12- Căn cứ giấy báo Có của Kho bạc, Ngân hàng về số tiền BHXH đã thu đượccủa các đối tượng theo quy định của pháp luật, kế toán tại đơn vị trực tiếp thu, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hà
Trang 1III GIẢI THÍCH NỘI DUNG, KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP
GHI CHÉP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
LOẠI TÀI KHOẢN 1TIỀN VÀ VẬT TƯ
Loại Tài khoản 1 dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động các loại tiền vàvật tư của đơn vị bảo hiểm xã hội
Các loại tiền ở đơn vị bảo hiểm xã hội bao gồm: Tiền mặt (Kể cả tiền Việt Nam,các loại ngoại tệ) hiện có ở đơn vị; Tiền đang chuyển; Tiền gửi ở Ngân hàng hoặc Khobạc Nhà nước và Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Vật tư của đơn vị bảo hiểm xã hội bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiênliệu, công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế sử dụng cho hoạt động của đơn vị và các loạisản phẩm, hàng hóa ở đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh
Loại Tài khoản 1 có 7 tài khoản, chia thành 3 nhóm:
- Nhóm Tài khoản 11 có 3 tài khoản:
+ Tài khoản 111- Tiền mặt
+ Tài khoản 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
+ Tài khoản 113- Tiền đang chuyển
- Nhóm Tài khoản 12 có 1 tài khoản:
+ Tài khoản 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn
- Nhóm Tài khoản 15 có 3 tài khoản:
+ Tài khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu
+ Tài khoản 153- Công cụ, dụng cụ
+ Tài khoản 155- Sản phẩm, hàng hóa
HẠCH TOÁN KẾ TOÁN LOẠI TÀI KHOẢN 1-TIỀN VÀ VẬT TƯ
CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1- Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng ViệtNam Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi
sổ kế toán
Ở những đơn vị có nhập quỹ tiền mặt hoặc có gửi vào tài khoản tại Ngân hàng,Kho bạc bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quyđịnh cho từng trường hợp tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán
Khi xuất quỹ bằng ngoại tệ hoặc rút ngoại tệ gửi Ngân hàng thì quy đổi ngoại tệ rađồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái đã phản ánh trên sổ kế toán theo một trong bốnphương pháp: Bình quân gia quyền; Nhập trước, xuất trước; Nhập sau, xuất trước; Giáthực tế đích danh Các loại ngoại tệ phải được quản lý chi tiết theo từng nguyên tệ
Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý ngoài việc theo dõi về mặt giá trị còn phảiđược quản lý chi tiết về mặt số lượng, chất lượng, quy cách theo đơn vị đo lường thốngnhất của Nhà nước Việt Nam
2- Đối với các khoản đầu tư ngắn hạn phải phản ánh chi tiết theo từng loại đầu tưngắn hạn theo giá thực tế mua (Giá gốc)
3- Đối với nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, ngoài việcphản ánh về mặt giá trị phải quản lý chi tiết theo từng loại, từng thứ, từng mặt hàng,nhằm đảm bảo khớp đúng giữa giá trị và hiện vật Đối với các loại công cụ, dụng cụ cógiá trị lớn, thời gian sử dụng dài khi xuất ra sử dụng ngoài việc phản ánh vào các tài
Trang 2khoản chi phí có liên quan, đồng thời phải phản ánh vào bên Nợ TK 005 “Dụng cụ lâubền đang sử dụng” để theo dõi quản lý về mặt hiện vật cho đến khi công cụ, dụng cụ báohỏng Tất cả nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa khi nhận đềuphải được kiểm nhận cả về mặt số lượng và chất lượng Cuối kỳ kế toán, phải xác định sốnguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho thực tế Thực hiệnđối chiếu giữa sổ kế toán với sổ kho, giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu thực tế tồnkho.
Trang 3TÀI KHOẢN 111TIỀN MẶT
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của đơn vị,bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1- Chỉ phản ánh vào TK 111- Tiền mặt, giá trị tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kimkhí quý, đá quý (Đối với các loại vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đóng vai trò là phươngtiện thanh toán) thực tế nhập, xuất quỹ
2- Kế toán quỹ tiền mặt phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có, tìnhhình biến động các loại tiền phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị, luôn đảm bảokhớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán và sổ quỹ Mọi chênh lệch phát sinh phải xácđịnh nguyên nhân, báo cáo lãnh đạo, kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
3- Kế toán tiền mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong chế độ quản
lý lưu thông tiền tệ hiện hành và các quy định về thủ tục thu, chi, nhập quỹ, xuất quỹ,kiểm soát trước quỹ và kiểm kê quỹ của Nhà nước
4- Trường hợp nhập quỹ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thì phải theo dõi số hiện
có và tình hình biến động giá trị của nó
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 111 - TIỀN MẶT Bên Nợ: Các khoản tiền mặt tăng, do:
- Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý;
- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại ngoại tệ (Trường hợp tỷ giá tăng)
Bên Có: Các khoản tiền mặt giảm, do:
- Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý;
- Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại ngoại tệ (Trường hợp tỷ giá giảm)
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn
tồn quỹ
Tài khoản 111 - Tiền mặt có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt
Nam
- Tài khoản 1112- Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ ngoại tệ (Theo
nguyên tệ và theo đồng Việt Nam)
- Tài khoản 1113- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh số hiện có và tình hình
biến động giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1- Khi rút tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc về quỹ tiền mặt của đơn vị, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK cấp 2 phù hợp)
Trang 42- Khi nhận các khoản kinh phí bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Có TK 461 - Nguồn kinh phí quản lý bộ máy
Có TK 462 - Nguồn kinh phí dự án
Có TK 464 - Nguồn kinh phí NSNN cấp để chi BHXH
3- Khi thu được các khoản phải thu của khách hàng và các đối tượng khác bằngtiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 311 - Các khoản phải thu (3111, 3118)
4- Khi được NSNN hoàn lại thuế GTGT đầu vào bằng tiền mặt, ghi:
Có TK 342 - Thanh toán nội bộ
7- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý,ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 331 - Các khoản phải trả (3318- Phải trả khác)
8- Khi thu được lãi cho vay, lãi tín phiếu, trái phiếu bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 512 - Thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính (Trường hợp
dùng quỹ BHXH)
Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh (Trường hợp dùng nguồn
vốn SXKD hoặc quỹ của đơn vị)
9- Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bằng tiền mặt nhập quỹ:
- Nếu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụtheo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh (Giá bán chưa có thuế
GTGT)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311 - Thuế GTGT đầu ra)
- Nếu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bánhàng, cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh
10- Khi đơn vị vay tiền về nhập quỹ, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 331- Các khoản phải trả (3318 - Phải trả khác)
11- Nhận vốn góp kinh doanh của công chức, viên chức bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
12- Khi bán chứng khoán, thu hồi các khoản tiền cho vay (Nợ gốc) bằng tiền mặt
Trang 5của các đối tượng vay, thu hồi các khoản đầu tư tài chính khác, ghi:
Có TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới
14- Nhận được viện trợ không hoàn lại bằng tiền mặt nhập quỹ, nếu có chứng từghi thu, ghi chi ngân sách khi nhận viện trợ, ghi:
Có TK 571 – Thu BHXH, BHYT bắt buộc
Có TK 574 – Thu BHYT tự nguyện
17- Nhận tiền để chi trả hộ cho các đối tượng thương binh xã hội và người cócông, ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ
Có TK 111- Tiền mặt (TK cấp 2 phù hợp)
20- Khi chi tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch
vụ, TSCĐ để dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, thì giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ,dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 155 (Nếu qua nhập kho)
Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh (Nếu vật liệu, dụng cụ dùng ngay
cho hoạt động sản xuất, kinh doanh)
Nợ các TK 211, 213 (Nếu mua TSCĐ đưa vào sử dụng ngay)
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3113- Thuế GTGT được khấu trừ)
Có TK 111- Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
21- Khi chi tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch
vụ, TSCĐ để dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộcđối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp, thì giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐphản ánh theo giá mua đã có thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:
Nợ các TK 152, 153, 155 (Nếu qua nhập kho) (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh (Nếu dùng ngay cho hoạt động
SXKD)
Trang 6Nợ TK các 211, 213 (Nếu mua TSCĐ đưa vào sử dụng ngay)
Có TK 111- Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
22- Ở đơn vị chi tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa,dịch vụ, TSCĐ dùng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụthuộc đối tượng chịu thuế GTGT và cho hoạt động quản lý bộ máy hoặc dự án của đơn vịnhưng không tách riêng được thuế GTGT đầu vào, thì vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐmua vào phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 155, 211, 631 (Giá chưa có thuế)
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3113- Thuế GTGT được khấu trừ)
Có TK 111- Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
23- Khi chi tiền mặt để mua TSCĐ về đưa ngay vào sử dụng cho hoạt động quản
lý bộ máy, hoạt động dự án, ghi:
Nợ các TK 211, 213
Có TK 111- Tiền mặt
Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ:
Nợ TK 431- Các quỹ (Nếu TSCĐ mua bằng các quỹ)
Nợ TK 661- Chi quản lý bộ máy (Nếu TSCĐ mua bằng nguồn kinh phí quản lý bộ
Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3113- Thuế GTGT được khấu trừ) (Nếu có)
27- Cấp kinh phí cho cấp dưới bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới (Chi tiết loại kinh phí)
Có TK 111- Tiền mặt
28- Chi hộ cấp trên hoặc cấp dưới bằng tiền mặt các khoản vãng lai nội bộ, ghi:
Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ
Trang 7Có TK 111- Tiền mặt (1111 - Tiền Việt Nam).
31- Chi các quỹ của đơn vị bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 431- Các quỹ
Có TK 111- Tiền mặt (1111- Tiền Việt Nam)
32- Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3118- Phải thu khác)
Nợ TK 664 – Chi BHXH do NSNN đảm bảo
Nợ TK 671 – Chi BHXH bắt buộc
Nợ TK 673 – Chi BHYT bắt buộc
Nợ TK 674 – Chi BHYT tự nguyện
Có TK 111 – Tiền mặt36- Khi chi lệ phí BHXH, ghi:
Nợ TK 338 – Thanh toán lệ phí chi trả BHXH
Có TK 111 – Tiền mặt
Trang 8TÀI KHOẢN 112TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC
Tài khoản này phản ánh số hiện có, tình hình biến động tất cả các loại tiền của đơn
vị gửi tại Ngân hàng, Kho bạc (Bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ, vàng bạc, kim khíquý, đá quý)
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1- Căn cứ để hạch toán trên TK 112 "Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc" là các giấybáo Có, báo Nợ hoặc Bảng sao kê của Ngân hàng, Kho bạc kèm theo các chứng từ gốc
2- Kế toán phải tổ chức thực hiện việc theo dõi riêng từng loại tiền gửi (Tiền gửi
về kinh phí quản lý bộ máy, kinh phí dự án, tiền gửi vốn đầu tư XDCB và các loại tiềngửi khác theo từng Ngân hàng, Kho bạc) Định kỳ phải kiểm tra, đối chiếu nhằm đảm bảo
số liệu gửi vào, rút ra và tồn cuối kỳ khớp đúng với số liệu của Ngân hàng, Kho bạc quản
lý Nếu có chênh lệch phải báo ngay cho Ngân hàng, Kho bạc để xác nhận và điều chỉnhkịp thời
3- Kế toán tiền gửi phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ
và những quy định có liên quan đến Luật Ngân sách hiện hành của Nhà nước
4- Trường hợp gửi Ngân hàng, Kho bạc vàng bạc, kim khí quý, đá quý thì phảitheo dõi số hiện có và tình hình biến động giá trị của nó
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 112 - TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC Bên Nợ:
- Các loại tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào Ngânhàng, Kho bạc;
- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại ngoại tệ (Trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng)
Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1121- Tiền Việt Nam: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các
khoản tiền Việt Nam của đơn vị gửi tại Ngân hàng, Kho bạc
- Tài khoản 1122- Ngoại tệ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị của
các loại ngoại tệ của đơn vị đang gửi tại Ngân hàng, Kho bạc
- Tài khoản 1123- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh số hiện có và tình hình
biến động giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý của đơn vị gửi tại Ngân hàng, Kho bạc
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1- Khi nộp tiền mặt gửi vào Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Trang 9Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 111- Tiền mặt
2- Khi nhận kinh phí quản lý bộ máy, kinh phí dự án, nguồn vốn kinh doanh vàkinh phí đầu tư XDCB bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Có TK 461- Nguồn kinh phí quản lý bộ máy
Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án3- Khi thu được các khoản nợ phải thu của khách hàng và các đối tượng khác bằngtiền gửi, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 311- Các khoản phải thu
4- Khi được NSNN hoàn lại thuế GTGT đầu vào bằng tiền gửi, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 311- Các khoản phải thu (3113 - Thuế GTGT được khấu trừ)
5- Khi thu hồi các khoản nợ phải thu nội bộ bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc,ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 342- Thanh toán nội bộ
6- Khi thu được lãi cho vay, lãi tín phiếu, trái phiếu, bằng tiền gửi, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 512 - Thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính (Trường hợp
dùng quỹ BHXH)
Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh (Trường hợp dùng nguồn
vốn SXKD hoặc quỹ của đơn vị)
7- Thu bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc do bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấpdịch vụ:
- Nếu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là giá bán chưa
có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (Tổng giá thanh toán)
Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh
Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33311- Thuế GTGT đầu ra)
- Nếu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT, hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanhthu bán hàng, cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (Tổng giá thanh toán)
Có TK 531 - Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh
8- Khi thu hồi các khoản tiền cho vay (Nợ gốc) bằng tiền gửi của các đối tượngvay, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có các TK 121 (1213), 221 (2213)9- Khi được viện trợ không hoàn lại bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, nếu cóchứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngay khi nhận viện trợ, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có các TK 461, 462, 441
10- Khi nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc về các khoản tiền đangchuyển đã vào tài khoản của đơn vị, ghi:
Trang 10Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 113- Tiền đang chuyển
11- Khi thu hồi số kinh phí cấp dưới chi không hết nộp lên bằng tiền gửi, kế toánđơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới
12- Căn cứ giấy báo Có của Kho bạc, Ngân hàng về số tiền BHXH đã thu đượccủa các đối tượng theo quy định của pháp luật, kế toán tại đơn vị trực tiếp thu, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 571 – Thu BHXH, BHYT bắt buộc
Có TK 574 – Thu BHYT tự nguyện13- Khi nhận được giấy báo Có của Kho bạc, Ngân hàng về số tiền thu BHXH doBHXH huyện nộp lên, kế toán BHXH tỉnh, thành phố ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 353 – Thanh toán về thu BHXH giữa tỉnh với huyện14- Khi nhận được giấy báo Có của Kho bạc, Ngân hàng về số tiền thu BHXH doBHXH tỉnh nộp lên, kế toán BHXH Việt Nam ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 351 – Thanh toán về thu BHXH giữa TW với tỉnh15- Khi nhận được giấy báo Có của Kho bạc, Ngân hàng về số tiền do BHXH ViệtNam cấp cho các đơn vị BHXH tỉnh, thành phố để chi BHXH, kế toán BHXH tỉnh, thànhphố ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 352 – Thanh toán về chi BHXH giữa TW với tỉnh16- Khi nhận được giấy báo Có của Kho bạc, Ngân hàng về số tiền do BHXH tỉnh,thành phố cấp cho các đơn vị BHXH quận, huyện, thị xã để chi BHXH, kế toán BHXHquận, huyện, thị xã ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 354 – Thanh toán về chi BHXH giữa tỉnh với huyện17- Khi nhận được giấy báo Có của Kho bạc, Ngân hàng về số tiền đã nhận được
để chi trả hộ các đối tượng TBXH và người có công, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 335 – Thanh toán trợ cấp TBXH và người có công
18- Khi nhận được các khoản lệ phí liên quan đến công tác chi trả trợ cấp TBXH
và người có công bằng tiền gửi, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 338 – Thanh toán lệ phí chi trả BHXH19- Rút tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc về quỹ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
20- Chuyển tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ nhập kho để dùng cho hoạt động quản lý bộ máy, dự án, đầu tư XDCB hoặc để đầu tưXDCB, ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ (Tổng giá thanh toán)
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
21- Chi tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc mua TSCĐ đưa về sử dụng ngay cho hoạtđộng quản lý bộ máy, dự án, đầu tư XDCB, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Trang 11Nợ TK 213- TSCĐ vô hình
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ:
Nợ TK 431- Các quỹ (Nếu TSCĐ mua bằng các quỹ)
Nợ TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (Nếu TSCĐ mua bằng nguồn kinh phí
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
23- Khi thanh toán các khoản phải trả bằng tiền gửi, ghi:
Nợ TK 331- Các khoản phải trả
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
24- Khi nộp BHXH, mua thẻ BHYT, nộp kinh phí công đoàn bằng tiền gửi, ghi:
Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
25- Các khoản phải nộp khác cho Nhà nước bằng tiền gửi, ghi:
Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
26- Cấp kinh phí cho cấp dưới bằng tiền gửi, ghi:
Nợ TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
27- Khi nộp hoặc thanh toán các khoản vãng lai khác cho đơn vị cấp trên, hoặc cácđơn vị cấp dưới, ghi:
Nợ TK 342 - Thanh toán nội bộ
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
28- Trường hợp cuối niên độ kế toán, nếu chế độ tài chính quy định đơn vị phảinộp lại số kinh phí sử dụng không hết, khi nộp lại kinh phí bằng tiền gửi, ghi:
Nợ TK 461- Nguồn kinh phí quản lý bộ máy
Nợ TK 462- Nguồn kinh phí dự án
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
29- Khi chi bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc cho các mục đích đầu tư XDCB,chi quản lý bộ máy, chi thực hiện dự án, chi hoạt động sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 241 - XDCB dở dang
Nợ TK 661 - Chi quản lý bộ máy
Nợ TK 662 - Chi dự án
Nợ TK 631 - Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
30- Chuyển tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc mua vật liệu, dụng cụ, hàng hóa, dịch
vụ, TSCĐ để dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ, thì giá trị vật liệu, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ,TSCĐ phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 155 (Nếu qua nhập kho)
Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh (Nếu dùng ngay cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh)
Nợ các TK 211, 213 (Nếu mua TSCĐ đưa vào sử dụng ngay)
Trang 12Nợ TK 311 - Các khoản phải thu (3113 - Thuế GTGT được khấu trừ)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (Tổng giá thanh toán)
31- Chuyển tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ để dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ khôngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp,thì giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ phản ánh theogiá mua đã có thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:
Nợ các TK 152, 153, 155 (Nếu qua nhập kho) (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 631 - Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh (Nếu dùng ngay cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ)
Nợ các TK 211, 213 (Nếu mua TSCĐ đưa vào sử dụng ngay)
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (Tổng giá thanh toán)
32- Làm thủ tục chuyển tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc trả cho đơn vị, tổ chức khácnhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
33- Đơn vị BHXH quận, huyện chuyển tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc để nộp số đãthu BHXH lên cơ quan BHXH tỉnh, kế toán BHXH quận, huyện ghi:
- Trường hợp đã nhận được giấy báo có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 353 – Thanh toán về thu BHXH giữa tỉnh với huyện
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
- Trường hợp chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Khi nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 353 – Thanh toán về thu BHXH giữa tỉnh với huyện
Có TK 113- Tiền đang chuyển34- Đơn vị BHXH tỉnh, thành phố lập ủy nhiệm chi yêu cầu Kho bạc trích tàikhoản tiền gửi của đơn vị để nộp số thu BHXH cho BHXH Việt Nam, kế toán BHXHtỉnh ghi:
- Trường hợp đã nhận được giấy báo có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 351 – Thanh toán về thu BHXH giữa Trung ương với tỉnh
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
- Trường hợp chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Khi nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 351 – Thanh toán về thu BHXH giữa Trung ương với tỉnh
Có TK 113- Tiền đang chuyển35-Đơn vị BHXH Việt Nam trích tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc cấp kinh phí chocấp dưới (BHXH tỉnh) để chi BHXH, kế toán BHXH Việt Nam ghi:
Nợ TK 352 – Thanh toán về chi BHXH giữa Trung ương với tỉnh
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc36-BHXH tỉnh rút tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc cấp cho BHXH quận, huyện đểchi BHXH, kế toán BHXH tỉnh, ghi:
Nợ TK 354 – Thanh toán về chi BHXH giữa tỉnh với huyện
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc37- Cấp tiền ứng cho các đại lý, các đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám chữa
Trang 13bệnh để chi lương hưu và trợ cấp, chi trả chi phí khám chữa bệnh cho các đối tượng ghi:
Nợ TK 343 - Thanh toán về chi BHXH & BHYT
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc38- Khi chuyển lệ phí chi trả hộ cho TBXH và người có công cho đơn vị cấp dưới,
kế toán đơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 338 – Thanh toán lệ phí chi trả BHXH
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc39- Cuối kỳ kế toán năm, kế toán đánh giá lại số dư tiền gửi Ngân hàng, Kho bạcbằng ngoại tệ từ nguồn hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của chế độ tài chính:
- Trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm, ghi:
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122- Ngoại tệ)
- Trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122- Ngoại tệ)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Trang 14TÀI KHOẢN 113TIỀN ĐANG CHUYỂN
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của đơn vị đã làm thủ tục chuyểntiền vào Ngân hàng, Kho bạc hoặc đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng, Kho bạchoặc đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc để trả cho đơn vịcấp trên, cấp dưới hoặc đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ, báo Có của Ngânhàng, Kho bạc
Tiền đang chuyển phản ánh vào tài khoản này gồm:
- Thu tiền mặt hoặc séc từ bán hàng nộp vào Ngân hàng, Kho bạc;
- Chuyển tiền qua bưu điện để trả các đơn vị khác;
- Tiền chuyển từ tài khoản tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc để nộp cho đơn vị cấp trênhoặc cấp cho đơn vị cấp dưới hoặc trả cho tổ chức, đơn vị khác nhưng chưa nhận đượcgiấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 113 – TIỀN ĐANG CHUYỂN Bên Nợ:
- Các khoản tiền đã xuất quĩ nộp vào Ngân hàng, Kho bạc, các khoản thu gửi vàoNgân hàng, Kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc
- Các khoản tiền gửi đã làm thủ tục chuyển trả cho đơn vị, tổ chức khách nhưngchưa nhận được Giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc
Bên Có:
- Khi nhận được giấy báo Có hoặc bảng sao kê báo số tiền đã vào tài khoản
- Nhận được Giấy báo Nợ về số tiền đã chuyển trả cho đơn vị, tổ chức khác hoặcthanh toán nội bộ
Số dư bên Nợ:
Các khoản tiền còn đang chuyển
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng, Kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo
Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Có TK 111- Tiền mặt
2- Ngân hàng, Kho bạc báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản củađơn vị, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 113- Tiền đang chuyển
3- Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân hàng, Kho bạc để trả cho đơn vị,
tổ chức khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
4- Ngân hàng, Kho bạc báo Nợ về số tiền đã chuyển trả cho người bán, người cungcấp, ghi:
Nợ TK 331- Các khoản phải trả (3311- Phải trả người cung cấp)
Có TK 113- Tiền đang chuyển
5- Khách hàng trả tiền mua hàng bằng séc nhưng chưa nhận được báo Có củaNgân hàng, Kho bạc, ghi:
Trang 15Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Có TK 311- Các khoản phải thu (3111- Phải thu của khách hàng)
6- Thu tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản nợ của khách hàng nộp vàoNgân hàng, Kho bạc ngay không qua quỹ tiền mặt của đơn vị nhưng chưa nhận được giấybáo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Có TK 311- Các khoản phải thu
Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh
7- Khi đơn vị cấp trên cấp kinh phí, chuyển tiền cho đơn vị cấp dưới
- Đã làm thủ tục chuyển tiền nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng,Kho bạc, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
- Khi nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới, hoặc
Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ
Có TK 113- Tiền đang chuyển
8- Khi đơn vị cấp dưới nộp tiền lên cho đơn vị cấp trên bằng tiền gửi Ngân hàng,Kho bạc:
- Trường hợp làm thủ tục chuyển tiền nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ củaNgân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Khi nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ
Có TK 113- Tiền đang chuyển
9- Khi BHXH quận, huyện, thị xã chuyển tiền thu BHXH cho đơn vị BHXH tỉnh,thành phố:
- Trường hợp làm thủ tục chuyển tiền nhận được ngay chứng từ của Ngân hàng,Kho bạc, ghi:
Nợ TK 353 - Thanh toán về thu BHXH giữa tỉnh với huyện
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
- Trường hợp làm thủ tục chuyển tiền nhưng chưa được chứng từ của Ngân hàng,Kho bạc, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Khi nhận được giấy báo của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 353 - Thanh toán về thu BHXH giữa tỉnh với huyện
Có TK 113- Tiền đang chuyển
10- Khi BHXH tỉnh, thành phố chuyển tiền thu BHXH cho BHXH Việt Nam:
- Trường hợp làm thủ tục chuyển tiền nhận được ngay chứng từ của Ngân hàng,Kho bạc, ghi:
Nợ TK 351 – Thanh toán về thu BHXH giữa trung ương với tỉnh
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
- Trường hợp làm thủ tục chuyển tiền nhưng chưa được chứng từ của Ngân hàng,Kho bạc, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Khi nhận được giấy báo của Ngân hàng, Kho bạc, ghi: