PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM XOANG TRÁN: ĐỐI CHIẾU GIỮA CT SCAN VÀ XQUANG QUI ƯỚC Lâm Huyền Trân*, Lê Hành**, Nguyễn Hữu Khôi* TÓM TẮT Chúng tôi phân tích xoang trán dựa trên phim chụp Xquang c
Trang 1PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM XOANG TRÁN:
ĐỐI CHIẾU GIỮA CT SCAN VÀ XQUANG QUI ƯỚC
Lâm Huyền Trân*, Lê Hành**, Nguyễn Hữu Khôi*
TÓM TẮT
Chúng tôi phân tích xoang trán dựa trên phim chụp Xquang chuẩn và CTScan của cùng 1 người Trong khi nghiên cứu phim Xquang chuẩn, xoang trán được thấy rõ trên phim sọ nghiêng và phim Blondeau Kết quả là hình thái và kích thước xoang trán có thể nhận thấy được nhưng các mốc quan trọng liên quan đến ngách trán như :tế bào Agger nasi, cuốn mũi giữa (thông khí), hố sàng, thì không thể đánh giá được Ngược lại trên phim CTScan có thể bộc lộ rõ hầu như mọi chi tiết
Bình diện trục(Axial) cho thấy độ sâu của xoang trán
Đối chiếu với tư thế của thầy thuốc khi khám và phẫu trường khi mổ thì bình diện lý tưởng là bình diện theo mặt phẳng trán (Coronal) Mặt phẳng này là mặt phẳng tối ưu để trình bày phức hợp lỗ thông khe, là mặt cắt lý tưởng trên CT
Theo ý kiến của chúng tôi, chọn lựa tốt nhất để đánh giá xoang trán là chụp CTScan
SUMMARY
A ANALYSIS OF FRONTAL SINUS, CORRELATION ON THE CT SCAN AND
CONVENTIONAL X RAY
Lam Huyen Tran, Le Hanh, Nguyen Huu Khoi * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 8
* Supplement of No 1 * 2004: 41 - 45
Our analysis of frontal sinus was based on the standard roentgenogram and computed tomography of the same patterns
In the evaluation of the standard roentgenogram, the frontal sinus was demonstrated on the AP view and Blondeau’ s view As a result, the morphology and dimension of the frontal sinus was demonstrated, but the important landmarks who relate to frontal recess,eg : Agger nasi cell(4), concha bullosa, fovea ethmoidalis, may not be evaluated
In contrast, the CTscan can display almost details Axial plane showed the depth of the frontal sinus Considering the patient position vis- à- vis the surgeon performing the diagnostic evaluation, as well as the surgeon procedure, the one cross –sectional plane that best correlates with the surgeon’ s field of view
is the coronal plane
Since this plane also optimally display the osteomeatal complex, it is the ideal plane for CT imaging
In our opinion, the best modality of choice for the evaluation of frontal sinus is CT
MỞ ĐẦU
Xoang trán không có ngay khi sinh, xoang trán
bắt đầu xuất hiện vào năm thứ 2 do sự thông khí ở
phần trước của ngách trán hoặc từ tế bào sàng trước
Từ lúc này đến 4 tuổi xoang trán bắt đầu phát triển vào trong xương trán Từ 4 đến 7 tuổi xoang trán bắt đầu phát triển ra phía ngoài và vào phía trong Lúc 8 tuổi bờ trên của xoang trán đến ngang mức bờ trên ổ
* Bộ môn Tai Mũi Họng - ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh
** Khoa tai mũi họng –bệnh viện Chợ Rẫy
Trang 2mắt Lúc 10 tuổi bờ trên xoang trán ngang phát triển
lên trên vào vùng trên cung mày
Sự phát triển của xoang trán là kết quả của 2 tiến
trình đồng thời, sự phát triển dần dần của niêm mạc
và đồng thời sự hấp thu của lớp xương phủ lên trên
(Shapiro và Jansen 1960) Xoang trán phát triển về
phía trên vào vùng trên cung mày sau đó phát triển
ra sau trên trần hốc mắt (Shankar và cộng sự 1994)
Xoang trán cũng có thể phát triển vào trong mào gà
(Shapiro và Jansen 1960) Thành trong của xoang
trán được lót bởi lớp niêm mạc Chính lớp niêm cốt
mạc tạo nên đường trắng trên Xquang Hai xoang
trán ngăn cách nhau bởi vách liên xoang, chúng dẫn
lưu vào ngách trán ở khe mũi giữa(2)
Thể tích trung bình của xoang trán ở người lớn
là 7ml Theo công trình nghiên cứu của Lang, thành
trước xoang trán dầy từ 0.5mm đến 12mm Thành
sau dày từ 0.3mm đến 4mm
Những thay đổi về mặt giải phẫu của xoang trán
rất đa dạng, từ số lượng đến kích thước, còn các
thành phần liên quan đến ngách trán càng phức tạp
hơn Việc phân tích các đặc điểm xoang trán trước
khi mổ có giá trị rất lớn trong phẫu thuật xoang trán
nói chung và phẫu thuật nội soi nói riêng Do vậy,
chúng tôi thực hiện việc phân tích xoang trán trên
phim Xquang thông thường và phim CTscan để tìm
mối liên quan giữa chúng đồng thời nêu ra ưu và
nhược điểm của từng loại
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Chọn những người trong độ tuổi trưởng thành
(1ừ 18 tuổi trở lên), không có tiền sử chấn thương
xoang trán, không có tiền sử phẫu thuật vùng mũi
xoang, không có bệnh lý làm thay đổi cấu trúc giải
phẫu vùng mũi trán và khe giữa
Chúng tôi chọn được 34 nam và 34 nữ
Phương pháp nghiên cứu
Trên cùng 1 người chúng tôi chụp phim Xquang
qui ước (ở 2 tư thế Blondeau và sọ nghiêng) và chụp
CTSCan các xoang theo các bình diện trán và bình diện trục (tư thế axial và coronal)
Dựa trên các phim này, chúng tôi phân tích xoang trán về các đặc điểm số lượng, hình thể kích thước,(chiều rộng, chiều cao, chiều sâu) độ dày thành trước, độ dày thành sau, các yếu tố có liên quan tới ngách trán
Đối với phim Xquang chúng tôi đo trực tiếp trên phim bằng thước cặp của Nhật, đã được kiểm nghiệm bởi trung tâm chuẩn hóa đo lường chất lượng
Đối với phim CTscan, chúng tôi đo trực tiếp bằng thước đo hiển thị trên máy và phim
Sau đó xử lý các số liệu bằng phương pháp thống kê
KẾT QUẢ Trên XQ
.Về số lượng
Nam
(n=34)
Nữ (n=34)
Tỷ lệ chung (cả nam và nữ)(n=68)
Có 2 xoang trán
28/34 (82,35%) 27/34
(79,41%)
55/68 (80,88%) Có 1 xoang
trán
2/34 (5,88%) 4/34 (11,76%) 6/68 (8,82%) Không có
xoang trán
4/34 (11,76%) 3/34 (8,82%) 7/68 (10,29 %)
Về kích thước
Khảo sát chiều cao, chiều rộng xoang trán trên phim Xquang Blondeau
Khảo sát chiều sâu xoang trán trên phim sọ nghiêng
NAM NỮ Chung cho cả
nam và nữ
Chiều rộng (R) trung bình
29,25 mm 28,17mm 28,71 mm Chiều cao (C) Trung bình 30,70mm 28 mm 29,35 mm Chiều sâu (S) trung bình 13,45mm 11,54 mm 12,5mm
Kích thước Số mẫu Trung bình Giới hạn
Chiều rộng (R) 116 28,71mm 11-49mm Chiều cao (C) 116 29,35mm 11-58mm Chiều sâu (S) 116 12,5mm 4-24mm
Trên phim sọ nghiêng chỉ có thể xác định độ sâu chung của 2 xoang trán, không thể phân biệt chính
Trang 3xác độ sâu của từng xoang trán riêng rẽ bên phải hay
bên trái (do hiện tượng chồng ảnh)
Các yếu tố liên quan đến ngách trán
do có nhiều đường nét xương chồng lên nhau
trên phim Xquang qui ước không thể khảc sát được
khe giữa và các yếu tố liên quan đến ngách trán
Trên phim CT SCAN
.Về số lượng
Nam Nữ Tỷ lệ chung (cả
nam và nữ)
Có 2 xoang
trán
28/34 (82,35%) 27/34
(79,41%)
55/68 (80,88%) Có 1 xoang
trán
2/34 (5,88%) 4/34 (11,76%) 6/68 (8,82%)
Không có
xoang trán
4/34 (11,76%) 3/34 (8,82%) 7/68 (10,29 %)
Về kích thước
Khảo sát chiều cao, chiều rộng xoang trán trên
bình diện trán (coronal)
Khảo sát chiều sâu xoang trán trên bình diện trục
(axial)
NAM NỮ Chung cho cả
nam và nữ
Chiều rộng
(R)
trung bình
24,64mm 23,19mm 23,91mm
Chiều cao (C)
Trung bình
24,75mm 23,48mm 24,12mm
Chiều sâu (S)
trung bình
13,48mm 12,5mm 12,99mm
Kích thước Số mẫu Trung bình Giới hạn
Chiều rộng (R) 116 23,91 mm 15-44 mm
Chiều cao (C) 116 24,12 mm 5-38 mm
Chiều sâu (S) 116 12,99 mm 3-15 mm
Xoang trán Nam Nữ Tỷ lệ chung cả
nam và nữ
Phát triển to
(R>=25mm)
58,62% 62,06% 60,03 % Phát triển vừa
(R:15-25mm)
27,58% 29,31% 28,44%
Kém phát triển
(R<=14mm)
13,79% 8,62% 11,53%
ĐỘ DÀY TRUNG BÌNH CÁC THÀNH XOANG TRÁN :
Thành trước : 3,55mm
Thành sau : 2,67mm
Các yếu tố liên quan đến ngách trán
Vì ngách trán không phải là 1 ống xương thực sự mà là đường đi từ lỗ thông xoang trán đổ vào khe mũi giữa len lõi qua các cấu trúc bao gồm tế bào Agger nasi, bóng sàng, cuốn mũi giữa nên chỉ có thể khảo sát ngách trán 1 cách gián tiếp qua các cấu trúc của khe mũi giữa
CUỐN MŨI GIỮA :cuốn giữa thông khí (concha bullosa)
Nam Nữ Cuốn giữa
thông khí Phải Trái Phải Trái
Tỷ lệ chung cả nam và nữ
Concha cuốn giữa
1 bên
1/34 (2,94%)
2/34 (5,88%)
3/34 (8,82%)
4/34 (11,76%)
10/68 (14,7%) Concha
cuốn giữa
2 bên
7/34 (20,58%)
4/34 (11,76%)
11/68 (16,17%) Có concha 10/34
(29,41%)
11/34 (32,35%)
21/68 (30,88%)
TẾ BÀO HALLER:
Nam Nữ Tế bào
Haller Phải Trái Phải Trái
Tỷ lệ chung cả nam và nữ
Tb Haller 1 bên
1/34 (2,94%)
0/34 (0%)
2/34 (5,88%)
0/34 (0%)
3/68 (4,41%)
Có tế bào Haller (11,76%)
Tb Haller 2 bên
4/34 (11,76%)
1/34 (2,94%)
5/38 (7,35%) Không có
tế bào Haller (88,24%)
29/34 (85,29%)
31/34 (91,17%)
60/68 (88,24%)
TẾ BÀO AGGER NASI:
Nam Nữ Tế
bào Agger nasi Phải Trái Phải Trái
Tỷ lệ chung cả nam và nữ
1 bên
1/34 (2,94%)
2/34 (5,88%)
1/34 (2,94%)
1/34 (2,94%)
5/68 (7,35%)
Có tế bào Agger Nasi (79,41%)
2 bên
26/34 (76,47%)
28/34 (82,35%)
54/68 (79,41%) Không có
tế bào Agger Nasi
5/34 (14,7%)
4/34 (11,76%)
9/68 (13,23%)
TRẦN XOANG SÀNG :
Chúng tôi chọn cách phân loại theo Keros :
Trang 4Keros phân loại độ sâu của trần xoang sàng dựa
vào độ sâu của hố khứu giác thành 3 type :
type 1: sâu từ 1 – 3mm
type 2: sâu từ 4 –7mm
type 3: sâu từ 8-16mm
Nam Nữ
Trần
xoang
sàng Phải Trái Phải Trái
Tỷ lệ chung cả nam và nữ
Type 1 11/34
(32,35%)
9/34 (26,47%)
12/34 (35,29%)
8/34 (8,82%)
40/68 (29,41%) Type 2 22/34
(64,7%)
24/34 (70,58%)
20/34 (58,82%)
24/34 (70,58%)
90/68 (66,1%) Type 3 1/34
(2,94%)
1/34 (2, 94%)
2/34 (5,88%)
2/34 (5,88%)
6/68 (4,44%)
Nhận xét : trần xoang sàng có thể không đối
xứng nhau ở 2 bên
MÀO GÀ THÔNG HƠI:
Mào gà
thông hơi Nam Nữ
Tỷ lệ chung cả nam và nữ
Có thông hơi 27/34
(79,41%)
26/34 (76,47%)
77,94%
Không thông
hơi
7/34 (20,58%)
8/34 (23,52%)
22.05%
BÀN LUẬN
Xoang trán ở người có những đặc tính khá đặc
biệt :
Khác với xoang hàm hầu như luôn luôn có 2
xoang hàm với kích thước tương đương nhau Con
người có thể có 1 hoặc 2 xoang trán, thậm chí có
người không có xoang trán
Xoang trán phát triển trong xương trán nên khi
xoang trán càng to, các thành xương càng mỏng,
xoang trán càng nhỏ các thành xương càng dầy
So sánh giữa thành trước và thành sau :
xương thành trước thường dầy hơn thành sau
xương thành sau xoang trán rất mỏng chỉ vài
mm, nếu không nắm vững về giải phẫu và phẫu
thuật nội soi có thể làm vở xương thành sau
xoang trán rất nguy hiểm
Tế bào Agger nasi :sự hiện diện của tế bào Agger
nasi rất quan trọng Đây chính là 1 trong những mốc
giải phẫu trong nội soi để vào xoang trán Tế bào này
có thể phát triển ra phía ngoài vào hố lệ và làm hẹp ngách trán, giảm sự dẫn lưu của xoang trán
Tế bào Agger nasi đọc được trên phim CT Scan với tỷ lệ rất cao
Vào đầu những năm 1900, nhiều nhà nghiên cứu đã báo cáo tần suất hiện diện của tế bào này là 40-60%
1939 Van Alyea báo cáo:89%
1991 Bolger và cộng sự : 98.5%
theo số liệu nghiên cứu của chúng tôi : 86,76% Tế bào Haller :còn gọi là tế bào sàng dưới ổ mắt Là tế bào sàng lan rộng về phía trần xoang hàm Không ảnh hưởng đến xoang trán nhưng chúng phát triển ra ngoài về phía mỏm móc thường góp phần làm hẹp phễu sàng và sự dẫn lư u của xoang hàm
Tế bào này ít khi thấy được trên CTscan
1988 Zinreich và Kennedy báo cáo tỷ lệ 10%
1991 Bolger báo cáo : 45%
Nghiên cứu của chúng tôi : 11,76 % Concha bullosa là tình trạng thông khí của cuốn mũi giữa Concha có thể gặp ỏ cả 2 cuốn mũi nhưng cũng có thể chỉ có ở bên
Đã có nhiều báo cáo khác nhau về tần suất của concha
Lang phẫu tích xác : 8%
Zinreich và Kennedy báo cáo tỷ lệ 36%(trên CTScan)
Tỷ lệ của chúng tôi : 30,88%
Mào gà thông hơi :
1991 bolger báo cáo : 84 % tỷ lệ của chúng tôi :
KẾT LUẬN
So sánh đối chiếu giữa phim Xquang qui ước và phim CTScan Chúng tôi nhận thấy :
* Phim X quang qui ước chỉ có thể giúp thầy thuốc có khái niệm sơ bộ xoang trán về:
Trang 5- Số lượng : có hay không có xoang trán, có 1 hay
2 xoang trán
- Kích thước : xoang trán to, vừa hay nhỏ
tuy nhiên các đường nét trên phim Xquang
thường nhập nhoè do nhiều đường nét chồng lên
nhau nên khó có số đo chính xác
Nhược điểm : không thể khảo sát được khe giữa,
không thể đánh giá được ngách trán
Nói chung giá trị mà phim Xquang thông thường
mang lại là rất ít, không thể đáp ứng đủ nhu cầu cần
khảo sát về giải phẫu nội soi
* Phim CTScan ngoài khả năng cho biết về số
lượng, kích thước, tình trạng niêm mạc của xoang
trán còn giúp thầy thuốc khảo sát ngách trán thông
qua thành phần của khe giữa Từ đó, chẩn đoán bệnh
tích chính xác hơn, biết được các thay đổi đa dạng về
giải phẫu, để có thể dự phòng các biến chứng trong khi mổ đặc biêt là phầu thuật nội soi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
nasi cell in Frontal recess obstruction: an anatomic, radiologic and clinical correlation, Operative techniques in otolaryngology – Head and neck Surgery, vol 2, No 4(dec) 1991: pp226-231
analysis of craniometric and environmental variables
on the morphology of modern human frontalsinus patterns, thesis for the master of art, 1995,12-13
sectional imaging of the nasal cavity and paranasal sinuses, Operative techniques in otolaryngology – Head and neck Surgery, vol 1, No 2(jun) 1990: pp
94-98
imaging, Otolaryngol Head and Neck Surgerý990:103:863