1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những thành tựu chủ yếu của nền văn minh ăngco (802 1434)

37 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những thành tựu chủ yếu của nền văn minh Ăngco (802-1434)
Tác giả Đào Thị Lê
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 112 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi con ngời chúng ta ai ai cũng cầnphải biết rằng với một quá trình phát triển lâu dài của lịch sử, con ngời đã đạt đợc những thành tựu lớn lao về nhiều mặt đặc biệt là trong lĩnh vực v

Trang 1

A phần mở đầu.

1.Lý do chọn đề tài

Thời kỳ Ăngco là một thời kỳ phát triển rực rỡ trong lịch sửCampuchia Trong thời kỳ này từ kinh tế, chính trị, xã hội đến văn hoáCampuchia đêu đã có sự phát triển vợt bậc Nói tới Ăngco, ngời ta nghĩngay tới một đô thị với những đền tháp kỳ vĩ, là niềm tự hào của nghệ thuậtkiến trúc không chỉ của ngời Khơme mà còn của cả nhân loại

Lớp bụi thời gian có thể phủ mờ đi tất cả, nhng đối với nền văn minh

Ăngco lớp bụi thời gian càng dầy bao nhiêu, càng làm cho nền văn minhtoả sáng hơn bấy nhiêu Những Ăngcovát, Ăngcothom, Bayon vẫn sừngsửng trớc những thử thách của thời gian

Chính vì vậy việc học tập, nghiên cứu một cách đầy đủ và sâu sắc vềvăn minh Ăngco sẽ góp phần làm sáng tỏ lịch sử Campuchia nói riêng cũng

nh lịch sử Đông Nam á nói chung

Hơn thế nữa hiện nay vấn đề văn hoá và tiếp xúc văn hoá đang đợcnhiều nhà nghiên cứu quan tâm, bởi trong sự phát triển văn hoá thì giao luvăn hoá là vấn đề hết sức quan trọng Mỗi con ngời chúng ta ai ai cũng cầnphải biết rằng với một quá trình phát triển lâu dài của lịch sử, con ngời đã

đạt đợc những thành tựu lớn lao về nhiều mặt (đặc biệt là trong lĩnh vực vănhoá) mà trớc hết đó là những thành tựu của các nền văn hoá gần với quốcgia mình, có quan hệ gần gũi với dân tộc mình

Việt Nam và Campuchia có mối quan hệ lâu đời Từ trong quá trìnhphát triển của lịch sử ở mỗi thời điểm của lịch sử, mối quan hệ đó lại đợccủng cố vững chắc hơn Mối quan hệ tất yếu đó trở thành một sức mạnhkhông gì phá nổi tình đoàn kết giữa hai dân tộc Việt Nam- Campuchia Nhtrong tuyên bố chung Việt Nam- Campuchia tại Phnôm Pênh tháng 2- 1979

đã công bố “nhân dân hai nớc anh em từ bao đời nay sống bên nhau đã xây

đắp mối quan hệ cổ truyền khăng khít ”[17,67]

Vì vậy tìm hiểu vị trí và những giá trị của nền văn minh Ăngco tronglịch sử Campuchia cùng với sự đóng góp của nó vào kho tàng văn minhnhân loại mà cụ thể đó là những thành tựu mà nền văn minh Ăngco đã đạt

đợc, sẽ là điều cần thiết, bổ ích cho những ngời đang học tập và nghiên cứulịch sử

Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Những thành tựu chủ yếu của nền vănminh Ăngco” (802- 1434) làm đề tài nghiên cứu Hy vọng rằng thông qua

đề tài này giúp cho chúng ta hiểu một cách đầy đủ hơn, sâu sắc hơn, có hệ

Trang 2

thống hơn về một trong những nền văn minh phát triển rực rỡ của khu vực

Đông Nam á trong thời kỳ trung đại

2 Lịch sử vấn đề.

Những thành tựu của nền văn minh Ăngco đợc rất nhiều nhà nghiêncứu trong và ngoài nớc quan tâm, nghiên cứu Từ những góc độ khác nhaucác nhà nghiên cứu đã có những nhận định, đánh giá khác nhau Cho đếnnay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đề cập đếnthời kỳ Ăngco Cụ thể nh D.G.E.Hall trong tác phẩm “ lịch sử các quốc gia

Đông Nam á” [3] đã đề cập đến sự ra đời của nhà nớc Ăngco cho đến năm

1594, khi mà Xiêm xâm lợc Campuchia Trong công trình này Hall chủ yếu

đề cập tới các triều đại của Ăngco và một số công trình kiến trúc thời kỳ

Ăngco

Lơng Ninh trong tác phẩm “Lịch sử thế giới trung đại” (phần phơng

Đông- quyển 2) [8] từ sự khái quát về lịch sử Campuchia đã có nhận định

“Thời kỳ Ăngco nhìn chung là một thời gian dài hơn 6 thế kỷ phát triển rực

rỡ và cổ điển của chế độ phong kiến Campuchia”

Phan Ngọc Liên trong cuốn “Lợc sử Đông Nam á” [6] cho rằng thời

kỳ Ăngco là thời huy hoàng nhất và Ăngco trở thành một trong những vơngquốc mạnh nhất, ham chiến trận nhất trong khu vực

Coedès trong tác phẩm “Lịch sử các quốc gia cổ đại ở khu vực Viển

đông chịu ảnh hởng của văn hoá ấn Độ” [2] cũng đã đề cập đến nhiềuthành tựu văn hoá của Campuchia Ông đã nhận định rằng Đông Nam áchính là ấn Độ bên ngoài hay “Đông Nam á là một đại ấn Độ” đặc biệtvăn hoá ấn Độ đã có ảnh hởng sâu sắc đối với ba nớc Đông Dơng nhất làCampuchia Những thành tựu mà văn minh Ăngco ở Campuchia đạt đợc

đều ít nhiều mang màu sắc của ấn Độ

J.Nehru trong cuốn “phát hiện ấn Độ”[7] đã cho rằng Đông Nam á

là khu vục chịu ảnh hởng của văn hoá ấn Độ một cách sâu rộng nhất mà ờng gọi là các quốc gia ấn Độ hoá hay một Đại ấn Độ ảnh hởng của vănhoá ấn Độ trong khu vực Đông Nam á đã đem lại nhiều thành tựu trong sựphát triển lịch sử mà đặc biệt nhất là những thành tựu của nền văn minh

Trang 3

những giá trị lịch sử của nó trong quá trình phát triển lịch sử Campuchiacũng nh vị trí của nó trong tiến trình phát triển của văn minh nhân loại

5 Bố cục của đề tài.

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của đề tài gồm có 3chơng:

Chơng 1: Tổng quan về Campuchia từ khi lập quốc đến văn minh

Trang 4

B Phần nội dung

Chơng 1 Tổng quan về Campuchia từ khi lập quốc đến văn minh Ăngco 1.1 Khái quát về đất n ớc và con ng ời Campuchia

Campuchia là một trong ba quốc gia năm trên bán đảo Đông Dơng(thuộc Đông Nam á lục địa), có biên giới chung với Việt Nam (ở phía đôngbắc), vơng quốc Thái Lan ( ở phía tây) và Lào (ở đông bắc)

Về hình thể “Campuchia nh một tấm lới đang tung ra ở giữa là biển hồTônlêsap trông giống nh một con cá” [8,64], hình dáng đất nớc gần giống l-

ỡi rìu hình tứ giác

Campuchia là một nớc có khí hậu nóng và ẩm của khu vực nhiệt đới giómùa Sông nớc là một nét nổi bật về mặt địa lý của Campuchia Sông ngòi

và các hồ nớc chiếm 12% diện tích toàn quốc ở Campuchia lúa là ngànhsản xuất chính Sau lúa là ngô, ngoài ra còn trồng nhiều loại cây lơng thựckhác nh đậu, vừng Cao su là ngành xuất khẩu thứ hai sau lúa gạo Một

đặc sản nổi tiếng của Campuchia là đờng, thốt nốt có giá trị kinh tế cao.Campuchia còn có nhiều đồng cỏ lớn ở vùng Báttambong, Xiêmriệp, Puốcxát Rừng ở Campuchia cung cấp nhiều gỗ lâm sản và thú quý hiếm, ngoài

ra còn có rất nhiều tài nguyên quý nh: sắt, đồng, manggan, vàng, phôtphát,cẩm thạch

Cho đến nay chúng ta vẫn cha hiểu hết một cách đầy đủ và toàn diện vềdiện mạo các dân tộc ở Campuchia bởi lẽ t liệu về các dân tộc ở Campuchiacòn có ít ỏi, hơn nữa lịch sử Campuchia có nhiều biến động nhất là trongnữa thế kỷ qua khiến cấu trúc dân c thành phần tộc ngời cha đợc xác địnhchính xác

Thành phần tộc ngời ở Campuchia bao gồm ngời Khơ me, ngời Hoa,ngời Việt, ngời có nguồn gốc bản địa và ngời không có nguồn gốc bản địa.Ngời Khơme chiếm 85% đến 90% dân số, họ nói tiếng Khơme NgờiKhơme c trú ở vùng đồng bằng ven sông Mêkông, còn lại hầu hết các diệntích của đất nớc là địa bàn sinh tụ của các dân tộc ít ngời, đó là nhữngnhóm tộc ngời bản địa ở Campuchia Các tộc ngời ở Campuchia tuỳ thuộcvào trình độ phát triển và địa bàn c trú của từng tộc ngời mà cách kiếmsống của họ khác nhau Các hình thức kiếm sống đa dạng nhng chung quy

họ sống rải rác trong núi rừng làm rẫy du c, đồng thời săn bắn và hái lợm

Họ chủ yếu c trú trên nhà sàn, ngôi nhà sàn là nơi c trú của một thị tộc hoặctheo dòng họ cha hoặc theo dòng họ mẹ Mức sống của ngời dân không

Trang 5

đồng nhất trên những địa bàn khác nhau nhng về kết cấu xã hội và quanniệm tôn giáo của các bộ lạc lại đồng nhất.

Làng xã là tổ chức xã hội tiêu biểu, phổ biến ở Campuchia Những đơn

vị xã hội làng tồn tại tách biệt hoặc liên minh với nhau Tất cả các thànhviên trong cùng một làng tập hợp lại không theo nguyên tắc huyết thốngnữa mà theo nguyên tắc giữa những ngời đồng tộc cùng c trú trên một khuvực nhất định đợc quy định bởi một ranh gới khá mơ hồ ở mỗi làng có hội

đồng già làng mà ngời cầm đầu đợc điều khiển mọi công việc trong làngtheo tinh thần dân chủ dựa trên phép tắc tập quán địa phơng Các thành viêntrong làng đã có ý thức sở hữu về nơng rẫy ruộng vờn của toàn thể cộng

đồng và từng gia đình Quy mô từng gia đình khác nhau tuỳ theo từng tộcngời, tổ chức gia đình khác nhau Trong xã hội sự phân hoá giai cấp cha rõchỉ mới có sự phân biệt giàu nghèo với sự tích luỹ ban đầu của cải bằngnhững tài sản mang tính chất phi sản xuất

Nhìn chung cho đến nay các nhóm tộc ngời bản địa c trú ở vùng ĐôngBắc còn lu giữ khá đậm nét đặc thù tộc ngời Còn lại các nhóm c trú xen lẫnngời Khơ me không còn bảo lu những đặc điểm tộc ngời của mình nữa

1.2 Quá trình phát triển của lịch sử Campuchia từ khi lập quốc đến văn minh Ăngco.

Bức tranh thời tiền sử của Campuchia cho đến nay còn rất mờ nhạt mặc

dù việc nghiên cứu khảo cổ học ở Campuchia đợc tiến hành vào loại sớmnhất ở Đông Dơng Nhng hơn 100 năm qua kể từ khi phát hiện di tíchSamrongren nổi tiếng ở biển hồ năm 1876, việc nghiên cứu khảo cổ học ởquốc giai này tiến triển rất chậm chạp Tuy nhiên với hơn một thế kỷnghiên cứu về thời tiền sử Campuchia, ngành khảo cổ học cũng đã đạt đợcnhiều thành tựu đáng kể Những thành tựu đó đã chứng tỏ trải qua hàng vạnnăm trên đất nớc Campuchia đã từng diễn ra một quá trình phát triển vănhoá liên tục từ thời đồ đá cũ đến thời đại kim khí Quá trình phát triển đóvừa phản ánh tính bản địa truyền thống của Campuchia, vừa phản ánh mốiliên hệ giữa nền văn minh Campuchia với các nền văn minh khác trong khuvực Đông Nam á

Bớc vào những thế kỷ đầu công nguyên lịch sử thành văn ghi chép vềCampuchia còn ít cho nên sự hiểu biết về những quốc gia cổ đại còn hạnchế Tuy nhiên bằng những t liệu hiện đã đợc công bố trên địa bànCampuchia hiện nay “đã từng tồn tại một số tiểu quốc mà tiêu biểu làPhùNam và ChânLạp” [14,53]

Trang 6

Trên cơ sở các thạch ký và trình độ văn hoá vật chất, ngời ta có thể đoán

định rằng các quốc gia sơ kỳ của ngời Khơme đã hình thành trên khu vựcsông Sêmun vào khoảng cuôi thế kỷ V đầu thế kỷ VI với sự tác động và ảnhhởng của văn hoá ấn Độ Nhờ các tài liệu muộn hơn chúng ta biết quốc giaKhơme sơ kỳ có tên gọi là Bha-va-pu-ra (còn ngời Trung Quốc đặt cho nócái tên gọi khác là Chân lạp) Quốc gia này sau khi thắng đợc PhùNam đãtrở thành một vơng quốc quan trọng trong khu vực mở đầu cho giai đoạnsơ kỳ của vơng quốc Campuchia Tuy nhiên để thấy rõ sự hình thành và vaitrò lịch sử của nó chung ta không thể không xem xét về quốc gia PhùNam.Chúng ta có thể thấy rằng cho đến nay phần lớn những hiểu biết của chung

ta về tình hình chính trị, đời sống, phong tục tập quán của PhùNam đều dựavào th tịch cổ Trung Quốc Theo ghi chép của Lơng Th thì: “ nớc PhùNamnằm ở phía nam quận Nhật Nam trong một vịnh lớn ở phía tây, cách nớcNhật Nam khoảng 7000 lý và cách Lâm ấp chừng 3000 lý về phía tây nam”[8,73] Lịch sử đợc Lơng Th kể lại đó là sự kết duyên của vợ chồng LiễuDiệp và Hỗn Điền họ cùng nhau xây dựng đất nớc Từ cặp vợ chồng nàysinh ra ba đời kế tiếp nhau làm vua, sau đó một viên tớng lên ngôi lập ra v-

ơng triều mới có bốn đời vua Vơng triều thứ ba đợc thiết lập sau một thờigian ngắt quảng đó là một vơng triêu với sự tham gia mới của ngời ấn Độ

Và sau đó một thời gian sử sách không đề cập đến PhùNam nữa Mãi tớinữa sau thế kỷ V sử Nam Tề nói đến một ông vua PhùNam có tên làJayavácman I, là thời kỳ thịnh vợng của Phù Nam Năm 514 Jayavácman Ichết con trai của Jayavácman I kế ngôi cha hiệu Ruđravácman (514- 550)

là ông vua cuối cùng của Phù Nam Nhng vì ông không thuộc dòng cả màthuộc dòng thứ cho nên việc lên ngôi là bất hợp pháp Do vậy cuộc chínhbiến lật đổ ông để đa ngời dòng chinh lên ngôi Biến cố này làm Phù Nam

bị chia cắt và cuối cùng bị sụp đổ vào 550 Trên đây là tất cả những gìchúng ta biết đợc về Phù Nam, một trong những quốc gia cổ đại phát triển ở

Đông Nam á thời cổ đại, hầu hết các tài liệu chung ta biết đợc là tài liệucủa ngời Trung Hoa Cũng nh sự hiện diện nhà nớc Phù Nam nền văn minhPhù Nam đã góp phần tạo nên những bản sắc văn hoá đậm đà của nên vănhoá Campuchia ở những thế kỷ sau nhất là thời kỳ Ăngco thời kỳ huyhoàng nhất trong lịch sử Campuchia Cho đến thế kỷ VII thì Phù Namkhông còn đợc nhắc đến nữa đó cũng là lúc bắt đầu của vơng quốcCampuchia sơ kỳ Nh chúng ta đã biết các thị tộc Khơme c trú rãi rác từ luvực sông Sêmun đến biển hồ và từ thế kỷ VII dến thế kỷ IX, đây vẫn là địa

Trang 7

bàn quan trọng của họ Một truyền thuyết Khơme đợc ghi lại trên một vănbia thế kỷ X đã mô tả nguồn gốc hoàng gia là “một cuộc hôn nhân giữa một

tu sĩ tên là Kambu Svayambhuva và một nữ thần tên là Mêra truyền thuyếtnày đợc h cấu để giải thích cho cái tên “KambuJa” mà ngời Khơme chấpnhận do kết quả của quá trình tiếp thu văn hoá ấn Độ” [3,166] (còn tênChân lạp là do ngời Trung Quốc đặt ra trong th tịch cổ Trung Hoa) Buổi

đầu dựng nớc Chan Lạp là thuộc quốc của Phù Nam, nhng từ đời vuaBhavavácman cho đến các đời vua Srutavácman và Sritavácman đã bành tr-ớng dần dần thế lực thành quốc gia hùng mạnh và đã giải phóng ngời dânbản xứ khỏi xiềng xích của sự lệ thuộc đối với Phù Nam Chính trongkhoảng thời gian này Phù Nam rơi vào thời kỳ suy tàn Bhavavácmam đãtấn công nớc Phù Nam họ nhanh chóng chinh phục đất nớc này và từ đâyChân Lạp mở rộng lãnh thổ Sau Bharavácmam là Chitrasena kế tục (vàokhoảng năm 600) lấy vơng hiệu là Mahendravácmam Đến năm 611 contrai ông kế tục là Isamavácmam Ông đợc coi là ngời có công hoàn thànhcông cuộc chinh phục Phù Nam và ông cũng đã mở rộng quyền lực củamình về phía tây đến vùng sau này trở thành trung tâm của nền quân chủ

Ăngco

Trong cuốn lịch sử nhà Đờng khẳng định rằng “ít lâu sau năm 750 ChânLạp bị phân liệt thành hai miền riêng biệt gọi là Lục Chânlạp và ThuỷChânlạp” [3,171] Vơng quốc Campuchia rơi vào trình trạng cát cứ khủnghoảng về chính trị và rối ren trong xã hội Lúc ấy Ka-lin-ga (Java) đã hngkhởi từ giữa thế kỷ VII mạnh lên trong thế kỷ VIII và bắt đầu tấn công cácquốc gia lục địa Đông Nam á Họ đã tấn công Campuchia vào năm 774, đãtiến tới miền nam kinh đô Sambhupura, giết vua cớp của bắt nhiều ngờimang về Java Họ đã không vợt qua thác Khổng để đánh tiếp mà chỉ đểquân lại làm nhiện vụ kiểm soát và cai trị lãnh thổ miền nam của ngờiKhơme và ngời Chăm Cuộc khủng hoảng diễn ra gần một thế kỷ cho đến

802 thì kết thúc sự thống trị của Java Năm 802 Jayavácman II đã cố gắngkhôi phục vơng quốc Công lao của ông đợc đánh giá rất cao trong lịch sửCampuchia Ông chính là ngời đã mở ra kỷ nguyên mới cho lịch sửCampuchia- kỷ nguyên văn minh Ăngco Một trong những hoạt động của

ông là ổn định tình hình, dẹp yên sự chống đối của các thủ lỉnh cát cứ thuphục các vùng ở xa để thống nhất vơng quốc Nhu cầu ổn định và sức mạnhcủa vơng triều mới là cơ sở thuận lợi để vơng quốcđợc thống nhất tơng đốinhanh tuy cũng phải trải qua những khó khăn vất vã Tuy nhiên sự thổng

Trang 8

nhất cũng chỉ mới đợc thực hiện trên lảnh thổ miền nam tức là chủ yếuxung quanh vùng Tônlêsáp và những vùng c trú trên thềm cao của hạ lusông Mêkông Jayavácman II đã chú trọng xây dựng chính quyền cùng vớiviệc nâng cao địa vị của ấn Độ giáo, thực hành hình thức sùng kinh vua-thần Sau đó Jayavácman III nối ngôi cha đóng đô ở Hariharalaya Tiếptheo đó là Indravácman (877- 889), đây là một ông vua rất mộ đạo, ngoài ra

ông còn thực hiện tốt các mối bang giao với Trung Hoa, ChămPa Sau đó làYasovácman (889-900) đến Harshavacsman I (900- 922) rồi đếnIsanavácman (922- 928), Jayavácman IV (928- 941) sau đó làHarsavacsman II (941- 944) Nh vậy đến thời điểm này đến thời điểm nàyCampuchia đã hoàn thành khôi phục lại chủ quyền và thống nhất lãnh thổ ởphía nam, bớc đầu thực hiện việc cũng cố cộng đồng tộc ngời đã xác định

vị trí trung tâm của đất nớc và đã có những sáng tạo lớn trong lĩnh vực vănhoá và đời sống

Tiếp đến là thời kỳ phát triển của Campuchia từ (944- 1181) Giai đoạnnày đợc bắt đầu từ sự lên ngôi của Rajendravácman II “vị vua này là sự kếthợp giữa dòng mẹ ở miền nam thuộc tộc mặt trăng và dòng bố ở phía bắcthuộc tộc mặt trời mở ra một giai đoạn mới của sự thống nhất đất nớc”[14,86] Quyết định đầu tiên của ông là bỏ thành Kohker dời về Ăngco nơi

đã từng là kinh đô gần 20 năm qua Thời Rajendravácman đánh dấu mộtbớcphát triển về văn hoá nh thơ ca, nhiều công trình kiến trúc đợc xây dựng nhhoàng cung và các ngôi đền Sau khi ông mất Jayavácman V lên ngôi vuasau đó là Suryvacsman I (1002- 1050) trớc khi lên ngôi việc triều chính củavơng triều Ăngco cũng đã trãi qua nhiều phức tạp Dới vơng triềuSuryvácman I bên cạnh việc phục hồi các kiến trúc bị tàn phá trong chiếntranh, xây dựng mới một số công trình và mở rộng quền lực về phía tây.Nhà vua theo phật giáo đại thừa nhng vẫn giữ Hin đu giáo Tiếp sau đó là 8

ông vua liên tục kế tiếp nhau giữ ngôi cho đến 1181 khi Campuchia thoátkhỏi sự cai trị của quân Chămpa Đất nớc Campuchia khôi phục độc lập, b-

ớc vào thời kỳ mới với vua Jayavácman VII nỗi tiếng trong lịch sử vào năm

1181 Nét nỗi bật trong giai đoạn này là sự ổn định, thống nhất bắc- nam điliền với sự cũng cố kinh đô Ăngco Và đặc biệt là sự phát triển kinh tế, xãhội ở giai đoạn này đã bắt đầu thực hiện với việc hình thành những hồ chứanớc lớn Đây là giai đoạn phát triển của một nhà nớc phong kiến để chuẩn

bị cho giai đoạn phát triển hơn, cực thịnh hơn của vơng triều Ăngco Giai

đoạn cực thịnh của vơng triều Ăngco bắt đầu từ 1181đến 1336 Việc

Trang 9

Jayavácman VII lên ngôi mở ra một thời kỳ mới, một vơng triều mới.Jayavácman VII đã làm đợc rất nhiều việc quan trọng đa vơng quốcCampuchia vào giai đoạn phát triển cực thịnh Jayavácman VII ngoài việccủng cố quyền lực của vơng quốc đồng thời còn chinh phục nhiều vùng đấtláng giềng, ông còn liên kết và giữ hoà hiếu trong quan hệ đối với các vơngquốc mạnh nh Trung Quốc, Đại Việt Ông cho xây dựng dựng nhiều côngtrình lớn trong nớc nh mở rộng đờng giao thông vận tải, lập nhiều bệnh viện

và nhiều công trình kiến trúc đồ sộ Trong lịch sử trung đại của Campuchiathời trị vì của Jayavácman VII là hng thịnh nhất Sang đầu thế kỷ XIV vơngquốc Campuchia đã bắt đầu suy yếu cuộc khủnh hoảng đó bắt đầu dới thờivua Neaytrasác Paem ngời ta gọi nhà vua này là ngời trồng da chuột hay là

“Lão Thắng” (Ta chay) Với triều đại này lịch sử Campuchia bức vào thời

kỳ mới mà trớc đây ngời ta gọi là “ cuộc cải cách vơng triều” [14,97] Sau

đó, từ 1340 đến 1467 là sự nối tiếp của 7 vị vua trị vì vơng triều Ăngco.Giai đoạn này vơng triều Ăngco đã trãi qua sự tồn tại hết sức khó khăn,phức tạp và cuối cùng bị suy yếu trớc sự tấn công của ngời Thái và bởichính sự thụt lùi của chế độ phong kiến Campuchia sau một giai đoạn hngthịnh Từ 1352 đến 1354 Campuchia rơi vào sự thống trị của ngời Thái.Tiếp đó là thời kỳ không ổn định và chiến tranh kéo dài liên miên giữa ngờiThái và ngơi Campuchia Các triều kế tiếp nhau trị vì vơng quốc nhngkhông đủ sức giải quyết những khó khăn trong nớc và cuộc xâm lăng củangời Thái Đến 1433 vua Ponheayát trớc sự tấn công của ngời Thái đã quyết

định dời đô về Sreisanthor trên bờ sông Mêkông thuộc tỉnh Côngpôngthomnhng địa điểm này không thuận lợi vì thờng gặp lũ lụt trong mùa ma Đếnnăm 1434 vua Ponheayát lại quết định dời đô về khu vực Bốn mặt sông(Chakdomuk) trên địa điểm Phnômpênh này nay Từ đây vơng triều Ăngcohoàn toàn chấm dứt Lịch sử Campuchia bớc vào một giai đoạn mới, mộtthời kỳ mới mà các nhà sử học thờng gọi đây là thời kỳ “Hậu Ăngco”

1.3 Tình hình chính trị trong thời kỳ Ăngco (802- 1434)

1.3.1 Giai đoạn củng cố và khôi phục vơng quốc (802- 944)

Sau khi đánh đuổi đợc quân đồn trú Java và dành đợc độc lập,Jayavácman II lên ngôi sáng lập vơng triều chính thống thứ II của vơngquốc Campuchia trong đó có 8 đời vua đều là con cháu của ông kế ngôi từnăm 802 đến 944 Jayavácman II sau khi giải phóng đất nớc ông đã cố gắngkhôi phục vơng quốc Một trong những hoạt động chính của ông là ổn địnhtình hình chính trị , dẹp yên sự chống đối của các thủ lĩnh cát cứ, thu phục

Trang 10

các vùng ở xa để thống nhất vơng quốc Tiếp đó ông đã chú trọng xây dựngvơng quyền, việc xây dựng này gắn liền với chủ trơng nâng cao địa vị của

ấn Độ giáo, đẩy mạnh tôn thờ ấn giáo và thực hành hình thức sùng kínhvua- thần Dới hình thức này nhà vua đã trở thành ngời đứng đầu giáo hội.Trên cơ sở đó nhà vua tổ chức bộ máy hành chính đặt các quan chức màqua các bia ký ta có thể biết đợc một số quan chức này Việc thờ cúng làmột trong những chức năng hoạt động chính của nhà nớc Một công việclớn lao và có ý nghĩa quan trọng của vơng triều Jayavácman II đó là việctìm kiếm địa điểm và khởi công xây dựng kinh đô của vơng quốc Quá trình

định đô cũng hết sức vất vã, cuối cùng ông định đô ở Mahendraparvata

Đây cha phải là Ăngco (mà còn cách Ăngco 50 km về phía đông bắc) nhngviệc chọn lựa đã dứt khoát Công lao của ông đợc đánh giá cao trong lịch sửCampuchia, mặc dù ông không phải là ngời khởi công xây dựng Ăngco, nh-

ng ông là ngời đã lật đổ ách thống trị của Java, củng cố, khôi phục vơngquốc và là ngời định ra vị trí quan trọng cho sự ra đời của Ăngco trongnhững thập kỷ sau Sau khi Jayavácman II qua đời các vị vua kế tiếp đều ởlại Harihralaya Nối ngôi là Jayavácman III đến năm 887 thì Indravácman I

kế vị Một văn khắc thế kỷ X đã mô tả đức vua là cháu của hoàng hậuJayavácman II Indravácman là vua đầu tiên cho xây dựng các công trìnhthuỷ lợi trong khu vực Ăngco Sau khi lên ngôi ông đã sát nhập vùng đấtchiếm đóng và vùng biển hồ, thống nhất Thuỷ Chân Lạp Việc vua xâydựng một hồ lớn nhân tạo ở phía bắc thủ đô là một điều vô cùng quan trọng

đối với sự phát triển sau đó của nền quân chủ Khơme Ông là ngời rất mộ

đạo Năm 879 ông cho xây dựng 6 ngôi tháp băng gạch đặt tên là Prahko đểthờ ông bà cha mẹ Năm 881 ông cho xây dựng 6 ngôi đền bằng đá để thờLinga Ngoài ra ông còn thực hiện tốt mối bang giao đối với Trung Hoa,Chăm Pa, Java Yasovácman I là con trai và là vua kế vị ông bắt đầu triều

đại của mình bằng việc xây dựng một hồ chứa nớc tên là Đông Baray Saumột thời gian ngắn nhà vua đã lập kinh đô mới ở Phnombapheng và thànhlập tháp thờ Linga yasodharesvara Kinh đô mới lấy tên là Yaso dharapura

đó chính là Ăngco sau nay Tiếp theo sau đó là 4 đời vua kế vị cho đến năm944

Có thể thấy rằng chúng ta ít biết về lịch sử chính trị của triều đại này

và các triều đại tiếp theo cho đến cuối thế kỷ X Vì lịch sử Khơme trong thế

kỷ X chủ yếu ghi lại những thành tích về xây dựng chứ không có các sựkiện chính trị Nh vậy kể từ vơng triều Jayavacman II cho đến

Trang 11

HascavacmanII lịch sử Campuchia đã hoàn thành giai đoạn khôi phục lạichủ quyền và thống nhất lảnh thổ phía nam, bớc đầu thực hiện cũng cốcộng đồng tộc ngời, đã xác định hợp lý vị trí trung tâm của đất nớc và đã cónhững sáng tạo trong linh vực văn hoá và đời sống

1.3.2 Giai đoạn phát triển của vơng quốc Campuchia(944-1181)

Năm 944 Rajendravacman II lên ngôi mở ra một giai đoạn mới của

sự thống nhất đất nớc, đó là hai bộ đồng tộc lập lại đợc sự thống nhất đã có

từ thời sơ kỳ Sau khi lên ngôi quyết định đầu tiên của nhà vua là rời bỏkinh thành Kohker dời đô về Ăngco Thời Rajendravacman đánh dấu mộtbớc phát triển mới về văn hoá nh thơ ca, nhiều công trình kiến trúc đợc xâydựng Năm 968, nhà vua Rajendravacman mất, Jayavarman V lên ngôi lúccòn nhỏ Việc điều chỉnh do hoàng hậu Yajanaraha quyết đoán

Đến năm1002 SyravacmanI lên ngôi Trớc khi ông lên ngôi chínhthức vơng triều Ăngco cũng trải qua nhiều phức tạp Do sự đấu tranh tronghoàng tộc của hai phe dựa vào hai địa bàn bắc nam Sự kiện 1002Jaravacman lên ngôi ở Ăngco và đến năm 1010 thì SuryararmanI bên cạnhviệc phục hồi kiến trúc bị tàn phá trong chiến tranh, xây dựng một số côngtrình mở rộng quyền lực về phía tây Đến năm 1050 ông mấtUdaityavarman II lên ngôi, “đây là thời kỳ xẩy ra rối ren trong triều đình và

đã có ba cuộc khởi nghĩa chống lại vơng triều vào các năm 1051,1056 tuynhiên cả ba cuộc khởi nghiã này đều bị đàn áp” [3,188] Harshavarman III(1066-1080) kế vị ông đã cố gắng sữa chữa những tàn phá,mất mát do chiếntranh trong triều đại trớc gây ra và trong thời kỳ trị vì ông đã tái lập trật tựtruyền lệnh cho quân, dân chăm lo bổn phận của bốn giới tôn giáo, quân sự,thợ thuyền, dân chúng và đồng thời tiến hành cuộc chiến tranh chốngChămpa vào năm 1704-1706 và tham gia cùng quân Chămpa, Trung Hoatiến vào Đại Việt đức vua mất do một cuộc nỗi dậy của hoảng tửJayavarman VI đã sáng lập ra một triều đại mới nhng đã có một thời kỳ trịvì đầy rắc rối.Suốt 27 năm xng vơng ở miền Bắc Cămpuchia bị chia làm haimiền Bắc và Đông thuộc quyền của Jayavarman VI, các tỉnh Tây và Nambiển hồ thuộc quốc vơng Nripatindravarman

Pharanindravarman I lên ngôi từ 1107-1113 nhà vua nổi tiếng là ngờikhao khát quyền lực và cai trị một cách thận trọng Tuy nhiên nhà vua này

đã hoàn toàn bất lực không đối phó đợc với các cuộc phiến loạn đã kéo dàitrong suốt cả triều đại của em mình Sau đó Suryvarman II kế tiếp và trởthành một vị vua hùng mạnh nhất trong lịch sử Khơme Coedes đã bình

Trang 12

luận “Việc vua lên cầm quyền trùng hợp với sự qua đời củaJayaInoravarmanII ở Chămpa và Kyaczitha ở Pagan Nếu bết rõ hơn về mốiquan hệ nhân quả giữa cái chết của hai quốc vơng này và việc lên ngôi củanhà vua Khơme đầy tham vọng ngời sẵn sàng mang quân đi xâm chiếm cảphía Đông lẫn phía Tây” [3,190]

Sau Jayavarman, SuyâvarmanII là ngời đầu tiên nối lại quan hệ vớitriều đình Trung Quốc bị gián đoạn từ trớc Là ngời xây dựng Ăngcovát,SuryavarmanII vừa là một nhà xây dựng vừa là một chiến sĩ nổi tiếng Ch-

ơng trình xây dựng to lớn cùng với chính sách ngoại giao thiếu thận trọng

và chủ yếu thất bại làm đất nớc rơi vào bất hạnh liên miên mà sau này đếnJayavarman VII mới cứu vãn đợc Từ thời kỳ này đến JayavarmanVII lênngôi rất mờ mịt DhardravarmanII em họ ngoại của vua kế tiếp vua, sau đó

1160 Ysaovarman II là con trai kế vị, triều đại của ông kết thúc vào năm

1165 và đợc đánh dấu bằng hai cuộc phiếm loạn Khi đợc tin về cuộc nổidậy Jayavarman đã về nớc để giúp anh em mình hay nếu có thể dành lấyngai vàng Nhng đã quá muộn nên Jayavarman đành rút lui chờ thời cơ

1.3.3 Giai đoạn phát triển cờng thịnh của thời kì Ăngco (1181- 1336)

Vào năm 1167 vua Chămpa là JayaIndravarmanIV cũng là kẻ cớpngôi đã bắt đầu một loạt các cuộc tấn công vào Cămpuchia, lúc đầu hạnchế ở vùng biên giới Nhng năm1177 quân Chăm tiến công bất ngờ bằng đ-ờng biển chiếm đợc Ăngco Chính quyền trung ơng sụp đổ và tình trạng vôchính phủ tràn lan Lúc này Jayavarman đã ra tay đối phó với tình hình Tr-

ớc hết ông mở nhiều cuộc tiến công quân Chăm, sau đó là làm cho đất nớcquy phục Năm 1181 sau 4 năm bị xâm chiếm, hoà bình đã trở lại vớiCămpuchia , Jayavarman lên ngôi lấy hiệu JayavarmanVII Trong thời kìnày phạm vi khống chế của Ăngco đã mở rộng hơn cả thời kì Suryavarman

II Về nội trị, Jayavarman VII đã xây dựng nhiều đền miếu Có thể nói nhàvua là một ngời vĩ đại nhất Campuchia nhng đức vua đã bần cùng hoá nhândân do siêu cao thuế nặng, do đòi hỏi vô độ về lao động và quân lính Nhàvua trị vì đến năm1218 Sau đó là JayavarmanVIII kế vị, ông có một triều

đại dài nhất trong lịch sử khơme nhng không có một thành tích nổi bật nào

về chính trị hay xây dựng Đặc điểm nổi bật nhất trong thời kì này là ngờiThái đã xâm lấn kinh đô Ăngco Cuộc xâm chiếm của ngời Thái ban đầu đãgây ra những tổn thất nghiêm trọng cả về nguồn thu ngân sách và sức ngờidùng vào trong lao động cỡng bức do vậy các công trình lớn bị dừng lại

Đồng thời việc nhân dân đợc giáo hoá đi theo đạo Phật tiểu thừa đã làm

Trang 13

thay đổi ít nhiều nền văn hoá cũ vốn là nền tảng của sự vĩ đại của Ăngco.

Từ đây Ăngco bớc vào thời kỳ suy thoái, và một cuộc cải cách vơng triềudiễn ra dới triều đại một ông vua mới

1.3.4 Giai đoạn khủng hoảng và suy yếu của thời kỳ Ăngco (1336-1434)

Chúng ta có thể thấy những dấu hiệu của sự suy thoái, của Ăngco

đ-ợc biểu hiện rõ nét ngay từ đầu thế kỷ XIV Kể từ sau Jayavarman VII thìvơng triều Ăngco bắt đầu dần dần suy yếu và đến đầu thế kỷ XIV thì vơngtriều Ăngco bắt đầu rơi vào khủng khoảng Nếu nh truyền thuyết có thể tin

đợc thì vị vua cuối cùng của vơng triều này bị chết vô tình bởi một mũi giáocủa ngời trồng da Ngời trồng da nghèo khổ đã đợc tôn lên làm vua, vẫnmang cái tên bình dị “Ngời trồng vờn” [8,104] Năm 1336 đánh dấu mộtmốc quan trọng trong quá trình phát triển văn hoá nh việc dùng chữ Phạn

đã nhờng chỗ cho chữ Pali và Khơme, bia kí nhờng chỗ cho kinh Phật vàcác bia niên giám hoàng gia viết trên lá cọ, đạo Phật đã thịnh hành, các vua

từ đây rời bõ truyền thống vơng hiệu theo kiểu ấn Độ Một cuộc cải cáchtrong chế độ hành chính cũng đợc thực hiện nhằm dân chủ hoá bộ máy nhànớc quan liêu

Năm 1340 ông mất Sau đó 7 vị vua nối tiếp nhau trị vì vơng triều

Ăngco Từ năm 1350 ngời Thái chinh phục cao nguyên Cò rạt mở đầu giai

đoạn một cuộc chiến tranh xâm lợc Cămpuchia Niên giám hoàng gia ghilại “Vua Ayuthay là Ramadhipati bao vây Ăngco trong một năm VuaCămpuchia là Lampông(1346-1352) ốm rồi chết, hoàng thânSoryotey(1357-1363) lên cầm quyền Khắp nơi chỉ nghe tiếng than khóccủa nhân dân Các tớng vị chết trận hết ngời này đến ngời khác Đời sốngnhân dân khó khăn vì chiến tranh Sức chống cự yếu ớt Cuối cùng ngờiThái đã tiến vào kinh thành Hoàng Thân Sorytey bị chết Phần lớn c dtrong thành bị bắt làm nô lệ, vàng bạc châu báu, các tợng thần bằng vàngngọc đều bị cớp” [14,99]

Từ 1352- 1357, Campuchia lại tiếp tục rơi vào ách cai trị của ngờiThái Tiếp theo đó là thời kỳ không ổn định và chiến tranh liên miên giữangời Thái và ngời Campuchia Các triều vua kế tiếp nhau trị vì vơng quốckhông đủ sức giải quyết những khó khăn ỏ trong nớc và cuộc xâm lăng củangời Thái Năm 1393, Ayuthay lại tiến đánh Campuchia, hơn sáu tháng baovây, ngời Thái đã chiếm đợc kinh thành Một hoàng thân mở đờng máuchạy thoát thân về miền Đông ở đây ông lập một căn cứ kháng chiến trongvùng Ba-San, để sau đó tiến về giải phóng Ăngco Sau khi dành đợc chủ

Trang 14

quyền ông lên làm vua trong một thời gian ngắn (1396-1405) thì bị chết,con ông kế vị tên là Pơ nheayat(1432-1467) Có thể nói đây là một giai

đoạn lịch sử mà vơng triều Ăngco đã phải trải qua sự tồn tại hết sức khókhăn cuối cùng bị suy yếu trớc sự tồn tại của ngời Thái và bởi chính sự thụtlùi của chế độ phong kiến Campuchia sau một thời gian hng thịnh Đếnnăm 1432 Pơnheayat rời bỏ kinh đô chuyển kinh đô về Bu-San căn cứkháng chiến củ lập kinh đô mới gọi là Srêysanshor, đến năm 1434 ôngquyết định rời đô về Phnônpênh hiện nay Thời kỳ Ăngco đến đây chấmdứt Sự di chuyển kinh đô đánh dấu một bớc ngoặt, thời kỳ hoàng kim củachế độ phong kiến đã kết thúc và suy sụp không sao cứu vản nổi đã bắt đầu

từ đây Nh vậy vơng triều Ăngco đã làm nên trang sử huy hoàng cho ngờiKhơme cuối cùng cũng bị sụp đổ Một trong những nguyên nhân dẫn đến

điều đó là từ những tác động bên ngoài, đó là những cuộc tấn công xâm lợccủa ngoại bang Hơn nữa chúng ta đã biết một vơng triều nào cũng bắt đầu

từ sự hình thành, phát triển và sau đó là suy vong vơng triều Ăngco cũngkhông nằm ngoài quy luật đó Sự suy vong đó là do những biến động chínhtrị xã hội lớn lao không tránh khỏi, nhng đặc trng lớn nhất của vơng triều

Ăngco là đờng lối chiến tranh bành trớng liên miên, mặt khác việc xâydựng những công trình kiến trúc đã vắt kiệt sức lao động, nhân tài vật lựccủa đất nớc Và quan trọng hơn cả đó là sự phá huỷ nền kinh tế xã hội, là sự

điêu tàn của nền nông nghiệp lúa nớc đã dẫn đến sự suy yếu và sự sụp đổcủa vơng triều Ăngco

Trang 15

Chơng 2 Những thành tựu chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế- xã hội của

văn minh Ăngco (802- 1434) 2.1 Những thành tựu chủ yếu trong nền kinh tế nông nghiệp

Theo nhận xét của Chu Đạt Quan ở cuối thế kỷ XIII thì nét khái quátnổi bật nhất của vơng quốc này đó là “Ngời ta không cần mặc quần áo, đồ

đạc dễ mua, việc mua bán dễ thao túng, gạo dễ tìm, đàn bà dễ kiếm, nhà dễcất ”[8,108] Nh vậy tuy có điều nói quá và với con mắt “đại tộc”, Chu

Đạt Quan đã vẽ ra một khung cảnh sống tuy đơn giản nhng dễ dàng và cóphần phong lu Qua đó cho thấy ngời dân sống chủ yếu bằng nông nghiệp.Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Ăngco Vì vậy khinghiên cứu về nền kinh tế Ăngco thì chủ yếu chúng ta tìm hiểu về nền kinh

tế nông nghiệp

Nông nghiệp có vị trí lớn tuyệt đối chủ yếu trong toàn bộ nền kinh tế

Ăngco Sản phẩm nông nghiệp là nguồn thu nhập chính của nhà nớc và mọi

c dân Nông dân trồng lúa nớc nói chung đủ đảm bảo cho đời sống củamình và có sự đóng góp cho nhà nớc Địa bàn c trú của c dân Ăngco làvùng bắc Tônlêsáp Từ thế kỷ VII ngời Khơme đã mở rộng địa bàn c trú từ

lu vực sông Mênam đến gần hạ lu sông Mêkông, từ bắc đến nam Biển Hồ,tuy nhiên ở thời kỳ Ăngco xu hớng chính của sự phân bố dân c là ở vùngbắc Biển Hồ nơi sinh sống thuận tiện nhất lúc bấy giờ C dân trồng lúa trênruộng cao vào mùa ma và ruộng thấp vào mùa khô, ngoài ra còn có một loạiruộng thiên nhiên lúa mọc thờng xuyên không cần gieo trồng Nhờ đó ngời

ta biết “gạo rất dễ tìm” trong việc mua bán ngời ta trả bằng gạo

Tuy nhiên kỷ thuật canh tác đến thế kỷ XIII vẫn còn khá lạc hậu.Ruộng có nhiều loại nhng chỉ dùng một vụ, cha dùng bò kéo cày, cha bónphân Hơn nữa diện tích trồng lúa bây giờ tơng đối hẹp Đất canh tác đợcchủ yếu ở xung quanh vùng Biển Hồ Thích ứng với địa bàn này là dân sốcủa vơng quốc còn tha thớt (theo một số tài liệu có lẽ chỉ khoảng 50 vạnnhân khẩu) Tuy nhiên một phần đáng kể diện tích canh tác đợc ở ven Biển

Hồ lại bị ngập nớc vào mùa ma chỉ cấy đợc một vụ và hàng năm phải chialại Do đó việc sử dụng đất đai trong giai đoạn này theo yêu cầu tự nhiên làphải tơng đối chặt chẽ Việc xác định sản lợng cho một số thửa ruộng của

đền miếu vẫn thờng xuyên đợc đặt ra Tuy nhiên có nhiều dấu hiệu chứng

tỏ rằng ruộng đất vẫn thuộc quyền chiếm hữu và canh tác thờng xuyên từlâu đời của nông dân công xã Nhng ruộng đất ở đây muốn canh tác đợc

Trang 16

cần phải mất nhiều công sức, vành cung Đông Bắc Biển Hồ là vùng quần c

và canh tác chủ yếu của vơng quốc Campuchia thời Ăngco (bao gồm chủyếu ở địa phận các tỉnh Bát- đom-boong, Xiêm riệp, Kong-pông Thom)

“Đồng ruộng ở phía Đông nhng đặc biệt là quanh kinh đô chia làm 3 phần:ruộng mùa ma ở trên khô nơi nớc Biển Hồ không dâng tới; ruộng mùa khô

ở thấp chỉ bị ngập vào mùa ma; còn ruộng lúa nổi thì mọc ở ven bờ mùakhô nớc rất nông nhng mùa ma có thể dâng cao tới 7- 8m Đất dốc 300 theohớng Đông Bắc- Tây Nam” [8,112] Nói đến nền kinh tế nông nghiệp

Ăngco, chúng ta không thể không nói đến hệ thống các công trình thuỷ lợi

là một yếu tố phục vụ đặc lực cho nền sản xuất nông nghiệp và để phục vụsinh hoạt, một hệ thống hồ chứa nớc và kênh máng để điều hoà nớc vào cảmùa ma lẫn mùa khô Hàng năm ngời ta không phải mất công sức cho việctới tiêu Đó là một đặc điểm nổi bật của các công trình thuỷ lợi Ăngco Nh-

ng công sức bỏ ra ban đầu để đắp bờ vùng, để đào và đắp hồ, xẻ kênh máng

điều phối nớc hết sức lớn lao Có thể nói hệ thống thuỷ lợi là nền tảng và làmột bộ phận quan trọng của nền văn minh Ăngco

2.2 Về chế độ sở hữu ruộng đất:

2.2.1 Sở hữu ruộng đất của vua và quan lại.

Qua một số ghi chép và qua một số công trình nghiên cứu thời

Ăngco, quan lại không có ruộng đất riêng mà chỉ là đất đai của công , củanhà nớc Quan hệ giữa vua, quan và thần dân là quan hệ lệ thuộc Ngời dâncanh tác trên những mảnh đất đó là của nhà nớc, do nhà nớc quản lý Ngờidân canh tác trên đất đại diện nhà nớc là vua, phải có nghĩa vụ nộp thuế vàlao dịch cho vua Quan hệ lệ thuộc chủ yếu ở đây là của thần dân đối vớivua, và quan hệ bóc lột chủ yếu là của vua đối với thần dân Trong trờnghợp đó một điểm đặc biệt ở Campuchia tầng lớp quý tộc và quan lại trởthành tầng lớp đợc hởng đặc quyền của vua Nó không bóc lột trực tiếp màthông qua quan hệ bóc lột của vua đối với nhân dân Quan hệ này khônghoàn toàn mang tính chất kinh tế nghĩa vụ lao dịch đợc tính bằng nhau theo

đầu ngời, thuế tính bằng sản phẩm không dựa trên sự đo đạc chặt chẽ vềdiện tích và định loại ruộng mà chỉ định mức tơng đối theo thu hoạch ởCampuchia thời Ăngco dân số ít, với điều kiện tự nhiên thuận lợi nên điềukiện sống không quá khó khăn, cho nên nhà nớc không phải quan tâmnhiều lắm đối với sản xuất của c dân Quan hệ lệ thuộc và bóc lột chủ yếutrong xã hội do đó vừa mạng tính chất kinh tế, vừa mang tính chất chính trịcủa chế độ chuyên chế

Trang 17

2.2.2 Chế độ sở hữu ruộng đất của nông dân:

Việc sử dụng ruộng đất trong thời Ăngco rất chặt chẽ Từ thế kỷ X

đến thế kỷ XII chế độ công xã nông thôn vẫn tồn tại phổ biến và do đóruộng đất của công xã vẫn tồn tại Tuy nhiên thời Ăngco đã xuất hiện ruộng

t Ruộng này có thể mua bán, bồi thờng, chuyển nhợng mà ngời kháckhông đợc xâm phạm Pháp luật và nhà vua cũng bảo vệ ruộng đất riêngcủa t nhân Nh thế bên cạnh ruộng công, ruộng t có giá trị pháp lý và có ýnghĩa thực tế trong đời sống của ngời nông dân

Tuy nhiên ruộng t ở Campuchia thời Ăngco không giống nh ruộng t

nh ở Châu Âu ở phơng Đông nói chung, Campuchia nói riêng nếu khôngphải là trờng hợp đặc biệt miễn trừ thì ngời ta có ruộng t hay công cũngphải đóng thuế và chịu nghĩa vụ theo làng xã Mặt khác nhà vua vẫn cóquyền chi phối về nguyên tắc đến cả ruộng t khi cần thiết Trong quan hệgiữa thần dân và vua về mặt ruộng đất thì thần dân chỉ là kẻ chiếm hữutrong thực tế và là ngời canh tác còn nhà vua là ngời sở hữu tối cao chủruộng đất trên danh nghĩa Với danh nghĩa này nhà vua duy trì địa vị tối caocủa mình không phải bằng sự can thiệp tuỳ tiện mà bằng việc thu thuế, sảnphẩm và lao dịch, thông qua việc này mà đảm bảo cho sự tồn tại của vua vàtriều đình Chúng ta thấy hai mặt quan hệ ruộng đất thần dân với thần dân

và thần dân với nhà nớc, không có mâu thuẫn với nhau mà chỉ nói lên sựphân hoá trong xã hội Những sự phân hoá đó cha dẫn tới sự thay đổi bảnchất của nó là địa vị chính trị tuyệt đối của vua và những quyền lợi kinh tếcơ bản của nó không phải là do cơ sở kinh tế mang lại mà do địa vị chính trịtạo nên

2.2.3 Sở hữu ruộng đất của đền miếu:

Đền Hinđu giáo và chùa Phật giáo đợc xây dựng khá nhiều trong thời

kỳ thịnh vợng của Ăngco Đền, chùa có nhu cầu chi phí khá lớn cho sinhhoạt của những ngời phục vụ vào việc cúng lễ Cho nên đền,miếu luôn luôn

có nền kinh tế riêng của mình trong đó yếu tố ruộng đất là quan trọng nhất.Việc phân ra hai loại đền “đền t” và đền “trung ơng” là không có trong thực

tế Có những đền lớn ở ngay kinh đô do nhà nớc trực tiếp trông coi nhngcũng có đền nhỏ hay đền ở địa phơng do nhà nớc hoặc do quí tộc địa phơngvới sự trợ giúp của vua hay một gia đình quyền quí có ngời làm nghề tuhành đứng ra lập nhằm mục đích bảo đảm tiến ngỡng của nhân dân mà nhànớc cũng mong muốn

Kinh phí hoạt động của đền chùa đợc dựa vào 3 nguồn sau:

Trang 18

- Trợ cấp của kho nhà nớc (đối với đền lớn của nhà nớc)

- Đóng góp trực tiếp của nhân dân

- Nền kinh tế riêng của đền

Hai nguồn trên đợc biết chủ yếu qua trờng hợp hai đền chínhTaprohm và Pran khằn thời Jayavarman VII (1181-1201) nguồn thứ 3 cóhầu hết ở các đền,kể cả một số đền lớn Phần lớn các đền đều có ruộng đấtriêng do khai khẩn đất hoang hay mua lại ruộng của nông dân Ngời lập

đền là vua hoặc quí tộc phải mua hoặc phải tìm cách để đền có đợc ruộng

đất riêng “Trên những ruộng đát riêng này ngời canh tác cũng là ngời hoàntoàn gắn với đền và lệ thuộc đền đó theo cách gọi của văn bia họ thờng lànhững nô lệ (Khnum) của đền” [14,109]

Đến nữa sau thế kỷ XIII, đạo Phật tiểu thừa thay thế đạo Hinđu và

đạo Phật đại thừa Những tôn giáo trớc hầu nh biến mầt và cùng với nó thìcơ sở kinh tế đền miếu cũng biến mất Tuy nhiên theo Chu Đạt Quan khi

ông đến đây không còn thấy dấu viết của đền do nô lệ làm, ông còn nghinhận rằng trong các chùa tiểu thừa không thấy có bếp Nhng đến ấn giáovẫn còn đó, ruộng và nô lệ cũng không thể đem giấu đi đâu đợc Cho nênxem xét tổ chức và cơ chế hoạt động của đền và nền kinh tế của đền để thấy

đợc đặc trng và khả năng chuyên môn của nó để chỉ sau chừng một thế kỷ

nó không giữ lại dấu hiệ riêng biệt nào là một điều lý thú Điều đó khôngchỉ giúp chúng ta hiểu đặc trng của nền kinh tế đền miếu mà còn có cả nềnkinh tế của nông dân đã có khả năng hấp thụ nền kinh tế đền miếu Đây là

đặc điểm của nền kinh tế- xã hội Campuchia thời Ăngco

2.3 Những thành tựu chủ yếu trong lĩnh vực thủ công nghiệp và th ơng nghiệp.

Trong nhiều nghề thủ công ngời Khơme đã tỏ ra là những ngời rấtkhéo tay Họ làm đồ gốm, chế tạo những đồ thờng dùng và dệt vải bằng sợibông Việc đóng những chiếc xe bò kéo cổ truyền và đong thuyền gỗ dùng

để đi lại trên hồ đánh cá hay cho thuỷ quân cũng đòi hỏi phải có những taynghề thành thạo Đặc biệt những đồ dùng và những đồ trang sức bằng kimkhí quý mà vua, quý tộc a dùng, việc xây cất những đền tháp đồ sộ và đẹp

đẽ, việc chạm khắc trên đá những hình tợng phong phú và sinh động, khôngthể nào không cần có những ngời thợ tinh xảo, những nghệ sĩ và nhà kiếntrúc có tài năng Nhng mặt khác nghề thủ công cũng còn nhiều hạn chế

Ngày đăng: 20/12/2013, 19:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w