1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề du lịch sài gòn, quận 10, tp hồ chí minh

118 449 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề du lịch sài gòn, quận 10, tp hồ chí minh
Tác giả Nguyễn Trọng Hoàng
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 889,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHNGUYỄN TRỌNG HOÀNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DU LỊCH SÀI GÒN QUẬN 10, TP.. Đặ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN TRỌNG HOÀNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DU LỊCH SÀI GÒN QUẬN 10, TP.

HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Vinh, 2010

Trang 2

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị MỹTrinh, người đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình để tác giả hoàn thànhluận văn tốt nghiệp.

Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song chắc chắn rằng luậnvăn này sẽ không thể tránh khỏi một vài thiếu sót Tác giả rất mong nhậnđược sự góp ý của quý Thầy/Cô và các bạn đồng nghiệp

Nguyễn Trọng Hoàng

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Các khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục 10

1.2.3 Hoạt động dạy học nghề 11

1.2.4 Quản lý dạy học nghề 13

1.2.5 Trường trung cấp nghề 14

1.2.6 Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề 14

1.3 Quản lý hoạt động dạy học nghề trong trường trung cấp nghề 18

1.3.1 Mục tiêu quản lý 18

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học nghề 19

1.4 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng dạy nghề trong trường trung cấp nghề 25

1.4.1 Yếu tố khách quan 25

1.4.2 Yếu tố chủ quan 26

1.5 Cơ sở pháp lý của đề tài 31

Trang 4

1.5.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước 31

1.5.2 Yêu cầu về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực của thành phố Hồ Chí Minh 33

1.5.3 Định hướng phát triển của trường trung cấp nghề Du lịch Sài Gòn 36

1.6 Kết luận chương 1 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DU LỊCH SÀI GÒN 2.1 Một vài nét về trường trung cấp nghề Du lịch Sài Gòn 38

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 38

2.1.2 Tổ chức bộ máy trường trung cấp nghề Du lịch Sài Gòn 39

2.1.3 Qui mô của trường 40

2.1.4 Kết quả đào tạo từ năm 2007 đến 06/2010 42

2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề Du lịch Sài Gòn 43

2.2.1 Thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề ở trường 43

2.2.2 Thực trạng về quản lý hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề Du lịch Sài Gòn 52

2.2.3 Các giải pháp đã được sử dụng để quản lý chất lượng hoạt động dạy nghề ở một số trường trung cấp nghề trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 63

2.3 Nguyên nhân của thực trạng 65

2.3.1 Đánh giá chung về thực trạng 65

2.3.2 Nguyên nhân hạn chế 67

2.4 Kết luận chương 2 69

Trang 5

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DU LỊCH SÀI GÒN

3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 70

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 70

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 70

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 70

3.2 Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường TCN Du lịch Sài Gòn 71

3.2.1 Giải pháp 1: Bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, Giáo viên và nhân viên trong nhà trường 71

3.2.2 Giải pháp 2: Bồi dưỡng năng lực quản lý các hoạt động đào tạo cho cán bộ quản lý nhà trường 72

3.2.3 Giải pháp 3: Tăng cường quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo 75

3.2.4 Giải pháp 4: Tăng cường quản lý giờ lên lớp của giáo viên 77

3.2.5 Giải pháp 5: Tăng cường quản lý học sinh học nghề 80

3.2.6 Giải pháp 6: Tăng cường quản lý việc đánh giá kết quả học tập của học sinh 83

3.2.7 Giải pháp 7: Tăng cường quản lý việc tổ chức giới thiệu việc làm cho học sinh tốt nghiệp 84

3.2.8 Giải pháp 8: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy nghề và quản lý dạy nghề 86

3.2.9 Giải pháp 9: Phát huy vai trò của tổ bộ môn trong hoạt động dạy nghề 87

3.2.10 Giải pháp 10: Làm tốt công tác thi đua khen thưởng và tạo động lực cho người dạy, người học 90

Trang 6

3.3 Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp được đề xuất

3.3.1 Thăm dò tính cần thiết 94

3.3.2 Thăm dò tính khả thi 95

3.4 Kết luận chương 3 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 103

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Phát triển và đổi mới toàn diện dạy nghề là chủ trương lớn của Đảng vàNhà nước ta, được thể thiện trong các Văn kiện của Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ X của Đảng; trong Kết luận của Bộ Chính trị về việc tiếp tụcthực hiện Nghị quyết TW 2 (khoá VIII) phương hướng phát triển giáo dục vàđào tạo đến năm 2020; trong Nghị quyết lần thứ 6 Ban chấp hành TW Đảngkhoá X về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnhCNH, HĐH đất nước; trong Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấphành TW Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn… Chủ trươngcủa Đảng và Nhà nước ta đã xác định rõ vị trí quan trọng của đào tạo nghềtrong phát triển nguồn nhân lực, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh củanền kinh tế

Trong khi đó, giáo dục - đào tạo nói chung, dạy nghề nói riêng ở nước tacòn nhiều bất cập, biểu hiện rõ nét là chất lượng học tập của học sinh, sinhviên còn yếu kém; Chương trình, giáo trình dạy nghề chậm được cập nhật,sữa đổi, bổ sung để phù hợp với kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ; Cơ sở vật chất, thiết bị còn hạn chế, trang thiết bị dạy nghềthiếu về chủng loại, số lượng, lạc hậu về công nghệ; đội ngũ giáo viên cònthiếu về số lượng, chưa hợp lý về cơ cấu ngành nghề đào tạo và hạn chế vềchất lượng, nhất là kỹ năng thực hành nghề, ngoại ngữ, tin học ứng dụng,phương pháp giảng dạy chưa kịp thay đổi Công tác quản lý giáo dục, quản lýnhà trường, đặc biệt là quản lý quá trình dạy nghề vẫn còn nhiều bất cập, chưađáp ứng với yêu cầu của sự nghiệp hóa, công nghiệp hóa đất nước

Đổi mới quản lý là một trong những xu thế chiến lược hàng đầu trongviệc đẩy mạnh phát triển kinh tế hội của tất cả các nước trên thế giới hiện nay

Trang 8

Đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta nói chung và sự nghiệp giáo dụcđào tạo nói riêng, một trong những chiến lược quan trọng nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục chính là việc đổi mới quản lý giáo dục từ cấp trung ương đếncấp cơ sở Đặc biệt là đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy học trong hệthống nhà trường là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu.

Trường Trung cấp nghề Du lịch Sài Gòn được thành lập năm 1991 vớinhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng chongành du lịch của cả nước nói chung, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phíaNam nói riêng Mười chín năm qua, nhà trường luôn nổ lực phấn đấu hoànthành nhiệm vụ được giao, hoạt động dạy và học của nhà trường đã dần dần

ổn định Chất lượng dạy nghề từng bước được nâng cao, trường đã thu đượccác kết quả rất đáng khích lệ Tuy nhiên, việc quản lý hoạt động dạy nghề củatrường vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục toàn diện

và giáo dục mũi nhọn của nhà trường trong giai đoạn hiện nay

Việc tăng cường quản lý hoạt động dạy học là một trong những giải phápquan trọng cần được quan tâm giải quyết để phù hợp với chức năng, nhiệm vụđào tạo của trường Trung cấp nghề Du lịch Sài Gòn, do vậy chúng tôi chọn đề

tài “Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường Trung cấp nghề Du Lịch Sài Gòn, Quận 10, Tp.HCM”.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Góp phần nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo tại trường Trung cấpnghề Du lịch Sài Gòn

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề

ở trường Trung cấp nghề Du lịch Sài Gòn, Quận 10, Tp.HCM

Trang 9

3.2 Khách thể nghiên cứu:

Quản lý hoạt động dạy nghề ở trường Trung cấp nghề

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:

Có thể nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường Trung cấp nghề

Du lịch Sài Gòn, Quận 10, Tp.HCM nếu đề xuất được các giải pháp quản lý

có cơ sở khoa học và tính khả thi

5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy nghề trongtrường trung cấp nghề

5.1.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề ở trường Trungcấp nghề Du lịch Sài Gòn, Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

5.1.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạtđộng dạy nghề ở trường Trung cấp nghề Du lịch Sài Gòn

5.2 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tập trung khảo sát thực trạng và thăm dò tính cần thiết, khả thi củacác giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trườngTrung cấp nghề Du lịch Sài Gòn, Q.10, Tp.HCM Trong đó chú trọng đếnviệc quản lý hoạt động dạy nghề các môn chuyên ngành

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Phân tích tổng hợp hệ thống hóa, khái quát hóa các vấn đề lý luận từ cáctài liệu, văn bản, nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ giáo dục và đào tạo, BộLĐTB & XH, Sở LĐTB & XH Tp.HCM có liên quan đến đề tài quản lý hoạtđộng dạy nghề

Trang 10

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm:

6.2.1 Phương pháp quan sát:

Quan sát hoạt động dạy học và giáo dục ở trường TCN Du lịch SàiGòn

6.2.2 Phương pháp điều tra:

Lập phiếu hỏi học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý trường TCN Du lịchSài Gòn

6.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

Tổng kết kinh nghiệm công tác quản lý hoạt động dạy nghề củatrường TCN Du lịch Sài Gòn và một số trường TCN tại Tp.HCM

7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiêncứu, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động dạy nghề tại trường

Trung cấp nghề

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở trường

Trung cấp nghề Du lịch Sài Gòn

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động

dạy nghề ở trường Trung cấp nghề Du lịch Sài Gòn

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề:

Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập, đất nước ta có nhiều điều kiệnthuận lợi để phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống Bên cạnh đó,cũng có nhiều sự tác động tiêu cực từ nền kinh tế thị trường Công cuộc đổimới ở nước ta đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến chất lượng giáo dục nóichung và dạy nghề nói riêng Có thể nói, chưa bao giờ giáo dục của nước talại phải chịu nhiều tác động bởi cơ chế thị trường và quá trình toàn cầu hóanhư hiện nay Cho nên, việc phát triển sự nghiệp giáo dục, đặc biệt là nângcao chất lượng dạy học, dạy nghề vừa là một trong những yêu cầu của côngcuộc đổi mới về kinh tế - xã hội, vừa là đòi hỏi cấp thiết của sự nghiệp pháttriển con người hiện nay

Kết luận số 242-TB/TW ngày 15/04/2009 của Bộ Chính trị về việc tiếptục thực hiện nghị quyết T.Ư 2 (khóa VIII) phương hướng phát triển giáo dục

và đào tạo đến năm 2020: “Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp

hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế, sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước ta phải đổi mới căn bản, toàn diện và mạnh mẽ”.”Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, kể cả nghề thuộc lĩnh vực công nghệ cao Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận, huyện”.

“Chú trọng xây dựng một số trường nghề đạt chuẩn khu vực và quốc tế Tăng nhanh quy mô công nhân và cán bộ lỹ thuật lành nghề ở những khu vực công nghệ cao, tiếp cận trình độ tiên tiến thế giới”

Trong thời gian vừa qua, các nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng, hiệuquả quản lý hoạt động dạy học, quản lý đào tạo nói chung đã được đề cậptrong nhiều trong đề tài nghiên cứu, luận văn với phạm vi rộng hoặc một số

đề tài trong phạm vi của một ngành, một địa phương Nhiều nhà nghiên cứu

Trang 12

đã quan tâm đến vấn đề quản lý chất lượng giáo dục, quản lý chất lượng đàotạo nghề, có thể kể đến:

- Quản lý giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam của Phạm Văn Kha, ViệnChiến lược và chương trình giáo dục, Hà nội, 1999

- Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường của Nguyễn Đức Trí, tàiliệu đào tạo cao học Quản lý giáo dục, Viện Chiến lược và Chương trình giáodục, 2004

- Quản lý chất lượng trong giáo dục TCCN- một số vấn đề lý luận vàthực tiễn, của Nguyễn Đức Trí, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 5 tháng2/2006

- Quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể(TQM) của Phạm Quang Huân, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 25, tháng10/2007

Ngoài ra, có nhiều luận văn thạc sỹ cũng quan tâm đến các giải pháp,biện pháp nâng cao chất lượng quản lý quá trình giáo dục, dạy học hay đàotạo trong các nhà trường, như:

- Những giải pháp quản lý đào tạo trong trường trung học Lương thực –Thực phẩm I – Luận văn Thạc sỹ của Tạ Văn Hương (năm 1998);

- Các biện pháp chủ yếu nhằm cải tiến công tác quản lý đào tạo ởtrường Trung học Điện tử - Điện lạnh Hà Nội – Luận văn Thạc sỹ của VũNgọc Tú (1999);

- Những giải pháp tăng cường quản lý đào tạo tại trường Công nhân kỹthuật chế biến gỗ TW – luận văn Thạc sỹ của Trần Đính (1999);

- Các giải pháp tăng cường quản lý quá trình dạy học ở trường Sỹ quanPhòng Hóa – Luận văn Thạc sỹ của Cao Xuân Chuyền (2000);

- Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT chuyênHưng Yên – Luận văn Thạc sỹ của Lưu Trí Thiêm (2004);

Trang 13

- Một số biện pháp quản lý quá trình đào tạo tại trường Trung học kinh

tế Tp.Hồ Chí Minh – Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Thị Đoan Trang (2005);

- Biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ởtrường trung cấp nghề Nga sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa (2009) … Nói chung, các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều lĩnh vực củaquản lý đào tạo, trong đó có các biện pháp quản lý hoạt động dạy học, từ đótác động đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trên tầm vĩ mô vàtừng đơn vị

Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều bài viết nhằm nâng cao chấtlượng quản lý hoạt động dạy học nói chung và dạy nghề nói riêng, Tuy nhiên,các nghiên cứu này chưa có điều kiện tiếp cận sâu về quản lý hoạt động dạynghề ở trường Trung cấp nghề thuộc lĩnh vực du lịch đang trong giai đoạnnâng cao chất lượng, mở rộng quy mô đào tạo về chiều sâu lẫn chiều rộng,nhằm phát triển mô hình trường trung cấp nghể du lịch

1.2 Các khái niệm cơ bản:

1.2.1 Quản lý:

Thuật ngữ "quản lý" (tiếng Việt gốc Hán) phần nào lột tả được bản chấtcủa hoạt động này trong thực tiễn với hai quá trình: Quá trình “quản "gồm sựcoi sóc giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định Quá trình "lý" gồm sự sửasang, sắp xếp, đổi mới để đưa hệ vào sự phát triển Hai quá trình này có mốiquan hệ biện chứng để hệ luôn ở trạng thái cân bằng

Còn có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm quản lý

Tiếp cận trên phương diện hoạt động của một tổ chức, tác giả NguyễnNgọc Quang cho rằng: "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủthể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lýnhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến ” [17, Tr.03]

Trang 14

Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa: "hoạtđộng quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý(người quản lý) lên khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chứcnhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [11,Tr.03]Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo thì "Quản lý là sự tác động liên tục, có

tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể (đối tượng) quản lý

về mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế v.v bằng một hệ thống các luật lệ,các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằmtạo ra môi trường và điều kiện cho phát triển của đối tượng [15, Tr.05]

Nhà khoa học quản lý O Don nel lại cho rằng "Quản lý là sự thiết lập vàgiữ gìn một môi trường nội bộ của một tổ chức mà ở đó, mọi người cùng nhaulàm việc thoải mái, cộng tác để đạt những hiệu quả và hiệu suất trong côngviệc vì mục đích chung của tập thể, của tổ chức đó “ [15,Tr.06]

Như vậy, các tác giả tùy theo cách tiếp cận đã nêu ra các quan niệm khác

nhau về khái niệm quản lý, song cho dù cách tiếp cận nào thì bản chất của

hoạt động quản lý cũng là cách thức tác động có hướng đích (tổ chức, điều khiển, chỉ huy điều phối, tham gia can thiệp, hướng dẫn, giúp đỡ) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý làm cho tổ chức vận hành đạt kết quả mong muốn Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác

động tương hỗ lẫn nhau, chủ thể làm nảy sinh ra các tác động quản lý, kháchthể làm sản sinh ra vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng trực tiếp, đáp ứngnhu cầu con người, đáp ứng mục đích của chủ thể quản lý

Bản chất của hoạt động quản lý là tác động có mục đích vào tập thểngười, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong giáo dục và đào tạo đó là tácđộng của nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh và các lựclượng giáo dục khác trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu quản

lý giáo dục

Trang 15

Qua định nghĩa, quản lý gồm các yếu tố cơ bản sau:

- Chủ thể quản lý: là một cá nhân hoặc tổ chức do con người lập nên,

có nhiệm vụ sử dụng các công cụ và phương pháp, đề ra biện pháp quản lý

- Khách thể quản lý: cũng có thể là một cá nhân, một nhóm người hay

một tổ chức, tiếp nhận sự quản lý

- Mục tiêu quản lý: do chủ thể quản lý đặt ra hoặc do yêu cầu của thực

tiễn đời sống xã hội hình thành Mục tiêu có thể định lượng, nhưng có thể chỉđịnh tính theo chuẩn mực nào đó

- Công cụ quản lý: là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tác

động đến đối tượng quản lý

- Phương pháp quản lý: là cách thức chủ thể tác động vào đối tượng

quản lý

Các yếu tố QL có quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau và đều nằm trongmôi trường KT-XH nhất định, trong đó bao gồm: mặt bằng dân trí, giáo dục,tâm lý xã hội, phong tục tập quán, văn hóa, luật pháp, các tác động quốc tế …môi trường này là nguồn thông tin và cũng là cái quyết định trình độ hiệu quảcủa QL

- Các chức năng quản lý và chu trình quản lý: Các chức năng cơ bản

của quản lý bao gồm: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - "Các chức năngquản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thểngười"

Sơ đồ 1.1 : Các chức năng QL cơ bản và chu trình quản lý [2, Tr.08]

Kế hoạch hoá

Chỉ đạo Thông tin quản lý

Trang 16

Bốn chức năng nói trên có liên quan mật thiết với nhau, cùng với cácyếu tố: thông tin QL, quyết định QL tạo thành một chu trình quản lý Trong

đó thông tin là mạch máu, là trái tim của quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục:

- Khi bàn về vấn đề này Viện sỹ A.Fanaxep đã phân chia xã hội thành balĩnh vực: chính trị – xã hội, văn hoá - tư tưởng và kinh tế; đồng thời quanniệm quản lý giáo dục là một bộ phận nằm trong quản lý văn hoá - tư tưởng

- Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng là hoạt động điều khiển, phối hợpcác lực lượng xã hội nhằm thực hiện quá trình giáo dục - đào tạo của nhàtrường theo yêu cầu phát triển của xã hội

- Theo M.I.Kônđakôp: Quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là hệthống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ýthức, có khoa học và có hướng chủ thể, quản lý trên tất cả các mặt của đờisống nhà trường để đảm bảo vận hành tối ưu của kinh tế - xã hội và tổ chức

sư phạm của quá trình dạy học thế hệ trẻ

- Quản lý giáo dục có thể xác định là tác động có hệ thống có kế hoạch,

có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cảcác mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việchình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng nhữngquy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của

sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em

Nhìn chung, có thể hiểu quản lý giáo dục là những tác động có hướng

đích của chủ thể quản lý giáo dục đến đối tượng quản lý giáo dục nhằm đạt được mục tiêu phát triển giáo dục đề ra

Trang 17

Tóm lại, nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến, gắnchặt với sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minhnhân loại

1.2.3.2 Hoạt động dạy nghề:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và Điều 6 của Luật dạy nghề, dạynghề được quy định như sau: "Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang

bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để

có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học" Theo đó, dạy nghề bao gồm hoạt động dạy nghề của giáo viên và hoạtđộng học nghề của học sinh, sinh viên

Trang 18

Hoạt động dạy nghề là hoạt động của giáo viên Chức năng của hoạtđộng dạy nghề là truyền đạt nội dung học tập và tổ chức, điều khiển hoạtđộng của học sinh Mục đích của hoạt động dạy nghề là giúp học sinh lĩnh hội

hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí tuệ và hình thành nhân cách

Để đạt được mục đích đó, yêu cầu cao nhất của hoạt động dạy nghề là phảitạo ra được tính cực trong hoạt động học nghề của học sinh, phải làm cho họcsinh vừa ý thức được nội dung học tập vừa biết cách chiếm lĩnh nội dung đó.Nghiên cứu và nắm vững bản chất của hoạt động dạy nghề sẽ giúp ngườigiáo viên có phương hướng, có căn cứ đúng đắn để tổ chức, điều khiển hoạtđộng dạy của mình và lựa chọn phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chứcdạy học đảm bảo tốt chất lượng và hiệu quả

1.2.3.3 Hoạt động học nghề:

Hoạt động học nghề là hoạt động nhận thức của học sinh, đối tượng củahoạt động học nghề là nội dung học tập Mục đích của hoạt động học nghề làchiếm lĩnh hệ thống các tri thức khoa học, các kỹ năng, kỹ xảo tương ứng,hình thành, phát triển các phẩm chất nhân cách của chính bản thân học sinh

Để thực hiện được mục đích đó, hoạt động học nghề của học sinh phải là mộthoạt động mang tính tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo

Trong quá trình dạy học nói chung và quá trình dạy nghề nói riêng, hoạtđộng dạy và hoạt động học có sự liên kết chặt chẽ với nhau, là hai mặt củamột quá trình toàn vẹn - đó là quá trình dạy học Hoạt động dạy và hoạt độnghọc tuy được tiến hành bởi hai chủ thể khác nhau, thực hiện hai cặp chứcnăng khác nhau (truyền đạt và tổ chức với lĩnh hội và tự tổ chức), nhưng cùnghướng tới một mục đích là hình thành và phát triển nhân cách học sinh.Nghiên cứu và nắm vững bản chất của hoạt động học và mối quan hệ của nóvới hoạt động dạy là tạo lập, cũng cố thêm phương hướng và căn cứ đúng đắn

Trang 19

cho việc cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học hướng vào việc phát triển tính

tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh

1.2.4 Quản lý dạy học nghề:

Xuất phát từ chức năng tổng quát của hoạt động quản lý là xây dựng vàduy trì hệ thống, làm cho hệ thống phát triển phù hợp với môi trường, nộidung công tác quản lý dạy học nghề bao gồm các lĩnh vực:

- Quản lý các hoạt động dạy học nghề trên lớp học, ở xưởng thực tập vàcác hoạt động ngoài lớp học xưởng thực tập

- Quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường dạy nghề với môi trường xãhội

Mỗi một thiết chế xã hội là một hệ thống bao gồm ba thành tố cơ bản:vật chất, tinh thần và con người Nhà trường dạy nghề với tư cách là một thiếtchế xã hội cũng chứa trong bản thân nó các thành tố trên:

- Vật chất ở đây là: Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học chính là cácđiều kiện đào tạo (Đ)

- Tinh thần ở đây là: mục tiêu (M), nội dung (N), phương pháp (P), hìnhthức tổ chức đào tạo (H)

Con người ở đây chủ yếu là thầy (Th lực lượng đào tạo) và trò (Tr đối tượng đào tạo)

-Ba nhân tố M, N, P tuy vô hình nhưng chúng là nền tảng của quá trìnhđào tạo Sự quản lý làm cho chúng gắn kết với nhau

Ba nhân tố Th, Tr, Đ dưới tác động của hoạt động quản lý sẽ vật chấthoá mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo làm cho đốitượng đào tạo (người học) có được nhân cách mới

Các thành tố trong hệ thống tương tác với nhau tạo thành một chỉnh thể,

có tính "trồi'' đó là hình thành nhân cách học sinh Vì vậy, muốn quá trình dạyhọc nói chung và dạy học nghề nói riêng thực hiện được chức năng của mình,

Trang 20

phải kết hợp được các thành tố lại, tạo được sự tương tác với nhau hình thànhnhân cách mới Đó chính là vai trò của quản lý

1.2.5 Trường trung cấp nghề:

- Trường trung cấp nghề là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc

dân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu

sự quản lý nhà nước về dạy nghề của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương nơi trường đặt trụ sở

- Mục tiêu dạy nghề của trường trung cấp nghề nhằm trang bị cho người

học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của mộtnghề; có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vàocông việc; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong côngnghiệp, có đủ sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp

có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ caohơn

- Nội dung dạy nghề của trường TCN phải phù hợp với mục tiêu dạy

nghề trình độ trung cấp, tập trung vào năng lực thực hành các công việc củamột nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo, bảo đảm tính hệthống, cơ bản, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, côngnghệ

- Phương pháp, hình thức tổ chức dạy nghề của trường TCN phải kết hợp

rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và pháthuy tính tích cực, tự giác, khả năng làm việc độc lập của người học nghề

1.2.6 Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề:

1.2.6.1 Chất lượng:

Chất lượng là khái niệm động và đa chiều nên có nhiều cách tiếp cậnkhác nhau để tìm hiểu hiểu khái niệm chất lượng

Trang 21

PGS-TS Trần Khánh Đức (Kỷ yếu hội thảo về kiểm định chất lượng do

Tổng cục dạy nghề tổ chức tại Quảng Ninh tháng 06/2000) nêu tóm tắt một số

khái niệm về chất lượng như sau:

- Chất lượng là “Tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật(sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”(Từ điển Tiếng Việt phổ thông)

- Chất lượng là “Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “Cáitạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (Từ điển TiếngViệt thông dụng – NXB Giáo dục – 1998)

- Chất lượng là “Mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưngtuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (Oxford PocketDictionnary)

- Chất lượng là “Tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏamãn nhu cầu người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp – NFX 50 – 109)

- Chất lượng là “Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạocho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặcnhu cầu tiềm ẩn” (TCVN – ISO 8402)

Theo quan điểm của chúng tôi: Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của

khách hàng (người sử dụng lao động được đào tạo).

1.2.6.2 Chất lượng đào tạo nghề:

Có nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau về chất lượng đào tạo,trong đó:

- Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt trước mục tiêu đàotạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo (Tác giả Lê Đức Ngọc, LâmQuang Thiệp)

- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ởcác đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng

Trang 22

lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu chương trình đào

tạo theo các ngành nghề cụ thể (Trần Khánh Đức - Phát triển chương trình

SPKT theo các chuyên ngành đào tạo trong các trường CĐSPKT- Kỷ yếu Hội thảo Phát triển chương trình đào tạo SPKT cho GVDN - Nghệ An 9/2002).

Chúng ta thấy rằng: trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặctrưng sản phẩm là “con người lao động “ – kết quả của quá trình đào tạo vàđược thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao độnghay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo

Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan

niệm về chất lượng đào tạo nghề không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động Tuy nhiên chất lượng đào tạo

trước hết là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt độngnghề nghiệp của người tốt nghiệp

- Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề:

Xuất phát từ quan niệm về chất lượng đào tạo nghề nêu trên, hệ thốngcác tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề đối với từng nghề đào tạo nhấtđịnh có thể bao gồm:

a - Phẩm chất về xã hội nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm…)

b - Trình độ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

c - Năng lực hành nghề

d - Khả năng thích ứng với thị trường lao động

e - Các chỉ số về sức khoẻ, tâm lý, sinh lý

Trang 23

Bảng 1.1: Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILO

4 Các tiêu chí về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 85

8 Các tiêu chí về xưởng thực hành, thiết bị vật tư 60

[Nguồn: Tổ chức Lao động quốc tế ILO]

Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa mục tiêu, quá trình đào tạo và chất lượng đào tạo nghề

Kỹ

năng

Thái độ

NGƯỜI TỐT NGHIỆP CNKT

giá trị nhân cách

XH, nghề nghiệp.

thích ứng với thị trường LĐ

phát triển nghề

Trang 24

Mức chất lượng

Trung bình 2- hiểu 2- Hình thành kỹ năng ban đầu

Trung bình khá 3- Vận dụng 3- Hình thành kỹ năng cơ bản

Khá 4- Phân tích/tổng hợp 4- Liên kết , phối hợp kỹ năng

Rất cao 6- Phát triển 6- Phát triển kỹ năng, kỹ xảo

Dựa vào cách phân chia mức trình độ kiến thức và kỹ năng nêu trên ta cóthể thiết kế các bài tập đánh giá tổng hợp về trình độ phát triển kiến thức kỹnăng nói riêng và năng lực hành nghề và phát triển nghề nghiệp của người tốtnghiệp sau một quá trình đào tạo, đồng thời kết hợp với các đánh giá khác vềphẩm chất xã hội, nghề nghiệp, sức khoẻ và đặc trưng tâm lý, sinh lý củahọ

1.3 Quản lý hoạt động dạy học nghề trong trường trung cấp nghề:

- Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy nghề

- Xây dựng và hoàn thiện môi trường giáo dục thống nhất ở địa phương

Trang 25

- Thường xuyên cải tiến công tác quản lý trường học theo tinh thần dânchủ hóa, bảo đảm tiến hành đồng bộ có trọng điểm, có hiệu quả các hoạt độngdạy học nghề.

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học nghề:

1.3.2.1 Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp dạy học:

a) Quản lý mục tiêu đào tạo: là quản lý hướng đi của quá trình đào tạo,

không để nó chệch hướng mục tiêu đã xây dựng, phải kịp thời điều chỉnh khicần thiết, đồng thời quản lý mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo với các thành

tố còn lại của quá trình đào tạo sao cho:

- Giảng dạy bám sát nội dung, quán triệt sâu sắc mục tiêu đào tạo

- Phương pháp đào tạo thường xuyên được cải tiến để phục vụ mục tiêuđào tạo

- Đội ngũ giáo viên quán triệt mục tiêu đào tạo, giảng dạy có hiệu quảcao

- Làm cho học sinh hiểu đuợc mục đích học tập - mục tiêu đào tạo để tựmình học tập rèn luyện dưới sự dạy dỗ, dìu dắt của thầy

- Tạo dựng được cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng mục tiêuđào tạo

b) Quản lý nội dung, chương trình đào tạo:

Nội dung dạy học chính là cụ thể hóa mục tiêu đào tạo, thể hiện ở kếhoạch đào tạo và các chương trình môn học Các chương trình môn học chính

là bản thiết kế sự phát triển nhân cách học sinh Trong đó không chỉ bao hàmtri thức văn hóa - khoa học kỹ thuật - công nghệ thời đại mà còn kết tinhnhững giá trị tinh hoa về nhân văn, những định hướng chính trị - xã hội của

Trang 26

quốc gia, của truyền thống dân tộc, nhằm đáp ứng yêu cầu nhân cách học sinhtrong thời đại hiện nay và đảm bảo được các yêu cầu phát triển xã hội của mỗiquốc gia trong cộng đồng quốc tế Vì vậy, quản lý nội dung, chương trình làquán triệt mục đích cụ thể của các chương trình môn học trên cơ sở nắm chắcnguyên tắc cấu tạo của chương trình, nắm được mối liên hệ tri thức và ranhgiới giữa các môn học, nắm được phân phối chương trình thành tiết dạy.Ngoài ra, BGH, các trưởng, phó Phòng / Khoa phải cập nhật chủ trương vàcác xu hướng đổi mới nội dung hàng năm của cơ quan quản lý nhà nước vàquán triệt quan điểm đó vào việc xây dựng chương trình đào tạo.

Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo là: Đảmbảo cho nội dung đã quy định được thực hiện đầy đủ, đạt được yêu cầu vềchất lượng của từng môn học Đây là công tác trọng yếu nhất của quản lýtrường học, vì nó có ảnh hưởng quyết định đến kết quả cuối cùng của quátrình đào tạo

c) Quản lý phương pháp dạy học: là khâu quan trọng trong quản lý các

hoạt động giáo dục trên lớp Để quản lý tốt, BGH nhà trường và các Khoachuyên môn phải:

- Nắm được phương pháp giảng dạy đặc trưng của bộ môn, từ đó chỉ đạocải tiến phương pháp bằng cách tổ chức nghiên cứu các phương pháp dạy họcmới, hiện đại trong nước và thế giới đang sử dụng và vận dụng vào thực tiễntrường mình

- Quản lý mối quan hệ giữa phương pháp đào tạo với các thành tố khácthể hiện ở chỗ: BGH nhà trường các Phòng/Khoa chuyên môn ngoài việcquan tâm chỉ đạo giáo viên vận dụng phương pháp dạy học hợp lý và tích cựcđổi mới cần chú ý tới quan hệ giữa phương pháp giảng dạy và người học vìphương pháp dạy tốt nhưng phương pháp học không tốt thì hiệu quả dạy họccũng không cao, giáo viên thay đổi phuơng pháp dạy phải đi đôi với việc

Trang 27

người học thay đổi phương pháp học mới lĩnh hội tốt nhất nội dung chươngtrình dạy học

1.3.2.2 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên:

a) Quản lý việc thực hiện lịch giảng dạy, chương trình đào tạo:

Sau khi xây dựng lịch giảng dạy trên cơ sở chương trình môn học và kếhoạch đào tạo được khoa duyệt, hồ sơ này phải được giáo viên, khoa, phòngđào tạo lưu giữ Sau mỗi giáo án được thực hiện, giáo viên cần ghi rõ nhậnxét về nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, thời lượng thực hiện

và những vấn đề liên quan khác để các giáo viên tham gia giảng dạy môn họcnày có tài liệu để rút kinh nghiệm

Khoa, phòng đào tạo, bộ phận thanh tra đào tạo căn cứ chương trình vàlịch giảng dạy tiến hành giám sát, kiểm tra việc thực hiện của giáo viên về nộidung, tiến độ để có đề xuất kịp thời cho hiệu trưởng có các giải pháp quản lýđảm bảo chất lượng đào tạo

b) Quản lý việc chuẩn bị và thực hiện giáo án:

Giáo án được soạn theo thời lượng quy định trong thời khoá biểu (đãđược trao đổi kỹ giữa giáo viên và cán bộ đào tạo) và theo mẫu thống nhất donhà truờng quy định Giáo án phải cụ thể cho từng đối tượng dạy học, chomỗi quá trình giảng dạy một môn học nhất định, không dùng chung giáo áncho nhiều đối tượng, cho suốt cả mọi thời gian giảng dạy

Giáo án phải được thông qua trong tổ bộ môn trước khi lên lớp để thốngnhất nội dung trên cơ sở thống nhất mục tiêu bài dạy

c) Quản lý giờ lên lớp:

Giờ lên lớp là hình thức tổ chức dạy học trên lớp của GV Có bao nhiêuloại bài học trên lớp thì có bấy nhiêu hình thức tổ chức lên lớp tương ứng Do

đó, phải có những hệ thống tiêu chuẩn cho từng loại bài học

Trang 28

Việc xây dựng các tiêu chuẩn giờ lên lớp trong công tác quản lý giờ lênlớp của người quản lý có giá trị nhận thức thực tiễn, nhằm kiểm tra đánh giá

để hướng tới các giờ lên lớp có hiệu quả

Sử dụng thời khóa biểu trong quản lý giờ lên lớp nhằm duy trì nề nếpdạy học, điều khiển tiến trình dạy học trong ngày, trong tuần, tạo nên quytrình dạy học hợp lý giữa các môn học và sử dụng tối đa cơ sở vật chất,phương tiện, kỹ thuật dạy học của nhà trường

Thời khóa biểu được sắp xếp theo những nguyên tắc phù hợp với cường

độ hoạt động học tập, vì quyền lợi của học sinh, xen kẽ hợp lý các bộ môn,tạo sự cân đối, mối tương quan khoa học giữa lao động dạy của giáo viên vàhoạt động hoạc của học sinh trong tuần

d) Quản lý việc tổ chức hướng dẫn học sinh học tập của giáo viên:

Hoạt động dạy của GV sẽ hoàn thành trọn vẹn khi hoạt động học của HSđược tổ chức, hướng dẫn tốt từ trong lớp học – giờ lên lớp đến ngoài trường

và ở nhà Đó là sự liên tục của hoạt động dạy học, là trách nhiệm của GV đốivới sản phẩm đào tạo của mình Do đó bằng những yêu cầu, những quy địnhthống nhất, người quản lý xem xét đánh giá sự chăm sóc, quan tâm của giáoviên đến học tập của HS

1.3.2.3 Quản lý hoạt động học nghề của học sinh:

Hoạt động học nghề của HS diễn ra từ trong lớp, ngoài lớp, ngoài trường

và ở nhà Thời gian học tập bao gồm giờ học lên lớp, ở nhà Do đó khi quản

lý hoạt động học nghề của học sinh, cần phải bao quát cả không gian, thờigian và các hình thức hoạt động học tập khác

Quản lý hoạt động học nghề của HS gồm:

- Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập, được cụ thể hóa trong nộiquy học tập: về giờ giấc học tập, thời gian học tập từng môn học, học kỳ, nămhọc, khóa học

Trang 29

- Xây dựng và thực hiện nề nếp học tập nhằm hình thành những nề nếp,thói quen tốt Trong học tập có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả học tập vàphát triển nhân cách học sinh.

- Áp dụng các hình thức động viên tinh thần học tập của học sinh

- Tổ chức các hoạt động học tập, lao động hướng nghiệp, giải trí phù hợptâm lý, sức khỏe của học sinh

- Phân tích, đánh giá kết quả học động học tập của học sinh

- Phối hợp với các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của HS

1.3.2.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá:

a) Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh:

Quản lý việc giáo viên thực hiện sự kiểm tra, đánh giá gồm những nộidung:

+ Có lịch kiểm tra hàng tháng và cả học kỳ

+ Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, cho điểm theo quy định của Bộ.+ Chấm và trả bài đúng thời hạn

+ Lưu trữ điểm trong sổ điểm để sử dụng tổng kết

b) Quản lý việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên: Việc quản lý hoạt

động kiểm tra, đánh giá được BGH thường xuyên triển khai thực hiện như:kiểm tra và đánh giá công việc thực hiện kế hoạch của các Phòng/Khoa, xácđịnh mức độ đạt được so với kế hoạch, phát hiện những sai lệch, xem xétnhững gì chưa đạt được hoặc mức độ thấp cùng những nguyên nhân củachúng và những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn để điều chỉnh kịp thờicho phù hợp Sau khi kiểm tra và đánh giá sơ bộ nếu thấy cần thiết có thể điềuchỉnh kế hoạch, song đây là việc làm cần hạn chế

c) Quản lý việc kiểm tra, đánh giá định kỳ và tổng kết:

Trang 30

Kiểm tra giai đoạn cuối kỳ, đánh giá tổng thể kế hoạch và đây là mộttrong những cứ liệu để xây dựng kế hoạch chu chu trình mới (giai đoạn mới,năm học mới …).

Như vậy, kiểm tra chẳng những giúp cho việc đánh giá đúng thực chấttrạng thái đạt được của nhà trường khi kết thúc một kỳ kế hoạch mà nó còn cótác dụng tích cực cho việc chuẩn bị kỳ kế hoạch tiếp theo

1.3.2.5 Quản lý thiết bị, tài liệu giảng dạy và học tập:

Quản lý thiết bị, tài liệu giảng dạy và học tập trong trường TCN là thựchiện các biện pháp bảo đảm an toàn và làm cho chúng phát huy được tác dụng

sư phạm nâng cao hiệu quả giáo dục, như:

- Khuyến khích giáo viên dùng thiết bị dạy học và tự làm đồ dùng dạyhọc với vật liệu có sẵn tại địa phương

- Kịp thời giới thiệu với giáo viên các loại phương tiện dạy học, sáchtham khảo mới Có kế hoạch trang bị cho nhà trường, cho giáo viên

- Thực hiện hội thảo, hội nghị trao đổi kinh nghiệm sử dụng phương tiệndạy học

Về mặt kinh tế: phải quan tâm đến việc bảo quản lâu bền, kế hoạch hoánguồn vốn đầu tư và đầu tư đúng hướng, sử dụng vốn theo đúng định mức vàquy định hiện hành, chống sử dụng lãng phí vô hình hay hữu hình

1.4 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng dạy nghề trong trường trung cấp nghề:

1.4.1 Yếu tố khách quan:

1.4.1.1 Chủ trương, chính sách của nhà nước, Bộ, ngành về dạy nghề

và nâng cao chất lượng dạy nghề:

Trang 31

Mục tiêu chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam là đáp ứng sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để đến năm 2020 nước ta cănbản trở thành nước công nghiệp tiên tiến Đại hội Đảng lần thứ IX đã đưa rađịnh hướng cho phát triển nguồn nhân lực: “Người lao động có trí tuệ cao, cótay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và pháttriển bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với khoa học công nghệ hiện đại”Trong quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướngchính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010” đãkhẳng định “Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, với việc làm Mở rộng đào tạo

kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, hìnhthành hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế

xã hội”

Vì vậy, trong những năm qua thực hiện chủ trương của Đảng, nhà nước,

sự quan tâm của các cấp, các ngành và toàn xã hội, dạy nghề đã từng bướcphát triển Dạy nghể gắn kết chặt chẽ với sản xuất và tạo việc làm, xóa đóigiảm nghèo, nâng cao chất lượng lao động, bước đầu đáp ứng được yêu cầucủa thị trường lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinhtế

1.4.1.2 Nhu cầu của thị trường lao động:

Đào tạo đội ngũ lao động có tay nghề, đáp ứng yêu cầu của xã hội là mộtviệc làm hết sức cần thiết trong điều kiện thừa thầy thiếu thợ như hiện nay.Bám vào thị trường, liên kết với doanh nghiệp là hướng đi để các cơ sở dạynghề khắc phục những khó khăn, đổi mới phương thức đào tạo, mở ra cơ hộitìm việc thiết thực cho người lao động

Sự đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động chính là thước đo để đánhgiá chất lượng, hiệu quả của đào tạo nghề hiện nay

1.4.1.3 Điều kiện phát triển KT-XH của đất nước:

Trang 32

Trong những năm qua (2001 – 2008), nền kinh tế nước ta đã đạt tốc độtăng trưởng cao, GDP tăng trung bình trên 7% năm; cơ cấu kinh tế có bướcchuyển dịch mạnh theo hướng CNH, HĐH Các vùng kinh tế trọng điểm, cáckhu công nghiệp, khu chế xuất, các ngành kinh tế mũi nhọn ngày càng pháttriển, đầu tư trong nước, quốc tế thời gian qua và dự kiến trong thời gian tớingày càng tăng, công nghệ mới, tiên tiến được ứng dụng trong sản xuất ngàycàng nhiều, đòi hỏi nguồn nhân lực phải nâng cao chất lượng, tăng về sốlượng nhất là nhân lực kỹ thuật trực tiếp có trình độ cao, hợp lý về cơ cấungành nghề đào tạo và cơ cấu trình độ đào tạo Bên cạnh đó, hội nhập kinh tếngày càng sâu rộng là cơ hội tốt để dạy nghề Việt Nam nhanh chóng tiếp cậnkinh nghiệm dạy nghề các nước góp phần nâng cao chất lượng, giải quyếtviệc làm và cải thiện đời sống người lao động.

1.4.2 Yếu tố chủ quan:

1.4.2.1 Nhận thức, năng lực của đội ngũ quản lý và GV dạy nghề:

Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên là yếu tố mang tínhquyết định nhất, chi phối trực tiếp vào quá trình đào tạo trong nhà trường GVchính là người tham gia phát triển các chương trình đào tạo, đào tạo thửnghiệm, triển khai đào tạo sản phẩm chương trình đào tạo, tất cả ý tưởngngười thiết kế chương trình đào tạo đưa ra, thông qua GV trong các giờ lênlớp được chuyển tải tới người học giúp người học gặt hái các kết quả học tậpđáp ứng mục tiêu mong muốn của chương trình Chất lượng đội ngũ GVthông qua trình độ năng lực chuyên môn của GV: trình độ tạy nghề, khả năngchuẩn bị bài giảng, phương pháp sư phạm, khả năng tổ chức lớp học và cảthái độ của họ đối với bản thân chương trình đào tạo Bên cạnh chất lượngcũng cần phải kể đến số lượng của lực lượng GV và cán bộ, nhân viên nhàtrường đủ năng lực hổ trợ cho việc triển khai đảm bảo thành công chươngtrình đào tạo

Trang 33

Thành công của một vở diễn không chỉ phụ thuộc vào diễn viên trên sânkhấu Để phục vụ cho một giảng viên đứng lớp phải kèm theo một đội ngũphục vụ từ khâu lên chương trình, thời khóa biểu, chuẩn bị cơ sở vật chất,thiết bị giảng dạy… tức là có cả một đội ngũ phục vụ trong toàn hệ thống.Trình độ chuyên môn của người thầy, năng lực nghiệp vụ của cán bộ phục vụ

là then chốt

1.4.2.2 Các giải pháp được sử dụng để nâng cao chất lượng dạy nghề:

Mục tiêu chung của dạy nghề là nhằm đảm bảo đào tạo nhân lực kỹ thuậttrực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có năng lực thực hành nghề, cókiến thức kinh doanh, đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong côngnghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong nước và xuất khẩu lao động

có kỹ thuật, một số nghề đào tạo đạt chuẩn quốc gia, trình độ các nước pháttriển trong khu vực và thế giới Vì vậy, để hoàn thành được mục tiêu nêu trên,đồng thời nhằm nâng cao chất lượng dạy nghể, một số các giải pháp quản lýhoạt động dạy nghề chủ yếu hiện nay được các trường dạy nghề quan tâm

chính là: phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; phát triển,

hoàn thiện chương trình, giáo trình và phương pháp giảng dạy; xây dựng và chuẩn hóa CSVC, thiết bị; tăng cường gắn kết giữa CSDN với doanh nghiệp

và liên kết, hợp tác quốc tế về dạy nghề …

Tuy nhiên, dạy nghề muốn phát triển phải được đánh giá và xem xét trên

cơ sở đáp ứng được các nhu cầu to lớn trong tổ chức sản xuất, sự phát triểncủa công nghệ và hệ thống đào tạo nguồn nhân lực trong nước và trên thếgiới Việc nghiên cứu, xem xét đánh giá lại hệ thống dạy nghề và quản lý chấtlượng dạy nghề của các nước trong khu vực và trên thế giới để so sánh, rút bàihọc kinh nghiệm cho việc phát triển, điều chỉnh hệ thống và nâng cao chấtlượng dạy nghề của Việt Nam nói chung và các trường dạy nghề nói riêng làviệc rất cần thiết và có ý nghĩa vô cùng quan trọng

Trang 34

Qua một số kinh nghiệm về hệ thống quản lý dạy nghề của một số nướctrong khu vực và trên thế giới như: Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc,Australia và Canada cho thấy: Nhìn chung, các nước trong khu vực và trênthế giới đều tổ chức hoạt động dạy nghề gắn liền với cơ cấu tổ chức sản xuất,công nghệ tiên tiến và theo nhiều cấp trình độ đào tạo, từ đào tạo ngắn hạncấp chứng chỉ đến đào tạo dài hạn cấp bằng nghề, CĐN và cả đại học nghềđáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, đồng thời tổ chức đào tạo liên thônggiữa các cấp trình độ tạo điều kiện cho người lao động không ngừng học tậpnâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ.

1.4.2.3 Điều kiện khác:

a Chương trình đào tạo của nhà trường:

Chương trình đào tạo là tài liệu tổng hợp các hoạt động đào tạo thể hiệnmục tiêu, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng và cấu trúc nội dung đào tạo,phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo, khiphát triển một chương trình đào tạo nghề cần phải có nghiên cứu và đánh giá

kỹ các yếu tố tác động cơ bản nói trên, không thể thiếu một yếu tố nào, cónhư vậy thì sản phẩm chương trình mới thật sự có ý nghĩa trong triển khaihoạt động đào tạo nghề

Vì vậy, trong những năm qua Bộ LĐTBXH, Tổng cục dạy nghề đã từngbước xây dựng và hoàn thành các chương trình khung trình độ TCN, CĐN.Các chương trình này đã được xây dựng theo phương pháp tiên tiến, trên cơ

sở phân tích nghề theo phương pháp DACUM Bên cạnh đó, Bộ LĐTBXH,TCDN cũng đã hoàn thành việc chuyển đổi chương trình dạy nghề dài hạnsang chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề; thực hiện chương trình đàotạo liên thông giữa các cấp trình độ dạy nghề và đã xây dựng chương trìnhtiếng Anh theo chuẩn TOEIC triển khai trong các trường TCN, CĐN từ năm

2009 … Các chương trình dạy nghề đã và đang tiếp tục được xây dựng theo

Trang 35

phương pháp tiên tiến, phù hợp với yêu cầu thực tiễn sản xuất, thay đổi của

kỹ thuật, công nghệ và cung cấp cho người học năng lực đáp ứng yêu cầuchuẩn nghề nghiệp tại vị trí làm việc

Đây là một điểm thuận lợi và hết sức cần thiết, tạo điều kiện cho cáctrường nghề trên cơ sở chương trình khung do Bộ ban hành, triển khai tổ chứcđào tạo, xây dựng, điều chỉnh CTĐT để phù hợp điều kiện của từng trường,với tình hình địa phương và đáp ứng nhu cầu của xã hội và doanh nghiệp.Tuy nhiên, việc biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, mặc dù đã cónhiều cố gắng nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu Ở nhiều trường, một sốnghề vẫn chưa có giáo trình để giảng dạy, vẫn là bài giảng do giáo viên tựsoạn

b Điều kiện CSVC, trang thiết bị dạy nghề:

Chất lượng đào tạo nghề, đặc biệt chất lượng đào tạo kỹ năng nghề phụthuộc vào nhiều yếu tố, trong đó CSVC, trang thiết bị giảng dạy có vai trò hếtsức quan trọng, là một trong những yếu tố quyết định hình thành kỹ năng thựchành nghề, có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình hình thành và phát triển kỹnăng, kỹ xảo nghề nghiệp cho người học trong tương lai

Đồng thời, việc quản lý, sử dụng, khai thác, đầu tư CSVC cho việc dạynghề là cũng là một trong các yếu tố trực tiếp quyết định đến chất lượng đàotạo nghề của các trường

Hiện nay, CSVC, thiết bị của nhiều trường TCN, CĐN đã được tăngcường đầu tư từ nhiều nguồn (NSTW, NSĐP, các dự án nước ngoài, đầu tưcủa doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh – dịch vụ, các CSDN tự đầu tư

…) đến nay, hơn 50% số trường TCN, CĐN, TTDN đã được trang bị bổ sung,nâng cấp đáp ứng một bước yêu cầu của việc thực hành cơ bản; một số trường

đã được trang bị tương đối đồng bộ, hiện đại ở một số nghề (đặc biệt là ở cáctrường được thụ hưởng dự án ODA); một số ít trường đã có thư viện điện tử,

Trang 36

phòng thí nghiệm, xưởng thực hành Tuy nhiên, trang thiết bị dạy và họcnghề của nhiều CSDN, nhất là trung tâm dạy nghề vẫn còn thiếu và lạc hậu,đặc biệt là những CSDN mới được thành lập ở những tỉnh mới tách và nhữngtỉnh có khó khăn về nguồn vốn đầu tư …thư viện ở nhiều trường dạy nghềcòn nghèo nàn, thậm chí một số trường còn chưa có thư viện

Qua đó, chúng ta thấy rằng “Hiệu quả chất lượng của chương trình đàotạo chịu tác động đáng kể bởi điều kiện vật chất phục vụ đào tạo” Trong đàotạo nghề các xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, phòng học chuyên môn hóacùng với các trang thiết bị chuyên ngành được sử dụng chiếm phần lớn thờigian phân bổ của khóa học, đây là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên nănglực thực hành của người học

c Mối quan hệ của nhà trường với xã hội và doanh nghiệp:

Đây là xu hướng mới xuất hiện trong dạy nghề Các trường dạy nghềđang xây dựng mối liên kết mật thiết hơn với các cơ quan hữu quan như đạidiện các ngành, cộng đồng và giáo dục phổ thông, giáo dục đại học … liênkết này có ý nghĩa quan trọng cho việc đào tạo nghề hiện nay Các doanhnghiệp được xem là đối tác quan trọng trong việc phát triển kỹ năng vàchương trình đào tạo Khi dạy nghề ngày càng gắn liền với nhu cầu trên thịtrường thì sự liên kết này càng hết sức cần thiết Thông thường các doanhnghiệp có hỗ trợ đến hoạt động triển khai chương trình đào tạo như: hỗ trợthẩm định chất lượng nội dung chương trình, hỗ trợ thực hành phát triển kỹnăng, tiếp nhận các sản phẩm của đào tạo, thực hiện đào tạo nghề ngay tại nơilàm việc, thông qua sự kết hợp giữa đào tạo trong quá trình làm việc với đàotạo tại CSDN Kinh nghiệm làm việc kết hợp với học nghề có thể tăng thêm

cơ hội tìm được việc làm cho học viên, đây cũng là một trong các yếu tố ảnhhưởng và nâng cao chất lượng dạy nghề, đáp ứng nhu cầu của xã hội đangtrong giai đoạn phát triển

Trang 37

Hiện nay, ở Việt Nam có rất nhiều trường dạy nghề đang thực hiện đàotạo nghề với quy mô tương đối lớn và cơ cấu ngành nghề phong phú Tuynhiên, chất lượng đào tạo ở hầu hết các trường dạy nghề chưa cao Rất nhiềungười sau khi đã tốt nghiệp các trường dạy nghề vẫn không đáp ứng được yêucầu công việc Một trong những nguyên nhân quan trọng của hiện tượng này

là do thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa nhà trường với doanh nghiệp trong đàotạo nghề Cung đào tạo do các trường dạy nghề đưa ra chủ yếu dựa trên khảnăng của mình mà không tính tới đường cầu tương ứng từ các doanh nghiệp.Điều này dẫn đến sự mất cân đối cung – cầu đào tạo cả về quy mô, cơ cấu vàđặc biệt là chất lượng, gây ra những lãng phí lớn và giảm hiệu quả đào tạo

1.5 Cơ sở pháp lý của đề tài:

1.5.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước:

Trong bối cành Việt nam đã là thành viên của WTO, để nâng cao nănglực cạnh tranh của nguồn nhân lực, phát triển đào tạo nghề được coi là vấn đềthen chốt, nhằm tạo ra đội ngũ lao động kỹ thuật có trình độ chuyên môn, có

kỹ năng và có bản lĩnh chính trị vững vàng phục vụ sự nghiệp CNH – HĐHđất nước Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã đề rachủ trương phát triển Giáo dục, đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2006 – 2010 là:

“Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho xuất khẩu lao động” và “Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt: dạy nghề ngoài công lập, tại doanh nghiệp, tại làng nghề”.

Nghị quyết lần thứ 6 Ban chấp hành TW Đảng khóa X đã ban hành nghịquyết 20-NQ/TW ngày 28/01/2008 về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân

Việt nam thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước: “Đào tạo, bồi dưỡng,

Trang 38

nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân, không ngừng trí thức hóa giai cấp công nhân là một nhiệm vụ chiến lược Đặc biệt quan tâm xây dựng thế hệ công nhân trẻ có học vấn, chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cao, ngang tầm với khu vực và quốc tế, có lập trường giai cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng, trở thành bộ phận nòng cốt của giai cấp công nhân”

Nghị quyết của quốc hội số 35/2009/NQ-QH12 ngày 19/06/2009 về chủtrương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo

từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015: Nhà nước đảm bảo vai tròđầu tư chủ yếu cho giáo dục và đào tạo Hỗ trợ các cơ sở giáo dục và đào tạongoài công lập đào tạo nâng cao trình độ giáo viên và cán bộ quản lý và ưutiên cho ngân sách phát triển dạy nghề

Thể chế hóa chủ trương của Đảng về phát triển dạy nghề, quốc hội đãban hành Luật Giáo Dục – năm 2005, quy định dạy nghề có 3 trình độ đào tạo(sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề); Luật dạy nghề năm 2006, quyđịnh chi tiết về tổ chức, hoạt động của cơ sở dạy nghề; quyền và nghĩa vụ của

tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề Trong luật dạy nghề đã xác

định chính sách đầu tư của Nhà nước về phát triển dạy nghề: “Đầu tư có

trọng tâm, trọng điểm để đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp dạy nghề, phát triển đội ngũ giáo viên, hiện đại hóa thiết bị, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề; tập trung xây dựng một số cơ

sở dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới; chú trọng phát triển dạy nghề ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đầu tư tạo các nghề thị trường lao động có nhu cầu, nhưng khó thực hiện xã hội hóa”

Để thực hiện chủ trương và với mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạođạt 50% tổng lao động xã hội, trong đó qua đào tạo nghề đạt 32% trong năm

2010, một trong những giải pháp chính sách có tính đột phá là hình thành hệ

Trang 39

thống đào tạo lao động kỹ thuật với 3 cấp trình độ (Sơ cấp nghề, trung cấpnghề, cao đẳng nghề) như Luật Dạy Nghề 2006 quy định, thực hiện liên thônggiữa các trình độ đào tạo Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề, cung ứngđược lao động với quy mô, cơ cấu và chất lượng phù hợp với nhu cầu thịtrường lao động, một trong những quan điểm chủ đạo là:

- Đổi mới toàn diện và triệt để dạy nghề theo hướng cầu của thị trường

lao động; gắn dạy nghề với giải quyết việc làm cho người lao động

- Mở rộng quy mô đào tạo nghề đi đối với việc chú trọng nâng cao chất

lượng đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa từ mục tiêu, chương trình

và các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học.Như vậy, nâng cao chất lượng dạy nghề cho học sinh, sinh viên đang làvấn đề cấp thiết trong hoạt động giáo dục của toàn ngành nói chung, củatrường trung cấp nghề nói riêng

1.5.2 Yêu cầu về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực của thành phố

Hồ Chí Minh:

Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương có số dân và nguồn lao động lớnnhất cả nước, với hơn 7 triệu dân và hơn 3 triệu lao động Theo trung tâm dựbáo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động, tốc độ tăng bình quânhàng năm về dân số của thành phố khoảng 2,9%, trong khi tốc độ tăng vềnguồn nhân lực là 3,3 đến 3,5% Dự báo trong năm 2010, tại thành phố HồChí Minh tổng cầu lao động dự kiến của ngành tài chính ngân hàng là 70.000người, ngành công nghệ thông tin là 30.000 người, du lịch – khách sạn là28.500 người Tuy nhiên, trong khi tốc độ tăng của nguồn nhân lực cao hơntốc độ tăng trưởng dân số, thì thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối mặt với

tình trạng khan hiếm lao động do nguồn cung nhân lực có tay nghề từ các

trường đại học, trường dạy nghề còn thiếu so với nhu cầu thực tế

Trang 40

Một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng thiếu hụt lao động giỏi

là đào tạo chưa gắn với thực tiễn Công tác đổi mới chương trình, nội dung,phương pháp ở các trường thực hiện chưa đồng bộ, còn chắp vá và thiếu địnhhướng rõ ràng nên chưa theo kịp với đòi hỏi của xã hội Cơ sở vật chất củađại bộ phận các trường trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghềvẫn còn yếu kém, trang thiết bị kỹ thuật cho đào tạo kỹ năng nghề nghiệp nóichung vừa thừa vừa thiếu, vừa lạc hậu Đội ngũ giáo viên thiếu về số lượng,không đồng đều về cơ cấu, năng lực giảng dạy chưa cao, nhất là trong thựchiện đổi mới về nội dung và phương pháp giảng dạy Đầu ra chưa đáp ứng vàthích nghi ngay với yêu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp

Là một đất nước có tiềm năng lớn về du lịch, phấn đấu trong năm 2010hàng năm Việt Nam sẽ đón khoảng 7 triệu lượt khách du lịch, trong đó, thànhphố Hồ Chí Minh đón hơn 50% lượt khách, vì thế đòi hỏi nguồn nhân lựcphục vụ trong lĩnh vực du lịch tăng theo từng năm khoảng 5-10% lao độngtrong lĩnh vực này cộng với sự đầu tư của các tập đoàn lớn nước ngoài đầu tưvào thành phố Hồ Chí Minh và khu vực phía Nam nên nhu cầu về nguồn nhânlực trình độ Cao Đẳng – Đại học ngày càng cao theo dự báo chiếm khoảng15% - 20% trên tổng số nguồn nhân lực ngành du lịch thành phố Đây là cơhội và cũng là thách thức của cả nước và của ngành du lịch, nhất là của các cơ

sở đào tạo nguồn nhân lực cho ngành để có đội ngũ lao động có chất lượngcao

Bên cạnh đó, thành phố Hồ Chí Minh còn là trung tâm đào tạo nguồnnhân lực của các vùng lân cận như Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ…nên việcđáp ứng nguồn nhân lực cho ngành du lịch ở khu vực trong điểm phía Namhết sức cấp bách đòi hỏi phải có chiến lược lâu dài, thực tế này đòi hỏi phảitiếp tục mở rộng mạng lưới, nâng cấp các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực chongành nhất là các cơ sở dạy nghề, đổi mới công tác đào tạo về nhiều mặt: nội

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ LĐTB & XH (2009), Hệ thống các quy định mới về công tác đào tạo dạy nghề và tiêu chuẩn chất lượng trường dạy nghề năm 2009, NXB Lao Động, Hà Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các quy định mới về công tác đào tạo dạy nghề và tiêu chuẩn chất lượng trường dạy nghề năm 2009
Tác giả: Bộ LĐTB & XH
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2009
2. Bộ LĐTB & XH – Tổng Cục dạy nghề (2004), Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành vể dạy nghề, NXB Lao Động – Xã Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành vể dạy nghề
Tác giả: Bộ LĐTB & XH – Tổng Cục dạy nghề
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội
Năm: 2004
4. Vũ Cao Đàm (1996), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1996
5. Trần Khánh Đức (2003), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nhân lực, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nhân lực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
6. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước K70- 14, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
8. Vũ Ngọc Hải – Trần Khánh Đức (2002), Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ 21 (Việt Nam và thế giới), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ 21 (Việt Nam và thế giới)
Tác giả: Vũ Ngọc Hải – Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
9. Trần Kiểm (2006), Khoa học quản lý giáo dục – Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục – Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
10. Trần Kiểm (2006), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2006
11. Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuấn (1984), Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ QL Giáo dục Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuấn
Năm: 1984
12. Nguyễn Văn Lê (1986), Khoa học quản lý nhà trường, NXB Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB Tp.HCM
Năm: 1986
15. TS.Nguyễn Xuân Mai (2005), Tổ chức và quản lý dạy học nghề, Tổng cục dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và quản lý dạy học nghề
Tác giả: TS.Nguyễn Xuân Mai
Năm: 2005
16. Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chiến lược, Kế hoạch trong các trường Đại học và Cao Đẳng, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chiến lược, Kế hoạch trong các trường Đại học và Cao Đẳng
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
17. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Lý luận về quản lý giáo dục, Trường cán bộ QLGD TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1998
18. PGS.TS. Trần Xuân Sinh – PGS.TS. Đoàn Minh Duệ (2008), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Tư Pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: PGS.TS. Trần Xuân Sinh – PGS.TS. Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: NXB Tư Pháp
Năm: 2008
19. Nguyễn Bá Sơn (2002), Một số vấn đề về khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Bá Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
20. Nguyễn Viết Sự (2004), Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giải pháp, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Viết Sự
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
21. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2007
22. Thái Văn Thành (2010), Giáo trình chuyên đề Tổ chức và Quản lý quá trình sư phạm, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chuyên đề Tổ chức và Quản lý quá trình sư phạm
Tác giả: Thái Văn Thành
Năm: 2010
23. PGS.TSKH. Thái Duy Tiên (2001), Giáo dục học hiện đại, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học hiện đại
Tác giả: PGS.TSKH. Thái Duy Tiên
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2001
24. Tổng cục dạy nghề (2009), Tài liệu bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế và dạy nghề cho cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế và dạy nghề cho cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề
Tác giả: Tổng cục dạy nghề
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Các chức năng QL cơ bản và chu trình  quản lý  [2, Tr.08] - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề du lịch sài gòn, quận 10, tp  hồ chí minh
Sơ đồ 1.1 Các chức năng QL cơ bản và chu trình quản lý [2, Tr.08] (Trang 15)
Bảng 1.2. Phân loại trình độ kiến thức, kỹ năng theo Bloom - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề du lịch sài gòn, quận 10, tp  hồ chí minh
Bảng 1.2. Phân loại trình độ kiến thức, kỹ năng theo Bloom (Trang 23)
Trung bình 2- hiểu 2- Hình thành kỹ năng ban đầu - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề du lịch sài gòn, quận 10, tp  hồ chí minh
rung bình 2- hiểu 2- Hình thành kỹ năng ban đầu (Trang 24)
Bảng 1.4 : Dự báo nhu cầu đào tạo trình độ cao đẳng theo nghề - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề du lịch sài gòn, quận 10, tp  hồ chí minh
Bảng 1.4 Dự báo nhu cầu đào tạo trình độ cao đẳng theo nghề (Trang 42)
Bảng 2.2. Thống kê số lượng CBQL và NV của trường TCN Du lịch Sài Gòn - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề du lịch sài gòn, quận 10, tp  hồ chí minh
Bảng 2.2. Thống kê số lượng CBQL và NV của trường TCN Du lịch Sài Gòn (Trang 46)
Bảng 2.3. Thống kê đội ngũ giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề du lịch sài gòn, quận 10, tp  hồ chí minh
Bảng 2.3. Thống kê đội ngũ giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng (Trang 47)
Bảng 2.6. Thống kê trình độ của đội ngũ giáo viên - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề du lịch sài gòn, quận 10, tp  hồ chí minh
Bảng 2.6. Thống kê trình độ của đội ngũ giáo viên (Trang 50)
Bảng 2.8: Thống kê số lượng giáo viên theo môn học - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề du lịch sài gòn, quận 10, tp  hồ chí minh
Bảng 2.8 Thống kê số lượng giáo viên theo môn học (Trang 51)
Bảng 2.7: Thống kê độ tuổi, thâm niên giảng dạy của giáo viên( %) - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề du lịch sài gòn, quận 10, tp  hồ chí minh
Bảng 2.7 Thống kê độ tuổi, thâm niên giảng dạy của giáo viên( %) (Trang 51)
Bảng 2.9: Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên được bồi dưỡng CM, NV - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề du lịch sài gòn, quận 10, tp  hồ chí minh
Bảng 2.9 Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên được bồi dưỡng CM, NV (Trang 52)
Bảng 2.10: Thống kê kết quả tuyển sinh từ năm 2008 – 06/ 2010 - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề du lịch sài gòn, quận 10, tp  hồ chí minh
Bảng 2.10 Thống kê kết quả tuyển sinh từ năm 2008 – 06/ 2010 (Trang 56)
Bảng 2.11. Kết quả học nghề của học sinh hệ dài hạn từ năm 2007 - 2009 - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề du lịch sài gòn, quận 10, tp  hồ chí minh
Bảng 2.11. Kết quả học nghề của học sinh hệ dài hạn từ năm 2007 - 2009 (Trang 58)
Bảng 2.14. Đánh giá của các cơ sở có học sinh về thực tập và làm việc - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề du lịch sài gòn, quận 10, tp  hồ chí minh
Bảng 2.14. Đánh giá của các cơ sở có học sinh về thực tập và làm việc (Trang 59)
Bảng 2.15. Nguyên nhân làm hạn chế chất lượng học nghề của học sinh - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề du lịch sài gòn, quận 10, tp  hồ chí minh
Bảng 2.15. Nguyên nhân làm hạn chế chất lượng học nghề của học sinh (Trang 60)
Bảng 2.17: Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã được sử dụng để   quản lý chất lượng dạy nghề của 04 trường trung cấp nghề (tư thục) trên   địa bàn Tp.Hồ Chí Minh. - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trường trung cấp nghề du lịch sài gòn, quận 10, tp  hồ chí minh
Bảng 2.17 Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã được sử dụng để quản lý chất lượng dạy nghề của 04 trường trung cấp nghề (tư thục) trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w