Nhiệm vụ nghiên cứu Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ cây lãnh công xám Fissistigma glaucescens Hance Merr.. Trong công trình nghiên cứu của Wu và cộng sự đã tách được 37
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS LÊ VĂN HẠC
NGHỆ AN - 2012
Trang 3Luận văn được thực hiện tại các phòng thí nghiệm chuyên đề Hoáhữu cơ, Khoa Hoá; Trung tâm Kiểm định An toàn Thực phẩm và Môitrường, Trường Đại học Vinh; Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệViệt Nam.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS TS LêVăn Hạc đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện trong suốt quátrình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Đình Thắng đã giúp đỡ tôi tận tìnhtrong quá trình làm thí nghiệm, phân tích kết quả
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Hoàng Văn Lựu; PGS TS.Nguyễn Hoa Du đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn
ThS Đỗ Ngọc Đài đã giúp thu mẫu thực vật
TS Trần Huy Thái (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Khoahọc và Công nghệ Việt Nam) giúp định danh mẫu thực vật
Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô, cán bộ bộmôn Hoá Hữu cơ, Khoa Hoá, Phòng Đào tạo Sau đại học-Trường Đại họcVinh; các bạn đồng nghiệp; học viên cao học; sinh viên; gia đình và ngườithân đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Vinh, tháng 10 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Thu
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Họ Na (Annonaceae) 3
1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân bố 3
1.1.2 Thành phần hóa học 3
1.1.2.1 Các hợp chất diterpenoit kauran 4
1.1.2.2 Các hợp chất lignan 7
1.1.2.3 Các hợp chất acetogenin 8
1.1.2.4 Các hợp chất styrylpyron 9
1.1.2.5 Các hợp chất flavonoit 10
1.1.2.6 Hợp chất benzoit 10
1.1.2.7 Các hợp chất steroit 11
1.1.2.8 Terpenoit (dạng non- kauran) 11
1.1.2.9 Các hợp chất khác 11
1.1.2.10 Các hợp chất alkaloit 11
1.1.3 Ứng dụng của một số chi họ Na 12
1.2 Chi Fissistigma 13
1.2.1 Đặc điểm thực vật 13
1.2.2 Thành phần hoá học 13
1.2.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học 23
1.3 Cây nghiên cứu 24
1.3.1 Đặc điểm thực vật 24
1.3.2 Thành phần hoá học 25
1.3.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học 26
Trang 52.1 Phương pháp nghiên cứu 27
2.1.1 Phương pháp lấy mẫu 27
2.1.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất 27
2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 27
2.2 Hoá chất, dụng cụ và thiết bị 28
2.2.1 Hoá chất 28
2.2.2 Dụng cụ và thiết bị 28
2.3 Nghiên cứu các hợp chất từ cây lãnh công xám 28
2.3.1 Phân lập các hợp chất 28
2.3.2 Các dữ kiện vật lý 30
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Phân lập 31
3.2 Xác định cấu trúc của hợp chất A 31
3.3 Xác định cấu trúc của hợp chất B 44
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 6Trang
Bảng 1.1 Các hợp chất diterpenoit kauran 4
Bảng 1.2 Các hợp chất acetogenin 8
Bảng 3.1 Số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất A 32
Bảng 3.2 Số liệu phổ 13C- NMR của hợp chất B 44
DANH SÁCH HÌNH Hình 1.1 Ảnh lá, hoa và quả của cây lãnh công xám 25
Hình 3.1 Công thức của apigenin-8-C-β-D-galactopyranozit 33
Hình 3.2 Phổ khối lượng (EI-MS) của hợp chất A 33
Hình 3.3 Phổ 1H-NMR của hợp chất A 34
Hình 3.4 Phổ 1H-NMR của hợp chất A 34
Hình 3.5 Phổ 1H-NMR của hợp chất A 35
Hình 3.6 Phổ 13C-NMR của hợp chất A 35
Hình 3.7 Phổ 13C-NMR của hợp chất A 36
Hình 3.8 Phổ DEPT của hợp chất A 36
Hình 3.9 Phổ DEPT của hợp chất A 37
Hình 3.10 Phổ HSQC của hợp chất A 38
Hình 3.11 Phổ HSQC của hợp chất A 39
Hình 3.12 Phổ HMBC của hợp chất A 40
Hình 3.13 Phổ HMBC của hợp chất A 41
Hình 3.14 Phổ HMBC của hợp chất A 42
Hình 3.15 Phổ HMBC của hợp chất A 43
Hình 3.16 Công thức của quercetin- 3-O-rutinozit 46
Hình 3.17 Phổ EI-MS của hợp chất B 46
Hình 3.18 Phổ 1H-NMR của hợp chất B 47
Hình 3.19 Phổ 1H-NMR của hợp chất B 47
Trang 7Hình 3.21 Phổ C-NMR của hợp chất B 48
Hình 3.22 Phổ DEPT của hợp chất B 49
Hình 3.23 Phổ DEPT của hợp chất B 49
Hình 3.24 Phổ HMBC của hợp chất B 50
Hình 3.25 Phổ HMBC của hợp chất B 51
DANH SÁCH SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Phân lập hợp chất trong lá cây lãnh công xám 29
Trang 8CC: Column Chromatography (Sắc kí cột)
FC: Flash Chromatography (Sắc ký cột nhanh)
TLC: Thin Layer Chromatography (Sắc kí lớp mỏng)
IR: Infrared Spectroscopy (Phổ hồng ngoại)
MS: Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng)
EI-MS: Electron Impact-Mass Spectroscopy (Phổ khối va chạm electron)ESI-MS: Electron Spray Impact-Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng phun
HSQC: Heteronuclear Single Quantum Correlation
HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Correlation
COSY: Correlation Spectroscopy
s: singlet
br s: singlet tù
t: triplet
d: dublet
dd: dublet của duplet
dt: dublet của triplet
m: multiplet
TMS: Tetramethylsilan
DMSO: DiMethylSulfoxide
Đ.n.c.: Điểm nóng chảy
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam nằm ở vùng trung tâm Đông Nam Á, hàng năm có lượngmưa và nhiệt độ trung bình tương đối cao Với khí hậu nhiệt đới gió mùanóng, ẩm đã cho rừng Việt Nam một hệ thực vật đa dạng và phong phú Theo
số liệu thống kê gần đây hệ thực vật Việt Nam có trên 10.000 loài, trong đó
có khoảng 3.200 loài cây được sử dụng trong y học dân tộc và 600 loài câycho tinh dầu Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu của đất nước,
có tác dụng to lớn đối với đời sống và sức khỏe của con người
Từ trước đến nay, trên thế giới các hợp chất thiên nhiên có hoạt tínhsinh học luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của conngười Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học được dùng làmnguyên liệu cho công nghiệp dược phẩm, công nghiệp thực phẩm, hươngliệu và mỹ phẩm… Thảo dược còn là nguồn nguyên liệu trực tiếp hoặc cungcấp những chất dẫn đường để tìm kiếm các loại biệt dược mới Theo số liệuthống kê cho thấy có khoảng trên 60% các loại thuốc đang được lưu hànhhiện nay hoặc đang trong giai đoạn thử nghiệm có nguồn gốc từ các hợp chấtthiên nhiên [12]
Họ Na (Annonaceae) là họ lớn nhất của bộ Mộc lan (Magnoliales) Chi điển hình của họ này là Annona Một số loài được trồng làm cây cảnh, đặc biệt là Polythia longifoliapendula (lá bó sát thân) Các loài cây thân gỗ còn
dùng làm củi Một số loài có qủa lớn, nhiều thịt ăn được bao gồm các loài của
chi Annona (na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi Asimina (đu đủ Mỹ) hoặc chi Rollinia.
Bên cạnh đó, một số loài như hoàng lan (Cananga odorata) còn chứa
tinh dầu thơm và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị Vỏcây, lá và rễ của một số loài được sử dụng trong y học dân gian chữa bệnhnhiễm trùng, bệnh ho, bệnh gan, bệnh vàng da do gan, bệnh tiêu chảy… Cácnghiên cứu dược lý đã tìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt
Trang 10là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của
lá và vỏ cây
Mặc dù các cây họ Na (Annonaceae) có giá trị kinh tế cao cũng như cócác hoạt tính sinh học quý như đã nêu trên, song việc nghiên cứu về thànhphần hoá học của nó chưa được tiến hành nhiều ở Việt Nam
Chi Fissistigma là một trong những chi quan trọng của họ Na
(Annonaceae), với khoảng 80 loài, phân bố rộng rãi ở châu Á và Australia,đặc biệt là ở Đông Nam Á như Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Campuchia,Lào và Việt Nam Một số loài thuộc chi này dùng để làm thuốc chữa bệnh về
cơ, chấn thương, thần kinh toạ, viêm khớp, kháng viêm và khả năng chốngkhối u
Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Phân lập và xác định cấu trúc
một số hợp chất flavonoit từ cây lãnh công xám (Fissistigma glaucescens
(Hance) Merr.) ở Hà Tĩnh”, từ đó góp phần xác định cấu trúc hoá học của
một số hợp chất và tìm ra nguồn nguyên liệu cho ngành hoá dược
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ cây lãnh công xám
(Fissistigma glaucescens (Hance) Merr.) ở Hà Tĩnh.
Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ:
- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các
hợp chất từ cây lãnh công xám (Fissistigma glaucescens (Hance) Merr.).
- Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ cây lãnh công xám
(Fissistigma glaucescens (Hance) Merr.)
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là dịch chiết cây lãnh công xám (Fissistigma
glaucescens (Hance) Merr.) thuộc họ Na (Annonaceae) ở Hà Tĩnh.
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Họ Na (Annonaceae)
1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân bố
Họ Na (Annonaceae) còn được gọi là họ Mãng cầu, là một họ thực vật
có hoa bao gồm các loại cây thân gỗ, cây bụi hay dây leo Đây là họ lớn nhất
của bộ Mộc lan (Magnoliales), với khoảng 2.300 đến 2.500 loài trong
120-130 chi Chi điển hình của họ này là Annona (na, mãng cầu xiêm) Họ này
sinh trưởng chủ yếu ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và chỉ có một ít loài sinh
sống ở vùng ôn đới (Asimini) Theo Leboeuf và cộng sự có khoảng 900 loài ở
Trung và Nam Mỹ, 450 loài ở Châu Phi và Madagascar, 950 loài ở Châu Á vàAustralia [2]
Các loài thuộc họ Na (Annonaceae) có lá đơn, mọc so le (mọc cách), cócuống lá và mép lá nhẵn Lá mọc thành hai hàng dọc theo thân cây Vết sẹonơi đính lá thường nhìn thấy rõ các mạch dẫn Cành thường ở dạng ziczăc Vàkhông có các lá bẹ Hoa đối xứng xuyên tâm (hoa đều) và thường là lưỡngtính Ở phần lớn các loài thì hoa thường có 3 đài hoa nối với nhau ở gốc hoa.Hoa có 6 cánh có màu nâu hay vàng, nhiều nhị, hoa mọc thành hình xoắn ốc.Hoa có nhiều nhụy hoa, mỗi nhụy có bầu nhụy dạng một ngăn chứa một haynhiều tiểu noãn Đôi khi hoa mọc trực tiếp trên các cành lớn hoặc thân cây.Quả là nang, bế quả hay đa quả
Ở Việt Nam, theo Nguyễn Tiến Bân [1, 2] đã xác định họ Na có 26chi, 201 loài
1.1.2 Thành phần hóa học
Trong 2 thập kỉ trước đây, 18 loài của họ Na (Chi Annona (8 loài):
Annona cherimola, A glabra, A montana, A muricata, A reticulata, A squamosa, A artemoya (A cherimola x squamosa), A purpurea; chi Artabotrys (2 loài): Artabotrys hexaptalus, A uncinatus; chi Cananga (1
Trang 12loài): Cananga odorata; chi Fissistigma (2 loài): Fissistigma glaucescens, F.
oldhamii; chi Goniothalamus (1 loài): Goniothalamus amuyon; chi Polyalthia
(2 loài): Polyalthia longifolia, P longifolia “Pendula”; chi Rollinia (1 loài):
Rollinia mucosa và chi Uvaria (1 loài): Uvariarufa) đã được nghiên cứu
nhiều Các nhà khoa học đã xác định cấu tạo hoá học và thử hoạt tính sinh họccủa chúng (về tim mạch, độc tính và các hoạt tính dược lý khác) Một số hợpchất có tiềm năng ứng dụng rất lớn để sản xuất thuốc chữa bệnh
Mặc dù các cây họ Na (Annonaceae) đã được khảo sát lần đầu tiên bởiStehous vào năm 1855, nhưng cho đến 2 thập kỉ trước đây nó vẫn ít được tiếnhành nghiên cứu Đến năm 1970, nhiều cây họ Na (Annonaceae) mới đượcnghiên cứu Trong đó, phần lớn các đề tài nghiên cứu là về các alkaloit Nhưngmột số cây họ Na (Annonaceae) cũng chứa một lượng lớn non- alkaloidal(không phải alkaloit) có nhiều hoạt tính kháng tế bào ung thư và chữa bệnh timmạch rất quan trọng Các chất không phải alkaloit của họ Na (Annonaceae) baogồm kauran, lignan, acetogenin, steroit và các hợp chất thơm khác
1.1.2.1 Các hợp chất diterpenoit kauran
Bộ khung cơ bản của các hợp chất diterpenoit kauran gồm 20 cacbon.Một số hợp chất được tách ra gồm 19 cacbon và được gọi tên nor-kauranditerpenoit Trong công trình nghiên cứu của Wu và cộng sự đã tách được 37
hợp chất kauran từ 4 loài, khác nhau là: A cherimola, A glabra, A squamosa
và R mucosa Có 7 chất trong số chúng là chất mới phát hiện Cấu trúc của
các hợp chất sự tìm thấy được nêu ra ở bảng 1.1
17-acetoxy-16α-hydro-kauran-19-oic CH 2 OAc H COOH A cherimola
A squamosa
Trang 13methyl-16α-hydro-19-al-ent-kauran-17-oat COOCH3 H CHO A glabra
25 16β-hydro-ent-kauran-17- H CH 2 OH CHO A cherimola
Trang 1511
12 13 14
Có 9 chất lignan (38-46) của họ Na (Annonaceae) được Yang và cộng
sự; Wu và cộng sự công bố Các lignan được tìm thấy ở loài A montana, A.
cherimola và R mucosa gồm: (+)-syringaresinol (38), (+)-epi-syringaresinol
(39), (+)-diasyringaresinol (40) và liriodendrin (41) thu được từ loài A.
cherimola, (-)-syringaresinol (42) thu được từ loài A montana và yangambin
(43), magnolin (44), eudesmin (45), membrin (46) thu được từ R mucosa.
6
O
O
H H
OR OMe
OMe
H H
OH OMe
CH3O
O H
OMe
OH OMe
OMe O
O
H H
OMe
Trang 161.1.2.3 Các hợp chất acetogenin
Một dãy các hợp chất acetogenin (47-103) đã được tách từ 2 chi của họ
Na (Annonaceae) là Annona và Rollinia, trong đó có 24 chất mới Phần lớn
các acetogenin gồm một hoặc hai vòng tetrahydrofuran, một α,
β-unsaturated-γ-lacton hoặc epoxit trong mạch chính với các nhóm chức như –methoxy-OH, =O, C=C
và diol kề nhau trong mạch dài
47 10-hydroxyasimicin R mucosa 72 artemoin A* A artemoya
48 Annoglaucin R mucosa 73 artemoin B* A artemoya
49 Desacetyluvaricin A artemoya 74 artemoin C* A artemoya
R mucosa 75 artemoin D* A artemoya
50 isodesacetyluvaricin A artemoya 76 diepoxymontin* A montana
51 Neoannonin A artemoya 77 epomusenin A* R mucosa
52 rollimusin* R mucosa 78 epomusenin B* R mucosa
53 rolliniastatin-1 R mucosa 79 annomonicin A reticulata
54 rolliniastatin-2
(bullatacin)
A reticulata 80 annonacin A montana
A artemoya 81 annonacin-10-on A montana
R mucosa 82 annoreticuin* A reticulata
55 Rollitacin R mucosa 83
annoreticuin-9-on* A reticulata
56 Squamocin
A cherimola 84 corossolin A muricata
A reticulata 85 corossolon A muricata
A squamosa 86 isoannonacin A montana
A artemoya 87
isoannonacin-10-on A montana
R mucosa 88 isoannoreticuin* A reticulata
Trang 1712,15-cis-squamostatin-D* A artemoya 92 muricatetrocin B A muricata
61 aromin-A A cherimola 93 muricin A* A muricata
62 Bullatanocin A artemoya 94 muricin B* A muricata
63 Bullatacinon A reticulata 95 muricin C* A muricata
64 Bullatalicin A artemoya 96 muricin D* A muricata
R mucosa 97 muricin E* A muricata
65 Bullatalicinon R mucosa 98 muricin F* A muricata
66 c-12,15-cis-bulatalicin A artemoya 99 muricin G* A muricata
67 c-12,15-cis-bulatanocin A artemoya 100 murisolinon A reticulata
68
c-12,15-trans-bulatanocin A artemoya 101 rolliacocin* R mucosa
69 Squamostatin A A artemoya 102 solamin A reticulata
70 Squamostatin D A artemoya 103 squamon A reticulata
1.1.2.4 Các hợp chất styrylpyron
Các hợp chất styrylpyron chỉ tìm thấy trong chi Goniothalamus của họ
Na (Annonaceae) Các hợp chất styrylpyron được tách ra từ loài G amuyon
gồm có: goniodiol-7-monoacetat (104), goniodiol-8-monoacetat (105), goniotriol (106), goniothalamin (107) Trong số chúng, (104) và (105) là các
chất mới
Trang 18O H
AcO
OH O H
O
OH O H
O O
H
O H
O H
Các hợp chất benzoit tìm thấy chủ yếu trong thực vật bậc cao Hai
mươi hợp chất benzoit (112-131) được tách ra từ thân cây loài A cherimola.
Trong số đó, 131 là loại hợp chất quinon và các chất khác là dẫn xuất của
benzenoit chứa 1 vòng benzen với các nhóm chức khác nhau hoặc các mạch
nhánh gồm: p-hydroxybenzaldehyt (112), axit p-hydroxybenzoic (113),
methylparaben (114), axit 3-chlorobenzoic (115), vanillin (116), isovanillin
Trang 19(117), axit vanillic (118), axit isovanillic (119), methyl vanillat (120), methyl isovanillat (121), syringaldehyt (122), axit syringic (123), axit 3,4,5- trimethoxybenzoic (124), trans-methyl-p-coumarat (125), axit ferulic (126), axit p- dihydrocoumaric (127), 3- (4-hydroxy-3,5-dimethoxyphenyl)- 1,2- propanediol (128), 3,4,5-trimethoxyphenyl-β-D-glucopyranozit (129), thalictozit (130), 2,6-dimethoxy-p-quinon (131).
1.1.2.7 Các hợp chất steroit
Các hợp chất steroit thường được tách ra từ cây họ Na (Annonaceae) và
các họ khác như: β-sitosterol (132), stigmasterol (133), β-sitosterol-D-glucosit (134), stigmasterol-D-glucosit (135), β-sitostenon (136), stigmasta-4,22-dien- 3-on (137), 6β-hydroxy-β- sitosteron (138), 6β-hydroxystigmasteron (139)
được tách ra từ thân cây A cherimola Trong đó, 132, 133 là các chất thường
được tách nhiều nhất và được phân bố trong hầu hết các loài của họ Na
(Annonaceae)
1.1.2.8 Terpenoit (dạng non- kauran)
Trong một số cây họ Na (Anonaceae) cũng có một số dạng khác nhaucủa các terpen đã được tách ra như: 16α-hidroxycleroda-3,13-dien-15,16-olit
(140), 3β,5β,16α-trihydroxyhalima-13(14)-en-15,16-oit (141) (p longifolia pendula), cryptomeridiol 11-α-L-rhamnozit (143) (C odorata); trong đó 140
là chất mới
1.1.2.9 Các hợp chất khác
Từ thân cây của F oldhamii các nhà khoa học dã tách được một
furanon là fissohamion (144) và hai cyclopentanon là stigmahamon I (145) và stigmahamon II (146) chúng là chất mới.
1.1.2.10 Các hợp chất alkaloit
Phần lớn các hợp chất alkaloit có dạng một alkaloit isoquinolin
a Isoquinolin đơn giản Các tác giả đã tìm thấy một vài isoquinolin ở
cây họ Na (Anonaceae) Trong đó chỉ có 3 isoquinolin đơn giản: doryphornin
(147), cherianoin (148), thalifolin (149) được tách từ thân cây loài A cherimola.
Trang 20b Benzylisoquinolin
Sáu hợp chất benzyltetrahydroisoquinolin (150-155) được tách từ một
số cây họ Na (Anonaceae) gồm: reticulin (150) là một chất thường thấy của
benzyltetrahydroisoquinolin, coclaurin (151) và N-methylcoclaurin (152)
được tách từ A squamosa; (+)-orientalin A (153), annocherin A (154) và annocherin B (155) được tách từ thân cây A cherimola Trong đó 154,155 là
chất mới
1
4 5 6
7 8
N
3 2
2 '
3 '
5 ' 6'
Một số loài của họ Na (Annonaceae) được trồng làm cây cảnh, đặc biệt
là Polythia longifolia pendula (lá bó sát thân) Các loài cây thân gỗ còn dùng
làm củi Một số loài có qủa lớn, nhiều thịt ăn được bao gồm các loài của chi
Annona (na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi Asimina (đu đủ Mỹ) hoặc
chi Rollinia Bên cạnh đó, một số loài như hoàng lan (Cananga odorata) còn
chứa tinh dầu thơm và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị
Trong kết quả nghiên cứu của Wu Y C và cộng sự [15] đã tìm đượchơn 100 hoạt tính sinh học của các chất tách ra từ cây họ Na (Annonaceae).Trong đó có nhiều chất có độc tính, hoạt tính kháng vi trùng, ức chế sự tái tạo
tế bào HIV, chống đông tụ tiểu cầu …
154 R=CH 3
155 R=H
Trang 21Năm 1999, Viện dược học, Học viện Khoa học y dược và Trường Đạihọc Bắc Kinh - Trung Quốc đã nghiên cứu và tách được các chất có khả năngchống u bướu từ một số cây thuộc họ Na: có khoảng 50 acetogenin, 12styrylpyron và 25 polyoxygenat cyclohexen mới được tách ra từ 5 loài
Uvaria, 4 loài Goniothalamus và 1 loài Annona Bước đầu kiểm tra hoạt tính
sinh học, cho thấy phần lớn các chất mới tách ra có các hoạt tính chống u,bướu quan trọng [10, 21]
Vỏ cây, lá và rễ của một số cây họ Na (Annonaceae) được dân gian dùng
để điều trị bệnh nhiễm trùng, bệnh ho, bệnh về gan, bệnh tiêu chảy Cácnghiên cứu dược lý đã tìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt
là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của lá
và vỏ cây họ Na (Annonaceae) Nghiên cứu bước đầu các cây thuốc chữa ungthư ở Việt Nam thì thấy có nhiều cây thuộc họ Na (Annonaceae) [1, 2]
1.2 Chi Fissistigma
1.2.1 Đặc điểm thực vật
Chi lãnh công (Fissistigma Griff.) là một chi lớn của họ Na
(Annonaceae), có khoảng 80 loài, phân bố ở các nước nhiệt đới Châu Á, Úc,Châu Phi, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam
[1,2] Các loài trong chi lãnh công (Fissistigma) là nguồn nguyên liệu để tách
chiết các alkaloit có hoạt tính sinh học cao, có khả năng diệt khuẩn, chốngung thư Ở Việt Nam mới chỉ có một số công trình nghiên cứu về mặt hóa
học ở chi này Hầu hết các loài thuộc chi Lãnh công (Fissistigma) đều có
chứa tinh dầu hoặc hương thơm, song hàm lượng và thành phần hóa học củatinh dầu ở mỗi loài thường khác nhau
1.2.2 Thành phần hoá học
Năm 1985, khi khảo sát thành phần hóa học của loài Fissistigma
oldhamii, Sheng-The Lu và cộng sự đã phân lập được 5 alkaloit là
norannuradhapurine (156), calycinine (fissoldine, fissistigine A) (157),
Trang 22(-)-anolobine (158), (-)-xylopine (159), (+)-O-methylflavinantine methylpallidine) (160) từ vỏ thân của loài này
(O-O
O
NH O
Năm 1994, Jin-Bin Wu cùng các cộng sự ở Trung Quốc đã phân lập
được một alkaloit có bộ khung mới gọi là fissoldhimine (161) từ loài
Fissistigma oldhamii.
O N
N H
O
NH
H H
(161)
O
O H
H3CO
CH3
O O
(162)
Từ dịch chiết MeOH của hạt loài này Yi-Chen Chia (1999) và cộng sự
đã phân lập được một chất mới là fissohamione (162) và hai hợp chất cyclopentenone mới là stigmahamone I (163) và stigmahamone II (164).
Trang 23OH O O
Tiếp tục nghiên cứu hóa học của loài Fissistigma balansae và
Fissistigma oldhamii, Yi-Cheng Chia đã phân lập được 11 hợp chất
aristolactam là stigmalactam (165), piperolactam A (166), piperolactam C (167), aristolactam AII (168), aristolactam AIIIa (169), aristolactam BII (170), aristolactam BIII (171), aristolactam FII (172), goniothalactam (173), enterocarpam I (174), velutinam (175) và hai dioxoaporphine là noraristolodione (176), norcepharadione B (177).
NH
O H
O
O O
H3C
(176)
NH
O O
R3
R6
NH O
Trang 24Năm 2007, ở Trung Quốc, Yi-Nan Zhang đã phân lập được thêm 3 chất
mới từ thân của loài này là oxodiscoguattine (178), oxocalycinine (179), oldhamactam (180) và các chất đã biết khác là calycinine (181), N-methyl- 2,3,6-trimethoxymorphinandien-7-one (182), aristololactam AIII (169), xylopine (159), crebanine (183), isolaureline (184), oxoxylopine (185), duguevanine (186), corytuberine (187), aristololactam AII (168), 4,5- dioxodehydro asimilobine (176), isobodine (188), goniothalactam (189), aristolactam FI (190), glaucine (191), norcepharadione B (177), asimilobine (192), O-methyl-moschatoline (193), aristololactam BII (170), aristolactam BIII (171) và aristolactam FII (172).
Trang 25Tại Trung Quốc, năm 2007, Xu-Dong Hu, Xiang-Gen Zhong và các
cộng sự từ cây Fissistigma oldhamii đã phân lập được 7’-
(3’,4’-dihydroxyphenyl)-N-[ (4-methoxyphenyl)ethyl] propenamide (Z23) (194).
N H
O
O O
CH3
CH3
H3C
Tại Đài Loan, năm 2009 Tsong-Long Hwang, Guo-Long Li và các
cộng sự từ cây Fissistigma oldhamii đã phân lập được 1 flavanon có tên là
isopedicin(195).
Năm 1998, Yi-Cheng Chia cùng các cộng sự ở Đài Loan đã tách được
hai p-quinonoid aporphine alkaloit mới là fissilandione (196), norfissilandione (197), một protoberberine alkaloit mới là fissisaine (199) và
5 chất đã biết là bulbodione (198), thaipetaline (200), kikemanine (201), columbamine (202) và dehydrodiscretamine (203) từ cành cây của loài
Fissistigma balansae.
Năm 1999, Vichien Jongbunprasert và các cộng sự ở Thái Lan đã phân
lập được 3 flavonoit có tên là: 5,8-dihydroxy-6,7-dimethoxyflavone (204), 2’,5’-dihydroxy-3’,4’,6’-trimethoxy dihydrochalcone (205), (-)-hydroxy-
5,7,8-trimethoxy flavanone (206), (-)-thaipetaline (200) từ vỏ cây Fissistigma
polyanthoides.
Và 1 alkaloit có tên viz (-)-thaipetaline (207).
N OH
OH O
Trang 26Ở Việt Nam, năm 2009, Trần Thị Thanh Thủy cùng các cộng sự đã
phân lập từ lá cây và cành cây cách thư đa hùng (Fissistigma polyanthoides),
được các chất là: taxifolin (208), quercetin-3-rutinoside (209), 3-O-β-D-glucoside (210), quercetin-3-O-β-D-glucoside (211) và (-) epicatechin (212).
kaempferol-Ở Việt Nam, năm 2010, Trịnh Phương Liên, Trần Văn Sung cùng các
cộng sự đã phân lập từ lá của cây Fissistigma bracteolatum được 5 chanconoit
mới là trimethoxychalcene (213), trimethoxydihydrochalcone(214),2’-hydroxy 3’,4’,6’trimethoxydihydrochalcone (215), 2’-hydroxy-3’,4’,6’-trimethoxy- β’-methoxychalcane (216) và 2’- hydroxy-3’,4’,6’-trimethoxy- β’-ethoxychalcane (217) và hai chất đã biết là 2- hydroxy-3,4,6-trimethoxychalcone (218) và 5,7,8-trimethoxyflav-3-ene (219).
2-hydroxy-3,4,6-CH3
H3C
CH3OH
O O
O
O
OH O
O O
O
O
O O
Trang 27Cũng vào năm 2000, nhóm tác giả trên đã phân lập thêm được 4 chất
mới khác là fissitigma A−D (220 đến 223) từ loài này.
O
O O
O
CH3
H3C
CH3R
H HO
H
(220)
O
O O
O
CH3
H3C
CH3R
H HO
(222)
O
O O
O H
H
CH3
H3C
CH3S
OH
(223)
Năm 2002, Yu Deng và các cộng sự ở Trung Quốc, đã phân lập từ
thân Fissistigma bracteolatum được các chất là
1,2-methylenedioxy-9-methoxy-N-methyoxycarbonyl-aporphine (224) và dimethoxy-N-methoxycarbonyl-aporphine (225) và một alkaloit đã biết là romucosine (226).
1,2-methylenedioxy-8,9-Ở Trung Quốc, năm 2010, bằng phương pháp sắc kí lỏng cao áp bánđiều chế, Zhu Hongping và các cộng sự đã phân lập được thêm 5 chất mới là
trihydroxyl-6-ethoxy-4-methoxy dihydrochalcone (227), trihydroxyl-4,6-dimethoxy dihydrochalcone (228), 2-hydrocinnamoyl-6- hydroxyl-5-amino-3-methoxyl-1,4-benzo-quinine (229), 5,6,8-trihydroxyl-7-
Trang 282,3,5-methoxylflavone (230), 10-amino-3,4-dihydroxyl phenanthrene-1-carboxylic
acid lactam (231), từ dịch chiết EtOH của rễ cây Fissistigma bracteolatum.
β-stigmasterol, vittadinoside, β-sitosterol, daucosterol (232 đến 240):
NH O
O H O H
O
Trang 29O Glu
Năm 2010, ở Việt Nam, Trần Đình Thắng cùng các cộng sự đã phân
lập từ loài Fissistigma thorelii (Bổ béo trắng) được các chất: axit
2,3,8-tri-O-methylellagic , β-sitosterol-3-O-D-glucopyranozit, β-sitosterol, taraxerol
Tại Trung Quốc, năm 2010 Zaichang Yang, Yule Niu và các cộng sự từ
rễ cây Fissistigma cavaleriei đã phân lập được axit salicylsalicylic (241),
β-lactamase (242) và SB-202742 (243) Trong đó axit salicylsalicylic được
dùng như thuốc kháng viêm
S N
(243)
Trang 30Ở Việt Nam, năm 2007, Nguyễn Hồng Vân, Trần Văn Sung cùng các
tác giả khác đã phân lập từ lá cây Fissistigma acuminatissima được các chất
là catechin (244) và isorhamnetin-3-O-rutinoside (245).
O O
(245)
Và phân lập 1 hợp chất mới alkaloit proaporphin là pronuciferine
N-oxide (246) và 3 alkaloit aporphin là nornuciferin (247), roemerin N-oxit (248), liriodenin (249).
Ở Malaysia, năm 2010, Asmah Alias cùng các cộng sự đã phân lập từ
vỏ cây Fissistigma latifolium được một hợp chất mới là
(-)-N-methylguattescidine (250) và 8 alkaloit đã biết là: liriodenine (251), oxoxylopine (252), (-)-asimilobine (196), dimethyltryptamine (253), (-)- remerine (254), (-)-anonaine (255), columbamine (202) và lysicamine (255).
Cây Fissistigma pallens mọc phổ biến ở Bắc Việt Nam Từ lá và cành
cây này, đã phân lập được 1 eudesman glycozit mới có tên là fissispallin
(256) và một hợp chất đã biết là afzelin (257).
O- -D-Glc- (6"-1"")- -L-Rham
Trang 31O
O
O HO
Từ lá cây Fissistigma chloroneurum (Hand-Mazz), Tsiang đã phân lập
được các hợp chất : axit octadecanoic (258), geranylfarnesol (259), và 5-ene-3-ol (260).
stigmast-Từ dịch chiết n-hexan và etyl axetat của lá và cành cây Fissistigma
capitatum, 4 hợp chất đã được phân lập Cấu trúc của chúng được xác định là
taraxerol (261), 16-hentriacontanon(262), benzoylaminophenyl propanoat (patricabratin, 263) và kaempferol-3,7-di-α-L- rhamnopyranosit (264).
(262)
(263)
Tại Lào, năm 2003 Mardiana Saaid, A Hamid A Hadi và Khalijiah
Awang, từ vỏ cây Fissistigma manubriatum đã tìm ra 2 oxoaporphine là:
lanuginosine (265) và liriodenine (266); và 2 tetrahydroprotoberberine là : tetrahydropalmatine (267) và discretine (268).
1.2.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học
Các loài cây này có thể được sử dụng làm thuốc bổ, làm thuốc chữabệnh tiêu chảy, trị bệnh sốt rét, chữa đau dạ dày, dùng trị đòn, ngã và viêm