Gần đây người ta ghi nhận các yếu tố dự hậu qua các loạt nghiên cứu lớn, tìm ra được các nhóm bệnh nguy cơ cao tái phát và có hướng điều trị ban đầu thích hợp.. Vấn đề cần bàn là có phải
Trang 1Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005
CÁC TIẾN BỘ TRONG ĐIỀU TRỊ CARCINÔM BIỆT HÓA
CỦA TUYẾN GIÁP
Trần Văn Thiệp*, Nguyễn Chấn Hùng*
TÓM TẮT
Hiện nay có nhiều bàn cãi trong điều trị carcinôm biệt hóa của tuyến giáp về mức độ rộng của phẫu thuật, chỉ định Iod phóng xạ và liệu pháp kích tố đè nén sau mổ Có nhiều yếu tố dự hậu được biết và sử dụng để phân loại bệnh nhân theo nguy cơ tái phát Điều này giúp lựa chọn điều trị hợp lý, tránh được các điều trị không cần thiết và làm giảm biến chứng mà không ảnh hưởng đến kết quả điều trị sau cùng Ngoài
ra cũng có nhiều liệu pháp mới đang được thử nghiệm trong điều trị carcinôm biệt hóa của tuyến giáp
SUMMARY
PROGRESS IN TREATMENT OF DIFFERENTIATED THYROID CARCINOMA
Tran Van Thiep, Nguyen Chan Hung
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 9 * Supplement of No 1 * 2005: 131 – 136
Nowadays, a number of controversies exist in the treatment of differentiated thyroid carcinoma with respect of the extent surgery, use of radioactive iodine and postoperative thyroxine suppression Recent recognition of pronostic factors has helped to assign patients, base on the risk profile, as being at high risk
of developing recurrence This has facilitated the development of a selective approach to therapy, this, avoid unnecessary treatment and reducing morbidity without compromising outcome Besides several novel approaches are currently being tested for the treatment of differentiated thyroid carcinoma
MỞ ĐẦU
Carcinôm tuyến giáp chiếm khoảng 1% tất cả các
loại ung thư Trong số này có khoảng 94-95% là
carcinôm biệt hóa của tuyến giáp(1,4) Mặc dù
carcinôm tuyến giáp gây tử vong thấp nhưng điều trị
vẫn còn bàn cãi Điều quan trọng nhất là lựa chọn
mức độ và kiểu điều trị thích hợp Vì có một số các
trường hợp carcinôm biệt hóa của tuyến giáp có thể
diễn tiến lâm sàng mạnh và có thể gây tử vong Gần
đây người ta ghi nhận các yếu tố dự hậu qua các loạt
nghiên cứu lớn, tìm ra được các nhóm bệnh nguy cơ
cao tái phát và có hướng điều trị ban đầu thích hợp
Do đó có thể tránh được các điều trị không cần thiết
và giảm đi các dư chứng điều trị mà không làm ảnh
hưởng đến kết qủa điều trị sau cùng Ngoài ra các tiến
bộ về sinh học ung thư cũng giúp hiểu rõ hơn về cơ
chế bệnh carcinôm tuyến giáp và các liệu pháp mới
có nhiều hứa hẹn(5,6,9)
PHẪU TRỊ CARCINÔM BIỆT HÓA CỦA TUYẾN GIÁP
Mức độ rộng của phẫu trị carcinôm tuyến giáp có thể thay đổi từ cắt thùy-eo giáp toàn phần (total thyroid loboisthectomy) đến cắt giáp gần toàn phần (near total thyroidectomy) hay cắt giáp toàn phần (total thyroidectomy)
Các tác giả ủng hộ phẫu thuật cắt giáp toàn phần dựa trên cơ sở:
(1) Có tỷ lệ đa ổ cao của carcinôm dạng nhú tuyến giáp (2) Giúp chẩn đoán, điều trị dễ dàng mô bướu còn sót lại (3) Cho phép dùng thyroglobuline để theo dõi bệnh sau mổ (4) Do tính chuyển dạng không biệt hóa của các ổ carcinôm vi thể(1,11,17) Phẫu thuật cắt giáp giới hạn (Cắt thùy giáp toàn phần và eo giáp) được đề nghị vì các lý do sau: (1) Không có bằng chứng cho thấy cắt giáp toàn phần có lợi ở các bệnh nhân có nguy cơ thấp, (2) gia tăng
* Bộ môn Ung thư học - ĐH Y Dược TPHCM – BV Ung Bướu TP HCM
Trang 2được dùng kích tố tuyến giáp thay thế Tính đa ổ của
carcinôm dạng nhú không biểu hiện quan trọng
trên lâm sàng Các nghiên cứu cho thấy xuất độ tái
phát rất thấp ở thùy giáp chừa lại (Đa ổ ở 60 - 80% -
Tái phát lâm sàng 5 - 10%(21)), và sự chuyển dạng
thành carcinôm không biệt hóa rất hiếm xảy ra(1)
Hiện nay cắt thùy giáp toàn phần + eo giáp được
chỉ định cho các trường hợp carcinôm tuyến giáp
dạng nhú từ 1 - 1,5cm và carcinôm dạng nang xâm
lấn ít, dưới 2 cm thuộc nhóm có nguy cơ thấp Cắt
giáp gần toàn phần hay toàn phần được chỉ định cho
các trường hợp có nguy cơ cao nhất là cho các bệnh
nhân có tiền căn xạ trị vùng đầu cổ hay có bất thường
ở thùy giáp đối bên Nhóm bệnh có nguy cơ trung
gian cần được xem xét tùy theo trường hợp(1,4,10,12)
Điều trị bằng đồng vị phóng xạ
Điều trị carcinôm biệt hóa của tuyến giáp bằng
đồng vị phóng xạ dựa trên cơ sở mô giáp bình thường
và ác tính có đặc tính bắt phóng xạ Iod một cách
chọn lọc Phóng xạ được dùng để rà tìm di căn xa,
tiêu diệt mô giáp bình thường còn sót lại và điều trị di
căn xa Vấn đề cần bàn là có phải tất cả các trường
hợp carcinôm biệt hóa của tuyến giáp đều được điều
trị bằng Iod phóng xạ hay không? Dựa trên các bằng
chứng lâm sàng hiện nay có thể nói rằng đối với các
bệnh nhân carcinôm biệt hóa – nguy cơ thấp có thể
điều trị hiệu quả bằng phẫu thuật hạn chế, không cần
điều trị hỗ trợ bằng Iod phóng xạ Vì xuất độ di căn xa
trong nhóm này rất thấp (1 - 7%) và cũng không cần
theo dõi bằng xạ hình Iod phóng xạ Ngược lại đối với
các bệnh nhân thuốc nhóm nguy cơ cao hay có di
căn xa rõ ràng có lợi khi được cắt giáp toàn phần, và
liệu pháp Iod phóng xạ đã diệt mô bướu và theo dõi
Đối với các trường hợp thuộc nhóm nguy cơ trung
gian nên được dựa theo yếu tố nguy cơ cụ thể(1,18)
Điều trị I 131 sau mổ vì 3 lý do: (1) I 131 tiêu diệt
mô giáp bình thường và bướu còn sót lại, do đó sẽ làm
tăng sự nhạy cảm (2) Rà tìm tái phát, di căn khi làm xạ
hình I 131 toàn thân (3) Có thể theo dõi bằng
thyroglobuline trong máu để theo dõi tái phát bệnh(21,11)
trạng kích tố kích thích tuyến giáp (TSH: Thyroid stimulating hormone) ở mức độ thấp Do đó làm đè nén họat động của của mô giáp thông qua cơ chế phản hồi ngược (negative feedback mechanism) của trục tuyến giáp-hạ đồi-tuyến yên Cunningham và cộng sự (1990) cho thấy có sự cải thiện tỷ lệ sống còn khi điều trị hỗ trợ bằng thyroxine Theo y văn hiện nay đồng ý cho rằng điều trị đè nén bằng thyroxine có lợi cho tất cả các trường hợp carcinôm biệt hóa tốt của tuyến giáp(1) Mazzaferri đã chứng minh rằng tỷ lệ tái phát giảm ở các bệnh nhân có điều trị kích thích tố so với nhóm không điều trị Các tác giả cũng cho thấy mức độ tái phát thay đổi theo độ đè nén TSH TSH càng giảm thì tái phát càng ít
Đa số các tác giả đều đồng ý điều trị levothyroxine với mục đích làm giảm TSH ở mức độ nhỏ hơn 0,1 μU/ml và không có cường giáp Mức độ đè nén TSH nhiều hay ít tùy thuộc vào nhóm nguy cơ cao hay thấp và cân nhắc các tác dụng phụ của thyroxine như loãng xương, rung nhĩ và phì đại cơ tim(21) Vấn đề còn bàn cãi là độ giảm TSH và thời gian điều trị cho các trường hợp ít có nguy cơ tái phát(20)
Các nghiên cứu trên cho thấy rằng rhTSH đẽ làm kích thích đủ sự trao đổi sodium-Iodide (NIS) trong mô giáp và mô di căn làm có thể điều trị các thương tổn này bằng I131
Mặc dù đầu tiên rhTSH được cho phép dùng trong chẩn đoán ở Hoa Kỳ, 4/1995 Nó đã được dùng để điều trị bướu và tiêu diệt mô giáp còn sót lại trong các trường hợp không ngưng được điều trị Levothyroxine như suy tuyến yên, thiếu máu cơ tim, người già, đã dùng Levothyroxine đè nén lâu ngày(14)
CÁC YẾU TỐ DỰ HẬU, CÁC NHÓM NGUY
CƠ VÀ HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ
Mặc dù đa số các bệnh nhân carcinôm biệt hóa của tuyến giáp có dự hậu tốt, nhưng trong số này cũng có các nhóm bệnh nhân có kết quả sau cùng xấu Mới đây, người ta đã có nhiều công trình hồi cứu lớn tìm ra các yếu tố dự hậu có ý nghĩa liên hệ đến
Trang 3Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005
bướu và bệnh nhân carcinôm biệt hóa của tuyến giáp
Điều này giúp cho việc phân nhóm bệnh nhân và
hướng dẫn điều trị phù hợp
Các yếu tố dự hậu khác nhau được đánh giá trong
các nghiên cứu này là: tuổi, kích thước bướu, sự ăn
lan khỏi tuyến giáp, di căn xa, loại mô học, giới tính,
di căn hạch, tính đa ổ của bướu
Tuổi và giới
1925 Craver nhận ra đầu tiên tuổi là yếu tố tiên
lượng quan trọng trong nhiều nghiên cứu độc lập
Nhóm bệnh tuổi trẻ hơn có dự hậu tốt hơn 1990
Cunningham và cộng sự áp dụng gần 50 năm ở
Lahey Clinic với tuổi tiên lượng tốt nhỏ hơn 40 cho
nam và nhỏ hơn 50 cho nữ Nghiên cứu ở Memorial
Sloan Kettering dùng tiêu chuẩn 45 tuổi
Giới có ý nghĩa dự hậu yếu Giới nữ có dự hậu
sống còn tốt hơn nam giới Tuy nhiên khi phân tích
chi tiết thì kết quả này có liên hệ đến sự chi phối của
tuổi trẻ trong nhóm nữ giới
Kích thước, ăn lan khỏi tuyến giáp và
di căn xa
Tất cả các nghiên cứu lâm sàng đồng ý rằng kích
thước bướu lớn hơn 4 cm và lâm sàng có bướu ăn lan
khỏi tuyến giáp là yếu tố dự hậu độc lập xấu
Mô học
Mô học của bướu là yếu tố dự hậu còn bàn cãi
Các nghiên cứu của Lahey Clinic và Memorial Sloan
Kettering cho thấy mô học của bướu có giá trị dự hậu
có ý nghĩa Có sự khác biệt sống còn có ý nghĩa giữa
bướu tế bào Hurthle và bướu bướu không tế bào
Hurthle (69% so với 85%) Tuy nhiên không có sự
khác nhau ý nghĩa về thời gian sống còn của
carcinôm dạng nhú và carcinôm nhú nang Hiện nay
chưa có nhiều công trình đề cập đến các dạng biến
thể hiếm khác như carcinôm dạng nhú loại tế bào
cao, loại tế bào trụ, hay loại ưa acid Carcinôm tuyến
giáp dạng nhú loại tế bào cao nhìn chung có dự hậu
xấu hơn
Di căn hạch
Không giống như các loại ung thư khác, di căn
hạch không phải là yếu tố dự hậu nhiều bất lợi vì di căn hạch vùng thường xảy ra ở các bệnh nhân trẻ, mà tuổi này là yếu tố dự hậu tốt 1994 Hughes phân tích chi tiết các nhóm bệnh nhân carcinôm tuyến giáp dạng nhú cho thấy các bệnh nhân di căn hạch cổ có xuất độ tái phát cao và không ảnh hượng đến tỷ lệ sống còn Nhưng các bệnh nhân lớn tuổi có di căn hạch là yếu tố dự hậu xấu
Tính đa ổ của bướu (15)
Các nghiên cứu cho thấy tính đa ổ của bướu thay đổi từ 17 - 37% Cắt lát hàng loạt carcinôm tuyến giáp dạng nhú cho thấy rõ tính đa ổ này lên đến 87,5% Dù ngay cả có xuất độ cao tính đa ổ của bướu, xuất độ tái phát ở thùy giáp còn chừa lại chỉ 4,6 đến 8% Qua kết quả nhiều công trình nghiên cứu các tác giả (Cunningham, Cady) đồng ý rằng tính đa ổ của bướu không ảnh hưởng đến tỷ lệ sống còn
Tính đa ổ thường gặp trong carcinôm tuyến giáp dạng nhú (Mazzaferri & Jhiang 1994) Mặc dù từ lâu người ta cho rằng đây là sự di căn trong tuyến giáp và không phải là các bướu riêng rẽ xuất phát tại chỗ Các bằng chứng hiện nay cho thấy ngược lại 1 nghiên cứu cho thấy chỉ 2/17 bệnh nhân có bướu đa ổ có tái sắp xếp gen RET/PTC giống nhau trong các bướu đa ổ
vi thể trong cùng tuyến giáp Điều này cho thấy các bướu phát xuất được lập trên nền tảng nhạy cảm của gen và môi trường (Sugg et al 1998) Điều này giải thích tại sao sự tái phát thùy đối bên được tìm thấy nhiều năm sau đó
Các nhóm nguy cơ
Mới đây, nhiều nhóm nghiên cứu đã đưa ra hệ thống đánh giá các bệnh nhân carcinôm biệt hóa của tuyến giáp thành các nhóm có nguy cơ khác nhau Điều này có thể giúp cho các nhà lâm sàng có sự lựa chọn kế hoạch điều trị hợp lý
1988 Cady và Rossai ở Lahey Clinic đã nhận ra tuổi, sự di căn xa ở thời điểm chẩn đoán, sự lan ra khỏi tuyến giáp, giới tính và mô học có ý nghĩa dự hậu (AMES: Age, Metastasis, Extent, Size)
Nhóm nguy cơ thấp: tuổi (nhỏ hơn 40 ở nam và nhỏ hơn 50 ở nữ)
Trang 4Bướu nhỏ hơn 5 cm
Nhóm nguy cơ cao: Các yếu tố còn lại
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống còn ở nhóm nguy
cơ thấp và cao lần lượt là 98,2% so với 54% Tương tự
tỷ lệ tái phát là 5% so với 55%
Các tác giả ở Mayo Clinic đề ra một hệ thống ghi
điểm trong carcinôm tuyến giáp dạng nhú qua phối
hợp tuổi, độ mô học, sự ăn lan của bướu và kích thước
bướu (AGES: Age, Grade, Extent, Size) Điểm nhỏ
hơn 6 được xếp vào nhóm nguy cơ thấp, có tỷ lệ sống
còn 25 năm là 87% Bệnh nhân có điểm lớn hơn 6 có
tỷ lệ sống còn 25 năm là 35% Hệ thống này được
biến đổi bỏ yếu tố độ mô học, là yếu tố khó thực hiện
ở các trung tâm khác nhau Hệï thống biến đổi này
dựa trên di căn xa, tuổi, kích thước bướu và xâm lấn
ngoài tuyến giáp (MACIS: Metastasis, Age,
Completeness, Invasive, Size)
MACIS = 3,1 (nếu tuổi ≤ 39) hay 0,08 × tuổi
(nếu tuổi ≥ 40)
0,3 x kích thước bướu (tính bằng cm)
1 (Nếu cắt không trọn bướu)
1 (Nếu bướu xâm lấn khỏi tuyến giáp)
3 (Nếu có di căn xa)
Các nhóm nguy cơ được chia ra theo định nghĩa
Nhóm nguy cơ thấp: < 6 Sống còn 20 năm 99%
Nhóm nguy cơ trung gian: 6,0 – 6,9 Sống còn 20
năm 89%
Nhóm nguy cơ trung gian: 7,0 - 7,9 Sống còn 20
năm 56%
Nhóm nguy cơ cao : ≥ 8 Sống còn 20 năm 24%
Theo đại học bang OHIO dựa trên cơ sở tuổi,
thời gian điều trị, sự xâm lấn ngoài tuyến giáp, di
căn hạch, độ rộng của phẫu thuật, liệu pháp Iod
đồng vị phóng xạ và giới tính được chia thành 4 giai
đoạn
Giai đoạn 1 và 2 gồm các bệnh nhân có bướu nhỏ
hơn 4,5 cm, có hay không có di căn hạch cổ, không
cả các bướu lớn hơn 4,5 cm, có xâm lấn khỏi tuyến giáp, có hay không có di căn xa Nhóm này có tỷ lệ sống còn 79%
Viện ung thư Memorial Sloan Kettering dựa trên phân tích đa biến số về tuổi, kích thước bướu, xâm lấn tuyến giáp, di căn xa và mô học bướu Sự phân chia các nhóm gồm Nhóm bệnh nhân nguy cơ thấp (nhỏ hơn 45 tuổi), Nhóm bướu nguy cơ cao và bệnh nhân nguy cơ cao (lớn hơn 45 tuổi) và nhóm bướu nguy cơ thấp
Xếp hạng TNM
1992 Hermanek và Sobin đề ra dựa vào tuổi, kích thước bướu, di căn hạch và di căn xa
Nhóm nguy cơ thấp tương ứng với giai đoạn I, tỷ lệ sống còn 20 năm là 100%
Nhóm nguy cơ cao tương ứng với giai đoạn IV, tỷ lệ sống còn 20 năm là 0%
Nhóm trung gian tương ứng với giai đoạn III và
IV, tỷ lệ sống còn 20 năm lần lượt là 74 và 85%
1979 hệ thống của EORTC dựa vào tuổi, giới tính, loại tế bào, có carcinôm không biệt hóa, kích thước bướu và số vị trí di căn, hệ thống này được tính điểm để phân chia tỷ lệ sống còn Nhưng do khó khăn trong việc đối chiếu các biến số trong xếp hạng này nên không còn dùng nữa
Xếp nguy cơ theo tuổi và sự ăn lan khỏi tuyến giáp
Dựa vào 2 yếu tố nguy cơ thích đáng nhất là tuổi (< 50 và ≥ 50) và sự xâm lấn khỏi vỏ bao của tuyến giáp, để phân ra thành nhóm nguy cơ thấp với tỷ lệ sống còn 20 năm 89% và nhóm nguy cơ cao với tỷ lệ 60%
Mặc dù tất cả các xếp hạng hiện nay phân biệt rõ nhóm nguy cơ thấp có dự hậu rất tốt
Nhìn chung không có sự khác nhau về khả năng của 5 cách xếp hạng hàng đầu (AGES, TNM, EORTC, MACIS và AMES) để dự hậu cho bệnh nhân carcinôm biệt hóa của tuyến giáp
Trang 5Nghieđn cöùu Y hóc Y Hóc TP Hoă Chí Minh * Taôp 9 * Phú bạn cụa Soâ 1 * 2005
Ña soâ caùc beônh nhađn ñöôïc xeâp vaøo nhoùm nguy cô
thaâp veă taùi phaùt hay töû vong do carcinođm bieôt hoùa cụa
tuyeân giaùp, moôt vaân ñeă quan tróng khaùc ñaịt ra laø caăn
traùnh ñieău trò quaù loâ cho caùc beônh nhađn coù nguy cô thaâp
Heô thoâng tính ñieơm hay xeâp háng
Caùc thay ñoơi döï
haôu
EORTC (1979)
AGES (1987)
AMES (1988) (1990)
U of C MACIS (1993)
OSU (1994)
MSKCC (1995)
Caùc yeâu toâ beônh nhađn
× × × - × - × Tuoơi
Caùc yeâu toâ böôùu
- × × × × × ×
- - - × -
- × - - - - ×
× × × × × × ×
- - - × - × ×
Kích thöôùc
Ña oơ
Ñoô mođ hóc
Xađm laân ngoaøi TG
Di caín hách
Yeâu toâ phaêu thuaôt
Ghi chuù: Sô ñoă naøy chư duøng cho carcinođm tuyeân giaùp
dáng nhuù ×: Coù nguy cô -: Khođng nguy cô AGES:
Age, Grade, Extent, Size AMES: Age, Metastasis,
Extent, Size EORTC: European organisation for
research and treatment of cancer MACIS: Metastasis,
Age, Completeness of resection, Invasion, Size
MSKCC: Memorial Sloan-Kettering Cancer Center
OSU: Ohio state university
U of C: University of Chicago
Höôùng daên ñieău trò döïa theo nhoùm
nguy cô
Nhaôn ra caùc yeâu toâ döï haôu vaø caùc nhoùm nguy
cô cụa carcinođm bieôt hoùa cụa tuyeân giaùp giuùp cho
cuùng ta coù keâ hoách löïa chón ñieău trò Moôt chieân
löôïc ñieău trò nhö theâ coù theơ traùnh ñöôïc caùc dö
chöùng ñieău trò khođng caăn thieât, toân keùm vaø khođng
laøm ạnh höôûng ñeân keât quạ ñieău trò sau cuøng Söï
phađn caùc nhoùm nguy cô coù vai troø xeẫp háng cho
carcinođm bieôt hoùa cụa tuyeân giaùp vaø cho ra caùc löïa
chón ñieău trò hôïp lyù
Caùc löïa chón ñieău trò carcinođm bieôt hoùa cụa tuyeân giaùp
(Vieôn ung thö Roswell Park – New York – Hoa Kyø)
Tieđu chuaơn Nguy cô
thaâp Nguy cô trung gian
Nguy cô cao
Kích thöôùc böôùu < 4 cm < 4 cm > 4 cm > 4 cm Mođ hóc Thuaôn lôïi Thuaôn lôïi Khođng thuaôn lôïi * thuaôn lôïi Khođng Aín lan khoûi
Phaêu thuaôt caĩt
*: Mođ hóc loái teâ baøo Hurthle hay teâ baøo cao
Caùc löïa chón ñieău trò carcinođm bieôt hoùa cụa tuyeân giaùp
(Ñái hóc Colorado – Hoa Kyø)
Nguy cô töû vong/ Taùi phaùt
Tieđu chuaơn Ñieău trò
Nguy cô raât thaâp
Böôùu ñôn ñoôc <
1 - 1,5cm Khođng xađm laân hay di caín xa
Phaêu thuaôt (Caĩt thuøy toaøn phaăn hay caĩt giaùp gaăn toaøn phaăn) Khođng ñieău trò I 131 LT4 (TSH 0,5-2μU/ml Nguy cô cao
Böôùu aín lan khoûi tuyeân giaùp Böôùu xađm laân mách maùu
Di caín xa
Phaêu thuaôt (Caĩt giaùp toaøn phaăn hay gaăn toaøn phaăn) Ñieău trò I 131 LT4 (TSH < 0,1μU/ml)
≥ 40 tuoơi
Phaêu thuaôt (Caĩt giaùp toaøn phaăn hay gaăn toaøn phaăn) Ñieău trò I 131 LT4 (TSH 0, 1 - 0,5μU/ml)
< 40 tuoơi Böôùu nhoû hôn 3cm Khođng coù yeâu toâ nguy cô khaùc
Phaêu thuaôt (Caĩt giaùp toaøn phaăn hay gaăn toaøn phaăn) Khođng ñieău trò I 131 LT4 (TSH 0,5μU/ml)
Nguy cô trung bình
< 40 tuoơi Böôùu lôùn
Ña oơ
Di caín hách Mođ hóc khođng thuaôn lôïi
Phaêu thuaôt (Caĩt giaùp toaøn phaăn hay gaăn toaøn phaăn)
I 131 tuøy tröôøng hôïp LT4 (TSH 0,1 - 0,5μU/ml)
Trang 6thu Iod thông qua trao đổi sodium-iod ở màng tế bào
và được vận chuyển bởi perdrin Gen trao đổi
sodium-iod và biểu sinh protein của nó được điều hòa bởi
TSH Các nghiên cứu cho thấy có sự giảm biểu sinh
protein trao đổi sodium-iod ở mô bướu đã giải thích
phần nào cơ chế giảm sự bắt iod trong các carcinôm
tuyến giáp có diễn tiến mạnh Các chất làm gia tăng
biểu sinh sự trao đổi sodium-iod làm việc điều trị dễ
dàng bằng liệu pháp gen
Axit Retinoic thúc đẩy sự biệt hóa và các chất khử
methyl như 5-Azactidine và Sodium butyrate đã cho
thấy có nhiều hứa hẹn
Trong một số carcinôm tuyến giáp dạng nhú có
biểu lộ oncoprotein RET gợi lên việc sử dụng chất
kháng Tyrosine kinase như ST 1571, có thể là chất
hiệu quả điều trị các bướu có biểu sinh sự tái sắp xếp
gen RET
Phẫu thuật tuyến giáp qua ngã nội soi điều trị
carcinôm tuyến giáp biệt hóa đang được thực hiện và
đánh giá ở một vài trung tâm
KẾT LUẬN
Qua nhiều công trình hồi cứu, các tác giả đã
nhận ra các nhóm nguy cơ khác nhau của carcinôm
biệt hóa của tuyến giáp giúp lựa chọn mức độ rộng
của phẫu thuật, chỉ định điều trị hỗ trợ bằng I 131 và
liệu pháp kích tố đè nén Nhờ sự hướng dẫn lựa chọn
hợp lý này có thể tránh được các biến chứng do điều
trị không cần thiết ở nhóm có dự hậu tốt Ngoài ra với
sự hiểu biết sinh học phân tử về bệnh sinh đã gợi ra
các liệu pháp sinh học mới hỗ trợ cho các mô thức
điều trị kinh điển.ª
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Kuriakose A, Hicks WL., Loree TR., Yee H: Risk
group-based management of differentiated thyroid
carcinoma J.R Coll.Surg Edinb., 46, August 2001,
216-223
2 Jukkola A, Bloigu R, Ebeling T, Salmela P and Blanco
G: Prognostic Factors in Differentiated Thyroid
Carcinomas and their Implications for Current
Staging Classifications Preprint of Article accepted
for Endocrine-Related Cancer Coporight 2004 Society
for Endocrinology
4 Haugen BR.: Innitial Treatment of Differentiated Thyroid Carcinoma Reviews in Endocrin & Metabolic Disorders 2000; 1: 139-145
5 Schmutzler C and Koehrle J: Innovative strategies for the treatment of thyroid cancer European Journal of
Endocrinology 2000; 143: 15-24
6 Segev DL., Umbricht C, Zeiger MA.: Molecular pathogenesis of thyroid cancer Surgical Oncology 12 (2003); 69-90
7 Harmer and McCready V.R.: Thyroid cancer: Differentiated carcinoma Cancer Treatment Reviews (1996) 22, 161,-177
8 Furlan JC., Y Bedard, Rosen IB.: Biologic basis for the treatment of microscopic, occult well-differentiated thyroid cancer Surgery Vol 130, N o 6: 1050-1054
9 Kinder BK Well differentiated thyroid cancer Current Opinion in Oncology, Volume 15(1) January
2003 71-77
10 Vini L, Harmer C: Management of thyroid cancer Lancet Oncol 2002; 3: 407-14
11 MJ Schlumberger: Papillary and Follicular Thyroid Carcinoma The new England Jounal of Medicine Vol
338, N o 5: 297-305
12 Nguyen MH., Quinn FB., Quinn FB., MW, Ryan MW: Thyroid Cancer Grand Rounds Presentation, MW, UTMB, Dept of Otolaryngology 4/12/2002
13 Schlumberger M, Berg G, Cohen O, Duntas L, Jamar F, Jarzab B, Limbert, E Lind P, Pacini F, Reiners C, Sanchez F, TOFT A , WIERSINGA WM: Follow-up of low-risk patients with differentiatedthyroid carcinoma:
a European perspective European Journal of
Endocrinology (2004) 150 105-112
14 Schlumberger M, Ricard M, F Pacini: Clinical use of recombinant human TSH in thyroid cancer patients European Journal of Endocrinology (2000) 143 557-563
15 Mazzaferri, Massoll N: Management of papillary and follicular (differentiated) thyroid cancer: new paradigms using recombinant human thyrotropin
Endocrine-Related Cancer (2002) 9 227-247
16 Haigh PI., Urbach DR., Lerotstein MD: AMES prognostic index and of thyroidectomy for well-differentiated thyroid cancer in th e United States Surgery 2004; 136: 609-16
17 Angelos P,: Curent Approaches to the Treatment of Well- Differentiated Thyroid Cancer Oncology Vol 16,
No 3 (March 2002)
18 Bellantone R, Lombradi CP, Raffaelli M, Boscherini
M, De Crea C, Traini E,: Video-Assisted Thyroidectomy J Am Coll Surg 2002; 194: 610-614, The American College of Surgeons
19 Gagel RF., Goepfert H, Callender DL Changing Concepts
in the Pathogenesis and Management of Thyroid Carcinoma CA Cancer J Clinic 1996: 46: 261-283
20 Ringel, Ladenson P W: Controversies in the follow-up and management of well-differentiated thyroid cancer
Endocrine-Related Cancer (2004) 11 97-116
21 Sherman SI: Thyroid carcinoma Lancet 2003; 361: 501-11
Trang 7Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005