Thừa kế là một chế định pháp luật dân sự, là tổng hợp các quyphạm pháp luật điều chỉnh của việc dịch chuyển tài sản của ngời chết cho ngờikhác theo di chúc hoặc theo một trình tự nhất đị
Trang 1Mở Đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thừa kế là một chế định quan trọng trong hệ thống pháp luật dân sự ViệtNam Việt Nam đang trên bớc đờng hội nhập toàn cầu, tầm quan trọng củapháp luật nói chung và pháp luật về thừa kế nói riêng ngày càng đợc nâng cao
Do đó, nhu cầu nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung về pháp luật thừa kế cho phù hợpvới tình hình đất nớc đang ngày càng tiến lên là một nhu cầu cấp thiết Trongbối cảnh hội nhập nền kinh tế quốc tế, nền kinh tế thị trờng ngày càng pháttriển, các quan hệ truyền thống và các quan hệ xã hội mới luôn đan xen tồn tạilàm tăng tính phức tạp của các tranh chấp về thừa kế Bên cạnh đó quá trình
đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh đã kéo theo sự thay đổi nhanh chóng củacác quan hệ kinh tế - xã hội phát triển Điều đó sẽ dẫn tới việc phát sinh ranhiều quan hệ thừa kế phức tạp, gây không ít những khó khăn, vớng mắc trongthực tiễn áp dụng các chế định thừa kế vào cuộc sống của nhân dân Hàngnăm, tòa án nhân dân các cấp thụ lý và giải quyết hàng ngàn vụ án thừa kế,nhiều vụ tranh chấp thừa kế phải xét xử nhiều lần mà tính thuyết phục khôngcao, có những bản án quyết định của tòa án vẫn cha thấu tình đạt lý Sở dĩ vẫncòn tồn tại những bất cập đó là do nhiều nguyên nhân trong đó phải kể đếnnguyên nhân: các quy định của pháp luật thừa kế cha đồng bộ, cụ thể, nhậnthức về pháp luật thừa kế của ngời dân đang còn nhiều hạn chế v.v… Chính vì Chính vì
lẽ đó, thời gian gần đây, trong các văn kiện của Đảng, ví dụ: Nghị quyết 48 vềchiến lợc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đến năm 2010, Nghịquyết số 08 của Bộ chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm của công tác t pháptrong thời gian sắp tới đã xác định rõ nhiệm vụ, mục tiêu, sự cần thiết phảihoàn thiện hệ thống pháp luật trong thời kỳ đổi mới, hội nhập trong đó phải kểtới là pháp luật về thừa kế
Với những lý do trên, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài Pháp luật về thừa kế“Pháp luật về thừa kế
ở Việt Nam hiện nay - Thực trạng và giải pháp” để làm đề tài khóa luận tốt
nghiệp Đây là một đề tài có ý nghĩa quan trọng, cấp bách về phơng diện lýluận cũng nh thực tiễn
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trớc khi ban hành Bộ luật dân sự năm 2005 cho đến nay thì đã có nhiềucông trình, nhiều cuốn sách, tạp chí viết về vấn đề thừa kế nh:
- Phùng Trung Tập (2001), Thừa kế theo pháp luật từ 1945 đến nay; TS Phạm ánh Tuyết, Thừa kế theo di chúc theo quy định Bộ luật dân sự Việt
Trang 2Nam, 2003; Th.S Nguyễn Hải An (2004), Một số vấn đề về thời hiệu khởi kiện về thừa kế trong pháp luật dân sự Việt Nam
- Lê Quang, Tìm hiểu những quy định về thừa kế trong Bộ luật dân sự
năm 2005; Nxb T pháp; Luật gia Nguyễn Ngọc Điệp (2007), Hỏi đáp về quyền thừa kế trong Bộ luật dân sự; Quyền thừa kế của công dân (1989), Nxb
Hà Nội; Tiến sỹ Phạm Văn Quyết (2007), Thừa kế quy định của pháp luật và
thực tiễn áp dụng, Nxb chính trị quốc gia
- Các công trình nghiên cứu khác: TS Nguyễn Ngọc Điện (2001), “Pháp luật về thừa kếBình
luận khoa học về thừa kế trong Bộ luật dân sự”.
- Thái Công Khanh, Những khó khăn, vớng mắc trong việc thực hiện điều
679 BLDS về quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dợng, mẹ kế, Tạp chí Tòa
án nhân dân số 16/2006; Thái Công Khanh, Phơng pháp giải quyết xung đột
pháp luật thừa kế, Tạp chí Tòa án nhân dân số 20/2006; và rất nhiều những
công trình khác nữa
Nghiên cứu về chế định thừa kế thì đã nhiều công trình khoa học tiếp cận
ở các góc độ khác nhau.Tuy nhiên về thực trạng thừa kế ở Việt Nam và một sốgiải pháp nhằm góp phần hoàn thiện pháp luật thừa kế ở Việt Nam hiện naythì cha hề có Vì vậy, đây là một công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu vềvấn đề này
3 Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích
Phân tích cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng pháp luật thừa kế ở ViệtNam hiện nay Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện phápluật thừa kế ở nớc ta hiện nay
3.2 Nhiệm vụ
Để thực hiện mục tiêu trên thì luận văn có nhiệm vụ:
- Tìm hiểu những vấn đề lý luận về thừa kế ở Việt Nam: Khái niệm, đặc
điểm, nguyên tắc của pháp luật thừa kế
- Phân tích thực trạng pháp luật thừa kế ở Việt Nam, qua đó rút ra nhậnxét, đánh giá về u nhợc điểm từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiệnpháp luật thừa kế
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu về chế định thừa kế trong Bộ luật dân sự Việt Namnăm 2005 Từ việc nghiên cứu chế định thừa kế của Bộ luật đánh giá đúngthực trạng về pháp luật thừa kế và đề xuất các giải pháp
4 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu
Trang 3Việc nghiên cứu đề tài dựa trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lê nin, t ởng Hồ Chí Minh, quan điểm chủ trơng đờng lối của Đảng và nhà nớc về phápluật Đặc biệt là các quan điểm của Đảng và Nhà nớc về sở hữu t nhân, về thừa
t-kế trong thời kỳ đổi mới, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi có sự khởisắc về mọi mặt Dựa trên phơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử của chủ nghĩa Mác - Lê nin Bên cạnh đó, còn sử dụng một số phơng phápkhoa học chuyên ngành khác: phơng pháp lôgic, phân tích, so sánh, tổng hợp,lịch sử, nêu vấn đề, v.v… Chính vì
5 Những đóng góp về khoa học của khoá luận
- Trên cơ sở phân tích, tổng hợp, tác giả đã đa ra đợc một số quan điểm
và khái niệm về pháp luật thừa kế góp phần vào việc xây dựng pháp luật thừa
kế ở Việt Nam hiện nay
- Đánh giá đợc thực trạng của pháp luật thừa kế ở Việt Nam hiện nay
- Trên cơ sở đó đề xuất đợc một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luậtthừa kế trong giai đoạn hiện nay
6 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
+ Về mặt lý luận: Đề tài là cơ sở cho việc sửa đổi bổ sung Bộ luật dân sự
2005 Bổ sung nguồn tài liệu tham khảo cho chuyên ngành luật để giúp chongời đọc có thêm tài liệu tìm hiểu, tham khảo
+ Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích đánh giá, khóa luận đã đề ra đợc một
số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật thừa kế ở Việt Nam, điều đó có ýnghĩa rất thiết thực nhằm góp phần vào việc giúp cho những ngời có thẩmquyền áp dụng luật để giải quyết tranh chấp thừa kế Luận văn là nguồn tàiliệu cho mọi ngời tham khảo phục vụ cho việc lập di sản hay lập di chúc cũng
nh việc thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự trong thừa kế ở Việt Nam
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài còn có
2 chơng, 6 tiết
Chơng 1: Thực trạng pháp luật thừa kế ở Việt Nam hiện nay
Chơng 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật thừa kế ở ViệtNam hiện nay
Trang 4NộI DUNG Chơng 1 THựC TRạNG PHáP LUậT THừA Kế
ở VIệT NAM HIệN NAY
1.1 Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc của pháp luật thừa kế ở Việt Nam
1.1.1 Khái niệm về thừa kế
Phạm trù thừa kế xuất hiện từ rất sớm ngay từ thời kỳ sơ khai của xã hộiloài ngời ở thời kỳ này mục đích của việc thừa kế là nhằm dịch chuyển tàisản của ngời chết cho ngời còn sống đợc tiến hành dựa trên quan hệ huyếtthống hoặc do những phong tục tập quán riêng của từng bộ lạc, thị tộc Trongtác phẩm “Pháp luật về thừa kếNguồn gốc của gia đình của chế độ t hữu về nhà nớc” Ph.Ăng ghen
đã viết: “Pháp luật về thừa kếTheo chế độ mẫu quyền, nghĩa là chừng nào mà huyết tộc chỉ kể vềbên mẹ và theo tập tục thừa kế nguyên thủy trong thị tộc mới đợc thừa kếnhững ngời trong thị tộc chết tài sản phải để lại trong thị tộc, vì tài sản để lạikhông có giá trị lớn, nên lâu nay trong thực tiễn ngời ta vẫn trao tài sản đó chonhững ngời cùng huyết tộc với mẹ” [1, 79]
Quan hệ thừa kế là một quan hệ pháp luật, xuất hiện đồng thời với quan
hệ sở hữu và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời Mặt khác,quan hệ sở hữu là quan hệ giữa ngời với ngời về việc chiếm hữu của cải vậtchất trong xã hội, trong quá trình sản xuất, lu thông và phân phối sản phẩm,quá trình này diễn ra giữa ngời này với ngời khác, giữa tập đoàn ngời này vớitập đoàn ngời khác, chính quan hệ này là tiền đề của quan hệ thừa kế
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy mặc dù là một nền sản xuất đơn giảnvới công cụ lao động thô sơ, chủ yếu là săn bắt hái lợm nhng nền sản xuất đócũng nằm trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định C.Mác đã chỉ ra rằng:
Trang 5“Pháp luật về thừa kếBất cứ một nền sản xuất nào cũng là việc con ngời chiếm hữu những đối tợngcủa tự nhiên trong phạm vi một hình thái xã hội nhất định và thông qua hìnhthái đó” và: “Pháp luật về thừa kếNơi nào không có một hình thái sở hữu nào cả thì nơi đó khôngthể sản xuất và do đó cũng không có một xã hội nào” Theo một tiến trìnhphát triển của xã hội cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất, năng suấtlao động ngày càng nhiều từ đó sẽ xuất hiện d thừa sản phẩm Những ngời cóquyền hành trong thị tộc, bộ lạc tìm đủ mọi thủ đoạn để chiếm hữu của cải dthừa làm của riêng Chế độ t hữu xuất hiện, chế độ thị tộc, chế độ cộng sảnnguyên thủy dần dần bị phá vỡ và nhờng chỗ cho một chế độ xã hội kháctrong đó có sự phân hóa giai cấp.
Khi giai cấp xuất hiện, sẽ diễn ra sự đấu tranh giai cấp và dẫn tới sự đấutranh giai cấp gay gắt, để bảo vệ lợi ích giai cho giai cấp mình Khi mâu thuẫngiai cấp diễn ra không thể điều hòa đợc, lúc này “Pháp luật về thừa kếxã hội đòi hỏi phải có một tổchức mới đủ sức để dập tắt các cuộc xung đột công khai giữa các giai cấp diễn
ra trong lĩnh vực kinh tế, dới một hình thức gọi là hợp pháp Tổ chức đó làNhà nớc và Nhà nớc đã xuất hiện” [13, 38]
Nh vậy Nhà nớc đợc hình thành từ khi xã hội cha phân chia giai cấp,
nh-ng khái niệm pháp luật thừa kế chỉ ra đời và tồn tại tronh-ng xã hội phân chia giaicấp và có Nhà nớc Tuy nhiên mỗi xã hội khác nhau sẽ có sự khác trong quy
định về thừa kế và thậm chí trong cùng một xã hội của một nớc trải qua từnggiai đoạn lịch sử khác nhau thì pháp luật thừa kế cũng đợc quy định khác nhau
để phù hợp với sự phát triển
ở Việt Nam trong các triều đại phong kiến trớc đây, pháp luật thừa kế
đ-ợc hình thành dựa trên cơ sở lễ giáo phong kiến, các quy định về thừa kế trong
Bộ luật Hồng Đức của thời Lê và Bộ Hoàng Việt Luật Lệ của thời Nguyễn đềunhằm mục đích duy trì bảo vệ những truyền thống chế độ gia đình phụ quyền
và hiếu nghĩa của con cháu dòng tộc Những quan niệm về gia đình lễ giáo tínngỡng và chuẩn mực đạo đức thờ cúng tổ tiên thời Phong kiến đều có sự tác
động mạnh lên quan hệ thừa kế
Trong “Pháp luật về thừa kếquyền thừa kế của công dân” có viết: Cha mẹ với t cách là ngờichủ sở hữu cũng không có quyền làm khác, không thể để cho một ngời congái hởng hoa lợi, hơng hỏa dù ngời con gái đó sống độc thân đến khi chết… Chính vì
Đối với tài sản vợ chồng, nếu vợ chết trớc thì chồng tiếp tục làm chủ sở hữutài sản ấy Nhng trong trờng hợp ngời chồng chết trớc thì ngời vợ không đợchởng thừa kế, chỉ tiếp tục hởng hoa lợi trên tài sản của chồng Nếu ngời vợ tái
Trang 6giá thì góa phụ mất hết quyền hởng hoa lợi, bị bên chồng trng bằng cớ để lấylại ruộng đất [20, 24].
Khi nớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ra đời, chế độ Phong kiến ViệtNam đã hoàn toàn sụp đổ, cùng với chế độ thực dân Pháp, những quan niệm
về chế độ hôn nhân gia đình “Pháp luật về thừa kếtam tòng tứ đức”, “Pháp luật về thừa kếquyền thế huynh phụ”, “Pháp luật về thừa kếnữsinh ngoại tộc” dần dần đã bị xóa bỏ Quyền bình đẳng về thừa kế và sở hữu
đối với chế độ mới đã đợc pháp luật bảo vệ theo nguyên tắc “Pháp luật về thừa kếđàn bà ngangquyền với đàn ông” và đã đợc cụ thể hóa bằng quy định của pháp luật Phápluật thừa kế ở nớc ta ngày càng đợc mở rộng, phát triển và đợc thực hiện Bộluật dân sự năm 2005 sửa đổi bổ sung ghi nhận một cách tơng đối đầy đủ chế
định thừa kế
Trên cơ sở nghiên cứu nội dung pháp luật thừa kế Việt Nam, có thể phânloại quy định thừa kế thành năm nhóm chính nh sau:
Nhóm thứ nhất là, các quy định về vấn đề chung của thừa khi chia di sản
theo di chúc và theo pháp luật, phải căn cứ vào đó nh nguyên tắc chia thừa kế,
di sản thừa kế, thời điểm, địa điểm mở thừa kế, thời hiệu khởi kiện thừa kế… Chính vì
Nhóm thứ hai là, các quy định thừa kế theo di chúc Để công nhận di
chúc có hiệu lực thì cần phải đợc xác lập theo một trình tự do pháp luật quy
định, nếu di chúc vi phạm trình tự đó thì di chúc vô hiệu
Nhóm thứ ba là, các quy định thừa kế theo pháp luật gồm: Các quy phạm
pháp luật quy định về các trờng hợp thừa kế theo pháp luật, diện và hàng thừa
kế, thừa kế thế vị
Nhóm thứ t là, các quy định về quyền sử dụng đất bao gồm các quy định
về ngời thừa kế, trình tự thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất
Nhóm thứ năm là, các quy định các thủ tục đảm bảo thực hiện quyền
thừa kế của công dân bao gồm các quy phạm về thủ tục hành chính, thủ tục tốtụng Ngoài ra còn có các quy phạm quy định về thanh toán, phân chia di sảnTóm lại, pháp luật thừa kế là tổng thể các quy phạm pháp luật do các cơquan nhà nớc có thẩm quyền ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh việcdịch chuyển tài sản của ngời chết cho cá nhân, tổ chức theo di chúc hoặc theopháp luật, cũng nh quy định phạm vi quyền, nghĩa vụ, phơng thức bảo vệ cácquyền và nghĩa vụ của ngời thừa kế và đợc thực hiện theo những trình tự thủtục nhất định
1.1.2 Khái niệm quyền thừa kế
Trang 7Theo nghĩa rộng, quyền thừa kế là pháp luật về thừa kế là tổng thể cácquy phạm pháp luật quy định trình tự dịch chuyển tài sản của ngời chết chongời còn sống Thừa kế là một chế định pháp luật dân sự, là tổng hợp các quyphạm pháp luật điều chỉnh của việc dịch chuyển tài sản của ngời chết cho ngờikhác theo di chúc hoặc theo một trình tự nhất định đồng thời quy định phạm viquyền, nghĩa vụ và phơng thức bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của ngời thừa kế.Quyền thừa kế hiểu theo nghĩa chủ quan là quyền của ngời để lại di sản
và quyền của ngời nhận di sản Quyền chủ quan này phải phù hợp với quy
định của pháp luật nói chung và pháp luật thừa kế nói riêng
Thừa kế với t cách là một quan hệ pháp luật dân sự trong đó các chủ thể
có những quyền và nghĩa vụ nhất định Trong quan hệ này, ngời có tài sản trớckhi chết có quyền định đoạt tài sản của mình cho ngời khác Những ngời cóquyền nhận di sản họ có thể nhận hoặc không nhận di sản trừ trờng hợp phápluật có quy định khác Đối tợng của thừa kế là các tài sản, các quyền tài sảnthuộc quyền sở hữu của ngời chết để lại
Nh vậy, quyền thừa kế xuất hiện từ quan điểm coi gia đình là tế bào củaxã hội, phải đảm bảo quyền lợi chính đáng của mọi thành viên và sự ổn địnhcủa từng gia đình Quyền thừa kế là một trong những quyền cơ bản của côngdân đợc pháp luật các quốc gia ghi nhận, nó có quan hệ chặt chẽ với quyền sởhữu vì thế quyền thừa kế mang bản chất giai cấp sâu sắc
1.1.3 Đặc điểm của thừa kế
Từ những luận điểm đã phân tích trên đây, cùng với việc nghiên cứu phápluật thừa kế Việt Nam từ khi hình thành cho đến nay, chúng ta có thể rút ramột số đặc điểm cơ bản của pháp luật thừa kế nh sau:
1.1.3.1 Pháp luật thừa kế ra đời sớm
“Pháp luật về thừa kếThừa kế là sự di chuyển tài sản của ngời chết cho một hoặc một số ngờisống khác quyền thừa kế với t cách là một chế định pháp luật của Nhà nớc,xuất hiện trên cơ sở chấm dứt quyền sở hữu của một ngời đã chết và sựchuyển giao mang tính tổng thể tài sản của ngời đó cho những ngời còn sống”[7, 158]
Từ thời La Mã cổ đại đã xuất hiện pháp luật thừa kế Thời kỳ này, phápluật thừa kế chủ yếu đợc khắc trên các phiến đá để mọi ngời cùng hiểu mà làmtheo
ở nớc ta, trải qua gần 10 thế kỷ đô hộ Nhà nớc phong kiến Trung Hoaluôn tìm cách xoá những truyền thống của dân tộc ta thể hiện mu đồ đồng hoácủa họ Theo sử gia Phan Huy Chú thì “Pháp luật về thừa kếtrong thời kỳ giặc minh đô hộ nớc tavào đầu thế kỷ XV, họ đã tịch thu sách vở của ta đem về làm với mục tiêu triệt
Trang 8xoá nền văn minh dân tộc Việt Nam để dễ bề cai trị Đến đầu nhà Lê gặp
“Pháp luật về thừa kếgiặc loạn”, một lần nữa sách luật của chúng ta thiếu hẳn những cứ liệu trựctiếp nên phải lấy bộ luật cổ xa nhất còn lu giữ là bộ Quốc triều hình luật làmmốc
Nh vậy, qua phân tích trên chúng ta thấy rằng pháp luật thừa kế ViệtNam đã xuất hiện từ lâu và nó trở thành một chế định quan trọng của phápluật lúc bấy giờ
1.1.3.2 Pháp luật thừa kế có mối quan hệ chặt chẽ với pháp luật về quyền
sở hữu
Thừa kế và sở hữu là hai phạm trù kinh tế có mầm mống và xuất hiệnngay trong thời kỳ sở khai của xã hội loài ngời, tồn tại song song trong mọihình thức kinh tế - xã hội Trong phạm vi một chế độ xã hội, hai phạm trù nàygắn bó chặt chẽ với nhau mỗi phạm trù là tiền đề và cũng chính là hệ quả đốivới nhau Nếu sở hữu là yếu tố đầu tiên để từ đó làm xuất hiện thừa kế thì đếnlợt mình thừa kế là phơng tiện để duy trì, củng cố và xác định quan hệ sở hữu.Trong xã hội phong kiến hoặc xã hội chủ nô, những xã hội dựa trên chế độ sởhữu t nhân về t liệu sản xuất thì pháp luật về thừa kế là một công cụ pháp lýquan trọng để duy trì sự bóc lột sức lao động ngời khác và củng cố địa vị xãhội của ngời thừa kế Trong chế độ xã hội chủ nghĩa một chế độ dựa trên nềntảng công hữu hoá t liệu sản xuất Thừa kế là sự thừa kế thành quả lao độngcủa cá nhân gia đình và các giá trị văn hóa của thế hệ này đối với thế hệ khác,nên pháp luật thừa kế trớc hết nhằm bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động, thànhquả lao động của họ đợc chuyển sang cho ngời thừa kế của họ Mặt khác,pháp luật về thừa kế còn là một trong những phơng tiện để củng cố và pháttriển các quan hệ hôn nhân gia đình, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cácchủ thể trong các lĩnh vực thừa kế đồng thời góp phần đảm bảo quyền sở hữuchính đáng của công dân
1.1.3.3 Pháp luật thừa kế tập trung chủ yếu trong Bộ luật dân sự, ngoài
ra còn đợc quy định ở một số văn bản liên quan
Thừa kế là một chế định của pháp luật dân sự do đó nó cũng mang những
đặc điểm chung của Bộ luật dân sự nh: xuất phát từ quan hệ tài sản là công cụpháp lý quan trọng đảm bảo sự bình đẳng tự nguyện và an toàn pháp lý chocác chủ thể… Chính vì Vì thế, đa số các quy phạm pháp luật về thừa kế đợc quy địnhchủ yếu trong Bộ luật dân sự
Ngoài ra còn đợc quy định trong một số văn bản liên quan nh: luật hônnhân gia đình, luật đất đai, luật doanh nghiệp, luật đầu t… Chính vì
Trang 91.1.3.4 Pháp luật thừa kế thờng xuyên có sửa đổi bổ sung và ngày càng hoàn thiện phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn
Ngày 24/7/1981 TANDTC đã ban hành thông t 81 và kể từ khi ban hànhcho đến nay thì pháp luật thừa kế ở Việt Nam đã trải qua rất nhiều lần sửa đổi
bổ sung để hoàn thiện hơn và phù hợp với quá trình phát triển của xã hội Kịpthời điều chỉnh, đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và xu thế toàn cầuhoá Điều đó còn đợc ghi nhận qua bốn hiến pháp của Việt Nam Đặc biệt là
Bộ luật dân sự 1995, BLDS 2005
1.1.3.5 Pháp luật thừa kế đợc quy định tơng đối toàn diện và có kết cấu chặt chẽ
Pháp luật thừa kế đợc xây dựng trên cơ sở kế thừa truyền thống của cha
ông ta thể hiện qua các Bộ luật: Hồng Đức, Hoàng Luật Lệ… Chính vì vì thế mà phápluật thừa kế về cơ bản là quy định tơng đối toàn diện và có kết cấu chặt chẽ.Bên cạnh đó, pháp luật thừa kế còn đợc chia thành năm nhóm Trong đó nhómmột là những quy định chung về thừa kế làm tiền đề cho các nhóm khác Mỗinhóm đều có những quy định chung của từng phần về pháp luật thừa kế ViệtNam Thuận lợi cho việc áp dụng vào thực tiễn xét xử về pháp luật thừa kế ởViệt Nam, cũng nh việc nghiên cứu về pháp luật thừa kế Việt Nam
1.1.4 Những nguyên tắc của pháp luật thừa kế ở Việt Nam
Nguyên tắc pháp luật thừa kế là t tởng, quan điểm chỉ đạo xuyên suốttrong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật thừa kế Qua đó gópphần vào việc phản ánh bản chất cũng nh đặc trng cơ bản của pháp luật thừa kế
ở Việt Nam Vì thế, kể từ khi đợc ra đời và phát triển cho đến nay, nhữngnguyên tắc của pháp luật thừa kế ở nớc đã có sự thay đổi phù hợp với bản chấtcủa nhà nớc trong từng giai đoạn lịch sử Từ năm 1945 đến nay thì pháp luậtthừa kế ở nớc ta có những nguyên tắc sau Cụ thể có bốn nguyên tắc cơ bản
1.1.4.1 Pháp luật bảo hộ quyền thừa kế tài sản của cá nhân
Quyền thừa kế của công dân là một quyền hiến định, Bộ luật dân sự năm
2005 đã cụ thể hoá quyền này của công dân Quy định này đợc khẳng định tại
Điều 58 Hiến pháp 1992: “Pháp luật về thừa kếNhà nớc bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyềnthừa kế của công dân” Trên cơ sở đó, ngay từ đầu tiên trong phần thừa kế
điều 631 Bộ luật dân sự năm 2005 đã đa ra nguyên tắc chung nhất, đó là
“Pháp luật về thừa kếQuyền thừa kế của cá nhân” Nguyên tắc này đợc thể hiện cụ thể: pháp luậtbảo đảm quyền định đoạt của cá nhân đối với tài sản sau khi cá nhân đó chếtthông qua việc lập di chúc, nếu không lập di chúc để định đoạt tài sản củamình thì việc thừa kế đợc giải quyết theo pháp luật Ngời thừa kế đợc pháp
Trang 10luật bảo đảm cho việc hởng di sản của ngời chết để lại Thừa kế đợc thực hiệntheo hai phơng thức khác nhau:
Một là, theo sự định đoạt theo ý nguyện cuối cùng của ngời chết để lạithừa kế theo di chúc
Hai là, theo quy định của pháp luật
Nhà nớc bảo hộ quyền sở hữu của công dân về thu nhập hợp pháp của cải
để dành, nhà ở, t liệu sinh hoạt, vốn bằng tiền, vàng, ngoại tệ với số lợngkhông hạn chế, cổ phiếu… Chính vì
Do đó, tất cả mọi tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân sẽ trởthành di sản thừa kế khi ngời đó chết
1.1.4.2 Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền thừa kế
Nguyên tắc này là sự cụ thể hoá một phần các nguyên tắc của hiến pháp
đợc Điều 52 Hiến pháp năm 1992 ghi nhận: “Pháp luật về thừa kếMọi công dân đều bình đẳng
tr-ớc pháp luật”
Tại điều 5 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định: “Pháp luật về thừa kếTrong quan hệ dân sự cácbên đều bình đẳng, không đợc lấy lý do khác biệt về dân tộc, giới tính, thànhphần xã hội, hoàn cảnh kinh tế tín ngỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghềnghiệp để đối xử không bình đẳng với nhau” Đó là sự bình đẳng giữa các chủthể trong quan hệ pháp luật dân sự khi xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụdân sự, Quyền bình đẳng trong quan hệ thừa kế đợc thể hiện nh sau: Mọi cánhân không phân biệt nam nữ, tuổi tác, tôn giáo, thành phần địa vị xã hội… Chính vì
đều có quyền để lại tài sản của mình cho ngời khác và quyền hởng di sản theo
di chúc hoặc theo luật Vợ, chồng đều đợc thừa kế của nhau, phụ nữ và namgiới đều hởng thừa kế ngang nhau theo quy định của pháp luật, con trong giáthú và con ngoài giá thú đều đợc thừa kế bằng nhau nếu chia di sản thừa kếtheo luật v.v… Chính vì
Dới thời pháp thuộc, sự bất bình đẳng giữa nam, nữ thể hiện ở sự bất bình
đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ thừa kế nh sau:
- Trong gia đình, chồng đợc coi là ngời gia trởng nên điều 321 Bộ dânluật Bắc Kỳ và điều 313 Bộ dân luật Trung Kỳ quy định ngời vợ không cóquyền lập di chúc để định đoạt tài sản riêng của mình nếu không đợc ngờichồng đồng ý Điều 113 Bộ dân luật Bắc Kỳ và điều 111 Bộ dân luật Trung
Kỳ quy định: khi ngời vợ chết trớc, ngời chồng trở thành chủ sở hữu duy nhấttất cả của cải chung lại, nếu chồng chết trớc - Điều 346 Bộ dân luật Bắc Kỳ và
điều 341 Bộ dân luật Trung Kỳ quy định: Ngời vợ chỉ có quyền hởng đúng tài
Trang 11sản riêng của chồng, khi không còn ngời thừa kế nào bên nội, bên ngoại củachồng.
- Nếu ngời vợ goá tái giá tài sản riêng của chồng phải trả lại nhà chồng,tài sản riêng của vợ thì đợc mang theo đi, còn tài sản chung của vợ chồng phải
để lại cho con (Điều 360 Bộ dân luật Bắc Kỳ và điều 359 Bộ dân luật TrungKỳ)
Nguyên tắc bình đẳng về quyền thừa kế thể hiện nguyên tắc hiến định
“Pháp luật về thừa kếMọi ngời đều bình đẳng trớc pháp luật”, bảo đảm cho mọi thành viên tronggia đình bình đẳng với nhau, cùng nhau đoàn kết, xây dựng gia đình ấm no,hạnh phúc
1.1.4.3 Nguyên tắc tôn trọng quyền định đoạt của ngời có tài sản, ngời hởng di sản
Quyền lợi do lập di chúc của cá nhân đợc quy định tại điều 631 Bộ luậtdân sự năm 2005: “Pháp luật về thừa kếCá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản củamình, để lại tài sản của mình cho ngời thừa kế theo pháp luật, hởng di sản theo
di chúc hoặc theo pháp luật” Có nghĩa là nếu ngời chết để lại di chúc hợppháp thì việc thừa kế sẽ tiến hành theo di chúc, theo sự định đoạt của ngời cótài sản mà trớc lúc chết, họ đã thể hiện ý nguyện của mình trong việc phânchia tài sản thuộc quyền sở hữu của ngời đó Tuy nhiên, việc định đoạt của ng-
ời lập di chúc bị hạn chế trong trờng hợp quy định tại Điều 669 Bộ luật dân sựnăm 2005 Ngời thừa kế có quyền từ chối nhận di sản trừ trờng hợp việc từchối hởng di sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ về tài sản với ngời khác (Khoản 1
Điều 642 Bộ luật dân sự năm 2005) Khi nhận di sản ngời thừa kế phải thựchiện nghĩa vụ do ngời chết để lại trong phạm vi di sản đã nhận
1.1.4.4 Củng cố, giữ vững tình thơng yêu và đoàn kết trong gia đình
Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc chung trong quan hệ dân sự đólà: Việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự phải bảo đảm giữ gìn bảnsắc dân tộc, tôn trọng và phát huy phong tục tập quán truyền thống tốt đẹp,tinh thần đoàn kết tơng thân, tơng ái, mỗi ngời vì cộng đồng, cộng đồng vìmỗi ngời và các giá trị đạo đức cao đẹp của các dân tộc cùng sinh sống trên
đất nớc Việt Nam Từ truyền thống đoàn kết trong gia đình, từ mục đích củachế độ hôn nhân và gia đình của ta nhằm xây dựng những gia đình dân chủ,hoà thuận hạnh phúc trong đó mọi ngời đoàn kết, yêu thơng nhau, giúp đỡnhau tiến bộ Tinh thần đoàn kết, tơng trợ giữa những ngời trong gia đình chết
Trang 12cần đợc giữ vững ngay cả khi một ngời trong gia đình chết và vấn đề thừa kế
đợc đặt ra
Nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định diện và hàngthừa kế theo pháp luật dựa trên cơ sở huyết thống gần gũi, quan hệ hôn nhântrong việc bảo vệ quyền lợi của ngời đã thành niên nhng không đủ khả nănglao động
Nh vậy, bằng các nguyên tắc cơ bản đợc ghi nhận trong Bộ luật dân sự,pháp luật thừa kế ở nớc ta đã bảo vệ lợi ích hợp pháp của mọi ngời lao độngtrên cơ sở bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội, xoá bỏ tàn tích mà chế độ thừa
kế của thực dân phong kiến đã để lại bao đời nay, nâng cao ý thức pháp luậtcho tất cả mọi ngời dân trong lĩnh vực thừa kế nói riêng và trong đời sống xãhội nói chung
1.2 Những nội dung cơ bản của pháp luật thừa kế
Thừa kế là một chế định pháp lý quan trọng trong Bộ luật dân sự của hầuhết các nớc Chế định thừa kế đợc quy định tại phần thứ t trong Bộ luật dân sựnăm 2005 của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trong những nămgần đây, chúng ta thấy rằng số vụ việc tranh chấp thừa kế luôn chiếm tỷ trọnglớn trong các tranh chấp dân sự và có tính phức tạp cao Vì vậy, nghiên cứuchế định thừa kế có ý nghĩa sâu sắc về lý luận và đời sống thực tiễn rất lớn.Chế định thừa kế bao gần những nội dung cơ bản sau:
1.2.1 Những vấn đề chung về thừa kế
Bao gồm 15 điều, từ điều 631 đến điều 654 Bộ luật dân sự năm 2005,chứa đựng những nội dung cơ bản nh: thời điểm, địa điểm mở thừa kế, di sảnthừa kế, thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, ngời thừa kế từ chối nhận disản
- Về thời điểm mở thừa kế:
Thời điểm mở thừa kế là thời điểm ngời có tài sản chết Ngày mà toà ánxác định ngời đó chết hoặc ngày mà quyền của toàn án tuyên bố ngời đó chết
có hiệu lực pháp luật Đặc biệt lần đầu tiên pháp luật nớc ta quy định thời
điểm có hiệu lực của di chúc chung giữa vợ và chồng, nếu có thoả thuận là
ng-ời cuối cùng chết thì di sản của vợ, chồng mới đợc phân chia
Việc xác định thời điểm mở thừa kế rất quan trọng vì tại thời điểm đó màxác định đợc chính xác tài sản, quyền và nghĩa vụ tài sản của ngời để lại disản đó gồm có những gì Việc xác định tài sản mà ngời chết để lại rất quan
Trang 13trọng vì cần đề phòng tình trạng tài sản đó có thể bị ngời khác phân tán hoặcchiếm đoạt Thời điểm mở thừa kế cũng là thời điểm xác định đợc những ngờithừa kế.
- Về địa điểm mở thừa kế:
Địa điểm mở thừa kế là nơi c trú cuối cùng của ngời để lại di sản, nếukhông xác định đợc nơi c trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn
bộ hoặc phần lớn di sản
Bộ luật dân sự quy định địa điểm mở thừa kế vì ở nơi đó thờng phải tiếnhành những công việc nh: Kiểm kê ngay tài sản của ngời chết (trong trờng hợpcần thiết) Xác định những ai là ngời thừa kế theo di chúc hoặc theo phápluật… Chính vì Ngời từ chối nhận di sản phải thông báo cho cơ quan công chứng Nhànớc hoặc ủy ban nhân dân xã phờng, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế vềviệc từ chối nhận di sản Trong trờng hợp nếu có tranh chấp thì toà án nhândân nơi mở thừa kế có thẩm quyền giải quyết Trong thực tế một ngời trớc khichết có thể ở nhiều nơi Do đó, Bộ luật dân sự quy định địa điểm mở thừa kế lànơi c trú cuối cùng của ngời để lại di sản Chỉ trong trờng hợp không xác địnhnơi c trú cuối cùng của ngời để lại di sản thì địa điểm mở thừa kế là nơi cótoàn bộ hoặc phần lớn di sản
- Về di sản thừa kế:
Di sản bao gồm: tài sản riêng của ngời chết, phần tài sản của ngời chếttrong tài sản chung với ngời khác (điều 634 Bộ luật dân sự 2005) Ngoài ra disản thừa kế còn là các quyền về tài sản của ngời đã chết
Di sản thừa kế là toàn bộ những tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp củangời chết, quyền về tài sản của ngời đó Quyền sở hữu tài sản là một trongnhững quyền cơ bản của công dân đợc nhà nớc bảo hộ “Pháp luật về thừa kếcông dân có quyền sởhữu về thu nhập hợp pháp của cải để dành, nhà ở, t liệu sinh hoạt, t liệu sảnxuất vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế khác… Chính vìNhà nớc bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân (Điều
Trang 14Tài sản riêng của ngời chết
Tài sản riêng của ngời chết là tài sản do ngời đó tạo ra bằng thu nhập hợppháp nh: tiền trả công lao động, tiền thởng, tiền nhuận bút… Chính vì hoặc của cải đểdành nh: tiền mua công trái, tiền gửi tiết kiệm… Chính vì hay tài sản đợc tặng cho,thừa kế, t liệu sinh hoạt tiêng nh: quần, áo, giờng, tủ, phơng tiện đi lại… Chính vì, nhà
ở, t liệu sản xuất, vốn kinh doanh… Chính vì
Phần tài sản của ngời chết trong khối tài sản chung với ngời khác.
Trong thực tế có nhiều trờng hợp do cùng góp vốn để cùng sản xuất nênkhối tài sản thuộc quyền sở hữu chung của nhiều ngời (đồng sở hữu với mộtkhối tài sản nhất định) Trong trờng hợp này di sản thừa kế của ngời chết làphần tài sản thuộc sở hữu của ngời đó đã góp vào trong khối tài sản chung.Trong trờng hợp tài sản của vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân là tài sảnchung hợp nhất nghĩa là trong khối tài sản đó không thể phân định đợc củamỗi ngời là bao nhiêu Theo điều 233 khoản 2 Bộ luật dân sự thì: vợ chồngcùng nhau tạo lập phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi ngời
đều có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng định đoạt tài sảnchung Điều 17 luật hôn nhân và gia đình năm 2000 đã quy định: “Pháp luật về thừa kếKhi mộtbên chết trớc, cần chia tài sản chung của vợ chồng thì chia đôi Phần tài sảncủa ngời chết đợc chia theo quy định của pháp luật thừa kế” Vì vậy, khi mộtbên chết trớc, một nửa khối tài sản chung đó sẽ là tài sản của ngời chết và đợcchuyển cho ngời thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật vềthừa kế
Ngời vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dỡng ngời để lại di sản
Ngời bị kết án về những hành vi cố ý xâm phạm đến tính mạng ngờithừa kế khác nhằm hớng một phần hoặc toàn bộ phần di sản của ngời đó Ngời có hành vi lừa dối, cỡng ép hoặc ngăn cản ngời để lại di sản trongviệc lập di chúc, giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ bỏ di chúc nhằm hớngmột phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của ngời để lại di sản
Trang 15Việc thừa kế của ngời có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết trong cùng một thời điểm.
Thông thờng việc thừa kế đợc mở để chia di sản thừa kế của ngời chếtcho những ngời còn sống theo pháp luật hoặc theo di chúc Những ngời thừa
kế này phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế của ngời chết cho những ngờicòn sống theo pháp luật hoặc theo di chúc Những ngời thừa kế này phải cònsống vào thời điểm mở thừa kế Tuy nhiên pháp luật về thừa kế dự liệu nhữngtrờng hợp cá biệt có thể xảy ra trong thực tế nh hai ngời đợc thừa kế của nhau
mà chết trong một vụ tai nạn, đắm tàu, thuyền, tai nạn ô tô… Chính vì mà không xác
định đợc ai chết trớc
Do vậy, để việc thừa kế đợc mở bình thờng thì tại Điều 6 Pháp lệnh thừa
kế năm 1990 và Điều 644 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định:
Trong trờng hợp những ngời có quyền thừa kế di sản của nhau đều chếttrong cùng một thời điểm hoặc coi là chết trong cùng một thời điểm do khôngthể xác định đờng ngời nào chết trớc, thì họ không đợc thừa kế di sản củanhau và di sản của mỗi ngời do ngời thừa kế của ngời đó hởng
- Vấn đề thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế
Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể đợc quyền khởi kiện để yêucầu toà án, cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền khác bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp bị xâm phạm, nếu quá thời hạn đó mà chủ thể không thực hiện quyềncủa mình, thì họ mất quyền khởi kiện Theo quy định tại Điều 645 Bộ luật dân
sự 2005 quy định thời hiệu khởi kiện có 2 loại nh sau:
Đối với những ngời thừa kế: Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản, xácnhận quyền thừa kế, bác bỏ quyền thừa kế là 10 năm kể từ thời điểm mở thừakế
Đối với các chủ nợ của ngời để lại di sản thời hiệu khởi kiện để yêu cầungời thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài của ngời chết để lại là 3 năm kể từ thời
điểm mở thừa kế
- Ngời thừa kế từ chối nhận di sản
Việc định đoạt cho những ngời nào đợc hởng thừa kế là quyền quyết địnhcủa chủ sở hữu tài sản chỉ định trong di chúc trớc khi chết Hoặc khi di sản đ-
ợc đem chia theo pháp luật thì những ngời thuộc diện thừa kế của ngời để lại
di sản sẽ đợc gọi là nhận thừa kế theo thứ tự pháp luật đã quy định Tuy nhiên,ngời thừa kế không bắt buộc phải nhận thừa kế, họ có thể từ chối nhận phần di
Trang 16sản thừa kế của họ và phần đó sẽ đợc đem chia theo pháp luật cho những ngời
đợc hởng Thế nhng việc từ chối phải tuân theo trình tự thủ tục theo quy địnhtại Điều 642 Bộ luật dân sự 2005: Ngời từ chối phải thể hiện bằng văn bản vàphải báo cho những ngời thừa kế khác, cơ quan công chứng Thời hạn từ chối
là 6 tháng kể từ thời điểm mở thừa kế
1.2.2 Thừa kế theo di chúc
Bao gồm 28 điều, từ Điều 646 đến Điều 673 Bộ luật dân sự 2005.
Thừa kế theo di chúc là việc di chuyển di sản thừa kế của ngời đã chếtcho những ngời còn sống theo sự định đoạt của ngời đó khi còn sống
Thừa kế theo di chúc là một bộ phận quan trọng của pháp luật về thừa kế.Chế định thừa kế di chúc là một cách thức giúp ngời để lại khối di sản củamình cho những ngời gần gũi, có quan hệ gắn bó theo ý muốn của ngời đó, và
sự định đoạt đó đợc pháp luật về thừa kế bảo vệ bằng những quyết định cụ thể,
để cho ngời đợc hởng thừa kế theo di chúc nhận đợc di sản thừa kế theo ýnguyện cuối cùng của ngời có tài sản
Để di chúc đợc coi là hợp pháp thì phải đảm bảo đợc các điều kiện sau(Điều 652 Bộ luật dân sự 2005)
+ Ngời lập di chúc phải hoàn toàn tự nguyện
Ngời lập di chúc là ngời mà thông qua việc lập di chúc để định đoạt khốitài sản của mình cho những ngời khác sau khi mình chết với ý chí hoàn toàn tựnguyện
Đó là sự thống nhất giữa ý chí và bày tỏ ý chí của họ, không bị lừa dối,
đe doạ hay cỡng ép lập di chúc
+ Nội dung di chúc không trái với quy định của pháp luật, đạo đức xãhội: Nội dung của di chúc là sự thể hiện ý chí của ngời lập di chúc về việc
định đoạt khối tài sản của mình cho ngời thừa kế, ý chí của ngời lập di chúcphải phù hợp với ý chí của Nhà nớc, đạo đức chuẩn mực xã hội Nếu vi phạm
điều đó thì di chúc sẽ bị vô hiệu
+ Hình thức di chúc không trái với quy định của pháp luật: Hình thứccủa di chúc là phơng thức thể hiện ý chí của ngời lập di chúc, là chứng cứ đểbảo vệ quyền lợi cho ngời đợc chỉ định trong di chúc.Vì vậy, di chúc phải đợc
Trang 17lập dới một hình thức nhất định Pháp luật quy định có hai hình thức: bằng vănbản và bằng miệng (Điều 651, 652).
+ Hiệu lực pháp luật của di chúc:
Theo Điều 669 Bộ luật dân sự 2005 quy định: Di chúc có hiệu lực phápluật từ thời điểm mở thừa kế Tại Khoản 1 Điều 636 Bộ luật dân sự 2005 quy
định: “Pháp luật về thừa kếThời điểm mở thừa kế là thời điểm ngời có di sản chết” Vì vậy việcxác định thời điểm có hiệu lực của di chúc là công việc quan trọng liên quan
đến quyền lợi của những ngời thừa kế nói chung và những ngời thừa kế theo dichúc nói riêng
1.2.3 Thừa kế theo pháp luật
Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của ngời chết chonhững ngời còn sống theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do phápluật quy định… Chính vì Ngời đợc thừa kế theo pháp luật là những ngời có quan hệhuyết thống, quan hệ nhân thân, quan hệ nuôi dỡng
Bao gồm 7 Điều từ Điều 674 đến Điều 680 Bộ luật dân sự 2005, cónhững nội dung cơ bản sau đây:
a Những trờng hợp thừa kế theo pháp luật
Theo quy định tại Điều 675 Bộ luật dân sự, thừa kế theo pháp luật đợc
áp dụng trong những trờng hợp sau:
Không có di chúc
Di chúc không hợp pháp
Những ngời thừa kế theo di chúc đều chết trớc ngời lập di chúc, cơ quan,
tổ chức đợc hởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế Những ngời chỉ định làm ngời thừa kế theo di chúc mà không có quyềnhởng di sản, hoặc từ chối hởng di sản
Thừa kế theo pháp luật cũng đợc áp dụng đối với những di sản sau đây: Phần di sản không đợc định đoạt trong di chúc
Phần di chúc có liên quan đến phần di chúc không có hiệu lực
Phần di sản có liên quan đến ngời đợc thừa kế theo di chúc nhng họkhông có quyền hởng di sản Từ chối quyền hởng di sản hoặc hết trớc ngời lập
di chúc, liên quan đến các cơ quan, tổ chức đợc hởng thừa kế theo di chúc
nh-ng khônh-ng còn vào thời điểm thừa kế
b Diện và hàng thừa kế
Diện những ngời thừa kế là phạm vi những ngời có quyền thừa kế di sảncủa ngời chết theo quy định của pháp luật và đợc xác định trên ba căn cứ: có
Trang 18quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dỡng giữa ngời thừa
kế với ngời để lại di chúc thừa kế
Hàng thừa kế theo pháp luật quy định tại điểm c, b, c Khoản 1, Điều 676
+ Trong trờng hợp chồng xin ly hôn mà cha đợc Toà án cho ly hôn bằngbản án hoặc quyết định đã hiệu lực pháp luật, nếu một ngời chết, thì ngời cònsống vẫn đợc thừa kế di sản của ngời chết (Khoản 2, Điều 680 BLDS năm2005)
+ Trong trờng hợp vợ chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồntại mà sau đó một ngời chết thì ngời còn sống vẫn đợc thừa kế di sản của ngời
đã chết
Trong thực tế có thể xảy ra những trờng hợp vợ, chồng đã nhiều tuổi, cónhiều mâu thuẫn không muốn ly hôn mà muốn sống riêng nên chia tài sảnchung sau đó một ngời chết về mặt pháp lý thì họ vẫn là vợ chồng của nhau,
do đó ngời còn sống vẫn đợc thừa kế di sản của ngời đã chết
ở nớc ta có nhiều trờng hợp ngời con dâu tái giá sau khi chồng chết nêngia đình không cho thừa kế tài sản của chồng vì bị coi là đi khỏi nhà chồngkhông còn quan hệ gì nữa Quan niệm đó không đúng vì họ vẫn có quan hệhôn nhân với chồng Vì vậy Khoản 3, Điều 680 Bộ luật dân sự 2005 quy định:
“Pháp luật về thừa kếNgời đang là vợ hoặc chồng của một ngời tại thời điểm ngời đó chết, thì dùsau đó đã kết hôn với ngời khác vẫn đợc thừa kế di sản của ngời chết” Điều
17 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 đã quy định: Vợ chồng đợc quyềnthừa kế tài sản của nhau và không có quy định nào của pháp luật buộc ngờichồng goá, vợ goá đợi bao nhiêu lâu mới đợc kết hôn lại với ngời khác
Ngời thừa kế là cha, mẹ, con Cha mẹ là ngời thừa kế hàng thứ nhất củacon đẻ và con đẻ là ngời thừa kế hàng thứ nhất của cha, mẹ đẻ mình Khái niệmcon đẻ bao gồm cả con trong giá thú và con ngoài giá thú cho nên ngời conngoài giá thú cũng là ngời thừa kế hàng thứ nhất của cha mẹ đẻ mình
Trang 19+ Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi đợc thừa kế tài sản của nhau và còn đợcthừa kế tài sản theo quy định tại Điều 676 và Điều 677 của Bộ luật dân sự ở
ời thừa kế của nhau theo pháp luật
Ngời đã làm con nuôi ngời khác vẫn có quan hệ thừa kế với cha, mẹ đẻ,
ông nội, ông ngoại, bà nội, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác, cô, dì,chú, cậu ruột nh ngời không làm con nuôi ngời khác
+ Con riêng và bố dợng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dỡng nhau
nh cha con, mẹ con thì đợc thừa kế tài sản của nhau và con đợc thừa kế tài sảntheo quy định tại Điều 676 và Điều 677 của Bộ luật dân sự
- Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột,chị ruột, em ruột của ngời chết
+ Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, là những ngời thừa kế thứ haicủa cháu nội, cháu ngoại, nhng cháu nội, cháu ngoại không phải là ngời thừa
kế hàng thứ hai của ông, bà vì nếu cha, mẹ cháu chết trớc ông, bà thì cháu làngời thừa kế thế bị đối với di sản
+ Ngời thừa kế là anh, chị, em:
Chỉ có anh ruột, chị ruột, em ruột với nhau mới là ngời thừa kế hàng thứhai của nhau Anh ruột, chị ruột, em ruột là anh chị em có thể cùng cha mẹ,hoặc cùng mẹ khác cha, hoặc cùng cha khác mẹ Một ngời mẹ có bao nhiêucon đẻ thì bấy nhiêu ngời con đó là anh, chị, em ruột của nhau, không phụthuộc vào việc các ngời con đó cùng cha hay khác cha, là con trong giá thúhay ngoài giá thú
+ Con riêng của vợ và con riêng của chồng không phải là anh, chị emruột của nhau
+ Con nuôi của một ngời không đơng nhiên trở thành anh, chị, em củacon đẻ ngời đó Do đó con nuôi và con đẻ của một ngời không phải là ngờithừa kế hàng thứ hai của nhau (vì họ không phải là anh, chị, em ruột)
Trang 20Ngời làm con nuôi của ngời khác vẫn là ngời thừa kế hàng thứ hai củaanh, chị em ruột của mình Ngời có anh, chị em ruột làm con nuôi của ngờikhác vẫn là ngời thừa kế hàng thứ hai của ngời đã làm con nuôi của ngời khác
đó
- Hàng thừa kế hàng thứ ba gồm:
Cụ nội, cụ ngoại của ngời chết, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dìruột của ngời chết; cháu ruột của ngời chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, côruột, dì ruột
Cụ nội của một ngời là ngời sinh ra ông nội hoặc bà nội của ngời đó Cụngoại của một ngời là ngời sinh ra ông ngoại hoặc bà ngoại của ngời đó Nhvậy các cụ của một ngời gồm có cha đẻ, mẹ đẻ của ông nội, bà nội, ông ngoại,
bà ngoại của ngời đó, ngời đó là chắt của các cụ nội và cụ ngoại
- Các cụ là ngời thừa kế hàng thứ ba của chắt, nhng chắt không phải làngời thừa kế hàng thứ ba của các cụ Vì ông bà (tức là con của các cụ) đã làngời thừa kế hàng thứ nhất của các cụ; trong trờng hợp ông bà chết trớc các cụthì cháu thế vị; nếu cháu của các cụ đã chết trớc các cụ thì chắt là ngời trongthế vị
Ngời thừa kế là bác, chú, cậu, dì, cô ruột của ngời chết, cháu ruột của
ng-ời chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột Quan hệ thừa kế củabác, cô, chú, dì và cháu đợc hiểu nh sau:
Anh em ruột, chị ruột của cha và mẹ của cháu là những ngời thừa kếhàng thứ ba của cháu và ngợc lại
c Thừa kế thế vị
Theo nguyên tắc chung ngời thừa kế là ngời còn sống vào thời điểm mởthừa kế Nhng Bộ luật dân sự năm 2005 nớc ta còn quy định: trờng hợp khicon của ngời để lại di sản chết trớc hoặc cùng một thời điểm với ngời để lại disản thì cháu đợc hởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu đợc hởng nếu cònsống; nếu cháu cũng chết trớc hoặc cùng thời điểm với ngợi để lại di sản thìchắt đợc hởng phần di sản mà cha hoặc mẹ chắt đợc hởng nếu còn sống (Điều677) Những trờng hợp này gọi là thừa kế thế vị
Vậy thừa kế thế vị là việc các con (cháu, chắt) đợc thay vào vị trí của bốhoặc mẹ (ông, bà) để hởng di sản của ông, bà (hoặc cụ) trong trờng hợp bốhoặc mẹ (ông hoặc bà) chết trớc hoặc chết cùng ông, bà (hoặc cụ) Những ng-
ời thừa kế thế vị đợc hởng phần di sản mà bố, mẹ mình (hoặc ông, bà) đáng lẽ
đợc hởng nếu còn sống, đợc chia đều di sản với những ngời thừa kế khác
Trang 211.3 Những u điểm pháp luật thừa kế ở Việt Nam hiện nay
Xã hội ngày phát triển, chất lợng cuộc sống của con ngời ngày càng đợcnâng cao Đặc biệt là trong xu thế hội nhập nền kinh tế toàn cầu hiện nay thì
đòi hỏi pháp luật thừa kế cũng phải có sự thay đổi phù hợp, kịp thời điều chỉnhcác quan hệ xã hội phát sinh ngày càng phức tạp Trong quá trình sửa đổi bổsung thì pháp luật thừa kế đã đạt đợc những u điểm nổi bật nh sau:
- Pháp luật thừa kế hiện hành đã xây dựng đợc một hành lang pháp lývững chắc để thực hiện và bảo vệ quyền thừa kế của công dân
- Về nội dung thì trên cơ sở kế thừa và phát huy những nội dung tiến bộthể hiện đợc bản chất, ý nghĩa pháp luật của nhà nớc ta Những quy địnhchung của pháp luật thừa kế đã góp phần giáo dục ý thức tuân thủ pháp luậtcủa công dân trong đời sống xã hội, đồng thời làm cho nhân dân tôn trọngpháp luật
- Pháp luật thừa kế hiện hành đã sửa đổi bổ sung một số Điều luật phùhợp hơn góp phần tích cực vào việc khắc phục những vớng mắc bất cập trongquá trình áp dụng các Điều luật để giải quyết một số tranh chấp về thừa kế.Chẳng hạn nh:Về thời hiệu khởi hiện khởi kiện về thừa kế: Điều 645 Bộ luậtdân sự 2005 đã quy định tơng tự nh Điều 645 Bộ luật dân sự năm 1995 là:Trong trờng hợp ngời có quyền thừa kế từ chối nhận quyền hởng di sản trongthời hạn 6 tháng kể từ ngày mở thừa kế Nhng tại Điều 642 Bộ luật dân sựnăm 2005 có bổ sung thêm là: “Pháp luật về thừa kếSau 6 tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không
có từ chối di sản thì đợc coi là đồng ý nhận di sản” Hay là về phân chia tàisản trong trờng hợp có ngời thừa kế mới hoặc có ngời thừa kế bị bác bỏ quyềnthừa kế (Đ687) Đây là điểm hoàn toàn mới đợc đa vào Bộ luật 2005 nhằmgiải quyết những bất cập trong thực tiễn, đó là những vụ việc kiện đòi thừa kếxảy ra đến hàng chục năm mà những ngời thừa kế vẫn yêu cầu chia đi chia lạinhiều lần
- Pháp luật thừa kế hiện hành đã quán triệt, đã cụ thể hóa các quan điểm
và chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc ta về việc xây dựng và bổ sunghoàn thiện các chế định về thừa kế nói riêng và pháp luật nói chung trong điềukiện mới của nớc nhà Nội dung các quy phạm pháp luật đã thể chế hóa đợcquyền cơ bản của con ngời trong lĩnh vực dân sự đợc khẳng định trong Hiếnpháp 1992 về quyền sở hữu, quyền thừa kế
- Trình độ kỹ thuật lập pháp của pháp luật Việt Nam hiện nay cũng đã
đạt đợc trình độ khá cao, pháp luật thừa kế đã xây dựng đợc một hệ thống kết
Trang 22cấu các văn bản hợp lý, khoa học, các phơng pháp đợc trình bày rõ ràng cụthể, tạo thuận lợi trong việc áp dụng vào thực tiễn.
Có thể nói Bộ luật dân sự năm 2005 đợc xem là kết quả của quá trìnhpháp điển hóa những quy định về thừa kế Nó đã kế thừa và phát triển có chọnlọc các quy định phù hợp với thực tiễn cuộc sống, không ngừng góp phầnhoàn thiện các chế định về thừa kế nói riêng và pháp luật nói chung để đảmbảo quyền lợi của ngời thừa kế
1.4 Những hạn về pháp luật thừa kế và nguyên nhân của hạn chế
1.4.1 Những hạn chế trong pháp luật thừa kế
- Thừa kế là một chế định quan trong hệ thống pháp luật dân sự Việt
Nam Khi xã hội càng phát triển, các mối quan hệ xã hội cũng phát triển đadạng, nhiều vấn đề thừa kế nếu nh trớc đây đợc điều chỉnh bởi các quy phạm
đạo đức, phong tục tập quán thì nay đã chịu sự điều chỉnh trực tiếp của cácquy phạm về thừa kế Theo thống kê của ngành Tòa án trong những năm gần
đây số vụ việc tranh chấp về thừa kế luôn có số lợng lớn và phức tạp
Bên cạnh những u điểm thì pháp luật thừa kế Việt Nam vẫn còn tồn tại
một số mặt hạn chế sau đây:
- Pháp luật thừa kế cha thật sự đảm bảo về an toàn pháp lý cho quyền lợichính đáng của chính ngời lập di chúc lẫn ngời thừa kế hợp pháp của họ Điềunày thể hiện rõ trong việc pháp luật cha quy định hình thức riêng cho di chúcchung của vợ, chồng Mặc dù đã có những bớc phát triển nhất định nhng cácchế định thừa kế cha theo kịp với sự phát triển nhanh của đời sống xã hội hiệnnay.Vẫn đang còn một số quan hệ thừa kế phát sinh nhng quy định thì cònchung chung cha cụ thể rõ ràng, tính đồng bộ cha cao nh: Điều 679 BLDSnăm 2005 quy định: “Pháp luật về thừa kếcon riêng và bố dợng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc,nuôi dỡng nhau nh cha con, mẹ con thì đợc thừa hởng di sản của nhau và đợcthừa kế theo quy định tại Điều 679 và 677 Bộ luật này Nh vậy, để hởng quyềnthừa kế di sản giữa con riêng, bố dợng, mẹ kế thì pháp luật quy định họ phải
có quan hệ chăm sóc nh cha con mẹ con Quy định này đang rất chung chung,trừu tợng nên trong thực tiễn áp dụng nhiều khi không thể thống nhất đợc.Hoặc trong lĩnh vực diện và hàng thừa kế thì pháp luật đang còn thiếu nhữngquy phạm điều chỉnh quan hệ thừa kế của con sinh ra theo phơng pháp khoahọc hiện đại, pháp luật cũng cha quy định rõ ràng cụ thể về các quan hệ thừa
kế có yếu tố nớc ngoài, ngời viết di chúc hộ Điều đó đã gây ra nhiều cáchhiểu khác nhau dẫn đến việc áp dụng thiếu thống nhất giữa các cấp tòa ántrong việc giải quyết các tranh chấp về thừa kế
Trang 23- Pháp luật thừa kế Việt Nam đang thiếu những quy định xác định tínhpháp lý của tài sản khi hết thời hiệu khởi kiện.
Trong trờng hợp hết thời hiệu khởi kiện, Tòa án từ chối thụ lý giải quyết,
di sản để lại thuộc quyền sở hữu của ai, họ làm thủ tục nh thế nào để đăng kýquyền sở hữu của mình thì chúng ta cha có quy phạm điều chỉnh vấn đề này
Do vậy, ngời đang chiếm hữu tài sản tiếp tục chiếm hữu mà không thể trởthành chủ sở hữu, ngời đang tranh chấp tiếp tục khiếu nại nhiều nơi, khiếu nạivợt cấp
- Pháp luật thừa kế hiện hành vẫn còn một số Điều luật cha chặt chẽ, cònnhiều những kẻ hở trong kỹ năng lập pháp Chẳng hạn nh Khoản 1 Điều 767
Bộ luật dân sự 2005 quy định: “Pháp luật về thừa kếThừa kế theo pháp luật phải tuân theo phápluật của nớc mà ngời để lại di sản thừa kế có quốc tịch trớc khi chết” Trongkhi đó tại Khoản 2 Điều 767 BLDS năm 2005 lại quy định “Pháp luật về thừa kếQuyền thừa kế đốivới bất động sản phải tuân theo pháp luật của nớc nơi có bất động sản” Đây làmột sự mâu thuẫn giữa hai quy phạm xung đột trong một điều luật và sự mâuthuẫn đó sẽ gây không ít khó khăn trong việc áp dụng vào thực tiễn cuộc sống
- Do điều kiện kinh tế Việt Nam có nhiều đặc thù, các quan hệ truyềnthống và các quan hệ xã hội mới luôn luôn đan xen tồn tại làm tăng tính phứctạp của các tranh chấp về thừa kế Bên cạnh đó còn phải kể đến nền kinh tế thịtrờng phát triển với tốc độ cao đã phá vỡ nhiều mối quan hệ kinh tế xã hộitruyền thống của ngời Việt, tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh làmcho các quan hệ kinh tế xã hội thay đổi nhanh chóng ví dụ: Việc thu hồi đấtcho một dự án nào đó ngời dân sẽ có một khoản tiền đền bù lớn, việc này sẽdẫn đến tranh chấp về thừa kế nếu phần đất bị đền bù thu hồi do ngời chết đểlại cha đợc kê khai
- Do các quy định của pháp luật thừa kế còn cha đầy đủ, thiếu đồng bộ
Đây mặc dù không phải là lý do quan trọng nhất, các quy định về thừa kế tuy