tộc

 Thực hiện chế độ báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo, với cơquan quản lý các cấp về các hoạt động của trường theo quy định hiệnhành

 Công khai những cam kết của trường đối với người học theo quyđịnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.3.2 Mục tiêu của hoạt động NCKH ở trường cao đẳng:

Quan điểm chủ đạo của Đảng ta về giáo dục là: coi Giáo dục vàĐào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài Tất cả các bậc học, các loại hình đào tạođều trực tiếp hoặc gián tiếp giải quyết 3 mục tiêu trên Cụ thể, nâng caodân trí là nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục phổ thông, đào tạo nguồn nhânlực là nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục chuyên nghiệp và GDĐH Bồidưỡng nhân tài là nhiệm vụ chung của toàn xã hội, của mọi cấp giáo dục

Trang 25

Trong khi thực hiện nhiệm vụ thứ hai – đào tạo nhân lực, bậc giáo dụcchuyên nghiệp chỉ trang bị một phần tri thức, lý luận về một ngành nghềđào tạo ở một mức độ nhất định, chủ yếu là giáo dục kỹ năng, kỹ xảothực hành nghề Còn bậc GDĐH và sau ĐH hướng đến trang bị cho sinhviên, học viên ý thức, lý luận, kỹ năng cao, chuyên sâu về các lĩnh vựckinh tế - xã hội Những người tốt nghiệp ĐH và sau ĐH được coi là cácchuyên gia, là những người có trình độ cao về Khoa học kỹ thuật vàcông nghệ Hơn thế nữa, các trường ĐH và CĐ là nơi tập trung đông đảocác nhà khoa học, các chuyên gia đầu ngành và các trang thiết bị kỹthuật phục vụ cho công tác giảng dạy và NCKH Các trường ĐH, CĐ,các Viện và các Trung tâm nghiên cứu lập thành một hệ thốngKHKT&CN của một quốc gia Do vậy, GDĐH là một bộ phận cực kỳquan trọng đối với phát triển KHKT&CN của mỗi quốc gia Thông qua

hệ thống GDĐH, người ta có thể thấy hướng đi và trình độ phát triển vềKHKT&CN của quốc gia ấy Hơn nữa, trong mối quan hệ biện chứnggiữa lý luận và thực tiễn, học với hành, GDĐH phải có nhiệm vụ đápứng kịp thời, đầy đủ mọi yêu cầu về KHKT&CN do thực tiễn đời sống

xã hội đặt ra Đó chính là những bài toán đòi hỏi GDĐH phải giải quyết.GDĐH thoát ly khỏi thực tiễn, không đáp ứng nhu cầu cuộc sống thìGDĐH trở thành GD hàn lâm

Từ đó vai trò của GDĐH đối với sự phát triển KT-XH nói riêng

và sự phát triển bền vững của một quốc gia nói chung có một ý nghĩa vôcùng to lớn Điều này thể hiện qua những khía cạnh sau đây:

 GDĐH có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao vềKHKT&CN

Trang 26

 GDĐH là một bộ phận quan trọng không thể thiếu của nềnKHKT&CN của đất nước, là một bộ phận trực tiếp đáp ứng nhu cầu

về KHKT&CN và nguồn nhân lực có chất lượng cao cho công cuộcCNH, HĐH đất nước

 Cùng các Viện, các Trung tâm nghiên cứu khoa học, các trường

ĐH là những đơn vị chuyển giao KHKT&CN, đưa khoa học vàothực tiễn cuộc sống, đồng thời gắn chặt giáo dục và xã hội

1.3.3 Nội dung của hoạt động NCKH ở trường cao đẳng:

1.3.3.1 Nghiên cứu khoa học là một trong hai hoạt động cơ bản bắt buộc của các trường ĐH, CĐ:

Đào tạo và NCKH là hai nhiệm vụ cơ bản, quan trọng nhất trongcông tác chuyên môn của một trường ĐH, CĐ cũng như của một giảngviên Hai hoạt động này gắn bó chặt chẽ với nhau, có mối quan hệ biệnchứng với nhau và là điều kiện tồn tại của nhau: muốn hoàn thành đượcnhiệm vụ giảng dạy thì phải không ngừng NCKH và ngược lại, NCKH là

để phục vụ cho công tác giảng dạy được tốt, nâng cao chất lượng bàigiảng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của KT-XH Đối với trường ĐH,

CĐ sẽ không thể có chất lượng cao trong đào tạo nếu không tăng cườnghoạt động NCKH

Nghiên cứu khoa học là một đòi hỏi khách quan của quá trìnhđào tạo bậc ĐH Bởi vì, NCKH trước hết là phương thức tự đào tạo củagiảng viên, tự tạo ra tiềm lực để nâng cao trình độ, nâng cao chất lượnggiảng dạy, trên cơ sở đó nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên Tri thức

Trang 27

của giảng viên nếu không được cập nhật thường xuyên thì không thểhoàn thành nhiệm vụ của mình trong quá trình đào tạo NCKH chính làmột trong những biện pháp để cập nhật tri thức Giảng viên với tư cách

là người có trình độ học vấn cao, có khả năng và phương pháp NCKHphải tích cực tham gia nghiên cứu trước hết là phục vụ cho công tácgiảng dạy và tiến tới là phục vụ cho đời sống xã hội Thực tiễn luôn đặt

ra cho khoa học những vấn đề cần nghiên cứu để thúc đẩy quá trìnhnghiên cứu chung, đồng thời cũng là nơi thử thách, kiểm nghiệm vàchứng minh những thành quả NCKH Công việc giảng dạy có thể thực

sự hấp dẫn và hứng thú nếu mỗi giảng viên đều thấy có sự sáng tạo củamình NCKH là con đường sáng tạo của giảng viên Tham gia NCKHcòn góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy của người giảng viên quacách cấu trúc lại nội dung bài giảng hợp lý và hiệu quả hơn; qua nhữngbài báo, bài nghiên cứu công bố với các đồng nghiệp trong và ngoàingành ở các buổi hội thảo, tọa đàm nhằm trao đổi thông tin Vớinhững công trình khoa học, giảng viên tự khẳng định mình trước sinhviên, tăng thêm uy tín của người hướng dẫn học tập

Giảng dạy, học tập và NCKH là 3 yếu tố làm nên thương hiệuđào tạo của một nhà trường Đổi mới phương pháp giảng dạy cần gắnliền với NCKH là động lực thúc đẩy niềm say mê nghề nghiệp trong mỗigiảng viên, giúp giảng viên làm chủ tri thức trên cơ sở độc lập suy nghĩ,sáng tạo, vận dụng hợp lý và hiệu quả tri thức vào bài giảng cũng nhưthực tiễn cuộc sống Mỗi bài viết, mỗi vấn đề nghiên cứu đòi hỏi giảngviên phải vạch ra đề cương, đọc những tài liệu liên quan vì thế, giảngviên có quá trình tích lũy về lượng để biến đổi về chất; tri thức ngàycàng được mở rộng và chuyên sâu Giảng viên không chỉ chú trọng đổimới về nội dung, phương pháp giảng dạy, tiếp thu, tìm tòi những kiến

Trang 28

thức mới theo phương châm “lấy người học làm trung tâm”, giảng viên

sẽ thực sự chủ động trước mọi vấn đề đặt ra và sẽ kết hợp tốt, sử dụngnhuần nhuyễn các phương pháp trong mỗi tiết giảng để nâng cao kết quảđào tạo gắn với việc giải quyết những nhiệm vụ cần thiết

Nghiên cứu khoa học là hoạt động cơ bản, bắt buộc nhằm nângcao chất lượng đào tạo trong trường ĐH, CĐ Hoạt động này đang đượcđổi mới theo hướng gắn lý thuyết với thực tiễn, đáp ứng đòi hỏi ngàycàng cao của xu thế hội nhập và phát triển, nhất là trong công tác đào tạođội ngũ cán bộ , phấn đấu vì một nguồn nhân lực chất lượng cao trongthực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của thành phố Hồ Chí Minh nóiriêng và thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nóichung

1.3.3.2 Nghiên cứu khoa học gắn với việc nâng cao chất lượng đào tạo của các trường ĐH, CĐ:

Ngày nay, khi khoa học và công nghệ đang trở thành lực lượngsản xuất trực tiếp và là nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh của từngquốc gia thì việc đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo kếthợp chặt chẽ với NCKH là một xu thế, một biện pháp tích cực của nềngiáo dục năng động, sáng tạo Muốn như vậy, chúng ta phải giải quyếthàng loạt vấn đề, một trong số đó là phải đẩy mạnh hoạt động NCKHcủa các trường ĐH, CĐ phải đưa các trường ĐH, CĐ thành các trungtâm NCKH

Hoạt động khoa học công nghệ được coi là một trong nhữngnhiệm vụ chính của các trường ĐH, CĐ Các trường ĐH, CĐ phải làtrung tâm NCKH, công nghệ, chuyển giao và ứng dụng công nghệ vàosản xuất, đời sống Chất lượng đào tạo là vấn đề chủ yếu của hoạt động

Trang 29

đào tạo Chất lượng đào tạo ĐH, CĐ đang được dư luận quan tâm khôngchỉ ở nước ta mà ở hầu hết các nước trên thế giới Hoạt động NCKH làhoạt động gắn bó chặt chẽ, không thể tách rời với hoạt động đào tạo, làhoạt động nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động đào tạo Vậy,một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng của trường ĐH, CĐ chính

là kết hợp đào tạo với NCKH và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáodục đào tạo và phục vụ xã hội Có NCKH mới giúp các trường ĐH, CĐtừng bước thực hiện vai trò trung tâm văn hóa, khoa học, công nghệ củađịa phương và của cả nước

1.3.3.3 Nghiên cứu khoa học đối với giảng viên:

Ngành giáo dục nước ta coi trọng công tác NCKH trong cáctrường ĐH, CĐ và coi việc NCKH là nhiệm vụ của mỗi giảng viên, điềunày được thể hiện ở Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng

11 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chế độ làm việc đối vớigiảng viên

Có thể khẳng định, hoạt động NCKH và chuyển giao công nghệgóp phần quan trọng vào việc nâng cao trình độ khoa học của giảng viên,nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời khẳng định vị thế và uy tín củanhà trường đối với xã hội Kết quả của các đề tài cấp nhà nước, cấpBộ… đã góp phần giải quyết nhiều vấn đề đặt ra của xã hội Từ nhiềunhiệm vụ NCKH và chuyển giao công nghệ, mối quan hệ giữa nhàtrường và các đơn vị sản xuất đã được gắn kết, mang lại hiệu quả kinh tế

xã hội to lớn Nhiều đề tài còn trở thành tiền đề cho quá trình đào tạo sau

ĐH rất hiệu quả

Phần lớn các giảng viên làm tốt công tác NCKH và chuyển giaocông nghệ đều trưởng thành, nhiều người đã thành đạt toàn diện về năng

Trang 30

lực nghiên cứu, trình độ khoa học, uy tín giảng dạy và được xã hội côngnhận là “bậc thầy” với đúng nghĩa của nó Với những ích lợi như trên,NCKH và chuyển giao công nghệ không chỉ là nhiệm vụ mà còn làquyền lợi của mỗi giảng viên.

Là những người đã và đang trực tiếp thực hiện công tác NCKH

và chuyển giao công nghệ, tác giả cho rằng, một cán bộ giảng dạy muốnthành công trong công tác NCKH cần hội tụ các điều kiện: Có môitrường làm việc thuận lợi cho công tác giảng dạy và NCKH, sự trợ giúptạo ra tiềm lực về thời gian và điều kiện vật chất cho nghiên cứu, kiếnthức về quản lý kinh tế và kinh nghiệm hoàn thành hồ sơ của đề tàiNCKH, bản thân phải tạo ra và nuôi dưỡng liên tục lòng say mê NCKHtheo định hướng hợp lý, liên tục bám sát thực tế sản xuất để tìm ra hướng

đề tài sát thực tế và hữu ích, tổ chức tốt quá trình thực hiện đề tài, chắtlọc kết quả từ các đề tài NCKH khác qua đó hệ thống hóa và bổ sung vàobài giảng Theo tác giả, đó là những điều kiện cần thiết để giúp mộtgiảng viên có thể thành công trong công tác NCKH kết hợp hài hòa vớigiảng dạy

1.3.3.4 Nghiên cứu khoa học đối với sinh viên:

Bước vào giảng đường ĐH, bắt đầu tiếp xúc với kiến thức mớivừa có tính chuyên ngành, vừa có tính liên ngành, sinh viên nghe thầygiảng chủ yếu là thuyết trình, khái quát, gợi mở là chính Vì vậy, muốn

có hiệu quả và kết quả tốt, sinh viên phải thay đổi tư duy và phươngpháp học tập của những năm học phổ thông Trước hết, NCKH đượcthực hiện dưới nhiều dạng như: xemina, viết tiểu luận, khóa luận…, làmột trong những tiêu chí phân biệt giữa giáo dục phổ thông và GDĐH,

là sự phân biệt giữa một học sinh phổ thông với một sinh viên Nếu

Trang 31

người sinh viên không tiến hành NCKH thì sẽ tự biến mình thành họcsinh phổ thông cấp 4 NCKH là cách thức rèn luyện cho sinh viên làmquen với phương pháp luận NCKH, kích thích tính chủ động, sáng tạo,hạn chế và đẩy lùi từng bước tính thụ động, giúp cho sinh viên hìnhthành phong cách học tập gắn liền với thói quen tìm tòi đặt vấn đề “tạisao?”, “như thế nào?” và nghiên cứu giải quyết vấn đề ấy Vì vậy, học

ĐH phải gắn liền với đọc nhiều tài liệu, đồng thời làm quen dần vớiNCKH Nếu không đọc nhiều sách, tư liệu thì không thể hiểu sâu bài học

và không thể viết thành công một đề tài khoa học có tính khoa học Cũngkhông phải chỉ đọc một vài tư liệu mà phải đọc rất nhiều tư liệu mới có

đủ dữ liệu giúp ích cho bài nghiên cứu của mình Nghiên cứu một đề tài

để viết thành công một công trình khoa học dù ở phạm vi rộng hay hẹp,người viết phải khổ tâm, tốn sức đọc tài liệu, chọn lọc tư liệu, sắp xếp dữliệu và biến những dữ liệu đó thành tri thức của mình Đó chính là bướckhởi đầu quan trọng đối với con đường NCKH của sinh viên sau khi ratrường, tiếp xúc trực tiếp với thực tế công việc

Ngoài ra, NCKH còn tạo điều kiện cho sinh viên thực hiện việckết hợp chặt chẽ học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn Cácsinh hoạt khoa học nói chung và hoạt động NCKH nói riêng trong nhàtrường giúp sinh viên bổ sung những kiến thức có phần lạc hậu hay lỗithời của hệ thống giáo trình đã được biên soạn trước đây Do vậy,NCKH không chỉ giúp sinh viên củng cố và cập nhật tri thức, tích lũykinh nghiệm trong thời gian được đào tạo ở nhà trường để vững vàng, tựtin bước vào đời mà còn tạo cho sinh viên phong cách làm việc khoahọc, tiếp cận và vận dụng những phương pháp NCKH…

Có một thực tế là hoạt động NCKH của sinh viên các trường ĐH,

CĐ ở Việt Nam chưa phát triển mạnh Số sinh viên tham gia NCKH so

Trang 32

với tổng số sinh viên ở mỗi trường còn quá ít, nên nhiều sinh viên khi tốtnghiệp ra trường vẫn chưa có được phương pháp tự học, tự nghiên cứu,tức là chưa có được những kỹ năng NCKH cơ bản để có thể tự nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ nghề nghiệp của bản thân cũng như tựmình giải quyết những vấn đề mang tính thời sự của thực tiễn nghềnghiệp

Tuy nhiên, cần xác định rõ, mục tiêu chính của NCKH trong sinhviên là nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức, kỹ năng NCKH độc lập để

hỗ trợ hoạt động học tập và chuẩn bị cho nghiên cứu, các công trình, dự

án khoa học thực sự sau khi tốt nghiệp Do vậy hoạt động NCKH củasinh viên trước hết và chủ yếu là mạnh dạn lật ngược vấn đề được đề cậptrong các công trình khoa học, trong các giáo trình, giáo án; phải biếtcách tự học, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề cụ thể Phương pháp tựhọc, tự nghiên cứu là cầu nối giữa học tập và NCKH Một yếu tố quantrọng đảm bảo cho sự thành công trong học tập và NCKH của sinh viên

là khả năng phát hiện và giải quyết vần đề đặt ra Nếu rèn luyện cho sinhviên kỹ năng, phương pháp thói quen tự học, biết ứng dụng những điều

đã học được vào những tình huống mới, biết tự lực phát hiện và giảiquyết những vần đề gặp phải sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy tiềmnăng vốn có trong mỗi sinh viên Nếu được như vậy thì hiệu quả học tậpcủa sinh viên sẽ nâng lên rõ rệt và khi ra trường có thể tiếp tục tự học, tựnghiên cứu và dễ dàng thích ứng với cuộc sống lao động, công tác trong

xã hội Do vậy, khi đánh giá tình hình NCKH trong sinh viên, điều cầnchú ý chính là chất lượng của hoạt động NCKH, phong trào NCKH củasinh viên đến mức độ nào hay khả năng của sinh viên nói chung trongviệc hình thành các ý tưởng và phương hướng triển khai một phần haytoàn bộ quá trình NCKH Rõ ràng NCKH trong sinh viên không phải là

Trang 33

cái gì quá xa vời như nhận thức của phần đông sinh viên, mà hoạt độngnày nằm ngay trong cách học tập của sinh viên và trong công tác đào tạocủa nhà trường NCKH bắt nguồn từ những việc nhỏ như sinh viên tựtìm đọc các tài liệu liên quan đến đề tài mình đang chú ý, các công trìnhnghiên cứu trên tạp chí khoa học, trao đổi với nhau và với giảng viên,các nhà nghiên cứu …ở các diễn đàn chính thức và không chính thứcđến việc thực hiện các đề án môn học, tiểu luận, khóa luận hay cao hơn

là viết những bài NCKH về một mảng đề tài nào đó hoặc thực hiện haytham gia vào các đề tài nghiên cứu độc lập Thực tế cho thấy, sinh viênthu thập kiến thức rất nhiều từ việc thực hiện các đề án môn học qua sửdụng thư viện, Internet, tìm đọc và tổng kết tài liệu, xác định vấn đề,phương pháp thực hiện, làm việc nhóm, trình bày và bảo vệ… Một tiểuluận môn học, một khóa luận có thể chưa hoàn thiện về giải pháp, nhưngthể hiện sự đầu tư lớn của tác giả vào việc tìm tòi, sưu tầm, vận dụng cácphương pháp NCKH thì cũng có thể xem như đã đạt được mục tiêu đề

ra Bởi vì, cái quan trọng nhất ở đối tượng này là việc sinh viên độc lậpvận dụng thực hiện hoàn chỉnh một quy trình NCKH, thấy được nhữngkhó khăn, trở ngại trong quá trình thực hiện công tác nghiên cứu và từ

đó tìm ra giải pháp hữu hiệu, từ đó giải quyết các vấn đề nảy sinh

1.3.4 Tổ chức hoạt động NCKH ở trường cao đẳng:

a Trường cao đẳng tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học vàcông nghệ, dịch vụ tư vấn khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuấtkinh doanh trong các lĩnh vực ngành nghề đào tạo của trường và theocác quy định của Luật khoa học và công nghệ

b Thành lập các trung tâm nghiên cứu và phát triển, các cơ sở sảnxuất kinh doanh, tổ chức quản lý hệ thống thông tin tư liệu, phát hành

Trang 34

tập san, tạp chí và các ấn phẩm khoa học, giáo trình, tài liệu phục vụcho các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ theo đúng các quyđịnh hiện hành

c Hợp tác khoa học và công nghệ với nước ngoài và các tổ chứcquốc tế theo quy định của pháp luật, tổ chức các hoạt động NCKH vàphát triển công nghệ của người học

d Xây dựng kế hoạch hàng năm, kế hoạch trung hạn và dài hạn vềhoạt động khoa học và công nghệ của trường, báo cáo Bộ Giáo dục vàĐào tạo và Bộ Khoa học và Công nghệ

1.4 Quản lý nghiên cứu khoa học ở trường cao đẳng:

1.4.1 Quan điểm của Đảng ta về hoạt động nghiên cứu khoa học đối

với Giáo dục đại học:

Đảng ta đã xác định CNH, HĐH đất nước là nhiệm vụ trọng tâmcủa thời kỳ quá độ Hội nghị Trung ương 2 (Khóa VIII) đã nêu ra nămquan điểm chỉ đạo sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ, trong đó

có quan điểm: “Cùng với giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là

quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển KT-XH, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội” Đại hội Đảng

toàn quốc lần IX cũng đã khẳng định: “Phát triển khoa học và công

nghệ cùng với phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”.

Nhận thức được vai trò đặc biệt quan trọng của NCKH trong cáctrường ĐH, Đảng và Nhà nước đã chỉ đạo cần xây dựng các trường ĐH,

CĐ thành các trung tâm vừa đào tạo vừa NCKH, ứng dụng và chuyểngiao công nghệ; xây dựng các Viện, Trung tâm, Bộ môn NCKH, công

Trang 35

nghệ mạnh ở các trường ĐH, đưa một số Viện NCKH, mà trước hết làcác Viện nghiên cứu khoa học cơ bản vào các trường ĐH.

Tại Điều 12, Luật khoa học công nghệ (phần nhiệm vụ khoa học

và công nghệ của trường ĐH) nêu:

1 Trường ĐH có nhiệm vụ tiến hành NCKH và phát triển công nghệ,

kết hợp đào tạo với NCKH và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật này, Luật giáo dục và các quy định khác của pháp luật.

2 Trường ĐH thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản, nhiệm vụ khoa

học công nghệ và ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước và nghiên cứu khoa học về giáo dục.

Nghiên cứu khoa học của sinh viên là một phần của kế hoạchkhoa học và công nghệ của cơ sở

Bên cạnh đó, để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, giúp sinhviên tiếp cận và vận dụng các phương pháp NCKH nhằm giải quyết một

số vấn đề của khoa học và thực tiễn xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng

đã có qui chế về NCKH của sinh viên trong các trường ĐH, CĐ (banhành kèm theo Quyết định số 08/2000/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 3năm 2000 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) Qui chế đã quy định rất rõ yêucầu, nội dung, hình thức NCKH cũng như trách nhiệm, quyền lợi đối vớisinh viên tham gia hoạt động NCKH Theo đó, NCKH của sinh viênphải:

Phù hợp với nội dung của chương trình đào tạo và một số đòi hỏi thực tiễn của xã hội.

Trang 36

Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên

Không ảnh hưởng đến hoạt động chính khóa của sinh viên.

Qui chế cũng quy định hàng năm, thủ trưởng các cơ sở quyếtđịnh dành một khoản kinh phí thích hợp để hỗ trợ hoạt động NCKH củasinh viên, trách nhiệm của Phòng NCKH, trách nhiệm và quyền lợi củacán bộ hướng dẫn…

1.4.1.1 Gắn hoạt động NCKH với nhu cầu của các lĩnh vực XH:

KT-Công cuộc CNH, HĐH đất nước đòi hỏi một nguồn nhân lực cótrình độ văn hóa cao, kỹ năng, kỹ xảo thành thạo Vì thế, các trường

ĐH, CĐ – nơi đào tạo nguồn nhân lực có trình độ văn hóa cao – phảithay đổi phương châm đào tạo: các cử nhân, kỹ sư được đào tạo phải làngười “học phải đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn với thực tế”, “học đểlàm chớ không phải học để biết” Tuy nhiên, trong thực tế phương châmnày chưa được triển khai đầy đủ Có nhiều nguyên nhân, cả chủ quanlẫn khách quan dẫn đến tình trạng trên như do cơ sở hạ tầng, do trình độ,năng lực giảng viên, do thói quen, sức ỳ, cơ chế ….Phương châm hoạtđộng của các trường ĐH, CĐ là phải gắn chặt hai nhiệm vụ đào tạo vàNCKH Đào tạo và NCKH phải đáp ứng đầy đủ, kịp thời những đòi hỏi

do cuộc sống, do sự phát triển KT-XH đặt ra

1.4.1.2 Hướng hoạt động NCKH và đào tạo hội nhập với KHKT &

CN thế giới:

Phát triển giáo dục nói chung và hoàn thiện hệ thống giáo dục nóiriêng đã và đang là mối quan tâm lớn của các quốc gia trong khu vực vàtrên thế giới khi bước vào thiên niên kỷ mới với nhiều cơ hội mới và

Trang 37

thách thức mới Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Namnăm 1992, Luật Giáo dục năm 2005 (bổ sung và sửa đổi năm 2009),Báo cáo chính trị tại Đại hội X của Đảng (2006) và Chiến lược pháttriển KT-XH năm 2001-2010 đã chỉ rõ những quan điểm chỉ đạo pháttriển giáo dục Việt Nam trong 10 năm tới, trong phần các giải pháp phát

triển giáo dục và hệ thống giáo dục có nêu: “Khuyến khích mở rộng và

đẩy mạnh quan hệ hợp tác về đào tạo, NCKH với các trường, các cơ quan NCKH có uy tín và chất lượng cao trên thế giới”.

Việc hợp tác quốc tế về lĩnh vực NCKH mang nhiều ý nghĩaquan trọng, hội thảo trao đổi thông tin, phối hợp nghiên cứu, tham dựcác hội nghị quốc tế, công bố công trình nghiên cứu…qua đó nâng caonăng lực NCKH Nếu tổ chức tốt công tác hợp tác quốc tế về giáo dục

và đào tạo nói chung và NCKH nói riêng sẽ mang lại những hiệu quả rấtthiết thực nhằm tăng cường cơ sở vật chất NCKH, góp phần đào tạo các

bộ phận làm công tác khoa học có trình độ cao nhằm giải quyết các vấn

đề thực tiễn của Việt Nam Ngoài ra, hoạt động NCKH và chuyển giaocông nghệ là cơ sở, chỗ dựa để góp phần hợp tác và hội nhập quốc tế

1.4.2 Nhiệm vụ quản lý hoạt động NCKH của trường Cao đẳng:

Tại Điểm 3, Điều 23, Dự thảo lần thứ 6, Qui định về hoạt độngkhoa học công nghệ trong các trường ĐH của Bộ Giáo dục và Đào tạonêu:

“Phòng, ban Khoa học công nghệ là cơ quan giúp Giám đốc, Hiệu trưởng trong chỉ đạo và quản lý hoạt động khoa học công nghệ, cụ thể là:

Trang 38

1 Tổ chức xây dựng, tổng hợp kế hoạch khoa học công nghệ của trường Điều hòa, phối hợp theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch khoa học công nghệ Định kỳ báo cáo tình hình hoạt động khoa học công nghệ của trường lên cấp trên

2 Quản lý việc thực hiện các quy chế, chế độ khoa học công nghệ thống nhất trong toàn trường.

3 Thông qua các hợp đồng khoa học công nghệ theo ủy nhiệm của Hiệu trưởng và tổ chức chỉ đạo việc thực hiện các hợp đồng đã ký,

xử lý các trường hợp khiếu nại.

4 Tổ chức giới thiệu các thành tựu khoa học và kỹ thuật tiến bộ với các

cơ sở sản xuất, có biện pháp chủ động tăng nhanh số lượng và giá trị các hợp đồng khoa học công nghệ - lao động sản xuất nhằm áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

5 Tổ chức việc đánh giá kết quả khoa học công nghệ, kiến nghị khen thưởng các công trình khoa học xuất sắc, phối hợp với phòng tài vụ quyết toán kinh phí khoa học công nghệ.

6 Quản lý công tác NCKH của sinh viên.

7 Quản lý công tác thông tin, xuất bản tài liệu khoa học, các hoạt động sáng kiến, sáng chế, phát minh.

8 Theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các đơn vị NCKH – lao động sản xuất trong trường.

9 Phối hợp với Phòng (ban) Quan hệ quốc tế hướng dẫn và quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ.

Trang 39

10.Thường trực ban kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động phối hợp với các phòng chức năng liên quan để giải quyết những vấn đề cán bộ, lao động, thiết bị vật tư, kinh phí, các chế độ chính sách liên quan đến hoạt động khoa học công nghệ - lao động sản xuất của trường theo chế độ chính sách đã ban hành”.

Như vậy, Phòng (ban) quản lý NCKH là đơn vị chức năng trongcác trường ĐH, CĐ thực hiện việc lên kế hoạch và triển khai hoạt độngNCKH Phòng (ban) này có trách nhiệm giúp Hiệu trưởng trong việc chỉđạo và quản lý các hoạt động liên quan đến vấn đề NCKH của nhàtrường

1.4.3 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý nâng cao chất lượng hoạt

động NCKH ở trường đại học, cao đẳng:

Trong giai đoạn hiện nay – giai đoạn đất nước tiến hành CNH,HĐH và đang cố gắng hội nhập với thế giới, hoạt động NCKH nóichung, hoạt động NCKH của GDĐH nói riêng vô cùng quan trọng Tầmquan trọng của việc tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng NCKHcủa GDĐH xuất phát từ:

1.4.3.1 Vai trò của khoa học kỹ thuật và công nghệ đối với công cuộc CNH, HĐH đất nước:

Đảng và Nhà nước ta khẳng định phát triển khoa học công nghệcùng với phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nềntảng và động lực cho CNH, HĐH đất nước Trong bối cảnh toàn cầu hóakinh tế, với đường lối đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế hiệnnay, Việt Nam chúng ta có cơ hội thuận lợi để tiếp thu tri thức khoa học,công nghệ, các nguồn lực và kinh nghiệm tổ chức quản lý của các nước

Trang 40

tiên tiến nhằm nhanh chóng tăng cường năng lực khoa học và công nghệquốc gia đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH Tận dụng được nhữngthành tựu của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, nước ta

có thể đi thẳng vào những công nghệ hiện đại để rút ngắn quá trìnhCNH, HĐH đất nước Với tiềm năng trí tuệ dồi dào, nếu có một chiếnlược phát triển nguồn nhân lực đúng đắn và chính sách phát triển mộtcách khoa học, hợp lý nước ta có thể vững tin bước vào con đường hộinhập với khu vực và thế giới

1.4.3.2 Vai trò và ưu thế của GDĐH đối với việc phát triển KHKT

&CN:

Trong GDĐH cũng như nhiều lĩnh vực khác người ta càng nhận

ra rằng chất lượng quyết định sự thắng lợi và kém chất lượng đồng nghĩavới sự thất bại Trong GDĐH ở Việt Nam đầu thế kỷ XXI, trước sự đòihỏi rất cao của nền kinh tế tri thức, của cuộc cách mạng CNH, HĐH đấtnước, trong xu thế hội nhập khu vực và thế giới vấn đề chất lượng đàotạo được đặc biệt coi trọng Qui mô GDĐH đang được mở rộng, nhưngđiều kiện đảm bảo chất lượng còn thấp so với chuẩn mực khu vực vàquốc tế, trong khi quá trình hội nhập và cạnh tranh toàn cầu đòi hỏi phải

có nguồn nhân lực có chất lượng cao nhằm phục vụ yêu cầu hội nhập đó

Đó chính là mâu thuẫn, là vấn đề cấp bách đòi hỏi ngành giáo dục nóichung và các trường ĐH, CĐ nói riêng cần phải tìm cách tháo gỡ Mộttrong những giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy nhanhtiến trình CNH, HĐH đất nước nhằm giải quyết những vấn đề KT-XHtổng hợp và phát triển bền vững đất nước, trước tiên cần phải tạo sự gắnkết giữa khoa học công nghệ với giáo dục đào tạo ngay trong các trường

ĐH, các tổ chức nghiên cứu và phát triển

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành TƯ Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đạibiểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Ban chấp hành TƯ Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
5. Đỗ Thị Châu (2004), NCKH góp phần đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học. Tạp chí Giáo dục, Số 96/9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NCKH góp phần đổi mới phương pháp dạy học nhằmnâng cao chất lượng đào tạo đại học
Tác giả: Đỗ Thị Châu
Năm: 2004
6. Nguyễn Phúc Châu (2008), Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động NCKH tại các trường cán bộ quản lý GDĐT”, đề tài cấp Bộ mã số B 2006-26-09 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượnghoạt động NCKH tại các trường cán bộ quản lý GDĐT”
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2008
7. Nguyễn Hữu Châu (2004), NCKH giáo dục trong giai đoạn tới. Tạp chí Giáo dục số 98/10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NCKH giáo dục trong giai đoạn tới
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Năm: 2004
8. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng giáo dục đại học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXBĐại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
9. Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận quản lý giáo dục đại cương. Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Năm: 2004
10. Vũ Cao Đàm (2002), Đánh giá hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học trong các trường đại học giai đoạn 1996-2000, mã số B 2001-52-TĐ-19, Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục, Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa họctrong các trường đại học giai đoạn 1996-2000
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Năm: 2002
11. Vũ Cao Đàm (2008), Phương pháp luận NCKH, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận NCKH
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học kỹthuật
Năm: 2008
12. Văn Đình Đệ (2004), Sinh viên NCKH - Một biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tạo chí Giáo dục-Số 92/7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh viên NCKH - Một biện pháp quan trọng để nângcao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Tác giả: Văn Đình Đệ
Năm: 2004
13. Trần Khánh Đức (2003), Đánh giá hiệu quả hoạt động NCKH trong các trường đại học giai đoạn 1996-2000, trong đề tài mã số B 2001-52-TĐ-19, Viện chiến lược và chương trình giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả hoạt động NCKH trong cáctrường đại học giai đoạn 1996-2000
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2003
14. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. NXB Giáo dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận vàthực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục. Hà Nội
Năm: 2004
15. Lưu Lâm (2006), Một số đề xuất về việc ứng dụng CNTT vào quản lý hoạt động khoa học và công nghệ. Tạp chí Giáo dục số 134 - Kỳ 2- 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đề xuất về việc ứng dụng CNTT vào quản lý hoạtđộng khoa học và công nghệ
Tác giả: Lưu Lâm
Năm: 2006
16. Vũ Thị Liên (2001), Những vấn đề cơ bản về đối mới quản lý đào tạo và NCKH phù hợp với hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, đề tài mã số KNH 98-05 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về đối mới quản lý đào tạo vàNCKH phù hợp với hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
Tác giả: Vũ Thị Liên
Năm: 2001
17. Luật Giáo dục (bổ sung và sửa đổi) (2009). NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Luật Giáo dục (bổ sung và sửa đổi)
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia. HàNội
Năm: 2009
18. Luật khoa học và công nghệ 2000 (2005). NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật khoa học và công nghệ 2000
Tác giả: Luật khoa học và công nghệ 2000
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2005
19. Lưu Xuân Mới (2003) Phương pháp luận NCKH. NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận NCKH
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
20. Dương Thiệu Tống (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục và tâm lý. NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục vàtâm lý
Tác giả: Dương Thiệu Tống
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2005
21. Tiêu chuẩn Việt Nam (Viet Nam Standard): TCVN ISO 9000:2000, ISO 9000: 2000, TCVN ISO 9001:2000, ISO 9001:2000, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN ISO 9000:2000, ISO9000: 2000, TCVN ISO 9001:2000, ISO 9001:2000
24. Phạm Viết Vượng (2000), Phương pháp luận NCKH. NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận NCKH
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học quốcgia Hà Nội
Năm: 2000
25. K.Bexle, E.deisen, Xlasinxki - Quản lý công tác NCKH. Nguyễn Văn Lân dịch từ bản tiếng Nga, Nguyễn Xuân Khoa hiệu đính (1983), bản viết tay tại thư viện Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý công tác NCKH
Tác giả: K.Bexle, E.deisen, Xlasinxki - Quản lý công tác NCKH. Nguyễn Văn Lân dịch từ bản tiếng Nga, Nguyễn Xuân Khoa hiệu đính
Năm: 1983

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy của Trường Cao đẳng Kinh tế  Thành Phố Hồ Chí Minh - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường cao đăng kinh tế tp  hồ chí minh
Sơ đồ t ổ chức bộ máy của Trường Cao đẳng Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh (Trang 45)
Bảng 3.2.  Kết quả thăm dò từ CBQL về tính khả thi của các giải pháp - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường cao đăng kinh tế tp  hồ chí minh
Bảng 3.2. Kết quả thăm dò từ CBQL về tính khả thi của các giải pháp (Trang 96)
Bảng 3.1.  Kết quả thăm dò từ CBQL về sự cần thiết của các  giải pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động NCKH của - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường cao đăng kinh tế tp  hồ chí minh
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò từ CBQL về sự cần thiết của các giải pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động NCKH của (Trang 96)
Bảng 3.4.  Kết quả thăm dò từ giảng viên về tính khả thi của các  giải pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động NCKH - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường cao đăng kinh tế tp  hồ chí minh
Bảng 3.4. Kết quả thăm dò từ giảng viên về tính khả thi của các giải pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động NCKH (Trang 98)
Bảng 3.3.  Kết quả thăm dò từ giảng viên về sự cần thiết của các  giải pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động NCKH của  giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế TP.Hồ Chí Minh - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường cao đăng kinh tế tp  hồ chí minh
Bảng 3.3. Kết quả thăm dò từ giảng viên về sự cần thiết của các giải pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động NCKH của giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế TP.Hồ Chí Minh (Trang 98)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w