1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho sinh viên trường đại học quảng nam

101 749 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Quản Lý Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Đạo Đức Cho Sinh Viên Trường Đại Học Quảng Nam
Tác giả Huỳnh Nguyễn Phương Trâm
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Bá Minh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Giáo Dục
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất những giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho SV Trường Đại học Quảng Nam, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đàotạo của nhà trường... Phạm Minh Hạc cho rằng: “Giáo du

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HUỲNH NGUYỄN PHƯƠNG TRÂM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HUỲNH NGUYỄN PHƯƠNG TRÂM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.05LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN BÁ MINH

Vinh, 2010

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TSNguyễn Bá Minh; người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôitrong suốt quá trình tiến hành nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Sau Đại học, cácthầy cô giáo giảng dạy lớp Cao học Quản lý Giáo dục Khóa 16 -Trường Đại học Vinh đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôitrong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn quý thầy cô giáo, các bạn sinh viên Trường Đạihọc Quảng Nam - nơi tôi đang công tác, đặc biệt là gia đình đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiêncứu và hoàn thành tốt luận văn

Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn, songkhông thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp

ý, trao đổi của quý thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Tác giả luận văn: Huỳnh Nguyễn Phương Trâm

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa 2

Lời cảm ơn 3

MỤC LỤC 4

Ký hiệu các chữ viết tắt 6

PHẦN MỞ ĐẦU 1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 7

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 9

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 9

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 9

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 9

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 10

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 11

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: 12

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN 1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12

1.2 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 15

1.3 Chất lượng giáo dục đạo đức cho SV 24

1.4 Quản lý công tác giáo dục đạo đức 34

Trang 5

1.5 CÁC YẾU TỐ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GDĐĐ CHO

SV 38

1.6 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GDĐĐ CHO SV 43

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 45

CHƯƠNG 2 46

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SV TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM 2.1.VÀI NÉT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM 46

2.2 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SV TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM 50 2.3 Thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho SV Trường Đại học Quảng Nam 50

2.4 Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho SV Trường Đại học Quảng Nam 62

2.5 Nguyên nhân thực trạng 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3 67

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SV TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM 3.1 MỘT SỐ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GDĐĐ CHO SV TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM 67

3.2 Cơ sở đề xuất một số giải pháp quản lý 68

3.3 Xây dựng các giải pháp 68

Trang 6

3.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GIẢI

PHÁP 76

3.5 Thăm dò 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 88

KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đạo đức là một hiện tượng xã hội, phản ánh các mối quan hệ hiện thực

bắt nguồn từ bản thân cuộc sống con người Con người là nhân tố quyết định

sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc Xã hội ngày càng hiện đại thì vấn

đề nhân tố con người càng được đặc biệt chú trọng Con người phải được giáodục, rèn luyện để phát triển toàn diện về nhân cách Trong đó, đạo đức đượccoi là cái gốc của nhân cách GDĐĐ là yêu cầu khách quan của sự nghiệp

"trồng người", nó giúp đào tạo ra thế hệ “vừa hồng vừa chuyên" nhằm phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh:“Cũng như sông, phải có nguồn mới có

nước, không có nguồn thì sông cạn Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo Con người phải có đạo đức cách mạng là gốc” Từ quan niệm trên, vấn

đề đạo đức đã được Hồ Chí Minh đề cập đến trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt làtrong lĩnh vực giáo dục nhà trường

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, đạo đức là một hình thái ýthức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống xã hội, nó phảnánh tồn tại xã hội và được quy định bởi tồn tại xã hội

Vấn đề đạo đức và tu dưỡng đạo đức luôn được Đảng và Nhà nước đặcbiệt quan tâm, bởi lẽ con người là động lực của sự nghiệp xây dựng xã hội,đồng thời là mục tiêu của CNXH Tấm gương đạo đức cách mạng của Chủtịch Hồ Chí Minh luôn được các thế hệ sau học tập

Trang 8

Tuy nhiên, đạo đức không phải tự nhiên mà có, mà là kết quả rèn luyệncủa mỗi người trong suốt cuộc đời, trong các mối quan hệ, dưới ảnh hưởng,tác động của giáo dục, trong đó giáo dục nhà trường có vai trò hết sức quantrọng Nhà trường là nơi đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, nhiệm vụ củanhà trường là làm sao tìm ra những biện pháp quản lý công tác giáo dục đạođức cho HS Trong sự nghiệp đổi mới, đất nước ta cần đào tạo các thế hệ trẻ

“vừa hồng vừa chuyên” có đầy đủ trí tuệ, năng lực, đạo đức tốt với tinh thần

trách nhiệm cao

Trong những năm qua, đất nước ta chuyển mình trong công cuộc đổimới sâu sắc và toàn diện, giao lưu hội nhập với các nước bạn, bên cạnh nhữngyếu tố mới làm sâu sắc thêm những giá trị đạo đức truyền thống, mặt trái của

cơ chế mới cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sự nghiệp giáo dục, trong đó sự suythoái về đạo đức và những giá trị nhân văn là vấn đề toàn xã hội quan tâm.Đánh giá thực trạng giáo dục, đào tạo: Nghị quyết TW 2 khóa 8 nhấn mạnh

“Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy

thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước”

Quảng Nam là một vùng đất học, vùng đất giàu truyền thống yêu nước

và cách mạng.Đại học Quảng Nam là một ngôi trường Đại học mới thành lập,công tác giáo dục của Trường Đại học Quảng Nam phát triển mạnh về sốlượng và chất lượng Tuy nhiên, Trường Đại học Quảng Nam không đứngngoài thực trạng đó Hơn ai hết, là người làm công tác quản lý một trường Đạihọc trên quê hương, tôi nhận thức rõ trách nhiệm đặt lên vai của mình Phải

có biện pháp chỉ đạo thiết thực, phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượnggiáo dục nói chung, chất lượng GDĐĐ cho SV nói riêng và coi việc giáo dục

tư tưởng đạo đức cho SV là nền tảng, là gốc rễ vững chắc cho các mặt giáodục khác.Với một phần hy vọng góp phần cho việc đề xuất các biện pháp

Trang 9

nâng cao chất lượng công tác GDĐĐ cho SV Trường Đại học Quảng Nam Vìvậy, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu:

“Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Quảng Nam”.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng GDĐĐ cho SV, gópphần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của trường Đại học QuảngNam

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể:

Hoạt động quản lý nâng cao chất lượng GDĐĐ cho SV Trường Đại họcQuảng Nam

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng GDĐĐ cho SV TrườngĐại học Quảng Nam

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn, cấpthiết, có tính khả thi và được thực hiện thì có thể nâng cao được công tácGDĐĐ cho SV Trường Đại học Quảng Nam

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về các giải pháp quản lý nâng cao chất

lượng GDĐĐ cho SV

5.2 Tìm hiểu thực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho SV Trường Đại

học Quảng Nam

5.3 Đề xuất những giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho SV Trường

Đại học Quảng Nam, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đàotạo của nhà trường

Trang 10

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Đọc, phân tích, hệ thống hóa và khái quát hóa các vấn đề có liên quan đến

đề tài như: nghiên cứu các tài liệu về lý luận quản lý, văn kiện Đại hội Đảngcác cấp, luật Giáo dục; nghiên cứu chiến lược phát triển giáo dục, thông tinkhoa học giáo dục, các văn bản pháp quy về GD - ĐT, các tạp chí nghiên cứugiáo dục và các tài liệu có liên quan đến đề tài

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát:

+ Quan sát những hoạt động giáo dục đạo đức trong nhà trường

+ Quan sát các hoạt động của sinh viên để tìm hiểu, thu thập những đặcthù trong công tác GDĐĐ

- Phương pháp phỏng vấn:

Trực tiếp phỏng vấn sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lí để nắm thôngtin nhằm đánh giá công tác GDĐĐ cho SV

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:

Xin ý kiến đóng góp các chuyên gia về các biện pháp quản lý công tácGDĐĐ cho SV

- Phương pháp điều tra bằng Anket:

Xây dựng phiếu điều tra với các đối tượng liên quan đến đề tài như cáccán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên….nhằm khảo sát thực trạng đạo đức vàthực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho SV

7 Những đóng góp của luận văn

- Đề tài sẽ bổ sung thêm phần cơ sở lý luận về GDĐĐ và QL công tácGDĐĐ cho SV trường Đại học Quảng Nam

- Đánh giá một cách đầy đủ và khách quan về thực trạng GDĐĐ và QL

công tác GDĐĐ cho SV Trường Đại học Quảng Nam Tìm ra được những

Trang 11

mặt mạnh mặt yếu, những tồn tại cần khắc phục của công tác GDĐĐ và QLcông tác GDĐĐ cho SV Trường Đại học Quảng Nam.

- Tìm ra được các giải pháp QL nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho

SV trường Đại học Quảng Nam

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phần phụ lục, luậnvăn có cấu trúc gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về GDĐĐ và quản lý công tác GDĐĐ cho SV Chương 2: Thực trạng GDĐĐ và quản lý công tác GDĐĐ cho SV

Trường Đại học Quảng Nam

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng GDĐĐ cho

SV Trường Đại học Quảng Nam

Trang 12

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN

1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Nghị quyết TW 2 Khóa VIII xác định “Muốn tiến hành CNH-HĐH

thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục – đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững Bởi vậy, Giáo dục

và đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhà nước và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” - Điều 35 Hiến

pháp nước CHXHCN Việt Nam

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội được hình thành từ rất sớmtrong lịch sử nhân loại và được mọi xã hội, mọi tầng lớp, mọi thời đại quantâm Thanh niên luôn là điểm tựa cho đất nước, dù ở bất cứ thời đại nào Việcxây dựng một đội ngũ thanh niên trẻ tuổi có đủ đức, đủ tài luôn là yêu cầu cấpthiết trong quá trình phát triển đất nước Muốn làm được điều đó chúng taphải đẩy mạnh công tác giáo dục, bồi dưỡng cho thế hệ sau động lực tinh thần

và năng lực hoạt động thực tiễn Tôi xin giới thiệu một số tác giả ở nướcngoài và trong nước nghiên cứu về đạo đức và quản lý công tác GDĐĐ cho

SV

1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước

Trang 13

Khổng Tử (551 – 479 TCN) là nhà Triết học nổi tiếng ở Trung Quốc.Ông xây dựng học thuyết “ Nhân – Lễ - Chính danh”, trong đó, “Nhân” –Lòng thương người – là yếu tố hạt nhân, là đạo đức cơ bản nhất của conngười Ông có câu nói nổi tiếng truyền lại cho đến ngày nay “ Tiên học lễ,hậu học văn” [ 1, tr 21 ]

Vào thế kỷ XVIII, Komensky – Nhà giáo dục học vĩ đại Tiệp Khắc đã

có nhiều đóng góp cho công tác GDĐĐ thông qua tác phẩm “ Khoa sư phạm

vĩ đại” Komensky đã chú trọng phối hợp môi trường bên trong và môi trường

bên ngoài để GDĐĐ cho học sinh [ 2 ]

Tác phẩm “ Bài ca sư phạm” của A.S.Makarenko (1888 – 1939) là tác

phẩm nổi tiếng trong lịch sử GD XHCN, đã đặc biệt nhấn mạnh vai trò củaGDĐĐ, nêu lên các biện pháp giáo dục đúng đắn Trong tác phẩm này ông đãnhấn mạnh sự thiết của nền giáo dục sớm đề cao quyền uy và dựa vào sự nêugương, nguyên tắc giáo dục tập thể Nguyên tắc giáo dục này đã được nhiềunhà giáo dục trên toàn thế giới quan tâm và áp dụng vào quá trình giáo dụccủa mình

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, vấn đề đánh giá nhân cách đã được hình thành từ rất lâu

và chịu ảnh hưởng rất lớn của Nho giáo Xuất phát từ mục đích giáo dục làlựa chọn người hiền tài để bổ nhiệm chức vụ trong xã hội

Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến công tác GDĐĐ cho mọi

người Bác viết “ Cũng như sông, phải có nguồn mới có nước, không có

nguồn thì sông cạn Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo Con người phải có đạo đức cách mạng là gốc…” Còn đối với thê hệ trẻ, phải đào tạo thế

hệ trẻ thành những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa “hồng” vừa

“chuyên” [ 3, tr 112 ] Bác coi nội dung cơ bản trong quan điểm đạo đức cách

mạng là: “Trung với nước, hiếu với dân”.

Trang 14

Phạm Minh Hạc cho rằng: “Giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối

sống cho sinh viên nhằm hình thành những phẩm chất chính trị của con người mới, những tri thức, niềm tin và hành vi đạo đức, giáo dục và hình thành lối sống mới, có văn hóa, góp phần giáo dục toàn diện”.[4]

Để đáp ứng với tình hình và yêu cầu mới của cách mạng Việt Namtrong giai đoạn hiện tại, việc GDĐĐ, nhân cách cho HS - SV trong các trường

ĐH, CĐ và THCN đã được Bộ GD & ĐT quan tâm, vì thế Quy chế Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và

trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết

định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã đưa hiệu lực việc đánh giá KQRL của HS - SV lên

một mức mới, nhằm đưa công tác SV vào nền nếp, góp phần nâng cao chấtlượng và hiệu quả đào tạo, làm rõ yêu cầu nội dung công tác SV, trách nhiệmcủa cơ quan QL, làm rõ quyền và nghĩa vụ của người công dân, SV, bảo đảmcông khai, dân chủ và công bằng xã hội ở tất cả các khâu có liên quan đến SVtrong học tập, rèn luyện, tổ chức đời sống và hoạt động xã hội

Vấn đề GDĐĐ cũng được nhiều tác giả trong nước quan tâm nghiêncứu: Trần Hậu Khiêm (NXB Chính trị Quốc gia,1997); Phạm Khắc Chương –

Hà Nhật Thăng (NXB Giáo dục, 2001), Giáo trình Đạo đức học ( GS TSNguyễn Ngọc Long chủ biên, NXB Chính trị Quốc gia, 2000)…

Về đạo đức, lối sống của HSSV có các tác giả đã nghiên cứu:

- Đề tài: “Biện pháp quản lý nhằm tăng cường công tác giáo dục đạo

đức cho sinh viên trường Đại học ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng” Nguyễn Thị

Hoàng Anh

- Đề tài:“Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho

HSSV Trường CĐSP Nghệ An” Nguyễn Thị Ba Lan

Trang 15

Qua nghiên cứu các công trình nghiên cứu trên, các tác giả đã hệ thốnghóa các tri thức lý thuyết về đạo đức, lối sống, về quản lý GDĐĐ, khảo sátthực trạng về đạo đức, từ đó đề xuất các biện pháp GDĐĐ, lối sống cho

SV Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về giải pháp quản lýnâng cao chất lượng GDĐĐ cho SV ở Trường Đại học Quảng Nam

1 2 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1 2.1 Đạo đức

Theo từ điển Triết học, đạo đức là “ Một trong những hình thái ý thức

xã hội, phản ánh sự tồn tại về mặt tinh thần của cá nhân, một trong những đòn bẩy tinh thần cho sử, xã hội thể hiện qua sự nhận thức và quyền tự do của con người”.[5, tr 290, 291].

Dưới góc độ đạo đức học: “ Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc

biệt, bao gồm hệ thống các quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội”.[ 6, tr 12 ]

Theo quan điểm Xã hội học: “ Đạo đức bao gồm các chuẩn mực, hành

vi xã hội của con người theo hướng thiện, tránh hướng ác Đạo đức là một thể chế xã hội không có quy tắc, bắt buộc và thường là không có văn bản quy định, nó khác với những thể chế xã hội có những quy tắc bắt buộc con người phải tuân theo” [7]

Hồ Chủ Tịch quan niệm về đạo đức là “ Nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm”.

Đó là đạo đức cách mạng, đạo đức mới, đạo đức vì lợi ích chung của Đảng,của dân tộc, của loài người

Đạo đức là phẩm chất quan trọng nhất của nhân cách, là nền tảng đểxây dựng thế giới tâm hồn của mỗi con người, vì vậy bất cứ ở quốc gia nào,thời đại nào việc GDĐĐ cho thế hệ đang lớn lên cũng là trung tâm chú ý củacác nhà lãnh đạo và các thành viên xã hội

1.2.2 Giáo dục

Trang 16

Giáo dục với tư cách là một quá trình toàn vẹn hình thành nhân cáchngười học bao giờ cũng có hai bộ phận, hai quá trình luôn quan hệ gắn bóthống nhất với nhau, đó là quá trình dạy học và quá trình GDĐĐ Hoạt độnggiáo dục không đơn thuần chỉ là truyền thụ kiến thức, mà là quá trình gồmnhiều bộ phận: GDĐĐ; giáo dục trí tuệ; giáo dục thể chất; giáo dục thẩm mỹ;giáo dục lao động kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp Trong đó giáo dục đạođức được xem là nền tảng, gốc rễ tạo ra nội lực tiềm tàng vững chắc cho cácmặt giáo dục khác

Môi trường giáo dục đầu tiên kể đến là nhà trường, đây là môi trườngquan trọng và tác động nhiều nhất đến sự hình thành nhân cách, phát triển trítuệ cho SV Nhà trường kể từ khung cảnh sư phạm, cơ sở hạ tầng, thầy côgiáo, bạn bè, đến không khí học tập, nền nếp, kỷ cương …đều tác động đếnquá trình giáo dục

Theo Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt giáo dục ( theo nghĩa rộng ) là một

quá trình toàn vẹn hình thành nhân cách, được tổ chức có mục đích, có kếhoạch thông qua các hoạt động và các quan hệ giữa người giáo dục và ngườiđược giáo dục, nhằm truyền đạt và chiếm lĩnh những kinh nghiệm của xã hộiloài người

Giáo dục ( theo nghĩa hẹp ) là giáo dục trong nhà trường, là quá trình

tác động có tổ chức, có quy trình chặt chẽ nhằm mục đích cung cấp kiến thức,kỹ năng, hình thành thái độ, xây dựng và phát triển nhân cách theo mô hình

mà xã hội cần

Theo quan điểm của CN Mác – Lênin: “Giáo dục là một hình thái ý

thức xã hội, giáo dục tồn tại, vận động, phát triển theo sự tồn tại vận động và phát triển của xã hội Giáo dục là một hiện tượng xã hội chịu sự chi phối và quy định bởi nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Mặt khác, sự phát

Trang 17

triển của giáo dục và sự hoàn thiện về chất lượng giáo dục là yếu tố then chốt tạo ra sự phát triển của xã hội, của nền văn minh nhân loại”.

1.2.2.1 Mục tiêu giáo dục : Là một hệ thống các chuẩn mực của một

mẫu hình nhân cách cần hình thành ở một đối tượng người được giáo dục nhấtđịnh Đó là một hệ thống cụ thể các yêu cầu xã hội trong mỗi thời đại, trongtừng giai đoạn xác định đối với nhân cách một loại đối tượng giáo dục

Điều 2 Luật Giáo dục của nước CHXHCN Việt Nam 2005 ghi rõ:

“Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có

đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [8].

Những con người có nhân cách như Luật giáo dục chỉ ra do nền giáodục, do các nhà trường góp phần hình thành đó là thế hệ trẻ Việt Nam, chủ

nhân tương lai của đất nước, là thế hệ có đủ tài đức “ Vừa hồng, vừa chuyên”

đảm trách sứ mệnh xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

Bác Hồ coi việc bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là công việc

trọng đại của đất nước, của dân tộc Bác Hồ kính yêu đã dạy “ Người có đức

mà không có tài làm việc gì cũng khó Người có tài mà không có đức thì vô dụng” Giáo dục phải là bồi dưỡng được cái đức: cái vốn quí của một con

người Tuy nhiên, không phải ai cũng đã thấm nhuần được tư tưởng đó

Do đó, mục tiêu giáo dục phụ thuộc vào mỗi thời kỳ nhất định của quátrình phát triển xã hội và mỗi giai đoạn của quá trình giáo dục con người Điđôi với việc mở rộng quy mô đào tạo, chú trọng nâng cao chất lượng giáodục, tăng cường hiệu quả và thực hiện công bằng xã hội, đáp ứng mục tiêuđào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp

Trang 18

CNH - HĐH đất nước, đáp ứng yêu cầu học tập của mọi người tiến tới hìnhthành một xã hội học tập.

1.2.2.2 Phương pháp giáo dục (hay còn gọi là phương pháp dạy học, phương pháp giảng dạy, giáo dục học, sư phạm)

Là cách thức sử dụng các nguồn lực trong giáo dục như giáo viên, trường lớp, dụng cụ học tập, các phương tiện vật chất để giáo dục người học Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy, sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.[8]

1.2.2.3 Nội dung giáo dục

Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiệnđại và có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; kế thừa vàphát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa vănhóa nhân loại, phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học.[8]

1.2.3 Giáo dục đạo đức.

GDĐĐ là hình thành cho con người những quan điểm cơ bản nhất,những nguyên tắc chuẩn mực đạo đức cơ bản của xã hội Công tác GDĐĐgóp phần vào việc hình thành, phát triển nhân cách con người mới phù hợpvới từng giai đoạn phát triển

GDĐĐ trong nhà trường là quá trình tác động tới người học để hìnhthành họ ý thức, tình cảm và niềm tin đạo đức, mục đích cuối cùng là tạođược những thói quen hành vi đạo đức GDĐĐ có mối quan hệ chặt chẽ vớigiáo dục chính trị tư tưởng, gắn bó chặt chẽ với giáo dục pháp luật

GDĐĐ cho SV là một quá trình lâu dài, liên tục về thời gian, rộng khắp

về không gian, từ mọi lực lượng xã hội, trong đó nhà trường giữ vai trò rấtquan trọng Là quá trình hình thành và phát triển các phẩm chất đạo đức của

Trang 19

nhân cách học sinh dưới những tác động và ảnh hưởng có mục đích được tổchức có kế hoạch, có lựa chọn về nội dung, phương pháp và hình thức giáodục phù hợp với lứa tuổi và vai trò của nhà giáo dục.

Bản chất của GDĐĐ là chuỗi tác động có định hướng chủa chủ thể giáodục và yếu tố tự giáo dục của SV, giúp SV chuyển những chuẩn mực, nhữngnguyên tắc đạo đức….từ bên ngoài xã hội vào bên trong thành cái của riêngmình mà mục tiêu cuối cùng là hành vi đạo đức phù hợp với những yêu cầucủa những chuẩn mực xã hội

Như vậy, GDĐĐ là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức của nhà giáo dục và yếu tố tự giáo dục của người học để trang bị cho

SV tri thức – ý thức đạo đức, niềm tin, tình cảm đạo đức và quan trọng nhất

là hình thành ở các em hành vi, thói quen đạo đức phù hợp với các chuẩn mực xã hội.

1.2.4 Quản lý, Quản lý giáo dục và Quản lý nhà trường.

1.2.4.1 Khái niệm Quản lý

Khái niệm “Quản lý” là khái niệm rất chung, tổng quát Hoạt động

quản lý ra đời từ rất sớm, nó là yếu tố góp phần quan trọng thúc đẩy xã hộingày càng phát triển Đến nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về khái niệmquản lý:

Theo từ điển Tiếng Việt, “Quản lý” là trông coi và giữ gìn theo những

yêu cầu nhất định [ 9, tr 493 ]

PGS.TS Thái Văn Thành: “Quản lý một hệ thống xã hội là sự tác động

có mục đích đến tập thể người – thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt đến mục đích dự kiến” [ 10 ]

Theo tác giả Nguyễn Bá Sơn : “Quản lý là tác động có mục đích đến

tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động” [ 11, tr 8 ]

Trang 20

Theo F.F.Aunapu: “Quản lý là một khoa học và nghệ thuật tác động vào một hệ thống nhằm mục tiêu biến đổi hệ thống đó” [ 12 ]

Ăng Ghen khẳng định: “Quản lý là tất yếu khi nhiều người cùng hoạt

động chung với nhau, khi có hợp tác của một sô người, khi có sự phối hợp của nhiều người”.

Từ những quan niệm về quản lý nêu trên, ta có thể hiểu: Quản lý là sựtác động có tổ chức, có hướng đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý trên cơ sở biết sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hộicủa bộ máy để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi

trường.

Hiểu một cách ngắn gọn thì quản lý là sự tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một bộ máy nhằm thựchiện những mục tiêu đã đề ra

Quá trình tác động này vừa mang tính chất độc lập tương đối, vừa liênquan mật thiết với nhau, có thể mô hình hoá như sau:

Trang 21

nghiệm lịch sử - xã hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sựphát triển xã hội Để hoạt động này vận hành có hiệu quả, giáo dục phải được

tổ chức thành các cơ sở, tạo nên một hệ thống nhất Điều này dẫn đến một tấtyếu là phải có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lập tương đối trong giáodục, đó là hoạt động quản lý giáo dục QLGD được xem như là một hoạt độngchuyên biệt để quản lý các cơ sở giáo dục

QLGD là quản lý trường học được biểu hiện thông qua quản lý mụctiêu đào tạo, chương trình đào tạo, trang thiết bị phục vụ dạy và học, quản lýđội ngũ CB, GV, quản lý người học và chất lượng giáo dục đào tạo

Có nhiều quan niệm khác nhau về QLGD

Theo P.V Khuđôminxki: “QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch,

có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ” [ 13 ]

PGS TS Đặng Quốc Bảo khẳng định: “ QLGD là hoạt động điều hành,

phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [ 14, tr 51 ]

Theo Nguyễn Ngọc Quang: QLGD là hệ thống những tác động có mụcđích, có kế hoạch, hợp quy luật và chủ thể quản lý (Hệ giáo dục) nhằm làmcho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiệncác tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ

là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến,tiến lên trạng thái mới về chất [15 ]

Theo GS Phạm Minh Hạc:“QLGD là quản lý trường học, là thực hiện

đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh [ 16, Tr 15]

Trang 22

Khái niệm QLGD tuy đã được các nhà khoa học trong và ngoài nướcđịnh nghĩa theo nhiều góc độ khác nhau, nhưng chúng đều phản ánh nhữngnét đặc thù, nét bản chất chung nhất của hoạt động QLGD, đó là:

- Tổ hợp những tác động có định hướng, có tổ chức, có kế hoạch củachủ thể quản lý đến chủ thể bị quản lý trong các cơ sở giáo dục

- Duy trì, điều chỉnh sự vận hành của hệ thống giáo dục hướng đến cácmục tiêu giáo dục đã xác định

QLGD với mục tiêu là đào tạo, rèn luyện nhân cách của thế hệ trẻ người công dân mẫu mực, phải bám sát mục tiêu, nguyên lý, phương châmgiáo dục của Đảng

-Trong luận văn này, khái niệm QLGD được hiểu là quản lý quá trình

GD - ĐT ở một cơ sở giáo dục nhất định Đó là quản lý nhà trường hay quản

lý một hệ thống các cơ sở GD - ĐT ở một đơn vị hành chính - hệ thống giáodục theo lãnh thổ Theo nghĩa đó, QLGD là tập hợp các tác động có mục đích,

có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau trong hệthống lên các đối tượng quản lý trực thuộc, thông qua việc thực hiện các chứcnăng quản lý và việc sử dụng hợp lý các tiềm năng, cơ hội nhằm làm cho hệthống giáo dục vận hành, đảm bảo được các tính chất và nguyên lý của nềngiáo dục Việt Nam, đạt được mục tiêu giáo dục

1.2.4.3 Quản lý nhà trường

QLNT là quản lý vi mô, nó là một chuỗi tác động (có mục đích, tự giác,

hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lý đếntập thể GV và HS, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trườngnhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động củanhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được nhữngmục tiêu dự kiến đã đề ra [17, tr 3 ]

Trang 23

Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính Nhà nước - xã hội,

là nơi trực tiếp làm công tác GD - ĐT thế hệ trẻ Nó nằm trong môi trường xãhội và có tác động qua lại với môi trường đó

Theo Phạm Minh Hạc: “QLNT là thực hiện đường lối giáo dục của

Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD - ĐT, đối với thế hệ trẻ và với từng HS” [ 18 ]

QLNT bao gồm quản lý nhiều hoạt động:

- Quản lý đội ngũ CB – GV – CNV

- Quản lý nội dung, chương trình, phương pháp dạy học

- Quản lý học sinh

- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường

- Quản lý tài chính, hành chính trường học, quản lý mối quan hệ giữanhà trường và cộng đồng

Người đứng đầu một nhà trường có chức danh "Hiệu trưởng” Hiệu

trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường do cơquan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận

Để hoạt động QLNT đạt được mục tiêu và mang lại hiệu quả cao, nhân

tố quan trọng hàng đầu chính là đội ngũ CBQL nhà trường Quá trình QLNTthực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy giáo, quản lý hoạtđộng học tập - tự học tập của học trò và quản lý cơ sở vật chất - thiết bị phục

vụ dạy và học Trong đó người CBQL phải trực tiếp và ưu tiên dành nhiềuthời gian để quản lý hoạt động của lực lượng trực tiếp đào tạo

Mục tiêu lớn nhất của QLNT là từng bước nâng cao chất lượng giáodục toàn diện cho HS, đáp ứng yêu cầu đổi mới QLGD và sự nghiệp CNH,HĐH đất nước

1.3 Chất lượng giáo dục đạo đức cho SV

Trang 24

1.3.1 Khái niệm chất lượng

Là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng là một khái niệm rấttrừu tượng Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Chất lượngcủa sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó vàkhông thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thốngnhất của chất lượng và số lượng

Một định nghĩa khác về chất lượng tỏ ra có ý nghĩa đối với xác định

chất lượng giáo dục và cả việc đánh giá nó Đó là “chất lượng là sự phù hợp

với mục tiêu” Mục tiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ

mạng, các mục đích, Còn sự phù hợp với mục tiêu có thể là đáp ứng mongmuốn của những người quan tâm, là đạt được hay vượt qua các tiêu chuẩn đặt

ra Tuy nhiên ý nghĩa thực tiễn của định nghĩa trên là ở chỗ đánh giá chấtlượng chính là xem xét sự phù hợp với mục tiêu đến mức độ nào

1.3.2 Chất lượng giáo dục đạo đức cho SV

Chất lượng giáo dục trường đại học là sự đáp ứng mục tiêu do nhàtrường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học của LuậtGiáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh

tế - xã hội của địa phương và cả nước [26]

Chất lượng GDĐĐ cho SV là những giá trị chuẩn mực đạo đức đượchình thành hoạt động ở người học mà hoạt động đó mang lại, phù hợp vớimục tiêu GDĐĐ cho SV

Trong thực tế, chuẩn mực đạo đức của SV được thể hiện cụ thể quaviệc thực hiện nội quy, quy chế của nhà trường…được tập thể lớp, GVCN,Khoa chuyên môn đánh giá qua từng học kỳ, năm học qua kết quả điểm rènluyện

1.3.2.1.Mục tiêu công tác GDĐĐ cho SV ở Trường Đại học

Trang 25

Việc rèn luyện, GDĐĐ cho SV ở các trường đại học nói chung là một

bộ phận quan trọng của quá trình giáo dục toàn diện, giúp SV hình thành vàphát triển nhân cách toàn diện, góp phần đào tạo những lớp người cán bộtrong tương lai có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng được yêu cầu ngày càngcao của xã hội

Thực hiện công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho

HS, SV nhằm hình thành, rèn luyện và phát triển phẩm chất chính trị, đạođức, lối sống văn minh, tiến bộ, góp phần giáo dục toàn diện cho HS, SV.[28]

Điều 39, khoản 1, Luật giáo dục 2005 khẳng định: “Mục tiêu của giáo

dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc”.

Điều 9 - Nhiệm vụ Trường Đại học cho rằng: “Đào tạo nhân lực có

phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác,

có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [ 27]

Như vậy, mục tiêu của công tác giáo dục là cơ sở cho việc xác địnhmục tiêu của công tác GDĐĐ đó là:

- Trang bị cho SV những tri thức cần thiết về chính trị, về đạo đức nhâncách, kiến thức về pháp luật, về truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Hình thành cho SV có thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức trong sáng đối với bản thân, đối với bạn bè, người thân và cộng đồng, với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc

Trang 26

- Rèn luyện đạo đức giúp cho mỗi SV thực hiện những chuẩn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành những qui định của luật pháp, của trường, của địa phương nơi cư trú

1.3.2.2 Nội dung công tác GDĐĐ cho SV ở trường Đại học

Điều 6: Quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lốisống cho HS, SV trong các Học viện, Trường Đại học, Cao đẳng, TCCN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2007/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

- Giáo dục lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, biết trân trọng các giá trị

đạo đức của dân tộc, xác định trách nhiệm, Nghĩa vụ của bản thân, tư cách, tác phong đúng đắn của người Công dân.

- Giáo dục các chuẩn mực đạo đức trong các quan hệ xã hội, phê phánnhững hành vi không phù hợp với các chuẩn mực đạo đức

- Giáo dục hành vi đạo đức, đạo đức nghề nghiệp, tác phong côngnghiệp

+ Đạo đức trong lao động: Thái độ XHCN đối với lao động, đó là

phẩm chất cơ bản của nhân cách XHCN, được thể hiện ở tinh thần tự giác, tựnguyện, có trách nhiệm cao, cần cù, tận tụy, thật thà, dũng cảm trong laođộng, sẵn sàng hy sinh, cống hiến mọi sức lực và trí tuệ cho lợi ích của nhândân, coi lao động là phẩm giá, là vinh dự, là lẽ sống của người lao động

Lao động là nhu cầu cơ bản của con người nhằm tạo ra sản phẩm cho

xã hội, vì vậy lao động phải có kỷ luật, kỹ thuật và sáng tạo, đạt năng suấtcao, đồng thời phải biết quý trọng và bảo vệ của công, có tinh thần hợp tác vàgiúp đỡ mọi người, luôn tỏ thái độ đối với những ai chây lười, ăn bám, vô kỷluật, nói dối làm dối

Trang 27

+ Đạo đức trong học tập: Học tập không chỉ là quyền lợi mà còn là

nghĩa vụ của mỗi cá nhân để góp phần làm cho xã hội mỗi ngày mỗi pháttriển

Hiện nay, đất nước ta đang tiến hành sự nghiệp đổi mới nhằm tiếp cậnvới nền khoa học - kỹ thuật tiên tiến trên thế giới, do đó việc học trở thànhnghĩa vụ chung đối với thế hệ trẻ, đặc biệt là đối với thanh niên, SV trong cáctrường ĐH, CĐ; bởi vì đây là đội ngũ kế cận khoa học trong tương lai có trình

độ cao

+ Đạo đức trong giao tiếp: SV là một thành phần xã hội có trình độ

học vấn cao Khác với nhiều thành phần xã hội khác, SV có thời gian dài họctập, nghiên cứu, rèn luyện trong nhà trường Vì thế, cách nói năng như thếnào để thể hiện là người có văn minh, lịch sự, người có đạo đức trong giaotiếp nhằm đem lại mối quan hệ tốt đẹp với những người xung quanh mình Vìvậy khi giao tiếp, SV phải nói cho rõ ràng, rành mạch, làm cho người nghehiểu rõ ý kiến của mình Khi nói phải suy nghĩ, lựa chọn, sắp xếp ngôn từ đểdiễn đạt cho rõ ràng, đúng ý tưởng, không hấp tấp Không nên dùng ngôn ngữthể hiện tính tự cao, tự đại, làm cho người khác khó chịu

+ Đạo đức trong tình bạn: Tình bạn là loại tình cảm đặc biệt gắn bó tự

nguyện giữa hai hay nhiều người với nhau trên cơ sở hợp nhau về tính tình, sởthích hoặc về xu hướng

Tình bạn chân chính bao giờ cũng phải xây dựng trên nền tảng đạo đứcchân chính, đó là sự trung thực, thẳng thắn, ý thức về phẩm giá Tình bạnchân chính mang lại cho con người niềm vui, niềm tự hào, lòng tin trong cuộcsống, giúp con người vượt qua những khó khăn, thử thách

+ Đạo đức trong tình yêu: Trong đời sống con người không có hiện

tượng nào phong phú, phức tạp, bí ẩn và sôi động như tình yêu nam nữ Vìvậy, tình yêu trở thành vấn đề muôn thuở và bất tận trong đời sống xã hội

Trang 28

Trong tình yêu, mỗi bên đều nhìn thấy bên kia - người bạn khác giớicủa mình một nửa đẹp đẽ nhất của mình để rồi đi đến hoà nguyện thành mộtthể thống nhất làm cho nó phong phú và đầy đủ hơn.

Trong tình yêu nam nữ, nhất là mối tình đầu, họ thường rất lý tưởnghoá tình yêu và đón nhận nó với tất cả tâm hồn thơ mộng nhưng rất bạo liệt đểđạt đến đỉnh cao mà không đòi hỏi sự chuẩn bị, tính toán gì Họ nhìn ngườiyêu mình và thấy cái gì cũng đẹp, cũng rực rỡ với lăng kính chủ quan của họ.Tuy nhiên, trong tình cảm của con người không có một lĩnh vực nào dễ mắcsai lầm như đối với tình yêu Để tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra

ở tình yêu SV, chúng ta cần giáo dục cho các em tránh những sai lầm sau:

- Ngộ nhận những dạng tình cảm gần giống như tình yêu Tránh xâydựng tình yêu trên cơ sở vật chất, thái độ vụ lợi trong tình yêu

- Tránh ích kỷ trong tình yêu, vì ích kỷ thường mâu thuẫn với sự tôntrọng, bình đẳng, do đó dễ dẫn đến những hành vi thấp hèn, ti tiện

- Tránh dễ dãi, nông cạn, buông thả trong quan hệ yêu đương

+ Đạo đức - lương tâm nghề nghiệp: Phải ý thức rằng: Đó không chỉ

nghĩa vụ mà còn là một niềm tin, một nhiệt tình nhất định: tin vào điều mìnhlàm cho dù kết quả của nó chỉ được thể hiện trong một tương lai không gần

Đạo đức nghề nghiệp còn thể hiện ở sự ham hiểu biết về mặt trí tuệ, cóquan điểm bản thân một cách rõ ràng, có ý thức phê phán, đó chính là nhữngyếu tố khiến người GV dễ hoà nhập với HS và dễ thích ứng với sự thay đổinhanh chóng của nền văn minh Đó chính là sự tươi trẻ của tâm hồn, lòng vịtha, sự tốt bụng, uy tín tự nhiên của người GV Vì vậy cần giáo dục đạo đứcnghề nghiệp cho SV để sau khi các em ra trường có niềm tin vào chính bảnthân mình, niềm tin vào sự nghiệp giáo dục con người để sẵn sàng hiến dângcuộc đời mình cho sự nghiệp phát triển con người và sự phát triển của xã hộitương lai

Trang 29

Có thể khẳng định: Công tác giáo dục rèn luyện nhân cách cho SV lànhằm hình thành những phẩm chất đạo đức mới cho SV trên cơ sở có nhậnthức tình cảm, thái độ, hành vi đạo đức XHCN Nội dung của giáo dục đạođức – nhân cách là góp phần hướng tới sự phát triển con người, phát triểnnhân cách của từng SV, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đấtnước Đương nhiên, để thực hiện được nội dung giáo dục đạo đức cho SV thìmỗi nhà trường phải áp dụng được biện pháp về công tác quản lý đánh giáKQRL của SV một cách thích hợp và có hiệu quả

1.3.2.3 Phương pháp GDĐĐ cho SV ở trường Đại học

Trong quá trình GDĐĐ phương pháp GDĐĐ là thành tố quan trọng, cótính quyết định mục đích giúp SV nắm vững và thực hiện đúng đắn nhữngchuẩn mực đạo đức Có ba nhóm phương pháp giáo dục đạo đức:

+ Nhóm các phương pháp hình thành ý thức cá nhân

- Phương pháp đàm thoại: Đây là phương pháp trực tiếp trao đổi ý

kiến, quan điểm của mình Qua đó, các em sẽ có cách đánh giá chính xác vớicác sự kiện, hiện tượng xã hội cũng như thế giới xung quanh

- Phương pháp nêu gương: Phương pháp này nhằm giáo dục ý thức,

khơi dậy tình cảm yêu CNXH cho SV

+ Nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động xã hội và hình thành kinh nghiệm ứng xử xã hội:

- Đòi hỏi sư phạm: Đây là phương pháp giáo viên nêu lên các đòi hỏi

về mặt sư phạm, đề ra yêu cầu đạo đức cho SV

- Tạo dư luận xã hội: Dư luận xã hội là sự phản ánh những đòi hỏi của

tập thể đối với cá nhân Nó được tạo ra thông qua sự đánh giá tập thể đối vớihành vi cá nhân, nhóm tập thể tạo ra được dư luận lành mạnh, cần lôi cuốn

HS - SV tham gia vào các hoạt động của tập thể lớp, trường, giúp các emđánh giá đúng các hoạt động đó

Trang 30

- Phương pháp luyện tập: Tổ chức cho SV thực hiện một cách đều đặn

và có kế hoạch hành động nhất định nhằm biến các hành động đó thành thóiquen ứng xử

- Phương pháp giao công việc: Đây là phương pháp lôi cuốn SV vào

các hoạt động đa dạng, phong phú của trường, lớp, Đoàn thanh niên, Hội SV.Qua đó giúp các em đúc kết được những kinh nghiệm trong quan hệ với mọingười theo những chuẩn mực đạo đức xã hội qui định

- Phương pháp rèn luyện: Phương pháp này giúp các em củng cố

những hành vi được hình thành trong cuộc sống

- Phương pháp tạo tình huống giáo dục: Đưa ra những tình huống mà

buộc SV phải lựa chon Phương pháp này giúp SV suy nghĩ, xem xét lại hànhđộng của mình có phù hợp với yêu cầu và chuẩn mực đạo đức xã hội không,phải lựa chọn quan điểm, thái độ, hành vi phù hợp

+ Nhóm các phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành

vi ứng xử của SV Bao gồm ba phương pháp:

- Phương pháp thi đua: Đây là phương pháp kích thích sự phấn đấu của

SV giúp các em tự khẳng định mình

- Phương pháp khen thưởng: Là phương pháp khẳng định và biểu

dương thành tích của cá nhân hay tập thể SV Phương pháp này có tác dụngrất lớn: Tạo cho tập thể, cá nhân SV phấn khởi, tích cực rèn luyện phấn đấuvươn lên học tập Đồng thời là tấm gương cho tập thể noi theo

- Phương pháp trách phạt (kỷ luật): Đây là phương pháp biểu thị sự

không đồng tình, phê phán những hành vi sai trái của người được giáo dục sovới chuẩn mực xã hội đề ra Giúp họ nhận ra lỗi lầm của mình, biết ăn năn,hối lỗi và từ bỏ những thói quen, hành vi sai trái của mình Từ đó, điều chỉnhhành vi của mình theo các chuẩn mực đạo đức của xã hội

1.3.2.4 Hình thức GDĐĐ cho SV ở trường Đại học

Trang 31

Việc GDĐĐ cho SV có thể tiến hành bằng nhiều hình thức khác nhau:

- GDĐĐ thông qua con đường dạy học đặc biệt là các môn khoa học

Mác- Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh Đây được xem là con đường thuận lợigiúp SV nhận thức được hệ thống tri thức

- GDĐĐ thông qua các hoạt động tập thể như văn hoá, văn nghệ, thể

dục thể thao, sinh hoạt Chi Đoàn, sinh hoạt Chi Hội Qua những hoạt động

đó hướng sinh viên tới các hoạt động có ích, nhận thức được hành vi đúngđắn

- GDĐĐ thông qua các hoạt động xã hội: Phong trào “Đền ơn, đáp

nghĩa”, từ thiện, tình nguyện, hiến máu nhân đạo Những hoạt động này giúpsinh viên thích nghi, mở rộng thêm kiến thức về con người, tự nhiên, xã hội

- Tự tu dưỡng, rèn luyện bản thân: Sự hình thành và phát triển đạo đức

mỗi cá nhân là một quá trình phức tạp Mỗi cá nhân chịu ảnh hưởng của tácđộng bên ngoài và những động lực bên trong thường xuyên tác động lẫn nhau

- GDĐĐ thông qua các tấm gương sáng của các thầy cô giáo: Muốn

GDĐĐ có kết quả, phải xây dựng được đội ngũ nhà giáo đầy đủ phẩm chất vàhết lòng vì SV Người thầy giữ vai trò rất quan trọng và to lớn trong công tác

GDĐĐ cho SV Nghị quyết TW 2, khoá VII đã nêu rõ: “Giáo viên là nhân tố

quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh Giáo viên phải

Hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về đánh giá, ở đây chúngtôi chỉ xin nêu ra một vài quan niệm :

Trang 32

- Theo GS Trần Bá Hoành : “Đánh giá là quá trình hình thành nhữngnhận định, phán đoán về kết quả của công việc dựa vào việc phân tích nhữngthông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm

đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nângcao chất lượng và hiệu quả công việc” [23]

- Theo Lưu Xuân Mới: “Đánh giá trong giáo dục là một quá trình hoạtđộng được tiến hành có hệ thống nhằm xác định mức độ đạt được của đốitượng quản lý về mục tiêu đã định, nó bao gồm sự mô tả định tính và địnhlượng kết quả được thông qua những nhận xét, so sánh với mục tiêu” [24]

1.3.3.2.Mục tiêu của đánh giá chất lượng giáo dục đạo đức cho SV:

Trong giáo dục, việc đánh giá được tiến hành ở những cấp độ khácnhau, trên những đối tượng khác nhau, với những mục đích khác nhau…

Mục tiêu của đánh giá chất lượng GDĐĐ cho SV:

- Góp phần thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình và các mặt hoạtđộng giáo dục

- Đối với SV, việc đánh giá có hệ thống và thường xuyên cung cấp kịp

thời những thông tin “liên hệ ngược” nhằm giúp người học tự điều chỉnh hoạt

động học tập

- Đánh giá kết quả hoạt GDĐĐ cho SV và quản lý GDĐĐ của CBQL,GV

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng GV

- Động viên, khuyến khích kịp thời các nhân tố tích cực

1.3.3.3 Nội dung đánh giá chất lượng giáo dục đạo đức cho SV:

- Đánh giá SV bao gồm các mặt : trình độ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo,nhân cách, rèn luyện đạo đức lối sống, tu dưỡng, thái độ, quá trình phấnđấu…

Trang 33

- Đánh giá chất lượng GDĐĐ của SV, chúng ta dựa vào kết quả đánhgiá rèn luyện của SV từng học kỳ, từng năm học với mục đích là nhằm gópphần thực hiện mục tiêu đào tạo SV có đạo đức lối sống, nhận thức tư tưởngchính trị, có tri thức vững vàng, sức khoẻ tốt, thẩm mỹ và nghề nghiệp phục

vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Đánh giá chất lượng GDĐĐ của SV kết hợp với theo dõi thườngxuyên tạo điều kiện để giúp SV tự hoàn thiện mình, nhận ra những điểm yếunhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho SV

1.3.3.4 Quy trình đánh giá chất lượng giáo dục đạo đức cho SV

1 Từng HS, SV căn cứ vào KQRL, tự đánh giá theo mức điểm chi tiết

do trường quy định

2 Tổ chức họp lớp có GVCN tham gia, tiến hành xem xét và thông quamức điểm của từng HS, SV trên cơ sở phải được quá nửa ý kiến đồng ý củatập thể đơn vị lớp và phải có biên bản kèm theo

3 Kết quả điểm rèn luyện, GDĐĐ của từng HS, SV được Trưởng khoaxem xét, xác nhận, trình Hiệu trưởng

4 Hiệu trưởng xem xét và công nhận sau khi đã thông qua Hội đồngđánh giá KQRL của HS, SV cấp trường

5 Kết quả đánh giá, phân loại rèn luyện của HS, SV phải được công bốcông khai và thông báo cho HS, SV biết

- Bước 1: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu về nội dung đánh giá và tiêu chí

đánh giá (đánh giá cái gì? Cho điểm số thế nào?)

- Bước 2: Thiết kế công cụ đánh giá (hay lựa chọn hình thức kiểm tra

đánh giá) và kế hoạch sử dụng chúng, tùy theo mục đích kiểm tra đánh giá mà

có thể lựa chọn các dạng kiểm tra (kiểm tra sơ bộ, kiểm tra thường ngày, kiểmtra định kỳ và kiểm tra tổng kết

Trang 34

- Bước 3: Thu thập số liệu đánh giá: theo đáp án, bảng đặc trưng, GV

chấm bài kiểm tra, thống kê điểm kiểm tra

- Bước 4: Xử lý số liệu

- Bước 5: Hình thành hệ thống kết luận về việc kiểm tra đánh giá và

đưa ra những đề xuất điều chỉnh quá trình dạy học

Đánh giá chất lượng giáo dục không đơn thuần là ghi nhận thực trạng

những kết quả mà phải đề ra những giải pháp giúp đối tượng đánh giá điềuchỉnh hoạt động giáo dục đạo đức cho SV nhằm nâng cao chất lượng giáo dụctrong nhà trường

1.3.3.5 Các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục đạo đức

- Đội ngũ CBQL, GV được đảm bảo các quyền dân chủ trong trường

ĐH, được đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác

- Thường xuyên tuyên truyền, GDĐĐ, lối sống lành mạnh, tinh thầntrách nhiệm, tôn trọng luật pháp, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng

và Nhà nước và các nội quy của nhà trường cho người học

- Công tác rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho ngườihọc được thực hiện có hiệu quả

- Người học được tham gia đánh giá chất lượng GDĐĐ của nhà trườngkhi kết thúc cuối mỗi học kỳ, cuối mỗi năm học

1.4 Quản lý công tác giáo dục đạo đức

Quản lý công tác GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lýtới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt được kết quả mongmuốn

Quản lý công tác GDĐĐ hướng tới việc làm cho tất cả mọi người trong

xã hội có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng, tính cấp thiết của công tácGDĐĐ trong xã hội; nắm vững và vận dụng những quan điểm của chủ nghĩaMác- Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề phát triển con người toàn diện

Trang 35

gắn với sự đổi mới của đất nước; mọi thành viên có thái độ, hành vi đúng đắnđối với công tác quản lý GDĐĐ trong xã hội; ủng hộ những việc làm tốt, phêphán những việc làm xấu và những biểu hiện tiêu cực trái với qui định củaluật pháp; tích cực tự rèn luyện, tu dưỡng, tự hoàn thiện bản thân; có thóiquen thực hiện và thực hiện tốt những qui định của các tổ chức trong xã hội.

Đạo đức là thành tố quan trọng nhất của nhân cách, là nền tảng để xâydựng thế giới tâm hồn của mỗi con người

Như vậy, chúng ta có thể định nghĩa Quản lý công tác GDĐĐ là sự tác

động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt tới kết quả mong muốn bằng các biện pháp hiệu quả nhất

1.4.1 Mục tiêu của quản lý giáo dục đạo đức:

- Giúp cho mọi người, mọi lực lượng có liên quan nhận thức đúng đắn

về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục đạo đức Nhà trường phải có tráchnhiệm giáo dục, tuyên truyền mọi người nhận thức đúng đắn về vai trò, tầmquan trọng của đạo đức và giáo dục thế hệ nắm vững những quan điểm chủnghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh

- Giúp mọi người đấu tranh với những việc làm trái pháp luật, có thái

độ đúng đắn với hành vi của bản thân, với hoạt động quản lý GDĐĐ

- Quá trình giáo dục tác động đến người học được đúng hướng, phùhợp với các chuẩn mực xã hội Giúp cho mọi người có hành vi đúng đắn, phùhợp trong công tác quản lý GDĐĐ

1.4.2 Nội dung của quản lý giáo dục đạo đức

Đây là một nội dung rất quan trọng trong hệ thống QLGD nhà trường.Lãnh đạo nhà trường phải xác định rõ nội dung GDĐĐ cho SV, làm cơ sở chocác bộ phận xác định được nội dung công tác GDĐĐ cho SV của bộ phậnmình quản lý

Dựa theo các chức năng quản lý có các nội dung sau:

Trang 36

+ Xây dựng, phát triển chương trình kế hoạch:

Hoạt động GDĐĐ trong nhà trường là bộ phận quan trọng trong hệthống kế hoạch QLNT Lãnh đạo nhà trường phải xây dựng nội dung GDĐĐ:Thông qua hoạt động giảng dạy, thông qua các hoạt động …Trên cơ sở đóphân công các bộ phận có liên quan trong nhà trường ( Phòng Đào tạo, CTHSSV, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, các khoa chuyên môn…) cùng phốihợp tổ chức, quản lý công tác GDĐĐ cho SV

Xây dựng kế hoạch là khởi đầu của quá trình quản lý Lập kế hoạch làquá trình vạch ra các mục tiêu, nhiệm vụ và phương pháp thực hiện nhằm đạtđược mục tiêu đó Việc xây dựng kế hoạch GDĐĐ SV cần đảm bảo các yêucầu như: Kế hoạch phải đảm bảo khoa học, cụ thể từng học kỳ, phải đượcphân cấp quản lý theo chức năng của các cá nhân, trong các mối quan hệ biệnchứng…

+ Tổ chức thực hiện:

Nhà quản lý thông báo kế hoạch, chương trình đến các thành viên trongtrường, phối hợp các bộ phận, các thành viên trong trường Thông qua cáchình thức tổ chức hoạt động của tập thể nhằm chuyển hóa những chuẩn mựcgiá trị đạo đức của xã hội thành những phẩm chất, nhân cách của mình Tổchức thực hiện là sự phối hợp các tác động bộ phận để tạo ra tác động tíchhợp mà hiệu quả của nó lớn hơn rất nhiều so với tổng số các hiệu quả của cáctác động thành phần

+ Chỉ đạo thực hiện kế hoạch:

Là huy động lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành nhằmđảm bảo cho mọi hoạt động diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, huy độngđược các lực lượng giáo dục trong một tổ chức, đồng thời thường xuyên theodõi, bổ sung kịp thời kế hoạch khi cần thiết Nội dung của việc chỉ đạo gồm:Chỉ huy, ra quyết định, động viên, khuyến khích, theo dõi, điều chỉnh…

Trang 37

+ Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch xuyên suốt quá trình quản

lý Kiểm tra, đánh giá giúp cho nhà trường hiểu rõ đối tượng và kết quả quản

lý của mình để có thể điều chỉnh đạt kết quả tốt nhất Qua kiểm tra, nhà quản

lý nắm được những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá đối tượng.Đánh giá đúng kết quả GDĐĐ cho SV, khen thưởng, trách phạt kịp thời sẽkhích lệ được SV Đây là một khâu không thể thiếu trong quá trình quản lý

1.4.3 Phương pháp của quản lý giáo dục đạo đức

Các phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động có cáchthức tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý

để đạt được các mục tiêu quản lý đề ra

Trong quản lý nói chung, QLGD đạo đức nói riêng, người ta thườngdùng một số phương pháp sau:

+ Phương pháp tổ chức hành chính: Là phương pháp tác động trực

tiếp của chủ thể đến đối tượng quản lý bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết địnhquản lý Phương pháp hành chính là rất cần thiết trong công tác quản lý, tuynhiên khi sử dụng phương pháp này cần chú ý nếu lạm dụng nó dễ dẫn đếntình trạng hành chính, quan liêu

+ Phương pháp tâm lý – xã hội: Là những cách thức của người quản

lý tới người bị quản lý, nhằm biến những yêu cầu của các cấp quản lý thànhnghĩa vụ tự giác bên trong, thành nhu cầu của người bị quản lý Phương phápnày thể hiện tính nhân văn, tính dân chủ trong hoạt động quản lý Nhiệm vụcủa phương pháp này là động viên tinh thần chủ động, tích cực với mọingười

Trong giáo dục, phương pháp này được sử dụng nhiều do đặc điểm củamôi trường hoạt động giáo dục và tính hiệu quả cao của nó Đặc trưng của

Trang 38

phương pháp này là tính thuyết phục để từ đó nâng cao tính tự giác làm việc

và sự gắn bó với tổ chức

+ Phương pháp kinh tế: Là sự tác động một cách gián tiếp của người

quản lý tới đối tượng bị quản lý bằng cơ chế kích thích lao động qua lợi íchvật chất để họ tích cực tham gia công việc chung và thực hiện tốt nhiệm vụđược giao

- Những kích thích về mặt vật chất như: điều kiện sinh hoạt, tiềnthưởng

- Những kích thích về mặt tinh thần như: danh hiệu thi đua, nhà giáo ưutú

Tuy nhiên, cần lưu ý trong quá trình kết hợp các kích thích vật chất vàtinh thần trong quản lý

1.4.4 Hình thức của quản lý giáo dục đạo đức

Hình thức của quản lý GDĐĐ bằng các phương tiện: các văn bản phápquy về GDĐĐ, nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất

1.4.5 Các điều kiện phục vụ quá trình giáo dục đào tạo

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học – giáo dục là phương tiện lao động sưphạm của nhà giáo dục và HS Nguồn lực tài chính dung để sắm sửa các cơ sởvật chất, trang thiết bị phục vụ cho quá trình dạy học Nếu thiếu kinh phí, cơ

sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học thì các hoạt động giáo dục trongnhà trường sẽ gặp nhiều khó khăn và không thể thực hiện được Các trangthiết bị dạy học hiện đại phù hợp với thực tiễn sẽ góp phần nâng cao hiệu quảcác hoạt động giáo dục

Vì vậy, một trong những nội dung của công tác GDĐĐ là phải thườngxuyên theo dõi, có kế hoạch sắp xếp, huy động các nguồn lực tài chính đểtăng cường sơ sở vật chất, phương tiện phục vụ đắc lực cho nhiệm vụ dạy học

và GDĐĐ cho SV

Trang 39

1.5 Các yếu tố đảm bảo chất lượng GDĐĐ cho SV.

1.5.1 Giáo dục pháp luật của nhà nước

“Sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật” đang trở thành một

chuẩn mực đạo đức trong sinh hoạt và hoạt động xã hội Đạo đức và pháp luậtđều là những phương thức điều chỉnh hành vi của con người, giữa chúng cómối quan hệ mật thiết với nhau GDĐĐ sẽ đem lại cho con người tình cảm,niềm tin đạo đức từ đó giúp họ có những hành vi đạo đức Đạo đức và phápluật có thống nhất với nhau ở mục tiêu của nó Giáo dục pháp luật cho SVcũng là để bảo vệ giá trị đạo đức và nâng cao giá trị đạo đức con người.GDĐĐ cho SV cần phải kết hợp với giáo dục ý thức pháp luật Muốn vậy,trước hết phải làm cho SV nắm vững kiến thức cơ bản về pháp luật, hìnhthành niềm tin của giới trẻ vào pháp luật từ đó giúp cho họ có những thóiquen ứng xử theo những quy định của pháp luật

Vì vậy, cần phải tăng cường hơn nữa các môn học liên quan đến phápluật, cần xem đây là nội dung bắt buộc trong chương trình của các bậc học

Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 khẳng định: “ Nhà nước và

xã hội bảo tồn, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, kế thừa và phát huy những giá trị của nền văn hiến các dân tộc Việt Nam; tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tiếp thu tinh hoa nhân loại, phát huy mọi tài năng sáng tạo trong nhân dân” [ 25 tr 24]

Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, các hiện tượng vi phạm pháp luậtđang diễn ra ngày càng nhiều, với mức độ, quy mô ngày càng lớn như: Trộmcắp, cướp giật, tham ô…mà đối tượng chủ yếu là những người trẻ tuổi Đó làmột thực trạng đáng báo động, cần phải được giải quyết kịp thời Hiến pháp

và dục pháp luật trong nhà trường hết sức quan trọng trong việc GDĐĐ cho

SV để đạt kết quả cao

1.5.2 Kinh tế - Xã hội

Trang 40

Sự hình thành và phát triển của đạo đức, lối sống bị quy định trước hếtbởi điều kiện Kinh tế - Xã hội Tính qui định khách quan của điều kiện Kinh

tế - Xã hội tạo ra một giới hạn chung, một xu thế chung cho mọi hoạt độngcủa con người

Đối với nước ta, trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các giá trịđạo đức vẫn giữ vai trò quan trọng CNH là quá trình tạo nên những chuyểnbiến căn bản về kinh tế - xã hội của đất nước trên cơ sở khai thác các nguồnlực trong nước, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế

Ngày nay, cùng với sự nghiệp CNH - HĐH con người vẫn nhận thứcđược rằng: Giá trị đạo đức luôn là vấn đề có ý nghĩa đối với bất cứ thời đạinào, xã hội nào

1.5.3 Giáo dục truyền thống: Nhà trường – Gia đình và xã hội.

Hồ Chí Minh đã khẳng định: “ Giáo dục trong nhà trường chỉ là một

phần, cần có sự giáo dục ngoài xã hội, trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn” [ 18, Tr 306 ]

Đạo đức còn chịu tác động mạnh mẽ của truyền thống đạo đức giađình, cộng đồng, dân tộc Đồng thời nó cũng chịu sự quy định của nhân tố vănhoá, tinh thần xã hội và gắn liền với sự phát triển văn hoá tinh thần trong mỗi

cá nhân Thế hệ trẻ ngày nay chịu sự giáo dục từ nhà trường rất sớm Để đàotạo cho xã hội một thế hệ trẻ hoàn thiện về đạo đức, trí tuệ, tinh thần và thểchất chuẩn bị cho các em trở thành người chủ nhân của đất nước Nhà trường– Gia đình – Xã hội phải có sự phối hợp chặt chẽ, nghiêm ngặt, không thểthiếu một trong ba lĩnh vực đó

Đạo đức truyền thống có tác động mạnh mẽ đến sự hình thành nhữngkiểu mẫu hành vi đạo đức, đến sự đánh giá và tình cảm đạo đức Tuy nhiên,đây không phải là sự kết hợp đơn giản mà là sự kết tinh những tinh hoa củanhiều thời đại, nhiều thế hệ đã qua Mỗi cá nhân sinh ra đã được sống, được

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thái Duy Tuyên (2001), Giáo dục học hiện đại ( Những nội dung cơ bản), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học hiện đại ( Những nội dung cơ bản)
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
2. Komensky ( 1632), “Lý luận dạy học vĩ đại” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lý luận dạy học vĩ đại
3. Hồng Vinh – Đào Duy Quát (2006), Hồ Chí Minh với công tác tư tưởng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh với công tác tư tưởng
Tác giả: Hồng Vinh – Đào Duy Quát
Năm: 2006
4. Phạm Minh Hạc ( 2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
6. Trần Hậu Kiểm (1997), Giáo trình Đạo đức học, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đạo đức học
Tác giả: Trần Hậu Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
7. Huỳnh Khải Vinh (2001), Một số vấn đề về lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.8. Luật Giáo dục - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội
Tác giả: Huỳnh Khải Vinh
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
9. Nhóm biên soạn (2005), Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Nhóm biên soạn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2005
10. Thái Văn Thành, Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, NXB Đại học Huế, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Nhà XB: NXB Đại học Huế
11. Trần Kiểm ( 2004), Khoa học Quản lý giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
13. Nguyễn Thị Mai Loan - Những giải pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non tỉnh Thái Nguyên - Luận văn thạc sĩ KHGD – ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non tỉnh Thái Nguyên
14. Đặng Quốc Bảo (1999), Phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành QLGD, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành QLGD
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
15. Nguyễn Ngọc Quang - Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD. Trường CBQL TW 1 Hà Nội 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD
16. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và KH giáo dục – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và KH giáo dục –
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 1986
17. Thái Văn Thành, Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, NXB Đại học Huế, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Nhà XB: NXB Đại học Huế
18. Phạm Minh Hạc - Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục – NXB Giáo dục Hà Nội 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục – NXB
Nhà XB: NXB "Giáo dục Hà Nội 1986
19. Hội Khoa học Tâm lý – Giáo dục Việt Nam ( 2008), Kỉ yếu Hội thảo Khoa học, “Giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên ở nước ta: Thực trạng và giải pháp”, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỉ yếu Hội thảo Khoa học, “Giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên ở nước ta: Thực trạng và giải pháp”
20. Lê Văn Hồng (1995), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, tài liệu dùng cho các trường Đại học và Cao đẳng sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, tài liệu dùng cho các trường Đại học và Cao đẳng sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng
Năm: 1995
12. F.F. Aunapu - quản lý là gì? NXB Lao động Hà Nội 1976 Khác
21. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX Khác
23. GS Trần Bá Hoành. Đánh giá trong giáo dục. NXB Giáo dục. Hà Nội 1995 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Ý kiến của CBQL, GV và SV về mức độ cần thiết của công  tác GDĐĐ  trong nhà trường - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho sinh viên trường đại học quảng nam
Bảng 2.1 Ý kiến của CBQL, GV và SV về mức độ cần thiết của công tác GDĐĐ trong nhà trường (Trang 49)
Bảng 2.4  Về hình thức GDĐĐ  cho SV - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho sinh viên trường đại học quảng nam
Bảng 2.4 Về hình thức GDĐĐ cho SV (Trang 54)
Bảng 2.6:  KQRL của SV từ năm học 2007 - 2008 đến 2009 – 2010 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho sinh viên trường đại học quảng nam
Bảng 2.6 KQRL của SV từ năm học 2007 - 2008 đến 2009 – 2010 (Trang 58)
Bảng 3.1. Kết quả kiểm chứng tính hợp lý các biện pháp - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho sinh viên trường đại học quảng nam
Bảng 3.1. Kết quả kiểm chứng tính hợp lý các biện pháp (Trang 74)
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho sinh viên trường đại học quảng nam
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w