Cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, các phòng/ban cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hoá, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trờng THCS Dân tộc nội trú của tỉnh
Trang 1Bộ Giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh
Lê Đình Thuật
chất lợng đội ngũ giáo viên các
Trang 2
Lời cảm ơn !
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc đến:
Khoa Đào tạo Sau đại học – Trờng Đại học Vinh, Cán bộ Quản lý Giáo
dục và Đào tạo, các thầy cô đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để
tôi hoàn thành khoá học
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Hà Văn Hùng, ngời hớng dẫn
khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và làm
luận văn
Cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, các phòng/ban cơ quan Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hoá, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và
học sinh các trờng THCS Dân tộc nội trú của tỉnh Thanh Hoá đã giúp đỡ và
tạo điều kiện tốt trong việc cung cấp số liệu, t vấn khoa học trong quá trình
nghiên cứu và làm luận văn
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song chắc chắn luận văn của tôi cũng
không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận đợc tham gia, đóng góp ý
kiến để luận văn hoàn chỉnh hơn
Trang 3Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Chơng 1: Một số vấn đề lý luận về công tác quản lý, bồi dỡng
1.3 Những nhân tố tác động đến quản lý và bồi dỡng để nâng
1.4 Cơ sở pháp lý về quản lý và bồi dỡng để nâng cao năng lực
1.5 Một số vấn đề của lý luận quản lý nhân lực có liên quan
Chơng 2 : Thực trạng về công tác quản lý đội ngũ giáo viên ở các
2.1 Khái lợc tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hoá 17 2.2 Tình hình phát triển của hệ thống các trờng THCS DTNT
2.3 Thực trạng về quản lý đội ngũ giáo viên các trờng THCS
Chơng 3: Một số giải pháp quản lý để nâng cao chất lợng đội ngũ
3.4 Khảo sát tính cần thiết tính và khả thi của những giảp pháp
quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên các trờng THCS
3.5 Mối quan hệ giữa các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất
3.6 Phạm vi và một số kết quả bớc đầu áp dụng các giải pháp 76
Trang 4BDTX Båi dìng thêng xuyªn
Trang 5Đảng , nhà nớc và ngành giáo dục đã có nhiều chủ trơng chính sách để xây dựng
và phát triển đội ngũ nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp giáo dục nớc nhà
Chiến lợc phát triển giáo dục 2001-2010 chỉ rõ “Đổi mới chơng trình đàotạo và bồi dỡng GV, giảng viên Chú trọng việc rèn luyện, giữ gìn và nâng caophẩm chất đạo đức nhà giáo” và khẳng định “Phát triển đội ngũ nhà giáo đảmbảo về số lợng, hợp lý về cơ cấu, chuẩn về chất lợng đáp ứng nhu cầu vừa tăngquy mô, vừa nâng cao chất lợng và hiệu quả giáo dục” [5]
Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 về việc Xây dựng nâng cao chất ợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã nhấn mạnh: “Phải tăng cờngxây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện” vớimục tiêu: Xây dụng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đợc chuẩn hoá,
l-đảm bảo chất lợng, đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu đặc biệt chú trọng nâng caobản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lơng tâm tay nghề nhà giáo [4] Để thựchiện hoá đợc những yêu cầu cơ bản trên các cấp quản lý ngành giáo dục cần cónhững giải pháp cụ thể phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nớc, vùng miền
Mặt khác thực hiện mục tiêu: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi ỡng nhân tài” cho đất nớc, trong những năm qua, giáo dục và đào tạo đã cónhiều cố gắng và đã đạt đợc những thành tựu rất quan trọng về nhiều mặt Trong
d-đó chất lợng giáo dục có một số chuyển biến tích cực Những chuyển biến d-đó là
do Ngành Giáo dục và Đào tạo đã “tập trung đổi mới nội dung, phơng pháp, xâydựng và từng bớc nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục " Tuy nhiên, “Chất lợng hiệu quả còn thấp so với yêu cầu của sự nghiệp đổimới công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc ", mà "Đội ngũ giáo viên thiếu, chấtlợng cha đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục" là một trong những nguyênnhân cơ bản [5]
Nâng cao chất lợng GD, chất lợng dạy học từ trớc đến nay là nhiệm vụquan trọng nhất, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình dạy học nói riêng và quá trình
Trang 6GD của các nhà trờng nói chung Để làm đợc điều này “đổi mới quản lý và bồidỡng để nâng cao chất lợng đội ngũ GV là một trong những phơng hớng và giảipháp để tiếp tục đổi mới sự nghiệp GD nớc ta trong giai đoạn tới”.
Trờng Phổ thông Dân tộc nội trú (PT DTTN) là loại hình trờng chuyênbiệt thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Tại Điều 61, Luật Giáo dục năm 2005ghi rõ: “Nhà nớc thành lập trờng phổ thông dân tộc nội trú, trờng phổ thông dântộc bán trú, trờng dự bị đại học cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình cácdân tộc định c lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khănnhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này” [31,14]
Hiện nay, cùng với hệ thống các trờng PT DTNT trong cả nớc, các trờngTHCS DTNT tỉnh Thanh Hoá đã phát triển tơng đối ổn định về quy mô và từngbớc nâng dần về chất lợng giáo dục Trờng THCS DTNT các huyện đang tiếp tục
đợc quan tâm đầu t cả về đội ngũ CBGV và cơ sở vật chất để trở thành trờngchất lợng cao của các huyện; trờng THPT DTNT tỉnh thật sự là nơi tạo nguồncán bộ có trình độ cho các huện miền núi, khu vực đặc biệt khó khăn của tỉnhThanh Hoá
Tuy nhiên sự phát triển của các trờng THCS DTNT tỉnh Thanh Hoá cha
đáp ứng với yêu cầu của tình hình mới, cha đảm bảo đủ số lợng tuyển sinh theoquy định tại Quyết định số 49/2008/QĐ - BGD&ĐT, ngày 25/8/2008 của BộGiáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các tr-ờng PT DTNT Theo đó tỷ lệ học sinh là ngời dân tộc thiểu số (DTTS) đợc họctại các trờng PT DTNT phải đạt 6,5% học sinh trên địa bàn Mặc dù đã có sựquan tâm đầu t, song nhìn chung chất lợng giáo dục của các trờng PT DTNT vẫncha đáp ứng đợc yêu cầu của tình hình giáo dục trong thời kỳ mới, cha đúng vớitầm vóc và mức độ đầu t của Đảng, Nhà nớc cho hệ thống các trờng chuyên biệtnày
Trên góc độ nghiên cứu khoa học, từ trớc đến nay, trên địa bàn tỉnh ThanhHoá cha từng có một công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến nội dungnâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên các trờng PT DTNT vì thế tác giả chọn đềtài này với mong muốn đánh giá một cách khái lợc thực trạng chung và đề ramột số giải pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viêncác trờng THCS DTNT tỉnh Thanh Hoá
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 7Đề xuất những giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên các trờngTHCS DTNT tỉnh Thanh Hoá.
3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: quá trình quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên
các trờng THCS DTNT tỉnh Thanh Hoá
3.2 Đối tợng nghiên cứu: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng đội
ngũ giáo viên các trờng THCS DTNT tỉnh Thanh Hoá
4 Giả thuyết khoa học
Bằng việc đề xuất và phối hợp thực hiện một số giải pháp quản lý hợp lý,khoa học thì sẽ nâng cao đợc chất lợng đội ngũ giáo viên các trờng THCS Dântộc nội trú tỉnh Thanh Hóa
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của công tác quản lý đội ngũ GV của đề tài
- Xác định thực trạng việc quản lý đội ngũ giáo viên các trờng THCSDTNT tỉnh Thanh Hoá.
- Đề xuất và kiểm chứng tính khả thi những giải pháp quản lý nhằm nângcao chất lợng đội ngũ giáo viên các trờng THCS DTNT tỉnh Thanh Hoá
6- Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận
6.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phơng pháp quan sát
+ Phơng pháp điều tra
+ Phơng pháp khảo sát thực tế
6.3 Nhóm các phơng pháp hỗ trợ
+ Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia
+ Các phơng pháp thống kê toán học sử dụng trong nghiên cứu khoa họcquản lý giáo dục
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn có 3chơng:
Chơng1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chơng 2: Thực trạng về công tác quản lý đội ngũ giáo viên các trờngTHCS DTNT tỉnh Thanh Hoá
Chơng 3: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáoviên các trờng THCS DTNT tỉnh Thanh Hoá
Trang 8Chơng 1:
Cơ sở luận lý của vấn đề nghiên cứu
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Từ trớc đến nay, sự nghiệp giáo dục luôn đợc sự quan tâm của Đảng vàChính phủ Với quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu, Đảng và Nhà nớc đã
có nhiều Nghị quyết, Chỉ thị về phát triển giáo dục, trong đó hết sức coi trọngviệc bồi dỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ơng Đảng (khóa IX) đã chỉrõ: “Tập trung chỉ đạo để nâng cao rõ rệt chất lợng giáo dục và đào tạo mà giảipháp then chốt là đổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhà nớc trong giáo dục
và đào tạo” [44]
Chiến lợc phát triển giáo dục 2001 – 2010 của Chính phủ đã chỉ rõ: “Đổimới chơng trình giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo là giải pháp trọng tâm, đổimới quản lý giáo dục là khâu đột phá” [5] Đồng thời coi trọng “Đào tạo và bồidỡng thờng xuyên đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp về kiến thức, kỹ năngquản lý là khâu then chốt để thực hiện mục tiêu giáo dục” [5]
Ban Bí th Trung ơng Đảng đã ra Chỉ thị 40 - CT/TW, ngày 15 tháng 6 năm
2004 về việc xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáodục là “ Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đợc chuẩn hóa, đảm bảochất lợng, đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu; đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnhchính trị, phẩm chất lối sống, lơng tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việcquản lý, phát triển đúng định hớng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nângcao nguồn nhân lực, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp Công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nớc” [6]
Quốc hội nớc CHXHCN Việt Nam đã ban hành Luật Giáo dục (năm2005); Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành các văn bản, Điều lệ Trờng
Trang 9Tiểu học, Trờng Trung học Đây là những văn bản pháp quy giúp Hiệu trởngthực hiện có hiệu quả công tác quản lý, đặc biệt là trong xây dựng và bảo đảmchất lợng đội ngũ giáo viên.
Để nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ giáo viênTHCS nói riêng, đã có nhiều tác giả đề cập đến trong các công trình nghiên cứu
Đặc biệt có nhiều bài viết trên các Tạp chí Giáo dục, Phát triển giáo dục, Thôngtin Khoa học Giáo dục về vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên và các giải phápnâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Ngoài ra, những năm gần đây đã có một số luận văn thạc sỹ chuyên ngànhQLGD đã đề cập đến công tác quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên Tuy nhiêncác luận văn chỉ tập trung làm rõ các nội dung bồi dỡng, nâng cao chất lợng độingũ giáo viên ở các trờng THPT, THCS và Tiểu học tại một số địa phơng vàtrong các phạm vi cụ thể
Qua nghiên cứu tài liệu, cho đến nay cha có một công trình nào đề cập đếncác giải pháp bồi dỡng nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên các trờngTHCS Dân tộc nội trú một cách đầy đủ và hệ thống tại tỉnh Thanh Hóa Chính vìvậy tôi nhận thấy rằng việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm nâng caochất lợng đội ngũ giáo viên các trờng THCS Dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnhThanh Hóa là rất cần thiết Đề tài vì thế sẽ có ý nghĩa tích cực, và kết quả nghiêncứu sẽ là những đóng góp nhỏ nhng thiết thực vào sự phát triển giáo dục THCSDân tộc nội trú nói riêng và THCS tỉnh Thanh Hóa nói chung
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý và Chức năng quản lý
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật, tác động đến một hệthống xã hội từ tầm vĩ mô đến tầm vi mô (quản lý xã hội, quản lý các vật thể,quản lý sinh vật) Khái niệm “quản lý” là khái niệm rất chung và tổng quát
* “Theo từ điển Bách khoa toàn th Liên xô, 1977, quản lý là chức năngcủa những hệ thống có tổ chức, với bản chất khác nhau (Xã hội, sinh vật, kỹthuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thựchiện những chơng trình , mục đích hoạt động [17,5]
- Quản lý là những tác động có định hớng, có kế hoạch của chủ thể quản
lý, đến đối tợng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục tiêunhất định.[29,130]
- Quản lý: Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất
định [28,772]
Trang 10- Quản lý là nhằm phối hợp nổ lực của nhiều ngời sao cho mục tiêu củatừng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội [14,15].
- Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, pháthuy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tàilực) trong và ngoài tổ chức một cách tối u nhằm đạt đợc mục đích của tổ chứcvới hiệu quả cao nhất
- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể thành viên của hệ- làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến
ngời Quản lý là sự tác động chỉ huy điều khiển, hớng dẫn các quá trình xã hội
và hành vi hoạt động của con ngời nhằm đạt tới mục đích đã đề ra [21,38]
* Từ những định nghĩa trên có thể rút ra những nhận xét sau:
- Tuy các cách diễn đạt khác nhau nhng những định nghĩa đều thể hiện
đ-ợc bản chất của hoạt động quản lý, đó là: hoạt động quản lý nhắm làm cho hệthống vận động theo mục tiêu đã đề ra, tiến đến trạng thái có chất lợng mới
- Quản lý gồm các yếu tố sau :
+ Phải có ít nhất một chủ thể quản lý, là tác nhân tạo ra các tác động và ítnhất có một đối tợng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản
lý tạo ra, các khách thể khác chiụ tác động gián tiếp của chủ thể quản lý, tác
Cũng có thể là trong quản lý có hai bộ phận khăng khít với nhau Đó làchủ thể và khách thể quản lý Chủ thể có thể là một cá nhân hay một nhóm ngời
có chức năng quản lý hay điều khiển tổ chức, làm cho tổ chức vận hành và đạttới mục tiêu Khách thể quản lý bao gồm những ngời thừa hành nhiệm vụ trong
tổ chức, chịu sự tác động, chỉ đạo của những chủ thể quản lý nhằm đạt mục tiêuchung Chủ thể quản lý nhằm nẩy sinh ra các tác động quản lý, còn khách thểquản lý sinh sản ra vật chất, tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhucầu con ngời, đáp ứng mục đích của chủ thể quản lý
Quản lý có 4 chức năng cơ bản quan hệ khăng khít tác động qua lại lẫnnhau và tạo thành chu trình quản lý Đó là các chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ
Trang 11đạo và kiểm tra Cùng các yếu tố khác nh thông tin và ra quyết định Mỗi chứcnăng có vai trò, vị trí riêng trong chu trình quản lý Thông tin là mạch máu củaquản lý.
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng
Với quan niệm quản lý vĩ mô (một nền giáo dục, một hệ thống GD)
"Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luậtcủa chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm thực hiên có chấtlợng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD, đào tạo thế hệ trẻ của xã hội đặt ra chongời GD” [21,5].
Đối với cấp vi mô, quản lý giáo dục đợc hiểu là hệ thống những tác động
tự giác "có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống" hợp quy luật của chủthể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh vàcác lực lợng xã hội trong và ngoài nhà trờng nhằm thực hiện có chất lợng và cóhiệu quả mục tiêu GD của nhà trờng
Quản lý trờng học, quản lý nhà trờng có thể xem đồng nghĩa với QLGD ởtầm vi mô
Quản lý trờng phổ thông cơ sở là tập hợp những tác động có mục đích, có
kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể GV- học sinh và các cán
bộ khác nhằm tận dụng các nguồn lực do nhà nớc đầu t, lực lợng xã hội đónggóp và do lao động xây dựng vốn tự có hớng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt độngcủa nhà trờng và tiêu điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ thực hiện có chấtlợng, mục tiêu và kế hoạch đào tạo đa nhà trờng lên một trạng thái mới
Trong quản lý trờng phổ thông thì quản lý chất lợng đội ngũ GV là mộtnội dung quan trọng
1.2.3 Chất lợng đội ngũ giáo viên
Khái niệm về năng lực : Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tựnhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó [28,639]
Đội ngũ GV là những ngời trực tiếp truyền thụ những tri thức khoa học củacấp học, môn học trong hệ thống giáo dục đến ngời học
Khái niệm về chất lợng: “ Chất lợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị củamột con ngời, một sự việc, sự vật” [28,139] , hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật,làm cho sự vật này khác sự vật kia” [28,139] Theo TCVN - ISO 8402: Chất l-ợng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tợng) tạo cho thực thể đó cókhả năng thoã mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn
Trang 12Chất lợng đội ngũ: Trong lĩnh vực GD chất lợng đội ngũ GV với đặc trngsản phẩm là con ngời có thể hiểu là các phẩm chất, giá trị nhân cách và năng lựcsống và hoà nhập đời sống xã hội, giá trị sức lao động năng lực hành nghề củangời GV tơng ứng với mục tiêu đào tạo của từng bậc học ngành học trong hệthống giáo dục quốc dân [9,1-2]
Chất lợng đội ngũ GV đợc thể hiện ở :
- Trình độ t tởng chính trị
- Trình độ kiến thức cơ bản, nghiệp vụ s phạm
- Trình độ kỹ năng nghề nghiệp
1.2.4 Đặc điểm lao động của ngời GV
Đối tợng lao động của ngời GV là học sinh
Nghề của GV là nghề dạy học, đây là lao động trí óc đặc thù
Nghề dạy học yêu cầu về phẩm chất và năng lực rất cao ở GV vì giáo viêndạy học bằng chính năng lực và nhân cách của mình Giáo viên là một tấm g ơngsáng cho học sinh noi theo
Nghề dạy học có ý nghĩa chính trị và kinh tế to lớn vì GD tạo ra sức lao
động mới cho từng con ngời
Nghề dạy học đòi hỏi phải có tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sángtạo
1.3 Những nhân tố tác động đến quản lý và bồi dỡng để nâng cao chất
lợng đội ngũ giáo viên THCS
+ Điều kiện mới của kinh tế - xã hội, của công cuộc CNH – HĐH và hộinhập thế giới
+ Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ
+ Yêu cầu đổi mới giáo dục và chất lợng dạy học, giáo dục cho học sinhtrung học cơ sở nói chung
+ Quá trình đào tạo, đặc biệt là quá trình đào tạo và bồi dỡng GV
+ Hoàn cảnh và điều kiện lao động s phạm của ngời GV
+ Vai trò của GV trong hoạt động dạy học
Trang 13- Mở rộng chủng loại việc làm.
- Mở rộng quy mô việc làm.
- Phát triển tổ chức.
+ Luật giáo dục 2005: Điều 72 khoản 4, Nhiệm vụ của nhà giáo đợc ghirõ: “Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phơng pháp giảng dạy, nêu gơng tốtcho ngời học” Điều 73 khoản 2, Quyền hạn của nhà giáo đợc xác định: “Đợc
đào tạo nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ” Điều 80 của luậtgiáo dục đã đề cập tới chuyên môn nghiệp vụ: “Nhà nớc có chính sách bồi dỡngnhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ, để nâng cao trình độ và chuẩn hoá nhà giáo.Nhà giáo đợc cử đi học nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ đợchởng lơng và phụ cấp theo quy định của chính phủ”[18]
+ Chỉ thị số 18/2001-CT-TTG của Thủ tớng Chính phủ ban hành ngày 27tháng 8 năm 2001 về “Một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của
hệ thống giáo dục quốc dân”
+ Chiến lợc phát triển giáo dục 2001 –2010
+ Chỉ thị số 40/CT/TW, ngày 15/06/2004 của Ban Bí th về việc xây dựng,nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
+ Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2005 của Thủ ớng Chính phủ về việc: “Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán
t-bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005–2010”
1.5 Một số vấn đề của lý luận quản lý nhân lực có liên quan đến việc
nâng cao chất lợng giáo viên THCS
1.5.1 Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nhân lực là một quá trình bao gồm thu nhận, sử dụng và phát triểnlực lợng lao động của một tổ chức nhằm đạt đợc các mục tiêu của tổ chức mộtcách có hiệu quả
Theo Léonard Nadle ( Mỹ) [10] thì quản lý nguồn nhân lực đợc biểu diễntheo sơ đồ sau:
Trang 14
Tầm quan trọng của quản lý nguồn nhân lực: Quản lý tốt nguồn nhân lực
sẽ lôi cuốn, thu hút ngời giỏi về cho tổ chức, sẽ duy trì đội ngũ lao động cần thiết
đang có, sẽ động viên thúc đẩy, tạo điều kiện cho họ bộc lộ tài năng và họ sẽcống hiến tài năng cho tổ chức
Mục tiêu đặt ra khi tổ chức quản lý nguồn nhân lực là:
- ổn định nguồn nhân lực
- Tăng năng suất tối đa của ngời lao động
- Phát huy tinh thần hợp tác của ngời lao động
- Tổ chức công việc một cách chặt chẽ
- Ngời lao động phát huy và đóng góp sáng kiến
Mục tiêu đối với cá nhân khi tổ chức quản lý nguồn nhân lực:
- Muốn ổn định về kinh tế gia đình
- Phúc lợi trong khi làm việc
- Điều kiện làm việc an toàn
- Lơng bổng và giờ làm việc thoả đáng
- Đợc thừa nhận vai trò trong tổ chức
- Có cơ hội bày tỏ tài năng và phát triển tài năng
- Muốn có ngời lãnh đạo tốt và làm việc có hiệu quả
1.5.2 Nội dung cơ bản của quản lý nhân lực
+ Dự báo lập kế hoạch nhu cầu nhân lực:
Muốn cho một tổ chức luôn có những ngời có đủ năng lực, đảm nhiệmnhững nhiệm vụ cụ thể ở những vị trí cần thiết vào những thời gian thích hợp đểhoàn thành các mục tiêu của tổ chức thì cần phải dự báo và lập kế hoạch về nhucầu nhân lực
+ Phát triển nguồn nhân lực:
Trang 15Đó là những hoạt động nhằm hỗ trợ, giúp cho những thành viên, các bộphận của toàn bộ tổ chức hoạt động hiệu quả hơn Đồng thời cho tổ chức đáp ứngkịp thời những thay đổi về nhân sự, công việc và môi trờng.
+ Trả lơng và đãi ngộ:
Lơng và đãi ngộ là tất cả những bù đắp mà ngời lao động nhận đợc xuấtphát từ kết quả lao động của họ Đãi ngộ bao gồm đãi ngộ vật chất và đãi ngộ phivật chất
+ Bảo đảm an toàn và sức khoẻ:
Bảo đảm an toàn là thực hiện những biện pháp bảo vệ ngời lao động tránhkhỏi những tai nạn lao động, thơng tật phát sinh trong quá trình lao động Bảo vệsức khoẻ đề cập đến những hoạt động nhằm tránh cho nhân viên các bệnh nghềnghiệp, đảm bảo sự khoẻ mạnh về thể chất và tinh thần để làm việc lâu dài
+ Động viên và quản lý nhân viên là thúc đẩy nhân viên làm việc, vừa đểcho họ thoã mãn những mong muốn của họ, vừa hoàn thành các mục tiêu của tổchức
Quản lý nhân viên là hoạt động nhằm đem lại cho họ những trạng thái tâm
lý, tình cảm và các mối quan hệ tình cảm tại nơi làm việc Đồng thời giải quyếtnhững xung đột nội bộ, những phàn nàn, khiếu nại nhằm tạo ra và duy trì mộtbầu không khí hợp tác, đối xử với nhau trong tổ chức
1.5.3 Phát triển nguồn nhân lực
Chú trọng bồi dỡng và phát triển đội ngũ GV, cán bộ công nhân viên lànhằm nâng cao, hoàn thiện nhân cách và nhất là trình độ nghiệp vụ s phạm củangời GV, trình độ chuyên môn của nhân viên trong nhà trờng Nghiệp vụ s phạmcủa ngời GV đợc hình thành trong giai đoạn đào tạo ban đầu ở trờng s phạm, đợccủng cố và phát triển trong việc bồi dỡng và tự bồi dỡng của GV trong quá trìnhhoạt động s phạm Vì vậy muốn nâng cao chất lợng GD trong nhà trờng, ngờicán bộ quản lý cần đặc biệt quan tâm tới công tác bồi dỡng đội ngũ GV
Bồi dỡng giáo viên chú trọng vào các nội dung sau:
Do đặc thù lao động của GV, vừa là nhà s phạm, vừa là nhà tổ chức, vừatham gia các hoạt động chính trị xã hội Phơng tiện lao động của ngời GV là mộtloại công cụ đặc biệt đó là phẩm chất, nhân cách và trí tuệ của GV Trong quátrình lao động, GV phải sử dụng những tri thức cùng phong cách mẫu mực củamình tác động lên tình cảm, trí tuệ của học sinh nhằm giúp các em lĩnh hộinhững tri thức, hình thành và hoàn thiện nhân cách của mình Do đó nội dungbồi dỡng GV phải đợc thực hiện một cách toàn diện
Trang 16Trớc hết, cần phải thờng xuyên bồi dỡng chính trị, đạo đức và lý tởng nghềnghiệp cho GV, tiếp đó bồi dỡng lòng nhân ái s phạm cho đội ngũ GV.
Sau nữa bồi dỡng năng lực s phạm cho GV, đây là nội dung cơ bản quantrọng trong công tác bồi dỡng Năng lực s phạm bao gồm năng lực tổ chức dạyhọc và năng lực tổ chức quá trình giáo dục Tri thức khoa học sâu và rộng là nềntảng của năng lực s phạm
1.5.4 Khái niệm về đội ngũ giáo viên trong một trờng THCS
* Đội ngũ GV là tập thể những ngời trực tiếp tham gia giảng dạy Đội ngũ
GV trong một nhà trờng là lực lợng chủ yếu để tổ chức quá trình GD trong nhàtrờng Chất lợng đào tạo cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ GV Một
đội ngũ am hiểu công việc, tâm huyết với nghề nghiệp có đủ phẩm chất và nănglực thì nó đóng vai trò tích cực vào thành tích chung của trờng Vì vậy ngờiquản lý nhà trờng - Hiệu trởng - hơn ai hết phải thấy rõ vai trò của đội ngũ GV
đ-đa GD tới mục tiêu dự kiến, tiến đến trạng thái mới
* Quản lý đội ngũ GV nhằm xây dựng đội ngũ nhà giáo thành một tậpthể s phạm vững mạnh đó là :
+ Đội ngũ nhà giáo mạnh phải là đội ngũ nhà giáo nắm vững và thựchiện tốt đờng lối quan điểm giáo dục của Đảng, hết lòng vì học sinh thân yêu.Luôn trung thành với chủ nghĩa Mác –Lê nin và t tởng Hồ Chí Minh nhận thức
rõ mục tiêu GD của Đảng
+ Đội ngũ nhà giáo mạnh: phải là tất cả đợc đào tạo đúng chuẩn; khôngngừng học tập để trau dồi năng lực phẩm chất, có ý thức tự học tự bồi dỡng đểnâng cao phẩm chất và năng lực, tâm huyết với nghề nghiệp, luôn luôn trau dồinăng lực s phạm để thực sự là một tập thể giỏi về chuyên môn
+ Đội ngũ có tổ chức chặt chẽ, có ý thức kỷ luật cao, chấp hành tốt cácquy chế chuyên môn, kỷ cơng, kỷ luật của nhà trờng Biết coi trọng kỷ luật, thấy
kỷ luật là sức mạnh của tập thể
Trang 17+ Đội ngũ nhà giáo mạnh là luôn luôn có ý thức tiến thủ, ý thức xây dựngtập thể, phấn đấu trong mọi lĩnh vực Mỗi thành viên phải là một tấm gơng sángcho học sinh noi theo Trong đó ngời hiệu trởng thực sự là con chim đầu đàn củatập thể s phạm.
+ Riêng với đặc thù của trờng PT DTNT, ngoài các yếu tố trên, đội ngũnhà giáo mạnh còn đòi hỏi mỗi GV phải thật sự tâm huyết, tận tuy, tận tâm vớinghề, biết nắm bắt và lắng nghe tâm t, tình cảm của học sinh; hiểu biết về truyềnthống, phong tục lối sống của đồng bào các DTTS nơi mình công tác
Từ những cơ sở lý luận trên đòi hỏi phải tìm ra các giải pháp phù hợp vềnâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của giáodục
Kết luận chơng ITrong Chơng này, chúng tôi đã trình bày lịch sử vấn đề nghiên cứu và từ đónhấn mạnh đến tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học của đề tài Đề tài không trùnglặp với các đề tài nghiên cứu trớc đây và phục vụ trực tiếp cho việc nâng cao chấtlợng đội ngũ giáo viên các trờng THCS Dân tộc nội trú tỉnh Thanh Hóa Luậnvăn cũng đã xác định lại các khái niệm Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhàtrờng; đã đề cập đến cơ sở lý luận về chất lợng và quản lý chất lợng đội ngũ giáoviên nói chung và giáo viên các trờng THCS Dân tộc nội trú nói riêng Từ nhữngcơ sở lý luận này, luận văn sẽ phân tích, đánh giá một cách cụ thể việc quản lýchất lợng đội ngũ giáo viên và thực trạng cũng nh những khó khăn, bất cập,những tồn tại và nguyên nhân cần phải giải quyết nhằm nâng cao chất lợng độingũ giáo viên các trờng THCS Dân tộc nội trú tỉnh Thanh Hóa (ở Chơng 2 và ch-
ơng 3 tiếp theo)
Chơng 2:
Thực trạng về công tác quản lý đội ngũ Giáo viên
các trờng THCS DTNT tỉnh Thanh Hoá
2.1 Khái lợc đặc điểm kinh tế – xã hội tỉnh Thanh Hoá
Trang 182.1.1 Vị trí địa lý điều kiện tự nhiên
Thanh Hoá là một tỉnh nằm ở khu vực Bắc miền Trung, phía Bắc tiếp giápvới tỉnh Ninh Bình, phía Nam giáp với tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp với tỉnh Sơn
La Hoà Bình, và tỉnh Hủa Phăn của nớc CHDCND Lào, phía Đông giáp với Biển
Đông Do đặc điểm khí hậu và vị trí địa lý, có thể coi Thanh Hoá nh một đất nớcViệt Nam thu nhỏ với đầy đủ các yếu tố của khu vực đồng bằng, vùng biển đảo,khu vực trung du, vùng miền núi và biên giới
Toàn tỉnh có 27 huyện, thị xã, thành phố với 638 xã, phờng, thị trấn Diệntích là 11.168,3 km2, có 192 km đờng biên giới trên đất liền với nớc CHDCND
Lào và 102km bờ biển; dân số toàn tỉnh 3.400.293 ngời (số liệu điều tra dân số ngày 01/9/2009) bao gồm 7 dân tộc cùng sinh sống là Kinh, Mờng, Thái, Dao,
Thổ, HMôngz và Khơ Mú Địa hình của tỉnh Thanh Hoá phân bố thành hai vùngtách biệt đó là khu vực miền núi - vùng trung du và vùng đồng bằng ven biển.Chính sự phân bố này là yếu tố đã tạo ra cho tỉnh Thanh Hoá có hai vùng kinh tế– văn hoá - xã hội khác nhau: Vùng trung du – đồng bằng ven biển có điềukiện kinh tế – xã hội khá phát triển và khu vực miền núi, biên giới có điều kiệnkinh tế – xã hội còn gặp nhiều khó khăn với tổng số 7/62 huyện nghèo trong cảnớc đang thuộc diện đợc u tiên đầu t phát triển theo Chơng trình Nghị quyết 30Acủa Chính phủ
Khu vực miền núi Thanh Hoá với tổng diện tích 8.100km2, chiếm trên 3/4diện tích toàn tỉnh, số đơn vị hành chính: 11 huyện, 224 xã, thị trấn; dân số toànmiền núi: 1.044.795 ngời, 565.544 ngời là đồng bào DTTS chiếm 54,1% số dân
toàn miền núi (Số liệu điều tra dân số năm 2009)
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Về tình hình chung toàn tỉnh
+ Thuận lợi: Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, khí hậu đã mang đến choThanh Hoá nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào lànhững điều kiện để cho Thanh Hoá phát triển một nền kinh tế – văn hoá toàndiện Tính đến năm 2010, tỉnh Thanh Hoá đã hình thành 5 khu công nghiệptrọng điểm, là điều kiện để thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh phát triển nhanhchóng và bền vững Cuối năm 2009, đầu năm 2010 Chỉ số phát triển côngnghiệp Thanh Hoá tăng 8,2% là mức tăng cao so với các tỉnh, thành lớn trongcả nớc nh Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh Tổng sản lợng nông nghiệp hàng
Trang 19năm đạt trên 1,5 triệu tấn Tổng thu nhập bình quân/ngời/năm (GDP) của tỉnhThanh Hoá năm 2010 là 521USD.
Những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế là những yếu
tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển về giáo dục Tính đến năm học 2009 –
2010, tỉnh Thanh Hoá có 2.164 trờng, 769.314 học sinh và 54.613 cán bộ giáoviên – CNV (xem chi tiết ở phần phụ lục) Quy mô và hệ thống trờng, lớp pháttriển và đi vào ổn định Số lớp, số học sinh bậc học Tiểu học và THCS tiếp tụcgiảm, học sinh THPT đang tăng; học sinh bậc học mần non giữ ở mức ổn định
Đội ngũ giáo viên đã đảm bảo đáp ứng yêu cầu về số lợng và đang đợc nângdần về chất lợng đạt chuẩn và trên chuẩn Có thể nói các điều kiện về nguồn lực
và cơ sở vật của giáo dục Thanh Hoá đã cơ bản đợc đáp ứng là cơ hội, là điềukiện để Ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Thanh Hoá tiếp tục có bớc phát triểnkhá toàn diện và vững chắc ở tất cả các lĩnh vực giáo dục, các cấp học, bậc học,ngành học 5 năm liên tục, từ năm học 2005 -2006 đến năm học 2009 – 2010Giáo dục Thanh Hoá luôn nhận cờ đơn vị xuất sắc trong phong trào giáo dục cảnớc
+ Khó khăn:
Thanh Hoá là tỉnh có diện tích lớn, dân số đông, địa hình phức tạp nên việcphát triển kinh tế – văn hoá không đồng đều giữa các vùng miền Các nguồnlợi tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản dồi dào nhng trữ lợng thấp, phân bốkhông tập trung rất khó khăn cho công tác quy hoạch để khai thác và chế biến
Về giáo dục: Số lợng trờng học lớn gây nhiều khó khăn trong công tác lãnh
đạo, chỉ đạo của các cấp Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục cơ bản
đủ về số lợng, có trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn cao song tình trạng vừathừa, vừa thiếu, bất cập về cơ cấu vẫn cha đợc khắc phục; năng lực thực tế củamột bộ phận giáo viên và cán bộ quản lý cha đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới giáodục phổ thông Cơ sở vật chất, trang thiết bị tuy đã đợc đầu t xây dựng nhngvẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục phổ thông, nhất là khuvực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn Các điều kiện để đào tạo nguồn nhân lực
có trình độ cao còn gặp nhiều khó khăn và bất cập, cha đáp ứng đợc yêu cầucủa xã hội trong thời kỳ mới
2.1.2.2 Đối với khu vực miền núi
Trang 20+ Thuận lợi: Những năm qua, đợc sự quan tâm, đầu t u tiên phát triển của
Đảng, Chính phủ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh, diện mạo kinh tế – xã hộikhu vực miền núi đã có những chuyển biến tích cực: Tỷ lệ hộ đói, nghèo giảm từ53,38% năm 2005 xuống 33,28% năm 2010; nhiều hạng mục công trình xã hội
đợc đầu t xây dựng; đời sống văn hoá - tinh thần của nhân dân đợc cải thiện,220/224 xã đợc sử dụng điện lới quốc gia, 100% xã có sóng điện thoại và thunhận tín hiệu Phát thanh - Truyền hình; các thiết chế văn hoá làng, bản đợc xâydựng, phát triển theo đúng tinh thần Nghị quyết TW 5 của Đảng về Xây dựng vàphát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc.[32, 3]
Về giáo dục: Những năm qua, cùng với sự phát triển đi lên của giáo dụctoàn tỉnh, giáo dục các huyện miền núi cũng có những bớc chuyển biến đáng kể,góp phần thúc đẩy sự phát triển chung về kinh tế – xã hội của khu vực miền núitỉnh Thanh Hoá Đội ngũ giáo viên các cấp học, bậc học cơ bản đáp ứng đủ số l-ợng và tơng đối ổn định Đời sống vật chất và tinh thần của đội ngũ GV đã đ ợcquan tâm và tạo nhiều điều kiện thuận lợi để an c lạc nghiệp GV có điều kiệngần giũ với học sinh để nắm bắt, tìm hiểu, đồng cảm và chia sẻ đây chính là yếu
tố quan trọng góp phần nâng cao chất lợng giáo dục ở khu vực miền núi, vùng
đồng bào DTTS
+ Khó khăn: Đo địa hình phức tạp, chia cắt nên việc xây dựng các côngtrình giao thông, hệ thống điện, hệ thống phục vụ thông tin truyền thông gặpnhiều khó khăn; các công trình phúc lợi xã hội đợc đầu t xây dựng cha đợc khaithác và sử dụng đúng mục đích, do đó hiệu quả cha cao và gây lãng phí; việc phárừng làm nơng rẫy, khai thác rừng bừa bãi và thiếu tính quy hoạch của nhữngnăm trớc đây đã dẫn đến những hậu quả to lớn, ảnh hởng trực tiếp đến đời sốngcủa ngời dân và đến môi trờng, sinh thái nói chung; Đời sống của nhân dân tuy
đã đợc cải thiện song vẫn gặp nhiều khó khăn, với thu nhập bình quân hàng nămcủa một ngời dân dới mức 300USD do đó vẫn phải trông chờ vào sự hỗ trợ củanhà nớc, điều này ảnh hởng không nhỏ đến việc huy động các nguồn lực chophát triển giáo dục ở khu vực miền núi
Về giáo dục: Tốc độ đầu t xây dựng CSVC trờng, lớp học còn chậm so vớiyêu cầu Đây chính là nguyên nhân dẫn đến chất lợng giáo dục ở khu vực miềnnúi còn thấp Các chế độ, chính sách u tiên cho CBGV và học sinh còn nhiều bấtcập, cha phát huy đợc vị thế, vai trò của ngời thầy cũng nh thu hút sự quan tâm,hứng thú của học sinh đối với việc học Đội ngũ giáo viên tuy đã đợc cải thiện
Trang 21đáng kể về số lợng và nâng dần về chất lợng song vẫn còn bất cập về cơ cấu bộmôn Giáo viên là ngời miền xuôi lên công tác vẫn chiếm tỷ lệ cao, do đó sự am
hiểu về phong tục tập quán, tâm lý “Nghĩa vụ với miền núi” đang đặt ra nhiều
vấn đề cần phải tập trung giải quyết Ngoài ra những tác động của cơ chế thị ờng, nhu cầu mu sinh cũng ảnh hởng không nhỏ đến tâm lý của một bộ phậnhọc sinh, đồng thời ảnh hởng đến việc duy trì, ổn định quy mô và nâng cao chấtlợng giáo dục cho học sinh khu vực miền núi
tr-2.2 Tổng quan về hệ thống các trờng PT DTNT tỉnh Thanh Hoá 2.2.1 Về quy mô trờng, lớp
Hệ thống các trờng DTNT đã hình thành và hoàn thiện trên phạm vi toàntỉnh với 11 trờng THCS DTNT cấp huyện và 01 trờng THPT DTNT tỉnh
Bảng1: Quy mô phát triển các trờng THCS DTNT tỉnh Thanh Hoá.
(Từ năm học 2005-2006 đến năm học 2009-2010)
Tên trờng 2005-2006 2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009-2010
H/sinh Lớp H/sinh Lớp H/sinh Lớp H/sinh Lớp H/sinh Lớp THCS DTNT Mờng Lát 240 8 240 8 240 8 240 8 240 8 THCS DTNT Quan Sơn 240 8 243 8 243 8 243 8 240 8 THCS DTNT Quan Hoá 240 8 280 8 280 8 280 8 240 8
THCS DTNT Lang Chánh 240 8 300 8 300 8 300 8 240 8 THCS DTNT Ngọc Lặc 240 8 280 8 280 8 280 8 240 8 THCS DTNT Thờng Xuân 240 8 255 8 255 8 255 8 240 8
THCS DTNT Cấm Thuỷ 240 8 266 8 266 8 266 8 240 8 THCS DTNT Thạch Thành 240 8 242 8 242 8 242 8 240 8 THCS DTNT Nh Thanh 240 8 241 8 241 8 241 8 240 8
Nguồn: Sở GD&ĐT tỉnh Thanh Hoá
2.2.2 Về chất lợng đào tạo
Trong tình hình chất lợng đầu vào nói chung còn thấp và không đều, cáctrờng THCS DTNT đã có nhiều biện pháp nhằm cải thiện kiến thức cho học sinh,
đó là: Thực hiện tốt nội dung chơng trình sách giáo khoa nh các trờng phổ thôngtrong cả nớc, đồng thời khai thác bổ sung thêm những đặc trng có liên quan đếntrờng phổ thông DTNT
Cùng với việc đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới chơng trình sách giáokhoa, các trờng phổ thông DTNT đã sử dụng thời gian ngoài giờ lên lớp để củng
cố, bổ sung, mở rộng kiến thức, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dỡng học sinh
Trang 22giỏi Việc tổ chức học 2 buổi/ngày đã phát huy hiệu quả rõ rệt và đã đi vào nềnếp Kể từ năm học 2004 – 2005 tất cả các trờng DTNT đều đã tổ chức học 2buổi/ngày, thông qua đó kiến thức của học sinh ngày càng đợc củng cố và nângcao, là yếu tố tạo nên chất lợng đồng bộ của hệ thống các trờng DTNT Học sinhcác trờng THCS DTNT đã đợc tiếp cận với Công nghệ thông tin, các phơng tiện
và thiết bị dạy học tơng đối hiện đại do nhận đợc sự quan tâm đầu t của các cấp,các ngành Chất lợng giáo dục toàn diện và chất lợng mũi nhọn đã có nhiềuchuyển biến Ngoài việc đợc học tập, trau dồi kiến thức văn hoá, học sinh các tr-ờng THCS DTNT là lực lợng tham gia gìn giữ và phát huy những giá trị văn hoátruyền thống của đồng bào các DTTS của khu vực miền núi tỉnh Thanh Hoá Tuynhiên do nhiều yếu tố tác động (trong đó có yếu tố tâm ly học sinh là ngời DTTStuổi còn ít, lại phải xa gia đình đi học), đã ảnh hởng đến chất lợng giáo dục củacác nhà trờng, nhất là giai đoạn học sinh đầu cấp
2.2.4 Quy mô phát triển
Từ năm học 2005 – 2006 đến nay, số lợng trờng, lớp của các trờng THCSDTNT phát triển ổn định về quy mô với định mức 8 lớp/240 học sinh/ trờng.Việc phát triển ổn định về quy mô thực hiện chặt chẽ theo kế hoạch phát triểngiáo dục - đào tạo hàng năm đợc UBND tỉnh phê duyệt Tuy nhiên, tỷ lệ tuyểnsinh hàng năm của các trờng THCS DTNT (60 học sinh/trờng) là còn quá thấp sovới quy định đợc tuyển 6,5% học sinh ngời DTTS vào học tại các trờng phổthông DTNT
2.3 Thực trạng về quản lý chất lợng đội ngũ GV các trờng THCS
DTNT tỉnh Thanh Hoá
2.3.1 Đặt vấn đề
Để làm cơ sở cho việc đề xuất những giải pháp quản lý nhằm nâng caochất lợng đội ngũ giáo viên các trờng THCS DTNT tỉnh Thanh Hoá thì việc đánh
Trang 23giá thực trạng về quản lý chất lợng đội ngũ GV là rất cần thiết Nh ở phần mở
đầu đã trình bày về phơng pháp nghiên cứu, việc đánh giá thực trạng này đợctiến hành bằng một số phơng pháp phù hợp đó là: Điều tra khảo sát trực tiếpbằng phiếu hỏi, phỏng vấn, nghiên cứu bằng quan sát tại chỗ Lấy ý kiến chuyêngia tổng kết kinh nghiệm Đợc sự giúp đỡ của giáo viên hớng dẫn, đã xây dựngphiếu hỏi ý kiến về công tác nâng cao chất lợng đội ngũ GV Phiếu xin ý kiến vềnhững giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên các trờng
THCS DTNT (xem phụ lục )
Bằng các biện pháp điều tra trực tiếp tại các trờng THCS DTNT, tác giả đãthu đợc kết quả điều tra thông qua hệ thống phiếu điều tra nh sau:
+ Có 11 phiếu của cán bộ quản lý trờng THCS DTNT
2.3.2.1 Quản lý số lợng giáo viên
Năm học 2009- 2010 Số lợng giáo viên các trờng THCS DTNT tỉnh ThanhHoá là : 255 GV, số lớp hiện có là: 88 tỷ lệ bình quân 2,9 GV/lớp
Trang 240 50 100 150 200 250 300
2005-2006 2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009-2010
Số GV
Số lớp
Tỷ lệ
2.3.2.2 Quản lý cơ cấu đội ngũ
Những năm trớc đây việc bố trí GV ở các môn học tỷ lệ không đồng đềutheo quy định Gần đây việc bố trí giáo viên cho các trờng THCS DTNT đã đợc utiên, song vẫn còn những bất cập do bố trí quá định mức so với quy định, hoặcphân bổ không hợp ly giữa các bộ môn gây khó khăn trong công tác quản ly,
điều hành của các nhà trờng
Đội ngũ giáo viên giỏi, giáo viên cốt cán, giáo viên có trình độ chuyênmôn cao ở các trờng không đồng đều Hầu hết các trờng cha có quy hoạch cụ thểxây dựng đội ngũ GV cho trờng mình Số lợng GV trên chuẩn có tỷ lệ còn thấp
so với yêu cầu Số lợng GV là Đảng viên chiếm tỷ lệ: 78,6% Giáo viên nữchiếm tỷ lệ: 53% Hầu hết giáo viên còn trong trong độ tuổi sinh đẻ nuôi connhỏ, điều đó cũng có những mặt thuận lợi nh xông xáo, nhiệt tình trong công tác,
ý thức tổ chức kỷ luật tốt, có kiến thức cơ bản, song kinh nghiệm chuyên môn vànghiệp vụ còn hạn chế Nhiều GV còn lúng túng khi lên lớp, nhất là những bàigiảng có thực hành thí nghiệm
Bảng 4: Thực trạng giáo viên các trờng THCS DTNT tỉnh Thanh Hoá.
Số lợng GV Tổngsố Đến 30 31-40 Độ tuổi41-50 51-55 56-60
Biên chế NamNữ 16689 3164 2965 2032 83 12Hợp
Trang 25vụ s
phạm
Sức khoẻ Không đủ sức khoẻĐủ sức khoẻ 2550 950 940 520 110 30
Trang 26Báo cáo thống kê số lợng đội ngũ cán bộ , giáo viên – CNV các tr CNV các tr ờng DTNT
thời điểm đầu năm học 2010 – 2011
Tên trờng
TS CBGV – CNV
Trang 27Biểu diễn bảng 5 qua biểu đồ ta có:
0 20 40 60 80 100
20-30 31-40 41-50 51-55 56-60
Các tr ờng
Biểu đồ 2:Tỷ lệ độ tuổi của GV các trờng THCS DTNT tỉnh Thanh Hoá.
Nhìn vào biểu đồ ta thấy, đội ngũ giáo viên các trờng THCS DTNT là lựclợng còn rất trẻ Số giáo viên có tuổi đời cao, sắp nghỉ chế độ Bảo hiểm xã hộiciếm tỷ lệ thấp Đây là điều kiện rất thuận lợi để tiến hành các biện pháp trongquản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên các trờng THCS DTNT tỉnhThanh Hoá
2.3.2.3 Quản lý chất lợng giáo viên các trờng THCS DTNT tỉnh Thanh Hoá
Chất lợng đội ngũ giáo viên - đây là yếu tố quyết định thành bại trongcông cuộc đổi mới sự nghiệp giáo dục ở nớc ta nói chung và hệ thống các trờngDTNT nói riêng Các trờng DTNT tỉnh Thanh Hoá có có đội ngũ GV đảm bảo
đáp ứng đủ số lợng song chất lợng đội ngũ còn nhiều bất cập Theo điều tra thựctrạng, đa số GV đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học, và đạt chuẩn Số giáo viên nàytheo lý thuyết là đảm nhận đợc viêc dạy học theo hớng đổi mới nhng qua thựctiễn và khảo sát cho thấy: Số lợng GV đạt khá giỏi là: 108/115 giáo viên đợc
đánh giá, bằng 93,9 % Tỷ lệ này không đồng đều cho các trờng Vẫn còn số GVgiảng dạy các môn không đúng chuyên môn đào tạo
2.3.2.3.1 Về phẩm chất đạo đức, t tởng chính trị
Qua điều tra thực trạng từ GV (bảng 4) và đánh giá của các nhà quản lý thì
tỷ lệ yếu về đạo đức t cách của GV vẫn còn, mặc dù rất ít song đối với loại hìnhtrờng đặc thù này đây vẫn còn là vấn đề cần phải đợc quan tâm, giải quyết
Trang 28Đa số GV là Đảng viên cho nên ý thức chấp hành chủ trơng chính sáchcủa Đảng, Nhà nớc, công tác tuyên truyền vận động mọi ngời chấp hành phápluật, tham gia tổ chức các hoạt xã hội chiếm tỷ lệ cao Tuy vậy vẫn còn một số ítgiáo viên có t tởng thờ ơ, bàng quan với thời cuộc, cha tâm huyết và tôn trọngcông việc Một vài giáo viên y thức trách nhiệm, tinh thần vì cộng đồng, tinhthần hỗ trợ giúp đỡ đồng nghiệp và học sinh cha cao Nguyên nhân là do giáoviên bị chi phối bởi công việc cá nhân, sự phân công công việc chuyên môn củacán bộ quản lý đối với giáo viên còn bất hợp lý, hoặc cha động viên, khích lệmột cách kịp thời và thoả đáng đối với giáo viên khi họ hoàn thành nhiệm vụ.
Bảng 6: Đánh giá chất lợng giáo viên qua cán bộ quản lý.
Tình cảm với nghề nghiệp thể hiện sự tận
tuỵ, lòng yêu thơng tôn trọng học sinh
đại khái, việc đánh giá cho điểm cha sát thực, thiếu trách nhiệm dẫn đến kết quảxếp loại và đánh giá học sinh cha thật sự chính xác theo quy định
+ Việc quan tâm giúp đỡ học sinh, nhất là học sinh cá biệt và học sinh cónăng khiếu vẫn cha đợc một số giáo viên quan tâm thật sự Theo kết quả điều tra,
tỷ lệ này vẫn còn chiếm 7,8% Nguyên nhân thì có rất nhiều song chủ yếu là do
số GV mới ra trờng kinh nghiệm cha có, cha có điều kiện tiếp cận và làm quen
Trang 29với phong tục, lối sống của nhân dân các DTTS của địa phơng Một số tỏ ý bằng
lòng và an phận với công việc hiện có (Xem số liệu bảng 4, 5, 8)
+ Tinh thần trách nhiệm trong công tác, đoàn kết hợp tác với đồng nghiệp:
Đại đa số GV cố gắng hoàn thành tốt công việc đợc giao, có lối sống trung thực,giản dị, lành mạnh, gơng mẫu trớc học sinh Có tinh thần học tập đồng nghiệp,
có y thức phấn đấu vì một tập thể s phạm vững mạnh toàn diện Tuy nhiên khôngthể không tránh khỏi còn rơi rớt một số ít GV có lối sống cha lành mạnh, cha g-
ơng mẫu trớc học sinh, tỷ lệ này vẫn còn 6,0% ở mức độ trung bình và yếu
+ ý thức tự học, tự bồi dỡng của GV: Phần đông ý thức cố gắng vơn lên,song trên thực tế và theo đánh giá của các chuyên gia thì vẫn còn một bộ phậngiáo viên, nhất là số giáo viên có tuổi đời và tuổi nghề trung bình có t tởng anphận, ngại học tập; một số ít giáo viên, nhất là giáo viên nữ do vớng bận vớicông việc gia đình, với thiên chức làm mẹ nên cũng luôn tìm cách thoái thác việchọc tập nâng cao năng lực chuyên môn, kể cả việc tham gia các đợt bồi dỡng th-ờng xuyên của ngành Kết quả là số giáo viên có trình độ chuyên môn đạt trênchuẩn vẫn chiếm tỷ lệ khá cao
2.3.2.3.2 Trình độ chuyên môn của giáo viên các trờng THCS DTNT tỉnh Thanh Hoá
+ Về kiến thức cơ bản: ở các trờng THCS DTNT, phần đông giáo viên
đ-ợc lựa chọn từ những giáo viên có năng lực chuyên môn ở các trờng trên địa bànhuyện nên đại đa số GV nắm đợc những nội dung chủ yếu của môn học mà bảnthân phụ trách Tuy nhiên, vẫn còn một số là giáo viên trẻ, giáo viên mới ra trờngcha dạy hết các khối lớp, vì vậy việc quán xuyến tổng thể chơng trình môn mìnhphụ trách và nhất là nắm bắt trọng tâm chơng trình và mối quan hệ giữa các đơn
vị kiến thức vẫn thực hiện cha tốt
Bảng 8 : Đánh giá chất lợng giáo viên qua cán bộ quản lý
Năng lực nghiên cứu khoa học và viết
Trang 30số giứo viên có độ tuổi cao việc tiếp cận và sử dụng CNTT rất hạn chế, thậm chímột số ít không sử dụng đợc mặc dù đã qua các lớp tập huấn, bồi dỡng Tỷ lệthống kê cho biết số giáo viên hạn chế trong việc ứng dụng và sử dụng CNTTtrong dạy học vẫn chiếm trên 30%
Bảng 9: Thực trạng kiến thức chuyên môn của GV các trờng THCS DTNT
tỉnh Thanh Hoá ( tổng hợp từ phiếu điều tra ở GV)
Mức độ đạt đợc qua tự đánh giá của giáo viên(Số lợng GV tham gia tự đánh giá: 223 ngời)Tốt % Khá % T.bình % Chađạt %
Trang 311 Phẩm chất đạo đức,
Trang 32Báo cáo thống kê chi tiết số lợng đội ngũ giáo viên các trờng DTNT
thời điểm đầu năm học 2010 2011 – 2011 (theo từng môn học)
Môn học Tổng số
Đạt chuẩn Trên chuẩn Đảng viên Nữ Ngời DTTS Ngời địa phơng
Thừa (+), Thiếu (-) Ghi chú
Nguồn: Sở GD&ĐT Thanh Hoá
Báo cáo thống kê chi tiết số lợng đội ngũ giáo viên các trờng DTNT
thời điểm đầu năm học 2010 – CNV các tr 2011
Trang 33§¬n vÞ
GV giái huyÖn
GV giái tØnh
GV giái huyÖn
GV giái tØnh
GV giái huyÖn
GV giái tØnh
GV giái huyÖn
GV giái tØnh
GV giái huyÖn
GV giái tØnh
GV giái huyÖn
GV giái tØnh
GV giái huyÖn
GV giái tØnh
GV giái huyÖn
GV giái tØnh
GV giái huyÖn
GV giái tØnh
GV giái huyÖn
GV giái tØnh
GV giái huyÖn
GV giái tØnh
GV giái huyÖn
GV giái tØnh
Trang 34+ Về kiến thức s phạm: Nói chung số giáo viên THCS DTNT đã đạtchuẩn, cho nên về kiến thức s phạm đồng đều với tất cả các GV Đội ngũ GV trẻ,
đợc đào tạo ở các trờng cao đẳng, đại học s phạm, đợc tiếp cận kiến thức khoahọc hiện đại Vì vậy rất yên tâm khi những GV đợc tiếp nhận về trờng theo đúngquy trình tiếp nhận
+ Kiến thức về tình hình chính trị, KT-XH của đất nớc và của địa phơng
Đội ngũ GV thực sự là lực lợng trí thức nên việc tiếp nhận những thông tinkinh tế xã hội đất nớc đợc họ thu nhận qua nhiều kênh thông tin nh báo nói, báohình Internet và các loại báo chí mà cơ quan đặt mua, vì vậy đội ngũ nhà giáo
đều nắm đợc tình hình kinh tế – chính trị – xã hội của đất nớc và của địa
ph-ơng Tuy nhiên nhìn nhận góc độ vận dụng hiểu biết về tình hình kinh tế – xãhội của đất nớc và của địa phơng để liên hệ tới bài giảng thì vẫn còn hạn chế
Đội ngũ GV trẻ tuy rất năng động và nhanh nhạy, kiến thức mới mẻ, songkinh nghiệm giảng dạy còn ít, nếu sắp xếp thì giờ không hợp lý thì họ cũng ít cơhội để mở rộng bài giảng, để liên hệ thực tế Công tác tiếp cận của giáo viên vớicác lực lợng xã hội nhằm tìm hớng đi cho nhà trờng còn nhiều hạn chế Qua thực
tế và kết quả điều tra cho thấy, đa số giáo viên cha thật sự quan tâm đến nhiệm
vụ này Họ vẫn có chung một quan niệm đây là trách nhiệm của lãnh đạo nhà ờng, là của cán bộ quản lý giáo dục ở các cấp
tr-2.3.2.3.3 Về kỹ năng s phạm của giáo viên
ở bảng số liệu thống kê (bảng 4) và từ biểu đồ 4 ta nhận thấy: giáo viên
có tỷ lệ trung bình về nghiệp vụ s phạm vẫn chiếm tỷ lệ khá cao, tập trung ở sốgiáo viên trẻ Các trờng ở khu vực vùng cao nơi số giáo viên trẻ chiếm số lợnglớn, tỷ lệ này cao hơn so với các trờng thuộc khu vực miền núi thấp Nguyênnhân là do số giáo viên trẻ cha xác định một cách cụ thể mục đích yêu cầu củabài dạy trên cả 3 phơng diện: kiến thức, kĩ năng và GD Việc lựa chọn các phơngpháp và hình thức dạy học phù hợp với từng bài dạy, phù hợp với đối tợng họcsinh của đội ngũ GV trẻ còn ở mức trung bình và yếu hơn nhiều so với GV cóthâm niên công tác
+ Về kỹ năng giáo dục học sinh:
Đa số giáo viên làm công tác chủ nhiệm đã thực hiện tốt và có tráchnhiệm với công việc của mình Đã chủ động và tích cực xây dựng mục tiêu, kếhoạch, tổ chức hoạt động đối với lớp mình phụ trách Có kế hoạch hợp tác, phốihợp với đồng nghiệp, với phụ huynh học sinh trong việc GD học sinh Tổ chứctốt các buổi họp phụ huynh từng học kì, chịu khó tìm hiểu đặc điểm tâm lý, hoàncảnh của từng học sinh để có biện pháp GD thích hợp Song song vẫn còn một số
GV năng lực công tác còn yếu, ngại làm công tác chủ nhiệm Cha chịu khó đểthúc đẩy phong trào ở lớp mình phụ trách ý thức xây dựng tập thể, xây dựng tr-
Trang 35ờng cha cao dẫn đến việc tham gia các hoạt động ngoài giờ của một số GV chatốt Công tác quản lý của một vài lãnh đạo các nhà trờng cha đủ mạnh, cha kíchthích động viên để họ tham gia, hăng say công việc
Bảng 10: Thực trạng kỹ năng s phạm của giáo viên các trờng THCS DTNT
tỉnh Thanh Hoá (Tổng hợp từ phiếu điều tra ở GV)
Mức độ đạt đợc qua tự đánh giá của giáo viên(Số lợng GV tham gia tự đánh giá: 223 ngời)Tốt % Khá % T.bình % Chađạt %
đến việc tự học, tự bồi dỡng để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ củagiáo viên
Bảng 11:Đánh giá chất lợng giáo viên qua cán bộ quản lý về kỹ năng s phạm
Trang 37+ Kỹ năng nghiên cứu khoa học
Phong trào nghiên cứu khoa học và viết sáng kiến kinh nghiệm đợc Ngànhgiáo dục và đào tạo tổ chức và phát động hàng năm ở các nhà trờng, đặc biệt làcác trờng THCS DTNT, phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm đã trở thànhphong trào mang tính thờng niên, đã có tác dụng nhất định trong việc thúc đẩy
kỹ năng nghiên cứu khoa học của đội ngũ giáo viên các nhà trờng Nhiều sángkiến kinh nghiệm đã đợc các cấp quản lý đánh giá, xếp loại và trở thành kinhnghiệm quý đối với giáo viên trong và ngoài trờng Tuy nhiên, khách quan mà
đánh giá, công tác này vẫn cha thật sự đợc chú trọng cả về số lợng và chất lợng.Một số giáo viên thực hiện mang nặng tính đối phó, chiếu lệ Một số giáo viênngại tìm tòi, nghiên cứu dẫn đến cóp nhặt hoặc chỉnh sửa sáng kiến kinh nghiệmcủa đồng nghiệp thành của mình, do đó tính thiết thực hiệu quả của sáng kiếnkinh nghiệm cha cao Nguyên nhân của tình trạng này là do quỹ thời gian giànhcho giáo viên các trờng DTNT rất hạn chế, việc tạo các điều kiện về tinh thần vàvật chất cho giáo viên tập trung nghiên cứu để viết sáng kiến kinh nghiệm ở một
số trờng cha đợc chú trọng Công tác đánh giá, xếp loại cha cụ thể, sát thực Tính
tự nguyện và ý thức tự giác viết sáng kiến kinh nghiệm của một bộ phận giáoviên cha cao
2.3.3 Những khó khăn bất cập
Mặc dù đã có nhiều cố gắng của các cấp lãnh đạo, các cấp quản lý ở cáctrờng để tập trung nâng cao chất lợng giáo dục, trong đó có chất lợng đội ngũgiáo viên, nhng những khó khăn, bất cập còn bộc lộ nh cha đáp ứng đủ chủngloại GV theo yêu cầu chuẩn, vì vậy việc xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũcòn gặp nhiều khó khăn Một điều cần đợc đề cập tới bởi sự tác động không nhỏ
đến mọi yếu tố trong công tác quản lý, nâng cao chất lợng, đó là sự đáp ứng các
điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, phòng thí nghiệm thực hành, th viện nhà ờng, sân chơi, bãi tập, và đặc biệt là kinh phí hoạt động cho giáo dục còn hạnchế Một số trờng cha có th viện, phòng thí nghiệm, phòng thực hành đạt chuẩn.Chất lợng của đồ dùng học tập và thí nghiệm thấp, công tác bảo quản, sử dụngcòn nhiều hạn chế
tr-Các chế độ chính sách cho đội ngũ giáo viên các trờng DTNT nói chung
và các trờng THCS DTNT nói riêng tuy đợc điều chỉnh, cải thiện cao hơn so vớicác trờng công lập khác, song nếu nói là đảm bảo để giáo viên toàn tâm, toàn ý
Trang 38chú trọng công tác giảng dạy và tham gia quản lý học sinh thì vẫn đang là vấn đềcần có sự nhìn nhận một cách cụ thể của các cấp quản lý trong và ngoài ngành.
Đối với công tác quản lý của các cán bộ quản lý: Theo đánh giá của cán
bộ quản lý các nhà trờng, giáo viên khi sử dụng đồ dùng và phơng tiện dạy họcthờng lúng túng, hiệu quả sử dụng trong các giờ dạy cha cao Việc thực hiện cácnhiệm vụ chuyên môn, các công việc đợc phân công khác còn có sự phân hoátrong đội ngũ giáo viên các nhà trờng Kết quả tổng hợp theo mẫu ở bảng 12
Bảng 12: Biểu đánh giá thực trạng công tác quản lý GD ở trờng các trờng
THCS DTNT tỉnh Thanh Hoá
Mức 1:Tốt, Mức 2: Khá, Mức 3 : Trung bình, Mức 4 : Cha đạt yêu cầu
Số lợng từng mức đợc ghi trong các cột nh sau:
1 Quản lý kế hoạch, chơng trình giáo dục
1.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục của trờng trong học kỳ, năm học
1.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch chơng trình dạy học trong học kỳ,
2 Xây dựng đội ngũ giáo viên
2.1 Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên hợp lý
2.2 Kế hoạch bồi dỡng đội ngũ giáo viên
3 Quản lý cơ sở vật chất tài chính
3.1 Trờng có quy hoạch ổn định về cơ sở vật chất đảm bảo cho việc
dạy và học và giáo dục thực hiện có hiệu quả
3.2 Phòng học đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, sử dụng có hiệu quả
3.3 Phòng thí nghiệm thực hành đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, sử dụng
có hiệu quả
Trang 393.4 Vờn trờng đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, sử dụng có hiệu quả
3.5 Có phơng tiện dạy học và đợc sử dụng có hiệu quả
3.6 Có khu hoạt động TDTT với đầy đủ phơng tiện, dụng cụ thi đấu
3.7 Công việc quản lý tài chính thực hiện đúng quy định và có hiệu quả
4 Công tác thanh tra, kiểm tra
4.1 Kế hoạch kiểm tra từng học kỳ, từng năm học đối với
các hoạt động trong trờng
4.2 Tổ chức việc kiểm tra nề nếp dạy học và các hoạt động khác
4.3 Chỉ đạo việc kiểm tra nề nếp dạy học và các hoạt động khác
4.4 Đánh giá nề nếp dạy học và các hoạt động khác
5 Việc thự hiện quy chế dân chủ trong nhà trờng
5.1 Trờng tạo điều kiện cho giáo viên và nhân viên tham gia góp ý kiến vào chủ trơng biện pháp của trờng , tham gia quản lý quá trình hoạt động của trờng
5.2 Việc giải quyết khiếu nại tố cáo đợc thực hiện kịp thời, dứt điểm
6 Thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên
6.1 Định mức lao động của cán bộ giáo viên.
6.2 Thực hiện chế độ nghỉ ngơi, giải trí cho cán bộ giáo viên
6.3 Chế độ bồi dỡng làm thêm giờ và bảo hiểm
6.4 Xét nâng bậc lơng đúng quy định
6.5 Công tác thi đua khen thởng