Đặc biệt trong những nămgần đây, giáo dục Việt Nam đã đạt những thành tựu quan trọng, góp phần to lớnvào sự phát triển mọi mặt của đất nước.Trong xu thế chung đó, được sự quan tâm của Đả
Trang 1bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO trờng đại học vinh
sầm văn duyệt
một số giải pháp quản lý nâng cao chất lợng giáo dục thcs
huyện quế phong, nghệ an
chuyên ngành: quản lý giáo dục
Luận văn được thực hiện với sự hướng dẫn khoa học của PGS – TS Nguyễn
Bỏ Minh Tỏc giả xin trõn trọng cảm ơn thầy Nguyễn Bỏ Minh đó dành nhiều thời gian, cụng sức chỉ bảo tận tỡnh và hướng dẫn tỏc giả hoàn thành luận văn này Tỏc giả xin bày tỏ lũng cảm ơn chõn thành đến cỏc giảng viờn Trường Đại học Vinh đó tận tỡnh giảng dạy, giỳp đỡ chỳng tụi trong quỏ trỡnh học tập, nghiờn cứu và làm luận văn.
Trang 2Tác giả xin chân thành cảm ơn Khoa Sau đại học - Trường Đại học Vinh; Sở GD&ĐT Nghệ An; Phòng GD&ĐT Quế Phong; các đồng chí cán bộ quản lý và các thầy giáo, cô giáo các trường Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT và TTGDTX huyện Quế Phong đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót; kính mong được sự chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo và sự đóng góp ý kiến của đồng chí, đồng nghiệp.
Quế Phong, tháng 12 năm 2011
TÁC GIẢ
Sầm Văn Duyệt
MỤC LỤC
Mở đầu Trang 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Những đóng góp của đề tài 5
Trang 38 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài 6
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu 11
1.2.1 Giáo dục THCS 11
1.2.2 Chất lượng giáo dục 13
1.2.3 Chất lượng của hệ thống giáo dục 15
1.2.4 Chất lượng của cơ sở giáo dục 20
1.2.5 Chương trình giáo dục 21
1.2.6 Giải pháp 21
1.3 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đảm bảo chất lượng giáo dục THCS 22
1.3.1 Học sinh THCS 22
1.3.2 Mạng lưới trường lớp 23
1.3.3 Đội ngũ giáo viên 24
1.3.4 Đội ngũ CBQL giáo dục 32
1.3.5 Hoạt động dạy học 34
1.3.6 Hoạt động quản lý giáo dục 36
1.3.7 Trang thiết bị dạy học 38
1.3.8 Xã hội hoá giáo dục 40
1.4 Nâng cao chất lượng giáo dục THCS huyện 42
Kết luận Chương 1 43
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài 45
2.1 Khái quát thực trạng giáo dục Việt Nam 45
2.1.1 Vài nét về thực trạng nền giáo dục nước ta hiện nay 45
2.1.2 Những cơ hội và thách thức đối với giáo dục nước ta trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay 48
2.1.3 Một số quan điểm và văn bản chỉ đạo phát triển giáo dục nước ta 50
2.2- Khái quát tình hình kinh tế - xã hội địa phương 53
2.3- Tình hình giáo dục huyện Quế Phong 55
Trang 42.3.1- Tình hình chung 55
2.3.2- Về giáo dục THCS của huyện 61
2.3.3- Một vài nét về hoạt động quản lý giáo dục THCS của huyện 68
2.3.4 Khái quát một số kết quả và hạn chế trong giáo dục THCS của huyện 71
Kết luận Chương 2 76
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục THCS huyện Quế Phong, Nghệ An 78
3.1 Những nguyên tắc của việc đề xuất các giải pháp 78
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 78
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 78
3.1.3 Nguyên tắc tính toàn diện 78
3.1.4 Nguyên tắc tính hiệu quả 79
3.1.5 Nguyên tắc tính lịch sử, cụ thể 79
3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 79
3.2 Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục THCS huyện Quế Phong, Ngệ An 79
3.2.1 Tăng cường công tác vận động tuyên truyền về ý nghĩa và tầm quan trọng của giáo dục 79
3.2.2 Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý 83
3.2.3 Chú trọng việc xây dựng, củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 88
3.2.4 Tạo môi trường GD lành mạnh, thân thiện, thu hút học sinh 94
3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất, cải thiện các điều kiện dạy và học 97
3.2.6 Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục 99
3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 101
3.3.1 Giới thiệu về sự thăm dò 101
3.3.2 Phân tích kết quả thăm dò 101
Kết luận và kiến nghị 103
1 Kết luận 103
Trang 52 Kiến nghị 105Tài liệu tham khảo 107
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, sự tác động và phụ thuộc lẫn nhau giữacác quốc gia trên thế giới ngày càng lớn Điều đó tạo ra những cơ hội phát triểnmới nhưng đồng thời cũng tạo ra những thách thức không kém phần gay gắt chomỗi nước Trong xu thế đó đòi hỏi tất cả các nước đều phải vươn lên, khẳng định
sự tự chủ bằng tiềm năng và sức mạnh về kinh tế, sự bền vững về văn hoá, sự pháttriển của khoa học công nghệ Những vấn đề đó xuất phát từ nguồn lực con người,trong đó giáo dục – đào tạo giữ vai trò quyết định trong việc tạo ra nguồn nhân lực
Trang 6đáp ứng những yêu cầu của thời đại mới Vì vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục
ở mỗi cấp học, bậc học được các quốc gia quan tâm hơn bao giờ hết
Các nhà lý luận và quản lý thực tiễn đã khẳng định, chất lượng giáo dục là sựphù hợp với mục tiêu giáo dục và đáp ứng yêu cầu đa dạng của nền kinh tế - xã hộitrong thời đại cũng như trong quá trình phát triển Nói đến chất lượng giáo dục lànói đến chất lượng người học được tích luỹ trong quá trình hoàn thiện về tri thức -
kỹ năng – thái độ Do đó chất lượng giáo dục chính là kết quả của quá trình giáodục (quá trình đào tạo hay quá trình sư phạm), trong đó người học được học trongmôi trường như thế nào? Họ biết gì? Có thể làm gì và phẩm chất nhân cách của họ
ra sao?
Tất cả những yếu tố đó đều trông chờ vào các quá trình tác động đã nêu ở trên.Theo các nhà nghiên cứu giáo dục, chất lượng giáo dục và đào tạo phải mang tínhchất toàn diện như: phẩm chất về xã hội, nghề nghiệp; về sức khoẻ tâm – sinh lý,trình độ, kiến thức, kỹ năng chuyên môn, năng lực hành nghề, khả năng thích ứngvới thị trường lao động, năng lực nghiên cứu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp,khả năng tiếp thu kiến thức mới, năng lực giao tiếp
Chất lượng là vấn đề trọng yếu trong chính sách giáo dục và đào tạo của Đảng
và Nhà nước ta, là một trong những mối quan tâm hàng đầu của xã hội; đồng thời
là tiêu chí quan trọng để đánh giá thương hiệu của một cơ sở giáo dục Chất lượnggiáo dục được thể hiện từ trong các cơ sở giáo dục và gắn chặt nhà trường với xãhội và đòi hỏi phải theo kịp sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Đảng và Nhànước ta đã ban hành nhiều chủ trương chính sách để phát triển giáo dục Các quanđiểm chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo đều được Đảng ta đề cập trong các kỳđại hội và trong các văn kiện khác của Đảng Đặc biệt, tại Đại hội lần thứ VIII(1996), Đảng ta đã khẳng định: Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đàotạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước cùng với sự nỗ lực cố gắng và sựcống hiến không biết mệt mỏi của các thế hệ cán bộ, giáo viên, giáo dục nước ta
Trang 7giáo dục nước ta từng bước phát triển theo tiến trình cách mạng đấu tranh bảo vệ vàxây dựng đất nước Cho đến nay, quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dụcđược phát triển, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập của xã hội Chất lượnggiáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo đã có chuyển biến Nội dung dạy học vàkiến thức của học sinh phổ thông đã có tiến bộ, toàn diện hơn Công tác xã hội hoágiáo dục và viêc huy động nguồn lực cho giáo dục đã đạt được những kết quả bướcđầu Công tác quản lý giáo dục có nhiều chuyển biến Đặc biệt trong những nămgần đây, giáo dục Việt Nam đã đạt những thành tựu quan trọng, góp phần to lớnvào sự phát triển mọi mặt của đất nước.
Trong xu thế chung đó, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, được sự chỉđạo sát sao của cấp uỷ, chính quyền địa phương và của lãnh đạo ngành, giáo dục vàđào tạo huyện Quế Phong cũng đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện các nhiệm
vụ đặt ra, từng bước đáp ứng việc cung cấp nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phương.Tuy nhiên, là một huyện miền núi cao, biên giới, địa hình phức tạp, giao thôngtrắc trở, kinh tế chậm phát triển, một số tập quán sinh hoạt lạc hậu còn nặng nề chonên giáo dục và đào tạo của huyện vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập so với mặtbằng chung của tỉnh và của cả nước Cụ thể như số lượng giáo viên giỏi và học họcsinh giỏi các cấp còn ít, số học sinh đậu vào các trường đại học, cao đẳng hằng năm
ít, đặc biệt tỷ lệ học sinh cấp trung học cơ sở (THCS) theo học lên bậc trung họcphổ thông (THPT) có xu hướng giảm dần Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến các mặtkinh tế - xã hội của địa phương, trong đó trực tiếp nhất là nguy cơ thiếu hụt nguồnnhân lực tại chỗ có tri thức
Vì vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục của huyện là vấn đề được Đảng bộ,chính quyền và nhân dân địa phương rất quan tâm, trong đó việc tìm ra các giảipháp hữu hiệu để đưa nền giáo dục tiến kịp các huyện bạn đang được đặt ra mộtcách cấp thiết Với vai trò công tác của bản thân, qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểucùng với mong muốn được góp phần vào sự nghiệp giáo dục của địa phương,
chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục
trung học cơ sở huyện Quế Phong - Nghệ An”
Trang 8Chúng tôi tin tưởng rằng, với việc áp dụng những giải pháp được đề xuấttrong đề tài này, chất lượng giáo dục nói chung, chất lượng giáo dục THCS nóiriêng của huyện nhà sẽ có bước phát triển tốt hơn.
2 Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu rõ thực trạng giáo dục THCS Huyện QuếPhong từ đó đề xuất các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục THCScủa Huyện
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục THCS của huyện Quế Phong, tỉnh
Nghệ An
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục THCS của huyện Quế Phong,tỉnh Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học:
Nếu đề xuất và áp dụng được các giải pháp có cơ sở khoa học, phù hợp vớithực tiễn, có tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS củahuyện Quế Phong
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1.1 Nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng giáo dục THCS:
- Vấn đề chất lượng giáo dục
- Một số khái niệm, thuật ngữ khoa học có liên quan cần làm sáng tỏ
5.1.2 Xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài:
- Tình hình các mặt của huyện Quế Phong (kinh tế, xã hội, đặc điểm dâncư )
- Khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng giáo dục THCS của huyện QuếPhong trong những năm gần đây
Trang 96 Phương pháp nghiên cứu:
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ liên quan đến đề tài
- Tìm hiểu, nghiên cứu các nghị quyết của Đảng, các văn bản của Chính phủ,của Bộ giáo dục và Đào tạo, của tỉnh Nghệ An về việc nâng cao chất lượng giáodục nói chung và chất lượng giáo dục THCS
- Tìm hiểu, nghiên cứu các công trình khoa học, các tài liệu sư phạm về giảipháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục có liên uan đến đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát (hoạt động giáo dục tại các nhà trường THCS củahuyện)
- Phương pháp khảo nghiệm thực tế
- Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn (lấy ý kiến của các nhà quản lý, giáoviên và học sinh các trường THCS)
- Phương pháp thống kê (qua số liệu của các trường hàng năm)
- Phương pháp phân tích, xử lý các số liệu, tài liệu thu thập được
- Phương pháp nghiên cứu bổ trợ khác
Trang 10- Góp phần để nhìn nhận thực tế khách quan về chất lượng giáo dục THCS
8 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Phụ lục, Tài liệu tham khảo;luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng chất lượng giáo dục THCS của huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục THCS huyện Quế Phong.
Trang 11cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiệnchức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận độngcủa các khí quan độc lập của nó; một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấymình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng.
Quản lý là một khoa học Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế tri thức,quản lý được xem là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế - xã hội (vốn, nguồnnhân lực, khoa học – công nghệ, tài nguyên và quản lý) Quản lý giáo dục là mộthoạt động thuộc lĩnh vực khoa học giáo dục Các nhà nghiên cứu giáo dục rất quantâm đến công tác quản lý khoa học, có hiệu quả để nâng cao chất lượng dạy học,chất lượng giáo dục Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải có đội ngũ giáo viên
có năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm và phải tổ chức đúng đắn, hợp lý côngtác quản lý hoạt động của giáo viên (GV) trên cơ sở phân công lao động và hợp táclao động
Giáo dục và chất lượng giáo dục là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm vìtầm quan trọng của nó đối với sự phát triển đất nước Mọi hoạt động giáo dục đượcthực hiện đều hướng tới mục đích góp phần đảm bảo, nâng cao chất lượng giáo dục
và một nền giáo dục ở bất kì một quốc gia nào cũng phải là một nền giáo dục chấtlượng Mặc dù vậy từ nhận thức bản chất của khái niệm đến cách tiến hành xem xétchất lượng để đi đến những kết luận cụ thể hoặc mang tính khái quát và tìm kiếmcác giải pháp nâng cao chất lượng không phải là vấn đề đơn giản Vấn đề chấtlượng giáo dục vẫn luôn mang tính thời sự và có tầm quốc tế Với tầm quan trọngnhư vậy đã có nhiều nhà khoa học, nhiều nhà giáo dục và những người quan tâmđến giáo dục ở các nước cũng như ở Việt Nam tìm hiểu và nghiên cứu về giáo dụcnói chung và chất lượng giáo dục nói riêng Trong vấn đề về nâng cao chất lượnggiáo dục, người ta đề cập nhiều đến việc tìm ra và áp dụng các mô hình, các giảipháp quản lý trong giáo dục
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong đó tiêu biểu làXukhômlinxki đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộcrất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động dạy học”
Trang 12Họ cũng thống nhất rằng: Một trong những giải pháp hữu hiệu nhất để nâng caochất lượng hoạt động dạy học trong nhà trường là phải bồi dưỡng độ ngũ GV, pháthuy tính sáng tạo trong giảng dạy và nâng cao dần trình độ chuyên môn nghiệp vụcuat đội ngũ GV Ngoài ra cũng cần phát huy tính sáng tạo và tính tích cực tronghọc tập của học sinh (HS) Việc bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cầnthông qua giải pháp hội thảo chuyên môn Tuy nhiên để hoạt động này đạt hiệu quảcao, nội dung hội thảo cần sinh động, tạo điều kiện cho GV tham gia thảo luận, traođổi sáng kiến, trao đổi sáng kiến kinh nghiệm Vấn đề đưa ra trong hội thảo phảimang tính thực tiễn, phải là vấn đề được nhiều người quan tâm và có tính thiết thựcđối với hoạt động giảng dạy Họ nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ, phân tích bàigiảng, sinh hoạt tổ chuyên môn Việc dự giờ, phân tích bài giảng của đồng nghiệp
là đòn bẩy để nâng cao chất lượng dạy học Việc phân tích bài giảng mục đích làphân tích cho GV thấy và khắc phục các thiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnhnhằm nâng cao chất lượng bài giảng
Theo Pam Robbins Harvey B Alvy thì: Để duy trì và phát triển năng lựchoạt động chuyên môn ở GV, nhà trường phải đặt mua các tập chí thuộc các mônhọc khác nhau dành cho GV Mỗi tổ bộ môn phải có cập nhật thông tin bộ môn trênbảng thông tin của tổ Trong trường, hiệu trưởng phải quản lý hồ sư chuyên môncủa GV và hồ sơ của HS; xây dựng mối quan hệ tích cực giữa phụ huynh vớitrường học, phát triển đội ngũ GV, giám sát và đánh giá GV về trình độ chuyênmôn Hiệu trưởng nên xây dựng một để góc đặt các tài liệu hỗ trợ hoạt động dạyhọc hấp dẫn trong trường học để thúc đẩy hoạt động dạy học của GV Địa điểm nàydùng để trao đổi các bài tham luận về chuyên môn của GV, các ý kiến thảo luận,bàn bạc về chuyên môn, qua đó sẽ giúp GV nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyênmôn của mình
Tiến sĩ Raja Roy Singh, nhà giáo dục nổi tiếng Ấn Độ, đề cao vai trò củagiáo viên trong việc nâng cao chất lượng và phát triển giáo dục Ông khẳng định:
“Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá trình giáo dục và đặc biệt trong việcđịnh hướng lại giáo dục Những công nghệ thành đạt, nói cách khác là những công
Trang 13nghệ thông tin (giáo dục từ xa chẳng hạn) sử dụng trình độ nghề nghiệp và phongcách của những người giáo viên giỏi nhất Trong quá trình dạy học giáo viên khôngchỉ là người truyền thụ những phần tri thức rời rạc Giáo viên giúp người họcthường xuyên gắn với cơ cấu lớn hơn Giáo viên cũng đồng thời là người hướngdẫn, người cố vấn, người mẫu mực của người học Giáo viên do đó không phải làngười chuyên về một ngành hẹp mà là người cán bộ tri thức, người học suốt đời.Trong công cuộc hoàn thiện quá trình dạy học, người dạy, người học là nhữngngười bạn cùng làm việc, cùng nhau tìm hiểu và khám phá” (Chuyên khảo: Nềngiáo dục cho thế kỷ XXI, những triển vọng của châu Á – Thái Bình Dương ViệnKHGD – 1994)
Ở nước ta vấn đề nâng cao công tác quản lý giáo dục và chất lượng giáo dụcđược các nhà khoa học và nhiều nhà giáo dục nghiên cứu GS.TS Nguyễn HữuChâu và các nhà khoa học thuộc Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục đãnghiên cứu và cho ra đời công trình khoa học: “Chất lượng giáo dục - những vấn đề
lý luận và thực tiễn” Trong tác phẩm nghiên cứu của mình, các nhà khoa học đãnêu lên những vấn đề lý luận về khoa học giáo dục, những khái niệm cơ bản vềchất lượng giáo dục và đánh giá chất lượng giáo dục, trên cơ sở đó đề xuất hệ thốngcác tiêu chí cũng như các chỉ số cơ bản trong đánh giá chất lượng giáo dục ở cáccấp học Cuốn sách cũng đã đề cập tới một số vấn đề thực tiễn đang diễn ra, từ đó
đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đối với giáo dục phổ thông,giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục đại học Các nhà khoa học đã đưa ra phươngpháp đánh giá các thành tố cơ bản của giáo dục, bao gồm: đánh giá chương trình,đánh giá sách giáo khoa – giáo trình, đánh giá người học, đánh giá người dạy.Trong các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, họ chú trọnggiải pháp về sách giáo khoa và giải pháp về đội ngũ giáo viên Trong giải pháp vềđội ngũ, các nhà khoa học nêu lân các biện pháp cần phải thực hiện như: các chínhsách cần có để sắp xếp, bố trí lại đội ngũ GV và cán bộ quản lý, điều chỉnh địnhmức lao động ; củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống trường sư phạm, cáctrường CBQLGD; đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà giáo và
Trang 14CBQLGD; đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng CBQLGD; xâydựng kế hoạch sử dụng hợp lý đội ngũ GV, CBQLGD hiện có và sinh viên mới ratrường
PGS.TS Bùi Minh Hiền, GS.TS Vũ Ngọc Hải, PGS.TS Đặng Quốc Bảotrong tác phẩm “Quản lý giáo dục” đã nêu lên các mô hình quản lý giáo dục, kinhnghiệm quản lý giáo dục ở các nước cũng như các giải pháp quản lý giáo dục đểnâng cao chất lượng giáo dục Các tác giả nêu rõ: “Các thành tựu nghiên cứu giáodục đã thừa nhận quản lý giáo dục là nhân tố then chốt đảm bảo sự thành công củaphát triển giáo dục Vì thông qua quản lý giáo dục mà việc thực hiện mục tiêu đàotạo, các chủ trương chính sách giáo dục quốc gia, nâng cao hiệu quả đầu tư chogiáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục mới được triển khai và thực hiện có hiệuquả Những tầm nhìn mới về hệ thống giáo dục trong một xã hội học tập, nhữngcách tiếp cận hiện đại về quản lý giáo dục, những thành tựu kĩ thuật và công nghệtiên tiến được sử dụng trong quản lý giáo dục, vấn đề quản lý và xây dựng xã hộihọc tập mở đang phát triển rất mạnh mẽ và tạo nên những thay đổi đáng kể chodiện mạo giáo dục thế giới” Các nhà khoa học đã nêu lên những vấn đề lý luậncúng như những giải pháp cụ thể về quản lý nhà trường, quản lý tài chính tronggiáo dục, quản lý chất lượng giáo dục, xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục, quản lý thiết bị dạy học trong nhà trường và các nội dung về thông tinquản lý giáo dục, xây dựng văn hoá quản lý trong điều hành giáo dục và nhàtrường
Các nhà nghiên cứu khác như PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS PhạmMinh Hùng, TS Thái Văn Thành trong bài “ Đổi mơi công tác bồi dưỡng GV” đăngtrên Tạp chí Giáo dục số 110/3-2005 đã nêu lên nguyên tắc chung về nâng cao chấtlượng của đội ngũ giáo viên như: xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn;xây dựng, hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn GV; tổ chức đánh giá,xếp loại chuyên môn GV
Trên báo Văn nghệ trẻ số 36, ra ngày 7-9-2008 có đăng bài: "Làm thế nào đểnâng cao chất lượng giáo dục?" của tác giả Lê Văn Miên, trong đó phân tích đánh
Trang 15giá khá sâu sắc về thực trạng giáo dục hiện nay và đưa ra bảy giải pháp toàn diện,
có tính khả thi để nâng cao chất lượng giáo dục; bao gồm: 1, Phải tuyển chọn vàđào tạo ra một lực lượng thầy, cô giáo theo quan điểm mới 2, Chương trình và hệ
thống sách giáo khoa phải "rất chuẩn", coi đây là pháp lệnh giáo dục mà các thầy
cô giáo ở mọi cấp học phải tuân theo 3, Tạo điều kiện tốt nhất cho mọi người đượctham gia học tập, nhưng chất lượng đòi hỏi phải cao 4, Quản lí giáo dục cần tinhgiản gọn nhẹ mà hiệu quả hơn, hoạt động chủ yếu dựa vào pháp lệnh 5, Đánh giáchất lượng đào tạo khách quan thông qua kết quả của các kỳ thi Nên đoạn tuyệt cáibệnh thành tích do việc "giao chỉ tiêu" phấn đấu gây nên 6, Cấm tuyệt đối mọiloại hình dạy thêm, học thêm 7, Trách phạt nghiêm minh hiện tượng "chạy trường,chạy chỗ, chạy bằng cấp" ở trong ngành giáo dục, coi đó là hành vi vi phạm đạođức người thầy, làm hoen ố hình ảnh người thầy và uy tín ngành giáo dục
Một số luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục đã nghiên cứu về các giải phápquản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục cấp THCS Nguyễn Văn Cường đãnghiên cứu đề tài: “ Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt độngdạy học ở các trường THCS huyện Tháp Mười - tỉnh Đồng Tháp” Tác giả đã đềxuất các giải pháp như: Nâng cao ý thức trách nhiệm và xây dựng nề nếp hoạt độngdạy học của cán bộ, giáo viên và học sinh; tăng cường quản lý toàn diện hoạt độngdạy học; xây dựng và quản lý đội ngũ giáo viên, tăng cường công tác kiểm tra,đánh giá quá trình dạy học; tăng cường đầu tư, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị,tài liệu giảng dạy và học tập, tạo động lực dạy học cho giáo viên
Tăng Thị Kim Dung nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp quản lý nhằm nângcao chất lượng hoạt động dạy học ở các trường THCS trên địa bàn ven đô TP CaoLãnh, Đồng Tháp” Ngoài những nội dung về lý luận và nêu thực trạng giáo dụcTHCS tại địa phương, luận văn đề xuất các nhóm giải pháp quản lý nâng cao chấtlượng hoạt động dạy học tại các trường THCS ven đô TP Cao Lãnh, như: Nhómcác giải pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy học; nhóm giải pháp đổi mớicông tác quản lý dội ngũ GV; nhóm giải pháp cải tiến công tác quản lý các điềukiện khác
Trang 16Ngoài ra, còn một số đề tài nghiên cứu của tác giả khác như: Phạm VănKhang với đề tài: “Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên các trường THCS ở huyện Ninh Giang - tỉnh Hải Dương”; Nguyễn ThanhSơn với đề tài: “Một số biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trườngTHCS huyện Quế Võ - tỉnh Bác Ninh giai đoạn 2011 – 2015”
Đối với huyện Quế Phong (Nghệ An), việc nghiên cứu để nhìn nhận rõ,khách quan về thực trạng của vấn đề chất lượng giáo dục THCS của huyện, phântích nguyên nhân của thực trạng, để từ đó đề xuất những giải pháp khả thi nhằmnâng cao chất lượng giáo dục của bậc học này trên địa bàn huyện là hết sức cầnthiết Tuy nhiên do nhiều lý do nên việc nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề vừa nêu mớichỉ được thực hiện thông qua những đánh giá trong báo cáo tổng kết công tác giáodục của huyện qua các năm học, những nhìn nhận về giáo dục của cấp uỷ và chínhquyền địa phương trong các báo cáo thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội qua cácnăm, những kết luận về việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, các đề án, chươngtrình về giáo dục trên địa bàn huyện Chính vì vậy, chúng tôi quan tâm đến việc tìmhiểu, nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáodục THCS của huyện
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu:
1.2.1 Giáo dục THCS:
Giáo dục THCS là bậc học thứ hai sau giáo dục tiểu học trong giáo dục phổthông Giáo dục THCS được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp 6 đến lớp 9
- Mục tiêu: Theo Luật Giáo dục, mục tiêu của giáo dục THCS là nhằm giúp
học sinh (HS) củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, có trình
độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướngnghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học nghềhoặc đi vào cuộc sống lao động
- Nội dung: Giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học
ở tiểu học, bảo đảm cho HS có những hiểu biết phổ thông cơ bản về Tiếng Việt,
Trang 17Toán, Lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, phápluật, tin học, ngoại ngữ, có những hiểu biết cần thiết về kỹ thuật và hướng nghiệp.
Ở THCS, HS có thể được hình thành về căn bản nội dung học vấn phổ thông
HS được trang bị những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở mức phổ thông, cần thiết chonhững lao động bình thường Nhiệm vụ cung cấp nội dung học vấn phổ thông cho
HS ở lứa tuổi 12 – 16 cần coi trọng, dành thời gian và điều kiện thích đáng cho việcphát triển ở HS các kỹ năng, kỹ xảo, hình thành năng lực tư duy và hành động, giáodục tư tưởng, tình cảm, đạo đức, niềm tin, thái độ
Yêu cầu về một mức độ kiến thức vừa phải phù hợp ở THCS không có nghĩa
là hạ thấp vai trò của kiến thức trong quá trình dạy học Trái lại chúng ta quan niệmkiến thức là yếu tố đầu tiên vô cùng quan trọng của nội dung dạy học phổ thông.Tuy vậy, khác với sự đề cao thái quá vai trò kiến thức, cần thấy rằng kiến thức tự
nó không biến thành năng lực và những phẩm chất nhân cách của người học Đểdành thời gian cho các hoạt động toàn diện, trong việc xây dựng chương trình cầnphải lựa chọn nghiêm ngặt hơn các tài liệu học tập cơ bản và mạnh tay giảm bớtnhững nội dung khó và không thật quan trọng Để xác định các kiến thức cốt lõi,người ta đã đề ra các tiêu chuẩn lựa chọn, chẳng hạn: 1 Ý nghĩa của chủ đề hệthống của khoa học, nhờ đó cũng là điều kiện cho việc học tập tiếp tục và đào tạotiếp tục; 2 Khả năng của chủ đề để hiểu biết thế giới, có nghĩa là để định hướngtrong một nền văn hoá và để giải thích các hiện tượng của nền văn hoá đó; 3 Chứcnăng của chủ đề trong các tình huống ứng dụng đặc biệt của cuộc sống cá nhân và
xã hội
- Phương pháp: phải phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo phù hợp với
từng đặc điểm của từng lớp học, môn học Bồi dưỡng phương pháp tự học, rènluyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lạiniềm vui, sự hứng thú cho học sinh
Giảm bớt tính kinh viện, tính hàn lâm của kiến thức để tăng khả năng vậndụng, khả năng thực hành, dành thời gian cho các hoạt động tự lập, sáng tạo, các
Trang 18hoạt động giáo dục phong phú khác nhằm phát triển về chất lượng cao hơn nhữngsản phẩm đào tạo của cấp THCS.
Một mặt, ở THCS cần đạt tới về căn bản yêu cầu nội dung giáo dục phổthông, mặt khác cần quan tâm đáp ứng yêu cầu, hứng thú nguyện vọng hết sứcphong phú, đa dạng của lứa tuổi HS 14 – 16 Ở lứa tuổi này, học sinh bắt đầu cónhững dự định cho tương lai của các em Vì vậy, ở THCS đã bắt đầu phân hoá ởbình diện vĩ mô (dưới hình thức các nội dung dạy học tự chọn hoặc các câu lạc bộyêu thích khoa học) Ở cấp học này cũng nên tiến hành tổ chức thăm dò hướngnghiệp, tư vấn hướng nghiệp, đưa ra những lời khuyên sáng suốt cho việc địnhhướng đi sau này của HS
1.2.2 Chất lượng giáo dục:
- Chất lượng là một khái niệm được xem xét ở những bình diện khác nhau.
Có nhiều cách hiểu về chất lượng giáo dục, như:
+ Chất lượng là sự xuất sắc bẩm sinh, tự nó (là cái tốt nhất) Điều này chỉ cóthể hiểu được, cảm nhận được nếu so sánh với những sự vật có cùng đặc tính vớinhững sự vật đang được xem xét Đây là cách tiếp cận tiên nghiệm về chất lượng
+ Chất lượng được xem xét trên cơ sở những thuộc tính đo được Điều đó cónghĩa là chất lượng có thể đo lường khách quan và chính xác Một sự vật có thuộctính nào đó “cao hơn”cũng có nghĩa là nó tốt hơn và do đó cũng “đắt hơn” Cáchtiếp cận này gọi là cách tiếp cận dựa trên sản phẩm khi xem xét chất lượng
+ Chất lượng được xem như sự phù hợp với nhu cầu Các sản phẩm và dịch
vụ được “sản xuất” một cách chính xác với những “đặc tính kỹ thuật” đã định, mọi
sự lệch lạc đều dẫn đến giảm chất lượng Đây là cách tiếp cận dựa trên sản xuất vềchất lượng
+ Chất lượng là sự phù hợp với mục đích (mục tiêu); là “đáp ứng được nhucầu của khách hàng” Chất lượng được xem xét đơn giản chỉ trong con mắt ngườichiêm ngưỡng sự vật hoặc sử dụng chúng
- Chất lượng giáo dục: Từ định nghĩa “Chất lượng là sự phù hợp với mục
tiêu ” có thể xem “Chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục” Mục
Trang 19tiêu giáo dục thể hiện những đòi hỏi của xã hội đối với con người, cấu thành nguồnnhân lực mà giáo dục có nhiệm vụ phải đào tạo.
Khi nói đến chất lượng người ta thường nói đến sự nỗ lực không ngừng cảithiện các sản phẩm và dịch vụ dành cho khách hàng, cùng với những cải tiến trongphương pháp hành động nhằm tạo ra những đầu ra mong muốn Trong lĩnh vựcgiáo dục, chất lượng được hiểu theo ý nghĩa đa dạng hơn CLGD thường liên quanđến thành tích học tập, sự đáp ứng các chuẩn mực và giá trị, sự phát triển của cánhân người học, lợi ích của những đầu tư và sự phù hợp với những mục tiêu đề ra
CLGD thường được xác định và đánh giá bởi những tiêu chí trong các lĩnhvực như: cơ hội tiếp cận, sự nhập học, tỷ lệ tham dự học tập, tỷ lệ lưu ban, bỏ học,mức độ thông thạo của đọc viết và tính toán, kết quả các bài kiểm tra, tỷ lệ đầu tưcho giáo dục trong ngân sách nhà nước Những tiêu chí về chất lượng này là hếtsức quan trọng, tuy nhiên chúng vẫn không thực sự cho ta thấy một cách hiểu đầy
đủ về chất lượng giáo dục
Luis Eduarda Gonzalez vào năm 1998 đã đưa ra một mô hình kiểm tra vàđánh giá chất lượng giáo dục trong các trường đại học Tuy nhiên kiểu mẫu của ôngcũng tỏ ra hữu ích khi xem xét chất lượng không chỉ của giáo dục đại học mà là của
cả hệ thống giáo dục Trong kiểu mẫu này, chất lượng được xem như một hệ thốnggồm các khía cạnh gắn kết với nhau: Sự phù hợp, hiệu quả, nguồn lực, hiệu suất, sựcông hiệu và quá trình Các khía cạnh này lại được xem xét trong tất cả các lĩnhvực của giáo dục: Sự phát triển học vấn nền tảng, chức năng dạy học, nghiên cứu
và sáng tạo kiến thức, dịch vụ và quản lý
Trong những khía cạnh trên thì Sự phù hợp đóng vai trò chủ chốt quyết địnhđến CLGD Chương trình hành động 1998 của UNESCO về giáo dục đại học đãgiải thích về sự phù hợp như sau:
“Khả năng của hệ thống giáo dục và những cơ sở giáo dục và đào tạo trongviệc đáp ứng những nhu cầu đặt ra của cộng đồng, của địa phương hoặc của mộtđất nước, đó cũng là sự đáp ứng của giáo dục trước những yêu cầu của một thế giớimới với tầm nhìn, công cụ và cách thức hành động đã và đang tiếp tục thay đổi”
Trang 20Vấn đề sự phù hợp của hệ thống giáo dục và những ảnh hưởng của nó đốivới chất lượng giáo dục đã được các nhà giáo dục xem xét và bàn luận từ nhiềunăm nay Người ta chỉ ra rằng sự phát triển không ngừng và mau chóng của khoahọc và công nghệ đã đòi hỏi hệ thống giáo dục phải linh hoạt hơn và có thêm khảnăng đáp ứng dối với những yêu cầu của cộng đồng, của quốc gia cũng như củaquốc tế Một hệ thống giáo dục muốn đáp ứng được những yêu cầu của một nềnkinh tế phát triển cao thì trước hết phải tạo lập lại cách học nhằm phát triển đượccác kỹ năng học tập mang tính phê phán và sáng tạo, đề cao tính dân chủ trong họctập, tập trung vào những phương pháp dạy học hướng đến người học, xây dựngnhững môn học tích hợp, đa dạng hoá các loại hình trường học và sau cùng làhướng đến việc học suốt đời.
Như vậy, sự phù hợp của giáo dục là khía cạnh quan trọng nhất của CLGD,
quyết định đầu vào, quá trình và đầu ra của hệ thống giáo dục Sự phù hợp đòi hỏi
một sự đổi mới thực sự trong giáo dục vì một thế giới mới, vì các thế hệ tương lai
Sự phù hợp của giáo dục đòi hỏi trước hết là những phẩm chất trí tuệ cần có ở
người học để phục vụ một tương lai (đây là đòi hỏi của đầu ra); sau đó là cách thức
để một xã hội thông qua hệ thống giáo dục của mình chuẩn bị cho những công dânlúc mới sinh cho đến lúc trưởng thành hình thành và phát triển được những phẩm
chất và năng lực như vậy (đây là những đòi hỏi về đầu vào và quá trình).
1.2.3 Chất lượng của hệ thống giáo dục:
Nếu xem chất lượng giáo dục là “sự phù hợp với mục tiêu giáo dục” (nhưmục 1.2.2) thì có thể nói “Chất lượng của một hệ thống giáo dục là sự phù hợp vớimục tiêu của hệ thống giáo dục” Nhưng mục tiêu của hệ thống giáo dục là gì?
Mặc dù có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản có thểthấy mục tiêu của hệ thống giáo dục là:
1 Một hệ thống với các thành phần đều vận hành một cách có hiệu quả
2 Hệ thống tạo được những sản phẩm (con người được giáo dục) đáp ứngcác chuẩn mực và giá trị
Trang 21Trong nhiều năm qua, UNESCO đã tiến hành phân tích hệ thống giáo dụccủa khoảng 200 nước Hệ thống giáo dục thường được mô tả qua các yếu tố cơ bảnsau: 1 Điều kiện kinh tế, xã hội; 2 Nguyên tắc và mục tiêu giáo dục; 3 Những ưutiên và các mối quan tâm; 4 Luật và các chính sách; 5 Cấu trúc và tổ chức hệthống; 6 Quản lý hệ thống; 7 Tài chính giáo dục; 8 Các điều kiện vật chất chogiáo dục; 9 Người học và người dạy.
Có thể xem xét để kết hợp các yếu tố trên trong một khung gồm 4 thành phần
cơ bản tạo nên hệ thống giáo dục:
- Thành phần thứ nhất gồm các yếu tố đầu vào của hệ thống giáo dục như:các nguồn lực vật chất, con người tham gia giáo dục, đầu tư về tài chính của nhànước cho mỗi học sinh, tỉ lệ GDP dành cho giáo dục
- Thành phần thứ hai bao gồm các yếu tố tạo nên quá trình giáo dục của hệthống Thành phần này mô tả những gì xảy ra trong lớp, trong nhà trường và trong
hệ thống giáo dục Các yếu tố cụ thể như: thời gian dành cho học tập, việc sử dụngcác phương pháp dạy học, tương tác giữa giáo viên và học sinh, cách đánh giá sựtiến bộ, những phản hồi và khuyến khích trong quá trình dạy học là những nội dungđược đề cập trong thành phần này Ngoài ra còn một số yếu tố khác như: quy môlớp học, tài liệu dạy và học, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn lực con người vàviệc điều hành, quản lý nhà trường
- Thành phần thứ ba bao gồm các kết quả giáo dục Khi nói đến đầu ra củagiáo dục là nói đến sản phẩm của giáo dục bao gồm những phẩm chất, giá trị màngười học được đào tạo qua hệ thống như: lòng yêu nước, tự hào dân tộc, ý thức trởthành một công dân tốt; đọc, viết, tính toán và các kỹ năng sống; các kỹ năng đểphát triển tính sáng tạo và cảm xúc Thành phần này cũng bao gồm cả người dạyvới những trưởng thành nhất định qua quá trình giáo dục và sự hài lòng của chínhbản thân họ
- Thành phần thứ tư: Hoạt động của hệ thống giáo dục còn được xem xéttrong một hoàn cảnh nhất định, bao gồm: các điều kiện về kinh tế và thị trường laođộng trong cộng đồng; các nhân tố văn hoá – xã hội và tôn giáo; kiến thức về giáo
Trang 22dục của cộng đồng và cơ sở hạ tầng cho giáo dục; nguồn lực dành cho giáo dục; sựcạnh tranh của nghề dạy học trong thị trường lao động; quản lý nhà nước và cácchiến lược quản lý giáo dục; triết lý của người dạy và người học; tác động của bạnbè; sự hỗ trợ, chăm lo của cha mẹ; thời gian dành cho việc học ở trường và luyệntập ở nhà
Đánh giá chất lượng của một hệ thống giáo dục là đánh giá chất lượng củacác thành tố tạo nên hệ thống, trong đó phải dựa vào các tiêu chí và chỉ số thuộc 4thành tố cơ bản của giáo dục (C-I-M-O): Hoàn cảnh (Context – C), Đầu vào (Input– I), Điều khiển hệ thống (Management – M), Đầu ra (Outcome – O)
- Tiêu chí chất lượng GD là các điều kiện, căn cứ để nhận biết, xếp loại cácvấn đề cụ thể của chất lượng GD
- Chỉ số GD là cơ sở cho việc đo lường tiến độ thực hiện mục tiêu giáo dục;
có giá trị so sánh để báo cáo hoặc định tiêu chuẩn để xem xét, đánh giá trong nhữnggiai đoạn khác nhau hoặc giữa các vùng, các nước; điều kiện tiên quyết cho một hệthống giám sát và đánh giá giáo dục
Dưới đây là một số tiêu chí và chỉ số cơ bản đánh giá chất lượng hệ thống
- Tỉ lệ HS THCS/dân số, độ tuổi THCS (tỉ lệ nhập học thô)
- Tốc độ tăng số lượng HS hằng năm, thời kỳ phân theo giới tính, dân tộc
- Tỉ lệ HS hết cấp phân theo các mức độ năng lực học tập: Học tiếp khôngcần hỗ trợ; học tiếp cần hỗ trợ thêm; không có năng lực học tiếp
Trang 23- Tỉ lệ HS được học ngoại ngữ so với tổng số HS
- Tỉ lệ HS được học tin học so với tổng số HS
- Tỉ lệ HS được học nghề so với tổng số HS
- Tỉ lệ các trường thực hiện dạy học tự chọn
- Chỉ số tổng hợp về ý kiến đánh giá sự phù hợp của CT GD (điều tra ởPHHS, GV, CBQL)
- Tỉ lệ (%) trong thời lượng CT do địa phương quyết định, lựa chọn
- Tỉ lệ các trường phân theo các mức độ về số môn/chuyên đề tự chọn
3 Nhóm tiêu chí về Người dạy:
- Tỉ lệ giáo viên (GV) đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn
- Tỉ lệ GV/lớp
- Tỉ lệ HS/GV
- Tỉ lệ GV/tổng số cán bộ, nhân viên
- Tỉ lệ các trường thiếu GV dạy các môn: Nhạc, Mĩ thuật, Tin, Ngoại ngữ
- Tỉ lệ GV đạt yêu cầu theo chuẩn nghề nghiệp (đạo đức, kiến thức và kỹnăng về chuyên môn, sư phạm)
4 Nhóm tiêu chí về Đầu tư:
- Tỉ trọng ngân sách phân cho GD THCS/ tổng số NSNN cho GD
- Tổng số nguồn thu của GD THCS
- Tỉ trọng chi trực tiếp cho giảng dạy, học tập/chi thường xuyên của cấpTHCS
- Chi tiêu trung bình cho 1 HS so với GDP bình quân đầu người
- Tốc độ tăng đầu tư cơ bản cho GD THCS
- Tỉ lệ phòng học được xây dựng vững chắc và đúng chuẩn
Trang 24- Tỉ lệ HS có đủ sách giáo khoa
5 Nhóm tiêu chí về Tổ chức hệ thống:
- Số cán bộ chuyên quản lý GDTH ở cấp Phòng và Sở
- Số CBQL GDTH phân theo các cấp quản lý
- Tỉ lệ CBQL các cấp đã qua bồi dưỡng hoặc đào tạo về quản lý
- Tỉ lệ GV được tham dự các khoá đào tạo bổ sung, bồi dưỡng hằng năm
- Tỉ lệ GV (dân tộc, miền núi, vùng xa xôi hẻo lánh, nghèo) được hưởng đầy
đủ các quyền lợi của các chính sách ưu tiên
- Tỉ lệ HS (miền núi, vùng xa xôi hẻo lánh) được hưởng đầy đủ các quyền lợicủa các chính sách ưu tiên
7 Nhóm tiêu chí về Vận hành:
- Tỉ lệ trường có lập kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Chỉ số tổng hợp đánh giá về năng lực lập kế hoạch phát triển thông quađiều tra GV, CBQLGD
- Tỉ lệ các cơ quan GD (Sở, Phòng, trường) sử dụng các phần mềm trongquản lý nhân sự, quản lý quá trình đào tạo, quản lý học sinh, quản lý tài chính vànối mạng
- Tỉ lệ số trường phân theo số lần được thanh tra chuyên môn hằng năm
- Chỉ số tổng hợp đánh giá về sự phù hợp và tác dụng của hệ thống chỉ sốgiám sát thông qua điều tra GV, CBQLGD
8 Tiêu chí về Sự phát triển mạng lưới trường:
- Tỉ lệ xã, phường chưa có trường THCS
Trang 259 Nhóm tiêu chí về Sự phát triển của người học:
- Tỉ lệ học sinh THCS hoàn thành cấp học đúng độ tuổi, tỉ lệ lưu ban, tỉ lệ bỏhọc, tỉ lệ chuyển cấp (từ THCS lên THPT)
- Phát triển thể chất: chiều cao trung bình so với lứa tuổi, cân nặng trungbình so với lứa tuổi, tỉ lệ HS mắc các bệnh học đường
- Phát triển nhân cách: Tỉ lệ HS theo các mức xếp loại học lực và đạo đức; tỉ
lệ HS theo các mức độ của chuẩn đánh giá đạo đức, kiến thức, kỹ năng (qua trắcnghiệm)
- Chỉ số tổng hợp, chỉ số trung bình, chỉ số tần số và tần suất ý kiến đánh giácủa GV về kỹ năng tự học của HS (điều tra GV)
- Tỉ lệ HS đạt giải HSG quốc gia và quốc tế
10 Tiêu chí phát triển cộng đồng:
-Tỉ lệ xã (phường) và huyện hoàn thành phổ cập THCS
1.2.4 Chất lượng của cơ sở giáo dục:
Chất lượng của một nhà trường hay một cơ sở giáo dục thường được thể hiệnqua 10 yếu tố:
1 Người học khoẻ mạnh, được nuôi dưỡng tốt, được khuyến khích thườngxuyên để có động cơ học tập chủ động
2 Giáo viên thành thạo nghề nghiệp và được động viên đúng mức
3 Phương pháp và kỹ thuật dạy - học tập tích cực
4 Chương trình giáo dục thích hợp với người dạy và người học
5 Trang thiết bị, phương tiện và đồ dùng học tập, giảng dạy, học liệu vàcông cụ giáo dục thích hợp, dễ tiếp cận và thân thiện với người sử dụng
6 Môi trường học tập đảm bảo vệ sinh, an toàn, lành mạnh
7 Hệ thống đánh giá thích hợp với môi trường, quá trình giáo dục và kết quảgiáo dục
8 Hệ thống giáo dục có tính cùng tham gia và dân chủ
9 Tôn trọng và thu hút được cộng đồng cũng như nền văn hoá địa phươngtrong hoạt động giáo dục
Trang 2610 Các thiết chế, chương trình giáo dục, chương trình giáo dục có nguồn lựcthích hợp, thoả đáng và bình đẳng (chính sách và đầu tư).
Các yếu tố này tạo nên chất lượng của một cơ sở giáo dục
1.2.5 Chương trình giáo dục:
Chương trình giáo dục là sự trình bày có hệ thống một kế hoạch tổng thể cáchoạt động giáo dục trong một thời gian xác định, trong đó nêu lên các mục tiêu họctập mà người học cần đạt được, đồng thời xác định rõ phạm vi, mức độ nội dunghọc tập, các phương tiện, phương pháp, cách thức tổ chức học tập, các cách đánhgiá kết quả học tập nhằm đạt được mục tiêu học tập đã đề ra (Nguyễn Hữu Chí -Viện KHGD – 2002)
1.2.6 Giải pháp:
Giải pháp hiểu một cách tổng quát đó là phương pháp giải quyết một vấn đề
cụ thể nào đó Trong đó, phương pháp là cách thức để làm một việc nào đó, cách
mà một người hoặc một tập thể cảm thấy thoải mái nhất khi sử dụng nó vì nó phùhợp với cái hướng mà họ tiếp cận vấn đề
Thí dụ, trong giáo dục, để nâng cao chất lượng, người ta áp dụng giải pháp
về đội ngũ giáo viên trong đó thực hiện các công việc cụ thể: các chế độ, chínhsách đối với đội ngũ giáo viên; củng cố, nâng cao chất lượng hệ thống trường sưphạm; đổi mới công tác bồi dưỡng giáo viên; đổi mới và nâng cao chất lượng côngtác quản lý nhà giáo; xây dựng kế hoạch sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên
1.3 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đảm bảo chất lượng giáo dục THCS:
1.3.1 Học sinh THCS
Học sinh là người theo học tại các nhà trường Từ “học sinh” nhấn mạnh tớimối quan hệ giữa người thầy và một cơ sở trường học Trong các tài liệu về giáodục người ta dùng phổ biến từ “người học” hơn là từ “học sinh” vì từ “người học”nguồn gốc của nó là từ “studium” có nghĩa là cố gắng và học tập, còn có nghĩa rộng
là cam kết và trách nhiệm Từ “người học” được dùng trong phương pháp sư phạm
Trang 27tương tác bao hàm tất cả các đối tượng đi học Trong Điều 83 (Người học) của Luật
GD 2005 (bổ sung năm 2009) nêu rõ: Người học là người đang học tập tại các cơ
sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân Người học bao gồm: a Trẻ em của các
cơ sở giáo dục mầm non; b Học sinh của các cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạynghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học; c Sinh viên củatrường cao đẳng, trường đại học; d Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ; đ Nghiêncứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ; e Học viên theo học chương trình giáo dụcthường xuyên
Người học là người mà với năng lực cá nhân của mình tham gia vào một quátrình để thu lượm một tri thức mới Người học trước hết là người tìm cách học vàtìm cách hiểu Tri thức chính là đối tượng mà người học tiếp nhận và chiếm lĩnh.Với tư cách là một tác nhân theo phương pháp sư phạm, người học trước hết làngười đi học mà không phải là người đi dạy Người học trong phương pháp củamình sẽ truyền thông tin cho người dạy bằng lời, bằng bình luận, bằng cách suynghĩ, các câu hỏi hoặc không phải bằng lời mà bằng thái độ, cử chỉ hay cách ứngxử Nói một cách khái quát là là người học đã hành động
Đặc điểm của người học có thể coi là yếu tố đầu vào khi xem xét các tớinhững yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục Việc phân tích đặc điểm củangười học còn có liên quan đến những yếu tố đầu ra của quá trình giáo dục Phântích đặc điểm của người học cần được nhìn nhận từ các khía cạnh như: khuynhhướng, sự kiên trì, kiến thức đã có từ trước, sự sẵn sàng học tập, những rào cản đốivới học tập Có thể nói những khía cạnh được xem xét ở đây chính là các yếu tốbên trong của người học mà nhà giáo dục cần tính đến khi đánh giá chất lượng giáodục, nó liên quan đến kết quả đầu ra của quá trình mà người học được hưởng Cácyếu tố bên trong chỉ rõ sức mạnh nội tại của người học Đó chính là nguồn nănglượng bên trong làm dễ dàng hoặc gây bất lợi cho hoạt động giáo dục Những yếu
tố này bao gồm: tiềm năng trí tuệ, xúc cảm, giá trị, vốn sống, phong cách học vàtính cách
Trang 28Học sinh THCS ở lứa tuổi thiếu niên, chuyển tiếp từ thơ ấu lên trưởng thành.Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ cả về thể chất, tâm lý và trí tuệ Hoạt động họctập dần dần được các em xem như là để thoả mãn nhu cầu nhận thức Tuy nhiênnhu cầu học tập rất đa dạng và chưa bền vững Chú ý có chủ định được được hìnhthành dần nhưng còn dễ bị phân tán Ghi nhớ máy móc ngày càng nhường chỗ choghi nhớ có ý nghĩa dựa trên sự so sánh, phân loại, hệ thống hoá Đã có khuynhhướng muốn tái hiện kiến thức học được theo cách diễn đạt riêng của mình Tư duytrừu tượng khái quát ngày càng phát triển, tuy rằng tư duy hình tượng cụ thể vẫngiữ vai trò quan trọng Học sinh THCS có nhu cầu lớn trong giao tiếp với bạn bè vàthích được bạn bè và người lớn tôn trọng, công nhận năng lực tư duy của mình.Đặc điểm tâm lý này rất thuận lợi cho cho các hoạt động hợp tác nhóm nhỏ.
1.3.2 Mạng lưới trường lớp:
Mạng lưới trường lớp là hệ thống các trường học của một cấp học hay củanhiều cấp học trên một địa phương hoặc của cả nước Đây là một yếu tố không chỉđược nhìn nhận từ góc độ cơ sở vật chất cho giáo dục mà còn được nhìn nhận vềtính khoa học, hợp lý và mức độ phát triển của hệ thống giáo dục Khi đánh giá vềchất lượng giáo dục, một khía cạnh mà người ta vẫn thường đề cập đó là việc bố trímạng lưới trường lớp, phạm vi của mạng lưới trường lớp, sự quan tâm đầu tư củacấp quản lý nhà nước đối với mạng lưới trường lớp trên địa bàn Để nâng cao chấtlượng giáo dục, một vấn đề quan trọng là mạng lưới trường lớp phải rộng khắp, đápứng được nhu cầu học tập của người học; đồng thời phải tạo được sự thuận lợi nhấtđịnh cho người học về vị trí, khoảng cách từ nơi cư trú đến lớp học
1.3.3 Đội ngũ giáo viên:
Giáo viên (GV) hay nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dụctrong nhà trường và cơ sở giáo dục khác Luật GD nước ta quy định những tiêuchuẩn của nhà giáo: a Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; b Đạt trình độ chuẩn đượcđào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; c Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; d Lýlịch bản thân rõ ràng
Trang 29Người GV bao giờ cũng được xem như một thành tố quan trọng tạo nên chấtlượng giáo dục, nhất là đối với giáo dục phổ thông Nghị quyết Trung ương 2 (khoáVIII) đã chỉ rõ: “Giáo viên phải có đủ đức, đủ tài ( ), phải nâng cao phẩm chất vànăng lực cho đội nhũ giáo viên” Phẩm chất (đức) và năng lực (tài) là hai bộ phậntạo nên cấu trúc nhân cách của mỗi con người, trong đó có GV Nói đến phẩm chất
là nói đến hệ thống những thuộc tính tâm lý, biểu hiện các mối quan hệ xã hội cụthể của mỗi người, thường được biểu hiện ra những thái độ, hành vi ứng xử Nóiđến năng lực là nói đến những thuộc tính tâm lý, sinh lý tạo cho con người khảnăng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao Phẩm chất và nănglực hoà quyện vào nhau, chi phối lẫn nhau
Những phẩm chất người GV:
- Thế giới quan là thành tố nền tảng, định hướng thái độ, hành vi ứng xử củangười giáo viên trước các vấn đề của thế giới tự nhiên, thực tiễn xã hội và thực tiễnnghề nghiệp Thế giới quan của giáo viên nhà trường XHCN phải là thế giới quanMác – Lê nin, tạo nên niềm tin chính trị của giáo viên vào chế độ XHCN, nền giáodục XHCN, bảo đảm cho giáo viên thực hiện tốt định hướng tiếp tục đổi mới nộidung giáo dục theo Nghị quyết TW 2 (khoá VIII) là: “tăng cường giáo dục côngdân, tư tưởng, đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác – Lê nin”
- Lòng yêu trẻ là một phẩm chất đạo đức cao quý của con người và là mộtphẩm chất đặc trưng trong nhân cách của người thầy Chính tình yêu trẻ sớm nảy
nở như một phẩm chất tự nhiên, đã là nhân tố hướng người thanh niên vào nghềdạy học Qua tiếp xúc với trẻ trong hoạt động nghề nghiệp, tình cảm yêu mến trẻcũng dần dần phát triển và ngày càng gắn bó nhà giáo với nghề mình đã chọn Bíquyết thành công của những nhà giáo xuất sắc bắt nguồn từ đấy, một thứ tình cảmđầy tính người, vừa thật lòng yêu thương gần gũi, ân cần, khoan dung, vừa nghiêmnghị, công bằng, có yêu cầu cao đối với trẻ Một nét đòi hỏi đối với người GV ngàynay là phải tôn trọng nhân cách trẻ, biết hợp tác với trẻ trong quá trình dạy học –giáo dục, biết tạo dựng không khí dân chủ trong lớp học Trên cơ sở đó, khai thác
Trang 30mọi tiềm năng sáng tạo trong mỗi học sinh để đạt được mục tiêu giáo dục với chấtlượng và hiệu quả cao.
- Lòng yêu nghề: Lòng thương người, tình yêu trẻ là một động lực mạnh mẽgiúp GV vượt qua mọi khó khăn, thử thách để thực hiên chức năng người “kỹ sưtâm hồn” với tinh thần trách nhiệm cao, với niềm say mê, sáng tạo, với ý chí khôngngừng học hỏi, vươn lên hoàn thiện mình để cống hiến nhiều hơn cho sự nghiệp
Cần lưu ý rằng, trong lao động sư phạm, GV không thể máy móc áp dụngcùng một nhóm kỹ năng đã biết vào mọi tình huống Phải biết lựa chọn, vận dụngphối hợp các kỹ năng thích hợp để hoàn thành mỗi nhiệm vụ giáo dục xác địnhtrong hoàn cảnh xác định mới thành công
Theo chức năng của GV, có thể phân biệt hai nhóm năng lực: dạy học vàgiáo dục (nghĩa hẹp) Trong thực tế, giáo viên thực hiện chức năng dạy học và giáodục một cách đan xen, hoà quyện với nhau, cho nên có thể trình bày các nhóm nănglực sư phạm cơ bản của giáo viên một cách khái quát như sau:
Trang 31- Năng lực chuẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng giáo dục Trong kiểudạy học “tập trung vào giáo viên và hoạt động dạy học”, chức năng chính của giáoviên là truyền đạt kiến thức đã quy định trong chương trình và sách giáo khoa(SGK) thì điều này chưa trở thành vấn đề lớn Trong kiểu dạy học “tập trung vàohọc sinh và hoạt động học” đòi hỏi tôn trọng nhân cách, nhu cầu, lợi ích của HS thìnăng lực này được nhấn mạnh Trong thế giới giao lưu rộng rãi, HS các lớp học cónguồn gốc đa văn hoá, đa sắc tộc thì khâu chuẩn đoán càng có ý nghĩa quan trọng.
Năng lực chuẩn đoán đòi hỏi những kỹ năng như soạn phiếu phỏng vấn, tổchức điều tra cơ bản, xây dựng hồ sơ đối tượng giáo dục Chỉ khi nắm vững đốitượng, GV mới có thể điều khiển quá trình giáo dục có hiệu quả Năng lực thâmnhập vào thế giới bên trong của HS, hiểu biết tường tận đặc điểm, tính cách vàhoàn cảnh của mỗi em, quan sát tinh tế những diễn biến tư tưởng, tình cảm, tâm lýcủa chúng là một năng lực then chốt thành công
- Năng lực thiết kế kế hoạch giáo dục Một đặc điểm rất cơ bản của giáo dụcnhà trường là được tiến hành có mục đích, có kế hoạch dưới sự chỉ đạo sát sao củagiáo viên lớp học, môn học, dựa vào đặc điểm đối tượng đã khảo sát để lập kếhoạch phù hợp, khả thi, có thể kiểm soát được, đánh giá được Bản kế hoạch cóđịnh rõ đầu vào (các điều kiện), đầu ra (mục tiêu, sản phẩm), các hoạt động cùngvới tiến bộ, phân công trách nhiệm (Thực hiện và thời điểm nào? Ở đâu? Do những
ai thực hiện?)
- Năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục Đây là việc biến các mụctiêu và kế hoạch dự kiến thành hiện thực bằng các hoạt động thích hợp, bảo đảmchất lượng và hiệu quả Năng lực này đòi hỏi GV phải có kỹ năng giao tiếp để tạomối quan hệ hợp tác, cộng tác, huy động mọi nguồn lực để làm giáo dục GV phải
có kỹ năng quản lý hoạt động giáo dục trong phạm vi trách nhiệm của mình, bảođảm kế hoạch vạch ra được triển khai thuận lợi, được điều chỉnh khi cần thiết, cuốnhút sự tham gia nhiệt tình của các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường, biếtkhích lệ các em HS giỏi, khá, trung bình, yếu và kém, động viên các em vào tiến bộchung của tập thể lớp, trường
Trang 32- Năng lực giám sát, đánh giá kết quả các hoạt động giáo dục Đánh giákhông chỉ đơn thuần là ghi nhận thực trạng, kết quả mà còn là đề xuất những nhữngquyết định làm thay đổi thực trạng theo hướng mục tiêu Vì thế đánh giá là mộtkhâu quan trọng phải được đặt ra từ khâu lập kế hoạch, quan tâm trong suốt thờigian triển khai công việc chứ không phải chỉ lúc công việc đã hoàn thành Theohướng dạy học tập trung vào hoạt động của học sinh, GV không những phải biếtđánh giá chính xác, công bằng kết quả học tập của học sinh mà còn phải có nănglực phát triển khả năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong học sinh, giúp các
em điều chỉnh cách học Thông qua đánh giá kết quả học, GV cũng tự đánh giá kếtquả dạy và điều chỉnh cách dạy học cho hợp lý
Theo hướng phát triển các phương pháp dạy học tích cực, GV phải có nănglực năng lực khuyến khích tư duy năng động, sáng tạo phát triển sự chuyển biếnthái độ, xu hướng hành vi của HS trước những vấn đề của đời sống cá nhân, giađình, cộng đồng, rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện sớm, giải quyết hợp lýnhững vấn đề nảy sinh trong tình huống thực tế Muốn vậy, GV phải có nhữngphương pháp và kỹ thuật đánh giá thích hợp Với sự trợ giúp của các thiết bị kỹthuật đang dần dần được phổ biến trong nhà trường, GV không những phải nắmvững các phương pháp kiểm tra truyền thống mà còn phải biết vận dụng một sốphương pháp kiểm tra hiện đại trên các thiết bị công nghệ thông tin
Năng lực giám sát, đánh giá đòi hỏi những kỹ năng thiết kế để kiểm tra, xâydựng chuẩn đánh giá, xử lý kết quả kiểm tra, công khai kết quả đánh giá thành tíchhọc tập của mỗi học sinh trong tập thể lớp, báo cáo trước phụ huynh và lên các cấpquản lý, biết thu thập các tín hiệu ngược để kịp thời uốn nắn những những lệch lạctrong học tập của học sinh và điều chỉnh cách dạy
- Năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục Thànhcông trong giáo dục phụ thuộc một phần rất quan trọng vào năng lực phát hiện, đặt
ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong hoạt động nghề nghiệp Khó có nhữngquy trình công nghệ, những Angorit hoạt đông thích hợp cho mọi tình huống sưphạm đa dạng, phức tập, luôn biến đổi Bởi vậy, GV phải có năng lực nghiên cứu,
Trang 33có thói quen giải quyết các vấn đề bằng con đường nghiên cứu khoa học Bằng conđường đó không những sẽ tìm ra giải pháp hợp lý với hoàn cảnh, điều kiện xác đinh
mà còn không ngừng nâng cao trình độ năng lực nghề nghiệp của bản thân Nănglực này dựa trên một loạt các kỹ năng như: phát hiện, nhận dạng, phát biểu vấn đềcần giải quyết thành đề tại nghiên cứu, xây dựng giả thuyết khoa học, xây dựng đềcương nghiên cứu, bố trí điều tra cơ bản, thực nghiệm sư phạm, xử lý kết quả điềutra và thực nghiệm, viết báo cáo khoa học và ứng dụng triển khai kết quả nghiêncứu đúc rút kinh nghiệm giáo dục
Những yêu cầu đối với một người giáo viên đó là: Nắm vững kiến thứcthuộc bộ môn mình dạy; hiểu được những nguyên tắc cơ bản về sự trưởng thành vàphát triển của học sinh; có kiến thức chung tốt; có phương pháp và kỹ thuật dạy họchiệu quả; có thái độ tích cực đối với nghề nghiệp; sẵn sàng chấp nhận sự điều chỉnh
để bài giảng của mình phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế; dũng cảm đấutranh để đạt đến chuẩn mực
Tại Công văn số 660 ngày 09/02/2010 hướng dẫn thực hiện Thông tư số30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung họcphổ thông; việc đánh giá GV trung học được dựa trên 25 tiêu chí, trong đó mứcđiểm cao nhất của mỗi tiêu chí là 4 điểm, cụ thể:
Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị: Gương mẫu và vận động mọi người chấp
hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thamgia các hoạt động chính trị, xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp: Say mê, toàn tâm toàn ý với nghề, thường
xuyên đúc rút kinh nghiệm và vận dụng một cách sáng tạo trong hoạt động giáo
dục; gương mẫu và vận động mọi người nghiêm chỉnh chấp hành các điều lệ, quy chế, quy định của bộ, ngành; tích cực tham gia và vận động mọi người tham gia
đấu tranh với những hiện tượng tiêu cực
Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh: Luôn chăm lo đến sự phát triển toàn diện
của học sinh; dân chủ trong quan hệ thầy trò; tích cực tham gia và vận động mọi
Trang 34người tham gia các hoạt động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của
học sinh
Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp: Chủ động hợp tác, cộng tác với đồng
nghiệp thực hiện các nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh; tiếp thu và áp dụng kinh nghiệm của đồng nghiệp để nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục; biết chấp
nhận sự khác biệt của đồng nghiệp góp phần xây dựng tập thể sư phạm tốt
Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong: Gương mẫu và vận động mọi người thực
hiện lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáodục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục: Có nhiều phương pháp sáng tạo
và phối hợp với đồng nghiệp, tổ chức Đoàn, Đội, cha mẹ học sinh để thường xuyênthu thập thông tin về học sinh phục vụ cho việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạchdạy học và giáo dục
Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục: Thông tin về môi trường giáo
dục thường xuyên được cập nhật và được sử dụng trực tiếp có hiệu quả vào quá
trình dạy học và giáo dục học sinh
Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học: Kế hoạch dạy học năm học đảm
bảo kết hợp chặt chẽ dạy học với giáo dục, kết hợp các hoạt động đa dạng, chính
khoá và ngoại khoá thể hiện sự phối hợp, hợp tác với đồng nghiệp Kế hoạch bài
học thể hiện sự thống nhất giữa dạy và học, giữa dạy học và giáo dục, có nhiều
phương án thích ứng với các đối tượng khác nhau, dự kiến được các tình huống sư
phạm có thể xảy ra và cách xử lí
Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học: Có kiến thức sâu, rộng về môn
học, có thể giúp đỡ đồng nghiệp những vấn đề chuyên môn mới và khó.
Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học: Đảm bảo dạy học đúng theo
chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình môn học, thực hiện một cách linh hoạt,
sáng tạo kế hoạch dạy học đã được thiết kế, thực hiện tốt yêu cầu phân hoá.
Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học: Phối hợp một cách
thành thục, sáng tạo các phương pháp dạy học đặc thù của môn học, ứng dụng
Trang 35công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phân hoá, phát huy tính tích cực nhận
thức và phát triển kỹ năng tự học của học sinh.
Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học: Sử dụng một cách sáng tạo
các phương tiện dạy học truyền thống kết hợp với sử dụng máy tính, mạng internet và
các phương tiện hiện đại khác; biết cải tiến phương tiện dạy học và sáng tạo những
phương tiện dạy học mới
Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập: Luôn giữ thái độ bình tĩnh
trong mọi tình huống; tôn trọng ý kiến học sinh, biết tổ chức các hoạt động để học sinh chủ động phối hợp giữa làm việc cá nhân và nhóm tạo không khí thi đua lành
mạnh trong lớp học; đảm bảo điều kiện học tập an toàn
Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học: Có khả năng ứng dụng công nghệ thông
tin vào việc xây dựng, lưu giữ và thu thập tư liệu bổ sung thường xuyên vào hồ sơ
dạy học, phục vụ tốt cho việc dạy học
Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Sử dụng
một cách linh hoạt, sáng tạo các phương pháp truyền thống và hiện đại, biết tự thiết
kế công cụ để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, đảm bảo tính côngkhai, khách quan, chính xác, toàn diện và công bằng; biết sử dụng kết quả kiểm tra,
đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy học và phát triển năng lực tự đánh giá của
học sinh
Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục: Kế hoạch đảm
bảo tính liên kết, phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường và ngoài
nhà trường
Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học: Liên hệ một cách sinh động, hợp lí nội
dung bài học với thực tế cuộc sống ; biết khai thác nội dung môn học phục vụ cho giáo dục các vấn đề về pháp luật, dân số, môi trường, an toàn giao thông, v.v
Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục: Thực hiện một cách
linh hoạt, sáng tạo các hoạt động giáo dục, ứng xử kịp thời hợp lý với các tình
huống xảy ra khác với kế hoạch đã thiết kế
Trang 36Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng: Thực hiện một
cách linh hoạt, sáng tạo các hoạt động giáo dục trong cộng đồng, ứng xử kịp thời,
hợp lý với các tình huống xảy ra khác với kế hoạch đã thiết kế
Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức
giáo dục: Vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo các nguyên tắc, phương pháp và
hình thức tổ chức giáo dục vào tình huống sư phạm cụ thể, đáp ứng yêu cầu giáodục, phù hợp đối tượng, môi trường giáo dục và có chuyển biến tích cực; có kinhnghiệm giáo dục học sinh cá biệt
Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh: Phối hợp
chặt chẽ với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh, cộng đồng và tổ chức Đoàn, Đội trong
trường tạo ra sự thống nhất trong việc đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của họcsinh, đảm bảo tính khách quan công bằng, chính xác và có tác dụng giáo dục họcsinh
Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng: Có sáng tạo
trong phương pháp và hình thức phối hợp thường xuyên với cha mẹ học sinh và
chính quyền, tổ chức chính trị, xã hội của địa phương trong hỗ trợ và giám sát việchọc tập, rèn luyện của học sinh
Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội: Biết cách vận động lôi
cuốn đồng nghiệp và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong trường; biết
tuyên truyền vận động nhân dân tham gia vào việc phát triển nhà trường, địaphương và xây dựng xã hội học tập
Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện: Thực hiện đúng kế hoạch
tự học, tự rèn luyện đã vạch ra, đem lại kết quả rõ rệt về phẩm chất đạo đức, nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được tập thể thừa nhận là một tấm gương đểhọc tập
Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo
dục: Biết hợp tác với đồng nghiệp trong việc tổ chức nghiên cứu phát hiện và giải
quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp
Trang 37Đội ngũ giáo viên có vai trò rất quan trọng cho sự thành bại của sự nghiệpgiáo dục Sản phẩm lao động của họ khác với sản phẩm các loại hình lao động khác
ở chỗ: sản phẩm này tích hợp cả nhân tố tinh thần và vật chất, đó là “Nhân cách Sức lao động” Sứ mệnh của đội ngũ giáo viên có ý nghĩa cao cả đặc biệt Họ là bộphận lao động tinh hoa của đất nước Lao động của họ trực tiếp và gián tiếp thúcđẩy sự phát triển đất nước, cộng đồng đi vào trạng thái phát triển bền vững Tiến sĩRaja Roi Singh, nhà giáo dục nổi tiếng Ấn Độ nói: “Giáo viên giữ vai trò quyếtđịnh trong quá trình giáo dục và đặc biệt trong việc định hướng lại giáo dục ”
-Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên ở nước ta trong hoàn cảnh hiện nayphải quán triệt các yêu cầu về phát triển nguồn nhân lực, bao gồm: Đủ về số lượng,đạt chuẩn về số lượng, đồng bộ về cơ cấu
1.3.4 Đội ngũ CBQL giáo dục:
Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là những người đứng đầu, chịu trách nhiệmtoàn diện về nhà trường hay cơ quan giáo dục Họ chịu trách nhiệm điều hành tổchức hay đơn vị mình quản lý, đảm bảo chỉ đạo toàn diện việc vận hành guồng máyquản lý Trong các trường phổ thông, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục chính là cáchiệu trưởng, hiệu phó, các cán bộ quản lý chức năng khác Tuy nhiên khi đánh giávai trò quản lý, người ta thường chủ yếu đề cập đến vai trò của hiệu trưởng Hiệutrưởng đại diện cho nhà trường về mặt pháp lý, là người thay mặt nhà trường chịutrách nhiệm pháp nhân trước luật pháp nhà nước; là người có thẩm quyền cao nhất
về hành chính, chuyên mon trong trường, chịu trách nhiệm trước nhà nước, trướcnhân dân tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường theo đường lối giáodục của Đảng
Tại Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường
trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm
theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo), hiệu trưởng cần phải đạt 3 tiêu chuẩn với 23 tiêu chí, có
thể tóm tắt như sau:
Trang 38Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, gồm 5 tiêu
chí, với các nội dung: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống, tác phonglàm việc và giao tiếp, ứng xử
Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, gồm 5 tiêu chí,
với các nội dung: Hiểu biết chương trình giáo dục phổ thông, trình độ chuyên môn,nghiệp vụ sư phạm, tự học và sáng tạo, năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệthông tin
Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lí nhà trường gồm 13 tiêu chí, với các nội
dung: Phân tích và dự báo, Tầm nhìn chiến lược, Thiết kế và định hướng triển khai,Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới, Lập kế hoạch hoạt động, Tổ chức xây dựng kếhoạch của nhà trường phù hợp với tầm nhìn chiến lược và các chương trình hànhđộng của nhà trường, Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ, Quản lý hoạt động dạyhọc, Quản lý tài chính và tài sản nhà trường, Phát triển môi trường giáo dục, Quản
lý hành chính, Quản lý công tác thi đua, khen thưởng, Xây dựng hệ thống thông tinKiểm tra đánh giá
Tất cả các nội dung tiêu chí trên đều đòi hỏi người cán bộ quản lý thực hiện
có hiệu quả và đạt chất lượng cao nhất
Để xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục cũng phải quy tụđược 3 vấn đề chính: số lượng, chất lượng và cơ cấu Trong 3 vấn đề đó cần phảicoi chất lượng là vấn đề hàng đầu Người cán bộ quản lý phải có trình độ và phẩmchất chính trị, phải giác ngộ sâu sắc về chính trị, với chủ trương đường lối củaĐảng, chính sách của Nhà nước, nắm vững mục tiêu và nhiệm vụ của ngành, củađơn vị mình phụ trách; phải giỏi về chuyên môn, am hiểu sâu sắc về nội dung giáodục, các nguyên tắc tổ chức các quá trình giáo dục, đặc biệt am hiểu công việc củangười giáo viên; nắm vững khoa học và nghệ thuật quản lý; phải có nhân cách quản
lý, bao gồm: phong cách quản lý, năng lực quản lý, uy tín quản lý, động cơ quản lý
và tâm thế quản lý Nguyên Phó Chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình có nói: “Cán bộquản lý là đội ngũ sĩ quan của ngành Nơi nào có cán bộ quản lý tốt thì nơi đó làm
ăn phát triển, ngược lại nơi nào cán bộ quản lý kém thì làm ăn trì trệ, suy sụp.”
Trang 391.3.5 Hoạt động dạy học:
Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác độngqua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoahọc, những ký năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn để trên cơ sở đó pháttriển năng lực tư duy và hình thành thế giới quan khoa học
Hoạt động dạy học có ý nghĩa vô cùng to lớn: Dạy học là con đường thuậnlợi nhất giúp học sinh trong khoảng thời gian ngắn có thể nắm được một khối lượngtri thức nhất định; dạy học là con đường quan trọng nhất giúp học sinh phát triểnmột cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực
tư duy sáng tạo; dạy học là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dụccho học sinh thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức Như vậy, dạyhọc là hoạt động đặc trưng nhất, chủ yếu nhất của nhà trường Hoạt động này diễn
ra theo một quá trình nhất định nên còn gọi là quá trình dạy học
Hoạt động dạy học tồn tại như một hoạt động xã hội, nó gắn liền với hoạtđộng của con người Mục đích dạy học phản ánh tập trung nhất những yêu cầu của
xã hội đối với quá trình dạy học Nó gắn liền với mục tiêu giáo dục nói chung vàmục tiêu giáo dục đào tạo bậc THCS nói riêng
Hoạt động dạy học bao gồm hai hoạt động: hoạt động dạy và hoạt động học.Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cùng nhau, có tác độngqua lại lẫn nhau, là tiền đề phát triển cho nhau Trong đó hoạt động dạy của người
GV là tổ chức, điều khiển học sinh học tập; hoạt động học của HS là chủ động, tíchcực, tự giác và sáng tạo dưới sự điều khiển của GV
- Khái niệm về hoạt động dạy: Theo quan điểm của các tác giả Nguyễn CảnhToàn, Trần Bá Hoành, Vũ Văn Tảo, Nguyễn Kỳ thì “Hoạt động dạy là hoạt động tổchức, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho người học hoạt động, để tự người họcthu lượm tri thức, chiếm lấy làm tài sản sở hữu của mình Người dạy giúp đỡ ngườihọc thực hiện phương pháp học”
Như vậy vai trò của người GV không chỉ truyền thụ nội dung kiến thức, màcái chính là người tạo hứng thú học tập, hướng dẫn người học về phương pháp
Trang 40Ngoài ra, GV còn đóng vai trò là người trọng tài, cố vấn, kết luận về các cuộc tranhluận, đối thoại trò – trò, thầy – trò, khẳng định về mặt khoa học kiến thức do ngườihọc tìm ra Cuối cùng, GV là người kiểm tra, đánh giá kết quả học của HS trên cơ
sở tự đánh giá, tự điều chỉnh
- Khái niệm về hoạt động học: “Hoạt động học là tác động của chủ thể đếnđối tượng nhằm đạt được một mục tiêu nhất định” [Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên) -Học và dạy cách học – NXB Đại học SP]
Học sinh với tư cách là chủ thể nhận thức, chủ thể của hoạt động học phảtựmình tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình dưới sự hướng dẫn của GV.Tuy nhiên tri thức của HS tự tìm ra dễ mang tính chủ quan, phiến diện, thiếu khoahọc Vì vậy, GV cần tổ chức để HS được thể hiện, trình bày sản phẩm của mình ởtập thể lớp học, trao đổi thảo luận với bạn để tăng thêm tính khách quan khoa họctrong tri thức do họ tự tìm ra Trên cơ sở ý kiến của thầy, của bạn, trò tự kiểm tra,đánh giá, sửa chữa sai sót, rút kinh nghiệm về cách học, cách giải quyết vấn đề
Hoạt động học gắn liền với đối tượng học Đối tượng học là nội dung bàihọc, vấn đề học hay kiến thức tri thức
Chất lượng dạy học có được khi đảm bảo các yếu tố (Theo quan điểmC.I.M.O):
- Chất lượng đầu vào của quá trình dạy học (I): Người học, chương trình,người dạy, sự đầu tư
- Chất lượng quản lý quá trình dạy học (M): Bộ máy quản lý, hoạt động quản
lý, hoạt động dạy học, hoạt đông khai thác và sử dụng các nguồn lực phục vụ chohoạt động dạy học
- Chất lượng đầu ra (O): sự phát triển của người học, lợi ích xã hội
Ba yếu tố nói trên được xem xét trên một nền hoàn cảnh cụ thể (C): dân cư,chính sách phát triển GD, nhận thức và thái độ của cộng đồng, tình trạng phát triểnkinh tế - xã hội