LỜI NÓI ĐẦU Các nửa nhóm chính quy đóng một vai trò quan trọng trong lý thuyết nửanhóm, nhưng lớp nửa nhóm này quá rộng và rất khó đặc trưng chúng.Vì vậy,người ta đã tìm cách nghiên cứu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHÍ VĂN THỦY
NỬA NHÓM CHÍNH QUY HOÀN TOÀN
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Trang 2NỬA NHÓM CHÍNH QUY HOÀN TOÀN
CHUYÊN NGÀNH: ĐẠI SỐ VÀ LÝ THUYẾT SỐ
MÃ SỐ: 60.46.05 LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS.LÊ QUỐC HÁN
Nghệ An, 2012
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 4
1.1. Nửa nhóm chính quy Nửa nhóm ngược 4
1.2. Các quan hệ Grin trên nửa nhóm 7
CHƯƠNG 2 NỬA NHÓM CHÍNH QUY HOÀN TOÀN 16
2.1 Nửa nhóm chính quy hoàn toàn 16
2.2 Sự phân tích Cliphớt 19
2.3 Nửa nhóm Cliphớt 24
KẾT LUẬN 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Các nửa nhóm chính quy đóng một vai trò quan trọng trong lý thuyết nửanhóm, nhưng lớp nửa nhóm này quá rộng và rất khó đặc trưng chúng.Vì vậy,người ta đã tìm cách nghiên cứu các lớp nửa nhóm chính quy đặc biệt gần vớinhóm hơn như nửa nhóm ngược, nửa nhóm orthodox…Với những thành tựu đạtđược về nửa dàn, một lớp nửa nhóm là nửa dàn các nửa nhóm đơn hoàn toànđược nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Lớp nửa nhóm này được gọi là lớp nửanhóm chính quy hoàn toàn và cùng với nó, lớp nửa nhóm Cliphớt (là dàn củacác nhóm) cũng được xem xét Luận văn của chúng tôi dựa trên cuốn sách
Fundamentals of Semigroup Theory của J M Howie xuất bản năm 1995 để tìm
hiểu lớp nửa nhóm trên
Luâ ̣n văn gồm có hai chương:
Chương 1 trình bày định nghĩa nửa nhóm chính quy, nửa nhóm ngược vàcác tính chất của chúng Sau đó chúng tôi trình bày quan hệ Grin trên nửa nhóm
và các D - lớp chính quy trong nửa nhóm để làm cơ sở trình bày chương sau.
Chương 2 trình bày định nghĩa nửa nhóm chính quy hoàn toàn và các đặc trưngcủa lớp nửa nhóm này (Mệnh đề 2.1.2) Sau đó chúng tôi trình bày mối liênquan giữa nửa nhóm chính quy hoàn toàn và nửa nhóm đơn hoàn toàn (Mệnh đề2.1.2, Định lý 2.2.6) Tiếp theo, chúng tôi trình bày các nửa nhóm Cliphớt vàcác đặc trưng của chúng (Định lý 2.3.4) Phần cuối của chương trình bày một sốlớp nửa nhóm với điều kiện yếu hơn của nửa nhóm Cliphớt như nửa nhóm chínhquy trái, nửa nhóm chính quy phải, nửa nhóm nửa nguyên tố
Luận văn được thực hiện và hoàn thành tại Trường Đại học Vinh
Nhân dịp này tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnPGS.TS Lê Quốc Hán, người đã hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này
Trang 5Tác giả trân tro ̣ng cảm ơn Phòng Đào ta ̣o Sau Đại học Trường Đa ̣i ho ̣cVinh cũng như các thầy giáo, cô giáo trong Chuyên ngành Đại số và Lý thuyết
số đã tạo điều kiện giúp đỡ và hướng dẫn tác giả trong quá trình học tập và hoànthành luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót,chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo vàcác bạn đồng nghiệp
Nghệ An, tháng 8 năm 2012 Tác giả
Trang 6
6 CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Nửa nhóm chính quy, nửa nhóm ngược
nếu a∈aSa hay nói cách khác: a = axa với x∈S Nửa nhóm S được gọi là chính
quy nếu mỗi phần tử của nó là chính quy.
Nếu axa = a thì e = ax là một lũy đẳng, hơn nữa ea = a Thật vậy;
e 2 = (ax) (ax) = (axa)x = e và ea = axa = a Tương tự f = xa cũng là một lũy
đẳng của S và af = a Ta cũng chú ý rằng a là phần tử chính quy thuộc nửa nhóm
S, thì iđêan chính phải aS 1 = a∪aS sinh bởi a bằng aS, vì a = af kéo theo a ∈aS.
Tương tự S 1 a = Sa.
1.1.2 Bổ đề Phần tử a thuộc nửa nhóm S là chính quy khi và chỉ khi iđêan chính
phải (trái) của nửa nhóm S sinh bởi a sẽ được sinh bởi một lũy đẳng nào đó, tức
là aS 1 = eS 1 (S 1 a = S 1 e).
Chứng minh Nếu a là chính quy thì axa = a với x nào đó thuộc S và e = ax là
phần tử lũy đẳng của S mà ea = a Do đó aS 1 = eS 1
Đảo lại, giả thiết rằng aS 1 = eS 1 và e 2 = e Khi đó e = ex với x nào đó
thuộc S, vì vậy ea = e 2 x = ex = a, e = ay với y nào đó thuộc S 1 nên a = ea = aya Nếu y = 1 thì a = a 2 và a = aaa Do đó mọi trường hợp a ∈ aSa, tức là a chính
quy
1.1.3 Định nghĩa (i) Hai phần tử a và b thuộc nửa nhóm S được gọi là ngược
nhau nếu aba = a và ba b = b.
(ii) Nửa nhóm S được gọi là nửa nhóm ngược nếu mỗi phần
tử của nó có một phần tử ngược duy nhất
Nếu a và b là các phần tử thuộc nhóm con tối đại H nào đó của một nửa nhóm S, đặc biệt khi S là một nhóm thì a, b là ngược nhau khi và chỉ khi chúng là nghịch
đảo của nhau trong nhóm với nghĩa thông thường
Nếu phần tử a thuộc nửa nhóm S có phần tử ngược với nó thì a là chính quy.
Trang 71.1.4 Bổ đề Nếu a là phần tử chính quy thuộc nửa nhóm S, chẳng hạn axa = a
với x ∈ S, thì a có ít nhất một phần tử ngược với nó, chẳng hạn phần tử xax Chứng minh: Giả sử b = xax Thế thì: aba = a(xax)a = (axa)xa = axa = a.
Do đó b ngược với a
1.1.5 Bổ đề Hai phần tử thuộc nửa nhóm S là nghịch đảo của nhau trong một
nhóm con nào đó của S khi và chỉ khi chúng ngược nhau và giao hoán với nhau Chứng minh Giả sử a và b là các phần tử ngược nhau và giao hoán với nhau
thuộc một nửa nhóm S và e = ab(=ba) Khi đó e là lũy đẳng, hơn nữa
ea = ae = a và eb = be = b Do đó a và b là các phần tử khả nghịch trong eSe và
thuộc nhóm con tối đại H e của S chứa e.
Vì ab = ba = e nên a và b là nghịch đảo của nhau trong nhóm H e Mệnh
đề đảo là hiển nhiên
Một phần tử chính quy có thể có một số phần tử ngược với nó Nửa nhómngược là nửa nhóm trong đó mỗi phần tử có một phần tử ngược duy nhất Vácne[1952b] gọi các nửa nhóm đó là “nhóm suy rộng” Hiện nay các nửa nhómngược lập thành lớp các nửa nhóm có nhiều triển vọng nhất cho việc nghiên cứu
vì chúng khá gần các nhóm
1.1.6 Bổ đề Nếu e, f, ef và fe là các lũy đẳng thuộc nửa nhóm S thì ef và fe
ngược nhau
Chứng minh Ta có (ef) (fe) (ef) = ef 2 e 2 f = ef.ef = (e f) 2 = ef.
Tương tự (fe)(ef)(fe) = fe
1.1.7 Định lý Ba điều kiện sau đối với nửa nhóm S là tương đương:
(i) S chính quy và hai lũy đẳng bất kỳ của nó giao hoán với nhau
(ii) Mỗi iđêan chính phải và mỗi iđêan chính trái của S có một phần tử sinh lũy đẳng duy nhất.
(iii) S là nửa nhóm ngược (tức là mỗi phần tử thuộc S có một phần tử ngược duy nhất).
Trang 8Chứng minh (i) ⇒ (ii) Theo Bổ đề 1.1.2, mỗi iđêan chính phải của S có ít nhất
một phần tử sinh lũy đẳng Giả thiết rằng e và f là các lũy đẳng cùng sinh ra một iđêan chính phải tức là eS = fS Khi đó ef = f và fe = e Nhưng theo (i)
ef = fe nên e = f
(ii) ⇒ (iii) Theo Bổ đề 1.1.2, nửa nhóm S chính quy Chỉ cần chứng minh sự
duy nhất của phần tử ngược Giả sử b và c ngược với a Khi đó aba = a, bab
= b, aca = a, cac = c Từ đó abS = aS = acS và Sba = Sa = Sca nên ab = ac
và ba = ca (theo (ii)) Do đó b = bab = bac = cac = c
(iii) ⇒ (i) Rõ ràng một nửa nhóm ngược thì chính quy Chỉ còn phải chứng
tỏ rằng hai lũy đẳng bất kỳ giao hoán với nhau Trước hết ta phải chứng minh
tích ef của hai lũy đẳng e và f là một lũy đẳng Thật vậy, giả sử a là phần tử ngược của ef Khi đó (ef)a(ef) = ef, a(ef)a = a Đặt b = ae Thế thì: (ef)b(ef) = efae 2 f = efaef = ef và b(ef)b = ae 2 fae = aefae = ae = b.
Do đó b cũng là phần tử ngược của ef, nên theo tính chất (iii) ae = b = a.
Tương tự có thể chứng minh rằng fa = a Do đó a 2 = (ae)(fa) = a(ef)a = a.
Nhưng một lũy đẳng là phần tử ngược với chính nó và lại dùng điều kiện (iii) ta
kết luận a = ef Như vậy ef là lũy đẳng Bây giờ giả sử e và f là hai lũy đẳng bất
kỳ, theo điều vừa chứng minh, ef và fe cũng lũy đẳng Theo Bổ đề 1.1.6 chúng ngược nhau Vậy ef và fe đều ngược ef, do đó ef = fe
1.1.8 Bổ đề Đối với phần tử a, b tùy ý thuộc nửa nhóm ngược S có các hệ thức
là (a -1 ) -1 = a và (ab) -1 = a -1 b -1
Chứng minh Hệ thức thứ nhất là hiển nhiên Ta chứng minh hệ thức thứ hai Ta
có (ab)(b -1 a -1 )(ab) = a(bb -1 )(a -1 a) b = a(a -1 a)(b -1 b)b = ab,(b -1 a -1 )(ab)(b -1 a -1 ) =
b -1 (a -1 a)(bb -1 )a -1 = b -1 (bb -1 )(a -1 a)a -1 = b -1 a -1 Do đó b -1 a-1 ngược với ab 1.1.9.
Bổ đề Nếu e và f là các lũy đẳng của nửa nhóm ngược S thì Se
∩ Sf = Sef (= Sfe).
Trang 9Chứng minh Nếu a ∈ Se ∩ Sf thì ae = af = a nên aef = af = a và vì vậy a
∈ Sef Đảo lại, nếu a ∈ Sef (= Sfe) thì aef = afe = a từ đó ae = af = a,
tức là a ∈ Se ∩ Sf
1.2 Các quan hệ Grin trên nửa nhóm
1.2.1 Định nghĩa Giả sử S là một nửa nhóm Ta định nghĩa các quan hệ L, R, J
sau đây trên S:
a L b ⇔ S 1 a = S 1 b
a R b ⇔ aS 1 = bS 1
a J b ⇔ S 1 aS 1 = S 1 bS 1
trong đó S 1 a, aS 1 , S 1 aS 1 tương ứng là các iđêan chính trái, chính phải và iđêan
chính của S được sinh ra bởi a.
Rõ ràng L, R, J là các quan hệ tương đương trên S Hơn nữa, L là một tương
đẳng phải và R là một tương đẳng trái trên S Với mỗi a ∈ S, ký hiệu L a , R a và
J a tương ứng với các L – lớp, R – lớp, J – lớp tương ứng chứa a.
1.2.2 Bổ đề Các quan hệ L và R giao hoán với nhau và do đó quan hệ D
= LoR = RoL là quan hệ tương đương bé nhất chứa L và R.
Chứng minh Ta chỉ cần chứng minh LoR ⊆ RoL Giả sử (a,b)∈ LoR Khi đó,
tồn tại c∈S sao cho a L c và c R b Thế thì tồn tại u,v ∈S 1 sao cho a = uc
và b = cv, đặt d= av = ucv = ub Vì L là tương đẳng phải nên (a,c) ∈ L kéo
theo (av, cv) ∈L, nghĩa là (d,b) ∈L Vì R là tương đẳng trái nên (c,b) ∈R kéo
theo (uc, ub) ∈R, nghĩa là (a,d) ∈R Từ (a,d) ∈R và (d,b) ∈L kéo theo (a,b) ∈
RoL và do đó LoR ⊆ RoL
D chứa lớp a được ký hiệu là D a Chú ý rằng L ⊆ J và R ⊆ J nên D ⊆ J,
và nói chung D ≠J Với mỗi a ∈ S, ta có hai ký hiệu thường dùng: J(a) là iđêan
Trang 10chính sinh bởi a, J (a) = S 1 aS 1 và J a là tập tất cả các phần tử sinh của J(a), nghĩa
là J a chính là D – lớp chứa a.
1.2.3 Định nghĩa Quan hệ H trên S được xác định bởi H = L ∩R.
Với mỗi a ∈ S, ký hiệu H – lớp chứa a là H a
1.2.4 Chú ý a) R -lớp R và L – lớp L của nửa nhóm S giao nhau khi và chỉ khi
chúng được chứa trong một D – lớp của S.
Thật vậy; giả sử a ∈ R và b ∈ L Khi đó a Db khi và chỉ khi tồn tại c ∈ S sao cho
(a,c) ∈R và (c,b) ∈L Nhưng điều đó tương đương với điều kiện c∈R và
c ∈ L, nghĩa là c∈R∩L Do đó a Db khi và chỉ khi R∩ L ≠φ Mặt khác, rõ ràng
a Db khi và chỉ khi các D – lớp chứa R và L trùng nhau
b) Để hình dung tốt hơn về các D – lớp của nửa nhóm S, ta dùng hình ảnh sau
đây gọi là “hộp trứng” Hãy tưởng tượng các phần tử thuộc D được sắp thành
một bảng chữ nhật giống các hộp dùng để sắp trứng, mà các dòng ứng với các
R – lớp, còn các cột ứng với các L – lớp chứa trong D Mỗi ô của hộp ứng là
một H – lớp chứa trong D, và chú ý trên chứng tỏ trong hộp không có ô trống
nào Ta không giả thiết rằng các phần tử thuộc các H – lớp được sắp một cách
đặc biệt nào đó Ta sẽ thấy ngay rằng các H – lớp chứa trong D có cùng cấp.
Vậy có thể nói các ô của hộp trứng được sắp bởi một số giống nhau các phần tử
thuộc nửa nhóm S.
c) Nếu a và b là các phần tử thuộc nửa nhóm S, thì ta có thể viết J a ≤ J b
trong trường hợp S 1 aS 1 ⊆S 1 bS 1 , nghĩa là khi a∈J(b) Quan hệ ≤ là một thứ tự bộphận trên tập J – lớp của S.
d) Chú ý rằng một nửa nhóm S là đơn trái (phải) khi và chỉ khi nó chỉ gồm
một L – lớp (R – lớp) và một nửa nhóm là đơn khi và chỉ khi nó chỉ gồm một
Trang 11J – lớp Ta nói rằng nửa nhóm S là D – đơn hoặc song đơn nếu nó chỉ gồm một
D – lớp Vì D ⊆ J nên mỗi nửa nhóm song đơn là một nửa nhóm đơn.
Vì R ⊆ D và L ⊆ D nên mỗi nửa nhóm đơn phải hay đơn trái đều song đơn 1.2.5 Bổ đề (Grin) Giả sử a và b là các phần tử R – tương đương tùy ý thuộc
nửa nhóm S, và giả sử s,s’∈S 1 sao cho as = b và bs’ = a Khi đó các ánh xạ x→
xs (x∈L a ) và y→ys (y∈L b ) ngược nhau và bảo toàn các R – lớp và ánh xạ
một-một từ L a lên L b và L b lên L a tương ứng.
Chứng minh Ta ký hiệu hai ánh xạ đó bởi σ và σ’ tương ứng Chú ý rằng σ(σ
’) là cái thu hẹp của phép chuyển dịch trong bên phải ξs(ξs′) trên tập L a (L b ).
Giả sử x ∈L a Vì L là tương đẳng phải nên (x,a) ∈L kéo theo (xs,as)∈L,
từ đó xs ∈L b Vậy σ ánh xạ L a vào L b và tương tự σ ’ ánh xạ L b vào L a .
Giả sử x ∈L a Khi đó tồn tại phần tử t ∈S 1 sao cho x = ta Do đó xσ
σ ’ = xss’ = tass’ = tbs’ = ta = x.
Vậy σ σ ’ là phép biến đổi đồng nhất của L a Tương tự, σ σ ’ là phép biến
đổi đồng nhất của L b, nên σ và σ ’ là các ánh xạ một- một ngược nhau từ L a lên
L b và ngược lại
Ta chứng tỏ σ bảo toàn các R – lớp Thực vậy, nếu x ∈L a và y = xσ = xs
thì ys’ = x, nghĩa là (y,x) ∈R Tương tự ta cũng chứng minh được σ’ bảo toàn
các L– lớp 1.2.6 Định lý 1.2.6 Giả sử a và c là các phần tử D – tương đương tùy ý thuộc
nửa nhóm S Khi đó tồn tại phần tử b∈S sao cho (a,b) ∈R và (b,c) ∈L và do đó
as = b, bs’ = a, tb = c, t’c = b với s, s’, t, t’ nào đó thuộc S 1 Các ánh xạ x→txs (x
∈H a ) và z→tzs’ (z∈H c ) ngược nhau và ánh xạ một – một các lớp H a và H c sang
lẫn nhau Đặc biệt, hai H – lớp nằm trong cùng một D – lớp thì có cấp như nhau.
Trang 12Chứng minh Theo Bổ đề đối ngẫu với Bổ đề Grin, các ánh xạ τ : y→ty (y ∈R b )
và τ ′: z→t’z (z∈R c ) (y∈R b ) ngược nhau, bảo toàn các L – lớp và ánh xạ một
– một từ R b lên R c và ngược lại
Giả sử σ và σ′ là các ánh xạ trong Bổ đề Grin, nhưng thu hẹp trên H a và
H b tương ứng (vì theo Bổ đề Grin các ánh xạ σ và σ ′ bảo toàn các R – lớp nên
các thu hẹp của chúng ánh xạ một – một từ H a lên H b và ngược lại) Tương tự,giả sử τ và τ ′được thu hẹp trên H b và H c tương ứng Khi đó στ và τ σ′ ′ là các
ánh xạ một – một ngược nhau từ H a lên H b và ngược lại Nhưng chúng trùng vớicác ánh xạ nêu trong định lý
1.2.7 Định lý Tích LR của L – lớp và R – lớp bất kỳ L và R tương ứng của nửa
nhóm S được chứa hoàn toàn trong một D – lớp của S.
Chứng minh Định lý tương đương với điều khẳng định rằng nếu a, a’, b, b’ là
các phần tử thuộc S mà a La’.bRb’ thì abDa’b’ Vì L là một tương đẳng phải
nên (a,a’) ∈L kéo theo (ab,a’b) ∈L Vì R là một tương đẳng trái nên
(b,b’) ∈R kéo theo (a’b,a’b’) ∈R Do đó (ab,a’b’) ∈D.
1.3 D – Lớp chính quy
1.3.1 Định nghĩa D – lớp D của một nửa nhóm S được gọi là chính quy nếu mỗi
phần tử của D chính quy, nghĩa là với mọi a∈D, tồn tại x ∈S sao cho
a = axa.
Định lý sau đây chứng tỏ rằng nếu D là D – lớp không chính quy thì trong D
không có phần tử nào chính quy cả, khi đó ta nói rằng D không chính quy Phần
còn lại của tiết này trình bày lý thuyết các D – lớp chính quy của một nửa nhóm
tùy ý
1.3.2 Định lý (i) Nếu D – lớp D của một nửa nhóm S chứa phần tử chính quy thì
mỗi phần tử thuộc D là chính quy.
Trang 13(ii) Nếu D chính quy thì mỗi L – lớp và mỗi R – lớp chứa trong D đều
chứa lũy đẳng.
Chứng minh Ta có thể phát biểu kết quả Phần tử a thuộc nửa nhóm S là chính quy khi và chỉ khi iđêan chính trái (phải) của nửa nhóm S sinh bởi a sẽ được sinh bởi một lũy đẳng e nào đó, nghĩa là aS 1 = eS 1 (S 1 a = S 1 e) một cách khác: Phần tử
a ∈ S là chính quy khi và chỉ khi R a (L a ) chứa lũy đẳng Từ đó suy ra rằng nếu R
– lớp R ( L – lớp L) chứa phần tử chính quy thì nó chứa lũy đẳng và mỗi phần tử
thuộc R(L) chính quy Vì mỗi R – lớp của S chứa trong D đều giao với mỗi L –
lớp của S chứa trong D, nên điều khẳng định (i) là hiển nhiên Nhưng khi đó suy
ra (ii)
Ta nhắc lại rằng hai phần tử a và a’ thuộc nửa nhóm S gọi là ngược nhau, nếu aa’a = a và a’aa’ = a.
Hai Bổ đề sau đây là hiển nhiên.
1.3.3 Bổ đề Nếu a và a’ là các phần tử ngược nhau thuộc một nửa nhóm S, thì e
= aa’ và f = a’a là các lũy đẳng, hơn nữa ea = af = a và a’e = fa’ = a’ Do đó e
∈R a∩L a’ ; f∈R a’ ∩L a Các phần tử a, a’, e, f cùng thuộc một lớp D – lớp của S 1.3.4 Bổ đề (i) Nếu a là phần tử chính quy thuộc nửa nhóm S thì aS 1 = aS và S 1 a
1.3.6 Bổ đề Một H – lớp có thể chứa không quá một lũy đẳng.
Chứng minh Nếu e và f là các lũy đẳng, hơn nữa H e = H f thì theo Bổ đề
1.3.5, có e và f là đơn vị hai phía nên e = f
Trang 141.3.7 Định lý (Grin) Nếu các phần tử a, b, ab thuộc cùng một lớp H – lớp H
của nửa nhóm S, thì H là một nhóm con Đặc biệt, mọi H – lớp chứa lũy đẳng
đều là nhóm con.
Chứng minh Trước hết ta chứng minh rằng nếu h và hs(sh) cùng thuộc một H
– lớp H của nửa nhóm S, thì Hs = H(sH = H) Thật vậy, khi đó h Rhs và từ Bổ đề
Grin (1.2.5) suy ra rằng ánh xạ x→xs là ánh xạ một – một từ H h lên H hs tức là từ
H lên chính nó Mệnh đề đối ngẫu suy ra từ Bổ đề Grin.
Bây giờ giả sử a, b, ab thuộc cùng một H – lớp H Theo chú ý trên Hb = H.
Giả sử x, y là các phần tử tùy ý thuộc H Khi đó xb = Hb = H Vì b và xb cùng thuộc H, nên từ chú ý trên suy ra rằng xH = H Khi đó xy∈H Lại dùng chú ý
trên ta thấy Hy = H Từ đẳng thức xH = Hy = H với x, y tùy ý thuộc H ta suy ra
H là nhóm con của S
1.3.8 Định lý Nếu a và b là các phần tử thuộc cùng một nửa nhóm S, thì ab∈R a
∩L b khi và chỉ khi R b∩L a chứa lũy đẳng Khi đó aH b = H a b = H a H b = H ab = R a∩
L b
Chứng minh Trước hết ta giả thiết rằng ab∈R a∩L b Từ điều kiện ab∈R a suy ra
tồn tại phần tử b’∈S sao cho abb’ = a Theo Bổ đề Grin, các ánh xạ
:x xb x L( a)
σ → ∈ và σ ′ :y→yb y L′ ( ∈ ab) ngược nhau, bảo toàn các R – lớp và ánh
xạ một – một tương ứng từ L a lên L ab và từ L ab lên L a Nhưng ab∈L b và do đó L ab
= L a Như vậy σ ′ánh xạ phần tử b∈L b thành phần tử bb’∈L b Hơn nữa, bb’∈Rb
vì σ ′bảo toàn các R – lớp Do đó bb’∈R b∩L a Nếu x∈L a thì xbb’ = xσσ ′
= x Đặt x = bb’ ta kết luận rằng x là lũy đẳng.
Đảo lại, giả thiết rằng R b∩L a chứa lũy đẳng e Khi đó eb = b theo Bổ đề
1.3.5 Vì eRb nên theo Bổ đề Grin suy ra rằng ánh xạ σ :x→xb x L( ∈ a) bảo toàncác R – lớp và ánh xạ một – một từ L e lên L b Vì a∈L e nên ab∈L b ; hơn nữa ab∈
R a và σ bảo toàn các R – lớp Do đó ab∈R a ∩L b.
Trang 15Nếu giữ nguyên giả thiết R b∩R a chứa lũy đẳng e và các phần tử x∈H a , y∈
H b thì e∈R y∩L x và ta kết luận rằng x, y∈R x∩L y = R a∩L b theo điều vừa chứng
minh trên Do đó H a H b⊆R a∩L b Vì L e = L a và L b = L ab nên σ: x→xb ánh xạ L a
lên L ab Vì σ bảo toàn các R – lớp nên nó ánh xạ H a lên H ab , vì vậy 0 a b =
H ab Do đó H b a ⊆H H a b ⊆R a∩L b =H ab =H b a nghĩa là H b H H a = a b =H ab =R a ∩L b.
Bằng cách đối ngẫu ta được aH b = H ab
Định lý sau đây mô tả tất cả các phần tử ngược với phần tử chính quy a của nửa nhóm S Định lý đó chứng tỏ rằng tồn tại tương ứng một – một giữa tập tất cả các cặp (e,f) các lũy đẳng sao cho e∈R a và f∈L a Phần tử a’ ứng với cặp (e,f) sẽ thuộc R f ∩L e.
1.3.9 Định lý Giả sử a là phần tử chính quy của nửa nhóm S.
(i) Mỗi phần tử ngược với a nằm trong D a
(ii) H – lớp H b chứa phần tử ngược với a khi và chỉ khi cả hai H – lớp R a∩
L b và R b∩L a chứa lũy đẳng.
(iii) Một H – lớp không chứa quá một phần tử ngược với a.
Chứng minh Mệnh đề (i) là hệ quả trực tiếp của Bổ đề 1.3.3 Ta chứng minh (ii).
Trước hết ta giả thiết rằng H b chứa phần tử ngược a’ và a Theo Bổ đề 1.3.3 các
H – lớp R a∩L b (= R a∩L b′) và R b∩L a (= R a’∩L b ) chứa các lũy đẳng aa’ và a’a
tương ứng
Đảo lại, giả thiết rằng e là lũy đẳng thuộc R a∩L b và f là lũy đẳng thuộc R b∩L a.
Từ các điều kiện (a,e) ∈R và (a,f) ∈L và áp dụng Bổ đề 1.3.5 suy ra ea = a =
af và nếu áp dụng Bổ đề 1.3.4 suy ra e = ax = ya với x, y nào đó thuộc S Đặt a’
= fxe Khi đó
fa’ = a’e = a’
aa’ = afxe = axe = e2 = e a’a = fa’a = yaa’a = yea = ya = f
Trang 16Vì aa’a = ea = a, a’aa’ = a’e = a’ nên các phần tử a và a’ ngược nhau Từ các đẳng thức a’e = a’, aa’ = e suy ra (a’,e) ∈L Do đó a’∈R f∩L e = R b∩L b = H b.
Cuối cùng ta chứng minh (iii) Giả sử b và c là các phần tử ngược với a và
H – tương đương với nhau Theo Bổ đề 1.3.3, ab là lũy đẳng thuộc R a∩L b còn ac
là lũy đẳng thuộc R a∩L c Nhưng L b = L c từ đó theo Bổ đề 1.3.6, có ab = ac.
Tương tự từ đẳng thức R b = R c suy ra ba = ca Do đó b = bab = cab = cac = c
1.3.10 Hệ quả (i) S là nửa nhóm ngược khi và chỉ khi mỗi L – lớp và mỗi R
– lớp của S chỉ chứa một lũy đẳng.
(ii) Nếu D là một D – lớp của nửa nhóm ngược S, thì tồn tại tương ứng một
– một giữa tập các L – lớp chứa trong D và tập các R – lớp chứa trong D sao
cho L – lớp L ứng với R – lớp R khi và chỉ khi R∩L chứa lũy đẳng.
Chứng minh Theo Định lý 1.3.9, điều kiện nêu trong mệnh đề (i) có nghĩa là đối
với mỗi phần tử thuộc S có đúng một phần tử ngược với nó, từ đó suy ra (ii)
Giá trị của Hệ quả 1.3.10 (ii) ở chỗ ta có thể đặt các L – lớp và R – lớp chứa
trong D – lớp D của nửa nhóm ngược S sao cho các H – lớp chứa lũy đẳng và
chỉ chúng nằm trên đường chéo chính Khi đó Định lý 1.3.9 chứng tỏ phần tử
ngược a-1 của a∈D nằm trong H – lớp được sắp xếp qua đường chéo chính 1.3.11 Định lý Giả sử e, f là các lũy đẳng D – tương đương với nhau thuộc một
nửa nhóm S Giả sử a là một phần tử tùy ý cố định thuộc R e∩L f và giả sử a’ là
phần tử ngược với a thuộc R f∩L e (xem Định lý 1.3.9) Khi đó các ánh xạ x→
a’xa, y→aya’ là các đẳng cấu ngược nhau tương ứng từ H e lên H f và từ H f lên
H e
Chứng minh Giả sử x∈H e Áp dụng hai lần Định lý 1.3.8 ta có:
xa∈R e∩L a và a’xa∈R a’∩L xa = R a’∩L a = H f.
Tương tự, y∈H f kéo theo aya’∈H e Nếu x∈H e thì a(a’xa)a’ = exe = x và nếu y∈
H f thì a’(aya)a = fyf = y Do đó các ánh xạ x→a’xa, y→aya’ ngược nhau và ánh