Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinhNguyễn thị hải đờng Những giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục đại và đóng vai trò chủ yếu trong
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
nguyễn thị hải đờng
Những giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông ở các trờng trung học cơ sở
huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
luận văn thạc khoa học giáo dục
Vinh - 2006
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
Nguyễn thị hải đờng
Những giải pháp quản lý hoạt động dạy học
nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục
đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần tráchnhiệm và năng lực của các thế hệ Để phát triển kinh tế, nhiều nớc trên thế
Trang 3giới rất coi trọng việc chuẩn bị nguồn nhân lực và coi GD là chìa khoá tiếnvào tơng lai Bởi vậy, ngay từ những năm cuối thế kỷ XX, các nớc đã vạch rachiến lợc cải cách GD nhằm đáp ứng nhu cầu của sự phát triển đất nớc.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã đề ra: “Chiến lợcphát triển KT - XH 2001 - 2010” với mục tiêu tổng quát là: “Đa nớc ta ra khỏitình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thầncủa nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớccông nghiệp theo hớng hiện đại ” [18-159] Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X của Đảng tiếp tục đề ra mục tiêu phát triển KT-XH, trong đó mục tiêutrực tiếp là: “Sớm đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển” [20-23] Để đạt mụctiêu đó thì GD và công nghệ đóng vai trò quyết định
Xác định đúng vai trò quan trọng của GD trong việc nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài trong giai đoạn CNH, HĐH đất nớc, hòa chungvới xu thế đổi mới GD đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, Đảng và Nhà nớc ta
đặc biệt quan tâm đến GD&ĐT Trong các Nghị quyết Hội nghị BCH TW Đảnglần thứ t khoá VII (tháng 1/1993), lần thứ hai khoá VIII (tháng 12/1996) đã xác
định cùng với KH-CN, GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là nhân tố quyết địnhtăng trởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu t cho GD là đầu t phát triển Đồngthời, các Nghị quyết đó cũng khẳng định về đổi mới nội dung, phơng pháp giáodục - đào tạo, nâng cao chất lợng đội ngũ GV, CBQLvà tăng cờng CSVC các tr-ờng học là một nhiệm vụ trọng tâm của GD&ĐT
Trong báo cáo chính trị của BCH TW Đảng khoá VIII, tại Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001) tiếp tục khẳng định quan điểm của Đảng
ta là: “Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp CNH,HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời- yếu tố cơ bản để phát triểnxã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững” [18-108] Đồng thời, đề ra nhiệmvụ: “Tiếp tục nâng cao chất lợng GD toàn diện, đổi mới nội dung, phơng phápdạy và học, hệ thống trờng lớp và hệ thống quản lý GD; thực hiện chuẩn hoá,hiện đại hoá, xã hội hoá” [8-109]
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng Cộng sản Việt Nam (4/2006)tiếp tục đa ra định hớng phát triển GD là: “u tiên hàng đầu cho việc nâng cao chấtlợng dạy và học Đổi mới chơng trình nội dung, phơng pháp dạy và học, nâng caochất lợng đội ngũ GV và tăng cờng CSVC của nhà trờng, phát huy khả năng sángtạo và độc lập suy nghĩ của HS, sinh viên ” [ 20- 207]
Tại kỳ họp thứ 8, khoá X, Quốc hội thông qua Nghị quyết số40/2000/QH10 về đổi mới chơng trình GDPT Đổi mới chơng trình GDPT lầnnày là nhằm nâng cao chất lợng GD toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát
Trang 4triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc, phù hợp với thựctiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ GDPT ở các nớc phát triểntrong khu vực và trên thế giới.
Thực hiện việc đổi mới chơng trình GDPT, nhiệm vụ trớc hết trong cáctrờng học là phải đổi mới công tác quản lý HĐDH vì đây là yếu tố có ý nghĩathen chốt đảm bảo chất lợng GD
Đổi mới chơng trình GDPT ở cấp THCS đã đợc áp dụng đại trà trong cảnớc nhiều năm qua Trong quá trình thực hiện, đợc sự quan tâm đầu t về mọimặt của các cấp uỷ Đảng- chính quyền, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân,cùng với sự nổ lực của ngành GD Kỳ Anh, GD THCS của huyện nhà đã đạt đ -
ợc những kết quả nhất định song cha đáp ứng yêu cầu đổi mới chơng trìnhGDPT Bởi vậy, ngành cần tiếp tục xây dựng các giải pháp mang tính khả thicao, trong đó, những giải pháp quản lý HĐDH của hiệu trởng là rất cần thiết
Mặc dầu, đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý trờng THCS,song tác giả nhận thấy còn ít đề tài nghiên cứu về quản lý HĐDH ở các trờngTHCS nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chơng trình GDPT Đặc biệt là cha có
đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này trên địa bàn Kỳ Anh- một huyện đã cónhiều truyền thống về GD
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả đã chọn nghiên cứu
vấn đề: Những giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm đáp ứng yêu“
cầu đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông ở các trờng trung học cơ sở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản
lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về mặt lý luận và thực trạng của vấn đềnghiên cứu, đề xuất những giải pháp quản lý HĐDH nhằm đáp ứng yêu cầu đổimới chơng trình GDPT ở các trờng THCS huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động quản lý ở các trờng THCS
3.2 Đối tợng nghiên cứu:
Giải pháp quản lý HĐDH ở các trờng THCS huyện Kỳ Anh, tỉnh HàTĩnh trong điều kiện đổi mới chơng trình GDPT
3.3 Đối tợng khảo sát:
Trang 5Đề tài khảo sát và nghiên cứu tại 9 trờng THCS ở huyện Kỳ Anh, tỉnh
Hà Tĩnh với 22 thầy cô là hiệu trởng, phó hiệu trởng, 150 thầy cô là tổ trởngchuyên môn và GV
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Luận văn tập trung nghiên cứu những giải pháp quản lý HĐDH nhằm
đáp ứng yêu cầu đổi mới chơng trình GDPT ở các trờng THCS huyện Kỳ Anh,tỉnh Hà Tĩnh
-Không nghiên cứu quản lý hoạt động học tập, kết quả hoạt động họctập của HS đợc xem là hệ quả của HĐDH
5 Giả thuyết khoa học
Nếu những giải pháp đề xuất trong luận văn có cơ sở khoa học, phù hợpvới điều kiện thực tiễn của địa phơng và mang tính khả thi thì sẽ góp phầnnâng cao chất lợng dạy học cấp THCS huyện Kỳ Anh, đáp ứng đợc yêu cầu
đổi mới chơng trình GDPT hiện nay
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
* Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở các trờng THCS
* Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý HĐDH nhằm đápứng yêu cầu đổi mới chơng trình GDPT ở các trờng THCS huyện Kỳ, tỉnh HàTĩnh
* Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp quản lý HĐDH nhằm đáp ứngyêu cầu đổi mới chơng trình GDPT ở các trờng THCS huyện Kỳ Anh, tỉnh HàTĩnh
7 Phơng pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý luận:
Gồm các phơng pháp phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống các tàiliệu lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu
7.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
Trang 6Phơng pháp thống kê toán họcdùng để xử lý các số liệu thu đợc qua
điều tra, khảo sát
8 Những đóng góp mới của luận văn
* Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở các trờng THCS
* Làm sáng tỏ thực trạng quản lý HĐDH ở các trờng THCS huyện KỳAnh- Tỉnh Hà Tĩnh
* Đề xuất các giải pháp quản lý HĐDH nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mớichơng trình GDPT ở các trờng THCS huyện Kỳ Anh
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo có íchcho CBQL các trờng THCS huyện Kỳ Anh trong công tác quản lý HĐDHgiai đoạn hiện nay
9 Cấu trúc luận văn
Luận văn có cấu trúc nh sau:
Mở đầu: Giới thiệu khái quát những vấn đề chung của đề tài
Chơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở các trờng THCS.
Chơng 2: Thực trạng quản lý HĐDH ở các trờng THCS huyện Kỳ
Anh, tỉnh Hà Tĩnh
Chơng 3: Những giải pháp quản lý HĐDH nhằm đáp ứng yêu cầu đổi
mới chơng trình GDPT ở các trờng THCS huyện Kỳ Anh,tỉnh Hà Tĩnh
Kết luận và khuyến nghị
Cuối luận văn có danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 7Chơng 1
Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học
ở trờng Trung học cơ sở
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu về vai trò quản lý, các nhà lý luận quản lý quốc tế nh:Frederich Wiliam Taylor (1856 - 1915) - Mỹ; Henri Fayol (1841-1925) -Pháp; Max Weber (1864 - 1920) - Đức đều đã khẳng định: Quản lý là khoahọc và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Quả đúng nh vậy,trong bất kỳ lĩnh vực nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò quan trọngtrong việc vận hành và phát triển ở lĩnh vực GD&ĐT, quản lý là nhân tố giữvai trò then chốt trong việc đảm bảo và nâng cao chất lợng Bởi vậy, đã có rấtnhiều tác giả quan tâm nghiên cứu vấn đề quản lý HĐDH để tìm ra các giảipháp quản lý hữu hiệu nhằm nâng cao chất lợng GD
Các nhà nghiên cứu GD Xô Viết trớc đây nh: V.A Xukhomlinxki; V.PXtrezicondin; Jaxapob đã có nhiều tác phẩm nổi tiếng về công tác quản lý tr-ờng học Trong đó, các tác giả đã khẳng định hiệu trởng phải là ngời lãnh đạotoàn diện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý nhà trờng; xây dựng đợcmột đội ngũ GV tâm huyết với nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn vữngvàng, luôn phát huy tính sáng tạo trong lao động và tạo ra khả năng ngày cànghoàn thiện tay nghề s phạm là yếu tố quyết định thành công trong quản lýHĐDH của ngời hiệu trởng Bởi vậy, các nhà nghiên cứu thống nhất: Việc xâydựng và bồi dỡng đội ngũ GV là nhiệm vụ hết sức quan trọng trong nhữngnhiệm vụ của hiệu trởng
Để bồi dỡng GV thì tổ chức dự giờ và phân tích s phạm tiết dạy là việclàm không thể thiếu V.A Xukhomlinxki đã thấy rõ tầm quan trọng của giảipháp này và chỉ rõ thực trạng yếu kém của việc phân tích s phạm bài dạy Từthực trạng đó, tác giả đã đa ra nhiều cách phân tích bài dạy cho GV
Các nhà nghiên cứu GD Xô Viết trớc đây còn nhấn mạnh rằng: Kết quảtoàn bộ hoạt động quản lý của nhà trờng phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức
đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV [37-28]
ở Việt Nam, các nhà GD học, các CBQL GD và các nhà s phạm cũngluôn quan tâm nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp quản lý HĐDH khả thi
và hiệu quả để thực hiện thành công mục tiêu GD Ngay từ những năm 70 củathế kỷ XX, các giáo s: Hà Thế Ngữ, Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Ngọc Quang,nhà s phạm Hà Sỹ Hồ đã có các tác phẩm nghiên cứu về quản lý GD, quản
lý trờng học trong hoàn cảnh thực tế của Việt Nam
Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiêncứu các vấn đề về quản lý GD Trong phạm vi quản lý HĐDH, phải kể đến các
Trang 8công trình nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Minh Đạo, Nguyễn Văn Lê,
Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Thị Bích Liễu ở các công trìnhnghiên cứu này, các tác giả đã nêu lên những nguyên tắc chung của việc quản
lý HĐDH, từ đó chỉ ra các giải pháp quản lý vận dụng trong quản lý GD, quản
lý trờng học Các tác giả đều khẳng định việc quản lý HĐDH là nhiệm vụtrung tâm của hiệu trởng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo
Theo tác giả Nguyễn Văn Lê, trong quản lý HĐDH phải chú ý tới côngtác bồi dỡng GV về t tởng chính trị, về chuyên môn nghiệp vụ để nâng caonăng lực giảng dạy cho họ [47-5, 96, 126]
Tác giả Trần Thị Bích Liễu nhấn mạnh tới những yêu cầu đối với côngtác quản lý nhà trờng trong điều kiện mới: “Đổi mới chơng trình SGK đòi hỏi
sự đổi mới phơng pháp quản lý và lãnh đạo của hiệu trởng sao cho phát huy
đ-ợc tính tích cực, chủ động và sáng tạo của các thành viên trong trờng [31- 43]
Từ những năm cuối thế kỷ XX, ở Việt Nam, xuất hiện ngày càng nhiềucác luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đề tài quản lý HĐDH của hiệu trởng trờngphổ thông Trong số các luận văn đã tìm hiểu, tác giả chú trọng xem xét cácluận văn của các tác giả nghiên cứu các giải pháp quản lý HĐDH ở cấp THCSgồm:
- “Một số giải pháp quản lý HĐDH của hiệu trởng trờng THCS trên địabàn thành phố Huế” của tác giả Lê Mạnh Dũng (2001)
- “Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn của hiệu trởngtrờng THCS huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An” của tác giả Nguyễn MinhNgọc (2001)
- “Những giải pháp tăng cờng hiệu quả quản lý HĐDH môn vật lý ởcác trờng THCS của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh” của tác giả Phan VănTuấn (2004)
- “Giải pháp quản lý HĐDH của hiệu trởng các trờng THCS thực hiệnchơng trình SGK mới tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh” của tác giảNguyễn Kim Phụng (2005)
ở các luận văn này, các tác giả đã khảo sát thực trạng và đề xuất các giảipháp quản lý HĐDH của hiệu trởng trờng THCS, trong đó, tác giả Nguyễn KimPhụng đã chú ý đến bối cảnh thực hiện chơng trình SGK mới; tác giả Phan VănTuấn đi sâu nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý HĐDH môn vật lý
Mặc dầu, đã có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đề tài quản lýHĐDH của hiệu trởng trờng phổ thông nhng vẫn cha có nhiều tác giả nghiêncứu mang tính hệ thống về đề tài này trong điều kiện đổi mới chơng trìnhGDPT, nhất là ở địa bàn Hà Tĩnh- một tỉnh nghèo nhng đã có nhiều thành tích
trong bảng vàng GD Bởi vậy, tác giả đã chọn nghiên cứu vấn đề: Những“
Trang 9giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông ở các trờng trung học cơ sở huyện Kỳ Anh, tỉnh
Hà Tĩnh” với mong muốn góp phần sức lực nhỏ bé vào việc thúc đẩy sự phát
triển GD THCS của huyện nhà
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan tới đề tài
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triển củaxã hội loài ngời Khi đề cập đến vai trò của quản lý, Mác đã viết: “Tất cả mọilao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào đó tiến hành trên quy mô t-
ơng đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo…Một ngMột ngời độc tấu
vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc ởng” [38-480]
tr-Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, khái niệmquản lý đã đợc các nhà nghiên cứu định nghĩa nhiều cách khác nhau trênnhững bình diện và cách tiếp cận khác nhau
Từ điển Tiếng Việt (1992) đặt quản lý trong vai trò một động từ và địnhnghĩa: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; là tổchức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [35 - 798]
Nhấn mạnh các chức năng của hoạt động quản lý, các tác giả NguyễnThị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mụctiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ
đạo và kiểm tra” [11- 2]
Dựa trên sự phân tích các đặc trng của quản lý, tác giả Hà Sỹ Hồ chorằng: “Quản lý là quá trình tác động có định hớng, có tổ chức, lựa chọn trong
số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối t ợng vàmôi trờng, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tợng đợc ổn định và làm cho nóphát triển tới mục đích đã định” [25 - 34]
Theo các tác giả Trần Hữu Cát, Hoàng Minh Duệ thì: “Quản lý là hoạt
động thiết yếu nẩy sinh khi con ngời hoạt động tập thể, trong đó quan trọng nhất
là khách thể con ngời nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [10- 41]
Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếpcận nhng đều thống nhất ở bản chất của hoạt động quản lý Từ đó, ta có thể
khái quát rằng: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hớng đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản
lý (gồm chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) nhằm làm cho hệ vận hành đạt đợc mục tiêu đã đặt ra.
Trang 101.2.1.2 Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một dạng quản lý chuyên biệt, thông qua đóchủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mụctiêu nhất định
Các nhà nghiên cứu về quản lý đã đa ra nhiều quan điểm về nội dungcủa các chức năng quản lý, nhng có thể khái quát rằng quản lý có 4 chức năngcơ bản sau:
- Lập kế hoạch: Căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vàonhiệm vụ đợc giao mà vạch ra mục tiêu của tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai
đoạn Từ đó, tìm ra con đờng, giải pháp, cách thức đa tổ chức đạt mục tiêu
- Tổ chức: là những nội dung và phơng thức hoạt động cơ bản trong việc thiếtlập cấu trúc của tổ chức, mà nhờ cấu trúc đó chủ thể quản lý tác động đến đối t-ợng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện đợc mục tiêu của kế hoạch
- Chỉ đạo: là phơng thức tác động của chủ thể quản lý đến đối tợng quản lýtheo đúng kế hoạch và có hiệu quả nhằm thực hiện đợc mục tiêu của kế hoạch
- Kiểm tra: là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thểquản lý, nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ chức
Chức năng quản lý có thể đợc minh họa bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Minh họa các chức năng quản lý
1.2.2 Quản lý GD
Quản lý GD là một bộ phận của quản lý xã hội nói chung
Tác giả P.V.Khuđominxky định nghĩa: “Quản lý GD là tác động có hệthống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấpkhác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo việc GD cộng sảnchủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họtrên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng nh cácquy luật khách quan của quá trình dạy học và GD, của sự phát triển thể chất
và tâm lý của trẻ em” [36- 22]
Lập kế hoạch
Chỉ đạo
Tổ chức Kiểm tra Thông tin
Trang 11Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCH TW Đảng khoá VIII viết: “Quản lýgiáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lýnhằm đa hoạt động s phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốnbằng cách hiệu quả nhất” [17- 35].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lýnhằm làm cho sự vận hành theo đờng lối giáo dục của Đảng thực hiện các tínhchất của nhà trờng XHCN mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dụcthế hệ trẻ, đa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [40
Chủ thể quản lý là hệ thống quản lý GD các cấp
Khách thể quản lý là hệ thống GD quốc dân, là sự nghiệp GD của từng
địa phơng
1.2.3 Quản lý trờng học
Nhà trờng là tổ chức GD cơ sở trực tiếp làm công tác GD đào tạo Trongkhoản 2, điều 48, mục1, chơng 3, Luật Giáo dục 2005 đã khẳng định: “Nhà tr-ờng trong hệ thống giáo dục quốc dân, thuộc mọi loại hình đều đợc thành lậptheo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nớc nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục”[42-16]
Nh vậy, quản lý trờng học là một nội dung quan trọng trong quản lý
GD Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lốigiáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờngvận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đàotạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [23 - 66]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý nhà trờng là quản lýhoạt động dạy và học, tức là làm sao đa hoạt động đó từ trạng thái này sangtrạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [40 -38]
Từ các cách định nghĩa về quản lý trờng học mà các nhà nghiên cứu GD
đã nêu trên, chúng ta có thể thấy rằng: Quản lý nhà trờng thực chất là hệ thống tác động có định hớng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trờng theo nguyên lý giáo dục,
Trang 12tiến đến đạt mục tiêu giáo dục, trong đó, hoạt động trọng tâm là hoạt động dạy học còn mọi hoạt động khác đều nhằm phục vụ hoạt động dạy học.
Nh vậy, quản lý trờng học gồm nhiều nội dung trong đó HĐDH là nộidung then chốt quan trọng nhất
1.2.4 Hoạt động dạy học
1.2.4.1 Khái niệm hoạt động
Hoạt động là sự tơng tác tích cực giữa chủ thể và đối tợng, nhằm biến
đổi đối tợng theo mục tiêu mà chủ thể đặt ra
1.2.4.2 Khái niệm HĐDH
Trong “Tuyên ngôn Đảng Cộng sản” - 1848, C.Mác và F.Anghen đãkhẳng định GD là một hiện tợng xã hội Lịch sử phát triển của xã hội loài ngờiqua các hình thái KT-XH đã chứng minh một chân lý là xã hội loài ngời chỉtồn tại và phát triển khi thế hệ đi trớc truyền cho thế hệ đi sau tiếp thu và làmgiàu thêm hệ thống những kinh nghiệm xã hội ấy Việc truyền đạt và lĩnh hộinhững kinh nghiệm xã hội này chính là việc dạy học, là bản chất của GD
Theo tác giả Võ Quang Phúc: “Dạy học là hệ thống những tác động qualại lẫn nhau giữa nhiều nhân tố nhằm mục đích trang bị kiến thức, hình thành
kỹ năng, kỹ xảo tơng ứng và rèn luyện đạo đức cho ngời công dân Chínhnhững nhân tố hợp thành hoạt động này cùng với hệ thống tác động qua lại lẫnnhau giữa chúng đã làm cho dạy học thực sự tồn tại nh một thực thể toàn vẹn-một hệ thống” [39 - 1]
Với quan niệm trên, dạy học là một hoạt động mang tính toàn vẹn hệ thống.Theo các tác giả Thái Văn Thành và Chu Thị Lục thì: “Dạy học là một
bộ phận của quá trình s phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa GV
và HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹxảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó phát triển năng lực tduy và hình thành thế giới quan khoa học” [44- 1]
Theo từ điển Tiếng Việt: “Dạy học là để nâng cao trình độ văn hoá,phẩm chất đạo đức theo một chơng trình nhất định” [35- 252]
Dạy học là hoạt động chủ yếu của nhà trờng HĐDH có một ý nghĩa vôcùng to lớn: dạy học là con đờng thuận lợi nhất giúp HS nắm đợc tri thức; làcon đờng quan trọng nhất, giúp HS phát triển một cách có hệ thống năng lựchoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực t duy sáng tạo; là một trongnhững con đờng chủ yếu góp phần GD cho HS thế giới quan khoa học vànhững phẩm chất đạo đức
HĐDH diễn ra theo một quá trình nhất định, gọi là quá trình dạy học
Trang 13Nh vậy, quá trình dạy học là toàn bộ hoạt động của GV và HS dới sựlãnh đạo, tổ chức, điều khiển, hớng dẫn của GV nhằm giúp cho HS tự giác,tích cực, chủ động nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, qua đó pháttriển đợc năng lực nhận thức, năng lực hoạt động; hình thành những cơ sở củathế giới quan khoa học.
Trong quá trình dạy học, hoạt động dạy của thầy và hoạt động học củatrò là hai hoạt động trung tâm và là hai hoạt động có tính chất khác nhau nhngthống nhất biện chứng với nhau trong mối quan hệ qua lại giữa thầy với trò,chúng cùng lúc diễn ra trong những điều kiện CSVC, kỹ thuật nhất định
Trong dạy học, công việc của ngời thầy giáo là tổ chức, điều khiển, hớngdẫn, uốn nắn những hoạt động chiếm lĩnh tri thức của HS HĐDH ngày càngphải đáp ứng yêu cầu của quá trình dạy học, phơng pháp dạy học phải “Pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, t duy, sáng tạo của ngời học, bồi dỡng chongời học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vơnlên” [42-2]
Hoạt động học đợc thể hiện ở việc tiếp nhận nhiệm vụ và kế hoạch do
GV đề ra, có kỹ năng thực hiện các thao tác học tập nhằm giải quyết các nhiệm
vụ do GV yêu cầu, tự điều chỉnh hoạt động học tập dới sự kiểm tra của GV và
tự kiểm tra của bản thân, tự tổ chức, tự điều khiển, tự đánh giá HĐDH để đạtkết quả tốt Nội dung của hoạt động học là: tri thức, kỹ năng và thái độ
Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì: “Hoạt động học nhằm tiếp thu (lĩnhhội) những điều của hoạt động dạy truyền thụ, và biến những điều tiếp thu đợcthành năng lực thể chất và năng lực tinh thần” [24- 138]
Hoạt động dạy là hoạt động tổ chức, điều khiển, định hớng ngời họcthực hiện có hiệu quả hoạt động học của bản thân
Tóm lại, quá trình dạy học luôn tồn tại đồng thời hoạt động dạy của thầy
và hoạt động học của trò Chất lợng và hiệu quả của quá trình dạy học phụthuộc vào chất lợng, hiệu quả của hai hoạt động thành phần, đặc biệt phụthuộc vào hiệu quả sự tơng tác lẫn nhau giữa hai hoạt động đó
1.2.5 Quản lý HĐDH
Quản lý HĐDH bao gồm việc quản lý toàn bộ hoạt động giảng dạy của
GV và quản lý việc học tập, rèn luyện của HS Trong quá trình dạy học, bảnchất tác động s phạm của GV đối với HS là sự điều khiển Bởi thế, hiệu trởngquản lý HĐDH là chủ yếu tập trung quản lý vào hoạt động dạy của GV và trựctiếp với GV còn gián tiếp với HS Thông qua hoạt động của GV để hiệu trởngquản lý hoạt động học của HS, quản lý chất lợng dạy học của nhà trờng
Trang 14Quản lý hoạt động dạy trong nhà trờng chính là quá trình ngời hiệu trởnghoạch định, tổ chức, chỉ đạo, điều khiển, kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạycủa GV nhằm đạt đợc mục tiêu dạy học, mục tiêu GD của đơn vị.
Quản lý hoạt động dạy của GV bao gồm những nội dung cơ bản sau đây:
* Quản lý việc thực hiện chơng trình, kế hoạch dạy học:
Chơng trình dạy học là pháp lệnh của Nhà nớc do Bộ GD&ĐT ban hành.Chơng trình dạy học quy định nội dung từng môn học, chi tiết đến từng phần,từng chơng, từng bài học Đồng thời, chơng trình quy định thời gian thực hiệnmôn học tính theo đơn vị tiết học cụ thể cho từng phần, từng chơng, từng bàihọc Sau mỗi cuốn chơng trình của từng môn học có cả hớng dẫn thực hiện
Hiệu trởng quản lý việc thực hiện chơng trình, kế hoạch dạy học là chỉ
đạo, tổ chức để GV dạy đúng, dạy đầy đủ nội dung từng môn học, đảm bảo
đúng tiến độ và lợng thời gian quy định trong phân phối chơng trình CBQLphải thờng xuyên kiểm tra để tránh xảy ra hiện tợng GV tự ý tăng, giảm số tiếthọc, tự ý đảo thứ tự các tiết dạy, thay đổi tiến độ thực hiện chơng trình, tự ýthêm bớt các bài kiểm tra định kỳ và cắt xén các tiết thí nghiệm, thực hành,ngoại khoá
Để quản lý nghiêm túc và có hiệu quả việc thực hiện chơng trình, kếhoạch dạy học, yêu cầu CBQL phải nghiên cứu, nắm vững biên chế năm học,chơng trình dạy học và kế hoạch dạy học của từng môn học ở từng khối lớp vàcả cấp học Cụ thể là ngời quản lý phải nắm vững những nguyên tắc cấu tạo ch-
ơng trình dạy học của cấp học, môn học, nội dung và phạm vi kiến thức của từngmôn học; phơng pháp dạy học đặc trng của bộ môn và các hình thức dạy họccủa môn học đó; kế hoạch dạy học của từng môn học, lớp học Từ đó, hiệu trởngchỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức cho GV nghiên cứu, thảo luận, nắm vững cấutạo nội dung chơng trình bộ môn mình dạy, nắm vững nội dung kiến thức cơ bảncủa môn học, phơng pháp, hình thức dạy học dùng để giảng dạy bộ môn Trêncơ sở đó, CBQL chỉ đạo tổ chuyên môn yêu cầu GV lập kế hoạch dạy học, trong
đó, phần thực hiện chơng trình dạy học phải thể hiện rõ CBQL cùng với tổ ởng chuyên môn hớng dẫn, góp ý kiến và duyệt kế hoạch dạy học của từngGV
tr-Để đảm bảo thời gian cho việc thực hiện chơng trình, hiệu trởng phảichấp hành đúng quy định thời gian trong biên chế năm học của Bộ GD&ĐT
Trong quá trình thực hiện chơng trình dạy học, CBQL chỉ đạo các tổchuyên môn thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, tổ chức định kỳ cácbuổi họp kiểm điểm, đánh giá, rút kinh nghiệm về tiến độ, tình hình thực hiệnchơng trình, thảo luận những vấn đề khó khăn cần tháo gỡ của chơng trình
Trang 15Hiệu trởng cùng với các phó hiệu trởng và tổ trởng chuyên môn kết hợp theodõi, nắm tình hình thực hiện chơng trình dạy học hàng tuần, hàng tháng của
GV qua các tiết dự giờ, thăm lớp, kiểm tra giáo án, lịch báo giảng của GV, sổghi đầu bài, sổ điểm của các lớp và thời khoá biểu Trên cơ sở đó, hiệu trởng
có sự tổng hợp, phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện chơngtrình dạy học của GV toàn trờng, đồng thời sử dụng thời khoá biểu để điều tiếttiến độ thực hiện chơng trình dạy học của các môn, các khối lớp sao cho cân
đối, đồng đều; tránh so le, thiếu giờ, thiếu bài
Việc nắm vững chơng trình dạy học giúp hiệu trởng có cơ sở để lập kếhoạch, chỉ đạo tốt việc xây dựng CSVC, mua sắm, bảo quản và sử dụng đồdùng, trang thiết bị phục vụ cho việc nâng cao chất lợng dạy học
* Quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp của GV:
Hai loại công việc chủ yếu của giai đoạn chuẩn bị trớc giờ lên lớp của GV
là soạn bài và chuẩn bị các trang thiết bị phục vụ cho giờ lên lớp Đây là côngviệc có yếu tố quyết định đầu tiên về chất lợng giờ dạy “Soạn bài là việcchuẩn bị quan trọng nhất của GV cho giờ lên lớp” [26- 69]
Để quản lý tốt việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp, CBQL phải chú ý tớiviệc hớng dẫn GV lập kế hoạch soạn bài, chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên môn thảoluận, thống nhất mục tiêu, nội dung, phơng pháp, phơng tiện, hình thức tổ chứcdạy học của mỗi tiết dạy để giờ lên lớp đạt kết quả tốt nhất Để bài soạn có chấtlợng cao, thì GV cần nghiên cứu kỹ bài học ở SGK, tham khảo sách hớng dẫn
GV và các tài liệu tham khảo khác, đồng thời chuẩn bị chu đáo các TBDH
Hiệu trởng cùng các phó hiệu trởng và tổ trởng, nhóm trởng chuyên mônphải thờng xuyên kiểm tra, theo dõi việc soạn bài của GV, kịp thời nêu gơngtốt cũng nh góp ý, phê bình những tiết dạy mà GV cha chuẩn bị chu đáo, để đ-
a giờ dạy đạt chất lợng cao
* Quản lý giờ lên lớp của GV:
Giờ lên lớp giữ vai trò quyết định nhất cho chất lợng dạy học “Giờ lên lớp
là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học đợc kết thúc trọn vẹn trongkhuôn khổ nhất định về thời gian theo quy định của kế hoạch dạy học Do đó,trong mỗi giờ lên lớp, hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS đềuthực hiện dới sự tác động tơng hỗ giữa các yếu tố cơ bản của quá trình dạy-học, đó là mục đích, nội dung, phơng pháp, phơng tiện và hình thức tổ chứcdạy học” [26- 73]
Để quản lý giờ lên lớp của GV có kết quả tốt, hiệu trởng phải xây dựng tiêuchuẩn để đánh giá giờ dạy của GV theo văn bản quy định của Bộ GD&ĐT và h-ớng dẫn đánh giá giờ dạy của Sở GD&ĐT Mặt khác, CBQL phải xây dựng thờikhoá biểu cho giờ lên lớp một cách khoa học, phù hợp Thời khoá biểu có tác
Trang 16dụng duy trì nền nếp dạy học, điều khiển tiến độ, nhịp điệu dạy và học CBQL sửdụng thời khoá biểu là giải pháp quản lý trực tiếp giờ lên lớp của GV.
Điều quan trọng và cần thiết nhất trong quản lý giờ lên lớp của GV làCBQL phải có kế hoạch và tiến hành dự giờ, thăm lớp định kỳ, đột xuất vàphân tích, rút kinh nghiệm cho giờ dạy Theo Xukhomlinxki thì việc dự giờ vàphân tích bài học là công việc quan trọng nhất của ngời hiệu trởng Thông quaviệc dự giờ, thăm lớp, ngời quản lý sẽ thấy đợc trình độ chuyên môn, năng lực sphạm của GV, từ đó phân tích, rút kinh nghiệm và hớng dẫn GV khắc phụcnhững mặt yếu trong giảng dạy của họ Đối với những môn học không trùng vớichuyên môn của mình, CBQL đánh giá giờ dạy của GV qua phiếu đánh giá củacác thanh tra viên trong tổ chuyên môn, qua phỏng vấn HS
* Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn:
Sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động không thể thiếu trong HĐDH ởcác nhà trờng phổ thông Hoạt động này đợc tiến hành 2 tuần 1 lần với cácnhiệm vụ mà khoản 3, điều 14, chơng II trong “Điều lệ trờng trung học đã quy
định” [45 - 6]
CBQL hớng dẫn nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn Tổ chuyên môn phảixây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, hớng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạchcá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chơng trình và các quy
định của Bộ GD&ĐT; hiệu trởng duyệt kế hoạch hoạt động của tổ Tổ chuyênmôn có nhiệm vụ bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV dới các hình thức:
tổ chức các chuyên đề bàn về cách soạn giáo án; về phơng pháp dạy học từngphân môn, từng chơng, từng bài; cách sử dụng đồ dùng dạy học sẵn có; cáchlàm đồ dùng dạy học; cách đánh giá HS; dự giờ, rút kinh nghiệm, hội thảo cácvấn đề bức xúc trong HĐDH
Mục đích của sinh hoạt tổ chuyên môn là nhằm bồi dỡng trình độ chuyênmôn nghiệp vụ cho GV, nâng cao chất lợng dạy học; cần tránh nặng về tínhchất hành chính
* Quản lý việc thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học:
Phơng pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động của cả thầy vàtrò trong quá trình dạy học, dới sự chỉ đạo của thầy nhằm thực hiện tốt nhiệm
Trang 17GV đổi mới cách kiểm tra, đánh giá HS vì đây là một bớc quan trọng trong đổimới cách dạy, cách học, giúp HS phát triển toàn diện.
* Quản lý công tác bồi dỡng GV:
Qua quá trình giảng dạy và quản lý, tác giả nhận thấy rằng: muốn có trògiỏi trớc hết thầy phải giỏi Muốn có thầy giỏi thì đầu tiên hiệu trởng phải coitrọng công tác bồi dỡng GV Đây là yêu cầu thờng xuyên, liên tục và là giảipháp then chốt trong việc nâng cao chất lợng dạy học
Quản lý công tác bồi dỡng GV là quá trình chỉ đạo, tổ chức, động viên, tạo
điều kiện về tinh thần lẫn vật chất để GV đợc nghiên cứu, học tập, nâng caotrình độ về mọi mặt nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác giảngdạy
Để thực hiện tốt công tác này, CBQL phải chỉ đạo tốt các nội dung: tổchức thờng xuyên các chuyên đề về dạy học, phân tích s phạm sau các tiếtdạy, bồi dỡng thờng xuyên theo chu kỳ; tạo điều kiện thuận lợi để GV tự bồidỡng, học tập nâng trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn
Tất cả các nội dung trên đợc thực hiện thông qua các hình thức: sinhhoạt tổ chuyên môn, hội thảo, phổ biến sáng kiến kinh nghiệm, cắt cử GVgiỏi, giàu kinh nghiệm giúp đỡ GV mới vào nghề, GV cha vững về chuyênmôn, còn non về nghiệp vụ s phạm; động viên, khuyến khích và tạo điềukiện cho GV học tập
* Quản lý phơng tiện, điều kiện hỗ trợ HĐDH:
Muốn HĐDH đạt kết quả tốt ngoài hai yếu tố thầy và trò thì phơng tiện,
điều kiện hỗ trợ HĐDH là rất cần thiết Các điều kiện, phơng tiện gồm:
- Các yếu tố đảm bảo về chính trị, xã hội, tâm lý và tổ chức: tuyên truyền
đội ngũ GV quán triệt, chấp hành tốt chủ trơng, đờng lối, chính sách của Đảng
và Nhà nớc; xây dựng tập thể s phạm đoàn kết, nhất trí, tạo tinh thần phấnkhởi làm việc
- Các yếu tố đảm bảo về phơng tiện CSVC, TBDH: Xây dựng đầy đủ trờnglớp, phòng thí nghiệm- thực hành, sân chơi bãi tập, vờn thực hành và mua sắmcác phơng tiện phục vụ cho việc dạy học: các thiết bị thí nghiệm, thực hành,phơng tiện dạy học hiện đại: máy tính, máy chiếu, băng hình Đồng thời,hiệu trởng quản lý có hiệu quả việc bảo quản, khai thác, sử dụng CSVC,TBDH, góp phần nâng cao chất lợng giờ dạy
Hiệu trởng căn cứ vào tiêu chuẩn, số lợng, chất lợng về CSVC,TBDH mà Bộ GD&ĐT đã đề ra và tình hình thực tế ở nhà tr ờng mà lập kếhoạch trớc mắt, lâu dài cho việc xây dựng, mua sắm, làm thêm đồ dùng dạyhọc
Trang 181.3 Các yêu cầu cơ bản trong việc thực hiện đổi mới chơng trình trung học cơ sở
Nghị quyết 40/2000/QH 10 của Quốc hội đã nêu rõ: “Mục tiêu của việc
đổi mới chơng trình GDPT là xây dựng nội dung chơng trình, phơng pháp GD,SGK phổ thông mới nhằm nâng cao chất lợng GD toàn diện thế hệ trẻ, đápứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nớc, phù hợpvới thực tiễn và truyền thống Việt Nam; tiếp cận trình độ GDPT ở các nớcphát triển trong khu vực và trên thế giới” [33-1]
Việc đổi mới chơng trình GDPT phải quán triệt mục tiêu, yêu cầu vềnội dung, phơng pháp GD của các bậc học, cấp học quy định trong Luật GD;khắc phục những mặt hạn chế của chơng trình, SGK, tăng cờng tính thực tiễn,
kỹ năng thực hành, năng lực tự học; coi trọng kiến thức khoa học xã hội vànhân văn; bổ sung những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại phù hợpvới khả năng tiếp thu của HS Bảo đảm sự thống nhất, kế thừa và phát triển củachơng trình GD; tăng cờng tính liên thông GDPT với GD nghề nghiệp, GD đạihọc; thực hiện phân luồng trong hệ thống GD quốc dân để tạo sự cân đối về cơcấu nguồn nhân lực; bảo đảm sự thống nhất về chuẩn kiến thức và kỹ năng, cóphơng án vận dụng chơng trình, SGK phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện củacác địa bàn khác nhau
Đổi mới nội dung chơng trình, SGK, phơng pháp dạy và học phải đợcthực hiện đồng bộ với việc nâng cấp CSVC nhà trờng theo hớng chuẩn hoá,
đảm bảo trang thiết bị và đồ dùng dạy học, đổi mới về cơ bản phơng pháp đánhgiá, thi cử, đổi mới cách đào tạo, bồi dỡng GV và công tác quản lý GD” [33- 3]
Trang 19*Sự cần thiết phải đổi mới GD THCS:
Chơng trình THCS đợc xây dựng từ cuối thập kỷ 70 và áp dụng từ năm
1986 vẫn giữ nguyên đến năm 2000 đã không còn đáp ứng đợc nhu cầu của ngờihọc, không thích ứng với sự phát triển của xã hội thời kỳ CNH, HĐH đất nớc
Đúng nh Nghị quyết TW2 (khoá VIII) đã nhận định: “Nội dung GD&ĐT vừathừa, vừa thiếu, nhiều phần cha gắn với cuộc sống Phơng pháp GD&ĐT chậm
đổi mới, cha phát huy đợc tính chủ động, sáng tạo của ngời học” [17- 20]
Bởi vậy, để đáp ứng nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nớcthì việc đổi mới chơng trình GDPT nói chung và đổi mới chơng trình GDTHCS nói riêng là điều cần thiết và tất yếu
Cũng chính vì vậy, trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 2001- 2010của Đảng ta đề ra nhiệm vụ là: “Khẩn trơng biên soạn và đa vào sử dụng ổn
định trong cả nớc bộ chơng trình và SGK phổ thông phù hợp với với yêu cầuphát triển mới” [18- 203]
1.3.3 Các yêu cầu của thực hiện đổi mới chơng trình GD THCS
+ Mục tiêu GD THCS:
“GD THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của GD tiểuhọc; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹthuật và hớng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghềhoặc đi vào cuộc sống lao động” [42- 7]
+ Đổi mới nội dung GD:
Nội dung GDPT phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hớngnghiệp và có hệ thống, gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lýlứa tuổi của HS, đáp ứng yêu cầu bồi dỡng nhân tố con ngời phục vụ phát triển
KT - XH, tiến bộ khoa học công nghệ
“GD THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học,
đảm bảo cho HS có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch
sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật,tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hớngnghiệp” [42- 7]
Việc đổi mới nội dung GD THCS quán triệt yêu cầu về giảm tải, giảm tínhhàn lâm, tăng tính thực tiễn và tính thực hành, đảm bảo tính vừa sức, tính khả thi;coi trọng cả khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, kỹ thuật và công nghệ; cậpnhật hoá môn học và nội dung môn học; bổ sung các kiến thức thiết yếu mangtính toàn cầu hoặc khu vực, quốc tế, quốc gia nh: dân số, môi trờng, pháp luật,giao thông vào các môn học thích hợp Ngoài ra, nội dung GD THCS còn dànhmột phần cho các nội dung GD gắn với địa phơng, cộng đồng
Trang 20+ Đổi mới phơng pháp GD THCS:
Đổi mới phơng pháp GD THCS theo hớng phát huy tính tích cực, tự giác,chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học;bồi dỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vàothực tiễn cuộc sống Bên cạnh đó, phơng pháp dạy học mới còn khuyến khích
GV và HS sử dụng các phơng tiện, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho HĐDHnhằm đem lại kết quả cao nhất
+ Đổi mới công tác bồi dỡng GV:
Chơng trình THCS có sự đổi mới về mục tiêu, nội dung và phơng phápdạy học nên cần phải bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV để đápứng yêu cầu mới của HĐDH
+ Đổi mới cách kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS:
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là một khâu quan trọng trongquá trình dạy học Để đánh giá kết quả học tập của HS cần xây dựng chuẩn
đánh giá trên cơ sở mục tiêu đào tạo, mục tiêu môn học đã đề ra, sau đó đổimới các hình thức kiểm tra, đánh giá Nội dung kiểm tra cần đảm bảo hai cấp
độ t duy của HS (ghi nhớ, tái hiện và t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn
đề, vận dụng vào thực tiễn) Cần kết hợp giữa kiểm tra trắc nghiệm kháchquan với tự luận truyền thống
+ Đổi mới CSVC, TBDH ở trờng THCS:
CSVC, TBDH phải đảm bảo đúng quy cách, đồng bộ, phù hợp vớinhững yêu cầu của các môn học là đào tạo năng lực ứng dụng, kỹ năng thựchành, hớng nghiệp và những yêu cầu về đổi mới phơng pháp theo hớng dạyhọc tích cực, tích hợp Nhà trờng cần kết hợp với địa phơng để xây dựng trờng
đạt chuẩn quốc gia
1.4 Công tác quản lý Hoạt động dạy học ở trờng trung học cơ sở trong điều kiện đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông
1.4.1 Vị trí, vai trò của trờng THCS trong hệ thống GD quốc dân
* Vị trí của trờng THCS trong hệ thống GDPT cũng nh trong hệ thống
GD quốc dân mang đồng thời những nét đặc trng sau:
- THCS là cấp học tơng đối độc lập trong hệ thống GDPT với nhà trờngriêng rẽ đã quy định
- Là cấp học cơ sở của bậc trung học, cùng với cấp trung học phổ thôngthực hiện nhiệm vụ của bậc trung học
- Là cấp học cùng với bậc tiểu học hình thành nền GD cơ sở, phổ cập của
đất nớc
Trang 21Trờng THCS giáo dục HS từ lớp 6 đến lớp 9 ở độ tuổi từ 11 đến 14 tuổivới các nhiệm vụ:
* Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động khác theo chơng trình THCS
do Bộ GD&ĐT ban hành; tiếp nhận HS đã tốt nghiệp tiểu học, vận động HS đã
bỏ học đến trờng, thực hiện kế hoạch phổ cập GD THCS trong phạm vi cộng
đồng theo quy định của Nhà nớc; tổ chức lao động hớng nghiệp và chuẩn bịmột nghề phổ thông cho HS; tổ chức cho GV, HS tham gia các hoạt động xãhội
1.4.2 Công tác quản lý HĐDH ở trờng THCS trong điều kiện đổi mới
Trong các nhiệm vụ trên thì nhiệm vụ chủ yếu của hiệu trởng trờngTHCS là quản lý HĐDH
Để đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới chơng trình GDPT, công tác quản lýHĐDH ở các trờng THCS cần thực hiện theo những hớng sau:
- Chỉ đạo, tổ chức, tạo điều kiện cho GV nghiên cứu kỹ chơng trình, kếhoạch dạy học hàng năm của Bộ GD&ĐT; nghiên cứu và thực hiện đúng nộidung SGK mới
- Chỉ đạo đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới hình thức tổ chức dạyhọc cho phù hợp với chơng trình, SGK mới
- Quản lý việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học
- Bồi dỡng GV đủ trình độ để dạy đúng chơng trình theo hớng đổi mới
- Kết hợp với địa phơng chuẩn bị tốt CSVC, TBDH theo tiêu chuẩn của BộGD&ĐT đã quy định nhằm đáp ứng yêu cầu của việc thực hiện chơng trình,SGK mới
- Xây dựng cơ chế phối hợp trong và ngoài nhà trờng nhằm góp phần thamgia vào công cuộc đổi mới chơng trình GDPT
Trang 22Kết luận chơng 1
Nghiên cứu và hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý, quản lý GD, quản
lý trờng học, quản lý HĐDH ở các trờng THCS và những yêu cầu của việcthực hiện đổi mới chơng trình GDPT, tác giả nhận thức sâu sắc rằng:
+ GD là cơ sở, là động lực để phát triển KT - XH GD, tạo ra chất lợng củatừng con ngời, của cuộc sống cả một thế hệ, từng dân tộc và loài ngời Để đápứng yêu cầu về nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc thì việc đổimới GD là điều tất yếu
+ Muốn GD phát triển, đổi mới có chất lợng, hiệu quả thì tất yếu phải cóhoạt động quản lý GD hiệu quả Trong trờng học, hoạt động trọng tâm của cán
bộ quản lý chính là quản lý HĐDH
+ Trong công cuộc đổi mới GD, Đảng và Nhà nớc đã chủ trơng đổi mới
ch-ơng trình GDPT trong đó có cấp THCS Sau tiểu học, THCS là một bộ phậnquan trọng nhất góp phần thực hiện những bớc đi quan trọng của GDPT CấpTHCS tiếp nối bậc tiểu học nhận nhiệm vụ đào tạo lớp thiếu niên từ 11 đến 14tuổi- lứa tuổi mang những nét đặc trng về sự hình thành và bớc đầu ổn địnhcũng nh phát triển tâm sinh lý của mỗi ngời cho cả cuộc đời
Hiệu trởng các trờng học nói chung và cấp THCS nói riêng cần phải nắmvững các yêu cầu của đổi mới GDPT để xây dựng các giải pháp quản lý HĐDHphù hợp nhằm đạt đợc mục tiêu GD đã đề ra
Những khái niệm cơ bản trong chơng 1 là cơ sở để tác giả tiến hành điềutra, nghiên cứu thực trạng quản lý HĐDH ở các trờng THCS huyện Kỳ Anh,tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn hiện nay
Trang 232.1.1 Điều kiện tự nhiên
Kỳ Anh, từ thuở Văn Lang - Đại Việt, là nơi biên thùy xa xôi, phên dậucủa đất nớc Ngày nay, Kỳ Anh nằm ở phía đông nam tỉnh Hà Tĩnh, là huyệnmiền núi có cảnh đẹp, ngời thuần, có rừng vàng, biển bạc nhng địa hình phứctạp, khí hậu khắc nghiệt “chảo lửa túi ma” Kỳ Anh có diện tích tự nhiên khárộng:1.052,9 km2, bằng 1/6 diện tích cả tỉnh nhng đồi núi chiếm 74% Kỳ Anh
có 63 km bờ biển, có cảng biển nớc sâu Vũng áng thuận lợi cho phát triểnKT-XH và du lịch
2.1.2.Văn hoá, xã hội
Toàn huyện có 33 xã và 1 thị trấn trong đó có 24 xã là xã miền núi Dân
số hơn 17 vạn ngời, phân bố không đều, các xã miền núi địa hình rộng, dân ctha thớt Toàn huyện có 1,5 vạn ngời theo đạo thiên chúa, một số xã có tỷ lệngời theo đạo thiên chúa cao nh: Kỳ Hà, Kỳ Khang, Kỳ Lợi, Kỳ Châu, KỳThịnh Nhng tất cả đều đoàn kết chung sức xây dựng Kỳ Anh ngày càng pháttriển
Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá đợc Đảng
bộ và nhân dân Kỳ Anh triển khai một cách rầm rộ và mang lại kết quả khácao: trên 60% gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hoá”, 2 xã, 46 làng, 21 cơquan đợc công nhận danh hiệu “Đơn vị văn hoá cấp tỉnh”
ở Kỳ Anh, công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân đã có nhiều tiến
bộ, mạng lới y tế cơ sở đợc củng cố và nâng cấp
Công tác bảo vệ, chăm sóc và GD trẻ em đợc chú trọng
Đời sống nhân dân Kỳ Anh trong những năm qua đã có bớc cải thiện
đáng kể Tỷ lệ hộ đói nghèo giảm còn 10,38%, trên 70% lao động có việc làm
ổn định Trong 5 năm qua, xây dựng “Quỹ đền ơn đáp nghĩa”, “Quỹ vì ngờinghèo” đợc gần 13 tỷ đồng
Huyện Kỳ Anh đã đợc UBMT Tổ quốc Việt Nam ghi công và UBNDtỉnh tặng bằng khen vì đã có thành tích trong công cuộc xoá đói giảm nghèo
Nông nghiệp tăng bình quân hàng năm 5,4%; giá trị sản xuất côngnghiệp- tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tăng bình quân 22%/ năm; thơngmại - dịch vụ, du lịch giá trị bình quân hằng năm tăng16,3%
Trang 24Tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện Kỳ Anh tăng từ 18 tỷ năm 2001lên 31 tỷ năm 2005 Kinh tế phát triển đã nâng cao đời sống vật chất và tinhthần cho nhân dân.
2.1.4 Giáo dục
Kỳ Anh là huyện có phong trào GD phát triển khá sớm Nối tiếp truyềnthống hiếu học của cha ông, trong hơn 60 năm nền GD cách mạng, GD KỳAnh đã viết nên trang sử vàng với những mốc son chói lọi:
Tháng 12/1948 Kỳ Anh là huyện đầu tiên trong tỉnh hoàn thành cơ bảnviệc xoá nạn mù chữ
Năm 1976, Kỳ Anh là huyện đầu tiên của tỉnh Hà Tĩnh và là huyện thứ
2 trong toàn quốc hoàn thành phổ cập bổ túc văn hoá cấp I cho cán bộ và nhândân trong độ tuổi 14 đến 40
Năm 1980, hoàn thành phổ cập cấp II- bổ túc văn hoá cho cán bộ, Đảngviên dới 40 tuổi và đoàn viên thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Năm 1986, hoàn thành phổ cập cấp I cho trẻ em trong độ tuổi 11 đến 14.Năm 1992, hoàn thành phổ cập GD tiểu học và xoá mù chữ trong độtuổi 15 đến 35
Năm 2001, hoàn thành phổ cập GD tiểu học đúng độ tuổi
Năm 2002, hoàn thành phổ cập GD THCS
Nhiều năm qua, ngành GD Kỳ Anh là đơn vị tiến tiến xuất sắc cấp tỉnh,
đợc nhà nớc tặng thởng 12 huân chơng các hạng 3 nhà giáo đợc Nhà nớcphong tặng danh hiệu nhà giáo u tú Đặc biệt, trờng THCS Kỳ Tân đợc phongtặng danh hiệu Anh hùng trong thời kỳ đổi mới
Sự nghiệp GD ở Kỳ Anh trong năm qua phát triển cả về quy mô lẫn chấtlợng Năm học 2005-2006 GD mầm non có 34 trờng trên 33 xã, thị trấn với 369lớp, 8909 cháu, 545 cán bộ, GV, phục vụ, trong đó: 475 GV đứng lớp; tỷ lệ GV
đạt chuẩn 65% Với 100% xã có trờng mầm non đã thu hút 88,3% trẻ em trong
độ tuổi vào mẫu giáo và 22,8% số cháu vào nhà trẻ
GDPT ở bậc học tiểu học có 38 trờng, 670 lớp với 18.822 HS, 965 cán
bộ GV trong đó 793 ngời trực tiếp đứng lớp, tỷ lệ GV đứng lớp 1,16; tỷ lệ GV
Trang 25Kỹ thuật tổng hợp - hớng nghiệp làm nhiệm vụ dạy nghề, dạy văn hoá cho HSphổ thông Các trung tâm học tập cộng đồng đợc xây dựng hầu khắp các xã, đãgiúp cho ngời dân nâng cao năng lực, nhận thức, phát triển sản xuất.
Song song với việc phát triển quy mô hệ thống trờng lớp, ngành GD KỳAnh chú trọng đẩy mạnh các hoạt động nhằm nâng cao chất lợng GD toàndiện Đó là việc tạo điều kiện để GV nâng cao trình độ, hởng ứng tích cựccuộc vận động thực hiện “Dân chủ, kỷ cơng, tình thơng, trách nhiệm” trong tr-ờng học; phong trào đúc kết sáng kiến kinh nghiệm và nghiên cứu khoa học,cải tiến phơng pháp giảng dạy, tự làm và sử dụng đồ dùng dạy học, thaogiảng, thăm lớp dự giờ đợc tổ chức thực hiện sôi nổi, có chất lợng trong các tr-ờng học
Những năm gần đây, phong trào xây dựng trờng chuẩn quốc gia pháttriển mạnh Đến nay (06/2006), toàn huyện có 4 trờng mầm non, 32 trờng tiểuhọc, 6 trờng THCS đợc công nhận là trờng chuẩn quốc gia Một số trờng đangtập trung xây dựng CSVC theo hớng kiên cố hoá, hiện đại hoá
Nhờ việc đẩy mạnh phong trào thi đua hai tốt, tích cực cải tiến phơngpháp giảng dạy, nâng cấp CSVC, trang TBDH mà chất lợng GD huyện KỳAnh ngày càng tăng lên Tỷ lệ tốt nghiệp hàng năm ở bậc tiểu học đạt trên99%, cấp THCS đạt từ 95-98% Số HS giỏi tỉnh hàng năm tăng: bậc tiểu họcnăm học 2002-2003: 103 em, năm học 2003-2004: 179 em, năm học 2004-2005: 213 em, năm học 2005- 2006 có 243 em, trong đó có 6 giải nhì, 38 giải
ba và 199 giải khuyến khích Cấp THCS dần dành đợc thứ hạng cao của tỉnh,năm học 2005-2006 lớp 9 có 47 giải đứng thứ 5 toàn đoàn, nhiều HS tiểu học
đạt giải quốc gia trong các kỳ thi HS giỏi, thi viết chữ đẹp, thi kể chuyện
Không chỉ quan tâm đến chất lợng văn hoá mà các hoạt động GD đạo
đức, GD truyền thống, giáo dục thể chất, GD quốc phòng, GD môi trờng, phápluật đợc đẩy mạnh Bởi vậy, trong các cuộc thi tìm hiểu về truyền thống,pháp luật, môi trờng do các ngành, các cấp phối hợp tổ chức, HS Kỳ Anh đãdành đợc những giải cao: giải nhất cuộc thi: “Trờng em XANH- SạCH-
ĐẹP”; giải nhất cuộc thi tìm hiểu 50 năm nền GD cách mạng trên quê hơng
Hà Tĩnh ; ở hội khoẻ Phù Đổng và các cuộc thi về điền kinh, thể thao toàntỉnh thờng niên, đoàn vận động viên HS Kỳ Anh liên tục dành giải nhất toàn
đoàn
Tuy đạt đợc những thành tựu kể trên, song GD Kỳ Anh đang đứng trớcnhững thách thức và tồn tại những hạn chế lớn cần phải khắc phục: Chất lợngdạy học tuy đã có bớc phát triển song cha đồng đều giữa các vùng Một bộphận nhỏ giáo viên tuổi cao, sức khoẻ yếu, đào tạo cha đạt chuẩn nên ảnh h-ởng đến chất lợng dạy học Tỷ lệ đạt chuẩn của giáo viên mầm non còn thấp
Trang 26GV THCS thiếu, không đồng bộ nên một số giáo viên dạy chéo môn Phònghọc còn thiếu nhiều ở bậc mầm non và tiểu học Nhiều trờng THCS thiếuphòng học bộ môn, thiết bị dạy học Công tác quản lý ở một số trờng chậm
đổi mới
2.2 Thực trạng giáo dục Trung học cở sở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
2.2.1 Quy mô trờng lớp, CSVC phục vụ dạy và học
Năm học 2005-2006 cấp THCS Kỳ Anh có 27 trờng, 482 lớp, 18.515HS
+ Để theo dõi về quy mô phát triển số lợng trờng, lớp, số HS THCS củahuyện Kỳ Anh trong những năm qua ta dựa vào bảng tổng hợp sau đây:
Bảng 2.1: Quy mô trờng, lớp, HS tiểu học, THCS huyện Kỳ Anh trong những
Số lớp (HS) Số trờng
Số lớp (HS)
Số ờng
tr-Số lớp (HS)
670 (18,822)
482 (18515)
(Nguồn: Phòng GD Kỳ Anh)
Bảng tổng hợp 2.1 cho thấy: những năm qua, số lợng HS tiểu học giảm
Từ năm học 2001-2002 đến năm học 2004-2005 số lợng HS THCS tăng Số ợng HS tiểu học và THCS chênh lệch nhau ngày càng ít
l-+ CSVC phục vụ dạy học:
Hiện nay các trờng THCS trên địa bàn huyện Kỳ Anh đã có sự đầu tkhá lớn về CSVC và trang TBDH Tính đến tháng 6 năm 2006 đã có 25/27 tr-ờng có phòng học kiên cố Cụ thể là có: 358 phòng học cao tầng và cấp 4 kiên
cố, đạt tỷ lệ 74,2% Số trờng có phòng thiết bị là 27,đạt tỷ lệ 100%, với sốtrang TBDH theo danh mục tối thiếu của Bộ GD&ĐT Số trờng có phòng thviện là 19/27 đạt tỷ lệ 70,3%, trong đó có 15 th viện đạt chuẩn Số trờng cóphòng học bộ môn là 9 đạt tỷ lệ 33,3%; trong đó, số trờng có phòng học mỹ
Trang 27thuật là 8 đạt tỷ lệ 29,6%; số trờng có phòng học nhạc là 8 đạt tỷ lệ 29,6% Có
6 trờng đã thực hiện dạy môn tin học tại các phòng máy tính Có 6/ 27 trờng đạtchuẩn quốc gia Năm học 2005-2006 tổng chi mua sách, thiết bị cấp THCS là1.543.706.000 đồng, trong đó, ngân sách nhà nớc là 1.432.706.000 đồng
Dầu vậy, đến nay đang có 8 trờng cha có th viện mà chỉ mới có khosách, có 4 trờng th viện cha đạt chuẩn, số đầu sách báo trong th viện cònnghèo nàn, lạc hậu 100% số trờng có phòng thiết bị song phần lớn cha cótrang thiết bị hiện đại Hiện nay đang có 18 trờng cha xây dựng đợc phòng bộmôn, còn thiếu những phơng tiện phục vụ cho hoạt động bồi dỡng năng khiếu
về mỹ thuật, âm nhạc, thể dục thể thao
Tuy vậy, vẫn còn một số ít CBQL trẻ cha có kinh nghiệm, thiếu chủ
động, sáng tạo trong công việc lãnh đạo, điều hành các hoạt động của nhà tr ờng, chủ yếu dựa vào sự chỉ đạo của cấp trên
-Qua bảng thống kê cho thấy hầu hết số CBQL cha qua lớp bồi dỡngnghiệp vụ quản lý GD (chiếm tỷ lệ 67,2% CBQL trờng THCS), mà quản lýchủ yếu dựa vào kinh nghiệm vào sự học hỏi của cá nhân; một số ngời thâmniên quản lý còn ít, bởi vậy, chất lợng quản lý cha thật tốt
Về đội ngũ GV:
Bảng 2.3: Tình hình đội ngũ GV THCS huyện Kỳ Anh
Nam Nữ Trình độ chuyên môn
Trang 28số
GV đạt chuẩn và trên chuẩn
GV cha
đạt chuẩn biên chếGV
GV hợp
và trên chuẩn Cơ cấu đội ngũ GV THCS cha đồng bộ Công tác bố trí, sắp xếp
đội ngũ GV cả về số lợng và chất lợng cha thật tốt nên vẫn còn tình trạng thừa
GV ở các trờng trung tâm, đồng bằng mà thiếu GV ở vùng sâu, vùng núi cao,vùng khó khăn
Năm học 2004-2005 cấp THCS có 86 GV giỏi cấp huyện, 13 GV giỏicấp tỉnh, trong đó có 3 ngời đạt giải nhất cấp tỉnh, toàn đoàn xếp thứ nhì
Bên cạnh đó, còn một số ít GV (2,7%) cha đạt chuẩn về chuyên môn,nghiệp vụ, cần đợc tiếp tục đào tạo, bồi dỡng Mặt khác, một bộ phận GVthiếu tâm huyết với nghề, cha thật sự đầu t vào việc đổi mới phơng pháp giảngdạy, cha chú trọng đúng mức việc GD đạo đức cho HS Đây chính là nhữngmặt tồn tại cần khắc phục
2.2.3 Chất lợng giáo dục trung học cơ sở huyện Kỳ Anh trong những năm thực hiện đổi mới chơng trình
Bảng 2.4: Hạnh kiểm và học lực của học sinh THCS huyện Kỳ Anh trong
Hạnh kiểm Học lực Danh hiệu
Tốt Khá TB Yếu Tốt Khá TB Yếu xuấtHS
sắc
HS tiên tiến
Trang 29Trong năm học 2005 - 2006 đã có 789 em đạt danh hiệu HS xuất sắc và
4122 em HS tiên tiến chiếm tỷ lệ 26,6%; có 380 HS khối 9 đạt HS giỏi huyện;
59 em đạt giải huyện cuộc thi giải toán trên máy tính Casio; 140 em đạt giảihuyện các môn thi thể thao và điền kinh; có 47 em đạt HS giỏi tỉnh lớp 9,trong đó có 5 giải nhì, 18 giải ba và 24 giải khuyến khích, đứng thứ 5 trong toàntỉnh Đội tuyển thi giải toán trên máy tính Casio đợc xếp giải nhì toàn tỉnh,trong đó có 3 em vào đội dự tuyển thi quốc gia Trong hội khoẻ Phù Đổng ởtỉnh đạt giải nhất toàn đoàn về điền kinh; giải nhì toàn đoàn về thể thao Tuynhiên, vẫn còn 0,06% số HS xếp đạo đức yếu và 5,21% xếp văn hoá yếu
Trong những năm học tiếp theo, hiệu trởng cần tìm ra các giải phápquản lý tốt nhất để nâng dần tỷ lệ HS khá, giỏi, giảm tỷ lệ HS TB, yếu, đápứng ngày càng cao yêu cầu đổi mới chơng trình GDPT
2.2.4 Đánh giá chung về giáo dục THCS huyện Kỳ Anh
* Ưu điểm:
Trong những năm qua, GD cấp THCS huyện Kỳ Anh đã có những bớcchuyển biến tích cực trong công tác quản lý; phong trào thi đua hai tốt ở cáctrờng học đợc phát huy cao độ, hoạt động chuyên môn đi vào nền nếp, kỷ c-
ơng Trình độ chuyên môn của GV đợc nâng cao, chất lợng GD toàn diện dần
đợc nâng lên; CSVC ngày càng khang trang, hiện đại phục vụ tốt cho HĐDH.Kết quả này tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển của cấp THPT trên địa bànhuyện
* Tồn tại:
Bên cạnh những thành tích đã đạt đợc, trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ các năm học, ngành GD Kỳ Anh nói chung và GD cấp THCS nói riêng cònmột số tồn tại, hạn chế sau:
Trang 30+ Đội ngũ GV cha đủ về số lợng, lại không đồng bộ về cơ cấu, một số
GV dạy chéo môn, trình độ chuyên môn cha đạt chuẩn đã ảnh hởng khôngnhỏ đến chất lợng dạy học
+ CSVC các trờng vùng núi, vùng sâu, vùng khó khăn xuống cấp, cha
đáp ứng yêu cầu công tác giảng dạy chơng trình, SGK mới
+ Công tác quản lý ở một số trờng chậm đổi mới, cha quản lý theo kếhoạch, ảnh hởng không tốt đến hoạt động của nhà trờng
+ Chất lợng dạy học cha đáp ứng đợc yêu cầu
Trong những năm tiếp theo, các cấp lãnh đạo, các CBQL và toàn ngành
GD huyện Kỳ Anh cần phát huy những thành tích đã đạt đợc và sớm đa ra cácgiải pháp khắc phục những mặt hạn chế để đa GD THCS nói riêng và GDhuyện Kỳ Anh nói chung phát triển toàn diện, thực hiện tốt mục tiêu GD, gópphần đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực trong giai đoạn CNH-HĐH đất nớc
2.3 Thực trạng quản lý Hoạt động dạy học ở các ờng THCS huyện Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh
tr-Để đánh giá đợc thực trạng quản lý HĐDH ở các trờng THCS huyện KỳAnh, tỉnh Hà Tĩnh, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng bằng phơngpháp quan sát HĐDH, tổng hợp, phân tích các biên bản thanh tra về công tácquản lý HĐDH ở các trờng hàng năm do Phòng GD tiến hành và qua kết quả
điều tra trong bộ phiếu hỏi ý kiến của 170 ngời trong đó có 22 ngời là hiệu ởng, phó hiệu trởng, 20 tổ trởng chuyên môn và 128 ngời là GV của 9 trờngTHCS huyện Kỳ Anh (3 trờng xếp loại xuất sắc, 3 trờng loại khá, 3 trờng xếploại TB ở các vùng khác nhau) Bộ phiếu hỏi ý kiến đợc xây dựng theo 7 nộidung quản lý HĐDH ở các trờng THCS huyện Kỳ Anh trong giai đoạn hiệnnay Bộ phiếu còn kèm theo một số câu hỏi mở về những thuận lợi, khó khăntrong công tác quản lý, giảng dạy và những kiến nghị đối với cấp trên
tr-Qua khảo sát, kết quả thu đợc ở các nội dung cụ thể nh sau:
2.3.1 Quản lý việc thực hiện chơng trình GD, kế hoạch dạy học
GDPT nói chung và THCS nói riêng thực hiện chơng trình GD, kếhoạch dạy học do Bộ trởng Bộ GD&ĐT ban hành
“Chơng trình GDPT thể hiện mục tiêu GDPT; quy định chuẩn kiếnthức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung GDPT, phơng pháp và hình thức
tổ chức hoạt động GD, cách thức đánh giá kết quả GD đối với các môn học ởmỗi lớp và mỗi cấp học của GDPT” (Điều 29 - Luật GD - 2005)
Chơng trình dạy học cấp THCS là căn cứ pháp lý để các cấp quản lý, chỉ
đạo; giám sát, kiểm tra HĐDH của các trờng THCS Đồng thời, đây cũngchính là căn cứ pháp lý để các trờng quản lý hoạt động giảng dạy của GV
Trang 31Với nhận thức “chơng trình là pháp lệnh”, CBQL các trờng THCShuyện Kỳ Anh đã quản lý GV thực hiện chơng trình GD một cách nghiêm túc.
Sự nỗ lực đó thể hiện ở kết quả điều tra trong bảng sau:
Bảng 2.5: Kết quả điều tra về công tác quản lý việc thực hiện chơng
trình giáo dục, kế hoạch dạy học
Không thờng xuyên
Không thực
Yêu cầu tổ chuyên môn,
GV lập kế hoạch giảng dạy
Trang 32có 7,5% số ý kiến đánh giá ở mức TB Điều đó phản ánh một thực trạng là vẫncòn một số GV cha thực sự nắm vững mục tiêu chơng trình THCS mới
Để quản lý kế hoạch dạy học, CBQL đã yêu cầu các tổ chuyên môn và
GV lập kế hoạch giảng dạy cả năm học, từng học kỳ theo các môn học vàkiểm tra, duyệt kế hoạch Với kết quả 62,7% số ý kiến đánh giá tốt; 30,2%
đánh giá khá đã chứng tỏ rằng các hiệu trởng rất quan tâm đến vấn đề này và
đã nghiêm túc thực hiện Tuy vậy vẫn còn 7% số ý kiến đánh giá kết quả thựchiện ở mức TB Điều này kết hợp với việc quản lý thực tế ở trờng học cho thấyrằng vẫn còn một số kế hoạch mang tính chung chung, cha bám sát thực tế.Thậm chí có một số kế hoạch sao chép lại kế hoạch năm học trớc Nhìnchung, giải pháp quản lý việc lập kế hoạch giảng dạy của tổ chuyên môn, vàcủa GV vẫn nặng về hình thức Bởi thế, CBQL cha thật sự nắm rõ định hớngHĐDH của các tổ chuyên môn, của GV để điều chỉnh, hoặc phát huy
CBQL chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức thảo luận về những vấn đề mới,khó của chơng trình để tìm ra cách thức thực hiện đạt hiệu quả Điều tra thựctrạng cho thấy các trờng THCS huyện Kỳ Anh đã làm tốt công việc này Tuyvậy, với 31% số ý kiến đánh giá kết quả thực hiện khá và 1,2% đánh giá TBchứng tỏ sự chỉ đạo của CBQL cha thật triệt để, cách tháo gỡ những vấn đềmới và phức tạp của chơng trình hiệu quả cha cao
Các trờng THCS huyện Kỳ Anh tổ chức dạy đủ các môn học trong chơngtrình Đối với các môn học tự chọn, mặc dầu có những khó khăn về CSVC, độingũ GV song tất cả đều tìm cách khắc phục, vợt qua Trong thực tế, một sốmôn học cha thật sự mang lại kết quả cao nh môn công nghệ lớp 9; môn tin học,các tiết học thực hành, thí nghiệm bởi CSVC còn thiếu, trang thiết bị thí nghiệm,thực hành vừa thiếu vừa kém chất lợng
Sự theo dõi, kiểm tra của CBQL thiếu liên tục, chặt chẽ, nên vẫn còn tìnhtrạng GV tuỳ tiện trong việc thực hiện chơng trình Bởi vậy, kết quả thực hiện có7% số ý kiến đánh giá mức TB và 5,8% số ý kiến đánh giá mức yếu
Do quản lý thiếu chặt chẽ nên một số CBQL không nắm hết những trờnghợp thực hiện sai chơng trình; thậm chí khi phát hiện ra chỉ nhắc nhở qua màthiếu sự tiếp tục theo dõi xem GV có khắc phục hay tái phạm không Vấn đềnày ở bảng điều tra cho thấy có 39% số ý kiến đánh giá mức độ thực hiệnkhông thờng xuyên và 14,5% số ý kiến cho rằng kết quả thực hiện TB
Các trờng đã quan tâm đến việc tổ chức, phân tích, đánh giá, việc thựchiện chơng trình dạy học Từ đó, thấy rõ đợc những mặt làm đợc, những tồntại trong việc thực hiện chơng trình và tìm cách khắc phục Có 9,3% số ý kiến
đánh giá kết quả thực hiện ở mức TB và 6,4% ở mức yếu, chứng tỏ một số
Trang 33tr-ờng việc này còn mang tính hình thức Nhìn chung, CBQL các trtr-ờng THCShuyện Kỳ Anh đã nắm vững đợc tầm quan trọng của hoạt động quản lý việcthực hiện chơng trình, kế hoạch dạy học và đã quản lý khá tốt Song, để thực
sự đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới chơng trình thì CBQL các trờng THCS huyện
Kỳ Anh cần khắc phục những tồn tại thể hiện ở sơ đồ hình cây sau đây:
Tổ chức nghiên cứu, quán triệt mục
tiêu ch ơng trình THCS mới ch a sâu,
Trang 342.3.2 Quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp và các loại hồ sơ chuyên môn khác của GV
Bảng 2.6: Kết quả điều tra công tác quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp và các
loại hồ sơ chuyên môn khác của giáo viên
Không thờng xuyên
Không thực
chức thảo luận về quy
định soạn bài, thống nhất
mục tiêu, nội dung, phơng
5 Kiểm tra giáo án và hồ sơchuyên môn khác 96
Trang 35Các trờng đã quan tâm đến việc cung cấp SGK, sách GV để GV nắmbắt đợc nội dung và hớng giảng dạy SGK mới Tuy vậy, một số trờng vùngsâu, vùng xa chỉ mới dừng lại ở việc cung cấp SGK cho GV theo khối lớp họgiảng dạy, nên GV khó nắm bắt tổng thể nội dung cũng nh phơng pháp mônmình giảng dạy cả toàn cấp Điều này ảnh hởng không nhỏ đến việc giảng dạychơng trình, cấu trúc đồng tâm ở một số bộ môn và phơng pháp dạy học tíchhợp.
GV muốn chuẩn bị giờ dạy tốt, ngoài kiến thức ra cần đọc thêm các tàiliệu tham khảo Trong thực tế, các trờng THCS huyện Kỳ Anh cha quan tâmmua sắm sách tham khảo cập nhật với chơng trình, SGK mới
Kết quả điều tra cho thấy hiệu trởng đã ý thức đợc tầm quan trọng củaviệc kiểm tra giáo án và các loại hồ sơ chuyên môn Kết quả thực hiện ở phiếukhông có TB và yếu nhng trong thực tế việc kiểm tra giáo án, hồ sơ đang nặng
về kiểm tra hình thức, số lợng mà cha đi sâu đợc vào chất lợng Bởi vậy, còn tồntại những trờng hợp GV chuẩn bị hồ sơ một cách đối phó, chất lợng bài soạncha cao, nhiều giáo án chép lại của năm học trớc Một số GV trẻ cha có kinhnghiệm soạn bài nên phụ thuộc vào các thiết kế ở sách tham khảo Có GV giỏichuyên môn thì thờng tự tin vào bản thân mà xem thiết kế bài dạy chỉ là hìnhthức Thậm chí, có những GV lên lớp mà không chuẩn bị giáo án Ngoài ra, các
hồ sơ chuyên môn khác nh sổ tích luỹ chuyên môn, sổ thăm lớp dự giờ, sổ chủnhiệm thờng vẫn đủ về số lợng song phần lớn nặng về hình thức, cha phát huy
đợc tác dụng
Qua sự phân tích, đánh giá ở trên cho thấy CBQL các trờng đã có sựquan tâm đến quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp và các loại hồ sơ chuyên môncủa GV Song, trong thực tế vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục đợc cụ thểqua sơ đồ sau:
Trang 36Nguyên nhân
GV cha quan tâm đến việc
nâng cao chất lợng giáo án CBQL cha chú trọng kiểm trachất lợng giáo án, hồ sơ
Khắc phục đợc những hạn chế nêu trên thì hoạt động quản lý việc chuẩn bịbài trớc khi lên lớp và các loại hồ sơ chuyên môn khác sẽ đi vào chiều sâu chấtlợng Điều này góp phần quan trọng cho sự thành công của các tiết dạy
2.3.3 Quản lý giờ lên lớp của GV
Bảng 2.7: Kết quả điều tra về việc quản lý giờ lên lớp của giáo viên
T
T Giải pháp quản lý giờ lên lớp của GV
Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện
Thờng xuyên
Không thờng xuyên
Không thực hiện
1 Quản lý giờ dạy thông qua thời khoá biểu, lịch
báo giảng, sổ đầu bài
Trang 37và 30,2% khá Điều này làm tốt sẽ không ảnh hởng tới chất lợng của việcdạy thay, dạy bù.
Giờ lên lớp của GV là giờ hành chính buộc mọi ngời phải thực hiện mộtcách nghiêm túc Bởi vậy, hầu hết các nhà quản lý đã thờng xuyên xử lý nghiêmviệc GV vi phạm Bên cạnh đó vẫn còn 1,7% số ý kiến đánh giá kết quả thựchiện ở mức TB chứng tỏ ở một số nơi hiệu trởng còn bỏ qua hoặc nơng nhẹ trongviệc xử lý GV vi phạm Điều đó ảnh hởng lớn tới nền nếp và chất lợng dạy học
Muốn đánh giá đợc chính xác chất lợng giảng dạy của GV và thúc đẩynâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho họ, CBQL phải dự giờ định kỳ, đột xuất
và phân tích s phạm tiết dạy Trên thực tế, 100% CBQL đều dự giờ theo định kỳ
mà ít dự giờ đột xuất Phân tích s phạm sau tiết dạy là việc làm cha thờngxuyên, cha sâu sắc, kỹ lỡng nên không đạt đợc mục đích t vấn, thúc đẩy nângcao chuyên môn, nghiệp vụ cho GV
Một trong những hoạt động nhằm nâng cao chất lợng dạy học đó là côngtác bồi dỡng HS giỏi tạo ra chất lợng mũi nhọn và phụ đạo HS yếu để nângcao chất lợng đại trà Kết quả thực hiện hoạt động này chỉ 30,8% số ý kiến
đánh giá tốt, 22,6% TB và 10,5% là yếu ở một số trờng điểm, trờng chuẩnquốc gia thì hoạt động này đạt kết quả tốt Còn các trờng vùng sâu, vùng th-ợng thì chất lợng đại trà và nhất là chất lợng mũi nhọn đang còn rất thấp Lý
do cơ bản là các trờng cha đa ra đợc chơng trình bồi dỡng, phụ đạo một cách
cụ thể mà chủ yếu hoạt động theo tính chất thời vụ, do GV trực tiếp đứng lớp
tự quyết định chơng trình, nội dung và phơng pháp giảng dạy Mặt khác, hoạt
động này chỉ đợc CBQL kiểm tra về mặt thời gian lên lớp mà cha đợc quantâm về việc kiểm tra giáo án, dự giờ Về phía GV, ở một số trờng thiếu đồng
bộ, trình độ chuyên môn trung bình chiếm khá nhiều vì thế gặp khó khăntrong giảng dạy cũng nh trong việc phân tích s phạm bài dạy nhất là dạy bồidỡng hay phụ đạo
Tất cả những điều phân tích ở trên cho thấy các CBQL đã quan tâm đếnviệc quản lý giờ dạy của GV, song đang dừng lại nhiều ở các mặt nền nếp, còncác mặt đi vào chiều sâu chuyên môn thực thụ thì kết quả cha thật tốt Nhữngtồn tại thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3
Hậu quả
Nền nếp lên lớp của GV ch a thật tốt Chất l ợng dạy học ch a
đáp ứng mục tiêu ch ơng trình mới
sài
CBQL+GV ch a quan tâm nâng cao chất l ợng giờ lên lớp
Tổ chức bồi d ỡng HSG phụ
đạo HS kém kết quả thấp Quản lý giờ lên lớp ch a thật sự đi sâu vào
thực chất chuyên môn, khoa học
Trang 392.3.4 Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn
Bảng 2.8: Kết quả điều tra về công tác quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn
TT sinh hoạt tổ chuyên Giải pháp quản lý
môn
Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện
Thờng xuyên
Không thờng xuyên
Không thực
1
Chỉ đạo kế hoạch,
nội dung sinh hoạt tổ
chuyên môn mang màu
cáo; thờng xuyên kiểm
tra hoạt động của tổ
th-Qua điều tra cho thấy việc quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn còn tồn tạithể hiện ở sơ đồ hình cây sau:
Trang 40Sơ đồ 2.4
2.3.5 Quản lý đổi mới phơng pháp dạy học
Chơng trình, SGK mới ở cấp THCS triển khai đại trà trên cả nớc bốn nămqua đã đặt ra nhiệm vụ trọng tâm, cấp thiết đối với mỗi GV là phải đổi mớiphơng pháp dạy học cho phù hợp với mục tiêu và nội dung dạy học Trong nhàtrờng THCS, hiệu trởng là ngời trực tiếp chỉ đạo việc đổi mới phơng pháp dạyhọc Kết quả điều tra ở các trờng THCS huyện Kỳ Anh về vấn đề này đợc thểhiện qua bảng sau đây:
Hậu quả
Vấn đề
Nguyên nhân
Sinh hoạt tổ chuyên môn kém hiệu quả, ít góp phần nâng
cao chất lợng dạy học, chất lợng đội ngũ.
Sinh hoạt tổ chuyên môn còn nặng về hành chính.
Không thờng xuyên chỉ
đạo xây dựng kế hoạch, nội
dung sinh hoạt tổ mang
màu sắc chuyên môn.
chuyên môn
Không tham gia sinh hoạt, đóng góp ý kiến với tổ chuyên môn.
Không thờng xuyên kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn.