Trong quá trình thực tập, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chị trongphòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thanh Chương,các cán bộ củaUBND xã Thanh Thuỷ, các chủ hộ gia đìn
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do bản thân tôi thực hiện, có sự hỗ trợcủa thầy hướng dẫn khoa học Các dữ liệu được thu thập từ các nguồn hợp pháp.Nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này là trung thực, đảmbảo độ tin cậy trong nghiên cứu khoa học
Tác giả
Đào Xuân Chương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, thực tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp, tôi
đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy cô giáo trong khoaNông Lâm Ngư, trường Đại học Vinh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quýbáu trong 4 năm học vừa qua
Đặc biệt, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.S Nguyễn CôngThành, người đã trực tiềp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợinhất để tôi hoàn thành tốt đợt thực tập này
Trong quá trình thực tập, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chị trongphòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thanh Chương,các cán bộ củaUBND xã Thanh Thuỷ, các chủ hộ gia đình chăn nuôi trâu bò và các phòng banliên quan tại huyện Thanh Chương đã sắp xếp thời gian và cung cấp thông tin đểtôi thực hiện đề tài nghiên cứu của mình
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ớnâu sắc tới gia đình, bạn bè, ngườithân đã luôn động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này
Trang 3MỤC LỤC Tran
g
MỞ ĐẦU………1
1 Lý do chọn đề tài… 1
2.1 Mục tiêu tổng quát… 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6
1.1 Cơ sở lý luận 6
1.1.1 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế 6
1.1.2 Vai trò của việc đánh giá hiệu quả kinh tế 7
1.1.3 Lý luận chung về đánh giá dự án 8
1.2 Cơ sở Thực tiễn… 9
1.2.1 Vai trò của chăn nuôi 9
1.2.2 Những điểm mạnh và điểm yếu của chăn nuôi nông hộ 11
1.2.3 Tình hình chăn nuôi trâu bò ở Việt Nam 12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 15
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu nghiên cứu 15
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15
2.2 Nội dung nghiên cứu 15
2.3 Phương pháp nghiên cứu 16
Trang 42.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 16
2.3.2 Nguồn số liệu 16
2.3.3 Phương pháp thu thập sốliệu 17
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 17
2.3.5 Phương pháp phân tích số liệu 17
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 19
3.1 Điều kiện tự nhiên… 19
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 21
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Giới thiệu về dự án 24
4.1.1 Tổng quan về dự án 24
4.1.2 Mục tiêu của dự án ……….24
4.1.3 Đối tượng hưởng lợi của dự án……… 26
4.1.4 Các hoạt động đã và đang thực hiện bởi dự án……… 26
4.2 Tình hình chung của các hộ điều tra……… 27
4.2.1 Trình độ học vấn và nghề nghiệp……… 27
4.2.2 Tình hình nhân khẩu và lao động……… 29
4.2.3 Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra……… 32
4.3.1 Quy mô chăn nuôi trâu bò của dự án……… 33
4.3.2 Về công tác giống……… …35
4.3.3 Phương pháp chăn nuôi……… 38
4.3.4 Tình hình sử dụng thức ăn và công tác phòng bệnh……… 42
4.3.5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các chủ hộ chăn nuôi trâu bò………… 44
4.3.6 Những thuận lợi và khó khăn của vùng dự án……… 46
4.4 Kết quả đạt được của dự án………49
4.4.1 Sự phù hợp trong cơ cấu quản lý và thực hiện dự án……….…49
iv
Trang 54.4.2 Sự phù hợp trong cách tiếp cận dự án……….49
4.4.3 Những nỗ lực khởi đầu cho hướng đi lớn ……… 50
4.4.4 Tính logic trong các hoạt động can thiệp và cách tiếp cận của dự án…….51
4.4.5 Tác động của dự án về kinh tế xã hội và môi trường……….52
4.4.6 tính công bằng của dự án………55
4.5 Một số hạn chế của dự án……… 55
4.6 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả dự án……….56
4.6.1 Giải pháp về quy hoạch……… 56
4.6.2 Giải pháp về kỹ thuật……… 56
4.6.3.Giải pháp về thú y………57
4.6.4 Gải pháp về lao động……… 57
4.6.5 Giải pháp về khuyến nông……… 57
4.6.6 Giải pháp về vốn……….57
4.6.7 Giải pháp về thị trường……… 58
4.7 Định hướng phát triển………58
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……….59
1 Kết luận……….59
2 Khuyến nghị ………60
v
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
PNN & PTNT Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn
KH Kế hoạch
ĐKTN Điều kiện tự nhiên
CT Chỉ thị
BCĐ Ban chỉ đạo UBND Ủy ban nhân dân
BQ Bình quân
ĐVT Đơn vị tính
ĐB Đông Bắc
SL Số lượng
FAO Tổ chức lương thực thế giới
HQT Hiệu quả kinh tế
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng của một số loại thịt vật nuôi………9
Bảng 1.2 Số lượng đàn trâu bò cả nước trong những năm qua (1000 con)…….13
Bảng 1.3 Phân bổ đàn trâu bò theo vùng sinh thái (năm 2004)………13
Bảng 3.1 Cơ cấu nghành kinh tế xã Thanh Thuỷ năm 2007-2009……… 23
Bảng 4.1 Mục tiêu chăn nuôi trâu bò đến 2010 và 2015……… 25
Bảng 4.2 Mục tiêu chăn nuôi trâu bò đến năm 2010 và 2o15……… 25
Bảng 4.3 Nguồn kinh phí hỗ trọ cho vay đối với dự án………
26 Bảng 4.4 Trình độ của các chủ hộ chăn nuôi trâu bò……… 27
Bảng 4.5 Bảng tổng hợp số nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2010……….29
Bảng 4.6 Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra năm 2010……… 32
Bảng 4.7 Tổng đàn trâu bò qua các năm……… 34
Bảng 4.8 quy mô chăn nuôi trâu bò của các hộ………35
Bảng 4.9 Các giống trâu bò ở các hộ………36
Bảng 4.10 điều kiện chuồng nuôi của các hộ gia đình chăn nuôi trâu bò………39
Bảng 4.11 Phương pháp chăn nuôi của các chủ hộ……… 41
Bảng 4.12 Các loại thức ăn chăn nuôi trâu bò……… 43
Bảng 4.13 Phương thức phòng bệnh của các chủ hộ………43
Bảng 4.14 Tình hình tiêu thụ trâu bò của các hộ gia đình………45
Bảng 4.15 Khó khăn của các hộ gia đình chăn nuôi trâu bò………47
Bảng 4.16 Tổng đàn trâu bò qua các năm………52
vii
Trang 8Bảng 4.17 Số trâu bò tăng trung bình qua mỗi năm……….53
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 4.1 Lao động trong các hộ chăn nuôi trâu bò ……….31
Biểu đồ 4.2 Tình hình chăn nuôi con đực ở các hộ……… 37
Biểu đồ 4.3 Tình hình trồng cỏ ở các hộ gia đình xã Thanh Thuỷ……… 42
Biểu đồ 4.4 Khả năng trả lãi suất của các chủ hộ……….48
vii
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Chăn nuôi trâu bò, hàng hoá không đã trở thành một trong những hướng
ưu tiên phát triển chăn nuôi hiện nay mà còn là xu thế phát triển chăn nuôi trongkinh tế hộ gia đình ở nhiều vùng khác nhau của đất nước Trong 5 năm qua, chănnuôi của nước ta đã phát triển nhanh về số lượng và chất lượng sản phẩm, đápứng nhu ngày càng cao về thịt, trứng, sữa Chăn nuôi bò đã có nhiều cơ hội tốt đểphát triển và tăng trưởng về số lượng đàn bò và cải tiến về chất lượng giống Từnăm 2001 đến 2005 đàn bò đã tăng từ 3,89 triệu con lên 5,54 triệu con đạt tốc độtăng trưởng 6,29%/năm Hiện nay đã có 15 tỉnh tham gia dự án phát triển bò thịtchất lượng cao Hàng nghìn bò thịt giống cao sản đã được nhập về nước trongnhững năm vừa qua nhằm đáp ứng nhu cầu giống phát triển chăn nuôi bò củanhân dân Tỷ lệ đàn bò lai chiếm trên 30% tổng đàn bò, là đàn bò nền để tiếp tụclai tạo bò thịt chất lượng cao Một số tỉnh đã có các trang trại bò tư nhân quy môlớn hàng trăm con như các tỉnh Bình Thuận, Ninh Bình, Bình Phước, BìnhDương và Lâm Đồng [1]
Đối với nước ta vai trò quan trọng của chăn nuôi trâu bò và giá trị sảnphẩm của chúng trong chăn nuôi ngày càng được khẳng định thông qua tăngtrưởng hàng năm Theo số liệu thống kê năm 2006, cả nước ta có 6,51 triệu con
bò và 2,92 triệu con trâu So với năm 2005, đàn bò có tốc độ tăng đàn trên17%/năm Chăn nuôi trâu, bò nước ta đã cung cấp trên 223 nghìn tấn thịt và215,9 nghìn tấn sữa tươi cho nhu cầu tiêu dùng trong nuớc [5]
Chăn nuôi trâu, bò nước ta từ trước đến nay chủ yếu là cung cấp sức kéocho nông nghiệp và lâm nghiệp Do tầm vóc bé nhỏ, đàn bò thường được dùnglàm sức kéo ở những vùng đất cát nhẹ, phân bố rải rác ở các tỉnh trong cả nước,nhưng tập trung nhiều hơn ở các tỉnh quốc lộ 1A từ Thanh Hoá đến Thành phố
Trang 10Hồ Chí Minh và một số tỉnh vùng Tây Nguyên Tuy nhiên, trước những năm 80của thế kỷ XX tốc độ phát triển đàn bò hết sức chậm Từ khi có nghị quyết 35/CPngày 05/10/1979 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) cho phép các thànhphần kinh tế được tự do nuôi trâu bò, không hạn chế về quy mô và số lượng,được tự do lưu thông, mở chợ và giết thịt trừ đàn sinh sản, sau đó là việc khoánsản phẩm đến nhóm và người lao động theo chỉ thị 100 (13/1/1981) tạo điều kiệncho chăn nuôi gia đình phát triển, đàn bò tăng với tốc độ khá nhanh và nhanh hơn
so với đàn trâu, không chỉ có các tỉnh miền núi mà ở các tỉnh đồng bằng, trung
du miền núi
Chăn nuôi trâu bò hàng hoá tập trung tạo ra khối lượng sản phẩm hànghoá lớn, năng suất, hiệu quả từng bước kiểm soát được chất lượng sản phẩm,kiểm soát được tình hình dịch bệnh Chăn nuôi trâu bò hàng hoá nhằm khai thácđược các tiềm năng ở địa phương các nguồn thức ăn sẵn có của các hộ gia đình,chăn thả ở các vùng đồi núi, các thung lũng, khai thác mọi thành phần kinh tếđầu tư vào chăn nuôi, tạo việc làm tăng thu nhập cho người dân
Tuy vậy, ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi trâu bò hàng hoá ở các hộgia đình hiện nay còn mang tính tự phát, chưa có quy hoạch tổng thể và lâu dài ởcác địa phương, nhu cầu và phương pháp tiếp cận vốn trong đầu tư phát triểnchăn nuôi, trình dộ sản xuất quản lý, tiêu thụ sản phẩm, kiểm soát dịch bệnh bảođảm vệ sinh môi trường,… còn nhiều bất cập
Thanh Chương là một huyện miền núi của tỉnh Nghệ An được thiên nhiên
ưu đãi là nơi có nhiều lợi thế đất đai rộng, có nhiều đồi núi, thung lũng như HạnhLâm, Thanh An, Xuân Tường… Đó là một động lực lớn để Thanh Chương đẩymạnh phát triển chăn nuôi trâu bò hàng hoá của huyện nhà và được xem đây làmột bước đột phá để phát triển kinh tế Nhiều hộ đã mạnh dạn chăn nuôi trâu bò
có quy mô từ 10 - 20 con có nhu nhập tương đối cao
Bên cạnh những thành tựu trên thì ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôitrâu bò hàng hoá của huyện Thanh Chương đang gặp nhiều khó khăn về dịch
Trang 11bệnh, vốn, tiêu thụ sản phẩm, con giống… Đặc biệt giá cả biến động thất thườngkhiến cho chăn nuôi trâu bò ở các hộ gia đình gặp nhiều khó khăn.
Với mục tiêu “ ứng dụng khoa học công nghệ hỗ trợ cho người dân xâydựng mô hình chăn nuôi trâu bò hàng hóa đạt chất lượng cao”, dự án đã chọn xãThanh Thủy, huyện Thanh Chương để xây dựng mô hình chăn nuôi trâu bò giaiđoạn 2006 – 2015 Đến nay dự án đã tiến hành được hơn 4 năm, sau 4 năm đó dự
án đã thực hiện được những gì, đã tác động đến đời sống người dân như thế nào?
có gì cần phải điều chỉnh bổ sung, những bài học và kinh nghiệm được rút ra từquá trình thực hiện dự án như thế nào…tất cả những vấn đề trên đều là nhữngcâu hỏi đang cần có câu trả lời
Xuất phát từ những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích ,đánh giá hiệu quả dự án “chăn nuôi trâu bò hàng hoá” tại xã Thanh Thuỷ ,huyện Thanh Chương - Tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2010"
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tính phù hợp, hiệu quả dự án trên các phương diện kinh tế - xãhội và môi trường từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực góp phần nâng cao tínhhiệu quả, tính bền vững của dự án, đồng thời nâng cao đời sống kinh tế chongười dân địa phương:
Trang 12\2.2 Mục tiêu cụ thể
- Taọ ra sự hiểu biết sâu sắc về thực trạng sản xuất, chăn nuôi của vùng dựán
- Đánh giá mức độ và các kết quả đã làm được so với mục tiêu dự án
- Xác định những yếu tố đóng góp cũng như hạn chế tới hiệu quả dự án
- Đánh giá ảnh hưởng của dự án về các phương diện kinh tế, xã hội và môitrường
-Từ đó đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm góp phần nâng cao hiệuquả và tính bền vững của dự án
Trang 13Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế
Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì yếu tố kinh tế cũngđược nhắc đến đầu tiên Trước khi bắt tay vào đầu tư sản xuất kinh doanh người
ta đều tiến hành hạch toán hiệu quả kinh tế mà họ sẽ thu dược từ hoạt động đó,
để xem xét là có nên đâu tư hay không ?
Hiệu quả kinh tế của một hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu đề cậpđến lợi ích kinh tế sẽ thu được trong hoạt động đó HQKT là một phạm trù phảnánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế nâng cao chất lượng hoạt độngkinh tế nghĩa là tăng cường trình độ lợi dụng các nguồn lực có sẵn trong hoạtđộng kinh tế Đây là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội do nhucầu vật chất của con người ngày một tăng lên Nói một cách biện chứng thì doyêu cầu của công tác quản lý kinh tế thấy cần thiết phải phản ánh nhằm nâng caochất lượng của các hoạt động kinh tế đã làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một trong những nguyên tắc quan trọng trong sản xuấtkinh doanh ở bất cứ một đơn vị hay cơ sở sản xuất nào đều phải lấy hiệu quảkinh tế làm căn cứ để xem xét, đánh giá và lựa chọn phương án sản xuất kinhdoanh
Hiện nay đang tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế Theo quan điểm kinh tế học vi mô: Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm duynhất của kinh tế học nói chung, kinh tế vi mô nói riêng (Ngô Đình Giao 1997)
Theo TS Nguyễn Tiến Mạnh (1977) thì: HQKT là một phạm trù kinh tếkhách quan phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được những mục tiêu
đã xác định Thep Farell(1975) và một số nhà kinh tế khác như Schultz (1964),
Trang 14Rizzo (1979) Ellis (1993), thì cho rằng: HQKT được xác định bởi việc so sánhgiữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra ( gồm nguồn nhân tài, vật lực, tiền vốn )
để đạt được kết quả cao
Ở mỗi góc độ khác nhau, mỗi quan điểm khác nhau thì tồn tại những cáchxác định khác nhau về hiệu quả kinh tế, có 3 cách để xác định HQKT
Thứ nhất; HQKT được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được vào chi phí
bỏ ra, tức là HQKT là sự so sánh giữa một lượng kết quả thu được và chi phí sảnxuất
rC
rQ H
Tóm lại; HQKT là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được vàlượng chi phí bỏ ra
Mọi hoạt động sản xuất của con người đều có mục đích kinh tế là chủ yếu.Tuy nhiên, kết quả của hoạt động đó không chỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế
mà đồng thời tạo ra nhiều kết quả kiên quan đến đời sống kinh tế - xã hội của conngười Những kết quả đó là cải thiện đời sống kinh tế, xã hội của con người những
Trang 15kết quả đó là cải thiện điều kiện sống và việc làm, cải thiện môi trường, môi sinh,nâng cao đời sống tinh thần và văn hoá cho nhân dân
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả về mặt xã hội vàchi phí bỏ ra
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhauchúng là tiền đề của nhau và là phạm trù thống nhất Trong đó, HQKT là khâutrung tâm của tất cả các loại hiệu quả và có vai trò quyết định đối với các loại hiệuquả khác
Các loại hiệu quả về mặt xã hội có liên quan chặt chẽ với hiệu quả kinh tế
và biểu hiện mục tiêu của hoạt động kinh tế con người và được gọi chung là hiệuquả kinh tế - xã hội
1.1.2 Vai trò của việc đánh giá hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế đóng vi trò quan trọng trong việc lựa chọn và ra quyếtđịnh đầu đầu tư sản xuất kinh doanh Thông qua việc đánh giá hiệu quả kinh tế đểchúng ta thấy được mức độ đầu tư chi phí cho hoạt động sản xuất và những kết quảthu được từ hoạt động đó Từ đó, đưa ra quyết định có nên đầu tư sản xuất kinhdoanh hay không ?
Nếu không có phân tích, đánh giá thì không thể xác định được quá trình sảnxuất có phù hợp hay không trong một nguồn lực có hạn Đặc biệt là trong sản xuấtnông nghiệp điều đó là vô cùng quan trọng Nếu còn là cơ sở khoa học để kết luậnmức độ thích nghi, khả năng lợi nhuận thu được cho các quy trình đã sản xuất.Làm bài học kinh nghiệm dự báo cho cả quá trình sản xuất sau này, từ đó hoạchđịnh chiến lược phát triển cho vùng, lãnh thổ Trong hoạt động sản xuất nôngnghiệp có những nguồn lực không thể thay thế và bị hạn chế bởi các yếu tố chủquan và khách quan, đòi hỏi phải có sự cung ứng từ phía người sản xuất Từ yêucầu đó, người sản xuất phải phân tích, lựa chọn những hướng đi đúng đắn cũngnhư hướng đầu tư sản xuất phù hợp với tình hình cụ thể Việc đánh giá hiệu quảkinh tế của một dự án là vô cùng quan trọng Nó giúp chúng ta biết được dự án đó
Trang 16thành công hay thất bại, nguyên nhân của thành công và thất bại đó là gì ? nó đãđạt được những kết quả gì, những vấn đề nào cần khắc phục, điều chỉnh để từ đórút ra những bài học, những kinh nghiệm cho việc hoạch định những dự án sau.đồng thời, tìm ra những giải pháp để dự án đạt kết quả tốt hơn.
1.1.3 Lý luận chung về đánh giá dự án
* Khái niệm: Đánh giá dự án là quá trình phân tích và so sánh sự khác biệt
về giá trị của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường ở các thời điểm khác, trước vàsau khi thực hiện dự án kết thúc Đồng thời so sánh giá trị các chỉ tiêu đó ở cácvùng có và không có dự án
* Phân loại đánh giá dự án
Đánh giá là giai đoạn của chu trình dự án, điểm đầu tiên của đánh giá dự án
là nội dung các vấn đề Khi dự án đang được tiến hành là đánh giá việc giải quyếtcác vấn đề, khi dự án kết thúc là đánh giá hiệu quả và tác động của dự án
Thông thường khi đánh giá dự án người ta phân ra các loại đánh giá sau:
- Đánh giá tiến độ (hay còn gọi là đánh giá giữa kỳ)
Đánh giá giữa kỳ bao gồm việc đánh giá tiến độ thực hiện dự án, tính phùhợp, hiệu quả của dự án, nó cũng gồm cả việc tổng kết lại những kết quả tiềm năng
và ảnh hưởng của dự án
- Đánh giá kết thúc: Được tiến hành sau khi dự án hoàn thành, thường trongvòng một năm kể từ sau khi dự án kết thúc Mục đích của đánh giá kết thúc nhằmđánh giá thành tựu trong số kết quả chung thu được về các mặt hiệu quả, đầu ra vàảnh hưởng của dự án và rút ra những bài học quan trọng cho công tác kế hoạch hoátrong tương lai, thông qua việc cải tiến công tác xây dựng, thảm định và thực hiện
dự án
* Nội dung đánh giá dự án
Đánh giá dự án thường được tập trung vào tìm hiểu, phân tích kết quả, hiệuquả tác động các hoạt động dự án Nội dung đánh giá bao gồm
- Có đảm bảo mục tiêu đặt ra ?
Trang 17- Có đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc?
- Có tương xứng với kinh phí bỏ ra ?
- Có vấn đề gì mới phát sinh khi thực hiện dự án ?
- Có gì cần phải điều chỉnh ?
- Có gì đề nghị với tài trợ, bên thực hiện người hưởng lợi ?
Ngoài ra, để tìm ra nguyên nhân thành công hay thất bại của dự án, khiđánh giá dự án cần đi sâu vào đánh giá các hoạt dộng tổ chức, quản lý, cách tiếpcận, các phương pháp cũng như những kết quả đạt được từ dự án Có thể đi sâuđánh giá các chuyên đề cụ thể sau:
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất của dự án
- Đánh giá tác động về mặt xã hội của dự án
- Đánh giá tác động về môi trường của dự án.[3]
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Vai trò của chăn nuôi
- Cung cấp thực phẩm: Con người có thể sống, tồn tại và phát triển thìphải có các chất dinh dưỡng, trong đó chất dinh dưỡng cần thiết và quan trọngnhất là protêin Chăn nuôi cung cấp cho con người nguồn prôtêin động vật (thịt,trứng, sữa), có giá trị dinh dưỡng cao, cân đối các axit amin Trong thịt lợn có16,5% protein, thịt bò có 18% protein và gà có 20-23% protein, các loại thịt cónguồn năng lượng khá cao gần bằng 370 cal/100g
B ng 1.1 Th nh ph n dinh dảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng của một số loại thịt vật nuôi ành phần dinh dưỡng của một số loại thịt vật nuôi ần dinh dưỡng của một số loại thịt vật nuôi ưỡng của một số loại thịt vật nuôing c a m t s lo i th t v t nuôiủa một số loại thịt vật nuôi ột số loại thịt vật nuôi ố loại thịt vật nuôi ại thịt vật nuôi ịt vật nuôi ật nuôi
Loại
vật
nuôi
% thịt xẻ
Trang 18- Cung cấp sức kéo và chuyên chở (trâu bò) : Trong trào lưu công nghiệphoá tiến nhanh trong các nước công nghiệp phát triển thì đã có hiện tượng lãngquên sức kéo của gia súc, nhưng hiện nay ở nước ta sức kéo của trâu bò vẫn đượccoi trọng Theo thống kê của cục khuyến nông và phát triển nông thôn (1995) thì
có đến 45% trâu bò được sử dụng vào mục đích cày kéo Ngoài làm đất thì trâu
bò còn được sử dụng để chuyên chở hàng hoá
- Cung cấp phân bón : Chăn nuôi cung cấp một lượng phân bón hữu cơcho ngành trồng trọt, nguồn phân này giúp đất hồi phục chất mùn và dinh dưỡnggóp phần cải tạo đất tăng năng suất cây trồng Lượng phân thải ra ở trâu: 862,3kg/ con/năm; bò : 294,75 kg/con/năm Ở trâu bò nếu tính theo trọng lượng cơ thểthì lượng phân thải ra hằng ngày khoảng 5,17% trọng lượng sống Ở một số nướcnhư Ân độ, pakistan … phân trâu bò làm chất đốt rất phổ biến ( phân trộn vớirơm, đóng bánh, phơi khô, đốt )
Một số loài vật nuôi ( trâu , bò …) có thể tận dụng được các loại phế phụphẩm của ngành nông nghiệp vì chúng có thể ăn những thứ mà con người không
sử dụng được, chúng ít cạnh tranh với thức ăn con người
- Nâng cao thu nhập: Ngành chăn nuôi chiếm khoảng 20-30% trong tổngthu nhập của ngành nông nghiệp Trong kinh tế hộ gia đình thì nguồn thu nhậpcủa ngành chăn nuôi lên tới 50-60% Ở Việt Nam thì hầu hết các hộ nông dânđều chăn nuôi và nó mang lại cho người dân một khoản thu nhập đáng kể Chănnuôi trước đây chỉ được xem là nghề phụ còn ngày nay nó đã và đang trở thànhmột ngành sản xuất hàng hoá Nó mang lại nguồn thu nhập lớn từ xuất khẩu hànghoá thịt, sữa, lông, da …
Chăn nuôi trong các hộ gia đình đã tận dụng được nguồn lao động, tậndụng được thời gian rảnh rỗi, vì 80% dân số nước ta chủ yếu sống dựa vào nghềnông, người nông dân chỉ bận vào những lúc làm mùa, hơn nữa công nghiệp vàngành nghề phụ chưa phát triển Chăn nuôi tạo công ăn việc làm cho người laođộng, người già, trẻ nhỏ cũng có thể tham gia được Chăn nuôi giúp người dântiết kiệm được của cải tiền bạc (con trâu, con bò được xem như hũ tiết kiệm)
Trang 19Trong những năm gần đây, thông qua các chương trình dự án (cho vayvốn ưu đãi) đã giúp hàng triệu người vay vốn để phát triển chăn nuôi vì thế màcác hộ gia đình đã thoát được cảnh nghèo đói, từng bước nâng cao được cuộcsống Từ ngành chăn nuôi cũng giúp cho mọi người xích lại gần nhau hơn, họgiao lưu học hỏi lẫn nhau, tình làng nghĩa xóm ngày càng thắm thiết.
Chăn nuôi cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, thực hiện côngnghiệp hàng tiêu dùng: đồ hộp, đồ da, mỹ nghệ Chăn nuôi góp phần cân bằng
hệ sinh thái con người - vật nuôi và trong hệ sinh thái của cư dân nông nghiệp [2]
1.2.2 Những điểm mạnh và điểm yếu của chăn nuôi nông hộ
- Những điểm mạnh của chăn nuôi nông hộ:
+ Lợi thế lớn nhất của chăn nuôi nông hộ là sự kết hợp với trồng trọt nhưvật nuôi có thể sử dụng tốt hơn các nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương, tạo ra
sự quay vòng về năng lượng
+ Chăn nuôi quy mô nhỏ đòi hỏi đầu tư thấp và ngành sản xuất đa dạng cóthể hạn chế tối đa sự rủi ro
+ Chăn nuôi có thể tạo ra nhiều công ăn việc làm cho lao động ở nôngthôn, đóng góp lớn vào công việc xoá đói giảm nghèo
+ Chăn nuôi nông hộ do tính chất kết hợp của nó đã góp phần quan trọngtrong gìn giữ tính đa dạng sinh học
- Những điểm yếu của chăn nuôi nông hộ:
+ Điểm yếu của chăn nuôi nông hộ là phân tán, nhỏ lẻ Do khối lượng sảnphẩm không lớn và chất lượng thấp nên khó tiếp cận thị trường Cần thiết phải cómột hình thức tổ chức thích hợp như hợp tác ngành hàng để tập hợp các sảnphẩm của từng nông hộ từ đó tiếp cận thị trường
+ Một điều rõ ràng là khi nông hộ phân bố ngay trong khu dân cư thì rấtkhó kiểm soát được dịch bệnh cho cả người lẫn gia súc Cũng như rất khó ápdụng các kỹ thuật an toàn sinh học để phòng tránh các bệnh truyền nhiễm (như lởmồm long móng, cúm gia cầm )
Trang 20+ Ở Việt Nam, chăn nuôi phát triển mạnh ở các vùng được gọi là "làngnghề" như nấu rượu, làm bánh, mỳ, miến Nhưng do chăn nuôi tập trung dàyđặc đã gây ra ô nhiễm môi trường nặng nề, tình trạng này có thể thấp ở rất nhiềunơi có trình độ dân cư cao.
+ Trong điều kiện mới của khủng hoảng lương thực, lúa gạo ngày càngquý thì cái gọi là chăn nuôi truyền thống có thể tạo ra sự lãng phí về năng lượng
do hiệu quả về chăn nuôi thấp (tỷ lệ chuyển hoá thức ăn thấp)
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất chăn nuôi quy mônhỏ dạng tiểu nông Có những hạn chế này nằm trong tính chất của sản xuất nhỏ
Từ đó mà bên cạnh mặt tốt là ở chừng mực naà đó nó lại khai thác được nguồntài nguyên sẵn có ở địa phương để phát triển chăn nuôi nhưng đồng thời nó cũngrất hạn chế và khó đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng nhanh đối với saả phẩm xãhội trong điều kiện công nghiệp hoá
Với tất cả những khó khăn hiện tại ở một nước chậm phát triển như ViệtNam, do thiếu vốn và đất canh tác, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và tay nghề thấp củanông dân, chăn nuôi nông hộ nhỏ sẽ tiếp tục tồn tại một thời gian dài nữa Nhữngtrở ngại này cần phải được xem xét nhằm tạo ra các điều kiện thuận lợi và hạnchế bớt những bất lợi của chăn nuôi quy mô nhỏ Đây là một nhiệm vụ cấp báchcủa phát triển chăn nuôi bền vững [1]
1.2.3 Tình hình chăn nuôi trâu bò ở Việt Nam
Về truyền thống chăn nuôi trâu bò thịt ở nước ta thực chất là chăn nuôi bòđịa phương kết hợp lấy thịt với khai thác sức kéo và phân bón phục vụ sản xuấtnông nghiệp Ngày nay trong khi đàn trâu bò cày kéo có xu hướng giảm thì chănnuôi trâu bò theo hướng lấy thịt đang ngày càng phát triển mạnh hơn đáp ứngnhu cầu thịt ngày càng tăng Qua bảng 1.2 cho thấy số lượng đàn trâu và đàn bòđều tăng nhưng số lượng đàn bò tăng qua các năm mạnh hơn đàn trâu
Bảng 1.2 Số lượng đàn trâu bò cả nước trong những năm qua (1000 con)
Trang 21Nguồn: FAO Statistics 2007
Phân bố đàn trâu bò theo các vùng sinh thái được trình bày ở bảng 1.3khoảng 45% tổng đàn bò của cả nước tâp trung ở các tỉnh miền Trung Việt Nam.Đây là vùng cung cấp bò cày cho vùng đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằngsông Hồng Khoảng 54,5% số lượng đàn bò được phân bố trên 5 vùng sinh tháikhác nhau của đất nước là nguồn sức kéo chủ yếu của nông nghiệp cho các vùngtrên Tây Nguyên là vùng đất rộng lớn, có nhiều đất đai và đồng cỏ phù hợp chochăn nuôi bò nhưng tại đây số lượng đàn bò chỉ chiếm 0,7% tổng đàn bò của cảnước và đàn trâu rất ít
Bảng 1.3 Phân bổ đàn trâu bò theo vùng sinh thái (năm 2004)
Vùng sinh thái Đàn trâu (%) Đàn bò (%)
Nguồn: FAO statistics 2004
Từ năm 1990 đến nay, đàn bò nước ta phát triển với tốc độ tăng đàn hàngnăm 4% Miền Bắc có Đồng Bằng sông Hồng và miền Nam có Đông Nam Bộ là
2 vùng có tốc độ phát triển đàn bò nhanh nhất so với các vùng sinh thái khác với
tỷ lệ tương ứng là 7,32% và 9,85% Tuy nhiên, khoảng gần 70-75% tổng đàn bòcủa cả nước hiện nay vẫn là bò địa phương, sinh trưởng chậm, khối lượng thấp,trung bình con đực là 180-200kg và bò cái từ 150-160kg Bò vàng có tỷ lệ thịt xẻthấp khoảng 40-44% so với khối lượng sống Thịt trâu bò trên thị trường chủ yếu
là thịt trâu bò nội (kiêm dụng lao tác - thịt) Hiện nay (năm 2004), sản lượng thịt
Trang 22hơi trâu bò hàng năm của ta chỉ đạt khoảng trên 170 nghìn tấn trong tổng số 2,5triệu tấn thịt hơi của các loại gia súc gia cầm Lượng thịt tiêu thụ bình quânkhoảng 30 kg thịt hơi/người/năm, trong đó chỉ có khoảng 2,2 kg là thịt trâu bò.
Xuất phát từ yêu cầu tiêu dùng và để từng bước xây dựng đàn bò thịt ởViệt Nam vào những năm 1960 Nhà nước đã có chương trình cải tiến để nângcao năng suất của đàn bò địa phương bằng cách cho lai với giống bò zebu như bòRed sindhi, sahicval Tuy nhiên cho đến nay đàn bò lai mới chỉ chiếm khoảng25-30% tổng dàn bò của cả nước [6]
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ gia đình chăn nuôi trâu bò hàng hoá ở xã Thanh Thuỷ - huyệnThanh Chương - tỉnh Nghệ An
.2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
* Không gian
Trang 23Đề tài này nghiên cứu tại địa điểm thực hiện dự án chăn nuôi trâu bò hànghóa tại xã Thanh Thủy, huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An.
*Thời gian
Đánh giá dự án giai đoạn 2006 - 2010
2.2 Nội dung nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu: Phân tích, đánh giá hiệu quả dự án “Chăn nuôitrâu bò hàng hóa” tại xã Thanh Thủy, huyện Thanh Chương - Tỉnh Nghệ An”qua đó nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển môhình theo hướng bền vững Vì vậy, nội dung nghiên cứu của đề tài gồm:
- Khái quát thực trạng sản xuất chăn nuôi về dự án
- Đánh giá mức độ và các kết quả đã làm được so với mục tiêu dự án
- Xác định những yếu tố đóng góp cũng như hạn chế tới hiệu quả dự án
- Đánh giá ảnh hưởng của dự án và các phương diện kinh tế, xã hội và môitrường
-Từ đó đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm nâng góp phần nâng caohiệu quả và tính bền vững của dự án
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
* Chọn địa điểm nghiên cứu:
Với tiêu chí chọn địa điểm nghiên cứu là nơi thực hiện triển khai dự ánchăn nuôi trâu bò, nơi mô hình của dự án đã, đang tiếp tục tồn tại và được nhânrộng thêm, dự án thực sự mang lại hiệu quả cho người dân Với mục tiêu trên,
Trang 24nghiên cứu này được chọn điểm nghiên cứu tại xã Thanh Thủy, huyện ThanhChương, Tỉnh Nghệ An.
* Phương pháp chọn mẫu điều tra:
Lập danh sách các hộ tham gia thực hiện dự án thông qua sự hỗ trợ củaPhòng NN&PTNT huyện, UBND xã Thanh Thủy, sau đó tiến hành chọn các hộđiều tra Thông qua danh sách đó tiến hành chọn 21 hộ thực hiện theo mô hình
- Số liệu sơ cấp: Được thu thập trực tiếp thông qua phỏng vấn các hồ nôngdân thực hiện mô hình dự án tình hình chăn nuôi, chi phí đầu tư, năng suất chănnuôi của trâu bò, qua đó thấy được những khó khăn thuận lợi của các hộ nôngdân trong quá trình chăn nuôi Phỏng vấn sâu những người chủ chốt, cán bộ kỷthuật của dự án, những người có kinh nghiệm trong đánh giá dự án…
2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu
Để thu thập những số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu củamình tôi tiến hành sử dụng các phương pháp sau:
* Điều tra phỏng vấn nông hộ:
Tiến hành điều tra phỏng vấn các hộ nông dân thực hiện dự án
Trang 25Nhóm 1: Gồm 12 hộ chăn nuôi có quy mô nuôi từ 3 – 5 con
Nhóm 2: Gồm 9 hộ chăn nuôi có quy mô nuôi từ 6 – 9 con
Tiến hành phỏng vấn các hộ dân bằng phiếu điều tra theo nội dung đãchuẩn bị sẵn…Dựa vào mục tiêu, nội dung thông tin cần thu thập để đưa ranhững câu hỏi phù hợp
* Phỏng vấn sâu những người dân chủ chốt:
Để hiểu rõ về công tác tổ chức, quản lý, tổ chức thực hiện dự án, hiểu rõthêm hiện thực chăn nuôi của các hộ dân, tiến hành phỏng vấn sâu những ngườidân chủ chốt Qua cách nhìn nhận, đánh giá của mỗi cá nhân để thấy rõ thêm vềcác hoạt động, hiệu quả và tác động của dự án
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
- Đối với các tài liệu thứ cấp: loại bỏ những tài liệu có độ tin cậy thấp,điều chỉnh, xử lý số liệu trên cơ sở tôn trọng những tài liệu gốc và sử dụng nhữngtài liệu có độ tin cậy cao, sát với thực tế, đề tài nghiên cứu, tiến hành thống kêtoán học và đưa ra kết luận
- Đối với những tài liệu sơ cấp: Đây chủ yếu là các tài liệu có được từ việcđiều tra trực tiếp từ các hộ nông dân Sau khi điều tra, tôi tiến hành tổng hợp vàquy đổi về cùng một loại số liệu, lập bảng chung để hệ thống hóa và tính các chỉtiêu cần thiết
Việc xử lý số liệu, sử dụng máy tính, phần mềm hỗ trợ McrosoffExcel
2.3.5 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả thông qua bình quân số tuyệt đối,
số tối thiểu để mô tả tình hình chăn nuôi nhằm thấy được thực trạng chăn nuôi đónhư thế nào?
- Sử dụng phương pháp so sánh: Bằng cả số tuyệt đối, số tương đối đểđánh giá biến động của hiện tượng nghiên cứu Cụ thể là so sánh hiệu quả kinh tếgiữa những hộ nằm trong dự án và những hộ ngoài dự án
Trang 26Việc sử dụng phương pháp thống kê giúp chúng ta nắm được thực trạng,
xu hướng biến động của hiện tượng, từ đó tìm ra các yếu tố tích cực, tiêu cực tácđộng tới chăn nuôi, những thuận lợi, khó khăn để từ đó đánh giá đúng đắn thànhtựu, khắc phục tồn tại, đưa ra những kết luận và kiến nghị phù hợp
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý xã Thanh ThuỷThanh Thuỷ là xã miền núi nằm ở phía tây của huyện Thanh Chương.Phía đông giáp với xã Võ Liệt, phía Nam giáp với xã Thanh Hà, phía Tây giápLào, phía Bắc giáp xã Thanh Khê, Thanh An
Trang 27 Đất đaiThanh Thuỷ là một xã nằm ở phía tây của huyên Thanh Chương với tổngdiện tích đất tự nhiên là 11.717,52 ha.
-Trong đó đất nông nghiệp là 10.456,24 ha chiếm 89,23% diện tích đất tựnhiên
+ Trong đất nông nghiệp có đất lâm nghiệp 9.414,52 ha chiếm 90% đấtnông nghiệp, 1.027,40 ha đất nông nghiệp chiếm 9,8%, nuôi trồng thuỷ sản 12,3
ha chiếm 0,11%, đất khác 500 ha chiếm 0,09%
- Đất phi nông nghiệp 327,75 ha chiếm 2,8%, đất chưa sử dụng 933,53 hachiếm 7,97% [8] Điều đó thuận lợi cho việc mở rông quy mô chăn nuôi trâu bònói riêng và phát triển nông, lâm, ngư nghiệp của xã nói chung
Nguồn nướcThanh Thuỷ là xã có điều kiện môi trường tự nhiên, khí hậu địa hình tậndụng lợi thế đất đai rộng, có nhiều đồi núi thung lũng, đồng cỏ…Mấy năm gầnđây , xã Thanh Thuỷ đã đẩy mạnh chăn nuôi trâu bò hàng hoá và xem đây làbước đột phá để phát triển kinh tế Đặc biệt Thanh Thuỷ có nguồn mặt nước ngọttương đối lớn Cụ thể Thanh Thuỷ có 3 con sông tương đối dài như sông rộ, sôngkhe mừ, sông khe tràm…đóng vai trò to lớn trong cấu tạo địa hình, đồng thời làđiều kiện thuận lợi cho phát triển nông lâm ngư nghiệp [11]
Giao thôngThanh Thuỷ là xã có hệ thống đường giao thông tương đối thuận lợi vơiđường HCM dài 10km, đường quốc lộ 46 dài 5km, đường cửa khẩu Thanh Thuỷdài 23,6km, đường liên thôn 7km là điều kiện thuận lợi cho việc giao thông qualại buôn bán hàng hoá, vận chuyện con giống , thức ăn, tiêu thụ trâu bò ở các hộgia đình nói riêng và sản phẩm chăn nuôi của xã nói chung [10]
Khí hậu
Xã Thanh Thuỷ thuộc huyện Thanh Chương, khí hậu mang những đặc điểmchung của khí hậu Thanh Chương nói riêng và khí hậu Bắc miền Trung nói chung,
Trang 28mang đặc điểm nhiệt đới giá mùa, gió Tây nam khô nóng về mùa hè, mùa Đôngchịu ảnh hưởng của gío mùa Đông Bắc.
Khí hậu có hai mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 05 đến tháng 10 (tháng cónhiệt độ cao nhất là tháng 7 với 39,50C) Mùa lạnh từ 11 đến tháng 4 năm sau(tháng 01 có nhiệt độ thấp nhất 120C)
- Chế độ gió: Có hai hướng gió chính:
+ Gió mùa Đông Bắc thường xuyên xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4năm sau, mang theo không khí lạnh, làm cho nhiệt độ xuống thấp gây lạnh
+ Gió mùa Tây Nam kéo dài từ tháng 4 đến tháng 8 gây khô nóng, hạnhán (tháng 6, 7 có gió Lào)
Thanh Thuỷ có nguồn năng lượng và ảnh hưởng mặt trời dồi dào, có đủđiều kiện thuận lợi để cây trồng và vật nuôi phát triển Những thời tiết bị phân dịnhiều, biến độ nhiệt của các mùa trong năm lớn, mưa tập trung, muà nóng nắnghanh, là nguyên nhân gây ra lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh thường xuyên xẩy ra, đấtđai thường xuyên bị xói mòn, bồi lấp
- Độ ẩm:
Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm từ 80 - 90%, các tháng có độ ẩmcao nhất là những tháng có gió mùa Đông bắc thổi về, còn những tháng có độ ẩmthấp là những tháng có gió Tây Nam thổi mạnh Độ ẩm thấp nhất là tháng 5, 6, 7,
độ ẩm cao thường rơi vào các tháng 9, 10, 11, 12
- Chế độ mưa:
Trang 29Thanh Chương nói chung và Thanh Thuỷ nói riêng chịu ảnh hưởng rất rõcủa 2 mùa, đó là mùa khô từ tháng 5 đến tháng 7 và mùa mưa dầm kéo dài vùngvới gió mùa Đông bắc từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau.
Lượng mưa tập trung nhiều nhất vào các tháng 9, 10, 11, 12 chiếm 50%lượng mưa cả năm Lượng mưa bình quân là 3.000 mm Tổng số ngày mưa trongnăm khoảng 160 ngày Vào mùa mưa, từ nửa tháng 8 đến hết tháng 9 thường gâyngập úng
Như vậy, khí hậu, thời tiết ở Thanh Chương nói chung và xã Thanh thuynói riêng khá khắc nghiệt Để sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao thìcần phải nắm chắc diễn biến
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Dân sốThanh Thuỷ là xã miền núi đất rộng người thưa, dân số chủ yếu là dân từcác vùng các xã khác tới, với tổng dân số là 3500 người (năm 2007), Người dânchủ yếu sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp Đến năm 2008 dân số trung bìnhcủa xã Thanh Thuỷ là 3.725 người tăng 6,4% so với năm 2007 Dân số ở đâytăng nhanh chủ yếu là do dân cư từ các vùng lân cận di cư tới để làm kinh tế, mặtkhác đây là vùng có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi để phát triển kinh tế.Thanh Thuỷ là xã có mật độ dân số không cao, dân số tập trung không đồng đềugiữa các vùng trong xã chủ yếu tập trung ở trung tâm văn hoá xã, còn ở các vùngsâu vùng xa, vùng đồi núi thì dân số thưa thớt nên do đó chưa tận dụng đượctrong khai thác tiềm năng của xã nhà [10]
Lao độngDân số trong tuổi lao động của xã là 1.975 người, chiếm 49,9% dân số củatoàn xã, dân số trên tuổi lao động là 656 người chiếm 16,6%, dân số dưới tuổi laođộng là 1.320 người chiếm 33,5% Như vậy dân số ngoài lao động tương đối cao,
Trang 30tỷ lệ trẻ em và người già tương đối nhiều Do đó hằng năm toàn xã phải thuê laođộng từ các vùng khác đến là 525 lao động chiếm 13,28% dân số của xã.
Tổng số lao động việc làm trong ngành kinh tế của xã năm 2009 là 2.535lao động (kể cả lao động thuê ngoài) chiếm 63,2% dân số của toàn xã Tốc độchuyển dịch cơ cấu lao động xã diễn ra chậm hơn so với tốc độ chuyển dịch cơcấu kinh tế Tỷ lệ lao đông trong nông – lâm - thuỷ sản ngày càng tăng, tỷ lệ laođộng thất nghiệp là rất thấp khoảng 1-1,3% trong tổng số lao động của xã
Thực trạng phát triển nông - lâm - thuỷ sản
- Về trồng trọt: Đa số diện tích ruộng được cải tạo từ đất và ruộng sâuchua lầy lụt Hơn 1/3 diện tích ruộng nước phụ thuộc vào thời tiết (chờ trời độinước – không có hệ thống thuỷ lợi) Là ruông được cải tạo từ đất chua và lầy lụtnên dẫu có thâm canh nhưng năng suất vẫn không cao Về diện tích đất chủ yếu
là đất đồi núi, diện tích bãi rất ít chủ yếu nằm dọc theo 2 con sông chảy qua xã.Trong những năm gần đây đã có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ 1 vụ sang 2 -
3 vụ nên năn suất tăng/đơn vị diện tích
Tổng diện tích gieo trồng vụ xuân năm 2009 là 320 ha trong đódiện tích lúa xuân là 110 ha chiếm 34,3%, diện tích ngô xuân là 50 ha chiếm15,6%, diện tích lạc xuân là 25 ha chiếm 7,8%, diện tích sắn 120 ha chiếm37,5%, các loại khác 15 ha chiếm diện tích còn lại
về cây công nghiệp thì xã có ưu thế về trồng chè với tổng diện tích
là 266 ha trong đó phát triển chè đã có kinh doanh 210 ha chiếm 78,9% trongtổng diện tích trồng chè
- Về chăn nuôi thì xã đã đẩy mạnh chăn nuôi trâu bò theo đề án củaUBND huyện Thanh Chương 2006-20015, do đó tổng đàn trâu bò năm 2009 là
2554 con Trong đó tổng đàn trâu là 1486 con chiếm 58,1%, tổng đàn bò là1068con chiếm 41,9% Tổng đàn lợn là 3250 con, tổng đàn gia cầm là 17,1 nghìncon, tổng đàn dê là 473 con
Bảng 3.1 C c u ngh nh kinh t xã Thanh Thu n m 2007-2009ơ cấu nghành kinh tế xã Thanh Thuỷ năm 2007-2009 ấu nghành kinh tế xã Thanh Thuỷ năm 2007-2009 ành phần dinh dưỡng của một số loại thịt vật nuôi ế xã Thanh Thuỷ năm 2007-2009 ỷ năm 2007-2009 ăm 2007-2009
Trang 31Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra 2009
Dựa vào Bảng 2.1 ta thấy năm 2008 tốc độ tăng trưởng của nônglâm ngư nghiệp là 54,7% tăng 0,9% so với năm 2007 và đến năm 2009 tăngnhanh hơn tăng 2,1% so với năm 2008 Tốc độ tăng trưởng của nghành côngnghiệp tăng chậm và năm 2009 tăng 2,6% so với năm 2008 Bên cạnh sự tăngtrưởng của nghành kinh tế (nông – lâm - ngư nghiệp) thì cơ cấu nghành kinhdoanh dịch vụ lại giảm dần qua các năm và tốc độ giảm tương đối chậm Nhưvậy trong cơ cấu nghành kinh tế của xã thì nghành nông lâm ngư nghiệp đượcchú trọng hơn và tốc độ tăng trưởng ngày càng nhanh hơn cơ cấu chuyển dịchnông nghiệp nông thôn
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Giới thiệu về dự án
4.1.1 Tổng quan về dự án
Chăn nuôi trâu bò là nghề truyền thống của nông dân huyện nhà Là địaphương thuộc vùng bán sơn địa, diện tích tự nhiên rộng nên tiềm năng và lợi thế
để phát triển chăn nuôi đại gia súc là rất lớn
Trong giai đoạn 2001-2005 mặc dầu đã được tập trung chỉ đạo nhưng tốc
độ tăng trưởng về chăn nuôi trên địa bàn huyện mới đạt 2,1%/năm, bằng 50%toàn tỉnh thấp thua so với nhiều huyện không có lợi thế như huyện nhà như:Tương Dương 7,15%, Quỳ Châu 5,8%, Đô Lương 4,45%
Trang 32Để khắc phục những yếu kém trên nhằm đẩy mạnh quá trình CNH – HĐHnông nghiệp nông thôn, đồng thời triển khai thực hiện nghị quyết số 02 – NQ –
TU ngày 08/05/2006 của BTV Tỉnh uỷ về phát triển chăn nuôi đại gia súc giaiđoạn 2006-2015 và nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ khoá XXIII, UBNDhuyện đã xây dựng dự án “ Phát triển chăn nuôi trâu bò hàng hoá giai đoạn 2006-2015”
Dự án chăn nuôi trâu bò hàng hoá là Dự án thuộc hạng mục khoa họccông nghệ năm 2006 của tỉnh, được thực hiện từ tháng 6/2006 đến tháng 6/2015tại xã Thanh Thuỷ, huyện Thanh Chương, do Phòng NN&PTNT huyện ThanhChương chủ trì thực hiện dự án
4.1.2 Mục tiêu của dự án
* Mục tiêu của huyện
- Mục tiêu 1 : phát triển chăn nuôi trâu bò theo hướng bền vững , an toànsinh học
- Mục tiêu 2 : Tăng số lượng trâu bò trên toàn huyện qua các năm nhằmđẩy mạnh chăn nuôi giúp người dân tăng trưởng kinh tế
- Mục tiêu 3 : Đẩy mạnh tỷ trọng chăn nuôi trâu bò trong nghành chănnuôi nói riêng và trong nông nghiệp nói chung
Bảng 4.1 Mục tiêu chăn nuôi trâu bò đến 2010 và 2015
2015
Bò thịt chất lượng cao (con) 8.670 12.000
3 Tổng trại chăn nuoi trâu bò 300- 400 500
4 Tỷ trọng chăn nuôi trâu bò
Trong nghành chăn nuôi (%)
5 Tỷ trọng chăn nuôi trâu bò 25,54 26-28
Trang 33trong nghành nông nghiệp
(%)
Nguồn:Phòng NN&PTNT huyện thanh chương2006
* Mục tiêu của xã Thanh Thủy
- Mục tiêu 1 : Đẩy mạnh chăn nuôi trâu bò theo hướng bền vững - Mục tiêu 2 : Tăng số lượng trâu bò qua các năm [10]
-Bảng 4.2 Mục tiêu chăn nuôi trâu bò đến năm 2010 và 2015
Nguồn: UBND xã Thanh thuỷ 2006
4.1.3 Đối tượng hưởng lợi của dự án
- Đối tượng hưởng lợi trên toàn huyện : 408 hộ gia đình tham gia dự án
- Đối tượng hưởng lợi tại xã Thanh Thủy : 21 hộ gia đình tham gia thựchiện đề án
4.1.4 Các hoạt động đã và đang thực hiện bởi dự án
Đây là dự án nhằm phổ biến kiến thức khoa học kỷ thuật cho người dânthông qua việc thực hiện các phương pháp chăn nuôi, giúp người dân tiếp cậnđược các phương pháp chăn nuôi mới
Dự án hỗ trợ cho vay vốn dưới hình thức cho vay tiền để mua giống trâu
bò với số tiền hỗ trợ như sau
Bảng 4.3 Nguồn kinh phí hỗ trọ cho vay đối với dự án
Trang 347 Xã Thanh Hà 31 16.819
Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Thanh chương 2010
Dự án chăn nuôi trâu bò hàng hóa được xây dựng dưới hình thức cho vay
vốn không phải trả lãi suất trong vòng 10 tháng, với số tiền vay là 4 triệu
đồng/con, hỗ trợ về kỷ thuật, ngân hàng NN&PTNT quản lý vốn, Ban khuyến
nông, Phòng nông nghiệp huyện giám sát, vốn cho vay từ dự án này các hộ phải
trả với kỳ hạn cuối cùng là 5 năm
Tất cả các hộ gia đình đều phải tham gia thực hiện mua trâu bò trước mới
được ký cam kết để vay với số lượng trâu bò 3 con trở lên Dự án được sự quản
lý chặt chẽ của các ban nghành liên quan như : Phòng nông nghiệp và phát triển
nông thôn, Trạm khuyến nông, Trạm thú y của huyện [10]
4.2 Tình hình chung của các hộ điều tra
4.2.1 Trình độ học vấn và nghề nghiệp
a Trình độ học vấn
Trình độ học vấn của các chủ hộ có vai trò quan trọng trong quá trình sản
xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng bởi trong kinh tế hộ gia đình
thì chủ hộ thường là người ra quyết định trong quá trình sản xuất của hộ gia đình
trình đọ văn hóa cao sẽ tạo điều kiện cho hộ nông dân tiếp thu tiến bộ kỷ thuật
tốt hơn , nắm bắt nhanh nhu cầu thị trường tạo khả năng đầu tư hợp lý Vì vậy
nhóm hộ này thường đạt kết quả cao hơn trong quá trình sản xuất Ngược lại
trình độ học vấn của các chủ hộ thấp thì khả năng đầu tư bị hạn chế cho nên kết
quả chăn nuôi sẽ thấp hơn
Bảng 4.4 trình độ của các chủ hộ chăn nuôi trâu bò
Trang 35Nguồn: tổng hợp từ số liệu điều tra
Trình độ văn hoá cũng như nghề nghiệp của các chủ hộ có vai trò to lớntrong quá trình sản xuất kinh doanh và thu nhập của gia đình bởi chủ hộ là ngườitrực tiếp tham gia quản lý công việc từ việc mua bán con giống, chăm sóc, vệsinh mặt khác có nhiều nghiên cứu cho rằng trình độ văn hoá và tuổi của chủ
hộ như là một trong những yếu tố đánh giá khả năng quản lý công việc và khảnăng tiếp nhận tiến bộ KHKT trong công tác khuyến nông
Qua bảng 4.4 cho thấy :
- Với nhóm 1 (Quy mô nuôi từ 3-5 con) không có chủ hộ nào có trình độ
từ cao đẳng trở lên; có 8,3% chủ hộ có trình độ trung cấp, 50% có trình độTHPT; 33,4% có trình độ THCS; 8,3% trình độ TH
- Với nhóm 2 (Quy mô nuôi từ 6 - 9 con) có 1 chủ hộ có trình dộ trung cấpchiếm 11,1%; 44,4% có trình độ THPT; 33,4% có trình độ THCS; 11,1% có trình
độ TH Đặc biệt có 2 chủ hộ có trình độ trung cấp ở nhóm này có trình độ chuyênngành trung cấp thú y và đang làm công tác thú y cho địa phương Trong 2 nhóm
ta thấy rằng các chủ hộ có trình độ THPT chiếm phần nhiều Đây là điều kiện tốtgúp cho các chủ hộ dễ dàng tiếp cận các tiến bộ KHKT mói trong chăn nuôi nóichung, chủ động và sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh chăn nuôitrâu, bò trong gia đình nói riêng
- Tuy nhiên đối với nhóm ngoài dự án thì trình độ của chủ hộ lại khác vớitrình độ của các chủ hộ trong dự án Ở nhóm này không có chủ hộ nào có trình
độ trung cấp trở lên; có 40% chủ hộ có trình độ THPT; 30% chủ hộ có trình độTHCS; có 40% chủ hộ có trình độ TH
b.Về nghề nghiệp
Trang 36Nghề nghiệp của các chủ hộ cũng ảnh hưởng lớn đối với các hoạt độngsản xuất của chủ hộ Những hộ thuần nông sẽ có nhiều thời gian và dành nhiềutâm huyết vào chăn nuôi để nhằm thu được kết quả cao nhất bởi đó là nguồn thunhập lớn của hộ gia đình Còn những hộ kiêm nghề khác họ sẽ có ít thời giandành cho việc chăm sóc và quản lý vật nuôi của mình cho nên kết quả sản xuấtchăn nuôi của họ thấp hơn.
Qua bảng 4.4 cho ta thấy
Nhóm 1: Trong số 12 hộ điều tra có 8 hộ là thuần nông chiếm 66,7%,chủ hộ kiêm nghề khác là 4 hộ chiếm 33.3%
Nhóm 2 : Trong số 9 hộ điều tra có 7 hộ có chủ hộ là thuần nông chiếm77,8% , có 2 hộ có chủ hộ kiêm nghề khác chiếm 22,2%
Như vậy trong 2 nhóm thì nhóm 1 có số hộ chủ hộ kiêm nghề khác lớnhơn do đó sẽ ảnh hưởng lớn tới chăn nuôi của gia đình , còn nhóm 2 có số hộ chủ
hộ kiêm thuần nông ít hơn nên chú trọng vào chăn nuôi hơn Đặc biệt 2 nhómnày có 2 chủ hộ kiêm nghề thú y nên rất tiện cho việc chăm sóc trâu bò của giađình
Riêng đối với nhóm ngoài dự án có 100% chủ hộ là thuần nông do vậy họ
có điều kiện để chăm sóc trâu bò nhưng ngược lại số trâu bò nuôi của các hộ nàylại không cao
4.2.2 Tình hình nhân khẩu và lao động.
B ng 4.5 B ng t ng h p s nhân kh u v lao ảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng của một số loại thịt vật nuôi ảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng của một số loại thịt vật nuôi ổng hợp số nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm ợp số nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm ố loại thịt vật nuôi ẩu và lao động của các hộ điều tra năm ành phần dinh dưỡng của một số loại thịt vật nuôi đột số loại thịt vật nuôing c a các h i u tra n mủa một số loại thịt vật nuôi ột số loại thịt vật nuôi đ ều tra năm ăm 2007-2009
Trang 37-3 Người ăn
thêo/hộ
-Nguồn: tổng hợp từ số liệu điều tra
Qua bảng 4.5 cho ta thấy :
Nhóm 1: Tổng số nhân khẩu là 49 người trong đó số người trong độ tuổilao động là 39 người chiếm 79.5%, số người ngoài độ tuổi lao động là 10 ngườichiếm 20.5% Nếu tính bình quân cho 1 hộ thì số nhân khẩu /hộ là 4,08; sốngười trong độ tuổi lao động /hộ là 3,25; số người ăn theo / hộ là 0,83
Nhóm 2: Tổng số nhân khẩu là 38 người trong đó số người trong độ tuổilao động là 30 người chiếm 78,8%; số người ngoài độ tuổi lao động là 8 ngườichiếm 21,1 % Nếu tính bình quân cho 1 hộ thì số nhân khẩu / hộ là 4,23; số laođộng / hộ là 3,34; số người ăn theo / hộ là 0,89
Đối chiếu so sánh 2 nhóm hộ ta thấy nhóm 1 có số nhân khẩu nhiều hơnnhóm 2 là 9 người số người trong độ tuổi lao động của nhóm 1 cao hơn nhóm 2điều này kéo theo số người ngoài độ tuổi lao động trong nhóm 1 cao hơn nhóm 2nhưng không lớn ( 2 người ) Nhưng chỉ tiêu này ảnh hưởng đến tổng thu nhậpcũng như thu nhập bình quân / đầu người của mỗi nhóm hộ
Theo tổng hợp phiếu điều tra về tình hình sử dụng lao động trong các hộgia đình chăn nuôi trâu bò hàng hoá cho thấy
Đối với nhóm 1: Tổng số lao động trong các hộ gia đình chăn nuôi trâu bò
có 39 lao động, trong đó các hộ chăn nuôi chủ yếu là sử dụng lao động gia đình
và không thuê lao động ngoài
Đối với nhóm 2 tổng số lao động trong các hộ chăn nuôi trâu bò là 32 laođộng Trong đó có 30 lao động gia đình chiếm 93,75%; lao động thuê ngoài là 2người, chiếm 6,25%
Đối với nhóm ngoài dự án số lao dộng trong các hộ chăn nuôi trâu bò là
14 lao dộng, trong nhóm này lao động gia đình chiếm 100%
Trang 38Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm ngoài
dự án Nhóm
Lao động gia đìnhLao động thuê ngoài
100%
93,75%
6,25%
100%
Biểu đồ 4.1 Lao động trong các hộ chăn nuôi trâu bò
Từ biểu đồ 4.1 cho ta thấy được việc sử dụng lao động trong các hộ giađình có sự khác nhau giữa các nhóm
Đối với các gia đình : Ở nhóm 1 và nhóm ngoài dự án số lao động giađình là chiếm 100%; còn đối với nhóm 2 số lao động gia đình chiếm 93,7% trongtổng số lao đông của nhóm 2
Đối với lao động thuê ngoài: Nhóm 1 và nhóm ngoài dự án không có laođộng thuê ngoài, các hộ gia đình chủ yếu tận dụng lao động gia đình Còn ởnhóm 2 số lao động thuê ngoài chiếm 6,25% trong tổng số lao động của nhóm 2
Từ đó cho thấy việc sử dụng lao động gia đình của nhóm 1 và nhóm ngoài dự áncao hơn nhóm 2 và việc sử dụng lao động thuê ngoài của nhóm 2 cao hơn nhóm
1 Điều đó chứng tỏ các hộ gia đình ở nhóm 2 có vốn đầu tư lớn về mọi mặt nhưcon giống, thức ăn
Mặc dù vậy số lao động thuê ngoài ở nhóm 2 chủ yếu là lao động thườngxuyên các hộ thuê lao động quanh năm các chủ hộ có lao động thuê ngoài đềucho biết các lao động mà họ thuê chủ yếu là lao động nơi khác tới với trình độkhông cao, các lao động này chỉ biết trông mon trâu bò và làm theo hướng dẫn