1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông thị xã tam điệp, ninh bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

122 856 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông thị xã Tam Điệp, Ninh Bình
Tác giả Tạ Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Bá Minh
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nước và xã hộiphát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài” [24] Điều 27, chương III Luật giáo dục năm 2005, khi đề cập đến mục tiêucủa giáo dục THP

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng tri ân sâu sắc tác giả xin cảm ơn!

- Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo khoa sau đại học chuyên ngành Quản lý giáo dục, thư viện trường Đại học Vinh đã tận tình quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành chương trình đào tạo và hoàn thành luận văn này.

- Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn Sở GD&ĐT Ninh Bình.

- Thị uỷ, HĐND, UBND thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.

- BGH, CBGV và HS các trường THPT thị xã Tam Điêp, Ninh Bình đã hết sức giúp đỡ và cộng tác.

- Ban Giám hiệu, các anh chị, các bạn đồng nghiệp nơi tôi công tác đã

hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành khoá học này.

- Gia đình, bạn bè xa gần đã luôn động viên, khuyến khích, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập Các em HS, các nhà doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể, hội cha mẹ HS đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Đặc biệt em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn đề tài: PGS.TS Nguyễn Bá Minh - người đã hướng dẫn

em về mặt khoa học và cung cấp cho em những kiến thức lý luận, thực tiễn cùng với những kinh nghiệm quý báu để em hoàn thành luận văn.

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm còn ít, nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Kính mong quý thầy cô, bạn bè đồng nghiệp quan tâm giúp đỡ, đưa ra những chỉ dẫn để luận văn hoàn thiện hơn.

Xin trân trọng cảm ơn!

Thành phố Vinh, tháng 11 năm 2011 Tác giả

Tạ Thị Thu Hiền

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

1.4 QL nâng cao chất lượng công tác GDHN ở trường THPT 28

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDHN Ở TRƯỜNG

2.1 Một số nét về tình hình kinh tế, xã hội thị xã Tam Điệp, Ninh

2.4 Đánh giá chung về thực trạng QL công tác GDHN ở các trường

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT

LƯỢNG CÔNG TÁC GDHN Ở CÁC TRƯỜNG THPT THỊ XÃ TAM

3.2 Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng HĐ GDHN 683.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp QL công tác GDHN 903.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 90

Phụ lục

Trang 3

BẢNG CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Bảng 1.1: Nội dung chương trình GDHN ở trường THPT 28

Sơ đồ 1.3: Các mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của GDHN 33

Trang 4

Bảng 2.1 Cơ cấu cán bộ, GV trường THPT thị xã Tam Điệp 45Bảng 2.2 Mạng lưới trường, lớp, HS và chất lượng HS THPT 46

Bảng 2.4 Nhận thức GV, HS về ngành, nghề HS định chọn 48Bảng 2.5 Quan niệm của CMHS, HS về định hướng nghề sau

Bảng 2.6 Kết quả đánh giá thực hiện nhiệm vụ GDHN cho HS. 50Bảng 2.7 Đánh giá về việc chọn nghề và tư vấn nghề cho HS 52Bảng 2.8 Kết quả thi ĐH, khối thi và phân ban. 54Bảng 2.9 Dự định về phân luồng và chọn trường của HS THPT 55Bảng 2.10 Đánh giá về QL nội dung GDHN trong nhà trường 59Bảng 2.11 Đánh giá về việc QL các hình thức GDHN 61Bảng 2.12 Đánh giá về việc QL CSVC hỗ trợ GDHN 62Bảng 2.13 Đánh giá về sự phối hợp các lực lượng trong GDHN 64

Sơ đồ 3.2 Phân loại nghề theo đối tượng lao động 78

Sơ đồ 3.3 Phân loại các ngành nghề theo các loại hình 78

Sơ đồ 3.5 QL việc tăng cường CSVC phục vụ cho GDHN 89Bảng 3.7 Kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các

“Muốn xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, cần phải có con người

xã hội chủ nghĩa – Lời Hồ Chủ Tịch” Khi nhân loại bước vào thế kỷ 21, toàncầu hoá kinh tế, kinh tế tri thức và xã hội thông tin đã hình thành và phát triểnmạnh mẽ, từ những nhận định chính xác bối cảnh trong nước và quốc tế ngay

Trang 5

từ các đại hội VIII, IX, X của Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định quyếttâm rất lớn: Lãnh đạo đất nước thực hiện đổi mới toàn diện, đẩy mạnh sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đảng ta khẳng định: “Con người làmục tiêu, là động lực cho sự phát triển” Trong xu thế toàn cầu hoá, trước yêucầu ngày càng cấp thiết về sự đáp ứng của nguồn nhân lực trong thời đại mới,Đảng và Nhà nước ta đặc biệt coi trọng sự nghiệp Giáo dục.

Tại điều 35 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam đãxác định: “Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhà nước và xã hộiphát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài” [24]

Điều 27, chương III Luật giáo dục năm 2005, khi đề cập đến mục tiêucủa giáo dục THPT đã xác định: “Giáo dục THPT nhằm giúp HS củng cố vàphát triển những kết quả của trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn PT và cónhững hiểu biết thông thường về kỹ thuật và HN, có điều kiện phát huy nănglực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học ĐH, cao đẳng, trungcấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”.[34] Điều đó cho thấy GDHNtrong trường THPTcó một vị trí quan trọng, là một bộ phận hữu cơ của mụctiêu giáo dục đào tạo, góp phần vào việc phân lưồng HS, chuẩn bị cho các emsẵn sàng đi vào cuộc sống lao động hoặc tiếp tục học lên cao, phù hợp vớinăng lực của bản thân, khả năng của gia đình và nhu cầu của xã hội Hơn nữa,trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và thị trường lao động không biêngiới, đòi hỏi thanh niên, HS phải biết nắm bắt cơ hội trên cơ sở hiểu rõ nănglực bản thân để lựa chọn ngành, nghề phù hợp với nhu cầu xã hội đồng thời

có khả năng thích ứng và thay đổi nghề nghiệp khi cần thiết

Thực tế cho thấy, các nhà trường THPT trong thời gian qua chủ yếuchú trọng đến việc dạy kiến thức văn hóa, rèn luyện kỹ năng sống, giáo dụcđạo đức mà ít chú ý đến GDHN cho HS Đội ngũ GV có rất ít người làm tốtcông tác này, đa số còn lại chưa được đào tạo sư phạm về HN và không hiểu

Trang 6

nhiều về nghề nghiệp, chưa cập nhật về nhu cầu thị trường lao động của địaphương, của xã hội, nên việc GDHN cho HS còn nhiều hạn chế Theo điều tra

xã hội học cho thấy: Có gần 60% GV chưa coi trọng hoặc thiếu khả năng tổchức các HĐ GDHN, có tới 89% GV trường THPT chưa quan tâm tới côngtác HN, hoặc có HN nhưng chưa chú ý đến phát triển nguồn nhân lực chocông nghiệp hóa-hiện đại hóa hoặc có nghĩ đến nhưng làm chưa đạt hiệu quả

Về phía HS, nhìn chung chưa có sự chuẩn bị chu đáo trong việc địnhhướng nghề nghiệp trong tương lai của bản thân, qua điều tra cho thấy có tới70% HS tốt nghiệp THPT bước vào đời không được HN đầy đủ, điều đó đãgây ra sự lãng phí nguồn nhân lực, không phát huy hết tiềm năng của thế hệtrẻ Việt Nam Bên cạnh đó, do áp lực tâm lý từ phía gia đình – căn bệnh

“sính” thành tích luôn muốn con em mình vào ĐH cùng với xu hướng của bèbạn, kết hợp với chính sách đa dạng hóa các loại hình đào tạo như hiện naytrong chiến lược phát triển giáo dục, dẫn đến HS định hướng sai nghề nghiệp,hoặc đổ xô vào học những ngành nghề không có nhu cầu nhân lực trongtương lai, nên khi tốt nghiệp ra trường không thể có việc làm, hoặc phải chấpnhận làm những việc không đúng chuyên môn Điều đó gây hụt hẫng về tâm

lý và gây lãng phí lớn chi phí đào tạo Trước những cơ hội và thách thức vềviệc làm trong xã hội hiện nay, đòi hỏi các trường THPT phải có sự chuẩn bị

kỹ cho HS - nguồn nhân lực trong tương lai của đất nước, một cách đầy đủnhất để nếu các em không đủ khả năng vào các trường ĐH, cao đẳng thì cũng

có thể chọn được cho mình một nghề nghiệp phù hợp, đủ khả năng nuôi sốngbản thân góp phần phát triển kinh tế gia đình, và sự phát triển của đất nước

Để địa phương không lãng phí nguồn lực lao động có trình độ văn hóa và cósức khỏe như các em Do đó, GDHN trong các trường PT nói chung và cáctrường THPT tỉnh Ninh Bình nói riêng, hiện nay cần được các cấp QLGDquan tâm đúng mức

Trang 7

Trong những năm qua, trường THPT thị xã Tam Điệp, Ninh Bình,không nằm ngoài vòng xoáy đó Nâng cao hiệu quả quản lý HĐ GDHN, đểgóp phần hình thành và phát triển những năng lực cần thiết cho HS trong cuộcsống, góp phần hoàn thành sứ mệnh của Đảng, Nhà nước giao phó cho giáodục, nhân dân mong đợi là sự nghiệp của toàn ngành Giáo dục và Đào tạo nóichung, của các cơ sở giáo dục (nhà trường) nói riêng.

Từ những nhận thức trên, tác giả chọn nghiên cứu vấn đề: “Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng GDHN ở các trường THPT thị xã Tam Điệp tỉnh Ninh Bình.”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng GDHN ở cáctrường THPT góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THPT thị xã Tam Điệptỉnh Ninh Bình

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

a Khách thể nghiên cứu

HĐ GDHN của các trường THPT trên địa bàn thị xã Tam Điệp tỉnhNinh Bình

b Đối tượng nghiên cứu:

Các giải pháp QL nâng cao chất lượng GDHN ở các trường THPT thị

xã Tam Điệp tỉnh Ninh Bình

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được các giải pháp có cơ sở khoa học, phù hợp với điềukiện thực tiễn, có tính khả thi sẽ nâng cao chất lượng GDHN ở các tr ường

THPT thị xã Tam Điệp tỉnh Ninh Bình.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sởpháp lý về GDHN trong trường THPT

Trang 8

- Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng QL công tácGDHN ở các trường THPT thị xã Tam Điệp, Ninh Bình.

- Đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng GDHN ở cáctrường THPT thị xã Tam Điệp tỉnh Ninh Bình

6 Phạm vi nghiên cứu

Chỉ tập trung khảo sát thực trạng QL về công tác GDHN và tổ chứcthăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp được đề xuất ở trườngTHPT thị xã Tam Điệp tỉnh Ninh Bình

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sưu tầm, nghiên cứu tài liệu và cơ sở lý luận, phương pháp phân loại và

hệ thống hoá lý thuyết, phương pháp phân tích và tổng hợp

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Quan sát, so sánh thực nghiệm, điều tra, chuyên gia, và tổng kết kinhnghiệm quản lý

7.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ

Sử dụng thống kê toán học để sử lý số liệu, sử dụng sơ đồ, biểu bảng,

hình vẽ để minh hoạ

8 Những đóng góp của luận văn

Luận văn đã góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của côngtác GDHN trong trường THPT, từ đó đề xuất được các giải pháp QL hiệu quảcông tác này ở trường THPT thị xã Tam Điệp, Ninh Bình

Trang 9

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng GDHN ở trường

THPT thị xã Tam Điệp tỉnh Ninh Bình

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDHN Ở TRƯỜNG THPT

1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu

Trang 10

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Tại Pháp: Năm 1849 lần đầu tiên quyển sách “Hướng dẫn chọn nghề”,được xuất bản, nội dung sách khẳng định: GDHN là một vấn đề không thểthiếu trong xã hội hiện đại

Liên Xô (cũ): Công tác HN được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm: E.AKlimov, V.N Supkin, VP Gribanov…Nghiên cứu của các tác giả tập trungvào vấn đề hứng thú nghề nghiệp, động cơ chọn nghề, các giá trị về nghề mà

HS quan tâm, đồng thời đưa ra các chỉ dẫn để giúp HS chọn nghề tốt hơn

Tại Nhật Bản: Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, luôn coitrọng phát triển giáo dục, trong đó GDHN có vị trí quan trọng

Theo quan điểm của UNESCO: Giáo dục trung học là giai đoạn mà thế

hệ trẻ lựa chọn cho mình con đường bước vào cuộc sống lao động thực sự

HN tạo điều kiện cho HS lựa chọn đúng một con đường trong nhiều conđường khác nhau

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Từ năm 1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Trong việc giáo dục vàhọc tập phải chú trọng đủ các mặt: đạo đức cách mạng, giác ngộ xã hội chủnghĩa, văn hoá, kĩ thuật, lao động và sản xuất”

Ngày 19/3/1981, Hội đồng chính phủ đã ban hành Quyết định số126/CP về “Công tác HN trong trường PT và việc sử dụng HS các cấp PT cơ

sở và PT trung học tốt nghiệp ra trường” Đây là một mốc quan trọng đối với

sự phát triển giáo dục trong hệ thống nhà trường PT, bởi từ thời điểm ấy, HNđược chính thức coi như là một môn học đồng thời được coi là một nội dungđược tích hợp trong các môn học Những vấn đề GDHN ở trường THPT đãđược nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và đề cấp tới ở nhiều mức độ khác nhaunhư: Phạm Tất Dong [13], Trần Khánh Đức [20], Hà Thế Truyền [33, 46, 47],Đặng Danh Ánh [1,2], Nguyễn Viết Sự [41], Nguyễn Bá Minh [36], Nguyễn

Trang 11

Đức Trí [44], Nguyễn Văn Lê [33], Bùi Văn Quân [33]… Trong các côngtrình nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các vấn đề:

- Vấn đề lịch sử phát triển hệ thống công tác HN ở các nước trên thếgiới và ở Việt Nam

- Bản chất khoa học của công tác HN

- Nội dung cơ bản và các hình thức HN

- Vấn đề tổ chức và điều khiển công tác HN

- Mục đích, vai trò, nhiệm vụ của HĐ GDHN trong trường THPT.Nói tóm lại, các công trình của các tác giả đều tập trung vào nghiên cứu

cơ sở lý thuyết và thực tiễn của HĐ HN với mục đích, ý nghĩa, nội dung, hìnhthức tổ chức HN cho HS PT

Năm 1984, tại Hội nghị sơ kết 3 năm thực hiện quyết định số 126/CPcủa Hội đồng Chính phủ, Bộ Giáo dục đã nêu vấn đề: Tiếp theo HN phải dạynghề cho HS PT, để nếu không tiếp tục học lên, HS ra đời dễ tạo công ăn việclàm, sẵn sàng tham gia lao động sản xuất ở địa phương Chủ trương này đãđược đưa ra toàn ngành thảo luận và được khẳng định trong Nghị quyết đạihội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986): Trường PT phải chuyển mạnh theohướng dạy kiến thức PT cơ bản, lao động, kỹ thuật tổng hợp, HN và dạynghề

Trong những năm 1983 đến 1996 GDHN ở nước ta đã đạt được nhữngthành tựu quan trọng Tháng 3 năm 1991, trước yêu cầu của thực tiễn, Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Trần Hồng Quân cho khôi phục đầu mối tổchức chỉ đạo HĐ lao động – HN của toàn ngành, đã thành lập trung tâm laođộng – HN trực thuộc Bộ GD&ĐT Nhờ quyết định đó, chỉ một năm sau,trung tâm lao động – HN đã khôi phục được công tác HN cho HS PT Nhưng

từ năm 1997 trở lại đây công tác GDHN trong trường PT đã bị coi nhẹ, gâyảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển nguồn nhân lực của quốc gia trongtiến trình CNH-HĐH đất nước

Trang 12

Năm 2001, Nghị quyết số 40 của Quốc hội khoá X, chiến lược pháttriển giáo dục 2001-2010, các văn kiện Đại hội Đảng một lần nữa nhấn mạnhđến việc GDHN cho HS PT Cùng với định hướng đổi mới toàn diện chươngtrình và sách giáo khoa THPT năm 2006, Bộ Giáo dục & Đào tạo đã đưaGDHN vào giảng dạy chính khoá trong các nhà trường PT với thời lượng3tiết/tháng, song trên thực tế công tác này tại các nhà trường, địa phương vẫnchưa được quan tâm đúng mức, theo công văn số 8410/BGD&ĐT-VP về việchướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục lao động - HN năm học 2007-2008

lại một lần nữa nhắc nhở các Sở Giáo dục và Đào tạo: “Nghiêm túc triển khai

thực hiện đủ HĐ GDHN ở các trường Trung học cơ sở, Trung học PT…” và

“Đẩy mạnh công tác tư vấn HN cho HS PT để góp phần phân luồng và chuẩn

bị cho HS lớp 9 lựa chọn các ban học ở trường THPT hợp lý và giúp HS lớp

12 lựa chọn học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động”.

Từ năm học 2008 - 2009, khi Bộ Giáo dục & Đào tạo có chủ trương tổchức kỳ thi tuyển sinh ĐH, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp theo hướng 3chung, thì GDHN trong nhà trường THPT càng có một vị trí quan trọng để cóthể giảm thiểu tối đa sự lãng phí nguồn nhân lực có tiềm năng khi không cónhững định hướng hợp lý trong việc lựa chọn trường thi, bậc thi và nghềnghiệp tương lai Đặc biệt từ năm học 2009-2010, để mở rộng cơ hội cho HS

có thể tiếp tục học lên ĐH theo định hướng “học tập suốt đời”, Bộ Giáo dục

& Đào tạo lại quyết định cho các HS có lực học giỏi, khá TCCN lại có thểtham dự kỳ thi liên thông để có thể có trình độ ĐH chuyên ngành học đã họctrung cấp chuyên nghiệp, cùng với thực trạng xã hội “thừa thầy thiếu thợ”, vàtrong điều kiện phát triển kinh tế các vùng miền đang dần dịch chuyển theohướng tăng tỷ trọng phát triển công nghiệp, dịch vụ thì nhu cầu của xã hội vềthợ lành nghề qua đào tạo ngày càng trở nên cấp bách, do đó hơn bao giờ hếtGDHN trong trường THPT ngày càng trở nên quan trọng đối với mỗi cơ sởgiáo dục

Trang 13

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Trường trung học phổ thông

Theo luật giáo dục năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2010, TrườngTHPT hay (còn được gọi là trường PT trung học), là cơ sở giáo dục PT của hệthống giáo dục quốc dân ở Việt Nam, dành cho lứa tuổi từ 15 tới 18 (không

kể một số trường hợp đặc biệt) Gồm các khối lớp học: lớp 10, lớp 11, lớp 12.Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng Sau khi tốt nghiệp hệ giáodục này, HS được nhận bằng Tốt nghiệp PT trung học

Trường PT được lập tại các địa phương trên cả nước Người đứng đầunhà trường PT được gọi là "Hiệu trưởng" Trường được sự quản lý trực tiếpcủa Sở Giáo dục & Đào tạo, cơ quan hành chính trực thuộc tỉnh, thành phố.Quy chế HĐ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Mục tiêu của giáo dục THPT là nhằm giúp HS củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn PT và cónhững hiểu biết thông thường về kỹ thuật và HN, có điều kiện phát huy nănglực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học ĐH, cao đẳng, trungcấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Theo điều lệ trường trung học cơ sở, trường THPT và trường PT cónhiều cấp học ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường PT có nhiệm vụ vàquyền hạn:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các HĐ giáo dục khác của chương trìnhGiáo dục PT;

- Quản lý GV, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động GV,cán bộ, nhân viên;

Trang 14

- Tuyển sinh và tiếp nhận HS, vận động HS đến trường, quản lý HS theoquy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo;

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho HĐ giáo dục Phối hợpvới gia đình HS, tổ chức và cá nhân trong HĐ giáo dục;

- Quản lý, sử dụng và bảo quản CSVC, trang thiết bị theo quy định của nhànước;

- Tổ chức cho GV, nhân viên, HS tham gia HĐ xã hội;

- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáodục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.2.2 Hướng nghiệp và Giáo dục hướng nghiệp

1.2.2.1 Hướng nghiệp

Tuỳ theo cách tiếp cận mà ta có nhiều cách hiểu khác nhau về kháiniệm HN:

- Về phương diện giáo dục: “HN như là một hệ thống tác động giúp thế

hệ trẻ có cơ sở khoa học trong việc chọn nghề, hệ thống điều chỉnh sự lựachọn nghề của HS cho phù hợp với những yêu cầu của sự phân công lao động

xã hội, có tính đến hứng thú và năng lực của từng cá nhân”

- Xét về phương diện tâm lý học: “HN được coi như là một quá trìnhchuẩn bị cho thế hệ trẻ sự sẵn sàng tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp Sựsẵn sàng tâm lý đó chính là tâm thế lao động - một trạng thái tâm lý tích cựctrước HĐ lao động”

- Xét về phương diện khoa học lao động: “HN là hình thức giám địnhlao động có tính chuẩn đoán Đó là quá trình xác lập sự phù hợp nghề củatừng người cụ thể trên cơ sở xác định sự tương ứng giữa những đặc điểm tâmsinh lý của người học với những yêu cầu của một nghề nào đó với một ngườilao động”

Trang 15

- Xét về phương diện của trường PT: “HN vừa là HĐ dạy của thầy, vừa

là HĐ học của trò Như vậy có nghĩa là trong công tác HN GV là người tổchức, người hướng dẫn còn HS là người chủ động tham gia vào HĐ để tiếpcận với hệ thống nghề nghiệp Kết quả cuối cùng của quá trình HN là sự tựquyết định của HS trong việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai Như vậy, HN làquá trình hướng dẫn chọn nghề, quá trình chuẩn bị cho thế hệ trẻ đi vào laođộng sản xuất xã hội”

Vậy, Hướng nghiệp là một hệ thống biện pháp tác động của gia đình, nhà trường và xã hội, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo nhằm hướng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao động ở các ngành nghề tại những nơi xã hội đang cần phát triển, đồng thời lại phù hợp hứng thú, năng lực cá nhân

HN cho HS PT là bước khởi đầu quan trọng trong quá trình phát triểnnguồn nhân lực Trên bình diện cá nhân HN là hệ thống các biện pháp dựatrên cơ sở tâm lý học, sinh lý học, giáo dục học, xã hội học và nhiều khoa họckhác để giúp HS chọn nghề phù hợp với nhu cầu xã hội, đồng thời thoả mãntối đa nguyện vọng, thích hợp với năng lực, sở trường và điều kiện tâm lý,sinh lý cá nhân để họ có thể phát triển tới đỉnh cao trong nghề nghiệp, cốnghiến thật nhiều cho xã hội cũng như tạo lập được cuộc sống tốt đẹp cho bảnthân Trên bình diện xã hội HN nhằm góp phần phân bố hợp lý và sử dụng cóhiệu quả nhất nguồn nhân lực, vốn quý cho sự phát triển kinh tế - xã hội,mang lại phồn vinh cho đất nước Do vậy, HN có một ý nghĩa to lớn, mộtkhởi đầu quan trọng cho quá trình phát triển lực lượng sản xuất của mỗi quốcgia

1.2.2.2 Giáo dục hướng nghiệp

1 Khái niệm

GDHN là hệ thống các biện pháp giáo dục của nhà trường, của gia đình

và xã hội, nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ tư tưởng, tâm lý, tri thức, kỹ năng để

Trang 16

họ có thể sẵn sàng đi vào ngành nghề, vào lao động sản xuất và cuộc sống.GDHN góp phần phát huy năng lực, sở trường của từng người, đồng thời gópphần điều chỉnh nguyện vọng của cá nhân sao cho phù hợp với nhu cầu phân

công lao động trong xã hội Có thể nói "GDHN là hướng dẫn cho HS ngay khi

còn ngồi trên ghế nhà trường sớm có ý thức về một nghề mà sau này các em

Tóm lại, thực chất GDHN trong nhà trường PT là nhằm hình thànhnhân cách nghề nghiệp cho HS, trên cơ sở điều chỉnh động cơ hứng thú nghềnghiệp, chuẩn bị cho HS có ý thức chọn nghề đảm bảo năng suất và hiệu quảlao động mang lại lợi ích tối đa cho cá nhân và cho xã hội

2 Nhiệm vụ của GDHN trong trường PT

Theo chỉ thị số 33/2003/CT-BGD&ĐT thì GDHN có nhiệm vụ:

- Giáo dục thái độ và ý thức đúng đắn với nghề nghiệp

- Tổ chức cho HS học tập làm quen với một số nghề phổ biến trong xãhội và các nghề truyền thống của địa phương

- Tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng HS đểkhuyến khích, hướng dẫn, bồi dưỡng khả năng nghề nghiệp thích hợp nhất

Trang 17

- Động viên hướng dẫn HS đi vào những nghề, những nơi đang cần laođộng trẻ tuổi có văn hoá.

Ngoài ra nhiệm vụ của GDHN là phải làm cho HS có thể thích ứng với

sự dịch chuyển của cơ cấu ngành nghề và cơ cấu lao động trong xã hội và địaphương, nâng cao hiểu biết về an toàn lao động Xong trong đó còn rèn luyện

kỹ năng nghề nghiệp, thao tác kỹ thuật, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng tínhtoán và khả năng vận dụng kỹ thuật vào thực tiễn cho HS

3 Nguyên tắc căn bản của GDHN

- Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục.

Đảm bảo tính giáo dục là nguyên tắc cao nhất của GDHN trong trườngtrung học PT, nó đòi hỏi GDHN phải vừa góp phần hình thành nhân cách toàndiện cho HS, vừa phải tiến hành đồng bộ với các mặt giáo dục khác nhằmđảm bảo giáo dục toàn diện

Đảm bảo tính giáo dục trong GDHN còn có nghĩa là phải tránh các tưtưởng lệch lạc xảy ra trong trường học, tư tưởng cường điệu hoá hay coi nhẹmột mặt nào đó trong quá trình giáo dục

- Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục kỹ thuật tổng hợp.

Trong quá trình giáo dục ở trường THPT thì giáo dục lao động, giáodục kỹ thuật tổng hợp và GDHN là 3 quá trình giáo dục riêng biệt xong chúng

có mối quan hệ khăng khít với nhau, cùng nhau thực hiện mục tiêu chung làđào tạo con người lao động mới

Mục tiêu chính của giáo dục lao động là giáo dục quan điểm thái độ laođộng, đạo đức và tác phong của người lao động mới, trang bị cho HS một sốtri thức và kỹ năng lao động cơ bản, nhằm chuẩn bị ý thức sẵn sàng đi vàocuộc sống lao động

Giáo dục kỹ thuật tổng hợp có mục đích góp phần đào tạo con ngườiphát triển toàn diện, có khả năng lao động sáng tạo và có tiềm lực để chuyểnđổi nghề khi kỹ thuật và quy trình công nghệ đổi mới

Trang 18

Do vậy giáo dục lao động, giáo dục kỹ thuật tổng hợp, GDHN tuykhông đồng nhất với nhau nhưng đều có chung mục tiêu là đào tạo con ngườimới không những sẵn sàng lao động mà còn lao động sáng tạo có khoa học vàđạt kết quả cao.

- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ trong GDHN.

Nguyên tắc này đòi hỏi quá trình GDHN phải được tiến hành sao choquá trình tiếp thu các tri thức và kỹ năng nghề nghiệp của các ngành nghềkhác nhau của HS, phải diễn ra nghiêm ngặt, phù hợp với lôgic khoa học củalĩnh vực nghề nghiệp tương ứng, cũng như phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lýlứa tuổi và lao động nhận thức của HS

Nguyên tắc này đòi hỏi GDHN trong trường PT phải tiến hành bằngnhiều con đường khác nhau và phải huy động được sự tham gia đóng góp củanhiều lực lượng như gia đình - nhà trường - xã hội

Trên cơ sở của nguyên tắc này, quá trình lĩnh hội tri thức về nghề của

HS mới diễn ra một cách có ý thức, HS mới có khả năng vận dụng linh hoạt,

có hiệu quả các tri thức đã học vào quá trình lao động thực tiễn

- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của quá trình GDHN.

Đảm bảo thực tiễn là nguyên tắc cơ bản cần quán triệt trong GDHN.Mục đích cao nhất và cuối cùng của toàn bộ hệ thống giáo dục là đảm bảo chogiáo dục phục vụ tốt nhất các yêu cầu của thực tiễn và trở thành động lực cơbản thúc đẩy thực tiễn phát triển Trong quá trình GDHN nếu đảm bảo tínhthực tiễn sẽ làm tăng khả năng ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tếcuộc sống, giúp HS có khả năng sáng tạo, thích nghi nhanh chóng hơn với đờisống xã hội đầy sự thay đổi như ngày nay

Để nâng cao hiệu quả của GDHN trong giai đoạn hiện nay ngoài việcđảm bảo các nguyên tắc trên, ta còn phải quán triệt các yêu cầu sau

+ GDHN góp phần điều chỉnh việc chọn nghề cho thanh, thiếu niêntheo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế: GDHN phải thông tin chính xác về yêu

Trang 19

cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế để thế hệ trẻ có cơ sở cân nhắc hướng chọnnghề của mình.

+ GDHN phải phát huy tác dụng giáo dục ý thức chính trị và lý tưởngnghề nghiệp: GDHN cần phân tích cho HS thấy rằng trong lao động nghềnghiệp sắp tới, các em phải thực sự coi trọng việc vươn lên nắm lấy nhữngcông nghệ cao, bởi các công nghệ lạc hậu sẽ làm tăng chi phí đầu vào từ đónăng suất lao động và chất lượng sản phẩm sẽ thấp Ngoài ra cũng cần cho HSthấy cần nâng cao năng lực quản lý sản xuất, năng lực tiếp thị và năng lựcsáng tạo vì đó chính là những yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của cơ sởsản xuất, của doanh nghiệp

+ GDHN gắn với làm chủ công nghệ mới: Thông qua GDHN cho HSthấy được sự sống còn của nghề nghiệp phải gắn chặt với việc đổi mới côngnghệ, với việc làm chủ tri thức hiện đại, làm chủ nhiều lượng thông tin, điều

đó dẫn tới phải học tập và đào tạo suốt đời

+ GDHN chuẩn bị con người năng động thích ứng với thị trường: Vớiviệc chuyển đổi nền kinh tế theo cơ chế thị trường GDHN phải cho HS thấyrằng thiếu năng lực sáng tạo sẽ không đảm bảo được sức cạnh tranh trên thịtrường, nhất là trong giai đoạn Việt Nam đã là thành viên của WTO người laođộng phải tăng tính thích ứng của mình đối với những thay đổi lớn lao của thịtrường lao động và phải có năng lực để dễ dàng chuyển đổi nghề nghiệp

4 Ý nghĩa của GDHN trong trường THPT

- Ý nghĩa giáo dục: GDHN là bộ phận hữu cơ của giáo dục PT nó cókhả năng điều chỉnh động cơ chọn nghề và hứng thú nghề nghiệp của HS theonhu cầu lao động và sự phân công lao động của xã hội, của địa phương.GDHN giúp cho thế hệ trẻ chọn đúng nghề phù hợp với kỹ năng và năng lựccủa cá nhân, phù hợp xu thế phát triển của xã hội GDHN góp phần cụ thể hoámục tiêu đào tạo của trường trung học PT, vì vậy GDHN trong trường THPTkhông dừng ở chỗ giáo dục HS ý thức lao động chung chung mà phải hướng

Trang 20

các em đi vào một nghề cụ thể hoặc biết tự tạo việc làm phù hợp với khả năng

và nhu cầu của xã hội

- Ý nghĩa kinh tế: GDHN hướng vào sử dụng hợp lý tiềm năng laođộng trẻ để từ đó nâng cao năng suất lao động, giúp họ biết phát huy khả năngcủa mình, có lòng yêu nghề và tự tạo hứng thú cho nghề nghiệp Trong giaiđoạn chạy đua giữa các nước về khoa học kỹ thuật như hiện nay, phần thắng

sẽ thuộc về quốc gia nào làm tốt việc đào tạo đội ngũ lao động lành nghề, cótri thức, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ cao Điều đó cũng cónghĩa là quốc gia đó đã làm tốt công tác GDHN Vì thế khi nói đến GDHN lànói đến tác dụng của nó đối với sự phát triển kinh tế của đất nước

- Ý nghĩa chính trị: Nếu GDHN một cách nghiêm túc sẽ góp phầnkhông nhỏ vào việc phân luồng HS tạo tiền đề cho việc tạo ra cơ cấu lao độngmới

- Ý nghĩa xã hội: GDHN ở trường PT nhằm mục đích đưa HS THPT đivào các ngành nghề mà xã hội và địa phương cần, giúp các em chọn được mộtnghề, để được làm việc, được cống hiến cho xã hội để nuôi sống bản thân vàgiúp đỡ gia đình Vì vậy nếu làm tốt GDHN sẽ có thể định hướng cho thế hệtrẻ đi vào cuộc sống lao động một cách có chủ định, hợp khả năng, khônglãng phí, có hiệu quả kinh tế cao góp phần ổn định xã hội, tạo nên một nếpsống lao động bình thường, lành mạnh, kinh tế bền vững

1.2.3 Quản lý và Quản lý giáo dục.

1.2.3.1 Quản lý.

Khái niệm “quản lý” là khái niệm rất chung, tổng quát Có nhiều quanniệm khác nhau về khái niệm quản lý, dưới đây là một số quan niệm chủ yếu Theo Đại bách khoa toàn thư Liên Xô, 1997, quản lý là chức năng củanhững hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau, nó bảo toàn cấu trúc xácđịnh của chúng, duy trì chế độ HĐ, thực hiện những chương trình, mục đích

Trang 21

Một số quan niệm khác:

- Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thểquản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạtmục đích nhất định

- HĐ có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó: Quản

lý được hiểu là việc đảm bảo HĐ của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổiliên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển động của hệ thống đến trạngthái mới thích ứng với hoàn cảnh mới

- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu củatừng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội

- Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc phát huy, kếthợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chức mộtcách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất

- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người

- thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích

Như vậy, ta có thể hiểu: QL là sự tác động hợp qui luật của chủ thể QL

đến khách thể QL để điều khiển, hướng dẫn các hành vi, HĐ của họ nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

1.2.3.2 Quản lý giáo dục

Trang 22

Có thể khẳng định, giáo dục và QLGD là tồn tại song hành Nếu nóigiáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thìcũng có thể nói như thế về QLGD

Khái niệm QLGD có nhiều cấp độ, có thể phân ra 2 cấp độ chủ yếu:Cấp độ vĩ mô và cấp độ vi mô Cấp quản lý vĩ mô tương ứng với việc quản lýmột đối tượng có quy mô lớn nhất, bao quát toàn bộ hệ thống Nhưng trong hệthống này lại có nhiều hệ thống con, tương ứng với hệ thống con có HĐ quản

lý vi mô

Khi đưa ra quan niệm quản lý vĩ mô và quản lý vi mô trong giáo dục, sẽ

có 2 nhóm khái niệm tương ứng: Một, cho quản lý một nền - hệ thống giáodục (quản lý vĩ mô) và một, cho quản lý một nhà trường (quản lý vi mô) Đối với cấp vĩ mô:

- QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có

kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắtxích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường)nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đàotạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục

- QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thểquản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống; sử dụng mộtcách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đếnmục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môitrường bên ngoài luôn luôn biến động

- Cũng có thể định nghĩa QLGD là HĐ tự giác của chủ thể quản lý nhằmhuy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát … một cách có hiệu quảcác nguồn lực giáo dục phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêucầu phát triển kinh tế - xã hội

Đối với cấp vi mô:

Trang 23

- QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, cómục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tậpthể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong

và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáodục của nhà trường

- Cũng có thể định nghĩa: QLGD thực chất là những tác động của chủthể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể GV và HS, với

sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàndiện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường

Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp độ vĩ mô hay vi mô, ta có thểthấy rõ bốn yếu tố của QLGD, đó là: Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý,khách thể quản lý, mục tiêu quản lý Bốn yếu tố này quan hệ chặt chẽ với

nhau theo (Sơ đồ 1.1)

Sơ đồ1.1: Sơ đồ khái niệm quản lý

1.2.4 Chất lượng, chất lượng GDHN

1.2.4.1 Chất lượng:

Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay thời

cổ đại, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi

Có nhiều cách định nghĩa chất lượng Chúng tôi xin đưa một số kháiniệm chất lượng như sau:

- Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của người, sự vật hoặc sựviệc (Từ điển Tiếng Việt NXB Khoa học xã hội - 1998);

- Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưngtuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dự kiến, các thông số cơ bản (Oxford pocket

Mục tiêu quản lý

Khách

thể quản lý

Trang 24

- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạocho thực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm

ẩn (theo Tiêu chuẩn TCVN - ISO 8402);

- Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chấtcủa sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nóvới sự vật khác

Tóm lại, ta có thể hiểu chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính

của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan

1.2.4.2 Chất lượng GDHN

Theo cách hiểu chất lượng nêu trên, ta có thể đánh giá chất lượng côngtác GDHN thông qua kết quả hoàn thành các mục tiêu của GDHN, đó là:

- Giáo dục thái độ và ý thức đúng đắn với nghề nghiệp

- Tổ chức cho HS học tập làm quen với một số nghề phổ biến trong xãhội và các nghề truyền thống của địa phương

- Tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng HS đểkhuyến khích, hướng dẫn, bồi dưỡng khả năng nghề nghiệp thích hợp nhất

- Động viên hướng dẫn HS đi vào những nghề, những nơi đang cần laođộng trẻ tuổi có văn hoá

Tóm lại, chất lượng GDHN được đánh giá bởi các chỉ số sau đây:

- Kết quả phân luồng sau THPT: đó chính là kết quả chọn ban học,chọn khối thi, chọn nghề của HS

- Kết quả hỗ trợ HS THPT định hướng nghề nghiệp: Qua sự hỗ trợ tưvấn của thầy cô giáo, qua tham khảo tài liệu và các phương pháp GDHN giúp

HS chọn được ngành nghề tương lai phù hợp với điều kiện, năng lực của bảnthân, và phù hợp với nhu cầu nhân lực của địa phương, của cả nước

- Kết quả đào tạo nghề: số lượng, tỉ lệ người học có công ăn việc làm,

Trang 25

hành nghề phù hợp với sở thích năng lực, với ngành nghề đào tạo

1.2.5 Giải pháp và giải pháp quản lý

1.2.5.1 Giải pháp

Theo từ điển tiếng Việt thì "giải pháp là cách làm, cách giải quyết một

vấn đề cụ thể” hoặc "giải pháp là cách thức giải quyết một vấn đề hoặc thực hiện một chủ trương"

Tựu trung lại ta có thể hiểu giải pháp là cách thức thực hiện, tiến hành

giải quyết một công việc hoặc một phương pháp để thực hiện một chủ trương nào đó sao cho đạt được mục tiêu của tổ chức.

1.2.5.2 Giải pháp QL

Từ cách hiểu về giải pháp và QL như đã nêu trên ta có thể hiểu: giảipháp QL là cách làm, cách thực hiện, tiến hành giải quyết một công việc hợpqui luật của chủ thể QL tác động đến đối tượng QL để điều khiển, hướng dẫncác hành vi của đối tượng lý nhằm đạt được mục tiêu QL

- Hiểu được một số thông tin cơ bản về định hướng phát triển kinh

tế-xã hội của địa phương, đất nước và khu vực; về thế giới nghề nghiệp, thịtrường lao động, hệ thống giáo dục nghề nghiệp (TCCN và DN), CĐ, ĐH ởđịa phương và cả nước

1.3.1.2 Về kĩ năng

- Tự đánh giá được năng lực bản thân và điều kiện gia đình trong việcđịnh hướng nghề nghiệp tương lai

- Tìm kiếm được những thông tin về nghề, về thị trường lao động và cơ

sở đào tạo cần thiết cho bản thân trong việc chọn nghề

Trang 26

- Định hướng và lựa chọn được nghề nghiệp tương lai cho bản thân.

1.3.1.3., Về thái độ

- Chủ động tự tin trong việc chọn nghề phù hợp

- Có hứng thú và hướng chọn nghề đúng đắn

1.3.2 Nội dung GDHN

GDHN trong nhà trường THPT gồm 3 nội dung chủ yếu:

- Định hướng nghề nghiệp: là nhằm cung cấp cho HS những thông tin

về tình hình phát triển kinh tế của đất nước của địa phương, về nhu cầu sửdụng lao động, về thế giới nghề nghiệp, về HĐ của những ngành nghề cơ bản,nghề chủ yếu và những yêu cầu của nghề đối với người lao động Qua đó giúp

HS đánh giá bản thân và lựa chọn nghề có chủ định

- Tư vấn HN là hệ thống những biện pháp tâm lý – giáo dục để đánhgiá những phẩm chất, năng lực thể chất và tinh thần của thanh thiếu niên, đốichiếu những yêu cầu do nghề đặt ra đối với người lao động, có cân nhắc đếnnhu cầu lao động của các thành phần kinh tế, nhằm xác định nhóm nghề phùhợp Trên cơ sở đó cho HS những lời khuyên chọn nghề có căn cứ khoa học,loại bỏ những trường hợp may rủi, thiếu chín chắn trong khi chọn nghề Tưvấn nghề có thể phân ra thành hai loại:

+ Tư vấn sơ bộ: GV chủ nhiệm hoặc GV bộ môn đóng vai trò nhà tưvấn, từ những hiểu biết về yêu cầu của một ngành, nghề ở một số trường hoặcđịa phương, về nhu cầu nhân lực và năng lực thực tế của HS cho HS nhữnglới khuyên cần thiết về sự lựa chọn nghề, chọn trường sau khi tốt nghiệp trunghọc PT

+ Tư vấn chuyên sâu: Tiến hành trên cơ sở khoa học, đảm bảo độ chínhxác cao nhờ vào các máy móc hiện đại Điều kiện để có tư vấn chuyên sâu đòihỏi phải có chuyên gia tư vấn được đào tạo căn bản, có tay nghề cao như nhàtâm lý học, các nhà giáo dục học, các bác sỹ…

Trang 27

- Tuyển chọn nghề là xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu của nghề để tuyểnngười phù hợp vào học hay vào làm việc

Ba nội dung trên có mối liên hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau, trongtrường THPT ta thường tiến hành định hướng nghề nghiệp và tư vấn nghềnghiệp, đồng thời góp phần cho việc tuyển chọn nghề Trong đó tư vấn nghề

nghiệp là cầu nối giữa hai nội dung kia và được biểu diễn bằng sơ đồ sau (Sơ

đồ 1.2)

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ của nội dung HN

Từ ba nội dung định hướng nghề, tư vấn nghề và tuyển chọn nghềthông qua các yêu cầu cần đạt được trong quá trình tư vấn HN tạo thành sáuthành tố trong nội dung HN được biểu diễn bằng sơ đồ sau đây của Platônôp:

Sơ đồ 1.3: Các thành tố của nội dung GDHN

Định hướng nghề

Định hướng nghề nghiệp

Tư vấn hướng nghiệp nghề nghiệpTuyển chọn

1

Trang 28

Bảng 1.1: Nội dung chương trình GDHN ở trường THPT

10

2 Năng lực bản thân và truyền thống gia đình.

7 Tham quan một đơn vị sản xuất công hoặc nông nghiệp.

11

1 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Giao thông-Địa chất.

2 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dich vụ.

3 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng.

thông, CNTT.

những gương vượt khó theo chủ đề; Làm gì sau khi tốt nghiệp THPT?

6 Nghề nghiệp với nhu cầu của thị trường lao động.

Trang 29

7 Thảo luận: Tôi muốn đạt được được ước mơ của mình.

phương.

12

1 Định hướng phát triển kinh tế của đất nước, của địa phương.

2 Thảo luận: Những điều kiện để thành đạt trong nghề.

ương và địa phương.

6 Hướng dẫn HS chọn nghề cụ thể để làm hồ sơ tuyển sinh.

7 Thảo luận: Thanh niên lập thân, lập nghiệp.

1.3.3 Tổ chức GDHN ở trường THPT

1.3.3.1 Tổ chức GDHN thông qua dạy học các môn văn hoá

HN qua các môn học có tác dụng góp phần nâng cao chất lượng họctập, lôi cuốn thế hệ trẻ bước vào thế giới nghề nghiệp nhằm tìm hiểu và dựkiến của bản thân về nghề nghiệp trong tương lai Môn học nào cũng có khảnăng HN cho HS, mỗi môn học có vị trí và tầm quan trọng khác nhau, cóquan hệ với những ngành, nghề khác nhau do đó tuỳ thuộc vào từng môn học

mà giới thiệu những ngành nghề có liên quan đến môn học đó Đây là việclàm khó khăn nhưng để có kết quả trước hết phải dạy tốt kiến thức cơ bản vàtuỳ đặc trưng của từng bộ môn chỉ rõ cho HS những kỹ năng tri thức của bộmôn nói chung từng bài nói riêng và có thể vận dụng như thế nào vào đốitượng lao động, mục đích, công cụ điều kiện lao động của những nghề xácđịnh qua đó giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp choHS

Trang 30

Với tư cách là môn khoa học ứng dụng, bộ môn Công nghệ trở thànhchiếc cầu nối giữa kiến thức khoa học với sản xuất, là điều kiện để phát triển

cá nhân, phát triển năng lực cần thiết để HS làm tốt một nghề

Khi giảng dạy môn Công nghệ phải gắn nội dung kiến thức với những

HĐ nghề của các ngành sản xuất, tạo điều kiện cho HS làm quen, tiếp xúc vớinhững nghề liên quan HN qua dạy môn Công nghệ đòi hỏi nhất thiết phảithực hành kỹ thuật, thực tập sản xuất, gắn với lao động sản xuất và dạy nghềPT

Như vậy trong quá trình tổ chức HĐ HN chú trọng thực hiện nghiêmtúc chương trình quy định, đồng thời nâng cao nhận thức đối với GV dạycông nghệ, động viên tạo điều kiện để GV dạy tốt môn Công nghệ đồng thờitiến hành công tác HN cho HS, chú ý gắn mục tiêu đào tạo với mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội ở địa phương

1.3.3.2 Chỉ đạo GDHN thông qua tổ chức HĐ GDHN

Thông qua HĐ GDHN sẽ giúp HS điều chỉnh động cơ chọn nghề, trên

cơ sở đó HS định hướng đi vào lĩnh vực sản xuất mà xã hội đang có nhu cầunhân lực Tổ chức HĐ HN cần tập trung vào các nội dung sau:

- Phương hướng phát triển kinh tế, xã hội

- Thị trường lao động

- Hệ thống đào tạo nghề

- Những hiểu biết cần thiết về một số lĩnh vực lao động nghề nghiệp

cụ thể

- Điều kiện làm việc và vệ sinh lao động

- Những phẩm chất do nghề đòi hỏi, những kiêng kị trong nghề

1.3.3.3 Tổ chức GDHN qua lao động sản xuất, dạy nghề phổ thông

Hướng nghiệp cho HS PT nhất thiết phải tổ chức lao động, thực hànhnghề PT nhằm tạo điều kiện gắn lý luận với thực tiễn HN qua lao động vàdạy nghề trước hết làm cho HS hiểu rõ vai trò HĐ có ý thức của con người

Trang 31

trọng sự phát triển của xã hội đồng thời làm cho HS hiểu rõ tác dụng to lớncủa khoa học kỹ thuật trong việc đấu tranh trinh phục và cải tạo tự nhiên.Qua việc dạy nghề PT HS có điều kiện hiểu một cách hệ thống về vai trò,nhiệm vụ, tính chất, đặc điểm của nghề, những đòi hỏi của nghề, trên cơ sở đóbồi dưỡng phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, phát triển hứng thú nghề nghiệp.Trong thực tế có thể thực hiện:

- Lao động sản xuất theo các nghề dịch vụ

- Lao động sản xuất theo các nghề cơ khí

- Lao động sản xuất theo các nghề tiểu thủ công, thu công, chú ý tớicác nghề truyền thống của địa phương

1.3.3.4 Tổ chức GDHN qua HĐ giáo dục ngoài giờ lên lớp

HĐ giáo dục ngoài giờ lên lớp rất phong phú, đa dạng và có tính đamục tiêu nên bằng các HĐ giáo dục ngoài giờ lên lớp chúng ta tiến hành côngtác HN cho HS

- Tổ chức cho HS xem phim, xem kịch…tận dụng các phương tiệnthông tin đại chúng phục vụ GDHN

- Tổ chức cho HS tham gia các trò chơi HN, giúp các em làm quen dầnvới HĐ nghề nghiệp của xã hội

- Động viên HS tích cực tham gia HĐ HN của các đoàn thể, của các cơ

sở sản xuất, cơ sở nghiên cứu thực nghiệm khoa học và các cơ sở giáo dục ởngoài nhà trường tổ chức

1.3.4 Đánh giá chất lượng GDHN ở trường THPT

- Kết quả HĐ GDHN được đánh giá qua kết quả HN của HS và côngtác GDHN của GV Cụ thể là:

+ Kết quả học nghề PT

+ Tỉ lệ HS làm hồ sơ thi ĐH-CĐ; trung cấp và học nghề

+ Kết quả thi ĐH- CĐ- trung cấp

- Ngoài ra, theo hướng tiếp cận mới trong giáo dục, việc đánh giá một

Trang 32

hoạt động giáo dục không chỉ dựa vào kết quả cuối cùng của quá trình mà còndựa vào toàn bộ tiến trình thực hiện nó, có nghĩa là trong GDHN, đánh giáchất lượng GDHN cần phải đánh giá toàn bộ các thành tố cấu tạo nên nó gồm:mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, lực lượng và hình thức hướngnghiệp, để đảm bảo tính toàn diện, tính chính xác của kết quả cuối cùng.

Chung quy lại, đánh giá chất lượng GDHN ở trường THPT chính làđánh giá quá trình thực hiện giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường và kếtquả phân luồng HS sau THPT

1.4 Quản lý nâng cao chất lượng GDHN ở trường THPT

Giáo dục PT là một tiểu hệ thống trong hệ thống giáo dục quốc dânViệt Nam Hệ thống này có một vai trò và vị trí rất quan trọng trong quá trìnhgiáo dục hình thành nhân cách con người Việt Nam mới Cơ sở giáo dục PTgồm trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học PT, trường PTnhiều cấp học và trung tâm kỹ thuật tổng hợp - HN Mục tiêu giáo dục ởtrường THPT đã được Luật giáo dục 2005 của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam nêu rõ tại điều 27: “Giúp HS củng cố và phát triển những kếtquả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn PT và có những hiểubiết thông thường về kỹ thuật và HN, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân

để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học ĐH, cao đẳng, trung cấp, học nghềhoặc đi vào cuộc sống lao động.”

HN ở trường PT là bước khởi đầu quan trọng trong quá trình phát triểnnguồn nhân lực Vì vậy quản lý GDHN ở trường THPT trong giai đoạn hiệnnay là quản lý các thành tố và mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của quátrình GDHN nhằm đạt mục tiêu GDHN Các thành tố và mối quan hệ này

được biểu diễn theo sơ đồ 1.4.

Sơ đồ 1.4: Các mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc

của quá trình GDHN

Trang 33

1.4.1 QL việc thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch GDHN.

GDHN ở trường THPT nhằm mục đích đưa HS lựa chọn các ngànhnghề mà xã hội và địa phương cần, giúp các em chọn được một nghề phù hợp

để được làm việc, được cống hiến cho xã hội, để nuôi sống bản thân và giúp

đỡ gia đình

Vì vậy nếu làm tốt công việc GDHN sẽ có thể định hướng cho thế hệtrẻ đi vào cuộc sống lao động một cách có chủ định, hợp khả năng, khônglãng phí, có hiệu quả kinh tế cao góp phần ổn định xã hội, tạo nên một nếpsống lao động bình thường, lành mạnh, kinh tế bền vững

Chương trình, kế hoạch GDHN ở trường THPT được thực hiện từ lớp

10, thống nhất theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT Cấu trúc chương trình HNTHPT hiện nay kế thừa ở lớp 9 Chương trình lớp 10,11 chủ yếu giúp các emtìm hiểu về các nhóm nghề cụ thể, còn lớp 12 tập trung vào việc tìm hiểuthông tin đào tạo và hướng phát triển kinh tế nhằm giúp cho việc chọn nghề,chọn ngành, chọn trường có hiệu quả

1.4.2 QL việc thực hiện nội dung, phương pháp GDHN

Trang 34

1.4.2.1 Nội dung: Muốn làm tốt nhiệm vụ HN thì nhà trường THPT

phải thực hiện tốt các nội dung cụ thể của GDHN là cung cấp:

+ Thông tin về phương hướng phát triển kinh tế- xã hội

+ Thông tin về các nhóm ngành, nhóm nghề và nghề cụ thể

+ Thông tin về thị trường lao động

+ Thông tin về đào tạo của các nhà trường

+ Thông tin về hứng thú, năng lực, hoàn cảnh gia đình HS, về cơ sởkhoa học để giúp các em chọn nghề phù hợp

Tất cả các thông tin trên giúp các em có được định hướng nghề nghiệpđúng đắn, từ đó có thể lựa chọn nghề phù hợp

Nội dung chương trình đảm bảo được tính liên thông, kế thừa và đồng

bộ Các kiến thức về thế giới nghề nghiệp không trùng lặp mà được nâng cao

Nội dung cụ thể theo quy định của Bộ GD&ĐT

1.4.2.2 Phương pháp: Phương pháp GDHN có thể thực hiện riêng theo

lớp hoặc theo khối lớp, có thể giao cho GV hoặc mời các chuyên gia, nhà QLkinh tế, QL doanh nghiệp giảng dạy Các phương pháp cụ thể như sau:

+ Thuyết trình nêu vấn đề

+ Dạy học theo tình huống

+ Thảo luận

+ Dạy học dự án: Dạy học theo dự án là một hình thức tổ chức dạy học,

trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết

hợp lí thuyết với thực hành, tự lực lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm, kết quả dự án là những sản

phẩm có thể giới thiệu như các bài viết, tập tranh ảnh sưu tầm, chương trìnhhành động cụ thể Trong đó HS - là người học tích cực thông qua việc tự giảiquyết vấn đề, tự hướng dẫn, tìm ý nghĩa và tự xây dựng tri thức riêng, học quacộng tác và làm việc với bạn bè; GV - người hướng dẫn tri thức, tạo khung choviệc học tập có phối hợp

Trang 35

+ Dạy học theo nhóm nhỏ: Nhóm giữ vai trò cơ bản trong việc hìnhthành nhân cách của tuổi vị thành niên Làm việc theo nhóm sẽ hỗ trợ choHN: tạo ra sự thay đổi ở HS về ý tưởng, định hướng nghề nghiệp… và giúp

HS đi đến quyết định cuối cùng Mục đích chủ yếu của làm việc nhóm trong

HN là trợ giúp cho việc xây dựng bản thân (bản sắc cá nhân), cho sự thay đổi

- HN qua dạy các môn văn hóa

- HN qua dạy môn công nghệ và DN PT

- HN qua các buổi sinh hoạt HN

- HN qua HĐ ngoại khóa như HĐ tham quan các cơ sở sản xuất, cáctrường ĐH, CĐ, trung cấp nghề, các cuộc thi

1.4.3.2 Các phương tiện GDHN

- Tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo

- Băng hình, máy chiếu

- Các phương tiện thông tin đại chúng

- Các nhà xưởng, phòng thí nghiệm, thực hành

1.4.4 QL các lực lượng GDHN

- Ban giám hiệu: là lực lượng quản lý cơ bản HĐ GDHN thông qua

việc ra quyết định lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra, đánh giá công tácGDHN tại nhà trường THPT Vai trò chính thuộc về người Hiệu trưởng

Trang 36

hiểu, khai thác thông tin, những người có chuyên môn và khả năng thuyếtphục cao, gần gũi với HS, có hình thức tổ chức đa dạng, sáng tạo.

- Hội CMHS, hội khuyến học: là lực lượng định hướng, giúp đỡ, ủng hộ

về mặt tinh thần, tài chính cho việc chọn ngành, chọn nghề của con em

- HS cũ, sinh viên: là lực lượng cung cấp thông tin về các ngành nghề

đào tạo và kinh nghiệm chọn ngành, nghề của mình, từ đó lôi cuốn các emtheo những ngành nghề mà họ đã chọn

- Người thành đạt, các chuyên gia, nhà QL kinh tế, QL doanh nghiệp:

đây là lực lượng rất cần được các nhà trường chú trọng bởi họ đã thành đạttrên cơ sở công việc ngành nghề đã chọn Họ có thể đã qua trường lớp cơ bảnhoặc những người có khả năng kinh doanh, dịch vụ mà không qua trườngĐH-CĐ nào HS rất muốn học tập và làm theo họ

- Lực lượng của các trường ĐH-CĐ-TCCN: lực lượng này thường giúp

cho các em và nhà trường những thông tin quan trọng việc chọn ngành, chọnnghề, chọn trường Họ còn có thể hỗ hợ CSVC đáng kể cho nhà trường trongcông tác tổ chức GDHN

1.5 Cơ sở pháp lý của GDHN

Thế giới ngày nay đang tiến vào thế kỷ XXI với cuộc chạy đua ráo riết

về khoa học công nghệ, về chất lượng thông tin “Phần thắng sẽ thuộc về quốcgia nào không những xây dựng và phát triển được một nền kinh tế hùng mạnhdựa `trên cơ sở kỹ thuật công nghệ cao mà còn GD&ĐT được một đội ngũ laođộng, năng động, sáng tạo có trình độ nghề nghiệp cao và từng cá nhân có khảnăng tự lựa chọn, định hướng và phát triển các phẩm chất và năng lực nghềnghiệp của mình cho phù hợp với nhu cầu rất phong phú đa dạng và thườngxuyên biến đổi về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo của nền sản xuất vàđời sống xã hội hiện đại”

Chính vì vậy mà ngày 19/3/1981 Hội đồng Chính phủ đã ra quyết định

số 126/CP, trong quyết định này đã khẳng định: “Thực hiện phân ban ở cấp

Trang 37

THPT trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức PT cơ bản toàn diện và HN chomọi HS”

Điều 27 chương III Luật giáo dục 2005 khẳng định về mục tiêu củagiáo dục THPT “Giáo dục THPT nhằm giúp HS củng cố và phát triển nhữngkết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn PT và có những hiểu biếtthông thường về kỹ thuật và HN, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân đểlựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học ĐH, CĐ, trung cấp, học nghề hoặc đivào cuộc sống lao động”

Trong nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định:

“Coi trọng bồi dưỡng cho HS, sinh viên khát vọng mãnh liệt xây dựngđất nước giàu mạnh, gắn liền lập nghiệp bản thân với tương lai của cộngđồng, của dân tộc.”

“Hoàn chỉnh và ổn định lâu dài hệ thống giáo dục quốc dân; chú trọngphân luồng sau THCS bảo đảm liên thông giữa các cấp đào tạo”

“Mở rộng qui mô DN và THCN bảo đảm tốc độ tăng nhanh hơn đàotạo ĐH, CĐ Qui mô tuyển sinh DN dài hạn tăng 17%/năm và THCN tăng15%/năm”

Ngày 23 tháng 7 năm 2003, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ra chỉ thị số33/2003/CT-BGD&ĐT về tăng cường GDHN cho HSPT Từ khi sát nhập bộGiáo dục và Bộ ĐH - Trung học chuyên nghiêp thành Bộ GD&ĐT, đây là lầnđầu tiên có một chỉ thị do Bộ trưởng ký về GDHN Chỉ thị này ban hành trongbối cảnh toàn ngành giáo dục đang triển khai nhiệm vụ đổi mới chương trìnhGDPT theo Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ IX, Nghị quyết 40 của Quốc hộikhoá X và chỉ thị số 14 của Thủ tướng Chính phủ Với ý nghĩa quan trọng đó,Chỉ thị 33/2003/CT-BGD&ĐT đã định hướng cho GDHN không chỉ vài năm

mà là một giai đoạn nhiều năm Chỉ thị đã khẳng định GDHN là một bộ phậnhữu cơ của nội dung giáo dục toàn diện đã được xác định trong Luật giáo dục.Chỉ thị đã xác định ý nghĩa, mục tiêu, nội dung của GDHN, đồng thời còn chỉ

Trang 38

ra nhiệm vụ cụ thể của các cấp QL, các cơ sở giáo dục trong việc đẩy mạnhGDHN thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, chuẩn bị cho HS học lên hoặc

đi vào đời sống lao động, phục vụ cho sự phát triển đất nước

Trong chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2010 và chủ trương đổimới chương trình GDPT hiện nay cũng nhấn mạnh đến yêu cầu tăng cườngGDHN cho HSPT, nhằm góp phần tích cực vào việc phân luồng HS một cách

có hiệu quả, chuẩn bị cho HS đi vào cuộc sống lao động hoặc được tiếp tụcđào tạo phù hợp với năng lực của bản thân, nhu cầu của xã hội và của địaphương, đất nước

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc, địa bàn dân cư phụ thuộc hoàntoàn vào nguồn lực con người Nguồn nhân lực vừa là mục tiêu, vừa là độnglực cho sự phát triển

Để có được đội ngũ lao động, năng động, sáng tạo, tâm huyết có trình

độ tay nghề cao thì Giáo dục & Đào tạo có một vai trò quan trọng trong đóGDHN đã góp một phần không nhỏ trong vai trò chung đó, bởi vì góp phầnphân luồng HS, xác định đúng đắn năng lực nghề nghiệp của mỗi cá nhân phùhợp với nhu cầu nguồn nhân lực trong tương lai của địa phương và đất nước

Quản lý GDHN ở trường PT là trên cơ sở các văn bản chỉ đạo củaĐảng, Nhà nước các cấp, của ngành Giáo dục trên các mặt: Mục tiêu GDHN,nội dung GDHN, phương pháp GDHN, phương tiện GDHN, lực lượngGDHN, hình thức GDHN và kết quả quá trình HN

Việc phân tích cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý liên qua về GDHN sẽ tạonên luận cứ quan trọng để xây dựng các biện pháp quản lý GDHN ở trườngTHPT phù hợp với nhiệm vụ, thực trạng của nhà trường trong thời kỳ mớiđáp ứng yêu cầu về đào tạo nguồn nhân lực trong tương lai

Trang 39

CHƯƠNG 2

Trang 40

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP

Ở CÁC TRƯỜNG THPT THỊ XÃ TAM ĐIỆP, NINH BÌNH

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hoá giáo dục của thị xã Tam Điệp

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội địa phương

Thị xã Tam Điệp được thành lập ngày 17/12/1982 theo Quyết định số200/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) Tam Điệp là thị xãmiền núi nằm ở phía Tây- Nam tỉnh Ninh Bình trên trục Quốc lộ 1A, là nơigiao lưu giữa phía Bắc Trung bộ và phía Nam đồng bằng Bắc bộ Cách Thủ

đô Hà Nội 105 km về phía Nam, cách Thành phố Ninh Bình 12 km, TamĐiệp nằm gần các trung tâm công nghiệp lớn như Bỉm Sơn, Ninh Bình PhíaBắc- Đông bắc giáp huyện Nho Quan và Hoa Lư, phía Đông- Đông nam giáphuyện Yên Mô, phía Tây và Tây nam giáp huyện Hà Trung (tỉnh Thanh Hoá).Thị xã có 12 km đường Quốc lộ 1A, 8Km đường quốc lộ 12B đi Nho Quan,Hoà Bình và 11 km đường sắt Bắc- Nam chạy qua rất thuận lợi cho giaothông và phát triển kinh tế- xã hội

Tổng diện tích tự nhiên của Thị xã Tam Điệp là 110,9 km², dân số:trên 53.000 người (2007), người Kinh trên 99,5 %, người Mường gần 0,5 %.Mật độ dân số: 458 người/km² Lực lượng lao động trong độ tuổi hiện nay:30.040 người, chiếm 59,56% số dân Thị xã chia thành 9 đơn vị hành chính.Trong đó có 5 phường là: Bắc Sơn, Trung Sơn, Tây Sơn, Tân Bình và NamSơn và 4 xã là: Yên Bình, Yên Sơn, Đông Sơn và Quang Sơn

Từ khi mới thành lập, Đảng bộ và nhân dân thị xã đã tập trung trí tuệ,tìm hướng đi nhằm khai thác tiềm năng thế mạnh để xây dựng thị xã Đại hộiĐảng bộ Thị xã lần thứ nhất (tháng 01/1984) đã xác định cơ cấu kinh tế làcông- nông- lâm nghiệp, đồng thời mở rộng thương nghiệp- dịch vụ nhằmthực hiện mục tiêu chiến lược xây dựng thị xã "giàu về kinh tế, vững về chính

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Danh Ánh,(2006), “Những điểm mới trong chương trình giáo dục hướng nghiệp thí điểm hiện nay”, tạp chí giáo dục số 132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những điểm mới trong chương trình giáo dục hướng nghiệp thí điểm hiện nay”
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Năm: 2006
2. Đặng Danh Ánh, (2005), “Tư vấn chọn nghề cho học sinh phổ thông”, tạp chí Giáo dục số 121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn chọn nghề cho học sinh phổ thông”
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Năm: 2005
3. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
4. Đặng Quốc bảo - Nguyễn Đắc Hưng, (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp. NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc bảo - Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 2004
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo,(2003) “Chỉ thị số 33/ CT-BGD&ĐT”, ký ngày 23/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 33/ CT-BGD&ĐT”
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo,(1981), “ Thông tư số 31/TT ngày 17 tháng 11 năm 1981 của Bộ Giáo dục” Hướng dẫn thực hiện quyết định 126/CP.Của Hội đồng Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 31/TT ngày 17 tháng 11 năm 1981 của Bộ Giáo dục”
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1981
9. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010. (Ban hành kèm theo quyết định số 01/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001của Thủ tướng Chính phủ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2001
10. Charles Handy (2006), Tư duy lại tương lai, NXB Trẻ.tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư duy lại tương lai
Tác giả: Charles Handy
Nhà XB: NXB Trẻ.tp HCM
Năm: 2006
11. Chính phủ, (1981), “Quyết định 126/CP của Hội đồng Chính phủ”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 126/CP của Hội đồng Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1981
12. Nguyễn Thị Doan – Đỗ Minh Cường – Phương Kỳ Sơn, các học thuyết quản lý, NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: các học thuyết quản lý
Nhà XB: NXB CTQG
13. Phạm Tất Dong, (1982), “Hướng nghiệp cho thanh niên”, tạp chí Thanh niên số 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng nghiệp cho thanh niên”
Tác giả: Phạm Tất Dong
Năm: 1982
15. Đảng CSVN, Nghị quyết TW 2 và nghị quyết TW 4 khoá VIII về công tác cán bộ và công tác GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết TW 2 và nghị quyết TW 4 khoá VIII về công tác cán bộ và công tác GD&ĐT
16. Đảng CSVN,(2001), Văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ IX của BCH TW Đảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ IX của BCH TW Đảng
Tác giả: Đảng CSVN
Năm: 2001
17. Đảng CSVN, Văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ IV của BCH TW Đảng khoá X, NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ IV của BCH TW Đảng khoá X
Nhà XB: NXB CTQG
18. Đảng CSVN, Văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ X, NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB CTQG
19. Đảng CSVN, Văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ XI, NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: NXB CTQG
20. Trần Khánh Đức,(2002), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, Tuyển tập các công trình nghiên cứu và bài báo khoa học giai đoạn 1990-2002, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, Tuyển tập các công trình nghiên cứu và bài báo khoa học giai đoạn 1990-2002
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
21. Phạm Minh Hạc, (1999),Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 1999
22. Phạm Minh Hạc, (1995), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
23. Bùi Minh Hiển (2006), Quản lý Giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiển
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ của nội dung HN - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông thị xã tam điệp, ninh bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ của nội dung HN (Trang 27)
Bảng 1.1: Nội dung chương trình GDHN ở trường THPT - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông thị xã tam điệp, ninh bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 1.1 Nội dung chương trình GDHN ở trường THPT (Trang 28)
Sơ đồ 1.4: Các mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc  của quá trình GDHN - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông thị xã tam điệp, ninh bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.4 Các mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của quá trình GDHN (Trang 33)
Bảng 2.2. Mạng lưới trường, lớp, HS và chất lượng HS THPT thị xã Tam Điệp - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông thị xã tam điệp, ninh bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2. Mạng lưới trường, lớp, HS và chất lượng HS THPT thị xã Tam Điệp (Trang 46)
Bảng 2.3. Tỷ lệ HS tốt nghiệp THPT và đậu ĐH Năm học Số HS lớp 12 Kết quả thi tốt nghiệp và ĐH - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông thị xã tam điệp, ninh bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Tỷ lệ HS tốt nghiệp THPT và đậu ĐH Năm học Số HS lớp 12 Kết quả thi tốt nghiệp và ĐH (Trang 46)
Bảng 2.4. Nhận thức của GV, HS về ngành, nghề HS định chọn - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông thị xã tam điệp, ninh bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4. Nhận thức của GV, HS về ngành, nghề HS định chọn (Trang 48)
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá thực hiện nhiệm vụ GDHN - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông thị xã tam điệp, ninh bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá thực hiện nhiệm vụ GDHN (Trang 50)
Bảng 2.8. Kết quả thi ĐH, khối thi và phân ban. - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông thị xã tam điệp, ninh bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8. Kết quả thi ĐH, khối thi và phân ban (Trang 54)
Bảng   2.10:  Kết   quả   đánh   giá   việc   quản   lý   nội   dung   GDHN   ở  trường THPT thị xã Tam Điệp, Ninh Bình năm học 2010 - 2011 - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông thị xã tam điệp, ninh bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ng 2.10: Kết quả đánh giá việc quản lý nội dung GDHN ở trường THPT thị xã Tam Điệp, Ninh Bình năm học 2010 - 2011 (Trang 59)
Bảng 2.12. Đánh giá về việc QL CSVC phục vụ công tác GDHN - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông thị xã tam điệp, ninh bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12. Đánh giá về việc QL CSVC phục vụ công tác GDHN (Trang 62)
Bảng 2.13.  Đánh giá về sự phối hợp các lực lượng xã hội trong  GDHN - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông thị xã tam điệp, ninh bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13. Đánh giá về sự phối hợp các lực lượng xã hội trong GDHN (Trang 64)
Sơ đồ 3.1: Cách tìm miền nghề phù hợp - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông thị xã tam điệp, ninh bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 3.1 Cách tìm miền nghề phù hợp (Trang 73)
Sơ đồ 3.2: Phân loại nghề theo đối tượng lao động - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông thị xã tam điệp, ninh bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 3.2 Phân loại nghề theo đối tượng lao động (Trang 77)
Sơ đồ 3.3: Phân loại các ngành nghề theo các loại hình - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông thị xã tam điệp, ninh bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 3.3 Phân loại các ngành nghề theo các loại hình (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w