Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các hợp chất phenolic từ Alpinia kadsumadai...19 Chương 2... Ở Việt Nam,nhiều loài thuộc chi này là những cây thuốc cổ truyền trong Y học Việ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THỊ HIỀN
PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC HỢP CHẤT
FLAVONOIT TỪ QUẢ CÂY THẢO ĐẬU ( ALPINIA
KADSUMADAI HAYT) Ở VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Vinh – 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC HỢP CHẤT
FLAVONOIT TỪ QUẢ CÂY THẢO ĐẬU ( ALPINIA
KADSUMADAI HAYT) Ở VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH : HÓA HỮU CƠ
Người hướng dẫn khoa học : TS TRẦN ĐÌNH THẮNG Sinh viên thực hiện : TRẦN THỊ HIỀN
Vinh - 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Khóa luận được thực hiện tại phòng thí nghiệm chuyên đề Hóa hữu cơ Khoa Hóa, Trung tâm Kiểm định An toàn Thực phẩm và Môi trường, TrườngĐại học Vinh
-Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS Trần Đình Thắng - Khoa Hóa, Trường Đại học Vinh đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn, tạo
mọi điều kiện trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Hoàng Văn Lựu Khoa Hóa
-Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên tôi trong quá trìnhlàm khóa luận
Nhân dịp này, tôi cũng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ bộ mônHóa Hữu cơ - khoa Hóa, các anh chị học viên, nghiên cứu sinh và các bạnsinh viên, gia đình và người thân đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành khóaluận này
Vinh, tháng 5 năm 2012
Trần Thị Hiền
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Khái quát về chi Alpinia 3
1.1.1 Đặc điểm thực vật học 3
1.1.2 Chi Alpinia ở Việt Nam 4
1.1.3 Thành phần hóa học 5
1.2 Các hợp chất flavonoit 15
1.2.1 Các hợp chất kiều chalcon 16
1.2.2 Các hợp chất kiểu flavon và flavonol 16
1.2.3 Các hợp chất kiểu flavonon và dihydro flavonol 17
1.2.4 Các hợp chất flavan – 3 – ol 17
1.2.5 Các hợp chất leucoantoxyan 18
1.3 Cây nghiên cứu 18
1.3.1 Đặc điểm thực vật 19
1.3.2 Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các hợp chất phenolic từ Alpinia kadsumadai 19
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM 21
2.1 Phương pháp nghiên cứu 21
2.1.1 Phương pháp lấy mẫu 21
2.1.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất 21
2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 21
2.2 Hoá chất, dụng cụ và thiết bị 22
2.2.1 Hoá chất 22
2.2.2 Dụng cụ và thiết bị 22
Trang 52.3 Nghiên cứu các hợp chất 22
2.3.1 Phân lập các hợp chất 22
2.3.2 Một số dữ kiện về phổ tử ngoại, phổ khối và phổ cộng hưởng từ hạt nhân của chất đã phân lập 23
Chương 3 KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Phân lập 24
3.2 Xác định cấu trúc hợp chất A 24
KẾT LUẬN 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG BIỂU
Bảng:
Bảng 1.1: Các loài Alpinia ở Việt Nam [1-4] 4
Bảng 3.1: Số liệu phổ 13 C-NMR của hợp chất A 25
Hình: Hình 1.1: Cây thảo đậu 19
Hình 2.1: Sơ đồ phân lập hợp chất trong quả cây thảo đậu 23
Hình 3.1: Phổ khối lượng ESI-MS (negative) của hợp chất A 26
Hình 3.2: Phổ khối lượng ESI-MS (positive) của hợp chất A 26
Hình 3.3: Phổ 1 H-NMR của hợp chất A 27
Hình 3.4: Phổ 1 H-NMR của hợp chất A 27
Hình 3.5: Phổ 13 C-NMR của hợp chất A 28
Hình 3.6: Phổ 13 C-NMR của hợp chất A 28
Hình 3.7: Phổ DEPT của hợp chất A 29
Hình 3.8: Phổ DEPT của hợp chất A 29
Hình 3.9: Phổ HMBC của hợp chất A 30
Hình 3.10: Phổ HMBC của hợp chất A 31
Hình 3.10: Phổ HMBC của hợp chất A 32
Hình 3.11: Phổ HMBC của hợp chất A 33
Hình 3.12: Phổ HSQBC của hợp chất A 34
Hình 3.13: Phổ HSQC của hợp chất A 35
Trang 7CÁC CHỮ VIẾT TẮT THƯỜNG DÙNG TRONG KHÓA LUẬN
TLC : (Thin layer Chromatography): Sắc ký lớp mỏng
CC : (Column Chromatography): Sắc ký cột thường
FC : (Flash Chromatography): Sắc ký cột nhanh
Mini-C : (Minicolumn Chromatography): Sắc ký cột tinh chế
UV : Ultraviolet
IR : (Infrared Spectroscopy): Phổ hồng ngoại
MS : (Mass Spectroscopy) Phổ khối lượng
GC-MS : (Gas Chromatography - Mass Spectrometry): Sắc ký khí khối phổEI-MS : (Electron Impact Mass Spectroscopy): Phổ khối lượng va chạm
điện tử 1H-NM : (Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy): Phổ cộng
hưởng từ hạt nhân proton 13C-NMR: (Cacbon 13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy): Phổ
cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13DEPT : (Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer): Phổ DEPTHSQC : Heteronuclear Single Quantum Correlation
HMBC : Heteronuclear Multiple Bon orrelation
s : Singlet
br s : Singlet tù
t : triplet
dd : dublet của dublet
dt : dublet của triplet
m : multiplet
TMS : Tetramethylsilan
DMSO : DimethylSulfoxide
Đ.n.c : Điểm nóng chảy
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam nằm ở vùng trung tâm Đông Nam Á hàng năm có lượng mưa vànhiệt độ trung bình tương đối cao Với khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm đãcho rừng Việt Nam một hệ thực vật đa dạng và phong phú Theo số liệu thống
kê gần đây hệ thực vật Việt Nam có trên 10.000 loài, trong đó có khoảng 3.200loài cây được sử dụng trong y học dân tộc và 600 loài cây cho tinh dầu Đây lànguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu của đất nước có tác dụng lớn đối vớiđời sống và sức khỏe con người
Từ trước tới nay trên thế giới các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh họcluôn đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sồng con người Các hợp chấtthiên nhiên có hoạt tính sinh học được dùng làm nguyên liệu cho công nghiệpdược phẩm làm thuốc chữa bệnh, công nghiệp thựuc phẩm, hương liệu và mũphẩm Thảo dược là nguồn nguyên liệu trực tiếp hoặc là những chất dẫn đường
để tìm kiếm các loại biệt dược mới Thep số liệu thống kê cho thấy có khoảngtrên 60% các loại thuốc đang đựoc lưu hành hiện nay hoặc đnag trong giai đoạnthử nghiệm có nguồn gốc từ hợp chất thiên nhiên
Chi Riềng (Alpinia, Zingiberaceae) là một chi lớn, gồm khoảng 230 loài
phổ biến khắp vùng Châu Á nhiệt đới và cận nhiệt đới, tạo thành một chi lớn nhất,phổ biến nhất và phức tạp về thực vật nhất của họ Zingiberaceae Ở Việt Nam,nhiều loài thuộc chi này là những cây thuốc cổ truyền trong Y học Việt Nam như
Alpinia galanga, Alpinia oxyphylla, Alpinia conchigera… Một số loài Alpinia
cũng mới được phát hiện gần đây ở Việt Nam và được đưa vào chương trình
nghiên cứu hóa học các loài thực vật họ Zingiberaceae của chúng tôi như Alpinia
gagnepainii, Alpinia naponensis, Alpinia maclurei, Alpinia pinnanensis…
Mặc dù cây họ Gừng (Zingiberaceae) có giá trị kinh tế cao cũng như cóhoạt tính sinh học quý được sử dụng rộng rãi trong dân gian, song việc nghiêncứu thành phần hóa học của nó chưa được tiến hành nhiều ở Việt Nam
Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Phân lập và xác định cấu trúc hợp chất
flavonoit từ quả cây thảo đậu (Alpinia kadsumadai Hayt )ở Việt Nam” từ đó
Trang 9xác định thành phần hóa học của các hợp chất và đóng góp vào các hiểu biết về
sự phân loại thực vật theo hoá học của chi Alpinia cũng như các chức năng sinh
học của các hợp chất được phân lập
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong luận văn này, chúng tôi có nhiệm vụ :
- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các hợp
chất từ quả cây thảo đậu (Alpinia kadsumadai).
- Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất quả cây thảo đậu (Alpinia
kadsumadai).
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là dịch chiết quả cây thảo đậu (Alpinia kadsumadai)
thuộc họ Gừng (Zingiberaceae) ở Việt Nam
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Khái quát về chi Alpinia
1.1.1 Đặc điểm thực vật học
Các cây thuộc chi Alpinia (chi Riềng) thuộc loại thân thảo thẳng, cao từ
0,4 – 2,5 m Thân rễ khỏe bò dưới đất Lá hình mác hẹp hoặc hình xoan, thường
có mũi nhọn, không cuống hoặc cuống ngắn Bẹ lá và lưỡi bẹ cuộn kín, dài.Cụm hoa ở dạng bông hoặc hình truỳ, các nhánh gần như không có, có khi rấtngắn, mang một hoa (ít khi có nhánh nhỏ) Các lá bắc của các nhánh lớn như lábắc con của hoa có hình ống, cái này lồng vào cái kia, có dạng phẳng hoặc lõm,thường lớn hơn lá bắc bọc ngoài, cuống hoa thường ngắn hơn lá bắc của hoa.Hoa tạo thành tràng có nhiều màu kết hợp trắng đỏ hoặc hồng Đài hoa hìnhống Tràng hoa có dạng ống ngắn, thuỳ hoa hình trứng, lõm, dạng tù Bao phấnhình thuẫn Trung đới dày, có mào, nhị hai, ngắn, hình răng hoặc hình dùi lồngvào giữa chỉ nhị và cách môi hoặc không cách môi dài hơn nhị Các thuỳ củatràng hoa thường có dạng thuẫn, chia thành ba, rất lõm có dạng thuyền Hoa cóhương thơm kém quyến rũ hơn so với một số chi khác trong họ GừngZingiberaceae Noãn sào có số lượng không xác định Quả gồm một quả mọng,khô, mở đều hoặc không mở, nhiều hạt, có ba góc do sức ép, được bao bởi mộtlớp áo hạt
Thân rễ chi Alpinia sinh trưởng khá nhanh Từ một chồi giống ban đầu,
chúng có thể phân nhánh, đâm chồi, tăng sinh khối, phát triển thành một bụi lớnchỉ trong một vài năm
Ở nước ta chi Alpinia khá phong phú Chúng sinh trưởng trong vùng rừng
núi ở hầu hết các tỉnh từ Bắc vào Nam Một số loài được coi là đặc hữu, ví dụ
như Alpinia phuthoensis Gagnep., Alpinia tonkinensis Gagnep…
1.1.2 Chi Alpinia ở Việt Nam
Trang 11Chi Alpinia (chi Riềng) là một chi lớn của họ Gừng (Zingiberaceae) Theo Phạm Hoàng Hộ [4], ở Việt Nam có hơn 20 loài Alpinia khác nhau Các loài này
được liệt kê trong Bảng 1.1
Bảng 1.1: Các loài Alpinia ở Việt Nam [1-4]
Tuyên Quang,Ninh Binh, LâmĐồng
Gagnep
Riềng mép ngắn,Riềng lưỡi ngắn Cả nước
Lương khương
Kontum, LâmĐồng, Lạng Sơn,
Hà Tây, Hà Tĩnh,Thừa Thiên -Huế
Cao Bằng, LạngSơn, Lai Châu,Vĩnh Phúc
10 Alpinia malaccensis (Burm F.) Roscoe. Riềng Malacca Hà Giang, Hà Tây,Bà Rịa
Trang 12Bà Rịa
Trong dân gian các cây thuộc chi Alpinia không chỉ là gia vị quen thuộc
mà còn có mặt trong nhiều bài thuốc chữa các bệnh như đau dạ dày, đau bụng,đầy hơi, khó tiêu, ỉa chảy, sốt rét, sốt nóng, nôn mửa, làm ấm tì vị và kích thíchtiêu hoá, còn được dùng để chữa các vết thương, vết loét…
Các loài Alpinia được sử dụng làm thuốc trong Y học cổ truyền Việt Nam
là Alpinia bracteata Roxb., Alpinia breviligulata Gagnep., Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe., Alpinia conchigera Griff., Alpinia galanga (L.) Willd., Alpinia
globosa (Lour.) Horan., Alpinia malaccensis (Burm F.) Roscoe., Alpinia officinarum Hance., Alpinia zerumbet (Pers.) Burtt et Sm., Alpinia oxyphylla
Miq., Alpinia kadsumadai Hayt., Alpinia japonica Miq [3].
1.1.3 Thành phần hóa học
1.1.3.1 Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các hợp chất phenolic
từ Alpinia officinarum Hance
Bảy hợp chất đã được phân lập từ Alpinia fficinarum Hance là β-sitoterol,
1,7-diol-3-hepton (1), 1-phenyl-7-(3'-methoxy-4'-hydroxy) ol-3-heptanon, glandin (2), kaempferol-4'-methylether (3) và axit 3,4-dihydroxylbenzoic (4) Trong số các hợp chất này axit 3,4-dihydroxylbenzoic là
phenyl-5-chất lần đầu tiên nhận được từ Alpinia officinarum
Trang 131-Phenyl-7-(3′-methoxy-4′-hyroxy)phenyl-5-ol-3-hepton và một hợp chất mới, phenyl-7-(3′-methoxyl-4′-hydroxyl) phenyl-3,5-heptadiol đã nhận được từ 1,7-diphenyl-5-ol-3-heptanon và 1-phenyl-7-(3′-methoxyl-4′-hydroxyl) phenyl-5-ol-3-heptanon bằng sự khử hóa [8].
1,7-diphenyl-3-5-heptandiol-O OH
(1)Diarylheptanoit 7-(4'-hydroxy-3'-methoxyphenyl)-1-phenylhept-4-en-3 -
on (5) (HMP) là một chất hóa học có nguồn gốc thực vật được tìm thấy trong
Alpinia officinarum Các tính chất chống viêm của hợp chất này trên dòng tế bào
đại thực bào chuột RAW 264.7 và các tế bào đơn nhân máu người ngoại vi
(PBMC) đã được nghiên cứu in vitrov.
OCH3
OH O
(5)
Hoạt tính nhị chức của một diarylheptanoit,
5-hydroxy-7-(4''-hydroxy-3-methoxyphenyl)-1-phenyl-3-heptanon (6) được phân lập từ Alpinia officinarum đối với khuẩn gây bệnh đường ruột Escherichia coli (EPEC) đã được thông báo.
Điarylheptanoit này cho các hoạt tính ức chế và diệt khuẩn EPEC được phânlập lâm sàng và ức chế hiệu quả sự viêm gây bởi lipopolissacarit của EPECtrong các tế bào máu đơn nhân người ngoại vi Các phân tử với hoạt tính nhịchức như vậy có thể là các chất điều trị có tiềm năng cho các bệnh nhiễm khuẩn
Trang 14OCH3
OH OH
(6)
Phần chiết 80% axeton-nước từ thân rễ Alpinia officinarum đã được phát hiện
ức chế melanogenesis trong các tế bào khối u 4A5-B16 Trong số các hợp chấtđược phân lập 4 diarylheptanoit, 5-hydroxy-1,7-diphenyl-3-heptanon (7), 7-(3'',4''-methoxyphenyl)-1-phenylhept-4-en-3-on (8), 5-hydroxy-7-(4''-hydroxy-3''-methoxyphenyl)-1-phe-nyl-3-heptanon (9) và 3,5-dihydroxy-1,7-diphenylheptan(10) và 2 flavonol kaempferid (11) và galangin (12) ức chế melanogenesis vớicác giá trị IC50 từ 10-48 µM và một số yêu cầu về cấu trúc của các hợp chất cóhoạt tính cho sự ức chế đã được làm rõ
OH OH
O HO
OH OH
OCH3
O
(10) (11)
O HO
OH
OH O
(12)
Phân tách theo định hướng thử nghiệm sinh học phần chiết metanol có
hoạt tính gây độc tế bào từ thân rễ Alpinia officinarum Hance đã phân lập được
2 diarylheptanoit mới alpinoid D (13) và E (14), cùng với 15 diarylheptanoit đã
Trang 15biết khác Hoạt tính gây độc tế bào của các diarylheptanoit được đánh giá đốivới dòng tế bào u nguyên bào thần kinh người IMR-32 Các hợp chất trên đãđược chứng tỏ là có hoạt tính mạnh nhất với các giá trị IC50 là 0,83, 0,23 và 0,11
µM [19]
Hai diarylheptanoit mới, phenyl-3-heptanon (15) và (5R)-5-hydroxy-7-(3-methoxy-4,5-dihydroxyphe-
(5S)-5-hydroxy-7-(3,4-dihyđroxyphenyl)-1-nyl)-1-phenyl-3-heptanon (16), cùng với hai chất tương tự đã biết khác (17 và
18), đã được phân lập từ thân rễ của Alpinia officinarum Hợp chất 18 cho hoạt
tính gây độc tế bào đối với các dòng tế bào, HepG2, MCF-7 và SF-268, trongkhi đó các hợp chất 15-17 không có hoạt tính đáng kể [6]
Phân tách định hướng bằng thử nghiệm sinh học phần chiết ete của
Alpinia officinarum Hance đã phân lập được 2 hợp chất mới,
6-hydroxy-1,7-diphenyl-4-en-3-hep-tanon (19) và 6-(2-hydroxyphenyl)-4-methoxy-2-pyron(20) và 3 hợp chất đã biết, 1,7-diphenyl-4-en-3-heptanon (21), 1,7-diphenyl-5-
Trang 16methoxy-3-heptanon (22) và apigenin (23) Cả ba diaryheptanoit 19, 21 và 22cho hoạt tính ức chế hoạt tính liên kết thụ quan PAF (yếu tố hoạt hoá tiểu cầu)mạnh với giá trị IC50 là 1,3, 5,0 và 1,6 µM Nghiên cứu này đã cho thấy cácđiarylheptanoit là một lớp chất đối kháng PAF mạnh mới [12].
OH
O
O HO
OH
OH O
(22) (20) (23)
Một điarylheptanoit mới, cùng với 5 điarylheptanoit đã biết, đã được
phân lập từ thân rễ Alpinia officinarum Cấu trúc của hợp chất mới đã được xác định là trans,trans-1(3′-methoxy-4′-hydroxyphenyl)-7-phenyl-5-ol-4,6-dien-3-
heptanon (24) [7]
Trong nghiên cứu thành phần glycozit từ thân rễ Alpinia officinarum Hance, một este glycozit, 4′-hydroxy-2′-methoxyphenyl-β-D-{6-O-[4′′-hyđroxy- 3′′,5′′-dime- thoxy(benzoat)]}-glucopyranosid (25) cùng với một chất đã biết n- butyl-β-D- fructopyranosid (26), đã được phân lập Alpinosid A (25) là một chất mới và 26 đã được phân lập lần đầu tiên từ chi Alpinia [9].
Qua phân tách theo định hướng hoạt tính sinh học đã phân lập được haiđiarylheptanoit 7-(4′′-hydroxy-3′′-methoxyphenyl-1-phenylhept-4-en-3-on (27)
và 3,5-dihyđroxy-1,7-diphenyl- heptan (28) và một flavonol, galangin (29); cáchợp chất này ức chế đáng kể sự sản sinh NO với các giá trị IC50 từ 33-62 µM Đểlàm sáng tỏ mối quan hệ cấu trúc - hoạt tính sinh học (SAR) của các
Trang 17diarylheptanoit, các điaryl- heptanoit từ Curcuma zedoaria đã được nghiên cứu.
Các kết quả cho thấy liên kết đôi hoặc phần enon ở các vị trí 1-7 là các yếu tốcấu trúc quan trọng cho hoạt tính sinh học [14]
HO
OH
(29)
1.1.3.2 Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các hợp chất phenolic
từ thân rễ Alpinia galanga
Trong một nghiên cứu định hướng vào các tác nhân chống HIV,
1'S-1'-acetoxychavicol acetate (ACA) (30), có khả năng ức chế sự vận chuyển Rev ởnồng độ thấp bằng cách kết hợp duy trì khu vực nhiễm sắc thể 1 và tích lũyHIV-1 RNA đủ độ dài trong nhân, kết quả là ngăn chặn quá trình sao chép HIV-
1 trong các tế bào máu đơn nhân ngoại vi
O O)
O
O H
(30)
Trang 18Phân tích cơ chế tác dụng với mẫu thử (31) và một vài chất tổng hợptương tự đã xác định được các phần quyết định trong cấu trúc của 32 cho hoạttính ức chế Rev-export [13].
O
O
O O
(31)
O O
HN NH O
H H
(33)
1.1.3.3 Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các hợp chất
phenolic từ Alpinia pricei Hayata
Trang 19Alpinia pricei Hayata được trồng khắp châu Á và là một cây đặc hữu ở
Đài Loan Lá và rễ của cây này được sử dụng truyền thống để gói thực phẩm và
là chất thay thế nấu ăn cho gừng tươi Ảnh hưởng chống viêm in vitro của các phần chiết etanol từ Alpinia pricei Hayata (EEAP) và các hợp chất phenolic của
nó đã được nghiên cứu Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) cho thấy EEAP có
chứa axit caffeic (34), axit chlorogenic (35), axit ferulic (36), axit
p-hydroxybenzoic (37), rutin (38), apigenin (23), curcumin (39) và pinocembrin(40) EEAP và pinocembrin ức chế sự sản sinh NO và PGE2 gây bởi LPS bằngcách ngăn chặn sự chuyển nhân của yếu tố phiên mã NF-kappaB và sự sản sinhROS [21]
Trang 201.1.3.4 Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các hợp chất
phenolic từ Alpinia oxyphylla
8 hợp chất đã được phân lập bằng các phương pháp sắc ký cột từ phầnchiết 70% Me2CO-H2O quả cây A oxyphylla Cấu trúc của các hợp chất này đã được xác định là (9E)-humulen-2,3,6,7-diepoxid (41), 3(12),7(13),9E-
humulatriene-2,6-diol (42), (-) oplopanon (43), yakuchinon A (44), yakuchinon
B (45), tectochrysin (46), isovanillin (47) và
(2E,4E)-6-hydroxy-2,6-dimethylhepta-2,4-dienal (48) Hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất 41,
42 và 45 trên các dòng tế bào ung thư, A549, HT-29 và SGC-7901, đã đượcđánh giá bằng thử nghiệm sulforhodamine B (SRB) Các hợp chất 41, 42, 47
và 48 đã được phân lập lần đầu tiên từ chi này và các hợp chất 41, 42, và 45không thể hiện hoạt tính gây độc tế bào đối với ba dòng tế bào ung thư ở nồng
H
O
(46) (47)
Khả năng bảo vệ thần kinh của axit protocatechuic (PCA) (49), một hợp
chất phenolic được phân lập từ hạt Alpinia oxyphylla, đối với apoptosis và sự
oxy hóa gây bởi hydrogen peroxid (H2O2) trong các tế bào được nuôi cấy PC12
đã được nghiên cứu
1.1.3.5 Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số hợp chất khác
từ chi Alpinia (Zingiberaceae)
Các thành phần hóa học khác thường được phát hiện trong các thực vật
chi Alpinia (Zingiberaceae) là các hợp chất mono- và sesquitecpenoit trong các
tinh dầu từ các bộ phận lá, thân, rễ và quả Các đitecpenoit dãy labdan thườngđược phân lập và các hợp chất này cho các hoạt tính gây độc tế bào mạnh
Trang 21Các tinh dầu từ lá khô, thân giả và thân rễ loài Alpinia conchigera Griff.
được thu nhập từ tỉnh Jeli của Kelanta, bờ biển phía đông của bán đảo Malaysia,
đã nhận được bằng chưng cất lôi cuốn hơi nước
Trong liệu pháp điều trị thực vật, tinh dầu từ lá cây Alpinia zerumbet (Alpinia speciosa K Schum.) đã được sử dụng cho điều trị các triệu chứng của
bệnh thần kinh, như sự giảm thần kinh, stress, lo lắng, và các bệnh về kinh niênliên quan đến sự mất cân bằng hoocmon sinh sản ở phụ nữ
Kỹ thuật HSCCC bán điều chế đã được áp dụng thành công trong phân lập
và tinh chế nootkaton (59) từ tinh dầu quả Alpinia oxyphylla Miquel
O
(59)
Nghiên cứu hoá học phần chiết CHCl3 từ hạt Alpinia zerumbet đã phân
lập được 2 labdan đitecpen mới (60 và 61) cùng với năm hợp chất đã biết 66) Tất cả các chất được phân lập đã được thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bàotrên các dòng tế bào ung thư THP-1, HL-60, A-375 và A-549 Hai hợp chất 60
(62-và 61 thể hiện hoạt tính gây độc tế bào mạnh [15]
O
CHO
OH O
H OH
OH
(60) (61) (62)
Trang 22flavon có cấu tạo sau:
Như vậy flavon có 2 vòng thơm và 1 dị vòng pyran Vòng thơm bên tráigọi là vòng A, vòng thơm bên phải là vòng B Ở flavon, vòng thơm B nối vớivòng pyran tại vị trí số 2 Khi vòng thơm B nối với vòng pyran tại vị trí số 3,hợp chất đó gọi là isoflavon
Tùy thuộc vào cấu tạo của phần mạch 3C trong bộ khung C6 - C3 - C6,flavonoit được chia thành các nhóm khác nhau:
- Chalcon
- Flavon và flavonol
- Flavonon và dihydroflavonnol
Trang 23O H
(68) Butein
1.2.2 Các hợp chất kiểu flavon và flavonol
Flavon và isoflavon đã nói ở phần trên, còn flavonol là những flavonoit cónhóm hyđroxyl trong dị vòng pyran Cấu tạo của một số hợp chất kiểu flavon vàflavonol được trình bày như sau:
OH
O
O
OH O
(69) Apigenin (70) Chysin