1 BLĐTB-XH Bộ lao động thương binh & xã hội3 CNH, HĐH Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá 4 ĐMPPGD Đổi mới phương pháp giảng dạy 5 GD-ĐT Giáo dục- đào tạo 6 HĐD, HĐH Hoạt động dạy, Hoạt động h
Trang 1LÊ THỊ THUÝ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ DU LỊCH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THƯƠNG MẠI DU LỊCH THANH
HOÁ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Văn Trinh
Nghệ An, năm 2012
Trang 21 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp của luận văn 4
9 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 SƠ LUỢC VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 5
1.1.1 Các nghiên cứu trong nước 5
1.1.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài 8
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 9
1.2.1 Trường TCN 9
1.2.2 Đào tạo nghề 10
1.2.3 Chất lượng đào tạo nghề 13
1.2.4 Quản lý chất lượng 15
1.2.5 Giải pháp quản lý 16
1.3 ĐÀO TẠO NGHỀ DU LỊCH Ở TRƯỜNG TCN 18
1.4 QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ DU LỊCH Ở TRƯỜNG TCCN 19
1.4.1 Mục tiêu quản lý đào tạo nghề du lịch ở trường TCCN 19
1.4.2 Nội dung quản lý đào tạo nghề du lịch ở trường TCCN 19
Kết luận chương 1 26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
DU LỊCH Ở TRƯỜNG TCN THƯƠNG MẠI DU LỊCH THANH HOÁ27
Trang 32.1.2 Tình hình giáo dục của tỉnh Thanh Hoá 29
2.2.THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ DU LỊCH Ở TRƯỜNG TCN THƯƠNG MẠI DU LỊCH THANH HÓA 30
2.2.1.Quá trình hình thành và phát triển trường TCN Thương maị du lịch Thanh Hóa 30
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của trường TCNTMDL 31
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG TCN THƯƠNG MẠI DU LỊCH THANH HÓA 51
2.3.1 Phân công gảng dạy cho giáo viên 52
2.3.2 Quản lý việc xây dựng và thực hiện chương trình môn học 53
2.3.3 Quản lý thực hiện nề nếp giảng dạy 55
2.3.4 Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 57
2.3.5 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 59
2.3.6 Quản lý phương pháp dạy học 60
2.3.7 Quản lý tổ chức thi đua 61
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ 62
2.4.1 Ưu điểm 62
2.4.2 Nhược điểm 63
2.4.3 Nguyên nhân của các ưu điểm và nhược điểm 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ DU LỊCH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THƯƠNG MẠI – DU LỊCH THANH HOÁ 69
3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 69
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 69
Trang 43.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ DU LỊCH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP
NGHỀ THƯƠNG MẠI DU LỊCH THANH HÓA 71
3.2.1.Nâng cao chât lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề du lịch 71
3.2.2 Đổi mới phương pháp đào tạo nghề theo mô đun 74
3.2.3 Tổ chức thực hiện quá trình đào tạo phù hợp với điều kiện thực tiễn của đơn vị theo hướng công nghệ hiện đại 76
3.2.4 Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thực hành thực tập nghề du lịch đảm bảo yêu cầu chuẩn quốc tế 80
3.2.5 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo nghề 82
3.2.6.Tăng cường mối liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp và người sử dụng lao động 87
3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ ĐỀ XUẤT 91
3.4 KHẢO SÁT TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ ĐỀ XUẤT 92
3.4.1 Mục đích khảo sát 92
3.4.2 Đối tượng khảo sát 92
3.4.3 Nội dung khảo sát 92
3.4.4 Kết quả khảo sát 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Kiến nghị 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 5Bảng 2.1b- Đánh giá chất lượng học sinh đầu vào 37
Bảng 2.2: Số luợng và cơ cấu trình độ giáo viên 39
Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả đánh giá về phẩm chất đạo đức và thái độ nghề nghiệp của giáo viên 41
Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả đánh giá về năng lực chuyên môn của giáo viên 42
Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả đánh giá về năng lực sư phạm của giáo viên 42
Bảng 2.6: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về chương trình dạy nghề của trường so với yêu cầu sử dụng 44
Bảng 2.7: Đánh giá về tải trọng lý thuyết và thực hành 45
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về sử dụng phương pháp dạy học 46
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 47
Bảng 2.10: Khai thác và sử dụng cơ sở vật chất 48
Bảng 2.11: Khảo sát mối quan hệ với doanh nghiệp 49
Bảng 2.12: Thực hiện chính sách trong quá trình đào tạo ở nhà trường 50
Bảng 2.13: Đánh giá của cbql và gv về phân công giảng dạy cho giáo viên 52
Bảng 2.14: Đánh giá của cbql và gv về quản lý việc xây dựng thực hiện chương trình môn học 53
Bảng 2.15: Đánh giá của cbql và gv về quản lý thực hiện nề nếp 55
Bảng 2.16: Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 57
Bảng 2.17: Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 59
Bảng 2.18: Quản lý đổi mới phương pháp dạy học 60
Bảng 2.19: Quản lý tổ chức thi đua 61 Bảng 3.1: Kết quả kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp .93
Trang 61 BLĐTB-XH Bộ lao động thương binh & xã hội
3 CNH, HĐH Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
4 ĐMPPGD Đổi mới phương pháp giảng dạy
5 GD-ĐT Giáo dục- đào tạo
6 HĐD, HĐH Hoạt động dạy, Hoạt động học
7 KTCBMĂ Kỹ thuật chế biến món ăn
8 MTQL Môi trường quản lý
9 NVNH Nghiệp vụ Nhà hàng
10 PPDH Phương pháp dạy học
11 QLGD Quản lý giáo dục
12 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
13 TCNTMDLTH Trung cấp nghề Thương mại Du lịch Thanh Hoá
14 TNCSHCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
15 TTDN Trung tâm dạy nghề
16 UBND Ủy ban nhân dân
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá và hộinhập quốc tế Trong những nhân tố tác động mạnh mẽ đến sự phát triển củađất nước thời kỳ này và cũng là nhân tố quyết định chính là nguồn nhân lực –lực lượng lao động lành nghề
Ngày nay dạy nghề có một vị trí quan trọng trong chiến lược của đátnước Dự thảo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 nêu rõ: Pháttriển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chấ lượng cao, tập trung vàoviệc đổi mới văn bản toàn diện nền giáo dục quốc dân là một trong ba khâuđột phá chiến lược”
Trong 10 năm gần đây, hệ thống dạy nghề trong cả nước đã được phụchồi và có bước phát triển mạnh, từng bước đáp ứng nhu cầu nhân lực cho pháttriển kinh tế theo hướng CNH, HĐH và hội nhập, góp phần tăng trưởng kinh
tế và phát triển con người Mạng lưới cơ sở dạy nghề được phát triển nhanh,rộng khắp trên toàn quốc, tính đến tháng 11 năm 2009 có 265 trường TCN,
107 CĐN và 684 TTDN và hơn 1000 cơ sở khác có tham gia dạy nghề Quy
mô dạy nghề tăng nhanh (năm 2001 dạy nghề cho 887,3 ngàn người, đến năm
2008 là 1,538 triệu người), nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2008lên 26%, dự kiến năm 2009 là 28% Tuy nhiên, chất lượng lao động nghề cònthấp, chưa ngang tầm khu vực, chưa đáp ứng được nhu cầu CNH, HĐH
Cơ cấu ngành nghề đào tạo đã từng bước được điều chỉnh theo cơ cấungành nghề trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đã mở thêm nhiều nghề đàotạo mới mà thị trường có nhu cầu và các nghề phục vụ cho việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và giải quyết việc làm cho người laođộng Việt Nam là đất nước có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp đượcUNESCO công nhận, và là nước có tình hình an ninh chính trị tốt Việt Nam
Trang 8được xem là điểm đến an toàn cuả du khách Hiện nay, du lịch được xếp vàongành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược ptát triển kinh tế cuả đất nước.
Tuy nhiên, một vấn đề đặt ra là: "Số lượng tăng phải kèm theo chất
lượng tăng Chúng ta được về số lượng, nhưng chưa được về chất lượng Nếu chúng ta tiếp tục cung cấp số lượng lớn với chất lượng như hiện nay thì không đáp ứng nhu cầu mới và thách thức là rất lớn Việc đào tạo nghề còn một số điều chưa thỏa đáng Nhận thức của người dân chưa thỏa đáng; các doanh nghiệp cũng chưa quan tâm đến việc đào tạo nghề, họ mới chỉ hưởng thụ chứ chưa đóng góp nhiều vào công tác đào tạo Nhà nước và ngay bản thân các cơ sở đào tạo nghề cũng chưa quan tâm đúng mức đến chất lượng đào tạo.’’(Phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân)
Trường trung cấp nghề Thương mại Du lịch Thanh Hóa là đơn vị sựnghiệp, trực thuộc Sở Công thương Thanh Hóa, với nhiệm vụ là đào tạonguồn nhân lực cho ngành Công nghiệp, Thương mại và Du lịch, đặc biệt làlĩnh vực du lịch không chỉ đáp ứng cho ngành du lịch Tỉnh Thanh Hoá nóiriêng mà còn đào tạo nguồn nhân lực cho các tỉnh lân cận nói chung Hiệnnay càng đòi hỏi ở công nhân sự lành nghề và có chuyên môn kỹ thuật caođáp ứng với nhu cầu của các doanh nghiệp Đây cũng chính là thách thức đốivới công tác quản lý đào tạo nghề của trường trong giai đoạn mới nhằm đápứng được với đơn đặt hàng của các doanh nghiệp và xã hội
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, qua quá trình học tập khoá học thạc
sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục tại trường Đại học Vinh, tôi chọn vấn đề:
“Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề du lịch ở Trường Trung cấp nghề Thương mại Du lịch Thanh Hoá ” làm đề
tài nghiên cứu của mình với mong muốn góp một phần nhỏ vào sự nghiệp đổimới giáo dục chung của đất nước
Trang 92 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạonghề du lịch ở Trường TCN Thương mại Du lịch Thanh Hoá góp phần đàotạo nguồn nhân lực có tay nghề cao phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnhThanh Hóa
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượngđào tạo nghề du lịch
- Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo nghề du lịch ở Trường TCN Thương mại Du lịch Thanh Hoá
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được hệ thống các giải pháp quản lý đào tạo nghề du lịchphù hợp đảm bảo tính khoa học dựa trên đặc thù của nhà trường, phù hợp vớithực tế của Tỉnh Thanh Hóa thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề
du lịch ở Trường TCN Thương mại Du lịch Thanh Hoá
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận: các giải quản lý nhằm nâng cao chất lượngđào tạo nghề du lịch ở trường trung cấp nghề Thương mại Du lịch Thanh Hóa
- - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn: Khảo sát đánh giá nhu cầu đào tạo nghềtại địa phương, thực trạng về công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng đàotạo nghề Du lịch ở Trường TCN Thương mại Du lịch Thanh Hoá
- Nghiên cứu xây dựng các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo nghề du lịch ở Trường TCN Thương mại Du lịch Thanh Hoá
- Thăm dò tính khả thi của các giải pháp đã đề ra
6 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về nâng cao chất lượng đào tạo nghề dulịch ở Trường TCN Thương mại Du lịch Thanh Hoá
Trang 107 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá các kiến thứctài liệu có liên quan đến nâng cao chất lượng đào tạo nghề du lịch ở TrườngTCN Thương mại Du lịch Thanh Hoá
- Nghiên cứu thực tiễn: Nhu cầu lao động của địa phương, thực trạngcủa Trường TCN Thương mại Du lịch Thanh Hoá
- Các phương pháp nghiên cứu bổ trợ khác: Phương pháp so sánh,phương pháp toán thống kê và một số phương pháp khác
8 Đóng góp của luận văn
- Về lý luận: Khái quát và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhằm nâng cao chất lượng về đào tạo nghề du lịch ở Trường TCN
- Về thực tiễn: Đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằmnâng cao chất lượng đào tạo nghề du lịch ở Trường TCN Thương mại Du lịchThanh Hoá
9 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 chương :
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận của đề tài
CHƯƠNG 2: Thực trạng về chất lượng đào tạo nghề Du lịch ở trườngTrung cấp nghề Thương mại Du lịch Thanh
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đàotạo nghề Du lịch ở truờng Trung cấp nghề Thương mại Du lịch Thanh Hóa
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 SƠ LUỢC VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Để nâng cao chất lượng giảng dạy nói chung và giảng dạy nghề Dulịch nói riêng thì vai trò đóng góp của các giải pháp quản lý hết sức quantrọng Đây là vấn đề luôn được các nhà giáo dục quan tâm Họ nghiên cứu từthực tiễn các trường để tìm ra các giải pháp quản lý đạt hiệu quả nhất
1.1.1. Các nghiên cứu trong nước
Vấn đề quản lý nhà trường nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghềcũng là một vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm trong nhiều năm qua
Đó là các tác giả Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Ngọc Quang, Hoàng Chính, Hà Sỹ
Hồ, Lê Tuấn…Khi nghiên cứu các tác giả này nêu lên nguyên tắc chung củaviệc quản lý hoạt động dạy học của người giáo viên như sau:
- Khẳng định trách nhiệm của mỗi người giáo viên là phải chịu tráchnhiệm về chất lượng giảng dạy học sinh trong lớp mình phụ trách
- Đảm bảo định mức lao động với các giáo viên
- Giúp đỡ thiết thực và cụ thể cho các giáo viên hoàn thành trách nhiệmcủa mình
Từ các nguyên tắc chung đó, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò quản lýtrong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Tác giả Hà Sỹ Hồ và Lê Tuấn cho
rằng: “Trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, việc quản lý dạy và học là
nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường” Các tác giả đã nhấn mạnh: Hiệu trưởng
phải là người “ Luôn luôn biết kết hợp một cách hữu cơ quản lý dạy và học
(theo nghĩa rộng) với sự quản lý các bộ phận, hoạt động dạy và học của các
bộ môn và các hoạt động khác hỗ trợ cho hoạt động dạy học nhằm làm cho tác động giáo dục được hoàn chỉnh, trọn ven” [16,28]
Trang 12Tác giả Nguyễn Quang Ngọc xác định: “ Dạy học và giáo dục trong sự
thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường” và “ Quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy…” [19,8]
Tác giả Trần Thị Bích Liên nhấn mạnh tới những khó khăn trong công
tác quản lý nhà trường trong điều kiện mới mà việc “Đổi mới chương trình
sách giáo khoa đòi hỏi sự đổi mới phương pháp quản lý và lãnh đạo của hiệu trưởng sao cho phát huy mặt tích cực, chủ động và sáng tạo của các thành viên trong nhà trường” [29,43]
Như vây vấn đề nâng cao chất lượng dạy học nghề, từ lâu đã được cácnhà nghiên cứu giáo dục trong và ngoài nước quan tâm, nghiên cứu Hiện nayđất nước ta đang đẩy nhanh tốc độ CNH-HĐH, phấn đấu đến năm 2020, nước
ta cơ bản thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì việc nâng caochất lượng dạy học để đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao trở thành mốiquan tâm chung của toàn xã hội, đặc biệt của các nhà nghiên cứu giáo dục,các cơ sở đào tạo nghề, các trường cao đẳng và các trường đại học…Qua cáccông trình nghiên cứu của họ ta thấy một điểm chung là khẳng định vai tròquan trọng của công tác quản lý trong giáo dục
Riêng lĩnh đào tạo nghề Du lịch mặc dù có nhiều nhà nghiên cứu nhằmnâng cao chất lượng Nhưng họ chỉ nghiên cứu một số lĩnh vực nhất định như:Đổi mới phương pháp dạy nghề, Tiêu chuẩn kỹ năng nghề, Đánh giá kết quả
và cấp văn băng, chứng chỉ… Mà chưa nghiên cứu nhằm đưa ra các giảipháp quản lý dạy nghề nói chung và dạy nghề du lịch nói riêng
Theo ông Lâm Quảng Đại phụ trách phòng đánh giá và cấp bằng chứng
chỉ kỹ năng nghề quốc gia, Tổng cục dạy nghề thừa nhận: ” Hai vấn đề thách
thức đối với người lao động Việt Nam là kỹ năng nghề và trình độ ngoại ngữ”
Hiện nay công tác đào tạo đội ngũ những người nhân viên có kiến thức
Trang 13kỹ năng nghề, kỹ năng sống và làm việc đạt tiêu chuẩn được nhận vào làmviệc ở trong các nhà hàng, khách sạn sang trọng đang là nhiệm vụ quan trọngcủa nhà nước và chính phủ Việt Nam Vì vậy việc nghiên cứu các giải phápquản lý dạy các nghề du lịch nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũnhững người lao động ở các ngành dịch vụ một cách có hệ thống là hết sứccần thiết đối với công đào tạo nghề nói chung và ở trường TCN Thương mại
du lịch Thanh Hóa nói riêng
Trường TCN Thương mại Du lịch Thanh Hóa có tiền thân là trườngHợp tác xã Miền Bắc được thành lập năm 1958 Năm 1962 đổi tên thànhtrường Nghiệp vụ Thương nghiệp Năm 1975 sát nhập hai trường Nghiệp vụThương nghiệp và trường Kỹ thuật nấu ăn thành trường Dạy nghề Nội thươngvới nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng trình độ sơ cấp quản lý kinh tế, khoa học kỹthuật cho ngành Thương nghiệp Năm 1992 đổi tên thành trường Dạy nghềThương mại – Du lịch Thanh Hóa Năm 2007 trường được nâng cấp thànhtrường Trung cấp nghề Thương mại Du lịch Thanh Hóa theo Quyết định số842/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh ThanhHóa, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương Thanh Hóa vàthực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Quyết định số 1978/QĐ-UBND ngày 04tháng 7 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa Trường có nhiệm vụđào tạo trung cấp nghề: Kỹ thuật chế biến món ăn, phục vụ khách sạn, quảntrị kinh doanh, Kế toán doanh nghiệp, tài chính ngân hàng, quản trị lữ hànhnhà hàng, khách sạn
Ngoài ra còn đào tạo các nghề khác như: Hóa chất, Gas hóa lỏng, nổmìn lộ thiên, các lớp kinh doanh chợ Việc nghiên cứu đề xuất các giải phápquản lý chất lượng đào tạo nghề Du lịch ở trường trung cấp nghề Thương mại
du lịch Thanh Hóa có một ý nghĩa lớn nhằm hoàn thiện cả về mặt lý luận vàthực tiễn về nâng cao chất lượng đào tạo nghề Du lịch để đáp ứng đòi hỏi
Trang 14ngày càng cao về nhân lực lao động có tay nghê, kỹ năng, kỹ xảo của cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước, đồng thời đáp ứng với yêu cầu ngày càngcao của sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong lĩnh vực dạy nghề của nước ta.
1.1.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trình
nghiên cứu của mình đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ của hoạt động nhà
trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũ giáo viên” [39,6] V.A Xukhômlinxki đã tổng kết thành
công cũng như thất bại của 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm hiệu trưởngcủa mình, cùng với nhiều tác giả khác, ông đã đưa ra một số giải pháp quản lýcủa hiệu trưởng như sau:
Phân công hợp lý công việc giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng phụtrách đào tạo
Các tác giả nhấn mạnh đến sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất quản lýgiữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng để đạt được mục đích đề ra Các tác giảđều khẳng định vai trò lãnh đạo toàn diện của hiệu trưởng Tuy nhiên trongthực tế, cùng tham gia quản lý với hiệu trưởng còn có vai trò quan trọng củacác phó hiệu trưởng, nhất là phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo Công việc củahiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đều nhằm hướng tới mục tiêu giáo dụccủa nhà trường
V.A Xukhômlinxki đặc biệt coi trọng giữa hiệu trưởng và các phó
hiệu trưởng để tìm ra các giải pháp tốt nhất Tác giả cho rằng: “ Trong
những cuộc trao đổi này như đòn bẩy đã nảy sinh ra những dự định mà sau này công tác quản lý được phát triển trong lao động sáng tạo của tập thể sư phạm” [39,17]
Về xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, các nhà nghiên cứu thốngnhất cho rằng: Một trong những chức năng của hiệu trưởng nhà trường là phải
Trang 15xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính sáng tạo laođộng của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm Hiệutrưởng phải biết lựa chọn đội ngũ giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau vàbồi dưỡng họ thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằngnhững biện pháp khác nhau.
Một giải pháp quản lý hoạt động dạy học để nâng cao chất lượng màcác tác giả quan tâm là tổ chức hội thảo khoa học Thông qua hội thảo giáoviên có điều kiện trao đổi về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ củamình Tuy nhiên để hoạt động này đạt hiệu quả cao, nội dung các cuộc hộithảo khoa học cần phải được chuẩn bị kỹ càng, phù hợp và có tác dụng thiếtthực đến dạy học
Xvecxlerơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẩy quantrọng nhất trong công tác quản lý quá trình giảng dạy của giáo viên Việcphân tích bài giảng là phân tích cho giáo viên thấy và khắc phục các thiếu sót,đồng thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng bài giảng
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Trường TCN
1.2.1.1 Vị trí trong hệ thống quốc dân
Trường trung cấp nghề là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc HTGD quốcdân, được thành lập và hoạt động theo qui định của pháp luật; là đơn vị sựnghiệp có thu, chịu sự quản lý nhà nước thống nhất về dạy nghề của Bộ Laođộng- Thương binh và xã hội; đồng thời, chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan
ra quyết định thành lập [21, tr 1]
1.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Trường Trung cấp nghề Thương mại du lịch Thanh Hóa là đơn vị sựnghiệp giáo dục chuyên nghiệp, trực thuộc sở sự quản lý Sở Công Thương;Trường có chức năng, nhiệm vụ sau:
Trang 161 Đào tạo nhân lực có trình độ trung cấp chuyên nghiệp các ngành:
Kỹ thuật chế biến món ăn, Nghề Nghiệp vụ Bàn – Bar , Nghề Dịch vụ nhàhàng, Nghề Bán hàng trong siêu thị, Nghề Nghiệp vụ lưu trú, Nghề Hướngdẫn du lịch, kế toán doanh nghiệp, Gas hóa lỏng, lớp chợ
Đào tạo nghề, nghiệp vụ sơ cấp các chuyên ngành trường có chứcnăng theo cơ cấu khung của hệ giáo dục quốc dân; hệ thống văn bằng chứngchỉ được thực hiện theo Luật Giáo dục và các văn bản của pháp luật hiện hành
2 Đào tạo lại, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, côngnhân viên các doanh nghiệp theo nhu cầu
3 Nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng khoa học công nghệphục vụ công tác đào tạo và dịch vụ để khai thác hiêu quả cơ sở vật chất,năng lực đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh, nhằmtừng bước nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu ngày càng caocủa sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá và xu thế hội nhập kinh tếquốc tế của nước ta hiện nay
4 Hợp tác, liên kết đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu khoa học với
cơ sở đào tạo trong và ngoài nước nhằm mở rộng các hình thức đào tạo
5 Quản lý, sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất nhàtrường; đồng thời giữ gìn trật tự trị an trong trường và nơi sở tại
Trang 17tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năn.g suất và hiệuquả" [8, tr 45]
- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: "Đào tạo là quá trình tác động đến conngười nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộcsống và khả năng nhận một sự phân công nhất định góp phần của mình vào việcphát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người Về cơ bản đàotạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường, gắn với giáo dục đạo đức, nhâncách" [27, tr 298]
Như vậy, khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục,đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến độ tuổi nhất định, cómột trình độ nhất định Đào tạo là một quá trình chuyển giao có hệ thống, cóphương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng kỹ xảo nghềnghiệp, chuyên môn Đồng thời, bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết vàchuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập, góp phần xâydựng và bảo vệ tổ quốc
- Từ điển Bách khoa Liên xô (cũ), định nghĩa nghề: Là một loại hoạtđộng lao động đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sựsinh tồn
- Trong tiếng Pháp, nghề (pro-fession): Là một loại lao động có thóiquen về kỹ năng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống
Trang 18- Ở Việt Nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được thốngnhất, chẳng hạn có định nghĩa được nêu: “Nghề là một tập hợp lao động do sựphân công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được Nghề mangtính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất vànhu cầu xã hội.
Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau songchúng ta có thể nhận thấy một số nét đặc trưng nhất định sau:
- Đó là hoạt động, là công việc về lao động của con người lặp đi lặp lại
- Là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội
- Là phương tiện để sinh sống
- Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hộiđòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định
Hiện nay xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của tác độngkhoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại nói chung và về chiến lược pháttriển KT-XH của mỗi quốc gia nói riêng Bởi vậy phạm trù “Nghề” biến đổimạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển KT-XH của đất nước
Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay
kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong tương lai.Đào tạo nghề là quá trình chuyển giao một cách có hệ thống những kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó đến người học; ngoài ra còn trang bịcho người học về lý tưởng, đạo đức, về tác phong công nghiệp và lòng yêumến nghề nghiệp
- Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau Đó là: + Dạy nghề: Là quá trình giáo viên truyền bá những kiến thức về lýthuyết và thực hành để các học sinh có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sựkhéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp
Trang 19+ Học nghề: “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thựchành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định”.Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho ngườilao động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm đào tạo nghềmới, đào tạo nghề bổ sung (bồi dưỡng tay nghề), đào tạo lại nghề.
+ Đào tạo nghề mới: Là đào tạo những người chưa có nghề, gồm nhữngngười đến tuổi lao động chưa được học nghề, hoặc những người trong độ tuổi laođộng nhưng trước đó chưa được học nghề
+ Đào tạo lại nghề: Là đào tạo đối với những người đã có nghề, có chuyênmôn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc thayđổi cơ cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn
Đào tạo lại thường được hiểu là quá trình nhằm tạo cho người lao động
có cơ hội để học tập một lĩnh vực chuyên môn mới để thay đổi nghề
+ Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cậpnhật hóa kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng
cố các kỹ năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhậnbằng một chứng chỉ hay nâng lên bậc cao hơn
1.2.3 Chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo nghề là khái niệm đa chiều, không thể trực tiếp đo đếmđược và cảm nhận được Chất lượng đào tạo nghề phản ánh trạng thái đào tạonghề nhất định và trạng thái đó thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố tác độngđến nó Sẽ không thể biết được chất lượng đào tạo nếu chúng ta không đánhgiá thông qua một hệ thống các chỉ tiêu và các yếu tố ảnh hưởng
Khái niệm chất lượng đào tạo nghề là để chỉ chất lượng các học viên kỹthuật được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu vàchương trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, biểuhiện một cách tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị trường lao động, của
Trang 20xã hội đối với kết quả đào tạo Chất lượng đào tạo nghề còn phản ánh kết quảđào tạo của các cơ sở đào tạo nghề, của cả hệ thống đào tạo nghề Chất lượngđào tạo nghề biến đổi theo thời gian và theo không gian dưới tác động của cácyếu tố.
* Các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
Để đo lường chất lượng đào tạo nghề chúng ta thường tập trung vào 2khối đối tượng: bản thân người học nghề và cơ sở đào tạo nghề (chất lượng
cơ sở đào tạo)
Quá trình đào tạo nghề có một số đặc trưng khác với giáo dục phổ thông
và giáo dục đại học Đó là quá trính đào tạo trên cơ sở tiếp thu kết quả giáodục phổ thông để đào tạo về nghề nghiệp cho học sinh học nghề Việc đào tạo
để hình thành năng lực nghề nghiệp giữ vai trò then chốt, chủ đạo Quá trìnhđào tạo chú trọng đến một hệ thống các kỹ năng thông qua thực hành, luyệntập Đó chính là những yêu cầu, vị trí công tác, hoạt động nghề nghiệp củangười học
Như vậy chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc vào các yếu tố:
- Chất lượng đầu vào: (bản thân người học nghề): Trình độ văn hóa, sởtrường nguyện vọng, sức khỏe, tình trạng kinh tế … của người học nghề
- Quá trình đào tạo (hoạt động đào tạo nghề của cơ sở đào tạo nghề) + Mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo
+ Đội ngũ giáo viên, phương pháp đào tạo và cán bộ quản lý(phẩm chất, năng lực) + Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phù hợp đáp ứng nghề đào tạo (số lượng, chất lượng, hiệu quả hoạt động)
+ Tài chính (kinh phí, vật tư đào tạo, chi phí quản lý, thù lao giáo viên …) + Dịch vụ đào tạo (cư xá, tư vấn việc làm, thông tin thị trường lao đông …)
Trang 21- Học sinh tốt nghiệp: Năng lực và phẩm chất đạt được sau khi đào tạotheo mục tiêu đào tạo; Sức khỏe đáp ứng nghề nghiệp; Kỹ năng sống (giaotiếp, hoạt động xã hội).
- Tham gia thị trường lao động: Trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầulàm việc (năng suất, tổ chức hoạt động); Tính sáng tạo và thích nghi trongcông việc
Việc đánh giá kết quả giáo dục cần phản ánh được chất lượng nhân cách cóphù hợp hay không với yêu cầu đề ra Cần phải xem xét chất lượng đầu vào, chấtlượng của quá trình đào tạo và chất lượng đầu ra Đánh giá chất lượng đào tạokhông chỉ nhiệm vụ của các đơn vị đào tạo nghề mà còn là của xã hội Đặc biệt là
sự đánh giá trực tiếp của những người sử dụng sản phẩm đào tạo( các doanhnghiệp, các nhà sản xuất …)
1.2.4 Quản lý chất lượng
Chất lượng không tự sinh ra; chất lượng không phải là một kết qủangẫu nhiên, nó là kết qủa của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quanchặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lýmột cách đúng đắn các yếu tố này Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chấtlượng được gọi là quản lý chất lượng Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúngđắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốt bài toán chất lượng
Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi ngành, không chỉ trongsản xuất mà trong mọi lĩnh vực Quản lý chất lượng đảm bảo cho công ty làmđúng những việc phải làm và những việc quan trọng Nếu các công ty muốncạnh tranh trên thị trường quốc tế, phải tìm hiểu và áp dụng các khái niệm vềquản lý chất lượng có hiệu quả
Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng vàkiểm soát một tổ chức về chất lượng
Trang 22Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường bao gồm lập chínhsách, mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng.
1.2.5 Giải pháp quản lý
1.2.5.1 Giải pháp
Theo Từ điển Tiếng Việt, giải pháp là: “phương pháp giải quyết một
vấn đề” [4, tr602] Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động
nhằm thay đổi chuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống…nhằm đạt được mục đích Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giảiquyết nhanh hơn, mang lại hiệu quả cao hơn
Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề là những cách thức tácđộng hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng của người họcnghề trong thời gian đào tạo, có kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp đáp ứng yêucầu công việc
1.2.5.2 Quản lý
Lao động xã hội gắn liền với quản lý, quản lý là một hoạt động laođộng đặc biệt, điều khiển lao động chung khi xã hội có sự phân công laođộng Xã hội càng phát triển, các loại hình lao động ngày càng phong phú, đadạng, phức tạp thì hoạt động quản lý ngày càng đóng vai trò quan trọng vàquyết định
Như vậy, quản lý là một khái niệm rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, cácnhà quản lý kinh tế thiên về quản lý nền sản xuất xã hội, các nhà quản lý nhànước thiên về quản lý các hoạt động xã hội theo pháp luật, các nhà quản lýgiáo dục thiên về quản lý mọi hoạt động giáo dục và đào tạo trong xã hộinhằm đạt được những mục tiêu đã định.Tùy theo góc độ tiếp cận khác nhau
mà khái niệm quản lý được các nhà khoa học định nghĩa trong các công trìnhnghiên cứu khoa học của mình, chẳng hạn:
Trang 23- Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: “Quản lý là hoạt độngthiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể
vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực
hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [4, tr.41]
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả: “Quản lý là một quátrình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằmđạt được mục tiêu chung” [1, tr.176]
- Một cách tiếp cần khác của nhóm các nhà khoa học quản lý người MỹHarold Koontz, cyzil O’Đomell, Heiuz Weihrich: Quản lý là một hoạt độngđảm bảo phối hợp những nổ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm[9.tr 29]
Những định nghĩa trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, nhưng cóchung những nội dung cơ bản, đó là quản lý bao gồm các điều kiện sau:
- Phải có chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý)
- Phải có đối tượng bị quản lý (người hoặc tập thể)
- Phải có mục tiêu và một quỹ đạo cho cả đối tượng và chủ thể quản lý.Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động
Theo quan điểm hiện nay, quản lý được định nghĩa rõ hơn: Quản lý làquá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động(chức năng): kế hoạch hoá, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra với hệ thống thông tinquản lý
Như vậy, quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thểquản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng quảnlý) về các mặt văn hoá, xã hội, kinh tế, bằng hệ thống các luật lệ, chính sách, cácnguyên tắc và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường cho sự phát triển của đốitượng (đối tượng có thể quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành đơn vị, conngười cụ thể)
Trang 241.3 ĐÀO TẠO NGHỀ DU LỊCH Ở TRƯỜNG TCN
Khái niệm về đào tạo được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau, có thểđưa ra một số định nghĩa sau:
Đào tạo nghề Du lịch là một hình thức của đào tạo, chính là quá trìnhhoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống trithức, kỹ năng, kỹ xảo, giá trị, thái độ … để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cánhân để tạo điều kiện cho họ vào đời, hành nghề Du lịch một cách có năngsuất và có hiệu quả
Theo từ điển bách khoa Việt Nam ” Đào tạo là một quá trình tác động
đến con người nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho con người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định góp phần mình vào phát triển xã hội, duy trì phát triển văn minh loài người về cơ bản đào tạo là giảng dạy, học tập trong nhà trường, gắn với giáo dục đạo đức nhân cách” [28,298]
Có thể hiểu đào tạo nghề Du lịch là quá trình trang bị những kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo về nghề nghiệp Du lịch, đồng thời hình thành những phẩmchất đạo đức, thái độ cho người học để họ trở thành những công dân, ngườilao động Du lịch có chuyên môn về nghề nghiệp, có thái độ ứng xử tích cực
và hướng thiện nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi cá nhânnhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội Như vậy quá trình đào tạo chủ yếu diễn ra
ở các cơ sở đào tạo là các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp,trung cấp nghề và các trung tâm đào tạo nghề theo một kế hoạch, nội dungchương trình, thời gian quy định cho từng nghề từng cấp học cụ thể nhằmgiúp cho người học đạt được một trình độ nhất định trong hoạt động lao độngnghề Du lịch sau khi ra trường
Trang 251.4 QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ DU LỊCH Ở TRƯỜNG TCCN
1.4.1 Mục tiêu quản lý đào tạo nghề du lịch ở trường TCCN
- Trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lựcthực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc lập, vàứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lương tâm nghềnghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiệncho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạoviệc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn
- Tập trung nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷluật lao động và tác phong lao động hiện đại cho người học Gắn đào tạo vớinhu cầu sử dụng, với việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơcấu lao động, đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khuvực nông thôn, các ngành kinh tế mũi nhọn và xuất khẩu lao động
1.4.2 Nội dung quản lý đào tạo nghề du lịch ở trường TCCN
1.4.2.1 Quản lý mục tiêu nội dung, chương trình đào tạo nghề du lịch
Mục tiêu đào tạo nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sảnxuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, cóđạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, cósức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khảnăng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêucầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao trước mắt và lâu dài cho sựnghiệp CNH-HĐH của đất nước; mở rộng quy mô đi đôi với coi trọng chấtlượng và hiệu quả; bồi dưỡng nhân tài, nâng cao dân trí
Đó là toàn bộ những kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề và những nộidung chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp cần đượctrang bị cho học sinh trong quá trình đào tạo
Trang 26Sau khi quán triệt mục tiêu, nội dung, chương trình và kế hoạch đào tạo,trên cơ sở đó mỗi giáo viên lên kế hoạch giảng dạy, trong đó dự kiến nộidung, thời gian, phương pháp cũng như phương tiện giảng dạy; chuẩn bị tàiliệu giảng dạy (giáo trình, tài liệu tham khảo) Đặc biệt, đối với dạy thựchành, ngoài công tác chuẩn bị trên, giáo viên cần phải lập kế hoạch sử dụngcác trang thiết bị thực hành ở các phân xưởng và kế hoạch phôi liệu, vật tưthực hành.
Giáo viên phải được quán triệt để nắm vững mục tiêu, nguyên tắcxây dựng chương trình Để làm tốt việc này, người quản lý cần nắm vữngcác vấn đề sau:
- Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học
- Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học môn học, nội dungphạm vi kiến thức của từng môn học
- Phương pháp dạy học đặc trưng của từng môn học
- Kế hoạch dạy học từng môn học
Quản lý thực hiện chương trình dạy học của giáo viên là quản lý việcdạy đúng, đủ và đảm bảo tiến độ theo chương trình quy định
Kiểm tra thực hiện chương trình phải được làm thường xuyên, kịp thời.Sau kiểm tra phải có điều chỉnh, xử lý kịp thời
Xây dựng và thực hiện kế hoạch giảng dạy
Hiệu trưởng cần hướng dẫn và yêu cầu giáo viên khi xây dựng kế hoạchgiảng dạy cần chú ý các công việc chuẩn bị cho một tiết lên lớp: Đồ dùng dạyhọc, thiết bị dạy học, phương tiện dạy học… Từ đó hiệu trưởng có kế hoạch
để tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thành được kế hoạch giảng dạy của mình
Hiệu trưởng phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảngdạy của giáo viên trên cơ sở chương trình môn học, thời khoá biểu, sổ lên lớp,
sổ báo giảng…
Trang 271.4.2.2 Quản lý đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
Quản lý chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:
Chất lượng từng cán bộ quản lý, giáo viên
Tính đồng bộ về cơ cấu ( trình độ, ngành nghề, thâm niên…)
Động lực của cán bộ, giáo viên
Muốn nâng cao chất lượng đào tạo nghề thì biện pháp hàng đầu là nângcao chất lượng, năng lực của đội ngũ giáo viên, như Luật giáo dục đã khẳng
định: “ Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo
dục.”.[ 9-đ 15] Cần quan tâm đến yếu tố tạo cơ chế để phát huy động lực của
giáo viên trong việc đảm bảo chất lượng
1.4.2.3 Tuyển sinh và học sinh học nghề
Hầu hết số học sinh được tuyển sinh đầu vào đều có trình độ tốt nghiệpTHPT, chỉ có19,8 % học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở Có thể dễ nhận thấychất lượng học sinh đầu vào là yếu và không an tâm, thiếu động lực học nghề.Đây là tình trạng chung của các trường nghề trong cả nước Nguyên nhân củatình trạng học sinh đầu vào học nghề yếu kém như vậy là do :
Quan niệm “ Trọng thầy, khinh thợ”, tâm lý “ bằng cấp” còn rất nặng
nề trong các bậc phụ huynh và học sinh Nhiều học sinh vẫn cứ đăng ký dự thivào các Trường Đại học, cao đẳng trong khi biết mình không đủ khả năng,dường như vào học trường nghề là con đường cuối cùng trong sự lựa chọncủa học sinh THPT
Chính sách xét tuyển nguyện vọng 3 của các Trường ĐH, CĐ kéo dàitrong khi các trường nghề đã ổn định và nhập học, học sinh vẫn cứ bỏ trườngnghề vì trúng tuyển nguyện vọng 3 nên chuyển sang theo học ĐH, CĐ Điềunày làm cho công tác tuyển sinh của trường nghề không ổn định, chất lượngthấp và không đủ chỉ tiêu
Trang 28 Hệ vừa làm, vừa học ( tại chức ) của các Trường ĐH, CĐ vẫn tuyểnsinh cả đối tượng mới tốt nghiệp THPT, như vậy học sinh vẫn có cơ hội vào
ĐH, CĐ trong khi năng lực thực chỉ đủ vào học trung cấp chuyên nghiệp hoặchọc nghề
1.4.2.4 Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo nghề
Cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết cho nhà trường hình thành và đivào hoạt động, là điều kiện không thể thiếu được trong việc nâng cao chấtlượng đào tạo Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học của nhà trường là hệ thống cácphương tiện vật chất - kỹ thuật dạy và học của nhà trường
Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học phục vụ cho dạy và học đảmbảo được 3 yêu cầu liên quan mật thiết với nhau đó là:
- Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất - thiết bị dạy và học
- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất - thiết bị trong việc dạy và học
- Tổ chức quản lý tốt cơ sở vật chất - thiết bị dạy và học trong nhàtrường
Nội dung quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học phục vụ dạy và họctrong nhà trường bao gồm:
- Quản lý lớp học, phòng học, các đồ dùng trong lớp học
- Quản lý các trang thiết bị phục vụ dạy học, hoạt động của các phòng bộmôn, phòng thực hành – nhà xưởng, thí nghiệm và các phòng chức năng khác
- Quản lý thư viện trường học với các giáo trình, tài liệu sách báo
- Quản lý đồ dùng học tập của học sinh
1.4.2.5 Tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo
Quản lý hoạt động đào tạo của nhà trường thực chất là quản lý việcthực hiện các nhiệm vụ của đội ngũ GV và của từng GV Công tác giảng dạychính là tổ chức quá trình nhận thức của học sinh, chất lượng giảng dạy là yếu
tố quyết định đến chất lượng nhận thức của học sinh Vì vậy, hoạt động giảng
Trang 29dạy là một trong hai hoạt động trọng tâm của nhà trường, đòi hỏi đầu tư nhiềucông sức, thời gian, trí tuệ của đội ngũ GV, đây là hoạt động mang hàm lượngchất xám cao.
Quản lý hoạt động giảng dạy của GV chính là thực hiện quản lý các khâu:
+ Quản lý kế hoạch chương trình giảng dạy
Kế hoạch dạy học của mỗi GV phải dựa trên việc xác định mục tiêucông tác giảng dạy trong năm học, cụ thể là chỉ tiêu của từng lớp mà họ đượcgiao phụ trách giảng dạy Điều này phải dựa trên trình độ năng lực giảng dạycủa GV và kết quả khảo sát chất lượng lớp học mà họ được giao từ đầu năm
Trong quá trình quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy, BGH cầnhuy động các thành viên trong bộ máy quản lý nhà trường như Phó hiệu trưởngphụ trách đào tạo, khoa, tổ chuyên môn, phân công theo dõi nắm tình hình thựchiện chương trình hàng tuần, tháng thông qua kiểm tra lịch giảng dạy, sổ đầu bài,
dự giờ, sử dụng thời khóa biểu Từ đó để đưa ra những biện pháp quản lý phùhợp, giúp GV thực hiện đúng, đủ chương trình theo qui định
+ Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ dạy
Bài là bản thiết kế cụ thể cho giờ lên lớp, nó phải thực hiện rõ mục tiêu,nội dung, phương pháp giảng dạy và hình thức tổ chức lớp học Cấu trúcchương trình của các môn học bao gồm nhiều loại bài như: bài học kiến thứcmới, bài tập, bài ôn tập, sơ kết, tổng kết, bài thực hành (yêu cầu các bước thựchiện, kế hoạch phôi liệu) Khi soạn bài GV cần xác định rõ mục đích yêucầu cho từng loại bài để lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức lớp họcphù hợp
Để chuẩn bị cho một giờ lên lớp có chất lượng tốt, người GV cần làm tốtkhâu xây dựng kế hoạch dạy học cho cả năm và từng học kỳ dựa trên cơ sởnghiên cứu kỹ chương trình đào tạo của cấp trên qui định, sách, tài liệu tham khảo,trình độ của HS
Để quản lý tốt việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp, BGH phải chú ýđến một số công việc như sau:
Trang 30- Hướng dẫn các qui định và yêu cầu về soạn bài và chuẩn bị đồ dùngdạy học.
- Cung cấp tài liệu phân phối chương trình của Bộ LĐTB-XH, sáchtham khảo, thiết bị, phôi liệu, phương tiện phục vụ dạy học
- Hướng dẫn khoa, tổ chuyên môn thống nhất nội dung, phương pháp
và tình hình tổ chức lớp học
- Tổ chức kiểm tra việc soạn giáo án và giờ lên lớp của GV, việc này cóthể tiến hành thường xuyên, hoặc có thể đột xuất, kiểm tra gắn liền với nhậnxét, đánh giá và có những biện pháp điều chỉnh, để tạo lập một nề nếp tốt
+ Quản lý giờ dạy giáo viên và hồ sơ chuyên môn giáo viên
Hoạt động DH ở trường chủ yếu thực hiện qua giờ lên lớp của GV vàviệc học tập của HS Giờ lên lớp giữ vai trò quyết định trong quá trình dạyhọc, trong đó người giữ vai trò chính, quan trọng nhất là GV Tuy nhiên, côngtác quản lý cũng góp phần tác động gián tiếp đến hiệu quả giờ lên lớp của GV
Vì vậy, chủ thể quản lý phải tạo điều kiện phát huy khả năng và nhiệt tình của
GV, đồng thời phải có những biện pháp tác động đến giờ lên lớp của GV Cóthể sử dụng một số biện pháp sau để quản lý giờ lên lớp của GV:
Dựa vào tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy theo qui định của Bộ LĐTB-XH,
để đánh giá, xếp loại giờ dạy của GV
Xây dựng thời khóa biểu hợp lý, dựa vào điều kiện, nguyện vọng của
GV và khả năng đáp ứng của nhà trường
Kiểm tra giờ lên lớp bằng nhiều hình thức: dự giờ và rút kinh nghiệm
sư phạm bài dạy, thông qua kiểm tra hồ sơ GV, sổ ghi đầu bài để tìm hiểuviệc thực hiện chương trình và nề nếp dạy học Công tác này phải được chủthể quản lý tiến hành thường xuyên bằng nhiều hình thức phù hợp Đánh giágiờ lên lớp của GV phải trên cơ sở tôn trọng năng lực sư phạm và bảo đảmtính khách quan Quản lý hồ sơ chuyên môn của GV là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng của người quản lý
+ Quản lý việc dự giờ và đánh giá giờ dạy giáo viên
Trang 31Hoạt động dự giờ là hoạt động mang tính sư phạm, nhằm giúp cho việctrao đổi những kinh nghiệm giảng dạy giữa các GV, giúp nâng cao trình độchuyên môn và là một trong những cơ sở đánh giá thi đua của GV Để quản lýtốt công tác này, BGH cần có kế hoạch và qui định cụ thể cho từng GV vềtrách nhiệm dự giờ trong học kỳ và năm học Phân công cụ thể nhiệm vụ choPHT, khoa, tổ trưởng chuyên môn dự giờ GV trong đơn vị theo kế hoạch.
+ Quản lý sinh hoạt chuyên môn
Hoạt động chuyên môn là hoạt động chính của khoa, tổ chuyên môn, đó
là trao đổi phương pháp giảng dạy từng bài, những bài khó, những tư liệu mớicần bổ sung vào bài giảng, những điều kiện vật chất kỹ thuật cho bài giảng, tổchức các chuyên đề để đổi mới phương pháp dạy học và trao đổi kinh nghiệmgiảng dạy giữa các đồng nghiệp
Quản lý tốt hoạt động chuyên môn chính là giúp triển khai có hiệu quả
kế hoạch của nhà trường và giúp nâng cao chất lượng dạy học
Cần xây dựng nội dung sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch của khoa,
tổ chuyên môn Căn cứ vào nội dung sinh hoạt, BGH hướng dẫn đưa ra yêucầu kiểm tra sinh hoạt tổ chuyên môn
1.4.2.6 Đánh giá kết quả đào tạo
Đánh giá là quá trình hình thành nhận định, phán đoán về kết quả côngviệc dựa vào phân tích thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu và tiêuchuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những qui định thích hợp để cải thiện thựctrạng, điều chỉnh và nâng cao hiệu quả công việc
Đánh giá không đơn thuần là sự ghi nhận thực trạng mà còn đề xuấtnhằm thay đổi những quyết định làm thay đổi thực trạng Vì thế đánh giáđược coi là khâu quan trọng đan xen với các khâu lập kế hoạch và triển khaicông việc
Thưc hiện việc kiểm tra, đánh giá trong công tác quản lý ở trường trungcấp nghề chính là rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đạt tiến độ, chấtlượng và hiệu quả tới đâu, xem xét sự tác động của các quyết định quản lý đến
Trang 32các bộ phận quản lý, đến giáo viên, cán bộ quản lý, công nhân viên, đến họcsinh như thế nào Trên cơ sở đó, tìm kiếm những thuận lợi, khó khăn, nhữngnguyên nhân dẫn đến kết quả của quá trình thực hiện kế hoạch Từ đó, các chủthể quản lý kịp thời phát hiện những sai lệch, những tồn tại, yếu kém, để đề racác biện pháp thích hợp cho việc điều chỉnh, uốn nắn; cũng như phát hiệnnhững yếu tố tích cực nhằm động viên, khuyến khích, tổ chức học tập và nhânrộng điển hình trong toàn đơn vị.
BGH chỉ đạo các phòng chức năng xây dựng các nội dung kiểm tra, pháthiện các vấn đề nảy sinh, vướng mắc và đề xuất các biện pháp giải quyết.Đồng thời, chỉ đạo Ban thanh tra nhân dân của nhà trường xây dựng kế hoạchđịnh kỳ, đột xuất thanh tra trực tiếp các hoạt động của nhà trường Kết quảcủa công tác thanh tra, đánh giá, ngoài việc giúp cho BGH kịp thời nắm bắt
và xử lý thông tin, mà còn giúp cho việc giáo dục nâng cao trách nhiệm, ýthức tổ chức kỷ luật trong các hoạt động của nhà trường
Để quá trình quản lý đào tạo nghề có chất lượng thì người quản lý cầntìm ra các giải pháp quản lý có hiệu quả phù hợp với hoàn cảnh, đặc thù riêngcủa từng trường trên cơ sở vận dụng lý luận khoa học về quản lý và giáo dục
để tổ chức chỉ đạo, điều hành có hiệu quả cao, phát huy được sức mạnh củacác lực lượng sư phạm tham gia vào quá trình quản lý hoạt động dạy nghề Nhằm góp phần tích cực thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo của nhà trườngnói riêng và của Bộ LĐTB và XH nói chung
Trang 33CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ DU LỊCH Ở TRƯỜNG TCN THƯƠNG MẠI DU LỊCH THANH HOÁ
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KTXH VÀ GIÁO DỤC CỦA TỈNH THANH HOÁ
2.1.1 Những đặc điểm về tình hình kinh tế xã hội
Thanh Hóa nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km
về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.560km Phía Bắc giáp với batỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tâygiáp tỉnh Hủa Phăn (nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào), phía Đông làVịnh Bắc Bộ
Thanh Hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tếTrung bộ, ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giaothông thuận lợi như: đường sắt xuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ1A, 10, 45, 47, 217; cảng biển nước sâu Nghi Sơn và hệ thống sông ngòithuận tiện cho lưu thông Bắc Nam, với các vùng trong tỉnh và đi quốc tế.Hiện tại, Thanh Hóa có sân bay Sao Vàng và đang dự kiến mở thêm sân bay quốc tế sát biển phục vụ cho Khu kinh tế Nghi Sơn và khách du lịch
Thanh Hoá là một tỉnh đất rộng người đông với 27 huyện thị, 636 xãphường; diện tích đất tự nhiên là 11.108 Km2; có 7 dân tộc cùng sinh sống với
số dân tính đến nay là 3.702.000 người, trong đó 58,8% đang độ tuổi lao động;
Thanh Hóa có bề dày lịch sử hào hùng và truyền thống văn hoá độcđáo Vào sơ kỳ thời đại đá cũ, bằng sự phát hiện và khai quật khảo cổ các dichỉ Núi Đọ, Núi Quan Yên, Núi Nuông đã khẳng định Thanh Hóa là nơi sinhsống của người nguyên thuỷ, đặc biệt hang Con Mong là nơi chứng kiến các
Trang 34giai đoạn phát triển liên tục của con người từ hậu kỳ đá cũ sang thời đại đámới Quá trình chinh phục đồng bằng trên đất Thanh Hóa của cư dân đồ đámới đã để lại một nền văn hoá Đa Bút, là một nền văn hoá khảo cổ tiến bộcùng thời trong khu vực cách đây 6.000 năm Sang đầu thời đại kim khí,thuộc thời đại đồ đồng, qua các bước phát triển với các giai đoạn trước vănhoá Đông Sơn, Thanh Hóa đã trải qua một tiến trình phát triển với các giaiđoạn văn hoá: Cồn Chân Tiên, Đông Khối - Quỳ Chữ tương đương với cácvăn hoá Phùng Nguyên - Đồng Dậu - Gò Mun ở lưu vực sông Hồng Đó làquá trình chuẩn bị mọi mặt để đến văn minh Văn Lang cách đây hơn 2.000năm lịch sử, văn hoá Đông Sơn ở Thanh Hóa đã toả sáng rực rỡ trong đấtnước của các Vua Hùng
Thanh Hóa có 1.535 di tích, trong đó có 134 di tích được xếp hạngquốc gia, 412 di tích đã xếp hạng cấp tỉnh với các di tích nổi tiếng như Núi
Đọ, Đông Sơn, khu di tích Bà Triệu, Lê Hoàn, thành Nhà Hồ, Lam Kinh, BaĐình, Hàm Rồng càng khẳng định xứ Thanh là một vùng “Địa linh nhânkiệt” Thanh Hoá là tỉnh có tiềm năng lớn về du lịch, là một trong những trọngđiểm du lịch quốc gia Với hàng nghìn di tích lịch sử gắn với quá trình dựngnước và giữ nước của dân tộc Việt Nam và các danh lam thắng cảnh kỳ thú nhưbãi tắm biển Sầm Sơn, khu nghỉ mát Hải Tiến (Hoằng Hoá), Hải Hoà (TĩnhGia), vườn quốc gia Bến En (Như Thanh), động Từ Thức (Nga Sơn), suối cá
“thần” Cẩm Lương (Cẩm Thuỷ), sân chim Tiến Nông (Triệu Sơn)… Lợi thế vềđịa lý, giao thông và với lòng hiếu khách của con người xứ Thanh, Thanh Hoá
sẽ là điểm đến rất hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước Phát triển dulịch là một trong những chương trình trọng tâm của tỉnh trong thời gian tới
Hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh gồm Ngân hàng Côngthương, Ngân hàng Đầu tư phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT,Ngân hàng chính sách, Ngân hàng Sài Gòn thương tín Hiện nay các ngân
Trang 35hàng đang thực hiện đổi mới và đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, ápdụng các công nghệ tiên tiến trong việc chuyển phát nhanh, thanh toán liênngân hàng, thanh toán quốc tế đảm bảo an toàn và hiệu quả Tổng nguồn vốnhuy động hàng năm tăng bình quân 18%, doanh số cho vay bình quân tăng17,3%, tổng dư nợ tăng bình quân hàng năm 17%
Thanh Hoá được xác định là thị trường tiềm năng của nhiều loại hìnhbảo hiểm Hiện tại, trên địa bàn tỉnh có các doanh nghiệp bảo hiểm hàng đầutrên cả nước hoạt động như Bảo Việt, Bảo Minh, Các công ty Bảo hiểm trênđịa bàn không ngừng mở rộng thị trường, cạnh tranh lành mạnh, nhằm mụcđích nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
Mạng lưới thương mại Thanh Hoá ngày càng được mở rộng, hệ thốngsiêu thị ở đô thị và hệ thống chợ ở nông thôn phát triển nhanh, văn minhthương mại đã có nhiều chuyển biến tích cực Các doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế và các hộ kinh doanh cá thể tham gia ngày càng nhiềutrong lĩnh vực thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và đờisống nhân dân Kim ngạch xuất khẩu bình quân hàng năm tăng trên 23% Cácmặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nông-lâm-thuỷ sản (chiếm 51,4%), côngnghiệp và tiểu thủ công nghiệp (24,6%), khoáng sản - vật liệu xây dựng(13,4%)… Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng Bên cạnh thịtrường truyền thống như: Nhật Bản, Đông Nam Á, một số sản phẩm đã đượcxuất khẩu sang Hoa Kỳ, Châu Âu Thanh Hoá
2.1.2 Tình hình giáo dục của tỉnh Thanh Hoá
Thanh Hoá là một tỉnh đông dân, có đến 3.702.000 người, trong đó58,8% đang độ tuổi lao động Trong vài năm gần đây, chất lượng giáo dục nóichung, chất lượng giáo dục nghề nghiệp của Thanh Hóa nói riêng phát triểnmạnh Số lao động có trình độ ngày càng tăng nhanh, không chỉ về số lượng vàchất lượng Người dân đã nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục nghề
Trang 36nghiệp Số lượng các trường chuyên nghiệp và cơ cấu ngành nghề ngaỳ càng
đa dạng Đầu tư cho giáo dục ngày càng được chú trọng
2.2.THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ DU LỊCH Ở TRƯỜNG TCN THƯƠNG MẠI DU LỊCH THANH HÓA
2.2.1.Quá trình hình thành và phát triển trường TCN Thương maị du lịch Thanh Hóa
Trường TCN Thương mại Du lịch Thanh Hóa có tiền thân là trườngHợp tác xã Miền Bắc được thành lập năm 1958 Năm 1962 đổi tên thànhtrường Nghiệp vụ Thương nghiệp Năm 1975 sát nhập hai trường Nghiệp vụThương nghiệp và trường Kỹ thuật nấu ăn thành trường Dạy nghề Nội thươngvới nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng trình độ sơ cấp quản lý kinh tế, khoa học kỹthuật cho ngành Thương nghiệp Năm 1992 đổi tên thành trường Dạy nghềThương mại – Du lịch Thanh Hóa Năm 2007 trường được nâng cấp thànhtrường Trung cấp nghề Thương mại Du lịch Thanh Hóa theo Quyết định số842/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh ThanhHóa, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương Thanh Hóa vàthực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Quyết định số 1978/QĐ-UBND ngày 04tháng 7 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa
Với bề dày lịch sử 54 năm xây dựng và phát triển, hàng năm TrườngTrung cấp nghề Thương mại - Du lịch Thanh Hóa đã đào tạo hàng ngàn laođộng trong lĩnh vực thương mại, du lịch và công nghiệp cho tỉnh, khu vực và
cả nước Trong giai đoạn 2008 - 2011, quy mô và ngành nghề đào tạo củaNhà trường tăng mạnh do việc sáp nhập Sở Thương mại và Sở Công nghiệpthành Sở Công Thương cùng với việc đổi mới, phát triển công tác quản lý,tuyển sinh và hình thức đào tạo của nhà trường Năm 2011 Nhà trường đượcnhận Bằng khen bộ trưởng Bộ công thương; Đặc biệt, trường TCN Thươngmại - Du lịch Thanh Hoá được BLĐTBXH lựa chọn đào tạo 02 nghề trọng
Trang 37điểm Quốc gia, giai đoạn 2011 - 2015 theo Quyết định số 826/QĐ-LĐTBXHngày 07/7/2011 của Bộ trưởng BLĐTBXH; được UBND tỉnh Thanh Hoá lựachọn là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực phát triển chợ, siêu thị và trung tâmthương mại theo Văn bản số 567/UBND-KTTC ngày 29/01/2011 Hiện nay,Trường là cơ sở đào tạo có uy tín đối với người có nhu cầu học nghề tronglĩnh vực Thương mại, Du lịch và Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa,Khu vực Bắc Trung Bộ và các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh; Nhà trường
đã đạt được những thành tích nổi bật trong đào tạo nghề, được tặng nhiềuBằng khen của UBND tỉnh Thanh Hóa, Bộ Công Thương, BLĐTBXH và Thủtướng Chính phủ Hiện nay, Nhà trường đang xây dựng đề án và nỗ lực phấnđấu đến năm 2015 trở thành Trường Cao đẳng nghề Thương mại - Du lịch cótầm cỡ trong tỉnh, Khu vực và cả nước
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của trường TCNTMDL
2.2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ
Trường Trung cấp nghề Thương mại - Du lịch Thanh Hóa là cơ sở giáodục nghề nghiệp, thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, được thành lập và hoạtđộng theo quy định của pháp luật; là đơn vị sự nghiệp có thu, chịu sự quản lýtrực tiếp của Sở Công Thương Thanh Hóa và sự quản lý nhà nước về dạynghề của Sở Lao động Thương binh Xã hội Thanh Hóa Trường có tư cáchpháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo điều lệ Trườngtrung cấp nghề và quy định của pháp luật dạy nghề Chức năng, nhiệm vụ củaTrường được giao là:
- Đào tạo trung cấp nghề, sơ cấp nghề theo quy định;
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theoyêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động;
- Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật - công nghệ, nâng cao chất lượng,hiệu quả đào tạo, tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của
Trang 38pháp luật
2.2.2.2 Tổ chức bộ máy hành chính (tính đến 30 tháng 6 năm 2012)
Hiện nay, bộ máy tổ chức của Trường gồm có 06 phòng chức năng và
03 khoa chuyên môn: Phòng Quản lý đào tạo; phòng Tổ chức Hành chính;phòng Tuyển sinh và Giới thiệu việc làm; phòng Kế toán tài vụ; phòng Quản lýhọc sinh, sinh viên; phòng Thực hành - Thực tập; Khoa Du lịch, Khoa Thiết bị
và các môn học chung và Khoa Quản trị kinh doanh
Tổng số cán bộ, giáo viên của nhà trường có 69 người Trong đó:
- Cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khoa học: 45 người, chiếm 65%;
- Cán bộ quản lý hành chính và phục vụ giảng dạy 24 người, chiếm 35%;
* Cán bộ, giáo viên có trình độ Đại học và trên Đại học là 58 người,chiếm 84% (trong đó trình độ Thạc sỹ có 07 người, chiếm 12%)
* Cán bộ, giáo viên có trình độ Cao đẳng 03 người, chiếm 4%;
* Cán bộ, nhân viên có trình độ Trung cấp, bằng nghề 08 người, chiếm 12%.Các tổ chức Đoàn thể gồm: 01 Chi bộ; 01 tổ chức Đoàn TNCSHCM,Công Đoàn cơ sở trực thuộc Công đoàn ngành Công Thương, Hội Cựu chiếnbinh trực thuộc Hội cựu chiến binh Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
Trang 39Sơ đồ 1 : Tổ chức bộ máy của trường TCN Thương mại du lịch
Thanh Hóa
- Về đội ngũ cán bộ quản lý: Số liệu thống kê đến 30/06/2012 cho thấytrình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý tại trường như sau : Đại học là100% , không có cán bộ quản lý nào có trình độ cao đẳng trở xuống 100%đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ tin học A, B Về trình độ ngoại ngữ , 100%
có trình độ ngoại ngữ A, B; 20% có trình độ ngoại ngữ C Một số có khả nănggiao tiếp hoặc nghiên cứu trực tiếp tài liệu nước ngoài
Bảng 2.3- THỐNG KÊ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ ( Phụ lục 1)
- Về kinh nghiệm công tác :
Do Trường là đơn vị thành lập đã lâu nên đội ngũ cán bộ quản lý đã cónhiều bề dày kinh ngiệm 35.48% cán bộ quản lý có kinh nghiệm công tác trên
5 năm có 6.54% và 58.06% đã có kinh nghiệm công tác dưới 5 năm Như vậyđại bộ phận cán bộ quản lý của Trường đều đã có kinh nghiệm trong công tácquản lý Tuy nhiên chỉ có khoảng 15 % đã được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản
P.
kế toán tài vụ
P.
quản lý HSSV
Khoa
Du Lịch
Khoa quản trị
Khoa thiết
bị và các môn chung Các lớp học sinh/ Các khóa đào tạo
Phó HT đào tạo
P hiệu trưởng
HIỆU TRƯỞNG
Trang 40lý giáo dục, phần lớn là quản lý theo kinh nghiệm Cán bộ của Trường thườngxuyên được cử tham gia các lớp bồi dưỡng nhưng tập trung chủ yếu vào cácchuyên đề quản lý hành chính nhà nước, chưa được bồi dưỡng hoặc đào tạo vềnghiệp vụ quản lý giáo dục hoặc giáo dục nghề nghiệp Những chuyên đề mangtính nghiệp vụ quản lý giáo dục hiện đại như kiểm định và đánh giá chất lượngdạy nghề, lập kế hoạch chiến lược dạy nghề chưa được chú ý đào tạo.
- Về cơ cấu giới và độ tuổi: Tỷ lệ cán bộ nữ chiếm khoảng 3/4 đội ngũ
cán bộ quản lý, mất cân đối về giới Tỷ lệ cán bộ trẻ có độ tuổi dưới 35 năm là64,51% Đây là thuận lợi rất lớn đối với công tác quy hoạch bố trí và sử dụngđội ngũ cán bộ quản lý
- V ề cơ sở vật chất
Sau khi được nâng cấp trở thành Trường Trung cấp nghề, cơ sở vật chấtnhà trường được UBND tỉnh đầu tư khang trang và đang hướng tới hoànthiện Hiện tại nhà trường có tổng diện tích mặt bằng là 18.510 m2, trong đótổng diện tích sàn sử dụng của các công trình đã xây dựng khoảng 5.500 m2,bao gồm :
+ Phòng học lý thuyết 40 chỗ ngồi : 12 phòng
+ Xưởng thực hành 7 ngành nghề : 07 xưởng
+ Hội trường 150 chỗ ngồi trở lên : 01 hội trường
+ Hội trường 30 – 50 chỗ ngồi : 01 hội trường
+ Phòng học vi tính 20máy/phòng: 05 phòng
+ Thư viện 30 chỗ ngồi
+ Ký túc xá : 30 phòng (6 người/ phòng) Hiện nay đang xây dựngthêm khu ký túc xá 4 tầng phục vụ nơi ăn ở cho học sinh
+ Nhà làm việc > 15m2 có 15 phòng
Ngoài ra còn các công trình phụ trợ như nhà để xe, sân tập thể thao, nhàcông vụ cho giáo viên, phòng y tế …