1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

103 612 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh Hà Tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Tác giả Hoàng Thị Hồ ng Nga
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 588,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những bất cập đó đã ảnh hưởng không nhỏ đếncông tác quản lý và chất lượng dạy nghề của Trung Tâm.Xuất phát từ những lý do trên cùng với những trải nghiệm trong thờigian làm cô

Trang 1

HOÀNG THỊ HỒNG NGA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 2012

Trang 2

HOÀNG THỊ HỒNG NGA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60.14.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Văn Hùng

Trang 3

Nghệ An, 2012LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôiđã nhận được sự động viên, giúp đỡ quý báu của nhiều đơn vị và cá nhân.Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắcđến: quý Thầy/Cô tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục – K18của trường Đại học Vinh đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và cung cấp nhữngkinh nghiệm quý báu về phương pháp nghiên cứu và quản lý giáo dục

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, quý Thầy, cô, cán bộ, nhânviên trường Đại học Vinh, Trung tâm Dạy nghề, Giới thiệu và Giải quyết việclàm cho người khuyết tật Tỉnh Hà Tĩnh và các bạn bè thân hữu cùng với giađình đã dành cho tôi sự giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện cho tôi nghiên cứuvà hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến PGS.TS Hà Văn Hùng,người đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình để tôi thực hiện và hoànthành luận văn tốt nghiệp

Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn sẽ khôngthể tránh khỏi một vài thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý của quýThầy, cô và các anh chị đồng nghiệp

Trân trọng

Hoàng Thị Hồng Nga

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Các phương pháp nghiên cứu 5

7 Dự kiến đóng góp của luận văn 6

8 Cấu trúc của luận văn 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Một số mô hình dạy nghề và dạy nghề cho người khuyết tật trên thế giới… 9

1.1.2 Dạy nghề và dạy nghề cho người khuyết tật ở Việt Nam 10

1.2 Các khái niệm cơ bản 15

1.2.1 Quản lý 15

1.2.2 Hoạt động dạy học nghề 16

1.2.3 Quản lý dạy học nghề 18

1.2.4 Chất lượng và chất lượng dạy nghề 19

1.2.5 Giải pháp 22

1.3 Quản lý hoạt động dạy nghề trong Trung tâm dạy nghề 23

1.31 Mục tiêu quản lý 23

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học nghề 23

1.4 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng dạy nghề trong TTDN 30

Trang 5

1.4.1 Yếu tố khách quan 30

Trang 6

thống dạy nghề của đề tài 371.5.1 Định hướng chung về công tác dạy nghề 371.5.2 Quy hoạch phát triển công tác dạy nghề năm 2010 và định

hướng đến năm 2020……… 371.5.3 Vai trò của dạy nghề đối với sự phát triển kinh tế – Xã hội 381.6 Kết luận chương 1 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG

DẠY NGHỀ Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI

KHUYẾT TẬT TỈNH HÀ TĨNH2.1 Khái quát chung về Trung tâm Dạy nghề cho người khuyết tật

tỉnh Hà Tĩnh 402.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 402.1.2 Bộ máy tổ chức của Trung tâm Dạy nghề cho người khuyết tật

tỉnh Hà Tĩnh 422.1.3 Qui mô của trung tâm 422.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng hoạt động dạy nghề ở trung tâm

Tâm dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh Hà Tĩnh 442.2.1 Thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề 442.2.2 Thực trạng về quản lý chất lượng hoạt động dạy nghề ở Trung tâm dạynghể cho người khuyết tật tỉnh Hà Tĩnh 502.3 Thực trạng các hoạt động khác từ phía Trung tâm dạy nghề cho

cho người khuyết tật tỉnh Hà Tĩnh 592.3.1 Gọi vốn hỗ trợ cơ sở hạ tầng và các thiết bị dụng cụ trang bị

cho việc học lý thuyết và thực hành 59

Trang 7

2.3.3 Xây dựng dự án trồng rừng, trang trại chăn nuôi cho người

khuyết tật 59

2.4 Nguyên nhân của thực trạng 60

2.4.1 Đánh giá chung về thực trạng 60

2.4.2 Các giải pháp đã được sử dụng để quản lý chất lượng hoạt động dạy nghề ở trung tâm DNNKT tỉnh Hà Tĩnh 61

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 63

2.5 Kết luận chương 2 65

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Ở TRUNG TÂM TÂM DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TỈNH HÀ TĨNH 3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 66

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 66

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 66

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 66

3.2 Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở Trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh Hà Tĩnh 67

3.2.1 Giải pháp 1: Bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên về hoạt động dạy học cho HSKT và công tác khác trong trung tâm 67

3.2.2 Giải pháp 2: Bồi dưỡng năng lực quản lý các hoạt động dạy nghề cho cán bộ quản lý trung tâm 68

3.2.3 Giải pháp 3: Tăng cường quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề 71

Trang 8

3.2.6 Giải pháp 6: Tăng cường quản lý việc đánh giá kết quả học

tập của học sinh khuyết tật 79

3.2.7 Giải pháp 7: Tăng cường quản lý việc tổ chức giới thiệu việc làm cho học sinh tốt nghiệp 81

3.2.8 Giải pháp 8: Làm tốt công tác thi đua khen thưởng, thực hiện chế độ chính sách chuyên biệt cho Cán bộ quản lý, công nhân viên của trung tâm 82

3.3 Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp được đề xuất 86

3.3.1 Thăm dò tính cần thiết 86

3.3.2 Thăm dò tính khả thi 87

3.4 Kết luận chương 3 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC

Trang 9

Bộ LĐ – TB&XH : Bộ lao động Thương binh & Xã hội

Bộ GD-ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CB, CNV : Cán bộ, công nhân viên

CTDN : Chương trình dạy nghề

GD-ĐT : Giáo dục – đào tạo

HSKT : Học sinh khuyết tật

KHĐT : Kế hoạch đào tạo

Sở LĐ – TB&XH : Sở Lao động – Thương binh và Xã Hội

PPGD : Phương pháp giảng dạy

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thực hiện Quyền về cơ hội giáo dục cho đối tượng khuyết tật, theo Chỉthị số 01-2006/CT-TTg, ngày 6-1-2006 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáodục và Đào tạo được giao nhiệm vụ: biên soạn và trình Thủ tướng Chính phủChiến lược và kế hoạch hành động giáo dục cho người khuyết tật giai đoạn

2006 -2010 và định hướng đến năm 2015 Mục tiêu của chiến lược giáo dụccho người khuyết tật là đến năm 2015 hầu hết đối tượng khuyết tật Việt Nam

có cơ hội bình đẳng trong tiếp cận một nền giáo dục có chất lượng và đượctrợ giúp để phát triển tối đa tiềm năng, tham gia và đóng góp tích cực cho xãhội, trong đó mục tiêu cụ thể là đến năm 2010 bảo đảm cho 70% đối tượngkhuyết tật được đi học

Điều 23 – Công ước Liên hiệp quốc thông qua ngày 20/11/1989 và cóhiệu lực ngày 2/9/1090, đã đề cập đến vấn đề: “Người bị khuyết tật về tinhthần hay cả thể chất cần được hưởng cuộc sống trọn vẹn và tử tế trong điềukiện đảm bảo phẩm giá, thúc đẩy khả năng tự lực và tạo điều kiện dễ dàngcho người khuyết tật tham gia tích cực vào cộng đồng và người khuyết tậtđược chăm sóc đặc biệt, bình đẳng rằng người khuyết tật được thật sự tiếp xúcvà nhận được sự giáo dục – đào tạo các dịch vụ y tế, dịch vụ phục hồi chứcnăng sự chuẩn bị để có việc làm và các cơ hội vui chơi giải trí theo cách có lợicho người khuyết tật được sự hòa nhập vào xã hội và sự phát triển cá nhântrọn vẹn nhất

Điều 59 Hiến pháp Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Namđược Quốc hội thông qua ngày 15/4/1992 có ghi: Nhà nước và Xã hội tạođiều kiện cho người khuyết tật được học văn hóa và học nghề phù hợp

Từ sau nghị định 26 Nghị định – Chính phủ của Chính phủ về giáo dụccho đối tượng khuyết tật, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có nhiều văn bản hưỡng

Trang 11

dẫn, chỉ đạo 64 tỉnh thành thực hiện đưa loại hình giáo dục hòa nhập vàchuyên biệt cho người khuyết tật vào thực hiện.

Căn cứ vào pháp lệnh người khuyết tật với 7 lĩnh vực ưu tiên, phát hiệnsớm can thiệp sớm và giáo dục đối tượng khuyết tật là một trong những lĩnhvực ưu tiên thực hiện tại Việt Nam trong nhiều năm qua Khi đối tượng ngườikhuyết tật được học trong môi trường giáo dục, họ không cách ly với nhữngđối tượng khuyết tật khác Do đó người khuyết tật được giáo dục bằng thực tếsinh động trong cuộc sống và được giáo dục lòng nhân ái Theo số liệu củaLiên hợp quốc, hiện nay trên toàn cầu có hơn 600 triệu người khuyết tật vàcuộc sống hằng ngày của 25% dân số toàn cầu có liên quan với người khuyếttật ở mặt này hay mặt khác Tổ chức Y tế thế giới lưu ý rằng 25% dân số toàncầu ảnh hưởng bởi sự khuyết tật vì nó ảnh hưởng đến toàn gia đình của ngườikhuyết tật, chứ không chỉ có cá nhân người đó, và rằng 80% số người khuyếttật sống trong các nước nghèo (trong đó có Việt Nam) phần lớn trong số họ lànhững người nghèo và không tiếp cận được các dịch vụ cơ bản như các trungtâm phục hồi chức năng Ở Việt Nam, theo số liệu khảo sát năm 2005, cảnước có khoảng 5,3 triệu người khuyết tật, chiếm khoảng 6,34% dân số, trong

đó có 1,1 triệu người khuyết tật nặng, chiếm 21,5% tổng số người khuyết tật.Bao gồm 29,41% người khuyết tật vận động, 16,83% thần kinh, 13,84% thịgiác, 9,32% thính giác, 7,08% ngôn ngữ, 6,52% trí tuệ và 17% các dạng tậtkhác Tỷ lệ nam là người khuyết tật cao hơn nữ do các nguyên nhân hậu quảchiến tranh, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, tai nạn thương tích [6, tr 5]

Hà Tĩnh là tỉnh nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ, với vị trí là khúc ruộtMiền Trung của đất nước, trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp vàđế quốc Mỹ, Hà Tĩnh cùng với cả nước đã dồn hết sức người sức của để hoànthành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng bảo vệ tổ quốc Hậu quảcủa hai cuộc chiến tranh đã để lại rất lớn, đến nay Hà Tĩnh có 68.000 người

Trang 12

khuyết tật, chiếm 5,3% dân số Trong đó, khuyết tật do chiến tranh 41.470người, chiếm 60,98%, do bẩm sinh và các nguyên nhân khác 26.530 ngườichiếm 39,02% Trong số đối tượng người khuyết tật thì có tới 45.000 người ở

độ tuổi lao động (từ 16 đến 55 tuổi) chiếm 61,18% [31]

Quán triệt pháp lệnh về người khuyết tật và các nghị định của Chínhphủ, Thông tư của Bộ LĐ-TB&XH, các giải pháp của ngành LĐ-TB&XH vềtrợ cấp, trợ giúp người nghèo, người khuyết tật, người lang thang cơ nhỡ vàcác đối tượng chính sách xã hội Người khuyết tật không chỉ thiệt thòi chobản thân mà còn là gánh nặng cho gia đình và xã hội Những năm qua Đảngvà nhà nước đã có những chủ trương, chính sách quan tâm và tạo mọi điềukiện giúp đỡ người khuyết tật cả về vật chất lẫn tinh thần, cải thiện cuộc sống,hòa nhập cộng đồng Tỉnh Hà Tĩnh và ngành LĐ-TB&XH cũng có nhiều hoạtđộng mang tính xã hội, nhân văn sâu sắc, nhằm động viên, khuyến khíchngười khuyết tật tự lao động nâng cao mức sống, giảm bớt những mặc cảm cánhân

Xuất phát từ những nhu cầu thực tế trên, Trung Tâm dạy nghề chongười khuyết tật được thành lập trên cơ sở sát nhập hai xí nghiệp: Thươngbinh Kỳ Anh và Xí nghiệp thương binh Hà Tĩnh tại Quyết định số73/QĐ/UBND ngày 13 tháng 7 năm 2004 Cùng với những hiệu quả của côngtác huy động nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, Trung Tâm đã tạođiều kiện cho công tác dạy nghề rất nhiều thuận lợi Tuy nhiên về chươngtrình đào tạo, Trung tâm đã biên soạn trên cơ sở chương trình khung đượcTổng cục dạy nghề, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành, nhưngqua triển khai, chương trình dạy nghề đã bộc lộ một số bất cập Ngoài ra cơ sởvật chất còn kém về chất lượng và thiếu về số lượng, chủng loại Đội ngũ cán

bộ quản lý và giáo viên tại Trung Tâm khuyết tật chưa được đào tạo, bỗidưỡng đủ về số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu học nghề ngày càng

Trang 13

tăng của đối tượng khuyết tật Những bất cập đó đã ảnh hưởng không nhỏ đếncông tác quản lý và chất lượng dạy nghề của Trung Tâm.

Xuất phát từ những lý do trên cùng với những trải nghiệm trong thờigian làm công tác quản lý về chuyên môn tại Trung tâm DNNKT tỉnh Hà

Tĩnh, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “ Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở Trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh Hà Tĩnh.” với mong muốn đề tài là cơ sở thiết thực cho việc phát triển

công tác dạy nghề của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất những giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ởTrung tâm DNNKT tỉnh Hà Tĩnh, từ đó góp phần đáp ứng yêu cầu xã hội hóa,hòa nhập cộng đồng và giải quyết việc làm cho những người khuyết tật ở tỉnhHà Tĩnh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu :

Quản lý hoạt động dạy nghề cho người khuyết tật tại các Trung tâm

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở Trung tâm DNNKT tỉnh Hà Tĩnh

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và thực hiện được các giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và

có tính khả thi cao thì sẽ nâng cao được chất lượng hoạt động dạy nghề ởTrung tâm dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh Hà Tĩnh, từ đó giúp đỡ họ đượchòa nhập cộng đồng, có thể tự khắc phục được những khó khăn mà trước đâyhọ không thể dễ dàng làm được

Trang 14

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý quá trình dạy nghề cóliên quan đến chất lượng dạy nghề tại Trung tâm DNNKT

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác dạy nghề ở Trung tâmDNNKT tỉnh Hà Tĩnh

5.3 Đề xuất giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy nghề ởTTDNNKT tỉnh Hà Tĩnh

6 Các phương pháp nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu lý luận.

Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp khái quát hóa các loại tài liệu,kiến thức liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho

đề tài

6.2 Nghiên cứu sử dụng thực tiễn.

- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với giám đốc, phó giámđốc phụ trách đào tạo và một số giáo viên có tâm huyết có kinh nghiệm để tìmhiểu thực tiễn của Trung Tâm nhằm sáng tỏ hơn nội dung nghiên cứu bằngphương pháp điều tra

- Sử dụng hai bộ câu hỏi điều tra: Bộ câu hỏi điều tra: Bộ câu hỏi dànhcho cán bộ, giáo viên tại Trung tâm Bộ câu hỏi dành cho học sinh đang họcnghề ở Trung Tâm

- Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin qua việc quan sát cách thứchoạt động quản lý của Ban giám đốc Trung Tâm Quan sát tình hình giảngdạy của giáo viên dạy giỏi, của giáo viên mới vào nghề Quan sát tình hìnhhọc tập của học sinh để nắm tình hình thực tế đang diễn ra ở Trung Tâm

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Trang 15

- Sử dụng phương pháp này nhằm xử lý các kết quả điều tra nghiên cứuđể làm cứ liệu, các chỉ số đánh giá.

7 Dự kiến đóng góp của luận văn.

- Phản ánh được thực trạng dạy nghề và giáo dục hòa nhập cho HSKTở Trung tâm DNNKT tỉnh Hà Tĩnh

- Đề xuất được các giải pháp nâng cao chất lượng dạy nghề và giáo dụcchuyên biệt cho học sinh khuyết tật ở Trung tâm DNNKT tỉnh Hà Tĩnh,

8 Cấu trúc của luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chialàm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương II: Thực trạng quản lý chất lượng quản lý hoạt động dạy nghềở Trung Tâm dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh Hà Tĩnh

Chương III: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt độngdạy nghề ở Trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật Tỉnh Hà Tĩnh

Trang 16

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập, đất nước ta có nhiều điều kiệnthuận lợi để phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống Bên cạnh đó,cũng có nhiều sự tác động tiêu cực từ nền kinh tế thị trường Công cuộc đổimới ở nước ta đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến chất lượng giáo dục nóichung và dạy nghề nói riêng Có thể nói, chưa bao giờ giáo dục của nước talại phải chịu nhiều tác động bởi cơ chế thị trường và quá trình toàn cầu hóanhư hiện nay Cho nên, việc phát triển sự nghiệp giáo dục, đặc biệt là nângcao chất lượng dạy học, dạy nghề vừa là một trong những yêu cầu của côngcuộc đổi mới về kinh tế - xã hội, vừa là đòi hỏi cấp thiết của sự nghiệp pháttriển con người hiện nay

Trong hội nghị toàn quốc về dạy nghề, việc làm và xuất khẩu lao độngngày 10 tháng 11 năm 2007 Thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã phátbiểu nhấn mạnh: “Đặc biệt quan tâm tới việc tăng quy mô đào tạo gắn vớiviệc nâng cao chất lượng đào tạo, tăng nhanh dạy nghề dài hạn, đổi mới nộidung chương trình dạy nghề, gắn dạy nghề với nhu cầu của thị trường laođộng, đặc biệt chú trọng tay nghề, kỹ năng thực hành.”[32] Công tác dạynghề chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong xã hội giúp mỗi cá nhân pháthuy hết năng lực của mình góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội, đặc biệtgiúp người lao động có thu nhập cao, ổn định đảm bảo cho cuộc sống được

ấm no, hạnh phúc điều đó phụ thuộc rất lớn vào trình độ tay nghề của người

Trang 17

lao động mà gián tiếp là sự tiếp thu các phương pháp dạy học của giáo viêntrên lớp để vận dụng vào thực tế

Trong thời gian vừa qua, các nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng, hiệuquả quản lý hoạt động dạy học, quản lý dạy nghề nói chung đã được đề cậptrong nhiều trong đề tài nghiên cứu, luận văn với phạm vi rộng hoặc một số

đề tài trong phạm vi của một ngành, một địa phương Nhiều nhà nghiên cứuđã quan tâm đến vấn đề quản lý chất lượng giáo dục, quản lý chất lượng dạynghề, có thể kể đến:

- Quản lý giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam của Phạm Văn Kha [17]

- Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường của Nguyễn Đức Trí [34]

- Quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể(TQM) của Phạm Quang Huân [13]

Ngoài ra, có nhiều luận văn thạc sỹ cũng quan tâm đến các giải pháp,biện pháp nâng cao chất lượng quản lý quá trình giáo dục, dạy học hay đàotạo trong các nhà trường, như:

- Những giải pháp quản lý đào tạo trong trường trung học Lương thực –Thực phẩm I, tác giả Tạ Văn Hương [14]

- Các biện pháp chủ yếu nhằm cải tiến công tác quản lý đào tạo ởtrường Trung học Điện tử - Điện lạnh Hà Nội, Tác giả Vũ Ngọc Tú [37]

- Những giải pháp tăng cường quản lý đào tạo tại trường Công nhân kỹthuật chế biến gỗ TW, tác giả Trần Đính [7]

- Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học tại các trường dạy trẻkhuyết tật tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tác giả Nguyễn Hữu Dũng [4]…

Nói chung, các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều lĩnh vực của quản

lý đào tạo, trong đó có các biện pháp quản lý hoạt động dạy học, từ đó tácđộng đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trên tầm vĩ mô và từngđơn vị

Trang 18

1.1.1 Một số mô hình dạy nghề và dạy nghề cho người khuyết tật

trên thế giới

Ở Đức không thể nào có một người gọi là thợ điện, thợ hồ, thợ hớt tóc,hay bất cứ nghề nào khác, mà không có bằng cấp học nghề, nghĩa là đã tốtnghiệp học nghề theo quy định của Nhà nước, và công việc của họ rất chuẩnmực Ở Châu Âu, Đức là nước có mạng lưới giáo dục nghề tốt nhất, dày đặcnhất Người Đức rất xem trọng nghề thủ công, và sống rất hãnh diện với nó,họ sống rất xứng đáng vì họ có những đóng góp rất lớn cho lợi ích của xã hội.Trong hệ thống dạy nghề ở Đức, các doanh nghiệp đóng một vai trò quantrọng Năm 2007, theo thống kê của Bộ giáo dục Đức, 93,3% các công ty sởhữu trường dạy nghề riêng và phát triển chiến lược nhân sự trong tương laithông qua các mô hình dạy nghề Việc kiểm tra về khả năng tổ chức, đào tạonghề tại Doanh nghiệp được tiến hành bởi các Phòng công nghiệp và thươngmại Ngoài ra, do sự liên kết chặt chẽ với các tập đoàn đầu tư, khả năng cáchọc viên ra trường nhận được việc làm ngay là rất cao [41]

Mô hình chung của dạy nghề ở Na Uy là “2+2”, nghĩa là 2 năm học đạicương và 2 năm học nghề tại nhà máy hoặc DN Ngoài ra, dựa trên mô hìnhchung này, các tổ chức dạy nghề Na Uy đã thiết lập và xây dựng thêm nhiều

mô hình biến thể linh hoạt và uyển chuyển như “mô hình 1+ 3” (1 năm học tạitrường và 3 năm học nghề), “mô hình 0+ 4” (cả 4 năm đều học nghề)… Các

cơ sở dạy nghề ở Na Uy có được sự liên kết chặt chẽ đối với các đối tượngliên quan Đặc biệt là có sự hợp tác ba bên chặt chẽ của Tổ chức giới chủ,Công đoàn và đại diện cơ quan giáo dục từ cấp quốc gia, đến cấp tỉnh và địaphương Các đối tác liên quan đặc biệt ủng hộ với độ tin cậy cao về chấtlượng dạy của mô hình dạy nghề này [21]

Trang 19

Nhật Bản là quốc gia đi đầu Châu Á trong lĩnh vực dạy nghề và tạoviệc làm cho NKT Trong hơn 1/4 thế kỷ qua, Chính phủ Nhật Bản đã quantâm nhiều đến người khuyết tật, dành một khoản tài chính hết sức lớn để trợcấp cho những NKT nặng Chính phủ cũng đã ban hành nhiều đạo luật liênquan đến lĩnh vực này Trong quá trình thiết kế, xây dựng các công trình lớnvà giao thông công cộng đều đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng vàđược thực hiện nghiêm túc Nhà nước có một hệ thống dịch vụ chăm sóc sứckhỏe, trường, TTDN và các CSSX, kinh doanh của NKT bên cạnh hàng ngàn

cơ sở tư nhân và cơ sở của các tổ chức phi lợi nhuận và các công ty

Hiện nay, một số người khuyết tật được học tập trong các trường dạynghề dành riêng cho họ, nhưng đa phần được học trong các trung tâm và cơsở dạy nghề ngắn hạn dành riêng cho người khuyết tật Hệ thống này bao gồmcác cơ sở dạy nghề của Nhà nước và tư nhân nhưng các cơ sở của tư nhânđược hỗ trợ kinh phí từ tỉnh, thành phố sở tại bằng nguồn tài chính từ khoảnnộp phạt của các công ty không tiếp nhận đủ số lượng người khuyết tật vào

làm việc theo quy định của Chính phủ Mỗi trung tâm dạy nghề có khoảng từ

20 -100 học viên khuyết tật Người khuyết tật về cơ thể học từ 1- 2 năm vớicác môn như vi tính, công việc văn phòng Còn người khuyết tật trí tuệ thìhọc từ 6 -12 tháng với các môn như lắp ráp linh kiện, dụng cụ… đó là nhữngnghề không đòi hỏi nhiều về trí tuệ Nhưng đối với người khuyết tật về trí tuệmà có khả năng thì vẫn được đào tạo những môn học như người khuyết tật về

cơ thể Bên cạnh việc học nghề chuyên môn, người khuyết tật được họcphong cách làm việc như chào hỏi, tinh thần trách nhiệm, kỷ luật giờ giấc, tựgiác chấp hành nội quy, tác phong làm việc… Sau khi học nghề, người khuyếttật được theo dõi trong một thời gian dài, ngắn khác nhau tuỳ thuộc vào từngđối tượng khuyết tật

1.1.2 Dạy nghề và dạy nghề cho người khuyết tật ở Việt Nam

Trang 20

Nghị quyết Đại Hội Đảng lần thứ III (1960) xác định: ưu tiên phát triểncông nghiệp nặng, coi công nghiệp là cơ sở của nền kinh tế quốc dân, mở đầucho thời kỳ xây dựng kinh tế Nhu cầu lao động kỹ thuật cho các khu côngnghiệp đã đưa sự nghiệp đào tạo công nhân trở nên cấp bách Công tác dạynghề được chú trọng phát triển mạnh cả về quy mô và chất lượng dạy nghềnhằm đáp ứng nhu cầu về nhân lực các khu công nghiệp Dạy nghề trongnước trở thành “một khâu của quá trình chuẩn bị sản xuất” của các cơ sởcông nghiệp Chính sách cơ bản về dạy nghề trong giai đoạn này là gắn trựctiếp công tác dạy với hoạt động sản xuất cụ thể của từng cơ sở công nghiệp.Chuẩn bị tiền để cho những bước phát triển tiếp theo của công tác dạy nghềtrong cả nước.

Vấn đề chất lượng dạy nghề luôn được thể hiện trong chính sách củanhà nước cùng với việc mở rộng quy mô Nghị định 42/CP ngày 10/3/1970của Chính phủ có nêu rõ chủ trương, chính sách và các biện pháp lớn nhằmmở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật đáp ứngnhu cầu nhân lực của các ngành kinh tế – xã hội Nghị định 42/CP đã đề rachủ trương xây dựng hệ thống các trường đào tạo giáo viên dạy nghề bảo đảmnhu cầu đội ngũ giáo viên được đào tạo chính quy, chuyên ngành cho các cơsở dạy nghề Sau Nghị định 42/CP hệ thống đào tạo công nhân kỹ thuật đượccủng cố về mọi mặt, nhất là về vấn đề chất lượng dạy nghề Công tác dạynghề ở các Bộ, ngành chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động (Tổng CụcĐào tạo công nhân kỹ thuật) và sự quản lý điều hành trực tiếp của các cơ quanquản lý đào tạo ở các Bộ, ngành (Vụ đào tạo hoặc Viện đào tạo thuộc Bộ).Đây là thời kỳ thực hiện chủ trương phát triển công tác dạy nghề theo cácngành kinh tế – kỹ thuật, hình thành hệ thống dạy nghề chuyên ngành như cơkhí, xây dựng, điện, nông nghiệp, hóa chất….bên cạnh hệ thống các trường

Trang 21

đào tạo chính quy, công tác dạy nghề được tiếp tục duy trì và phát triển trongcác loại hình trường dạy nghề cạnh xí nghiệp và các lớp lớp đào tạo sản xuất

Chính sách dạy nghề có những bước thay đổi cơ bản từ năm 1986 khinước ta bước vào thời kỳ đổi mới toàn diện, chuyển từ cơ chế tập trung quanliêu bao cấp sang cơ chế thị trường nhiều thành phần có sự điều tiết của nhànước theo định hướng XHCN Những nội dung căn bản của chính sách đượcthể hiện tập trung và rõ nét trong các Nghị quyết Đại Hội Đảng Cộng SảnViệt Nam lần thứ VI, VII VIII Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằmthực hiện các nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhântài Thực hiện chủ trương đổi mới giáo dục đào tạo, ngành dạy nghề ngay từnăm 1987 đã tiến hành thực hiện 3 chương trình hành động Nghị quyết TrungƯơng 4 (1993) về tiếp tục đổi mới giáo dục – đào tạo đã đề ra một loạt cácquan điểm chỉ đạo có thể được hiểu là những chính sách định hướng lớn như:

- Giáo dục đào tạo là động lực và là điều kiện cơ bản để thực hiện cácmục tiêu kinh tế – xã hội Cùng với khoa học công nghệ, giáo dục – đào tạo làquốc sách hàng đầu Đầu tư cho giáo dục là một loại hình đầu tư phát triển

- Giáo dục đào tạo hướng tới nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực và bồi dưỡng nhân tài Thực hiện yêu cầu công bằng, chất lượng và hiệuquả giáo dục

- Giáo dục hướng tới đáp ứng những nhu cầu phát triển quốc gia vả tiếpcận với xu hướng tiến bộ của nhân loại, thực hiện giáo dục suốt đời

Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo ở nước ta đến năm 2020 xácđịnh mục tiêu chiến lược về đào tạo nghề: “Tạo nguồn nhân lực phong phú vềsố lượng, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ công nghệ, kỹ năng cao, đápứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa của cả nước và từng địa phương,ngành, của giao lưu kinh tế với thế giới, tạo cho người tốt nghiệp các cấp, bậchọc có cơ hội thuận lợi về việc làm, lập nghiệp”

Trang 22

Đội ngũ giáo viên dạy nghề có bước phát triển cả về số lượng và chấtlượng Cả nước có 30.408 giáo viên dạy nghề và tham gia dạy nghề, trong đógiáo viên thuộc các trường cao đẳng, trung cấp nghề, trường nghề là 12.802người Trong đội ngũ giáo viên dạy nghề và tham gia dạy nghề có 3.743 thạcsỹ, tiến sỹ [3]

Có thể nói, hệ thống dạy nghề ở nước ta đã trở thành một nhân tố quantrọng trong phát triển nguồn nhân lực Chiến lược phát triển đào tạo nghềđược hoạch định nhằm huy động nguồn nội lực quý báu nhất: nguồn lực conngười, góp phần xây dựng đội ngũ lao động có kỹ thuật phục vụ cho sựnghiệp công nghiệp hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong xuthế hội nhập, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế vàphát triển kinh tế – xã hội đất nước thời kỳ 2010 – 2020

Trong năm 2005, Nhà nước cấp 11,5 tỉ đồng từ ngân sách vào lĩnh vựcdạy nghề ngắn hạn từ 6 đến 11 tháng dành cho NKT Năm 2006, Nhà nước lạicấp 18 tỉ đồng từ ngân sách cho lĩnh vực này; năm 2007 và năm 2008, mỗinăm có 20 tỷ đồng Theo quy định, mỗi NKT học nghề ngắn hạn được hỗ trợ540.000đ/tháng, trong đó có 300.000 đồng học nghề, còn 240.000 đồng là tiềnhỗ trợ đi lại, ăn, ở Hiệp hội Sản xuất, kinh doanh của người tàn tật Việt Namvừa có công văn gửi các Bộ, ngành chức năng, đề nghị nghiên cứu, nâng mứchỗ trợ từ 540.000 đồng/người lên 700.000 đồng/người vì tình hình trượt giá

Người khuyết tật Việt Nam chiếm một phần đáng kể dân số, nhưngtrình độ học thức và nghề nghiệp vẫn ở mức độ thấp Người khuyết tật cũnggặp phải những khó khăn nhất định Theo thống kê của Bộ LĐ – TBXH , tỷ lệngười khuyết tật được đi học chiếm rất thấp, khoảng 35,83% người khuyết tậtbiết chữ, và chỉ có khoảng 12,58% người khuyết tật biết đọc, biết viết Bởivậy, người khuyết tật gặp nhiều khó khăn để tìm việc làm, và kiếm sống do

Trang 23

họ không có đủ các kỹ năng cần thiết để thực hiện một công việc Về trình độchuyên môn kỹ thuật thì 93,4% số người khuyết tật từ 16 tuổi trở lên không

có chuyên môn, số có bằng cấp từ chứng chỉ nghề trở lên chỉ chiếm 6,5%.Riêng người khuyết tật có trình độ từ trung học chuyên nghiệp trở lên chỉchiếm trên 2,75% Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người khuyết tật khuvực thành thị cao hơn khu vực nông thôn, của nam giới cao hơn nữ (97% nữkhông có chuyên môn kỹ thuật, nam 91,3% ) và của người kinh cao hơnngười dân tộc thiểu số [6, tr 6]

Ngoài những khó khăn mà NKT gặp phải thì họ còn phải gánh chịunhững rào cản khác do khách quan đưa lại:

Anh Nguyễn Công Hùng, Giám đốc Trung tâm Nghị lực sống chobiết: "Những nơi dạy nghề cho NKT quy mô còn nhỏ, chỉ đào tạo nhữngnghề đơn giản (may, đan, thêu), những việc có tính chất trí tuệ như CNTTthì rất ít Những TTDN cho NKT hiện chưa chú ý dạy kỹ năng sống để họkhông bị mặc cảm khi đi làm Các Doanh nghiệp cần có cái nhìn đúng vềtay nghề của NKT Nhiều Doanh nghiệp, nhiều người làm theo trách nhiệmchứ chưa thực sự đánh giá đúng vai trò của NKT"

Chị Phạm Thị Thơm, Giám đốc Trung tâm dạy nghề nhân đạo T&Tcho biết: Có bốn khó khăn trong việc dạy nghề cho NKT Trước hết địnhkiến của xã hội và nhận thức của cộng đồng vẫn còn sai lầm, coi NKTkhông có khả năng làm việc Thứ hai, giáo viên chưa có kinh nghiệm dạyphù hợp với NKT Khó khăn thứ ba, các TTDN cho NKT còn thiếu trangthiết bị, việc tư vấn lựa chọn chương trình học chưa phù hợp, chưa cónhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo nghề cho NKT Thứ tư, nhữngNKT vẫn thiếu tự tin trong cuộc sống, khó khăn trong việc truyền đạt suynghĩ, trở ngại trong việc đi lại

Trang 24

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

- Quản lý là một tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu

nhất định (Từ điển Tiếng Việt [39, tr 1789])

Còn có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm quản lý

Tiếp cận trên phương diện hoạt động của một tổ chức, tác giả NguyễnNgọc Quang cho rằng: "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủthể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lýnhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến ” [24, tr 03]

Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa: "hoạtđộng quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý(người quản lý) lên khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chứcnhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [19, tr 03]Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo thì "Quản lý là sự tác động liên tục, có

tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể (đối tượng) quản lý

về mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế v.v bằng một hệ thống các luật lệ,các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằmtạo ra môi trường và điều kiện cho phát triển của đối tượng [24, tr 05]

Nhà khoa học quản lý O Don nel lại cho rằng "Quản lý là sự thiết lập vàgiữ gìn một môi trường nội bộ của một tổ chức mà ở đó, mọi người cùng nhaulàm việc thoải mái, cộng tác để đạt những hiệu quả và hiệu suất trong côngviệc vì mục đích chung của tập thể, của tổ chức đó “ [24, tr 06]

Như vậy, các tác giả tùy theo cách tiếp cận đã nêu ra các quan niệm khácnhau về khái niệm quản lý, song cho dù cách tiếp cận nào thì bản chất củahoạt động quản lý cũng là cách thức tác động có hướng đích (tổ chức, điềukhiển, chỉ huy điều phối, tham gia can thiệp, hướng dẫn, giúp đỡ) hợp quy

Trang 25

luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý làm cho tổ chức vận hành đạtkết quả mong muốn Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tácđộng tương hỗ lẫn nhau, chủ thể làm nảy sinh ra các tác động quản lý, kháchthể làm sản sinh ra vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng trực tiếp, đáp ứngnhu cầu con người, đáp ứng mục đích của chủ thể quản lý.

Bản chất của hoạt động quản lý là tác động có mục đích vào tập thểngười, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong giáo dục và đào tạo đó là tácđộng của nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh và các lựclượng giáo dục khác trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu quản

- Những chuyên môn có những đặc điểm chung, gần giống nhau đượcxếp thành một nhóm chuyên môn và được gọi là nghề Nghề là tập hợp củamột nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau [18]

- Thuật ngữ “nghề” có thể được hiểu theo cách khác: Nghề là công việcchuyên môn làm theo sự phân công của lao động xã hội (phải do rèn luyệnmới có) [38, tr 1047]

Tóm lại, nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến, gắnchặt với sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minhnhân loại

1.2.2.2 Hoạt động dạy nghề

Trang 26

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và Điều 6 của Luật dạy nghề, dạynghề được quy định như sau: "Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang

bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để

có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học" Theo đó, dạy nghề bao gồm hoạt động dạy nghề của giáo viên và hoạtđộng học nghề của học sinh, sinh viên

Hoạt động dạy nghề là hoạt động của giáo viên Chức năng của hoạtđộng dạy nghề là truyền đạt nội dung học tập và tổ chức, điều khiển hoạtđộng của học sinh Mục đích của hoạt động dạy nghề là giúp học sinh lĩnh hội

hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí tuệ và hình thành nhân cách.Để đạt được mục đích đó, yêu cầu cao nhất của hoạt động dạy nghề là phảitạo ra được tính cực trong hoạt động học nghề của học sinh, phải làm cho họcsinh vừa ý thức được nội dung học tập vừa biết cách chiếm lĩnh nội dung đó.Nghiên cứu và nắm vững bản chất của hoạt động dạy nghề sẽ giúp ngườigiáo viên có phương hướng, có căn cứ đúng đắn để tổ chức, điều khiển hoạtđộng dạy của mình và lựa chọn phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chứcdạy học đảm bảo tốt chất lượng và hiệu quả

1.2.2.3 Hoạt động học nghề:

Hoạt động học nghề là hoạt động nhận thức của học sinh, đối tượng củahoạt động học nghề là nội dung học tập Mục đích của hoạt động học nghề làchiếm lĩnh hệ thống các tri thức khoa học, các kỹ năng, kỹ xảo tương ứng,hình thành, phát triển các phẩm chất nhân cách của chính bản thân học sinh.Để thực hiện được mục đích đó, hoạt động học nghề của học sinh phải là mộthoạt động mang tính tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo

Trong quá trình dạy học nói chung và quá trình dạy nghề nói riêng, hoạtđộng dạy và hoạt động học có sự liên kết chặt chẽ với nhau, là hai mặt củamột quá trình toàn vẹn - đó là quá trình dạy học Hoạt động dạy và hoạt động

Trang 27

học tuy được tiến hành bởi hai chủ thể khác nhau, thực hiện hai cặp chứcnăng khác nhau (truyền đạt và tổ chức với lĩnh hội và tự tổ chức), nhưng cùnghướng tới một mục đích là hình thành và phát triển nhân cách học sinh.Nghiên cứu và nắm vững bản chất của hoạt động học và mối quan hệ của nóvới hoạt động dạy là tạo lập, cũng cố thêm phương hướng và căn cứ đúng đắncho việc cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học hướng vào việc phát triển tính

tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh

1.2.3 Quản lý dạy học nghề

Xuất phát từ chức năng tổng quát của hoạt động quản lý là xây dựng vàduy trì hệ thống, làm cho hệ thống phát triển phù hợp với môi trường, nộidung công tác quản lý dạy học nghề bao gồm các lĩnh vực:

- Quản lý các hoạt động dạy học nghề trên lớp học, ở xưởng thực tập vàcác hoạt động ngoài lớp học xưởng thực tập

- Quản lý các mối quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với môi trường xã hội.Mỗi một thiết chế xã hội là một hệ thống bao gồm ba thành tố cơ bản:vật chất, tinh thần và con người Cơ sở dạy nghề với tư cách là một thiết chếxã hội cũng chứa trong bản thân nó các thành tố trên:

- Vật chất ở đây là: Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học chính là cácđiều kiện đào tạo (Đ)

- Tinh thần ở đây là: mục tiêu (M), nội dung (N), phương pháp (P), hìnhthức tổ chức đào tạo (H)

Con người ở đây chủ yếu là thầy (Th lực lượng đào tạo) và trò (Tr đối tượng đào tạo)

-Ba nhân tố M, N, P tuy vô hình nhưng chúng là nền tảng của quá trìnhđào tạo Sự quản lý làm cho chúng gắn kết với nhau

Trang 28

Ba nhân tố Th, Tr, Đ dưới tác động của hoạt động quản lý sẽ vật chấthoá mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo làm cho đốitượng đào tạo (người học) có được nhân cách mới

Các thành tố trong hệ thống tương tác với nhau tạo thành một chỉnh thể,

có tính "trồi'' đó là hình thành nhân cách học sinh Vì vậy, muốn quá trình dạyhọc nói chung và dạy học nghề nói riêng thực hiện được chức năng của mình,phải kết hợp được các thành tố lại, tạo được sự tương tác với nhau hình thànhnhân cách mới Đó chính là vai trò của quản lý

1.2.4 Chất lượng và chất lượng dạy nghề

1.2.4.1 Chất lượng

Chất lượng là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, biến đổi theonền kinh tế, xã hội, sự hội nhập quốc tế và tùy thuộc theo cách hiểu, quanđiểm khác nhau của mỗi người

Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sựvật hoặc sự việc [39]

Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệtđối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản [40]

Theo định nghĩa của Tiêu chuẩn ISO 9000 – 2000: “Chất lượng là mộtmức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có”

Theo định nghĩa của Tiêu chuẩn TCVN – ISO 8402: “Chất lượng là tậphợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãnnhững nhu cầu đã nêu hoặc những nhu cầu tiềm ẩn”

Qua cách tiếp cận về chất lượng như trên, ta có thể rút ra rằng: Chấtlượng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật,mang tính ổn định tương đối và chỉ rõ nó là cái gì phân biệt nó với sự vậtkhác Chất lượng có thể hiểu là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con

Trang 29

người hay một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳngđịnh sự tồn tại của nó và phân biệt nó với cái khác.

1.2.4.2 Chất lượng dạy nghề

Có nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau về chất lượng dạy nghề,trong đó:

- Chất lượng dạy nghề được đánh giá qua mức độ đạt trước mục tiêu dạynghề đã đề ra đối với một chương trình dạy nghề (Tác giả Lê Đức Ngọc, LâmQuang Thiệp)

- Chất lượng dạy nghề là kết quả của quá trình dạy nghề được phản ánhở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động haynăng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu chươngtrình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể [9]

Chúng ta thấy rằng: trong lĩnh vực dạy nghề, chất lượng đào tạo với đặctrưng sản phẩm là “con người lao động “ – kết quả của quá trình dạy nghề vàđược thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao độnghay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu dạynghề

Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quanniệm về chất lượng dạy nghề không chỉ dừng ở kết quả của quá trình dạynghề trong trung tâm mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của

người tốt nghiệp với thị trường lao động Tuy nhiên chất lượng dạy nghề

trước hết là kết quả của quá trình dạy nghề và được thể hiện trong hoạt độngnghề nghiệp của người tốt nghiệp

- Các tiêu chí đánh giá chất lượng dạy nghề:

Trang 30

Xuất phát từ quan niệm về chất lượng dạy nghề nêu trên, hệ thống cáctiêu chí đánh giá chất lượng dạy nghề đối với từng nghề đào tạo nhất định cóthể bao gồm:

a - Phẩm chất về xã hội nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm…)

b - Trình độ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

c - Năng lực hành nghề

d - Khả năng thích ứng với thị trường lao động

e - Các chỉ số về sức khoẻ, tâm lý, sinh lý

Bảng 1.1: Các tiêu chí đánh giá chất lượng dạy nghề nghề theo ILO

3 Các tiêu chí về chương trình dạy nghề 135

4 Các tiêu chí về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 85

5 Các tiêu chí về thư viện và học liệu 25

7 Các tiêu chí về khuôn viên và cơ sở hạ tầng 40

8 Các tiêu chí về xưởng thực hành, thiết bị vật tư 60

CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ

- Đặc trưng giá trị nhân cách

XH, nghề nghiệp.

- Giá trị sức LĐ

- Năng lực hành nghề

- Trình độ chuyên môn nghề nghiệp

- Năng lực thích ứng với thị trường LĐ

- Năng lực phát triển nghề

Trang 31

Các tiêu chí về trình độ kiến thức kỹ năng có thể dựa vào cách phân loại kiếnthức - kỹ năng của Bloom theo các mức sau:

Bảng 1.2 Phân loại trình độ kiến thức, kỹ năng theo Bloom

Thành phần

Mức chất lượng

Trung bình 2- hiểu 2- Hình thành kỹ năng ban đầu

Trung bình khá 3- Vận dụng 3- Hình thành kỹ năng cơ bản

Khá 4- Phân tích/tổng hợp 4- Liên kết , phối hợp kỹ năng

Cao 5- Đánh giá 5- Hình thành các kỹ xảo

Rất cao 6- Phát triển 6- Phát triển kỹ năng, kỹ xảo

Dựa vào cách phân chia mức trình độ kiến thức và kỹ năng nêu trên ta cóthể thiết kế các bài tập đánh giá tổng hợp về trình độ phát triển kiến thức kỹnăng nói riêng và năng lực hành nghề và phát triển nghề nghiệp của người tốtnghiệp sau một quá trình đào tạo, đồng thời kết hợp với các đánh giá khác vềphẩm chất xã hội, nghề nghiệp, sức khoẻ và đặc trưng tâm lý, sinh lý của họ

1.2.5 Giải pháp

Theo Từ điển Tiếng Việt [38,tr 602] giải pháp là: “phương pháp giảiquyết một vấn đề” Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác độngnhằm thay đổi chuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống…nhằm đạt được mục đích Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giảiquyết nhanh hơn, mang lại hiệu quả cao hơn

Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề là những cách thức tác độnghướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng của người học nghề trongthời gian đào tạo, có kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu công việc

1.3 Quản lý hoạt động dạy nghề trong Trung tâm dạy nghề

1.3.1 Mục tiêu quản lý

Trang 32

Xuất phát từ vị trí, nhiệm vụ của TTDN thì mục tiêu quản lý hoạt động dạyhọc của TTDN bao gồm:

- Bảo đảm kế hoạch phát triển dạy nghề và tuyển chọn đầu vào theo kếhoạch hàng năm

- Bảo đảm chất lượng dạy nghề học sinh, đáp ứng yêu cầu hòa nhập cộngđồng, các em có công việc ổn định để có thể tự đứng vững trên đôi chân củamình

- Xây dựng đội ngũ giáo viên của trung tâm đồng bộ về cơ cấu, đủ loạihình, chất lượng ngày càng cao

- Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy nghề

- Thường xuyên cải tiến công tác quản lý TT theo tinh thần dân chủ hóa,bảo đảm tiến hành đồng bộ có trọng điểm, có hiệu quả các hoạt động dạy họcnghề

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học nghề:

1.3.2.1 Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp dạy học:

a) Quản lý mục tiêu dạy nghề : là quản lý hướng đi của quá trình dạy

nghề, không để nó chệch hướng mục tiêu đã xây dựng, phải kịp thời điềuchỉnh khi cần thiết, đồng thời quản lý mối quan hệ giữa mục tiêu dạy nghề vớicác thành tố còn lại của quá trình dạy nghề sao cho:

- Giảng dạy bám sát nội dung, quán triệt sâu sắc mục tiêu dạy nghề

- Phương pháp dạy nghề thường xuyên được cải tiến để phục vụ mụctiêu dạy nghề

- Đội ngũ giáo viên quán triệt mục tiêu dạy nghề, giảng dạy có hiệu quảcao

- Làm cho học sinh hiểu đuợc mục đích học tập - mục tiêu dạy nghề để

tự mình học tập rèn luyện dưới sự dạy dỗ, dìu dắt của giáo viên

Trang 33

- Tạo dựng được cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng mục tiêudạy nghề.

b) Quản lý nội dung, chương trình dạy nghề:

Nội dung dạy học chính là cụ thể hóa mục tiêu dạy nghề, thể hiện ở kếhoạch dạy nghề và các chương trình môn học Các chương trình môn họcchính là bản thiết kế sự phát triển nhân cách học sinh Trong đó không chỉ baohàm tri thức văn hóa - khoa học kỹ thuật - công nghệ thời đại mà còn kết tinhnhững giá trị tinh hoa về nhân văn, những định hướng chính trị - xã hội củaquốc gia, của truyền thống dân tộc, nhằm đáp ứng yêu cầu nhân cách học sinhtrong thời đại hiện nay và đảm bảo được các yêu cầu phát triển xã hội của mỗiquốc gia trong cộng đồng quốc tế Vì vậy, quản lý nội dung, chương trình làquán triệt mục đích cụ thể của các chương trình môn học trên cơ sở nắm chắcnguyên tắc cấu tạo của chương trình, nắm được mối liên hệ tri thức và ranhgiới giữa các môn học, nắm được phân phối chương trình thành tiết dạy.Ngoài ra, BGĐ, các trưởng, phó phòng của trung tâm phải cập nhật chủtrương và các xu hướng đổi mới nội dung hàng năm của cơ quan quản lý nhànước và quán triệt quan điểm đó vào việc xây dựng chương trình dạy nghề.Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch dạy nghề là:Đảm bảo cho nội dung đã quy định được thực hiện đầy đủ, đạt được yêu cầu

về chất lượng của từng môn học Đây là công tác trọng yếu nhất của quản lýtrung tâm, vì nó có ảnh hưởng quyết định đến kết quả cuối cùng của quá trìnhdạy nghề

c) Quản lý phương pháp dạy học: là khâu quan trọng trong quản lý

các hoạt động giáo dục trên lớp Để quản lý tốt, BGĐ trung tâm và phòng đàotạo phải:

- Nắm được phương pháp giảng dạy đặc trưng của từng ngành nghề, từ

đó chỉ đạo cải tiến phương pháp bằng cách tổ chức nghiên cứu các phương

Trang 34

pháp dạy học mới, hiện đại trong nước và thế giới đang sử dụng và vận dụngvào thực tiễn trung tâm mình.

- Quản lý mối quan hệ giữa phương pháp dạy nghề với các thành tố khácthể hiện ở chỗ: BGĐ trung tâm và phòng đào tạo ngoài việc quan tâm chỉ đạo

GV vận dụng phương pháp dạy học hợp lý và tích cực đổi mới cần chú ý tớiquan hệ giữa phương pháp giảng dạy và người học vì phương pháp dạy tốtnhưng phương pháp học không tốt thì hiệu quả dạy học cũng không cao, GVthay đổi phuơng pháp dạy phải đi đôi với việc người học thay đổi phươngpháp học mới lĩnh hội tốt nhất nội dung chương trình dạy học

1.3.2.2 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên:

a) Quản lý việc thực hiện lịch giảng dạy, chương trình dạy nghề:

Quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm DNNKT, giám đốc và phòng đào tạonghề cần phải:

- Hiểu nguyên tắc cấu tạo khung chương trình dạy học ở bậc học đối với

HSKT

- Nắm vững những môn học chính của chương trình bậc học và các môn họchỗ trợ (phục hồi chức năng nghe, nói, kỹ năng xã hội ), nội dung và phạm vikiến thức giảm tải của từng môn học phù hợp với đặc điểm tâm lý HSKT

- Nắm vững những phương pháp dạy học đặc trưng của loại tật với từng mônhọc cụ thể và các hình thức tổ chức dạy học

- Nắm vững kế hoạch dạy học của từng môn học, từng đối tượng HSKT tronglớp học như mức độ nặng, nhẹ, lứa tuổi và các loại tật

- Yêu cầu GV xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp đặc điểm tâm lý HSKT

- Theo dõi, đôn đốc GV thực hiện kế hoạch dạy học và chương trình dạy học

theo tuần, tháng và có biện pháp xử lý, điều chỉnh kịp thời

Sau khi xây dựng lịch giảng dạy trên cơ sở chương trình môn học và kếhoạch dạy nghề được khoa duyệt, hồ sơ này phải được giáo viên, phòng đào

Trang 35

tạo lưu giữ Sau mỗi giáo án được thực hiện, giáo viên cần ghi rõ nhận xét vềnội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, thời lượng thực hiện vànhững vấn đề liên quan khác để các giáo viên tham gia giảng dạy môn họcnày có tài liệu để rút kinh nghiệm.

Phòng đào tạo, bộ phận thanh tra đào tạo của Sở Lao động căn cứchương trình và lịch giảng dạy tiến hành giám sát, kiểm tra việc thực hiện củagiáo viên về nội dung, tiến độ để có đề xuất kịp thời cho Ban giám đốc trungtâm có các giải pháp quản lý đảm bảo chất lượng dạy nghề

b) Quản lý việc chuẩn bị và thực hiện giáo án:

Giáo án được soạn theo thời lượng quy định trong thời khoá biểu (đãđược trao đổi kỹ giữa giáo viên và cán bộ đào tạo) và theo mẫu thống nhất dophòng đào tạo nghề của Sở LĐ-TB&XH quy định Giáo án phải cho mỗi quátrình giảng dạy một môn học nhất định, cụ thể cho nhiều đối tượng khuyết tậthọc, học sinh có phong cách học tập, có trình độ tiếp thu khác nhau do đặcđiểm tật học của mỗi người Và họ có kiến thức, kỹ năng, thái độ khác nhau ởmức độ nhất định và có những mong đợi nhất định về bài dạy Do đó GV hiểubiết về họ càng đầy đủ càng tốt

Giáo án phải được thông qua phòng đào tạo nghề của trung tâm trướckhi lên lớp để thống nhất nội dung trên cơ sở thống nhất mục tiêu bài dạy Bàidạy phải đảm bảo được đúng mục tiêu dạy học, phù hợp với HSKT, phảichính xác và cập nhật

Một vấn đề quan trọng cần được GV chú ý là phong cách học tập riêngcủa mỗi HSKT, đó là một tập hợp tất cả những gì họ thích làm, muốn làm khihọ học được điều gì đó mới mẻ Vậy thì GV làm như thế nào để biết được,tìm ra được phong cách học tập ở HSKT? Điều này không phải dễ chút nào.Tuy nhiên, qua một số bài học đầu tiên, khi quan sát cách thức họ học tươngtác với các HSKT khác và cách thức họ tham gia vào hoạt động trong quá

Trang 36

trình dạy học, GV có thể nhận ra một số điều thể hiện ở HSKT muốn làm cái

gì, từ đó GV tự điều chỉnh lập kế hoạch một bài dạy mới có chất lượng, phùhợp với HSKT

c) Quản lý giờ lên lớp:

Giờ lên lớp là hình thức tổ chức dạy học trên lớp của GV Có bao nhiêuloại bài học trên lớp thì có bấy nhiêu hình thức tổ chức lên lớp tương ứng Do

đó, phải có những hệ thống tiêu chuẩn cho từng loại bài học

Việc xây dựng các tiêu chuẩn giờ lên lớp trong công tác quản lý giờ lênlớp của người quản lý có giá trị nhận thức thực tiễn, nhằm kiểm tra đánh giáđể hướng tới các giờ lên lớp có hiệu quả

Sử dụng thời khóa biểu trong quản lý giờ lên lớp nhằm duy trì nề nếpdạy học, điều khiển tiến trình dạy học trong ngày, trong tuần, tạo nên quytrình dạy học hợp lý giữa các môn học và sử dụng tối đa cơ sở vật chất,phương tiện, kỹ thuật dạy học của trung tâm

Thời khóa biểu được sắp xếp theo những nguyên tắc phù hợp với cường

độ hoạt động học tập, vì quyền lợi của học sinh, xen kẽ hợp lý các bộ môn,tạo sự cân đối, mối tương quan khoa học giữa lao động dạy của giáo viên vàhoạt động hoặc của HSKT trong tuần

d) Quản lý việc tổ chức hướng dẫn học sinh học tập của giáo viên:

Hoạt động dạy của GV sẽ hoàn thành trọn vẹn khi hoạt động học củaHSKT được tổ chức, hướng dẫn tốt từ trong lớp học – giờ lên lớp đến giờ ởnội trú

Hằng ngày, học sinh chậm phát triển trí tuệ cũng như học sinh bìnhthường đều có những thời điểm, khoảnh khắc đạt tới đỉnh cao của chú ý Lúc

đó con người đạt hiệu quả cao trong lao động và học tập Vì vậy trong quátrình dạy học giáo viên phải biết tận dụng được những thời điểm mà học sinh

Trang 37

có đỉnh cao của chú ý để tổ chức học kiến thức, kỹ năng mới cho học sinh lúc

đó hiệu quả mới cao

Giáo viên cần tạo môi trường học tập thuận lợi, tạo tâm thế thoải máicho học sinh vào học là hết sức quan trọng Tránh gây căng thẳng thần kinhtrước khi, trong khi cũng như sau một bài học

Dẫn dắt lôi cuốn học sinh vào một bài học nhẹ nhàng, thoải mái phù hợpvới trình độ của học sinh Gây hứng thú cho các em tập trung vào bài họcmới Đó chính là tạo điều kiện cho các em đạt được đỉnh cao của sự chú ý

1.3.2.3 Quản lý hoạt động học nghề của học sinh:

Hoạt động học nghề của HSKT diễn ra từ trong lớp, ngoài lớp, ngoàiTTDN, thời gian học tập bao gồm giờ học lên lớp Do đó khi quản lý hoạtđộng học nghề của học sinh, cần phải bao quát cả không gian, thời gian và cáchình thức hoạt động học tập khác

Quản lý hoạt động học nghề của HSKT gồm:

- Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập, được cụ thể hóa trong nộiquy học tập: về giờ giấc học tập, thời gian học tập từng môn học, khóa học

- Xây dựng và thực hiện nề nếp học tập nhằm hình thành những nề nếp,thói quen tốt Trong học tập có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả học tập vàphát triển nhân cách học sinh

- Áp dụng các hình thức động viên tinh thần học tập của HSKT

- Tổ chức các hoạt động học tập, lao động hướng nghiệp, giải trí phù hợptâm lý, sức khỏe của HSKT

- Phân tích, đánh giá kết quả học động học tập của HSKT

- Phối hợp với các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập củaHSKT

1.3.2.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá:

a) Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HSKT:

Trang 38

Quản lý việc giáo viên thực hiện sự kiểm tra, đánh giá gồm những nội dung:+ Có lịch kiểm tra hàng tháng và cả khóa học.

+ Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, cho điểm theo quy định của Tổngcục dạy nghề

+ Chấm và trả bài đúng thời hạn

+ Lưu trữ điểm trong sổ điểm để sử dụng tổng kết

b) Quản lý việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên: Việc quản lý hoạt

động kiểm tra, đánh giá được BGĐ thường xuyên triển khai thực hiện như:kiểm tra và đánh giá công việc thực hiện kế hoạch của Phòng đào tạo, xácđịnh mức độ đạt được so với kế hoạch, phát hiện những sai lệch, xem xétnhững gì chưa đạt được hoặc mức độ thấp cùng những nguyên nhân củachúng và những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn để điều chỉnh kịp thờicho phù hợp Sau khi kiểm tra và đánh giá sơ bộ nếu thấy cần thiết có thể điềuchỉnh kế hoạch, song đây là việc làm cần hạn chế

c) Quản lý việc kiểm tra, đánh giá định kỳ và tổng kết:

Kiểm tra giai đoạn cuối kỳ, đánh giá tổng thể kế hoạch và đây là mộttrong những cứ liệu để xây dựng kế hoạch chu chu trình mới (giai đoạn mới,khóa học mới …)

Như vậy, kiểm tra chẳng những giúp cho việc đánh giá đúng thực chấttrạng thái đạt được của trung tâm dạy nghề khi kết thúc một kỳ kế hoạch mà

nó còn có tác dụng tích cực cho việc chuẩn bị kỳ kế hoạch tiếp theo

1.3.2.5 Quản lý thiết bị, tài liệu giảng dạy và học tập:

Quản lý thiết bị, tài liệu giảng dạy và học tập trong trung tâm dạy nghềlà thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn và làm cho chúng phát huy đượctác dụng sư phạm nâng cao hiệu quả giáo dục, như:

- Khuyến khích giáo viên dùng thiết bị dạy học và tự làm đồ dùng dạyhọc với vật liệu có sẵn tại địa phương

Trang 39

- Kịp thời giới thiệu với giáo viên các loại phương tiện dạy học, sáchtham khảo mới Có kế hoạch trang bị cho TTDN, cho giáo viên.

- Thực hiện hội thảo, hội nghị trao đổi kinh nghiệm sử dụng phương tiệndạy học

Về mặt kinh tế: phải quan tâm đến việc bảo quản lâu bền, kế hoạch hoánguồn vốn đầu tư và đầu tư đúng hướng, sử dụng vốn theo đúng định mức vàquy định hiện hành, chống sử dụng lãng phí vô hình hay hữu hình

1.4 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng dạy nghề trong TTDN.

1.4.1 Yếu tố khách quan

1.4.1.1 Chủ trương, chính sách của nhà nước, Bộ, ngành về dạy nghề và nâng cao chất lượng dạy nghề cho NKT:

Mục tiêu chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam là đáp ứng sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để đến năm 2020 nước ta cănbản trở thành nước công nghiệp tiên tiến Đại hội Đảng lần thứ IX đã đưa rađịnh hướng cho phát triển nguồn nhân lực: “Người lao động có trí tuệ cao, cótay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và pháttriển bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với khoa học công nghệ hiện đại”Hiến pháp các năm 1946, 1959, 1980, 1992 đều khẳng định người khuyếttật là công dân, thành viên của xã hội, có quyền lợi và nghĩa vụ của một côngdân, được chung hưởng thành quả xã hội Vì khuyết tật, người khuyết tật cóquyền được xã hội trợ giúp để thực hiện quyền bình đẳng và tham gia tích cựcvào đời sống xã hội, đồng thời vì khuyết tật họ được miễn trừ một số nghĩa vụcông dân Hiến pháp năm 1992 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số51/2001/QH10, ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá 10, kỳ họpthứ 10 quy định: “Người già, người tàn tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa

Trang 40

được Nhà nước và xã hội giúp đỡ"; “Nhà nước và xã hội tạo điều kiện cho trẻ

em khuyết tật được học văn hóa và học nghề phù hợp”.

Ngày 30 tháng 7 năm 1998, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông quaPháp lệnh về Người tàn tật Pháp lệnh gồm có 35 điều, 8 chương Người tàntật được Nhà nước và xã hội trợ giúp chăm sóc sức khoẻ, phục hồi chức năng,tạo việc làm phù hợp và được hưởng các quyền khác theo quy định của phápluật Pháp lệnh dã quy định nội dung, nguyên tắc, tổ chức thực hiện, phâncông trách nhiệm các cơ quan, tổ chức và chính quyền các cấp đảm bảo ngườitàn tật thực hiện các quyền và trách nhiệm của người tàn tật và sống hoà nhậpcộng đồng xã hội; gia đình người tàn tật thực hiện các trách nhiệm bảo vệ,nuôi dưỡng chăm sóc giúp đỡ người khuyết tật của gia đình; Nhà nước và xãhội thực hiện các chương trình, đề án, chính sách đối với người tàn tật trêncác lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng, học văn hóa, học nghề và việclàm, hoạt động văn hóa, thể dục thể thao và sử dụng công trình công cộng…đối với người tàn tật

Vì vậy, trong những năm qua thực hiện chủ trương của Đảng, nhànước, sự quan tâm của các cấp, các ngành và toàn xã hội, dạy nghề cho NKTđã từng bước phát triển Dạy nghể gắn kết chặt chẽ với sản xuất và tạo việclàm, nâng cao chất lượng lao động, bước đầu đáp ứng được yêu cầu của thịtrường lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế

1.4.1.2 Nhu cầu của thị trường lao động:

Nhằm thúc đẩy sự hòa nhập của người khuyết tật vào thị trường laođộng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổ chức Lao động quốc tếsắp tới triển khai dự án trong ba năm (từ 2012 – 2014) hỗ trợ doanh nghiệpgây dựng môi trường hoà nhập thông qua tuyên truyền về các chính sách dậynghề, phổ biến kiến thức hòa nhập cho NKT Đồng thời ILO sẽ kết hợp vớicác tổ chức trong lĩnh vực lao động để xây dựng một hệ thống thông tin dành

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Hữu Dũng (2009), Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học tại các trường dạy trẻ khuyết tật tỉnh Bà Ri ̣a – Vũng Tàu, Đề tài nghiên cứu khoa ho ̣c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy họctại các trường dạy trẻ khuyết tật tỉnh Bà Ri ̣a – Vũng Tàu
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Năm: 2009
5. Vũ Cao Đàm (1996), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB khoahọc và Kỹ thuật
Năm: 1996
7. Trần Đính (1999), Những giải pháp tăng cường quản lý đào tạo tại trường Công nhân kỹ thuật chế biến gỗ TW , Đề tài nghiên cứu khoa ho ̣c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp tăng cường quản lý đào tạo tại trường Công nhân kỹ thuật chế biến gỗ TW
Tác giả: Trần Đính
Năm: 1999
8. Trần Khánh Đức (2003), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nhân lực, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nhânlực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
10. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước K70- 14, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lựctrong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
12. Vũ Ngọc Hải – Trần Khánh Đức (2002), Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ 21 (Việt Nam và thế giới), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống giáo dục hiện đạitrong những năm đầu thế kỷ 21 (Việt Nam và thế giới)
Tác giả: Vũ Ngọc Hải – Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
15. Trần Kiểm (2006), Khoa học quản lý giáo dục – Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục – Một số vấn đề về lý luậnvà thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
16. Trần Kiểm (2006), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại họcsư phạm
Năm: 2006
17. Phạm Văn Kha (1999), Viện Chiến lược và chương trình giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện Chiến lược và chương trình giáo dục
Tác giả: Phạm Văn Kha
Năm: 1999
19. Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuấn (1984), Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ QL Giáo dục Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề của lý luận quản lýgiáo dục
Tác giả: Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuấn
Năm: 1984
20. Nguyễn Văn Lê (1986), Khoa học quản lý nhà trường, NXB Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB Tp.HCM
Năm: 1986
24. Nguyễn Xuân Mai (2005), Tổ chức và quản lý dạy học nghề, Tổng cục dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và quản lý dạy học nghề
Tác giả: Nguyễn Xuân Mai
Năm: 2005
25. Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chiến lược, Kế hoạch trong các trường Đại học và Cao Đẳng, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chiến lược, Kế hoạch trong các trườngĐại học và Cao Đẳng
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
26. Trần Xuân Sinh – Đoàn Minh Duệ (2008), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Tư Pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp luậnnghiên cứu khoa học
Tác giả: Trần Xuân Sinh – Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: NXB Tư Pháp
Năm: 2008
27. Nguyễn Bá Sơn (2002), Một số vấn đề về khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Bá Sơn
Nhà XB: NXB Chínhtrị Quốc gia
Năm: 2002
28. Nguyễn Viết Sự (2004), Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giải pháp, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Viết Sự
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
29. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: NXBĐại học Huế
Năm: 2007
18. Khái niê ̣m chung về nghề, http://huongnghiepviet.com Link
39. Từ điển Tiếng Viê ̣t Phổ thông (2006), NXB Phương Đông http://tamnhin.net Link
41. Nguyễn Xuân Xanh, Giáo dục dạy nghề ở Đức, http://vietsciences.org Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các tiêu chí đánh giá chất lượng da ̣y nghề nghề theo ILO - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 1.1 Các tiêu chí đánh giá chất lượng da ̣y nghề nghề theo ILO (Trang 33)
Bảng 1.2. Phân loại trình độ kiến thức, kỹ năng theo Bloom      Thành phần - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 1.2. Phân loại trình độ kiến thức, kỹ năng theo Bloom Thành phần (Trang 34)
Bảng 1.3: Bảng cơ cấu ngành nghề theo 3 cấp độ. - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 1.3 Bảng cơ cấu ngành nghề theo 3 cấp độ (Trang 50)
Bảng 2.1: Qui mô đào tạo và phát triển của trung tâm năm 2012 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Qui mô đào tạo và phát triển của trung tâm năm 2012 (Trang 54)
Bảng 2.3. Thống kê đội ngũ giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng  Loại giáo viên Số - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Thống kê đội ngũ giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng Loại giáo viên Số (Trang 55)
Bảng 2.5. Thực trạng cơ sở vật chất tại trung tâm - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5. Thực trạng cơ sở vật chất tại trung tâm (Trang 56)
Bảng 2.8. Nguyên nhân làm hạn chế chất lượng học nghề của HSKT TT Những nguyên nhân chủ yếu - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8. Nguyên nhân làm hạn chế chất lượng học nghề của HSKT TT Những nguyên nhân chủ yếu (Trang 63)
Bảng 2.7. Đánh giá của các cơ sở có HSKT về thực tập và làm việc - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7. Đánh giá của các cơ sở có HSKT về thực tập và làm việc (Trang 63)
Bảng 2.9: Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã được sử dụng để quản lý chất lượng dạy nghề của Trung tâm DNNKT tỉnh Hà Tĩnh. - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9 Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã được sử dụng để quản lý chất lượng dạy nghề của Trung tâm DNNKT tỉnh Hà Tĩnh (Trang 74)
Bảng 3.1: Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1 Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất (Trang 98)
Bảng 3.2: Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề ở trung tâm dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất (Trang 99)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w