1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội ở các trường THPT huyện quan sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

121 736 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Quản Lý Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Các Môn Khoa Học Xã Hội Ở Các Trường THPT Huyện Quan Sơn, Tỉnh Thanh Hóa Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Giáo Dục
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp với quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối và nguyê

Trang 1

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Những đóng góp của luận văn 4

9 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Ở nước ngoài 5

1.1.2 Ở trong nước 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Quản lý; Quản lý giáo dục: Qquản lý nhà trường 7

1.2.2 Hoạt động dạy học; Hoạt động dạy học các môn Khoa học Xã hội 12

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học các môn Khoa học Xã hội 15

1.2.4 Chất lượng; Chất lượng dạy học 15

1.2.5 Chất lượng dạy học các môn Khoa học Xã hội 16

1.2.6 Giải pháp; Giải pháp quản lý 17

1.2.7 Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn Khoa học Xã hội 17

1.3 Quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học xã hội ở trường THPT 18

1.3.1 Đặc điểm các môn Khoa học Xã hội ở trường THPT (Ngữ văn, Lịch sử, Địa Lý) 18

1.3.2 Những yêu cầu về quản lý chất lượng dạy học các môn Khoa học Xã hội 19

Trang 2

1.3.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học các môn Khoa học xã hội 20

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng dạy học các môn Khoa học xã hội ở trường trung học phổ thông 27

1.4.1 Các yếu tố khách quan 27

1.4.2 Các yếu tố chủ quan 27

1.5 Cơ sở pháp lý của đề tài 28

1.5.1 Định hướng của Đảng, của Nhà nước, của Bộ GD & ĐT về nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông và chất lượng quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 28 1.5.2 Định hướng phát triển giáo dục của tỉnh Thanh Hóa, của huyện Quan Sơn 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 30

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 30

2.1.1 Điều kiện Tự nhiên, Dân cư 31

2.1.2.Tình hình Kinh tế, Văn hoá, Xã hội 33

2.2 Thực trạng giáo dục THPT huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 35

2.2.1 Quy mô phát triển GD THPT huyện Quan Sơn trong 7 năm trở lại đây 35

2.2.2 Chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo 38

2.2.3 Đội ngũ giáo viên 43

2.2.4 Tài chính cho giáo dục 46

2.2.5 Công tác quản lý giáo dục 47

2.3 Thực trạng chất lượng dạy học môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý ở các trường THPT huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 48

2.3.1 Thực trạng DH các môn Ngữ văn, Lịch Sử và Địa lý ở các trường THPT huyện Quan Sơn 48

2.3.2 Chất lượng học tập các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý của HS ở các trường THPT huyện Quan Sơn 54

Trang 3

và Địa lý ở các trường THPT huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 56

2.4.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học 56

2.4.2 Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học 59

2.4.3 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên 61

2.4.4 Quản lý hoạt động dạy học trên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp của giáo viên 63

2.4.5 Quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn (tổ Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý) 65

2.4.6 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên 66

2.4.7 Quản lý việc học và tự học của học sinh 68

2.4.8 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý của học sinh 69

2.4.9 Quản lý công tác bồi dưỡng HSG, học sinh thi vào các trường ĐH- CĐ, phụ đạo học sinh có học lực yếu kém môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý 71

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý ở các trường THPT huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá .74 2.5.1 Mặt mạnh 74

2.5.2 Mặt yếu 75

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN QUAN SƠN, TỈNH THANH HOÁ 78

3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 78

3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu 78

3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính khoa học 78

3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính toàn diện và hệ thống 78

3.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 79

Trang 4

3.2.1 Nâng cao nhận thức của CBQL ,GV về tầm quan trọng của các môn Ngữ

văn, Lịch sử, Địa lý 79

3.2.2 Đẩy mạnh quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý 81

3.2.3 Đổi mới công tác kiểm tra chuyên môn 85

3.2.4 Đẩy mạnh quản lý việc học và tự học của học sinh 88

3.2.5 Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý của học sinh 89

3.2.6 Tăng cường công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học 91

3.2.7 Tăng cường huy động, xây dựng, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý 92

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp được đề xuất 94

3.4 Thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp được đề xuất 95

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

1 Kết luận 98

2 Kiến nghị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 5

Các từ viết tắt Được hiểu là TW

Uỷ ban nhân dân.

Giáo dục và Đào tạo.

Công nghiệp hoá.

Hiện đại hoá.

Đại học Đại học sư phạm Cao đẳng.

Trung học chuyên nghiệp Giáo dục phổ thông.

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong sự nghiệp đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước đánh giá cao về vaitrò của Giáo dục và Đào tạo Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII có nêu quan

điểm "Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu" và "con người" được coi là mục

tiêu, là động lực quan trọng cho sự nghiệp phát triển của toàn xã hội Vì vậytrong Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đảng

ta đã khẳng định "Nguồn lực lớn nhất, quý báu nhất của chúng ta là tiềm lực con người Việt Nam, trong đó có tiềm lực trí tuệ ".

Xuất phát từ Cương lĩnh này, chúng ta nhận thức được tiềm năng của mỗingười, mỗi tập thể lao động và cả cộng đồng dân tộc phải được phát huy mạnh

mẽ hơn bao giờ hết, để phục vụ tích cực cho sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiệnđại hóa đất nước hiện nay Chất lượng giáo dục phải được nâng cao đáp ứng nhucầu Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước Một trong những giải pháp đểnâng cao chất lượng giáo dục là phải nâng cao chất lượng công tác quản lý giáo dục

Giáo dục nước ta qua 20 năm đổi mới đã thu được những thành tựu quantrọng Hệ thống giáo dục bước đầu đã đa dạng hoá về loại hình, phương thứcđào tạo, từng bước hoà nhập vào xu thế chung của giáo dục thế giới Chất lượnggiáo dục có những chuyển biến một số mặt, song nhìn chung còn nhiều yếu kémbất cập Sự bất cập lớn nhất của nó là động thái giáo dục không theo kịp với đờisống của nhân dân Hiệu quả giáo dục còn thấp chưa đáp ứng đòi hỏi ngày càngcao về nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổquốc Trình độ kiến thức, kỹ năng thực hành, phương pháp tư duy khoa học, khảnăng nắm bắt các vấn đề xã hội của đa số học sinh còn yếu, chưa đáp ứng đượcyêu cầu vừa phải tăng nhanh quy mô, vừa phải đảm bảo về nâng cao chất lượng,hiệu quả giáo dục

Giáo dục THPT giữ vai trò quan trọng trong việc tạo dựng mặt bằng dântrí, đáp ứng những yêu cầu kinh tế - xã hội trong xu thế hội nhập Toàn cầu Việc

Trang 7

quản lý dạy học là một nhiệm vụ cơ bản hàng đầu, mặt khác là thước đo đánhgiá năng lực của người quản lý ở nhà trường THPT.

Từ năm học 2006-2007 khi triển khai đồng loạt chương trình phân banđại trà lớp 10 cho tất cả các trường THPT trên toàn quốc, một thực tế xảy ra làhọc sinh phân hoá rõ rệt trong việc lựa chọn môn học, có những trường THPT

có trên 90% học sinh đăng ký học ban KHTN, rất ít học sinh yêu thích và chọnban KHXH Đa số các em xem các môn xã hội là công cụ để đủ điều kiện lênlớp, dự thi, có vị trí thấp trong sự lựa chọn định hướng nghề nghiệp, nên chưatích cực học tập Mặc dù là huyện miền núi, song nhiều học sinh ở các trườngTHPT huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá cũng có xu hướng chọn học các môn tựnhiên Vậy có những giải pháp quản lý nào để duy trì và phát huy được chấtlượng dạy học các môn khoa học xã hội, đó là câu hỏi đặt ra cho cán bộ quản lýcác nhà trường THPT nói chung và cán bộ quản lý của các trường THPT huyệnQuan Sơn, tỉnh Thanh Hoá nói riêng Với lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên

cứu: “Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn Khoa học Xã hội ở các trường THPT huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá”.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các mônkhoa học xã hội ở các trường THPT huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa, từ đógóp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT trên địa bàn

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học xã hội ở các trườngtrung học phổ thông

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội ởcác trường THPT huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá

Trang 8

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đưa ra được các giải pháp quản lý có tính khoa học và tính khả thi thì

có thể nâng cao được chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội ở các trườngTHPT huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động dạy học các mônkhoa học xã hội ở trường THPT

- Khảo sát thực trạng chất lượng dạy học môn Ngữ văn, Lịch sử và Địa lý vàviệc quản lý hoạt động dạy học các bộ môn nói trên ở các trường THPT huyệnQuan Sơn, tỉnh Thanh Hoá;

- Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các mônkhoa học xã hội ở các trường THPT huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích - tổng hợp; phân loại

và hệ thống hóa, cụ thể hóa các tài liệu lý luận có liên quan để xây dựng cơ sở lýluận cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát sư phạm

- Điều tra

- Lấy ý kiến chuyên gia

- Tổng kết kinh nghiệm QLGD trong các năm học

- Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

7.3 Nhóm phương pháp toán học: Xử lý và đánh giá các thông tin, số liệuthu thập được bằng định tính và định lượng

Trang 9

8 Những đóng góp của luận văn

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học cácmôn khoa học xã hội ở các trường THPT

- Làm sáng tỏ thực trạng quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học xãhội (Ngữ văn, Lịch sử và Địa lý) ở các trường THPT huyện Quan Sơn, tỉnhThanh Hoá

- Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt độngdạy học môn Ngữ văn, Lịch sử và Địa lý ở các trường THPT huyện Quan Sơn,tỉnh Thanh Hoá

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nộidung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học xã hội

ở các trường THPT huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá

Chương 3: Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các

môn khoa học xã hội ở các trường THPT huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Trang 10

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Ngay từ thời cổ đại, một số nhà triết học đồng thời là nhà giáo dục ở cảphương Tây và phương Đông đã có những tư tưởng về dạy học và quản lý dạyhọc Xôcơrat (469-399, trước CN) đã đề xuất dạy học phải “Giúp thế hệ trẻ từngbước tự khẳng định, tự phát hiện tri thức mới mẻ, phù hợp với chân lý”[18;111].Khổng Tử (551- 479, trước CN) đã có quan điểm về phương pháp dạy học:

“dùng cách gợi mở, đi từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòihỏi người học phải tích cực suy nghĩ”, “đòi hỏi học trò phải tập luyện, phải hìnhthành nền nếp, thói quen trong học tập”

Các tư tưởng trên có giá trị gợi ý cho các chương trình quản lý dạy học vấnđề: quản lý dạy học phải gắn liền với thể chế xã hội, nền nếp dạy học, trình độngười dạy, năng lực người học, tính độc lập suy nghĩ và tính sáng tạo của người học.Các nhà giáo dục học Xô Viết trước đây như: V.A Xukhômlinxki, Zaxapob,Macarenco, cũng đã tổng kết các kinh nghiệm quý báu về công tác quản lý trườnghọc qua nhiều tác phẩm nổi tiếng, trong đó các tác giả đã khẳng định rằng ngườiHiệu trưởng sẽ quản lý thành công hoạt động dạy học khi xây dựng được một đội

Trang 11

ngũ giáo viên yêu nghề, vững mạnh về nghiệp vụ, phát huy được tính sáng tạotrong lao động của họ và tạo ra môi trường phù hợp để họ được hoàn thiện tay

nghề sư phạm Các tác giả cũng nhấn mạnh rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên” [27; 28]

1.1.2 Ở trong nước

Với mục đích đưa giáo dục Việt Nam bắt kịp nhịp thời đại, các nhà khoahọc, các nhà sư phạm, các cán bộ quản lý giáo dục ở Việt Nam luôn quan tâmnghiên cứu tìm ra những giải pháp quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả nhằmthực hiện thành công mục tiêu giáo dục Các nhà nghiên cứu như: Hà Thế Ngữ,Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Đức Minh, Hà Sĩ Hồ đã tiên phong khai phá lĩnhvực này bằng các công trình nghiên cứu có hệ thống về quản lý giáo dục, quản

lý trường học, quản lý hoạt động dạy học Các tác giả đã vận dụng lý luận củaquản lý trường học Xô Viết vào thực tế nhà trường Việt Nam, bước đầu đặt nềntảng xây dựng triết lý quản lý giáo dục, xây dựng lý luận quản lý hoạt động dạyhọc trong thực tiễn Việt Nam

Sau đó đã nở rộ những công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý giáo dục,quản lý hoạt động dạy học Có thể kể đến các công trình nghiên cứu của các tácgiả Phạm Minh Hạc, Nguyễn Minh Đạo, Nguyễn Văn Lê, Đặng Quốc Bảo,ở cáccông trình nghiên cứu này, các tác giả đã nêu lên những nguyên tắc chung củaviệc quản lý hoạt động dạy học và chỉ ra các giải pháp quản lý vận dụng trongquản lý trường học, quản lý giáo dục Các tác giả đều khẳng định việc quản lýhoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của Hiệu trưởng trong việc thực hiệnmục tiêu đào tạo

Ngoài các công trình trên, khi bàn về quản lý dạy học có các sách, các bàibáo, giáo trình dạy học, các luận văn thạc sỹ nghiên cứu về đề tài quản lý hoạtđộng dạy học của CBQL trường phổ thông như:

“Đổi mới quản lý hoạt động dạy học của giáo viên các trường THPT huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây ” của tác giả Nguyễn Thị Hà Thanh (2004).

Trang 12

“Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học phân ban THPT các trường công lập ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” của tác giả Hoàng Minh

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài quản lý hoạt động dạyhọc, nhưng vấn đề quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học xã hội ở cáctrường THPT huyện Quan Sơn thì chưa được tác giả nào quan tâm, đặc biệt cácgiải pháp quản lý chất lượng hoạt động dạy học các môn khoa học xã hội ởTHPT trên địa bàn chưa ai nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý; Quản lý giáo dục: Qquản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý

Quản lý là một hiện tượng xã hội được xuất hiện từ rất sớm, đúng như

C.Mác đã nói: “Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng ” [7;24]

Ngày nay, nhiều người thừa nhận rằng quản lý trở thành một trong 3 nhân

tố của sự phát triển xã hội: tri thức, sức lao động và trình độ quản lý Quản lý là

sự tổ chức, điều hành, kết hợp vận dụng tri thức với việc sử dụng sức lao động đểphát triển sản xuất xã hội Việc kết hợp đó tốt thì xã hội phát triển, ngược lại kếthợp không tốt thì xã hội sẽ trì trệ, sự phát triển sẽ bị chậm lại

Trang 13

Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan điểm khác nhau về quản lý,theo những cách tiếp cận khác nhau.

Có thể điểm qua một vài quan điểm của các nhà nghiên cứu như sau:

- Pall Hersey và Ken Blanc Hard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực”

thì xem xét “Quản lý như là một quá trình làm việc cùng và thông qua các

cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đích của tổ chức ” [45;52].

- Theo W.Taylor: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất”.

- Theo quan điểm hệ thống thì: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có địnhhướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhấtcác tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điềukiện biến đổi của môi trường

- Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (Nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [31;35 ]

- Theo Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ thì: “Quản lý là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [22;41]

Tóm lại, bàn về khái niệm quản lý, các tác giả đều thống nhất chung là:

Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống

để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.

Như vậy, rõ ràng “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và “Hoạt động quản lý vừa có tính chất khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính pháp luật Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi, chúng là

những mặt đối lập trong một thể thống nhất” [24;15]

* Chức năng quản lý:

Trang 14

Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đóchủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhấtđịnh Theo quan điểm quản lý học hiện đại thì quản lý có 4 chức năng cơ bản sau:

+ Chức năng kế hoạch: Là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu

tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mụctiêu, mục đích đó

+ Chức năng tổ chức: Là những nội dung và phương thức hoạt động cơ bản

trong việc thiết lập cấu trúc của tổ chức, mà nhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đốitượng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện được mục tiêu của kế hoạch

+ Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo): Là phương thức tác động của chủ thể quản

lý đến đối tượng quản lý theo đúng kế hoạch và có hiệu quả nhằm thực hiệnđược mục tiêu của kế hoạch

+ Chức năng kiểm tra: Là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá

nhân, một nhóm hay một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động vàtiến hành những hoạt động điều chỉnh, uốn nắn (nếu cần thiết)

Bốn chức năng quản lý nói trên có mối quan hệ mật thiết và gắn bó hữu cơvới nhau trong quá trình quản lý

cơ sở giáo dục)

Trang 15

Vậy quản lý giáo dục là gì? Theo P.V.Khuđôminxky: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống từ Bộ GD đến nhà trường nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm

sự phát triển toàn diện, hài hoà của họ ” [46;50]

Theo GS Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp với quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thể hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa thế hệ được giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất ” [35;35]

Cũng theo Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, trong khái niệm quản lý giáo dục có

sự phân cấp quản lý, từ cấp Trung ương đến cấp tỉnh, cấp huyện, thị Quản lý giáodục bao hàm cả quản lý hệ thống giáo dục quốc dân và quản lý các phân hệ của nó,đặc biệt là quản lý trường học Cơ quan tối cao quản lý giáo dục là Bộ GD & ĐT,đứng đầu là Bộ trưởng với tư cách là chủ thể quản lý Ngành giáo dục của cả nước

Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCH TW Đảng khoá VIII viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất ” [9;35].

GS.TS Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước”[25;9].

Những khái niệm trên, tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng ta có thể hiểu

chung là: Quản lý giáo dục là sự tác động có tổ chức, có định hướng, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa

Trang 16

hoạt động giáo dục ở từng cơ sở trường học và của toàn hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định.

1.2.1.3 Quản lý trường học

Hoạt động của nhà trường được chuyên biệt hoá, do vậy quản lý nhà trường

cũng được chuyên biệt hoá Trong cuốn “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý GD” M.I.Kônđakốp viết “Quản lý công việc nhà trường là hệ thống xã hội - sư phạm đã được chuyên môn hoá, quy định tác động của ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội- kinh tế, tổ chức- Sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [47;15].

Một nhiệm vụ quan trọng của các nhà trường là đào tạo nguồn nhân lực đápứng đòi hỏi của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước phù hợp với xu thế toàn cầu hoá

lực lượng sản xuất “Nếu xét trên khía cạnh vĩ mô, các nhà quản lý trường học phải làm cho hoạt động GD gắn chặt chẽ với đời sống xã hội, sao cho giáo dục

thích ứng hơn với nhu cầu xã hội” [24;5].

Theo GS TS Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối ưu các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường ” [42;205]

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động

và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến ” [21;27]

Từ các định nghĩa về quản lý trường học đã nêu, chúng ta có thể thấy rằng:

Quản lý nhà trường thực chất là hệ thống tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục, trong đó, hoạt động trọng tâm là hoạt động dạy học.

Trang 17

Quản lý nhà trường bao gồm nhiều nội dung: quản lý giáo viên, quản lý họcsinh, quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học, quản lý tài chính, quản lý quátrình dạy học - giáo dục.

Như vậy, trong quản lý trường học thì quản lý hoạt động dạy học là nộidung quan trọng nhất

1.2.2 Hoạt động dạy học; Hoạt động dạy học các môn Khoa học Xã hội

hệ thống ” [32;1]

Với quan niệm trên, dạy học là một hoạt động mang tính toàn vẹn hệ thống

Theo các tác giả Thái Văn Thành và Chu Thị Lục thì: “Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, trên cơ sở đó phát triển năng lực

tư duy và hình thành thế giới quan khoa học ” [37;1]

Dạy học là một hoạt động chủ yếu của nhà trường THPT Hoạt động dạyhọc giúp cho sinh THPT vừa chiếm lĩnh được những tri thức cơ bản, có hệthống, vừa chiếm lĩnh được cách thức hoạt động với những phẩm chất hoạt độngtrí tuệ, sáng tạo (tính định hướng, tính độc lập, tính linh hoạt, tính mềm dẻo, tínhkhái quát,) Trên cơ sở đó, các em phát triển tư duy sáng tạo, vận dụng linh hoạtvào học tập và cuộc sống Mặt khác, hoạt động dạy học giúp cho học sinh THPTkhông phải nắm được những tri thức rời rạc, phiến diện mà nắm được những tri

Trang 18

thức ngày càng có hệ thống, toàn diện về tự nhiên, xã hội, tư duy và biết chuyểnhoá những tri thức đó thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng; đảm bảo kết hợp học vớihành, biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn với mục tiêu “Học tập vì ngàymai lập nghiệp”.

Hoạt động dạy học ngày càng phải đáp ứng yêu cầu của thực tiễn thì

phương pháp dạy học phải: “Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên ” [39;2]

Hoạt động dạy học bao gồm 2 hoạt động có sự gắn kết hữu cơ với nhau:hoạt động dạy và hoạt động học: hoạt động dạy là hoạt động của người thầynhằm tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, uốn nắn những hoạt động chiếm lĩnh trithức của học sinh; hoạt động học được thể hiện ở việc học sinh tiếp nhận nhiệm

vụ và kế hoạch do GV đề ra, có kỹ năng thực hiện các thao tác học tập nhằmgiải quyết các nhiệm vụ do giáo viên yêu cầu, tự điều chỉnh hoạt động học tậpdưới sự kiểm tra của GV và tự kiểm tra của bản thân, tự tổ chức, tự điều khiển,

tự đánh giá hoạt động dạy học để đạt kết quả tốt Nội dung của hoạt động học là:tri thức, kỹ năng, thái độ

Theo GS.TS Phạm Minh Hạc thì: “Hoạt động học nhằm tiếp thu (lĩnh hội) những điều của hoạt động dạy truyền thụ và biến những điều tiếp thu được thành năng lực thể chất và năng lực tinh thần ” [24;138]

Hoạt động dạy theo GS Đặng Vũ Hoạt: "Hoạt động của thầy là hoạt động điều khiển, hoạt động của trò là đối tượng của quá trình dạy học ”.

1.2.2.2 Hoạt động dạy học các môn khoa học xã hội

Các môn khoa học xã hội có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mụctiêu đào tạo của Giáo dục phổ thông Việc giảng dạy các môn khoa học xã hộinhằm cung cấp cho HS một hệ thống kiến thức các môn khoa học xã hội cơ bản

ở trình độ phổ thông, bước đầu hình thành ở học sinh những kỹ năng thực hành,

kỹ năng cảm nhận, sáng tạo và thói quen làm việc khoa học; góp phần tạo ra ở họ

Trang 19

các năng lực nhận thức, năng lực hành động, năng lực khám phá, phát hiện vẻđẹp độc đáo của hình tượng, hình ảnh, ngôn ngữ, các sự kiện có tính thời đại màmục tiêu giáo dục đã đề ra; chuẩn bị cho học sinh sau khi tốt nghiệp phổ thôngtiếp tục tham gia lao động sản xuất, có khả năng tư duy, nhận thức các vấn đề vềchính trị- xã hội, tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc cao hơn.

Như vậy; Trong giảng dạy các môn khoa học xã hội thì:

a) Giáo viên có nhiệm vụ:

- Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập đa dạng ngay trênlớp học

- Hướng dẫn học sinh biết phương pháp nghiên cứu lý luận, tìm tòi, cảmnhận, phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập, thực hành và các hoạt độngngoại khoá

- Tăng cường sử dụng phương pháp dạy học phát hiện vấn đề, tìm hiểunguồn tư liệu từ xã hội, từ thực tiễn cuộc sống; xây dựng khả năng quan sát, cảmnhận, sáng tạo

- Tổ chức cho học sinh thảo luận, thực hành, luyện viết theo nhóm kết hợpvới học tập cá nhân, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong học tập

b) Học sinh có nhiệm vụ:

- Phải xác định được mục tiêu và động cơ học tập đúng đắn đối với cácmôn học nói chung và đối với các môn khoa học xã hội nói riêng, từ đó có hứngthú học tập các môn khoa học xã hội

- Các môn khoa học xã hội có đặc thù giáo dục tư tưởng tình cảm cho họcsinh vì vậy học sinh phải chú ý xây dựng cho mình một thái độ làm việc, tiếpnhận kiến thức một cách trung thực, nghiêm túc

- Có thái độ hợp tác trong học tập, có chính kiến và suy luận lôgic để bảo

vệ kết quả học tập và nghiên cứu của bản thân cũng như mọi việc làm đúng đắn

- Biết vận dụng một cách sáng tạo kiến thức đã học vào trong lao động vàtrong cuộc sống hàng ngày

Trang 20

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học các môn Khoa học Xã hội

Quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học xã hội là nhiệm vụ trọng tâmtrong quản lý daỵ học nói chung và quản lý nhà trường nói riêng

Quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học xã hội ở trường chính là quản

lý quá trình dạy học các bộ môn này ở trên lớp, ngoài giờ lên lớp sao cho đảmbảo sự cân đối và hài hoà giữa hoạt động dạy học nội khoá và ngoại khoá, bắtbuộc và tự chọn; giữa phát triển các năng lực cá nhân của học sinh và nâng caochất lượng giáo dục cho mọi đối tượng học sinh

1.2.4 Chất lượng; Chất lượng dạy học

sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể thiếu mất chất lượng của nó Sự thay đổi về chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định

về số lượng của nó và không tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất của số lượng và chất lượng ” [13;419].

- Chất lượng là "Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật, sự việc"

- Chất lượng là " Sự phù hợp với mục tiêu" Mục tiêu ở đây được hiểu mộtcách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục đích Sự phù hợp với mục tiêu

có thể là sự đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là đạt được hayvượt qua các tiêu chuẩn đặt ra

- Chất lượng "là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo chothực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn"

Trang 21

Tóm lại: Khái niệm chất lượng phản ánh mặt vô cùng quan trọng của sự vật, hiện tượng, là cái làm nên giá trị, bản chất của sự vật, hiện tượng, là yếu tố làm cho những sự vật, hiện tượng này khác với những sự vật, hiện tượng khác.

Khái niệm chất lượng, theo nghĩa rộng, bao hàm cả khái niệm hiệu quả

1.2.4.2 Chất lượng dạy học

Khái niệm chất lượng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quảdạy học Nói hiệu quả dạy học tức là nói đến các mục tiêu đã đạt được mức độnào, sự đáp ứng và kịp thời yêu cầu của nhà trường, với chi phí tiền của sức lựcthời gian hợp lý nhất Chất lượng dạy học là một phạm trù động, thay đổi theothời gian và theo bối cảnh: Chất lượng dạy học được nhìn dưới góc độ là giá trịgia tăng ở người học về kiến thức, thái độ và hành vi, cách nhìn này muốn nóiđến tác động ảnh hưởng của nhà trường hay hệ thống giáo dục đối với ngườihọc, nghĩa là chất lượng dạy - học càng cao thì càng làm phong phú kiến thức,thái độ, giá trị và hành vi của người học [10; 8]

Chất lượng dạy học chính là nói về “chất lượng của người học’’ hay “tri thức phổ thông mà người học lĩnh hội được”, tri thức đó gồm có:

+ Tiềm năng trí tuệ (trình độ hiểu biết, nắm vững các tri thức phổ thông) + Tiềm năng tinh thần, sức mạnh của trí tuệ và khả năng tư duy, cách hiểuvấn đề và bước đầu xây dựng phương pháp giải quyết (một mặt biểu hiện quantrọng của nhân cách)

+ Hình thành và phát triển nhân cách học sinh, phát triển toàn diện về thể chất

1.2.5 Chất lượng dạy học các môn Khoa học Xã hội

Chất lượng dạy học các môn học là kết quả hình thành hệ thống tri thức, kĩnăng, kĩ xảo, thái độ và hành vi ở người học đáp ứng được mục tiêu của môn họcđặt ra Người học có khả năng tự đánh giá năng lực học tập của chính mình, đề xuấtsáng kiến, cảm nhận những vẻ đẹp, hiểu bản chất nội dung của vấn đề và cùngngười dạy thực hiện các giải pháp để việc dạy và học có hiệu quả ngày càng cao.Nhìn chung, có thể hiểu một cách đơn giản hơn chất lượng dạy học cácmôn khoa học xã hội đó chính là việc đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ ở

Trang 22

người học theo yêu cầu của các bộ môn khoa học xã hội trong cấp học tươngứng được nghiên cứu.

1.2.6 Giải pháp; Giải pháp quản lý

1.2.6.1 Giải pháp

Theo từ điển tiếng Việt, nhà xuất bản Khoa học xã hội, năm 2005 do PGS

Hồ Lê hiệu đính, trang 365 thì:

Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó

1.2.6.2 Giải pháp quản lý

Phương pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý sử dụng các công cụquản lý tác động vào thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong mỗi quátrình quản lý, nhằm tạo thêm sức mạnh, tạo ra năng lực thực hiện mục tiêu quản

lý Phương pháp quản lý là bộ phận linh hoạt nhất trong hệ thống quản lý, đồngthời cũng thể hiện rõ nhất tính năng động, sáng tạo của chủ thể quản lý trongmỗi đối tượng, mỗi tình huống nhất định Biết sử dụng các phương pháp thíchhợp là chức năng của người làm công tác quản lý

Giải pháp quản lý là cách làm cụ thể để thực hiện mục tiêu quản lý Trong quản

lý giáo dục, giải pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành, cách làm cụ thể của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn

đề khó khăn trong công tác quản lý, làm cho hệ quản lý vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra và phù hợp với quy luật khách quan.

1.2.7 Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn Khoa học Xã hội

Tùy theo nội dung quản lý, điều kiện quản lý và đối tượng quản lý mà chọnlựa và sử dụng các giải pháp cho thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạtđộng dạy học các môn khoa học xã hội ở trường THPT

Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học

xã hội là hệ thống các cách làm cụ thể của nhà quản lý đến các đối tượngquản lý để giải quyết các vấn đề khó khăn trong công tác dạy học các mônkhoa học xã hội nhằm mục đích đáp ứng các yêu cầu của Chuẩn kiến thức,

Trang 23

kỹ năng, thái độ theo yêu cầu của các môn khoa học xã hội, từ đó khôngngừng nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục trong các nhà trường,đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với giáo dục và đào tạo.

1.3 Quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học xã hội ở trường THPT

1.3.1 Đặc điểm các môn Khoa học Xã hội ở trường THPT (Ngữ văn, Lịch

sử, Địa Lý)

a) Đặc điểm chung: Các môn khoa học xã hội có một vị trí quan trọng trong

việc giáo dục thế hệ trẻ thành con người phát triển toàn diện về trí, đức, thể, mĩ cùngvới các môn học khác trong nhà trường THPT Về lý luận và thực tiễn, các mônkhoa học xã hội còn mang tính chất thời đại và giai cấp rõ rệt, kết hợp giữa dạy họcvới dạy kỹ năng sống, kỹ năng rèn luyện tư duy bộ môn, hiểu biết về các giá trị củathời đại, của giai cấp, của cộng đồng, gia đình và của chính cá nhân Các môn khoahọc xã hội cơ bản ở trường THPT là Ngữ văn, Lịch sử và Địa lý

b) Đặc điểm môn Ngữ văn: “Văn học là nhân học”, nhận thức bản chất của

văn chương là giúp HS hiểu thêm về cuộc đời để có thái độ sống tốt hơn Là bộmôn dạy HS biết yêu cái hay, cái đẹp, cái cao cả; ghét cái dở, cái xấu, cái thấp hèn ;tác động đến người đọc không phải là sự định hướng về tư tưởng, chính trị mà là sựthanh lọc tâm hồn

c) Đặc điểm môn Lịch sử: “Dạy chữ nên người”, là bộ môn đã được coi:

“Thầy dạy của cuộc sống”, “Bó đuốc soi đường đi tới tương lai”, có khả năng giáodục nhiều mặt cho học sinh về tư tưởng, tình cảm, đạo đức, thẩm mỹ Qua đó xâydựng niềm tin vững chắc vào lý tưởng cách mạng, giáo dục cho học sinh truyềnthống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam trong quá trình dựng nước và giữ nước, bồidưỡng những phẩm chất đạo đức của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

d) Đặc điểm môn Địa lý : “ Dạy con người hoạt động” đây là bộ môn được coi là “ Tìm kiến sự sống”, “ Tìm kiến nguồn lực” có khả năng giáo dục cho học

sinh biết được sự giàu có, phồn vinh của đất nước Khả năng phát triển cácngành nghề, tạo việc làm cho con người Từ đó xây dựng lòng yêu quê hương

Trang 24

đất nước, ý thức giữ gìn và phát huy các giá trị của tự nhiên trong quá trình xâydựng và bảo vệ tổ quốc.

1.3.2 Những yêu cầu về quản lý chất lượng dạy học các môn Khoa học

Xã hội

- CBQL trường THPT phải nắm chắc mục tiêu GD&ĐT, nhiệm vụ cụ thểtừng năm học, tình hình đội ngũ, cơ sở vật chất hiện có, đặc điểm của các mônkhoa học xã hội khác với các môn tự nhiên như thế nào để chỉ đạo thực hiện tốtcác khâu trong hoạt động dạy học các môn khoa học xã hội của nhà trường mộtcách linh hoạt, sáng tạo

- Phải quản lý tất cả các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học các môn khoahọc xã hội: Mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện, lựclượng, hình thức tổ chức, kết quả dạy học và môi trường dạy học Tất cả các thành

tố đó trước hết được vận dụng một cách đồng bộ, hài hoà, hợp quy luật, đúngnguyên lý và nguyên tắc dạy học trong quy trình hoạt động của người dạy Quản lýchất lượng hoạt động dạy học các môn khoa học xã hội ở trường THPT thực chất làquản lý các khâu lập kế hoạch bài dạy, giảng bài và đánh giá kết quả dạy học củađội ngũ giáo viên nhằm đạt tới mục tiêu từng môn học, từng chương, từng bài vàmục tiêu chung của việc dạy học

- Chú trọng đổi mới phương pháp dạy học các môn khoa học xã hội,

phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh “ Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện thời gian tự học, nghiên cứu của học sinh”[11;27] Dạy cho học sinh cách tự học, tự tìm tòi

phát huy nội lực sáng tạo trong quá trình học tập là chức năng, nhiệm vụ củangười thầy để nâng cao chất lượng học sinh

- Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng Đặcbiệt, xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi làm nòng cốt các môn khoa học xã hội củanhà trường, tạo điều kiện nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Xây dựng bồi

Trang 25

dưỡng đội ngũ quản lý là tiêu chuẩn hàng đầu để xây dựng và nâng cao chấtlượng dạy học các môn khoa học xã hội nhằm xây dựng nhà trường vững mạnhtoàn diện.

- Quản lý việc khai thác CNTT, bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị là điềukiện quan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học các môn khoa học xã hộitrong nhà trường

- Tăng cường công tác thi đua, viết SKKN, nghiên cứu khoa học trong nhàtrường, tạo thành phong trào thi đua rộng khắp và sôi nổi trên mọi mặt công tác

- Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục, thu hút và phát huy tối đa sứcmạnh cộng đồng tham gia góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

1.3.3 Mục tiêu quản lý hoạt động DH các môn Khoa học Xã hội

Lưu Xuân Mới khẳng định: “Giáo dục trung học phổ thông giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn

bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc.”[30]

Mục tiêu phát triển giáo dục THPT được ghi trong Điều lệ thực hiện bằngcon đường giáo dục cơ bản nhất là dạy học Mục tiêu quản lý dạy học các mônkhoa học xã hội cũng tuân thủ trên mục tiêu chung của phát triển giáo dục.Người quản lý phải nắm vững nội dung, chương trình, kế hoạch từng năm học,hình thức dạy học, phương pháp dạy học của từng bộ môn để hướng dẫn giáoviên thực hiện có hiệu quả mục tiêu dạy học các môn khoa học xã hội

1.3.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học các môn Khoa học xã hội

Có thể nói một cách khái quát là mọi hoạt động trong nhà trường đều nhằm tạođiều kiện tốt nhất để hoạt động dạy học các môn học đạt chất lượng và hiệu quả cao.Trên cơ sở lý luận và qua tham khảo tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước, đặcbiệt là qua thực tiễn công tác, chúng tôi nhận thấy để quản lý tốt hoạt động dạy học

Trang 26

các môn khoa học xã hội, người CBQL của một nhà trường phải nắm vững và thựchiện tốt các nội dung quản lý sau đây:

1.3.4.1 Quản lý mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học các môn khoa học xã hội

Thực hiện chương trình là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêu đào tạocủa trường THPT Về nguyên tắc, mục tiêu, chương trình là pháp lệnh của Nhànước do Bộ GD & ĐT ban hành Mục tiêu, chương trình dạy học các môn khoahọc xã hội quy định nội dung từng môn học, chi tiết đến từng phần, từngchương, từng bài học

Để quản lý nghiêm túc và có hiệu quả việc thực hiện mục tiêu, chương trình,

kế hoạch dạy học các môn khoa học xã hội, Hiệu trưởng phải nghiên cứu, nắmvững biên chế năm học, chương trình dạy học các môn khoa học xã hội và kếhoạch dạy học các môn khoa học xã hội ở từng khối lớp và cả cấp học Cụ thể làHiệu trưởng phải nắm vững và quán triệt cho giáo viên nắm vững những vấn đềsau: Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học các môn khoa học xã hội cấpTHPT; nguyên tắc cấu tạo chương trình của các môn khoa học xã hội, nội dung,phạm vi kiến thức của từng môn học; phương pháp dạy học chung và các hình thứcdạy học của các môn khoa học xã hội; kế hoạch dạy học các môn khoa học xã hộicủa từng lớp học

Bên cạnh đó, Hiệu trưởng nắm tiến độ thực hiện chương trình các môn khoahọc xã hội thông qua lịch báo giảng, qua dự giờ, thăm lớp và qua kiểm tra giáo áncủa giáo viên Hiệu trưởng sử dụng thời khoá biểu để điều khiển, kiểm soát việcthực hiện chương trình của giáo viên Đồng thời, Hiệu trưởng chỉ đạo các tổchuyên môn có các môn khoa học xã hội tổ chức định kỳ việc rút kinh nghiệm,đánh giá tiến độ, tình hình thực hiện chương trình, thảo luận những vấn đề khó, nộidung hay của chương trình để nhanh chóng tháo gỡ; tổ chức tiến hành phân tíchtình hình thực hiện chương trình và đánh giá trong cá buổi họp của nhà trường

1.3.4.2 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên

Soạn bài và chuẩn bị các trang thiết bị phục vụ cho giờ lên lớp là yếu tố quyếtđịnh đến chất lượng giờ dạy Tuy không thể dự kiến hết các tình huống trong quá

Trang 27

trình lên lớp nhưng soạn bài thực sự là lao động sáng tạo của từng giáo viên, đặc biệtđối với các môn khoa học xã hội, nó thể hiện sự đầu tư suy nghĩ, trăn trở, lựa chọn,quyết định của giáo viên về nội dung, phương pháp giảng dạy, hình thức lên lớp phùhợp với đối tượng học sinh và đúng với yêu cầu của chương trình

Để việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp có thể thực hiện theo một kế hoạch đồng

bộ và hiệu quả, CBQL cần hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch soạn bài, chỉ đạo tổchuyên môn xã hội thảo luận, thống nhất mục tiêu, nội dung, phương pháp, phươngtiện, hình thức tổ chức dạy học của mỗi tiết dạy để giờ lên lớp đạt kết quả tốt nhất.Hiệu trưởng cùng các Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn phải thường xuyênkiểm tra, theo dõi việc soạn bài của giáo viên, kịp thời khuyến khích, động viên vàđiều chỉnh những sai lệch nhằm thực hiện đúng những quy định đề ra

1.3.4.3 Quản lý giờ lên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp của giáo viên

Hoạt động dạy học các môn khoa học xã hội trong nhà trường THPT hiện naychủ yếu diễn ra bằng hình thức dạy và học trên lớp Giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơbản và chủ yếu nhất của quá trình dạy học các môn khoa học xã hội trong nhà trường

để thực hiện mục tiêu cấp học “Giờ lên lớp là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học được kết thúc trọn vẹn trong khuôn khổ nhất định về thời gian theo quy định của kế hoạch dạy học Do đó, trong mỗi giờ lên lớp, hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh đều thực hiện dưới sự tác động tương hỗ giữa các yếu tố

cơ bản của quá trình dạy học, đó là mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện

và hình thức tổ chức dạy học ” [18;73].

Giáo viên là người trực tiếp quyết định kết quả giờ lên lớp, còn quản lý thếnào để các giờ lên lớp của giáo viên đạt kết quả tốt là trách nhiệm của Hiệu trưởng.Hiệu trưởng phải có những giải pháp tác động cụ thể, phong phú và linh hoạt đểnâng cao chất lượng giờ lên lớp của giáo viên Xây dựng tiêu chuẩn để đánh giá giờdạy các môn khoa học xã hội của giáo viên là một yêu cầu hết sức cần thiết nhưngcần phải dựa trên văn bản quy định của Bộ GD & ĐT và hướng dẫn đánh giá giờdạy của Sở GD & ĐT Mặt khác, do hình thức tổ chức lên lớp khác nhau tuỳ thuộcvào từng bài học, đối tượng, nên đòi hỏi hệ thống tiêu chuẩn giờ lên lớp phải linh

Trang 28

hoạt và phù hợp với tình hình cụ thể của mỗi lớp, chúng không hoàn toàn giốngnhau nhưng cũng không được trái với lý luận dạy học các môn khoa học xã hội.Điều quan trọng để quản lý tốt giờ lên lớp, CBQL phải xây dựng thời khóa biểucho giờ lên lớp một cách khoa học, phù hợp Đồng thời, CBQL phải có kế hoạch vàtiến hành dự giờ, thăm lớp định kỳ, đột xuất; phân tích, rút kinh nghiệm cho giờdạy Thông qua việc dự giờ, thăm lớp, người quản lý sẽ thấy được trình độchuyên môn, năng lực sư phạm của giáo viên; từ đó phân tích, hướng dẫn giáoviên khắc phục những mặt yếu trong giảng dạy của họ.

Ngoài quản lý việc dạy và học trên lớp, người CBQL còn quản lý các hoạtđộng ngoài giờ lên lớp của tổ chuyên môn có các môn khoa học xã hội thôngqua kế hoạch năm học của nhà trường, kế hoạch đăng ký tổ chức hoạt độngngoài giờ, chủ đề hoạt động ngoài giờ của cá nhân, tập thể Qua hoạt động này,người CBQL có thể đánh giá toàn diện về năng lực của giáo viên

1.3.4.4 Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học các môn khoa học xã hội là tổ hợp các cách thứccộng tác, hoạt động cùng nhau của cả thầy và trò nhằm đạt mục đích, mục tiêudạy học nói chung Phương pháp dạy học các môn khoa học xã hội luôn đượcđặt trong mối quan hệ chặt chẽ với các thành tố khác của quá trình dạy học Đó

là mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức,kết quả và nhất là mối quan hệ giữa thầy và trò trong dạy học, tiếp cận các mônkhoa học xã hội

Quản lý việc đổi mới phương pháp giảng dạy các môn khoa học xã hội là quátrình tác động có tổ chức, có mục đích của hiệu trưởng đến đội ngũ sư phạm nhằmtạo được động lực dạy tốt, giáo viên tích cực giảng dạy theo hướng tích cực hoá hoạtđộng học tập của học sinh

Để thực hiện tốt việc quản lý đổi mới phương pháp dạy học các môn khoa học

xã hội, Hiệu trưởng cần tổ chức cho giáo viên nghiên cứu, thảo luận để nhận thứcsâu sắc về yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học các môn khoa học xã hội nhằmnâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội, đồng thời nắm vững về

Trang 29

phương pháp dạy học các môn khoa học xã hội theo hướng tích cực hoá hoạt độngcủa học sinh để thực hiện Trong quá trình quản lý việc đổi mới phương pháp dạyhọc các môn khoa học xã hội, Hiệu trưởng cần chỉ đạo và kiểm tra việc giáo viên đổimới cách kiểm tra, đánh giá học sinh vì đây là một khâu quan trọng trong đổi mớicách dạy, cách học, nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện.

1.3.4.5 Quản lý việc sinh hoạt tổ chuyên môn

Trong nhà trường THPT, tổ chuyên môn được quy định ở điều 16 chương

II Điều lệ trường trung học: “Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức thư viện, viên chức thí nghiệm của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học hoặc nhóm môn học ở từng cấp học trung học cơ sở, trung học phổ thông Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng và từ 1 đến 2 tổ phó chịu

sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ vào đầu năm học”.[9;7]

Tổ chuyên môn là nơi thực hiện mọi đường lối, chính sách của Đảng, Nhànước, của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, địa phương và Nhà trường

Sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động không thể thiếu trong hoạt độngdạy học nói chung và hoạt động dạy học các môn khoa học xã hội nói riêng ởcác nhà trường phổ thông Cán bộ quản lý hướng dẫn nội dung sinh hoạt tổchuyên môn có các môn khoa học xã hội Tổ chuyên môn phải xây dựng kếhoạch hoạt động của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổviên theo kế hoạch dạy học các môn khoa học xã hội, phân phối chương trình vàcác quy định của Bộ GD & ĐT; Hiệu trưởng duyệt kế hoạch hoạt động của tổ

Tổ chuyên môn có nhiệm vụ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viêndưới các hình thức: tổ chức các chuyên đề bàn về cách soạn giáo án; về phươngpháp dạy học các môn khoa học xã hội, từng chương, từng bài; cách sử dụngCNTT; đồ dùng dạy học sẵn có; cách làm đồ dùng dạy học; cách đánh giá họcsinh; dự giờ, rút kinh nghiệm, hội thảo các vấn đề bức xúc trong hoạt động dạyhọc các môn khoa học xã hội Các buổi sinh hoạt chuyên môn được tổ chức tốt

sẽ trở thành những khoảng thời gian và không gian chủ yếu rèn luyện và bồi

Trang 30

dưỡng đội ngũ giáo viên các môn khoa học xã hội có tay nghề vững vàng, đápứng kịp thời sự đổi mới trong phương pháp dạy học của bộ môn.

1.3.4.6 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên

Chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục được quyết định bởi nhân tố conngười, những con người tham gia vào quá trình giáo dục, đó là học sinh, giáoviên và các cán bộ quản lý giáo dục, trong đó giáo viên là lực lượng tác độngtrực tiếp đến học sinh Vì thế, hiệu trưởng phải coi trọng công tác bồi dưỡnggiáo viên Đây là yêu cầu thường xuyên, liên tục và là giải pháp then chốt trongviệc nâng cao chất lượng giảng dạy, góp phần tích cực thực hiện sự nghiệp đổi

mới giáo dục phổ thông.

Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên là quá trình chỉ đạo, tổ chức, động viên,tạo điều kiện về tinh thần lẫn vật chất để giáo viên được nghiên cứu, học tập, nângcao trình độ về mọi mặt đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác giảng dạy,đồng thời kiểm tra việc giáo viên thực hiện các yêu cầu của cấp trên về chuẩn hoá vànâng chuẩn trình độ chuyên môn, xây dựng đội ngũ ngày càng vững mạnh vềchuyên môn nghiệp vụ

Hiệu trưởng phải chủ động trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch; chỉđạo công tác bồi dưỡng giáo viên qua việc tổ chức thường xuyên các chuyên đề

về dạy học, phân tích sư phạm sau các tiết dạy, bồi dưỡng thường xuyên theochu kỳ; tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tự bồi dưỡng, học tập nâng cao trình

độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu dạy học trong giai đoạn mới

1.3.4.7 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra - đánh giá là một bộ phận hợp thành, một khâu không thể thiếu đượctrong quá trình giáo dục ở tất cả các môn học Kiểm tra - đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh được tồn tại đồng thời với quá trình dạy học, đó là quá trình thu thập

và xử lý thông tin về trình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh,trên cơ sở đó đề ra những biện pháp phù hợp giúp học sinh học tập tiến bộ

Thông qua việc quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá học sinh của giáo viên,người quản lý sẽ nắm bắt được chất lượng dạy và học ở từng giáo viên Nó là cơ sở

Trang 31

để đánh giá quá trình và hiệu quả của người dạy lẫn người học, nhất là trong giaiđoạn hiện nay, khi thực hiện chương trình phân ban, học sinh phân hoá học các mônkhoa học xã hội ngày càng ít, một số giáo viên tiếp cận phương pháp đổi mới dạyhọc còn hạn chế thì việc quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập củahọc sinh là một vấn đề rất quan trọng

Quản lý việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh trong hoạtđộng dạy các môn khoa học xã hội của thầy là hết sức cần thiết đối với ngườicán bộ quản lý Nó tác động trực tiếp đến giáo viên trong việc thực hiện đầy đủ

và chính xác quá trình kiểm tra - đánh giá, đảm bảo sự công bằng, khách quan;thúc đẩy quá trình nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học trong nhà trường Quản

lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập các môn kho học xã hội của họcsinh phải đạt được những yêu cầu cơ bản sau:

- Phải thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn trong nhà trường thông quađiểm số, nhận xét, đánh giá chất lượng học của học sinh và giảng dạy của giáoviên Từ đó, rút ra được những vấn đề cần phải điều chỉnh, uốn nắn và bổ sung;giúp cho người quản lý chỉ đạo hoạt động này một cách đầy đủ, chặt chẽ hơn

- Phải thực hiện đúng theo các văn bản hướng dẫn về đánh giá, xếp loại học sinh

- Phải đánh giá, xếp loại học sinh một cách công bằng, chính xác, kháchquan, tránh những biểu hiện không đúng trong đánh giá, xếp loại học sinh.Trong quá trình thực hiện, hiệu trưởng cần phân công nhiệm vụ cụ thể cho từngđối tượng; yêu cầu họ lập kế hoạch kiểm tra - đánh giá học tập một cách đầy đủ,đánh giá đúng đối tượng học sinh theo yêu cầu của chương trình Đồng thời,hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra, xem xét việc thực hiện nhiệm vụ của các đốitượng để đảm bảo mục tiêu đã đề ra nhằm từng bước nâng cao chất lượng dạyhọc các môn khoa học xã hội

1.3.4.8 Quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học

Các phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học các môn khoa học xãhội là các yếu tố góp phần đưa hoạt động dạy học các môn khoa học xã hội mauchóng đạt hiệu quả Các phương tiện, điều kiện này gồm:

Trang 32

- Các yếu tố đảm bảo về chính trị, xã hội, tâm lý và tổ chức nhằm giúp đội ngũ giáoviên các môn khoa học xã hội quán triệt, chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước; tạo động lực làm việc tích cực, hiệu quả của giáo viên.

- Các yếu tố đảm bảo về phương tiện, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Cungcấp đầy đủ các điều kiện về trường lớp, sân chơi bãi tập để tổ chức các hoạt độngngoại khoá cùng các phương tiện, tài liệu tham khảo, trang thiết bị dạy học nhằmgiúp cho giáo viên tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức, hứng thú trong học tậpcác môn khoa học xã hội của học sinh được thuận lợi, tạo cho học sinh hứng thúhọc tập, tiếp nhận kiến thức

Để quản lý tốt phương tiện, thiết bị trong nhà trường, hiệu trưởng cần lập

kế hoạch trang bị đủ thiết bị dạy học các môn khoa học xã hội theo danh mục tốithiểu do Bộ GD & ĐT quy định, mua tài liệu hàng năm của tổ chuyên môn đăng

ký Đồng thời, chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra việc giáo viên sử dụng, bảo quản

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng dạy học các môn Khoa học xã hội ở trường trung học phổ thông

Trang 33

1.5 Cơ sở pháp lý của đề tài

1.5.1 Định hướng của Đảng, của Nhà nước, của Bộ GD & ĐT về nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông và chất lượng quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

Điều 35 Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ rõ:

“Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhà nước xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Hội nghị

TW IV (khoá VII- 01/1993) có Nghị quyết “Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục- đào tạo” và chỉ rõ vị trí của giáo dục là quốc sách hàng đầu Hội nghị lần

thứ VI BCH TW khoá IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW 2 khoá VIII,phương hướng phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ đến năm 2010,

Đảng nhấn mạnh: “Tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục, trước hết là nâng cao đội ngũ GV, thực hiện giáo dục toàn diện”.

Nghị quyết Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ V (khoá VIII) đã chỉ

rõ: “Coi trọng hơn nữa các môn xã hội và nhân văn, nhất là Tiếng Việt, Lịch sử, Địa lý và Văn hoá Việt Nam”

1.5.2 Định hướng phát triển giáo dục của tỉnh Thanh Hóa, của huyện Quan Sơn

- Tại hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết TW 2- khoá VIII củaĐảng về giáo dục và đào tạo do Sở GD&ĐT Thanh Hoá tổ chức khẳng định:

“Cần tăng cường đổi mới công tác quản lý, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán

bộ quản lý giáo dục, nhanh chóng nâng cấp quản lý theo hướng dân chủ hoá tạo ra sự chủ động cho các địa phương, các nhà trường; đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, đa dạng hoá các loại hình trường lớp”.

- Nghị quyết Đại hội IV của BCH huyện Quan Sơn về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục, đào tạo trong tình hình mới”, chỉ

rõ: Muốn dân thoát nghèo thì trước hết phải xoá được nạn mù chữ trong nhândân, vì vậy chăm lo cho sự nghiệp phát triển giáo dục phải được ưu tiên hàng đầu

Trang 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Để quản lý nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội phảichú ý đến việc xây dựng nề nếp, kỷ cương dạy học cụ thể, thực hiện chức năngquản lý hành chính trong việc tổ chức quá trình dạy học, nhằm đưa hoạt động đó

đi vào kỷ cương phép nước trên lĩnh vực giáo dục và nội quy yêu cầu cần thiếttrong nội bộ, phát triển ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm cá nhân và sự cộngtác giúp đỡ học hỏi lẫn nhau trong quá trình dạy học, tạo ra trạng thái tinh thầnlành mạnh, bầu không khí sư phạm thân ái, đoàn kết là nền tảng cho việc nângcao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội Chỉ đạo nền nếp dạy học cácmôn khoa học xã hội phải có chiều sâu, có tính hiệu quả, vì các môn khoa học

xã hội tạo ra những khả năng rèn luyện cho HS tư duy lôgic, tư duy cảm nhậnsáng tạo, hình thành ở các em niểm tin, giúp các em hiểu giá trị đích thực về tưtưởng, tình cảm, những giá trị thẩm mỹ

Trang 35

Chương 2:

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá

Trang 36

2.1.1 Điều kiện Tự nhiên, Dân cư

Huyện Quan Sơn có vị trí địa lý: 21006'15" - 20024'30" độ vĩ Bắc

104036'30" - 105008'25" độ kinh Đông; là vùng đầu nguồn sông Mã, nằm cáchThành phố Thanh Hoá 157km về phía Tây theo quốc lộ 47 và quốc lộ 217

+ Phía Bắc giáp huyện Quan Hoá

+ Phía Đông giáp huyện Bá Thước và huyện Lang Chánh

+ Phía Tây và phía Nam giáp Nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 93.017,03 ha, với 13 đơn vị hànhchính gồm 12 xã và 1 thị trấn huyện lỵ, có 11 xã và một bản của xã Trung Hạ làvùng đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 giai đoạn 2; có 6 xã gồm 16 bảngiáp biên giới với Nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, với 68km đường biên giới

Trang 37

Địa hình là vùng đồi núi cao khó khăn hiểm trở, diện tích bề mặt bị chiacắt bởi sông Luồng và sông Lò, có nhiều dãy núi cao như Pù Mằn - Sơn Hà cao1247m, Pa Panh - Sơn Điện - Sơn Lư cao 1146m đến 1346m, hướng núi thấpdần từ tây sang đông, độ dốc trung bình từ 250 đến 300 và có trên 90% diện tích

là đồi núi Do đó rất khó khăn cho việc đi lại nhất là về mùa mưa lũ

Chịu ảnh hưởng chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa và tiểu khí hậu dođịa hình tạo nên, ảnh hưởng trực tiếp của gió Tây nam khô nóng từ tháng 4 đếntháng 7 Nhiệt độ trung bình hàng năm là 250C; nhiệt độ cao nhất là 300C đến

390C; thấp nhất từ 40C đến 100C, có thời điểm xuống 00C (tại các điểm vùngcao) Độ ẩm trung bình là 86%

Tổng dân số toàn huyện là 36.172 người (7.710 hộ) (2009) trong đó nữ là18.194 người, nam là 17.978 người; dân số nông nghiệp nông thôn là 32.916người (6.986 hộ) Cư trú trên địa bàn của huyện có 4 dân tộc anh em là: Thái,Mường, Kinh và HMông

Trong đó:

+ Dân tộc Thái 31.007 người chiếm 85,72%

+ Dân tộc Mường 2.814 người chiếm 7,78%

+ Dân tộc Kinh 1.338 người chiếm 3,70%

+ Dân tộc Mông 1.013 người chiếm 2,80%

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,3%

Tổng số lao động là 22.115 người; trong đó lao động trong độ tuổi là 18.846người, lao động nữ 9.316 người, có 91% là lao động lâm - nông nghiệp

Trong đó:

- Lao động có việc làm thường xuyên là 14.826 người

- Lao động có việc làm không thường xuyên là 7.286 người

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 14%, trong đó lao động có trình độ caođẳng trở lên chiếm 7,5%, chủ yếu là làm các cơ quan nhà nước

Phân bố dân cư trên địa bàn rất thưa thớt bình quân 38,88 người/km2 vàphụ thuộc nhiều vào cơ sở hạ tầng và phong tục tập quán của địa phương

Trang 38

Ngoài 4 địa điểm chính tập trung đông dân cư là: Tiểu khu km 22 thuộc

xã Trung Tiến, thị trấn Quan Sơn km35, Tiểu khu 61 xã Sơn Điện, cửa khẩubiên giới Na Mèo, chủ yếu dân cư phân bổ dọc theo các triền sông, suối, nơi cóđiều kiện làm nương rẫy, ruộng nước, trên địa bàn có 99 chòm bản Hiện vẫncòn dân sống du canh, du cư nhiều nhất là khu đồng bào Hơ Mông

Huyện có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, anninh của khu vực miền núi và tỉnh Thanh Hoá: với cửa khẩu quốc tế Na Mèo -Nậm Xôi và cửa khẩu tiểu ngạch Tam Thanh - Sầm Tớ, thuận lợi cho phát triểnkinh tế vùng biên giới, phát triển giao thương với nước bạn Lào Xây dựng biêngiới hoà bình, hợp tác và hữu nghị; có quốc lộ 217 nối các huyện đồng bằng vớicác trung tâm phát triển của tỉnh, với nước bạn Lào là yếu tố thuận lợi cho sựphát triển du lịch, cho giao lưu hợp tác và liên kết phát triển đồng thời giữ vị trírất quan trọng về chính trị, an ninh, quốc phòng

Tóm lại: Với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên vànguồn nhân lực của huyện, có nhiều tiềm năng thuận lợi cho phát triển kinh tế -

xã hội, quốc phòng an ninh, nhất là lĩnh vực sản xuất lâm nghiệp, thủ côngnghiệp, thuỷ điện nhỏ và thương mại, du lịch

2.1.2.Tình hình Kinh tế, Văn hoá, Xã hội

Tốc độ phát triển kinh tế bình quân là 7,77%, trong đó ngành nông, lâmnghiệp, thuỷ sản là 6,63%, công nghiệp xây dựng 12,37%, du lịch 7,98%

Cơ cấu kinh tế:

- Ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: 55%

- Công nghiệp - xây dựng: 15%

Trang 39

trọng trong Công nghiệp, Xây dựng và Dịch vụ Sản xuất Nông - Lâm nghiệp cóbước chuyển biến tích cực, cơ cấu cây trồng vật nuôi có xu hướng chuyển sangsản xuất hàng hoá Dịch vụ tài chính ngân hàng từng bước đáp ứng được nhucầu của người dân trong việc vay vốn đầu tư sản xuất, mở rộng các hoạt độngkinh doanh dịch vụ, tạo được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhất là chuyển dịch

cơ cấu cây trồng, vật nuôi từng bước xoá đói, giảm nghèo

Cơ sở hạ tầng được tăng cường đầu tư xây dựng qua đó từng bước đápứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và nâng cao đời sống của nhân dân

Các lĩnh vực văn hoá - xã hội, y tế, giáo dục có nhiều chuyển biến tíchcực, đời sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt, chất lượng nguồn nhân lựcngày càng được nâng lên An ninh quốc phòng được giữ vững, đại đoàn kết cácdân tộc được tăng cường

Với vị trí và đặc điểm kinh tế - xã hội nêu trên đã có những tác độngthuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn cho giáo dục Quan Sơn nói chung vàgiáo dục THPT nói riêng

Thuận lợi: Thuận lợi cơ bản trước hết là môi trường giáo dục tương đốithuần nhất, sự hình thành và dần đang phát triển nền kinh tế thị trường sôi động

và triển khai xây dựng các trung tâm của huyện Truyền thống văn hoá lâu đời,hiếu học, chất phát của nhân dân Quan Sơn tác động không nhỏ đến quá trìnhhọc tập và rèn luyện, tới phong trào giáo dục học sinh, tới ý thức, động cơ củathầy cô giáo, tạo động lực tốt cho đội ngũ CB, GV phấn đấu, rèn luyện vàtrưởng thành Các trường THPT huyện Quan Sơn thành lập, phát triển và trưởngthành mới được 14 năm nhưng luôn được Sở GD & ĐT Thanh Hoá đánh giá là

có bước phát triển tốt đối với các trường THPT vùng cao dân tộc trong tỉnh cònnhiều khó khăn: với điều kiện kinh tế - xã hội của huyện nêu trên còn rất nhiềukhó khăn, diện tích tự nhiên rộng, địa hình phức tạp nên việc xây dựng cơ sở vậtchất trường lớp còn nhiều bất cập, thiếu thốn; phong tục tập quán của đồng bàocòn nhiều lạc hậu, trình độ dân trí thấp nên việc vận động học sinh và thực hiệncông tác xã hội hoá giáo dục còn nhiều khó khăn, phức tạp Các trường THPT có

Trang 40

số giáo viên đã và đang công tác đa số là người dưới xuôi mới ra trường ít nămnên thiếu kinh nghiệm giáo dục Số cán bộ giáo viên còn lại là người địa phương

đa số là diện học cử tuyển, dự bị trình độ chuyên môn còn hạn chế Đặc biệt khókhăn hơn nữa là chất lượng đầu vào của học sinh THPT ở Quan Sơn luôn nằmtrong tốp thấp nhất tỉnh bởi đa số các em học sinh đều là dân tộc ít người sống ởvùng cao, chính vì vậy mà quá trình nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục THPT

ở huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá vẫn còn rất nhiều khó khăn, bất cập

2.2 Thực trạng giáo dục THPT huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá

2.2.1 Quy mô phát triển GD THPT huyện Quan Sơn trong 7 năm trở lại đây

Trong 7 năm trở lại đây sự phát triển về quy mô trường lớp giáo dụcTHPT đã dẫn ổn định Hàng năm bậc THPT huy động đạt trên 70% số học sinhtốt nghiệp THCS vào học THPT với số lượng bình quân tuyển vào lớp 10 là 450học sinh và số học sinh trung học phổ thông hàng năm của huyện bình quânkhoảng 1300 đến 1400 và số lớp là từ 28 đến 32 lớp Từ năm 1999 đến năm

2009 cả huyện chỉ có 1 trường THPT đặt tại trung tâm huyện lỵ thị trấn QuanSơn; năm 2010 thành lập thêm trường THPT Quan Sơn 2 đặt tại xã Mường Mìn

để tuyển sinh học sinh của 4 xã vùng cao Sơn Điện, Mường Mìn, Na Mèo, SơnThuỷ tạo điều kiện cho mọi học sinh ở 4 xã vùng cao đều có cơ hội vào họcTHPT và tương lai sẽ giúp tỉnh Hủa Phăn của nước Cộng hoà dân chủ nhân dânLào một số lớp học sinh quốc tế vào học tập Quy mô phát triển giáo dục THPThuyện Quan Sơn tỉnh Thanh Hoá 7 năm trở lại đây (xem bảng 1 và biểu đồ 1)

Quy mô phát triển trường lớp THPT Quan Sơn đến nay đã tương đối ổnđịnh, đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh dù cả những em ởnhững chòm bản xa nhất cách trường đến 80km thì trường đã có nhà ở nội trúkiên cố cao tầng cho học sinh vùng sâu, vùng xa ăn ở và học tập Đội ngũ cán bộquản lý các nhà trường, đội ngũ giáo viên, nhân viên luôn được sự quan tâm củatỉnh cho học bồi dưỡng, đào tạo lại về lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
3. Đảng cộng sản Việt Nam (2005), Báo cáo chính trị của BCH đảng bộ huyện Như Thanh trình Đại hội đại biểu huyện Đảng bộ lần thứ XX Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị của BCH đảng bộ huyện Như Thanh trình
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2005
5. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
6. Hồ Chí Minh (1977), Về vấn đề giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1977
7. K.Marx và Ăng ghen (1995), K.Marx và Ang ghen toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K.Marx và Ang ghen toàn tập
Tác giả: K.Marx và Ăng ghen
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
8. Bộ GD & ĐT (2002), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010
Tác giả: Bộ GD & ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
9. Bộ GD & ĐT, Điều lệ trường TH (Ban hành kèm theo quyết định số 07/2007/QĐ- BGD&ĐT ngày 2 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường TH
10. Cục Đào tạo và Bồi dưỡng - Bộ Giáo dục (1973), Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường, Tài liệu dịch ( tập 2 ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường, Tài liệu dịch ( tập 2 )
Tác giả: Cục Đào tạo và Bồi dưỡng - Bộ Giáo dục
Năm: 1973
11. Giáo trình Đường lối, chính sách và quản lý giáo dục - đào tạo (2003),Trường CBQL Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường lối, chính sách và quản lý giáo dục - đào tạo
Tác giả: Giáo trình Đường lối, chính sách và quản lý giáo dục - đào tạo
Năm: 2003
20. Đặng Quốc Bảo (1997), Khái niệm “ Quản lý giáo dục ” và chức năng quản lý giáo dục, Tạp chí phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm “ Quản lý giáo dục ” và chức năng quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
21. Đặng Quốc Bảo (2001), Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2001
22. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, Trường Đạị học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ
Năm: 1999
23. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
24. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
25. Phạm Minh Hạc (1991), Góp phần đổi mới tư duy giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần đổi mới tư duy giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1991
26. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB Chính trị, Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị
Năm: 1999
27. Hà Sĩ Hồ, Lê Tuấn (1987), Những bài giảng về quản lý trường học - tập 5, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học - tập 5
Tác giả: Hà Sĩ Hồ, Lê Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1987
28. Phạm Minh Hùng- Hoàng Văn Chiến (2002), Giáo dục học I, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học I
Tác giả: Phạm Minh Hùng- Hoàng Văn Chiến
Năm: 2002
29. Phan Ngọc Liên, Trần Văn Trị (1992), Phương pháp dạy- học Lịch sử, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy- học Lịch sử
Tác giả: Phan Ngọc Liên, Trần Văn Trị
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1992
30. Lưu Xuân Mới (1998), Kiểm tra, thanh tra, đánh giá trong giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội II - Trường CBQL Giáo dục và đào tạo TW I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra, thanh tra, đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Quy mô phát triển giáo dục THPT huyện Quan Sơn - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội ở các trường THPT huyện quan sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Quy mô phát triển giáo dục THPT huyện Quan Sơn (Trang 38)
Bảng 2.4. Số lượng giáo viên, giáo viên cũ, giáo viên mới, giáo viên các môn  Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý. - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội ở các trường THPT huyện quan sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4. Số lượng giáo viên, giáo viên cũ, giáo viên mới, giáo viên các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (Trang 53)
Bảng 2.5:   Đội ngũ giáo viên dạy môn Ngữ văn, Lịch Sử và Địa lý (năm học - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội ở các trường THPT huyện quan sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5 Đội ngũ giáo viên dạy môn Ngữ văn, Lịch Sử và Địa lý (năm học (Trang 54)
Bảng 2.6: Về chất lượng học tập môn Ngữ văn Năm học Tổng số Học lực của môn Ngữ văn (%) - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội ở các trường THPT huyện quan sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6 Về chất lượng học tập môn Ngữ văn Năm học Tổng số Học lực của môn Ngữ văn (%) (Trang 55)
Bảng 2.7: Về chất lượng học tập môn Lịch sử. - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội ở các trường THPT huyện quan sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7 Về chất lượng học tập môn Lịch sử (Trang 56)
Bảng 2.10: Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội ở các trường THPT huyện quan sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10 Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương (Trang 58)
Bảng 2.11: Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội ở các trường THPT huyện quan sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11 Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học (Trang 60)
Bảng 2.12: Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên. - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội ở các trường THPT huyện quan sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên (Trang 62)
Bảng 2.13:  Thực trạng công tác quản lý hoạt động trên lớp và các hoạt  động ngoài giờ lên lớp của giáo viên. - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội ở các trường THPT huyện quan sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13 Thực trạng công tác quản lý hoạt động trên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp của giáo viên (Trang 64)
Bảng 2.14: Thực trạng công tác quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội ở các trường THPT huyện quan sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.14 Thực trạng công tác quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn (Trang 66)
Bảng  2.16: Thực trạng quản lý việc học và tự học của học sinh. - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội ở các trường THPT huyện quan sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ng 2.16: Thực trạng quản lý việc học và tự học của học sinh (Trang 69)
Bảng 2.19: Thực trạng công tác quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội ở các trường THPT huyện quan sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.19 Thực trạng công tác quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt (Trang 73)
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò về tính cần thiết  của các giải pháp đã đề xuất. - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội ở các trường THPT huyện quan sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1 Kết quả thăm dò về tính cần thiết của các giải pháp đã đề xuất (Trang 96)
BẢNG ĐÁNH GIÁ TÍNH CẦN THIẾT CỦA CÁC GIẢI PHÁP - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội ở các trường THPT huyện quan sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
BẢNG ĐÁNH GIÁ TÍNH CẦN THIẾT CỦA CÁC GIẢI PHÁP (Trang 107)
BẢNG ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP - Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội ở các trường THPT huyện quan sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
BẢNG ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w