1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

81 2,7K 26

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp
Tác giả Trần Văn Tuấn
Người hướng dẫn PGS-TS. Nguyễn Trọng Văn
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 686,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kết quả nghiên cứu đạt được bao gồm:nghiên cứu cơ sở lý luận, nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải giảipháp quản lý nâng cao hiệu quả công tác giáo dục giới tính cho học sinh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS-TS Nguyễn Trọng Văn

NGHỆ AN - 2011

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài………

2. Mục đích nghiên cứu………

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu………

4. Giả thuyết khoa học………

5. Nhiệm vụ nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu………

6. Phương pháp nghiên cứu………

7. Đóng góp của luận văn……….…

8. Bố cục của luận văn………

NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề giáo dục giới tính ở các trường trung học cơ sở

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ……… ………

1.2 Một số khái niệm cơ bản ……….……….

1.3 Tầm quan trọng của giáo dục giới tính đối với sự phát triển nhân cách học sinh……… ……

1.4 Nhiệm vụ của giáo dục giới tính ở trường phổ thông bậc trung học cơ sở. ………

1.5 Các yêu cầu cơ bản của giáo dục giới tính ………

1.6 Những nguyên tắc của giáo dục giới tính ………

1.7 Tổ chức hoạt động giáo dục giới tính ở nhà trường bậc trung

Trang

2 2 3 3 3 3 4 5 5

6 6 9

11

12 12 13

Trang 4

học cơ sơ ……….

1.8 Một số nét về đặc điểm tâm sinh lý học sinh Trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng việc quản lý giáo dục giới tính cho học sinh

THCS huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Huyện Tháp

Mười, tỉnh Đồng Tháp……… …………

2.2 Thực trạng việc quản lý giáo dục giới tính ở các trường

Trung học cơ sở trên địa bàn Huyện Tháp Mười, Tỉnh Đồng Tháp

2.2.1 Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình theo qui

định của Bộ Giáo Dục và đào tạo (chương trình lồng ghép ở 2

môn GDCD và môn Sinh) ……….…

2.2.2 Thực trạng quản lý việc giảng dạy của giáo viên………

2.2.3 Thực trạng quản lý công tác tổ chức giáo dục giới

2.2.4 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ công tác

2.2.5 Thực trạng quản lý việc phối hợp với cha mẹ học sinh

trong công tác giáo dục giới tính………

2.2.6 Thực trạng về nhận thức của phụ huynh và giáo viên, hiểu

biết của học sinh về công tác GDGT………

2.2.7 Thực trạng quản lý việc học các kiến thức về giới tính của

học sinh………

2.3 Những ưu, khuyết điểm của thực trạng quản lý hoạt động

giáo dục giới tính tại các trường THCS thuộc huyện Tháp Mười

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao quản lý giáo dục giới tính

1415

16

16

19

1922

Trang 5

học sinh THCS huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp………

3.2 Một số giải pháp nâng cao quản lý giáo dục giới tính học sinh

THCS ở huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp

3.2.1 Giải pháp 1: Tăng cường đổi mới phương pháp giảng dạy

GDGT………

.

3.2.2 Giải pháp 2: Tổ chức các hoạt động ngoại khóa………

3.2.3 Giải pháp 3: Nâng cao nhận thức về giáo dục giới tính cho

cha mẹ học sinh………

3.2.4 Giải pháp 4: Nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên và

các lực lượng tham gia GDGT………

3.2.5 Giải pháp 5: Tổ chức phòng tư vấn học đường ………

3.2.6 Giải pháp 6 :Tăng cường kinh phí và cơ sở vật chất cho

49

4951

53

5456

56

5960

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Đề tài “Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả công tác giáo dục giớitính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện Tháp Mười, tỉnh ĐồngTháp” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn củathầy PGS-TS Nguyễn Trọng Văn Các kết quả nghiên cứu đạt được bao gồm:nghiên cứu cơ sở lý luận, nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải giảipháp quản lý nâng cao hiệu quả công tác giáo dục giới tính cho học sinh cáctrường trung học cơ sở tại huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp

Nhân đây, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy PGS-TS.Nguyễn Trọng Văn, người đã hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này, cùng cácthầy, cô đã giảng dạy và cung cấp cho tôi những kiến thức vô cùng quí báu.Xin chân thành cảm ơn phòng GD&ĐT Tháp Mười, tập thể CBQL, giáoviên và học sinh của các trường THCS Nguyễn Văn Tre, TH&THCS Thanh

Mỹ, THCS Phú Điền, THCS Thạnh Lợi, Láng Biển

Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp đã tận tìnhtham gia đóng góp ý kiến góp phần quan trọng đến kết quả của luận văn này

Tác giả

Trần Văn Tuấn

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về giáo dục giới tính, nhưng nhìnchung, có thể hiểu giáo dục giới tính là hoạt động cung cấp những thông tinkhoa học về giới tính, về cách ứng xử trong quan hệ với người khác giớitrong tình bạn, tình yêu, tình dục và hôn nhân gia đình nhằm thay đổi nhậnthức, thái độ, hành vi phù hợp với giới tính của bản thân, xây dựng giới tính(nam tính, nữ tính) sao cho phù hợp với khuôn mẫu của xã hội

Giáo dục giới tính là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong cuộc sống hiệnnay, bởi lẽ trong tình hình Việt Nam đang hội nhập thế giới, bên cạnh nhữngnét văn minh, tích cực chúng ta cần tiếp thu, thì những hành vi ngoại laikhông phù hợp với chuẩn mực văn hóa, lối sống của chúng ta đang xâm nhậpvào giới trẻ Điều này đã dẫn tới một bộ phận thanh, thiếu niên hiện nay cósống buông thả, sống thực dụng

Song trong thực tế bên cạnh các bộ môn khoa học khác thì việc giáo dụcgiới tính ở bậc trung học cơ sở còn bị xem nhẹ, việc sử dụng đội ngũ giáoviên tham gia dạy chuyên đề này hầu như không có, đa số do giáo viên chủnhiệm và các bộ môn như: Giáo dục công dân và môn Sinh học kiêm nhiệm.Vấn đề giáo dục giới tính có là vấn đề cần thiết tham gia vào quá trình giáodục và đào tạo vẫn đang còn nhiều ý kiến khác nhau Thiết nghĩ bên cạnhviệc học các bộ môn văn hóa, học sinh vẫn có nhu cầu tìm hiểu, nhận thứcđối với các vấn đề giới tính Chuyên đề này đang có sức hút nhất định và ảnhhưởng rất lớn đến việc hình thành và phát triển nhân cách của học sinh bậctrung học cơ sở

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: " Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh trung học

cơ sở huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp"

Trang 8

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp nhằm để quản lý nâng cao hiệu quả giáo dụcgiới tính học sinh trung học cơ sở ở các trường trong huyện Tháp Mười

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính ở các trườngtrung học cơ sở trong huyện Tháp Mười

3.2 Khách thể nghiên cứu:

Công tác giáo dục giới tính học sinh ở trường THCS của hiệu trưởng,giáo viên và cha mẹ học sinh

4 Giả thuyết khoa học

Đề tài này sẽ góp phần làm cho các nhà quản lý giáo dục và cha mẹhọc sinh quan tâm hơn nữa công tác giáo dục giới tính của học sinh trunghọc cơ sở, từ đó các hoạt động giáo dục giới tính trong nhà trường sẽ đượcquan tâm và hoạt động thường xuyên hơn giúp các em học sinh có hiểu biếttốt hơn về giới tính

5 Nhiệm vụ nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về giới tính và công tác tổ chứcquản lý giáo dục giới tính cho học sinh bậc THCS

Thực trạng việc quản lý giáo dục giới tính ở các trường trung học cơ sởtrên địa bàn huyện Tháp Mười

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý hoạtđộng giáo dục giới tính ở các trường trung học cơ sở tại huyện Tháp Mười,tỉnh Đồng Tháp

Trang 9

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung chủ yếu nghiên cứu thực trạng việc tổ chức hoạt độnggiáo dục giới tính của 5 trường THCS tại huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp :

- Trường TH&THCS Thanh Mỹ

- Trường THCS Nguyễn Văn Tre

- Trường THCS Phú Điền

- Trường THCS Láng Biển

- Trường THCS Thạnh Lợi

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như: sách, báo,các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học

6.2 Phương pháp quan sát

Dự một số tiết sinh hoạt chủ nhiệm, sinh học, giáo dục công dân, sinhhoạt ngoại khóa có liên quan đến giáo dục giới tính ở các trường THCS trênđịa bàn huyện Tháp Mười nhằm quan sát tinh thần và thái độ học tập của họcsinh về vấn đề này, phương pháp giáo dục của giáo viên đối với chuyên đềgiáo dục giới tính

6.3 Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành gặp gỡ chuyện trò và trao đổi với Ban giám hiệu, giáo viênđang trực tiếp giảng dạy các môn học liên quan đến giáo dục giới tính ở cáctrường THCS tại huyện Tháp Mười, cán bộ chuyên môn phòng Giáo dụcTháp Mười, một số cha mẹ học sinh về các vấn đề có liên quan

Trang 10

6.4 Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến

Sử dụng phiếu thăm dò ý kiến đối với một số cán bộ, giáo viên trựctiếp làm công tác này, một số cha mẹ học sinh, học sinh học tại các trườngtrung học cơ sở thuộc huyện Tháp Mười tỉnh Đồng Tháp về thực trạng của độingũ giáo viên đối với vấn đề này và các giải pháp

6.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Thông qua các kết quả điều tra để phân tích, tổng hợp, so sánh Từ đórút ra những kết luận chủ yếu mang tính sự kiện có ý nghĩa

7 Đóng góp của luận văn

Luận văn sẽ đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục

giới tính cho học sinh trung học cơ sở huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp".

8 Bố cục của luận văn: ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị luận văn

Trang 11

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ GIÁO DỤC GIỚI TÍNH Ở CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Vấn đề tổ chức hoạt động giáo dục giới tính ở Việt Nam trong thời giangần đây đã được các nhà khoa học, các nhà quản lý, các tổ chức chính trị - xãhội quan tâm nghiên cứu

Trong Chỉ thị số 176A ngày 24/12/1974 do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởngPhạm Văn Đồng kí đã nêu rõ: "Bộ giáo dục, Bộ Đại học và Trung học chuyênnghiệp, Tổng cục dạy nghề phối hợp với các tổ chức có liên quan xây dựngchương trình chính khoá và ngoại khoá nhằm bồi dưỡng cho học sinh nhữngkiến thức về khoa học giới tính, về hôn nhân gia đình và nuôi dạy con cái."

Bộ Giáo dục đã đưa ra Chỉ thị về việc giáo dục dân số và giáo dục giới tínhtrong toàn bộ hệ thống trường học các cấp và các ngành học của cả nước

Từ năm 1985, những công trình nghiên cứu của các tác giả về giới tính,

về tình yêu, hôn nhân gia đình đã bắt đầu được công bố Các tác giả ĐặngXuân Hoài, Trần Trọng Thuỷ, Phạm Hoàng Gia, Nguyễn Thị Đoan, NguyễnThị Tho, Bùi Ngọc Oánh, Lê Nguyên, Phạm Ngọc, Minh Đức đã nghiên cứunhiều vấn đề, nhiều khía cạnh chi tiết của giới tính và giáo dục giới tính Nhữngcông trình này đã nêu lên nhiều vấn đề rất phong phú đa dạng về vấn đề giớitính và giáo dục giới tính ở Việt Nam

Công trình nghiên cứu các dự án VIE/88/P09, VIE 88/P11 cấp quốc gia

do tổ chức PATH CANADA tài trợ cùng nhóm nghiên cứu là các nhà khoahọc tầm cỡ của Việt Nam đã xem xét việc giáo dục giới tính là vấn đề mấuchốt của đức dục đối với tuổi vị thành niên nói chung và học sinh bậc trunghọc cơ sở nói riêng được triển khai thực nghiệm từ thập niên 1980 và chính

Trang 12

thức đưa vào thực hiện rộng rãi trong các trường THCS từ năm học

1990-1991 đã mở ra một bước ngoặc quan trọng trong việc nghiên cứu, quy hoạch,xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên ở các cơ sở giáo dụctrực tiếp làm công tác giáo dục giới tính có phẩm chất, có năng lực trình độchuyên môn nhất định, có tầm nhìn trong lĩnh vực này nhằm đáp ứng kịpthời cho sự nghiệp ''trồng người'' Giáo dục giới tính bao hàm những tri thức

về mối quan hệ giữa sự phát triển tình dục và nhân cách, thể chất và tinh thầncủa trẻ em và thanh thiếu niên thông qua các hình thức: lồng ghép vào một

số môn văn hóa, sinh hoạt nội khóa, sinh hoạt ngoại khóa bằng phương phápdạy học tích cực và việc trao đổi kinh nghiệm giáo dục để tìm ra những giảipháp tốt nhất cho việc giáo dục giới tính trong nhà trường phổ thông nóichung và ở bậc THCS nói riêng

Các tác giả, các nhà nghiên cứu giáo dục, các chuyên gia đầu ngànhtrong và ngoài nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề giáo dụcgiới tính trong nhà trường, về vai trò của các nhà giáo dục nhằm nâng cao hiệuquả giáo dục như :

- Tác giả Nguyễn Quang Dương cho rằng: “Trở ngại lớn trong việcgiáo dục giới tính trẻ vị thành niên là do thầy cô và cha mẹ thường chỉ chútrọng việc giáo dục bằng sức ép từ trên dội xuống và tác động một chiều,không cởi mở, thiếu lắng nghe Điều đó càng tạo thêm hố sâu, khoảng cáchgiữa thầy cô, cha mẹ và con cái, làm giảm thiểu (có khi phản tác dụng) vềhiệu quả giáo dục Chính vì vậy, mà việc liên kết giữa gia đình, nhà trường

và xã hội trong vấn đề này là vô cùng quan trọng." [8, 56-57]

- Dự án VIE/88/P09 đã nghiên cứu về giáo dục Sức khỏe sinh sản- vịthành niên (SKSS-VTN) cho rằng: ''Vị thành niên và thanh niên là một giaiđoạn trong cuộc đời con người Lớp thanh niên này được thông tri giáo dục

về SKSS -VTN sẽ trưởng thành lên người lớn Lại có một lớp VTN mới cầnđược thông tri giáo dục về SKSS - VTN Và vì vậy, nhu cầu về thông tin giáo

Trang 13

dục SKSS-VTN cho vị thành niên là một nhu cầu thường xuyên, liên tục''[7,192]

- Dự án VIE/88/P10 đã nghiên cứu về kiến thức y học liên quan đến giớitính Đặc biệt là giáo dục sức khỏe sinh sản trong thanh niên

- Đặc biệt từ năm 1988, một đề án với quy mô lớn nghiên cứu về giáo dụcđời sống gia đình và giới tính cho học sinh (gọi tắt là Giáo dục đời sống giađình) có kí hiệu VIE/88/P09 (gọi tắt là đề án P09) đã được Hội đồng Chínhphủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam thông qua

và cho phép thực hiện với sự tài trợ của UNFPA và UNESCO khu vực Dưới

sự chỉ đạo trực tiếp của Giáo sư Trần Trọng Thuỷ và Giáo sư Đặng XuânHoài, Đề án đã được tiến hành rất thận trọng và khoa học, nghiên cứu khá sâurộng nhiều vấn đề như: quan niệm về tình bạn, tình yêu, hôn nhân, nhận thức

về giới tính và giáo dục giới tính của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh

ở nhiều nơi trong cả nước, để chuẩn bị tiến hành giáo dục giới tính cho học sinh phổthông từ lớp 9 đến lớp 12

Ngoài ra, còn nhiều tác giả, nhiều công trình nghiên cứu được công bốtrên các tập san chuyên nghành như: nghiên cứu giáo dục, giáo dục phổthông, Những công trình này thực sự nghiên cứu những mảng đề tài hết sứcthiết thực, cụ thể trong công tác quản lý, xây dựng đội ngũ làm công tác giáodục giới tính trong các trường phổ thông Riêng ở huyện Tháp Mười, tỉnhĐồng Tháp, vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ - giáo viên tham gia làm công tácgiáo dục giới tính trong nhà trường nói chung và ở bậc THCS nói riêng chưađược quan tâm đúng mức của các cấp Chính quyền và của ngành Giáo dục

Do đó, đối tượng này cần được nghiên cứu khách quan từ thực trạng giáo dụcgiới tính hiện nay, để từng bước củng cố, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ làmcông tác này trở thành lực lượng chủ yếu, quyết định sự phát triển nhân cáchcủa học sinh theo đúng hướng phát triển sự nghiệp giáo dục ở tỉnh Đồng Thápnói chung và huyện Tháp Mười nói riêng trong thời gian tới

Trang 14

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Giới : Giới là một khái niệm rất phức tạp, được hiểu theo nhiều nghĩa:

- Theo góc độ sinh học, giới được hiểu là một tập hợp những đặc điểmsinh lí cơ thể đặc trưng ở con người (Ở động vật, giới ở đây có nghĩa là giống.Trong động vật có giống đực và giống cái.) Những đặc điểm sinh lí cơ thểthường bao gồm những đặc điểm di truyền, những hệ cơ quan sinh lí cơ thể,điển hình và quan trọng nhất là hệ cơ quan sinh dục Ở con người có hai hệ

cơ quan sinh dục chính là hệ cơ quan sinh dục nam và hệ cơ quan sinh dục

nữ, vì vậy loài người có hai giới là giới nam và giới nữ Giới theo nghĩa nàyđược hiểu là giới sinh học, giới di truyền

- Theo góc độ xã hội, giới là những đặc điểm mà xã hội tạo nên ởngười nam và người nữ, là quy định của xã hội về người nam và người nữ, lànhững đặc trưng xã hội ở nam và nữ Đó là giới xã hội Giới xã hội thườngbao gồm nhiều vấn đề như: vai trò, vị trí của mỗi giới, đặc điểm và nhiệm vụcủa mỗi giới trong xã hội Những vấn đề này thường do xã hội quy định vàbiến đổi theo từng giai đoạn lịch sử, từng quốc gia, tuỳ theo truyền thống,phong tục tập quán của mỗi dân tộc

1.2.2 Giới tính

- Giới tính có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và thường bị sửdụng lẫn lộn với nhiều thuật ngữ khác như: giới, tính dục, tình dục, sinhdục Nhiều người thường quan niệm giới tính đồng nghĩa với tình dục hoặcvới tính dục Đó là quan niệm chưa thật sự đầy đủ, chỉ hiểu một cách đơn giảnhoặc hiểu về một mặt nào đó của giới tính

- Giới tính cần được hiểu một cách toàn diện hơn:

+ Trước hết, theo từ ngữ, giới tính có thể được hiểu là những đặc điểmcủa giới Những đặc điểm này có thể rất phong phú và đa dạng Vì giới vừabao gồm những thuộc tính về sinh học và những thuộc tính về tâm lí xã hội,

Trang 15

nên giới tính cũng bao gồm những đặc điểm về sinh lí cơ thể và tâm lí xã hội

+ Giới tính cũng có thể được hiểu là những đặc điểm tạo nên những đặctrưng của giới, giúp cho chúng ta phân biệt giới này với giới kia

Những đặc điểm trên thường mang đặc trưng của từng giới và tạo nên

sự khác biệt giữa hai giới Giới tính là những yếu tố xác định sự khác biệtgiữa giới này và giới kia Có thể định nghĩa, giới tính là toàn bộ những đặcđiểm ở con người, tạo nên sự khác biệt giữa nam và nữ

1.2.3 Giáo dục giới tính

Giáo dục giới tính là một lĩnh vực rất phức tạp Có nhiều quan niệm,nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề này

Có những ý kiến cho rằng chỉ nên tiến hành giáo dục giới tính khi các

em vào thời kỳ chín muồi giới tính

Một số ý kiến nhầm lẫn giáo dục giới tính với giáo dục tính dục, hoặcgiáo dục tình tình dục, giáo dục tình yêu Thực ra tính dục chỉ là một bộ phậncủa giới tính Sự thu hẹp phạm vi của giáo dục giới tính như vậy sẽ có thể đưađến tác dụng phản diện hoặc hạn chế hiệu quả của giáo dục giới tính

Có một số người cho rằng, không nên giáo dục giới tính, vì như thế làlàm hoen ố tâm hồn thanh cao của các em, là thiếu tế nhị, không phù hợp vớimôi trường sư phạm, là "vẽ đường cho hươu chạy"

Ở nhiều nước trên thế giới, các hình thức giáo dục giới tính đã có vị trícủa nó trong trường phổ thông Nếu các hình thức đó được tiến hành tốt đẹpthì trẻ em ở từng độ tuổi đều có được những thông tin cần thiết và lĩnh hộiđược mọi vấn đề có liên quan đến đời sống tình cảm của con người

Giáo sư Trần Trọng Thuỷ, Giáo sư Đặng Xuân Hoài cho rằng, giáo dụcgiới tính có phạm vi rất rộng lớn, tác động toàn diện đến tâm lí, đạo đức conngười, "là hình thành tiêu chuẩn đạo đức của hành vi có liên quan đến lĩnh vực

Trang 16

thầm kín của đời sống con người, hình thành những quan niệm đạo đức lànhmạnh giữa em trai và em gái, thanh nam và thanh nữ, giáo dục những sự "kiềmchế có đạo đức", sự thuần khiết và trong sáng về đạo đức trong tình cảm củacác em."- Trần Trọng Thuỷ, Vấn đề giáo dục đời sống gia đình và giới tính chothế hệ trẻ, Báo cáo khoa học của đề án P09

Theo giáo sư Phạm Hoàng Gia, giáo dục giới tính phải được xem xétnhư một bộ phận hợp thành của nền giáo dục xã hội Nó có mối liên hệ mậtthiết với giáo dục dân số, kế hoạch hoá gia đình, hôn nhân-gia đình và với cácmặt giáo dục khác trong nhà trường phổ thông Do vậy cần phải tiến hànhcông tác giáo dục giới tính một cách đồng thời, đồng bộ trong mối quan hệ cótính chất hệ thống với các mặt giáo dục khác

Từ những quan niệm trên, PGS.TS Bùi Ngọc Oánh đã kết luận: "Giáodục giới tính là quá trình giáo dục con người (thanh thiếu niên), nhằm làmcho họ có nhận thức đầy đủ, có thái độ đúng đắn về giới tính và quan hệ giớitính, có nếp sống văn hoá giới tính, hướng hoạt động của họ vào việc rènluyện để phát triển nhân cách toàn diện, phù hợp với giới tính, giúp cho họbiết tổ chức tốt nhất cuộc sống riêng cũng như xây dựng gia đình hạnh phúc,

xã hội phát triển."[17,71]

1.3 Tầm quan trọng của giáo dục giới tính đối với sự phát triển nhân cách học sinh

- Góp phần phát triển toàn diện nhân cách cho thanh thiếu niên học sinh

- Đáp ứng những quy luật phát triển về tâm lí, sinh lí cơ thể của học sinh

- Góp phần to lớn đối với giáo dục dân số và sự phát triển xã hội, xâydựng một xã hội lành mạnh tốt đẹp

- Góp phần trang bị các kiến thức cho học sinh về giới tính tạo cho các

em một bản lĩnh chống lại các tệ nạn xã hội

Trang 17

Nhà trường, là nơi cung cấp những kiến thức khoa học về giới và giớitính cho học sinh, giáo dục định hướng được sự suy nghĩ của các em về giớitính nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách để có sự gia nhập tíchcực vào đời sống xã hội trong tương lai của mỗi cá nhân

1.4 Nhiệm vụ của giáo dục giới tính ở trường trung học cơ sở bao gồm

- Giáo dục ý thức trách nhiệm xã hội trong quan hệ giới tính con người

- Giáo dục khả năng hiểu biết những đặc điểm giới tính trong quá trìnhcùng hoạt động chung với các bạn khác giới Biết tôn trọng và giúp đỡ lẫnnhau

- Bồi dưỡng những hiểu biết về hành vi tốt xấu, cái cho phép và cáikhông phải vượt qua trong quan hệ với người khác giới Biết tự đánh giáhành vi của mình trong quan hệ với người khác giới

- Bồi dưỡng những hiểu biết đúng đắn về sự trưởng thành sinh lí củacon người (bao gồm nội dung, những dấu hiệu thực sự thể hiện của nó)

- Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm đối với sức khoẻ của bản thân và củangười khác, ý thức được tác hại của việc kết hôn sớm

- Bồi dưỡng tinh thần phê phán và thái độ không khoan nhượng đối vớinhững tàn tích và quan điểm đạo đức phong kiến tư sản trong phạm trù quan hệgiới tính

Như vậy, nhiệm vụ của giáo dục giới tính bao gồm cả việc truyền thụtri thức về giới tính, về mối quan hệ nam nữ và các mối quan hệ khác (vớingười lớn, với gia đình, xã hội, bản thân) và cả việc giáo dục những phẩm chấtđạo đức, những hành vi cư xử với mọi người, nhất là làm cho các em biết đượcnhững hành vi tốt và xấu, đúng và sai trong quan hệ với người khác giới,những tri thức và quan niệm đúng đắn về đời sống giới tính của con người

1.5 Các yêu cầu cơ bản của giáo dục giới tính

Trang 18

- Yêu cầu về lứa tuổi: phải căn cứ vào lứa tuổi để có những biện pháp tácđộng thích hợp, có mục tiêu và nội dung tri thức khác nhau

- Tính liên tục: Tính liên tục ở đây là những hệ thống mang tính liênthông với nhau Mỗi hệ thống được các em đón nhận để chuẩn bị khả năng tưduy tốt hơn cao hơn

- Tính logic: Tính logic đảm bảo cho sự phát triển từ đơn giản đến phứctạp, từ chỗ chưa toàn diện đến chỗ toàn diện hơn

- Quan điểm toàn diện: Đảm bảo khả năng phát huy mọi mặt tư duy củacon người

1.6 Những nguyên tắc của giáo dục giới tính

Việc giáo dục giới tính cho thanh niên học sinh là vấn đề quan trọng,cần thiết, tuy nhiên cũng là một lĩnh vực phức tạp và tế nhị Vì vậy, ngoàiviệc phải đảm bảo những nguyên tắc chung như: tính khoa học, tính giáodục, tính thực tiễn như các môn học khác, cần phải chú ý thêm những vấn đềsau đây:

- Giáo dục giới tính phải gắn liền với giáo dục đạo đức, giáo dục nhâncách, hình thành thế giới quan khoa học Giáo dục giới tính phải gắn liền vớiviệc giáo dục và hình thành nếp sống sinh hoạt lành mạnh, lối sống văn hoávăn minh Cần phải xác định rằng, đó là một trong những mục tiêu cơ bản củagiáo dục giới tính

- Giáo dục giới tính phải được thực hiện một cách toàn diện cả về sinh

lí giới tính, tâm lí giới tính, thẩm mĩ giới tính, xã hội giới tính Không nên chỉtập trung vào những vấn đề sinh lí tính dục mà coi nhẹ các vấn đề tâm lí xã hộigiới tính

- Phải kết hợp việc giảng dạy tri thức khoa học với việc hìnhthành thái độ đúng đắn Khi giảng dạy những "vấn đề nhạy cảm",

Trang 19

không nên chỉ tập trung mô tả các sự kiện, hiện tượng một cách "trầntrụi", "sống sượng", mà cần chú ý kết hợp với việc hình thành ý thứcđạo đức, phê phán những biểu hiện sai trái

- Phải kết hợp việc truyền thụ những tri thức lí luận với những kiếnthức thực tiễn nhất là những vấn đề thực tiễn trong đời sống sinh hoạt của thanhniên, học sinh

- Giáo dục giới tính phải được thực hiện một cách phù hợp với đặcđiểm tâm sinh lí của lứa tuổi, của lớp học, của yêu cầu giáo dục đặc trưngthích hợp với đối tượng, phải phù hợp với phong tục tập quán của từng vùng,từng địa phương

1.7 Tổ chức hoạt động giáo dục giới tính ở nhà trường bậc trung học cơ sơ

Vấn đề giáo dục đời sống gia đình và giới tính cho học sinh là một vấn

đề mới ở nước ta Trong quá trình tiến hành thực nghiệm cũng như trong quátrình nghiên cứu và xây dựng chương trình giáo dục này, có nhiều vấn đềđang được các nhà nghiên cứu quan tâm: Nên dạy những gì cho học sinh và

sẽ dạy chương trình này cho học sinh như thế nào Từ đó có một loạt vấn đềđược đặt ra:

- Trong nhiều vấn đề phong phú của nội dung giáo dục đời sống giađình và giới tính mà các nước đang áp dụng, chúng ta lựa chọn những vấn đềnào để dạy cho học sinh phổ thông Việt Nam?

- Nên dạy cho học sinh từ lớp nào?

- Nên dạy lồng ghép vào các môn học có liên quan hay dạy thành mộtmôn riêng

Ban chỉ đạo đề án VIE/88/P09 Cụm các tỉnh phía Nam và Thành phố

Hồ Chí Minh đã tiến hành một cuộc điều tra thăm dò ý kiến của giáo viên vàhọc sinh về những vấn đề trên, để thực hiện có hiệu quả hơn những nhiệm vụ

Trang 20

của đề án do Ban Chủ nhiệm đề án Trung ương trao cho Ban Chỉ đạo sau khiđiều tra đã kết luận như sau:

- Việc giảng dạy chương trình giáo dục đời sống gia đình và giới tính

là cần thiết và có thể tiến hành sớm trong tình hình hiện nay

- Trước mắt, đối với một số bài, có thể dạy lồng ghép vào các môn cóliên quan như: Sinh học, Giáo dục công dân Tuy nhiên có thể nghiên cứu đểdạy thành một môn riêng biệt Thực tế, một số bài, rất khó ghép vào một mônnào như các bài: tình yêu, hôn nhân,

- Có thể dạy nội dung chương trình giáo dục đời sống gia đình và Giớitính trong chính khoá và trong hoạt động ngoại khoá Đây là những kiến thứcquan trọng, cần thiết cho học sinh

- Có thể dạy cho học sinh phổ thông từ trung học cơ sở trở lên Việcgiảng dạy này vừa xuất phát từ đặc điểm tâm sinh lí của các em, vừa xuấtphát từ thực tế giáo dục và thực tế đời sống học sinh mà các thầy cô giáo đãphát hiện được

1.8 Một số nét về đặc điểm tâm sinh lý học sinh Trung học cơ sở

- Bước vào bậc trung học cơ sở, các em ở độ tuổi từ 12 đến 15-16 tuổi,đây là quản đời diễn ra những "biến cố" đặc biệt Do sự trưởng thành và tíchluỹ ở giai đoạn trước, các em đã có một vị trí xã hội mới: nó không hoàn toàn

là trẻ con nhưng cũng chưa phải là một người lớn Đây là giai đoạn quá độ từtrẻ con sang người lớn, là giai đoạn đặc trưng với các dấu hiệu của tuổi dậy thìcủa nam và nữ

- Đời sống xúc cảm của các em bị chi phối bởi hai yếu tố cơ bản Đó là:

Sự cải tổ về mặt giải phẫu sinh lí dẫn đến sự phát dục (dậy thì); Hoạt độnggiao tiếp với bạn bè cùng lứa tuổi và với người lớn

- Ở học sinh khối lớp 8,9 (độ tuổi 14,15) đã nảy sinh những xúc cảm

Trang 21

tình cảm yêu đương đầu đời Do đó phải giáo dục định hướng đúng đắn chocác em thông qua việc GDGT

Như vậy, khi giáo dục giới tính giáo viên phải nắm được các đặc điểmtâm sinh lí diễn ra phức tạp của học sinh bậc trung học cơ sở, có sự quan tâmđúng mức đến tâm tư, nguyện vọng của các em nhằm điều chỉnh kịp thờinhững hành vi lệch lạc

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THÁP MƯỜI,

TỈNH ĐỒNG THÁP 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp

2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm dân cư

Huyện Tháp Mười được chia tách ra từ huyện Cao Lãnh theo quyết định

số 04/CP ngày 5 tháng 1 năm 1981 của hội đồng chính phủ gồm 8 xã Mỹ Quý,

Mỹ Đông, Mỹ Hòa, Hưng Thạnh, Trường Xuân, Thanh Mỹ và Đốc Binh Kiều,

do điều kiện phát triển kinh tế xã hội hiện nay đến nay huyện Tháp Mười có 12

xã và 1 thị trấn Phía đông giáp huyện Tân Phước-Tiền Giang, Phía tây giáohuyện Tam Nông, Phía nam giáp huyện Cao Lãnh, phía bắc giáp huyện TânThành-Long An Huyện có diện tích tự nhiên 52.800 ha chiếm 15,5% diện tíchcủa tỉnh Đồng Tháp và 8,22% diện tích của Đồng Tháp Mười, huyện cáchtrung tâm tỉnh 35km về phía đông (trong đó diện tích sản xuất nông nghiệp43.076 ha, lâm nghiệp 2,053 ha, nuôi trồng thủy sản 118 ha, nông nghiệp khác

3 ha, phi nông nghiệp 7.100 ha) Dân số của huyện 137.481 người

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2005-2010

Trang 22

2.1.2.1 Về phát triển kinh tế

Kinh tế của huyện đạt mức tăng trưởng khá Bình quân 05 năm (2005

- 2010) đạt được 14,23%/năm, đạt được kế hoạch đề ra (kế hoạch 2005-2010bình quân 14%/ năm)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng khu vựcnông - lâm - thuỷ sản, tăng mạnh khu vực thương mại - dịch vụ và côngnghiệp - xây dựng So với năm 2005, tỷ trọng khu vực nông - lâm - thuỷ sảngiảm từ 79,09% xuống còn 62,31%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ3,91% lên 8,5%, khu vực thương mại - dịch vụ tăng từ 17% lên 29,19% Thunhập bình quân đầu người ước đạt 17.099.000 đồng, tương đương 949 USD

Nông nghiệp phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, tăng năngsuất, ứng dụng tiến bộ kỷ thuật, cơ giới hóa và giảm giá thành Chủ độngphòng trừ có hiệu quả dịch bệnh trên cây trồng và vật nuôi; kết cấu hạ tầngphục vụ sản xuất nông nghiệp từng bước được hoàn thiện, nhiều trạm bơmđiện được xây dựng, cơ giới hóa phát triển nhanh

Công nghiệp bước đầu có dấu hiệu khởi sắc; công nghiệp cơ khí tiếptục được đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao phục

vụ sản xuất nông nghiệp như: máy gặt đập liên hợp, máy gặt xếp dãi, máygieo xạ, phun thuốc đã được thị trường trong và ngoài Tỉnh chấp nhận Nhờtích cực kêu gọi đầu tư đến nay đã có được một số nhà máy có quy mô khálớn, điển hình như: Nhà máy may giày xuất khẩu Tỷ Xuân với hơn 1650 côngnhân, đang mở rộng quy mô lên 2.000 công nhân vào cuối năm 2010 và 3.000đến 4.000 công nhân vào năm 2011; Công ty cổ phần xuất nhập khẩu ngũ cốcđang triển khai dự án hệ thống cụm kho bãi và dây chuyền lau bóng gạo xuấtkhẩu 10 tấn/ngày tại cụm công nghiệp Trường Xuân

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có bước phát triển khá, bằng nhiềunguồn vốn của Trung ương, tỉnh, huyện và các thành phần kinh tế, huyện đã

Trang 23

tập trung đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm trên lĩnh vực giao thông,thủy lợi, điện, trường học, y tế, chợ, bưu chính viễn thông, đầu tư xây dựngBệnh viện đa khoa khu vực Tháp Mười, nghĩa trang liệt sĩ huyện và các côngtrình văn hoá - xã hội phục vụ dân sinh, Hiện đã khởi công xây dựng tuyếnQuốc lộ N2, đường Hồ Chí Minh, tỉnh đầu tư làm mặt đường tuyến ĐT 844 vàđang khảo sát nâng cấp hệ thống cầu tuyến ĐT 845, 846 ( thị trấn Mỹ An -Đốc Binh Kiều), sẽ triển khai nạo vét kinh Nguyễn Văn Tiếp, kinh ĐồngTiến- Lagrange, An Phong- Mỹ Hòa- Bắc Đông sẽ tạo cho huyện nhiều cơhội phát triển trong tương lai gần.

Mạng lưới đô thị trên địa bàn được xây dựng và phát triển theo quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 của huyện Đang tậptrung nâng cấp thị trấn Mỹ An lên đô thị loại IV, Trường Xuân lên đô thị loại

V và đang nâng cấp một số chợ như: Đốc Binh Kiều, Thanh Mỹ, Đường Théttrở thành thị tứ

Đã huy động nhiều nguồn vốn để xây dựng và phát triển mạng lướiđiện, nước sạch, nhờ vậy, đã nâng số hộ sử dụng điện từ 85% năm 2005 ướcđạt 97% năm 2010 (chỉ tiêu Nghị quyết đến 2010 là 90% ); số hộ dùng nướcsạch từ 70,2% năm 2005 ước đạt 85% năm 2010 (chỉ tiêu Nghị quyết đến

2010 là 80% ) vượt sớm so với chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội

2.1.2.2 Về phát triển văn hóa-xã hội

Giáo dục - đào tạo có bước phát triển cả về cơ sở vật chất, chất lượngdạy và học, tỷ lệ huy động học sinh ra lớp hàng năm đều tăng, tỷ lệ học sinh

bỏ học giảm, số học sinh tốt nghiệp các cấp học được giữ vững, đặc biệt là sốhọc sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hàng năm đạt tỷ lệ cao so với bìnhquân chung của Tỉnh Đã hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học cơ sở vàđược công nhận vào năm 2007, hiện đang triển khai thí điểm phổ cập trunghọc phổ thông tại thị trấn Mỹ An

Trang 24

Cùng với sự quan tâm, tập trung chỉ đạo của các cấp, các ngành và hỗtrợ của toàn xã hội, sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện có những tiến bộ rõrệt Công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, cán bộquản lý giáo dục được tiến hành thường xuyên Thực hiện có kết quả các giảipháp chống tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục; đang tiếp tục triển khaicông tác này hướng vào 4 nội dung theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân có nhiều tiến bộ, mạng lưới y tế

cơ sở được củng cố, kiện toàn, 100% trạm y tế đều có bác sĩ, công tác khám

và điều trị bệnh cho nhân dân ngày càng tốt hơn, các chương trình y tế quốcgia được triển khai sâu rộng, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi ướcđạt 16,79 % vào năm 2010 (chỉ tiêu Nghị quyết đến 2010 là 17,56%); côngtác an toàn vệ sinh thực phẩm và vệ sinh môi trường được chú trọng, hạn chếđược các loại dịch bệnh xảy ra Công tác xây dựng trạm y tế đạt chuẩn quốcgia được đẩy mạnh, ước thực hiện năm 2010 có 12/13 trạm được công nhậnđạt chuẩn Quốc gia, đạt 92,30% (chỉ tiêu Nghị quyết đến năm 2010 có 75%trạm đạt chuẩn Quốc gia)

Phong trào thể dục thể thao rèn luyện sức khoẻ trong nhân dân tiếp tụcphát triển, duy trì và tổ chức thường xuyên các hoạt động thể dục thể thaonhân các ngày lễ, mừng Đảng, mừng Xuân, tham gia các giải thi đấu vòngtỉnh đạt được nhiều thành tích cao; phong trào xây dựng gia đình thể thao, sốngười tập luyện thể dục, thể thao hàng năm đều tăng, kết quả 2005 có 17%người luyện tập thường xuyên so với tổng dân số, ước thực hiện năm 2010 là25% (chỉ tiêu Nghị quyết đến năm 2010 là 22%)

Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ngày càngphát triển sâu rộng; số hộ, khóm, ấp, công sở đạt tiêu chuẩn văn hóa ngàycàng tăng, năm 2010 ước đạt: gia đình văn hoá là 88% (kế hoạch đến 2010

là 85%); khóm, ấp văn hóa đạt 92% (kế hoạch đến 2010 là 85%); đơn vị vănhóa đạt 95% (kế hoạch 2010 là 90%)

Trang 25

2.2 Thực trạng việc quản lý giáo dục giới tính ở các trường trung học cơ

sở trên địa bàn Huyện Tháp Mười, Tỉnh Đồng Tháp

2.2.1 Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình theo qui định của Bộ Giáo Dục và đào tạo (chương trình lồng ghép ở 2 môn GDCD và môn Sinh)

Việc thực hiện lồng ghép chương trình ở môn GDCD và môn Sinh hiện

đã và đang được triển khai trên địa bàn huyện Tuy nhiên chưa có một sựđánh giá nào về hiệu quả của việc quản lý vấn đề này Người nghiên cứu khảosát nhằm làm rõ đồng thời giúp cung cấp thêm dữ kiện để đánh giá nội dunggiáo dục giới tính trong học đường Kết quả khảo sát được trình bày trongbảng dưới đây

Bảng 2.1: Khảo sát việc giáo dục giới tính của giáo viên và học tập của

học sinh môn GDCD

Tên bài Học sinh Giáo viên

TS SL TL TS SL TLXây dựng tình bạn trong sáng 200 150 75 8 8 100Phòng chống tệ nạn xã hội 200 170 85 8 8 100Phòng chống nhiễm HIV/AIDS 200 181 90.5 8 8 100Quyền và nghĩa vụ của công dân

trong hôn nhân 200 98 49 8 8 100Sống có đạo đức và tuân theo pháp

luật 200 121 60.5 8 8 100Trung bình 200 84 72 8 8 100Việc lồng ghép thể hiện trong 5 bài có nội dung tương ứng ở bảng trên.Qua khảo sát, giáo viên GDCD đã thực hiện đầy đủ 100% các bài theo quyđịnh Để xem xét nội dung giảng dạy đạt hiệu quả đến đâu, người nghiên cứu

đã trực tiếp dự giờ và nhận thấy tiết dạy cũng không khác gì so với tiết dạybình thường về các bước lên lớp, nội dung giảng dạy không thoát ly khỏi sáchgiáo khoa, không chú trọng nội dung giáo dục giới tính–quan hệ nam nữ đểphòng tránh bệnh tật, tệ nạn xã hội, HIV/AIDS

Trang 26

Trên thực tế, bài này có được giảng dạy trên lớp nhưng kết quả khảo sáttrong học sinh cho biết rằng các em gần như không nắm bắt được vấn đề, cácnội dung giảng dạy không còn nằm trong kiến thức của các em Học sinh saukhi học qua gần như đều không nhớ được, không ghi nhận được, không biếnnhững điều đã học trên lớp thành kiến thức trong trí nhớ của mình Chính vìvậy, điều này một lần nữa cho thấy hiệu quả của công tác giảng dạy cònchưa cao, chưa có tính sáng tạo nhằm nâng cao, đi vào tính ứng dụngcủa những nội dung giảng dạy

Riêng đối với chương trình Sinh học, trong 2 khối lớp 8, 9 cũng đã phốihợp lồng ghép các vấn đề này Kết quả khảo sát được trình bày trong bảng 2

Bảng 2.2 Khảo sát việc giáo dục giới tính của giáo viên và học tập của

học sinh môn Sinh khối 8, 9

Tên bài các bài có nội dung GDGT Học sinh Giáo viên

Các bệnh lây qua đường tình dục, đại

dịch AIDS – Thảm họa của loài người

(4)

200 106 53 19 17 89.4

Phát sinh giao tử và thụ thai (5) 200 132 66 19 18 94.7

Cơ chế xác định giới tính (6) 200 171 85.5 19 17 89.4

Theo bảng 2.2 ta thấy có sự chênh lệch về tỉ lệ ghi nhận của giáo viên

và học sinh.Tỉ lệ trung bình giáo viên có dạy các nội dung bài giảng theo quyđịnh không phải là 100% (tỉ lệ 89.4% ở các bài 1, 2, 4, 6; 84.2% ở bài 3;94.7% ở bài 5).Đặc biệt ở bài 3 (Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai)chỉ có 25.5% học sinh cho rằng mình có học bài này, đây là một tỉ lệ quá thấp

Có thể do bài này quá tế nhị mà giáo viên đã không dạy, hoặc dạy sơ sài, lướtqua nên học sinh không có ấn tượng về việc đã học các nội dung như chươngtrình đã hoạch định

Trang 27

Qua phỏng vấn thì giáo viên Sinh, GDCD hầu như giảng dạy GDGTthông qua chương trình chính khóa thì tiết dạy được thực hiện một cách sơsài, dạy qua loa vì thường những bài thuộc môn Sinh nằm ở cuối chương trìnhlớp 8, đề thi học kỳ thường không hỏi những vấn đề này, lại rơi vào giai đoạnthi, thi xong lo thực hiện điểm số rồi kết thúc năm học, BGH ít quan tâm kiểmtra việc thực hiện chương trình giai đoạn này Vì vậy giáo viên dạy lướt quakhông đào sâu

2.2.2 Thực trạng quản lý việc giảng dạy của giáo viên

2.2.2.1 Quản lý việc phân công giáo viên giảng dạy

Trong giáo dục giới tính cho đối tượng học sinh THCS, vai trò của chủthể giáo dục rất quan trọng Người thực hiện nhiệm vụ GDGT phải có đầy đủnhững điều kiện như đã được đào tạo phù hợp, có tác phong đạo đức tốt, cólối sống gần gũi và hòa đồng với học sinh Khảo sát về chủ thể giáo dục đượctiến hành nhằm đánh giá gián tiếp hiệu quả của công tác GDGT

Bảng 2.3 Khảo sát tình hình phân công giáo viên giảng dạy giáo dục giới tính

Tình hình giáo viên giảng dạy giáo dục giới

tính

Tổng số Tần số Tỉ lệ

Giáo viên môn GDCD 50 31 62%Giáo viên môn Sinh học 50 47 94%Giáo viên TPT Đội 50 14 28%Giáo viên Bí thư Chi Đoàn 50 4 8%

Có 94 % giáo viên môn Sinh; 62% giáo viên môn GDCD đượcphân công giảng dạy GDGT Đây là yếu tố thuận lợi trong việc GDGT lồngghép vào các tiết học Sinh và GDCD Ngoài ra 28% giáo viên làm Tổng phụtrách Đội và 8% giáo viên là Bí thư Chi Đoàn cũng được phân công giảngdạy GDGT

Trang 28

Giáo viên Tổng phụ trách Đội và giáo viên là Bí thư Chi Đoàn chủ yếugiảng dạy GDGT qua các hoạt động tư vấn cho học sinh BGH các trườngthường phân công cho các giáo viên này gần gũi tìm hiểu tâm tư tình cảmcủa các học sinh “các vấn đề” về học lực và hạnh kiểm, có biểu hiện

“yêu sớm” để hướng dẫn các em chuyên tâm vào nhiệm vụ học tập Từ thựctrạng trên, có thể nhận thấy việc phân công giáo viên thực hiện công tácGDGT đúng chuyên môn, tuy sự quan tâm đến hiệu quả của công tác nàychưa cao

2.2.2.2 Quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp và giờ lên lớp của giáo viên

Công tác quản lý chuẩn bị bài của giáo viên được đánh giá thông qua cáctiêu chí về giáo án, thời khóa biểu, sổ đầu bài, việc dự giờ của ban giám hiệu,họp rút kinh nghiệm về công tác GDGT Kết quả được trình bày trong bảng 2.4

Bảng 2.4 Khảo sát các biện pháp quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp và

quản lý giờ lên lớp của giáo viên

Biện pháp quản lý TS SL TLQuản lý việc chuẩn bị bài lên lớp, ký

duyệt giáo án định kỳ

50 30 60%

Quản lý giờ lên lớp của giáo viên thông

qua thời khóa biểu, sổ đầu bài, dự giờ

BGH tổ chức rút kinh nghiệm về nội dung

và phương pháp giảng dạy các bài về

Trang 29

được đầu tư đúng mức, chuẩn bị chu đáo về ĐDDH, tài liệu, tổ chức hoạtđộng để học sinh thật sự hứng thú với bài học Khi lên lớp, BGH dự giờ chưachú ý đến đặc trưng riêng của những bài dạy có nội dung GDGT Giáo viên

có kế hoạch giảng dạy, sổ báo giảng, có thực hiện đúng thời khóa biểu, ghitên bài dạy vào sổ đầu bài (56% CB-GV nhận xét có thực hiện)

Ban giám hiệu có dự giờ các tiết dạy có nội dung GDGT nhưng chỉ dựtheo chương trình kiểm tra hàng năm (52% CB-GV nhận xét có thựchiện) Công tác rút kinh nghiệm về nội dung và phương pháp giảng dạy

có thực hiện (28% nhận xét có), nhưng chưa sâu, chưa chú ý nhắc nhở giáoviên về thái độ truyền thụ một vấn đề khoa học có tính “nhạy cảm”, giờ họcchưa tự nhiên, chưa kết hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

2.2.2.3 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên

Công tác bồi dưỡng giáo viên trong GDGT luôn luôn là một vấn đềcần được quan tâm hàng đầu Sự bồi dưỡng không chỉ mang tính chất cungcấp kiến thức mà còn phải đào tạo kỹ năng nói chuyện, kỹ năng nắm bắttâm lý và tiến hành đào tạo lại định kỳ Để đánh giá vấn đề này, nhóm nghiêncứu tổ chức khảo sát việc tập huấn trên đối tượng giáo viên lớp 8,9

Bảng 2.5 Khảo sát về việc tổ chức cho giáo viên tham gia tập huấn về

Trang 30

nhất (33.3%) cách tập huấn là thông qua đội ngũ giáo viên cốt cán (nhómtrưởng nhóm Sinh, CD) của mỗi trường, sau đó thì các giáo viên này về triểnkhai lại trong đội ngũ giáo viên phụ trách bộ môn của trường mình Đối vớigiáo viên cốt cán, 14.8 % cho rằng 1 năm có tập huấn 1 lần, hai năm 1 lần là7.4%

Như vậy công tác tập huấn này tuy không tổ chức thường xuyên songcác cấp quản lý giáo dục thể hiện có quan tâm có hướng dẫn và cập nhật chogiáo viên kiến thức Trong tình hình bùng nổ thông tin như hiện nay, cáchthức và thời gian tập huấn như trên có thể chấp nhận được, điều quan trọng làgiáo viên nhận thức được sự cần thiết của vấn đề, của nhiệm vụ GDGT đểgiảng dạy đủ cho học sinh các bài mà chương trình có đề cập đến

2.2.3 Thực trạng quản lý công tác tổ chức giáo dục giới tính

2.2.3.1 Quản lý công tác tổ chức các hoạt động chính khóa

Giáo dục giới tính có thể được tiến hành dưới nhiều hình thức khácnhau, như có thể thông qua các bài giảng trên lớp, các hoạt động tập thể Giáodục giới tính càng tự nhiên thì khả năng đi sâu vào tiềm thức của học sinh vàphát huy được hiệu quả càng cao

Bảng 2.6 Khảo sát giáo viên về các hình thức GDGT trong hoạt động

chính khóa

Hình thức giáo dục giới tính TS SL TLLồng ghép vào môn GDCD và Sinh 50 46 92%Sinh hoạt chủ nhiệm 50 25 50%Sinh hoạt dưới cờ 50 26 52%Hoạt động ngoài giờ lên lớp 50 19 38%Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh 50 37 74%

Có 92% CBQL-GV có ý kiến rằng các trường đã tổ chức GDGT lồngghép vào môn GDCD và Sinh, xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh Quaphỏng vấn trao đổi với một số giáo viên về các hình thức sinh hoạt dưới cờ(52% cho rằng có thực hiện), các giáo viên nhận định các trường thường kết

Trang 31

hợp với nhắc nhở nề nếp kỷ luật với những chuyên đề do học sinh sắm vai đểlưu ý học sinh nam cư xử đẹp với học sinh nữ, giữ gìn đạo đức tác phong,chăm lo học tập.

Hoạt động ngoài giờ lên lớp (38%) tiến hành có sự chỉ đạo từ sở giáodục, Phòng giáo dục nhưng chủ yếu tập trung giáo dục đạo đức, tác phong.Riêng đối với GVCN, 50% CBQL-GV cho rằng có thực hiện trong tiết sinhhoạt chủ nhiệm, tuy nhiên không có tài liệu nào hướng dẫn, phần lớn giáoviên dựa vào kinh nghiệm sống để giáo dục các em, điều này hoàn toàn tựphát, chủ yếu dùng lời lẽ khuyên răn, phối hợp cùng Cha mẹ học sinh ngăncản học sinh, không cho học sinh “yêu” mà lơi lỏng việc học Một số giáoviên khối 7, 8, 9 đánh giá hoạt động GDGT trong giờ sinh hoạt chủ nhiệm của

họ phát sinh do nhận thấy một số học sinh nam, nữ của mình bước vào tìnhyêu quá sớm, có những cử chỉ đôi khi thiếu văn hóa đối với bạn khác giới mànếu không có sự chấn chỉnh kịp thời có thể dẫn học sinh đến những sai lầmlớn hơn.Như vậy đội ngũ giáo viên chủ nhiệm đã có quan tâm và chăm logiáo dục, hướng dẫn, giúp đỡ để các em phát triển đúng hướng

2.2.3.2 Quản lý công tác tổ chức các hoạt động ngoại khóa

Các trường đều có thực hiện các hoạt động ngoại khóa về GDGT tuychưa thường xuyên và đạt hiệu quả Cả giáo viên và học sinh đều nhận xét cáctrường không có các hoạt động do bác sĩ, chuyên gia tư vấn tâm lý tư vấn vềtình bạn, tình yêu, tình dục, tuổi dậy thì, tư vấn về sức khỏe sinh sản

Bảng 2.7 Khảo sát học sinh các hoạt động ngoại khóa về GDGT đã

được tổ chức ở trường

Hoạt động TS SL TLBác sĩ trò chuyện và giải đáp thắc mắc các vấn đề về sức

khỏe sinh sản

200 0 0

Chuyên gia tâm lý tư vấn,giải đáp thắc mắc về tình bạn,

tình yêu, tình dục 200 0 0

Trang 32

Bác sĩ (hoặc chuyên gia tâm lý) trò chuyện và giải đáp

thắc mắc về tuổi dậy thì

200 0 0

Thầy cô giáo trò chuyện và giải đáp thắc mắc về tình

bạn, tình yêu, tình dục, tuổi dậy thì

2.2.3.3 Quản lý việc tổ chức hoạt động của phòng tư vấn học đường

Qua phỏng vấn CB-GV và khảo sát thực tế cơ sở vật chất của 5 trườngTHCS trong huyện Tháp Mười thì chưa có trường nào có phòng tư vấnhọc đường vì vậy mà không có chuyên gia tâm lý tại trường thườngxuyên Học sinh khi có thắc mắc gì cần tư vấn thì các em tự tìm đến thầy côgiáo mà các em tin tưởng để hỏi, tuy nhiên hầu hết học sinh điều rất e dè vềnhững chuyện thầm kín nên số học sinh tìm đến giáo viên để được tư vấncũng rất hạn chế

2.2.4 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ công tác GDGT

Ngoài phòng tư vấn học đường, còn có nhiều hạng mục cơ sở vật chất kháccần được trang bị để phục vụ tốt công tác GDGT trong học sinh THCS Có thể kểđến các sách, vở tài liệu, tivi, các phương tiện multimedia, tranh ảnh, phòngv.v… Kết quả khảo sát 50 giáo viên được trình bày trong bảng 2.8

Bảng 2.8 Khảo sát cơ sở vật chất hiện có của các trường phục vụ công

tác GDGT

Tài liệu, thiết bị, ĐDDH TS SL TLSách, tài liệu phục vụ GDGT 50 38 76

Trang 33

Đầu máy 50 41 82Băng đĩa phục vụ GDGT 50 16 32

Phòng học phù hợp 50 11 22Tranh ảnh thực quan 50 19 38

Các ý kiến nêu ra là có cơ sở vì khi xem xét thư mục sách, tài liệu tạithư viện phục vụ công tác GDGT số đầu sách rất ít, số tựa sách đơn điệu,không đủ cho giáo viên tham khảo và thu hút học sinh tìm đọc, băng đĩa chỉ

có vài băng đĩa nội dung phòng chống HIV/AIDS, tranh ảnh trực quannghèo nàn, vài tranh ĐDDH phục vụ môn Sinh học (các bài GDGT) Cònphòng học thì không có sự khác nhau giữa các trường: không có phòng họcphù hợp cho công tác GDGT hầu như chỉ có phấn trắng, bảng đen Việc sửdụng ti vi, đầu máy, máy chiếu, rất hạn chế, có phục vụ được cho các mônhọc, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhưng chưa nhiều, chưa cóbài dạy nào về nội dung GDGT sử dụng ti vi, đầu máy, máy chiếu

Bảng 2.9 Khảo sát tình hình tài liệu giảng dạy GDGT

Loại tài liệu TS Rất đầy đủ Đầy đủ Chưa đầy

1

22 37 74

Trang 34

Có thể thấy được đối tượng khảo sát tập trung lựa chọn “không đầy đủ”cho gần như tất cả các loại tài liệu Đây là một minh chứng rõ ràng và địnhlượng cho sự đầu tư chưa đúng mức và chưa phù hợp với nhu cầu về trang bịtài liệu phục vụ giảng dạy GDGT trong nhà trường THCS

Về SGK, có 34% CB-GV nhận xét đủ, 66 % nhận xét chưa đầy đủ Tìmhiểu ở CB-GV, các đối tượng khảo sát cho rằng học sinh có trang bị đủ sáchgiáo khoa tuy nhiên học sinh khi đi học ít đem đủ sách gây khó khăn cho việcgiảng dạy Tài liệu phục vụ GDGT (84%), giáo trình (7.8%) và tranh ảnh(74%) giáo viên nhận xét chưa đầy đủ Cụ thể chỉ có một số loại tàiliệu giáo trình giảng dạy phòng chống AIDS nằm trong chương trình dự ánphòng chống HIV- AIDS có từ những năm 1995 đến năm 2001, hầu nhưkhông có một tài liệu nào nhằm giúp học sinh tìm hiểu về tình yêu, giáo dục

kỹ năng sống về ứng xử trong tình yêu tình bạn Tuy mỗi năm các trường códành kinh phí mua sách bổ sung cho thư viện nhưng hầu như không bổ sungthêm tài liệu nào về GDGT để giáo viên tự cập nhật, bồi dưỡng chuyên môn.Điều này thể hiện sự thiếu quan tâm của giáo viên bộ môn Sinh, Côngdân, không đầu tư sâu cho giáo án, còn BGH các trường hầu như thả nổi côngtác GDGT, không tạo điều kiện không đầu tư về cơ sở vật chất, không kiểmtra thường xuyên, nâng chất lượng GDGT, giáo dục toàn diện cho học sinh.Tất cả hầu như chỉ chú trọng “dạy chữ” dạy cho hết chương trình, chưa chútrọng “dạy người”, giúp học sinh hoàn thiện nhân cách Đây là hạn chế lớncác trường đều vấp phải mà nguyên nhân căn bản nhất là do thiếu kinh phíthường xuyên dành cho công tác này

2.2.5 Thực trạng quản lý việc phối hợp với cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục giới tính

2.2.5.1 Tư vấn cho cha mẹ học sinh về nội dung GDGT và thường xuyên trao đổi với con em về các vấn đề giới tính

Để thực hiện tốt công tác giáo dục nói chung, công tác giáo dục giớitính nói riêng, nhà trường cần phải phối hợp với gia đình, tư vấn cho cha mẹhọc sinh những vấn đề cần thiết để cha mẹ học sinh cùng với nhà trường giáodục, hòan thiện nhân cách cho học sinh Nhằm tìm hiểu các trường đã tư vấncho cha mẹ học sinh về các vấn đề giới tính để từ đó cha mẹ học sinh trao đổi,

Trang 35

giáo dục con em, người nghiên cứu tiến hành khảo sát trong cha mẹ học sinh.Kết quả khảo sát được trình bày trong bảng 2.10

Bảng 2.10 Khảo sát sự tư vấn của nhà trường đối với cha mẹ học sinh

Bảng 2.11 Khảo sát sự trao đổi của cha mẹ học sinh, học sinh về việc

kế họach tổ chức dạy học, thông báo kết quả học tập của học sinh Các vấn đề

về giới tính chỉ trao đổi, tư vấn với các cha mẹ học sinh mà con em họ “ cóvấn đề”, không chăm lo học tập hoặc có biểu hiện yêu đương Qua khảo sát

ta thấy số cha mẹ học sinh có quan tâm trao đổi với con em các vấn đề giớitính “rất thường xuyên” có 10.5%, “thường xuyên” có 36% ; 50.5% “đôi khi”trao đổi với con về vấn đề này và 9% không nói chuyện, giáo dục con về quan

hệ nam nữ, tình yêu, tình dục

Trang 36

Qua phỏng vấn để tìm hiểu cha mẹ học sinh trao đổi với con về nhữngvấn đề gì thì những người mẹ thường hướng dẫn con gái giữ gìn sức khỏe, giữ

vệ sinh cá nhân trong những ngày kinh nguyệt, chọn quần áo sao cho phù hợpthời trang, phù hợp lứa tuổi và đẹp Những người mẹ biết chăm chút cho congái khi các em đến giai đoạn dậy thì Đối với những người mẹ có con trai, họthường nói chuyện với con về những người bạn của con, giúp con chọn nhữngmôn thể thao phù hợp để phát triển cơ thể Đối với một số em nam lớp 8, lớp

9 khi biết con có tình yêu, những người mẹ còn khuyên răn con chăm lo họctập, không đi quá giới hạn của tình yêu trong sáng Những người bố gần nhưtrở thành người bạn của con trai, người mẹ như người bạn lớn của con gái.Khi được thương yêu và hướng dẫn, chăm chút như thế, các em dần pháttriển theo một đường hướng tốt Tuy nhiên số cha mẹ học sinh có trình độ

và phương pháp GDGT cho con như trên chỉ đạt ở mức 46.5% trong tổng sốcha mẹ học sinh được hỏi ý kiến Gần đây trên các phương tiện thông tin đạichúng xuất hiện dư luận về tình trạng “bạo lực học đường”, ở các trườngHuyện Tháp Mười khi đi vào tìm hiểu nguyên nhân, một số trường hợp docác xích mích nhỏ nhặt,đôi khi vì các em nữ cùng thích một em nam, hoặc hai

em nam cùng thích một em nữ, đồng thời do không có ai hướng dẫn, giúp đỡ

tư vấn để các em chọn được cách giải quyết thích hợp, các em đã chọn giảipháp “thượng cẳng chân, hạ cẳng tay” để giải quyết xung đột Đây cũng làtiếng chuông cảnh báo chung cho các nhà quản lý giáo dục, các thầy cô giáo,các bậc cha mẹ học sinh cần quan tâm tìm biện pháp thích hợp để giáo dụchọc sinh, cần gần gũi, trao đổi với các em nhiều hơn để kịp thời uốn nắn khicác em có suy nghĩ và hành động sai lệch

2.2.5.2 Khảo sát sự quan tâm đến tuổi dậy thì và GDGT cho học sinh của cha mẹ học sinh

Với những vấn đề xoay quanh cha mẹ học sinh,học sinh như đã phân tích,mọi ý thức GDGT của đối tượng này đối với con em mình đều xuất phát từ mốiquan tâm và nhận thức thật sự của họ Trong trường hợp một số lượng lớn cha mẹhọc sinh không quan tâm đến công tác GDGT, thì dù nhà trường có quyết tâm đếnbao nhiêu cũng khó thể mang lại hiệu quả trong công tác này

Trang 37

Bảng 2.12 Khảo sát về sự quan tâm của cha mẹ học sinh về tuổi dậy thì

và việc GDGT cho con em

Mức độ TS Tuổi dậy thì GDGT

SL TL (%) SL TL (%)Rất quan tâm 200 86 43 75 37.5Quan tâm 200 71 35.5 69 34.5Bình thường 200 35 17.5 49 24.5Không quan tâm 200 8 4 7 3.5

Như vậy có 37.5 % cha mẹ học sinh rất quan tâm, 34.5 % quan tâm,tổng cộng có đa số cha mẹ học sinh(71%) nhận thấy cần thiết phải giáo dụccho con em các vấn đề giới tính tuy vẫn có một bộ phận nhỏ 24.5% cho làbình thường thậm chí 3.5% không quan tâm

Qua phỏng vấn số ít cha mẹ học sinh không quan tâm đến vấn đề này,

họ cho rằng “trăng đến rằm thì trăng tròn”, các em khi lớn đến một độ tuổinhất định, tự các em sẽ hiểu không cần gì phải giải thích, dạy dỗ vì đây là vấn

đề “nhạy cảm” khó nói Phần đông cha mẹ học sinh(71%) đều có thái độ quantâm đến việc GDGT Một số cha mẹ học sinh mong muốn nhà trường giáodục cho học sinh hiểu để không sa vào con đường sai lầm trong tình yêu Đốivới một bộ phận cha mẹ học sinh trình độ thấp, là lao động nghèo thì vấn đềGDGT là điều quá xa lạ vì họ bận lo sinh kế, không có thời gian gần gũi con

em, họ phó mặc cho nhà trường trong mọi họat động giáo dục

2.2.5.3 Khảo sát nguồn cung cấp kiến thức GDGT cho cha mẹ học sinh

Khi được hỏi những kiến thức về giáo dục giới tính của cha mẹ họcsinh có từ đâu, chủ yếu các cha mẹ học sinh trả lời nằm ở bản thân, sách báotài liệu, ngoài ra còn có nhiều phương tiện thông tin đại chúng khác như tivi,báo đài, bạn bè và nhà trường

Bảng 2.13 Khảo sát nguồn cung cấp kiến thức GDGT cho cha mẹ học sinh Nguồn cung cấp kiến thức GDGT TS SL (%) TL (%)

Nghe, xem đài 200 85 42.5Sách báo tài liệu 200 111 55.5Kinh nghiệm bản thân 200 129 64.5

Trang 38

Bạn bè đồng nghiệp 200 50 25

Đa số cha mẹ học sinh chỉ dựa vào kinh nghiệm bản thân để giáo dụccon mình (64.5%) Nguồn kiến thức phổ biến nhất là sách báo, tài liệu thì55.5% cha mẹ học sinh có tiếp cận, 42.5% nghe, xem đài, 25% tìm hiểu thôngqua bạn bè đồng nghiệp Nhà trường rất ít có dịp tư vấn cho cha mẹ học sinh

về nội dung và phương pháp giáo dục (6%), một vài phụ huynh chorằng họ chỉ nghe con mình nói về việc nhà trường có cho học sinh nghecác chuyên đề GDGT, chưa lần nào được nhà trường tổ chức những buổi hộithảo, báo cáo chuyên đề tư vấn cung cấp kiến thức GDGT cho cha mẹ họcsinh Điều này phù hợp với kết quả khảo sát về sự tư vấn của nhà trường vớicha mẹ học sinh ở bảng 2.13 vì có đến 35.5 % cha mẹ học sinh cho rằngkhông được trường tư vấn về phương pháp giáo dục các em khi bước vào tuổidậy thì

Bảng 2.14 Khảo sát thái độ của cha mẹ học sinh khi con em có thắc

mắc về giới tính

Thái độ TS SL(%) TL (%) Sẵn sàng giải thích 200 69 34.5Giải thích qua loa 200 91 45.5

Không giải thích 200 8 4

Có 4 % cha mẹ học sinh không giải thích; 16 % né tránh, 45.5% giảithích qua loa, chỉ có 34.5 % cha mẹ học sinh có thái độ tích cực là sẵn sànggiải thích cho con em Mỗi khi biết con em yêu đương sớm, thái độ thườngthấy của cha mẹ học sinh đối với con cái là rầy la, đánh đập, tìm mọi cáchngăn cấm Chính vì công tác tư vấn cho cha mẹ học sinh chưa tốt mà thái độcủa cha mẹ học sinh chưa tích cực trong GDGT cho các em

2.2.6 Thực trạng về nhận thức của cha mẹ học sinh và giáo viên,

Trang 39

hiểu biết của học sinh về công tác GDGT

2.2.6.1 Nhận thức của cha mẹ học sinh và giáo viên về sự cần thiết của công tác giáo dục giới tính

Kết quả khảo sát nhận thức của cha mẹ học sinh và giáo viên về sựcần thiết của công tác GDGT được trình bày tại bảng 2.17 cho thấy: cả cha mẹhọc sinh và giáo viên đều đã có nhận thức khá tích cực và tiến bộ, đối tượng khảosát đã thấy được sự cần thiết của công tác GDGT trong tình hình hiện nay

Bảng 2.15 Khảo sát nhận thức của cha mẹ học sinh và giáo viên về sự

cần thiết GDGT cho học sinh THCS

STT Mức độ Cha mẹ học sinh Giáo viên

Một là tự tìm hiểu đúng thì tốt mà nếu tự tìm hiểu sai sẽ gây ra hậu quả

là có những thái độ và hành vi không chuẩn Nếu chúng ta có GDGT trongtrường hoặc là tích hợp giáo dục, chúng ta sẽ cung cấp cho các em kiến thứcchuẩn, các em sẽ không đi lệch nữa”…

Khảo sát giáo viên, tỉ lệ người được hỏi cho việc GDGT là rất cần thiếtchiếm 54%, tức hon 1/2 số người khảo sát này Sự đồng thuận cao có thểđược giải thích là do giáo viên hiểu được môi trường sinh hoạt của thanhthiếu niên, môi trường làm việc gần gũi với các hoạt động xã hội của các em,

Trang 40

thấy được các trạng thái bộc lộ cảm xúc cũng như nắm bắt được đầy đủ cácmặt về tâm lý học sinh Và trước những thực tế như vậy, đa số giáo viêncho rằng việc GDGT là không thể thiếu

Trong khi đó, trên phương diện ngược lại, chỉ 36% số cha mẹ học sinhđược hỏi cho rằng “rất cần thiết” (chưa đến ½ nhóm dân số này) Điều nàycho thấy nhóm đối tượng chỉ gần như nhận thức hoàn toàn dựa trên cácnguyên tắc về lý thuyết, “sự rất cần thiết” không xuất phát từ nhận định thực

tế, có thể do không được chứng kiến những thay đổi tâm sinh lý và sự tươngtác giữa các em học sinh khá giỏi

2.2.6.2 Khảo sát nhận thức của cha mẹ học sinh, giáo viên về trách nhiệm GDGT cho học sinh

Cha mẹ học sinh và thầy cô giáo đều quan niệm rằng trong tình hìnhhiện nay, người gần gũi, quan tâm và có trách nhiệm cao nhất trong GDGTcho học sinh chính là cha mẹ (CMHS: 60.5%; GV: 59.1%), kế đến là tráchnhiệm của nhà trường (CMHS: 58.5%; GV: 56.8%), cuối cùng là trách nhiệmcủa học sinh (81.5% CMHS và 95.6% GV quan niệm về điều này)

Bảng 2.16 Khảo sát nhận thức của cha mẹ học sinh, GV về trách

nhiệm GDGT cho học sinh

tìm hiểu

20 10 17 8.5 163 81.5 6 1.2 1 2.2 42 95.

6 Cha mẹ nói

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thanh Bình (chủ biên) (2005), Lí luận Giáo dục học Việt Nam, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận Giáo dục học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2005
4. Hoàng Chúng (chủ biên) - Phạm Thanh Liêm (1983), Một số vấn đề lí luận quản lý giáo dục tập 1, NXB Giáo dục TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lí luận quản lý giáo dục tập 1
Tác giả: Hoàng Chúng (chủ biên) - Phạm Thanh Liêm
Nhà XB: NXB Giáo dục TPHCM
Năm: 1983
5. Debra efroymson (2001), Trò chuyện về tình yêu, giới tính, sức khỏe, NXB Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trò chuyện về tình yêu, giới tính, sức khỏe
Tác giả: Debra efroymson
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 2001
6. Đào Xuân Dũng – Đỗ Tất Hùng (1996), Giáo dục tính dục, NXB Thanh Niên 7. Dự án VIE/88/P09 (1990), vấn đề giáo dục đời sống gia đình và giới tính cho thế hệ trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục tính dục", NXB Thanh Niên7. Dự án VIE/88/P09 (1990)
Tác giả: Đào Xuân Dũng – Đỗ Tất Hùng (1996), Giáo dục tính dục, NXB Thanh Niên 7. Dự án VIE/88/P09
Nhà XB: NXB Thanh Niên7. Dự án VIE/88/P09 (1990)"
Năm: 1990
8. Nguyễn Quang Dương (2006), Giáo dục giới tính, những điều khó nói, Tạp chí giáo dục số 165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giới tính, những điều khó nói
Tác giả: Nguyễn Quang Dương
Năm: 2006
9. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề GD và Khoa học GD, NXBGD Hà Nội 10. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và nhà trường, Viện KHGD Hà Nội 11. Luật giáo dục Việt Nam 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề GD và Khoa học GD", NXBGD Hà Nội10. Trần Kiểm (1997), "Quản lý giáo dục và nhà trường
Tác giả: Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề GD và Khoa học GD, NXBGD Hà Nội 10. Trần Kiểm
Nhà XB: NXBGD Hà Nội10. Trần Kiểm (1997)
Năm: 1997
12. Nguyễn Quang Mai (CB) (2001), giới tính và đời sống gia đình, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giới tính và đời sống gia đình
Tác giả: Nguyễn Quang Mai (CB)
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2001
14. Đỗ Hồng Ngọc (2004), Bác sĩ và những câu hỏi của tuổi mới lớn, NXB Trẻ 15. Nguyễn Thị Oanh (2005), Kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bác sĩ và những câu hỏi của tuổi mới lớn", NXB Trẻ15. Nguyễn Thị Oanh (2005)," Kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên
Tác giả: Đỗ Hồng Ngọc (2004), Bác sĩ và những câu hỏi của tuổi mới lớn, NXB Trẻ 15. Nguyễn Thị Oanh
Nhà XB: NXB Trẻ15. Nguyễn Thị Oanh (2005)
Năm: 2005
16. Bùi Ngọc Oánh (1989) , Tâm lý học lứa tuổi, NXB Đại Học Sư Phạm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi
Nhà XB: NXB Đại Học Sư Phạm TPHCM
17. Bùi Ngọc Oánh (2008), Tâm lý học giới tính và giáo dục giới tính, NXB Giáo dục TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học giới tính và giáo dục giới tính
Tác giả: Bùi Ngọc Oánh
Nhà XB: NXB Giáo dục TPHCM
Năm: 2008
21. Nguyễn Thành Thống (1994), Giáo dục giới tính cho thanh thiếu niên, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo dục giới tính cho thanh thiếu niên
Tác giả: Nguyễn Thành Thống
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 1994
22. Trần Trọng Thủy, Vấn đề giáo dục đời sống gia đình và giới tính cho thế hệ trẻ, Báo cáo khoa học của đề án P09 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề giáo dục đời sống gia đình và giới tính cho thế hệ trẻ
23. Trần Trọng Thủy (1993), Giáo dục giới tính ở nhà trường phổ thông cấp 2, 24. Nguyễn Ánh Tuyết (1997), Khi con đến tuổi dậy thì, NXB phụ nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giới tính ở nhà trường phổ thông cấp 2," 24. Nguyễn Ánh Tuyết (1997"), Khi con đến tuổi dậy thì
Tác giả: Trần Trọng Thủy (1993), Giáo dục giới tính ở nhà trường phổ thông cấp 2, 24. Nguyễn Ánh Tuyết
Nhà XB: NXB phụ nữ
Năm: 1997
25. Trung tâm biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam (1995) Từ điển bách khoa Việt Nam Tập 1 – NXB Từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa Việt Nam Tập 1
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
27. Ủy ban dân số, Gia đình và Trẻ em Việt Nam (2006),“Chiến lược truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi về dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2007–2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến lược truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi về dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2007–2010
Tác giả: Ủy ban dân số, Gia đình và Trẻ em Việt Nam
Năm: 2006
28. Viện khoa học giáo dục Việt Nam, Chương trình VIE/88/P09 (1989), “Kỉ yếu hội thảo khoa học Giáo dục giới tính, đời sống gia đình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỉ yếu hội thảo khoa học Giáo dục giới tính, đời sống gia đình
Tác giả: Viện khoa học giáo dục Việt Nam, Chương trình VIE/88/P09
Năm: 1989
1. Báo cáo của ban chấp hành đảng bộ huyện Tháp Mười khóa VII trình đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Tháp Mười lần thứ VIII Khác
3. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2011) Thông tư 12/2011/TT-BGD&ĐT ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học Khác
18. Sở GD&ĐT Tỉnh Đồng Tháp: Qui hoạch, phát triển ngành GD-ĐT giai đoạn 2011-2015 Khác
19. Sở GD -ĐT Đồng Tháp: Báo cáo tổng kết năm học 2007-2008, 2008- 2009, 2009-2010, 2010-2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Khảo sát việc giáo dục giới tính của giáo viên và học tập của - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Khảo sát việc giáo dục giới tính của giáo viên và học tập của (Trang 26)
Bảng 2.2. Khảo sát việc giáo dục giới tính của giáo viên và học tập của - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2. Khảo sát việc giáo dục giới tính của giáo viên và học tập của (Trang 27)
Bảng 2.3. Khảo sát tình hình phân công giáo viên giảng dạy giáo dục - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Khảo sát tình hình phân công giáo viên giảng dạy giáo dục (Trang 28)
Bảng 2.4. Khảo sát các biện pháp quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp và - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4. Khảo sát các biện pháp quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp và (Trang 29)
Bảng 2.7.  Khảo sát học sinh các hoạt động ngoại khóa về GDGT đã - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7. Khảo sát học sinh các hoạt động ngoại khóa về GDGT đã (Trang 32)
Bảng 2.8. Khảo sát cơ sở vật chất hiện có của các trường phục vụ công - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8. Khảo sát cơ sở vật chất hiện có của các trường phục vụ công (Trang 33)
Bảng 2.9. Khảo sát tình hình tài liệu giảng dạy GDGT - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9. Khảo sát tình hình tài liệu giảng dạy GDGT (Trang 34)
Bảng 2.11. Khảo sát sự trao đổi của cha mẹ học sinh,  học sinh về việc - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11. Khảo sát sự trao đổi của cha mẹ học sinh, học sinh về việc (Trang 36)
Bảng 2.10. Khảo sát sự tư vấn của nhà trường đối với cha mẹ học sinh - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10. Khảo sát sự tư vấn của nhà trường đối với cha mẹ học sinh (Trang 36)
Bảng 2.14 Khảo sát thái độ của cha mẹ học sinh khi con em có thắc - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.14 Khảo sát thái độ của cha mẹ học sinh khi con em có thắc (Trang 39)
Bảng 2.15. Khảo sát nhận thức của cha mẹ học sinh và giáo viên về sự - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.15. Khảo sát nhận thức của cha mẹ học sinh và giáo viên về sự (Trang 40)
Bảng 2.16.  Khảo  sát nhận thức của cha  mẹ  học sinh,  GV về  trách - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.16. Khảo sát nhận thức của cha mẹ học sinh, GV về trách (Trang 41)
Bảng 2.17. Khảo sát học sinh có biết về khái niệm giới tính - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.17. Khảo sát học sinh có biết về khái niệm giới tính (Trang 42)
Bảng 2.20. Khảo sát ý kiến của giáo viên về sự cần thiết đưa GDGT - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.20. Khảo sát ý kiến của giáo viên về sự cần thiết đưa GDGT (Trang 45)
Hình thức tư vấn TS SL TL % - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Hình th ức tư vấn TS SL TL % (Trang 46)
Bảng 2.22. Khảo sát về nguyên nhân của những tồn tại, những khó khăn - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện tháp mười, tỉnh đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.22. Khảo sát về nguyên nhân của những tồn tại, những khó khăn (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w