1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ lá cây sắn dây (pueraria lobata (willd ) ohwi) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học

92 791 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ lá cây sắn dây (Pueraria lobata (Willd.) Ohwi) ở Việt Nam
Tác giả Trần Anh Sơn
Người hướng dẫn TS. Trần Đình Thắng
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 4,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Friend or Foe?, một câu hỏi đã và đang được đặt ra với rấtnhiều quốc gia đối với nhiều loài sinh vật trong đó có sắn dây, một loài thực vậtđang từng ngày từng giờ lấn chiếm đất đai tr

Trang 1

Trêng §¹i häc vinh

TRẦN ANH SƠN

PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC

MỘT SỐ HỢP CHẤT FLAVONOIT

TỪ LÁ CÂY SẮN DÂY

(PUERARIA LOBATA (WILLD.) OHWI) Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC

Vinh – 2011

Trang 2

PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC

MỘT SỐ HỢP CHẤT FLAVONOIT

TỪ LÁ CÂY SẮN DÂY

(PUERARIA LOBATA (WILLD.) OHWI) Ở VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: HOÁ HỮU CƠ

Mã số: 60.44.27

LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ĐÌNH THẮNG

Vinh – 2011

Trang 3

Luận văn này được hoàn thành tại phòng thí nghiệm Hoá hữu cơ- TrườngĐại học Vinh, Viện hoá học - Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệQuốc gia.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS.Trần Đình Thắng - KhoaHoá học - Trường Đại học Vinh đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn cũng như

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình làm luận văn

Bên cạnh đó tôi cũng nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy côgiáo:

- PGS TS Hoàng Văn Lựu đã nghiên cứu và đóng góp ý kiến giúp tôihoàn thành luận văn

- PGS TS Lê Văn Hạc đã nghiên cứu và đóng góp ý kiến giúp tôi hoànthành luận văn

Cũng nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trongKhoa Hoá, Khoa sau đại học – Trường Đại học Vinh, anh chị em khóa Cao học

17 và lớp Cao học 17 Hữu cơ cùng người thân và bạn bè đã tạo điều kiện giúp

đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Vinh, tháng 10 năm 2011

Trần Anh Sơn

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

3 Nhiệm vụ đề tài 4

Chương 1: TỔNG QUAN 5

1.1 Chi Sắn dây (Pueraria DC) 5

1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân bố 5

1.1.2 Một số loài chính của chi sắn dây 7

1.1.2.1 Pueraria phaseoloits 7

1.1.2.2 Pueraria thomsonii 8

1.1.2.3 Pueraria thunbergiana 8

1.1.2.4 Pueraria tuberosa 8

1.1.2.5 Pueraria mirifica 9

1.1.3 Thành phần hóa học 9

1.1.3.1 Các hợp chất poliphenol và poliphenol glicosit 10

1.1.3.2 Các hợp chất triterpenoid 13

1.2 Cây nghiên cứu 15

1.2.1 Đặc điểm thực vật 15

1.2.2 Thành phần hóa học 17

1.2.2.1 Flavonoit 17

1.2.2.2 Các thành phần dễ bay hơi 25

1.2.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học 27

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM 32

2.1 Phương pháp lấy mẫu 32

2.2 Thiết bị và phương pháp 32

Trang 5

2.2.2 Các phương pháp sắc ký 32

2.2.2.1 Sắc ký bản mỏng 32

2.2.2.2 Sắc ký cột 32

2.2.3 Dụng cụ và thiết bị 32

2.2.4 Phân lập các hợp chất 33

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 Phân lập 35

3.2 Xác định cấu trúc hợp chất 67 35

3.2 Xác định cấu trúc hợp chất 68 54

KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 6

Bảng 1.1 Phân bố của các loài thuộc chi sắn dây 6Bảng 1.2 Các hợp chất poliphenol và poliphenol glicosit 11Bảng 1.3 Các hợp chất triterpenoit có ở các loài thuộc chi Sắn dây 14

Bảng 2.1 Các thành phần dễ bay hơi có trong củ của loài Pueraria lobata 26

Bảng 3.1 Số liệu phổ 13C- NMR của hợp chất 67 36Bảng 3.2 Số liệu phổ 13C- NMR của hợp chất 68 55

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Chiết các hợp chất trong lá cây sắn dây 33

Sơ đồ 2.2 Tách các hợp chất trong lá cây sắn dây 34

Trang 7

Hình 1.1 Bản đồ phân bố của chi sắn dây trên thế giới 7

Hình 1.2 Ảnh cây sắn dây 16

Hình 3.1 Phổ EI-MS của hợp chất 67 38

Hình 3.2 Phổ 1H-NMR của hợp chất 67 39

Hình 3.3 Phổ 1H-NMR của hợp chất 67 40

Hình 3.4 Phổ 1H-NMR của hợp chất 67 41

Hình 3.5 Phổ 13C-NMR của hợp chất 67 42

Hình 3.6 Phổ 13C-NMR của hợp chất 67 43

Hình 3.7 Phổ DEPT của hợp chất 67 44

Hình 3.8 Phổ DEPT của hợp chất 67 45

Hình 3.9 Phổ HMBC của hợp chất 67 46

Hình 3.10 Phổ HMBC của hợp chất 67 47

Hình 3.11 Phổ HMBC của hợp chất 67 48

Hình 3.12 Phổ HMBC của hợp chất 67 49

Hình 3.13 Phổ HSQC của hợp chất 67 50

Hình 3.14 Phổ HSQC của hợp chất 67 51

Hình 3.15 Phổ HSQC của hợp chất 67 52

Hình 3.16 Phổ COSY của hợp chất 67 53

Hình 3.17 Phổ COSY của hợp chất 67 53

Hình 3.18 Phổ COSY của hợp chất 67 54

Hình 3.19 Phổ EI-MS của hợp chất 68 58

Hình 3.20 Phổ 1H-NMR của hợp chất 68 59

Hình 3.21 Phổ 1H-NMR của hợp chất 68 60

Hình 3.22 Phổ 1H-NMR của hợp chất 68 61

Hình 3.23 Phổ 13C-NMR của hợp chất 68 62

Hình 3.24 Phổ 13C-NMR của hợp chất 68 63

Hình 3.25 Phổ 13C-NMR của hợp chất 68 64

Trang 8

Hình 3.27 Phổ DEPT của hợp chất 68 66

Hình 3.28 Phổ HMBC của hợp chất 68 67

Hình 3.29 Phổ HMBC của hợp chất 68 68

Hình 3.30 Phổ HMBC của hợp chất 68 69

Hình 3.31 Phổ HMBC của hợp chất 68 70

Hình 3.32 Phổ HSQC của hợp chất 68 71

Hình 3.33 Phổ HSQC của hợp chất 68 72

Hình 3.34 Phổ HSQC của hợp chất 68 73

Hình 3.35 Phổ COSY của hợp chất 68 74

Hình 3.36 Phổ COSY của hợp chất 68 74

Hình 3.37 Phổ mô phỏng 1H-NMR của hợp chất 68 75

Hình 3.38 Phổ mô phỏng 13C-NMR của hợp chất 68 76

Trang 9

CC: Column Chromatography (Sắc kí cột)

FC: Flash Chromatography (Sắc ký cột nhanh)

TLC: Thin Layer Chromatography (Sắc kí lớp mỏng)

IR: Infrared Spectroscopy (Phổ hồng ngoại)

MS: Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng)

EI-MS: Electron Impact-Mass Spectroscopy (Phổ khối va chạm electron)

ESI-MS: Electron Spray Impact-Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng phun mùelectron)

1H-NMR: Proton Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cộng hưởng từ hạtnhân proton)

13C-NMR: Carbon Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cộng hưởng từ hạtnhân cacbon-13)

DEPT: Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer

HSQC: Heteronuclear Single Quantum Correlation

HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Correlation

COSY: Correlation Spectroscopy

s: singlet

br s: singlet tù

t: triplet

d: dublet

dd: dublet của duplet

dt: dublet của triplet

m: multiplet

TMS: Tetrametylsilan

DMSO: DiMetylSulfoxit

Đ.n.c.: Điểm nóng chảy

Trang 10

1 Lý do chọn đề tài

Bạn hay thù? (Friend or Foe?), một câu hỏi đã và đang được đặt ra với rấtnhiều quốc gia đối với nhiều loài sinh vật trong đó có sắn dây, một loài thực vậtđang từng ngày từng giờ lấn chiếm đất đai trồng trọt của nông dân, kể từ khi nó

được du nhập vào các nước này từ châu Á Ban đầu, sắn dây (Pueraria lobata)

được xem như một loại cây kinh tế và được khuyến khích trồng Các nhà nôngnghiệp đã báo cáo về những lợi ích của loài cây này đối với nền nông nghiệp vàlâm nghiệp như là một loại cây cải tạo đất (nó thuộc họ Đậu với nốt sần cộngsinh với vi khuẩn cố định đạm rất đặc trưng), chống xói mòn, nguồn bột (củchứa nhiều tinh bột), nguồn dinh dưỡng của vật nuôi (lá và thân ăn được và chứathành phần dinh dưỡng đa dạng) và là nguồn thảo dược (củ sắn dây làm thuốc) Vậy nhưng hiện tại nông dân, quân đội và chính phủ các nước đó đều coisắn dây là loài xâm lấn gây hại cho nền nông nghiệp và hệ sinh thái khi chúngphát triển lan tràn, chiếm dụng đất trồng trọt, các bãi tập, tiêu diệt thảm thực vật,cây bụi và cây to bản địa bằng sức sống mạnh mẽ, dai dẳng và sự leo bám, cuốnriết ghê gớm Ngoài ra sắn dây có hiệu quả tạo tinh bột không cao, không thểgieo giống bằng máy móc, thân và lá rất khó thu gom và đóng kiện Các quốcgia trên đang phải tiêu tốn thời gian, công sức và tiền bạc để kiểm soát sự lantràn của sắn dây bằng nhiều biện pháp như sinh học, hóa học, đốt, chặt và càov.v

Vậy nhưng tại nhiều nước khác trên khắp thế giới, nhiều nhất là ở Đông vàNam Á, nơi mà sắn dây là loài bản địa, như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,Việt Nam, Thái Lan v.v sắn dây vẫn có chỗ đứng vững chắc trong nền y học cổtruyền Các bộ phận, đặc biệt là rễ củ của sắn dây dùng để chữa nhiều chứngbệnh như củ sắn dây có tác dụng hạ sốt, giãn động mạch vành và mạch máu nên

có thể chữa đau tức ngực, điếc đột ngột hay cao huyết áp, hoa sắn dây chữa ngộđộc rượu, lá sắn dây lấy nước uống và bã đắp chữa rắn cắn Trong các khu vườn

Trang 11

của người Việt Nam thường có trồng sắn dây để lấy bóng mát và với niềm tin làở đâu trồng sắn dây thì các loài rắn không ẩn núp ở đó [39] Bằng nhiều nghiêncứu, các nhà khoa học trên khắp thế giới đã chỉ ra những hợp chất và hoạt tínhsinh học của chúng có trong các bộ phận của cây sắn dây Những hiểu biết củacon người về tác dụng tốt của sắn dây, đặc biệt về vai trò là một loài thảo dượcdễ trồng, dễ kiếm và dễ sử dụng đang ngày càng tăng lên.

Vấn đề đặt ra về mối quan hệ giữa con người và thực vật đã được nghiêncứu trong môn thực vật học dân tộc (Ethnobotany) từ nhiều năm nay Đối vớicây sắn dây hiện nay vẫn còn nhiều nơi cho nó là loài xâm lấn nhưng nếu biếtkhai thác và sử dụng để phát huy tối đa những ưu điểm của loài cây này thìnhững giá trị mà nó mang lại cho cuộc sống con người là rất to lớn Khôngnhững ở các quốc gia du nhập sắn dây mà ngay tại các quốc gia sắn dây là bảnđịa thì hiện nay sắn dây đã và đang được tổ chức trồng với diện tích lớn, có quyhoạch và đem lại nguồn thu cho người nông dân Chỉ cần gắn sắn dây với nền yhọc để phát huy những hoạt tính sinh học của nó phục vụ cho con người thì giátrị của nó sẽ gia tăng và giá trị của nó trong nền kinh tế cũng sẽ tăng

Giá trị của các loài thảo dược cũng như phương pháp sử dụng để có hiệuquả cao nhất đang ngày càng sáng tỏ khi chúng được nghiên cứu kỹ càng bằngkhoa học hiện đại Bằng các phương pháp mới như sắc ký, phổ v.v các nhàkhoa học đã và đang chiết xuất, phân lập, định danh cho từng hợp chất có trongthành phần các thảo dược mà sắn dây là một ví dụ Bên cạnh đó các phòng thínghiệm hoạt tính sinh học hỗ trợ một cách tối đa trong việc xác định hoạt tínhsinh học của các hợp chất có trong thảo dược như đặc tính kháng tế bào ung thư,hoạt tính kích thích tố nữ (phytoostrogen), kháng HIV v.v Các nghành khoahọc khác cũng đang nghiên cứu về tác động tương hỗ giữa các hợp chất trongthảo dược để đem lại tác dụng đặc biệt của loại thảo dược đó, ví dụ như người ta

đã xác định được đặc tính của củ Nhân sâm là do hiệu quả hiệp đồng hoạt tínhcủa các ginsenosit và các flavonoid Khoa học đang phân tích, tổng hợp từ đó

Trang 12

thuốc chữa bệnh của tương lai.

Tại Việt Nam, cây sắn dây từ lâu đã được sử dụng trong nền y học cổtruyền dân tộc để chữa nhiều chứng bệnh Bằng vốn kinh nghiệm hàng ngànnăm, các y sư đã tổng hợp và truyền lại nhiều cách chữa bệnh với các bài thuốcnổi tiếng như “Sài cát giải cơ thang” chữa cảm, “Cát căn hoàng cầm hoàng liênthang” chữa nhiệt tả, “Cát căn thang” chữa sởi trẻ em lúc mới mọc, mọc khôngđều, “Kỷ cúc địa hoàng hoàn gia Cát căn” chữa bệnh cao huyết áp giai đoạn 1v.v Kinh nghiệm dân gian cũng truyền miệng nhiều bài thuốc đơn giản chữabệnh như: rắn cắn thì nhai lá sắn dây nuốt nước lấy bã đắp, say rượu thì giã hoasắn dây lấy nước uống v.v Gần như vùng nào của nước ta cũng phổ biến nhữngbài thuốc này vì cây sắn dây có mặt ở nước ta từ lâu và trên diện rộng do có sựphù hợp về thổ nhưỡng và khí hậu cho sự phát triển của cây Sắn dây có một vaitrò đáng kể trong nền y học dân tộc của nước ta

Với sự tiến bộ của các ngành khoa học, đặc biệt là nghành hóa học các hợpchất thiên nhiên, những bệnh nan y của y học nhân loại như HIV, ung thư,pakinson v.v đã có nhiều triển vọng chữa trị nhờ vào các thuốc được lấy từ

thiên nhiên Chẳng hạn, từ vỏ cây thông đỏ (Taxus brevifola) người ta đã tách ra

các hợp chất taxol chữa ung thư, đặc biệt là ung thư buồng trứng ở thời kỳ tiếntriển Một kinh nghiệm khá thú vị từ việc sử dụng hoạt chất chống ung thư từcây thông đỏ là nếu thu hái phần vỏ cây đồng nghĩa với việc phải chặt hạ câythông đỏ, một trong những loài khó trồng, lâu lớn và đang có nguy cơ tuyệtchủng P.Poitier và cộng sự đã phát triển hướng nghiên cứu mới là từ lá câythông đỏ đã chiết xuất được chất 10 deacetyl baccatin (10 DAB III) sau đó bántổng hợp thu được taxol và taxotere một chất bán tổng hợp và ít độc hơn [40]Cũng cùng hướng suy nghĩ của P.Poitier và cộng sự, chúng tôi lựa chọn đềtài nghiên cứu “Phân lập và xác định cấu trúc một số flavonoid từ lá cây sắn dây

(Pueraria lobata (Willd.) Ohwi) ở Việt Nam” nhằm làm sáng tỏ thành phần hóa

học của lá cây sắn dây, xác định những thành phần có hoạt tính sinh học và hy

Trang 13

vọng có thể mở ra một cách tiếp cận mới trong việc sử dụng các bộ phận của câysắn dây dùng để chữa bệnh, từ đó góp phần nâng cao giá trị một loài cây có giátrị nhưng đang bị đặt chưa xứng tầm của nó.

2 Đối tượng nghiên cứu

Trong đề tài luận văn này, chúng tôi lựa chọn đối tượng nghiên cứu là lá

cây sắn dây tại Việt Nam (Pueraria lobata), được thu hái tại thành phố Vinh –

Nghệ An Đây là một loài thảo mộc có nhiều trong tự nhiên, mọc rất khỏe và cónhiều ứng dụng trong y học dân tộc địa phương

3 Nhiệm vụ đề tài

Trong luận văn này, chúng tôi đặt ra các nhiệm vụ sau:

– Chiết chọn lọc với các (hệ) dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp cáchợp chất từ lá cây sắn dây

– Sử dụng các phương pháp sắc ký và kết tinh phân đoạn để phân lập cáchợp chất

– Sử dụng các phương pháp phổ để xác định cấu trúc các hợp chất thuđược

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Chi Sắn dây (Pueraria DC)

Pueraria DC là chi nhỏ, gồm các loài là dây leo quấn, phân bố chủ yếu ở

vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á (16 loài), Việt Nam có 5 loài Một số loài

có rễ củ, nhiều tinh bột được dùng làm thực phẩm hay làm thuốc, vài loài khác

có tác dụng phủ đất, lấy lá làm thức ăn cho gia súc Cá biệt có loài P tuberosa

(Roxb.ex Willd.) DC mọc ở Neepan, Pakistan và Ấn Độ, rễ củ có độc, thườngdùng để duốc cá

1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân bố

Chi sắn dây (Pueraria DC) thuộc họ Đậu ( Fabaceae), phân họ Đậu (Faboitae) và thuộc tông Phaseodeae, là một trong số các chi đặc trưng của họ

Đậu với nốt sần ở rễ cộng sinh với vi khuẩn cố định đạm

Sắn dây và các loài trong chi Sắn dây thường có thân leo khỏe, thậm chí làdây leo, ít gặp dạng cây bụi Chúng lớn lên bằng nhiều cách, hầu hết các loài cóthân bao phủ nhiều lông ngắn, cho phép bò lan trên mặt đất, leo lên cây bụi, câyhoặc các kiến trúc nhân tạo Một số loài thuộc chi Sắn dây có thể tăng trưởnglên đến 30 cm mỗi ngày, đạt 18 đến 30m trong một mùa Tất cả các loài đều làcây lâu năm, trong khi đã xác định được là không phải tất cả các loài đều tái sinhnhờ gốc

Một số loài của chi Sắn dây có rễ củ, bao gồm sắn dây (P lobata), sắn dây nhiệt đới (P phaseoloits), P tuberosa, P edulis, và P mirifica.

Hầu hết các loài có lá mọc so le gồm 3 lá chét nguyên hoặc xẻ thùy Cụmhoa hình chùm mọc ở kẽ lá gồm nhiều loại hoa màu xanh tím, thơm Quả giápdẹt màu vàng nhạt, có lông mềm, thắt lại giữa các hạt [28]

Trang 15

Bảng 1.1 Phân bố của các loài thuộc chi sắn dây

P alopecuroits Trung Quốc, Vân Nam; Myanmar; Thái Lan

P bella Ấn Độ, Arunachal Pradesh; Myanmar

P calycina Trung Quốc, Vân Nam

P edulis Bhutan; Trung Quốc, Vân Nam; Ấn Độ, Manipur, Sikkim

P imbricata Lào, Thái Lan

P peduncularis Bhutan, Trung Quốc, Vân Nam, Szechuan, Ấn Độ, Đông

Himalaya, Khasi hills; Myanma; Pakistan

Bangladesh; Bhutan; Đông Bắc Ấn Độ; Thái Lan

P pulcherrima Đông Indonsia; Philippin; Papua New Guinea; quần đảo Kei,

quần đảo Solomon

P sikkimensis Bhutan; Ấn Độ, Sikkim, Tây Bengal

P stricta Trung Quốc, Vân Nam; Myanma; Thái Lan

P tuberosa Ấn Độ; Nepal; Pakistan

P wallichii Bangladesh; Trung Quốc, Vân Nam; Ấn Độ, Đông Himalaya

Trang 16

Hình 1.1 Bản đồ phân bố của chi sắn dây trên thế giới

(bản địa màu đen, du nhập kẻ sọc)

1.1.2 Một số loài chính của chi sắn dây

1.1.2.1 Pueraria phaseoloits

Số lượng lớn loài này được tìm thấy trên toàn miền nam, phía đông vàđông nam châu Á Củ mặc dù có thể ăn được nhưng hiếm khi dùng Ở Congo,nhựa cây lá được sử dụng để chữa bệnh về mắt và tạo ra hỗn hợp dùng để chữachứng viêm kết mạc [27]

1.1.2.2 Pueraria thomsonii

Loài này được tìm thấy tại Việt Nam và thường được gọi là cây sắn dâyhoặc cây Bạch cát Rễ củ chứa flavonon và thường được sử dụng như là một

Trang 17

nguồn bột Ngoài ra, trong cây có chứa puerarin, daidzen, daidzin và tinh bột Lácây giàu axit amin asparagin và adenin.

Củ có tác dụng hạ sốt (tốt cho bệnh sốt và cúm) và cũng được sử dụng đểchữa mụn nhọt, trong khi nước sắc lá được sử dụng để điều trị những vết cắnnhẹ [27]

1.1.2.3 Pueraria thunbergiana

Loài này được tìm thấy ở Philippin trên nhiều đảo, cũng như được tìm thấy

từ Ấn Độ sang Nhật Bản và phía nam tới Malaysia Lá được báo cáo có chứaaxit glutamic, adenin, asparagin và axit butyric và củ có chứa tinh bột, đượcdùng làm thuốc trong Dược điển Nhật Bản

Phần rễ lộ trên mặt đất được coi là có độc và có tác dụng gây nôn, trong khi

đó phần ở dưới đất được sử dụng chữa các vết cắn và các chứng ngứa da khác.Loại thảo dược này cũng có ích trong việc chống viêm Lá được cho là có tínhchất cầm máu và được dùng để đắp lên các vết thương, trong khi các chồi nonlại chữa tốt phỏng nước và nhiệt miệng Tất cả các phần của cây đều được coi là

có tác dụng trong việc điều trị phát ban da [24]

1.1.2.4 Pueraria tuberosa

Đây là một loài được tìm thấy ở phía Tây Himalaya và đồng bằng Ấn Độ.Loài này được sử dụng như là một thành phần quan trọng của các chế phẩm kíchthích tình dục khác nhau Thành phần cấu tạo hóa học trong rễ đã được xác định

là puerarin (C-glucosit với cấu trúc 4', 6 - dihydroxy-7-glucosyl isoflavon) hoặcdaidzein, (7,4-dihydroxy-isoflavon) và 4', 6''-di-O-axetylpuerarin Ngoài ra cácmột khác được báo cáo có chứa β-sitosterol và sigmasterol, sản phẩm chiết bằngmetanol được báo cáo là có chứa sophoradiol cantoniensistriol, soya-sapogenolA& B và các sterol phức tạp khác Gốc cây được sử dụng cho việc kiểm soáttăng huyết áp và đã được chứng minh là làm giảm lượng đường trong máu ởchuột cũng như thể hiện tương tự kích thích tố nữ [25]

Trang 18

bóc vỏ và đập dập rồi áp lên các vết thâm tím và hoặc các khớp bị sưng để giảmsưng [26].

1.1.2.5 Pueraria mirifica

Loài này là một thảo dược bản địa của Thái Lan, ở đó nó được gọi là

"Kwao Kreu" hoặc "Kwao Kreu Kao" (Kwao Kreu Trắng)

Đây là một loài dây leo củ lớn Lá mọc cách và gồm ba lá chét Lá có mặtbóng và hoa màu xanh tím Quả dạng phẳng và cây có thể được nhân giống bằnghạt Da của rễ củ màu nâu trắng, thịt củ trắng Môi trường sống của nó là trongrừng mưa ở độ cao lớn phía bắc của Thái Lan, đặc biệt là ở núi Doi Suthep linhthiêng và nổi tiếng của tỉnh Chiang Mai

Thành phần có hoạt tính ở cây này chủ yếu nằm trong củ Chúng trônggiống như một chuỗi các bóng đèn hình tròn kích cỡ khác nhau kết nối với liêntiếp với nhau thông qua những đoạn rễ nhỏ Hình dạng và kích thước của rễ củkhác nhau tùy thuộc vào môi trường sống của nó

Các hợp chất làm cho Pueraria mirifica khác với bất kỳ các loài cây có

chứa kích thích tố nữ nguồn gốc thực vật khác là miroestrol và deoxymiroestrol

1.1.3 Thành phần hóa học

Với những ứng dụng rộng rãi trong vai trò là các thảo dược, chi Sắn dây đãđược nghiên cứu khá nhiều và kỹ càng về mặt thành phần hóa học Các nghiêncứu đó chỉ ra rằng các hoạt tính sinh học của các sản phẩm từ chi Sắn dây cónguyên nhân từ các poliphenol và poliphenolic glycosit Sự có mặt của cáctriterpen phức tạp trong thành phần hóa học của chi Sắn dây làm tăng các khảnăng chuyển hóa thứ cấp các chất trong đó

1.1.3.1 Các hợp chất poliphenol và poliphenol glicosit

Những hoạt tính sinh học của cây thuộc chi Sắn dây liên quan mật thiết đếnnhững isoflavon và glycosit của chúng Từ các bộ phận (chủ yếu là củ) của các

Trang 19

loài thuộc chi Sắn dây, Kinjo và cộng sự [29], Ohshima và cộng sự [30], vàHirakura và cộng sự [31] đã tách được một số isoflavon bằng sắc ký cột silicagel

trong đó gồm chất được biết đến nhiều là daidzein (1), genistein (2), formonontin (3), và biochanin A (4), những hợp phần không mang đường này

chiếm ưu thế hơn là những glycosit có mang đường ở các vị trí khác nhau

Puerarin (5) là hợp chất xuất hiện trong hầu hết các loài, đã được phân lập lần

đàu tiên trong cây Pueraria lobata, daidzin (6) được phát hiện lần đầu tiên trong

đậu nành [32] và formonontin (3) thì có trong nhiều loài của họ Đậu trong đó có

chi Sắn dây [33]

Có nhiều cách khác nhau để tách các isoflavon từ các cây thuộc chi Sắndây Ohshima và cộng sự [30], đã tách thành công isoflavon dạng không mang

đường gồm daidzein (1), formonontin (3) cùng với puerarol (7), một dẫn xuất

của cumarin, bằng cách chiết với axeton

O

CH3C

(7) Puerarol

Bằng cách chiết với lượng dư metanol sau đó chiết phân bố bằng cách sửdụng các dung dịch nước của butan-1-ol trên Sephadex LH-20 với metanol làchất rửa giải, Hirakura và cộng sự [31] đã cô lập và xác định được sáu

polyphenol glycosit, bao gồm kudzubutenolit A (8), glucosit (9), và 3'-methoxydaidzin (10), ngoài ba daidzein glycosit từ chiết xuất

3'-hydroxypuerarin-4'-O-D-metanol của Pueraria lobata tiếp tục được tách bằng sắc ký cột DIAION HP-20,

chất rửa giải là nước, metanol 50% trong nước, metanol nguyên chất Sau khi

loại béo Pueraria lobata với ete dầu hỏa và hexane, Rong và cộng sự [34] sử

Trang 20

đoạn chứa hầu hết các polyphenolic có khối lượng phân tử thấp.

Trang 21

Bên cạnh các isoflavon, các hợp chất polyphenolic khác nhau đã được

phân lập và xác định Dẫn xuất quan trọng nhất của coumestan là puerarol (25), trong khi, thêm vào đó, coumestrol (26), mirificoumestan (27), mirificoumestan hydrat (28), và mirificoumestan glycol (29) đã được cô lập cùng với các

isoflavon từ củ của Pueraria mirifica, một thảo dược phương Đông truyền thống

của Thái Lan chữa các triệu chứng phụ khoa [40] Puetuberosanol (30), một

epoxychalcanol, được bắt nguồn từ củ tươi của Pueraria tuberosa [42] Puerarol

(25) lần đầu tiên được phân lập từ dịch chiết aceton của rễ loài Pueraria kèm

theo daidzein (1) và formonontin (3) và cấu trúc của nó được xác định bởi

Ohshima và cộng sự [43]

Một but-2-enolit khác, kudzubutenolit A (31), đã được phân lập bởi

Hirakura và cộng sự từ củ khô của Pueraria lobata Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMRcủa hợp chất này tương tự như của 3 - (2,4-dihydroxyphenyl) -4 (4-

hydroxybenzyl)-2-en-4-olit (32), các aglycon puerosit đã được xác định trước đó

bởi Nohara và cộng sự Các chế phẩm enzim thủy phân (β-glucosidat)

kudzubutenolit A (31) đã cho glucozơ và hợp chất (32), cho thấy rằng nó là chất glucosylat hóa của (32).

Trang 22

1.1.3.2 Các hợp chất triterpenoit

Một số triterpen glycosit loại oleanan đã được tìm thấy trong rễ của

Pueraria lobata bởi Arao và cộng sự [35], [36], cụ thể là soyasapogenol A (33),

soyasapogenol B (34), kudzusapogenol A (35), và các glycosit của kudzusapogenol C (36) Các glycosit có hợp phần không đường là

soyasapogenol đã được xác định là kudzusaponin SA1 (37), SA2 (38), SA3 (39),

và SA4 (40), và soyasaponin A3 (41) Những triterpene này có hai nhóm metyl ởC20 và nhóm hydroxyl ở C21 và C22, nhóm hydroxyl cuối cùng (ở C22) có thể

được glycosyl hóa Kudzusapogenol A (35) là hợp phần không đường của các

kudzusaponin A1 (42), A2 (43), A3 (44), A4 (45), và A5 (46) Sự khác biệt duynhất giữa những hợp chất trên và các dẫn xuất của soyasapogenol là sự có mặtcủa một nhóm hydroxymetyl tại C20

Kudzusaponin SB1 (47) và soyasaponin I (48) có chứa hợp phần không

đường là soyasapogenol B (34), trong khi đó kudzusaponin C1 (49) là glycosit của kudzusapogenol C (36) Những hợp phần không đường có cấu trúc liên quan đến soyasapogenol A (33) ngoại trừ sự vắng mặt của một nhóm hydroxy ở C21 đối với soyasapogenol B (34) và C22 đối với kudzusapogenol C (36) Các

glycosit của triterpene có thể được chiết xuất từ củ tươi Pueraria lobata bằng

metanol, tiếp theo là chiết phân bố với butan-1-ol và nước hoặc etyl axetat vàmetanol 40% trong nước Saponin, một triterpen khác, là một dẫn xuất của

sophoradiol (50), và kaikasaponin III (51) được phân lập từ hoa của Pueraria

lobata bởi Kinjo và cộng sự [37] Kudzusaponin B1 (52), subprosit V (53),

axetylkaikasaponin III (54), và axetylsoyasaponin I (55)

Trang 23

R1O

CH2R4

20 21 22 17 14 8

4 3

. Soyasapogenol B H OH H H CH3 OH(35)

. Kudzusapogenol A H OH OH OH CH3 OH(36)

. Kudzusapogenol C H H OH H CH3 OH(37)

Trang 25

1.2 Cây nghiên cứu

Tên khoa học: Pueraria lobata (Willd.) Ohwi, Pueraria thomsoni Benth,

P trilobata Backer, P hirsuta Schneid

Tên thông thường : Sắn dây

Thuộc họ Đậu (Fabaceae) [2]

Sắn dây là một loài có nguồn gốc ở phía đông và đông nam châu Á với cóvai trò khá to lớn trong nền y học cổ truyền ở Trung Quốc và Nhật Bản Bột củthường được dùng trong các món đặc sản [21] Ở Trung Quốc củ dạng khô được

sử dụng với tên gọi Cát căn, đôi khi trùng với Pueraria thomsonii Hầu hết các

loài thuộc chi Sắn dây có bột từ củ chứa isoflavonoids daidzin, daidzein,puerarin, một số glucosit và các dẫn xuất có liên quan Rễ cũng chứa một sốsapogenin và sterol phức tạp (bao gồm β-sitosterol) và glucosit của chúng [22].Các thuộc tính của cây được xác định chủ yếu về nội tiết như giãn mạchvành và mạch máu não, tác dụng hạ huyết áp, ức chế kết tập tiểu cầu, tác dụngngăn chặn β-adreneigic, tác dụng chống loạn nhịp, tác dụng miễn dịch, và tácdụng hạ sốt [22]

Hoa của Pueraria lobata giải độc say rượu Ngoài ra bột sắn dây còn được

dùng để làm đặc nước sốt của các món chay [23]

1.2.1 Đặc điểm thực vật

Dây leo Rễ củ mập, nạc, có nhiều bột Thân cành hơi có lông Lá kép,mọc so le, gồm 3 lá chét, lá chét hình trứng rộng, đầu nhọn, mép nguyên hoặcchia thùy, dài 7-15cm, rộng 5-12cm, lá chét giữa lớn hơn, có lông áp sát ở 2mặt, gân gốc; cuống lá kép dài 1,3-1,6cm; lá kèm hình mác nhọn

Trang 26

Hình 1.2: Ảnh cây sắn dây

Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm dài 15-30 cm; hoa thơm, màu xanh lơhoặc xanh tím; lá bắc có lông; đài hình chuông, có lông áp sát màu vàng, chia 4răng, có 1 răng rộng hơn, tràng có cánh ngắn, cánh cờ hình mắt chim rộng 1,8cm

có tai ngắn; nhị một bó; bầu dài gấp 2 lần vòi nhụy, có lông mịn

Quả đậu, dẹt, dài khoảng 8cm, thắt lại giữa các hạt, có nhiều lông màuvàng nâu

Mùa hoa: tháng 9-10; mùa quả: tháng 11-12

Tránh nhầm lẫn với cây sắn dây mọc hoang ở đồi núi, không được khaithác và sử dụng vì rễ cây nhỏ, ít bột, nhiều xơ, có vị hơi đắng

Sắn dây vốn có nguồn gốc từ hoang dại, thường mọc ở ven rừng kínthường xanh ẩm hoặc theo hành lang ven suối; ở độ cao đến 2000m Cây cóvùng phân bố rộng từ Đông Ấn Độ đến Mianma, Trung Quốc, Triều Tiên, NhậtBản, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia… Sắn dây còn được nhậpsang vùng Nam Hoa Kỳ và một vài nước khác ở Nam châu Mỹ Hiện nay nó đãtrở thành cây trồng phổ biến ở Nam Trung Quốc (Quảng Tây, Vân Nam, Hải

Trang 27

Nam, Đài Loan), Việt Nam, Lào và hầu hết các nước khác ở vùng Đông Nam Á.Tuy nhiên qua quá trình chọn giống và nhân trồng ở nhiều nơi, người ta đã tạo

ra nhiều giống sắn dây khác nhau

Ở Việt Nam, sắn dây cũng được trồng từ lâu đời từ miền núi tới đồngbằng Cây ưa sáng, có biên độ sinh thái khá rộng, có thể sinh trưởng, phát triểntốt trên nhiều loại đất và ở các vùng tiểu khí hậu khác nhau Nhiệt độ trung bình

từ 20o (ở Trung Quốc) đến 26o (ở vùng nhiệt đới) Cây sinh trưởng phát triểntrong mùa mưa ẩm (xuân – hè và hè – thu ), chịu được hạn do có hệ thống rễ củphát triển Cây trồng ở các tỉnh phía Bắc có hiện tượng rụng lá và tàn lụi mộtphần vào mùa đông Cây trồng thường có hoa quả vào năm thứ 2 Cá biệt ởnhững nơi đất tốt và có giá thể leo đầy đủ, cây có thể ra hoa quả ngay trong nămđầu tiên Sắn dây có khả năng tái sinh dinh dưỡng khỏe, trước khi vào thời kỳlụi đông, người ta cắt bỏ phần thân già để sang năm cây mọc chồi mới Từngđoạn thân, cành bánh tẻ đem vùi xuống đất cũng có khả năng nảy mầm [2]

CH2OHOO

O

H

H

OHO

O

(1) Daidzein (5) Puerarin

Trang 28

OH

OHOHO

Bằng phương pháp sắc kí lớp mỏng và phương pháp sắc kí lỏng cao áp,nhiều hợp chất isoflavonoid khác đã được phân lập và xác định nhưformonontin, 3’hydroxy puerarin, 6’’-O-D- xylosyl puerarin, 3’-methoxypuerarin, puerarin-4’-O-D-glucosid, 8C-apiosyl (1-6) glucosid của daidzein vàgenistin

Một dẫn xuất coumestan là puerarol (7) cũng được phân lập từ rễ củ

Kinjo, Junei, Kurrusawa Junichi đã được phân tích thành phần hóa họctrong rễ củ cây sắn dây, thấy ngoài các 8C-apiosyl (1-6) glucosid của daidzein

và genistin, còn phát hiện 13 isoflavonoid

Hai chất isoflavon dime kudzuisoflavon A (57) và B (58) được

Hakamatsuka, Takashi Shinkai Keuii phát hiện trong tế bào sắn dây nuôi cấymô

(21) Daidzein-7,4’-di-O--D-glucopyranosit

Trang 29

OO

OHOH

O

O

OHO

OOH

Hai hợp chất glucosid nhân thơm puerosid A(59) và puerosid B(60) cũng được phân lập từ rễ củ cây sắn dây.

OH

OH

CH2 OO

CH3

OH

OH

(57) Kudzuisoflavon A

(59) Puerosid A

(58) Kudzuisoflavon B

Trang 30

O

OH

OHOH

MeO

OOH

OHOH

(60) Puerosid B

Trang 31

OHOH

OHOH

OCOOH

Các sapogenin với bộ khung olean cũng được tìm thấy trong rễ cây sắn dây

là kuzusapogenol A (35), kuzusapogenol B (61), kuzusapogenol C (36), Sophoradiol (50), Canttoniensistriol (62), Soyasapogenol A (33), Soyasapogenol

B (34)

HHMe

HHMe

Me

CH2OH

OH

Trang 32

HHMe

H

Me

OH

Từ hoa sắn dây người ta đã chiết được một saponin triterpenic mà cấu trúc

đã được xác định là 3-O-[-L rhamnopyranosyl- 2)- - arabinopyranosyl

(1-2)- -D- glucuronopyranosyl sophoradiol (63) Còn chất saponin tương tự

Sophoradiol -3-O--L rhamnopyranosyl (1-2) --D- galactopyranosyl (1-2)- 

glucopyranulosid (64) lại được tìm thấy trong hoa và lá.

HMe

OH

OH

HMe

H

CH2OH

OH

OHMe

Trang 33

CH2OH

OH

MeMe

OHH

Me

Kinjo Junei; Takeshita Takashi đã chiết được từ hoa sắn dây một dẫn chất

glycosyl tryptophan PF-P (65) có cấu trúc như sau:

COOH

CH2OH

OHOH

OH

MeO

O

NH

Trang 34

Chất này có tác dụng bảo vệ gan và giải độc rượu.

Các dẫn xất tryptophan và các glucosid của nó cũng được coi là tác nhânlàm hạ đường huyết

Chất 7-(6-O-malonyl--D-glucopyranosol (oxy)-3- (4-hydroxyl

phenyl)-4-H-1-benzopyran-4-on từ sắn dây (9) là chất ức chế aldose reductase; được dùng trong điều trị bệnh đái tháo đường, bệnh võng mạc, đục thủy tinh thể…

O

OHOH

O

OHOOCCH2-COOCH2

Kudzusaponin SA3 có hoạt tính chống độc cho gan (antihepatotoxic)

Một số chất như glucosit pyron (66) và isoflavon glucosit (67) từ sắn dây là thành phần của một loại mỹ phẩm làm sáng da

(9)

Trang 35

OHCH2OHR=

R2

R1= Apiosyl, glucosyl, HR2= H, OH

R3= H, glucosyl

1.2.2.2 Các thành phần dễ bay hơi

Pueraria lobata có mùi thơm hơi ngọt và có hơi hướng của mùi rượu vang

trái cây nhẹ, tuy nhiên vẫn có mùi thảo dược Các thành phần dễ bay hơi, đượcxác định bằng các phương pháp GC, GC-MS, IR, và 1H-NMR, được liệt kêtrong Bảng 1–4 [38] Metyl palmitat đã được công nhận là thành phần chính vàdimetyl azelat có liên quan đến mùi rượu vang trái cây Các thành phần metyl vàdimetyl este của axit hai chức trong hỗn hợp ngưng tụ của các thành phần dễ bayhơi chiếm lần lượt 53,8% và 0,7% về khối lượng Một hỗn hợp được trộn từaxetyl carbinol (42%), paeonol (26.5%), furfuryl ancol (23,5%), dimetyl azelat

(6,5%), và dimetyl suberat (0,5%) có mùi rất giống với mùi của củ loài Pueraria

lobata.

(66)

Trang 36

1.2.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học

Rễ củ thu hái từ cuối tháng 10 đến tháng 3-4 năm sau Rễ đào về, rửa sạch,làm đất cát, bóc bỏ lớp vỏ bên ngoài, cắt thành từng khúc dài 10-15cm Nếuđường kính rễ quá to, thì bổ dọc làm đôi Có khi thái thành từng miếng dày 0,50-1cm Xông diêm sinh rồi phơi hoặc sấy khô được cát căn Nếu chế bột sắn dâythì giã rễ nhỏ, gạn lấy tinh bột, lọc nhiều lần

- Tác dụng dược lí

Trang 37

Tác dụng đối với tim mạch: thử nghiệm trên chó, flavon toàn phần của sắndây tiêm thẳng vào động mạch vành với liều 1mg/kg dẫn đến lưu lượng mạchvành tăng trung bình 245% và sức kháng mạch vành giảm 19  3%, nếutăng liều 2mg/kg thì lưu lượng mạch vành tăng 536% và sức kháng giảm 34

7%; tác dụng trên kéo dài trong vòng 3 phút Còn bằng đường tiên tĩnh mạchphải dùng liều flavon toàn phân cao hơn 20mg, 30mg /kg thì lưu lượng độngmạch vành tăng 154%, 44,9% và sức kháng mạch vành giảm 13,4%, 28 

6%

Hoạt chất puerarin trên chó tiêm tĩnh mạch với liều 20mg/kg làm tăng lưulượng mạch vành 367% và sức kháng giảm 253%,tác dụng này kéo dàitrong vòng 5 phút So với papaverin dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch với liều2mg/kg, tác dụng gây dãn mạch vành của thuốc tương đương với flavon toànphần dùng liều 30mg/kg và đối với puerarin thì liều 20mg/kg, nhưng khác nhau

là papaverin làm tăng lượng tiêu thụ oxygen còn sắn dây lại làm giảm lượng tiêuthụ oxygen của cơ tim

Trên chó gây thiếu máu cơ tim thực hiện bằng putuitrin dẫn đến lưu lượngmạch vành giảm, sức kháng mạch vành tăng, sau khi dùng pituitrin 4 phút, dùngflavon toàn phần của sắn dây với liều 20-30mg/kg tiêm tĩnh mạch thì lưu lượngmạch vành nhanh chóng được phục hồi trở lại bình thường, sức kháng mạchvành giảm nhưng huyết áp vẫn cao Điều đó chứng tỏ flavon toàn phần đốikháng được tác dụng gây co thắt mạch vành của putuitrin, nhưng không đốikháng được tác dụng gây tăng huyết áp của chất này

Trên chó đã dùng reserpin trước để làm tiêu kiệt hết lượng catcholamintrong mô tim, dạng flavon toàn phần với liều 30mg/kg và puerarin với liều20mg/kg có tác dụng hạn chế nhồi máu cơ tim cấp tính vanh fuerarin trên tĩnhmạch với liều 4-5mg/kg sau đó 4 giờ tiếp tục tiêm tĩnh mạch puerarin với liều 4-5mg/kg, kết quả các chỉ số tiêu hao oxygen của cơ tim, men phosphocreatine-kinat, ST tăng cao, Q bệnh lí và phạm vi nhồi máu cơ tim đều giảm so với lô

Trang 38

điều trị bệnh mạch vành của sắn dây trên lâm sàng,

Tác dụng hạ huyết áp: flavon toàn phần của sắn dây, tiêm tĩnh mạch với liều5-30mg trên chó, mèo gây mê và không gây mê đều có tác dụng hạ huyết áp.Trên chó gây cao huyết áp do thận hoặc cao huyết áp nguyên phát, cao cồn sắndây cho thẳng vào dạ dày với liều 2g/kg có tác dụng hạ huyết áp trên một sốchó Flavon toàn phần trên chó gây mê với liều 1mg/kg tiêm vào động mạchcảnh có tác dụng làm giảm trở lực tuần hoàn não, máu lưu thông càng nhanh,với liều 1-4mg/kg trên động mạch đùi trên chó gây mê có tác dụng làm dãnmạch ngoại vi

Cao sắn dây với liều 750mg/kg tiêm tĩnh mạch có khả năng đối kháng vớitác dụng kích thích tim của isoprenalin, ngoài ra còn làm giảm nhịp tim và gây

hạ huyết áp Trên mạc treo ruột chuột trắng nhỏ dung dịch puerarin 0,5% có tácdụng đối kháng với những hiện tượng do adrenalin gây nên như co bóp các viđộng mạch, lưu lượng tuần hoàn giảm

Tác dụng chống rối loạn nhịp tim: puerarin, daidzein và dạng chiết cồn từsắn dây, trên chuột cống trắng và chuột nhắt trắng với những mô hình gây loạnnhịp tim bằng aconitin, bari clorua, calci clorua, clorofom và thắt động mạchvành trái trước đều có tác dụng đối kháng rõ rệt với loạn nhịp tim do các tácnhân trên gây nên So sánh tác dụng của 3 dạng thuốc trên cho thấy daidzein cótác dụng kháng loạn nhịp tim tương đối mạnh, đối với các loạn nhịp tim trên đều

có tác dụng rõ rệt, dạng chiết cồn có tác dụng giống với daidzein Điều đó chứng

tỏ daidzein là thành phần chủ yếu có tác dụng chống loạn nhịp tim Còn puerarinvới liều tương đương có tác dụng đối kháng rõ rệt với loạn nhịp tim do aconitin

và bari clorua gây nên, tác dụng đối kháng với rung thất thì không bằngdaidzein Những kết quả trên chứng minh việc dùng sắn dây để phòng ngừa vàđiều trị bệnh loạn nhịp tim là có cơ sở khoa học

Tác dụng đối với tuần hoàn não: trên chó gây mê, dùng máy đo lưu lượngđiện từ trực tiếp đo lưu lượng tuần hoàn não, flavon tuần hoàn của sắn dây bằng

Trang 39

đường tiêm động mạch cảnh với liều 0,2-5,0 mg/kg làm lưu lượng máu qua nãotăng 87,7 -134%, nếu cho thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch flavon toàn phầnvới liều 10-30mg/kg chỉ làm lưu lượng qua não tăng 20% Trên bệnh nhân caohuyết áp, flavon toàn phần tiêm bắp thịt với liều 200mg có 53% bệnh nhân tuầnhoàn não được cải thiện, làm giảm trợ lực mạch máu não.

Tác dụng đối với hệ thần kinh: dịch chiết sắn dây với liều 2g/kg, chothẳng vào dạ dày trên thỏ gây sốt bằng vaccin thương hàn có tác dụng hạ nhiệt;bột sắn dây cũng có tác dụng tương tự

Nước sắc sắn dây với liều 6g/kg cho thẳng vào dạ dày trên chuột nhắttrắng, có tác dụng cải thiện hiện tượng trí nhớ bị tổn thương do scopolamin gâynên

Tác dụng đối với cơ trơn: trong các dịch chiết bằng aceton, metanol vànước từ sắn dây có những dạng PA3, PA4 có tác dụng ức chế co bóp hồi tràng

cô lập chuột lang như kiểu papaverin, còn những dạng PM1, PM3 lại có tácdụng gây co thắt Daidzein đối với ruột non cô lập chuột nhắt trắng có tác dụnggiải co thắt, tác dụng này bằng khoảng 1/3 tác dụng của papaverin

Tác dụng hạ đường huyết và lipit huyết: nước sắc sắn dây với liều 6-8g/kgcho thẳng vào dạ dày trên thỏ bình thường có tác dụng hạ đường huyết, nhưngkhông thể đối kháng với hiện tượng huyết tăng cao do adrenalin gây nên.Puerarin với liều 250-500 mg/kg cho thẳng vào dạ dày trên chuột trắng thựcnghiệm gây đường huyết tăng cao bằng alloxan, có tác dụng làm hạ đườnghuyết, liều càng lớn tác dụng càng mạnh Liều 250mg/kg là liều cận kề với liềuthấp nhất có tác dụng, liều này dùng kết hợp với aspirin 50mg/kg thì tác dụng hạhuyết tương đương với liều cao của puerarin và có thể kháng với hiện tượngđường huyết tăng cao do adrenalin gây nên Puerarin với liều 500mg/kg hoặcdùng liều thấp phối hợp với aspirin 100mg/kg dùng liên tục trong 9 ngày quađường dạ dạy, có tác dụng làm giảm cholesterol huyết thanh của chuột nhắttrắng thực nghiệm đã được dùng alloxan, aspirin dùng đơn độc không có tácdụng hạ đường huyết hay hạ lipid huyết

Trang 40

động vật thí nghiệm có tác dụng ức chế nhất định sự phát triển của tế bàosarcom 180, u báng Ehrlich và tế bào ung thư phổi Lewis Daidzein với nồng độ

14  g/ ml có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của tế bào HL.60

Các tác dụng khác: puerarin 0,2% nhỏ vào mắt thỏ, dung dịch puerarin0,2-1,6%/0,2ml tiêm dưới da chuột lang theo dõi phản ứng của giác mạc và dacho thấy có tác dụng gây tê cục bộ Thí nghiệm trên chuột hamster, cao sắn dây

có tác dụng chống nghiện rượu (antidipsotropic); trên chuột cống trắng, daidzein

có tác dụng hạ thấp hàm lượng rượu trong máu và rút ngắn thời gian ngủ dorượu gây nên Đối với công năng gan trên chuột nhắt trắng gây nhiễm độc bằngCCl4, isoflavon chiết từ cát căn với liều 250mg/kg có tác dụng ức chế 30,7%hoạt độ của men GOT

Daidzein sau khi tiêm tĩnh mạch, nữa đời phân bố và nữa đời thải trừ là

13 phút và 42 phút Thuốc phân bố nhiều nhất ở thận và gan, vừa ở huyết tương,phổi và tim, thấp nhất ở cơ xương, lách, tinh hoàn và não Daidzein tiêm tĩnhmạch có khoảng 70% bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ trong khi đó chỉ

có 17% tìm thấy trong phân Dùng thuốc bằng đường miệng lượng thuốc bài tiếtqua nước tiểu và phân tương đương như trên

Puerarin sau khi trên tĩnh mạch phân bố rộng khắp trong cơ thể và thảitrừ nhanh chóng Lượng puerarin tìm thấy nhiều nhất ở thận, lượng vừa phải ởhuyết tương, gan và lá lách, lượng thấp nhất ở não Puerarin được hấp thụ nhanhchóng qua đường tiêu hóa nhưng không hoàn toàn Sau khi dùng thuốc 24 giờ,

có khoảng 40% thuốc được tìm thấy trong đường tiêu hóa và phân Puerarin bềnvững trong đường tiêu hóa nhưng bị chuyển hóa trong gan, phổi, thận

Độc tính: sắn dây có độc tính rất thấp, không có tác dụng gây đột biến.Puerarin thí nghiệm trên chuột nhắt trắng bằng đường tiêm tĩnh mạch cóLD50=738mg/kg thể trọng

Rễ sắn dây có vị ngọt, cay, tính bình, vào 2 kinh tỳ và vị, có tác dụng giải

cơ, thoái nhiệt, sinh tân, chỉ khát, thoái chẩn, thăng dương, chỉ tả

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Tiến Bân (Chủ biên) (2003). Danh mục các loài thực vật Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục các loài thực vật ViệtNam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân (Chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
[3] Vũ Văn Chuyên, Lê Trần Chấn, Trần Hợp (1987), Địa lý các họ cây Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý các họ câyViệt Nam
Tác giả: Vũ Văn Chuyên, Lê Trần Chấn, Trần Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1987
[4] Nguyễn Thượng Dong và cộng sự (2006). Nghiên cứu thuốc từ thảo dược. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thuốc từ thảodược
Tác giả: Nguyễn Thượng Dong và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
[5] Trần Đình Đại (1998). Khái quát về hệ thực vật Việt Nam. Hội thảo Việt-Đức về hóa học và các hợp chất thiên nhiên. Hà Nội, 16-18 April, tr17-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái quát về hệ thực vật Việt Nam
Tác giả: Trần Đình Đại
Năm: 1998
[6] Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu (1985). Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứuhóa học cây thuốc
Tác giả: Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1985
[8] Đào Hữu Vinh, Nguyễn Xuân Dũng, Trần Thị Mỹ Kinh, Phạm Hùng Việt (1985). Các phương pháp sắc ký. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹthuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp sắc ký
Tác giả: Đào Hữu Vinh, Nguyễn Xuân Dũng, Trần Thị Mỹ Kinh, Phạm Hùng Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹthuật
Năm: 1985
[9] Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (Tập 2) (2004). Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (Tập 2)
Nhà XB: Nhà xuấtbản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
[10] Hoàng Trọng Quang, Nguyễn Thị Kim Liên. Dược điển(2004).. Nhà xuất bản Khoa học- Hội đồng Dược diển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển
Tác giả: Hoàng Trọng Quang, Nguyễn Thị Kim Liên. Dược điển
Nhà XB: Nhàxuất bản Khoa học- Hội đồng Dược diển
Năm: 2004
[2] Đỗ Huy Bích và cộng sự ( 2004), cây thuốc và động vật làm thuốc ởViệt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Ảnh cây sắn dây - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ lá cây sắn dây (pueraria lobata (willd ) ohwi) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.2 Ảnh cây sắn dây (Trang 23)
Hình 3.1. Phổ EI-MS của hợp chất 67 - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ lá cây sắn dây (pueraria lobata (willd ) ohwi) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.1. Phổ EI-MS của hợp chất 67 (Trang 45)
Hình 3.2. Phổ  1 H-NMR của hợp chất 67 - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ lá cây sắn dây (pueraria lobata (willd ) ohwi) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.2. Phổ 1 H-NMR của hợp chất 67 (Trang 46)
Hình 3.3. Phổ  1 H-NMR của hợp chất 67 - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ lá cây sắn dây (pueraria lobata (willd ) ohwi) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.3. Phổ 1 H-NMR của hợp chất 67 (Trang 47)
Hình 3.4. Phổ  1 H-NMR của hợp chất 67 - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ lá cây sắn dây (pueraria lobata (willd ) ohwi) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.4. Phổ 1 H-NMR của hợp chất 67 (Trang 48)
Hình 3.5. Phổ  13 C-NMR của hợp chất 67 - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ lá cây sắn dây (pueraria lobata (willd ) ohwi) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.5. Phổ 13 C-NMR của hợp chất 67 (Trang 49)
Hình 3.7. Phổ DEPT của hợp chất 67 - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ lá cây sắn dây (pueraria lobata (willd ) ohwi) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.7. Phổ DEPT của hợp chất 67 (Trang 51)
Hình 3.9. Phổ HMBC của hợp chất 67 - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ lá cây sắn dây (pueraria lobata (willd ) ohwi) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.9. Phổ HMBC của hợp chất 67 (Trang 53)
Hình 3.10. Phổ HMBC của hợp chất 67 - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ lá cây sắn dây (pueraria lobata (willd ) ohwi) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.10. Phổ HMBC của hợp chất 67 (Trang 54)
Hình 3.11. Phổ HMBC của hợp chất 67 - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ lá cây sắn dây (pueraria lobata (willd ) ohwi) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.11. Phổ HMBC của hợp chất 67 (Trang 55)
Hình 3.12. Phổ HMBC của hợp chất 67 - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ lá cây sắn dây (pueraria lobata (willd ) ohwi) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.12. Phổ HMBC của hợp chất 67 (Trang 56)
Hình 3.13. Phổ HSQC của hợp chất 67 - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ lá cây sắn dây (pueraria lobata (willd ) ohwi) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.13. Phổ HSQC của hợp chất 67 (Trang 57)
Hình 3.14. Phổ HSQC của hợp chất 67 - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ lá cây sắn dây (pueraria lobata (willd ) ohwi) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.14. Phổ HSQC của hợp chất 67 (Trang 58)
Hình 3.15. Phổ HSQC của hợp chất 67 - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ lá cây sắn dây (pueraria lobata (willd ) ohwi) ở việt nam luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.15. Phổ HSQC của hợp chất 67 (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w