Những nhân tố tác động đến việc quản lý công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Quỳnh Lưu...24 1.4.. Trong thời điểm hiện nay, toàn ngành giáo dục huyện Quỳn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hà Văn Hùng, người đã tận tìnhchỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đềtài này
Xin được cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo Huyện Ủy UBND Huyện,Phòng giáo dục và đào tạo; các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên các trườngTHCS trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, bạn bè đồng nghiệp vàgia đình đã tận tình giúp đỡ trong quá trình điều tra và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn hội đồng khoa học; khoa sau đại học trườngĐại học Vinh; các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy lớp cao học 17- Quản lýgiáo dục đã cung cấp cho tôi nhiều kiến thức lí luận cũng như thực tiễn vềkhoa học giáo dục
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài không tránh khỏi những thiếu sótnhất định Kính mong được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy giáo, cô giáo đểkết quả nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Tác giả
Trang 2M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài: 6
2 mục đích nghiên cứu: 8
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 8
4 Giả thuyết khoa học: 8
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu: 8
6 Phương pháp nghiên cứu: 9
7 Những đóng góp của luận văn: 9
8 Cấu trúc luận văn: 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 10
1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu 10
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 10
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam: 11
1.2.Các khái niệm cơ bản của đề tài: 13
1.2.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục 13
1.2.2 Khái niệm về giáo viên, đội ngũ giáo viên THCS 17
1.2.3 Chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên THCS 20
1.2.4 Giải pháp và giải pháp nâng cao đội ngũ giáo viên THCS: 21
1.3 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài : 22
1.3.1 Tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên 22
1.3.2.Nội dung của công tác quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS 23
1.3.3 Những nhân tố tác động đến việc quản lý công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Quỳnh Lưu 24
1.4 Cơ sở pháp lý của đề tài 25
1.4.1 Những quan điểm chỉ đạo của Đảng, nhà nước và ngành giáo dục về công tác quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 25
1.4.2 Phương hướng quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Quỳnh Lưu 26
CHƯƠNG 2: 28
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN 28
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa giáo dục của huyện Quỳnh Lưu : 28
2.1.1 Sơ lược về Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử văn hóa của huyện Quỳnh Lưu: 28
2.1.2.Khái quát về Giáo dục của huyện Quỳnh Lưu: 30
2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục cấp THCS 34
Trang 32.2 Thực trạng về công tác quản lý để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên ở các trường THCS huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An 35
2.2.1 Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên: 35
2.2.2 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên THCS: 40
2.2.3 Đánh giá chung về thực trạng 49
CHƯƠNG 3: 52
NHỮNG GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN 53
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp: 53
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu: 53
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện: 54
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn: 54
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học: 54
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả th:i 54
3.2 Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Quỳnh Lưu : 54
3.2.1 Làm tốt công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên THCS : 54
3.2.2 Bố trí, sắp xếp một cách khoa học đội ngũ giáo viên THCS nhằm nâng cao chất lượng giáo dục 57
3.2.3 Nâng cao hơn nữa công tác bồi dưỡng giáo viên THCS 61
3.2.4 Chú trọng việc đánh giá, xếp loại, sàng lọc và tuyển chọn đội ngũ giáo viên THCS 67
3.2.5 Thực hiện đúng công tác luân chuyển đội ngũ giáo viên THCS 76
3.2.6 Thực hiện đúng chế độ chính sách tác thi đua – khen thưởng đối với nhà giáo 80
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp: 85
3.4 Thăm dò khảo sát tình cần thiết và tính khả thi của những giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở ở huyện Quỳnh Lưu , tỉnh Nghệ An trong giai đoạn mới 85
3.5 Phạm vi và một số kết quả bước đầu áp dụng có giải pháp 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
1 Kết luận 90
2 Kiến nghị 91
2.1 Đối với Bộ giáo dục và đào tạo: 91
2.2 Đối với sở giáo dục và đào tạo và UBND tỉnh 91
2.3 Đối với địa phương và các trường THCS trong huyện 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 4DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
TCLLCT Trung cấp lý luận chính trị
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Giáo dục là quốc sách hàng đầu Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nướcbước vào thời kỳ mở cửa, hội nhập, vươn lên một tầm cao mới; thời kỳ mở ranhiều cơ hội nhưng cũng phải đối mặt với bao nhiêu thách thức thì giáo dụclại càng đóng một vai trò vô cùng trọng yếu Bởi lẽ, trong tất cả các khâu đầu
tư thì đầu tư về nguồn lực con người là đầu tư có tính chiến lược Quan điểmcủa Đảng ta về giáo dục đã thể hiện trong Nghị quyết Trung ương XI đó làphấn đấu mục tiêu: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đổi mới toàndiện giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng nền giáo dục Việt Nam Để đápứng mục tiêu trên, Đảng đã đề ra những nhiệm vụ và giải pháp lớn Các giảipháp đó là nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới đồng bộ theohướng "chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá", đào tạo liên tục, liên thông giữacác bậc học; khắc phục tình trạng quá tải; gắn đào tạo, nghiên cứu khoa học,công nghệ với sử dụng; đổi mới cơ chế quản lý; đầu tư dạy nghề; thực hiện tốt
xã hội hoá giáo dục; tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục
Trước yêu cầu của xã hội, Giáo dục và Đào tạo phải đào tạo cho xã hộisản phẩm là những con người lao động có tri thức, năng động, sáng tạo và tựchủ, có năng lực giải quyết những vấn đề xảy ra trong cuộc sống thường nhật,góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh Thựchiện mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
là yếu tố quyết định quan trọng hàng đầu, góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục, tạo ra được những sản phẩm tốt nhất: Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh ( Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII ) Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục nhấn mạnh vấn đề đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
Việc xây dựng đội ngũ nhà giáo đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của
sự nghiệp đổi mới, tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong giai đoạn hiện nay và trong thờigian tới là rất cần thiết Bộ GD&ĐT nêu rõ: Nhà giáo dục trong giai đoạnhiện nay ngoài việc phải đạt chuẩn hoặc trên chuẩn về trình độ đào tạo, có
Trang 6hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá và giáo dục của địaphương nơi giáo viên công tác, lại cần có phẩm chất chính trị, đạo đức, lốisống (Tại công văn số 3040/BGD&ĐT-TCCB ngày 17/ 4 / 2006) Chính vìvậy, vai trò của người giáo viên càng được đề cao Sản phẩm của giáo dục làsản phẩm đặc thù - đào tạo các thế hệ tương lai đủ năng lực xây dựng thànhcông CNH - HĐH đất nước Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, đổi mớichương trình SGK và phương pháp lại càng đòi hỏi giáo dục có những bướcđột phá Yêu cầu của chương trình SGK mới và phương pháp dạy chủ độngsáng tạo là làm sao tạo ra sản phẩm - con người năng động, có tính thực tiễn,
có kỹ năng ứng dụng công nghệ, có khả năng vận dụng lý luận vào nhữngtình huống cụ thể Giảm lý thuyết kinh viện, tăng cường thực hành chính làphương pháp đáp ứng yêu cầu giáo dục ngày càng hiện đại Trước thực tiễn
đó, người giáo viên cần linh hoạt, năng động, tìm tòi, khám phá, phát huynăng lực, tự làm mới mình Nếu không có sự chuyển biến cần thiết, ngườithầy sẽ không theo kịp yêu cầu thời đại
Trong thời điểm hiện nay, toàn ngành giáo dục huyện Quỳnh Lưu, tỉnhNghệ An đang tích cực triển khai thực hiện các cuộc vận động lớn: “Học tập
và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Hai không”;
“Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”,phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” vàtiếp tục “ Đổi mới công tác quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục” ( Nhiệm
vụ năm học- Sở GD& ĐT năm học 2010-2011) thì yêu cầu nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên ngày càng trở lên quan trọng
Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ chưa cao, mất cân đối và chưa đồng bộ;phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá, rèn luyện kỹ năng cho học sinhcòn hạn chế Một bộ phận giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu giáo dụctrong thời kỳ đổi mới và nền kinh tế thị trường Một số giáo viên nặng nề theoquan điểm Nho giáo làm mất tính dân chủ trong trường học; một số giáo viênlại nhìn theo quan điểm của cơ chế thị trường thực dụng Vấn đề nâng caochất lượng đội ngũ còn nhiều bất cập
Xuất phát từ tình hình đội ngũ, xuất phát từ chất lượng thực tế, xuất phát
từ yêu cầu giáo dục của thời kỳ mới, tôi đã lựa chọn đề tài: “Những giải
Trang 7pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.”
2 mục đích nghiên cứu:
Đưa ra những giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
ở các trường THCS trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của sự nghiệp giáo dục trong thời kỳ đổi mới
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên các
trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu.
Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trườngTHCS huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học:
Chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Quỳnh Lưu, tỉnhNghệ An được nâng lên, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáodục trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế nếu đề xuất và thực hiện đượcmột số giải pháp quản lý có tính khoa học, khả thi
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1.1 Xác định cơ sở lý luận việc quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên cáctrường THCS
5.1.2 Phân tích thực trạng quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên các trườngTHCS huyện Quỳnh Lưu
5.1.3 Đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viêncủa các trường THCS huyện Quỳnh Lưu
5.1.4 Rút ra kết luận và một số đề xuất
5.2 Phạm vi nghiên cứu:
5.2.1 Các trường THCS trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 5.2.2 Dưới góc độ quản lý giáo dục: Nghiên cứu các giải pháp nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Quỳnh Lưu, tỉnh NghệAn
Trang 86 Phương pháp nghiên cứu:
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu tài liệu, các văn kiện đại hội Đảng
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra thực trạng đội ngũ giáo viên, quan sát sư phạm, phương pháp đàmthoại, tổng kết kinh nghiệm…
- Trao đổi, toạ đàm, tham khảo kinh nghiệm quản lý nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ ở các trường THCS huyện Lưu
- Tham khảo ý kiến chuyên gia
6.3 Nhóm phương pháp khác bổ trợ cho tiểu luận:
Thống kê toán học để xử lý số liệu, tăng tính thuyết phục
7 Những đóng góp của luận văn:
- Hệ thống các vấn đề lý luận nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cáctrường THCS
- Phản ánh được thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên, thực trạng chấtlượng quản lý các trường THCS
- Đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cáctrường THCS có tính khả thi
8 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, luận vănđược chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2:Thực trạng về công tác quản lý đội ngũ giáo viên các trườngTHCS huyện Quỳnh Lưu
Chương 3: Những giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên các trường THCS huyện Quỳnh Lưu , tỉnh Nghệ An
Trang 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu.
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài.
Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt của loài người Giáo dục là sựtruyền thụ những tri thức, kinh nghiệm sống từ thế hệ đi trước cho thế hệ đisau, đồng thời thế hệ sau vừa lĩnh hội, vừa sáng tạo ra những tri thức mới.Chính vì vậy giáo dục ra đời và tồn tại cùng sự phát triển của xã hội loàingười, do đó giáo dục đã được loài người sớm quan tâm, thúc đẩy phát triển
và được mọi quốc gia dân tộc chú trọng nghiên cứu Trên thế giới có nhiềucông trình nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Có nhiều côngtrình nghiên cứu về giáo dục từ thời cổ đại, trung cận đại để lại các tư tưởng,các giá trị được phát huy đến tận ngày nay như: Xô cơ rát(429-347) với
“Phương pháp đỡ đẻ trong giáo dục”, Khổng Tử và nhiều học trò của ông nổitiếng với hệ thống phương pháp giáo dục do ông sáng tạo ra Trong xã hộihiện đại hiện nay, các dân tộc, các quốc gia đều chú trọng giáo dục Các nướcphát triển đã có nhiều công trình nghiên cứu vĩ đại về giáo dục, các công trình
đó đều kết luận: Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục là chìakhoá để đẩy nhanh tốc độ phát triển đất nước Nhiều quốc gia coi giáo dục làquốc sách hàng đầu trong chiến lược phát triển; và giáo dục đang trở thànhmột lĩnh vực cạnh tranh trên toàn cầu Vì thế, các công trình nghiên cứunhằm nâng cao chất lượng giáo dục cũng như nghiên cứu về công tác quản lýcủa hiệu trưởng ngày càng nhiều
Các nhà giáo dục học Xô viết cho rằng: Kết quả hoạt động của toàn bộnhà trường phụ thuộc vào rất nhiều công việc tổ chức đóng đắn và hợp lí côngtác hoạt động của đội ngũ giáo viên
Các nhà nghiên cứu Xô viết cũng đã thống nhất vấn đề: Một trongnhững giải pháp hữu hiệu nhất để xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên làphải bồi dưỡng đội ngũ, phát huy được tính sáng tạo trong lao động, tạo rakhả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải bồi dưỡng hộ trởthành giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khácnhau
Trang 10Một số giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đó là tổ chức hộithảo chuyên môn nhằm trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ sưphạm Vấn đề đưa ra hội thảo phải mang tinh thực tiễn cao, được nhiều giáoviên quan tâm và có tác dụng thiết thực.
V.A Xukhomlinxki và Xovecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dựgiờ, phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn Các tác giả cho rằng:Việc phân tích bài giảng là đòn bẩy quan trọng nhất trong công tác quản líchuyên môn nghiệp vụ của giáo viên; nhằm làm cho giáo viên nhận thấy vàkhắc phục những thiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnh của mình trong mỗibài giảng (Trong cuốn “Vấn đề quản lí và giải pháp nâng cao chất lượng độingũ thật sự hiệu quả)
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam:
Việt Nam chúng ta cũng có nghiên cứu về vấn đề trên như: Tư tưởng
Hồ Chí Minh về vai trò, nhiệm vụ của giáo viên của Thạc sĩ Thái BìnhDương- Trường Đại học Vinh đăng trên Tạp chí Giáo dục số 126 (tháng 11năm 2005); Xây dựng đội ngũ giáo viên phổ thông trong 60 năm phát triểnnền giáo dục Việt nam của Tiến sĩ Vũ Văn Dụ đăng trên tạp chí Khoa họcgiáo dục số 14 ( tháng 11 năm 2006); Quan điểm Hồ Chí Minh về đạo đứccủa người thầy giáo của Lê Văn Hà - Khoa Mác-Lênin, trường Đại học Kinh
tế Đà nẵng và Kinh tế thị trường và đạo đức người thầy hiện nay của NguyễnThanh Bình - Khoa Giáo dục chính trị, trường Đại học sư phạm Hà nội đăngtrên tạp chí Giáo duc số 177 ( tháng 11 năm 2007)
Các tài liệu thể hiện rất rõ quan điểm của các tác giả về vị trí, vai trò,nhiệm vụ và đạo đức của nhà giáo Điều này, có liên quan khá tốt với việctăng cường công tác quản lý, chỉ đạo nhằm nâng cao nhận thức về nghềnghiệp cho giáo viên THCS
Khi bàn về vai trò, năng lực của người giáo viên trong sự nghiệp giáodục, Thủ tướng Phạm Văn Đồng viết: “Thầy giáo là nhân vật trọng tâm trongnhà trường, là người quyết định đào tạo nên những con người - con ngườimới xã hội chủ nghĩa Vậy thầy giáo phải không ngừng vươn lên, rèn luyện tudưỡng về mọi mặt để thực sự xứng đáng là người thầy giáo xã hội chủ nghĩa”
Trang 11Đồng thời Thủ tướng còn chỉ ra rằng: “ Vấn đề lớn nhất trong giáo dục củachúng ta hiện nay là tạo điều kiện thuận lợi nhất để đội ngũ giáo viên dần dầntrở thành một đội quân đủ năng lực, đủ tư cách để làm tròn sứ mạng củamình”.
Chăm lo xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là nhiệm
vụ trọng tâm và ưu tiên hàng đầu trong công tác quản lý của nhà trường.Người cán bộ quản lý trường học nhận thức được vai trò của công tác này,đầu tư công sức, trí tuệ cho công tác này sẽ thu được chất lượng giáo dục cao Nghị quyết Trung ương II (khóa VIII) của Đảng đưa ra quan điểm chỉđạo “giáo dục là quốc sách hàng đầu”; pháp luật nước ta đã quy định địa vịpháp li của nhà giáo
Điều 61 của Bộ Luật giáo dục đó quy định tiêu chuẩn một nhà giáo nhưsau:
+ Phẩm chất đạo đức tư tưởng tốt
+ Đạt trình độ chuẩu được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ
+ Đủ sức khoẻ theo yêu cầu
Các tác giả PGS TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Phạm Minh Hùng.PGS.TS Thái Văn Thành trong các công trình nghiên cứu của mình đã nêulên nguyên tắc chung của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên như sau:
- Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên;
- Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn giáo viên;
- Tổ chức đánh giá xếp lại chuyên môn của giáo viên
- Sắp xếp điều chuyển những giáo viên không đáp ứng yêu cầu về chuyênmôn
Từ đó, các tác giả đó nhấn mạnh vai trò quản lí chuyên môn trong việcthực hiện mục tiêu giáo dục Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp,hoạt động chuyên môn còn bao gồm cả những công việc như: Tự bồi dưỡng,giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoahọc giáo dục hay nói cách khác quản lí chuyên môn của giáo viên thực chất
là quản lí quá trình sư phạm của người thầy
Trang 12Ngày càng có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu đề tài quản lí về nângcao chất lượng đội ngũ như:
- “ Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viênTHCS huyện Thường Xuân, Tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Hoàng Sỹ Hùng( 2008);
- “ Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ởcác trường THPT thị xã Thái Hòa, Tỉnh Nghệ An” của tác giả Nguyễn VănCường (2009)
- “ Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viênTHCS huyện Như Thanh, Tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Lê Huy Tuấn (2010)
Mặc dù các tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu nhiều về đề tàiquản lí nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Song các tác giả đều nghiêncứu trên phạm vi rộng mà chưa thể hiện được tính vùng miền nên còn mangtính chất chung chung Đặc biệt chưa có một tác giả nào đi sâu, nghiên cứucông tác quản lí nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở bậc THCS trên địabàn huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An
1.2.Các khái niệm cơ bản của đề tài:
1.2.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục.
1.2.1.1 Khái niệm về quản lý:
Có rất nhiều định nghĩa về quản lý nhưng nổi bật nhất là những địnhnghĩa sau:
- Theo quan điểm điều khiển học: Quản lý là chức năng của những hệ có tổ
chức, với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội học, kỹ thuật ) nó bảo toàncấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động Quản lý là tác động hợp quy luậtkhách quan, làm cho hệ vận động vận hành và phát triển
- Theo Mác: Quản lý là xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá nhân vàhình thành những chức năng chung xuất hiện trong toàn bộ cơ thể sản xuất,khác với sự vận động của bộ phận riêng lẻ của nó
- Theo từ điển bách khoa toàn thư Liên Xô, 1977: “quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức, với bản chất khác nhau ( xã hội, sinh vật, kĩ thuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động,thực tiễn những chương trình, mục đích hoạt động “.
Trang 13Quản lý: Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhấtđịnh(16,772).
Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thểquản lý, đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạtmục tiêu nhất định (17,130)
Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu củatừng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội (9,15)
Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động,phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, phối hợp các nguồn lực ( nhân lực, vậtlực, tài lực) trong và ngoài tổ chức ( chủ yếu là nội lực ) một cách tối ưunhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất
Quản lý là một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thểngười, thành viên của hệ - làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích
dự kiến
Quản lý là sự tác động chỉ huy điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội
và hành vi hoạt động quản lý, đó là : Hoạt động quản lý nhằm làm cho hệthống vận động theo mục tiêu đã đề ra, tiến tới trạng thái có chất lượng mới.+ Quản lý gồm các yếu tố sau:
Phải có ít nhất một chủ thể quản lý, là tác nhân tạo ra các hoạt động và
ít nhất có một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủthể quản lý tạo ra, các khách thể khác chịu tác động gián tiếp của chủ thểquản lý, tác động cũng có thể là một lần cũng có thể là nhiều lần
Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho đối tượng và chủ thể,mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các hoạt động
Chủ thể phải thực hành việc tác động, chủ thể có thể là một người,nhiều người còn đối tượng cũng có thể là một người hoặc nhiều người trongcùng một tổ chức xã hội
Hoặc là: trong quản lý có hai bộ phận khăng khít với nhau Đó là chủthể và khách thể quản lý Chủ thể có thể là một cá nhân hay là một nhónngười có chức năng quản lý hay điều khiển tổ chức , làm cho tổ chức vậnhành và đạt tới mục tiêu Khách thể quản lý bao gồm những người thừa hànhnhiệm vụ trong tổ chức, chịu sự tác động , chỉ đạo của những chủ thể quản lý
Trang 14nhằm đạt mục tiêu chung Chủ thể quản lý nhằm nãy sinh ra các tác độngquản lý, còn cách thể quản lý sinh ra vật chất, tinh thần có giá trị sử dụng,trực tiếp đáp ứng nhu cầu con người, đáp ứng mục đích của chủ thể quản lý.
Như vậy, quản lý là khoa học vì nó là lĩnh vực tri thức được hệ thốnghoá và là đối tượng nghiên cứu khách quan đặc biệt Muốn quản lý thànhcông thì phải vận dụng tổng hợp thành tựu của nhiều môn khoa học
Quản lý là một nghệ thuật, bởi lẽ nó là hoạt động đặc biệt đòi hỏi sựkhéo léo, tinh tế và linh hoạt những kinh nghiệm quan sát được, những trithức đã đúc kết được, người quản lý qua đó áp dụng những kỹ năng tổ chứccon người và công việc
“ Con người là tổng hoà của các mối quan hệ xã hội” (Các Mác), vì
vậy nghệ thuật dùng người là một loại nghệ thuật cao hơn hẳn các loại hìnhnghệ thuật khác
Hoạt động quản lý chỉ phát huy được nhân tố con người và đạt đượchiệu quả cao khi nó tạo ra được cái toàn thể – chỉnh thể từ nhiều cá nhân và tưliệu sản xuất của tổ chức xã hội Yêu cầu về tính toàn thể của tổ chức mangtính khách quan, nó đòi hỏi các nhà quản lý phải xác lập được mục tiêu rõràng và biết điều hành hệ thống của mình tới đích Hoạt động quản lý cónhững yêu cầu khách quan, phổ biến đối với những người làm quản lý, đó lànhững chức năng chung và cơ bản của hoạt động quản lý
Quản lý có 4 chức năng cơ bản, đó là các chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, cùng các yếu tố khác như thông tin và ra quyết đinh Mỗi chức năng có vai trò, vị trí riêng trong chu trình quản lý.
Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt
động và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó Kế hoạch lànền tảng của quản lý
Chức năng tổ chức: là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền
hành và nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động vàđạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả
Chức năng chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển: Là quá trình tác động đến
các thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt
Trang 15các mục tiêu của tổ chức Là huy động lực lượng để thực hiện kế hoạch, làbiến những mục tiêu trong dự kiến thành kết quả thực hiện Phải giám sát cáchoạt động, các trạng thái vận hành của hệ đúng tiến trình, đúng kế hoạch Khicần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, uốn nắn nhưng không làm thay đổi mụctiêu, hướng vận hành của hệ, nhằm giữ vững mục tiêu chiến lược đề ra
Chức năng kiểm tra đánh giá: Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể
quản lý nhằm đánh giá và sử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức.Nhiệm vụ của kiểm tra là nhằm đánh giá trạng thái của hệ, xem mục tiêu dựkiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt được mức độ nào Kiểm tra nhằm kịpthời phát hiện những sai sót trong quá trình hoạt động, tìm ra nguyên nhânthành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra được những bài học kinhnghiệm
Bốn chức năng này quan hệ khăng khít tác dụng qua lại lẫn nhau và tạothành chu trình quản lý
1.2.1.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường.
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, xuất hiện sau
và được nghiên cứu trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, với quanniệm quản lý vĩ mô (một nền giáo dục một hệ thống giáo dục) “Quản lý giáodục là một hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủthể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tào thế hệ trẻ của xã hội đặt racho người giáo dục ” [ 15,5]
Đối với cấp vi mô, quản lý giáo dục được hiểu là một hệ thống nhữngtác động tự giác “có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủthể quản lý đến tập thể giáo viên, cùng nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹhọc sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện cóchất lượng và có hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
Trường học là cơ quan giáo dục chuyên trách giảng dạy và giáo dục,nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành những người lao động tự chủ và sáng tạo Quản
lý trường học, quản lý nhà trường có thể xem đồng nghĩa với quản lý giáo dục
ở tầm vi mô
Trang 16Quản lý trường phổ thông là tập hợp những tác động có mục đích, có
kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên học sinh vàcòc cán bộ khác nhằm tận dựng nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng
xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có hướng vào việc đẩy mạnhmọi hoạt động của nhà trường và tiêu điểm hội tụ là qúa trình đào tạo thế hệtrẻ thực hiện có chất lượng, mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường lênmột trạng thái mới
1.2.2 Khái niệm về giáo viên, đội ngũ giáo viên THCS
1.2.2.1 Giáo viên
Theo từ điển tiếng Việt trang 351 - NXB KHXH, khái niệm giáo viênđược hiểu là người dạy học ở các trường phổ thông Yếu tố "giáo" được hiểu
là dạy bảo, yếu tố "viên" được hiểu là người làm một việc gì đó
Vai trò của người giáo viên đối với sự nghiệp giáo dục vô cùng to lớn:
"Không thầy đố mày làm nên" Giáo dục là một quá trình hoạt động có ý thức,
có mục đích, có kế hoạch nhằm truyền cho lớp người mới những kinh nghiệmđấu tranh và sản xuất, những tri thức về tự nhiên, về xã hội và về tư duy để họ
có thể có đầy đủ khả năng tham gia vào lao động và đời sống xã hội
Để đảm trách được vai trò ấy, người giáo viên phải hội tụ được cácnăng lực và phẩm chất nghề nghiệp Các năng lực cần phải có của giáo viên lànăng lực nhận thức, năng lực vận dụng kỹ năng, năng lực sư phạm, năng lựccảm nhận tâm lý lứa tuổi Một người giáo viên lành nghề phải có khả năngnhận thức, ngoài kiến thức chuyên môn ở lĩnh vực hẹp cần phải bổ sung chomình kiến thức toàn diện của mọi lĩnh vực cuộc sống Đây là những kiến thức
bổ trợ cần thiết Nhận thức tốt nhưng phải biết cách vận dụng thành thực tiễnsinh động trong khả năng xử lý kiến thức phù hợp tình huống; phải biết cáchtruyền thụ để đối tượng tiếp nhận một cách hiệu quả; đó chính là năng lực sưphạm Để tất cả những vấn đề trên, người giáo viên phải nhạy cảm trước cáchiện tượng tâm lý lứa tuổi Như vậy, về năng lực của người giáo viên, ta cóthể thấy chúng quan hệ với nhau theo một phép biện chứng Về phẩm chấtcủa người giáo viên, chúng ta cần phân biệt giữa phẩm chất đạo đức và phẩmchất chính trị Phẩm chất đạo đức mà một người giáo viên phải đạt tới làlương tâm trong sáng, lối sống lành mạnh, phong cách chuẩn mực Tất cả
Trang 17được biểu biện thành chuỗi hành vi có tính chất mẫu mực sư phạm Còn phẩmchất chính trị mà người thầy phải có là giữ vững lập trường giai cấp; kiênđịnh về đường lối của Đảng; giàu ý chí nghị lực để sống thật sự với nghề,không tha hoá đạo đức trong thời kỳ kinh tế thị trường với không ít những ưuviệt nhưng cũng không tránh khỏi mặt trái của nó Ta có thể thấy: Phẩm chấtđạo đức và phẩm chấ chính trị như hai mặt của một vấn đề có tính thống nhất.
1.2.2.2 Đội ngũ
a) Đội ngũ giáo viên là tập thể những người trực tiếp tham gia giảng dạy Độingũ giáo viên trong một nhà trường là lực lượng chủ yếu để tổ chức quá trìnhgiáo dục Chất lượng đào tạo cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũgiáo viên Một đội ngũ am hiểu công việc, tâm huyết với nghề nghiệp có đủphẩm chất và năng lực thì no đóng vai trò tích cực vào thành tích chung củatrường Vì vậy người quản lý nhà trường - Hiệu trưởng - hơn ai hết phải thấy
rõ vai trò của đội ngũ giáo viên để củng cố và xây dựng lực lượng đó ngàycàng vững mạnh
b) Quản lý đội ngũ giáo viên là một hệ thống những tỏ động có mục đích, có
kế hoạch hợp quy luật và chủ thể quản lý nhằm tạo cho trình độ đội ngũ nhàgiáo đảm bảo trình độ về chính trị, về chuyên môn, trình độ về quản lý giáodục theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất củanhà nước XHCN Việt Nam mà hạt nhân cơ bản là quá trình dạy học - giáodục thế hệ trẻ đưa giáo dục tới mục tiê dự kiến, tiến đến trạng thỏi mới
Quản lý đội ngũ giáo viên nhằm xây dựng đội ngũ nhà giáo thành mộttập thể sư phạm vững mạnh đó là:
+ Đội ngũ nhà giáo mạnh: Phải là đội ngũ nhà giáo nắm vững và thực hiệnđường lối quan điểm giáo dục của Đảng, hết lòng với học sinh thân yêu, luôntrung thành với chủ nghĩa Mac-LêNin và tư tưởng Hồ Chí Minh nhận thức rõmục tiêu giáo dục của Đảng
+ Đội ngũ nhà giáo mạnh: Phải là tất cả được đào tạo đúng chuẩn, khôngngừng học tập để trau dồi năng lực phẩm chất, có ý thức tự học tự bồi dưỡng
để nâng cao phẩm chất và năng lực, tâm huyết với nghề nghiệp, luôn luôn traudồi năng lực sư phạm để thực sự là một tập thể giỏi về chuyên môn
Trang 18+ Đội ngũ có tổ chức chặt chẽ, có ý thức kỷ luật cao, chấp hành tốt các quychế chuyên môn, kỷ cương, kỷ luật của nhà trường Biết coi trọng kỷ luật,thấy kỷ luật là sức mạnh của tập thể.
+ Đội ngũ giáo viên mạnh luôn có ý tiến thủ, ý thức xây dựng tập thể, phấnđấu trong mọi lĩnh vực, mỗi thành viên phải là một tấm gương sáng cho họcsinh noi theo Trong đó người hiệu trưởng thực sự là con chim đầu đàn củatập thể sư phạm
Từ những cơ sở lý luận trên, đòi hỏi phải tìm ra các giải pháp phù hợp
để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triểncủa giáo dục
1.2.2.3.Đội ngũ giáo viên THCS.
Đội ngũ giáo viên THCS là lực lượng các nhà giáo tham gia giáo dục
và giảng dạy ở cấp THCS Đội ngũ giáo viên THCS được tổ chức chặt chẽ, có
sự thống nhất cao về lý tưởng, có cùng mục đích giáo dục học sinh thànhnhững con người phát triển toàn diện Đội ngũ giáo viên THCS bao gồmngười tham gia trực tiếp quá trình quản lý hoạt động giáo dục, đó là hiệutrưởng, giáo viên (gồm giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm), giáo viên
có thể thấy người giáo viên THCS có một vai trò quan trọng, tạo cầu nối chogiáo dục phổ thông bậc tiểu học và bậc trung học
1.2.3 Chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên THCS
Trang 191.2.3.1 Chất lượng:
Quan điểm triết học cho rằng: “Chất lượng là đặc tính khách quan của
sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liênkết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn với sự vật như một tổng thể, baoquát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự thay đổi của chất lượng kéotheo sự thay đổi của sự vật về căn bản Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thốngnhất của chất lượng và số lượng” [39]
Một khái niệm khác về chất lượng : “Chất lượng là cái tạo nên phẩmchất, giá trị của một con người , một sự việc , sự vật” [16.139] Hoặc là “cáitạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” [16,139] TheoTCVNISO 8402: Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đốitượng ) tạo cho thực thể đó có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu rahoặc nhu cầu tiềm ẩn
1.2.3.2.Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS.
Chất lượng đội ngũ: Trong lĩnh vực giáo dục chất lượng đội ngũ giáoviên với đặc trưng sản phẩm là con người có thể hiểu là các phẩm chất, giá trịnhân cách và năng lực sống hoà nhập đời sống xã hội, giá trị sức lao độngnăng lực hành nghề của người giáo viên tương ứng với mục tiêu đào tạo củatừng bậc học ngành học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Là một khái niệm rộng, chất lượng đội ngũ giáo viên nó bao hàm nhiềuyếu tố: Trình độ được đào tạo của từng thành viên trong đội ngũ, thâm niênlàm việc trong tổ chức, thâm niên trong vị trí làm việc mà người đó và đangđảm nhận, sự hài hoà giữa các yếu tố Tựu chung lại, chúng ta chú trọng đến
2 nội dung:
- Trình độ đào tạo: Đạt chuẩn hay vượt chuẩn, đào tạo chính quy hay khôngchính quy, chất lượng và uy tín của cơ sở đào tạo
- Sự hài hoà giữa các yếu tố trong đội ngũ:
+ Hài hoà giữa chức vụ, nghạch bậc và trình độ đào tạo; giữa phẩm chất đạođức và năng lực chuyên môn
+ Sự hài hoà giữa nội dung công việc và vị trí mà giáo viên đang đảm nhậnvới mức thâm niên và mức độ trách nhiệm của giáo viên
Trang 20Từ việc phân tách, xác định nội dung, nhiệm vụ nhằm nâng cao chấtlưọng đội ngũ giáo viên THCS, những biện pháp cần được nghiên cứu nằmtrong nhóm công việc: Đào tạo cơ bản ban đầu, đào tạo để đạt chuẩn và nângchuẩn, bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật tri thức trong điều kiện khốilượng tri thức nhân loại tăng lên nhanh chúng, sự thay đổi của nhà trườngcũng đang diễn ra không ngừng với tốc độ nhanh, các biện pháp về tổ chức,nhân sự để hoàn thiện bộ máy, nhằm tạo ra môi trường tốt cho hoạt động Song song với việc thực hiện các biện pháp là vấn đề kiểm tra, đánh giátình hình giảng dạy của giáo viên để duy trì chúng Thanh tra giáo dục cần cónhững biện pháp để duy trì các quy chế về giảng dạy và không ngừng nângcao chất lượng giảng dạy Đổi mới phương pháp dạy học và vận dụng cácnghiệp vụ sư phạm vào thực tế giảng dạy của giáo viên trong tình hình mới.Quy trình và cơ chế xếp loại giáo viên hàng năm của trường phải thể hiện rõchất lượng của đội ngũ.
1.2.4 Giải pháp và giải pháp nâng cao đội ngũ giáo viên THCS:
1.2.4.1 Giải pháp:
Giải pháp: (Giải: cởi ra; pháp: phép) Cách giải quyết vấn đề khó khăn.
Theo Từ điền bách khoa Tiếng Việt
Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng theo chúng tôi hiểu là cách thức mà
nhà quản lý giải quyết các vấn đề khó khăn làm cho lượng và chất lượng vậnđộng đi lên trong mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau tạo nên thế bền vững
1.2.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS:
Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cũng phải tậptrung vào các nội dung như: quy hoạch đội ngũ giáo viên, tuyển dụng giáoviên, bồi dưỡng, bố trí sử dụng, đề bạt, luân chuyển Trong quá trình quản lýnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cần chú ý đến một số yêu cầu như sau:
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, trước hết phải giúp cho đội ngũ giáoviên phát huy được vai trò chủ động, sáng tạo, khai thác ở mức độ cao nhấtnăng lực, tiềm năng của đội ngũ, để họ có thể cống hiến được nhiều nhất choviệc thực hiện mục tiêu GD & ĐT đề ra
Trang 21- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nhằm phải hướng giáo viên vào phục
vụ những lợi ích của tổ chức, cộng đồng xã hội, đồng thời phải bảo đảm thoảđáng lợi ích vật chất, tinh thần cho giáo viên
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phải nhằm đáp ứng được các mụctiêu trước mắt và lâu dài của tổ chức, đồng thời phải được thực hiện theo mộtquy chế, quy định thống nhất trên cơ sở pháp luật của nhà nước
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu, đạt chuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nângcao chất lượng và hiệu quả GD và ĐT, đáp ứng yêu cầu đặt ra của địaphương
1.3 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài :
1.3.1 Tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên.
Xác định đóng tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng cán bộ giáo viên
là điều vô cùng cần thiết
Đội ngũ giáo viên là lực lượng lao động chủ yếu, giử vai trò quan trọng
có tính chất quyết định đến sự thành công của nhà trường Thế nhưng trênthực tế đội ngũ giáo viên nói chung còn gặp khó khăn và nhiều mặt hạn chếtrước yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục Trước tình hình đó, việc chăm
lo bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên có đủ phẩm chất năng lựccông tác là vấn đề quan trọng đối với người Hiệu trưởng trong nhà trườngTHCS nói riêng, trong nhà trường phổ thông nói chung Đối tượng quản lí củaHiệu trưởng là giáo viên, là “Con người” một yếu tố năng động nhất, quyếtđịnh nhất để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường Có thểkhẳng định: xây dựng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là công tác quan trọnghàng đầu và lâu dài của người Hiệu trưởng Việc sử dụng người dưới quyền làmột khoa học Về vấn đề này, Bác Hồ đã dạy: “Dùng người như dùng gỗ,người thợ khéo thì gỗ to, nhỏ, thẳng, cong đều tuỳ chỗ mà dùng được” (Giáotrình TCLLCT- Nhà nước và pháp luật tập 3 trang 241)
1.3.2.Nội dung của công tác quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS
Trang 22- Tiêu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung
học phổ thông ( theo Thông tư số 30 /2009 /TT-BGDĐT) gồm 6 tiêu chuẩn
với 25 tiêu chí sau:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống (Gồm 5 tiêu chí)Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục(Gồm 2 Tiêu chí)
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học (Gồm 8 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục (Gồm 6 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội (Gồm 2 tiêu chí)Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp (Gồm 2 tiêu chí)
- Nội dung cần bồi dưỡng: Từ tiêu chuẩn giáo viên phải đạt được, chúng tôi
xác định các nội dung bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáoviên như sau:
+ Bồi dưỡng về tư tưởng đạo đức, phẩm chất nghề nghiệp:
Về tư tưởng chính trị, đạo đức: Bồi dưỡng giáo viên có ý thức tuyệt đốitrung thành với đường lối của Đảng, phải yêu lao động, trọng lẽ phải, khôngngừng học tập tu dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao Bồi dưỡng giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, có lốisống trong sáng, giản dị, thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theotấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Mỗi thầy giáo, cô giáo phải luôn là tấmgương sáng cho học sinh noi theo
Về phẩm chất nghề nghiệp: Bồi dưỡng cho giáo viên có lí tưởng nghềnghiệp đóng đắn; bồi dưỡng lòng yêu nghề, mến trẻ; bồi dưỡng tinh thần
“Dân chủ - kỉ cương- tình thương - trách nhiệm”, thực hiện tốt cuộc vận động
“ Hai không” với 4 nội dung
+ Bồi dưỡng về văn hoá chuyên môn nghiệp vụ:
Kho tàng tri thức của nhân loại là vô tận và luôn có sự đổi mới Trithức là chìa khoá vạn năng giúp con người mở cửa cuộc đời Ngày nay, cuộccách mạng khoa học kỉ thuật và công nghệ đang diễn ra như vũ bảo, đội ngũgiáo viên là người đi dạy người khác mà không tự bồi dưỡng, không bổ sungchuyên môn nghiệp vụ cho mình thì sẽ bị mai một kiến thức và tụt hậu
Năng lực chuyên môn của giáo viên được thể hiện qua việc:
Trang 23* Nắm chương trình, SGK từng môn, từng lớp, nắm chuẩn kiến thức,
kỉ năng từng môn, từng chương, từng phần
* Xác định đóng, đủ mục tiêu bài dạy
* Truyền thụ rỏ ràng chính xác , có hệ thống kiến thức cơ bản bài dạy
* Tổ chức và sử dụng phương pháp dạy học, phương tiện dạy học hiệnđại, linh hoạt phù hợp với nội dung bài học và đặc trưng bộ môn
* Đánh giá đóng khả năng của học sinh, chấm bài, cho điểm đánh giáhọc sinh chính xác, công bằng, khách quan
Hoạt động nghiệp vụ của giáo viên được thể hiện qua 3 khâu cơ bản:Soạn bài- lên lớp- chấm chữa, đánh giá xếp loại học sinh Ba khâu này tạothành một chu trình khép kín công việc của người thầy Vì thế, khâu nàocũng rất quan trọng không thể xem nhẹ Vì vậy, người cán bộ quản lí phải biếttiếp sức cho giáo viên cả 3 khâu: Soạn bài ( thiết kế xây dựng bài soạn điểnhình cho từng kiểu dạng bài), lên lớp ( qua thao giảng dự giờ), chấm chữa xếploại học sinh ( qua việc kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn) Muốn tiếpsức bồi dưỡng kịp thời cho đội ngũ, người cán bộ quản lí phải làm tốt côngtác kiểm tra nội bộ trường học
1.3.3 Những nhân tố tác động đến việc quản lý công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Quỳnh Lưu.
1.3.3.1 Các yếu tố chủ quan:
- Nhận thức của một số cán bộ, giáo viên còn hạn chế: Có tâm lý trung bình
chủ nghĩa, ngại phấn đấu
- Trình độ năng lực quản lý của một bộ phận cán bộ chưa theo kịp yêu cầu đổimới quản lý giáo dục, theo tinh thần của thông tư 29 - chuẩn của hiệu trưởng(đặc biệt là trình độ tin học và trình độ ngoại ngữ)
- Trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học mặc dù đã được đầu
tư nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của phương pháp mới
- Những năm gần đây Đảng và Nhà nước đã quan tâm đến giáo dục, coi giáodục là quốc sách hàng đầu trong việc chấn hưng đất nước Điều này là độnglực lớn để đội ngũ công tác trong ngành giáo dục “An cư lạc nghiệp”
1.3.3.2 Các yếu tố khách quan:
Trang 24- Xuất phát từ quan điểm, đường lối của Đảng phải coi “Giáo dục và đào tạo
là Quốc sách hàng đầu”; giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân
- Sự quan tâm của xã hội đối với giáo dục ngày càng cao, đòi hỏi người giáoviên phải có nhận thức về nghề nghiệp chuẩn mực để nâng cao giá trị nghềnghiệp và tự bảo vệ mình
- Do sự hội nhập của nền kinh tế đã có ảnh hưởng sâu sắc đến nhận thức nghềnghiệp của đội ngũ giáo viên cả về tích cực lẫn tiêu cực Tích cực thể hiện ởchỗ: nghề giáo tiếp tục được xã hội tôn vinh, là nhân tố góp phần đẩy nhanhphát triển kinh tế-xã hội; trong hội nhập rất cần thiết việc trang bị kiến thức,
kỹ năng cho học sinh và cho mọi người thông qua giáo dục Dù ở giai đoạnlịch sử nào, nghề giáo vẫn là nghề cao quý, nhiều người trở thành thầy giáocủa nhân dân và nhiều giáo viên có thu nhập cao thông qua dạy học, nghiêncứu Tiêu cực thể hiện ở chỗ: Do nền kinh tế thị trường, nhu cầu việc làm, sựcạnh tranh về lương, thưởng nên nếu vì lợi ích cá nhân, vụ lợi sẽ đánh mấtbản chất hoạt động giáo dục Giáo dục không có tính nhân văn sẽ không được
xã hội thừa nhận, tôn vinh
1.4 Cơ sở pháp lý của đề tài
1.4.1 Những quan điểm chỉ đạo của Đảng, nhà nước và ngành giáo dục về công tác quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 40/CT-TW của Ban bí thư Trung ươngĐảng và Quyết định số 09/2005/QĐ -TTg của Thủ tướng Chính phủ về xâydựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Quy chế đánh giá xếp loại giáoviên mầm non và giáo viên phổ thông công lập ban hành kèm theo Quyết định
số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21-03-2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Kết luận
242 – TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập vàlàm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Chỉ thị 33 – 2006 /CT – TTgngày 8/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnhthành tích trong giáo dục – đào tạo; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ
An lần thứ XVI; Đại hội huyện Đảng bộ lần thứ XXVI và các chương trìnhhành động thực hiện nghị quyết của tỉnh và huyện
Trang 25- Quán triệt sâu sắc các quan điểm giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh vàocông tác bồi dưỡng nhận thức nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên: Trungthành với độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội; có nhân cách rõ ràng, cao đẹp; sựsáng tạo trong công việc, không rập khuôn, máy móc; gắn bó với thực tiễnkhu vực, đất nước, địa phương để hoàn thành tốt nhiệm vụ; sự thống nhấtgiữa lời nói và việc làm; sự trau dồi, rèn luyện và học tập suốt đời; biết coitrọng và khai thác triệt để sức mạnh giáo dục của nhân dân
- Tiếp tục tổ chức tập huấn cho giáo viên về đổi mới phương pháp đánh giáxếp loại theo Quy chế đánh giá xếp loại giáo viên các cấp Tổ chức cácchuyên đề thiết thực, thực tập, thao giảng mà tập trung đổi mới phương pháp,đánh giá xếp loại theo chuẩn kiến thức Kết hợp bồi dưỡng, tự bồi dưỡng cầntăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên theochuẩn nghề nghiệp Việc đánh giá phải hướng tới hiệu quả học tập của sinh dogiáo viên giảng dạy, phụ trách
- Nâng cao chất lượng quản lý, chỉ đạo, coi trọng việc bồi dưỡng, tự bồidưỡng và thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo hướng chuẩn, hiện đại; chú
ý hệ thống tài liệu, sách nghiệp vụ phục vụ công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡngcho đội ngũ
- Làm tốt công tác khen thưởng, động viên kịp thời đối với những cán bộ giáoviên có thành tích xuất sắc trong công tác
1.4.2 Phương hướng quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Quỳnh Lưu.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác bồi dưỡng tư tưởng chính trị, phẩm chấtđạo đức, lối sống của người thầy giáo xã hội chủ nghĩa Yêu cầu là làm chomỗi cán bộ giáo viên của các trường THCS huyện Quỳnh Lưu, nắm vữngquan điểm, đường lối, mục tiêu, nguyên lý giáo dục của Đảng, thấy rõ vai trò,
vị trí nhiệm vụ giáo dục và đào tạo của nhà trường, của bản thân mình đối vớicông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, từ đó có hành động cụ thể thiết thựccủa mình trong việc giảng dạy, giáo dục học sinh tham gia các hoạt độngkhác của nhà trường
Trang 26Yêu cầu đặt ra là 100% giáo viên nắm chắc nội dung, chương trình,sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy mới, theo hướng tích hợp Sản phẩmcủa lao động sư phạm là nhân cách phát triển toàn diện, đạt được mục tiêuphát triển giáo dục trong nhà trường; tạo bước chuyển biến cơ bản về chấtlượng giáo dục đáp ứng yêu cầu tiếp cận nền giáo dục tiên tiến trên thế giới.
Đề án “Nâng cao chất lượng quản lí” của UBND huyện Quỳnh Lưu
ngày 15/10/2005 đã đưa ra mục tiêu xây dựng đội ngũ quản lí đảm bảo vềphẩm chất chính trị, trình độ, năng lực chuyên môn theo hướng chuẩn hóa Ngành Giáo dục – đào tạo huyện Quỳnh Lưu đa xây dựng kế hoạch vàtriển khai thực hiện Thông tư 09/TT – BGDĐT ngày 7/5/2009 về “Ba côngkhai” (công khai về chất lượng; cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính và độingũ)
Nghị quyết 09 ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Huyện ủy huyện QuỳnhLưu về công tác xã hội hóa giáo dục đã đặt ra yêu cầu: phát triển giáo dụcQuỳnh Lưu trở thành một trong những huyện thuộc tốp đầu của tỉnh NghệAn
Kết luận chương 1
1 Ở chương này, lí giải một số khái niệm chủ yếu được sử dụng trong đề tàinghiên cứu, trong đó nhấn mạnh khái niệm quản lý và các chức năng quản lý,quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý đội ngũ giáo viên; nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên cấp THCS trong tổng thể phát triển nguồn nhânlực, phát triển con người
2 Khẳng định Vai trò của đội ngũ giáo viên THCS trong hệ thống giáo dụcquốc dân, nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng đội ngũ giáoviên và công tác quản lí nâng cao chất lượng của đội ngũ này
3 Qua chương trình này chúng tôi đã thể hiện được lịch sử của vấn đề cầnnghiên cứu với cơ sở lý luận giúp cho việc nghiên cứu được đúng hướng,đúng chuẩn mực, phù hợp với yêu cầu chung của giáo dục và đào tạo và pháttriển chung của xã hội, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Tuy nhiên muốn đề ra được những giải pháp quản lý nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên THCS cần nhận biết được chính xác thực trạng đội ngũ giáo
Trang 27viên THCS huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất những biện pháphữu hiệu nhất giúp cho các nhà quản lý và các cấp quản lý giáo dục thực hiệntốt nhiệm vụ này Các nội dung nghiên cứu được chúng tôi trình bày ởchương sau.
Trang 282.1.1.1 Vi trí địa lý, điều kiện tự nhiên:
Quỳnh Lưu có đường biên giới dài 122km, trong đó đường biên giớiđất liền 88km và 34 km đường bờ biển Khoảng cách từ huyện lỵ là thị trấnCầu Giát đến tỉnh lỵ là thành phố Vinh khoảng 60Km Phía bắc huyện QuỳnhLưu giáp huyện Tĩnh Gia (Nghệ An), có chung địa giới khoảng 24km vớiranh giới tự nhiên là khe Nước Lạnh Phía nam và tây nam Quỳnh Lưu giápvới Diễn Châu và huyện Yên Thành với ranh giới khoảng 31km Vùng phíanam của huyện Quỳnh Lưu có chung khu vực đồng bằng với hai huyện DiễnChâu và Yên Thành (thường gọi là đồng bằng Diễn-Yên-Quỳnh) Phía tây,huyện Quỳnh Lưu giáp huyện Nghĩa Đàn với ranh giới khoảng 33km đượchình thành một cách tự nhiên bằng các dãy nói kéo dài liên tục mà giữa chúng
có nhiều đèo thấp tạo ra những con đường nối liền hai huyện với nhau Phíađông, huyện Quỳnh Lưu giáp biển Đồng
Giao thông có đầy đủ hệ thống đường sắt, đường thủy, đường bộ do địahình phong phú, đa dạng
2.1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội Kinh tế:
Nằm trong khu Nam Thanh - Bắc Nghệ, hiện nay huyện đang có nhữngbước phát triển mạnh về công nghiệp Bên cạnh đó, với đặc điểm địa lý củahuyện, Người dân miền tây chủ yếu trồng cây công nghiệp như Cao su, Cà
Trang 29phê, Dứa Người dân vùng đồng bằng chủ yếu là trồng lúa Người dân vùngbiển thường sống bằng nghề đánh bắt cá, làm muối và trồng rau Ngoài raQuỳnh Lưu là một trong 2 huyện ở nước ta có nghê nuôi hươi lấy nhung rấtphát triển, hiện có khoảng gần 12000 con đang được nuôi trong các hộ dân.
Đặc biêt, Quỳnh Lưu có khu du lịch Biển Quỳnh chạy dài từ QuỳnhLập vào Tiến Thủy với bãi cát vàng, Hồ Vực Mấu, động Hang Dơi QuỳnhTam Lễ hội Đền Cờn được tổ chức từ ngày 19 đến 22 tháng giêng âm lịchđón hàng vạn lượt khách về cầu may Chính vì vậy, huyện Quỳnh Lưu có thếmạnh về du lịch
2.1.1.3 Lịch sử-Văn hóa:
Quỳnh Lưu ở vị trí địa đầu xứ Nghệ, là một vùng đất cổ có cư dân sinhsống từ rất lâu đời Bằng chứng là di chỉ văn hoá Quỳnh Văn Ngoài QuỳnhVăn, các di chỉ cồn sò, điệp thuộc loại hình văn hoá Quỳnh Văn còn có ở các
xã Quỳnh Hoa, Quỳnh Hậu, Quỳnh Xuân, Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương,Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Hồng, Mai Hùng,…
Quỳnh Lưu có nền văn hóa Quỳnh Văn phát triển rực rỡ Trãi qua chiềudài lịch sử, Quỳnh Lưu đã góp phần mình cho dân tộc trong quá trình dựngnước và giữ nước Nơi đây từng chứng kiến nhiều cuộc đấu tranh võ tranglớn:
“Quỳnh Lưu chiến địa Mai Giang huyết hồng”.
Có thể nói Quỳnh lưu là một huyện mang tính đa dạng và khá hoànchỉnh chẳng những có vị trí quan trọng về quân sự, có lợi cho đất dụng võ màcòn thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa, phát triển kinh tế, là vùng đất hợpđiểm của nhiều dân cư, những làng xã lâu đời, sớm hình thành các cụm dân
cư và tiếp nhận thêm dân mới, là vùng đất kinh tế văn hóa được hình thành đilên khá phong phú Nền v ăn hóa bản địa lâu đời từ những dấu vết của văn
Trang 30húa Quỳnh Văn nổi tiếng xa xưa đượ giữ vững bản sắc và tiếp thu nhạy bộnảnh hưởng văn húa của cỏc vựng đõt khỏc.
Quỳnh Lưu là nơi phỏt triển sớm về văn học, cả văn học dõn gian vàvăn học chớnh thống Cựng với lịch sử, địa lý, văn học Quỳnh Lưu phỏt triểnmạnh từ thế kỷ XV đến thế XIX Cỏc tỏc giả nổi tiếng như Hồ Tụng Thốc, Hồ
Sỹ Dương, Hồ Sỹ Đụng, Hồ Phi Tớch, đặc biệt là Hồ Xuõn Hương,
Ca dao là loại hỡnh văn học khỏ phổ biến trong sinh hoạt núi về sự tớch,đõt đai và con người:
“Quờ em trước biển sau sụng Trụng chiều giú đổi để trụng thuyền về”
Quỳnh Lưu là vựng đất cú truyền thống coi trọng việc học, là quờhương của nhiều nhà khoa bảng nổi tiếng trong lịch sử như: Thỏm hoa DươngCỏt Phủ; danh sĩ Phạm Đỡnh Toỏi Việc học cũn là một nghề làm ăn kiếmsống:
“Trai thỡ quyết chí khoa trường Đền xanh một ngọn quyển vàng quanh năm”.
Dự nghốo đúi, ăn rau chỏo cựng cũng quyết chớ học tập để đỗ đạt, thành tài
2.1.2.Khỏi quỏt về Giỏo dục của huyện Quỳnh Lưu:
2.1.2.1 Quỏ trỡnh phỏt triển và những thành tựu của giỏo dục huyện Quỳnh Lưu:
a Quỏ trỡnh phỏt triển:
Những năm thỏng chiến tranh khốc liệt, giặc Mỹ điờn cuồng bắn phỏmiền Bắc; Trong mưa bom bóo đạn ỏc liệt, nhõn dõn Quỳnh Lưu núi chung,ngành Giỏo dục núi riờng đó kiờn cường bỏm lớp, bỏm trường “Dự khú khăn
đến đõu cũng tiếp tục thi đua dạy tốt, học tốt” Nhiều cụ giỏo đó trở thành “
Ba đảm đang”, “ Ba sẵn sàng” trờn bục giảng Và biết bao thầy giỏo đã tự nguyện lờn đường nhập ngũ, theo tiếng gọi thiờng liờng của tổ quốc: Tất cả cho tuyền tuyến, tất cả vỡ miền Nam ruột thịt ; trong số đú cú 16 đồng chớ giỏo
Trang 31viờn đó anh dũng hy sinh, 20 đồng chớ thương binh trở về tiếp tục cụng tỏctrên mặt trận trồng ngời.
Đất nước ca khỳc khải hoàn, lịch sử sang trang, cả nước đi lờn Chủnghĩa xó hội Sau những năm thỏng khú khăn đúi cơm rỏch ỏo chất chồng,ngành Giỏo dục Quỳnh Lưu vẫn ghi dấu ấn bởi những tấm gương gắn bú, tậntụy, tõm huyết với ngành.Thực hiện Nghị quyết của Đảng về giỏo dục đào tạo,
hệ thống giỏo dục phỏt triển mạnh, đồng đều khắp cỏc vựng miền, nhiều loạihỡnh trường lớp được ỏp dụng tốt như trung tõm giỏo dục thường xuyờn,trường bổ tỳc văn hoỏ, cỏc loại hỡnh lớp ghộp, lớp 100 tuần, lớp xoỏ mự chữđược ỏp dụng phự hợp điều kiện hiện tại và đạt hiệu quả cao Hệ thống giỏodục phổ thụng hoàn thiện và phỏt triển đỏp ứng được nhu cầu học tập trongnhõn dõn Cựng với sự đi lờn khụng ngừng của dõn tộc, hàn gắn sau nhữngnăm thỏng đau thương mất mỏt của chiến tranh, ngành Giỏo dục Quỳnh Lưungày càng bước những bước đi vững chắc, phong trào xó hội húa giỏo dụcngày càng cao Phũng và Cụng đoàn ngành đó gắn bú cựng phối hợp trongmọi lĩnh vực, đỏnh giỏ sỏt đúng tỡnh hỡnh đội ngũ, những bất cập, vướng mắccần thỏo gỡ, xỏc định nhiệm vụ trọng tõm: nõng cao chất lượng dạy và học Tổchức cỏc chuyờn đề thiết thực, cỏc cuộc thi giỏo viờn dạy giỏi để giỏo viờnnõng cao trỡnh độ nghiệp vụ sư phạm…Từ phong trào này, ngành đó cú nhiềugiỏo viờn đạt thủ khoa trong cỏc kỳ thi cấp tỉnh và toàn quốc Nhiều đồng chớtrở thành cốt cỏn chuyờn mụn của Sở trong việc truyền đạt chuyờn đề vềphương phỏp mới Cũng từ phong trào này, những SKKN hay, những đồ dựngdạy học cú tớnh thiết thực đã đợc ứng dụng hiệu quả…Chất lượng giỏo dụcđược nõng lờn rừ nột qua từng năm học Năm 1996, toàn huyện đạt phổ cậpgiỏo dục THCS và 100% xó cụng nhận xoỏ mự chữ Năm 2003 phổ cậpTHCS đúng độ tuổi, năm 2004 phổ cập THCS Cỏc đơn vị tiờn tiến và tiờntiến xuất sắc ngày càng tăng, số học sinh giỏi quốc gia, tỉnh huyện ngày càngnhiều, nhiều đoàn viờn là cỏn bộ quản lớ được cụng nhận chiến sỹ thi đua cấpTỉnh, cơ sở Số giỏo viờn giỏi quốc gia, Tỉnh, huyện tăng hàng năm, 7 đoànviờn được phong tặng danh hiệu “ Nhà giỏo ưu tỳ ”, nhiều đồng chớ được tặngthưởng “ Tài năng sư phạm ”, Giỏo viờn giỏi bậc cao…
Trang 32Trong những năm tiếp theo, nhiệm vụ của giáo dục ngày càng lớn lao,đào tạo ra những sản phẩm đặc thù: nguồn lao động tri thức cho xã hội, đápứng thời kỳ hiện đại Ngành giáo dục Quỳnh Lưu sẽ tiếp tục đạt được nhữngthành quả cao hơn
b Những thành tựu:
VÒ thµnh tÝch cña nghµnh gi¸o dôc 5 n¨m:
B»ng sự nç lực của toàn ngành, sự quan tâm lãnh đạo của Đảng, chínhquyền và sự chăm lo của toàn dân, ngành Giáo dục Quỳnh Lưu đã đạt đượcnhiều thành tích rực rỡ, nhiều năm liền đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến xuất sắc,nhiều Bằng khen của các cấp và huân chương Lao động của Nhà nước cụ thể:
- Năm 1997: Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng Ba
- Năm 2002: Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng Nhì,
- Năm 2007: Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng Nhất
Trong mười năm qua,từ năm học 1999- 2000 đến năm học 2009-2010,
đã có:
- Về giáo viên: 3.224 đồng chí đạt danh hiệu giáo viên giỏi huyện ; 2.755giáo viên đạt CSTĐ cấp cơ sở; 1 đồng chí là giáo viên chủ nhiệm giỏi; 127đồng chí đạt giáo viên dạy giỏi tỉnh; 129 đồng chí là CSTĐ cấp tỉnh; 2 đồngchí đạt giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia
- Về học sinh: có 33.598 em đạt HS giỏi cấp huyện; 3.135 em đạt HS giỏi cấptỉnh 3 em đạt HS giỏi cấp quốc gia
- Ngành và công đoàn giáo dục huyện Quỳnh Lưu cũng đã nhận được 7 Bằngkhen của CT UBND Tỉnh; 22 bằng khen của Bộ GD&ĐT; 11 Bằng khen củaThủ tướng Chính phủ; 2 Huân chương lao động hạng Ba; 2 bằng khen KHsáng tạo công nghệ
- Về các đơn vị trường học: Đã có 124 Tập thể đạt danh hiệu Tập thể lao độngxuát sắc; 12 đơn vị được nhận bằng khen của CT UBND Tỉnh; 14 đơn vịđược nhận bằng khen của Thủ tưởng chính phủ; 9 đơn vị được tặng Huânchương lao động hạng Ba; 1 đơn vị được tặng Huân chương lao động hạngNhì; 4 đơn vị được nhận Cờ thi đua của Tỉnh
- Có 07 Nhà giáo ưu tú
Trang 33Cũng trong mười năm qua, Phũng và Cụng đoàn Giỏodục Quỳnh Lưukhụng ngừng triển khai thực hiện phong trào xõy dựng trường Chuẩn quốcgia Cho đến năm học 2009-2010, toàn huyện đó cú 76 trường đạt chuẩnQuốc gia
2.1.2.2 Quy mụ phỏt triển trường lớp:
a Về quy mụ phỏt triển trường lớp:
Bảng 2.1 Kết quả phỏt triển quy mụ trường lớp (từ năm 2008-2011)
12 trờng cha có lớp học 2 buổi trên ngày
127 trờng có lớp học 2 buổi trên ngày
52 trờng có 100% lớp học 2 buổi trên ngày, với 1221 lớp,
32386 học sinh
Có 14 trờng Tiểu học tổ chức dạy bán trú cho học sinh
Ngoài ra huyện còn có 1 TTGDTX và 1 TTDN với chức năng thu hút hếtcác học sinh trong độ tuổi vào học BTTHPT, làm công tác giáo dục bổ túc vănhoá, xoá mù chữ và tạo điều kiện dạy nghề để các em có điều kiện đi họcnghề và tìm kiếm việc làm trong các khu KCN và các Doanh nghiệp
Số trường chuẩn Quốc gia 76 trường; năm học 2010-2011,tốc độ phỏt triển cỏc trường chuẩn quốc gia ngày càng cao đặc biệt là cỏctrường khối tiểu học do sự quan tõm đỳng mực của cỏc cấp, cỏc ngành và cỏc trường tiểu học vừa được tỏch ra nờn cú quy hoạch tổng thể hiện đại
Trang 34Bảng 2.3 Kết quả xây dựng đội ngũ đến năm học 2010-2011
Từ năm học 2007 – 2008 đến nay, số lượng giáo viên bậc THCSkhông có chỉ tiêu tuyển dụng cho nên dẫn đến tình trạng già hóa đội ngũ Đểnâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng thời kỳ đổi mới, PGD đào tạo huyệnQuỳnh Lưu đã tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên học tập đạt chuẩn và nângchuẩn Hiện nay, số giáo viên Quỳnh Lưu không còn trường hợp nào chưa đạtchuẩn, trình độ nghiệp vụ được nâng lên rõ rệt
2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục cấp THCS
2.1.3.1 Về quy mô trường, lớp, học sinh cấp THCS qua các năm:
Bảng 2.4 Tổng hợp quy mô trường lớp từ năm 2008-2011
Trang 352008-2009 44 828 31.159
(Nguồn: Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Quỳnh Lưu )
Đánh giá: Do thực hiện đúng chính sách kế hoạch hóa gia đình nên trên
địa bàn huyện quỳnh lưu, số học sinh cấp 2 giảm dần Đặc biệt thực hiện
kế hoạch nhập cấp (tiểu học, THCS thành PTCS), nhập các trường cấp 2liên xã cho nên số trường, số lớp cũng giảm Cuối năm học 2010-2011đến nay, số trường số lớp đi vào thế ổn định, đảm bảo tính quy hoạch bềnvững
2.1.3.2.Về Chất lượng cấp THCS qua các năm:
Bảng 2.5 Kết quả xếp loại giáo dục toàn diện từ năm 2008-2011
Năm học Xếp loại học lực % Xếp loại hạnh kiểm %
đủ các nội dung giáo dục lồng ghép, từng bước hạ thấp tỉ lệ học sinh yếu kém,nâng cao chất lượng học sinh khá, giỏi và khắc phục tình trạng học sinh ngồinhầm lớp, tạo chuyển biến về chất lượng Vì thế chất lượng giáo dục toàndiện đã được nâng lên đáng kể
2.2 Thực trạng về công tác quản lý để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường THCS huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An.
2.2.1 Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên:
2.2.1.1 Về số lượng, cơ cấu:
Trang 36Bảng 2.6 Thực trạng về số lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên năm học 2011
Độ tuổi(%)Nam Nữ Kinh Khác < 30 30 -
40
50
40-60
2.2.1.2 Về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống
Bảng 2.7 Kết quả xếp loại đạo đức, tư tưởng chính trị năm 2010-2011
a Về tư tưởng chính trị:
Nhìn chung cán bộ, giáo viên có lập trường quan điểm kiên định, vữngvàng, chấp hành tốt các chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như các quyđịnh của ngành và địa phương, có lối sống đạo đức trong sáng lành mạnh
Trang 37không vì phạm đạo đức nhà giáo Có tinh thần trau dồi bản thân và giúp đỡđồng nghiệp, có uy tín đối với phụ huynh và học sinh, quan hệ tốt trong cộngđồng dân cư, nơi địa phương cư trú Tuy nhiên bên cạnh đó còn có một số bộphận không nhỏ giáo viên hoặc chưa có nhận thức đầy đủ, hoặc thiếu ý thứcchấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các quyđịnh của ngành trong thực hiện kế hoạch hóa gia đình, xây dựng gia đình nhàgiáo chuẩn mực; một số giáo viên còn chịu ảnh hưởng của mặt trái của cơ chếthị trường, nên chưa nuôi dưỡng được ngọn lửa nhiệt tình, tâm huyết vớinghề.
2.2.1.3 Về chất lượng
a.Về trình độ đào tạo
Bảng 2.8 Tổng hợp trình độ đào tạo đến năm thời điểm năm học 2010-2011
b Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.
Bảng 2.9 Tổng hợp kết quả xếp loại năng lực giáo viên năm học: 2010-2011
- Về năng lực dạy học: Năng lực dạy học của nhiều giáo viên vẫn còn hạn
chế, chưa thực sự đổi mới phương pháp giảng dạy, vẫn còn có những giáo
Trang 38viên xếp loại trung bình về chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt là những giáoviên công tác ở vùng sâu, vùng xa, ít có điều kiện nâng cao trình độ, cập nhậtkiến thức và khả năng tích hợp, kỹ năng xử lý các tình huống sư phạm, kỹnăng khái quát tổng hợp, lựa chọn các đơn vị kiến thức còn hạn chế Vì thế,chất lượng đội ngũ nhà giáo mặc dù đã có nhiều chuyển biến nhưng vẫn cònmột bộ phận cán bộ giáo viên chưa đáp ứng được đánh giá xếp loại theo thông
tư 30 (chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS) của Bộ giáo dục ban hành
- Về công tác giáo dục và quản lý học sinh: Phần lớn các giáo viên, đặc biệt
đội ngũ giáo viên chủ nhiệm đã quan tâm công tác giáo dục học sinh trongviệc xây dựng kế hoạch và đề xuất các giải pháp thực hiện; Thực hiện tốtthông tin hai chiều qua nhiều kênh đúng nguyên tắc giáo dục: Nhà trường –gia đình và xã hội Tuy nhiên vẫn còn một số ít giáo viên chủ nghiệm, giáo
viên bộ môn còn thiếu tinh thần trách nhiệm, mới dừng ở việc dạy chữ mà chưa chú ý đến việc dạy người
- Về công tác nghiên cứu khoa học – viết sáng kiến kinh nghiệm: Trong ba
năm học lại đây, Phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Lưu đã triển khai phong tràonày một cách quyết liệt và tổ chức thực hiện kịp thời nên các nhà trường đãquan tâm phát động từ đầu mỗi năm học và thu được hiệu quả cao như một sốđơn vị trường học: THCS Hồ Xuân Hương, THCS Quỳnh Châu, THCS HồTùng Mậu Nhưng công tác chỉ đạo có lúc chưa thường xuyên, liên tục nênkết quả không đồng đều giữa các đơn vị, giữa các môn, nhiều giáo viên chưachưa tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm, nhiều sáng kiến kinh nghiệm viếtmang tính chất đối phó nên còn hết sức sơ sài, cá biệt có trường hợp còn saochép sáng kiến kinh nghiệm của người khác
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học: Phòng GD&ĐT
huyện Quỳnh Lưu vận động, tuyên truyền mở các lớp tập huấn, đầu tư trangthiết bị, phần mềm phục vụ cho công tác giảng dạy, quản lý Cho nên giáoviên đã bước đầu tiếp cận và ứng dụng CNTT tin trong dạy học và soạn giáo
án, ra trộn đề thi dưới dạng trắc nghiệm và tự luận , sử dụng và dạy giáo ánđiện tử, sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học, khai thác các tài nguyên mạng
để phục vụ chuyên môn của mình Tuy nhiên một bộ phận giáo viên lớn tuổi
Trang 39và một số giáo viên còn ngại học hỏi nên chưa tiếp cận được CNTT trong dạyhọc, năng lực ứng dụng còn nhiều hạn chế
c Công tác tự bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
Bảng 2.10 Kết quả xếp loại bồi dưỡng thường xuyên đến năm 2010-2011
Phòng GD&ĐT huyện Quỳnh Lưu đã quan tâm đến công tác bồi dưỡng
và tự bồi dưỡng giáo viên Công tác bồi dưỡng giáo viên bậc THCS được tổchức hàng năm theo các chu kì bồi dưỡng thường xuyên, theo chuyên đề, thiếtthực ở cấp huyện hoặc ở các cụm trường hoặc ở các tổ chuyên môn hẹp Vìthế trình độ, năng lực giáo viên ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, một sốnhà trường chưa quan tâm đúng mực, chưa thực sự coi trọng công tác bồidưỡng đội ngũ giáo viên, Chưa phát huy được sức mạnh tổ chuyên môn trongcông tác này, việc đánh giá xếp loại công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cònnặng về hình thức Chương trình, hình thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chậmđược đổi mới, chưa phát huy được tính chủ động, tích cực của người học
Ý thức tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên chủ yếu được phát huy ở độingũ giáo viên trẻ hoặc tuổi đời chưa quả cao Đối với những giáo viên tuổi đócao trên 50 tuổi có biểu hiện chững lại và không còn tinh thần nhiệt tinh, mộtphần vì sức khỏe công tác, một phần vì tư tưởng “trung bình chủ nghĩa” Vì
cơ chế khen thưởng cho công tác này chưa được quan tâm Chính từ những lý
do trên mà công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng có kết quả khá giỏi chưa cao
2.2.1.4 Khái quát về thực trạng chất lượng đội ngũ:
a Mặt mạnh
Đội ngũ có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, yêu nghề,nhiệt tình công tác, được đào tạo chính quy và đạt chuẩn, có chí tiến thủ, khắcphục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ được giao
b Mặt yếu.
Trang 40- Tỷ lệ giáo viên có trình độ chuẩn đạt 100%, trong đó có 71,0% giáo viên cótrình độ trên chuẩn, nhưng không đồng bộ về cơ cấu bộ môn làm ảnh hưởngviệc phân công chuyên môn và chất lượng giảng dạy của giáo viên, nhất làcác môn Địa, GDCD, Nhạc, Mỹ Thuật.
- Tuổi trung bình của giáo viên cao, tuy có lợi thế về kinh nghiệm giảng dạynhưng chậm đổi mới về phương pháp trước yêu cầu giáo dục trong giai đoạnmới, thời kỳ hội nhập và khả năng ứng dụng tin học; mộtt bộ phận giáo viên
có tư tưởng an bài, thiếu say mê nghề nghiệp Một số giáo viên lớn tuổi, chủnghĩa kinh nghiệm còn nặng, sức năng động, khả năng tiếp cận với công nghệthông tin hạn chế, ít có nhu cầu học tập nâng cao kiến thức, ngại đổi mới, do
đó thực hiện chương trình đổi mới giáo dục phổ thông còn hạn chế
- Một bộ phận giáo viên chưa được nâng cao ý thức bồi dưỡng và tự bồidưỡng nên kết quả đánh giá xếp loại công tác này còn hạn chế đạt 0,6% loạitốt, 46,8% loại khá, 52,6% trung bình
2.2.2 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên THCS:
2.2.2.1 Đặt vấn đề:
Trước yêu cầu đổi mới của giáo dục thời kỳ hiện đại, đáp ứng
chuẩn nghề nghiệp của giáo viên bậc THCS, việc đánh giá đúng thực trạngđội ngũ giáo viên, những người quyết định trực tiếp đến chất lượng dạy vàhọc trong nhà trường THCS là vô cùng cần thiết
Mặt khác, thông qua kết quả chất lượng giáo dục hàng năm để phântích đánh giá công tác quản lý dạy học ở các nhà trường THCS, từ đó đề racác giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương
2.2.2.2 Thực trạng về quản lý giáo viên THCS.
a Thực trạng về công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên THCS
Công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ giáoviên THCS trong những năm qua, huyện Quỳnh Lưu đã có nhiều cố gắng, nỗlực tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những bất cập
- Về quản lý cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS:
Do công tác dự báo quy mô trường lớp và quy hoạch đội ngũ cònchậm, chưa thực sự đáp ứng kịp thời với những diễn biến thực tiễn nên việcđiều độn giáo viên có lúc chưa hợp lý Hầu hết các trường chưa có quy hoạch