1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

119 936 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Tác giả Hồ Phi Bằng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hợi
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án: "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thốnggiáo dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020" với mục tiêu chung là “Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HỒ PHI BẰNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - Năm 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HỒ PHI BẰNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN

Chuyên Ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 60.14.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN NGỌC HỢI

NGHỆ AN - Năm 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhậnđược sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo,nhiều thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình

Tác giả chân thành cảm ơn Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa học trường Đạihọc Vinh, Phòng Sau đại học, Sở giáo dục và đào tạo Nghệ An, các thầy giáo, côgiáo, đội ngũ cán bộ quản lý 18 trường trung học cơ sở huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ

An cùng đông đảo bạn đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điềukiện thuận lợi về cơ sở thực tế, tham gia đóng góp những ý kiến quý báu cho việcnghiên cứu đề tài

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS-TS Nguyễn NgọcHợi - Người đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiêncứu và viết luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn luận văn không tránh khỏinhững thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của các thầy giáo,

cô giáo, ý kiến đóng góp trao đổi của các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoànthiện hơn

Nghệ An, tháng 07 năm 2012

Hồ Phi Bằng

Trang 4

1.3 Một số vấn đề về quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh THCS.

25

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa,

2.2 Thực trạng hoạt động dạy- học môn Tiếng Anh ở các trường THCS huyện

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở các trường THCS

Trang 5

3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Anh ở các trường

THCS trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An 583.3 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Giáo viênHọc sinh Quản lý giáo dụcKinh tế - Xã hộiHoạt động dạy họcQuá trình dạy học

Cơ sở vật chất Sách giáo khoaBan giám hiệu Sáng kiến kinh nghiệmGiáo dục và Đào tạo Công nghiệp hoáHiện đại hoá

Thiết bị dạy học Công nghệ thông tin Học sinh giỏi

Nhà xuất bảnTrước Công nguyênKiến thức – kỷ năngXã hội chủ nghĩaGiáo dục phổ thôngPhương pháp dạy học

MỞ ĐẦU

Trang 8

1 Lý do chọn đề tài.

Ngày nay, khi nền khoa học, công nghệ bùng nổ và phát triển mạnh mẽ, thếgiới đang bước vào thời kỳ toàn cầu hoá và nền kinh tế tri thức đóng vai trò chủ đạothì ngoại ngữ trở thành một phương tiện giao tiếp quan trọng và rất cần thiết để mỗicá nhân, một quốc gia phát triển và là cơ sở quan trọng cho việc phát triển nguồnnhân lực

Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng trong ngoại giao, kinh doanh, khoahọc, công nghệ, ngân hàng, máy tính, y tế, kĩ thuật, du lịch, quân sự, kinh tế, vănhóa, giáo dục, thậm chí các bộ phim kinh điển của Hollywood và lĩnh vực khôngthể phủ nhận được đó là các siêu phẩm âm nhạc trứ danh trên toàn cầu có chất liệupop hay rock cũng được sử dụng bằng tiếng Anh Tiếng Anh là công cụ hữu dụngkhai thác thông tin và nguồn kiến thức phong phú, đặc biệt trong thời đại Internetphổ biến hiện nay

Vì thế các quốc gia trên thế giới cũng như trong khu vực Đông Nam Á đãchú trọng đến việc dạy học tiếng Anh nhằm giúp con em họ tiếp cận được với trithức của nhân loại Nhật Bản đã triển khai kế hoạch hành động để đào tạo nhữngngười Nhật biết sử dụng tiếng Anh, trong đó nêu: “…tiếng Anh với vai trò là ngônngữ quốc tế, giữ vai trò là trung tâm trong việc kết nối các dân tộc khác ngôn ngữ

Để con em chúng ta vững bước vào thế kỷ 21, chúng ta không thể bỏ qua việc nângcao khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh với vai trò là ngôn ngữ quốc tế ”

Singapore, một đảo quốc nhỏ bé hầu như không có tài nguyên thiên nhiên,thậm chí nước dùng hàng ngày cũng phải nhập khẩu… nhưng lại là một trongnhững nền kinh tế tiên tiến hàng đầu thế giới Điều gì đã làm nên sự kỳ diệu này?Phần lớn là nhờ nguồn nhân lực - nguồn tài nguyên quý giá và duy nhất củaSingapore Chính phủ cũng nhận ra rằng: nếu muốn biến Singapore thành một trungtâm giáo dục của khu vực, phải chú trọng vào chất lượng hơn là số lượng Cáctrường học ở Singapore đều dùng tiếng Anh là ngôn ngữ bắt buộc Với Chính phủ

Trang 9

Singapore, việc lựa chọn tiếng Anh đóng vai trò như ngôn ngữ làm việc, giúp ngănchặn nảy sinh sắc tộc, đem lại ưu thế cạnh tranh.

“Tương lai phụ thuộc vào việc thông thạo dùng ngôn ngữ của những sách giáo khoa mới nhất, đó là tiếng Anh" Và thực tế là "lợi thế lớn của Singapore là phần

thưởng ngoài dự đoán khi thực hiện quy định dùng tiếng Anh trong trường học"

Đối với Việt Nam, tiếng Anh lại càng cần thiết vì để phát triển chúng ta phải

có sự trao đổi hợp tác với các nước khác Tiếng Anh là điều kiện cần của sự pháttriển nước nhà về mọi mặt Vì vậy, cùng với vốn kiến thức khoa học, khả năng sửdụng tiếng Anh là hành trang cần thiết cho thế hệ trẻ Việt Nam bước vào thế giớihội nhập Điều này, Lý Quang Diệu đã gợi ý trong buổi gặp với nguyên Chủ tịch

nước Nguyễn Minh Triết: "ĐH Việt Nam nên có sách giáo khoa tiếng Anh ở các

ngành quan trọng như kỹ thuật, công nghệ bởi nếu chỉ dùng sách Việt Nam thì chắc chắn sẽ tụt hậu Nếu tất cả sinh viên Việt Nam sau này không thể nghe và nói tiếng Anh trôi chảy, chỉ có thể đọc thôi cũng đã là tụt hậu" [1]

Môn ngoại ngữ được dạy ở trường phổ thông Việt Nam hiện nay chủ yếu làtiếng Anh Hơn nữa, hoà nhập với xu thế phát triển của xã hội nói riêng và toàn thếgiới nói chung, bộ môn Tiếng Anh có một vị trí quan trọng trong việc phát triểntoàn diện cho mỗi học sinh Nó giúp cho các em có điều kiện hoà nhập với cộngđồng quốc tế và khu vực, tiếp cận với những thông tin về khoa học kỹ thuật Để các

em có thể áp dụng những kiến thức đã học được ở nhà trường một cách chất lượng

Vì thế, việc dạy học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng trong nhàtrường đã và đang được Đảng, Nhà nước và xã hội hết sức quan tâm Nhiều cuộchội thảo chuyên đề đã được tổ chức ở các bậc học về những vấn đề như: nội dungchương trình, đổi mới phương pháp giảng dạy, bồi dưỡng và nâng cao chất lượnggiáo viên, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, tài liệu tham khảo, cải cách phươngpháp kiểm tra, đánh giá và công nhận trình độ người học Tuy nhiên những nổ lựcnói trên vẫn chưa tạo ra bước phát triển của chất lượng dạy học môn này, chưa đápứng yêu cầu của một thực thể xã hội năng động như hiện nay

Trang 10

Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án: "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống

giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020" với mục tiêu chung là “Đổi mới toàn diện

việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chươngtrình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồnnhân lực, nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niênViệt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sửdụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, là công cụ để kiểm sống, làm việc trongmôi trường hội nhập quốc tế, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thếmạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước” Với cấp học phổ thông thì mục tiêu cụ thể là “triển khai thực hiện chươngtrình giáo dục 10 năm, bắt đầu từ lớp 3 môn ngoại ngữ bắt buộc ở các cấp học phổ thông Từnăm 2010 – 2011 triển khai dạy ngoại ngữ theo chương trình mới cho khoảng 20% số lượnghọc sinh lớp 3 và mở rộng dần quy mô để đạt khoảng 70% vào năm học 2015 – 2016; đạt100% vào năm 2018 – 2019” [23]

Là một huyện miền núi nghèo của tỉnh Nghệ An, dưới sự lãnh đạo củaĐảng bộ, chính quyền các cấp và sự đóng góp công sức to lớn của nhân dân huyệnNghĩa Đàn, sự nghiệp giáo dục ngày càng phát triển và đạt được những thành tíchđáng khích lệ Nhận thức rõ vai trò của tiếng Anh đối với sự phát triển của nhânlực địa phương, Huyện uỷ, HĐND, UBND và ngành giáo dục huyện đã chú trọngđến chất lượng dạy học tiếng Anh trong nhà trường Hiện nay, môn Tiếng Anh đãđược đưa vào giảng dạy ở bậc phổ thông, từ bậc tiểu học, THCS đến THPT, làmột trong những môn thi tốt nghiệp bắt buộc đối với học sinh THPT và là mônhọc bắt buộc đối với sinh viên cao đẳng, đại học, sau đại học Vì vậy, phát triểnđội ngũ giáo viên Tiếng Anh đủ về số lượng và chất lượng là nhân tố quyết địnhviệc nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh

Hiện nay, chất lượng môn Tiếng Anh ở các trường THCS ở huyện NghĩaĐàn còn rất thấp so với mặt bằng chung toàn tỉnh và so yêu cầu đề ra Đội ngũ giáoviên Tiếng Anh vẫn còn bất cập về trình độ, về nhận thức, thái độ trước nhu cầu đổi

Trang 11

mới về giáo dục Sự quan tâm của các gia đình, nhà trường và các địa phương vềgiáo dục còn nhiều hạn chế nên ảnh hưởng đến chất lượng dạy học nói chung vàmôn Tiếng Anh nói riêng.

Vì vậy, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An”.

2 Mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp nâng caochất lượng môn Tiếng Anh ở huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.

3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý chất lượng dạy học môn tiếngAnh ở trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chấtlượng dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn,tỉnh Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học.

Nếu đề xuất được các giải pháp phù hợp, khoa học và có tính khả thi thì sẽnâng cao chất lượng quản lý dạy học tiếng Anh ở các trường THCS huyện NghĩaĐàn, góp phần đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng của huyện nhà và cho đấtnước, đáp ứng với yêu cầu xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý nâng cao chất lượng dạyhọc môn tiếng Anh THCS

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý chất lượng dạy học tiếngAnh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy họctiếng Anh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

6 Phương pháp nghiên cứu.

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.

Trang 12

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ

sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có các phươngpháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

+ Phương pháp phân tích và tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài nghiêncứu

+ Phương pháp khái quát hoá các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ

sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sauđây:

+ Phương pháp điều tra: Bằng phiếu trưng cầu ý kiến dành cho GV giảng dạy

tiếng Anh, tổ trưởng, nhóm trưởng môn tiếng Anh, BGH các trường, chuyên viênphụ trách môn tiếng Anh của Sở GD-ĐT, chuyên gia nước ngoài nhằm làm rõthực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCShuyện Nghĩa Đàn, thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý dạyhọc môn tiếng Anh mà chúng tôi đưa ra

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

Đi sâu tìm hiểu quá trình quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở cáctrường THCS huyện Nghĩa Đàn, trên cơ sở đó rút ra những mặt mạnh cần phát huycũng như những tồn tại cần khắc phục, cải tiến Qua đó có thêm cứ liệu đối chiếuvới kết quả điều tra và có những kết luận khoa học đúng đắn

+ Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi, trò chuyện với các GV dạytiếng Anh có kinh nghiệm, hỏi ý kiến của chuyên viên môn Tiếng Anh của Sở GD-

ĐT, chuyên gia nước ngoài, các giáo viên giỏi là cốt cán chuyên môn cấp tỉnh mônTiếng Anh, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn các trường THCS về nhữngvấn đề liên quan đến quản lý dạy học môn tiếng Anh

+ Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp toán thống kê trongnghiên cứu khoa học quản lý giáo dục để xử lý các số liệu nghiên cứu thu được

Trang 13

7 Những đóng góp của luận văn

- Về mặt lý luận:

Khái quát hóa lý luận về quản lý, chất lượng, chất lượng giáo dục, chất lượngdạy học môn Tiếng Anh và quản lý chất lượng dạy học môn tiếng Anh ở trườngtrung học cơ sở

8 Cấu trúc luận văn.

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận - Kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục,luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trườngTHCS trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học tiếngAnh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Các hoạt động quản lý có vai trò hết sức quan trọng và cần thiết trong mọilĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần to lớn trong việc làm cho xã hội ngày càngphát triển Khái niệm quản lý đã được phát hiện cách đây hơn 7000 năm Từ thời cổ

Hy Lạp, con người đã biết cách quản lý tập trung và dân chủ

Các tư tưởng quản lý sơ khai xuất phát từ các tư tưởng triết học Cổ Hy Lạpvà Cổ Trung Hoa Các nhà triết học thời đó tuy có đóng góp ít ỏi nhưng công laocủa họ rất đáng được lịch sử ghi nhận, chẳng hạn:

Vào thế kỷ thứ IV - III TrCN có các nhà triết học Hy Lạp nổi tiếng như:Xôcrat (Socrates ) (469-399 TrCN), Platon (427-347 TrCN), Arixtốt(Aristoteles)(384-322 TrCN) Trong đó, Arixtôt là nhà tư tưởng vĩ đại nhất của Hy

Lạp cổ đại Trong học thuyết về xã hội, ông quan niệm: “Để quản lý được xã hội

thì Nhà nước phải dùng quyền lực - quyền lực công, loại trừ quyền lực tư lợi và quyền lực phải phục vụ cho toàn xã hội” Đây chính là tư tưởng khởi đầu về vai trò

quản lý của nhà nước là dùng quyền lực phục vụ cho toàn xã hội

Ở Phương Đông cổ đại, nhất là Trung Hoa, Ấn Độ cũng sớm xuất hiệnnhững tư tưởng quản lý Nhà nước và quản lý xã hội Đặc biệt là các nhà tư tưởng vàchính trị lớn của Trung Quốc như Quản Trọng (725-645 TrCN), Khổng Tử (551-

479 TrCN), Mạnh Tử (372-289 TrCN), Tuân Tử (313-238 TrCN), Hàn Phi Tử(280-233 TrCN) Quản lý con người và quản lý xã hội theo tư tưởng pháp trị là khánổi bật

Giáo dục và đào tạo là một lĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội Thời đạingày nay là thời đại của nền kinh tế tri thức, vai trò của giáo dục đối với sự pháttriển của mỗi quốc gia rất lớn nên phải có sự quản lý giáo dục phù hợp theo yêu cầucủa xã hội Dạy học là hoạt động trọng tâm của quá trình giáo dục ở các trường học,

Trang 15

nó quyết định sự thành công của hoạt động giáo dục Vì thế, quản lý hoạt động dạyhọc là một vấn đề quan trọng và tất cả mọi người trong xã hội đều quan tâm vì nóliên quan đến tương lai của mỗi gia đình, mỗi địa phương, mỗi quốc gia và dân tộc.

Đặc biệt là vào thập kỷ 70 của thế kỷ XX, các nghiên cứu về quản lý hoạtđộng dạy học được đẩy mạnh với sự phối hợp của nhiều nước XHCN và đã có kếtquả đáng kể về sự phát triển của các nhà trường Với lý luận và phương pháp khoahọc của chủ nghĩa Mác - Lênin, khoa học giáo dục đã tiến hành nghiên cứu các giảipháp nâng cao hiệu quả quản lý dạy - học, về nền giáo dục và nhà trường tương lai

Ở các nước tư bản Âu - Mỹ và tổ chức Văn hoá - Khoa học - Giáo dục Liên HợpQuốc (UNESCO) đã có những công trình nghiên cứu đề cập đến các giải pháp nâng caohiệu quả quản lý hoạt động dạy - học, hoạt động dạy - học bộ môn

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Để nâng cao chất lượng giảng dạy, vai trò đóng góp của các giải pháp quản lýhết sức quan trọng Đây là vấn đề luôn được các nhà nghiên cứu giáo dục quan tâm

Họ đã nghiên cứu từ thực tiễn các nhà trường để tìm ra các giải pháp quản lý hiệuquả nhất

Ở Việt Nam, những năm gần đây đã có những công trình nghiên cứu về quản lýgiáo dục và quản lý hoạt động dạy học của các nhà khoa học, các giảng viên đại học,…viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, tài liệu phổ biến kinh nghiệm quản lý

Các công trình khoa học của các tác giả đã được áp dụng rộng rãi và manglại những hiệu quả trong việc quản lý, nhưng phần lớn các công trình đó chủ yếu đisâu nghiên cứu lý luận có tính chất tổng quan về quản lý giáo dục, quản lý nhàtrường, còn về các giải pháp cụ thể để quản lý chất lượng dạy học bộ môn TiếngAnh ở các trường THCS thì ít được đề cập Việc nghiên cứu triển khai về đổi mớiphương pháp giảng dạy môn Tiếng Anh ở trường THCS được phổ biến trong thờigian gần đây do học tập kinh nghiệm ở các nước, của Hội đồng Anh Việt Nam(British council Vietnam) triển khai cho cốt cán môn tiếng Anh của Sở GD&ĐTsau đó truyền đạt đến tận giáo viên tiếng Anh đã giúp cho việc giảng dạy theohướng giao tiếp được thực hiện tốt hơn, chất lượng giảng dạy có nhiều chuyển biến

Trang 16

tích cực Ngoài ra trên một số trang Web như: Dantri.com.vn, Vietnamnet.vn,Vietbao.vn, Vnexpress.net, … cũng đã có một số bài báo đề cập đến vấn đề này,song cũng chỉ là những bài viết nhỏ, lẻ chưa thành một hệ thống Hơn nữa, do bịhạn chế bởi phạm vi một bài báo nên việc nghiên cứu chưa cụ thể, chưa sâu rộng.

Chính vì vậy, nghiên cứu một cách khoa học, hệ thống các nhu cầu của cáctrường THCS về đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá kếtquả dạy học bộ môn tiếng Anh ở các trường THCS là một việc làm rất cần thiết.Tuy nhiên, theo tôi hiện nay có ít công trình đi sâu nghiên cứu các giải pháp quản lýchất lượng dạy học môn tiếng Anh ở trường THCS

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài.

1.2.1 Quản lý, giải pháp và chức năng quản lý.

1.2.1.1 Khái niệm về quản lý

Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:

- Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chấtkhác nhau (kĩ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duytrì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoat động

- Hoạt động có sự qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó quản lý đượchiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của

hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với nhữnghoàn cảnh mới

Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến

Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức vàphối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động

- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu củatừng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội

- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệthống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó

Các khái niệm trên đây cho thấy:

Trang 17

- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội

- Quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những ngườikhác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm

Như vậy, chúng ta có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế

hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra

[20,5]

1.2.1.2 Quản lý chất lượng, quản lý chất lượng dạy học môn tiếng Anh THCS.

- Quản lý chất lượng

Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng “TCVN-5814-94” đã xác định: “Quản lý

chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, điều khiển và kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng”.

- Quản lý chất lượng dạy học

Quản lý chất lượng dạy học là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủthể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra về chất lượngdạy học

- Quản lý chất lượng dạy học môn tiếng Anh THCS.

Quản lý chất lượng dạy học môn tiếng Anh là sự tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

về chất lượng dạy học môn tiếng Anh THCS

1.2.1.3 Giải pháp, giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Anh

Trang 18

Giải pháp quản lý chất lượng là phương pháp quản lý chất lượng đối với một hoạtđộng, một lĩnh vực nào đó

- Giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn tiếng Anh THCS

Giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn tiếng Anh là các phương pháp giảiquyết vấn đề, sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của môn tiếng Anh THCS

1.2.1.4 Chức năng quản lý

Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đóchủ thể tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định.[21,14]

Quản lý có 4 chức năng cơ bản quan hệ khăng khít tác động qua lại lẫn nhau

và tạo thành chu trình quản lý Đó là các chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và

kiểm tra, cùng các yếu tố khác như thông tin và ra quyết định.

- Kế hoạch: Căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vào nhiệm vụđược giao, vạch ra mục tiêu của tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn, từ đó tìm racon đường, biện pháp, cách thức đưa tổ chức đạt được mục tiêu

- Tổ chức: Là những nội dung và phương thức hoạt động cơ bản trong việc thiếtlập cấu trúc của tổ chức, nhờ cấu trúc đó, chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lýmột cách có hiệu quả nhằm thực hiện được mục tiêu của kế hoạch

Chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành tổ chức nhân lực đã có của tổ chức (đơn vị) vận hành theo đúng kế hoạch để thực hiện mục tiêuquản lý

Kiểm tra: Là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thểquản lý, nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ chức

Các chức năng quản lý có thể được minh hoạ bằng sơ đồ sau:

Chỉ đạo

Kế hoạch

Trang 19

Mỗi chức năng có vai trò, vị trí riêng trong chu trình quản lý, thông tin làmạch máu của quản lý.

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường.

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

- Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hóa - tinh thần

- Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kếhoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cảcác mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hìnhthành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luậtchung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, sự phát triển thể lựcvà tâm lý trẻ em

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là hệ thống con của quản lý vĩ mô:Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (cómục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thểquản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong vàngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọihoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt đượcmục tiêu dự kiến

Quản lý nhà trường gồm hai loại:

- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường:

Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáo dụccấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy và học tập củanhà trường

Quản lý cũng gồm những chỉ dẫn, quy định của của các thực thể bên ngoàinhà trường nhưng liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diệndưới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và

hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó

Trang 20

Tác động của chủ thể quản lý bên trong nhà trường:

Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường gồm các hoạt động:+ Quản lý giáo viên

+ Quản lý học sinh

+ Quản lý quá trình dạy học – giáo dục

+ Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường

+ Quản lý tài chính trường học

+ Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng [20,8]

1.2.3 Dạy học, quá trình dạy học và quản lý hoạt động dạy học.

1.2.3.1 Khái niệm dạy, dạy học.

- Khái niệm “Dạy”:

Theo Từ điển Tiếng Việt trang 354, Nhà xuất bản Thanh niên năm 2009 thì

“dạy” là: 1 Làm cho nắm vững những tri thức, kỷ năng một cách hệ thống và cóphương pháp; 2 Làm cho biết điều hay lẽ phải, biết cách đối xử với con người; 3.Tập cho động vật có thói quen biết làm việc gì đó một cách thành thạo như conngười 4 Bảo (người dưới)

- Khái niệm dạy học:

Cũng theo từ điển Tiếng Việt thì khái niệm dạy học là “dạy để nâng cao trình

độ học vấn và phẩm chất của người khác theo một chương trình nhất định”

Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác độngqua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoahọc, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó pháttriển năng lực tư duy và hình thành thế giới quan khoa học Hoạt động dạy học có ýnghĩa vô cùng to lớn:

- Dạy học là con đường thuận lợi nhất giúp học sinh trong khoảng thời gianngắn có thể nắm được một khối lượng tri thức nhất định

- Dạy học là con đường quan trọng nhất, giúp học sinh phát triển một cách có

hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực tư duy sángtạo

Trang 21

- Dạy học là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục cho họcsinh thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức Như vậy dạy học là hoạtđộng đặc trưng nhất, chủ yếu nhất của nhà trường

1.2.3.2 Quá trình dạy học.

a Khái niệm:

Quá trình dạy học là toàn bộ hoạt động của giáo viên và học sinh do giáoviên hướng dẫn nhằm giúp cho học sinh nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹxảo và trong quá trình đó phát triển được năng lực nhận thức, năng lực hành động,hình thành những cơ sở của thế giới quan khoa học

b Cấu trúc của quá trình dạy học

QTDH với tư cách là một hệ thống bao gồm nhiều thành tố cấu trúc như:Mục đích và nhiệm vụ dạy học; nội dung dạy học; thầy với hoạt động dạy; trò vớihoạt động học; phương pháp và phương tiện dạy học; kết quả dạy học

Tất cả các thành tố cấu trúc của QTDH tồn tại trong mối quan hệ tác động qualại và thống nhất với nhau Toàn bộ quá trình này diễn ra trong môi trường kinh tế -xã hội và môi trường khoa học - công nghệ

Mối quan hệ giữa các nhân tố của QTDH được minh hoạ bằng sơ đồ sau:

Môi trường Mục đích

Người dạy

Người học Tri

thức

Trang 22

c Bản chất của quá trình dạy học:

QTDH về bản chất là quá trình lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhậnthức của người học Trong QTDH, một mặt GV phải tuân theo các quy luật hoạtđộng nhận thức chung của loài người, mặt khác, phải quan tâm đến đặc điểm pháttriển năng lực nhận thức của HS theo từng lứa tuổi để lãnh đạo, tổ chức điều khiểnQTDH có hiệu quả

Để đạt hiệu quả cao trong quản lý HĐDH, tổ chức, chỉ đạo HĐDH trong nhàtrường, người GV phải tuân theo các quy luật nêu trên

d Quy luật của quá trình dạy học:

- QTDH là một quá trình luôn vận động và phát triển không ngừng Sự vậnđộng và phát triển đó mang tính quy luật, phản ánh những mối liên hệ tất yếu, bềnvững giữa các thành tố của QTDH và giữa các thành tố này với môi trường kinh tế -xã hội, khoa học công nghệ

- QTDH có nhiều quy luật, đó là:

+ Quy luật về tính quy định của xã hội đối với QTDH

+ Quy luật thống nhất biện chứng giữa dạy học và phát triển trí tuệ của HS.+ Quy luật thống nhất biện chứng giữa nội dung dạy học và phương pháp,phương tiện dạy học

+ Quy luật thống nhất biện chứng giữa dạy và học

+ Quy luật thống nhất biện chứng giữa việc xây dựng kế hoạch, việc tổ chức,việc điều chỉnh và việc kiểm tra hoạt động của học sinh trong chu trình dạy học

e Nhiệm vụ dạy học:

- Tổ chức, điều khiển HS nắm vững hệ thống tri thức khoa học và hệ thống kỹnăng kỹ xảo tương ứng để thực hành vận dụng các tri thức đó Các tri thức này phảiđảm bảo cơ bản, phổ thông, hiện đại và sát thực tiễn Việt Nam

- Tổ chức, điều khiển người học hình thành, phát triển năng lực hoạt động trítuệ, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo

Trang 23

- Tổ chức, điều khiển người học hình thành và phát triển thế giới quan khoahọc, nhân sinh quan và các phẩm chất, thói quen hành vi đạo đức đáp ứng yêu cầuxã hội.

1.2.3.3 Quản lý hoạt động dạy học

a Khái niệm

Quản lý HĐDH là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật củachủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong quá trình dạy học nhằm đạt được mụctiêu đề ra Trong nhà trường, việc quản lý hoạt động dạy của GV và hoạt động họccủa HS cùng các thành tố có liên quan đóng một vai trò rất quan trọng trong quản lýgiáo dục Quản lý HĐDH chính là quản lý nội dung chương trình theo mục tiêu củanhà trường trên nguyên tắc quản lý và phương pháp quản lý

Quản lý HĐDH trong nhà trường thường bao gồm:

+ Quản lý hoạt động dạy của GV gồm: mục đích, nội dung, phương pháp,hình thức tổ chức dạy học; kết quả dạy học (được kiểm tra, đánh giá), v.v

+ Quản lý hoạt động học của HS gồm các vấn đề như ý thức thực hiện cácnhiệm vụ học tập, các hoạt động học tập, kết quả học tập (được kiểm tra, đánh giá).+ Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động dạy học, cơ sở vật chất, trang, thiết

bị dạy học

+ Quản lý các nguồn phục vụ yêu cầu dạy học như: tài chính, đội ngũ cán bộ,

GV, các mối quan hệ trong và ngoài nhà trường

b Đặc điểm của quản lý quá trình dạy học:

Theo Phan Thế Sủng [18,69], quản lý QTDH có các đặc điểm sau:

- Mang tính chất quản lý hành chính sư phạm:

+ Tính hành chính: Quản lý theo pháp luật và những nội quy, quy chế và

chuyên môn, quy trình có tính chất bắt buộc trong HĐDH

+ Tính sư phạm: Chỉ sự quy định của các quy luật của QTDH, diễn ra trong

môi trường sư phạm, lấy HĐDH làm đối tượng quản lý

- Mang tính chất đặc trưng của khoa học quản lý:

+ Quản lý HĐDH theo chu trình quản lý và thực hiện các chức năng quản lý.

Trang 24

+ Quản lý HĐDH trên cơ sở vận dụng sáng tạo các nguyên tắc và phương

pháp quản lý

+ Có tính xã hội hoá cao Quản lý HĐDH chịu sự chi phối trực tiếp các điều

kiện KT - XH, mặt khác tác động tích cực đến mọi mặt trong đời sống xã hội

- Hiệu quả của quản lý QTDH được tích hợp trong kết quả đào tạo thể hiệnqua các chỉ số:

+ Số lượng HS tốt nghiệp

+ Chất lượng giáo dục: Chất lượng giáo dục được đánh giá chủ yếu về hai mặtlà học lực và hạnh kiểm của người học

+ Sự phát huy tác dụng kết quả giáo dục đối với xã hội (còn gọi là hiệu quảngoài của giáo dục)

1.2.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học của trường phổ thông.

Quản lý HĐDH ở trường phổ thông gồm nhiều mặt, nhiều khâu Theo PhanThị Hồng Vinh [27] quản lý HĐDH gồm các nội dung sau:

1.2.4.1 Xây dựng kế hoạch dạy học trong năm học.

Kế hoạch dạy học trong năm học thường bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Mục tiêu, công viêc

- Việc phân bố nguồn lực bao gồm các nội dung: Nhân sự, tài chính, cơ sở vậtchất, phương tiện dạy học

- Kế hoạch thời gian

1.2.4.2 Quản lý việc xây dựng kế hoạch của GV và tổ chuyên môn

Kế hoạch của GV và tổ chuyên môn là nhiệm vụ của mỗi cá nhân và tập thểdựa trên nhiệm vụ năm học, quy chế chuyên môn và yêu cầu riêng của từng bộmôn

Hiệu trưởng là người hướng dẫn GV quy trình xây dựng kế hoạch, giúp họbiết xác định mục tiêu đúng đắn và tìm ra các biện pháp cụ thể để thực hiện mụctiêu đó

- Nội dung yêu cầu kế hoạch đối với cá nhân:

+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch

Trang 25

+ Xác định phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu về các mặt.+ Nêu các biện pháp để thực hiện kế hoạch.

+ Điều kiện đảm bảo thực hiện kế hoạch

- Nội dung yêu cầu kế hoạch đối với tổ chuyên môn:

Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch chung cho cả tổ

+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch

+ Lập kế hoạch công tác từng tháng, học kỳ và cả năm

+ Nêu các biện pháp để thực hiện

+ Điều kiện đảm bảo thực hiện kế hoạch

Để đảm bảo chất lượng dạy học, mỗi cá nhân và tổ chuyên môn cần thực hiệntốt kế hoạch đã đề ra, đồng thời CBQL nhà trường cần theo dõi sát sao, tạo điềukiện tốt nhất cho họ đạt được mục tiêu trong kế hoạch

1.2.4.3 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, thực hiện có hiệu quả kế hoạch dạy học của năm học.

- Hoàn thiện tổ chức trong nhà trường

- Xây dựng, phát triển tổ chuyên môn

- Tuyển chọn GV phù hợp với từng vị trí công việc

- Phân công trách nhiệm, liên đới trách nhiệm

1.2.4.4 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học

Chương trình dạy học là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD-ĐT ban hành, làcăn cứ pháp lý để Bộ, Sở GD-ĐT tiến hành chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hoạt độnggiảng dạy trong nhà trường Đồng thời nó cũng là căn cứ pháp lý để CBQL quản lý

GV theo yêu cầu mà Bộ GD-ĐT đã đề ra cho từng cấp học

Để quản lý việc thực hiện chương trình dạy học, người CBQL cần:

- Không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn bằng cách tự học, tham gia đầy

đủ các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng CBQL

- Chỉ đạo tổ chuyên môn thảo luận, bàn bạc về những vấn đề nảy sinh trongthực tiễn giảng dạy trong năm học trước và những vấn đề đổi mới chương trình,SGK, PPDH để thống nhất thực hiện trong năm học

Trang 26

- Thực hiện nghiêm túc việc triển khai các mặt hoạt động theo yêu cầu của Bộ,

Sở, Phòng GD-ĐT, kế hoạch của nhà trường; tuy nhiên, cần chú ý đảm bảo cân đốicác hoạt động trong năm theo tình hình của nhà trường để GV thực hiện hoàn thànhchương trình dạy học

- Theo dõi tình hình thực hiện chương trình dạy học thông qua: Sổ ghi đầu bài,

sổ báo giảng, sổ sinh hoạt chuyên môn, qua tổ trưởng hoặc nhóm trưởng chuyênmôn

- Sử dụng thời khoá biểu để kiểm soát tiến độ thực hiện chương trình của mỗicá nhân, kịp thời xử lý sự cố xẩy ra (nếu có)

- Xử lý sự cố (nếu có) làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình, đảmbảo chương trình không bị cắt xén

1.2.4.5 Quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn, nề nếp dạy học.

a Khái niệm về nề nếp dạy học:

Nề nếp dạy học là trạng thái vận động của HĐDH diễn ra theo trình tự, có tổ

chức, có kế hoạch mang tính hành chính - sư phạm trong nhà trường, trong các cơ

sở giáo dục, tạo nền tảng cho dạy và học

b Khái niệm quản lý nề nếp dạy học:

Quản lý nề nếp dạy học là những tác động có mục đích, có kế hoạch của hiệutrưởng nhằm chuyển hoá những yêu cầu khách quan mang tính chất hành chính củaQTDH thành ý thức tự giác, tự chủ và tự quản, ý thức trách nhiệm cá nhân và tinhthần cộng đồng trách nhiệm tập thể, thành hành vi thói quen làm việc có tổ chức, cókỷ luật, tuân theo pháp luật và các quy chế, quy định được ban hành trong nhàtrường cũng như ở các cơ sở giáo dục khác

c Đặc điểm của quản lý nề nếp dạy học:

- Nề nếp dạy học mang dấu hiệu đặc trưng của mặt quản lý hành chính - sưphạm trong nhà trường cũng như ở các cơ sở giáo dục

- Tính tổ chức và kỷ luật cao

- Tính tự giác, tinh thần trách nhiệm cá nhân và cộng đồng trách nhiệm

- Tính ổn định cao, đặt nền tảng cho việc nâng cao chất lượng dạy học

Trang 27

d Nội dung của quản lý nề nếp dạy học:

- Quản lý nề nếp dạy học là xây dựng tập thể nhà trường hay cơ sở giáo dục có

độ ổn định cao về mặt tổ chức hoạt động sư phạm cũng như về tinh thần, đời sống,

có sự đoàn kết gắn bó, cộng đồng hợp tác với nhau trong công việc một cách nhịpnhàng, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ dạy học

- Quản lý nề nếp xây dựng môi trường nhà trường xanh, sạch, đẹp và mang ýnghĩa giáo dục

- Xoá bỏ những nề nếp lạc hậu, xây dựng những nề nếp mới cần thiết cho việcnâng cao chất lượng dạy học

Cụ thể là:

+ Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của GV:

Việc soạn bài và chuẩn bị bài chu đáo, cẩn thận, dự đoán được những tìnhhuống xẩy ra trong từng tiết học để có những phương pháp giảng dạy phù hợp vớiđối tượng HS và trang thiết bị hiện có Đây là công việc hết sức quan trọng, đem lạithành công cho tiết học, nó đòi hỏi người GV phải nâng cao ý thức trách nhiệm,nâng cao nhận thức về đổi mới PPDH, luôn tự bồi dưỡng chuyên môn, học hỏi kinhnghiệm của đồng nghiệp,

+ Quản lý giờ lên lớp của GV:

Sự thành công của một tiết dạy không những phụ thuộc vào việc thực hiệnmục tiêu của bài soạn, chuẩn bị những thiết bị cần thiết cho tiết dạy mà còn phụthuộc rất lớn vào sự chủ động, sáng tạo, giải quyết linh hoạt của GV với những tìnhhuống xẩy ra trong tiết dạy

+ Quản các loại hồ sơ của GV:

Hồ sơ gồm: Kế hoạch giảng dạy cá nhân, giáo án, sổ ghi điểm, sổ báo giảng,

sổ dự giờ, sổ chủ nhiệm (nếu là GV chủ nhiệm), sổ bồi dưỡng chuyên môn

1.2.4.6 Quản lý hoạt động kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của giáo viên đối với học sinh.

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là việc làm thường xuyêncủa GV Kết quả học tập của HS phản ánh chất lượng dạy và học, từ đó GV có

Trang 28

những điều chỉnh kịp thời về PPDH của mình và thông báo kết quả cho cha mẹ

HS để phối hợp giáo dục các em Tổ chức kiểm tra, thi cử nghiêm túc để đánh giáchất lượng thực chất của HS, các em biết được mức độ tiếp thu của mình và có

kế hoạch học tập cho phù hợp Vì vậy, quản lý nghiêm túc hoạt động kiểm tra vàđánh giá kết quả học tập của HS là một công việc quan trọng của người CBQL

1.2.4.7 Hiệu trưởng tổ chức chỉ đạo tổ chuyên môn tiến hành hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả dạy học và việc thực hiện kế hoạch dạy học năm học.

Các công việc tổ chức chỉ đạo của hiệu trưởng bao gồm:

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra

- Tổ chức lực lượng kiểm tra

- Thực hiện hoạt động kiểm tra, đánh giá

- Hoàn thiện quản lý hoạt động dạy học

1.2.4.8 Quản lý việc phân công giảng dạy và bồi dưỡng đội ngũ GV.

Phân công giảng dạy cho GV là một trong những nhiệm vụ vô cùng quantrọng của người CBQL Hiệu trưởng cần nắm vững trình độ chuyên môn, hiểu đượcmặt mạnh, mặt yếu, sở trường, nguyện vọng, hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ, khốilượng công việc của từng giáo viên, qua đó có sự phân công hợp lý, tránh phâncông theo cảm tính, tình cảm cá nhân, tạo cho họ sự phấn khởi tự tin, có tráchnhiệm cao trong công tác và họ sẽ cố gắng hết mình để hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao

Phân công giảng dạy còn xuất phát từ nhu cầu, lợi ích của HS, cha mẹ HS.Hiệu trưởng cần coi trọng công tác bồi dưỡng đội ngũ GV Việc bồi dưỡngthường xuyên, bồi dưỡng chuẩn hoá, nâng cao phẩm chất và năng lực giảng dạy chođội ngũ GV là yêu cầu có tính chất bắt buộc, có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằmnâng cao chất lượng dạy học của nhà trường

1.2.4.9 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học.

- Thành lập Ban Chỉ đạo đổi mới PPDH và xây dựng kế hoạch hành động, tổchức thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá việc đổi mới PPDH và tổng kết rút kinhnghiệm

Trang 29

- Thống nhất chỉ đạo đổi mới PPDH bằng các phương pháp hành chính, tâm lýgiáo dục và kinh tế.

- Nắm bắt tình hình đội ngũ GV về nhận thức, năng lực chuyên môn và điềukiện để đổi mới PPDH

- Phân tích nguyên nhân tồn tại những PPDH lỗi thời, xây dựng những nhân tốtích cực làm hạt nhân cho đổi mới PPDH

- BGH chỉ đạo tổ trưởng tổ chuyên môn xây dựng một số bài giảng mẫu, tổchức thao giảng để mọi người góp ý sau đó thống nhất về chuẩn đánh giá tiết dạytheo hướng đổi mới

- Chỉ đạo tổ chức dạy thử nghiệm, dự giờ đồng nghiệp trong và ngoài nhàtrường, kiểm tra đánh giá, xác định kết quả và sơ kết, rút ra bài học kinh nghiệm để

mở rộng đại trà

- Chỉ đạo tổ chức thực hiện dạy học theo tinh thần đổi mới ở tất cả các mônhọc, ở tất cả GV, tạo khí thế thi đua trong tập thể GV, theo dõi động viên kịp thờithúc đẩy hoạt động

- Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm ở tổ chuyên môn và nhà trường Phốihợp với các tổ chức trong nhà trường khen thưởng những GV tiên phong trong đổimới PPDH

- Viết SKKN, trao đổi kinh nghiệm cá nhân và tập thể

Hàng tháng, học kỳ, năm học, họp sơ, tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm đểtiếp tục triển khai trong thời gian tiếp theo

1.2.5 Chất lượng, chất lượng giáo dục.

1.2.5.1 Khái niệm về chất lượng.

Khái niệm chất lượng có nhiều quan điểm khác nhau:

- Theo từ điển tiếng Việt, chất lượng "Là cái tạo nên phẩm chất, giá trị củamột con người, một sự vật, một sự việc"

- Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, chất lượng "cái làm nên phẩm chất giá trịcủa sự vật, hoặc là cái tạo nên bản chất của sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vậtkia”

Trang 30

- Theo Tiêu chuẩn Pháp – NFX 50-109: Chất lượng là “tiềm năng của mộtsản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng”.

- Theo Oxford Pocket Dictionary: Chất lượng là “mức hoàn thiện, là đặc trưng

so sánh hay đặc trưng tuyết đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơbản”

- Theo ISO 9000-2000, Chất lượng là “ mức độ đáp ứng các yêu cầu của mộttập hợp các đặc tính vốn có”

- Theo Harvey và Green (1993): Chất lượng được định nghĩa như tập hợpcác thuộc tính khác nhau:

+ Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence)

+ Chất lượng là sự hoàn hảo (quality as perfection)

+ Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose).+ Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền bỏ ra (quality as value for money).+ Chất lượng là sự chuyển đổi về chất (quality as transformation)

- Theo Nguyễn Hữu Châu: “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu”

1.2.5.2 Chất lượng giáo dục:

Theo từ điển Giáo dục học, Chất lượng là “tổng hòa những phẩm chất vànăng lực được tạo nên trong quá trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho người học

so với thang chuẩn giá trị của Nhà nước hoặc xã hội

Chất lương giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục Mục tiêu giáo dụclà những yêu cầu xã hội đối với con người mà các nhà trường cần phải đáp ứng

Chất lượng giáo dục thường được xác định và đánh giá bởi những tiêu chítrong các lĩnh vực như: cơ hội tiếp cận, sự nhập học, tỉ lệ tham dự học tập, tỉ lệ lưuban, bỏ học; mức độ thông thạo của đọc, viết, tính toán; kết quả các bài kiểm tra; tỉ

lệ đầu tư cho giáo dục trong ngân sách nhà nước, [12,1]

Chất lượng giáo dục phổ thông:

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạođức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân,tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây

Trang 31

dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc

đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả củagiáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu

về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, họcnghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

(Theo Luật Giáo dục 2005)

1.3 Một số vấn đề về quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh THCS.

1.3.1 Vai trò, vị trí của môn Tiếng Anh.

Tiếng Anh là một trong những môn Ngoại ngữ được giảng dạy trong chươngtrình phổ thông cùng với các môn học khác Tiếng Anh cung cấp cho HS một côngcụ giao tiếp để tiếp thu những tri thức khoa học, kĩ thuật, nền giáo dục tiên tiến, tìmhiểu các nền văn hoá đa dạng và phong phú trên thế giới

Môn tiếng Anh ở trường phổ thông góp phần phát triển tư duy (trước hết là tưduy ngôn ngữ) và hỗ trợ cho việc dạy học tiếng Việt Với đặc trưng riêng, mônTiếng Anh góp phần đổi mới phương pháp dạy học, lồng ghép và chuyển tải nộidung của nhiều môn học khác ở trường phổ thông

Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, môn Tiếng Anh góp phầnhình thành và phát triển nhân cách của HS, giúp cho việc thực hiện mục tiêu giáodục toàn diện ở trường phổ thông

1.3.2 Mục tiêu của dạy học tiếng Anh ở trường phổ thông

Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năngđộng và sáng tạo, Để đạt được mục tiêu này, việc đổi mới PPDH theo hướng coi

HS là chủ thể hoạt động, khuyến khích học tập tích cực, chủ động sáng tạo của các

em trong dạy học là rất cần thiết

Việc dạy học tiếng Anh ở trường phổ thông nhằm giúp HS:

- Sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp ở mức cơ bản dưới các dạngnghe, nói, đọc và viết

Trang 32

- Có kiến thức cơ bản tương đối hệ thống và hoàn chỉnh về tiếng Anh, phùhợp với trình độ và đặc điểm tâm lý lứa tuổi.

- Có hiểu biết khái quát về đất nước, con người và nền văn hoá của một sốnước nói tiếng Anh, từ đó có tình cảm và thái độ tốt đẹp đối với đất nước conngười, nền văn hoá và ngôn ngữ của các nước nói tiếng Anh; biết tự hào, yêu quý,tôn trọng nền văn hoá và ngôn ngữ của dân tộc mình

1.3.3 Nội dung cơ bản chương trình tiếng Anh THCS

Chương trình môn tiếng Anh THCS được xây dựng dựa vào quan điểm chủđiểm Các chủ điểm giao tiếp được coi là cơ sở lựa chọn nội dung giao tiếp và cáchoạt động giao tiếp, qua đó chi phối việc lựa chọn, sắp xếp nội dung ngữ liệu Sáuchủ điểm xuyên suốt chương trình THCS là:

1 Personal information (Thông tin cá nhân)

2 Education (Giáo dục)

3 Community (Cộng đồng)

4 Nature (Thiên nhiên)

5 Recreation (Giải trí)

6 People and places (Con người và nơi chốn)

+ Nội dung chủ điểm được phát triển một cách tự nhiên và phong phú nhằmphát huy tối đa các khả năng ngôn ngữ cần có trong giao tiếp

+ Các khả năng ngôn ngữ và kiến thức ngôn ngữ được lựa chọn và sắp xếp mộtcách linh hoạt nhằm đáp ứng những yêu cầu giao tiếp trong các chủ điểm

+ Hoạt động giao tiếp được tổ chức theo chủ điểm, nhằm hình thành và pháttriển các kỹ năng giao tiếp và các kiến thức ngôn ngữ phù hợp với nhu cầu, sởthích, trình độ khác nhau của HS

1.3.4 Phương pháp dạy học tiếng Anh.

Trong dạy học tiếng Anh, PHDH chọn giao tiếp là phương hướng chủ đạo,năng lực giao tiếp là đơn vị dạy học cơ bản, coi giao tiếp vừa là mục đích vừa làphương tiện dạy học (dạy học trong giao tiếp, bằng giao tiếp và để giao tiếp) PPDHnày sẽ phát huy tốt nhất vai trò chủ thể, chủ động, tích cực của HS trong việc rènluyện kỹ năng ngôn ngữ vì những mục đích thực tiễn và sáng tạo HS cần phải được

Trang 33

trang bị cách thức học tiếng Anh và ý thức tự học tập, rèn luyện Người học là chủthể, cần phải biết được cách tự học để có thể nắm vững tiếng nước ngoài

Đổi mới PPDH là quá trình chuyển từ phương pháp thầy thuyết trình, phântích ngôn ngữ - trò nghe và ghi chép thành phương pháp mới: Thầy là người tổchức, giúp đỡ hoạt động học tập của học sinh, HS là người chủ động tham gia vàoquá trình hoạt động học tập

PPDH mới đòi hỏi HS hoạt động tự lập, tích cực, chủ động sáng tạo trong việcgiải quyết các nhiệm vụ giao tiếp bằng ngoại ngữ Tiêu chí chủ yếu để đánh giá kếtquả học tập của học sinh là năng lực giao tiếp, năng lực ứng xử bằng ngôn ngữtrong các tình huống giao tiếp cụ thể [3,5]

1.3.5 Các tiêu chí đánh giá chất lượng dạy học môn tiếng Anh.

1.3.5.1 Khái niệm về chuẩn, tiêu chí

Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (có thể gọi chung là yêu cầu hoặc tiêu chí)

tuân thủ những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạtđộng, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó; đạt được những yêu cầu của chuẩnlà đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoạt động, công việc, sảnphẩm đó

- Yêu cầu là sự cụ thể hóa, chi tiết, tường minh, chuẩn chỉ ra những căn cứ đểđánh giá chất lượng Yêu cầu có thể được đo thông qua chỉ số thực hiện

- Tiêu chí: Theo Từ điển Tiếng Việt, “Tiêu chí là tính chất, dấu hiệu làm căn

cứ để nhận biết, xếp loại một sự vật, một khái niệm”.

Tiêu chí chất lượng giáo dục là các điều kiện, căn cứ để nhận biết xếp loại các vấn đề cụ thể của chất lượng giáo dục.

1.3.5.2 Những yêu cầu cơ bản của chuẩn

- Chuẩn phải có tính khách quan, không lệ thuộc vào quan điểm hay thái độchủ quan của người sử dụng chuẩn

- Chuẩn phải có hiệu lực ổn định cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng

- Đảm bảo tính khả thi, có nghĩa là chuẩn đó có thể đạt được

- Đảm bảo tính cụ thể, tường minh và có tính định lượng

Trang 34

- Đảm bảo không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặcnhững lĩnh vực có liên quan.

1.3.5.3 Chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục

- Chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục (gọi tắt là Chuẩn) là mức độ yêu cầu vàđiều kiện đối tượng giáo dục được đánh giá phải đáp ứng để được công nhận đạttiêu chuẩn chất lượng giáo dục Chuẩn bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá chất lượnggiáo dục (gọi tắt là tiêu chuẩn); mỗi tiêu chuẩn bao gồm các yêu cầu, tiêu chí đánhgiá chất lượng giáo dục (gọi tắt là tiêu chí)

- Đối tượng được đánh giá chất lượng giáo dục (sau đây gọi tắt là đối tượng)chủ yếu là: Chương trình, sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu; cơ sở giáo dục; Cán bộquản lý và nhà giáo; học sinh

- Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục (sau đây gọi tắt là tiêu chí) là mức độyêu cầu và điều kiện đối tượng cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêuchuẩn Mỗi tiêu chí có các chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục

- Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục (sau đây gọi tắt là chỉ số) là mức độ yêu

cầu mà đối tượng cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chí

1.3.5.4 Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình Giáo dục phổ thông

Trong chương trình Giáo dục phổ thông, Chuẩn KT-KN được thể hiện, cụ thểhoá ở các chủ đề của chương trình môn học, theo từng lớp học; đồng thời cũngđược thể hiện ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học

Đối với mỗi môn học, mỗi cấp học, mục tiêu của môn học, cấp học được cụ thểhóa thành Chuẩn KT-KN của chương trình môn học, chương trình cấp học

- Chuẩn KT-KN của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu vềkiến thức, kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗiđơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun)

- Chuẩn KT - KN của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu

về kiến thức, kỹ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được

Yêu cầu về KT-KN thể hiện mức độ cần đạt về KT-KN

Trang 35

Mỗi yêu cầu về KT-KN có thể được chi tiết hơn bằng những yêu cầu về kiếnthức, kỹ năng cụ thể, tường minh hơn; minh chứng bằng những ví dụ thể hiện đượccả nội dung KT-KN và mức độ cần đạt về KT-KN

- Chuẩn KT-KN của Chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu vềKT-KN của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giaiđoạn học tập trong cấp học

- Chuẩn KT-KN là căn cứ để:

+ Biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn dạy học, kiểm tra, đánhgiá, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá

+ Chỉ đạo, quản lí, thanh, kiểm tra thực hiện dạy học, kiểm tra, đánh giá, sinhhoạt chuyên môn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên

+ Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạy học đảm bảochất lượng giáo dục

+ Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá đối với từng bài kiểm tra, bài thi; đánhgiá kết quả giáo dục từng môn học, lớp học, cấp học

- Các mức độ về KT-KN

KT-KN phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trí tuệ học sinh ở các mức

độ, từ đơn giản đến phức tạp; nội dung bao hàm các mức độ khác nhau của nhậnthức

+ Các mức độ về kiến thức: Yêu cầu học sinh phải nhớ, nắm vững, hiểu rõ cáckiến thức cơ bản trong chương trình, sách giáo khoa, đó là nền tảng vững vàng để

có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn

Mức độ cần đạt được về kiến thức được xác định theo 6 mức độ: nhận biết,thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo

- Nhận biết: Là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây; nghĩa là có thể

nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sựkiện đơn giản đến các lý thuyết phức tạp

- Thông hiểu: Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm,

hiện tượng, sự vật; giải thích được, chứng minh được Có thể cụ thể hoá mức độthông hiểu bằng các yêu cầu

Trang 36

- Vận dụng: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ

thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khảnăng đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp,nguyên lý hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó

- Phân tích: Là khả năng phân chia một thông tin ra thành các phần thông tin

nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của nó và thiết lập mối liên hệ phụthuộc lẫn nhau giữa chúng

- Đánh giá: Là khả năng xác định giá trị của thông tin: bình xét, nhận định, xác

định được giá trị của một tư tưởng, một nội dung kiến thức, một phương pháp

- Sáng tạo: Là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin, khai thác, bổ

sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới

Tuy nhiên, trong chương trình giáo dục phổ thông, chủ yếu đề cập đến 3 mức

độ đầu, các mức độ còn lại chú trọng phát huy năng khiếu, sở trường, năng lực sángtạo của học sinh

- Các mức độ về kỹ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câuhỏi, giải bài tập, làm thực hành; có kĩ năng tính toán, vẽ hình, dựng biểu đồ,

Thông thường kỹ năng được xác định theo 3 mức độ:

+ Thực hiện được

+ Thực hiện thành thạo

+ Thực hiện sáng tạo

Tuy nhiên, trong chương trình giáo dục phổ thông, chủ yếu đề cập đến 2 mức

độ đầu; mức độ còn lại chú trọng phát huy năng khiếu, sở trường, năng lực sáng tạocủa học sinh [5]

1.3.5.5 Kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của học sinh THCS

Chương trình tiếng Anh phổ thông nói chung và THCS nói riêng yêu cầuphải kiểm tra tất cả những khía cạnh nào được dạy và học; đi theo đường hướngđánh giá liên tục và đa dạng Các hình thức kiểm tra bao gồm kiểm tra 15 phút,kiểm tra 1 tiết và kiểm tra hết học kỳ hay hết năm học Kiểm tra 15 phút có thểđược tiến hành ở trên lớp dưới hình thức nói hoặc viết và tập trung vào một trong

Trang 37

những thành phần được dạy và học như: nghe, nói, đọc, viết, hoặc ngữ pháp-từvựng Kiểm tra 1 tiết và kiểm tra cuối kỳ hay cuối năm học tập trung cả 4 kỹ năng:nghe, nói, đọc, viết và ngữ âm, ngữ pháp - từ vựng Riêng kỹ năng nói, do khó khăn

về quản lý và tổ chức, GV có thể lấy điểm từ các bài kiểm tra khẩu ngữ 10 - 15 phúthay từ các tiết dạy kỹ năng nói

Theo quy định của chương trình, tỉ lệ của từng nội dung kiểm tra trong mộtbài kiểm tra 1 tiết và kiểm tra cuối kỳ hay cuối năm học được tính ngang bằng nhautrong đó nghe 20%, đọc 20%, nói 20%, viết 20% và sử dụng ngôn ngữ 20%

1.3.5.6 Khái quát về mức độ cần đạt về chuẩn kiến thức, kỷ năng đối với học sinh học xong THCS.

Sau khi học hết lớp 9, học sinh có khả năng sử dụng những kiến thức tiếng Anhđã học trong phạm vi chương trình để:

- Nghe: Nghe hiểu được nội dung chính và nội dung chi tiết các đoạn độc thoại /

hội thoại có độ dài khoảng 100-120 từ trong phạm vi các nội dung chủ điểm đã họctrong chương trình Hiểu được các văn bản ở tốc độ tương đối chậm

- Nói: Hỏi - đáp, miêu tả, kể, giải thích, trình bày, nhận xét, quan điểm cá nhân

về các thông tin liên quan đến cá nhân, các hoạt động học tập, sinh hoạt hàng ngày.Thực hiện một số chức năng giao tiếp cơ bản: nói hoạt động theo thói quen, đưa ragợi ý, đưa ra cách thuyết phục,

- Đọc: Đọc hiểu được nội dung chính và nội dung chi tiết các văn bản với độ dài

khoảng 150-180 từ, xoay quanh các chủ điểm có trong chương trình Hiểu các loại

dấu chấm, ngắt câu và các thành tố liên kết trong văn bản đã học trong chươngtrình

- Viết: Viết có gợi ý (theo mẫu) đoạn văn có độ dài khoảng 80-100 từ về nội

dung liên quan đến các chủ điểm đã học hoặc để phục vụ các nhu cầu giao tiếp cánhân và xã giao đơn giản như điền vào các phiếu cá nhân, viết tin nhắn, lời mời,viết thư cho bạn.[5]

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trang 38

Quản lý chất lượng HĐDH nói chung và quản lý chất lượng HĐDH môn

tiếng Anh nói riêng là công việc của người quản lý để đạt được mục tiêu giáo dục.Các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp dạy học, người dạy, người học, việckiểm tra, đánh giá quá trình dạy học, chất lượng và hiệu quả sử dụng CSVC, TBDH

bộ môn, v.v Ở các trường học có mối liên hệ chặt chẽ, biện chứng với nhau Đểnâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh THCS theo chuẩn kiến thức-kỹ năngvà đáp ứng yêu cầu, mục tiêu theo quy định thì ngoài việc tìm ra các giải pháp phùhợp, khoa học và có tính khả thi, từng cá nhân CBQL, GV phải có những mục tiêu,phương pháp, quản lý và dạy học phù hợp, có ý thức trách nhiệm, thương yêu HS,

vì học sinh nhằm nâng cao chất lượng môn tiếng Anh theo mục tiêu của Đề án

"Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 –

2020

Trang 39

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa, giáo dục của huyện Nghĩa Đàn.

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội.

2.1.1.1 Vị trí địa lý - điều kiện tự nhiên:

Nghĩa Đàn là huyện miền núi, ở về phía Bắc - Tây Bắc tỉnh Nghệ An, có toạ

độ từ 1050 15’ đến 1050 30’ kinh độ Đông và từ 190 13’ đến 190 33’ vĩ độ Bắc, phíaBắc giáp huyện Như Xuân (Thanh Hoá), phía Nam giáp huyện Tân Kỳ, phía Đônggiáp huyện Quỳnh Lưu, phía Tây giáp huyện Quỳ Hợp, và Quỳ Châu, Phần giữatiếp giáp với thị xã Thái Hòa Với vị trí địa lý này, huyện Nghĩa Đàn giữ vai tròquan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Sau khi chia tách để thành lập thị xã Thái Hoà theo Nghị định 164/2007/NĐ-CPngày 15 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ, Nghĩa Đàn với diện tích tự nhiên 61.754

ha, trong đó một diện tích lớn là đất đỏ bazan và đất lâm nghiệp phù hợp cho việctrồng các loại cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày và phát triển kinh tế Với dân sốgần 13 vạn người và 25 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn có đường quốc lộ 48,quốc lộ 15A và đường Hồ Chí Minh đi qua thuận lợi cho việc phát triển, giaothương và hội nhập kinh tế, đồng thời khi tuyến đường Thái Hoà qua Nghĩa Đànđến cảng Đông Hồi (Quỳnh Lưu) xây dựng xong sẽ rất thuận lợi cho Nghĩa Đàn vàcác huyện trong vùng vận chuyển hàng hoá qua lại theo đường biển Trong lòng đấtchứa nhiều đá Bazan với số lượng hàng trăm triệu m3 phục vụ cho sản xuất xi măngvà xây dựng các công trình thuỷ điện theo công nghệ mới Hệ thống sông ngòi và

hồ đập của Nghĩa Đàn với tổng trữ lượng nước khá lớn: Sông Hiếu chảy dọc chiềudài huyện và hơn 100 hồ đập lớn nhỏ, trong đó có hồ Khe Đá, 15 triệu m3, hồ SôngSào 50 triệu m3, không chỉ phục vụ tốt cho việc tưới các loại cây trồng mà đang tạo

ra vùng sinh thái tốt và mở ra 1 hướng du lịch sau này…

2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội:

Trang 40

Nghĩa Đàn nằm trong vùng quy hoạch xây dựng Vùng Nam Thanh - BắcNghệ đến năm 2025 và tầm nhìn sau năm 2025 theo Quyết định 1447/QĐ-TTg ngày

16 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm phát triển vùng mang tầmquốc gia và quốc tế, có vị thế ảnh hưởng đặc biệt với vùng kinh tế trọng điểm Bắc

Bộ, Trung Bộ và các nước trong khu vực Vùng bao gồm toàn bộ ranh giới hànhchính các huyện: Tĩnh Gia, Nông Cống, Như Thanh, Như Xuân của tỉnh ThanhHóa; các huyện: Quỳnh Lưu, Nghĩa Đàn và thị xã Thái Hòa của tỉnh Nghệ An vớidiện tích tự nhiên là 3.413,4 km2 Đây là cơ hội lớn để Nghĩa Đàn thu hút để pháttriển kinh tế xã hội của Huyện

Nghĩa Đàn còn nằm trong vùng kinh tế Phủ Quỳ – một trong ba cực tăngtrưởng chính của tỉnh Nghệ An được xác định từ nay đến năm 2020 – từ lâu NghĩaĐàn đã được xem là một trong những trọng điểm kinh tế của tỉnh, nhất là về tiềmnăng phát triển nông nghiệp

Là một huyện nghèo trong đó sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ còn sơ khai, cơ sở hạ tầng thấp kém,tỷ lệ hộ nghèo cao, đời sống nhân dân nhìn chung còn thấp, có 9/25 xã, thị trấn đặcbiệt khó khăn và hơn một nửa số xã có xóm, bản đặc biệt khó khăn Các lĩnh vựcgiáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá xã hội có mặt bằng phát triển thấp

-Nhờ sự quan tâm tạo điều kiện của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, với tiềm năng, lợi thếcủa mình, Nghĩa Đàn đã kêu gọi được nhà đầu tư trong lĩnh vực chăn nuôi bò sữa làcông ty sữa TH Tập trung quy mô công nghiệp và một số dự án công nghệ cao khácvào địa bàn, đưa Nghĩa Đàn trở thành một trong những huyện dẫn đầu toàn tỉnh vềthu hút đầu tư với số vốn hàng ngàn tỷ đồng, nhiều công trình, dự án phát triển cơ sở hạtầng được đầu tư xây dựng Tính từ thời điểm chia tách đến đầu tháng 4 năm 2011 tổngmức đầu tư các dự án là 707.166 triệu đồng Tập trung đẩy nhanh tiến độ khởi công, xâydựng các tuyến đường giao thông lớn như: Đường Đông Hồi - Nghĩa Đàn - Thái Hoà,đường nối từ đường Hồ Chí Minh với quốc lộ 48, đường Trung - Bình – Lâm, đường cứu

hộ cứu nạn, … và nhiều dự án đã phát huy hiệu quả Đặc biệt, hạ tầng khu trung tâm hành

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Quy mô học sinh THCS huyện Nghĩa Đàn năm học 2011 - 2012 - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Quy mô học sinh THCS huyện Nghĩa Đàn năm học 2011 - 2012 (Trang 42)
Bảng 2.3.  Qui mô cơ sở vật chất của 18 trường THCS huyện Nghĩa Đàn. - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Qui mô cơ sở vật chất của 18 trường THCS huyện Nghĩa Đàn (Trang 43)
Bảng 2.2.  Quy mô phát triển giáo dục huyện Nghĩa Đàn từ năm học 2008- 2008-2009 đến nay (sau khi chia tách huyện năm 2008). - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2. Quy mô phát triển giáo dục huyện Nghĩa Đàn từ năm học 2008- 2008-2009 đến nay (sau khi chia tách huyện năm 2008) (Trang 43)
Bảng 2.4. Hạnh kiểm và học lực học sinh THCS  huyện Nghĩa Đàn từ năm học 2008-2009 đến năm học 2011-2012 (theo tỉ lê ̣ %). - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4. Hạnh kiểm và học lực học sinh THCS huyện Nghĩa Đàn từ năm học 2008-2009 đến năm học 2011-2012 (theo tỉ lê ̣ %) (Trang 44)
Bảng 2.5: Tầm quan trọng của các năng lực và phẩm chất cần thiết của GV tiếng Anh đối với công tác giảng dạy - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5 Tầm quan trọng của các năng lực và phẩm chất cần thiết của GV tiếng Anh đối với công tác giảng dạy (Trang 46)
Bảng 2.6:  Các yếu tố và điều kiện để tổ chức tốt dạy học tiếng Anh. - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6 Các yếu tố và điều kiện để tổ chức tốt dạy học tiếng Anh (Trang 47)
Bảng 2.8:  Đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh THCS  năm học 2011-2012. - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8 Đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh THCS năm học 2011-2012 (Trang 49)
Bảng 2.9: Nhận thức về tầm quan trọng của việc giảng dạy tiếng Anh ở các trường THCS huyện Nghĩa Đàn. - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9 Nhận thức về tầm quan trọng của việc giảng dạy tiếng Anh ở các trường THCS huyện Nghĩa Đàn (Trang 52)
Bảng 2.9 cho thấy GV đã xác định việc nắm vững nội dung chương trình, xây - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9 cho thấy GV đã xác định việc nắm vững nội dung chương trình, xây (Trang 53)
Bảng 2.10:  Mức độ thực hiện các hoạt động giảng dạy tiếng Anh ở các trường THCS huyện Nghĩa Đàn. - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10 Mức độ thực hiện các hoạt động giảng dạy tiếng Anh ở các trường THCS huyện Nghĩa Đàn (Trang 53)
Bảng 2.10 cho ta thấy mức độ thực hiện các hoạt động giảng dạy tiếng Anh ở - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10 cho ta thấy mức độ thực hiện các hoạt động giảng dạy tiếng Anh ở (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w