Ý nghĩa to lớn của những hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học là ở chỗ chúngkhông chỉ được sử dụng trực tiếp làm thuốc chữa bệnh, mà quan trọng hơn là chúng có thể là những chất mẫ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGÔ XUÂN LƯƠNG
VINH - 2011
Trang 2Luận văn được thực hiện tại các phòng thí nghiệm chuyên đề Hoá hữu cơ khoa Hoá, Trường Đại học Vinh, Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệViệt Nam.
-Tôi xin chân thành cảm ơn TS Ng« Xu©n L¬ng - Khoa Hoá, Trường Đại họcHång §øc đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trìnhthực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn TS TrÇn §×nh Th¾ng - Khoa Hoá - Trường Đạihọc Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên tôi trong quá trình làm luận văn
ThS Đỗ Ngọc Đài đã giúp thu mẫu thực vật
TS Trần Huy Thái (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Khoa học
và Công nghệ Việt Nam) giúp định danh mẫu thực vật
Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ bộ mônhoá Hữu cơ, khoa Hoá, khoa Đào tạo Sau đại học, các bạn đồng nghiệp, học viêncao học, sinh viên, gia đình và người thân đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn này
Vinh, tháng 12 năm 2011
Thiều Thị Thủy
Trang 3MỞ ĐẦU 1
Trang 42.1.1 Phương pháp lấy mẫu 252.1.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các
2.3.2 Một số dữ kiện về phổ tử ngoại, phổ khối và phổ cộng hưởng từ
Trang 5CC: Column Chromatography (Sắc kí cột)
FC: Flash Chromatography (Sắc ký cột nhanh)
TLC: Thin Layer Chromatography (Sắc kí lớp mỏng)
IR: Infrared Spectroscopy (Phổ hồng ngoại)
MS: Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng)
EI-MS: Electron Impact-Mass Spectroscopy (Phổ khối va chạm electron)ESI-MS: Electron Spray Impact-Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng phun
HSQC: Heteronuclear Single Quantum Correlation
HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Correlation
COSY: Correlation Spectroscopy
br s: singlet tù
dt: dublet của triplet
TMS: Tetramethylsilan
Đ.n.c.: Điểm nóng chảy
Trang 6Bảng 1.2 : Một số đại diện ancaloit khung aporphin nguồn Croton L. 6
Bảng 1.5: Một số đại diện của ditecpen không vòng (phytan) 9
Bảng 1.11: Một số đại diện khung beyeran, atisan và sarcopetalan 17
Trang 9Sơ đồ 3.2: Phân lập các hợp chất từ dịch chiết etyl axetat của cây
Sơ đồ 3.3: Phân lập các hợp chất từ dịch chiết butanol của lá
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Theo thống kê các dược phẩm mới được phép lưu hành trong 20 năm vừaqua đã cho thấy, các hợp chất thiên nhiên đã và vẫn được coi là nguồn cấu trúc mới
để tạo ra các dược phẩm mới Đặc biệt rõ ràng nhất là trong lĩnh vực chống ung thư
có tới 60%, trong bệnh truyền nhiễm là 70% có nguồn gốc tự nhiên
Ý nghĩa to lớn của những hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học là ở chỗ chúngkhông chỉ được sử dụng trực tiếp làm thuốc chữa bệnh, mà quan trọng hơn là chúng
có thể là những chất mẫu, chất dẫn đường để phát triển những thuốc mới hoặc làcác chất dò sinh hoá để làm sáng tỏ những nguyên lý của dược lý học con người Các nhà khoa học ở Viện nghiên cứu ung thư Quốc gia Hoa Kỳ coi kho tàngcây thuốc của Trung Quốc là nguồn khai thác những chất mẫu, chất dẫn đường mớinhằm khám phá và phát triển các thuốc chống ung thư trong tương lai Những nămgần đây có nhiều cây thuốc y học cổ truyền của y học Trung Quốc là đối tượngnghiên cứu thực nghiệm và lâm sàng điều trị ung thư, qua đó đã và đang phát hiện
ra hàng loạt chất mới, nhiều chất rất có triển vọng trở thành những chất dẫn đường.Nhiều ent-kauran diterpenoit thể hiện hoạt tính kháng khuẩn, gây độc hại tế bào,chống khối u và anti-HIV Đã có nhận xét rằng, hoạt chất ở một số cây thuốc cótính kháng khuẩn, chống viêm, chống ung thư, hạ huyết áp, lợi tiểu và thường cómặt các ent-kauran diterpenoit
Cây cù đèn hoa răm thuộc loại cây thuốc dân gian Việt Nam Cây mọchoang dại ở nhiều nơi trên miền Bắc Việt Nam, nhưng cũng được trồng nhiều ởtrạm xá đông y, y tế xã và trong nhà dân
Chi Croton là một chi lớn thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và được quan
tâm nghiên cứu trên thế giới Chi này chứa nhiều loài đặc hữu của Việt Nam vànhiều loài của chi này thường được dân gian sử dụng làm thuốc bổ máu, chữa nhứcmỏi, tê bại, cảm sốt, chữa viêm ruột nôn mửa cấp tính, trị mẩn da trên đầu, lở mép,
Trang 11thuốc hạ nhiệt, chống nụn Tuy nhiờn cho đến nay hầu như chưa cú cụng trỡnhnghiờn cứu nào về thành phần hoỏ học và hoạt tớnh sinh học của cõy trong chi nàycủa Việt Nam được cụng bố Với mong muốn làm sáng toả kinh nghiệm sử dụngtrong dân gian, nâng cao tính hiệu quả, an toàn của dợc liệu, đa dợc liệu vào sửdụng một cách khoa học hơn và có thể đẩy mạnh khai thác sử dụng cây thuốc nàyvào việc phòng và chữa bệnh cho nhân dân trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam Chớnh vỡ vậy chỳng tụi chọn đề tài:
“Phõn lập và xỏc định cấu trỳc một hợp chất từ cõy cự đốn hoa răm
(Croton cascarilloides Reausch) ở Việt Nam”
2 Nhiệm vụ nghiờn cứu
Trong luận văn này, chỳng tụi cú cỏc nhiệm vụ:
- Chiết chọn lọc với cỏc dung mụi thớch hợp để thu được hỗn hợp cỏc hợp
chất từ cõy Cự đốn hoa răm (Croton cascarilloides Raeusch).
- Phõn lập và xỏc định cấu trỳc cỏc hợp chất từ cõy Cự đốn hoa răm (Croton
cascarilloides Raeusch)
3 Đối tượng nghiờn cứu
Đối tượng nghiờn cứu là dịch chiết cõy Cự đốn hoa răm (Croton
cascarilloides Raeusch) thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) ở Việt Nam
Chương 1
Trang 12TỔNG QUAN
1.1 Khái quát về các thực vật chi Croton L.,
Các thực vật chi Croton L., thuộc họ thầu dầu (Euphocbiaceae) có khoảng 700
loài [15] Gặp phổ biến ở các vùng nhiệt đới, ít gặp ở vùng ôn đới và rất hiếm ở vùnghàn đới Ở châu Á có khoảng 50 loài, riêng ở Đông dương có hơn 40 loài [37]
Ở Việt Nam, theo Phạm Hoàng Hộ chi Croton L có 18 loài, còn Nguyễn
Nghĩa Thìn [2] Tạp chí Sinh học, đã thống kê được 41 loài, trong đó có tới 21 loàiđặc hữu trong hệ thực vật nước ta
Có nhiều loài cây thuộc chi Croton L được sử dụng trong y học dân gian
nhiều dân tộc, nhất là ở khu vực Trung và Nam Mỹ cũng như ở Đông Nam Á
Y học cổ truyền ở Brazil và các dân tộc sinh sống trong vùng amazon dùng lá,
vỏ và rễ cây C cajucara [38], để chữa trị nhiều loại bệnh như là sốt cao, chống viêm
nhiễm, ỉa chảy, viêm loét dạ dày, giảm cholesterol máu, chữa ung thư, hạ huyết áp,
diệt trừ ốc sên, xua đuổi côn trùng [39] Nước sắc rễ cây C campestris ở Brazil được
dùng để chữa bệnh giang mai, viêm ống mật, thuốc sổ, trị ung thư [15]
Ở Equađo người ta dùng vỏ cây C eluteria chữa bệnh cao huyết áp, kiết lỵ,
sốt rét, đau dạ dày và còn có tác dụng bồi bổ sức khoẻ [65] Nhân dân các nước vùng
Trung và Nam Mỹ như Peru, Equađo dùng nhựa và vỏ cây C.lechlerii có tính kháng sinh để chữa các vết thương, trị ung thư [18] Nước sắc lá cây C.schiedeanus được y
học dân gian Columbia chữa bệnh cao huyết áp, có tác dụng giãn mạch [22]
Rễ cây C macrostachys ở Tanzania được dùng để chữa bệnh tiểu đường
[30] Một số nước ở vùng Đông Phi Camơrun, Nigeria, Siraleon v.v ) dùng rễ và
vỏ thân cây C zambicus làm thuốc nhuận tràng, trị kiết lỵ và chống co giật [46].
Ở Thái Lan người ta dùng vỏ, rễ cây cũng như quả của cây C oblongifolius
để chữa bệnh rối loạn tiêu hóa, kiết lỵ, loét dạ dày, trị ung thư [56], hoặc dùng cây
C sublyratus [35]
Trang 13Ở nước ta cũng có một vài loài thuộc chi Croton L., được dùng trong y học dân gian Cây lơpơte’ (C crassfolium) ở Tây Nguyên được dùng để trị bệnh đường ruột [2], cây Khổ Sâm cho lá (C.toninensis) trị sốt rét, bệnh đường ruột [7] Nghiên cứu cây Khổ Sâm cho lá (Croton tonkinensis) và đánh giá tác dụng trên ký sinh trùng sốt rét bằng phương pháp thực nghiệm Luận văn PTS khoa học y dược.
Bên cạnh những cây được dùng làm thuốc trong y học dân gian, người ta cũng biết
một số cây thuộc chi Croton L., có chứa độc tố Ở Châu Phi có nhiều Croton spp
thuộc loại cây độc, được thổ dân sử dụng trong đánh bắt cá , tẩm tên độc trong săn
bắn như vỏ cây C hovarum ở Madagasca là một ví dụ [36] Ở Việt Nam có nói đến cây ba đậu (C tiglium) [1], “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, là cây độc,
dùng làm thuốc trừ sâu thảo mộc
1 2 Những nghiên cứu hoá thực vật về chi Croton L.,
Cho đến nay có khoảng trên 50 loài thực vật chi Croton L., được nghiên cứu
hoá thực vật [20], đã phân lập và nhận dạng được 199 chất, chủ yếu gồm cácditecpenoid và ancaloit
1.2.1.Các ancaloit
Các ancaloit tìm thấy trong thực vật chi Croton L., đều có chứa dị vòng cơ
bản là isoquinolin [48], tạo ra các bộ khung proaporphin (1), aporphin (2),morphinandienon (3) và rất gần đây là berbin (tetrahydroprotoberin) (4)
1 2.1.1 Ancaloit khung proaporphin (1)
O
H 1
2
4 5 3
8 9
10 11
12
NH 6 6a
13 7
(1)
Trang 14Các ancaloit kiểu khung proaporphin khác nhau bởi các nhóm thế ở các vị trí
1, 2 ,6 và cấu hình hydro ở vị trí 6a
Bảng 1.1: M t v i ột vài đại diện ancaloit khung aproaporphin ài đại diện ancaloit khung aproaporphin đại diện ancaloit khung aproaporphini di n ancaloit khung aproaporphinện ancaloit khung aproaporphin
Ancaloit
Vị trí Ký
hiệu Nguồn thực vật
Tài liệu dẫn
C linearis
16 16
Pronuciferin OMe OMe Me β 8(9),
1.2.1.2 Ancaloit khung aporphin (2)
Các ancaloit khung aporphin (2) thường khác biệt nhau bởi nhóm thế ởcác vị trí 1, 2, 6, 9, 10, 11 và cấu hình hydro ở vị trí 6a
Trang 15H H
2
3
5 6 6a
Tài liệu dẫn
41 12 16
C Celtifolius
41 13
C Celtifolius
41 13 Magnoflorin OH Ome OMe OMe H 2
C lechleri
C Celtifolius
41 13 Thaiporphin OH Ome OMe OMe H Me α 2.11 C lechleri
C Celtifolius
41 13
1.2.1.3 Ancaloit khung morphinandienon
Trang 163 2
12 13 5
Metylflavinatin OMe OMe H OMe H Me 3.10 C ruizianus 23, 37
1.2.1.4 Ancaloit khung berbin (tetrahydroprotoberberin) (4)
Trang 17
9 10 12
13 14
(4)
Các berbin (4) hay tetrahydroprotoberberin ancaloit là những ancaloit mới
phát hiện rất gần đây trong hai loài thực vật chi Croton L., các ancaloit này khác
nhau bởi các nhóm thế gắn vào các vị trí 2, 3, 8, 10, 11 và cấu hình của proton ở
Hemiargyrin OH OMe Me H OMe OH 4.1 C hemiargyreus 39 Corytenchin OMe OME H H OMe OH 4.2 C tonkinensis 9 Corytenchirin OMe OMe Me H OMe OH 4.3 C tonkinensis 9
1.2.2 Các hợp chất ditecpenoit
Các ditecpenoit chiếm tới 104/199 kiểu hợp chất đã phân lập và nhận dạngđược từ các thực vật chi Croton [20] Cách gọi tên và cấu trúc hoá học của chúngrất đa dạng, từ loại khung không vòng đến khung đa vòng giáp nhau
Kiểu không vòng như phytan (5) (2,6,10,14-tetrametylhexadecan), loại mộtvòng lớn như cembran (6) (18,19,20-trimetyl-1-isopropylcyclotridecan) Kiểu haivòng giáp nhau như labdan (7), clerodan (8) Ba vòng giáp nhau như pimaran (9),kauran (10), beyeran (11) Kiểu bốn vòng giáp nhai như atisan (12), sarcopetelan(13), phorbol (14) Năm vòng như trachyloban (15)
1.2.2.1 Ditecpen không vòng
Trang 18Phytan thuộc loại ditecpen không vòng, có cấu trúc hoá học tetrametylhexdecan (5).
2,6,10,14-Các ditecpen thuộc loại này khác nhau bởi số lượng, vị trí và cấu hình các nhómhydroxy, xeton và olefin
Bảng 1.5: M t s ột vài đại diện ancaloit khung aproaporphin ố đại diện của ditecpen không vòng (phytan) đại diện ancaloit khung aproaporphini di n c a ditecpen không vòng (phytan)ện ancaloit khung aproaporphin ủa ditecpen không vòng (phytan)
Tên chất Ký hiệu Nguồn thực vật Tài liệu dẫn 3,12-Dihydroxy-1,10,14-phytatrien-5,13-dione hay
5,14-Dihydroxy-2-6-10-14-tetrametyl-2,6,15-hexadecatrien-4,12-dione 5.1 C salutaris 163,12-Dihydroxy-1,10,14-phytatrien-5,13-dion-6,7-
7-Hydroxy-1,6,10-phytatrien-9-on 5.4 Croton sp 16 3-Hydroxy-1,6-cyclo-2,10,14-phytatrien-4-on 5.5 C linearis 16 2E,6E,10E,14-phytatrien-1,18-dion-19-aldehyd 5.6 C kerri 60 2E,6E,10E,14-phytatrien-1,18-dion 5.7 C kerri 60
2,6,10,14-Phytetraen-1,19-dion (Phaunol) 5.8 C sublyratus
C columnaris
33 16
1.2.2.2 Ditecpen vòng lớn Cembran (6)
Cembran thuộc loại ditecpenoit một vòng lớn chung có cấu trúc hoá học4,8,12-trimetyl-1-isopropyl-cyclotridecan khác nhau bởi số lượng, vị trí và cấutrúc của liên kết olefin
Trang 192 3
4 6 8
9 10
11 12
14 13
5 7
Bảng 1.6: M t s ột vài đại diện ancaloit khung aproaporphin ố đại diện của ditecpen không vòng (phytan) đại diện ancaloit khung aproaporphini di n c a ditecpen vòng l n Cembran (6)ện ancaloit khung aproaporphin ủa ditecpen không vòng (phytan) ớn Cembran (6)
12 11
10 9 8
7 6
4 5 3
2 1
(7) Bảng 1.7: M t v i ột vài đại diện ancaloit khung aproaporphin ài đại diện ancaloit khung aproaporphin đại diện ancaloit khung aproaporphini di n c a ditecpen khung labdanện ancaloit khung aproaporphin ủa ditecpen không vòng (phytan)
Labda-7,12(E),14-trien 7.1 C oblongifolius 57, 58 Labda-7,12(E),14-trien-17-al 7.2 C oblongifolius 57, 58 Labda-7,12(E),14-trien-17-ol 7.3 C oblongifolius 57, 58 Labda-7,12(E),14-trien-17-oic 7.4 C oblongifolius 57, 58 2-acetoxy-3-hydroxy-labda- 7.5 C oblongifolius 57, 58
Trang 20
3-acetoxy-3-hydroxy-labda-8(17),12(E),14-trien 7.6 C oblongifolius 57, 582,3-Dihydroxylabda-8(17),12(E),14-trien 7.7 C oblongifolius 57, 58 7-Metyl-8α-dihydroxylabda- 12(E),14-dien
(Nidorellol) 7.8 C oblongifolius 57, 58Ent-3α,13-dihydroxylabda-8(17),14-dien 7.9 C sublyratus 20 6β,7β,8α-trihydrolabda-12(E),14-dien 7.10 C macrostachys 18 6α,15-trihydroxylabda-8(17),13-dien
(Crotonadio;) 7.11 C zambesicus 31
1.2.2.3.2 Clerodan ditecpen (furanoditecpen)
Các hợp chất ditecpen khung clerodan gặp rất phổ biến trong thiên nhiên, chỉiriêng chi Croton L đến nay đã phân lập được 42 trong số 104 ditecpenoit từ nhữngthực vật này Ở vị trí 15, 16 của hầu hết các clerodan ditecpen đóng vòng epoxy đểhình thành vòng furan, nên các ditecpenoit loại này còn được gọi là furanoditecpen
17
7 6
3 2 1
15
16
18 19
Tài liệu
Levatin 8.1
8(17),13(16),14-clorodatrien-19,3β;
Ent-15,16-epoxy-18-nor-20,12α-diolid Croton levatii 43
Crovatin 8.2
Ent-12,20: 15,16: 13(16),14-clerodadien-18-oic metyl
19,20-triepoxy-este
Croton levatii
C oblongiflolius
43 55 Ent-15,-epoxy-19-nor-
Trang 21Crotoncaudin 8.3
4,11,13(16),14-clerodatetraen-18,6α-(olide): 20,12-diolid C caudatus 17
Plaunol A 8.4
Ent-12R,20: 15,16: 3,8(17),13(16),14-clerodatetraen-
19,20S-triepoxy-18α-olid C sublyratus 33
Plaunol B 8.5
Ent-15,16: 2α,12R,20S-trihydroxy- 3,8(17),13(16),14-clerodatetraen-
15,16-diepoxy-6β-axetat
Cascarillin B 8.9
oxo-cleroda-13(16),14-dien-20-al C eluteria 64
7α-axetoxy-3,4,15,16-diepoxy-12-Crotonin 8.10
13(16),14-clorodadien-20,12β-olid (dạng ent-4αH,5α-12βH)
t-Crotonin 8.11
13(16),14-clerodadien-20,12β-olid (dạng ent-4αH,5β-12βH)
Ent-15,16-epoxy-2-oxo-3,13(16),14-cis-Cajucarin B 8.14
3,13(16),14-clerodatrien-20-oic metyl este (dạng 5αH)β C cajucara 25t-Cajucarin B 8.15
3,13(16),14-clerodatrien-20-oic C cajucara 26
Trang 22Ent-15,16-epoxy-19-nor-2-oxo-metyl este (dạng 5βH) Sacacarin 8.16
Ent-15,16-epoxy-2-oxo-3,13(16),14-clerodatrien-19,20-olid C cajucara 26 Cajucarinolid 8.17 19-nor-15-hydroxy-2-oxo-3,13-
clerodatrien-16,15: 20,12-diolid C cajucara 26
Croverin 8.18
Ent-12,20: 3,8(17),13(16),14-clerodatetraen- 19,20-olid-18-oic acid C verrauxii 16Draconin 8.19
15,16-diepoxy-Ent-3,4: clerodadien-20,12-olid-18-oic acid C draco 44
15,16-diepoxy-13(16),14-Croblongifolin 8.20
Ent-(8R,10β)-19R-benzoyl-15,16:
20S,20R: clerodadien-4β-hydroxy-3-one-18α-
19,20-triepoxy-13(16),14-oat metyl
C oblongifolius 55
Hardwickic acid 8.21
Ent-15,16-epoxy-3,13(16),14-clerodatrien-18-oic acid C oblongifolius 10Bincatriol 8.22 Ent-3,13-clerodadien-15,16,18-triol C.lechleri 19 Crolechinol 8.23 Ent-13-cleroden-15,16,18-triol C.lechleri 19
Ent-15,16-epoxy-1,3,13(16),14-acid diimetyl este C zambesicus 45
Crotozambefuran
B 8.27
clerodatetraen-18,19,20-trioic acid
Ent-15,16-epoxy-1,3,13(16),14-trimetyl este C zambesicus 45
Crotozambefuran
C 8.28
clerodatrien-19,1α: 20,12-diolid-18-
Ent-15,16-epoxy-3,3,13(16),14-oic acid metyl este C zambesicus 45
Trang 231.1.2.4 Ditecpen có 3 vòng dính kết (pimaran)
Các thực vật Croton L được nghiên cứu, mới chỉ thấy kiểu khung pimaran (9).
1 2
6 7 8 9 11 12
14
15 16
10 4
13 20
19 18
17
Bảng 1.9: M t s ột vài đại diện ancaloit khung aproaporphin ố đại diện của ditecpen không vòng (phytan) đại diện ancaloit khung aproaporphini di n pimaran ditecpenện ancaloit khung aproaporphin
Thường gặp các kiểu khung kauran (10), beyeran (11), atisan (12),
sarcopetelan (13) và phorbol (14) ditecpen
1.1.2.5.1 Kauran ditecpen
Trang 2415 19
Trang 25Bảng 1.10: M t s ột vài đại diện ancaloit khung aproaporphin ố đại diện của ditecpen không vòng (phytan) đại diện ancaloit khung aproaporphini di n khung kauran ditecpenện ancaloit khung aproaporphin
hiệu Nguồn thực vật Tài liệu
1 3 7 14 15 16 17 18 17-kauranal H H H H H H CHO H 10.1 C laccifera 14 16,17-
kauranediol H H H H H OH OH H 10.2 C sublyratus 163,16,17-
kauranetriol H OH H H H OH OH H 10.3 C laccifera 143β-Axetoxy-15-
kauren-17-ol H OAc H H - OH H 10.4 C laccifera 1415-Kauren-3,17-
diol H OH H H - OH H 10.5 C laccifera 1415-oxo-16-
kauren-18-oic H H H H O - COOH 10.6 C argyophylloides 427β-hydroxy-18-
axetoxy-16kauren-15-on
H H βOH H O CH2 OAc 10.7 C tonkinesis 7,15,22
51,52 7β-hydroxy-18-
kauren-15,8-olid-20-oic acid metyl
este
O CH2 10.14 C argyophylloides 42
Ký hiệu: - Nối đôi
1.1.2.5.2 Các ditecpen kiểu khung beyeran (11), atisan (12) và sarcopetelan (13).
Trang 26Các kiểu cấu trúc (11) và (12) thường gặp trong nhiều họ thực vật, nhưng
gần đây mới phát hiện thấy trong cây Croton sarcopetalus và cũng đồng thời khám
phá ra kiểu khung sarcopetelan ditecpen (13) Điều đáng chú ý là trong rễ cây nàycòn tìm thấy các dẫn xuất của clorodan (8) và pimaran (9) ditecpen
1 2
8 9
11 12
10 4
16 14
13
15
20
5 6
1 2
8 9 11 12
10 4
16 20
5 6
17
13 14
15 17
1 2
8
9 10 4
20
5 6
O O
17
16 13
11 12
15 14
(11)
(12)
(13)
Bảng 1.11: Một số đại diện khung beyeran, atisan v sarcopetalan.ài đại diện ancaloit khung aproaporphin
Trang 275
7 8 9
12 13 14
17 15
16 18
19
6 2011
(14) Các phorbol ditecpen có cấu trúc hoá học 4,9α,12β,13α,20-pentahydroxy-1,6-tigliadien-3-one, chúng chỉ khác nhau về cấu hình của nhóm hydroxyl ở vị trí 4
và các nhóm chức khác, cho đến nay mới chỉ gặp duy nhất một cấu hình 4α củaphorbol, còn hầu hết là cấu hình 4β
Bảng 1.12: M t s ột vài đại diện ancaloit khung aproaporphin ố đại diện của ditecpen không vòng (phytan) đại diện ancaloit khung aproaporphini di n c a phorbol ditecpenện ancaloit khung aproaporphin ủa ditecpen không vòng (phytan)
Nguồn thực vật Tài liệu
Trang 298 9 10 4
20
5 6 19 18
1 12
11 14
13 16
15
(15)
Bảng 1.13: M t s ột vài đại diện ancaloit khung aproaporphin ố đại diện của ditecpen không vòng (phytan) đại diện ancaloit khung aproaporphini di n c a ditecpen 5 vòng dính k tện ancaloit khung aproaporphin ủa ditecpen không vòng (phytan) ết
Trang 301.1.2.6 Các lớp hợp chất khác
Thường gặp một số hợp chất tritecpenoit (16) như là
3β-acetoxy-14-taraxeren-28-oic acid (16.1) [9,30,36,38,49], 3β-oxo-butanoyl-20(29)-lupen (16.2)
Các hợp chất steroit (17) glucosid như là 3β, 14β, 15β,
16α-tetrahydroxypregnan-20-one glucosid (17.1) và (17.2) trong cây C ruizianus [53]
COOH
BuOO AcO
HO
O
OH OH
H
OH
(17)
Bảng 1.14: M t v i ột vài đại diện ancaloit khung aproaporphin ài đại diện ancaloit khung aproaporphin đại diện ancaloit khung aproaporphini di n các h p ch t khung steroitện ancaloit khung aproaporphin ợp chất khung steroit ất khung steroit
D
P oleandro
P
oleandro D
( )
4 1
(
) 4 1
( 3
D
P digitoxo
P oleandro
D P
oleandro D
(
) 4 1
(
) 4 1
( 3
16P.-pyranosyl
Trang 31O O
O
MeO
N (Me) 2
OMe
N
O O
(18) (19)
Ngoài những nhóm chất điển hình nêu trên, trong các thực vật chi Croton rất
thường gặp taspin (18), nhưng chỉ xuất hiện ở nhựa cây tiết ra tại nơi bị thương tổn
do yếu tố ngoại lai [40], Julocrotine (19) là những ancaloit khá đặc biệt và gây độc
tố tế bào [47]
Trang 321.2 Cây Cù đèn hoa răm (Croton cascarilloides Reausch., )
1.2.1 Đặc điểm thực vật
Hình 1.1: Cây cù đèn hoa răm
Cây cù đèn hoa răm có tên khoa học là Croton cascarilloides Raeusch
thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
Cù đèn hoa răm là cây nhỏ, cây nhỡ cao 0,4m Các nhánh non phủ lônghình khiên, nhưng rồi hoá nhẵn, có màu đen đen Lá hình mũi mác, hình dải haytrái xoan, thon và tù ở gốc, nhọn lại ở đầu Mặt trên lúc non có hình sao thưa thớtrồi nhẵn, mặt dưới có lông hình khiên và trắng bạc hoặc điểm những chấm màu đỏhoe, dài 8-12cm, rộng 15-45mm, gân hình lông chim
Hoa xếp thành bông ở ngọn, thường từng đôi, dài 1-4cm Hoa đực ở phía ngọn,hoa cái ở phía gốc, phủ lông hình khiên đỏ hoe hay trắng bạc Quả nang hình cầu,
có 3 cạnh, với 3 u bướu ở đỉnh, màu trắng bạc hay đỏ hoe Hạt hình bầu dục haydẹt, dài 4mm, có mũi nhọn ở đỉnh
1.2.2 Thành phần hoá học
Thành phần hoá học của cây Cù đèn hoa răm chứa các hợp chấtmegastigman glycosit như: Crotonionosit A-G, dendranthemosit A và B 18 , axit3-axetyl aleuritolic, rubiadin-1-metyl ete, julocrotin 13 , và một khung mớiditecpenoit crotonfolan 32
Trang 331.2.3 Hoạt tính và công dụng của cây Cù đèn hoa răm (Croton cascariloides
Reausch)
Cây Cù đèn hoa răm (Croton cascarilloides Reausch) được dân gian sử
dụng gỗ và rễ cây làm thuốc bổ máu, chữa nhức mỏi, tê bại và cảm sốt Ở VânNam (Trung Quốc), rễ cây được dùng làm thuốc chữa viêm ruột nôn mửa cấp tính
và dùng ngoài trị mẩn da trên đầu và lở mép Ở Đài Loan, rễ cây được dùng làmthuốc hạ nhiệt và chống nôn, còn lá được dùng hút thay thuốc lá Ở Thái Lan, vỏ
và rễ được dùng làm thuốc trị sốt
Trang 34Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp lấy mẫu
Mẫu thực vật được thu hái vào thời điểm thích hợp trong năm Mẫu tươi saukhi lấy về được rửa sạch, để nơi thoáng mát hoặc sấy khô ở 400C Mẫu được xử lýtiếp bằng phương pháp chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗnhợp các hợp chất dùng cho nghiên cứu được nêu ở phần thực nghiệm
2.1.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất
Để phân tích và phân tách cũng như phân lập các hợp chất, sử dụng cácphương pháp sắc ký như:
- Sắc ký cột thường, sử dụng silicagel cỡ hạt 230-400/mesh
- Sắc ký lớp mỏng (TLC) phân tích được tiến hành trên bản mỏng kínhsilicagel Merck 60 F254 tráng sẵn, độ dày 0,2 mm
Hiện màu: hơi iot và đèn UV 254 nm
- Các phương pháp kết tinh phân đoạn
2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất
Cấu trúc của các hợp chất được khảo sát nhờ sự kết hợp các phương pháp phổ:
Trang 352.2 Hoá chất, dụng cụ và thiết bị
2.2.1 Hoá chất
Các dung môi dùng để ngâm chiết mẫu thực vật đều dùng loại tinh khiết(pure), khi dùng cho các loại sắc ký lớp mỏng và sắc ký cột sử dụng loại tinh khiếtphân tích (PA) Dung môi được sử dụng là: hexan, metanol, butanol, etylaxetat,axeton, nước cất
2.2.2 Dụng cụ và thiết bị
Nhiệt độ nóng chảy đo trên máy Yanaco MP-S3
Phổ tử ngoại UV được ghi trên máy Agilent UV-VIS
Phổ khối lượng EI-MS được ghi trên máy HP 5989 B-MS với năng lượngbắn phá ở 70 eV và phổ ESI-MSđo trên máy LC-MS-Trap-00127
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR được đo trên máy Bruker 500MHz,phổ 13C-NMR, DEPT, HMBC, HSQC và COSY được đo trên máy Bruker 125MHz
2.3 Nghiên cứu các hợp chất
2.3.1 Phân lập các hợp chất
Mẫu lá cây Cù đèn hoa răm (Croton cascarilloides Reausch) ở Thanh Hoá
vào tháng 9 năm 2010, được TS Trần Huy Thái (Viện Sinh Thái và Tài nguyênSinh vật - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) xác định, tiêu bản được lưu giữtại khoa Sinh, Trường Đại học Vinh
Lá cây cù đèn hoa răm được phơi khô (3,0 kg), xay nhỏ và ngâm chiết vớimetanol ở nhiệt độ phòng (7 ngày) Dịch chiết được cất thu hồi dung môi thu đượccao metanol (120 g) Phân bố cao metanol trong nước, sau đó chiết lần lượt vớihexan, etylaxetat, butanol, cất thu hồi dung môi thu được các cao tương ứng là 10,
25, 18 g
Trang 36
Sơ đồ 3.1: Phân lập hợp chất trong lá cây Cù đèn
Cao metanol (120g)
- Phân bố trong nước
- Chiết lần lượt với hexan, etylaxetat, butanol
Cao hexan
(10g)
Cao etylaxetat(25g)
Cao butanol(18g)
- Ngâm với metanol
- Cất thu hồi metanol
Lá cây Cù đèn hoa răm
(3,0 kg)
Trang 37Sơ đồ 3.2: Phân lập các hợp chất từ dịch chiết etyl axetat của cây Cù đèn
Cao etylaxetat được phân tách bằng sắc ký cột silica gel, dung môi giải hấp
là cloroform : metanol (19 : 1-4 : 1) thu được 6 phân đoạn chính Phân đoạn 3 tinhchế lại bằng sắc ký cột thu được chất 3 (172 mg)
Cao butanol được phân tách bằng sắc ký cột silica gel, dung môi giải hấp làcloroform : metanol (19 : 1-4 : 1) thu đợc 8 phân đoạn chính
Phân đoạn 3 tinh chế lại bằng sắc ký nhanh thu được chất 1 (92 mg)
Phân đoạn 5 tiếp tục phân tách bằng sắc ký cột nhồi silica gel, dung môi rửagiải là cloroform : metanol (5 : 1) thu được chất 2 (103 mg)
Cao etylaxetat(25 g)
- SKC cloroform : metanol
Pđ
2
Pđ 3
Pđ 4
Pđ 5
Pđ 6
- SKC hexan : axeton 10:1; 7:1; 5:1 3
(172mg)
Trang 38
Sơ đồ 3.3: Phân lập các hợp chất từ dịch chiết butanol của lá cây Cù đèn
2.3.2 Một số dữ kiện về phổ tử ngoại, phổ khối và phổ cộng hưởng từ hạt nhân của chất đã phân lập
Hợp chất 1: Chất bột vô định hình, đ.n.c = 229-231oC;
Phổ UVmaxMeOHnm (log): 335, 270;
Phổ IRmaxKBrcm-1; 3370 (OH), 1660 (C=C);
Phổ EI-MS (positive) m/z: 432 [M]+;
Phổ 1H-NMR (500MHz, DMSO-d6) (ppm): 12,94 (1H, s, 5-OH), 7,95 (2H,
d, J = 8,4 Hz, H-2’, 6’'), 6,94 (2H, d, J = 8,4 Hz, H -3’, 5’), 6,85 (1H, s, H-3), 6,83 (1H, brs, H-8), 6,44 (1H, brs, H-6), 5,09 (1H, d, J = 6,8 Hz, glu H-1’’'),3,16-5,06 (6H, m, H-2''-6'');
1 (92 mg)
Pđ 5
Pđ 6
Pđ 8
Trang 39Phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6) (ppm): 12,96 (1H, s, 5-OH),
7,93(2H, d, J = 8,0 Hz, H-2’ và 6’), 6,94 (2H, d, J = 8,0 Hz, H-3’ và H-5’), 6,87 (1H, s, H-3), 6,79 (1H, br s, H-8), 6,34 (1H, br s, H-6), 5,22 (1H, d, J = 6,8 Hz),
3,2-3,89 (các proton của đường);
Phổ 13C-NMR (500 MHz, DMSO-d6) (ppm): xem bảng 3.2
Hợp chất 3: Tinh thể hình kim không màu, đ.n.c 190-192oC;
Phổ UVmaxEtOHnm (log): 275, 219;
Phổ IRmaxKBrcm-1: 3396, 1610; EI-MS m/z: 322 [M]+;
Phổ 1H-NMR (500MHz, DMSO-d6) (ppm): 6,98 (1H, s, H-6), 4,97 (1H, d,
J = 10,5 Hz, H-1’), 3,16-4,00 (6H, m, H-2’, 3’, 4’, 5’, 6’), 3,76 (3H, s);
Phổ 13C-NMR (DMSO-d6, 125MHz) (ppm): xem bảng 3.3
Chương 3 KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN 3.1 Phân lập các hợp chất