1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

117 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, cùng với việc tiếp tục đổi mới nội dung, chươngtrình giáo dục Tiểu học theo hướng điều chỉnh giảm tải hợp lý, cơ bản, hệthống, hiện đại, thiết thực, cần đặc biệt chú trọng đổi mới

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong bậc học phổ thông, Tiểu học là cấp học nền tảng của hệ thống giáodục quốc dân, đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển toàn diệnnhân cách của học sinh Mục tiêu của giáo dục Tiểu học là “giúp học sinh hìnhthành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học

cơ sở” (Luật Giáo dục sửa đổi năm 2010, Điều 27, mục 2, chương II)

Với mục tiêu này, yêu cầu giáo dục Tiểu học được đặt ra một cách khátoàn diện, theo đó, chất lượng giáo dục luôn là mối quan tâm hàng đầu củangành giáo dục nói riêng và toàn xã hội nói chung Trong giáo dục phổ thông,chất lượng dạy học ở Tiểu học là nền tảng cho việc nâng cao chất lượng giáodục các cấp học khác Do đó, cùng với việc tiếp tục đổi mới nội dung, chươngtrình giáo dục Tiểu học theo hướng điều chỉnh giảm tải hợp lý, cơ bản, hệthống, hiện đại, thiết thực, cần đặc biệt chú trọng đổi mới phương pháp dạy vàhọc nhằm nâng cao sự sáng tạo, khả năng thực hành, sử dụng ngoại ngữ, tinhọc cho học sinh, tăng cường giáo dục đạo đức, thể chất, nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện ngay từ cấp học đầu tiên trong giáo dục bậc học phổ thông.Với mục tiêu này, chúng ta cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó cógiải pháp tăng cường nâng cao chất lượng dạy học và đổi mới quản lý công tácgiáo dục ở trường Tiểu học

Năm 2000, Việt Nam đã công bố đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dụcTiểu học song trong thực tế vẫn tồn tại nhiều bất cập trong giáo dục Tiểu học,đặc biệt là những vùng miền núi Mục tiêu giáo dục Việt Nam đến năm 2020là: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cấp Tiểu học, hoàn thành phổ cậpgiáo dục Trung học cơ sở và các vùng khó khăn, phấn đấu giảm chênh lệch vềphát triển giữa các vùng lãnh thổ (Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt

Trang 2

Nam khoá VIII) Để đạt được mục tiêu nói trên, chúng ta phải thực hiện nhiềugiải pháp, trong đó cần tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục Tiểu học, đổi mớicông tác quản lý giáo dục ở các trường Tiểu học.

Tân Kỳ là một huyện miền núi thấp ở phía Tây Bắc tỉnh Nghệ An Nhữngnăm qua, ngành giáo dục - đào tạo huyện Tân Kỳ phải đối mặt với không ít khókhăn, thách thức do điểm xuất phát thấp Mặc dù kinh tế của huyện có sự pháttriển nhất định nhưng vẫn còn chậm và chưa đồng đều, theo đó có sự phân hoácủa các tầng lớp nhân dân ở các vùng trong huyện

Một bộ phận dân số thuộc dân tộc thiểu số, nhận thức thấp, địa bàn cư trúrải rác Giao thông vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn Cơ sở vật chất và thiết bịdạy học tuy được quan tâm, mua sắm, cải tiến nhưng ở nhiều trường vẫn chưađáp ứng được yêu cầu của dạy học trong giai đoạn hiện nay

Đặc biệt, đội ngũ cán bộ, giáo viên đã được quan tâm bồi dưỡng, đào tạonhưng vẫn còn một bộ phận không nhỏ chưa theo kịp sự đổi mới của giáo dục,đời sống lại khó khăn nên chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc Hơnnữa, việc đổi mới phương pháp dạy học thực hiện chưa thật triệt để, công tácquản lý chất lượng dạy học còn những bất cập nhất định

Từ thực tiễn quản lý chất lượng dạy học tiểu học ở huyện Tân Kì và nhữngkiến thức được học ở Trường Đại học Vinh về quản lý giáo dục, với mongmuốn được góp sức mình vào sự nghiệp giáo dục của huyện nhà, chúng tôi

chọn: “Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường Tiểu học huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu

Với đề tài này, bản thân chúng tôi sẽ có thêm kinh nghiệm thực tế từ môhình giáo dục Tiểu học ở một huyện miền núi Nghệ An Trên cơ sở đó, từ chứcnăng, nhiệm vụ của một cán bộ làm công tác báo chí ngành giáo dục, chúng tôi

có điều kiện tiếp thu, hiểu thêm mô hình này, hi vọng có thể phổ biến, nhânrộng cho các vùng miền có điều kiện tương tự, tương cận tham khảo, vận dụngtrong công tác quản lý trường học

Trang 3

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở cáctrường Tiểu học huyện Tân Kỳ, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dụcTiểu học trên địa bàn huyện

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động dạy học ở trườngTiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượngdạy học ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tân Kỳ

4 Giả thuyết khoa học

Giáo dục Tiểu học huyện Tân Kỳ, Nghệ An đã có những bước tiến đángghi nhận, tuy nhiên, từ việc nghiên cứu thực trạng giáo dục ở đây một cách cụthể, nếu đề xuất được các giải pháp quản lý có tính khoa học, thực tiễn và khảthi đồng thời thực hiện tốt các giải pháp này thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học

ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểuhọc;

- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu họctrên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

- Đề xuất và khảo nghiệm một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chấtlượng dạy học ở các trường Tiểu học huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

5.2 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tiến hành nghiên cứu tình hình giáo dụcTiểu học huyện Tân Kỳ, Nghệ An nói chung, trong đó tập trung nghiên cứu ở 5trường Tiểu học đại diện cho các trường Tiểu học huyện Tân Kỳ, Nghệ An.Chú trọng nghiên cứu công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ởcác trường được chọn mẫu Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học được đềxuất áp dụng cho giai đoạn 2011-2015

Trang 4

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp;

- Phương pháp khái quát hoá rút ra các nhận định độc lập;

- Phương pháp giả thuyết và mô hình hoá

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp quan sát: quan sát hoạt động dạy học của giáo viên và họcsinh; việc điều hành hoạt động dạy học của hiệu trưởng, trưởng khối;

- Phương pháp điều tra: dùng bảng hỏi (an-két) để điều tra các vấn đề liênquan tới quản lý chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện Tân Kỳ;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý thông qua báo cáo ở cáctrường trong vài năm gần đây Trao đổi, thảo luận với các cán bộ quản lý của

Sở, Phòng và các trường về quản lý chất lượng dạy học Rút ra bài học kinhnghiệm của bản thân trong quá trình tìm hiểu và quá trình biên tập các bài báoliên quan đến vấn đề trên;

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: tham khảo ý kiến chuyên gia ở cácđơn vị trực thuộc Bộ và của giảng viên Trường Đại học Vinh

6.3 Phương pháp thống kê toán học (xử lí thông tin, dữ liệu nghiên cứucủa đề tài)

7 Những đóng góp của Luận văn

7.1 Về mặt lý luận: tiếp tục khẳng định và cụ thể hoá các khái niệm liênquan tới dạy học (quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường; giải pháp;chất lượng, chất lượng dạy học; các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ).7.2 Về mặt thực tiễn: khảo sát được thực trạng quản lý hoạt động dạy học

ở các trường Tiểu học Tân Kỳ; đề xuất được một số giải pháp quản lý nhằmnâng cao chất lượng dạy học ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Mục lục và Phụ lục,luận văn gồm 3 chương:

Trang 5

- Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài;

- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu họchuyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An;

- Chương 3: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ởcác trường Tiểu học huyện Tân kỳ, tỉnh Nghệ An

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan về lịch sử vấn đề nghiên cứu

Từ xưa đến nay, ở bất kỳ thời đại nào, quản lý luôn giữ vị trí vô cùng quantrọng đối với việc vận hành và phát triển xã hội Trong lĩnh vực giáo dục vàđào tạo, quản lý là nhân tố giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chấtlượng giáo dục, trong đó, các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạyhọc luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm, nghiên cứu

Về vai trò quản lý trong lĩnh vực giáo dục, nhà giáo dục học Xô Viết V.AXukhomlinxki cho rằng, một trong những biện pháp quản lý hoạt động dạy họchiệu quả là xây dựng đội ngũ giáo viên thành những người yêu trẻ, biết giaotiếp với trẻ, nắm vững và vận dụng linh hoạt lý luận dạy học, lý luận giao tiếp,tâm lý học… trong thực tiễn công tác, đồng thời thành thạo kỹ năng trong một

lĩnh vực nào đó để “Trường học không chỉ dạy đọc, viết, đếm, suy nghĩ, nhận

thức thế giới xung quanh ( ) Trường học dạy cách sống Trường học các em học cách sống ” [65-335]

Với mục đích đưa giáo dục Việt Nam tiếp cận kịp thời với sự phát triểncủa thời đại, các nhà khoa học, các nhà sư phạm, các cán bộ quản lý giáo dụcViệt Nam luôn quan tâm nghiên cứu để tìm ra những giải pháp quản lý hoạtđộng dạy học có hiệu quả nhằm thực hiện thành công mục tiêu giáo dục Các nhànghiên cứu Hà Thế Ngữ, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Đức Minh, Hà Sĩ Hồ…

đã tiên phong khai phá các công trình nghiên cứu một cách có hệ thống về quản

lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học; và có sự vận dụngvào việc xây dựng lý luận quản lý hoạt động dạy học trong thực tiễn nước ta Cùng với sự phát triển của nền giáo dục nước nhà, những công trìnhnghiên cứu về vấn đề quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học ngày càng

có nhiều đóng góp đáng ghi nhận Ở phương diện này, có thể kể đến các côngtrình nghiên cứu của các tác giả Phạm Minh Hạc, Nguyễn Văn Lê, Đặng Quốc

Trang 7

Bảo,… Với các công trình nghiên cứu của mình, các tác giả đã nêu lên nhữngnguyên tắc chung của việc quản lý hoạt động dạy học và chỉ ra các giải phápquản lý vận dụng trong quản lý trường học, quản lý giáo dục Các tác giả đềukhẳng định việc quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của hiệutrưởng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo.

Bên cạnh những công trình lý luận chung, vào những năm cuối thế kỷ XX,đầu thế kỷ XXI, ở Việt Nam xuất hiện ngày càng nhiều các công trình nghiêncứu cụ thể, ở phạm vi hẹp hơn, trong đó có thể kể đến các luận văn thạc sĩnghiên cứu về đề tài quản lý hoạt động dạy học của cán bộ quản lý trường phổ

thông như: “Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các

trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai” của tác giả

Trần Thị Yên (2010); “Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các

trường trung học cơ sở quận Gò Vấp thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả

Nguyễn Văn Quang; “Một số biện pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ của

giáo viên trung học cơ sở huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh ” của tác giả Nguyễn Hải

Nam (2006); “Đổi mới quản lý hoạt động dạy học của giáo viên các trường

Trung học phổ thông huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây ” của tác giả Nguyễn Thị

Hà Thanh (2004); “Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở cấp Trung

học cơ sở trên địa bàn Thị xã Cửa Lò, Nghệ An” của tác giả Phạm Minh Trì

(2003); “Biện pháp quản lý của hiệu trưởng đảm bảo chất lượng giảng dạy của

đội ngũ giáo viên một số trường Tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh ” của tác

giả Nguyễn Thị Bích Yến (1999) Các luận văn này dù ở các góc độ tiếp cậnkhác nhau nhưng đều tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lýhoạt động dạy học của hiệu trưởng ở những phạm vi cụ thể và ở các địa bànkhác nhau, có chú ý đến bối cảnh thực hiện chương trình mới

Đối với việc nghiên cứu về vấn đề nâng cao chất lượng dạy học ở Tiểuhọc, cũng đã có nhiều công trình khoa học cũng như nhiều bài viết đã đượccông bố Trong đó, có các đề tài liên quan cần được quan tâm như: đề tài

“Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bậc tiểu học

Trang 8

tỉnh Hải Dương” do TS Nguyễn Vinh Hiển làm chủ nhiệm, thực hiện năm

2002; “Quản lý giáo dục Tiểu học theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại

hoá” của TS Hoàng Minh Thao - TS Hà Thế Truyền (tuyển chọn và biên soạn

2003); “Các giải pháp nâng cao chất lượng giáo viên các tỉnh miền núi phía

Bắc” - mã số: B2001-75-TĐ-01 (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội); “Một số giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn Tiếng Việt bậc Tiểu học theo sách giáo khoa Tiểu học năm 2000” - mã số B2001-23-16 (Trường Đại học Sư

phạm Thành phố Hồ Chí Minh)

Các công trình nghiên cứu trên đều góp phần nâng cao chất lượng và hiệuquả giáo dục, dạy học ở trường Tiểu học, tuy nhiên, chủ yếu đi sâu vào lí luậncông tác quản lý nói chung hoặc trên địa bàn lớn Còn đối với một huyện trung

du - miền núi cụ thể thì chưa được đề cập nhiều Riêng về nghiên cứu các giảipháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường Tiểu học huyệnTân Kỳ, Nghệ An thì chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách khoa học, hệthống, phù hợp với đặc thù vùng miền và với giai đoạn hiện tại

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

* Khái niệm “quản lý” - một số cách tiếp cận

Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhấtđịnh Nó là một thuộc tính lịch sử của mọi quá trình lao động Đồng thời, nó là

một hiện tượng xã hội xuất hiện từ rất sớm, như K.Marx đã nói: “Bất cứ lao

động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động của những khí quan độc lập của

nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng ” [37-56] Hiện nay, nhiều người thừa nhận

rằng quản lý trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Sự phát triển của xã

Trang 9

hội loài người dựa vào ba yếu tố cơ bản: tri thức, sức lao động và trình độ quản

lý Tri thức là sự hiểu biết của con người về thế giới, lao động là sự vận dụngtri thức để tác động vào thế giới nhằm đem lại của cải, vật chất, còn quản lýbao gồm cả tri thức và lao động Quản lý chính là sự tổ chức, điều hành, kếthợp vận dụng tri thức với việc sử dụng sức lao động để phát triển sản xuất xãhội Việc kết hợp đó tốt thì xã hội phát triển, ngược lại kết hợp không tốt thì xãhội sẽ trì trệ, sự phát triển sẽ bị ngưng trệ và chậm lại

Mặc dù vậy, do sự đa dạng về cách tiếp cận nên trong nghiên cứu khoahọc vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau về quản lý Có thể nêu lên một số quanđiểm về quản lý dưới đây:

W.Taylor cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì

cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất”

Theo quan điểm hệ thống: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có địnhhướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quảnhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trongđiều kiện biến đổi của môi trường

Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý là tác động có mục

đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (Nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”.

[46-35]

Theo các tác giả Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ, “Quản lý là hoạt động

thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [17-41]

Rõ ràng, từ các góc nhìn không giống nhau, dù có sự khác nhau này haykhác nhưng khi bàn về quản lý, các tác giả đều có quan điểm thống nhất chung

là: Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý

đến khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi

trường Theo đó, quản lý không chỉ là một khoa học (có đối tượng, có quy

Trang 10

luật ), mà còn là nghệ thuật (có tính sáng tạo) và hoạt động quản lý vừa có tínhchất khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính pháp luật Nhà nước, vừa

có tính xã hội rộng rãi, chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất Theo tác giả Trần Khánh Đức, “Quản lý là hoạt động có ý thức của conngười nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hànhđộng của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu

đề ra một cách hiệu quả nhất” [25-328]

Từ các quan niệm trên, có thể thấy rằng, quản lý có những đặc trưng cơbản sau: hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xãhội; là những tác động có hướng đích; là những tác động phối hợp sự nỗ lựccủa các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức

Quản lý trong xã hội hiện nay được coi là một trong năm nhân tố pháttriển KT-XH, đó là: vốn, nguồn lực lao động, khoa học – kĩ thuật, tài nguyên,

sự quản lý Trong đó, quản lý có vai trò quyết định cho sự thành công

Như trên đã đề cập, có nhiều cách tiếp cận về quản lý nhưng có lẽ cáchđịnh nghĩa ngắn gọn nhất như sau:

Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ quản lý được định nghĩa là

“tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan” [66-888]

Hoặc theo K.Marx: “Quản lý là lao động điều khiển lao động” [37-350]

Như vậy, chúng ta có thể khái quát lại, quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

* Chức năng quản lý:

Quản lý có những chức năng nhất định Chức năng quản lý là một dạngquản lý chuyên biệt, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản

lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định

Trong thực tế, với các góc nhìn khác nhau, các nhà nghiên cứu về quản lý

đã đưa ra nhiều quan điểm về nội dung của các chức năng quản lý, tuy có cáchthể hiện khác nhau nhưng đều cho rằng, quản lý có 4 chức năng cơ bản sau:

Trang 11

Chức năng kế hoạch là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựutương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mụctiêu, mục đích nào đó.

Chức năng tổ chức là những nội dung và phương thức hoạt động cơ bảntrong việc thiết lập cấu trúc của tổ chức, theo đó, chủ thể quản lý tác động đếnđối tượng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện được mục tiêu của kếhoạch

Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo) là phương thức tác động của chủ thể quản lýđến đối tượng quản lý theo đúng kế hoạch và có hiệu quả nhằm thực hiện đượcmục tiêu của kế hoạch

Chức năng kiểm tra: Thông qua chức năng này, một cá nhân, một nhómngười hay một tổ chức theo dõi, giám sát các kết quả hoạt động và tiến hànhđiều chỉnh, uốn nắn (nếu cần thiết)

Bốn chức năng quản lý nói trên có mối quan hệ mật thiết và gắn bó hữu cơvới nhau trong quá trình quản lý

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Với chức năng đặc thù, riêng có, tự thân giáo dục trở nên là một hoạt độngđặc trưng của lao động xã hội Đây là một hoạt động chuyên môn nhằm thựchiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội qua các thế hệ,đến lượt mình, giáo dục lại là một động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội

Để hoạt động này vận hành có hiệu quả, giáo dục phải được tổ chức thành các

cơ sở, tạo nên một hệ thống các cơ sở giáo dục Từ đó tất yếu phải có một lĩnhvực hoạt động có tính độc lập tương đối trong giáo dục - đó là công tác quản lýgiáo dục, để quản lý các cơ sở giáo dục hiện hữu trong thực tiễn

Vậy, quản lý giáo dục là gì?

Nói về “quản lý giáo dục”, P.V Khuđôminxky cho rằng: Quản lý giáo dục

là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thểquản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ Giáo dục

và Đào tạo đến trường học) nhằm đảm bảo việc giáo dục cho thế hệ trẻ, đảm

Trang 12

bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụngcác quy luật về giáo dục, của sự phát triển cũng như các quy luật khách quancủa quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lí của trẻ

em [Dẫn theo 25-341]

Từ quan niệm quản lý giáo dục nói chung, giáo sư Nguyễn Ngọc Quang đã

vận dụng trong bối cảnh quản lý giáo dục ở Việt Nam: “Quản lý giáo dục là hệ

thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp với quy luật của chủ thể quản

lý, nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thể hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam

mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ được giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất ” [46-35] Và, cụ thể hơn,

cũng theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm quản lý giáo dục là khái niệmquản lý đa cấp, nghĩa là có sự phân cấp quản lý giáo dục, từ cấp trung ương đến cấptỉnh, cấp huyện, thị Quản lý giáo dục bao hàm cả quản lý hệ thống giáo dục quốcdân và quản lý các phân hệ của nó, đặc biệt là quản lý trường học Cơ quan tối caoquản lý giáo dục là Bộ Giáo dục và Đào tạo, đứng đầu là Bộ trưởng với tư cách làchủ thể quản lý ngành giáo dục của cả nước

Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII

viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách

thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất ” [19-35].

Với giáo sư, viện sĩ Phạm Minh Hạc, “Quản lý giáo dục là tổ chức các

hoạt động dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản

lý được giáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước”

[30-9]

Như vậy, khái niệm giáo dục và quản lý giáo dục luôn gắn bó hữu cơ vớinhau Giáo dục và quản lý giáo dục đều hướng tới con người và tác động đến

Trang 13

con người để tạo nên cả thế hệ có năng lực, có phẩm chất tốt, đáp ứng yêu cầucủa đất nước và thời đại đặt ra.

Giáo dục là “Tác động có hệ thống để con người có thêm năng lực và

phẩm chất cần thiết” [65-434] Giáo dục là hoạt động hướng tới con người

thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức

và kinh nghiệm, rèn luyện kĩ năng Đây chính là một hoạt động đặc trưng vàtất yếu của xã hội loài người, là điều kiện không thể thiếu được để duy trì vàphát triển con người và xã hội

Theo tác giả Phạm Minh Hạc, quản lý giáo dục là quản lý trường học,

thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh [29-26]

Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức vàhướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xíchcủa toàn bộ hệ thống nhằm đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên

cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lựctrẻ em [39-64]

Từ những quan niệm trên, chúng ta có thể hiểu, Quản lý giáo dục là sự tác động có tổ chức, có định hướng, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng

bộ phận và của toàn hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã đặt ra.

1.2.1.3 Quản lý trường học

Một trong những nhiệm vụ của quản lý giáo dục là quản lý trường học.Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước và xã hội trực tiếplàm công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trìnhthực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài chođất nước

Với tư cách là tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống quản lý giáo dục nào từtrung ương đến địa phương, trường học nói chung là khách thể cơ bản của tất

Trang 14

cả các cấp quản lý, vì xét đến cùng việc quản lý trong các hệ thống giáo dục ởtất cả các cấp đều nhằm mục đích là tạo điều kiện thuận lợi, tối ưu cho việc đạtmục tiêu chất lượng và hiệu quả của các trường học.

Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục Nhà trường (cơ

sở giáo dục) chính là nơi tiến hành các quá trình giáo dục, có nhiệm vụ trang bịkiến thức cho một nhóm dân cư nhất định, thực hiện tối đa một quy luật tiến bộ

xã hội, đó là: thế hệ đi sau phải lĩnh hội được tất cả những kinh nghiệm xã hội

mà các thế hệ đi trước đã tích luỹ và truyền lại, đồng thời phải làm phong phúthêm những kinh nghiệm đó

Trong tác phẩm “Cơ sở lí luận của khoa học quản lý giáo dục”,

M.I.Kônđacốp đã viết: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta

hiểu quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội – sư phạm chuyên biệt Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch

và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội – kinh tế, tổ chức – sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành” [Dẫn theo

25-373]

Theo GS TS Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của

các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối ưu các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường ” [63-

205]

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ

thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến ” [38-27]

Trang 15

Mục tiêu quản lý của nhà trường thường được cụ thể hoá trong kế hoạchnăm học, chính là các nhiệm vụ chức năng mà tập thể nhà trường thực hiệnsuốt năm học Trên cơ sở hoạch định các mục tiêu một cách cụ thể, quản lý nhàtrường phải cụ thể hoá cho từng mục tiêu Những nội dung này là sức sống chomục tiêu, là điều kiện để mục tiêu trở thành hiện thực.

Như vậy, quản lý trường học là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội.

Quản lý trường học gồm nhiều nội dung trong đó quản lý hoạt động dạyhọc là nội dung quan trọng nhất

Từ các định nghĩa về quản lý trường học mà các nhà nghiên cứu giáo dục

đã nêu, chúng ta có thể thấy rằng: Quản lý nhà trường thực chất là hệ thống tác

động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục, trong đó, hoạt động trọng tâm là hoạt động dạy học.

Quản lý trực tiếp trường học bao gồm quản lý quá trình dạy học, giáo dục,tài chính, nhân lực, hành chính và quản lý môi trường giáo dục Trong đó, quản

lý dạy học – giáo dục là trọng tâm

1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học

1.2.2.1 Hoạt động dạy học

Với quan niệm dạy học là một hoạt động mang tính toàn vẹn, hệ thống,chúng ta có thể hiểu rằng, dạy học là hệ thống những tác động qua lại lẫn nhaugiữa nhiều nhân tố nhằm mục đích trang bị kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹxảo tương ứng và rèn luyện đạo đức cho người học Chính những nhân tố hợpthành hoạt động này cùng với hệ thống tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng đãlàm cho dạy học thực sự tồn tại như một thực thể toàn vẹn - một hệ thống

Từ điển tiếng Việt định nghĩa: Dạy học là " để nâng cao trình độ văn hoá

và phẩm chất đạo đức, theo một chương trình nhất định ” [60-244].

Trang 16

Theo các tác giả Thái Văn Thành và Chu Thị Lục thì: “Dạy học là một bộ

phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, trên cơ sở đó phát triển năng lực tư duy và hình thành thế giới quan khoa học ” [47-1]

Có thể nói, dạy học nói chung, dạy học ở trường Tiểu học nói riêng là mộthoạt động chủ yếu của nhà trường Hoạt động này giúp học sinh vừa chiếm lĩnhđược hệ thống tri thức khoa học, vừa hình thành được những phẩm chất hoạtđộng trí tuệ (tính định hướng, tính độc lập, tính linh hoạt, tính mềm dẻo, tínhkhái quát,…), trên cơ sở đó, các em phát triển được trí tuệ Mặt khác, hoạt độngdạy ở trường Tiểu học còn giúp học sinh biết chuyển hoá những tri thức khoahọc thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng; đảm bảo kết hợp học với hành, biết vậndụng những điều đã học vào thực tiễn

Trong hoạt động hai chiều của việc tổ chức dạy học, công việc của ngườithầy giáo là tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, uốn nắn những hoạt động chiếmlĩnh tri thức của học sinh Hoạt động dạy học ngày càng phải đáp ứng yêu cầucủa quá trình dạy học, phương pháp dạy học phải phát huy tính tích cực, tựgiác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học nănglực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên

Hoạt động dạy là hoạt động chuyên biệt của người lớn (người được đàotạo nghề dạy học) tổ chức và điều khiển hoạt động học của học sinh nhằm giúpcác em lĩnh hội kiến thức văn hoá - xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lý, hìnhthành nhân cách

Hoạt động học được thể hiện ở việc tiếp nhận nhiệm vụ và kế hoạch dogiáo viên đề ra, có kỹ năng thực hiện các thao tác học tập nhằm giải quyết cácnhiệm vụ do giáo viên yêu cầu, tự điều chỉnh hoạt động học tập dưới sự kiểmtra của giáo viên và tự kiểm tra của bản thân để đạt kết quả tốt Nội dung củahoạt động học là tổng hoà tri thức, kỹ năng, thái độ Theo giáo sư, viện sĩ Phạm

Minh Hạc thì: “Hoạt động học nhằm tiếp thu (lĩnh hội) những điều của hoạt động

Trang 17

dạy truyền thụ và biến những điều tiếp thu được thành năng lực thể chất và năng lực tinh thần” [30-138].

1.2.2.2 Quá trình dạy học

Hoạt động dạy học được diễn ra thường xuyên, kế tiếp nhau tạo nên quá

trình dạy học Vì vậy, “Quá trình dạy học là tập hợp những hành động liên tiếp

của giáo viên và của học sinh được giáo viên hướng dẫn, những hành động này nhằm làm cho học sinh tự giác nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và trong quá trình đó, phát triển được năng lực nhận thức, nắm được các yếu tố của văn hoá lao động trí óc và chân tay, hình thành những cơ sở của thế giới quan ” [41-51]

Quá trình dạy học là quá trình không đơn lẻ mà liên tục, liền mạch, có sựtích hợp, vì vậy, các thành tố của nó luôn tương tác với nhau, thâm nhập vàonhau, ảnh hưởng lẫn nhau để tạo nên sự thống nhất biện chứng giữa: + Dạy vàhọc; + Truyền đạt và điều khiển trong dạy; + Lĩnh hội và tự điều khiển tronghọc; + Khái niệm Khoa học là điểm xuất phát của dạy, lại là điểm kết thúc củahọc

Quá trình dạy học không đơn thuần một chiều mà là tác động tương hỗ

Vì vậy, nó là hoạt động cộng tác giữa các chủ thể: giáo viên - học sinh (vớisách giáo khoa và phương tiện dạy học); giáo viên - nhóm học sinh (với sáchgiáo khoa và phương tiện dạy học); học sinh - học sinh (với sách giáo khoa).Trong quá trình dạy học, cả giáo viên và học sinh đều là nhân vật trung tâm

1.2.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý giáo dục nóichung và quản lý nhà trường nói riêng

Quản lý hoạt động dạy học là hệ thống những tác động có hướng đích của chủthể quản lý (hiệu trưởng) đến đối tượng quản lý (hoạt động dạy của giáo viên vàhoạt động học của học sinh) nhằm đạt được mục tiêu dạy học đã định (sự hìnhthành và phát triển ở người học về kiến thức, kỹ năng, thái độ theo Chuẩn)

Nội dung quản lý hoạt động dạy học có thể là:

Trang 18

a) Theo chức năng quản lý: Nội dung quản lý hoạt động dạy học sẽ hướng vàothực hiện 4 chức năng quản lý: lập kế hoạch dạy học; tổ chức thực hiện kế hoạchdạy học; chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học; kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học.b) Theo các thành tố của quá trình dạy học: Nội dung quản lý hoạt động dạyhọc sẽ là: Quản lý mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học; Quản lý việc thực hiệnnội dung dạy học; Quản lý việc sử dụng phương pháp, phương tiện dạy học; quản

lý người học; quản lý người dạy; Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả dạyhọc

c) Theo các thành tố của hoạt động dạy học: Nội dung quản lý hoạt động dạyhọc sẽ là: Quản lý hoạt động dạy của thầy; Quản lý hoạt động học của trò; Quản lýcác điều kiện cần thiết để thực hiện hoạt động dạy học

Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng cách tiếp cận thứ 2 - các thành tố củaquá trình dạy học, có tính đến hai cách tiếp cận liên quan là chức năng quản lý vàthành tố của hoạt động dạy học

1.2.3 Chất lượng và chất lượng hoạt động dạy học

1.2.3.1 Chất lượng

Hoạt động dạy học được hướng tới đích cuối cùng là chất lượng dạy học

Vì vậy, ở trường Tiểu học nói riêng, các nhà trường nói chung, hiệu trưởngphải tập trung vào việc quản lý chất lượng dạy học

Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật chỉ rõ là cái gì? Tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng được biểu thị ra ngoài qua các thuộc tính.

Nó là sự liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó các sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể thiếu mất chất lượng của nó Sự thay đổi về chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không tồn tại

Trang 19

ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất của số lượng

và chất lượng ” [32-419].

Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo

nên bản chất của sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (Từ điển tiếng Việt

thông dụng) Chất lượng là “mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng

tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” [Dẫn theo 427]

25-Theo định nghĩa của ISO 9000-2000, “Chất lượng là mức độ đáp ứng cácyêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có” [Dẫn theo 25-427]

- Chất lượng là "cái tạo nên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật, sựviệc"

- Chất lượng là "sự phù hợp với mục tiêu" Mục tiêu ở đây được hiểumột cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục đích Sự phù hợp với mụctiêu có thể là sự đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là đạt đượchay vượt qua các tiêu chuẩn đặt ra

- Chất lượng "là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạocho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềmẩn"

Chất lượng là một khái niệm khó có thể định nghĩa một cách chính xác, vì

ý tưởng về chất lượng rất rộng, tuỳ thuộc theo từng góc độ tiếp cận Chất lượngsản phẩm không chỉ là tập hợp các thuộc tính bản chất của sự vật mà còn làmức độ thoả mãn các thuộc tính ấy với những yêu cầu, những mục tiêu củachuẩn mực đã xác định

Tóm lại, khái niệm chất lượng phản ánh mặt vô cùng quan trọng của sự vật, hiện tượng, là cái làm nên giá trị, bản chất của sự vật, hiện tượng, là yếu tố làm cho những sự vật, hiện tượng này khác với những sự vật, hiện tượng khác Khái niệm chất lượng, theo nghĩa rộng, bao hàm cả khái niệm hiệu

quả

1.2.3.2 Chất lượng hoạt động dạy học

Trang 20

Có thể nói, chất lượng dạy học là chất lượng của việc dạy và việc học, sựphát huy tối đa năng lực của người dạy và năng lực của người học, để sau khi

ra trường, người học có đủ phẩm chất và năng lực, đáp ứng được yêu cầu của

xã hội, của thực tiễn cuộc sống

Chất lượng dạy nằm trong công việc của người dạy như: chuẩn bị thiết kế

bài dạy, lên lớp thực hiện tiết dạy, đánh giá kết quả và điều chỉnh phương phápdạy học

Chất lượng học biểu hiện ở kết quả học tập của người học như: chuẩn bị

bài ở nhà, tiếp thu, khám phá và vận dụng kiến thức trên lớp, tự đánh giá kếtquả và tự điều chỉnh cách học của mình

Chất lượng dạy học ở nhà trường phổ thông được người ta đánh giá chủyếu trên 2 mặt: hạnh kiểm và học lực của người học (mức độ đạt được yêu cầucủa Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học) Chất lượng dạy học cóliên quan chặt chẽ đến yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Sảnphẩm của dạy học được đánh giá là có chất lượng khi nó đáp ứng được mụctiêu giáo dục mà yêu cầu của kinh tế - xã hội đặt ra đối với giáo dục phổ thôngnói riêng, giáo dục nói chung

1.2.4 Giải pháp; giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học

1.2.4.1 Giải pháp

Giải pháp, ở mỗi góc nhìn khác nhau, có những cách lý giải với những nét

riêng Tuy nhiên, theo cách nhìn khái quát nhất và dung dị nhất, giải pháp được

hiểu là “phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó” (60-387) Nói đến

giải pháp trong mối quan hệ với một vấn đề cụ thể, thì phải hiểu đến tính đadạng giải pháp, hiếm thấy tính đơn giải pháp Vấn đề đặt ra là, chúng ta sửdụng giải pháp hay nhóm giải pháp tối ưu nhất, tốt nhất để đạt hiệu quả nhấttrong thời gian nhanh nhất Điều đó đòi hỏi cán bộ quản lý phải có sự tinhnhạy, sự lựa chọn hợp lý

1.2.4.2 Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học

Trang 21

Trong quản lý giáo dục, giải pháp quản lý là tổ hợp nhiều phương thứctiến hành của chủ thể quản lý nhằm tác động đến khách thể quản lý làm cho họvận hành đạt mục tiêu do chủ thể quản lý đề ra phù hợp với quy luật kháchquan Theo đó, giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở Tiểu học

là những phương thức tiến hành ở trường Tiểu học tác động đến những lĩnh vựcquản lý, từ đó nâng cao chất lượng dạy học và nhằm thực hiện mục tiêu giáodục của cấp học

1.3 Quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học

1.3.1 Trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Giáo dục Tiểu học là cấp học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 tuổi đến 14tuổi

Trường Tiểu học là đơn vị cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Theonăm tháng, theo các lần cải cách, giáo dục Tiểu học có thể gọi khác nhau (cấpmột, bậc Tiểu học, cấp Tiểu học) nhưng vị trí của nó trong giáo dục phổ thôngnói riêng, trong hệ thống giáo dục quốc dân nói chung không thay đổi Đó làthành phần giáo dục bắt buộc, có tính chất cơ bản Có thể thấy vị trí của cấpTiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân hiện nay qua sơ đồ:

Trang 22

Theo Điều lệ trường Tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo), trường Tiểu học, lớp Tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học cócác hình thức nhất định.

a) Trường Tiểu học được tổ chức theo hai hình thức: công lập và tư thục:

- Trường Tiểu học công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sởvật chất, đảm bảo kinh phí cho các nhiệm vụ thường xuyên

- Trường Tiểu học tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghềnghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất

và đảm bảo kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách Nhà nước

b) Lớp Tiểu học trong trường phổ thông nhiều cấp học, trường chuyên biệtbao gồm:

- Lớp Tiểu học trong trường phổ thông nhiều cấp học

- Lớp Tiểu học trong trường phổ thông dân tộc bán trú

HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

Tiểu học

Trung học Trung

học cơ sở

Trung học phổ thông

chuyên nghiệp

Trang 23

- Lớp Tiểu học dành cho trẻ em khuyết tật

- Lớp Tiểu học trong trường giáo dưỡng, trung tâm học tập cộng đồng vàlớp Tiểu học trong trường thực hành sư phạm

c) Cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học gồm: lớpdành riêng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, lớp dành cho trẻ khuyết tậtkhông đi học ở nhà trường

1.3.2 Nội dung và phương pháp quản lý hoạt động dạy học ở Tiểu học

Nội dung của quản lý hoạt động dạy học bao gồm nhiều hoạt động, quan hệđến nhiều đối tượng, đến nhiều mặt, đến nhiều lĩnh vực, nhiều phương diện, rất đadạng và phong phú Có thể nói một cách khái quát là mọi hoạt động trong nhàtrường đều nhằm tạo điều kiện tốt nhất để hoạt động dạy học đạt chất lượng vàhiệu quả cao Từ cơ sở lý luận và qua việc tham khảo tài liệu của các tác giả trong

và ngoài nước, đặc biệt là thông qua thực tiễn công tác trong ngành giáo dục, chúngtôi nhận thấy để quản lý tốt hoạt động dạy học, người cán bộ quản lý của một nhàtrường phải nắm vững và thực hiện tốt các nội dung quản lý sau đây:

a) Quản lý mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học ở Tiểu học

Mục tiêu giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở

ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để tiếp tục học Trung học cơ sở.

Mục tiêu, chương trình quy định nội dung, phương pháp, hình thức, thờigian dạy học các môn học Thực hiện chương trình là thực hiện kế hoạch đàotạo theo mục tiêu đào tạo của trường Tiểu học Về nguyên tắc, mục tiêu,chương trình là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.Mục tiêu, chương trình dạy học quy định nội dung từng môn học, chi tiết đếntừng phần, từng chương, từng bài học cụ thể

Để quản lý nghiêm túc và có hiệu quả việc thực hiện mục tiêu, chươngtrình, kế hoạch dạy học, hiệu trưởng nhà trường phải nghiên cứu, nắm vữngbiên chế năm học, chương trình dạy học và kế hoạch dạy học của từng môn học

ở từng khối lớp và cả cấp học Theo đó, hiệu trưởng phải nắm vững và giúp cho

Trang 24

giáo viên nắm vững những vấn đề sau: Những nguyên tắc cấu tạo chương trìnhdạy học của cấp Tiểu học; nguyên tắc cấu tạo chương trình của các môn học,nội dung, phạm vi kiến thức của từng môn học; phương pháp dạy học đặc trưng

và các hình thức dạy học của từng môn; kế hoạch dạy học của từng môn, từnglớp học Đồng thời, hiệu trưởng nắm tiến độ thực hiện chương trình thông qualịch báo giảng, qua dự giờ, thăm lớp và qua kiểm tra giáo án của giáo viên.Hiệu trưởng sử dụng thời khoá biểu để điều khiển, kiểm soát việc thực hiệnchương trình của giáo viên Đồng thời, hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn

tổ chức định kỳ việc rút kinh nghiệm, đánh giá tiến độ, tình hình thực hiệnchương trình, thảo luận những vấn đề khó khăn của chương trình và cần nhanhchóng tháo gỡ; tổ chức tiến hành phân tích tình hình thực hiện chương trình vàđánh giá chung trong toàn trường

b) Lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học

Bên cạnh quản lý mục tiêu, chương trình và kế hoạch dạy học, hiệu trưởng

nhà trường tiểu học cần quan tâm việc lập kế hoạch quản lý việc dạy học Lập

kế hoạch quản lý hoạt động dạy học là một việc làm vô cùng quan trọng củahiệu trưởng các nhà trường, nhằm duy trì kỷ cương dạy học và đảm bảo sựthích ứng của chế độ chính sách trong giáo dục và đào tạo đối với hoàn cảnhlao động sư phạm của giáo viên ở từng trường Huy động được sức mạnh tổnghợp của mỗi cá nhân, các đơn vị, các tổ chức và đoàn thể trong trường vàoquản lý dạy học một cách phù hợp

Để làm tốt khâu lập kế hoạch (kế hoạch năm học, kế hoạch học kỳ, kếhoạch tháng, kế hoạch tuần, thời khóa biểu), hiệu trưởng phải nắm vững cácgiai đoạn của quy trình quản lý hoạt động dạy học trong trường học: giai đoạnlập kế hoạch; giai đoạn tổ chức; giai đoạn chỉ đạo; giai đoạn kiểm tra Hiệutrưởng chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động dạy học, trong đó chútrọng xác định các nhiệm vụ cụ thể cùng các chỉ tiêu, biện pháp cho các thànhviên, tổ chuyên môn thảo luận, từ đó thống nhất thực hiện; từng tháng có sơkết, rút kinh nghiệm Hướng dẫn các tổ và giáo viên dựa vào kế hoạch của nhà

Trang 25

trường lập kế hoạch của tổ và của bản thân trên cơ sở bám sát thực trạng vànăng lực dạy học của giáo viên Biết lựa chọn hệ thống biện pháp tối ưu đểthực hiện kế hoạch đã đề ra.

c) Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên

Soạn bài và chuẩn bị các trang thiết bị phục vụ cho giờ lên lớp là công việc cóyếu tố quyết định đầu tiên về chất lượng giờ dạy Tuy không thể dự kiến hết cáctình huống trong quá trình lên lớp nhưng khâu soạn bài thực sự là lao động sáng tạocủa từng giáo viên, nó thể hiện sự đầu tư suy nghĩ, lựa chọn, quyết định của giáoviên về nội dung, phương pháp giảng dạy, hình thức lên lớp phù hợp với đối tượnghọc sinh và đúng với yêu cầu của chương trình

Để việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp có thể thực hiện theo một kế hoạch đồng

bộ và hiệu quả, cán bộ quản lý cần hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch soạn bài, chỉđạo các tổ chuyên môn thảo luận, thống nhất mục tiêu, nội dung, phương pháp,phương tiện, hình thức tổ chức dạy học của mỗi tiết dạy để giờ lên lớp đạt kết quảtốt nhất Hiệu trưởng cùng các phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn phải thườngxuyên kiểm tra, theo dõi việc soạn bài của giáo viên, kịp thời khuyến khích, độngviên và điều chỉnh những sai lệch nhằm thực hiện đúng những quy định đề ra

d) Quản lý giờ lên lớp của giáo viên

Hoạt động dạy học trong nhà trường Tiểu học chủ yếu diễn ra bằng hình thứcdạy và học trên lớp Giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản và chủ yếu nhất của quá

trình dạy học trong nhà trường để thực hiện mục tiêu cấp học “Giờ lên lớp là một

khâu quan trọng trong quá trình dạy học được kết thúc trọn vẹn trong khuôn khổ nhất định về thời gian theo quy định của kế hoạch dạy học Do đó, trong mỗi giờ lên lớp, hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh đều thực hiện dưới sự tác động tương hỗ giữa các yếu tố cơ bản của quá trình dạy học, đó là mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học ” [50-73].

Giáo viên là người trực tiếp quyết định kết quả giờ lên lớp, còn quản lý thếnào để các giờ lên lớp của giáo viên đạt kết quả tốt là trách nhiệm của hiệu trưởng.Hiệu trưởng phải có những giải pháp tác động cụ thể, phong phú và linh hoạt để

Trang 26

nâng cao chất lượng giờ lên lớp của giáo viên Xây dựng tiêu chuẩn để đánh giágiờ dạy của giáo viên là một yêu cầu hết sức cần thiết nhưng cần phải dựa trên vănbản quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn đánh giá giờ dạy của SởGiáo dục và Đào tạo Mặt khác, do hình thức tổ chức lên lớp khác nhau tuỳ thuộcvào từng bài học, môn học, đối tượng, nên đòi hỏi hệ thống tiêu chuẩn giờ lênlớp phải linh hoạt và phù hợp với tình hình cụ thể của mỗi lớp, chúng không hoàntoàn giống nhau nhưng cũng không được trái với lý luận dạy học Điều quan trọng

để quản lý tốt giờ lên lớp, cán bộ quản lý phải xây dựng thời khoá biểu cho giờ lênlớp một cách khoa học, phù hợp, vì thời khoá biểu có tác dụng duy trì nền nếp dạyhọc, điều khiển tiến độ, nhịp điệu dạy và học Quản lý việc thực hiện thời khoábiểu là giải pháp quản lý trực tiếp giờ lên lớp của giáo viên Đồng thời, cán bộquản lý phải có kế hoạch và tiến hành dự giờ, thăm lớp định kỳ, đột xuất; phântích, rút kinh nghiệm cho giờ dạy Thông qua việc dự giờ, thăm lớp, người quản lýthấy được trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của giáo viên; từ đó phân tích,hướng dẫn giáo viên khắc phục những mặt yếu trong công tác giảng dạy của họ

e) Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học

Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học là một nhiệm vụquan trọng của hiệu trưởng nhà trường Phương pháp dạy học là tổ hợp cáccách thức cộng tác, hoạt động cùng nhau của cả thầy và trò nhằm đạt mục đích,mục tiêu dạy học Phương pháp dạy học luôn được đặt trong mối quan hệ chặtchẽ với các thành tố khác của quá trình dạy học Đó là mối quan hệ giữa mụctiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức, kết quả và nhất là mốiquan hệ giữa thầy và trò trong dạy học Vì vậy, để thực hiện tốt việc dạy học

nội dung sách giáo khoa hiện hành, cần “đặc biệt coi trọng phương pháp dạy

học” [8-30].

Quản lý về đổi mới phương pháp dạy học là quá trình tác động có tổ chức, cómục đích của hiệu trưởng đến đội ngũ sư phạm nhằm tạo được động lực dạy tốt,giáo viên tích cực giảng dạy theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của họcsinh

Trang 27

Để thực hiện tốt việc quản lý đổi mới phương pháp dạy học, hiệu trưởng cần

tổ chức cho giáo viên nghiên cứu, thảo luận để nhận thức sâu sắc về yêu cầu đổimới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đồng thời nắm vững

về phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh(tránh dạy theo kiểu nhồi nhét, áp đặt kiến thức) để thực hiện Trong quá trìnhquản lý đổi mới phương pháp dạy học, hiệu trưởng cần chỉ đạo và kiểm tra việcgiáo viên đổi mới cách kiểm tra, đánh giá học sinh vì đây là một khâu quan trọngtrong đổi mới cách dạy, cách học, nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện

g) Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn

Ở trường Tiểu học, hiệu trưởng có nhiệm vụ quan trọng là quản lý sinhhoạt tổ chuyên môn Trong trường học, tổ chuyên môn là tổ chức cơ sở của bộmáy hành chính nhà trường, trực tiếp quản lý giáo viên về chuyên môn nghiệp

vụ, về phẩm chất, tư cách, về kế hoạch giáo dục - dạy học cũng như về kết quả

đào tạo học sinh Điều 29, chương V, Điều lệ trường Tiểu học đã ghi rõ: “Giáo

viên được tổ chức thành tổ chuyên môn theo khối lớp Tổ chuyên môn giúp hiệu trưởng chỉ đạo các hoạt động sư phạm, hoạt động nghiệp vụ” Tổ chuyên môn

là một nút thông tin trong hệ thống thông tin trường học, nó là nơi tiếp nhận, xử

lý, đồng thời cũng là nơi truyền phát thông tin Tổ chuyên môn có nhiệm vụ tổchức một số hoạt động để nắm vững và thực hiện chương trình giảng dạy, giúpgiáo viên chuẩn bị lên lớp hiện thực hoá quá trình giáo dục và đào tạo

Sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động không thể thiếu trong hoạt độngdạy học ở các nhà trường phổ thông Hoạt động này được tiến hành 2 tuần 1 lần

với các nhiệm vụ: “Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần,

tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo dục khác Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lý sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó ” (Điều lệ trường Tiểu học).

Trang 28

Cán bộ quản lý hướng dẫn nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn Tổ chuyênmôn phải xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý

kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình vàcác quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hiệu trưởng duyệt kế hoạch hoạtđộng của tổ Tổ chuyên môn có nhiệm vụ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụcho giáo viên dưới các hình thức: tổ chức các chuyên đề bàn về cách soạn giáoán; về phương pháp dạy học từng phân môn, từng chương, từng bài; cách sửdụng đồ dùng dạy học sẵn có; cách làm đồ dùng dạy học; cách đánh giá họcsinh; dự giờ, rút kinh nghiệm, hội thảo các vấn đề bức xúc trong hoạt động dạyhọc Các buổi sinh hoạt chuyên môn được tổ chức tốt sẽ trở thành nhữngkhoảng thời gian và không gian chủ yếu rèn luyện và bồi dưỡng đội ngũ giáoviên

h) Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên

Để nâng cao chất lượng dạy học, công tác bồi dưỡng giáo viên thườngxuyên được đặt ra một cách có kế hoạch Chất lượng dạy học, chất lượng giáodục được quyết định bởi nhân tố con người, những con người tham gia vào quátrình giáo dục, đó là học sinh, giáo viên và các cán bộ quản lý giáo dục, trong

đó giáo viên là lực lượng tác động trực tiếp đến học sinh Vì thế, hiệu trưởngphải coi trọng công tác bồi dưỡng giáo viên Đây là yêu cầu thường xuyên, liêntục và là giải pháp then chốt trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy, góp

phần tích cực thực hiện sự nghiệp đổi mới giáo dục phổ thông.

Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên là quá trình chỉ đạo, tổ chức, động viên,tạo điều kiện về tinh thần lẫn vật chất để giáo viên được nghiên cứu, học tập, nângcao trình độ về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác giảng dạy,đồng thời kiểm tra việc giáo viên thực hiện các yêu cầu của cấp trên về chuẩn hoá

và nâng chuẩn trình độ chuyên môn, xây dựng đội ngũ ngày càng vững mạnh vềchuyên môn nghiệp vụ

Với tinh thần đó, hiệu trưởng phải chủ động trong việc xây dựng chươngtrình, kế hoạch; chỉ đạo công tác bồi dưỡng giáo viên qua việc tổ chức thường

Trang 29

xuyên các chuyên đề về dạy học, phân tích sư phạm sau các tiết dạy, bồi dưỡngthường xuyên theo chu kỳ; tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tự bồi dưỡng,học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu dạy họctrong giai đoạn mới

i) Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh là một trong những khâuquan trọng nhất của quy trình dạy học; định hướng cho toàn bộ quá trình dạyhọc, khuyến khích, tạo động lực cho người học, giúp người học tiến bộ khôngngừng Kiểm tra – đánh giá còn cung cấp cho giáo viên, nhà quản lý nhữngthông tin phản hồi hữu ích, giúp chúng ta điều chỉnh quá trình dạy học và quản

lý để cùng đạt mục tiêu dạy học ngày càng cao Kiểm tra - đánh giá là một bộphận hợp thành, một khâu không thể thiếu được trong quá trình giáo dục ở tất

cả các môn học Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh được tồn tạiđồng thời với quá trình dạy học, đó là quá trình thu thập và xử lý thông tin vềtrình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh, trên cơ sở đó đề

ra những biện pháp phù hợp giúp học sinh học tập tiến bộ

Thông qua việc quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá học sinh của giáoviên, người quản lý sẽ nắm bắt được chất lượng dạy và học ở từng giáo viên

Nó là cơ sở để đánh giá quá trình và hiệu quả của người dạy lẫn người học, từ

đó, có cơ sở để xếp loại giáo viên và học sinh một cách hợp lý, đồng thời cónhững chủ trương thích hợp trong việc bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên, bồidưỡng hay phụ đạo cho các đối tượng học sinh với mức độ cần thiết và kịpthời

Quản lý việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh trong hoạtđộng dạy của thầy là hết sức cần thiết đối với người cán bộ quản lý Nó tácđộng trực tiếp đến giáo viên trong việc thực hiện đầy đủ và chính xác quá trìnhkiểm tra - đánh giá, đảm bảo sự công bằng, khách quan; thúc đẩy quá trìnhnâng cao hiệu quả hoạt động dạy học trong nhà trường Quản lý hoạt động

Trang 30

kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh phải đạt được những yêu cầu

cơ bản sau:

- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn trong nhà trường thông quađiểm số, nhận xét, đánh giá chất lượng học của học sinh và giảng dạy của giáoviên Từ đó, rút ra được những vấn đề cần phải điều chỉnh, uốn nắn và bổ sung;giúp cho người quản lý chỉ đạo hoạt động này một cách đầy đủ, chặt chẽ hơn

- Thực hiện đúng theo các văn bản hướng dẫn về đánh giá, xếp loại họcsinh

- Đánh giá, xếp loại học sinh một cách công bằng, chính xác, khách quan,tránh những biểu hiện không đúng trong đánh giá, xếp loại học sinh Trong quátrình thực hiện, hiệu trưởng cần phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đối tượng;yêu cầu họ lập kế hoạch kiểm tra - đánh giá học tập một cách đầy đủ theo yêucầu của chương trình Đồng thời, hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra, xem xétviệc thực hiện nhiệm vụ của các đối tượng để đảm bảo mục tiêu đã đề ra nhằmtừng bước nâng cao chất lượng dạy học

k) Quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học

Phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học là các yếu tố hỗ trợ đắc lựccho hoạt động dạy học đạt hiệu quả - Các điều kiện đó là các yếu tố đảm bảo vềchính trị, xã hội, tâm lý và tổ chức nhằm giúp đội ngũ giáo viên quán triệt, chấphành tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; tạo động lựclàm việc tích cực, hiệu quả cho đội ngũ giáo viên; - Các phương tiện hỗ trợ hoạtđộng dạy học chính là cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: cung cấp đầy đủ các điềukiện về trường lớp, sân chơi bãi tập cùng các phương tiện, trang thiết bị dạyhọc nhằm giúp cho giáo viên tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của họcsinh được thuận lợi, tạo hứng thú học tập cho học sinh Đồng thời, hiệu trưởngquản lý có hiệu quả việc bảo quản, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bịdạy học, góp phần nâng cao chất lượng giờ dạy

Để quản lý tốt phương tiện, thiết bị dạy học trong nhà trường, hiệu trưởngcần lập kế hoạch trang bị đủ thiết bị dạy học theo danh mục tối thiểu do Bộ

Trang 31

Giáo dục và Đào tạo quy định Đồng thời, chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra việc giáo

viên sử dụng, bảo quản và bổ sung thiết bị dạy học một cách thường xuyên 1.3.3 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng dạy học ở trường Tiểu học

Trong quản lý nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng, bản thânchủ thể quản lý với công cụ và phương pháp quản lý tác động đến khách thểquản lý với sự hỗ trợ của môi trường quản lý nhằm đạt tới mục tiêu quản lý Vìvậy, các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới quản lý nâng cao chất lượng dạy học sẽlà:

- Bản thân chủ thể quản lý (hiệu trưởng)

- Khách thể quản lý: giáo viên và học sinh (giáo viên là khách thể quản lý;đến lượt mình lại trở thành chủ thể quản lý khi đặt trong quan hệ tổ chức hoạtđộng dạy học)

- Môi trường quản lý: bao gồm cơ chế chính sách, sự phối hợp giữa nhàtrường với xã hội, gia đình, đặc biệt là cơ sở vật chất được tạo ra để đảm bảocho hoạt động quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả

Như vậy, muốn tăng cường quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chấtlượng dạy học, điều tất yếu là phải tác động lên các yếu tố ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động quản lý này Nếu tác động đúng hướng vào các nhân tố này thì

sẽ đạt kết quả tốt trong quản lý nâng cao chất lượng dạy học Từ đó, đưa vai tròquản lý trở thành hàng đầu trong sự thành công của quản lý giáo dục nói riêng

và quản lý xã hội nói chung Đi theo hướng này, bản thân chủ thể quản lý –hiệu trưởng – cũng phải có được sự tác đúng hướng các cấp quản lý bậc trên

Và, đến lượt mình, chính người quản lý ở trường Tiểu học cũng phải tự học, tựbồi dưỡng để nâng cao năng lực quản lý của mình Với các đối tượng quản lý,bao gồm giáo viên và học sinh phải có sự tác động hợp lý Đối với giáo viên –vừa là đối tượng quản lý, vừa là chủ thể quản lý, hiệu trưởng chủ yếu tập trungvào hoạt động dạy của thầy và trực tiếp với thầy Nhưng đối với học sinh,người hiệu trưởng thông qua hoạt động dạy của thầy để quản lý hoạt động học

Trang 32

của trò Tuy nhiên, tùy từng hoàn cảnh cụ thể mà việc quản lý trực tiếp haygián tiếp được xử lý một cách linh hoạt Cuối cùng, cần phải có những tác độngđến môi trường quản lý để có sự phối hợp tốt giữa trường, xã hội và gia đình,đặc biệt tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, nâng cao đời sống vật chất,tinh thần cho giáo viên và học sinh, nâng cao chất lượng dạy học, hoàn thànhmục tiêu quản lý một cách tốt nhất.

1.3.4 Sự cần thiết phải tăng cường đổi mới quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở Tiểu học

Với tầm quan trọng của mình, giáo dục và đào tạo luôn được các nước trênthế giới đầu tư thích đáng để đổi mới và phát triển làm đà phát triển bền vữngcho đất nước mình Việt Nam chúng ta cũng không nằm ngoài quy luật đó Đểhội nhập và phát triển, Đảng và Nhà nước ta luôn có định hướng và chính sách

để đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục của nước mình Đại hội ĐảngCộng sản Việt Nam lần thứ XI đã khẳng định: giáo dục và đào tạo có sứ mệnhnâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực; bồi dưỡng nhân tài, góp phần quantrọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Pháttriển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốcsách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển Đổi mớicăn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển xã hội; nângcao chất lượng giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển xã hội; nâng caochất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá vàhội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Với chủ trương và đường hướng đó, giáo dục nước nhà cần phải đổi mới vànâng cao chất lượng, đặc biệt đối với giáo dục Tiểu học với tư cách là cấp họcnền tảng trong giáo dục phổ thông nói riêng, giáo dục nước nhà nói chung Đểđổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, trong đó có giáo dục Tiểuhọc, Đảng, Nhà nước và ngành Giáo dục đã chọn đổi mới quản lý giáo dục làmkhâu đột phá cho sự đổi mới và phát triển giáo dục

Trang 33

Cùng với sự đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của cảnước, ngành Giáo dục huyện Tân Kỳ, Nghệ An với tinh thần phát huy truyềnthống hiếu học của huyện nhà và nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực để phát triểnkinh tế - xã hội ở địa phương, cũng đã đặt nhiệm vụ nâng cao chất lượng dạyhọc trong các trường học lên trên hết, góp phần vào việc đào tạo nguồn nhânlực, bồi dưỡng nhân tài ở địa phương mình.

Trong bất cứ giai đoạn nào, việc nâng cao chất lượng dạy học luôn là mộttiêu chí phản ánh sự phát triển toàn diện của mỗi một nhà trường trong việcthực hiện mục tiêu giáo dục và triển khai thực hiện nội dung giáo dục củamình Việc thường xuyên tăng cường nâng cao chất lượng dạy học trongtrường Tiểu học vừa là mục đích, mục tiêu, vừa là động lực phát triển của nềngiáo dục nước nhà cho từng giai đoạn và cho cả tiến trình phát triển lịch sửnước nhà, để giáo dục luôn là quốc sách hàng đầu, là nơi đào tạo nguồn lực conngười và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước nói chung và cho mỗi địa phươngnói riêng

Trang 34

1.4. Kết luận chương 1

Từ việc nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáodục, quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học,chúng tôi nhận thức sâu sắc rằng:

Quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học chính làquản lý hiệu quả việc dạy và học Tăng cường hiệu quả quản lý là cách thứcchủ thể quản lý thực hiện tốt các khâu chức năng của quá trình quản lý Muốngiáo dục phát triển, đổi mới có chất lượng, hiệu quả thì tất yếu phải có hoạtđộng quản lý giáo dục hiệu quả Trong trường học, hoạt động trọng tâm của cán

bộ quản lý chính là quản lý hoạt động dạy học

Hiệu trưởng các trường học nói chung và cấp Tiểu học nói riêng cần phảinắm vững các yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông để xây dựng các giảipháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học phù hợp nhằm đạt được mụctiêu giáo dục đã đề ra

Những vấn đề lý luận đươc đề cập trong chương 1 là cơ sở để tác giả tiếnhành nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu họchuyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG

TIỂU HỌC HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Tân Kỳ được thành lập ngày 19 tháng 4 năm 1963, trên cơ sở tách

ra từ hai huyện Anh Sơn và Nghĩa Đàn Đây là một huyện miền núi thấp ởvùng Tây Bắc của tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh 90 km; phía bắc giáp cáchuyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp; phía nam giáp các huyện Đô Lương, Anh Sơn;phía đông và đông bắc giáp các huyện Yên Thành, Quỳnh Lưu; phía tây và tâynam giáp huyện Anh Sơn Huyện có diện tích rộng 72.821 km2 (đứng thứ 9trong 19 huyện, thành, thị của tỉnh) Địa hình đồi, xen kẽ núi thấp Điểm caonhất là đỉnh Pù Lai (1.100 m) Huyện lị là thị trấn Tân Kỳ (còn gọi thị trấn Lạt).Dân số Tân Kỳ trên 140.000 người, có 4 dân tộc sinh sống trên địa bàn là Kinh,Thổ, Thái, Thanh Huyện Tân Kỳ có đường Hồ Chí Minh xuyên qua địa bàndài 38 km, có tỉnh lộ 545 nối Đô Lương - Nghĩa Đàn, đoạn qua Tân Kỳ dài 28

km nối quốc lộ 7 và quốc lộ 48 Đường huyện có 11 tuyến, tổng chiều dài 198

km Đường thuỷ có Sông Con chảy qua địa phận 12 xã Với đặc điểm tự nhiêncủa mình, Tân Kỳ có thế mạnh về nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) và nghềrừng Đối với ngành công nghiệp, Tân Kỳ có tiềm năng khai thác khoáng sản

đá vôi, xây dựng nhà máy xi măng, phát triển các ngành chế biến nông sản, sảnxuất thủ công nghiệp Đặc biệt, với cảnh quan môi trường và các di tích lịch sử-văn hoá, Tân Kỳ có thế mạnh phát triển du lịch Tận dụng các thế mạnh củamột huyện miền núi, Tân Kỳ ngày càng phát triển, từng bước trở thành mộttrung tâm kinh tế - xã hội ở phía Tây Bắc Nghệ An

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Trong những năm qua, Tân Kỳ đã và đang đặt nền móng chắc chắn, gópphần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội cho nhiều năm tới Dưới sự

Trang 36

chỉ đạo, giám sát của Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dânhuyện, sự điều hành các cấp ủy Đảng và chính quyền cùng với sự nỗ lực củanhân dân, Tân Kỳ đã thực hiện tốt chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế,đồng thời xác định rõ tiềm năng và thế mạnh của mình để tạo bước đột phávươn lên phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương Nhờ đó, tình hình kinh

tế - xã hội của huyện ổn định, trong đó có nhiều lĩnh vực luôn phát triển, đờisống nhân dân được đảm bảo

Trong những năm gần đây, kinh tế của Tân Kỳ luôn tăng trưởng và chuyểndịch theo hướng tích cực Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006-2010 đạt10,23%, giá trị sản xuất tăng bình quân 11,6% kế hoạch Cơ cấu chuyển dịchđúng hướng: Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng tăng từ 22,4% (năm 2005) lên32,6% (năm 2010), tỷ trọng nông – lâm - thuỷ sản giảm từ 49,7% xuống39,3%, các ngành dịch vụ tăng nhẹ từ 27,9% lên 28,2%

Cùng với sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Tân Kỳ còn quantâm xây dựng cơ sở hạ tầng và đô thị Với phương châm tăng cường huy độngmọi nguồn lực trong dân, đồng thời tranh thủ sự quan tâm, trợ giúp của các dự

án trên địa bàn Tân Kỳ, cán bộ và nhân dân huyện đã thực hiện việc đầu tư xâydựng nhiều công trình quan trọng, đặc biệt là xây dựng hệ thống đường giaothông và hệ thống thuỷ lợi phục vụ việc tưới tiêu trên địa bàn huyện Đồngthời, huyện cũng đã chú ý nâng cấp công suất điện lưới và xây dựng các côngtrình nước sạch, đảm bảo vệ sinh môi trường Bên cạnh đó, các công trình hạtầng xã hội như trường học, trạm y tế, các điểm hoạt động văn hoá, thể dục thểthao, cũng được đặc biệt quan tâm Đến nay, hầu hết các trường học đã đượckiên cố hoá, cơ sở vất chất, trang thiết bị dạy học ngày càng được cải thiện.Bệnh viện, trạm y tế được đầu tư cả cơ sở vật chất và đội ngũ y bác sĩ để từngbước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chăm lo sức khoẻ cho nhân dân.Song song với việc phát triển kinh tế, lĩnh vực văn hoá – xã hội luôn đượccoi trọng Công tác giáo dục luôn được các cấp uỷ Đảng và chính quyền quantâm Đội ngũ giáo viên được bổ sung về cả số lượng và chất lượng (giáo viên

Trang 37

đạt chuẩn 97,4% năm 2005 lên 98% năm 2010) Tân Kỳ tiếp tục duy trì và giữvững phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập Trung học cơ sở Cáctrung tâm học tập cộng đồng của các xã được thực hiện có hiệu quả, góp phầnxây dựng xã hội học tập Công tác văn hoá – thông tin - thể dục thể thao đượcnâng cao chất lượng Chính sách xã hội hoá – xoá đói giảm nghèo được thựchiện một cách đồng bộ

Bước vào kế hoạch 5 năm 2011-2015, huyện Tân Kỳ được thừa hưởngthành quả do công cuộc đổi mới mang lại Theo đó, kết cấu kinh tế - xã hộiđược cải thiện tốt hơn Kinh tế phát triển hơn, chính trị ổn định, an ninh quốcphòng được giữ vững chắc là nền móng tạo thế và lực mới trong những nămtiếp theo Với sự đầu tư của nhà nước, sự nỗ lực, đồng lòng của cán bộ và nhândân, huyện Tân Kỳ sẽ từng bước thoát khỏi tình trạng chậm phát triển, xâydựng huyện thành trung tâm công nghiệp vùng Tây Bắc Nghệ An, từng bướccải thiện đời sống nhân dân, đi đôi với xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm đảmbảo an sinh xã hội, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng an ninh vàtrật tự an toàn xã hội Trong tình hình phát triển chung như vậy, dù là đang ởgiai đoạn ban đầu nhưng vẫn hi vọng giáo dục Tân Kỳ từng bước được đầu tưthích đáng và phát triển tương xứng với tầm vóc chung và vị trí quốc sách hàngđầu của mình

2.2 Thực trạng giáo dục tiểu học huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

2.2.1 Quy mô trường lớp, cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học

* Quy mô trường, lớp:

Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, học sinh Tiểu học của huyện Tân Kỳ

trong 3 n m g n âyăm gần đây ần đây đây

TT Năm học Số trường Số lớp Học sinh Bỏ học Tuyển sinh vào lớp 1

1 2008 - 2009 31 463 10148 0 99,8% (1701/1704)

2 2009 - 2010 28 441 9903 0 93,8% (1977/2107)

3 2010 - 2011 26 436 9915 0 90,9% (2020/2221)

Trang 38

(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo Tân Kỳ)

Bảng tổng hợp (2.1) trên cho thấy: Ba năm gần đây, số lượng học sinhTiểu học có xu hướng giảm dần do thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạchhoá gia đình (Lưu ý: năm 2009-2010, nếu số học sinh đầu vào lớp 1 thực hiệntốt thì tổng số học sinh sẽ không giảm so với năm 2010-2011) Tỷ lệ tuyển sinhvào lớp 1 đúng độ tuổi đạt tỷ lệ cao; học sinh bỏ học gần như không có, gópphần giữ vững và nâng cao tỷ lệ phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi

* Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học:

Hiện nay, các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tân Kỳ đã được trang

bị tương đối đầy đủ về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học từ nguồn vốn của nhànước, cộng đồng và cha mẹ học sinh Cơ bản các trường học đã được xây dựngkiên cố; có đủ phòng học 2 ca cho các lớp học 2 buổi/ngày và học tăng buổi.Toàn huyện có 16/26 trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia Tính đến đầu nămhọc 2010-2011, các trường trong huyện đã có 149 phòng học cao tầng, 358phòng học cấp 4 (không còn phòng học tranh tre nứa lá), có 424 phòng chứcnăng, trong đó có 52 phòng thư viện - thiết bị Tất cả các trường đều dạy tăngbuổi trong tuần (26/26) 100% các trường đều được trang bị máy vi tính vàbước đầu áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà trường 26 trường với

198 máy tính

Tuy nhiên, đến nay trên địa bàn huyện vẫn còn thiếu nhiều phòng chức năng.Toàn huyện đã có 26 trường có thư viện, trong đó có 4 thư viện đạt chuẩn theoquyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/01/2003 và quyết định 01/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Số đầu sách,báo, tài liệu tham khảo trong thư viện vẫn còn nghèo nàn, lạc hậu, mặc dù có đượcquan tâm bổ sung hàng năm (năm 2010-2011, bổ sung cho 77 trường ở 3 cấphọc, trong đó có các trường Tiểu học với 237.498.000đ) Trang thiết bị dạy họcchủ yếu là được trang cấp theo danh mục tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạotheo chương trình sách giáo khoa mới, chưa có những thiết bị hiện đại phục vụ

Trang 39

cho dạy và học; những phương tiện phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng năngkhiếu về Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục thể thao còn thiếu nhiều.

2.2.2 Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

* Về đội ngũ cán bộ quản lý các trường Tiểu học huyện Tân Kỳ:

Bảng 2.2: Tình hình đội ngũ CBQL các trường Tiểu học huyện Tân Kỳ

Năm học T.

số

Trong đó Trình độ đào tạo Trình độ chính trị Đã qua

bồi duỡng QL

Nữ Đảng

viên Dân tộc

Đai học và trên đại học

Cao đẳng Trung cấp Sơ cấp Trung cấp Sơ cấp

(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo Tân Kỳ)

Số liệu bảng 2.2 cho thấy: Đội ngũ cán bộ quản lý các trường Tiểu họchuyện Tân Kỳ đa số có bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn vững vàng, nắmvững và chỉ đạo thực hiện đúng đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng vàNhà nước, nội quy, quy định của ngành Có tinh thần trách nhiệm cao, tha thiếtvới nghề nghiệp Phần lớn cán bộ quản lý có năng lực quản lý trường học khátốt; bám sát nhiệm vụ năm học, tập trung chỉ đạo các tổ chức đoàn thể duy trìtốt các nền nếp hoạt động của nhà trường Chủ động tham mưu cho cấp uỷĐảng, chính quyền địa phương chăm lo xây dựng cơ sở vật chất trường học;chăm lo đời sống cán bộ giáo viên; đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục trên địa bàn.Thực hiện dân chủ hoá trường học, phát huy tinh thần làm chủ tập thể trong độingũ cán bộ giáo viên, tạo không khí bình đẳng, đoàn kết, nhất trí trong việc tổchức triển khai nhiệm vụ của ngành

Tuy vậy, vẫn còn một bộ phận cán bộ quản lý trình độ chuyên môn, nănglực còn hạn chế, tư duy về giáo dục chậm được đổi mới, thiếu chủ động, sángtạo trong công tác lãnh đạo, điều hành các hoạt động của nhà trường, chủ yếu dựa

Trang 40

vào sự chỉ đạo của cấp trên Hoạt động quản lý trường học của họ mặc dù có quacác lớp đào tạo, bồi dưỡng về quản lý giáo dục, nhưng chủ yếu dựa vào kinhnghiệm, vào sự học hỏi của cá nhân, bởi vậy, chất lượng quản lý chưa thật tốt.

* Về đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Tân Kỳ:

Bảng 2.3: Tình hình đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Tân Kỳ

Năm học T số

Trong đó Trình độ đào tạo Trình độ chính trị

Đạt chuẩn

Nữ Đảng

viên

Dân tộc

Đại học Cao đẳng

Trung cấp

(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo Tân Kỳ)

Số liệu bảng 2.3 cho thấy: Cơ cấu đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Tân

Kỳ trong những năm qua tương đối ổn định Phần lớn đội ngũ giáo viên Tiểuhọc có phẩm chất đạo đức tốt, an tâm công tác, tận tuỵ, nhiệt tình với nghề,ham học hỏi để nâng cao trình độ giảng dạy, chuyên môn nghiệp vụ; có tinhthần trách nhiệm, hoàn thành nhiệm vụ được giao Hiện nay có 100% tỷ lệ giáoviên đạt chuẩn và trên chuẩn Số giáo viên trẻ có nhiều cố gắng vươn lên tronghọc tập, rèn luyện và trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ Năm học 2010-2011, sốgiáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện là 168; cấp tỉnh có 10 giáo viên Sốgiáo viên có nguyện vọng đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụngày càng nhiều, góp phần đẩy nhanh tốc độ chuẩn hoá và trên chuẩn ở các loạihình đào tạo Tuy nhiên, công tác bố trí, sắp xếp đội ngũ giáo viên cả về sốlượng và chất lượng chưa thật tốt, thiếu sự đồng đều, nên vẫn còn tình trạngthừa giáo viên ở các trường trung tâm, thị trấn, thị tứ mà thiếu giáo viên ở vùng

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chỉ thị số 40-CT/TW về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Khái niệm “Quản lý giáo dục” và chức năng quản lý giáo dục, Tạp chí Phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm “Quản lý giáo dục” và chức năng quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
3. Đặng Quốc Bảo (1995), Một số khái niệm và luận đề, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm và luận đề, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1995
4. Đặng Quốc Bảo (2001), Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2001
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục và Đào tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Thông tư số 07/2004/TT-BGD hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/2004/TT-BGD hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2004
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình Tiểu học (Ban hành kèm theo quyết định số 43/2001/QĐ-Bộ GD&ĐT ngày 9 tháng 11 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Tiểu học
Nhà XB: NXB Giáo dục
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Sổ tay Trường học thân thiện, học sinh tích cực, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Trường học thân thiện, học sinh tích cực
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
12. Nguyễn Gia Cầu (2011), Nhận thức về đổi mới phương pháp dạy học, Tạp chí Giáo dục, số 253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận thức về đổi mới phương pháp dạy học
Tác giả: Nguyễn Gia Cầu
Năm: 2011
13. Nguyễn Gia Cầu (2011), Tổ chức viết sáng kiến kinh nghiệm - biện pháp góp phần tạo động lực cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, Tạp chí Giáo dục, số 255 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức viết sáng kiến kinh nghiệm - biện pháp góp phần tạo động lực cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học
Tác giả: Nguyễn Gia Cầu
Năm: 2011
14. Nguyễn Gia Cầu (2008), Khắc phục kiểu truyền thụ một chiều trong dạy học, Tạp chí Khoa học giáo dục, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, số 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khắc phục kiểu truyền thụ một chiều trong dạy học
Tác giả: Nguyễn Gia Cầu
Năm: 2008
15. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 101/2002/NĐ- CP về tổ chức thanh tra giáo dục, Hà Nội (2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 101/2002/NĐ-CP về tổ chức thanh tra giáo dục
16. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 202/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
17. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ
Năm: 1999
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị ban chấp hành TW lần thứ hai, khoá VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị ban chấp hành TW lần thứ hai, khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Tài liệu nghiên cứu Nghị quyết hội nghị lần thứ 9, Ban chấp hành TW Đảng khoá IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nghiên cứu Nghị quyết hội nghị lần thứ 9, Ban chấp hành TW Đảng khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, học sinh Tiểu học của huyện Tân Kỳ - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Quy mô trường, lớp, học sinh Tiểu học của huyện Tân Kỳ (Trang 36)
Bảng 2.2:  Tình hình đội ngũ CBQL các trường Tiểu học huyện Tân Kỳ - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2 Tình hình đội ngũ CBQL các trường Tiểu học huyện Tân Kỳ (Trang 38)
Bảng 2.3: Tình hình đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Tân Kỳ - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3 Tình hình đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Tân Kỳ (Trang 39)
Bảng 2.6:  Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương  trình, kế hoạch dạy học - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6 Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học (Trang 45)
Bảng 2.7: Quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp và hồ sơ chuyên môn của giáo viên Biện   pháp   quản   lý   việc  Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7 Quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp và hồ sơ chuyên môn của giáo viên Biện pháp quản lý việc Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện (Trang 47)
Bảng 2.11: Thực trạng việc quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11 Thực trạng việc quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên (Trang 55)
Bảng 2.12: Thực trạng công tác quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ   hoạt động dạy học - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12 Thực trạng công tác quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w