Chất lượng dạy học trong các trường TH huyện Triệu Sơn – Thanh Hoá sẽ đượcnâng cao, nếu các giải pháp quản lý hoạt động dạy học mà tác giả đề xuất được đưa vào triển khai, thực hiện một
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinh
Nguyễn trung tâm
Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng hoạt động dạy học
ở các trờng tiểu học huyện triệu sơn, TỉNH Thanh hoá
luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
vinh 2011
Lời cảm ơn!
Với tất cả sự trõn trọng, tụi xin bày tỏ lũng biết ơn sõu sắc đến cỏc thầy giỏo trong
Ban giỏm hiệu nhà trường, cỏc thầy giỏo, cụ giỏo khoa Sau Đại học trường Đại học
Trang 2Vinh và cỏc thầy giỏo, cụ giỏo đó trực tiếp giảng dạy, tư vấn và giỳp đỡ tụi trong suốt khoỏ học.
Đặc biệt, tụi trõn trọng gửi lời cảm ơn đến thầy giỏo TS Nguyễn Xuõn Mai, người đó tận tỡnh hướng dẫn, động viờn, khớch lệ tụi trong suốt quỏ trỡnh nghiờn cứu để hoàn thành luận văn này.
Tụi chõn thành cảm ơn Huyện uỷ, UBND huyện, phũng GD&ĐT huyện Triệu Sơn
và cỏc trường Tiểu học trờn địa bàn huyện đó tạo mọi điều kiện thuận lợi, giỳp đỡ để tụi hoàn thành luận văn.
Mặc dự tỏc giả đó hết sức cố gắng; song, khả năng cũn hạn chế, luận văn chắc chắn sẽ khụng trỏnh khỏi những khiếm khuyết Tỏc giả rất mong nhận được sự chỉ bảo của cỏc thầy giỏo, cụ giỏo, sự giỳp đỡ của cỏc đồng chớ, đồng nghiệp giỳp tỏc giả của mỡnh để luận văn được hoàn thiện hơn./.
Xin chõn thành cảm ơn!
Vinh, thỏng10 năm 2011.
Nguyễn Trung Tõm . mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Giả thuyết khoa học 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5 Giới hạn phạm vi nghiờn cứu 4
6 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 4
7 Phơng pháp nghiên cứu 4
8 Những đóng góp của đề tài 5
Trang 39 Cấu trúc của luận văn gồm: 5
Chơng 1 6
Cơ sở lí luận về hoạt động dạy học 1.1 Sơ lợc về lịch sử của vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài 8
1.3 Hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học ở các trờng Tiểu học 18
1.4 í nghĩa của cụng tỏc QL trong việc nõng cao chất lượng HDDH ở Tiểu học 28
1.5 Cỏc nội dung QL HĐDH nhằm nõng cao chất lượng giỏo dục v o ti ào ti ểu học 29
Kết luận chơng I 30
Chơng 2 32
Thực trạng dạy học và quản lí chất lợng hoạt động dạy học ở các trờng Tiểu học huyện Triệu Sơn- Thanh Hoá. 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình Kinh tế - Xã hội và giáo dục đào
tạo huyện Triệu Sơn- Thanh Hoá 32
2.2 Thực trạng về cỏc trường Tiểu học huyện Triệu Sơn -Thanh Hoá 34
2.3 Thực trạng chất lợng dạy học cấp Tiểu học huyện Triệu Sơn- Thanh Hoá 37
2.4 Thực trạng quản lý chất lượng HĐDH ở cỏc trường TH huyện Triệu Sơn 42
2.5 Quản lý cụng tỏc kiểm tra, đỏnh giỏ chung về GDTH huyện Triệu Sơn 55
2.6 Quản lý CSVC phục vụ dạy và học 56
2.7 Nguyên nhân thành công và những hạn chế trong quản lí hoạt động dạy học ở các trờng Tiểu học huyện Triệu Sơn- Thanh Hoá 58
* Kết luận chơng 2 60
Chơng 3 61
Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lợng hoạt động dạy học ở các trờng Tiểu học huyện Triệu Sơn- Thanh Hoá. 3.1 Một số nguyên tắc đề xuất các giải pháp 61
3.2 Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lợng hoạt động dạy học ở
các trờng Tiểu học huyện Triệu Sơn- Thanh Hoá 62
3.3 Tổ chức thực hiện: 85
3.4 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 86
* Kết luận chơng 3 87
Kết luận và kiến nghị 89
1 Kết luận 89
2 Kiến nghị 90
Trang 4
Xác định đúng vai trò quan trọng của giáo dục trong việc nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài trong giai đoạn CNH – HĐH đất nước cùng với xuthế đổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, Đảng và nhà nước ta đặc biệtquan tâm đến GD&ĐT Trong các Nghị quyết Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 4 khoáVII (tháng 11/1993), lần thứ 2 khoá VIII (tháng 12/1996) đã xác định cùng với KH –
CN, GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và pháttriển xã hội, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển Đồng thời, các Nghị quyết đócũng khẳng định về đổi mới nội dung, phương pháp GD&ĐT, nâng cao chất lượng độingũ GV, CBQL và tăng cường CSVC các trường học là một trong những nhiệm vụtrọng tâm của GD&ĐT Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4/2001)tiếp tục khẳng định quan điểm chỉ đạo của Đảng, đồng thời đề ra nhiệm vụ: “Tiếp tụcnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung phương pháp dạy và học, hệthống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xãhội hoá” [3- Tr109]
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng Cộng Sản Việt Nam (4/2006)
Trang 5đã khẳng định: “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mớichương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độclập suy nghĩ của học sinh, sinh viên”…[4-Tr207].
Tại kỳ họp thứ 8, khoá X Quốc hội thông qua Nghị quyết số 40/2000/QH10 vềĐMCTGDPT Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông lần này nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ
sự nghiệp CNH – HĐH đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếpcận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới
Triệu Sơn là huyện bán sơn địa nằm ở phía Tây tỉnh Thanh Hoá, phía Bắc giáphuyện Thiệu Hoá, Thọ Xuân, phía Nam giáp huyện Nông Cống, Như Thanh, phía Đônggiáp huyện Đông Sơn, phía Tây giáp huyện Thọ Xuân, Thường Xuân Tổng diện tích tựnhiên là: 292,2 km2, dân số: 220.685 người Triệu Sơn có: 35 xã và 01 Thị trấn (trong
đó có 01 xã hưởng chương trình 135 của Chính Phủ) và 3 xã miền núi, 4 dân tộc chínhlà: Thái, Thổ, Mường, Kinh cùng nhau chung sống Mật độ dân số trung bình 765người/km2, phân bổ không đồng đều Dân số Thị Trấn chiếm 3.45%, dân số nông thônchiếm 96.55% Là huyện miền bán sơn địa đời sống kinh tế - xã hội còn gặpkhó khăn, song Đảng bộ và nhân dân rất quan tâm đến sự nghiệp GD&ĐT, vì thế chấtlượng giáo dục ngày được nâng lên rõ rệt Để nâng cao chất lượng dạy học góp phầncung cấp nguồn nhân lực phát triển kinh tế – xã hội huyện nhà thì việc tập trung chỉ đạonâng cao chất lượng mũi nhọn, chất lượng đại trà, đổi mới phương pháp dạy học, đầu tưxây dựng cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học…là một trong những điều kiện quyết địnhchất lượng dạy học ở các cấp học nói chung và cấp TH nói riêng
Trước yêu cầu ĐMCTGDPT và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội, giáo dục Triệu Sơn nói chung, giáo dục cấp TH nói riêng còn nhiều vấn đề cần giảiquyết:
- Chất lượng mũi nhọn của học sinh còn hạn chế
- Tỷ lệ học sinh yếu còn nhiều
Trang 6- Đội ngũ giáo viên còn mất cân đối, vừa thừa, vừa thiếu (giáo viên văn
hoá thừa, giáo viên đặc thù thiếu)
- Việc quản lý chuyên môn còn nhiều bất cập, chưa mang tính khoa học
dẫn đến hiệu quả chưa cao
- Đầu tư cho giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu trong giai đoạn hiện
nay: cơ sở vật chất trường học tuy đã được đầu tư xây dựng song chưa đáp ứng đượcyêu cầu hiện nay
Do vậy, việc nghiên cứu và đề xuất những giải pháp quản lý hoạt động dạy học
là cần thiết để đưa vào áp dụng trong các nhà trường TH huyện Triệu Sơn Thanh Hoá
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn đã nêu trên thì việc nghiên cứu nâng caochất lượng quản lý hoạt động dạy học ở các trường TH huyện Triệu Sơn có ý nghĩa hếtsức quan trọng và cấp thiết trong việc góp phần phát triển kinh tế – xã hội huyện nhà
trong điều kiện hiện nay Vì lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “ Một số giải pháp
quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trường TH huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá” làm đề tài nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng công tác quản lí hoạt động dạy học ởcác trường Tiểu học huyện Triệu Sơn - Thanh Hoá, đề xuất một số giải pháp nhằm nângcao chất lượng, hoạt động dạy học ở các trường TH huyện Triệu Sơn – Thanh Hoá
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
- Khách thể: Hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học huyện Triệu Sơn – ThanhHoá
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trườngTiểu học huyện Triệu Sơn – Thanh Hoá
4 Giả thuyết khoa học.
Trang 7Chất lượng dạy học trong các trường TH huyện Triệu Sơn – Thanh Hoá sẽ đượcnâng cao, nếu các giải pháp quản lý hoạt động dạy học mà tác giả đề
xuất được đưa vào triển khai, thực hiện một cách nghiêm túc, đúng quy trình, phù hợpvới điều kiện thực tế của Ngành và đặc điểm tình hình của địa phương
5 Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu lý luận của vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở cấp Tiểu học
- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường TH huyện TriệuSơn – Thanh Hoá
- Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học
ở các trường TH huyện Triệu Sơn – Thanh Hoá
- Khảo sát tính khả thi của các giải pháp
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
- Địa bàn nghiên cứu là các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Triệu Sơn –Thanh Hoá
- Đề tài nghiên cứu tập trung khảo sát, nghiên cứu để đề ra những biện pháp quản
lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyệnTriệu Sơn giai đoạn 2008-2015
7 Phương pháp nghiên cứu.
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Đọc và phân tích tài liệu, văn bản
+ Nghiên cứu, tìm hiểu các khái niệm thuật ngữ và các vấn đề lý thuyết có liênquan đến đề tài
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Quan sát hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh
+ Phỏng vấn, trao đổi khảo sát điều tra số liệu theo phiếu thống kê
+ Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến về những biện pháp mà đề tài đề xuất.+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
7.3 Phương pháp thống kê toán học: nhằm sử lý số liệu thu được
Trang 88 Những đóng góp của đề tài:
8.1 Hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học ở
các trường phổ thông nói chung và các trường Tiểu học nói riêng
8.2 Báo cáo phân tích đánh giá thực trạng hoạt động dạy học ở các trường THcác huyện miền trung du Thanh Hoá nói chung và huyện Triệu Sơn nói riêng
8.3 Đề ra các giải pháp quản lý HĐDH ở các trường Tiểu học huyện Triệu SơnThanh Hoá, góp phần vào sự phát triển giáo dục TH nói riêng và giáo dục phổ thôngnói chung trên địa bàn huyện nhà
8.4 Đề xuất các kết luận và kiến nghị cần thiết cho các cấp các ngành có liênquan
9 Cấu trúc của luận văn gồm:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về Quản lý hoạt động dạy học ở bậc Tiểu học.
Chương 2 Thực trạng quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở các trường Tiểu
học huyện Triệu Sơn – Thanh Hoá
Chương 3 Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy
học ở các trường TH huyện Triệu Sơn – Thanh Hoá
Trang 9Các nhà giáo dục học Xô Viết trước đây như: V.A Xukhomlinxki, Zaxapob,Macarenco,…đã tổng kết các kinh nghiệm quý báu về công tác quản lý trường học quanhiều tác phẩm nổi tiếng, trong đó các tác giả đã khẳng định rằng người hiệu trưởng sẽquản lý thành công hoạt động dạy học khi xây dựng được một đội ngũ giáo viên yêunghề, vững mạnh về nghiệp vụ, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo
ra môi trường phù hợp để họ được hoàn thiện tay nghề sư phạm Các tác giả cũng nhấnmạnh rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vàoviệc tổ chứcđúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên” [39-Tr28] V.A Xukhomlinxki cho rằng một trong những biện pháp để quản lý hoạt động dạyhọc hiệu quả là xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trở thành tập hợp “nhữngngười yêu trẻ, biết giao tiếp với trẻ, nắm vững chuyên môn giảng dạy, nắm vững cáckhoa học có liên quan đến các môn học trong nhà trường, vận dụng linh hoạt lý luậndạy học, lý luận giao tiếp, tâm lý học…trong thực tiễn công tác của mình, đồng thời
phải thành thạo kỹ năng trong một lĩnh vực nào đó ” [43]
Ngày nay trong xu thế hội nhập và phát triển đất nước, vấn đề quản lý nói chung
và quản lý giáo dục nói riêng là chủ đề thu hút sự quan tâm của đông đảo các nhà lãnhđạo các nhà khoa học, các nhà quản lý và các nhà sư phạm cũng luôn quan tâm vànghiên cứu tìm ra những giải pháp quản lý hoạt động dạy và học có hiệu quả, mục đíchnhằm đưa giáo dục Việt Nam bắt kịp thời đại Ngay từ những năm 70 của thế kỷ XX,các giáo sư: Hà Thế Ngữ; Nguyễn Minh Đức; Nguyễn Ngọc Quang, nhà sư phạm Hà
Sỹ Hồ…đã có nhiều tác phẩm nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường tronghoàn cảnh thực tế Việt Nam
Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu cácvấn đề về quản lý giáo dục Trong phạm vi quản lý hoạt động dạy học, phải kể đến cáccông trình nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Minh Đạo; Nguyễn Văn Lê; Đặng QuốcBảo; Nguyễn Thị Mỹ Lộc; Trần Thị Bích Liễu… Ở các công trình nghiên cứu này, cáctác giả đều nêu lên những nguyên tắc chung của việc quản lý hoạt động dạy học, từ đóchỉ ra các giải pháp quản lý vận dụng trong quản lý giáo dục, quản lý trường học Các
Trang 10tác giả đều khẳng định, việc quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trung tâm của hiệutrưởng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo.
Tác giả Trần Thị Bích Liễu nhấn mạnh tới những yêu cầu đối với công tác quản
lý nhà trường trong điều kiện mới: “Đổi mới chương trình SGK đòi hỏi sự đổi mớiphương pháp quản lý và lãnh đạo của hiệu trưởng sao cho phát huy được tính tích cực,chủ động và sáng tạo của các thành viên trong trường” [41- Tr 43]
Những năm đầu thế kỷ XXI, ở Việt Nam xuất hiện ngày càng nhiều các luận vănthạc sỹ nghiên cứu về đề tài quản lý hoạt động dạy học của CBQL trường phổ thôngnhư:
“Biện pháp quản lí hoạt động dạy học theo yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường
tiểu học thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình” của tác giả Hà Thị Lân
“Biện pháp quản lí quá trình dạy học của Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyệnYên Phong, tỉnh Bắc Ninh" của tác giả Nguyễn Thị Thức
“Các biện pháp quản lí của phòng GD&ĐT về hoạt động dạy học theo yêu cầuđổi mới phương pháp dạy học ở thị xã Cao Bằng ” của tác giả Sầm Thu Oanh
“Biện pháp quản lí hoạt động dạy học theo chương trình mới trường tiểu học củaphòng GD&ĐT Quế Võ tỉnh Bắc Ninh ” của tác giả Nguyễn Văn Nam
“Một số giải pháp bồi dưỡng năng lực quản lý cho Hiệu trưởng các trường Tiểuhọc ở địa bàn huyện Đức Hoà tỉnh Long An” của tác giả Nguyễn Văn Dũng
Các luận văn này tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý hoạt độngdạy học của hiệu trưởng và đã chú ý đến chương trình mới đổi mới giáo dục phổ thônghiện nay
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài quản lý hoạt động dạy học,nhưng vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở các trường TH huyện Triệu Sơn thì chưađược tác giả nào quan tâm Vậy làm thế nào để quản lý có hiệu quả hoạt động dạy học ởcác trường TH huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hoá? Đây chính là vấn đề bản thân quantâm nghiên cứu trong luận văn, với mong muốn góp phần sức lực nhỏ bé vào sự nghiệpgiáo dục nói chung và sự phát triển giáo dục của huyện nhà nói riêng
Trang 111.2 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài
1.2.1 Nhà trường , trường tiểu học.
* Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước và xã hội, trực tiếp làmcông tác GD&ĐT tạo thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêunâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
Nhà trường là tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống quản lý giáo dục nào từ trungương đến địa phương
Nhà trường là nơi tổ chức dạy học, học tập và các hoạt động giáo dục khác theomục tiêu chương trình giáo dục Quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên, tuyển sinh vàquản lý người học
Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định củapháp luật
Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục Tổchức cho nhà giáo, cán bộ nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội
* Trường tiểu học là loại hình cơ sở giáo dục của cấp tiểu học, cấp học nền tảnghay cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân của cả nước Ở nhiều nước người ta còn gọicấp tiểu học là bậc học cơ bản/cơ sở (primary) Cái tên này cũng nói lên tính chất nềntảng/cơ bản của nó trong hệ thống giáo dục quốc dân của một nước Điều đó cũng muốnnói rằng cấp tiểu học đầu tiên nhưng vô cùng quan trọng trong hệ thống giáo dục
Ở Việt Nam, Luật giáo dục (2005) đã quy định: Giáo dục tiểu học là cấp học bắt
buộc đối với tất cả trẻ em từ 6 đến 14 tuổi, cấp học này gồm các lớp từ lớp 1 đến lớp 5.Mục tiêu của giáo dục tiểu học là "Nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầucho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và những kĩnăng cơ bản khác để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở" [16]
Do vậy trường tiểu học đóng vai trò vô cùng quan trọng, là nơi đầu tiên hình thànhcho học sinh những kiến thức cơ bản, nền tảng về tự nhiên xã hội, con người, ý thứccông dân
Trang 12Nhà trường tiểu học là trường học gắn rất chặt chẽ với cộng đồng dân cư nơitrường đóng, một trong những nhiệm vụ của nhà trường là huy động trẻ 6 tuổi và đảmbảo tất cả các em đều được đến trường, thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục tiểuhọc Nhiệm vụ và quyền hạn được ghi rõ trong Điều lệ trường tiểu học.
1.2.2 Quản lý.
1.2.2.1 Các khái niệm về quản lý.
Quản lý là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triển của xã hộiloài người Khi đề cập đến vai trò quản lý, Mác đã viết: “Bất cứ lao động xã hội trựctiếp hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô tương đối lớn thì ít nhiềucũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiệnchức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vậnđộng của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điềukhiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng ” [29- Tr 24]
Ngày nay, nhiều người khẳng định rằng quản lý trở thành một nhân tố của sự pháttriển xã hội Sự phát triển của xã hội loài người dựa vào ba yếu tố cơ bản, đó là: trithức, sức lao động và trình độ quản lý Tri thức là sự hiểu biết của con người về thếgiới, lao động là sự vận dụng tri thức để tác động vào thế giới đem lại của cải, vật chất,còn quản lý bao gồm cả tri thức và lao động Quản lý là sự tổ chức, điều hành, kết hợp vậndụng tri thức với việc sử dụng sức lao động để phát triển sản xuất xã hội Việc kết hợp đótốt thì xã hội phát triển, ngược lại kết hợp không tốt thì xã hội sẽ trì trệ
Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan điểm khác nhau về quản lý, theonhững cách tiếp cận khác nhau
Có thể điểm qua một vài quan điểm của các nhà nghiên cứu như sau:
Pall Hersey và Ken Blanc Hard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực” thì xemxét “Quản lý như là một quá trình làm việc cùng và thông qua các cá nhân, cácnhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đích của tổ chức ” [25-
Tr 52]
Trang 13Theo W.Taylor: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm vàlàm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất”.
Theo quan điểm hệ thống thì: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướngcủa chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềmnăng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến đổi củamôi trường
Từ điển Tiếng Việt (1992) đặt quản lý trong vai trò một động từ và được địnhnghĩa như sau: “Quản lý là quá trình trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định;
là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [35- Tr 798] Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch củachủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (Nói chung là khách thể quản lý) nhằmthực hiện được những mục tiêu dự kiến” [41- Tr 35 ]
Theo Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ thì: “Quản lý là hoạt động thiết yếu nảy sinh khicon người hoạt động tập thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người nhằm thựchiện các mục tiêu chung của tổ chức” [18- Tr 41]
Tóm lại: Khái niệm quản lý các tác giả đều thống nhất chung là: Quản lý là quátrình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm sửdụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đặt ra trongđiều kiện biến động của môi trường
Như vậy, rõ ràng “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và
“Hoạt động quản lý vừa có tính chất khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tínhpháp luật Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi, chúng là những mặt đối lập trong mộtthể thống nhất” [34- Tr 15]
1.2.2.2 Bản chất và chức năng của quản lý:
* Bản chất của quản lý:
Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy)hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khánh thể quản lý trong một tổ chức nhằm làmcho tổ chức vận hành hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đề ra
Trang 14+ Chức năng kế hoạch: là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai
của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó.Chức năng kế hoạch hoá có các nội dung cơ bản sau:
Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức
Xác định đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) và các nguồn lực của tổchức để đạt được mục tiêu này
Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu, xácđịnh các hoạt động ưu tiên
+ Chức năng tổ chức: là những nội dung và phương thức hoạt động cơ bản trong
việc thiết lập cấu trúc của tổ chức, mà nhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tượngquản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện được mục tiêu của kế hoạch
+ Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo): là phương thức tác động của chủ thể quản lý đến
đối tượng quản lý theo đúng kế hoạch và có hiệu quả nhằm thực hiện được mục tiêu của
kế hoạch
Chỉ đạo tập chung vào các ưu tiên sau:
Nhận thức lĩnh hội quan điểm, xây dựng tầm nhìn, lý tưởng và sứ mệnh của hệthống
Làm sáng tỏ được thực trạng vận động của hệ thống, phân tích các mâu thuẩntrong quá trình phát triển, phát hiện ra nhân tố mới
Tổng kết được quy luật, xu thế phát triển của hệ thống
Đề xuất các phương án chiến lược phát triển hệ thống
Trang 15+ Chức năng kiểm tra: Là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một
nhóm hay một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành nhữnghoạt động điều chỉnh, uốn nắn (nếu cần thiết)
Bốn chức năng quản lý nói trên có mối quan hệ mật thiết và gắn bó hữu cơ biệnchứng với nhau Cả bốn chức năng trên đều được triển khai khi tiến hành hoạt độngquản lý Bất cứ người quản lý nào cũng phải làm công việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉđạo và kiểm tra
1.2.2.3 Quản lý giáo dục.
Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội nhằm thực hiện quá trìnhtruyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội qua các thế hệ, đồng thời là động lựcthúc đẩy sự phát triển của xã hội Để hoạt động này vận hành có hiệu quả, giáo dục phảiđược tổ chức thành một hệ thống các cơ sở giáo dục Điều này dẫn đến một tất yếu là phải
có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lập tương đối trong giáo dục, đó là công tác quản lýgiáo dục (để quản lý các cơ sở giáo dục)
Vậy quản lý giáo dục là gì?
Theo P.V.Khuđôminxky: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ýthức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệthống (từ Bộ GD đến nhà trường) nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục Cộng sản chủnghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hoà của họ ” [38-50]
Theo GS Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mụcđích, có kế hoạch, hợp với quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm hệ thống giáo dục vậnhành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thể hiện được các tính chất của nhàtrường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệtrẻ, đưa hệ được giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất ” [41- Tr35]
Cũng theo GS.Nguyễn Ngọc Quang, trong khái niệm quản lý giáo dục có sự phân cấpquản lý, từ cấp trung ương đến cấp tỉnh, cấp huyện, thị Quản lý giáo dục bao hàm cả quản
lý hệ thống giáo dục quốc dân và quản lý các phân hệ của nó, đặc biệt là quản lý trường học
Trang 16Cơ quan tối cao quản lý giáo dục là Bộ GD&ĐT, đứng đầu là Bộ trưởng với tư cách là chủthể quản lý Ngành giáo dục của cả nước.
Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCH TW Đảng khoá VIII viết: “Quản lý giáo dục là
sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sưphạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất ” [23-
Tr 35]
GS.TS Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạyhọc Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhàtrường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thểhoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêucầu của nhân dân, của đất nước”[26- Tr 9]
Những khái niệm trên, tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng ta có thể hiểu chung là:Quản lý giáo dục là sự tác động có tổ chức, có định hướng, phù hợp với quy luật kháchquan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ
sở trường học và của toàn hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định
- Quản lý nhà trường
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước và xã hội, trực tiếp làmcông tác GD&ĐT tạo thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêunâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
Nhà trường là tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống quản lý giáo dục nào từ trungương đến địa phương Vì vậy, trường học nói chung là khách thể cơ bản của tất cả cáccấp quản lý, vì xét đến cùng việc quản lý trong các hệ thống giáo dục ở tất cả các cấpđều nhằm mục đích là tạo điều kiện thuận lợi, tối ưu cho việc đạt mục tiêu chất lượng
và hiệu quả của các trường học
Điều 48 Luật Giáo dục có ghi rõ: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dânthuộc mọi loại hình đều được thành lập theo qui hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằmphát triển sự nghiệp giáo dục Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trònòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân’’ [32]
Trang 17Theo GS.TS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dụccủa Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên
lý giáo dục để tiến tới đạt mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, vớithế hệ trẻ và với từng học sinh ” [26- Tr 61]
Theo GS TS Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quanquản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáodục khác cũng như huy động tối ưu các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo trong nhà trường ” [44- Tr 205]
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ thống những tácđộng sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh vàcác lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệcủa họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng vào việc hoàn thành có chất lượng vàhiệu quả mục tiêu dự kiến ” [30- Tr 27]
lý nhà trường thực chất là hệ thống tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thểquản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên
lý giáo dục, trong đó, hoạt động trọng tâm hoạt động dạy học
Quản lý nhà trường bao gồm nhiều nội dung: quản lý giáo viên, quản lý học sinh,quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học, quản lý tài chính, quản lý quá trình dạyhọc - giáo dục…
Như vậy, trong quản lý trường học thì quản lý hoạt động dạy học là nội dung quantrọng nhất
- Quản lý nhà trường Tiểu học:
Trường tiểu học đóng vai trò vô cùng quan trọng, là nơi đầu tiên hình thành chohọc sinh những kiến thức cơ bản, nền tảng về tự nhiên xã hội, con người, ý thức côngdân
Nhà trường tiểu học là trường học gắn rất chặt chẽ với cộng đồng dân cư nơitrường đóng, một trong những nhiệm vụ của nhà trường là huy động trẻ 6 tuổi và đảm
Trang 18bảo tất cả các em đều được đến trường, thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục tiểuhọc Nhiệm vụ và quyền hạn được ghi rõ trong Điều lệ trường tiểu học.
Trường tiểu học vừa là một thể chế xã hội trong quản lý quá trình đào tạo trungtâm, vừa là một bộ phận của cộng đồng trong guồng máy giáo dục quốc dân Hoạt độngquản lý của trường tiểu học thể hiện đầy đủ bản chất của hoạt động quản lý, mang tính
xã hội, tính khoa học, tính kỉ thuật và nghệ thuật của hoạt động quản lí
Quản lí trường học nói chung và quản lí trường tiểu học nói riêng là tổ chức, chỉđạo và điều hành quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động của trò, đồng thời quản línhững điều kiện cơ sở vật chất và công việc phục vụ cho dạy và học nhằm đạt đượcmục đích của Giáo dục-Đào tạo Sự phối hợp giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thểtrong nhà trường tạo nên một sức mạnh tổng hợp trong việc quản lí trường học
Quản lí nhà trường nói chung và quản lí trường tiểu học nói riêng thường chịuảnh hưởng bởi hai loại tác động:
* Tác động của chủ thể quản lí bên trên và bên ngoài nhà trường
Quản lí nhà trường tiểu học là những tác động quản lí của các cơ quan giáo dụccấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dụccủa nhà trường
Quản lí nhà trường tiểu học cũng gồm những chỉ dẫn, quyết định của các thực tếbên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng đượcđại diện dưới hình thức hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhàtrường, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó
Mỗi trường tiểu học chịu sự quản lí trực tiếp về chuyên môn, hành chính củaphòng GD&ĐT và cơ quan quản lí nhà nước ở địa phương nơi trường đóng
* Tác động của những chủ thể bên trong nhà trường:
Quản lí trường tiểu học do chủ thể quản lí bên trong nhà trường bao gồm các hoạtđộng cơ bản sau:
- Quản lí cán bộ, giáo viên;
- Quản lí học sinh;
Trang 19- Quản lí quá trình dạy học-giáo duc;
1.2.3.2 Chất lượng dạy học.
- Chất lượng dạy học và đánh giá chất lượng dạy học.
"Chất lượng dạy học chính là chất lượng của người học hay tri thức phổ thông màngười học lĩnh hội được Vốn học vấn phổ thông toàn diện vững chắc ở mỗi người làchất lượng đích thực của người học
1.2.3.3 Quản lý chất lượng dạy học:
Quản lý chất lượng là quản lý cái phẩm chất giá trị của mỗi con người, của sự vậthiện tượng
Trong quản lý hoạt động dạy học ở tiểu học cần chú trọng quản lý các yếu tố cơbản:
Quán triệt mục tiêu, chương trình, kế hoạch và nội dung dạy học Tiểu học
Xây dựng và đảm bảo các điều kiện cần thiết cho hoạt động dạy học: đội ngũ giáoviên, CSVC kĩ thuật, môi trường sư phạm, môi trường xã hội và mối quan hệ trong việclập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra nhằm nâng cao chất lượng dạy học
1.3 Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học.
1.3.1 Hoạt động dạy học.
1.3.1.1 Hoạt động dạy:
Trang 20Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt của loài người và chỉ có ở loài người.Lịch sử phát triển của xã hội loài người qua các hình thái kinh tế xã hội đã chứng minhmột chân lý là xã hội loài người chỉ tồn tại và phát triển khi thế hệ đi trước truyền chothế hệ sau tiếp thu và làm giàu thêm hệ thống những kinh nghiệm xã hội ấy Việctruyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội này chính là việc dạy học, là bản chấtcủa giáo dục.
Theo từ điển Tiếng Việt: “Dạy học là để nâng cao trình độ văn hoá, phẩm chấtđạo đức theo một chương trình nhất định ” [46- Tr 252]
Theo tác giả Võ Quang Phúc: “Dạy học là hệ thống những tác động qua lại lẫnnhau giữa nhiều nhân tố nhằm mục đích trang bị kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảotương ứng và rèn luyện đạo đức cho người công dân Chính những nhân tố hợp thànhhoạt động này cùng với hệ thống tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng đã làm cho dạyhọc thực sự tồn tại như một thực thể toàn vẹn - một hệ thống ” [36- Tr 1]
Theo các tác giả Thái Văn Thành và Chu Thị Lục thì: “Dạy học là một bộ phận củaquá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinhnhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt độngnhận thức và thực tiễn, trên cơ sở đó phát triển năng lực tư duy và hình thành thế giớiquan khoa học ” [47- Tr 1]
Dạy học là một hoạt động chủ yếu của nhà trường Hoạt động dạy học có ý nghĩa
vô cùng to lớn: Đó là con đường ngắn nhất, thuận lợi nhất giúp HS chiếm lĩnh tri thức;
là con đường quan trọng nhất, giúp cho HS phát triển một cách có hệ thống năng lựchoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo; là một trong nhữngcon đường chủ yếu góp phần giáo dục cho HS thế giới quan khoa học và những phẩmchất đạo đức
Trong dạy học, công việc của người thầy giáo là tổ chức, điều khiển, hướng dẫn,uốn nắn những hoạt động chiếm lĩnh tri thức của học sinh Hoạt động dạy học ngàycàng phải đáp ứng yêu cầu của thực tiễn thì phương pháp dạy học phải: “Phát huy tính
Trang 21tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người họcnăng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” [42- Tr 2] 1.3.1.2 Hoạt động học:
Hoạt động học được thể hiện ở việc HS tiếp nhận nhiệm vụ và kế hoạch do GV đề
ra, có kỹ năng thực hiện các thao tác học tập nhằm giải quyết các nhiệm vụ do giáo viênyêu cầu, tự điều chỉnh hoạt động học tập dưới sự kiểm tra của GV và tự kiểm tra củabản thân, tự tổ chức, tự điều khiển, tự đánh giá hoạt động dạy học để đạt kết quả tốt.Nội dung của hoạt động học là: tri thức, kỹ năng, thái độ
Theo GS.TS Phạm Minh Hạc thì: “Hoạt động học nhằm tiếp thu (lĩnh hội) những điềucủa hoạt động dạy truyền thụ và biến những điều tiếp thu được thành năng lực thể chất vànăng lực tinh thần ” [25- Tr 138]
Hoạt động dạy là hoạt động chuyên biệt của người lớn (người được đào tạo nghềdạy học) tổ chức và điều khiển hoạt động học của trò nhằm giúp chúng lĩnh hội nền vănhoá - xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách
Trong nhà trường phổ thông nói chung, trường TH nói riêng thì hoạt động dạy học
là hoạt động trọng tâm, nó giúp cho học sinh nắm vững kiến thức phổ thông một cách
có hệ thống qua hoạt động dạy của người thầy giáo Hoạt động dạy theo GS Đặng VũHoạt: "Hoạt động của thầy là hoạt động điều khiển, hoạt động của trò là đối tượng củaquá trình dạy học ”
Tóm lại: Quá trình dạy học luôn tồn tại đồng thời hoạt động dạy của thầy và hoạtđộng học của trò Chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học phụ thuộc vào chấtlượng, hiệu quả của hoạt động thành phần, đặc biệt phụ thuộc vào hiệu quả sự tương táclẫn nhau giữa hai hoạt động đó
1.3.2 Quản lý hoạt động dạy học.
1.3.2.1 Quản lý hoạt động dạy:
Quản lý dạy học là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý DH đến chủ thể
DH bằng các giải pháp phát huy tác dụng của các phương tiện quản lý, như chế địnhgiáo dục đào tạo, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn lực (tài lực và vật lực)
Trang 22dạy học, thông tin và môi trường DH nhằm đạt mục tiêu quản lý DH Để quản lý tốtQTDH, trước hết phải đảm bảo cho mọi người tham gia vào quá trình này hiểu rõmục đích và phát huy được tác dụng của các phương tiện thực hiện mục đích dạyhọc.
Như vậy, các phương tiện dạy học có ý nghĩa quyết định trực tiếp mức độ đạt đượcmục tiêu quản lý dạy học Chất lượng và hiệu quả quản lý dạy học được quyết bởi chấtlượng và hiệu quả các hoạt động mang tính phương tiện dạy học Vì vậy quản lý dạy họcđược thông qua việc quản lý đồng bộ và thống nhất các hoạt động mang tính phương tiệnthực hiện mục đích dạy học
Quản lý dạy học (hay quản lý HĐDH) là quản lý quá trình truyền thụ kiến thức củađội ngũ GV và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS, quản lý các điềukiện vật chất, kỹ thuật, phương tiện phục vụ hoạt động dạy học
Trước hết quản lý dạy học là phải quản lý tốt hoạt động dạy của người thầy thểhiện ở các khâu như: thực hiện chương trình, các loại hồ sơ, bài soạn, giảng bài, dự giờ,thăm lớp, rút kinh nghiệm, thực hiện đánh giá kết quả dạy học thông qua việc chấm,chữa bài, cho điểm, theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT đã ban hành
Bên cạnh đó quản lý hoạt động học tập của trò là một yêu cầu không thể thiếutrong quản lý QTDH, nhằm tạo ra ý thức tốt trong học tập để lĩnh hội kiến thức, hìnhthành kỹ năng, kỹ xảo trên cơ sở đó xây dựng nền nếp học tập và phương pháp học tậpđúng đắn, nhằm đạt chất lượng và hiệu quả cao nhất, quản lý dạy của thầy và học củatrò thể hiện cụ thể như sau:
* Quản lý việc thực hiện chương trình.
Thực hiện chương trình dạy học là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo kế hoạch đào tạotheo đúng mục tiêu, đây là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành, muốnquản lý tốt bản thân người hiệu trưởng trước hết phải nắm vững chương trình các mônhọc theo quy định của Bộ Giáo dục, quán triệt và phổ biến đến mọi GV cùng biết vàtuân thủ một cách nghiêm túc, không được tuỳ tiện cắt xén và thay đổi chương trình
Trang 23Hiệu trưởng quản lý việc dạy và học chính là phải dựa vào các văn bản mang tính phápquy của Nhà nước (văn bản luật và dưới luật, hay còn gọi là các chế định giáo dục của nhànước) Hiệu trưởng nhà trường phải yêu cầu GV lập kế hoạch giảng dạy cho từng môn, từngtiết dạy, đảm bảo đúng theo biên chế năm học, cùng các tổ chuyên môn theo dõi thườngxuyên việc thực hiện chương trình hàng tuần, tháng, từng kỳ và cả năm học.
* Quản lý việc soạn giảng và lên lớp của giáo viên.
Chất lượng giờ dạy trên lớp có vị trí vô cùng quan trọng trong việc lĩnh hội và tiếpthu kiến thức của HS, cho nên hiệu trưởng cần hướng dẫn GV lập kế hoạch bài dạy, chỉđạo tổ chuyên môn tổ chức trao đổi phương pháp giảng dạy từng bài, những bài khó cầnđược soạn chung, góp ý và dạy thử nghiệm để đi đến thống nhất chung một phươngpháp dạy tối ưu nhất, sao cho tiết dạy đạt kết quả cao nhất Cần trang bị đầy đủ các đồdùng trực quan cần thiết, bổ trợ cho tiết dạy Ngoài các giờ dạy mang tính thực tập vàkiến tập có đánh giá xếp loại theo thang điểm, hiệu trưởng cần phối kết hợp tốt với các
tổ chuyên môn để thường xuyên dự giờ, thăm lớp đột xuất có như thế mới đánh giáđúng chất lượng giờ dạy của giáo viên, góp ý, chấn chỉnh, bổ sung cho các tiết dạy sau
để có hiệu quả cao nhất Trong một tiết dạy phải đảm bảo được các yêu cầu về kiếnthức, rèn luyện kỹ năng và thái độ học tập cho học sinh, sao cho tiến trình bài dạy thểhiện đúng, đầy đủ nội dung, kiến thức cần truyền đạt Đồng thời, qua tiết dạy thấy được
nề nếp dạy và học của thầy và trò, từ đó mà xây dựng một nền nếp đảm bảo tínhnghiêm túc trong giảng dạy góp phần vào thực hiện tốt nội quy của nhà trường
* Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên.
Quản lý các loại hồ sơ như phân phối chương trình, kế hoạch giảng dạy, đăng kýbáo giảng, giáo án các loại, sổ ghi chép nghiệp vụ, sổ bồi dưỡng thường xuyên, sổ dựgiờ, sổ chủ nhiệm, sổ gọi tên ghi điểm,
Các loại sách như sách giáo khoa, sách giáo viên, các tài liệu tham khảo, các vănbản hướng dẫn về đánh giá xếp loại học sinh,
Các loại hồ sơ trên phải được ghi chép đầy đủ, nghiêm túc đúng yêu cầu quy định
và thường xuyên được tổ trưởng chuyên môn và hiệu trưởng kiểm tra Sau khi kiểm tra
Trang 24cần góp ý, uốn nắn các sai lệch để kịp thời sửa chữa, sao cho các hồ sơ đảm bảo đúng
và hợp lý nhất
Quản lý việc thực hiện ra đề kiểm tra và thực hiện các văn bản đánh giá xếp loạihọc sinh, về đề kiểm tra yêu cầu giáo viên phải thực hiện đầy đủ bốn yếu tố là: năng lựctiếp thu kiến thức môn học, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp và năng lực sáng tạo.Cần ngăn ngừa hiện tượng tiêu cực trong việc ra đề kiểm tra kết quả học tập của họcsinh Trong đánh giá, xếp loại học lực của học sinh phải đảm bảo tính công bằng, kháchquan thông qua việc quán triệt và vận dụng đầy đủ các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáodục, cụ thể là quy định đánh giá, xếp loại học sinh TH được ban hành kèm theo thông tư số32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
* Quản lý đổi mới phương pháp dạy học và bồi dưỡng đội ngũ
"Phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động của thầy và trò trong quátrình dạy học, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của thầy nhằm thực hiện tốt cácnhiệm vụ dạy học" [47- Tr 29 ]
Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục đang nỗ lực đổi mới PPDH theo hướng pháthuy tính tích cực, chủ động của học sinh trong hoạt động học tập, như vậy có thể khẳngđịnh PPDH là một trong những yếu tố quan trọng nhất của QTDH Cùng một nội dungdạy học, nhưng nội dung đó có được học sinh lĩnh hội một cách đầy đủ, sâu sắc, chủđộng, có được những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết, khơi dậy được niềm say mê vàhứng thú tìm hiểu, phát hiện và sáng tạo, đồng thời gợi lên những tình cảm lành mạnhtrong sáng, tất cả những điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào phương pháp dạy học màngười thầy tổ chức thực hiện
Quản lý đổi mới PPDH, hiệu trưởng có thể thông qua các tổ chức để quản lý conngười và quản lý công việc Cụ thể là hiệu trưởng có thể quản lý PPDH thông qua các
tổ chức:
- Tổ chuyên môn
- Tổ chủ nhiệm và các đoàn thể khác trong nhà trường
- Đội ngũ giáo viên
Trang 25- Tập thể học sinh
- Hội cha mẹ học sinh và các lực lượng khác ngoài nhà trường
Để quản lý đổi mới PPDH, hiệu trưởng cần tổ chức cho mọi GV học tập và nắmvững định hướng của đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực học tập của học sinh Đổimới PPDH vừa phù hợp với xu thế PPDH của thế giới vừa đáp ứng được yêu cầu đàotạo nguồn nhân lực trong thời kỳ CNH- HĐH đất nước, phù hợp với điều kiện, hoàncảnh dạy học của nước ta Bên cạnh đó cần quản lý chặt chẽ việc đổi mới công tác kiểmtra đánh giá chất lượng, hiệu quả dạy học
Đội ngũ giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học,bởi vậy hiệu trưởng cần tạo nên động lực của việc tự học, tự bồi dưỡng suốt đời củagiáo viên, bằng việc xây dựng cơ chế quản lý, chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện về thờigian và kinh phí cho tự học, tự bồi dưỡng; đồng thời hiệu trưởng phải là người gươngmẫu đi đầu trong công tác tự học tự bồi dưỡng Bên cạnh đó hiệu trưởng cần xây dựng
kế hoạch để các tổ chuyên môn thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viênthông qua các sinh hoạt chuyên đề, hội thảo, đúc rút SKKN…
*Quản lý cơ sở vật chất - trang thiết bị phục vụ dạy học.
- Quản lý hệ thống lớp học, phòng học, các phòng học chức năng, bàn, ghế
- Quản lý trang thiết bị đồ dùng phục vụ cho dạy và học
- Quản lý phòng thư viện và sách báo, tài liệu
- Quản lý tốt đồ dùng dạy học tự làm của giáo viên
Hiệu trưởng xây dựng mục tiêu và lập kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất (CSVC)nhà trường theo mục tiêu trường đạt chuẩn quốc gia Cần xác định mục tiêu trước mắt
và mục tiêu lâu dài, để lập đề án phát triển với các lực lượng trong và ngoài nhà trườngcùng với cấp uỷ và chính quyền địa phương thảo luận, góp ý để có phương án xâydựng CSVC trường học kiên cố hoá hiện đại hoá Đồng thời, hiệu trưởng phải có kếhoạch sử dụng và bảo quản các CSVC hiện có trên cơ sở phát huy tối đa các đồ dùngdạy học, không để lãng phí, hư hỏng và làm mất mát các đồ dùng, hoặc sử dụng sai mục
Trang 26đích, hiệu trưởng cần quan tâm kiểm tra, đôn đốc giáo viên, động viên GV sử dụngthường xuyên đồ dùng dạy học để giờ dạy thêm sinh động và bài dạy đạt kết quả tốt
* Tãm l¹i
Để đạt được mục đích dạy học, người dạy và người học phải cộng tác trong việcphát huy các yếu tố chủ quan của họ (phẩm chất và năng lực cá nhân) nhằm xác địnhnội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm các hình thức, tận dụng các phương tiện vàđiều kiện, đánh giá kết quả thu được, các công việc trên của họ được thực hiện theo một
kế hoạch, có sự tổ chức, tuân thủ sự chỉ đạo và được sự kiểm tra, đánh giá của chủ thểquản lý (CTQL) dạy học Nói cụ thể hơn trong quá trình dạy học đã xuất hiện đồng thờicác hoạt động của CTQL, người dạy và người học
CTQL dạy học tác động đến người dạy và người học thông qua việc thực hiện cácchức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Người dạy: Vừa chịu sự tác động của CTQL dạy học, vừa tự kế hoạch hoá hoạt động
dạy học, tự tổ chức việc dạy và tổ chức việc học cho người học, tự chỉ đạo hoạt động dạycủa mình và chỉ đạo hoạt động học của người học
Người học: Tự xây dựng kế hoạch, tự tổ chức, tự chỉ đạo và tự kiểm tra hoạt động
học của mình theo kế hoạch, cách thức tổ chức, sự chỉ đạo và phương thức kiểm trađánh giá của TCQL dạy học và của người dạy
Những vấn đề tiếp tục đặt ra cho CTQL dạy học là chủ thể dạy học cần sử dụngnhững phương tiện nào để đạt mục đích dạy học và các phương tiện dạy học đó do aitạo ra cho họ, có thể hiểu các câu hỏi này như sau:
Một là, Những phương tiện thực hiện mục đích dạy học chủ yếu gồm:
Chế định xã hội và chế định GD&ĐT đối với dạy học đó là: luật pháp, chiến lượcphát triển giáo dục, các quy chế, các điều lệ của Ngành và các nội quy của mỗi cơ sở giáodục, các yếu tố này giúp cho CTQL dạy học có cơ sở để xác định mục đích, lựa chọn nộidung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá kết quả của QTDH
Bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực (TC&NL) dạy học: là các yếu tố về lực lượngdạy học như CBQL, GV, nhân viên phục vụ dạy học, HS, các tổ chức hoặc cá nhân tham
Trang 27gia giáo dục được sắp xếp thành bộ máy tổ chức dạy học (được gọi chung là bộ máyTC&NL dạy học)
Nguồn tài lực và vật lực (TL&VL) dạy học: là các yếu tố về tài chính, cơ sở vậtchất, thiết bị được đầu tư cho HĐDH (gọi chung là nguồn TL&VL dạy học) các yếu tốnày chính là phương tiện vật chất tất yếu để tạo ra sự phát triển chung của một số thành
tố khác trong QTDH Cụ thể là để cho lực lượng dạy học thực hiện nội dung, cải tiếnphương pháp, tổ chức các hình thức dạy học nhằm tạo ra kết quả tương xứng với mụcđích dạy học Như vậy yếu tố TL&VL dạy học là phương tiện tất yếu để đạt được mụcđích dạy học
Môi trường dạy học: là những tác động thuận hoặc bất thuận của môi trường tựnhiên và môi trường xã hội đến quản lý dạy học, bao gồm: vấn đề xã hội học tập, nhucầu và yêu cầu nhân lực của cộng đồng và xã hội, cơ hội và thách thức đối với giáo dục,mối quan hệ hợp tác, sự cạnh tranh phát triển, hoạt động tự vệ với những bất thuận của tựnhiên (thiên tai, ô nhiễm môi trường ) và của xã hội (dịch bệnh, các tệ nạn xã hội, ) Đó
là tổng hợp các yếu tố khách quan có tác động đến mục tiêu phát triển nhà trường và vừa
là một dạng phương tiện mang tính khách quan thực hiện mục đích dạy học
Hệ thống thông tin dạy học: đó là những dữ liệu đã được xử lý về các lĩnh vực: chếđịnh GD&ĐT, bộ máy TC&NL nhà trường, nguồn TL&VL giáo dục của nhà trường vàmôi trường giáo dục Nó giống như một dạng "tài nguyên" cần khai thác để xây dựng
và tạo sự bền vững cho các phương tiện khác, đồng thời để CTQL ra các quyết địnhquản lý thiết thực và có hiệu lực cao trong quản lý dạy học Cụ thể là các nhận biết củaCTQL dạy học và chủ thể dạy học về chế định GD&ĐT, về năng lực hoạt động của bộmáy TC&NL dạy học, về nhu cầu sử dụng, khả năng đáp ứng và hiệu quả sử dụngTL&VL dạy học, tất cả các yếu tố này vừa là điều kiện, vừa là phương tiện cần thiết đểthực hiện mục đích dạy
học [19-14]
Trang 28Hai là, các phương tiện thực hiện mục đích dạy học chủ yếu nói trên là các yếu tố
khách quan đối với người dạy và người học, các yếu tố đó chỉ có được nhờ hoạt độngquản lý của CTQL cấp vĩ mô và cấp vi mô
Qua đó ta có thể hiểu mối quan hệ giữa quản lý dạy học và HĐDH thể hiện cụ thểnhư sau: chủ thể dạy học đặt ra yêu cầu cho CTQL là phải tạo ra các phương tiện thựchiện mục đích dạy học để họ cộng tác tối ưu, trong việc phát huy các yếu tố chủ quan,nhằm quản lý và tự quản lý dạy học Cụ thể là họ cần có được hệ thống chế địnhGD&ĐT hoàn chỉnh, bộ máy TC&NL dạy học có chất lượng cao, nguồn VL&TL dạyhọc đầy đủ và hiện đại, có được môi trường dạy học thuận lợi và có đầy đủ các thôngtin giáo dục nói chung và thông tin dạy học nói riêng
Chủ thể dạy học vừa có trách nhiệm tạo ra các phương tiện thực hiện mục đích dạyhọc và vừa phải coi chúng là các phương tiện quản lý của chính mình để sử dụng trongquản lý HĐDH
1.3.2.2 Quản lý hoạt động học của trò
Phải làm cho học sinh có động cơ và thái độ học tập đúng đắn, thực sự tự giác, tíchcực trong học tập, tạo cho học sinh có nền nếp, thói quen tốt, làm cho hoạt động học tậptrong nhà trường thật trật tự - kỷ cương Quản lý hoạt động học của học sinh là quản lý
hồ sơ, sách vở, đồ dùng học tập, quản lý việc học bài, làm bài ở lớp cũng như ở nhà củacác em
Học sinh vừa là chủ thể của hoạt động học tập, vừa là khách thể của hoạt động dạyhọc dưới sự lãnh đạo, tổ chức và điều khiển của thầy giáo Cho nên hiệu trưởng quản lýhoạt động học tập của học sinh thông qua việc quản lý hoạt động dạy học của thầy Vìvậy việc hình thành và hướng dẫn cho học sinh học tập có phương pháp là yếu tố cực
kỳ quan trọng để giúp học sinh học tập có hiệu quả, phương pháp học tập, phương phápnghiên cứu chung cho từng môn học, phương pháp học tập tự học ở nhà, học tập trênlớp Việc này mang dấu ấn đậm nét bởi phong cách giảng dạy của người thầy Do vậy,hiệu trưởng phải thường xuyên tổ chức cho đội ngũ giáo viên học tập, nghiên cứu để
Trang 29nắm vững và phổ biến các phương pháp học tập tốt cho học sinh, hướng dẫn cho họcsinh vận dụng các phương pháp đó vào quá trình học tập của mình
Học sinh TH đang ở lứa tuổi còn nhỏ, tâm, sinh lý các em chưa ổn định, cho nênđòi hỏi người thầy khi dạy phải mềm dẻo, linh hoạt, tránh cứng nhắc và không đượclàm tổn thương đến lòng tự trọng của các em, phải biết kết hợp với việc học tập là cáchoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khoá, giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh có như vậy, kết quả học tập các môn văn hoá sẽ tốt hơn và HS linh hoạt trongcách ứng xử trước các tình huống đặt ra
Ngoài thời gian học ở trường các em về với gia đình, cộng đồng dân cư cho nênhiệu trưởng cần động viên các giáo viên chủ nhiệm, các tổ chức đoàn thể như Đoànthanh niên, Đội thiếu niên phối kết hợp tốt với gia đình và để động viên các em học tập
và sinh hoạt tại địa phương thực hiện tốt việc kết hợp giữa "Nhà trường - Gia đình - Xãhội"
1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dạy học ở Tiểu học.
Để quản lý chất lượng hoạt động dạy học, các nhà quản lý cần quan tâm tới cácyêu cầu sau:
CBQL trường TH phải nắm chắc mục tiêu GD&ĐT, nhiệm vụ cụ thể từng nămhọc, tình hình đội ngũ, cơ sở vật chất hiện có và khả năng trang bị,…để chỉ đạo thựchiện tốt các khâu trong hoạt động dạy học của nhà trường một cách linh hoạt, sáng tạo Phải quản lý tất cả các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học: Mục tiêu, nội dung,phương pháp, phương tiện, lực lượng, hình thức tổ chức, kết quả dạy học và môi trườngdạy học Tất cả các thành tố đó trước hết được vận dụng một cách đồng bộ, hài hoà, hợpquy luật, đúng nguyên lý và nguyên tắc dạy học trong quy trình hoạt động của người dạy.Quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở trường TH thực chất là quản lý các khâu lập kếhoạch bài dạy, giảng bài và đánh giá kết quả dạy học của đội ngũ giáo viên nhằm đạt tớimục tiêu từng môn học, từng chương, từng bài và mục tiêu chung của việc dạy học
Chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo của học sinh “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục, khắc phục lối
Trang 30truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học từngbước áp dụng các phương pháp tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảođiều kiện thời gian tự học, nghiên cứu của học sinh”[34-Tr 27] Dạy cho học sinh cách
tự học, tự tìm tòi phát huy nội lực sáng tạo trong quá trình học tập là chức năng, nhiệm
vụ của người thầy giáo để nâng cao chất lượng học sinh
Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơcấu Đặc biệt, xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi làm nòng cốt của nhà trường, tạo điềukiện nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Xây dựng bồi dưỡng đội ngũ quản lý làtiêu chuẩn hàng đầu để xây dựng và nâng cao chất lượng dạy học nhằm xây dựng nhàtrường vững mạnh toàn diện
Quản lý việc khai thác, bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị là điều kiện quan trọng
để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học trong nhà trường
Tăng cường công tác thi đua trong nhà trường, tạo thành phong trào thi đua rộngkhắp và sôi nổi trên mọi mặt công tác
Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục, thu hút và phát huy tối đa sức
mạnh cộng đồng tham gia góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
1.5 Các nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học.
- Quản lý chất lượng là quản lý cái phẩm chất, giá trị của một con người, của sựvật, hiện tượng
Quản lý chất lượng là quản lý tập hợp các đặc tính của một thực thể (hay hệthống) nhằm giúp cho thực thể (hay hệ thống) đó đạt đến mục tiêu định trước
- Quản lý chất lượng hoạt động dạy học không chỉ là quản lý đơn thuần các hoạtđộng dạy học mà phải quản lý đến quá trình tác động tới tất cả các thành tố sư phạm cótác dụng hỗ trợ, giúp đỡ phục vụ cho hoạt động dạy học của thầy và trò trong đó chútrọng đến các khâu như: mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả Quản lý chất lượngdạy học cũng không chỉ là quản lý đến chất lượng tri thức văn hóa mà còn phải xem xétđến chất lượng của giá trị, ý chí, kỹ năng và thái độ của người học thông qua quá trình
tổ chức của DH
Trang 31Quản lý chất lượng dạy học thực chất là quản lý các hoạt động toàn diện trong nhàtrường nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Trang bị cho học sinh những tri thức khoa học phổ thông cơ bản, hiện đại
- Rèn luyện cho học sinh hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng; phát triển các
kỹ năng tâm lý đặc biệt là năng lực tư duy và năng lực hoạt động trí tuệ
- Hình thành các phẩm chất tư cách đạo đức xã hội chủ nghĩa cho học sinh Phươnghướng chung để nâng cao chất lượng dạy học là phải cải tiến các giải pháp sư phạm vàgiải pháp quản lý
Trong quản lý hoạt động dạy học TH cần chú trọng quản lý các yếu tố cơ bản:
- Quán triệt mục tiêu, chương trình, kế hoạch và nội dung dạy học TH
- Xây dựng và đảm bảo các điều kiện cần thiết cho hoạt động dạy học: đội ngũ giáoviên, cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô đào tạo, tài chính, môi trường sư phạm, môi trường
xã hội và mối quan hệ trong việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra nhằm nâng caochất lượng dạy học,
Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học phải được xác định
từ mục tiêu giáo dục TH, tức là phát triển nhân cách học sinh theo hướng phát triển toàn diệnnhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
- Thông qua nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáodục, quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học ở các trường TH, chúng tôi nhậnthức sâu sắc rằng:
Tăng cường hiệu quả quản lý là cách thức chủ thể quản lý thực hiện tốt các chứcnăng của quá trình quản lý Muốn giáo dục phát triển thì tất yếu phải có hoạt động quản
lý giáo dục hiệu quả Trong trường học, hoạt động trọng tâm của CBQL chính là quản
lý hoạt động dạy học
Quá trình dạy học được cấu thành bởi nhiều thành tố, mỗi thành tố có vị trí xác định, cóchức năng riêng, tác động qua lại với nhau và vận động theo quy luật chung, tạo nên chất
Trang 32lượng toàn diện của hệ thống Dạy học có chất lượng chính là thực hiện tốt các nhiệm vụ:Cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành thái độ cho người học Thực hiện tốt banhiệm vụ đó sẽ làm cho hiệu quả dạy học ngày càng cao, chất lượng dạy học ngày càng đượcnâng lên.
CBQL các trường học nói chung và bậc TH nói riêng cần phải nắm vững các yêucầu của ĐMCTGDPT để xây dựng các giải pháp quản lý hoạt động dạy học phù hợpnhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra Những vấn đề lý luận được đề cập trongchương 1 là cơ sở để chúng tôi tiến hành nghiên cứu thực trạng quản lý chất lượng hoạtđộng dạy học ở các trường TH huyện Triệu Sơn - Thanh Hoá trong giai đoạn hiện nay
CHƯƠNG 2
Trang 33THỰC TRẠNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN
TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HOÁ.
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình Kinh tế – Xã hội và Giáo dục Đào tạo huyện Triệu Sơn - Thanh Hoá
2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm điều kiện tự nhiên và dân cư:
Triệu Sơn là huyện bán sơn địa nằm phía Tây tỉnh Thanh Hóa, được thành lậptháng 02 năm 1965 Gồm 13 xã của huyện Thọ Xuân và 20 xã của huyện Nông Cống
Huyện Triệu Sơn có phía Bắc giáp huyện Thọ Xuân, Thiệu Hoá phía Đông giáphuyện Đông Sơn, phía Tây giáp Thọ Xuân và Thường Xuân, phía Nam giáp huyệnNông Cống, Như Thanh Trung tâm huyện lỵ cách thành phố Thanh Hóa 20 km, cóđường quốc lộ 47 đi qua và đường nối với đường Hồ Chí Minh Là vùng kinh tế TâyNam của tỉnh Thanh Hoá, Triệu Sơn rất thuận lợi trong giao lưu kinh tế-văn hoá với cáchuyện trong tỉnh
Với diện tích tự nhiên 292.2.km2, dân số: 220.685 người Triệu Sơn có: 35 xã và
01 Thị trấn (trong đó có 01 xã hưởng chương trình 135 của Chính Phủ) và 4 xã miềnnúi, 4 dân tộc chính là: Thái, Thổ, Mường, Kinh cùng nhau chung sống Mật độ dân sốtrung bình 765 người/km2, phân bổ không đồng đều
Dân số Thị Trấn chiếm 3.45%, dân số nông thôn chiếm 96.55% Tốc độ tăng dân
số thời kì 2005-2010 bình quân 0.65% năm
2.1.2 Tình hình phát triển Kinh tế – Xã hội.
Căn cứ các quy hoạch phát triển chung của tỉnh, khu vực Trung du Thanh Hoá vàquy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2015, định hướng đến năm
2020, huyện Triệu Sơn có địa hình thấp dần từ tây sang đông, chia làm hai vùng trung
du miền núi và đồng bằng Là huyện có cơ cấu kinh tế nông nghiệp nổi trội với 97.2 %dân số sống ở nông thôn, tiềm năng khoáng sản phong phú: mỏ quặng crôm trữ lượng
5 triệu tấn ở Vân Sơn, Tân Ninh, Thái Hoà, núi đá vôi trữ lượng 8 triệu m3, đất sét làm
Trang 34gạch ngói trữ lượng 5 triệu m3,… đã tạo nên thế mạnh cho Triệu Sơn trong phát triểnngành nông nghiệp và công nghiệp khai khoáng.
Vùng 4 xã miền núi: Gồm các xã: Thọ Bình, Bình Sơn, Thọ Sơn, Triệu Thành Làvùng có nhiều lợi thế về đất đai, rừng và đất lâm nghiệp; tuy nhiên cũng là vùng còngặp nhiều khó khăn, kinh tế chậm phát triển, kết cấu hạ tầng còn thấp kém, tập quán sảnxuất hạn chế, hiệu quả thấp còn phổ biến
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020 đó là: Coiphát triển kinh tế Công nghiệp, nông - lâm nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm trong cơ cấukinh tế của huyện Tiếp tục quán triệt nội dung và Chương trình hành động thực hiệnnghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn; tập trung hoàn thành các quy hoạch chi tiết về xây dựngnông thôn mới, quy hoạch vùng sản xuất các loại cây công nghiệp, vùng phát triển chănnuôi đại gia súc, quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2011 – 2015, quy hoạch khu dân
cư Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về phát triểnsản xuất, chăn nuôi, quản lý, khoanh nuôi, bảo vệ và tái sinh rừng; nhất là các chínhsách theo Nghị quyết 30a của Chính phủ Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất bìnhquân đạt 28%/năm; trong đó, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng 16,8%/năm, xâydựng tăng 28,8%/năm, Phấn đấu giá trị sản xuất các ngành dịch vụ, thương mại, vận tảităng bình quân 19,5%/năm; giá trị hàng hoá tham gia xuất khẩu tăng bình quân17,6%/năm Doanh số cho vay của các ngân hàng và quỹ tín dụng đạt mức tăng bìnhquân từ 65%/năm trở lên 100% các xã, thị trấn và khu dân cư được phủ sóng điện thoại
di động, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 16,5% Thu nhập bình quân
Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa - thông tin; đổi mới nội dung, hình thứctuyên truyền, bám sát nhiệm vụ chính trị của huyện và hướng về cơ sở; nâng cao chấtlượng các chương trình truyền hình địa phương; mở rộng mạng lưới truyền thanh đến100% các xã trong huyện; Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hoàn thiện các trườnghọc, trạm y tế, Trung tâm Dạy nghề, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên, trường Trung
Trang 35học phổ thông Triệu Sơn I, Triệu Sơn II, Triệu Sơn III, Triệu Sơn IV, xây dựng mớiPhòng GD&ĐT, Trung tâm y tế huyện; Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dụcnâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về nhiệm vụ Quốc phòng – Anninh trong tình hình mới…sự ổn định và phát triển KT-XH đã tạo điều kiện choGD&ĐT trong huyện phát triển theo.
2.1.3 Tình hình GD&ĐT huyện ở Triệu Sơn - Thanh Hoá.
Sau khi thực hiện Nghị quyết TW II Khoá VIII của Đảng công tác giáo dụchuyện nhà có sự chuyển biến, hệ thống giáo dục trên địa bàn huyện được phát triểnhoàn chỉnh từ Ngành học Mầm non đến bậc THPT, số lượng trường lớp tăng phủ kíncác xã, thôn bản, tạo điều kiện thuận lợi cho con em các dân tộc theo học, chất lượng cónhiều chuyển biến tiến bộ; góp phần vào mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhânlực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho phát triển KT-XH trên địa bàn Tỷ lệ huy động họcsinh ra lớp các ngành học, bậc học hàng năm đều đạt trên 99% Chất lượng giáo dụctừng bước được nâng lên
Đến năm học 2011-2012 toàn huyện có: 36 trường Mầm non, 39 trường Tiểuhọc, 38 trường THCS, có 01 Trung tâm GDTX, 01 Trung tâm Dạy nghề, 07 TrườngTHPT và 36 trung tâm học tập cộng đồng
2.2 Thực trạng về các trường TH huyện Triệu Sơn - Thanh Hoá.
Dựa vào phương pháp phân tích SWOT (mạnh, yếu, thời cơ, thách thức) có thể rútra:
2.2.1 Những điểm mạnh.
CBQL các trường TH huyện Triệu Sơn đã thực hiện tốt các cuộc vận động: Haikhông với bốn nội dung, xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực bước đầu
đã tạo sự chuyển biến căn bản
Đội ngũ CBQL và nhà giáo khá ổn định, gần đủ về số lượng, đảm bảo về chấtlượng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày một được nâng cao
Đội ngũ CBQL nhìn chung ở độ tuổi trẻ, có phẩm chất chính trị vững vàng, luôn
đi đầu trong các phong trào thi đua, góp phần thúc đẩy phong trào thi
Trang 36đua “dạy tốt- học tốt” của các nhà trường.
CSVC, TBDH ở các nhà trường ngày càng được đầu tư và tăng cường theohướng chuẩn hoá, góp phần tích cực vào việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dụcphổ thông,
Huyện Triệu Sơn đã được công nhận phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi năm
2000, phổ cập giáo dục THCS năm 2005 Đảng, chính quyền và các tổ chức luôn quantâm đến sự phát triển của giáo dục, tạo điều kiện để các nhà trường tập trung nâng caochất lượng dạy học
2.2.2 Những điểm yếu.
Việc quản lý thực hiện nội dung chương trình, đặc biệt là đổi mới PPDH cònchưa đi vào chiều sâu Sinh hoạt của tổ, nhóm chuyên môn tuy đã có nhiều tiến bộ songchất lượng còn hạn chế, còn nặng về hình thức, nội dung chưa phong phú
Công tác bồi dưỡng giáo viên nhìn chung chưa thường xuyên, hình thức chưalinh hoạt nên chất lượng còn hạn chế
Việc quản lý thi và đánh giá chất lượng đã có nhiều chuyển biến tích cực songchưa đồng đều ở các nhà trường Công tác tự kiểm tra của hiệu trưởng còn chưa thườngxuyên, chưa kịp thời điều chỉnh những hạn chế, tồn tại
Nhiều trường chưa đủ phòng học các môn đặc thù, phòng để TBDH chưa đảmbảo, các phòng vi tính còn hạn chế giáo viên phụ trách thiết bị thư viện còn thiếunhiều Phần lớn các nhà trường cán bộ TBDH đều thiếu về số lượng, chất lượng một sốTBDH kém, trang thiết bị để ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chưa đảmbảo
Việc huy động nguồn lực ngoài ngân sách đầu tư cho giáo dục nhìn chung cònthấp nên hiệu quả của phong trào xây dựng trường chuẩn mức độ 2 chưa cao, cả huyệnmới đạt một trường
2.2.3 Những thời cơ thuận lợi.
Trang 37Tỉnh Thanh Hoá được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập TH năm 20 ,Đảng, chính quyền các cấp ở Triệu Sơn có những định hướng và quan tâm cụ thể đốivới ngành giáo dục tạo tiền đề cho sự phát triển trong thời kỳ đổi mới và hội nhập.
Những thành tựu về kinh tế - xã hội, sự nhận thức đúng đắn của nhân dân về pháttriển giáo dục trong thời kỳ mới, tạo điều kiện để con em địa phương được học tậptrong môi trường tích cực, hỗ trợ nhà trường nâng cao chất lượng dạy học
Nguồn tài chính công dành cho giáo dục ngày được tăng lên, trang thiết bị phục
vụ dạy học từng bước được đáp ứng, cơ hội tiếp cận với công nghệ dạy học hiện đạiđược nâng lên, tạo điều kiện tích cực cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạyhọc
Đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục có nhiều điều kiện để học tập nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, nghiệp vụ quản lý
Sự phát triển của phong trào khuyến học, khuyết tài, làm tốt công tác xã hội hoágiáo dục thực sự hỗ trợ tích cực cho hoạt động dạy học ở các nhà trường
Điều kiện kinh tế của một số xã vùng miền núi còn khó khăn, nhận thức của một
bộ phận người dân còn hạn chế nên khó khăn cho việc duy trì sĩ số cũng như chăm lođiều kiện học tập cho con em
Trang 38* Tóm lại: Phương pháp phân tích SWOT giúp chỉ rõ thực trạng quản lý HĐDH ở
trường TH huyện Triệu Sơn Hiện tại công tác quản lý HĐDH ở trường TH huyện TriệuSơn bên trong còn nhiều điểm yếu nhưng lại có những cơ hội thuận lợi từ thực tiễn đổimới chương trình giáo dục phổ thông, nhất là đổi mới PPDH Để đạt được mục tiêuquản lý HĐDH trong thời kỳ đổi mới, giáo dục Triệu Sơn cần phát huy những điểmmạnh, khắc phục những điểm yếu, tận dụng những thời cơ thuận lợi, vượt qua nhữngthách thức, làm cho HĐDH ở các trường TH ngày càng phát triển
2.3 Thực trạng chất lượng dạy học cấp TH huyện Triệu Sơn - Thanh Hoá.
2.3.1 Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên.
2.3.1.1 Về đội ngũ cán bộ quản lý các trường TH huyện Triệu Sơn.
Bảng 2.3 Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý các trường TH huyện
Triệu Sơn – Thanh hoá trong những năm gần đây.
số
Đảng viên
Trình độ chuyên môn Thời gian làm quản lý
năm
5 – 10 năm
> 15 năm
(Nguồn PGD&ĐT Triệu Sơn)
Số liệu bảng 2.3 cho thấy: Đội ngũ CBQL các trường TH huyện Triệu Sơn đa số
có bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn vững vàng, nắm vững và chỉ đạo thực hiệnđúng đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, nội quy, quy định củangành Có tinh thần trách nhiệm cao, tha thiết với nghề nghiệp Phần lớn CBQL cónăng lực quản lý trường học khá tốt; bám sát nhiệm vụ năm học, tập trung chỉ đạo các
tổ chức đoàn thể, duy trì tốt các nề nếp hoạt động của nhà trường Chủ động tham mưucho cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương chăm lo xây dựng CSVC trường học; chăm
lo đời sống cán bộ giáo viên; đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục trên địa bàn Thực hiện dânchủ hoá trường học, phát huy tinh thần làm chủ tập thể trong đội ngũ cán bộ giáo viên,
Trang 39tạo không khí bình đẳng, đoàn kết, nhất trí trong việc tổ chức triển khai nhiệm vụ củangành.
Đội ngũ CBQL các trường TH huyện Triệu Sơn cơ bản có trình độ chuyên môn đạtchuẩn trở lên, phần lớn các đồng chí cán bộ quản lý đều có thời gian công tác từ 5 nămtrở lên như vậy tình hình đội ngũ cán bộ quản lý tương đối ổn định
Tuy vậy, vẫn còn một bộ phận CBQL năng lực còn hạn chế, tư duy về giáo dụcchậm được đổi mới, ý thức trách nhiệm chưa cao, chưa tận tụy, tâm huyết với nghềnghiệp, thiếu chủ động, sáng tạo trong công tác lãnh đạo, điều hành các hoạt động củanhà trường, chủ yếu dựa vào sự chỉ đạo của cấp trên Bởi vậy, chất lượng quản lý chưathật tốt
2.3.1.2 Về đội ngũ giáo viên các trường TH huyện Triệu Sơn.
Bảng 2.4 Số lượng giáo viên, nhân viên các trường TH trong những năm gần đây
Năm học
Tổng số GV
Đảng viên
Trình độ chuyên môn
Tổng
số NV
Đảng viên
(Nguồn PGD&ĐT Triệu Sơn)
Số liệu bảng 2.4 cho thấy: Cơ cấu đội ngũ giáo viên TH huyện Triệu Sơn trong nhữngnăm qua tương đối ổn định Phần lớn đội ngũ giáo viên TH có phẩm chất đạo đức tốt, an
Trang 40tâm công tác, tận tuỵ, nhiệt tình với nghề, ham học hỏi để nâng cao trình độ giảng dạy,chuyên môn nghiệp vụ; có tinh thần trách nhiệm, hoàn thành nhiệm vụ được giao Hiện nay
có 100% tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn; trong đó, trên chuẩn chiếm 56% Số GV trẻ
có nhiều cố gắng vươn lên trong học tập, rèn luyện và trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ Năm học 2010-2011, có 79 giáo viên tham gia dự thi giáo viên giỏi cấp huyện thì có
62 giáo viên được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp huyện, đạt tỷ lệ 78.4 %; 14 giáo viên đạtgiáo viên giỏi VCĐ cấp tỉnh Số giáo viên có nguyện vọng đi học để nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ ngày càng nhiều, góp phần đẩy nhanh tốc độ chuẩn hoá và trênchuẩn ở các loại hình đào tạo Tuy nhiên, công tác bố trí, sắp xếp đội ngũ giáo viên cả về sốlượng và chất lượng vẫn còn bất cập về chủng loại bộ môn ở từng trường học, có trường thừagiáo viên văn hoá nhưng lại thiếu giáo viên đặc thù, năm học 2010-2011 cấp TH so với quyđịnh thiếu 37 giáo viên
Bên cạnh đó, số giáo viên dạy giỏi thực chất còn ít; phương pháp giảng dạy chậmđược đổi mới cho phù hợp với nội dung chương trình và đối tượng học sinh Mặt khác,một bộ phận GV thiếu tâm huyết với nghề, chưa thực sự đầu tư vào giảng dạy, chưa chútrọng đúng mức việc giáo dục đạo đức cho học sinh Đây chính là những mặt tồn tại cầnkhắc phục trong thời gian tới
2.3.2 Chất lượng giáo dục TH huyện Triệu Sơn trong ba năm qua.
Bảng 2.5 Xếp loại hạnh kiểm học sinh TH huyện Triệu Sơn từ năm học
Thực hiện chưa đầy đủ