120 cm Hướng dẫn: + Do các điểm giữa M, N đều có biên độ nhỏ hơn biên độ dao động tại M, N nên chúng là hai điểm gần nhau nhất đối xứng qua một nút sóng.Tiến hành vẽ sóng dừng và xác địn[r]
Trang 1TẬP HUẤN CHUYÊN MÔN HÈ 2013
NỘI DUNG
“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH GIẢI NHANH ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
VỀ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA”
Áp dụng cho: Dao động cơ_sóng cơ Dao động điện_Dòng điện xoay chiều,….
Trang 2I Nhận biết góc lệch pha giữa li độ, vận tốc và gia tốc trong
dao động điều hòa bằng giản đồ véc tơ
Ưu điểm của giải pháp:
- Dùng giãn đồ véc-tơ HS dễ ghi nhớ độ lệch pha giữa li độ x, vận tốc v, gia tốc a và từ đó dễ dàng suy ra pha ban đầu của v và a khi biết pha ban đầu của x
- Dùng giãn đồ véc-tơ cho thấy khi x = 0 thì a = 0 và khi đó |v| =v M
- Dùng giãn đồ véc-tơ HS có thể nhận biết được giá trị của x, v, a vào thời điểm t và vào thời điểm (t + t).
- Phương pháp này sử dụng được cả trong giảng dạy chương : dòng điện xoay chiều, dao động điện từ, sóng cơ.
Với v M=ωA là tốc độ cực đại
Gia tốc: a=−a M cos(ωt+ϕ)
Với a M=ω2A là gia tốc cực đại
Biến đổi đại số biểu thức v
Trang 3
II Xác định pha ban đầu của một dao động điều hòa bằng mối quan hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều
(Phương pháp sơ đồ đường tròn).
Phương pháp: Xét tại thời điểm
> 0 M0 trùng vị trí biên âm (-A) thì = ; trùng biên dương (+A) thì = 0.
Ví dụ 1: Một vật dao động điều hòa, vào
thời điểm ban đầu vật ở vị trí có li độ + A2 và đang chuyển động ngược chiều dương của hệ tọa độ Xác định pha ban đầu của dao động này.
Phương án giải quyết :
Trang 4Ví dụ 2: Mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm L = 5 mH , tụ điện có điện dung C = 5 nF Tích điện cho tụ điện Tích điện cho
tụ điện đến hiệu điện thế 4 V , sau đó cho tụ phóng điện qua cuộn cảm Chọn t = 0 vào lúc hiệu điện thế hai đầu tụ là 2V và đang tăng Hãy viết biểu thức tức thời của điện tích q trên tụ điện
- Xác định điện tích cực đại : q0=CU0=2 10− 8 C
- Xác định pha ban đầu :
Trang 5
Ví dụ 3: Một vật dao động điều hòa với tần số f = 0,5 Hz , biên độ A = 2cm Viết phương trình dao động của vật trong các trường hợp sau : a Chọn gốc thời gian khi vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương b Chọn gốc thời gian khi vật đi qua vị trí có li độ x = - 1cm theo chiều dương Hướng dẫn giải : Phương trình dao động tổng quát là x= A cos (ωt +ϕ) Với: A = 2cm , ω=2 πf =π (rad/s) Như vậy phương trình dao động cả câu a và b đều có dạng : x=2 cos(πt+ϕ) (cm) Ta cần phải tìm pha ban đầu cho mỗi trường hợp Tìm theo phương pháp đại số a/ t = 0 , có: ¿ x=0 v>0 ¿ { ¿ ↔ cosϕ=0 → ¿sin ϕ<0 ϕ=+ π /2 ¿ ϕ=− π /2 ¿ ¿ ¿ ¿ ¿ ¿ ¿ ¿ kết quả được chọn là: ϕ=− π /2 Phương trình dao động :
Tìm theo phương pháp sơ đồ a/ t = 0 , có: ¿ x=0 v> 0 ¿ { ¿ vẽ sơ đồ sau Pha ban đầu là góc ϕ=(O ⃗x ,OM0) 2 ++2 x
M 0
O ⃗v
ϕ=− π
2
Trang 6Nhận xét: Phương pháp dùng sơ đồ có tính
sáng tạo và tính trực quan cao nên các em
học sinh khá giỏi hoàn thành bài toán rất
nhanh theo yêu cầu của đề bài Đối với học
trung bình có rất nhiều tiến bộ vì không phải
thực hiện các bước giải toán phức tạp dễ
nhầm lẫn khi lấy nghiệm của phương trình.
III Vận dụng quan hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hòa để xác định thời gian
hoặc thời điểm trong dao động
điều hòa.
Phương pháp chung:
Để tìm nhanh kết quả về thời gian,
thời điểm nên sử dụng kiến thức về
quan hệ giữa dao động điều hòa và
chuyển động tròn đều Với dạng bài
tập này tôi hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức:
A
M'1 M'2
Trang 7- Góc quét Δϕ của vật chuyển động tròn đều tương ứng với vật dđđh đi từ li độ x1 đến li độ x2.
- Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x1 đến x2 là :
2 2
s s
x co
A x co
ω → Δϕ '=ωΔt ' ) Thời gian này tương ứng với góc quét là :
Δϕ=nπ +Δϕ'
Ví dụ 1: Một vật dao động điều hòa với biên độ A và chu kì T Tốc
độ chuyển động của vật khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ
Vẽ sơ đồ như hình bên: M0 là vị trí ban đầu
có tọa độ x0 = 0, M1 là vị trí sau khi
quay góc Δϕ
Xét tam giác POM1: sin Δϕ=OP
OM1=√
3 2
O v P
Trang 8cuộn dây bằng bao nhiêu ?
Ví dụ 3 : Một con lắc lò xo đang dao động điều hoà có vận tốc cực
đại vm Lò xo có độ cứng k 25N/m, vật nặng có khối lượng m =
M 1
+ q 0
O q 2 q 1 q
Trang 9120 gam Thời gian giữa hai lần liên tiếp con lắc có vận tốc v = vm/2 là
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐƯỜNG TRÒN
M 2
vm + vm v
Trang 10Ví dụ 4 (đề thi đại học 2011) : Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x =
2 4cos
3 t
(x tính bằng cm; t tính bằng s) Kể từ t = 0, chất điểm đi qua
vị trí có li độ x = -2 cm lần thứ 2011 tại thời điểm
Hai vị trí M1 và M2 trên đường tròn
Tương ứng với hai lần vật dao động điều hòa qua vị trí có li độ x = - 2cm trong thời gian một chu kì Khi chất điểm quay nữa vòng thì vật
Trang 11dao động điều hòa qua li độ x = - 2cm một lần số nữa vòng quay
mà chất điểm phải quay là 2010, còn lần thứ 2011 chất điểm chỉ quaygóc Δϕ '= 2 π
3 ứng với thời gian là Δt '= Δϕ '
Ví dụ 5 : Một vật dao động điều hòa với biên độ A và chu kì T Hãy
sử dụng mối quan hệ giữ chuyển động tròn đều và dao động điều hòa
3 Vị trí cân bằng O đến vị trí có li độ x= A√3
2 và từ li độ x= A√3
2đến vị trí biên +A
Trang 12sin ωt=OP
A , từ đó suy ra thời gian t vật đi từ O đến P
- Thời gian đi từ O đến M2 bằng T4 nên thời
gian vật đi từ P đến M2 là t '= T
4− t
Áp dụng phương pháp trên cho kết quả (có thể ghi nhớ để làm trắc nghiệm):
2 và ngược lại: sin ωt=1
2 đến biên (M2) và ngược lại :
2 đến biên (M2) và ngược lại:
2 và ngược lại: sin ωt=√3
2 √3 đến biên (M2) và ngược lại :
Trang 13IV Tính tần số, gia tốc, vận tốc chuyển động của vật dao động điều hòa khi thỏa một điều kiện cho trước bằng PP sơ đồ
Ví dụ 1: Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T và biên độ
5 cm Biết trong một nữa chu kì, khoảng thời gian để vật nhỏ của conlắc có độ lớn gia tốc không nhỏ hơn100 cm/s2 là 3
a=−ω2A cos ( ωt+ϕ) ; Giả sử pha ban đầu ϕ=0 rồi lập bất phương trình lượng giác để giải bài toán
Với PP sơ đồ thì việc giải bài toán trở nên đơn giản hơn Cụ thể như sau: Vẽ sơ đồ với trục pha là trục gia tốc
Góc quét trong thời gian Δt= T
Trang 14Ví dụ 2 (ĐỀ ĐH 2010): Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì
T Trong khoảng thời gian ngắn nhất khi đi từ vị trí biên có li độ x =
A đến vị trí x = 2
A
, chất điểm
A T
A T
Hướng dẫn giải: - Vẽ sơ đồ với
Nhận xét: Vật có vận tốc lớn nhất khi qua VTCB, nhỏ nhất khi
qua vị trí biên nên trong cùng một khoảng thời gian quãng đường đi
Trang 15được càng lớn khi vật ở càng gần VTCB và càng nhỏ khi càng gần vịtrí biên.
Phương pháp: Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và
chuyển đường tròn đều
- Quãng đường nhỏ nhất khi vật đi từ M1 đến M2 đối xứng qua trục
cos (hình 2) là: SMin = 2(A – OP)
Trang 16- Trong thời gian 2
T n
quãng đường luôn là n.2A
- Trong thời gian t’ thì quãng đường lớn nhất (S’Max), nhỏ
nhất(S’Min) tính như trên
Kết quả: SMax = 2nA + S’Max = 2nA + 2 A sin Δϕ '
2 ;
SMin = 2nA + S’Min = 2nA + 2 A (1− cos Δϕ'
2 ) + Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của trong khoảng thời gian
t
và
Min tbMin
S v
t
với SMax ; SMin tính như trên
Ví dụ 1: Một vật dao động điều hòa với biên độ A =10cm, chu kì T Đoạn đường lớn nhất vật đi được trong 0,25T là:
Trang 17VI Giải pháp chọn hai hệ trục tọa độ.
- Trong dao động cơ điều hòa v sớm pha π2 so với x
- Trong dao động điện từ tự do i sớm pha π2 so với q
Nên ta có thể biểu diễn (x ; v) và (q ; i) như sau:
O q1
Trang 18Giải pháp này cho phép ta dễ dàng giải quyết được nhiều bài toán liên quan đến vận tốc và li độ.
Ví dụ 1: Một chất điểm dao động điều hòa với tần số góc , biên độ
A Ở thời điểm t1 vật ở li độ x1 = A √23 và có động năng đang tăng Vận tốc của chất điểm vào thời điểm t2 = (t + T/4) là bao nhiêu?
Ví dụ 2: Một mạch dao động LC đang thực hiện dao động điện từ tự
do với tần số góc và cường độ dòng điện cực đại là I0 Ở thời điểm
t1 cường độ dòng điện trong mạch i1 = I0/ √ 2 và năng lượng điện trường đang tăng Điện tích trên một bản tụ điện vào thời điểm t2 = (t + 3T/4) là bao nhiêu?
Hướng dẫn: Dựa vào giải phát trên:
- Vẽ sơ đồ và chọn 2 trục tọa độ
- Xác định vị trí M(t1)
- Xác định góc quét trong thời gian t
- Xác định vị trí M(t2)
- Lấy hình chiếu của véc tơ O M(t2)trên 2 trục để tìm kết quả
VII Giải quyết bài toán bằng phương pháp sử dụng véc-tơ trượt
hoặc máy tính cầm tay fx - 570ES
Ví dụ 1: Cho A, M, B là 3 điểm liên tiếp trên một đoạn mạch xoay
chiều không phân nhánh, biết biểu thức điện áp trên các đoạn AM,
MB lần lượt là: uAM = 40cos(ωt + π/6)(V); uMB = 50cos(ωt + π/2)(V) Điện áp cực đại giữa hai điểm A, B có giá trị
A 60,23(V) B 78,1(V). C 72,5(V) D 90(V)
( Trích đề thi “TSĐH 2008”)
x 1
i1
Trang 19Hướng dẫn giải: Ta có uAB=uAM+uMB ↔ ⃗U0 AB=⃗U0 AM+ ⃗U0 MB
Cách 1: (Sử dụng giãn đồ véc tơ trượt)
Từ bài toán ta vẽ được giãn đồ như sau:
Ví dụ 2: Cho đoạn mạch như hình vẽ X là đoạn mạch chứa 2 trong
3 phần tử là điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm L, tụ điện C Đặt
vào hai đầu A,B một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không
Trang 20Kết luận nào sau đây là đúng?
Ví dụ 1: Một mạch dao động gồm một tụ điện có điện dung C và
một cuộn cảm có độ tự cảm L Mạch dao động có tần số riêng
Trang 21số riêng:
1 2
Chú ý: - Chỉ định dạng nhập / xuất toán bấm: SHIFT MODE 1
Màn hình: Math
- Nhập biến X là phím: ALPHA ) : màn hình xuất hiện X
- Nhập dấu = là phím : ALPHA CALC :màn hình xuất hiện =
- Chức năng SOLVE là phím: SHIFT CALC và sau đó nhấn phím
= hiển thị kết quả X =
Ví dụ 2: Điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu một đoạn mạch R, L, C
không phân nhánh Điện áp hiệudụng hai đầu mạch là 100V, hai đầu
5
9
1 10
Trang 22cuộn cảm thuần L là 120V, hai bản tụ C là 60V Điện áp hiệu dụng hai đầu R là:
-Bấm: 100 x2 ALPHA CALC =ALPHA
) X x2 + ( 120 - 60 ) x2
Màn hình xuất hiện: 100 2 =X 2 60) 2
+(120 Tiếp tục bấm:SHIFT CALC SOLVE
= Màn hình hiển thị:
dx
100 2 = X 2 + (120-60) 2
X= 80 L R = 0
Trang 23dx (Hàm cần lấy vi phân là x=10 cos(2 πt+
DÙNG MÁY TÍNH VIẾT PT DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
Tính Z và góc lệch pha giữa u & i.
Biết t = 0 :
0 0
a x v b
Trang 24+ Máy 570MS Biết t = 0
0 0
a x
v b
Ví dụ 1: Một vật dao động điều hòa với tần số 5Hz, vào thời
điểm t = 0 vật có li độ 4cm và vận tốc 40 cm/s Phương trình dao động của vật là
4 4
Ví dụ 2: Mạch điện xoay chiều có R = 50, cảm kháng ZL = 50
và dung kháng Z C = 100 T1inh tổng trở và góc lệch pha giữa u
Trang 25chức năng
d
TRONG DAO ĐỘNG SÓNG (Dùng chức năng MODE 7 Màn hình
xuất hiện: f(x)= “nhập biểu thức vật lý với k là biến” =…… Để bồi dưỡng HSG Casio vật lý, nhất thiết phải tìm hiểu kỹ các ứng dụng
của máy cho các bài toán vật lý Ví dụ như sau :
Ví dụ 1: Hai điểm MN=0,28m luôn dao động ngược pha trong môi
trường có vận tốc truyền sóng v=4m/s, biết 20Hz f 26Hz Tìm tần số sóng
+End? -> nhập 4=
+Step? -> nhập 1=
B3: Tìm đại lượng f(x) thõa mãn đề bài
-> chọn f = 21,428Hz
Ví dụ 2: Sợi dây dài l = 1m được treo lơ lững trên một cần rung Cần
rung dao động theo phương ngang với tần số thay đổi từ 100Hz đến 120Hz Tốc độ truyền sóng trên dây là 8m/s Trong quá trình thay đổitần số thì quan sát được mấy lần sóng dừng
A.5 B.4 C.6 D.15
CÁCH GIẢI ĐẠI SỐ
Ta có
4 1 (2 1)
Trang 26x
= + Start? -> Nhập 20=
+ End? -> nhập 30=
+ Step? -> nhập 1=
Có 5 đại lượng thõa mãn ->chọn A
(Start: k đầu ; End: k cuối; Step: Bước, căn cứ vào khoảng của f để lấy k)
VIII SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐƯỜNG TRÒN VỚI BÀI TOÁN VỀ
SÓNG DỪNG
Ví dụ 1: Sóng dừng trên một sợi dây có biên độ ở bụng là 5cm Giữa
hai điểm M, N có biên độ 2,5cm cách nhau x = 20cm các điểm luôn
dao động với biên độ nhỏ hơn 2,5cm Bước sóng là
Hướng dẫn:
+ Do các điểm giữa M, N đều có biên độ nhỏ hơn biên độ dao động tại M, N nên chúng là hai điểm gần nhau nhất đối xứng qua một nút sóng.(Tiến hành vẽ sóng dừng và xác định vị trí M và N theo lập luận trên, chuyển giãn đồ sóng về sơ đồ đường tròn tương đương như hình)
Trang 27+ Độ lệch pha giữa M, N xác định theo công thức: Δϕ= 2 πx
Ví dụ 2: Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng
cách nhau x = λ/3, sóng có biên độ A, chu kì T Tại thời điểm t1 = 0,
có uM = +3cm và uN = -3cm Ở thời điểm t2 liền sau đó có uM = +A,biết sóng truyền từ N đến M Biên độ sóng A và thời điểm t2 là
định biên độ sóng là: A = OM 1 = cos α u M =
3 cosπ6
=2√3
(cm) + Ở thời điểm t 1 , li độ của điểm M là : u M = +3cm, đang giảm Đến
thời điểm t 2 liền sau đó, li độ tại M là : u M = +A, điều này có nghĩa
là trong khoảng thời gian Δt=t2−t1 , M 1 đã quay được một góc
(Tài liệu có sử dụng một số tư liệu chia sẽ của các đồng
nghiệp đăng trên Internet)
-3
’
-A