đề thi ngành công nghệ sinh học
Trang 1ĐỀ THI
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG A2 – PHẦN SINH HỌC ĐỘNG VẬT
NĂM HỌC 2009 - 2010 - 2011
CHỌN MỘT DỮ KIỆN ĐÚNG
1 Ở động vật có vú, sự thụ tinh diễn ra:
a Trong tử cung,
b Trong âm hộ,
c Trong ống dẫn trứng,
d Trong buồng trứng.
Vì trong ống dẫn trứng là nơi mà quá trình thụ tinh diễn ra (tinh trùng tiếp xúc với trứng ) , môi trường này có điều kiện thích hợp để xác suất thành công của quá trình thụ tinh
là cao nhất Còn trong những môi trường khác như : tử cung, âm hộ, buồng trứng thì xác suất thành công thấp hơn do điều kiện không thuận lợi có thể có nhiều acid hay bazơ khiến chho tinh trùng yếu hay chết Âm hộ (âm đạo) là một môi trường có tính acid.
2 Các liên kết hóa học yếu trong tổ chức sống:
a Chủ yếu là dạng cộng hóa trị,
b Mạnh nhất là liên kết kị nước,
c Mạnh nhất là liên kết hydro,
d Chỉ có trong môi trường ngoại bào.
Liên kiết kị nước hình thành do các phân tử không thích nước ( không tan trong nước ) như lipid, chúng liên kết lại với nhau để giảm sự tiếp xúc với phân tử nước, lipid là thành phần chính để hình thành nên thành cũng như vách tế bào nên chúng được coi là liên kết chủ yếu nhất.
3 Telomer là cấu trúc:
a Khảm ở đầu mỗi gen,
b Có khả năng phiên mã,
c Khảm ở đầu nhiễm sắc thể,
d Điều kiển sự phiên mã.
Telomer là cấu trúc được khảm ở đầu NST có chức năng bảo vệ củng như cô lập NST thể này với NST khác, bảo đảm cho chúng không tiếp xúc với nhau, làm sai lệch thông tin di truyền Telemer được ví như một cái “ mủ bảo hiểm” cùa NST.
4 Một trong các đặc điểm của động vật bậc cao là:
1
Trang 2a Sự sinh sản hữu tính,
b Có cơ chế tự dưỡng,
c Chỉ diễn ra sự thụ tinh trong,
d Luôn có chu kì động dục.
Sinh sản hữu tính là một trong những đặc điễm quan trọng của động vật bậc cao, nhờ sinh sản hữu tính mà các thông tin di truyền được truyền lại hiệu qua qua nhiều thế hệ Sinh sản hữu tính còn làm tăng các biến dị di truyền ở thế hệ con, giúp chúng thích nghi tốt hơn với môi trường.
Luôn có chu kỳ đông dục là sai, và động vật phải có giai đoạn già đi, khi đó chu trình trứng chính không còn, trứng không rụng nên tinh trùng không thể gặp trứng quá trình thụ tinh không diễn ra.
5 Phospho và Canxi:
a Là thành phần chính trong cấu trúc mô xương,
b Là thành phần chính trong cấu trúc tế bào xương,
c Là thành phần chính trong cấu trúc ATP,
d Có nhiều trong mô mỡ.
Xương là một mô sống, là một dạng đặc biệt của mô liên kết, thành phần ngoài của xương bị canxi hóa nên trở nên rắn chắc Xương cón có vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa canxi trong cơ thể Xương là nơi tập trung nhiều Canxi và phospho trong cơ thể.
6 Trình tự đúng của quá trình phát triển phôi thai:
a Hợp tử - giao tử - phôi nang – phôi dâu,
b Giao tử - hợp tử - phôi nang – phôi dâu,
c Phôi nang – phôi dâu – hợp tử - giao tử,
d Giao tử - hợp tử - phôi dâu – phôi nang
Khi chưa gặp nhau, tinh trùng va trứng gọi là giao tử, khi tinh trùng đi vào trứng trong quá trình thụ tinh thì gọi là hợp tử, hợp tử tiếp tục phân chi nhỏ hơn nửa thành phôi dâu ( nhìn dưới kinh hiển vi rất giống hình trái dâu chín lên gọi là phôi dâu ), phôi dâu bắt đầu phân chia thành nhiều nang nên gọi là phôi nang,
7 Nguyên tố nào có khối lượng lớn nhất trong cơ thể người:
a Hydro,
b Oxy,
c Carbon,
d Nitơ.
Oxi là nguyên tố thiết yếu cho quá trình sống, theo nghiên cứu một người cân nặng gần 70kg thì có đến 45kg là oxi chiếm hơn 64%.
8 Mô thần kinh có nguồn gốc:
a Từ lá phôi trong,
b Từ lá phôi giữa,
c Từ lá phôi ngoài,
d Từ cả ba lá phôi.
Trang 3Hê thần kính có nguồn gốc từ lá phôi ngoài, do tấm thần kinh ở dọc lưng phôi lõm xuống, tạo thành ống thần kinh.
9 Các tế bào máu có nguồn gốc từ:
a Ngoại phôi bì,
b Trung phôi bì,
c Nội phôi bì,
d Cả ba lá phôi.
10 Các sợi trong cấu trúc mô liên kết có nguồn gốc từ:
a Dưỡng bào,
b Bạch cầu trung tính,
c Tế bào gốc da,
d Nguyên bào sợi,
11 Các tế bào trong cấu trúc biểu mô tầng có:
a Cấu trúc trụ tầng,
b Cấu trúc lát đơn,
c Cấu trúc vuông đơn,
d Cấu trúc trụ đơn.
12 Quá trình biệt hóa tế bào sừng của da:
a Diễn ra ở lớp đáy,
b Diễn ra ở lớp hạt,
c Diễn ra ở lớp gai,
d Diễn ra ở lớp sừng.
Lớp hạt ( stratum granulosum ) gồm 3-5 lớp tế bào đa diện, hỉnh thoi dẹp ở trên có gai
Tế bào có nhân phân thùy, trong bào tương có nhiều hạt chứa sắc tố và các hạt
keratohyallin bắt màu vớ bazo đậm Chúng tự hủy theo chương trình để sẳn sàng chuyển thành dạng hạt tế bào sừng.
13 Tế bào gốc:
a Chỉ có ở phôi,
b Chỉ có trong tủy xương,
c Có khả năng thay đổi biệt hóa,
d Không có khả năng phiên mã.
Tế bào gốc là một tế bao đặc biệt nó có mặt hầu hết ở mọi nơi trong cơ thể, và đặc điểm quan trọng ở tế bào gốc là khả năng thay đổi và biêt hóa Nhờ khả năng này mà, chúng
có thể biển đổi thành mọi loại tế bào có các vai trò và chức năng khau.
14 Tế bào sinh dục:
a Có khả năng tạo giả túc để di chuyển,
b Được hình thành ở giai đoạn thai nhi,
c Hoạt động cần ít năng lượng,
d Cũng có khả năng tự biệt hóa.
Đuôi cùa tinh trùng không được gọi là dả túc, mà chỉ là sự biến đổi biệt hòa chức năng của trung tử (giai đoạn hình thành đuôi phát sinh nhiều tơ và sợi trục) giúp tinh trùng di chuyển Tế bào sinh dục đã được hình thành sớm từ giai đoạn thai nhi, nhưn g đến khi trưởng thành mới bắt đầu qua trình hoạt động và biệt hóa.
3
Trang 415 Mô xương:
a Không có cấu trúc mạch máu,
b Có thành phần ổn định suốt đời sống,
c Không chứa các cấu trúc protein,
d Chứa nhiều tế bào sừng.
16 Phôi nang:
a Được hình thành trong lớp niêm mạc tử cung,
b Trung bình có từ 16 – 32 tế bào,
c Có cấu trúc bao gồm 3 lớp,
d Được phát triển trong ống dẫn trứng
17 Trong cơ thể người, tỷ lệ nước cao hơn ở:
a Mô não,
b Mô biểu bì,
c Mô cơ,
d Mô xương.
18 Trình tự đúng của một cung phản xạ:
a Thần kinh trung ương – thần kinh hướng tâm…,
b Thần kinh ly tâm – thần kinh trung ương…,
c Thần kinh hướng tâm – thụ quan…,
d Thần kinh ly tâm – tác quan…,
Tác nhân kích thích Thu quan Thần kinh hướng tâm Thần kinh trung ương Thần kinh ly tâm Tác quan Phản ứng trả lời.
19 Cơ chế truyền tín hiệu của hormone:
a Không cần nhiều năng lượng nội bào,
b Không phụ thuộc vào bản chất hormone,
c Luôn phụ thuộc vào các thụ thể màng,
d Luôn phụ thuộc vào xung thần kinh.
Cơ chế phát tín hiệu của hormone dùng nhiều năng lượng nội bào, và không phụ thuộc vào loại hormone Một số tín hiệu hormone không phu thuộc nhiều vào xung thần kinh.
20 Hormone của người và động vật:
a Tất cả đều có bản chất là protein,
b Chỉ có hoạt tính khi gắn thụ thể đặc hiệu,
c Có khả năng xúc tác phản ứng,
d Có thể tham gia vào cấu trúc tế bào.
Hormone là một chất hóa học, được ví như một sứ giả hóa học vận chuyển tính hiệu, không có chức năng xúc tác phản ứng ( chỉ có enzym mới có chức năng này ), vì không
có bản chất là protein nên hormone không thế nào tham gia vào cấu trúc tế bào.
21 Lợi ích của công nghệ hỗ trợ sinh sản là:
a Nhân bản người,
b.Tạo ra loài mới,
Trang 5c Nhằm biến đổi thế giới sống,
d.Tất cả 3 dữ kiện trên đều sai
Mục đích của công nghệ hộ trợ sinh sản là giúp duy trì nòi giống, ( giúp đẻ nhiều ở động vật và chửa trị vô sinh ở người Các phương pháp sinh học đều phải dự trên những quy luật nhất định của cuộc sông, do đó không thề nào là trái lại hay vì mục đích biến đổi sự sống.
22 Để thực hiện hỗ trợ sinh sản:
a Cần phải giải phẫu buồng trứng,
b.Cần phải thu được các giao tử,
c Cần phải có tử cung nhân tạo,
d.Cần phải xác định nhóm máu.
Giao tử là nguyên liệu cần thiết cho quá trình hộ trợ sinh sản, từ giao tử qua các bước hổ trợ sinh sản mới tao thành hợp tử
23 Chuyển phôi là kỹ thuật:
a Phôi từ buồng trứng cá thể này đưa vào cá thể khác,
b.Phôi từ ngoài cấy vào cá thể khác,
c Bơm tế bào tinh trùng vào âm đạo,
d.Bơm kết hợp cả trứng và tinh trung vào âm đạo.
24 Trong dẫn tinh nhân tạo, sẽ là sai nếu như:
a Bơm tinh trùng vào âm đạo,
b.Bơm tinh trùng vào cổ tử cung,
c Bơm tinh trùng vào ống dẫn trứng,
d.Bơm tinh trùng vào vòi ống dẫn trứng.
Vì nếu bơm tinh trùng vào âm đạo tinh trùng phải mất quang đường rất dài để đi tới trứng làm giảm năng suất thụ tinh, ngoài ra âm đạo gần với môi trường ngoài nên dể làm cho tinh trùng chết ( do có hàm lượng acid cũng như bazo cao ).
25 Có thể bảo quản tế bào người trong điều kiện:
a Tủ lạnh dân dụng,
b.Ở 0 0 C,
c Ở -196 0 C,
d.Ở môi trường nhiệt độ phòng.
26 Trong kỹ thuật IVF, người ta chọc hút buồng trứng nhằm:
a Kích thích cho trứng chín,
b Kích thích cho trứng rụng,
c Kích thích trứng thụ tinh,
d.Không dữ kiện nào đúng
Đầu tiên là kích thích buồng trứng để có nhiều trứng phát triển giúp tăng hiệu quả điều trị Sau đó, thực hiện chọc hút noãn với máy siêu âm đầu dò âm đạo Noãn của người sau khi chọ chút được sẽ được nuôi cấy với tinh trùng để thụ tinh tao phôi.
27 Kỹ thuật ICSI có thể:
a Nhằm chuyển gen,
b.Nhằm chuyển tinh trung vào trứng,
5
Trang 6c Nhằm thu nhận tế bào gốc
d.Tất cả 3 dữ kiện trên đều đúng
28 Tế bào ung thư có thể có nguồn gốc từ:
a Tế bào tiền thân bình thường,
b.Tế bào gốc bình thường,
c Tế bào gốc ung thư,
d.Tất cả 3 dữ kiện trên đều đúng
Mọi tế bào đều có thể là tế bào ung thư, tế bào ung thư là môt tế bào tăng sinh không kiểm soát Vì ung thư là do tổn thương DNA một bệnh lý về gen
29 Khối u từ tế bào gốc sớm và tế bào gốc muộn khác nhau:
a Ở vị trí sinh khối u,
b.Ở lứa tuổi người bệnh,
c Ở khả năng di căn,
d.Ở giới tinh người bệnh.
Vì khi xác định đặc tình tế bào ung thư người ta thường chú ý đến khả năng di căn của chúng, tế bào ung thu lành tính không di căn ( nên dể bị cô lập và chửa trị ), tế bào ung thư ác tính có khả năng di căn theo dòng máu (nên khó có khả năng cô lập và chửa trị ),
nó cũng được xem như là khối u từ tế bào gốc sớm và khối u từ tế bào gốc muộn.
30 Chọn trình tự đúng trong phương pháp nghiên cứu ung thư:
a Tách thu tế bào - mô ung thư - mô ung thư đã xử lý,
b Mô ung thư - mô ung thư đã xử lý - tế bào gốc được nuôi,
c Tế bào gốc - tạo khối u trên chuột - mẫu tế bào nuôi sơ cấp.
d Mô ung thư đã xử lý - tế bào gốc - mẫu mô ung thư
Để nghiên cứu tế bào ung thư thì người ta thương đưa chúng về dạng tế bào gốc, hiện nay đây là một phương pháp hiệu quả, vì tất cả tế báo đều có nguồn gốc từ tế bào gốc, nên khi ta đưa chúng về trạng thái bann đầu thì ta dể dàng tiềm hiểu nguyên nhân va nguồn gốc để các một phương cách chửa trị chính xác.
31 Một trong các đặc điểm của tế bào gốc ung thư là:
a Không gây di căn,
b Có thể kháng tia xạ,
c Không kháng thuốc,
d Có thể tự chết (apoptosis).
Tế bao gốc ung thư làm một đối thủ “bất khả chiến bại” chúng có khả năng di căn, kháng thuốc và kháng xạ Nhưng một điều đáng nói là đối thủ này lại có khả năng tự chết, đến nay con người chưa hiểu rỏ được co chế này để mà có thể tiêu diệt chúng.
32 Trong điều trị ung thư, liệu pháp trúng đích là:
a Tấn công tín hiệu (marker) bề mặt,
b Giải phẫu cắt toàn bộ khối u,
c Xạ trị liều mạnh,
d Cả 3 dữ kiện trên đều sai.
Trang 7Liệu pháp nhắm trúng đích (LPNTĐ) là dùng các loại thuốc để khóa sự tăng trưởng và lan tràn của ung thư Chúng can thiệp vào các phân tử đặc hiệu trong cơ chế sinh ung và
sự tăng trưởng của khối bướu Vì các nhà nghiên cứu gọi các phân tử này là "các đích phân tử" (molecular targets), nên các liệu pháp này được gọi là liệu pháp nhắm đích phân tử (molecularly targeted therapies) hay là liệu pháp trúng đích (targeted therapies – LPTĐ) Các LPTĐ được dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau, hoặc kết hợp với các liệu pháp khác
Các LPTĐ can thiệp vào sự tăng trưởng và sự phân đôi của tế bào ung thư theo nhiều đường khác nhau cũng như tại những điểm thay đổi trong suốt quá trình hình thành tăng trưởng và lan tràn của ung thư Nhiều loại LPTĐ nhắm vào các prôtêin có liên hệ tới quá trình dẫn truyền tín hiệu Khi khóa các tín hiệu báo cáo cho các tế bào ung thư tăng trưởng và sinh sôi vô tổ chức, các LPTĐ có thể giúp làm dừng sự tăng trưởng và phân đôi của các tế bào ung thư Các đích phân tử khác là sự biểu hiện gen, sự sinh mạnh, sự chết tế bào
33 Người có vai trò lớn trong việc tách khoa học ra khỏi tôn giáo là:
a Hippocrates,
b Aristote,
c Democrite,
d Thalet.
34 Người đầu tiên đưa ra các thuyết về hoạt động tuần hoàn là:
a Leonardo Da Vinci,
b Andreas Vesalius,
c William Harvey,
d Giovanni Battista
35 Colony là cụm từ chỉ:
a Sự tương tác qua lại giữa các tế bào,
b Sự cạnh tranh môi trường sống giữa các tế bào,
c Sự liên kết quần tạo thể giữa các tế bào,
d Sự tiêu diệt nhau giữa các tế bào
Colony : bầy đoàn, tập đoàn
36 Tìm trình tự đúng (khối lượng nguyên tố trong cơ thể người):
a Clorua > Hydro > Carbon,
b Nitrogen > Lưu huỳnh > Natri,
c Oxy > Kali > Canxi,
d Phosphate > Clorua > Carbon
37 Trong cơ thể người, tế bào có khả năng tạo giả túc là:
a Bạch cầu ưa acid,
b Bạch cấu ưa bazơ,
c Bạch cầu trung tính,
d Hồng cầu
Bạch cầu, hay bạch huyết cầu (nghĩa là "tế bào máu trắng", còn được gọi là tế bào miễn dịch), là một thành phần của máu Chúng giúp cho cơ thể chống lại các bệnh truyền nhiễm và các vật thể lạ trong máu Chúng là một phần của hệ miễn dịch, số lượng bạch cầu các loại trong một lít máu người lớn khỏe mạnh dao động từ 4x109 tới 11x109
7
Trang 8Bạch cầu hạt trung tính (1100-7000/mm3) chứa nhiều enzym thủy phân Vai trò của nó là thực bào Một bạch cầu trung tính có thể thực bào từ 5-20 vi khuẩn Do vậy nên bạch cầu trung tính phải có khả năng tao giả túc để di chuyển và ăn các loại vi khuẩn
38 Sự phân loại mô dựa vào:
a Chức năng mô,
b Cấu trúc mô,
c Nguồn gốc mô,
d Tất cả 3 dữ kiện trên đều có thể
Phài biết nguồn gốc của mô từ đâu loại gì động vật hay thực vật, cấu trúc hình dạng ra sao, mô nằm ở đâu trong cơ thể cần khảo sát và chức năng của chúng
39 Trình tự đúng của các cấp độ sống:
a Bào quan - tế bào - mô,
b Cơ thể - cơ quan - quần thể,
c Hệ sinh thái - quần thể - quần xã,
d Quần xã - tế bào - cơ thể
40 Tìm ý sai:
a Cơ thể mang đặc điểm di truyền của loài,
b Cơ thể không thể tự trao đổi chất,
c Cơ thể là một hệ thống mở,
d Cơ thể có khả năng thích nghi
Cơ thể là một hệ thống mở có khả năng thích nghi và trao đổi chất cũng như năng lượng với môi trường bên ngoài, có khả năng di truyền các đặc tính thích nghi của loài cho các thế hệ sau Đặc biệt có khả năng tự trao đổi chất để duy trì trạng thái cân bằng cho cơ thể
41 Màng hoạt dịch có chức năng:
a Bao bọc khớp và gân,
b Bao nội quan lồng ngực,
c Lót trong của ống tiêu hóa,
d Bao bọc ngăn cách các mô
Màng hoạt dịch phủ vào mặt trong của bao khớp cùng với các mặt của khớp giới hạn nên ổ khớp Nó tiết ra một chất dịch dính chặt như lòng trắng trứng gọi là hoạt dịch Chất này có tác dụng bôi trơn các mặt khớp và cung cấp chất dinh dưỡng cho các cấu trúc bên trong ổ khớp giúp duy trì tính bền vững của khớp
Trang 942 Em bé IVF đầu tiên của Việt Nam chào đời:
a Ngày 30/4/1996,
b Ngày 30/4/1997,
c Ngày 30/4/1998,
d Ngày 30/4/1978
Năm 1998 đánh dấu bước ngoặc trong điều trị vô sinh tại Việt Nam bởi sự ra đời của những em bé đầu tiên từ phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm, mang đến
sự hy vọng và niềm hạnh phúc vô bờ đến những đôi vợ chồng hiếm muộn
43 Không bào (vacuole):
a Chỉ có ở tế bào vi sinh vật,
b Chỉ có ở tế bào thực vật,
c Có thể có ở tế bào động vật,
d Không thể có ở tế bào động vật
Không bào ở tế bào động vật thường thấy ở tế bào bào động vật nguyên sinh Động vật nguyên sinh là một dạng sống đơn giản, mặc dù cơ thể chỉ có một tế bào, nhưng có khả năng thực hiện đầy đủ các hoạt động sống như một cơ thể đa bào hoàn chỉnh, chúng có thể thu lấy thức ăn, tiêu hóa, tổng hợp, hô hấp, bài tiết, điều hòa ion và điều hòa áp suất thẩm thấu, chuyển động và sinh sản Sở dĩ chúng
có thể thực hiện được các hoạt động sống đó là vì trong cơ thể cũng có những cấu
tử giống với các cấu tử ở tế bào của cơ thể đa bào như nhân, ty thể, mạng nội chất,
hệ Golgi, không bào co bóp và không bào tiêu hóa
44 Cấu trúc của ECM có:
a Màng tế bào, dịch ngoại bào, sợi actin,
b Dịch ngoại bào, collagen, elastin,
c Chất hữu cơ, các thụ thể màng, myosin,
d Dịch ngoại bào, collagenase, elastin
Tế bào hoạt động nằm trong chất nền ngoại bào ECM (Extra cellular matrix) ECM có chứa các hợp chất phân tử cao như collagen, elastin, laminin,
fibronectin…
45 ECM có vai trò:
a Giá thể cho tế bào,
b Hình thành liên kết mô,
c Vận chuyển thông tin ngoại bào,
d Cả 3 dữ kiện trên đều đúng
Ngoài vai trò làm cấu trúc như một giá thể cho các tế bào, ECM còn có vai trò sinh lý như một vi môi trường của các tế bào Mỗi mô khác nhau có thành phần ECM của riêng nó Do đó, việc bổ sung ECM thích hợp vào nuôi cấy in vitro giúp các tế bào gốc có thể biệt hóa thành các tế bào mong muốn
46 Ba lá phôi (đĩa phôi) được hình thành:
9
Trang 10a Ở ngày thứ 10 của quá trình thụ tinh,
b Ở tuần thứ nhất của quá trình thụ tinh,
c Ở tuần thứ hai của quá trình thụ tinh,
d Ở tuần thứ ba của quá trình thụ tinh
Sự tạo phôi vị : là quá trình biến đĩa phôi 2 lá thành phôi 3 lá ( ngoài bì, trung bì,
và nội bì ); xác lập trục đầu đuôi và các mặt phẳng đối xứng hai bên Trong quá trình này, các nhóm tế bào di chuyển đến những vị trí xác định, biệt hóa thành các
cơ quan
47 Mô liên kết có nguồn gốc từ:
a Lá phôi giữa,
b Lá phôi ngoài,
c Lá phôi trong,
d Cả 3 lá phôi
"Mô liên kết"là loại mô phổ biến nhất trong cơ thể.Mô liên kết có ở hầu hết khắp các bộ phận của cơ thể,xen giữa các mô khác, chúng gắn bó với nhau Mô liên kết
có nguồn gốc từ lá phôi giữa,tức là từ trung mô
48 Hệ động mạch của người có cấu trúc là:
a Mô cơ tim,
b Mô cơ vân (xương)
c Mô cơ trơn,
d Kết hợp giữa mô cơ vân và cơ tim
49 Hệ tĩnh mạch của người có nguồn gốc từ:
b Lá phôi trong,
c Lá phôi giữa,
d Cả 3 lá phôi
Tĩnh mạch được cấu thành từ các mô liên kết, nên nguồn gốc của tĩnh mạch cũng
từ lá phôi giửa hay còn gọi là trung mô
50 Hệ thần kinh và các cơ quan cảm giác:
a Có chung nguồn gốc từ mô bì,
b Cùng xuất phát từ một lá phôi,
c Xuất hiện sớm trong quá trình phát triển phôi,
d Cả 3 dữ kiện trên đều đúng
Hệ thần kinh và các cơ quan cảm giác xuất hiện sớm trong quá trình phát triển phôi ( từ tuần thứ 3 đến tuần thứ 8 ), có nguồn gốc chung từ mô bì và cùng xuất phát từ một lá phôi đó là “ngoại bì”