Vớimong muốn vận dụng khoa học Địa lý để đánh giá tiềm năng du lịch và đề xuấthớng khai thác tài nguyên du lịch theo quan điểm phát triển bền vững tại 2 huyện này một cách lô gíc và khoa
Trang 11.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ……… 61.2 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ……… 9
Chơng 2: Đánh giá tài nguyên du lịch tại 2 huyện
Đô Lơng và Con Cuông – Nghệ An Nghệ An
2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ……… 18 đánh giá tài nguyên du lịch
2.2 Cơ sở xác định các chỉ tiêu đánh giá ……… 192.3 Đánh giá tiềm năng du lịch tại 2 huyện
Đô Lơng và Con Cuông – Nghệ An Nghệ An … ………… ……… 25
Chơng 3: Đề xuất hớng khai thác tài nguyên du lịch
theo quan điểm phát triển bền vững tại 2 huyện Đô
L-ơng và Con Cuông Nghệ An– Nghệ An 3.1 Hớng khai thác tài nguyên du lịch theo lãnh thổ ……… 43
3.2.Hớng khai thác tài nguyên du lịch theo quan điểm phát
triển bền vững tại 2 huyện Đô Lơng và Con Cuông – Nghệ An Nghệ An … 543.3 Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tài nguyên du lịch
có hiệu quả tại 2 huyện Đô Lơng và Con Cuông – Nghệ An Nghệ An …… 60
Phần kết luận ……… ……… ……… ……… ……… ……… 63
Tài liệu tham khảo ……… ……… ……… ……… ……… ……… 64
Lời cảm ơn
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này em xin đợc bày tỏ sự kính trọng
và lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo T.S Đào Khang ngời đã hớng dẫn em tận tình, chu đáo em trong suốt thời gian qua
Trang
Trang 2Đồng thời em xin đợc chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Địa Lý
đã giảng dạy em trong thời gian 4 năm học qua và tạo điều kiện thuận lợi cho
em hoàn thành tốt đề tài này
Nhân đây em cũng muốn cảm ơn các cơ quan: Sở du lịch Nghệ An,
UBNN huyện Đô Lơng, UBND huyện Con Cuông, Liên đoàn địa chất 4 đã tạo
điều kiện cung cấp nguồn tài liệu cho em làm khoá luận
Cuối cùng, tôi xin đợc cảm ơn các bạn trong tập thể 42 A- Địa Lý, cácban bè gần xa, gia đình đã động viên, góp ý, để tôi vợt lên khó khăn hoàn thànhtốt khoá luận này
Vinh ngày 8 tháng 5 năm 2005 Sinh viên thực hiện: B
Lời cam đoan
Em xin cam đoan rằng đề tài này là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân do thầy giáo T.S Đào Khang hớng dẫn
Đây là công trình cha từng đợc công bố Em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về đề tài của mình
Vinh ngày 8 tháng 5 năm 2005 Sinh viên : Bùi Thị Hậu
Trang 3Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài.
Nằm án ngữ ở đỉnh đầu Trờng Sơn Bắc, mảnh đất Nghệ An có vị trí địa lýrất đặc biệt Đó là nơi giao nhau của 3 đới kiến tạo: đới nâng Pu Hoạt, miền uốnnếp Trờng Sơn và võng chồng Sầm Na Đây còn là nơi giao nhau của khí hậugió mùa chí tuyến của miền Bắc và khí hậu gió mùa xích đạo của miền Nam.Trong lịch sử Địa chất và Hải Dơng học thời Haloxen thì Nghệ An có bờ biểngiáp với các đảo ngoài khơi hiện nay
Chính vị trí độc đáo đó cho nên ở đây không chỉ tồn tại đầy đủ các dạng
địa hình mà thiên nhiên còn ban tặng cho Nghệ An những “thiên cảnh” về tựnhiên và sự giao hoà của nhiều nền văn hoá Do vậy ở xứ Nghệ hội tụ đầy đủ cảtài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn có sức hấp dẫn và có giá trị lớn Trong
đó các huyện Đô Lơng, Con Cuông là một trong những nơi có nhiều tài nguyên
du lịch phong phú nhất
Những tài nguyên này sẽ là tiền đề để xây dựng du lịch tỉnh nhà trởthành ngành mạnh có khả năng “xuất khẩu tại chỗ” đem lại hiệu quả kinh tếcao, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của tỉnh,nhng tài nguyên du lịch ở đây cha đựơc quan tâm nghiên cứu đúng mức Vớimong muốn vận dụng khoa học Địa lý để đánh giá tiềm năng du lịch và đề xuấthớng khai thác tài nguyên du lịch theo quan điểm phát triển bền vững tại 2
huyện này một cách lô gíc và khoa học nên tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu tiềm năng và đề xuất hớng phát triển du lịch bền vững tại 2 huyện Đô Lơng và Con Cuông – Nghệ An Nghệ An” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp cuối khoá Để gópphần nhỏ bé của mình thúc đẩy khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch nơi
đây, nhằm phục vụ cho chiến lợc phát triển du lịch Nghệ An đa Nghệ An trở
Trang 4thành một trong những “trọng điểm” du lịch của cả nớc, tạo thế và lực đẩy mạnhphát triển kinh tế của địa phơng.
2 Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở xây dựng các chỉ tiêu xác định các chỉ tiêu đánh giá tiềm năngphát triển du lịch của các loại tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn ở Đô L-
ơng và Con Cuông, đa ra hớng phát triển du lịch bền vững
3 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Đề tài tập trung vào các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận phát triển du lịch theo quan điểm phát triển
4 Quan điểm nghiên cứu.
Đề tài vận dụng các quan điểm sau:
Cấu trúc ngang thể hiện sự phân chia lãnh thổ thành các đơn vị đó là:
điểm du lịch, cụm du lịch, tuyến du lịch và mối quan hệ của chúng trong đơn vịlãnh thổ tỉnh Nghệ An Chúng tôi vận dụng quan điểm này để xét mối quan hệgiữă các điểm du lịch trong cụm du lịch Đô Lơng – Nghệ An Con Cuông và trong tuyến
du lịch Vinh - Đô Lơng – Nghệ An Con Cuông
Cấu trúc chức năng chính là các yếu tố làm cho quan hệ giữa các cấu trúclãnh thổ du lịch hài hoà và hoạt động hiệu quả
4.2 Quan điểm hoạt động lãnh thổ.
Đây là quan điểm dựa trên cơ sở phân hoá không gian của tự nhiên gắnvới các lãnh thổ nghiên cứu du lịch đợc chia ớc lệ bằng ranh giới nằm ngang
4.3 Quan điểm phát triển bền vững.
Nghiên cứu vấn đề trên cơ sở tôn trọng quy luật phát triển của tự nhiên,chia sẻ quyền lợi và nghĩa vụ vấn đề bảo vệ tài nguyên cho thế hệ mai sau, khaithác tài nguyên du lịch có hiệu quả lâu dài gắn với bảo vệ môi trờng (cả môi tr-
Trang 5ờng tự nhiên và văn hoá) Chúng tôi vận dụng quan điểm này để đề xuất hớngkhai thác tài nguyên du lịch tại 2 huyện Đô Lơng và Con Cuông theo quan điểmphát triển bền vững.
4.4 Quan điểm sinh thái – Nghệ An môi tr ờng.
Sử dụng quan điểm này để đa ra chiến lợc phát triển du lịch bền vững trênquy hoạch chi tiết phù hợp với quy luật phát triển sinh thái của tự nhiên trong đóchú trọng đến tác động của hoạt động khai thác tài nguyên du lịch đến môi tr-ờng sinh thái
4.5 Quan điểm thực tiễn.
Dựa trên cơ sở khai thác tài nguyên du lịch tại các điểm nghiên cứu, đề racác giải pháp, các mô hình tổ chức lãnh thổ du lịch ở hai huyện Đô Lơng và ConCuông
5 Phơng pháp nghiên cứu.
5.1 Phơng pháp tiếp cận và phân tích hệ thống.
Phơng pháp này cho phép tìm kiếm, xây dựng mô hình của đối tợngnghiên cứu, thu thập thông tin ban đầu về đặc điểm tài nguyên du lịch, xây dựngcác chỉ tiêu thích hợp bằng thang điểm để đánh giá tiềm năng du lịch, xác địnhcấu trúc tối u của hệ thống tổ chức lãnh thổ du lịch tại các điểm nghiên cứu
5.2 Phơng pháp nghiên cứu thực địa
Đây là phơng pháp truyền thống của khoa học địa lý Vận dụng phơngpháp này để tiến hành quan sát, mô tả, lập sơ đồ và mô tả đặc điểm bên ngoàicủa tài nguyên tại các điểm du lịch Chúng tôi vận dụng phơng pháp này để lậpsơ đồ vị trí các khu điểm du lịch nh suối khoáng nóng Giang Sơn, sơ đồ cấu trúc
đền Quả Sơn
5.3 Phơng pháp bản đồ.
Sử dụng phơng pháp bản đồ để nghiên cứu, định vị chính xác vị trí địa lý,phân tích mối quan hệ về mặt không gian của điểm nghiên cứu với các điểmxung quanh Đề tài sử dụng bản đồ hành chính, bản đồ du lịch Nghệ An, bản đồkhu du lịch Pù Mát để nghiên cứu, vận dụng công nghệ thông tin GIS (phầnmền Mapinfor) để thành lập bản đồ vị trí khu vực nghiên cứu, số hoá bản đồ vịtrí vờn quốc gia Pù Mát Sử dụng phần mềm Photosops, Pain để xử lý bản đồ dulịch Nghê An, bản đồ vờn quốc gia Pù Mát và các ảnh t liệu
5.4 Phơng pháp phân tích toán học
Sử dụng toán thống kê để lập các chỉ tiêu đánh giá, xây dựng thang điểm,phân tích xử lý số liệu.Từ đó, đa ra bảng kết quả đánh giá tiềm năng du lịch taihai huyện Đô Lơng và Con Cuông – Nghệ An Nghệ An
5.5 Phơng pháp điều tra phỏng vấn.
Trang 6Chúng tôi vận dụng phơng pháp này để điều tra, thu thập nguồn thông tinliên quan đến đề tài qua các cán bộ quản lý, nhân viên ngành du lịch ở Sở DuLịch Nghệ An, từ cán bộ kiểm lâm ở vờn Quốc Gia Pù Mát, từ dân địa phơngxung quanh các khu du lịch.
5.6 Phơng pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu.
Thu thập tài liệu có liên quan đến nội dung của đề tài nhằm phục vụ chomục đích nghiên cứu: t liệu của Sở du lịch, giáo trình Địa lý
5.7 Phơng pháp dự báo.
Dựa trên kết quả đánh giá tài nguyên du lịch để lập ra các kế hoạch, đa ra
dự báo, giải pháp nhằm khai thác tài nguyên du lịch theo quan điểm phát triểnbền vững trong mối quan hệ môi trờng – Nghệ An tài nguyên
6 Đối tợng nghiên cứu.
Nghiên cứu tài nguyên phục vụ phát triển du lịch bền vững tại hai huyệnCon Cuông và Đô Lơng
7 Giới hạn vấn đề nghiên cứu.
Giới hạn lãnh thổ: nghiên cứu tại hai huyện Đô Lơng và Con Cuông
-Nghệ An
- Giới hạn nội dung: nghiên cứu tiềm năng du lịch tại hai huyện trên ở các
khía cạnh sau: đánh giá tài nguyên du lịch trên cơ sở các chỉ tiêu tự xây dựng đa
ra hớng khai thác tài nguyên du lịch theo quan điểm phát triển bền vững
8 Những điểm mới của đề tài.
Đề tài đánh giá tổng hợp, kiểm kê các dạng tài nguyên du lịch tại haihuyện Đô Lơng, Con Cuông – Nghệ An Nghệ An dựa trên kết quả đánh giá tổng hợp tàinguyên theo mức độ thuận lợi.Từ đó đề xuất hớng khai thác tài nguyên du lịchtheo quan điểm phát triển bền vững
+ Quy hoạch phát triển du lịch Nghệ An giai đoạn 1996 – Nghệ An 2010
Do Viện nghiên cứu phát triển du lịch chủ biên năm1997
+ Hớng dẫn du lịch Nghệ An Sở du lịch Nghệ An năm 2003
Trang 7+ Đề án khai thác vờn Quốc Gia Pù Mát Sở du lịch Nghệ An năm2004.
+ Báo cáo tóm tắt các dự án kêu gọi đầu t vào Nghệ An Sở du lịchNghệ An năm 2001
+ Thuyết minh chi tiết tổng hợp quy hoạch khu du lịch suối khoángnóng Giang Sơn Sở du lịch Nghệ An năm 2004
+ Đề án phát triển du lịch Nghệ An từ năm 2002- 2010 Sở du lịchNghệ An năm 2002
+ Báo cáo tóm tắt khảo sát suối khoáng nóng Giang Sơn Liên
đoàn địa chất 4 năm 2003
Phần nội dung
Chơng 1
Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
1.1.1 Nghiên cứu du lịch trên thế giới.
Trên thế giới du lịch đã đợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Năm 1985Iprigơnic, Mink đã cho xuất bản cuốn “ Cơ sở địa lý du lịch phục vụ tham quan”bằng tiếng Nga Cũng trong năm này M.Buch Vanova, Vacna hoàn thành cuốn
“Địa lý du lịch” đa ra những cơ sở phơng pháp luận tổng quan về du lịch, ở Anhcuốn “Địa lý du lịch” của H.Robinson (1976) xuất bản bằng tiếng Anh Năm
1990 Denprilaro, Gotant hoàn thành cơ sở lý luận về tài nguyên du lịch, tổ chứclãnh thổ du lịch ở Pháp
1.1.2 Nghiên cứu du lịch ở Việt Nam.
Nghiên cứu du lịch trên quan điểm địa lý tự nhiên và đánh giá mối quan
hệ giữa phát triển du lịch với môi trờng đợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Nổibật nhất là tác giả Phạm Trung Lơng với nhiều công trình nghiên cứu nh:
-“Điều tra nghiên cứu tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên
thiên nhiên và môi trờng – Nghệ An phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu” (Việnnghiên cứu phát triển du lịch năm 1996)
- Năm 1997 trong tuyển tập báo cáo hội thảo về môi trờng tác giả đã có
bài viết: “Đánh giá tác động môi trờng trong phát triển du lịch ở Việt Nam ”
- Năm 1998 đề tài khoa học: “Cở sở khoa học phát triển du lịch sinh thái
Việt Nam” đợc ông hoàn thành đa ra cơ sở khoa học cho phát triển du lịch sinhthái tên trên quan điểm phát triển bền vững
- Ngoài ra Phạm Trung Lơng có một số cuốn sách xuất bản bằng tiếng
Anh nh: “Dectecting land – Nghệ An Cover Change”, (1994)“VietNam Tourism PlaningDevelopment with concerns of Ecology and Environment ” (1997 - USA)
Trang 8- Năm 2000 cuốn sách “Tài nguyên và môi trờng du lịch Việt Nam” xuất
bản, ông đã đa ra đầy đủ cơ sở lý luận về tài nguyên du lich, môi trờng du lịch,tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên và môi trờng, quan điểm pháttriển du lịch bền vững, ứng dụng công nghệ thông tin GIS trong quản lý tàinguyên và môi trờng du lịch
Nghiên cứu du lịch theo quan điểm địa lý kinh tế xã hội:
- Năm 1998 các tác giả Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ hoàn thiện cơ sở lý
luận về tổ chức lãnh thổ du lịch, đa ra hệ thống tổ chức lãnh thổ du lịch ViệtNam trong cuốn “Tổ chức lãnh thổ du lịch”
- Năm 2000 cuốn “Địa lý du lịch” do Nguyễn Minh Tuệ chủ biên đã hệ
thống hoá về vai trò, chức năng của du lịch, khái quát về tài nguyên du lịch, tổchức lãnh thổ du lịch, các phơng pháp nghiên cứu trong địa lý du lịch
- Ngoài ra có nghiên cứu của tác giả Vũ Tuấn Cảnh và nhóm tác giả năm
1991 xuất bản cuốn “Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam” đã phân chia lãnh thổ
du lịch Việt Nam theo 5 cấp phân vị
Vấn đề quy hoạch, phát triển du lịch đợc nhiều nhà khoa học quan tâm
- Trong báo cáo của các trờng Đại Học năm 1992 tác giả Lê Thông có bài
về “Xây dựng chỉ tiêu phân vùng du lịch Việt Nam”
- Chiến lợc phát triển du lịch Việt Nam đợc nhà nớc đề ra trong “Quy
hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ 1995 - 2010” do Tổng cục dulịch chủ biên 1995 Năm 1999 “Pháp lệnh du lịch” đợc Uỷ ban thơng vụ quốchội duyệt và ban hành
- Quy hoạch phát triển du lịch các vùng cũng đợc quan tâm Đó là cuốn
“Quy hoạch phát triển du lịch Bắc Trung Bộ thời kỳ 1996 – Nghệ An 2010” xuất bảnnăm 1995 do Viện nghiên cứu chiến lợc phát triển du lịch chủ biên
- Công trình nghiên cứu về du lịch địa phơng nổi bật nhất là: “Đánh giá
và khai thác các điều kiện và tài nguyên thiên nhiên huyện Ba Vì Hà Tây phục
vụ mục địch du lịch” của Đặng Duy Lợi năm 1992 Ngoài ra có một số đề tàikhác nh: “Phân tích các điều kiện phục vụ mục đích du lịch cuối tuần Hà Nội”của Dơng Thị Hà (khoá luận tốt nghiệp - Hà Nội năm 2000), “Tâm lý và nghệthuật giao tiếp ứng xử trong kinh doanh du lịch” năm 1995 của Nguyễn Văn
Định, “Nghiên cứu đặc điểm tài nguyên du lịch thủ đô Hà Nội phục vụ cho việckhai thác có hiệu quả kinh doanh du lịch” năm 1996 của Phạm Văn Du
- Các bài viết về du lịch trong các cuốn hớng dẫn du lịch đợc Tổng cục du
lịch, các Sở du lịch xuất bản nh: “Di sản thế giới tại Việt Nam”, “Phong Nha đệnhất động kỳ quan”, “Vờn Quốc Gia Cúc Phơng”.vv…
Trang 9- Bản đồ du lịch đợc trung tâm tin học viên nghiên cứu phát triển du lịch
thành lập gồm: Bản đồ du lich Việt Nam, bản đồ du lịch các vùng, các tỉnh,cuốn “Trevel Atlas Viet Nam” đã hoàn thiện xây dng bản đồ du lịch Việt Namtheo 8 vùng kinh tế, các thành phố du lịch nổi tiếng, các điểm du lịch…
- Năm 2004 bản đồ du lịch sinh thái đầu tiên của Việt Nam do tổ chức
bảo vệ động thực vật hoang dã thế giới (FFI) thành lập
- Một số trang web du lịch Việt Nam đợc thiết lập nh
http://www.nghean.vietnam-tourism.com
http://www.vietnamtourism.com
1.1.3 Nghiên cứu du lịch ở Nghệ An.
ở Nghệ An du lịch là ngành mới mẻ các công trình nghiên cứu cha nhiềuchủ yếu mới là các báo cáo các quy hoach, các đề án nh:
- “Quy hoạch phát triển du lich Nghệ An thời kỳ 1996 - 2010” của
Viện nghiên cứu chiến lợc phát triển du lịch năm 1997
- “Đề án khai thai thác du lịch Bến Thuỷ” (Viện quy hoạch và phát triển
- “Phơng pháp khai thác khu du lịch Cửa Lò”.
- Gần đây nhất là đề tài của Trần Thị Tuyến “Đánh giá tiềm năng du lịch
hai huyện Quế Phong và Quỳ Châu” (khoá luận tốt nghiệp - Vinh năm 2004)
Đề tài đã hệ thống đợc cơ sở lý luận về tài nguyên du lịch đánh giá đợc tiềmnăng phát triển du lịch hai huyện trên theo thang điểm
1.1.4 Nghiên cứu du lịch thuộc phạm vi đề tài.
Hiện nay cha co công trình nghiên cứu tổng hợp về du lịch tại Đô Lơng
và Con Cuông chỉ có các tài liệu nghiên cứu tại các điểm du lịch nh:
- “Thuyết minh tổng hợp quy hoạch chi tiết khu du lịch nớc khoángnóng Giang Sơn” năm 2004.Tài liệu này đã quy hoạch tổng thể xây dựngkhu du lịch nớc khoáng nóng Giang Sơn từ nay đến 2020
- “Đề án khai thác du lịch vờn Quốc Gia Pù Mát” năm 2003, đa ra cáctuyến du lịch trực thuộc vờn quốc gia và các phơng hớng khai thác tài nguyên
du lịch
- “Dự án bảo vệ chịm cò c trú tại Đô Lơng – Nghệ An Nghệ An” năm 2003
- “Luận chứng kinh tế khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát” năm 1996
Trang 10- Ngoài ra có 5 công trình nghiên cứu về hệ động thực vật ở Pù Mát củakhoa sinh - Đại HọcVinh, Luận án tiến sĩ của Phạm Hồng Ban Năm 1995Kemp, Mdelegn, Lê Mộng Chân đã giới thiệu khái quát về điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội ở Pù Mát v.v…
Nh vậy vấn đề nghiên cứu tài nguyên và định hớng phát triển du lịch bềnvững tại hai huyện Đô Lơng và Con Cuông cha đợc đề tài nào quan tâm
1.2 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
1.2.1 Khái niệm về du lịch.
“ Du lịch là một dạng hoạt động của dân c trong thời gian rôĩ liên quan
đến sự di chuyển và lu trú tạm thời bên ngoài nơi c trú thờng xuyên nhằm nghỉngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thứcvăn hoá, thể thao kèm theo tiêu thụ sản phẩm” (I.Prigơnic - 1985) [16]
1.2.2 Tài nguyên du lịch.
1.2.2.1 Khái niệm.
“Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hoá - lịch sử cùng cácthành phần của chúng góp phần khôi phục và phát triển thể lực, trí lực của conngời, khả năng lao động và sức khoẻ của họ Những tài nguyên này đợc sử dụngcho nhu cầu trực tiếp hay gián tiếp do hoạt động sản xuất dịch vụ du lịch” [16].Tài nguyên du lịch bao gồm cả tài nguyên chức năng và tiềm năng
Mức độ khai thác tài nguyên du lịch phụ thuộc vào:
+ Khả năng phát hiện và đánh giá tài nguyên
+ Yêu cầu phát triển các sản phẩm du lịch
+ Trình độ phát triển của khoa học công nghệ
1.2.2.2 Vai trò của tài nguyên du lịch.
- Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để hình thành các sản phẩm du lịch:
sự phong phúvà đa dạng của nó tạo ra nhiều sản phẩm du lịch khác nhau
- Tài nguyên du lịch là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình du lịch: Mỗi loại tài nguyên du lịch quy định 1 loại hình du lịch
- Tài nguyên du lịch là bộ phận cấu thành quan trọng của tổ chức lãnh thổ
du lịch Trong phạm vi lãnh thổ cụ thể mỗi hoạt động du lịch đều phản ánh mộtkhông gian du lịch nhất định
1.2.2.3 Các loại tài nguyên du lịch.
Tài nguyên du lịch đợc chia thành 2 loại là tài nguyên du lịch tự nhiên vàtài nguyên du lịch nhân văn
a Tài nguyên du lịch tự nhiên
a.1 Khái niệm
Trang 11“Tài nguyên du lịch tự nhiên là các đối tợng, hiện tợng trong môi trờng tựnhiên xung quanh chúng ta đợc lôi cuốn vào việc phục vụ cho mục đích du lịch”[16].
a.2 Các loại tài nguyên du lịch
- Địa hình
“Địa hình là toàn bộ các dạng lồi lõm trên mặt đất có kích thớc, nguồngốc và lịch sử hình thành khác nhau” [15]
Các dạng địa hình có ý nghĩa đối với hoạt động du lịch là:
+ Địa hình vùng núi: là dạng địa hình có giá trị du lịch để phát triển cácloại hình du lịch nh nghỉ dỡng, chữa bệnh Các loại tài nguyên du lịch ở miềnnúi cùng với các dạng địa hình nh : cao nguyên, các hồ kiến tạo…
+ Địa hình đồng bằng: là địa bàn c trú lâu đời của dân c Do đó đã hìnhthành nên các cảnh quan du lịch nhân tạo đặc sắc gắn liền với hoạt động nôngnghiệp nh cây đa, bến nớc…
+ Địa hình đồi tạo ra không gian thoáng đãng bao la Đây là địa điểm cóthể tổ chức du lịch dã ngoại rất tốt
Ngoài các dạng địa hình trên có 2 dạng địa hình đặc trng có giá trị du lịchlớn là : địa hình Kacxtơ và địa hình ven biển
- Khí hậu
Khí hậu là yếu tố quan trọng tác động đến du lịch, nó là yếu tố quan trọng
để thu hút du khách, đáng chú ý nhất là: nhiệt độ, độ ẩm
- Tài nguyên nớc
Nớc có giá trị du lịch gồm nớc mặt và nớc ngầm Nớc mặt là sông hồ,thác nớc Nớc ngầm tiêu biểu là nớc khoáng, nớc nóng
Nớc khoáng là nớc thiên nhiên có chứa hàm lợng các chất hoà tan trên1g/lit Nớc nóng là nớc khoáng có nhiệt độ trên 30oC [19] Đề tài quan tâmnghiên cứu nguồn nớc khoáng nóng
Nớc nóng xét về nhiệt độ có các loại sau: từ 30 – Nghệ An 40oC nớc nóng vừa, từ
40 – Nghệ An 60oC nớc nóng, từ 60 – Nghệ An 100oC nớc rất nóng [19]
- Tài nguyên sinh vật
Có giá trị trong du lịch sinh thái quan trong nhất là các vờn quốc gia, khubảo tồn có thể tổ chức đợc nhiều loại hình du lịch nh: thể thao, leo núi
+ “Vờn quốc gia là khu vực rừng tự nhiên do nhà nớc tổ chức quản lý chặtchẽ và đợc giữ gìn nguyên vẹn để phục vụ cho việc tham quan, nghiên cứu”[13]
b Tài nguyên du lịch nhân văn
b.1 Khái niệm
Trang 12“Tài nguyên du lịch nhân văn là các đối tợng, hiên tợng do con ngời tạo
ra trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của mình, có giá trị phục vụ nhu cầutham quan, nhân thức thu hút khác du lịch có thu nhập, trình độ và nhận thứccao” [16]
b.2 Các loại tài nguyên du lịch nhân văn
- Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể: gồm các di tích, danh thắng ở cáccấp thế giới, quốc gia, địa phơng, tiêu biểu là di tích lịch sử văn hoá
+ Di tích lịch sử văn hoá là những không gian vật chất cụ thể tồn tạikhách quan, nó phản ánh các gía trị lịch sử do tập thể hoặc cá nhân tạo nên
+ Các làng nghề truyền thống, bảo tàng dân tộc cũng đợc xem là tàinguyên du lịch nhân văn vật thể thu hút khách du lịch có trình độ học vấn cao
- Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể: là các tài nguyên gắn liền vớinhân thức, nó tồn tại vô hình gắn liền với truyền thống văn hoá
+ Lễ hội: là hình thức sinh hoạt văn hoá của cộng đồng sau thời gian lao
động mệt nhọc, hoặc là một dịp để con ngời hớng về tổ tiên, về lịch sử, thể hiệnkhát khao mơ ớc mà cuộc sống hiên tại cha đáp ứng đợc
Lễ hội chính là động lực để khai thác tốt hơn các di tích vào mục đích dulịch Lễ hội có hai phần: phần lễ và phần hội
+ Các dạng tài nguyên gắn liền với dân tộc, với nhận thức nh: phong tụctập quán, trang phục, các làn điệu dân ca có giá trị hấp dẫn khách du lịch cao
1.2.3 Các loại hình du lịch
Dựa vào đặc điểm vị trí, phơng tiện, mục đích có thể chia thành các loạihình du lịch riêng biệt
1.2.3.1 Theo nhu cầu khách du lịch.
- Du lịch chữa bệnh, du lịch nghỉ ngơi giải trí,du lịch thể thao,dulịch văn hoá, du lịch công vụ, v.v…
1.3.2 Theo phạm vi lãnh thổ.
- Du lịch trong nớc, du lịch quốc tế
1.2.3.3 Theo vị trí địa lí.
- Du lịch nghỉ biển, du lịch nghỉ núi
1.2.3.4 Theo sử dụng các phơng tiện giao thông.
- Du lịch xe đạp, du lịch ô tô, du lịch máy bay, tàu hoả
1.2.3.5 Theo thời gian cuộc hành trình.
- Du lịch ngắn ngày thời gian từ 2-3 ngày, du lịch dài ngày thời giankéo dài từ một đến vài tuần
1.2.3.6 Theo lứa tuổi.
- Du lịch thanh niên, du lịch thiếu niên, du lịch gia đình
Trang 13“ Môi trờng du lịch là bao gồm các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội trong
đó mọi hoạt động du lịch tồn tại và phát triển” [7]
Môi trờng du lịch có liên hệ chặt chẽ với tài nguyên du lịch Việc khaithác tài nguyên du lịch hợp lý thì môi trờng sẽ tốt lên, làm tăng sức hấp dẫn của
du lịch Ngợc lại việc khai thác không hợp lý dẫn tới phá vỡ cân bằng sinh tháicủa khu vực, giảm chất lợng môi trờng, giảm sức thu hút khách
Các nhân tố của môi trờng du lịch
- Môi trờng du lịch tự nhiên: môi trờng địa chất, môi trờng nớc, môi trờngkhông khí, môi trờng sinh học, sự cố môi trờng
- Môi trờng du lịch kinh tế xã hội: các thể chế chính sách, trình độ pháttriển kinh tế, mức sống, cơ sở hạ tầng
- Môi trờng du lịch nhân văn: dân c, dân tộc, truyền thống văn hoá, quan
hệ cộng đồng
Qua nghiên cứu đánh giá tài nguyên du lịch chúng tôi thấy các loại môitrờng sau có liên quan đến nội dung của đề tài: môi trờng địa chất, môi trờng n-
ớc
1.2.4.2 Tác động tiêu cực của hoạt động khai thác tài nguyên du lịch đến tài
nguyên và môi trờng.
Hoạt động du lịch có tác động hầu hết các loại tài nguyên du lịch,môi trờng du lịch
- Tác động của dự án của các dự án phát triển du lịch đến môi trờng tiềmnăng: tác động do quy hoạch, chuẩn bị xây dựng địa điểm, tác động của dự ánkhi đã đợc thực hiện
- Tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên và môi trờng
+ Tác động đến tài nguyên thiên nhiên gồm các loại sau: tài nguyên nớc,tài nguyên không khí, tài nguyên đất, tài nguyên sinh vật
+ ảnh hởng đến cảnh quan và di tích văn hoá lịch sử nh: xuống cấp vềmặt thẩm mỹ và giá trị truyền thống các công trình kiến trúc
+ Tác động đến sự phát triển kinh tế và chất lợng cuộc sống
Các dự án phát triển tài nguyên du lịch đặc thù (du lịch biển, du lịch núi,
du lịch tại các vờn quốc gia, khu bảo vệ động vật hoang dã) cũng gây ảnh hởng
Trang 14đến môi trờng.Trong đó tác động tại các vờn quốc gia, các khu bảo vệ động vậthoang dã đang ngày một tăng lên do hoạt động du lịch đợc mở rộng
1.2.4.3 Phát triển du lịch bền vững.
“Là sự phát triển đáp ứng đợc các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại
đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của các thế hệ tơng lai” [7]
Để phát triển du lịch bền vững phải hạn chế tác động của hoạt động dulịch đến môi trờng, tài nguyên và tính toán các chỉ tiêu sau: sức chứa của 1 khu
du lịch, chỉ tiêu hệ số luân chuyển Trong đó “sức chứa 1 khu du lịch là sứcchứa về mặt sinh học, tâm lý, xã hội” [7]
Phát triển du lịch bền vững là chìa khoá đảm bảo khai thác tài nguyên dulịch có hiệu quả kinh tế cao dựa nhằm sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên
Trong đề tài này chúng tôi quan tâm đến mối liên hệ giữa việc khai tháctài nguyên du lịch hợp lý nhằm bảo vệ môi trờng trong tổng thể môi trờng địachất, nớc, sinh học
1.2.5 Tổ chức lãnh thổ du lịch.
1.2.5.1 Khái niệm.
Tổ chức lãnh thổ du lịch là một hình thức liên kết không gian của các đốitợng du lịch và các cơ sở phục vụ du lịch có liên quan nhằm sử dụng hợp lý cácnguồn tài nguyên du lịch, kết cấu hạ tầng và các nhân tố khác để đạt hiệu quảkinh tế xã hội cao nhất
hệ điều khiển
b Thể tổng hợp lãnh thổ du lịch.
“Đó là sự kết hợp giữa các cơ sở du lịch với các xí nghiệp thuộc cơ sở hạtầng đợc liên kết lại vơi nhau bằng các mối liên kết kinh tế, sản xuất cùng sửdụng chung vị trí địa lý, các nguồn tài nguyên thiên nhiên” (E.A.Kotliarov -1978) [16]
c Vùng du lịch.
“Là một hệ thống lãnh thổ kinh tế xã hội, một tập hợp hệ thống lãnh thổthuộc mọi cấp có liên hệ với nhau và các xí nghiệp thuộc cơ sở hạ tầng, nhằm
đảm bảo cho hoạt động của hệ thống lãnh thổ du lịch với việc có cùng chuyênmôn hoá và các điều kiện kinh tế xã hội để phát triển du lịch ” [2] Vùng du lịch
Trang 15có 5 cấp phân vị: điểm du lịch, trung tâm du lịch, tiểu vùng du lịch, á vùng dulịch, vùng du lịch.
1.2.5.3 Hệ thống lãnh thổ du lịch thuộc phạm vi đề tài nghiên cứu.
a Điểm du lịch.
a.1 Khái niệm
Điểm du lịch là nơi tập trung một loài tài nguyên du lịch nào đó (tự nhiên,văn hoá lịch sử) Điểm du lịch có 2 dạng là điểm tiềm năng và điểm chức năng
a.2 Phân loại điểm du lịch
Các điểm du lịch Nghệ An đợc chia làm hai loại
- Điểm có ý nghĩa quốc gia, quốc tế: đặc trng của nó là sự độc đáo
về tài nguyên du lịch và sự thu hút lợng khách cao
- Điểm có ý nghĩa vùng và địa phơng: tài nguyên tại các điểm nàykhông thật sự đặc sắc, tuy nhiên, nếu kết hợp với điểm du lịch có ý nghĩa quốcgia, quốc tế thì sẽ khai thác có hiệu quả trên một tuyến du lịch
a.3 Nguyên tắc xác định điểm du lịch
Điểm du lịch phải hấp dẫn du khách về một loại hình du lịch đặctrng, có cơ sở lu trú hoặc gần các cơ sở lu trú khác, có cơ sở hạ tầng phục vụkhách du lịch, các điểm du lịch phải gần nhau tạo thành môt cụm du lịch
b Cụm du lịch.
b.1 Khái niệm.
Là nơi tập trung nhiều tài nguyên du lịch với một tập hợp các điểm dulịch trên một lãnh thổ, trong đó hạt nhân của nó là một hoặc vài điểm du lịch cógiá trị thu hút khách cao
Tài nguyên du lịch tại hai huyện Đô Lơng, Con Cuông phân bố tơng đốitập trung, do đó rất thuận lợi cho việc hình thành cụm du lịch Chức năng chínhcủa cụm du lịch Đô Lơng – Nghệ An Con Cuông là tham quan, nghiên cứu với các sảnphẩm du lịch chính là du lịch sinh thái, văn hoá, lễ hội, làng nghề
b.2 Nguyên tắc xác định cụm du lịch
Các điểm du lịch phải gần nhau trong phạm vi không quá 50 km Có ítnhất một điểm có ý nghĩa quốc gia, quốc tế, phải đảm bảo đủ cơ sở vật chất kỹthuật – Nghệ An hạ tầng
Trang 16- Vờn cò Hoà Sơn.
- Suối khoáng nóng Giang Sơn
- Vờn quốc gia Pù Mát
- Đảm bảo cơ sở lu trú, giải trí mua sắm: tại mỗi điểm bố trí chỗnghỉ cho du khách để phục hồi sức khoẻ và mua sắm
- Môi trờng trong sạch an ninh trật tự đảm bảo, giá cả hợp lý Đó làcác nguyên tắc gốp phần khai thác tốt đặc điểm trên một tuyến và tổ chức tốttuyến du lịch
Chơng 2
Đánh giá tiềm năng du lịch tại 2 huyện đô lơng và con
cuông - nghệ an 2.1 cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu đánh giá tài nguyên du lịch.
2.1.1 Các phơng pháp đánh giá tài nguyên du lịch.
2.1.1.1 Phơng pháp đánh giá theo từng dạng tài nguyên.
Trang 17Phơng pháp này dựa vào các tiêu chuẩn đã đợc xác định làm chuẩn, đốivới tài ngyên du lịch tự nhiên nh: địa hình, khí hậu, thuỷ văn, sinh vật đợc xác
định dựa theo các tiêu chuẩn nhất định để xây dựng các khu du lịch
Đối với các loại tài nguyên du lịch nhân văn, sự đánh giá các dạng tàinguyên nh: di tích lịch sử, văn hoá, các lễ hội đợc xác định bằng việc kiểm kê và
đánh giá về mặt số lợng, chất lợng của các tài nguyên đã đợc phân cấp và qua
đánh giá của các chuyên gia
2.1.1.2 Phơng pháp đánh giá tổng hợp các dạng tài nguyên.
Phơng pháp này nhằm xác định các mức độ thuận lợi của tài nguyên đốivới hoạt động du lịch hay đối với từng loại hình du lịch
Đánh giá tổng hợp các dạng tài nguyên nhằm xây dựng các chỉ tiêu thíchhợp để đánh giá tài nguyên và các điều kiện để khai thác tài nguyên đó
- Các bớc tiến hành đánh giá
Bớc 1: Xây dựng thang đánh giá
Đây là bớc quan trọng nhất quyết định kết quả đánh giá Bớc này gồm:chọn yếu tố đánh giá, xác định bậc của từng yếu tố từ thấp đến cao, xác định chỉtiêu của mỗi bậc, xác định điểm của mỗi bậc và các hệ số yếu tố
Bớc 2: Tiến hành đánh giá
Đánh giá riêng từng yếu tố và cho điểm, đánh giá tổng hợp số điểm củatừng yếu tố
Bớc 3: Đánh giá kết quả
Căn cứ vào số điểm mà thang điểm đã xác định và kết quả đánh giá cụ thể
để xác định số điểm tại 1 điểm du lịch so với số điểm tối đa [7]
Qua nghiên cứu hai phơng pháp trên, chúng tôi thấy phơng pháp đánh giátổng hợp các dạng tài nguyên là phơng pháp phù hợp với yêu cầu và phạm vicủa đề tài, qua đó có thể đa ra đợc mức độ thuân lợi của tài nguyên đối với hoạt
động du lịch Đó là cơ sở để đề xuất hớng khai thác tài nguyên du lịchtheo quan
Đánh giá tiềm năng du lịch tại 2 huyện Đô Luơng, Con Cuông nhằm xác
định mức độ thuận lợi của mỗi điểm du lịch Từ đó đa kết quả đánh giá để tạo
điều kiện tốt nhất cho việc thăm dò, khai thác tài nguyên du lịch tại đây
2.2.2 Các yếu tố chọn đánh giá.
Trang 18Đối tợng đánh giá tại điểm du lịch là các dạng và diện địa lý Để pháttriển du lịch trên 1 đơn vị lãnh thổ cần dựa vào chỉ tiêu về tài nguyên du lịch vàcác điều kiện đảm bảo khai thác có hiệu quả tài nguyên đó.
Các yếu tố chúng tôi chọn để đánh giá là:
- Khả năng thu hút khách du lịch: tính hấp dẫn, tính an toàn, cơ cở vậtchất kỹ thuật
- Khả năng quản lý và khai thác tài nguyên du lịch: sức chứa, tính mùa
vụ, tính bền vững, tính liên kết
2.2.3 Phơng pháp đánh giá.
Để đánh giá các chỉ tiêu trên chúng tôi phân các yếu tố chọn đánh giáthành 4 bậc có tính định lợng dựa trên cơ sở điều tra thực tế, tính toán bằng thựcnghiêm khoa học làm cơ sở để xác định điểm cho mỗi bậc
2.2.3.1 Tính hấp dẫn.
Đây là yếu tố quan trọng nhất để xác định giá trị của tài nguyên du lịchvì nó quyết định sức thu hút khách du lịch và khả năng kêu gọi đầu t, hiệu quảkhai thác Tính hấp dẫn có tính chất tổng hợp cao thờng đợc xác định bằng vẻ
đẹp của phong cảnh, sự phù hợp của khí hậu, nét độc đáo của tài nguyên, khảnăng đáp ứng đợc nhiều loại hình du lịch ở đây tính hấp dẫn đợc chia làm 4 cấp
độ
Bảng 1 Chỉ tiêu về tính hấp dẫn.
Cấp độ
Vẻ đẹp phong cảnh
Sự độc đáo của tài nguyên. Khí hậu, thời tiết
Rất hấp dẫn 5 phong cảnh
trở lên
Có ít nhất 3 phong cảnh đặc sắc.
Có 1 số hiện tợng thời tiết gây trở ngại cho du lịch nh: ma, hạn hán
2.2.3.2 Tính an toàn.
Tính an toàn là khả năng đảm bảo an toàn cho du khách trong suốt thờigian tham quan du lịch Đây là yếu tố quan trọng nhằm góp phần thu hút khách
Trang 19du lịch và kéo dài thời gian lu trú của khách, góp phần đẩy mạnh khai thác tàinguyên du lịch Tính an toàn không chỉ xác định tại mỗi điểm du lịch mà trên cảtuyến du lịch trong suốt thời gian hành trình, xét yếu tố này trên 2 mặt là antoàn sinh thái và an toàn xã hội.
An toàn sinh thái là khả năng đảm bảo an toàn về mặt sức khoẻ cho khách
du lịch trong thời gian cuộc hành trình An toàn xã hội là khả năng đảm bảo vềmặt an ninh trật tự cho khách du lịch nhằm tạo điều kiện tốt nhất để khách cóthể an tâm tham quan trong suốt thời gian cuộc hành trình Tính an toàn đợcchia thành 4 cấp độ
Bảng 2 Chỉ tiêu tính an toàn.
Cấp độ An toàn xã hội An toàn sinh thái
Rất an toàn
Trật tự an ninh đợc đảm bảo tuyệt đối tại mọi nơi nh: ăn nghỉ, tham quan, mua sắm…
Môi trờng sinh thái không có biêu hiện xấu đe doạ khách du lịch.
Khá an toàn Có hiện tợng bán hàng rong quấy
nhiễu nơi mua sắm.
Có một vài biểu hiện xấu nh: thú dữ
đe doạ, không khí kém trong lành.
Trung bình
Có bán hàng rong, quấy nhiễu nơi mua sắm, tham quan Có hiện tợng ăn xin nơi nghỉ ngơi,
ăn uống.
Có nhiều hiện tợng xấu nh: cháy rừng, thú dữ đe doạ thờng xuyên, xói lở, không khí có lợng CO 2 lớn.
2.2.3.3 Cơ sở hạ tầng – Nghệ An vật chất kỹ thuật.
Đây là chỉ tiêu quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến việc khai thác tàinguyên phục vụ khách du lịch để góp phần thu hút khách và kéo dài thời gian lutrú Cơ sở hạ tầng – Nghệ An vật chất kỹ thuật du lịch đợc đánh giá bằng số lợng chất l-ợng tính đồng bộ các tiện nghi theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về các mặt:khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở vui chơi, mua sắm, giao thông, y tế, thông tin liênlạc
Bảng 3 Chỉ tiêu cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật.– Nghệ An
Cấp độ Số lợng Chất lợng Tính đồng bộ Các tiện nghi
Rất tốt
Đầy đủ hệ thống
khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở vui chơi, giải trí, thông tin liên lạc
hiện đại (nối mạng, có đủ loại
hình viễn thông).
Chất lợng cao, khách sạn nhà hàng đạt tiêu chuẩn quốc gia trong đó ít nhất một khách sạn 5 sao đạt tiêu chuẩn quốc tế, hệ thống giao thông thông tin liên lạc có chất lợng
tốt
Tất cả các cơ sở phục vụ có tính
đồng bộ rất cao, hoạt động nhịp nhàng theo một quy luật.
Đầy đủ, có thể phục vụ mọi nhu cầu của khách du lịch
về ăn, nghỉ, mua sắm …
Trang 20Khá tốt
Có cơ sở y tế
nh-ng cha hiện đại,
cha có điện thoại
dùng bằng thẻ, cha nối mạng Internet.
Khách sạn nhà hàng chất lợng khá, có ít nhất một khách sạn 3 sao, cơ sở hạ tầng chất lợng không cao, bu
điện, y tế có nhiều bất
cập.
chỉ có một số cơ
sở đồng bộ
nh-ng tính đồnh-ng bộ thấp.
chỉ có một só tiện nghi hiện
đại, cha đáp ứng đợc nhu cầu khách du lịch cao cấp
và khách quốc tế.
vụ ăn uống, có nhà nghỉ cha có khách sạn.
Cha đồng bộ nhng đang đợc thiết kế xây dựng.
Thiếu nhiều tiện nghi hiện
đại.
Kém
Chỉ một vài chỗ
trú chân cho khách du lịch nh
lều trại, nhà dân.
giao thông khó khăn, không có phục vụ ăn uống
tại chỗ.
Chất lợng rất thấp cha
có hệ thống phục vụ ăn uống cơ sở hạ tầng xuống cấp
đợc đánh giá không phải theo xu thế càng nhiều càng tốt mà càng phù hợp càngtốt
Rất tốt
Có khách sạn đầy đủ riện nghi chứa đợc lợng khách lớn theo nhu cầu.
>500 >100
Khá
nhà nghỉ cho số khách khoảng từ 100 – Nghệ An 200 khách/
ngày.
300 – Nghệ An 500 50 - 100
Trung bình Nhà nghỉ tạm thời: lều bạt,
nhà dân cho lợng khách nhỏ. 100 – Nghệ An 300 30 - 50
Trang 21kém Cha có cơ sở lu trú cho số
2.2.3.5 Tính bền vững.
Tính bền vững phản ánh khả năng tồn tại và duy trì hoạt động khai thác
tài nguyên trớc những thử thách của thời gian và hoạt động của con ngời và diễnbiến phức tạp của tự nhiên Tính bền vững đợc chia thành 4 cấp độ
Khá bền vững
Môi trờng có nhiều thành phần bị phá
hoại, có khả năng tự phục hồi nhng cầc
có tác động của con ngời.
Hoạt động du lịch diễn ra bình ờng Tài nguyên du lịch tồn tại khá bền vững khoảng 50 năm.
th-Trung bình
Môi trờng có nhiều thành phần bị phá
hoại ở mức độ cao, khả năng phục hồi chậm.
Hoạt động du lịch diễn ra không liên tụcvà bị hạn chế Độ bền vững thấp dới 20 năm.
Kém bền vững
Môi trờng tự nhiên bị phá hoại, khả năng phục hồi rất kém sau khoảng 100 năm năng cần có tác động mạnh của con ngời.
Hoạt động du lịch bị ngừng trệ Tài nguyên du lịch không có khả năng tồn tại vững chắc.
2.2.3.6 Tính liên kết.
Tính liên kết đợc đánh giá qua các chỉ tiêu về khoảng cách, thời gian đi
đờng, chất lợng đờng, các phơng tiện có thể lu thông, số điểm du lịch
Đây là yếu tố góp phần thu hút khách du lịch
Bảng 6 Chỉ tiêu tính liên kết.
Cấp độ Số điểm du lịch Khoảng cách Thời gian đi đờng, chất lợng
đờng, phơng tiện giao thông
Rất tốt 5 điểm trở lên 5 – Nghệ An 15 km
Thời gian đi < 1 giờ, chất lợng
đờng đạt tiêu chuẩn quốc gia,
đi đựơc 5 loại phơng tiện.
Khá tốt 3 – Nghệ An 5 điểm 15 – Nghệ An 25 km
Thời gian từ 1 – Nghệ An 2 giờ, chỉ đi
đựơc 2 loại phơng tiện, chất ợng đờng dật cấp vùng.
l-Trung bình 2 – Nghệ An 3 điểm 25 – Nghệ An 50 km
Thời gian từ 2 – Nghệ An 4 giờ, chỉ đi
đựơc 1 loại phơng tiện, chất ợng đờng chỉ đạt chuẩn tỉnh.
l-Kém < 1 điểm > 50 km Thời gian từ 5 trở lên, chỉ có
thể đi bộ,đờng cha rải nhựa.
2.2.3.7 Tính thời vụ.
Trang 22Tính thời vụ quyết định tính thờng xuyên hay mùa vụ của hoạt dộng dulịch, chỉ tiêu này liên quan trực tiếp đến phơng thức khai thác, đầu t, kinh doanh
du lịch Tính mùa vụ lệ thuộc vào thời tiết, đặc điểm khí hậu, tập quán sinh hoạt,
lễ hội Cơ sở để xác định là số ngày có thể tổ chức hoạt động du lịch trong nămtại mỗi điểm du lịch dựa vào đặc điểm của tài nguyên, đặc trng của phơng thứckhai thác
Bảng 7 Chỉ tiêu tính thời vụ
Cấp độ Số ngày có thể tổ chức hoạt động
du lịch (ngày / năm).
Số ngày tổ chức hoạt động du lịch hiệu quả cao (ngày / năm) Rất tốt > 250 ngày/năm >100 ngày.
Khá 120 – Nghệ An 250 50 – Nghệ An 100.
Trung bình 50 – Nghệ An 120 30 – Nghệ An 50.
ở đề tài này tính thời vụ ở các điểm du lịch đợc đánh giá dựa vào hoạt
động du lịch tại các điểm đã khai thác và dựa vào tiềm năng tại các điểm chakhai thác trên cơ sở tính toán và lấy ý kiến chuyên gia
2.3 Đánh giá tiềm năng du lịch tại hai huyện Đô Lơng và Con Cuông-Nghệ An.
2.3.1 Tiềm năng du lịch tại hai huyện Đô Lơng và Con Cuông.
2.3.1.1 Vờn quốc gia Pù Mát.
a Vị trí địa lý
Vờn quốc gia Pù Mát nằm ở phía Tây Nam tỉnh Nghệ An thuộc sờn Đôngdải Trờng Sơn Toạ độ địa lý là: 104024’ – Nghệ An 104056’Đ và 18046’ – Nghệ An 19012’B.Thuộc địa phận 3 huyện: Anh Sơn, Con Cuông, Tơng Dơng (trong đó 48% diệntích thuộc huyện Con Cuông) Cách thành phố Vinh 120km, cách đờng mòn HồChí Minh 22km, vờn nằm cuối dãy Pu Đen Ranh giới phía Nam chạy dọc theobiên giới Việt – Nghệ An Lào
Diện tích là 91.113 ha, vùng đệm là 10.000 ha, đây là khu vực có diệntích rừng tự nhiên rộng nhất miền Bắc Việt Nam, đợc bảo tồn tự nhiên chặt chẽ,
có hệ thống động thực vật đa dạng và có u thế phát triển du lịch sinh thái bậcnhất khu vực Đông Nam á
b Tính hấp dẫn
Vờn quốc gia Pù Mát thuộc kiểu rừng ma nhiệt đới có hệ sinh thái đadạng ở đây có các dãy núi đá vôi kết nối nhau có đỉnh cao trên 1.800m Trên
đó có hệ thực vật núi đá vôi nh Tuế, Phong lan
Trong vờn quốc gia có nhiều điểm du lịch hấp dẫn Các điểm này chủ yếuthuộc huyện Con Cuông
- Thác Khe Kèm
Trang 23Địa điểm này cách thị trấn Con Cuông 25 km Từ khu hành chính đi vềphía Tây Nam sẽ đến Thác Kèm trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt Đây là thác n-
ớc cao, đẹp, lớn vào loại bậc nhất ở Nghệ An So với thác Sao Va thì thác nàydòng chảy bé hơn nhng lại hơn hẳn về độ cao Thác cao 500m, từ trên cao dòngnớc đổ xuống tạo ra cảnh trắng xoá rất nên thơ trên nền đá vôi, xung quanh cóphong cảnh rừng nhiệt đới đá vôi với nhiều loại lan, tuế cùng tiếng chim hót véovon trong không gian tĩnh lặng Dới chân thác có những hồ nớc nhỏ, có cácphiến đá phẳng lỳ lớn bằng phản gỗ cho phép khách du lịch nằm hoặc ngồi nghỉmát và câu cá Dòng suối chảy dài khoảng 10km hút vào rừng
ờn quốc gia Pù Mát
- sông Giăng
sông Giăng có độ dài khoảng 4 km Hai bên bờ sông là cảnh núi đá vôi
đẹp hùng vĩ với những đàn khỉ đu mình trên những cành cây Mặt nớc sôngmàu xanh trong vắt Đến đây du khách có thể du thuyền trên sông Giăng, câu cá
và ngắm các loài cá trên sông (theo điều tra của các nhà sinh vật học có tới 82
Trang 24loài cá thuộc 31 chi, 14 họ, 5 bộ) Sau đó vợt thác ghềnh lên thơng nguồn KheKhặng với chiều dài khoảng 10km có cảnh núi rừng sông núi ngoạn mục.
- Cảnh quan rừng nhiệt đới
Pù Mát là khu rừng nhiệt đới rừng xanh có hệ sinh vật đa dạng, do đặc
điểm là rừng hỗn giao, thảm thực vật dày Hệ thực vật có 2.600 loài trong đó có
40 loài quý hiếm, 896 loài thực vật bậc cao thuộc 522 chi và 153 họ Có 220loài cây thuốc có giá trị ở đây có nhiều loại gỗ quý rừng cây cổ thụ đăc sắcnhất Châu á là Sa Mu Hệ động vật rất đa dạng 241 loài thú, 137 loài chim, 15loài lỡng c Rừng nguyên sinh Pù Mát là kho báu tự nhiên của nhân loại, là khuvực sinh thái độc đáo có nhiều cảnh quan hấp dẫn nh rừng Săng Lẻ
Vào rừng Săng Lẻ du khách nh lạc vào xứ sở của thiên đờng với cây cảnhmuôn loài đặc sắc khu rừng này cách khu hành chính 40 km, rừng Săng Lẻ
Trang 25cao khoảng 50 m toả bóng mát dợi tại đây có thể xây dựng thành điểm cắm trại,píc níc để chiêm ngỡng vẻ đẹp hoang sơ của núi rừng và hít thở bầu không khitrong lành mà thiên nhiên đã ban phú cho xứ sở này.
Trong vờn quốc gia Pù Mát còn có một số điểm du lịch khác có giá trị nh
đập Phà Lài, Môn Sơn, Lục Dạ, có ngời Đan Lai sinh sống với tập độc đáokhông giống các dân tộc khác ở nớc ta.Tục ngủ ngồi của họ, những nét sinhhoạt cổ sẽ là điểm thu hút trí tò mò của các nhà nghiên cứu dân tộc học
Ngoài ra, còn có ngời Thái sinh sống họ có nét phong tục đặc trng riêng,khác với ngời Thái ở miền Bắc Họ có làng nghề dệt thổ cẩm Lục Dạ nổi tiếngtại bản Yên Thành mang đậm nét văn hoá đặc sắc vào loại bậc nhất Nghệ An.Có40% hộ gia đình làm nghề dệt thổ cẩm với những sản phẩm đặc trng nh : áo,khăn, tuí xách phục vụ nhu cầu mua sắm của du lịch
Khí hậu tại đây rất phù hợp cho du lịch Đặc điểm khí hậu nhiệt đới giómùa có sự phân hoá đai cao, cho nên lợng ma đạt tới 1478 mm, độ ẩm đạt tới85,3%, lợng bức xạ tổng cộng là 76,6 kcal/năm Mùa khô có thiếu nớc nhngkhông trầm trọng, mùa đông có sơng muối nhng không gây ảnh hởng đến hoạt
động du lịch Khí hậu ở đây điều hoà hơn các khu vực xung quanh
Nh vậy, khí hậu tại Pù Mát rất thích hợp với hoạt động du lịch Có thể tổchức hoạt động du lịch quanh năm với nhiều loại hình du lịch nh: leo núi, dulịch mạo hiểm, thể thao, đi bộ, píc níc, nghiên cứu khoa học, thực tập
c Tính liên kết
Khu vực phụ cận có nhiều di tích lịch sử quan trọng, có thể liên kết thànhlập các tour du lịch vùng quanh Tiêu biểu là di tích thành Trà Lân bia Mã Nhai,
có hang động mang đậm dấu tích cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Ngoài ra có thể liên kết với hang ốc, hang Nàng Màn, có giá trị hấp dẫn
do tồn tại di chỉ ngời Việt Cổ Đây là các điểm có thể liên kết bổ sung cho cáctuyến du lịch nội ở vờn quốc gia Pù Mát Các hang nh Thẩm Cung, ThẩmCoòng, Thung Voi có thể liên kết đợc trong vòng bán kính 40 km Sự liên kếtnày góp phần khai thác tốt tiềm năng du lịch ở vờn quốc gia Pù Mát
d Cở sở hạ tầng- vật chất kỹ thuật
Tuy cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn nhng tại thị trấn Con Cuông đã có
hệ thống y tế, thông tin liên lạc hiện đại Các điểm du lịch xa nơi tập trung dân
c do đó điện, nớc, thông tin liên lạc trong khu du lịch còn nghèo nàn cha đápứng đợc nhu cầu của du khách Đờng giao thông đi vào vờn quốc gia là quốc lộ7A đợc rải nhựa, các đờng mòn đi vào trong rừng rất khó khăn chủ yếu bằng đ-ờng đất, chỉ có đờng đi vào thác Khe Kèm đã đợc rải nhựa
Trang 26Tại thị trấn Con Cuông có một số nhà nghỉ, ở khu trung tâm vờn có nhànghỉ nhng còn thô sơ Theo dự án xây dựng sẽ xây tại đây 30 – Nghệ An 50 phòng đạttiêu chuẩn 2 sao và một số nhà hàng chất lợng cao Một số dịch vụ nh: cung cấpthuốc, tất chống sên vắt, lều trại phục vụ cắm trại đã bắt đầu có Tại điểm đónkhách Phà Lài có dịch vụ thuyền máy phục vụ hoạt động du thuyền trên sôngGiăng.
2.3.1.2 Suối khoáng nóng Giang Sơn.
a Vị trí địa lý
Khu du lịch suối khoáng nóng Giang Sơn nằm phía Tây của xã Phía Bắcgiáp thôn Tân Thịnh, phía Tây giáp thông Quang Trung, phía Nam giáp thônTrung Hậu Cách quốc lộ 15A là 2 km về phía Tây, cách thị trấn Đô Lơng 12
km và cánh thành phố Vinh 85 km Từ đây đi đến đờng mòn Hồ Chí Minh ở thịtrấn Tân Kỳ là 2 km Tổng diện tích khu đất là 160 ha đợc bao quanh bởi đờng
Đến với khu du lịch nớc khoáng nóng sự cảm nhận vẻ đẹp phong cảnh nơi
đây không giống với ở suối khoáng nóng Sơn Kim (Hà Tĩnh), cảnh nơi đâymang dáng vẻ đồi núi cúa vùng sơn cớc Nhng tiềm năng du lịch chủ yếu là nớckhoáng
Mỏ nớc khoáng Giang Sơn thuộc loại nớc nóng Sunfuahyđro Silic vớihàm lợng Sunfuahyđro từ 7,1 – Nghệ An 9,4 mg/ l, H2SiO3 =78,0 – Nghệ An 10410 mg/l, cónhiệt độ ổn định là 570C nh vậy thuộc loại nớc khoáng nóng vừa, có nhiều loàihình Hicacbonatratri có khoáng hoá thấp
Trữ lợng mỏ nớc khoáng nóng là khoảng 650 cm3kg thuộc loại mỏ “khenớc mạch” có chất lợng tốt nhất Việt Nam Nớc khoáng có giá trị đóng chai giảikhát, ngâm tắm chữa bệnh, điều dỡng và phục vụ du lịch sinh thái rất tốt Tại
đây có thể cha xây dựng các bể tắm xông hơi, bể tắm chữa bệnh và điều dỡng từ
Diễn Châu Quốc lộ 1A
Trang 27nguồn nớc khoáng nóng Mỏ nớc khoáng Giang Sơn có giá trị du lịch ngang tâmvới mỏ Sơn Kim (Hà Tĩnh), Mỹ Lâm (Tuyên Quang), Tu Bông (Khánh Hoà).
Cảnh nơi đây còn rất hấp dẫn với dáng vẻ rất riêng, rất độc đáo Nếu tạiSơn Kim (Hà Tĩnh) có địa hình dốc với những dãy đá trắng nổi lên trên nền n ớctạo ra thành phong cảnh đẹp không gian hẹp thì tại Giang Sơn không gianthoáng và rộng lớn Tại khu vực có mỏ nớc khoáng là một hồ lớn gọi là Hồ MộDạ Hồ Mộ Dạ có hình lục giác rất đẹp, quanh năm có nớc, xung quanh Hồ cónhững bãi cỏ thoải, bằng phẳng có thể tổ chức cắm trại, píc nic và mặt bằng tốtcho xây dựng bể tắm và các khu nhà nghỉ dỡng
ở đây có dáng địa hình thung lũng dốc lòng hồ Mộ Dạ có thể tổ chức duthuyền trên hồ, giữa hồ có nhiều mặt gốc lim bằng phẳng có đờng kính rộngkhoảng 1 – Nghệ An 2m có thể xây dựng các lều nghỉ và câu cá
Còn dạng địa hình gò đồi ở phía Tây và phía Bắc lòng Hồ là những đồikeo lá tràm, phong cảnh tuy khônng có phải là núi đá vôi hay rừng nguyên sinhnhng rừng trồng cũng tạo dáng vẻ phù hợp cho nghỉ mát Tây Bắc có hai consuối đổ vào dáng hình uốn lợn, ngời dân ở đây gọi là “Ba Khe”, ở đây rừng đợcgiữ nghiêm ngặt, có một trang trại có phong cảnh đẹp gồm có vờn cây xen lẫn
tổ ong rất thích hợp cho loại hình đi bộ, ngắm cảnh
Về phía Tây của khu du lịch là rừng của Lâm Trờng Đô Lợng (ở đây gọi
là đội Lâm Nghiệp), rừng đợc bảo vệ nghiêm ngặt, có mặt bằng rộng Nếu rừng
đợc bảo vệ có thể mở rộng thành tuyến du lịch sinh thái
Điều kiện khí hậu, thuỷ văn cùng thuận lợi cho nhiều loại hình du lịch.Nhiệt độ trung bình là 23,50C lợng ma 1400 – Nghệ An 1600 mm/năm, ít chịu ảnh hởngcủa bão, gió mùa đông bắc hơn các vùng khác do địa hình lòng chảo Nh vậykhí hậu cho phép tổ chức hoạt động du lịch quanh năm Trong tơng lai đây sẽ làkhu du lịch tơng xứng với khu du lịch Suối Tiên (TP.HCM) ở đây có thể xâydựng sân gôn, sân quần ngựa, hồ bơi, vờn nuôi chim, vờn nuôi thú, các chòinghỉ có thể đợc xây dựng từ mặt bằng hồ Mộ Dạ