BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHNGUYỄN THANH VIỆT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP THỊ XÃ TÂY NINH TỈN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THANH VIỆT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
THỊ XÃ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Thị Minh Phương
Vinh, 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Vinh và Trường Đại họcSài Gòn đã phối hợp tổ chức khóa học Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáodục khóa 17 (2009-2012) tại Đại học Sài Gòn TP Hồ Chí Minh
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến các Giáo sư, Phó Giáo sư Tiến sĩcủa Khoa Sau đại học Trường Đại học Vinh đã tận tình hướng dẫn và giảngdạy các chuyên đề rất bổ ích, giúp cho tôi có được những kiến thức rất là quýbáu để viết và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Hoàng ThịMinh Phương, người đã cung cấp tài liệu và trực tiếp hướng dẫn trong suốtthời gian nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh,
đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia khóa học, Hiệu trưởng, giáo viên cáctrường trung học phổ thông công lập ở thị xã Tây Ninh, các đồng chí, đồngnghiệp đã tham gia đóng góp để tôi có cơ sở đề ra các giải pháp và hoàn thànhluận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên luận văn cũng còn nhiềuthiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô, bạn bè
và đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn !
Thành phố Vinh, ngày 12 tháng 12 năm 2011
Nguyễn Thanh Việt
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCH-TW Ban chấp hành trung ương
BGD-ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 (Khóa VIII) đã chỉ rõ: “Giáo dục đào tạo hiện nay phải có một bước chuyển biến nhanh chóng về hiệu quả vàchất lượng đào tạo, về số lượng và quy mô đào tạo, nhất là chất lượng dạy họctrong các nhà trường nhằm nhanh chóng đưa giáo dục - đào tạo đáp ứng yêucầu mới của đất nước”
-Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 khẳng định mục tiêu giáodục phổ thông là “Thực hiện giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mỹ Cung cấphọc vấn phổ thông cơ bản, hệ thống và có tính hướng nghiệp; tiếp cận trình độcác nước phát triển trong khu vực Xây dựng thái độ học tập đúng đắn,phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểubiết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống” và mụctiêu giáo dục trung học phổ thông là “Thực hiện chương trình phân ban hợp lýnhằm đảm bảo cho HS có học vấn phổ thông, cơ bản theo một chuẩn thốngnhất, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát huy năng lực của mỗi HS, giúp HS
có những hiểu biết về kỹ thuật, chú trọng hướng nghiệp để tạo điều kiện thuậnlợi cho việc phân luồng sau trung học phổ thông, để HS vào đời hoặc chọnngành nghề học tiếp sau tốt nghiệp” [7, tr.103]
Để đạt được mục tiêu giáo dục nêu trên, Chiến lược phát triển giáo dụcgiai đoạn 2001 - 2010 cũng khẳng định: “đổi mới chương trình giáo dục, pháttriển đội ngũ nhà giáo là giải pháp trọng tâm; đổi mới quản lý giáo dục làkhâu đột phá” Như vậy muốn phát triển giáo dục phải đổi mới chương trìnhgiáo dục phổ thông, đổi mới quản lý giáo dục trong đó có quản lý nhà trường,quản lý hoạt động dạy học, quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học.Việc nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượnghoạt động dạy học ở các trường THPT công lập tại thị xã Tây Ninh là hết sứccần thiết và quan trọng Bởi vì, nó sẽ góp phần vào sự thành công của Quyết
Trang 5định số 59/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tây Ninh Ban hành Quy hoạchtổng thể phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Tây Ninh giai đọan 2009 – 2020.Tây Ninh là một tỉnh giáp nước Campuchia có chiều dài biên giới240km, là tỉnh biên giới còn gặp nhiều khó khăn Trong những năm qua, giáodục và đào tạo Tây Ninh đã có những thành tựu đáng trân trọng, đã chủ độngbám sát đường lối, chủ trương, Nghị quyết của Đảng về giáo dục và đào tạo,chỉ đạo phát triển chất lượng dạy học ở các trường từng bước được nâng lên.Song cũng không thoát khỏi những tồn tại, yếu kém chung của giáo dục vàđào tạo cả nước; đội ngũ giáo viên vẫn còn thiếu và yếu, chưa tích cực, chủđộng tham gia đổi mới phương pháp dạy học; chất lượng giáo dục, dạy họcnhìn chung vẫn còn thấp, công tác quản lý dạy học ở các trường trung họcphổ thông công lập còn nhiều hạn chế và bất cập;
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đó, Tác giả nghiên cứu đề tài
“Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông công lập thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh”, với
hy vọng góp phần giải quyết những vấn đề cấp thiết quản lý nâng cao chấtlượng hoạt động dạy học ở các trường THPT công lập thị xã Tây Ninh, tỉnhTây Ninh trong giai đoạn hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học
ở các trường trung học phổ thông công lập thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Công tác quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trườngtrung học phổ thông công lập thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trườngtrung học phổ thông công lập thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Trang 64 Giả thuyết khoa học
Chất lượng hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông cônglập thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hiện nay còn nhiều hạn chế và bất cập.Nếu đề xuất được và thực hiện đồng bộ giải pháp quản lý phù hợp với yêucầu, điều kiện và hoàn cảnh thực tế thì sẽ nâng cao chất lượng hoạt động dạyhọc ở các trường THPT công lập thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nâng cao chất
lượng hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông công lập
5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nâng cao chất lượnghoạt động dạy học ở các trường THPT công lập thị xã Tây Ninh, tỉnh TâyNinh
5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạyhọc ở các trường THPT công lập thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
6 Phạm vi nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, chúng tôi tập trung nghiên cứu một số giải phápquản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trường trung học phổthông công lập thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, trên cơ sở khảo sát 04 trườngTHPT công lập thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (THPT Hoàng Lê Kha, THPTTây Ninh, THPT Trần Đại Nghĩa, THPT Lê Quý Đôn)
7 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp này dùng để khái quát hoá, hệ thống hoá những vấn đề lýluận trong các tài liệu, sách, báo có liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứunhằm xác định cơ sở lý luận cho việc xác lập các giải pháp quản lý nâng caochất lượng hoạt động dạy học ở các trường THPT công lập thị xã Tây Ninh,tỉnh Tây Ninh
Trang 77.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra khảo sát
Chúng tôi sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến để khảo sát 4 trường THPTcông lập để thu thập thông tin, số liệu đánh giá thực trạng về quản lý nâng caochất lượng hoạt động dạy học để xác lập các giải pháp quản lý nâng cao chấtlượng hoạt động dạy học ở trường THPT công lập được tốt hơn
7.2.2 Phương pháp quan sát sư phạm
Phương pháp này dùng để quan sát các hoạt động của cán bộ quản lý,giáo viên và học sinh 4 trường THPT công lập nói trên để ghi nhận, thu thậpnhững thông tin về quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học
7.2.3 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này dùng để trao đổi, xin ý kiến của hiệu trưởng, phó hiệutrưởng, giáo viên về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lýnâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trường THPT công lập
7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
Đánh giá hoạt động thực tiễn quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạyhọc ở các trường THPT công lập thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Để xử lý số liệu điều tra các kết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có bachương
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài về quản lý nâng cao chất lượng hoạt
động dạy học ở các trường trung học phổ thông công lập
Chương 2: Thực trạng quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở
các trường trung học phổ thông công lập thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Chương 3: Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học
ở các trường trung học phổ thông công lập thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Trang 8Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Mác đã từng nói rằng, tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao độngchung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một
sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năngchung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động củacác khí quan độc lập của nó; một người độc tấu vĩ cầm từ tự mình điều khiểnlấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trìnhnghiên cứu của mình đã cho rằng: Một trong những giải pháp hữu hiệu nhất
để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học trong nhà trường là phải bồi dưỡngđội ngũ GV, phát huy tính sáng tạo trong giảng dạy và nâng cao dần trình độchuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ GV Ngoài ra, cũng cần phát huy tínhsáng tạo và tính tích cực trong học tập của học sinh (HS) Việc bồi dưỡngtrình độ chuyên môn nghiệp vụ - theo các tác giả Xô Viết- cần thông qua giảipháp tổ chức hội thảo chuyên môn Tuy nhiên để hoạt động này đạt hiệu quảcao, nội dung hội thảo phải sinh động, tạo điều kiện cho GV tham gia thảoluận, trao đổi sáng kiến kinh nghiệm Vấn đề đưa ra trong hội thảo phải mangtính thực tiễn, phải là vấn đề được nhiều người quan tâm và có tính thiết thựcđối với hoạt động giảng dạy Họ còn thống nhất rằng: “Kết quả toàn bộ hoạtđộng của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn vàhợp lý công tác hoạt động dạy học”
V.A Xukhomlinxki đã tổng kết những thành công cũng như thất bại quakinh nghiệm thực tiễn làm công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của hiệutrưởng, cùng với nhiều tác giả khác ông đã nhấn mạnh đến sự phân công hợp
Trang 9lý, sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất quản lý giữa hiệu trưởng và phó hiệutrưởng để đạt được mục tiêu hoạt động dạy học đã đề ra.
V.A Xukhomlinxki và Xvecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ,phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ chuyên môn Việc dự giờ, phân tích bàigiảng của đồng nghiệp là đòn bẩy để nâng cao chất lượng dạy học Việc phântích bài giảng mục đích là phân tích cho GV thấy và khắc phục các thiếu sót,đồng thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng bài giảng
Bam.Robbins Harvey B.Alvy thì để duy trì và phát triển năng lực hoạtđộng chuyên môn ở GV, nhà trường phải đặt mua các tạp chí thuộc các mônhọc khác nhau dành cho GV Mỗi tổ bộ môn phải có cập nhật thông tin bộmôn trên bảng thông tin của tổ Trong trường, hiệu trưởng phải quản lý hồ sơchuyên môn của GV và hồ sơ của HS; Xây dựng mối quan hệ tích cực giữaphụ huynh với trường học, phát triển đội ngũ GV, giám sát và đánh giá GV vềtrình độ chuyên môn Hiệu trưởng nên phát triển một góc đặt các tài liệu hỗtrợ hoạt động dạy học hấp dẫn trong trường học để thúc đẩy hoạt động dạyhọc của GV Địa điểm này dùng để trao đổi các bài tham luận về chuyên môncủa GV, các ý kiến thảo luận, bàn bạc về chuyên môn Qua đó sẽ giúp GVnâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của mình
Ở Việt Nam đã có nhiều nhà nghiên cứu về giáo dục, nghiên cứu về quản
lý nhà trường như: Hà Sĩ Hồ, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Ngọc Quang, HồNgọc Đại, Thái Duy Tuyên, Các nhà nghiên đã nêu lên nguyên tắc chungcủa công tác quản lý chuyên môn, quản lý hoạt động dạy học của người giáoviên
Vấn đề nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của GV đã thu hútđược sự quan tâm của các tác giả PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS PhạmMinh Hùng, PGS.TS Thái Văn Thành khi nghiên cứu các tác giả đã nêu lênnguyên tắc chung về nâng cao chất lượng của đội ngũ GV như: Xác định đầy
đủ nội dung hoạt động chuyên môn; Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá,
Trang 10xếp loại chuyên môn của GV; Tổ chức đánh giá, xếp loại chuyên môn của
GV Hoặc tác giả Trần Bá Hoành cũng đã đề cập đến việc đổi mới phươngpháp dạy học lấy HS làm trung tâm, phát triển các phương pháp tích cực, tăngcường phương pháp học tập, tự học… trong việc đổi mới PPDH trong trườngphổ thông Ngoài ra các cơ sở giáo dục cũng mở ra nhiều hội thảo bàn về cácgiải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học bộ môn trênthông tin mạng giáo dục
Các đề tài nghiên cứu, các tác phẩm các bài tham luận ở các hội nghị,các tác giả đều đã nhấn mạnh vai trò của quản lý hoạt động dạy học của GV.Trong nhà trường, người GV ngoài công tác giảng dạy và công tác chủ nhiệmlớp, họ còn phải tham gia nhiều hoạt động khác như tự bồi dưỡng chuyênmôn, tham gia bồi dưỡng, giáo dục HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém, tổ chứcchuyên đề ngoại khóa, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, sinhhoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học…nhưng nhìn chung chất lượng hoạtđộng dạy học mới là trọng tâm của quá trình lao động sư phạm của người GV.Các nhà nghiên cứu nói trên đã nghiên cứu và nêu lên một số giải phápquản lý nhà trường trong đó có quản lý chuyên môn, song mới chỉ nêu lêngiải pháp chung cho trường phổ thông, những định hướng có tính chất nguyên
lý, chưa thể có giải pháp riêng cho từng cấp học, bậc học, cho từng vùng,miền cụ thể Hiện nay việc nâng cao chất lượng dạy học nói riêng đang là yêucầu cấp bách trong điều kiện thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa,PPDH hiện nay trên cả nước Vấn đề này không còn là sự quan tâm riêng củanhà trường mà là mối quan tâm của toàn ngành giáo dục, toàn xã hội, bởi lẽchất lượng hoạt động dạy học nói chung, chất lượng hoạt động dạy họctrường THPT nói riêng có ý nghĩa quyết định chất lượng đào tạo nguồn nhânlực phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Đối với thị xã Tây Ninh, ngoàinhững văn bản, chỉ thị, đề án nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ởcác bậc học mang tính chất chung chung, chưa có tác giả nào nghiên cứu về
Trang 11các giải pháp làm thế nào nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPTcông lập; đặc biệt là đưa ra biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động dạy học
ở các trường THPT công lập thị xã Tây Ninh vượt trội hơn các trường THPTkhác trong toàn tỉnh Chính vì vậy, chúng tôi quan tâm vấn đề này và trongtương lai gần, muốn tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng ở các trường THPTcông lập thị xã Tây Ninh lên để xóa dần khoảng cách trình độ giữa THPT ởTây Ninh là tỉnh biên giới với các trường THPT ở Đông Nam Bộ và mở rộnghơn nữa là chất lượng ngang một số trường THPT ở thành phố Hồ Chí Minh
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sốngcon người Ở đâu con người tạo lập nên nhóm XH là ở đó cần đến quản lý.Nói đến hoạt động này, chúng ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của Các-Mác: “Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thìcần có một nhạc trưởng”
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, ở đây chúng tôi xin nêu một
số định nghĩa dưới góc độ khác nhau về quản lý:
- “Quản lý là trông nom, coi sóc, giữ gìn việc gì đó” [33, tr.581]
- “Quản lý là một khoa học dựa trên cơ sở vận dụng các qui luật pháttriển của các đối tượng khác nhau, qui luật tự nhiên hay xã hội Đồng thời,quản lý còn là một nghệ thuật, đòi hỏi nhiều kiến thức xã hội, tự nhiên haykinh tế…” [ 33, tr.580]
- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến tập thể nguời lao động Nói chung là khách thểquản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến “ [25, tr.24]
- Bàn về quản lý PGS.TS Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất của hoạtđộng quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự
Trang 12coi sóc, giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định, quá trình “lý” gồm sựsửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào thế phát triển” [3,tr.31]
Như vậy quản lý là một hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo cao Quản
Từ những cơ sở trên khái niệm quản lý có thể được định nghĩa như sau:Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lýlên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý để sử dụng
có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của hệ thống tổ chức đạt được mụctiêu đề ra
Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một khoa học thuộc lĩnh vực quản lý xã hội - tinhthần Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, khoa học quản lý giáodục ra đời muộn hơn khoa học quản lý kinh tế Quản lý giáo dục có phạm virộng hẹp khác nhau Theo nghĩa rộng “giáo dục”, là toàn bộ các hoạt độnggiáo dục diễn ra ngoài xã hội nói chung thì “quản lý giáo dục” là quản lý mọi
CÔNG CỤ
PHƯƠNG PHÁP
TIÊU
Trang 13hoạt động giáo dục trong xã hội Theo nghĩa hẹp giáo dục được nói đến là cáchoạt động trong ngành giáo dục và đào tạo diễn ra trong các cơ sở giáo dục vàđào tạo, quản lý giáo dục là quản lý một hệ thống các cơ sở giáo dục và đàotạo ở các địa phận hành chính nào đó được gọi là “Quản lý một hệ thống giáodục”.
Theo P.V Khudominxky thì: Quản lý giáo dục là những tác động có hệthống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể, quản lý ở các cấpkhác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ trung ương đến địa phương),nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ đảmbảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ Trên cơ sở nhận thức và sửdụng các quy luật chung vốn có của chủ nghĩa xã hội cũng như các quy luậtkhách quan của quá trình dạy học, giáo dục, của sự phát triển về thể chất vàtâm lý của trẻ em, thiếu niên cũng như thanh niên Các quá trình giáo dụcthường được trải ra trong một thời gian dài Những phẩm chất, nhân cách củahọc sinh mà giáo dục đang đào tạo ngày nay phải đáp ứng được những yêucầu của ngày mai Khi HS đi vào cuộc sống các hiện tuợng giáo dục bao giờcũng là các hiện tượng đặc biệt phức tạp Chính vì vậy quản lý giáo dục đòihỏi vừa phải có tính cụ thể vừa phải có tính toàn diện và sâu sắc
Nhà lý luận Xô viết Mechti-zade đã từng nói rằng, quản lý giáo dục làtập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp cán bộ, giáo dục, kế hoạchhóa, tài chính ) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thuờng của các cơ quantrong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống
cả về mặt số lượng cũng như chất lượng
- “Quản lý giáo dục nằm trong lĩnh vực quản lý văn hóa - tinh thần.Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động quản lý có kế hoạch,
có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cảcác mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việchình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những
Trang 14quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của
sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [30, tr.7]
Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng cảitiến quản lý giáo dục nhằm mục đích tăng cường phân cấp quản lý bên trongnhà trường với những trách nhiệm và quyền hạn rộng rãi hơn để thực hiệnnguyên tắc giải quyết vấn đề tại chỗ
Những quan niệm trên cho ta kết luận:
+ Quản lý giáo dục là những tác động khoa học, có hệ thống, có ý thức
và có mục đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng hệ thống cácquá trình giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục
+ Quản lý giáo dục là một khoa học vì thế chủ thể quản lý phải nắmđược các quy luật khách quan đang chi phối sự vận hành của hệ thống giáodục và đối tượng quản lý
+ Quản lý giáo dục không chỉ là khoa học mà còn là nghệ thuật đòi hỏingười quản lý phải có những năng lực, phẩm chất đặc biệt
Từ những khái niệm chung chúng ta đi sâu vào một lĩnh vực cụ thể làquản lý trường học - nơi sẽ tiến hành các quá trình giáo dục
1.2.3 Quản lý nhà trường
Trường học là đơn vị cơ sở trong hệ thống GD quốc dân; là nơi diễn racác hoạt động GD toàn diện cho các tập thể HS, sinh viên Quản lý trườnghọc là một bộ phận của QLGD, được xác định trong một đơn vị cơ sở cụ thể
đó là trường học Theo Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường
là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức
là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD của Đảng để tiến tới mục đích
GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD với thế hệ trẻ và từng HS” [14, tr.71].Tác giả Hồ Văn Liên cho rằng: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt độngdạy của GV, quản lý hoạt động học của HS, hoạt động phục vụ việc dạy vàviệc học của cán bộ, nhân viên trong nhà trường” [22, tr.117]
Trang 15Quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và pháttriển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thànhcông hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả GD trong nhàtrường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trường Vì vậy muốnthực hiện có hiệu quả công tác GD người quản lý phải xem xét đến nhữngđiều kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc cải tiến công tácQLGD để quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trường
Với những phân tích và các định nghĩa của các tác giả nêu trên có khácnhau nhưng vẫn nổi bật lên cái chung, cái bản chất của quản lý trường học lànhững hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằmlàm cho trường học vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng đểthực hiện thắng lợi mục tiêu đào tạo của ngành mà Đảng, nhà nước và nhândân giao phó
sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất giữa số lượng và chất lượng
Ngoài ra, chất lượng còn được hiểu là sự phù hợp với mục tiêu (mụcđích), tức là đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng (khách hàng) hay vượtquá các tiêu chuẩn đặt ra ban đầu cho sản phẩm Đây là định nghĩa thôngdụng nhất khi xem xét các vấn đề của giáo dục
Trang 161.2.5 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học bao gồm hai hoạt động: hoạt động dạy và hoạt độnghọc Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cùng nhau, cótác động qua lại lẫn nhau, là tiền đề phát triển cho nhau Trong đó, hoạt độngdạy của người GV là tổ chức, điều khiển HS học tập; hoạt động học của HS làchủ động tích cực, tự giác và sáng tạo dưới sự điều khiển của GV
“Hoạt động dạy là sự tổ chức, điều khiển, tối ưu quá trình HS lĩnh hội trithức, hình thành và phát triển nhân cách của mình Ở đây, thầy giáo là chủ thểcủa hoạt động dạy theo phương thức nhà trường với nội dung dạy học quy địnhtrong chương trình, giúp HS lĩnh hội nền văn hoá XH, phát triển tâm lý thôngqua tái tạo nền văn hoá đó, hình thành kỹ năng, thái độ” [15, tr.20]
Như vậy, vai trò của người GV không chỉ truyền thụ nội dung kiến thức,
mà cái chính là người tạo hứng thú học tập, hướng dẫn người học về phươngpháp Ngoài ra, người thầy lúc bấy giờ đóng vai trò là người trọng tài, cố vấn,kết luận về các cuộc tranh luận, đối thoại trò – trò, thầy – trò, để khẳng định vềmặt khoa học kiến thức do người học tìm ra Cuối cùng, thầy là người kiểm tra,đánh giá kết quả học của HS trên cơ sở tự đánh giá, tự điều chỉnh
“Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởimục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, những hình thứchành vi và những dạng hoạt động nhất định” [15, tr.21]
Sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học:
Khi tiến hành hoạt động dạy, người thầy giáo tổ chức tái tạo nền văn hoá
xã hội, nhằm tạo ra cái mới trong nhận thức của HS Muốn làm được điều đó,cái cốt lõi trong hoạt động dạy là làm sao tạo ra được tính tích cực trong hoạtđộng học của HS, làm cho các em ý thức được các đối tượng cần lĩnh hội, vừabiết cách chiếm lĩnh được các đối tượng đó Chính tính tích cực này của HStrong hoạt động quyết định chất lượng học tập Cũng vì thế trong lý luận dạyhọc, người ta khẳng định rằng chất lượng học tập phụ thuộc vào trình độ tổ
Trang 17chức và điều khiển hoạt động học của người thầy Như vậy, hoạt động dạy vàhoạt động học được tiến hành do hai chủ thể (thầy – trò) khác nhau, thực hiệnhai chức năng (tổ chức – lĩnh hội) khác nhau nhưng chúng gắn bó chặt chẽvới nhau, vì hoạt động dạy diễn ra để tổ chức và điều khiển hoạt động học vàhoạt động học chỉ có đầy đủ ý nghĩa của nó khi được diễn ra dưới sự tổ chức
và điều khiển của hoạt động dạy Với ý nghĩa đó, hoạt động dạy và hoạt độnghọc hợp thành HĐDH, trong đó người dạy thực hiện chức năng tổ chức vàđiều khiển hoạt động học, người học có chức năng hoạt động tích cực để lĩnhhội kinh nghiệm mà XH đã tích lũy được, biến kinh nghiệm XH thành kinhnghiệm cá nhân, tạo ra sự phát triển nhân cách của chính mình
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học
1.2.6 Chất lượng hoạt động dạy học
Theo quan điểm C.I.M.O thì:
Chất lượng hoạt động dạy học có được khi đảm bảo:
- Chất lượng đầu vào của quá trình dạy học (I): người học, chương trình,người dạy, sự đầu tư
- Chất lượng quản lý quá trình dạy học (M): Bộ máy quản lý; hoạt độngquản lý; Hoạt động dạy học; Hoạt động khai thác và sử dụng các nguồn lựcphục vụ cho hoạt động dạy học
Cộng tác
Trang 18- Chất lượng đầu ra (O): Sự phát triển của người học; Lợi ích xã hội.
Ba thành tố nói trên được xem xét trên nền một hoàn cảnh cụ thể (C):dân cư; chính sách phát triển GD; nhận thức và thái độ của cộng đồng; tìnhtrạng phát triển KT-XH
Ngoài ra chất lượng hoạt động dạy học còn được hiểu chính là chấtlượng các yếu tố cấu thành của hoạt động dạy học, cụ thể là:
- Chất lượng hoạt động dạy của đội ngũ giáo viên
- Chất lượng hoạt động học của học sinh
Các quan niệm nói trên tuy khác nhau nhưng đều có điểm chung khi coichất lượng hoạt động dạy học suy cho cùng đó là hệ thống tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo, thái độ được hình thành ở người học, đáp ứng được mục tiêu của cấphọc đặt ra
Chất lượng dạy học là phạm trù động, thay đổi theo thời gian và thay đổitheo bối cảnh: Chất lượng được nhìn dưới góc độ của sự thành đạt, dưới góc
độ nguồn lực, dưới góc độ là một quá trình, từ góc độ nội dung, từ góc độ đầu
ra Chất lượng dạy học được nhìn dưới góc độ là giá trị tăng thêm, cách nhìnnày muốn nói đến tác động ảnh hưởng của nhà trường trong hệ thống giáodục đối với mọi người, nghĩa là chất lượng dạy học càng cao thì càng làmphong phú kiến thức, thái độ giá trị hành vi của người học
1.2.7 Trường trung học phổ thông
Trường THPT là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốcdân, thực hiện nhiệm vụ giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và pháttriển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổthông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, cóđiều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tụchọc đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động,trường THPT có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng
Trang 19Điều lệ trường Trung học (Điều 2) đã xác định: “Trường trung học là cơ
sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cáchpháp nhân và con dấu riêng”
Luật Giáo dục (2005) đã xác định: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông làgiúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các
kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hìnhthành nhân cách con người Việt nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách vàtrách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộcsống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc [26,Tr.20]
Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục trung học sơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và
có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiệnphát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học,cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động [26,Tr.21]
1.2.8 Trường THPT công lập
Trường THPT công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở
vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên; Nhà nước tạođiều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dụcquốc dân Điều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lậpnhà trường được quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật giáo dục năm 2005[26, Tr.43]
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông công lập
1.3.1 Tổ chức quản lý dạy học
Quản lý HĐDH là quản lý các thành tố của QTDH làm cho quá trình đóđược vận hành một cách có kế hoạch, có tổ chức và được chỉ đạo kiểm tra,giám sát thường xuyên nhằm từng bước hướng đến việc thực hiện mục đích,nhiệm vụ dạy học đã đề ra như: quản lý hoạt động dạy của GV, quản lý hoạt
Trang 20động học của học sinh, quản lý các điều kiện, phương tiện phục vụ HĐDH,quản lý việc thực hiện quy chế kiểm tra đánh giá HS, quản lý việc xây dựngmôi trường sư phạm.
1.3.2 Đội ngũ CBQL và giáo viên
- Hiệu trưởng là người quản lý GV, nhân viên, HS; quản lý chuyên môn;phân công công tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của GV, nhânviên; Quản lý và tổ chức giáo dục HS; Quản lý hành chánh, tài chánh, tài sảncủa nhà trường…
- Phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về các nhiệm vụđược phân công
- Tổ trưởng chuyên môn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch chung cho cả
tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kếhoạch dạy học, theo PPCT của Bộ giáo dục và Đào tạo Tổ chức bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ; tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm
vụ của GV theo kế hoạch của nhà trường
- Giáo viên là động lực quan trọng nhất của quá trình dạy học Không có
kỹ thuật, phương pháp, thiết bị, đồ dùng dạy học nào có thể đảm bảo sự thànhcông cho việc dạy học, nhưng người giáo viên có thể làm được điều đó Có 2yếu tố quan trọng quyết định chất lượng dạy học của người thầy, đó là: nhâncách của người thầy và đặc thù nghề nghiệp
- Giáo viên bộ môn thực hiện giảng dạy kế hoạch dạy học, soạn bài,
chuẩn bị và lên lớp, kiểm tra, đánh giá HS theo quy định, vào sổ điểm, ghihọc bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, không tùy tiện bỏ giờ, quản lý HS trong cáchoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổchuyên môn
- Giáo viên chủ nhiệm là người có ảnh hưởng trực tiếp đến việc giáo dục
động cơ, thái độ học tập của HS, là người có kế hoạch chủ động phối hợp với
Trang 21GV bộ môn và các đoàn thể trong nhà trường để giáo dục HS, là nhân tố tácđộng tích cực đến cha mẹ HS, tư vấn cho họ về việc dạy con tự học.
1.3.3 Nội dung, phương pháp, hình thức dạy học
Theo điều 28 Luật giáo dục qui định: “Giáo dục THPT phải củng cố,phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáodục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổthông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dungnâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng củahọc sinh” [26, Tr.22]
Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, mônhọc; bồi dưỡng phương pháp tự học; khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện
kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lạiniềm vui, hứng thú học tập cho học sinh [26, Tr.22]
Hình thức dạy học ở THPT là quá trình thầy giáo khơi dậy, kích thíchnhững hứng thú học tập của trò, tổ chức và điều khiển để học sinh chủ động,tích cực, sáng tạo trong học tập Vai trò của người thầy như một chất xúc táccho sự phát triển năng lực tư duy và sáng tạo của học sinh Người thầy giáođóng vai trò cổ vũ, người đánh giá sự sáng tạo và chủ động của học sinh
1.3.4 Cơ sở vật chất thiết bị dạy học
CSVC - TBDH là điều kiện và phương tiện lao động sư phạm của GV và
là phương tiện học tập của HS, là một trong những yếu tố góp phần quantrọng vào việc nâng cao chất lượng HĐDH Hệ thống CSVC - TBDH có trởthành một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả quátrình sư phạm hay không là tuỳ thuộc vào công tác quản lý hệ thống này Có 3mục tiêu cần đạt được trong công tác quản lý CSVC - TBDH Đó là: Tổ chứcxây dựng hệ thống CSVC-TBDH đáp ứng các yêu cầu của QTDH Tổ chức
Trang 22sử dụng CSVC - TBDH vào QTDH - GD Tổ chức bảo quản hệ thống CSVC
- TBDH trường học.”
1.3.5 Học sinh, lớp học
HS được tổ chức theo lớp học; mỗi lớp không quá 45 HS Mỗi lớp chia
ra làm nhiều tổ Mỗi lớp có 1 lớp trưởng và 1 hoặc 2 lớp phó; mỗi tổ có 1 tổtrưởng và 1 tổ phó do tập thể lớp hoặc tổ bầu ra ra vào mỗi đầu học kỳ Độingũ cán bộ lớp là lực lượng nòng cốt có vai trò lớn trong việc hỗ trợ nhàtrường quản lý hoạt động của HS; đó là những hạt nhân tích cực, gương mẫutrong học tập, rèn luyện, có uy tín đối với tập thể
1.3.6 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra đánh giá là một bộ phận hợp thành không thể thiếu được trongquá trình giảng dạy, GD ở tất cả các môn học Kiểm tra đánh giá kết quả họctập của HS được thực hiện song song với QTDH, đó là quá trình thu thập và
xử lý thông tin về trình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS,trên cơ sở đó đề ra những biện pháp phù hợp giúp HS học tập tiến bộ
1.4 Vai trò của quản lý đối với chất lượng hoạt động dạy học ở các trường THPT công lập
R.Roysingh – một chuyên gia giáo dục của UNESCO từng khẳng định:Chất lượng của một nền giáo dục tuỳ thuộc vào chất lượng dạy học, giáo dụccủa mỗi nhà trường Cho nên vai trò của quản lý đối với chất lượng hoạt độngdạy học ở trong nhà trường THPT cần được tiến hành song song với việc tổchức tốt hoạt động của các lực lượng nội bộ nhà trường như: GV chủ nhiệm,Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên và các lực lượng ngoài trường như: Hộiphụ huynh, Hội khuyến học… Trên cơ sở đó, tạo ra mối quan hệ kết hợpkhăng khít, chặt chẽ, nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, cùngchăm lo đôn đốc, tổ chức HS học tập và rèn luyện tại gia đình cũng như trongnhà trường
Trang 23Để quản lý nâng cao chất lượng dạy học thì nhà trường phải có HS giỏicác cấp cho tất cả các môn và lượng HS yếu kém được giảm thiểu tối đa;trường học không có tệ nạn xã hội và không ai vi phạm pháp luật; Hội đồnggiáo dục nhà trường là một tập thể đoàn kết Mỗi GV phải có trách nhiệm vớicông việc được giao Lãnh đạo nhà trường phải biết lắng nghe chia sẻ mọi
khó khăn với GV; thể hiện vai trò của hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn,
trách nhiệm của GV bộ môn, GV chủ nhiệm, vai trò của Đoàn trường và việcchia lớp học theo trình độ HS
1.5 Nội dung quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trường THPT công lập
1.5.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Quản lý hoạt động dạy của GV là quản lý các nội dung cơ bản sau:
1.5.1.1 Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên
Phân công giảng dạy cho GV là công việc hết sức quan trọng nó quyếtđịnh chất lượng dạy học, giáo dục của nhà trường Phân công giảng dạy cho
GV là sắp xếp lớp dạy và bố trí thời gian lên lớp cho GV một cách phù hợp.Việc phân công giảng dạy cho GV phải được tiến hành trên cơ sở tham khảo
ý kiến của Tổ trưởng chuyên môn, đề xuất của Phó Hiệu trưởng chuyên môn
và Hiệu trưởng xem xét quyết định cuối cùng Quyết định phân công GV phảiđược thông báo công khai trong nhà trường trước ngày khai giảng năm họchoặc sau khi điều chỉnh lại để GV có thể chủ động thời gian chuẩn bị chocông tác giảng dạy
Quản lý việc phân công giảng dạy cho GV là phân công hợp lý, đúngnăng lực, sở trường và hoàn cảnh của GV; đảm bảo sự điều hòa chất lượnggiảng dạy của GV ở các lớp, khối lớp và sau một thời gian thực hiện sự phâncông nếu thấy sự phân công trước đây chưa phù hợp thì có thể điều chỉnh lạicho phù hợp
Trang 241.5.1.2 Quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học của GV
Chương trình dạy học là văn kiện do Nhà nước ban hành trong đó quyđịnh một cách cụ thể: vị trí, mục đích môn học, phạm vi và hệ thống nội dungmôn học, số tiết dành cho môn học nói chung cũng như từng phần, từngchương, từng bài nói riêng
Kế hoạch dạy học là văn kiện do Nhà nước ban hành, trong đó quy địnhcác môn học; trình tự dạy các môn học qua từng năm học; số tiết cho từngmôn trong mỗi năm học, từng tuần học; việc tổ chức năm học (số tuần thựchọc, số tuần lao động và nghỉ, chế độ học tập hằng tuần, hằng ngày)
Nội dung Quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học của GV
là quản lý việc thực hiện phân phối chương trình, kế hoạch dạy học của GV
đã được duyệt Khi thực hiện nhiệm vụ dạy học, GV phải tìm hiểu, nghiêncứu kế hoạch dạy học, chương trình dạy học môn học để lập kế hoạch dạy họccủa cá nhân
1.5.1.3 Quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên
Quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp của GV là quản lý việc xây dựng kếhoạch dạy học năm học, học kỳ của GV; quản lý việc soạn giáo án của GV;quản lý việc lựa chọn phương pháp và sử dụng TBDH, cần chú trọng đến việcứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và quản lý việc lập hồ sơ, sổsách chuyên môn của GV theo quy định
Dạy học vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật Nó đòi hỏi GVphải luôn luôn sáng tạo trong hoạt động giảng dạy nhưng không có sự sángtạo nào mà lại thiếu sự chuẩn bị chu đáo Vì vậy, việc chuẩn bị giờ lên lớpkhông những là điều kiện cần thiết mà còn là điều kiện bắt buộc đối với người
GV Việc chuẩn bị giờ lên lớp của GV bao gồm việc chuẩn bị dài hạn cho cảnăm học, từng học kỳ và từng bài cụ thể
Trang 251.5.1.4 Quản lý giờ lên lớp của giáo viên
Giờ lên lớp là khâu quan trọng có vai trò quyết định đối với chất lượngdạy học Trong giờ lên lớp GV vừa phải thực hiện tốt các nội dung đã chuẩn
bị trong kế hoạch bài giảng, vừa phải giải quyết các tình huống xảy ra tronggiờ học một cách linh hoạt, sáng tạo nhằm tạo ra một bầu không khí sinhđộng, hứng thú trong lớp học Giờ lên lớp là hoạt động cụ thể của GV nhằmthực hiện toàn bộ kế hoạch bài giảng đã vạch ra và thể hiện đầy đủ tính khoahọc và tính nghệ thuật trong công tác dạy học và giáo dục cũng như thể hiệntầm hiểu biết, hứng thú, niềm tin, tính cách nói chung của người GV
Nội dung quản lý giờ lên lớp của GV là quản lý quản lý việc thực hiện
kế hoạch dạy học của GV; quản lý việc thực hiện nội dung, phương pháp, sửdụng thiết bị dạy học trên lớp; quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh; quản lý việc thực hiện hồ sơ, sổ sách của GV
1.5.1.5 Quản lý việc phụ đạo HS yếu kém, bồi dưỡng HS giỏi của GV
Phụ đạo HS yếu kém là tổ chức dạy học cho các em HS yếu, kém bộmôn nhằm bổ sung kiến thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cơ bản để các emtheo kịp trình độ của các bạn trong lớp Bồi dưỡng HS giỏi là tổ chức dạy họccho các em HS có năng khiếu, học tốt bộ môn nhằm giúp các em phát huy tốtnăng khiếu của mình Như vậy, trong nhà trường việc phụ đạo HS yếu kém vàbồi dưỡng HS giỏi là một hoạt động cần được quan tâm và chú trọng đúngmức
Nội dung quản lý việc phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinhgiỏi của GV là quản lý việc xác định đúng đối tượng HS thuộc diện yếu, kémhoặc có năng khiếu; xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra việcthực hiện kế hoạch phụ đạo hoặc bồi dưỡng cho HS Đồng thời phải xây dựng
kế hoạch khen thưởng GV và HS một cách xứng đáng
Trang 261.5.1.6 Quản lý việc thực hiện đổi mới PPDH của giáo viên
Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của
GV và học sinh trong quá trình dạy học được tiến hành dưới vai trò chủ đạocủa GV nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu và các nhiệm vụ dạy học
Bản chất của sự đổi mới phương pháp dạy học là chuyển từ phương phápthông báo, tái hiện sang việc tổ chức điều khiển hoạt động nhận thức của HSnhằm phát huy cao độ tính tích cực, tính độc lập, sáng tạo của HS để HS tựchiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
Nội dung quản lý việc đổi mới PPDH của GV là quản lý việc GV cảitiến, vận dụng các PPDH và việc sử dụng có hiệu quả các TBDH, đặc biệt làviệc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy của GV
1.5.1.7 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
Kiểm tra, đánh giá là bộ phận hợp thành và là khâu cuối cùng của quátrình dạy học Kiểm tra, đánh giá là hai công việc được tiến hành theo trình tựnhất định hoặc đan xen lẫn nhau nhằm khảo sát, xem xét cả mặt định lượnglẫn định tính kết quả học tập của HS Kiểm tra, đánh giá giúp HS tự kiểm tra
về mức độ lĩnh hội tri thức, trình độ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phương pháphọc tập, để từ đó HS có thể tự điều chỉnh cách học; giúp GV thu được nhữngthông tin ngược từ HS, phát hiện thực trạng kết quả học tập của học sinh cũngnhư những nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng kết quả đó, là cơ sở thực tế
để GV điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy của mình và hướng dẫn HS tựđiều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động học của bản thân; giúp nhà trường nhìnnhận thực chất hoạt động dạy học của GV và HS, đánh giá một cách chínhxác chất lượng hoạt động dạy học của nhà trường, trên cơ sở đó có những chủtrương, biện pháp chỉ đạo, uốn nắn kịp thời
Trong nhà trường thường sử dụng ba dạng kiểm tra cơ bản: kiểm trathường xuyên; kiểm tra đánh giá định kỳ (thường được thực hiện sau học mộtphần chương trình) và kiểm tra tổng kết (cuối học kỳ, cuối năm học) Vì vậy,
Trang 27việc tổ chức kiểm tra nghiêm túc và đánh giá đúng thực chất, khách quan, vô
tư là một yêu cầu được đặt lên hàng đầu hiện nay
Nội dung quản lý việc kiểm tra đánh giá của GV đối với kết quả học tậpcủa HS là quản lý việc thực hiện các loại bài kiểm tra theo chương trình, kếhoạch dạy học; việc ra đề kiểm tra, thi; chấm, chữa bài cho HS; thực hiện cácchế độ, quy trình kiểm tra, đánh giá và việc xếp loại HS theo đúng quy định
1.5.2 Quản lý hoạt động học của học sinh
Quản lý hoạt động học của học sinh là quản lý các nội dung cơ bản sau:
1.5.2.1 Quản lý nề nếp, kỷ cương trong học tập của học sinh
Kết quả học tập của HS phụ thuộc rất lớn vào nề nếp, kỷ cương tronghọc tập của HS Vì vậy, xây dựng nề nếp kỷ cương trong học tập cho HS làhết sức quan trọng
Nội dung quản lý nề nếp kỷ cương trong học tập của HS là quản lý việcthực hiện nội quy đối với HS về chuyên cần; nề nếp học tập trên lớp; nề nếpsinh hoạt trường, sinh hoạt lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp
1.5.2.2 Quản lý hoạt động học tập tại trường của học sinh
Hoạt động học tập tại trường của HS bao gồm hoạt động học tập trên lớp
và ngoài giờ lên lớp, là hoạt động cơ bản nhất, có ý nghĩa quyết định đến chấtlượng và hiệu quả học tập của HS
Nội dung quản lý học tập tại trường của HS là quản lý chuyên cần của
HS, quản lý việc thực hiện nội quy, quy chế học tập, quản lý việc kiểm tra, thi
cử của HS, quản lý việc thực hiện các hoạt động ngoài giờ lên lớp đối với HS,kịp thời khen thưởng hoặc xử lý vi phạm đối với HS
1.5.2.3 Quản lý việc học tập ở nhà của học sinh
Học tập ở nhà là sự tiếp tục một cách lôgic hoạt động học tập ở trường.Học tập ở nhà khác với học tập trên lớp ở chỗ nó đòi hỏi HS phải có tính tựlực học tập cao hơn và thiếu sự chỉ đạo trực tiếp của GV Học tập ở nhà rấtquan trọng và không thể thiếu được trong quá trình lĩnh hội, hoàn thiện tri
Trang 28thức và kỹ năng, kỹ xảo Nó có tác dụng củng cố, đào sâu, khái quát hóa trithức, kỹ năng, kỹ xảo và có tác dụng chuẩn bị lĩnh hội những tri thức mới.Thông qua việc học tập ở nhà, HS bồi dưỡng, rèn luyện tinh thần trách nhiệmtrong học tập, tính chủ động, tự lực, phát huy tinh thần nỗ lực chủ quan, khắcphục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ đề ra trong thời gian quy định.
Nội dung quản lý hoạt động học ở nhà của HS là quản lý việc học bài đãhọc, làm bài tập theo sự chỉ dẫn của GV hoặc những bài tập nâng cao; nghiêncứu sách giáo khoa, sách tham khảo để chuẩn bị những nội dung sẽ học ở bàitiếp theo
Để giúp cho hoạt động học của HS đạt kết quả tốt, nhà quản lý cần lưu ý:+ Giáo dục HS có tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn
+ Xây dựng cho HS có nề nếp học tập nghiêm túc
+ Có nhiều biện pháp và hình thức động viên khuyến khích kịp thời cho
HS hăng say học tập
Mặt khác, cần tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phong phú
đa dạng, đưa HS vào những tình huống thực tế, tạo nên thói quen và năng lựcgiải quyết vấn đề cho HS
Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả giáo dục nhà trường cần kết hợp ba môitrường Nhà trường – Gia đình – Xã hội
1.5.3 Quản lý các điều kiện, phương tiện hỗ trợ hoạt động dạy học
CSVC – TBDH là tất cả các phương tiện vật chất được huy động vàoviệc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt đượcmục đích giáo dục
Để đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động dạy học các trườngphải có các điều kiện sau đây: phòng thiết bị dạy học, phòng thực hành,phòng thí nghiệm hoặc phòng bộ môn đủ chuẩn, thiết bị dạy các môn học, cáctài liệu trực quan, các mô hình tự nhiên và nhân tạo, các dụmg cụ thựcnghiệm, các phương tiện kỹ thuật
Trang 29Quản lý các điều kiện, phương tiện hỗ trợ hoạt động dạy học trong nhàtrường đòi hỏi nhà trường phải biết xây dựng kế hoạch phát triển CSVC, muasắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học; tổ chức tốt việc sử dụng, khaithác có hiệu quả và duy trì, bảo quản tốt CSVC - TBDH; đẩy mạnh công tác
xã hội hóa giáo dục
1.5.4 Tổ chức đổi mới phương pháp dạy học
Để quản lý có hiệu quả vấn đề đổi mới PPDH trong nhà trường, ngườihiệu trưởng giữ vai trò vô cùng quan trọng Người hiệu trưởng phải thấy được
sự cần thiết của việc đổi mới PPDH, vì nó sẽ là nguồn động lực thúc đẩyphong trào đổi mới PPDH rộng rãi trong nhà trường
Khi nói đến đổi mới PPDH phải nhìn nhận vấn đề một cách linh hoạttheo ba hướng, đó là phát triển năng lực nội sinh của người học; đổi mới quan
hệ thầy trò và đưa công nghệ hiện đại vào nhà trường Ba định hướng trên đâyrất khái quát, cho phép hình dung bức tranh chung về đổi mới PPDH đa dạngtrên thế giới hiện nay
Với sáu biện pháp đổi mới PPDH là: Tăng cường quản lý tổ chuyênmôn; Chấn chỉnh hoạt động của tổ chủ nhiệm và các đoàn thể trong nhàtrường; Đổi mới quản lý hoạt động dạy học và bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạmcho đội ngũ GV; Tăng cường quản lý hoạt động học tập của HS; Phối hợpchặt chẽ hoạt động của Ban đại diện cha mẹ HS và các lực lượng giáo dụckhác; Bảo đảm các điều kiện thiết yếu về cơ sở vật chất, thiết bị đồ dùng vàkinh phí cho đổi mới PPDH
1.5.5 Thực hiện phong trào thi đua “dạy tốt học tốt”
Công tác xây dựng phong trào thi đua “dạy tốt học tốt” là nhiệm vụ của
các nhà quản lý, đây là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng giảngdạy trong đội ngũ GV Vì vậy, muốn xây dựng phong trào thi đua khenthưởng, nhân điển hình tiên tiến ta phải có chuẩn đánh giá tùy vào đặc thù củatừng đơn vị, trường học thì quá trình đánh giá mới bảo đảm độ chính xác
Trang 301.5.6 Đổi mới công tác quản lý THPT
Nghị quyết số 40/2000/QH10, ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hộikhóa X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, đã khẳng định mục tiêucủa việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông lần này là “Xây dựng nộidung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mớinhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầu pháttriển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phùhợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổthông ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới” và “Việc đổi mớichương trình giáo dục phổ thông phải quán triệt mục tiêu, yêu cầu về nộidung, phương pháp giáo dục của các bậc học, cấp học quy định trong LuậtGiáo dục; khắc phục những mặt hạn chế của chương trình; sách giáo khoa;tăng cường tính thực tiễn, kỹ năng thực hành, năng lực tự học; coi trọng kiếnthức khoa học xã hội và nhân văn; bổ sung những thành tựu khoa học và côngnghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu của HS Bảo đảm sự thống nhất,
kế thừa và phát triển của chương trình giáo dục; tăng cường tính liên thônggiữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; thực hiệnphân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân để tạo sự cân đối về cơ cấunguồn nhân lực; bảo đảm sự thống nhất về chuẩn kiến thức và kỹ năng, cóphương án vận dụng chương trình, sách giáo khoa phù hợp với hoàn cảnh vàđiều kiện của các địa bàn khác nhau Đổi mới nội dung chương trình, sáchgiáo khoa, phương pháp dạy và học phải thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp
và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá thi cử, chuẩn hóa trường
sở, đào tạo, bồi dưỡng GV và công tác quản lý giáo dục” nhằm để nâng caochất lượng giáo dục
Trang 31Tiểu kết chương 1
Việc quản lý ở các trường THPT hiện nay nói chung là: Xây dựng nềnếp kỷ cương; xây dựng bồi dưỡng CBQL, bồi dưỡng đội ngũ GV, chú trọngđổi mới PPDH, huy động các nguồn lực và tăng cường CSVC, quản lý việckiểm tra đánh giá, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục…
Quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học không chỉ là quản lý đơnthuần các hoạt động dạy học mà phải quản lý đến quá trình tác động tới tất cảcác thành tố sư phạm có tác dụng hỗ trợ, phục vụ cho HĐDH của GV, trong
đó chú trọng đến các khâu như: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả.Quản lý chất lượng hoạt động dạy học không chỉ quản lý quản lý đến chấtlượng tri thức văn hóa mà còn phải xem xét đến chất lượng giá trị, ý nghĩ, kỹnăng và thái độ của người học thông qua quá trình tổ chức hoạt động dạy học.Quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học cũng là quản lý các hoạtđộng toàn diện trong nhà trường nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Trang bị cho HS những kiến thức phổ thông cơ bản và hiện đại
- Rèn luyện cho HS hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo tương ứng Phát triểncác kỹ năng tâm lý đặc biệt là năng lực tư duy và năng lực phát triển trí tuệ
- Hình thành các phẩm chất tư cách đạo đức XHCN cho HS Phươnghướng chung để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học là phải đưa ra cácgiải pháp sư phạm và đặc biệt là các giải pháp quản lý giáo dục
Trong quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học cần chú trọngquản lý các yếu tố cơ bản: Quán triệt mục tiêu, kế hoạch, nội dung và chươngtrình dạy học; xây dựng các điều kiện cần thiết hỗ trợ cho hoạt động dạy học,đội ngũ GV, CSVC, quy mô đào tạo, tài chính, môi trường sư phạm, môitrường xã hội và các mối quan hệ trong việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học Đó là đườnglối chiến lược, đồng thời cũng là các giải pháp chiến thuật mà ở chương 3 sẽnêu cụ thể hơn
Trang 32Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
THỊ XÃ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH 2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Tỉnh Tây Ninh thuộc vùng miền Đông Nam Bộ, phía Đông giáp tỉnhBình Dương và Bình Phước, phía Nam và Đông Nam giáp thành phố Hồ ChíMinh và tỉnh Long An, phía Bắc và Tây Bắc giáp 2 tỉnh Svay Riêng vàKampong Cham của Campuchia với 1 cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, hai cửakhẩu quốc gia (Sa Mát và Phước Tân) và nhiều cửa khẩu tiểu ngạch
Bảng 2.1. Diện tích, dân số, mật độ dân số (năm 2011)
Phường, xã Diện tích
(km2)
Dân số(người)
Mật độ dân số(người/km2)
(Nguồn từ Cục thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2011)
Với vị trí địa lý nằm giữa các trung tâm kinh tế – thương mại là thànhphố Hồ Chí Minh và Phnôm Pênh (Campuchia), giao điểm quan trọng giữa hệthống giao thông quốc tế và quốc gia, thông thương với các vùng kinh tế có
Trang 33nhiều tiềm năng phát triển, là điều kiện thuận lợi để tỉnh phát triển kinh tế –
xã hội Tỉnh có 8 huyện, 1 thị xã (8 thị trấn, 5 phường và 82 xã)
Thị xã Tây Ninh là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh Địagiới hành chính: phía Đông giáp huyện Dương Minh Châu, phía Tây giáphuyện Châu Thành, phía Nam giáp một phần huyện Hoà Thành và một phầnhuyện Châu Thành, phía Bắc giáp huyện Tân Biên Với diện tích 140 km2,chia thành 5 phường và 5 xã, với tổng dân số cả thị xã Tây Ninh là 125.246người, mật độ dân cư trung bình là 895 người/km2.
Địa hình thị xã Tây Ninh tương đối bằng phẳng, khá thuận lợi cho việc
tổ chức sản xuất, xây dựng các công trình Đặc biệt phía Bắc thị xã Tây Ninh
là núi Bà Đen có chiều cao 986 m – cao nhất Nam bộ Núi Bà Đen có đágranít với trữ lượng khoảng 5 triệu m3, được khai thác phục vụ trong xâydựng và giao thông Khí hậu nơi đây nóng ẩm nhưng ôn hoà, hiếm khi có bãolụt, rất thuận lợi cho việc đầu tư phát triển các lĩnh vực
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Trong những năm gần đây, kinh tế thị xã Tây Ninh là khu vực có chuyểnbiến về kinh tế rõ rệt, hình thành nền kinh tế mở theo cơ chế thị trường có sựquản lý của nhà nước theo định hướng XHCN Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởngkinh tế, thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa Xây dựng mạnglưới đô thị của thị xã Tây Ninh, gắn với phát triển các khu du lịch, sản xuấtkhác, tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, nâng cao đời sống vật chất vàvăn hóa của nhân dân Tạo việc làm cho người lao động, chuyển đổi lao độngnông nghiệp sang lao động công nghiệp, thương mại, dịch vụ Tạo được sựchuyển biến cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế và các vấn đề xã hội khác Ưutiên vùng ngoại thị, rút ngắn khoảng cách chênh lệch đời sống giữa khu vựcnội thị và ngoại thị, giữa người giàu và người nghèo Phát triển nguồn nhânlực của thị xã Tây Ninh, coi trọng đào tạo để nâng cao trình độ dân trí, trình
độ chuyên môn, đáp ứng của tăng trưởng kinh tế Quá trình phát triển kinh tế
Trang 34- xã hội phải kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường sinh thái, kết hợp pháttriển kinh tế với an ninh quốc phòng và trật tự xã hội.
2.1.3 Đặc điểm văn hóa - giáo dục
Thị xã Tây Ninh là đô thị loại IV, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá,
xã hội của tỉnh Đây cũng là trung tâm quản lý hành chính, phát triển khoahọc công nghệ, trung tâm thông tin liên lạc, giao thông trong toàn tỉnh, là nơicung cấp các dịch vụ khách sạn, du lịch…
Thị xã Tây Ninh quan tâm đầu tư phát triển lĩnh vực văn hoá đã xâydựng được 2 trung tâm văn hoá – thể thao, 2 nhà văn hoá dân tộc và 1 khuvăn hoá dân lập Hàng năm, có khoảng 99% cơ quan, đơn vị được công nhận
cơ quan, đơn vị văn hoá; có khoảng 92 – 96% hộ dân được công nhận giađình văn hoá Toàn thị xã có 31/44 khu phố, ấp văn hoá Riêng năm 2010,được công nhận 12 khu phố, ấp văn hoá, đạt 120% kế hoạch năm Xây dựng
42 căn nhà đại đoàn kết, đạt 200% kế hoạch năm, với tổng nguồn vốn xâydựng là 330,2 triệu đồng Hiện nay Phường 3 và xã Ninh Thạnh là điểm chỉđạo về xây dựng phường, xã văn hoá
Tổng số đơn vị, trường học toàn tỉnh Tây Ninh có 550 đơn vị, chia ra:
117 trường mầm non (công lập: 114, tư thục: 03), 282 trường tiểu học, 107trường THCS, 31 trường THPT (công lập: 30, tư thục: 01), 10 trung tâm giáodục thường xuyên, 01 trường phổ thông dân tộc nội trú, 01 trường Cao đẳng
sư phạm, 01 trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Ngoài ra, về phân cấp quản lý
có 09 Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị quản lý từ bậc học mầm non, tiểuhọc đến THCS; Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý bậc học THPT, giáo dụcthường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp (cao đẳng và trung cấp nghề)
2.2 Khái quát chung về các trường trung học phổ thông công lập thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
2.2.1 Đội ngũ CBQL, GV công lập thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
2.2.1.1 Đội ngũ CBQL các trường THPT công lập thị xã Tây Ninh
Trang 35Bảng 2.2 Số lượng trình độ đội ngũ CBQL các trường THPT công lập
thị xã Tây Ninh năm học 2011 - 2012
TT Thành phần Tổng
số
Trình độ đào tạoThạc sĩ % Đại học % Cao đẳng %
-( Nguồn từ các trường trung học phổ thông)
Bảng 2.2 Cho thấy các trường THPT công lập thị xã Tây Ninh hiện có 4Hiệu trưởng, 08 phó Hiệu trưởng, trong đó có 75% đạt chuẩn và 25% trênchuẩn, có 01 phó Hiệu trưởng (HLK) tốt nghiệp thạc sĩ Tin học Đại học Báchkhoa Thành phố Hồ Chí Minh, 01 thạc sĩ QLGD (LQĐ), 01 thạc sĩ ngữ văn(TN), còn lại 11 CBQL tốt nghiệp Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
2.2.1.2 Đội ngũ giáo viên
Thực trạng ở các trường THPT công lập thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninhcho thấy năm học 2010 - 2011 đội ngũ GV ở các trường THPT công lập thị xãTây Ninh đều đạt trình độ từ chuẩn trở lên, tỷ lệ GV ở các môn học khôngđồng đều theo qui định, có môn thừa GV (Anh văn, Văn, Giáo dục côngdân…), môn thiếu GV (như Công nghệ, Tin học, GDQP - AN), nên có GVphải dạy 2 môn (Sinh – Công nghệ), đội ngũ GV chất lượng không đồng đều,
có 86.8% đạt chuẩn và 13.2 % trên chuẩn
Bảng 2.3 Số lượng trình độ đội ngũ GV các trường THPT công lập thị
xã Tây Ninh trong năm học 2010-2011
Trang 36( Nguồn từ các trường trung học phổ thông)
Theo đánh giá thực trạng đa số GV lớn tuổi có kinh nghiệm lâu nămtrong nghề nhưng lại chậm đổi mới phương pháp, một bộ phận GV chưa cónhiều kinh nghiệm tổ chức cho HS hoạt động nhóm; tổ chức hoạt động bồidưỡng HS yếu kém chưa thực sự hiệu quả, còn một bộ phận GV chưa quantâm đến chất lượng dạy học Nguyên nhân xuất phát từ việc quản lý của Nhàtrường đã không đảm bảo đủ quỹ thời gian dành cho GV tự học, tự bồi dưỡngnâng cao trình độ và điều kiện GV ở tỉnh biên giới nên khó khăn
2.2.2 Qui mô trường, lớp, HS
Bảng 2.5 Số lớp, số học sinh các trường THPT công lập thị xã Tây Ninh
Trang 374 LQĐ 13 7 6 26 485 268 236 989
Cộng 44 38 36 118 1809 1501 1424 4734
( Nguồn từ các trường trung học phổ thông)
Các trường THPT công lập ở thị xã Tây Ninh gồm 04 trường như sau:trường THPT Hoàng Lê Kha (HLK), trường THPT Tây Ninh (TN), trườngTHPT Trần Đại Nghĩa (TĐN), trường THPT Lê Quý Đôn (LQĐ) Các trườngđược sắp xếp hợp lý các lớp học, đảm bảo yêu cầu nâng cao chất lượng giáodục Hiện tại có 02 trường đạt chuẩn quốc gia Trong năm học 2010 – 2011thị xã Tây Ninh đạt chuẩn phổ cập THPT thuộc các Phường 1, 2, 3 và xã NinhThạnh (còn 6 xã, phường đang tiếp tục thực hiện), phấn đấu 2015 thị xã TâyNinh hoàn thành đạt chuẩn phổ cập THPT
Trang 382.2.3 Công tác điều hành hoạt động dạy học
Qua thực tiễn khảo sát ở các trường THPT công lập thị xã Tây Ninh, tỉnhTây Ninh cho thấy: Ban giám hiệu các trường đã căn cứ vào khả năng thựclực của GV mà phân công giảng dạy và công tác kiêm nhiệm: chủ nhiệm lớp,thư ký hội đồng, tổ trưởng chuyên môn Thời khóa biểu do một phó hiệutrưởng chuyên môn sắp xếp, bố trí kịp thời và được thực hiện nghiêm túc Các
tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm trước ban giám hiệu, phân công tráchnhiệm, bố trí dạy thay khi có GV đau ốm, đi công tác hoặc có vấn đề đột xuất
GV nghỉ dạy có lý do chính đáng và được ban giám hiệu nhất trí và cho phép,
tổ trưởng chuyên môn bố trí dạy thay Các tổ bộ môn có kế hoạch cụ thể, chủđộng kiểm tra hồ sơ theo quy định Ban giám hiệu điều hành các hoạt độngnhư: dự giờ, dự hội giảng, họp chuyên môn, kiểm tra chuyên môn, họp các tổchuyên môn, họp GV chủ nhiệm và các bộ phận trong nhà trường
Các trường THPT đều lên kế hoạch từng tuần (37 tuần/ 1 năm học) vớinội dung công việc được sắp xếp, bố trí bên bảng công tác Tuy nhiên, trongđiều hành và chỉ đạo, kiểm tra đánh giá còn thiên về hình thức, chưa đi sâuvào nội dung chất lượng Các hoạt động quản lý khác phục vụ cho dạy học:trước khai giảng từ 1 đến 2 tuần, tổ văn phòng, thư viện đã có kế họach muasắm bổ sung các thiết bị, văn phòng phẩm, sách giáo khoa thiết bị thí nghiệm,các loại hồ sơ, sổ sách và trang thiết bị cần thiết phục vụ dạy học Bộ phận tài
vụ các nhà trường lập kế hoạch kinh phí cho các hoạt động dạy học như: khảosát chất lượng mỗi năm hai kỳ, thi HS giỏi, thi GV dạy giỏi, thi học kỳ, ngoạikhóa, họp phụ huynh
Trong quản lý nhà trường những năm qua, chúng tôi thấy rằng cáctrường THPT công lập thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây ninh đã có đội ngũ cán bộquản lý, GV có ý thức trách nhiệm trong công việc được giao, hoàn thànhcông việc mà Ban giám hiệu phân công, thể hiện được vai trò trách nhiệm củangười GV gương mẫu Đội ngũ CBQL từ Tổ chuyên môn trở lên đều có khả
Trang 39năng và trình độ về chuyên môn, có cống hiến to lớn cho các phong trào củanhà trường Các bộ phận quần chúng đã phối hợp đồng bộ và đoàn kết.
Tuy nhiên, các trường THPT công lập thị xã Tây Ninh vẫn còn một sốkhó khăn bất cập như: Đội ngũ GV một số trường (TN, TĐN, LQĐ ) cònthiếu, đặc biệt là GV Công nghệ, GV Tin học Nhìn chung đội ngũ GV vẫnchưa đồng bộ, hiệu quả giảng dạy chưa cao đối với các trường (TĐN, LQĐ).Việc áp dụng các giải pháp quản lý chưa đều tay, còn lúng túng trong khi xâydựng kế hoạch Việc áp dụng khoa học quản lý để quản lý dạy học là côngviệc quan trọng, có nhiều khó khăn, đòi hỏi mỗi CBQL các trường phảithường xuyên trao đổi phẩm chất chính trị, không ngừng học tập nâng caokiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, thì mới hoàn thành được tráchnhiệm người CBQL nhà trường, quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay
2.3 Chất lượng hoạt động dạy học ở các trường THPT công lập thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
2.3.1 Đánh giá qua kết quả học tập và rèn luyện của học sinh
Bảng 2.6. Kết quả học lực và hạnh kiểm HS các trường THPT công lập thị xã Tây Ninh
( Nguồn từ các trường trung học phổ thông)
Bảng 2.7 Tỉ lệ kết quả học lực và hạnh kiểm HS các trường THPT công
lập thị xã Tây Ninh 5 năm 2006 - 2011
Trang 40( Nguồn từ các trường trung học phổ thông)
Bảng 2.6 và 2.7 cho thấy: Chất lượng HS có nâng lên hàng năm, tỷ lệ HSgiỏi năm sau cao hơn năm trước Riêng học năm học 2006 - 2007, năm họcthực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thànhtích trong giáo dục”, năm học có sự thay đổi thật sự về quan điểm kiểm tra,thi cử, đánh giá: dạy thật, học thật, đặc biệt là áp dụng hình thức kiểm tra, thi
cử bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan nên chất lượng HS giảm hơncác năm trước Số HS xếp loại học lực trung bình là chiếm tỉ lệ 43%, HS yếuchiếm tỉ lệ 22,5%, HS kém chiếm tỉ lệ 0,5%, Số HS loại giỏi chiếm tỉ lệ rấtthấp 4,4% Năm học 2010 - 2011 đạt tỷ lệ HS khá giỏi đạt 42,6% , tỷ lệ HSyếu kém và trung bình còn cao chiếm tỉ lệ 14,7% Hạnh kiểm HS trung bình
và HS yếu chiếm ở mức 7,7%
Qua số liệu trên cho thấy cần phải cải tiến PPDH, nâng cao trình độ độingũ GV, tạo điều kiện học tập cho HS, thực hiện chủ trương thi tuyển đầu vàotất cả các trường THPT công lập trong năm tiếp theo tại Tây Ninh là cần thiết
2.3.2 Đánh giá thông qua kết quả phong trào thi học sinh giỏi của các trường THPTcông lập thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Bảng 2.8 HS giỏi các cấp của các trường THPT công lập thị xã Tây NinhNăm học HS giỏi cấp quốc gia HS giỏi cấp tỉnh
Giải I Giải II Giải III KK Giải I Giải II Giải III KK