1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ cây hoa giẻ vân nam (desmos yunnaensis) ở hà tĩnh khóa luận tốt nghiệp đại học

73 774 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ cây hoa giẻ vân nam (Desmos Yunnaensis) ở Hà Tĩnh
Tác giả Phạm Thị Hằng
Người hướng dẫn TS. Trần Đình Thắng
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH BẢNGTrang Bảng 1.1 Kết quả thử hoạt tính chống HIV của một số flavonoit phân lập được từ bốn loài Desmos 20 Bảng 1.2 Hoạt tính của desmosdumotin C và các chất tương tự trên một

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học vinh

PHẠM THỊ HẰNG

PHÂN LậP Và XáC ĐịNH CấU TRúC MộT

GIẻ VÂN NAM (DESMOS YUNNANENSIS) ở

Trang 2

HîP CHÊT FLAVONOIT MỚI Tõ C¢Y HOA

GIÎ V¢N NAM (DESMOS YUNNANENSIS) ë

Trang 3

Lời cảm ơn

Luận văn được thực hiện tại phòng thí nghiệm chuyên đề hóa hữu

cơ – khoa Hóa, Trung tâm Kiểm định An toàn Thực phẩm và Môi trường,Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốcgia thành phố Hồ Chí Minh, Viện Hóa học – Viện Khoa học và Côngnghệ Việt Nam

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Đình Thắng – Khoa Hóa,Trường Đại học Vinh đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn, tạo mọi điềukiện thuận lợi và động viên tôi trong suốt quá thực hiện luận văn vàPGS.TS Ping Chung Kuo -Trường Đại học Quốc gia Fomosa (Đài Loan)

đã có giúp đỡ giải phổ NMR

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn

ThS Đỗ Ngọc Đài đã giúp thu mẫu thực vật

TS Trần Huy Thái (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, ViênKhoa học và Công nghệ Việt Nam) giúp định danh mẫu thực vật

Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ

bộ môn hóa Hữu cơ, khoa Hóa, các bạn sinh viên, các anh chị học viên,các anh chị nghiên cứu sinh và gia đình đã động viên và giúp đỡ tôi hoànthành luận văn này

Vinh, ngày 22 tháng 5 năm

2012

Phạm Thị Hằng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

1.1.2.1.2 Các flavonoit phân lập được từ các loài thuộc chi Desmos (Hoa giẻ) 7

1.1.2.2.1 Giới thiệu về các hợp chất apophin ancaloit 131.1.2.2.2 Giới thiệu về các hợp chất protobecberin ancaloit 131.1.2.2.3 Các hợp chất ancaloit phân lập được từ các loài thuộc chi Desmos 14

2.1.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp

2.3.2 Một số dữ kiện về phổ tử ngoại, hồng ngoại, phổ khối và phổ cộng

hưởng từ hạt nhân của chất đã phân lập

30

Trang 5

Chương 3: KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN 33

Trang 6

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Kết quả thử hoạt tính chống HIV của một số

flavonoit phân lập được từ bốn loài Desmos

20

Bảng 1.2 Hoạt tính của desmosdumotin C và các chất

tương tự trên một số dòng ung thư ở người

24

Bảng1 3 Hoạt tính của desmosdumotin B và các chất

tương tự trên một số dòng ung thư ở người

Trang 7

Hình 1.2 Các flavonoit có bộ khung 1,1-diphenyl propan 4

Hình 1.3 Các flavonoit có bộ khung 1,2-diphenyl

Hình 3.1 Phổ khối lượng phân giải cao (HR-ESI-MS )

của hợp chất A

36

Trang 8

Danh mục các kí hiệu viết tắt, các chữ cái viết tắt

CC: Column Chromatography (sắc kí cột)

TLC: Thin Layer Chromatography (sắc kí lớp mỏng)

IR: Infrared Spectroscopy (phổ hồng ngoại)

MS: Mass Spectroscopy (phổ khối lượng)

HR-ESI MS: High Resolution Electrospray Mass Spectra (phổ khối phân giải cao)

1H-NMR: Proton Magnetic Resonance Spectroscopy (phổ cộng hưởng từhạt nhân)

13C-NMR: Carbon Magnetic Resonance Spectroscopy (phổ cộng hưởng

từ hạt nhân C-13)

DEPT: Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer

HSQC: Heteronuclear Single Quantum Correlation

HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Correlation

COSY: Correlation Spectroscopy

s: singlet

br s: singlet tï

t: triplet

d: dublet

dd: dublet của duplet

dt: dublet của triplet

m: multiplet

TMS: Tetramethylsilan

DMSO: DiMethylSulfoxide

Đ.n.c : Điểm nóng chảy

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hợp chất thiên nhiên đang tiếp tục đóng vai trò quan trọng trongđời sống, chúng là nguồn cung cấp nguyên liệu phong phú cho các ngànhcông nghiệp, nông nghiệp, dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm Các hợpchất có hoạt tính sinh học được tìm thấy từ thiên nhiên có thể dùng trựctiếp trong y học, nhiều hợp chất khác được dùng như chất dẫn đườnghoặc phân tử hiện đại (mẫu) cho tổng hợp và bán tổng hợp thuốc

Ngày ngay, hợp chất thiên nhiên và dẫn xuất của chúng chiếm50% lượng thuốc điều trị lâm sàng, trong đó các hợp chất thiên nhiên cónguồn gốc từ thực vật bậc cao chiếm 25% Theo các nghiên cứu gần đâycủa Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khoảng 80% dân số thế giới tin vào yhọc cổ truyền cho sự chăm sóc sức khoẻ [5]

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm nên

có hệ thực vật vô cùng phong phú và đa dạng Theo các số liệu thống kêmới nhất, thảm thực vật Việt Nam có trên 12000 loài trong đó có khoảng

3200 loài được dùng làm thuốc và gần 600 loài cây có tinh dầu Đây lànguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu của đất nước có tác dụng lớnđối với đời sống và sức khỏe của con người, trong đó các hợp chất thiênnhiên cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con ngườitrong việc sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệucho công nghiệp thực phẩm, hương liệu, mỹ phẩm…

Chi Hoa giẻ là một chi thực vật quan trọng và mọc phổ biến trong

họ Na Chi này chứa nhiều loài đặc hữu của Việt Nam và nhiều loài chinày thường được dân gian sử dụng làm thuốc chữa bệnh như điều trị ungthư, gan, tiêu chảy, làm thuốc trừ giun sán Tuy nhiên ở Việt Nam mới

Trang 10

chỉ có một số công trình nghiên cứu về mặt hóa học của chi này [23], [24]nhưng chưa được tiến hành nhiều ở Việt Nam.

Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Phân lập và xác định cấu

trúc một hợp chất flavonoit mới từ cây Hoa giẻ Vân Nam (Desmos

yunnanensis) ở Hà Tĩnh” từ đó góp phần xác định thành phần hoá học

của các hợp chất và tìm ra nguồn nguyên liệu cho ngành hoá dược

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trong đề tài này, chúng tôi có các nhiệm vụ:

- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp

các hợp chất từ cây Hoa giẻ Vân Nam (Desmos yunnanensis)

- Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ cây Hoa giẻ VânNam

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là dịch chiết cây Hoa giẻ Vân Nam

(Desmos yunnanensis) thuộc họ Na (Annonaceae) ở Hà Tĩnh.

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Chi Desmos

1.1.1 Đặc điểm thực vật

Hoa giẻ (Desmos) thuộc họ Na (Annonaceae) với khoảng 60 loài

phân bố ở các khu vực có khí hậu nhiệt đới thuộc Đông Nam Á, Trung

Quốc, Ấn Độ [1] Ở nước ta, chi Hoa giẻ (Desmos) có 5 loài và 2 thứ

(cả 2 thứ là đặc hữu) [1,2] Cây có dạng bụi trườn hoặc dây leo thân gỗ

Lá thường có gân bên nổi rõ ở mặt dưới, đôi khi gân bên mờ cả hai mặt.Hoa lưỡng tính, ở ngoài nách lá, gần như đối diện với lá, mọc đơn độchoặc thành chùm 2 - 5 hoa Cánh hoa 6, rời nhau, xếp thành vòng, cáccánh hoa thường gần đều nhau Lá noãn thường nhiều, vòi ngắn, númnhụy thường ở đầu và ở đỉnh hơi xẻ thành hai thùy Phân quả dạng trànghạt (hình xâu chuỗi; hình trụ thắt co các đốt một hạt, đốt hình cầu hayhình trứng hay thuôn), ra nhiều quả trong thời gian ngắn

1.1.2 Thành phần hóa học chi Hoa giẻ (Desmos)

1.1.2.1 Các flavonoit

1.1.2.1.1 Khái quát về lớp chất flavonoit

Các flavonoit là một trong những nhóm hợp chất thiên nhiên phổbiến và đa dạng nhất, chiếm một vị trí nổi bật trong số các hợp chấtphenol trong tự nhiên Các hợp chất này rất được quan tâm vì chúng cómàu sắc nổi bật và có mặt trong các bộ phận khác nhau của cây cũng như

Trang 12

tầm quan trọng của chúng trong việc thuộc da, lên men chè, sản xuất cacao và giá trị dinh dưỡng của thực phẩm [5].

Các flavonoit thường có cấu trúc rất đa dạng Tất cả các flavonoitđều chứa một bộ khung cơ bản gồm mười lăm nguyên tử cacbon [35], và

có cùng những tính chất đặc trưng nhất của hệ hai vòng phenyl liên kếtvới một dãy gồm ba nguyên tử cacbon, nghĩa là dẫn xuất của diphenylpropan (Hình 1.1,i) Các hợp chất thuộc về nhóm chất này có một bộkhung 1,3-diphenyl propan được gọi là các hợp chất chalconoit Dãy banguyên tử cacbon có thể tạo thành một vòng thứ ba có năm hoặc sáunguyên tử có chứa oxi để tạo nên một hệ ba vòng Các hợp chất thuộc về

hệ ba vòng này nếu có dị vòng năm thì được gọi là các hợp chất auronoit,trong khi đó nếu có dị vòng sáu thì được cho là các hợp chất flavanoit vàflavonoit (Hình 1.1) Tương tự, các hợp chất có ba vòng là các dẫn xuấtcủa 1,1-diphenyl propan (Hình 1.2,ii ) được gọi là neoflavonoit (Hình1.2), trong khi đó dẫn xuất của 1,2-diphenyl propan (Hình 1.3,iii) đượcgọi là các hợp chất isoflavonoit, 3-phenyl coumarin và pterocacpanoit(Hình 1.3)

Trang 13

Hình 1.1 Các flavonoit có bộ khung 1,3-diphenyl propan.

6 7

10 4 3

Trang 14

8 9

2 3 4 10 5

O

10

3 2

3 2 7

6 5 4

4

5

3 2

6 1

Hình 1.4 Bộ khung cơ bản và cách đánh số các hợp chất flavonoit,

isoflavonoit và chalconoit.

Trong số các hợp chất có ba vòng của các flavonoit, auronoit vàisoflavonoit, các vòng được kí hiệu là A, B, C và mỗi nguyên tử cacboncủa vòng A và C được đánh số như thông thường còn ở vòng B thì đượcthêm dấu phẩy (') (Hình 1.4) Một vài tác giả xem cacbon 9 và 10 tươngứng như là 8a và 4a Vòng A của các chalcon thông thường được vẽ bêntrái và thường được đánh số có thêm dấu phẩy ('), trong khi đó vòng Bđược đánh số như thông lệ Nguyên tử cacbon ngoại vòng được gán là 

và β so với nhóm chức cacbonyl (Hình 1.4) Tương tự, các chalcon dẫn

Trang 15

xuất từ 1,3-diphenyl propan-2-ol và 1,3-diphenyl propan-1-ol được gán

tương ứng là -chalcon và β-chalcon

Các hợp chất flavonoit và isoflavonoit trong tự nhiên thường bị oxihoá và mang các nhóm thế hydroxy và metoxy Cấu trúc và cách đánh sốcủa một vài flavonoit được minh hoạ ở hình 1.4

Homoflavonoit (Hình 1.5) là các "flavonoit" có chứa thêm mộtnguyên tử cacbon trong bộ khung

2 11

3,6’-cyclhomoisoflavanon 3,6’-cyclhomoisoflavan rotenoit

Hình 1.5 Bộ khung cơ bản và cách đánh số của các homoflavonoit

1.1.2.1.2 Các flavonoit phân lập được từ các loài thuộc chi Desmos

(Hoa giẻ)

Những hợp chất flavonoit được phân lập từ các loài thuộc chi

Desmos bao gồm các flavon, flavan, flavonoit glucozit và các chalcon.

Trang 16

Đặc điểm chung của các flavonoit này là vòng A thường có các nhóm thếnhư hydroxy (-OH), metoxy (-OCH3), metyl (-CH3), focmyl (-CHO), C-benzyl (-CH2-C6H5), cacbonyl (C=O) và đặc biệt là có những hợp chất cóhai nhóm metyl cùng gắn vào một nguyên tử cacbon, tuy nhiên vòng B ít

bị thế hơn

Năm 1993, Hao X Y và cộng sự đã phân lập được 4 hợp chất

flavonoit từ loài Hoa dẻ thơm (D chinensis Lour.) là lawinal (1),

desmetoxymatteucinol (2), 5-hydroxy-6-fomyl-7-metoxy-8-metyl dihydroflavon (3) và negletein (4) [24].

O

O OH

Khi nghiên cứu hóa thực vật hạt cây này Ju J và cộng sự đã phân

lập được 6 hợp chất có khung flavonoit là lawinal (1), unonal (5), isounonal (6), desmetoxymatteucinol (2), desmosal (7) và desmosflavon (8) [26].

Trang 17

O OH O

OMe

Me

O

(7) Desmosal (8) Desmosflavon

Từ lá của loài cây này thu hái tại Bangladesh, Rahman và cộng sự

đã phân lập được ba chalcon có nhóm thế C-benzyl là

2’,4’-dihydroxy-3’-(2,6-dihydroxybenzyl)-6’-metoxychalcon (9), uvaretin (10) và isouvaretin (11) [43].

O OMe

O

OH OH

Trang 18

O OH

HO

HO

(11) Isouvaretin

Trong khi đó cũng từ lá của cây này Phan Văn Kiệm và cộng sự đã

phân lập được 5 hợp chất flavonoit là negletein (4),

2’,3’-dihydroxy-4’,6’-dimetoxy dihydrochalcon (12), 5,6-dihydroxy-7-metoxy

dihydroflavon (13), astilbin (14) và quercitrin (15) [28].

O OMe

HO

O

OH OH

O O O

Me

OH OH

HO

Trang 19

(14) Astilbin (15) Quercitrin

Năm 2001, Jiu Hong Wu và cộng sự đã phân lập được ba hợp chất

flavonoit mới là desmosdumotin A (16) (một cặp đồng phân tautome), desmosdumotin B (17), desmosdumotin C (18) và các flavonoit khác như lawinal (1), desmetoxymatteucinol (2), negletein (4), isolawinal (19), 5- hydroxy-7-metoxy-8-fomyl-3-benzoyl-2,6-dimetyl chromon (20), mosloflavon (21), desmetoxymatteucinol-7-metyl ete (22), 2-metoxy-3- metyl-4,6-dihydroxy-5(3’-hidroxy)cinnamoylbenzanđehit (23), 5-

hydroxy-7-one-6,8,8-trimetyl flavon (24) từ rễ cây Gié bụi (D dumosus

(Roxb.) Saff.) thu hái tại Trung Quốc [47, 49, 50, 51]

CHO

OH

Me OMe

O O

O

O OH

(17) Desmosdumotin B (18) Desmosdumotin C

O OH

O

O

Trang 20

(19) Isolawinal (20)

5-hydroxy-7-metoxy-8-fomyl-3-benzoyl-2,6-dimetyl chromon

OH O

Tiếp tục hướng nghiên cứu hóa thực vật các loài thuộc chi Desmos

Jiu Hong Wu đã phân lập được 3 flavonoit là lawinal (1),

desmetoxymatteucinol (2), isolawinal (19) [52] từ rễ của loài D.

grangifolius (Finet & Gagnep.) C Y Wu & P T Li.

Bên cạnh đó, các nhà khoa học Trung Quốc đã tách được 3

flavonoit là lawinal (1), isounonal (4) và một flavanol mới

4,7-dihydroxy-5-metoxy-6-metyl-8-fomyl flavan (25) từ dịch chiết ete dầu hỏa của rễ

cây Hoa dẻ lông đen (D cochinchinesis Lour.) [34].

Trang 21

OH OMe Me

HO

O

(25) 4,7-dihydroxy-5-metoxy-6-metyl-8-fomyl flavan

Gần đây nhất năm 2009, khi khảo sát thành phần hóa học của lá

cây D dunalii (Hk f et Th.) Safford các nhà hóa học Malaixia đã đã

phân lập được 4 hợp chất dihydrochalcon: 2',4-dihydroxy-4',6'-dimetoxy

dihydrochalcon (26), 2',4-dihydroxy-3',6'-dimetyl-4',5'-dimetoxy dihydrochalcon (27), 2',4-dihydroxy-4',5',6'-trimetoxy dihydrochalcon (28) và 2',4-dihydroxy-5'-metyl-4',6'-dimetoxy dihydrochalcon (29) [13].

OMe

OMe

CH3

OMe OMe

OH

Trang 22

Các ancaloit được phân lập từ các loài thuộc chi Desmos chủ yếu

có cấu trúc thuộc khung apophin ancaloit và protoberberin ancaloit, ngoài

ra còn có cấu trúc thuộc một số khung khác

1.1.2.2.1 Giới thiệu về các hợp chất apophin ancaloit

Cho đến nay các hợp chất apophinoit chiếm một số lượng lớn trong

số các ancaloit với hơn 500 chất thuộc nhóm benzylizoquinolin đã đượcphân lập Chúng được phân bố rộng rãi trong một số lượng lớn các họ câykhác nhau bao gồm Annonaceae (họ Na), Lauraceae (họ Long não),Monimiaceae, Menispermaceae (họ Bức biển cát), Hernandiaceae (họLưỡi chó), Ranuculaceae (họ Mao lương) [16]

Về mặt hóa học các apophin (sensu stricto) là các bazơ có bốn

vòng được tạo thành bởi liên kết trực tiếp giữa các vòng thơm A-D củaphân tử benzylquinolin điển hình Cách đánh số của các hợp chất thuộckhung apophin được thể hiện như sau:

R

7

8 9

N

10 11

1 2

5 6

7a 6a 3a

1b

Trang 23

bậc hai Trong số các apophin trong tự nhiên, vị trí 1 và 2 thường đượcthế bởi các nhóm hydroxy (-OH), metoxy (-OCH3), hoặc metilenđioxi (-OCH2O-).

Hệ bốn vòng trên còn có thể bị thế ở các vị trí khác nhau, tại vị trí9,10 và 11, hiếm khi bị thế tại vị trí 3 và 8, và trong một số ít trường hợp

vị trí 7 (hoặc 4) bị oxi hóa Các apophin thường được phân lập trong tựnhiên dưới dạng một đồng phân quang học, chúng có cấu hình tuyệt đối

là R-(-) hoặc S-(+) tùy thuộc vào hóa lập thể của cacbon C-6a.

1.1.2.2.2 Giới thiệu về các hợp chất protobecberin ancaloit

Các hợp chất protobecberin ancaloit có cấu trúc như sau:

C D

11 10 9

8 7 6

5 4

3

2 1

-1.1.2.2.3 Các hợp chất ancaloit phân lập được từ các loài thuộc chi Desmos

Khi tiến hành nghiên cứu hóa thực vật của loài Gié bụi (D.

dumosus (Roxb.) Saff.) Mazdida Sulaiman đã phân lập được 11 ancaloit

Trang 24

từ lá và thân của cây này Trong đó có 9 hợp chất thuộc về kiểu apophin

ancaloit là asimilobin (46), nornuciferin (47), 3-hydroxynornuciferin (48),

O-metylisopilin (33), O-metylmoschatolin (34), lisicamin (35), liriodenin

(36), stephanin (37), norlirioferin (38), một chất kiểu tetrahydroisoquinolin ancaloit là dicretamin (39) và một proapophin là pronuciferin (40) [38].

NH

NH

NH

OH OMe

Trang 25

OMe

(41) 3,9,11-trimetoxy (42) Oxoanolobin

-1,2-metilendioxi oxoapophin

Vào năm 2000, Luo Yinggang và cộng sự đã phân lập được sáu

hợp chất ancaloit khác là demetylcoridalmin (43), (+)-isococlaurin (44),

anonain (45), (-)-spinosin (46), (+)-N-metylisococlaurin (47) và một chất

mới

(+)-5,6-dimetoxy-2,2-dimetyl-1-(4-hydroxibenzyl)-1,2,3,4-tetrahydroisoquinolin clorit (48) từ loài D yunnanensis (Hu) P.T.Li [36].

Trang 26

N OMe

OMe

OH

OH

NH OMe

O

OMe

N OMe

HO

HO

OMe

N HO

Me Me

(48)

(+)-5,6-dimetoxy-2,2-dimetyl-1-(4-hydroxibenzyl)-1,2,3,4-tetrahydroisoquinolin cloritTheo một nghiên cứu trước đó, Michel Lebeuf và cộng sự đã phân

lập và nhận dạng được 13 ankaloit kiểu isoquinolin thuộc về năm loại

khung khác nhau từ phần cành của loài D tiebaghiensis (Daniker) R E.

Fr  33 , trong đó có hai hợp chất tetrahydroprotobecberin là

(-)-a

+ Cl

Trang 27

-discretamin (39) và stepholindin (49), một hợp chất proapophin là

(-)-glaziovin (50); 7 hợp chất apophin là (-)-asimilobin (51), (-)-annanain

(52), (-)-laurotetanin (53), (+)-N-metyllaurotetanin (54), (+)-boldin (55),

(+)-isoboldin (56), norushinsunin (57); một morphinandienon là

(-)-pallidin (58) cùng với hai hợp chất bezyltetrahydroisoquinolin là

(+)-reticulin (59) và (+)-N-metylcoclaurin (60).

N

R Me

R2O

R1O

OMe

OH O

HO OMe OMe OH

N

H OH

OH OMe

Me

O

R HO

Trang 28

1.1.2.3 Các hợp chất khác

Từ kết quả nghiên cứu thành phần hóa học của các loài thuộc chi

Desmos cho thấy ngoài các hợp chất chính là các flavonoit, các apophin

ancaloit và protobecberin ancaloit thì chúng còn chứa một số axit hữu cơ,β-sitosterol, stigmasterol và một số hợp chất khác

Từ loài Gié bụi (D dumosus (Roxb.) Saff.) Jiu-Hong Wu đã phân

lập được một số hợp chất khác như: β-sitosterol, stigmasterol, en-3,6-dion, stigmastan-4-en-3,6-dion, axit benzoic [50]

stigmat-4-Axit allantoic, axit succinic, axit stearic, daucosterol, β-sitosterol

cũng đã được tìm thấy trong loài Hoa dẻ thơm (D chinensis Lour.) [48]

Ngoài ra, Jiu-Hong Wu và cộng sự đã phát hiện sự có mặt của các

chất axit benzoic, β-sitosterol, stigmasterol trong rễ của cây D.

grandifolius [52].

1.1.3 Sử dụng hoạt tính sinh học

Các hợp chất flavonoit phân lập được từ các loài thuộc chi Hoa giẻ

(Desmos) đã được khảo sát hoạt tính gây độc tế bào trên một số dòng ung

thư khác nhau ở người như: ung thư phổi, ung thư vú, ung thư buồngtrứng, ung thư biểu mô và hoạt tính chống HIV Các kết quả nghiên cứucho thấy một số hợp chất thể hiện hoạt tính sinh học

1.1.3.1 Hoạt tính gây độc tế bào

Một số hợp chất flavonoit phân lập được từ cây Gié bụi (D.

dumosus) đã được xác định là có khả năng gây độc tế bào đối với một số

dòng tế bào ung thư ở người Các phép thử in vitro của desmosdumotin C

(18) được tiến hành trên 6 dòng tế bào ung thư khác nhau là ung thư vú

(MCF), ung thư xương (HOS), ung thư buồng trứng (1A9), ung thư đạitràng (HCT-8), ung thư biểu mô (KB) và ung thư biểu mô khángvincristin (KB-VIN) cho các giá trị ED50 (µg/ml) tương ứng là 3,8; 2,5;

4,0; 5,0; 6,5 và 5,6 [55] Ngoài ra, desmosdumotin B (17) cũng thể hiện

hoạt tính gây độc tế bào với các dòng ung thư như phổi (A549), buồng

Trang 29

trứng (1A9), vú (MCF-7) và biểu mô (KB) với các giá trị ED50 (µg/ml)tương ứng như sau: 28,0; 36,0; >5 và >40 [41].

1.1.3.2 Hoạt tính chống HIV

Dịch chiết hữu cơ của bốn loài Desmos (D chinensis, D.

grandifolious, D dumosus, D yunnanensis) đã được khảo sát khả năng

ức chế đối với sự sản sinh vi rút HIV-1 khi bị nhiễm tế bào lympho H-9

và kết quả cho thấy chúng có hoạt tính chống HIV đáng kể Mười sáu hợpchất flavonoit phân lập được từ bốn loài này đã được chọn để xác địnhhoạt tính kháng vi rút HIV-1 trên tế bào lympho H-9 [40], kết quả đượctrình bày ở bảng 1

Bảng 1.1 Kết quả thử hoạt tính chống HIV của một số flavonoit phân lập được

từ bốn loài DesmosHợp chất IC50(µg/ml) ED50 (µg/ml) Hệ số trị liệu

Trang 30

Desmosdumotin C (18) là một hợp chất mới được nhóm tác giả

Jiu-Hong Wu phân lập từ rễ của cây Gié bụi (D dumosus Lour.) vào năm

2001 [55], cây này đã được sử dụng làm thuốc chống sốt rét, chữa thấpkhớp, trị co thắt, giảm đau trong y học cổ truyền Trung Quốc Chất này

có bộ khung cyclohex-4-en-1,3-dion với bán phần cinnamoyl được liênkết tại vị trí C-2 và có hai nhóm metyl geminal ở vị trí C-6

O

1 2

OH O

3 4

Kết quả khảo sát hoạt tính gây độc tế bào của desmosdumotin C

(18) cho thấy hợp chất này đóng vai trò như một tiền chất đầy hứa hẹn

đối với việc tạo ra các dẫn chất có khả năng chống khối u Các phép thử

Trang 31

in vitro của desmosdumotin C được tiến hành trên 6 dòng tế bào ung thư

khác nhau: ung thư vú (MCF), ung thư xương (HOS), ung thư buồngtrứng (1A9), ung thư đại tràng (HCT-8), ung thư biểu mô (KB) và ungthư biểu mô kháng vincristin (KB-VIN) cho các giá trị ED50 (µg/ml)tương ứng là 3,8; 2,5; 4,0; 5,0; 6,5 và 5,6

Việc tổng hợp toàn phần desmosdumotin C (18) [31] đã được tiến

hành theo sơ đồ sau:

OH

Ac OH

O

Ac OH

Me

HO MeI NaOMe

TMSCHN2

O

Ac OH

Me

OMe

Me Me

PhCHO KOH

O

OH O

Me

OMe

Me Me

18

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phản ứng tổng hợp toàn phần desmosdumotin C (18)

Do có sự chuyển vị enol-xeton nên phân tử desmosdumotin C (18) trong dung dịch có thể tồn tại 3 dạng đồng phân tautome (18a, 18b, 18c)

và một đồng phân dạng xeton (18d), tuy nhiên dạng 18a chiếm ưu thế.

O H

H O

Me Me

OMe

Me Me

OMe

Me Me

50%

Trang 32

H O

O

Me O

Me

OMe Me

O O

Me Me

Desmosdumotin C (18) sẽ được tạo ra [31] theo sơ đồ 1.

Hợp chất (62) được xử lý với 4-bromphenyl andehit, o-, p- và

m-anisandehit, furandehit, thiophenecacbonandehit và thiazolecacboxandehit trong dung dịch 50% KOH/EtOH để thu được các

2-sản phẩm tương ứng (62-70)

Cho hợp chất (62) tác dụng với một lượng dư MeI và NaOMe tạo

ra một dẫn chất có bốn nhóm metyl (71) Axetyl hóa hợp chất (70) tạo ra 1,5-diaxetyl-2,4,6-trihydroxy benzen (73), chất này tham gia phản ứng ngưng tụ andol với benzandehit cho sản phẩm (75).

Trang 33

Me Me

O

R O

OH

OH Me

Me

OMe

Ac Me

O

OH O

R O

Me

OMe

Me Me

O

S

N S O

Me Me

Me Me

OH O

Ph OH

Ac

OH

Ac OH

Ph Ac

OH OMe

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổng hợp các chất tương tự như desmosdumotin C (18).

Các dẫn chất mới tổng hợp và desmosdumotin C đã được khảo sáthoạt tính gây độc tế bào trên một số dòng tế bào ung thư ở người như ung

f

d c

Trang 34

thư phổi (A549), ung thư buồng trứng (1A9), ung thư biểu mô (KB) chocác giá trị trung bình IC50 (µM) được trình bày ở bảng 2.

Bảng 1.2 Hoạt tính của desmosdumotin C và các chất tương tự trên một số

dòng ung thư ở người

Hợp chất A549 Dòng tế bào/ IC1A9 50 (µM) KB

hoạt tính của nó với ba dòng tế bào ung thư đã được cải thiện 4-6 lần Các

hợp chất 68 và 69 với dị vòng năm có hoạt tính yếu hơn so với hợp chất

18, trong khi đó dẫn xuất thiazol 70 có hoạt tính hơn một chút đối với các

dòng tế bào A549, 1A9 và KB Hợp chất 72 có sự biến đổi ở vòng A có hoạt tính kém hơn đối với tất cả các dòng tế bào Hợp chất 75 có hoạt tính ngang bằng với 75 đối với 1A9, kém hơn với A549 nhưng mạnh hơn hợp chất 18 với dòng KB

1.1.4.2 Tổng hợp toàn phần desmosdumotin B và các chất tương tự

Việc tổng hợp toàn phần desmosdumotin B (17) và các chất tương

tự được tiến hành xuất phát từ chất ban đầu là 2,4,6-trihydroxyaxetophenon [29] theo sơ đồ sau:

Trang 35

O OH R

OMe

O O

R = Me

R = H

78 79

O OH

Me Me

82 18

Các sản phẩm của các phản ứng trên được đưa đi khảo sát hoạt tínhgây độc tế bào trên các dòng tế bào ung thư ở người như ung thư phổi(A549), ung thư buồng trứng (1A9), ung thư vú (MCF-7) và ung thư biểu

mô (KB) cho kết quả như sau:

Trang 36

Bảng1.3 Hoạt tính của desmosdumotin B và các chất tương tự trên một số

dòng ung thư ở người

Hợp chất A549 1A9 EDMCF-750 (µg/ml) KB KB-VIN

Desmosdumotin B (17) và các chất tương tự tổng hợp được đã tỏ

rõ hoạt tính mạnh và lý thú đối với dòng tế bào kháng thuốc vincristin(KB-VIN) có giá trị ED50 2,0µg/ml, mặc dù nó không có hoạt tính đối vớidòng tế bào ung thư biểu mô (KB) (ED50 > 40,0µg/ml) Điều thú vị là các

flavon khác: 78 và 79 với nhóm metoxy ở vị trí C-7 có hoạt tính giống nhau đối với cả hai dòng tế bào KB và KB-VIN Hợp chất 79 có hoạt tính

in vitro mạnh và chọn lọc với dòng tế bào ung thư buồng trứng 1A9 (ED50

= 0,7 µg/ml) tuy nhiên hợp chất 78 với nhóm thế metyl ở vị trí C-6 lại

không thể hiện hoạt tính mạnh với các dòng tế bào ung thư được thử

1.1.4.3 Sử dụng hoạt tính sinh học

Các loài trong chi Hoa giẻ là nguồn nguyên liệu để tách chiết cácflavonoit có hoạt tính sinh học cao có khả năng diệt khuẩn, chống ungthư, HIV,…[2,7, 8]

1.2 Cây Hoa giẻ Vân Nam

Tên khoa học: Desmos yunnanensis.

Tên thông thường: Hoa giẻ Vân Nam

Thuộc họ Na (Annonaceae)

1.2.1 Đặc điểm thực vật

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Bân (Chủ biên) (2003), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân (Chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
2. Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiền, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Tập, Trần Toàn (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập 1, Nhà xuất bản Khoa học Kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiền, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Tập, Trần Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kĩ thuật
Năm: 2004
3. Nguyễn Quyết Chiến, Nguyễn Văn Hùng, Trần Văn Sung (2004), Nghiên cứu thành phần hóa học cây Kydia glabrescens, Tạp chí hóa học, T. 42 (1), Tr. 71- 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kydia glabrescens, Tạp chí hóa học
Tác giả: Nguyễn Quyết Chiến, Nguyễn Văn Hùng, Trần Văn Sung
Năm: 2004
4. Vũ Văn Chuyên, Lê Trần Chấn, Trần Hợp (1987), Địa lý các họ cây Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý các họ cây Việt Nam
Tác giả: Vũ Văn Chuyên, Lê Trần Chấn, Trần Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1987
5. Nguyễn Thượng Dong và những người khác (2006), Nghiên cứu thuốc từ thảo dược, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thuốc từ thảo dược
Tác giả: Nguyễn Thượng Dong và những người khác
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
6. Đỗ Ngọc Đài, Trần Đình Thắng & Nguyền Xuân Dũng (2009), Thành phần hóa học của tinh dầu lá cây Desmos cochinchinensis var. fulvescens Ban ở Hà Tĩnh, Tạp chí Sinh học, 31(3), 61-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Desmos cochinchinensis "var. "fulvescens" Ban ở Hà Tĩnh, "Tạp chí Sinh học
Tác giả: Đỗ Ngọc Đài, Trần Đình Thắng & Nguyền Xuân Dũng
Năm: 2009
9. Lê Kiều Nhi, Nguyễn Văn Đậu, Phan Tống Sơn (1999). Góp phần vào việc nghiên cứu hóa học cây Bòn bọt (Glochidion eriocarpum Champ., Euphorbiaceae) ở Việt Nam, Tạp chí Dược học, No 12, Tr. 9-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Glochidion eriocarpum "Champ., Euphorbiaceae) ở Việt Nam, "Tạp chí Dược học
Tác giả: Lê Kiều Nhi, Nguyễn Văn Đậu, Phan Tống Sơn
Năm: 1999
10. Đỗ Đình Rãng, Đoàn Thanh Tường, & Linh, D. K. (2004), Bước đầu nghiên cứu thành phần hóa học cây Desmos cochinchinensis Lour. ở Nghệ An, Tạp chí Hóa học và ứng dụng, 10, 23-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Desmos cochinchinensis "Lour. ở Nghệ An, "Tạp chí Hóa học và ứng dụng
Tác giả: Đỗ Đình Rãng, Đoàn Thanh Tường, & Linh, D. K
Năm: 2004
7. Trần Đình Đại (1998), Khái quát về hệ thực vật Việt Nam. Hội thảo Việt-Đức về Hoá học và các hợp chất thiên nhiên, Hà Nội, 16-18 April, tr. 17-27 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Các flavonoit có bộ khung 1,1-diphenyl propan. - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ cây hoa giẻ vân nam (desmos yunnaensis) ở hà tĩnh khóa luận tốt nghiệp đại học
Hình 1.2. Các flavonoit có bộ khung 1,1-diphenyl propan (Trang 13)
Hình 1.1. Các flavonoit có bộ khung 1,3-diphenyl propan. - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ cây hoa giẻ vân nam (desmos yunnaensis) ở hà tĩnh khóa luận tốt nghiệp đại học
Hình 1.1. Các flavonoit có bộ khung 1,3-diphenyl propan (Trang 13)
Hình 1.4. Bộ khung cơ bản và cách đánh số các hợp chất flavonoit, - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ cây hoa giẻ vân nam (desmos yunnaensis) ở hà tĩnh khóa luận tốt nghiệp đại học
Hình 1.4. Bộ khung cơ bản và cách đánh số các hợp chất flavonoit, (Trang 14)
Hình 1.5. Bộ khung cơ bản và cách đánh số của các homoflavonoit - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ cây hoa giẻ vân nam (desmos yunnaensis) ở hà tĩnh khóa luận tốt nghiệp đại học
Hình 1.5. Bộ khung cơ bản và cách đánh số của các homoflavonoit (Trang 15)
Bảng 1.1. Kết quả thử hoạt tính chống HIV của một số flavonoit  phân lập được từ bốn loài Desmos - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ cây hoa giẻ vân nam (desmos yunnaensis) ở hà tĩnh khóa luận tốt nghiệp đại học
Bảng 1.1. Kết quả thử hoạt tính chống HIV của một số flavonoit phân lập được từ bốn loài Desmos (Trang 29)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ phản ứng tổng hợp toàn phần desmosdumotin C (18) - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ cây hoa giẻ vân nam (desmos yunnaensis) ở hà tĩnh khóa luận tốt nghiệp đại học
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ phản ứng tổng hợp toàn phần desmosdumotin C (18) (Trang 31)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổng hợp các chất tương tự như desmosdumotin C (18). - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ cây hoa giẻ vân nam (desmos yunnaensis) ở hà tĩnh khóa luận tốt nghiệp đại học
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổng hợp các chất tương tự như desmosdumotin C (18) (Trang 33)
Bảng 1.2. Hoạt tính của desmosdumotin C và các chất tương tự  trên một số dòng ung thư ở người - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ cây hoa giẻ vân nam (desmos yunnaensis) ở hà tĩnh khóa luận tốt nghiệp đại học
Bảng 1.2. Hoạt tính của desmosdumotin C và các chất tương tự trên một số dòng ung thư ở người (Trang 34)
Hình 1.6:  Ảnh cây Hoa giẻ Vân Nam - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ cây hoa giẻ vân nam (desmos yunnaensis) ở hà tĩnh khóa luận tốt nghiệp đại học
Hình 1.6 Ảnh cây Hoa giẻ Vân Nam (Trang 37)
Bảng 3.1: Số liệu phổ  13 C – NMR của hợp chất - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ cây hoa giẻ vân nam (desmos yunnaensis) ở hà tĩnh khóa luận tốt nghiệp đại học
Bảng 3.1 Số liệu phổ 13 C – NMR của hợp chất (Trang 45)
Hình 3.1: Phổ khối lượng phân giải cao (HR-ESI-MS) của hợp chất  A - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ cây hoa giẻ vân nam (desmos yunnaensis) ở hà tĩnh khóa luận tốt nghiệp đại học
Hình 3.1 Phổ khối lượng phân giải cao (HR-ESI-MS) của hợp chất A (Trang 46)
Hình 3.2: Phổ tử ngoại (UV) của hợp chất A - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ cây hoa giẻ vân nam (desmos yunnaensis) ở hà tĩnh khóa luận tốt nghiệp đại học
Hình 3.2 Phổ tử ngoại (UV) của hợp chất A (Trang 47)
Hình 3.3: Phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất A - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ cây hoa giẻ vân nam (desmos yunnaensis) ở hà tĩnh khóa luận tốt nghiệp đại học
Hình 3.3 Phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất A (Trang 47)
Hình 3.6: Phổ  1 H- NMR của hợp chất A - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ cây hoa giẻ vân nam (desmos yunnaensis) ở hà tĩnh khóa luận tốt nghiệp đại học
Hình 3.6 Phổ 1 H- NMR của hợp chất A (Trang 49)
Hình 3.7: Phổ  13 C- NMR của hợp chất A - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất flavonoit từ cây hoa giẻ vân nam (desmos yunnaensis) ở hà tĩnh khóa luận tốt nghiệp đại học
Hình 3.7 Phổ 13 C- NMR của hợp chất A (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w