Bộ giáo dục và Đào tạotrờng đại học vinh --- --- hoàng Kim thuật Những giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trờng trung học kinh tế hà tĩnh chuyên ngành Quản lý giáo dục m
Trang 1Bộ giáo dục và Đào tạo
trờng đại học vinh - -
hoàng Kim thuật
Những giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trờng trung học kinh tế hà tĩnh
chuyên ngành Quản lý giáo dục
m số:ã số:
luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Trọng Văn
vinh, tháng 11 năm 2005
Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn tác giả
đã nhận đợc sự động viên hớng dẫn giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo trờng Đại học Vinh và trờng Cán bộ quản lý Hà nội, đặc biệt sự hớng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS Nguyến Trọng Văn, Chủ nhiệm khoa sau đại học Với tình cảm chân thành tác giả xin bày
tỏ lòng cảm ơn đến Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa học, Khoa sau
đại học trờng Đại học Vinh
Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học
đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tạo điều kiện để cho tôi đợc học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ
Trang 2Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc sở Tài chính tỉnh
Hà tĩnh, Hiệu trởng trờng THKT Hà tĩnh, cán bộ, giáo viên, công nhân viên, đến tất cả anh em bạn bè đồng nghiệp, ngời thân đã hết lòng tạo
điều kiện giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành nhiệm vụ khoá học.
Mặc dầu đã có những cố gắng nổ lực để hoàn thành các nội dung đặt ra cho quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài tốt nghiệp, Song luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy tác giả kính mong nhận đợc sự đóng góp của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp để luận văn đợc hoàn thiện hơn
2 Mục đích nghiên cứu 5
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
6 Giả thuyết khoa học
7 Phơng pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận
7.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiển
7.3 Nhóm phơng pháp nghiên cứu phối hợp
nội dung
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 8
1 Một số khái niệm đợc sử dụng trong nghiên cứu đề tài 8 1.1 Khái niệm về giáo viên
1.2 Khái niệm về đội ngũ, đội ngũ giáo viên 9 1.2.1 Về đội ngũ
1.2.2 Về đội ngũ giáo viên
1.3 Khái niệm về quản lý, quản lý nguồn nhân lực, quản ký đội ngũ giáo viên
1.3.1 Về quản lý
1.3.2 Về quản lý nguồn nhân lực
Trang 31.3.3 Về quản lý đội ngũ giaó viên
1.4 Khái niệm về đào tạo, bồi dỡng, đào tạo lại 11 1.4.1 Đào tạo
1.4.2 Bồi dỡng
1.4.3 Đào tạo lại
2.2.1 Chất lợng đội ngũ giáo viên
2.2.2.Nội dung các yếu tố của chất lợng đội ngũ giáo viên
2.3 Quan niệm về nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên 21
3 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên 21 3.1 Vai trò của giáo dục nói chung, giáo dục nghề nghiệp trong sự phát triển KT-XH
3.1.1 Vai trò của giáo dục trong phát triển KT-XH
3.1.2 Vai trò của giáo dục nghề nghiệp trong sự phát triển KT-XH 23 3.1.3 Vai trò của giáo viên trong giáo dục 25 3.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên 27
Chơng 2: Thực trạng đôi ngũ giáo viên trờng THKT Hà tĩnh 29
1 Khái quát một số nét về đặc điểm tình hình KT-XH tỉnh Hà tĩnh, yêu
2 Quá trình hình thành trờng THKT Hà tĩnh 32 2.1 Quá trình thành lập trờng
2.2 Chức năng nhiệm vụ
2.2.2 Nhiệm vụ
4 Thực trạng đội ngũ giáo viên giáo viên của trờng 34
4.5 Về đội ngũ giáo viên dạy giỏi, các NCKH-SKKN 46
Chơng 3: Những giải pháp chủ yếu để phát triển, nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trờng THKT Hà Tĩnh
1 Phơng hớng mục tiêu phát triển trờng giai đoạn 2005-2010 47 1.1 Phơng hớng chung
1.2.1 Nhiệm vụ đào tạo, bồi dỡng, tập huấn
1.2.2 Đào tạo liên kết
2 Phơng hớng xây dựng đội ngũ giáo viên 50
2.1 Phơng hớng chung về xây dựng đội ngũ giaó viên
2.2 Những mục tiêu cụ thể để nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên 51
2.2.1 Mục tiêu về số lợng
2.2.2 Mục tiêu về cơ cấu
2.2.3 Mục tiêu về phẩm chất đạo đức
2.2.4 Mục tiêu về năng lực trình độ
2.3 Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển, nâng cao chất lợng đội ngũ
Trang 42.3.1 Nâng cao nhận thức cho mọi thành viên trong trờng
2.3.2 Xây dựng và ban hành các quy định, quy chế, 53quy trình để nâng cao chất lợng đội ngũ
2.3.3 Tăng cờng công tác đào tạo, bồi dỡng 58
2.3.4 Có chính sách mạnh trong tuyển dụng, chính sách kích cầu 66
3.2 Chăm lo kiện toàn các tổ chức nhà trờng
3.3 Chú trong xây dựng phát triển đội ngũ Cán bộ, CNV nhà trờng
4.1 Về đánh gía thực trạng đội ngũ giáo viên trờng THKT Hà tĩnh
4.2 Sự cần thiết của các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trờng THKT Hà tĩnh
kết luận và khuyến nghị
2.1 Đối với các cơ quan chức năng
2.2 Đối với UBND tỉnh Hà tĩnh
Tài liệu tham khảo
Những chữ viết tắt trong luận văn
Trang 5CHXHCN : Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
đào tạo (GD - ĐT) là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệpCNH, HĐH; là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời, yếu tố cơ bản để pháttriển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững
Chiến lợc trên đợc thực hiện trong điều kiện Quốc tế hết sức phức tạp, ẩnchứa những nguy cơ về quan điểm phát triển có ý nghĩa chiến lợc, trớc xu thế
Trang 6đó đã đợc Đại hội Đảng IX xác định đó là: Tăng nhanh năng lực nội sinh vềkhoa học và công nghệ, nâng cao chất lợng và hiệu quả GD - ĐT đáp ứng yêucầu CNH, HĐH, Nâng cao hàm lợng tri thức trong nhân tố phát triển kinh tếxã hội (KT - XH), từng bớc phát triển kinh tế tri thức ở nớc ta Vai trò lớn laocủa GD hiện nay là nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dỡng nhântài đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH, mà tiêu chí con ngời Việt Nam giai đoạn mớilà: có bản lĩnh, có lý tởng, có khả năng sáng tạo, làm chủ đợc trí thức hiện đại,quyết tâm đa nớc ta lên trình độ phát triển sánh kịp các nớc, GD con mới ngờiphát triển toàn diện có đạo đức và tay nghề, những con ngời đáp ứng yêu cầucủa cả ba nền kinh tế: kinh tế lao động, kinh tế tài nguyên và kinh tế tri thức.Trong điều kiện đó, GD phải có chất lợng cao hơn nhằm đa Nghị quyết Đại hội
IX đi vào cuộc sống, "GD cho con ngời" kinh tế tri thức Nh vậy, trong giai
đoạn phát triển mới của đất nớc, GD phải thực sự đảm đơng vai trò lớn lao màcác nhà giáo là những ngời thực hiện, để mong muốn của Chủ tịch Hồ ChíMinh: làm cho dân tộc ta không bị "dốt" trong thời đại kinh tế tri thức, không bị
"hèn" trong hoà nhập kinh tế quốc tế, từ đó tiến tới "dân giàu, nớc mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh" trong tế kỷ XXI, trở thành hiện thực
Nh chúng ta thấy, đối với giáo dục đội ngũ giáo viên là lực lợng chínhthực hiện mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực cho đất nớc Khi sinh thời chủ tịch
Hồ Chí Minh đã chỉ rằng: "Không có thầy giáo thì không có giáo dục" Trongxã hội hiện đại, vai trò của ngời thầy đợc đánh giá ở cách nhìn mới và tầm caohơn Điều 15 Luật Giáo dục năm 2005 của nớc ta khẳng định "Nhà giáo giữ vaitrò quyết định trong việc đảm bảo chất lợng giáo dục"
Chỉ thị số 40 - CT/TW của Ban Bí th về việc xây dựng, nâng cao chất ợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục "Phát triển GD và ĐT là quốcsách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệpCNH, HĐH đất nớc, là điều kiện dể phát huy nguồn lực con ngời Đây là tráchnhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý GD là lựclợng nòng cốt, có vai trò quan trọng Trong lịch sử nớc ta, "tôn s trọng đạo" làtruyền thống quý báu của dân tộc, nhà giáo bao giờ cũng đợc nhân dân yêu
Trang 7l-mến, kính trọng Những năm qua, chúng ta xây dựng đợc đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục ngày càng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và
ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng đợc nâng cao
Đội ngũ này đã đáp ứng quan trọng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất nớc.Tuy nhiên trớc những yêu cầu mới của sự phát triển GD trong thời kỳ CNH,HĐH, đội ngũ nhà giáo cán bộ quản lý giáo dục có những hạn chế bất cập Số l-ợng giáo viên còn thiếu nhiều; Cơ cấu giáo viên mất cân đối; Chất lợng chuyênmôn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt cha đáp ứng đợc yêu cầu đổi mớigiáo dục và phát triển kinh tế xã hội; đòi hỏi phải tăng cờng xây dựng đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện Đây là nhiệm vụ vừa
đáp ứng yêu cầu trớc mắt, vừa mang tính chiến lợc lâu dài, nhằm thực hiệnthành công Chiến lợc phát triển GD 2001 - 2010 và chấn hng đất nớc Mục tiêu
là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đợc chuẩn hoá, đảmbảo chất lợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chínhtrị, phẩm chất, lối sống, lơng tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản
lý, phát triển đúng định hớng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng caochất lợng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sựnghiệp CNH, HĐH đất nớc"
Trong cuộc chạy đua trí tuệ với thế giới và bảo vệ độc lập dân tộc theo
định hớng XHCN, chúng ta càng thấm nhuần sâu sắc t tởng của Hồ Chí Minh
về ý nghĩa to lớn của sự nghiệp đào tạo thế hệ cách mạng cho đời sau Ngàynay, giáo dục chịu sự tác động của làn sóng cải cách giáo dục (CCGD) mangtính quốc tế, thể hiện trong tinh thần các khuyến nghị của UNESCO, xây dựngnền giáo dục bớc vào thế kỷ XXI với 4 mục tiêu: "học để biết", "học để làm",
"học để cùng chung sống", "học để làm ngời" Phạm vi "sự học" đổi khác, mọingời đều có cơ hội "học tập suốt đời" trong mô hình xã hội học tập (XHHT).Công nghệ giáo dục ngày càng áp dụng phổ biến và rộng khắp Vai trò, chứcnăng, đặc điểm lao động nghề nghiệp nhà giáo có sự đổi mới sâu sắc Trong sựbiến đổi đó, t tởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục đã chỉ rõ: "Sự học hỏi
là vô cùng", "học hỏi là một việc phải tiếp tục suốt đời", "Lấy tự học làm cốt",
Trang 8"Một ngời cách mạng hoạt động và học tập cho đến phút cuối cùng" Mục tiêu,yêu cầu, nội dung giáo dục đã có nhiều thay đổi, đòi hỏi phẩm chất đạo đức, t t-ởng, lối sống và năng lực nghiệp vụ của nhà giáo cao hơn Trong nền giáo dục
đó, vai trò nhà giáo có tính sống còn nhằm giáo dục thế hệ đang lớn lên có thái
độ đúng và đủ bản lĩnh vừa đối mặt với các thử thách hớng tới tơng lai, vừa xâydựng tơng lai với quyết tâm và trách nhiệm Nhà giáo còn đóng vai trò quyết
định trong sự hình thành và phát triển thái độ (cả tích cực và tiêu cực) đối vớihọc tập, khơi dậy sự ham hiểu biết, tinh thần nghiêm túc khoa học và tạo điềukiện sẵn sàng thực hiện giáo dục chính quy, giáo dục liên tục suốt cuộc đời,
đảm bảo quyền và trách nhiệm học tập cho mọi ngời Nền giáo dục thế kỷ XXIthấm đợm chủ nghĩa nhân đạo và nhân văn, tính dân chủ hoá cao, thống nhấtgiữa giáo dục gia đình, nhà trờng và xã hội nên nội dung và phơng pháp giáodục phải thay đổi theo đặc điểm đó Giáo dục phải bằng sự thuyết phục, định h-ớng giá trị chứ không bằng quyền uy Bởi vậy, hơn lúc nào hết, nhân cách nhàgiáo trở thành tấm gơng cụ thể đối với thế hệ trẻ nh là một công cụ của hoạt
động giáo dục Ngày nay, xã hội công nhận và tôn vinh chức năng của nhà giáothì vấn đề hoàn thiện nhân cách nhà giáo là một yêu cầu cấp thiết, nhất là khinền kinh tế thị trờng và sự hoà nhập quốc tế tạo ra những mặt trái của nó, giớitrẻ rất cần ngời hớng đạo và t vấn
Chất lợng đội ngũ giáo viên là sự phản ánh trực tiếp của chất lợng giáodục bởi lẽ "Giáo viên là nhân tốt quyết định chất lợng giáo dục" [3 Tr.28]
Trờng THKT Hà Tĩnh thực hiện chức năng cơ bản là đào tạo, đào tạo lại,bồi dỡng cán bộ quản lý Kinh tế đạt trình độ trung học theo yêu cầu các ngành,các địa phơng, các cơ sở kinh tế thuộc các thành phần trên địa bàn tỉnh Hà tĩnh
và các tỉnh bạn, kể cả các tỉnh của nớc CHDCND Lào (nếu có)
Trong những năm qua nhà trờng đã có nhiều cố gắng khắc phục mọi khókhăn để đổi mới mạnh mẽ mọi mặt hoạt động của nhà trờng nhằm đáp ứng ngàycàng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ Trong những cố gắng và kết quả đã giành đợc,phải nói đến công tác đào tạo bồi dỡng đội ngũ Từ chỗ nhà trờng cha một ai cótrình độ sau đại học vào những năm đầu thành lập trờng thì đến nay trờng đã cógần 47% tổng số giáo viên có trình độ sau đại học 100% giáo viên đã tốtnghiệp đại học chính quy
Trang 9Tuy nhiên phát triển đi lên từ một Trung tâm bồi dỡng cán bộ Tài chínhthuộc sở Tài chính tỉnh Hà tĩnh (sau khi chia tách tỉnh 1992) nên bên cạnhnhững u điểm, những kinh nghiệm quý báu trong quá trình xây dựng và pháttriển nhà trờng cũng còn bộc lộ một số mặt yếu kém của đội ngũ cán bộ, giáoviên, đã hạn chế đến kết quả đào tạo trong tình hình hiện nay, trong lúc yêu cầu
và nhiệm vụ phát triển trờng đòi hỏi ngày càng cao Để thực hiện Chỉ thị củaBan Bí th về việc Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục Mục tiêu phát triễn giáo dục đến năm 2010 của Chính phủ.Chủ trơng đổi mới của ngành giáo dục đào tạo Nghị quyết của ban chấp hành
Đảng bộ tỉnh Hà tĩnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 39/NQ/TW của Bộchính trị" Mở rộng quy mô các cơ sở dạy nghề nhằm đáp ứng nhu cầu lao động
kỹ thuật cho xuất khẩu lao động và phục vụ các khu công nghiệp trong tỉnh "
Xu hớng phát triễn của trờng trong những năm tới nâng cấp trờng thành trờngCao đẳng Kinh tế tài chính
Với những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu "Những giải pháp để nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trờng THKT Hà tĩnh " nhằmgóp phầntìm ra các giải pháp chủ yếu để phát triển và nâng cao chất lợng đội ngũ, đápứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triễn của nhà trờng trong giai đoạn hiệnnay
2 Mục đích nghiên cứu.
Thực hiện đề tài này chúng tôi nhằm tìm ra những giải pháp chủ yếunâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trờng THKT Hà tĩnh trong tình hình hiệnnay, nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao chất lợng và hiệu quả giáo dục đào tạocủa nhà trờng, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc theo tinh thầnNghị quyết Ban chấp hành tỉnh Đảng bộ tỉnh Hà tĩnh lần thứ XV, Nghị quyếtTrung ơng khoá VIII và khoá IX
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu.
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Đội ngũ giáo viên trờng trung học Kinh tế Hà tĩnh
Trang 10Các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trờng trung họcKinh tế Hà tĩnh.
4 Nhiệm vụ nghiên cứu.
4.1 Xác định cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ giáoviên
4.2 Phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên trờng trung họcKinh tế Hà tĩnh
4.3 Nêu những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáoviên trờng trung học Kinh tế Hà tĩnh trong giai đoạn hiện nay
5 Phạm vi nghiên cứu.
Chất lợng đội ngũ giáo viên trờng trung học Kinh tế Hà tĩnh
6 Giả thuyết khoa học.
Chất lợng và hiệu quả của quá trình đào tạo tại trờng trung học Kinh tế
Hà tĩnh sẽ đợc nâng cao nếu tổ chức thực hiện tốt và đồng bộ các giải phápnhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên
Quán triệt sâu sắc và giải quyết tốt các yêu cầu khoa học và thực tiễn
đồng thời biết phát triển một cách hài hoà năng lực, trí tuệ của từng giáo viên vàgắn bó họ trong một tập thể s phạm đoàn kết thống nhất
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
Chơng 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên của trờng THKT Hà tĩnh.
Trang 11Chơng 3: Những giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lợng đội ngũ
giáo viên trờng trung học Kinh tế Hà tĩnh nhằm đáp ứng yêu cầu phát triễn củatrờng giai đoạn hiện nay
- Kết luận và các kiến nghị:
Nội dung
Chơng 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
1 Một số khái niệm đợc sử dụng trong việc nghiên cứu đề tài
Để giải quyết một số vấn đề đặt ra trong luận văn, chúng tôi làm rõ một
số khái niệm cơ bản liên quan và làm cơ sở lý luận của đề tài Các khái niệm ở
đây đều có tầm quan trọng nh nhau đối với luận văn và đợc quán triệt một cáchthống nhất
1.1 Khái niệm về giáo viên.
Có rất nhiều cách tiếp cận với khái niệm giáo viên Từ trớc tới nay cha
ông ta thờng nói "Nhất tự vi s, bán tự vi s" điều đó vừa khẳng định đạo lý tôn strọng đạo, uống nớc nhớ nguồn của ngời Việt Nam, đồng thời cũng khẳng địnhthầy giáo là ngời làm nghề dạy học, dạy chữ "Thánh hiền"
Trong xã hội mới của chúng ta, ngời thầy giáo đợc xã hội tôn vinh và coi
là "kỹ s tâm hồn" những ngời tiếp tục, nuôi dỡng, giáo dục nhân cách cho thế hệtrẻ
Khi về thăm trờng Đại học s phạm Hà Nội năm 1971, Cố Thủ tớng PhạmVăn Đồng đã nói: "Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong những nghề cao
Trang 12quý, sáng tạo nhất trong những nghề sáng tạo Vì nó tạo ra những con ngời sángtạo ra của cải vật chất cho xã hội".
Luật giáo dục của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hànhngày 27.6.2005 đã rất chú trọng đến vai trò, vị trí của nhà giáo Nhà giáo theoLuật giáo dục là ngời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trờng, cơ sởgiáo dục khác
Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
+ Phẩm chất, đạo đức, t tởng tốt
+ Đạt trình độ chuẩn đợc đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
+ Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
+ Lý lịch bản thân rõ ràng;
Nhiệm vụ của nhà giáo:
+ Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy
đủ và có chất lợng chơng trình giáo dục;
+ Gơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và
điều lệ của nhà trờng;
+ Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cáchcủa ngời học, đối xử công bằng với ngời học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính
đáng của ngời học;
+ Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình
độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phơng pháp giảng dạy, nêu gơngtốt cho ngời học;
+ Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật;
1.2 Khái niệm về đội ngũ, đội ngũ giáo viên:
1.2.1 Đội ngũ: Đội ngũ là khối đông ngời, cùng chức năng, nghề nghiệp đợctập hợp và tổ chức thành một lực lợng
Trang 131.2.2 Đội ngũ giáo viên: Là tập thể ngời có cùng chức năng, nghề nghiệp "dạyhọc" cấu thành trong một tổ chức và là nguồn nhân lực quan trong của tổ chức
1.3.2 Quản lý nguồn nhân lực:
Quản lý nguồn nhân lực là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lợngxã hội nhằm tạo ra nguồn lực con ngời theo yêu cầu phát triển của xã hội
1.3.3 Quản lý đội ngũ giáo viên
Quản lý đội ngũ giáo viên là nội dung chủ yếu quan trọng trong việcquản lý nguồn nhân lực của nhà trờng nói riêng và ngành giáo dục đào tạo nóichung
Cũng giống quá trình quản lý nguồn nhân lực, quản lý đội ngũ giáo viêncũng phải thực hiện các nội dung nh: Kế hoạch hoá đội ngũ giáo viên, tuyển
mộ, lựa chọn giáo viên, định hớng, bồi dỡng, bố trí sử dụng đề bạt, thuyênchuyển
Tuy nhiên, quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý tập thể những con ngờinhng là tập thể những con ngời có học vấn có nhân cách phát triển ở trình độcao Vì thế trong quản lý đội ngũ giáo viên chúng ta cần chú ý một số yêu cầuchính sau đây
Trang 14Quản lý đội ngũ giáo viên, trớc hết phải giúp cho đội ngũ giáo viên pháthuy đợc vai trò chủ động sáng tạo Khai thác ở mức cao nhất năng lực, tiềmnăng của đội ngũ, để họ có thể cống hiến đợc nhiều nhất cho việc thực hiệnmục tiêu giáo dục - đào tạo đề ra.
Quản lý đội ngũ giáo viên phải nhằm hớng giáo viên vào phục vụ nhữnglợi ích cuả tổ chức, cộng đồng và xã hội, đồng thời phải đảm bảo thoả đáng lợiích vật chất tinh thần cho giáo viên
Quản lý đội ngũ giáo viên phải nhằm đáp ứng mục tiêu trớc mắt và mụctiêu phát triển lâu dài của tổ chức, đồng thời phải đợc thực hiện theo một quychế, quy định thống nhất trên cơ sở luật pháp của Nhà nớc
1.4 Khái niệm về đào tạo - bồi dỡng và đào tạo lại.
Ngày nay với xu thế học suốt đời của mỗi giáo viên trong hệ thống giáodục quốc dân thì quá trình đào tạo, bồi dỡng, đào tạo lại là những quá trình vừatiếp nối, vừa xen kẽ Đặc biệt với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và côngnghệ nhất là công nghệ dạy học và đào tạo theo môđun thì khó lòng phân biệtrạch ròi đợc ranh giới những quá trình đó Tuy nhiên để xác định đợc các giảipháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên cần tìm hiểu các khái niệmnày để hiểu nội hàm của chúng
1.4.1 Đào tạo
Trong thực tế hiện nay có một số giáo viên (nhất là GV THCN) thờnghiểu một cách đơn giản đào tạo nghề chỉ là dạy nghề cho học sinh, vì vậy việcgiảng dạy trong nhà trờng chỉ mang tính truyền nghề, thuật ngữ theo thói quenthờng gọi là dạy nghề Đây là một nhận thức hạn hẹp, chúng ta cần hiểu nộihàm của nó: Quá trình đạo tạo nghề (hoặc giáo dục nghề nghiệp) một cách toàndiện Đó không chỉ bao hàm quá trình bổ sung kiến thức về khoa học cơ bản, kỹthuật cơ sở và giáo dục về nhận thức thái độ, hành vi của mỗi ngời lao động kỹthuật tơng lai; mà đó cũng chính là quá trình giáo dục, đào tạo phát triển nhâncách hài hoà, toàn diện cho ngời lao động GS.TS Nguyễn Minh Đờng đã đa ra
định nghĩa: Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hìnhthành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn
Trang 15thành nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghềmột cách năng suất và hiệu quả".
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam "Đào tạo là quá trình tác động đến conngời nhằm làm cho ngời đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹxảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho ngời đó thích nghi với cuộc sống
và khả năng một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào việc phát triểnxã hội duy trì và phát triển nền văn minh của loài ngời Về cơ bản đào tạo làgiảng dạy và học tập trong nhà trờng gắn với giáo dục đạo đức nhân cách"
Nh vậy có thể hiểu đào tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghềnghiệp từ đầu, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho học sinh vàthanh niên để họ có thể trở thành ngời lao động có kỹ thuật, có kỷ luật, có năngsuất và hiệu quả Quá trình này nó diễn ra trong các cơ sở đào tạo nh các nhàtrờng, các trung tâm dạy nghề, các lớp dạy nghề theo một kế hoạch, có nộidung, chơng trình và thời gian quyết định cụ thể, nhằm giúp ngời học đạt đợcmột trình độ nhất định trong hoạt động nghề nghiệp
1.4.2 Bồi dỡng
Là quá trình bổ sung kiến thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong mộtlĩnh vực hoạt động mà ngời lao động đã có trình độ chuyên môn nhất định quamột hình thức đào tạo nào đó
Theo định nghĩa của UNESCO: "Bồi dỡng với ý nghĩa nâng cao nghềnghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng caokiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhucầu lao động nghề nghiệp" (2)
Theo GS.TS Nguyễn Minh Đờng thì "Bồi dỡng có thể coi là quá trình cậpnhật kiến thức hoặc kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậchọc và thờng đợc xác định bằng một chứng chỉ (3)
1.4.3 Đào tạo lại
Trang 16"Là quá trình hình thành và phát triển hệ thống tri thức kỹ năng, kỹ xảo,thái độ mới làm cho ngời lao động có cơ hội để học tập một lĩnh vực chuyênmôn mới nhằm mục đích thay đổi công việc, đổi nghề".
2 Chất lợng đội ngũ giáo viên.
Trong công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nói chung và đội ngũ giáoviên nói riêng yếu tố quan trọng nhất, quyết định nhất mà bất cứ nhà quản lýgiáo dục nào cũng phải đặc biệt quan tâm đó là vấn đề "chất lợng đội ngũ"
Trớc khi bàn đến khái niệm "chất lợng đội ngũ giáo viên" chúng ta cầnlàm rõ một số vấn đề cơ bản sau đây
2.1 Quan niệm về chất lợng nói chung:
Chất lợng là một khái niệm khá trừu tợng, đa chiều, đa nghĩa và có thể
đ-ợc xem xét dới nhiều góc độ khác nhau:
- Chất lợng "là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con ngời, sự vật, sựviệc"
- Chất lợng "là sự phù hợp với mục tiêu"
- Chất lợng"là tập hợp các đặc tính của một thực thể(đối tợng) tạo cho đốitợng(thực thể) đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn"
- Chất lợng"cái làm nên phẩm chất giá trị của sự vật, làm cho sự vật nàykhác với sự vật kia" hoặc là "cái tạo nên phẩm chất giá trị của mỗi sự vật hoặc
sự việc gì" Theo Harvey&Green(1993) đó là sự xuất chúng tuyệt vời, u tú, xuấtsắc, sự hoàn hảo, sự phù hợp, thích hợp, sự thể hiện giá trị, sự biến đổi vềchất,
Theo từ điển tiếng Việt do nhà xuất bản văn hoá thông tin ban hành năm
1999 xác định: chất lợng phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chấtcủa sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tơng đối của sự vật phân biệt nó với
sự vật khác, chất lợng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lợng biểu hiện rabên ngoài, qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lạilàm một, gắn bó với sự vật nh một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật và khôngtách khỏi sự vật Sự vật khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lợng
Trang 17của nó Sự thay đổi chất lợng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản chất ợng của sự vật bao giờ cũng gắn với tính quy định về số lợng của nó và khôngthể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất giữa
l-số lợng và chất lợng
Qua đó ta có thể hiểu rằng bất cứ sự vật, hiện tợng nào trong tự nhiên, xãhội đều có chất của nó Chất của sự vật là tổng hợp những tính quy định, nhữngthuộc tính, những đặc điểm cấu trúc khách quan vốn có của sự vật, hiện tợng,chỉ rõ nó là cái gì và làm cho nó khác với cái khác
Không có sự vật, hiện tợng nào lại không có tính quy định về chất lợng,không có sự tồn tại nào thiếu tính quy định về chất lợng, bãi cỏ, ao hồ, súc vật,con ngời, chủ nghĩa t bản, chủ nghĩa xã hội Tất cả đều là những vật thể khácnhau vì mỗi thứ đều có tính quy định về chất lợng riêng của mình
Chất lợng của các sự vật, hiện tợng đợc biểu hiện thông qua các thuộctính của nó Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính tham gia vào việcquy định chất của sự vật không giống nhau, có thuộc tính bản chất, thuộc tínhkhông bản chất Các thuộc tính bản chất tồn tại suốt trong quá trình tồn tại của
sự vật, giữa vai trò quy định của sự vật làm cho nó là nó và khác với cái khác.Nếu thuộc tính cơ bản mất đi thì sự vật không còn Trái lại thuộc tính khôngbản chất không giữ vai trò nh thế
Chất của sự vật còn đợc quy định bởi đặc điểm cấu trúc của sự vật, đó làcác yếu tố, các bộ phận cấu thành một hệ thống của sự vật, tức cấu trúc bêntrong Cấu trúc bên trong nếu sắp xếp theo những cách thức khác nhau cũng sẽtạo thành những thuộc tính khác nhau của sự vật Vì vậy khi xác định chất của
sự vật cần phải tính đến đặc điểm cấu trúc của sự vật
Tóm lại: Khái niệm chất lợng phản ánh mặt vô cùng quan trọng của sựvật, hiện tợng và quá trình của thế giới khách quan Nói nh Heghen: "Chất lợng
là ranh giới làm cho những vật thể này khác với những vật thể khác"
* Nói đến chất lợng giáo viên là tập hợp các yếu tố: bản lĩnh chính trị,phẩm chất đạo đức, lối sống, lơng tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn
Trang 18đảm bảo cho ngời giáo viên đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáodục trong công cuộc đẩy mạnh CNH-HĐH đất nớc.
2.2 Chất lợng đội ngũ giáo viên
2.2.1 Chất lợng đội ngũ giáo viên:
Chất lợng đội ngũ giáo viên là vấn đề khá phức tạp khi xem xét cả trình
độ chuyên môn, nhận thức chính trị, thái độ công dân, năng lực vi tính, năng lựcngoại ngữ, thể lực,vv Ngành giáo dục cha thực hiện cuộc điều tra cơ bản nào
để xác định nguồn vốn này Tạm giới hạn tiêu chí "Đạt chuẫn" để đánh giá
Xuất phát từ những quan niệm về chất lợng nh đã nêu ở trên ta có thểhiểu: Chất lợng đội ngũ giáo viên là toàn bộ thuộc tính (yếu), những đặc điểmcấu trúc (cơ cấu) của đội ngũ giáo viên Những thuộc tính cấu trúc này gắn bóvới nhau trong một tổng thể thống nhất tạo nên giá trị và sự tồn tại của đội ngũ
và làm cho đội ngũ giáo viên khác với đội ngũ khác
Chất lợng đội ngũ giáo viên đợc thông qua các thuộc tính bản chất sau:
- Số lợng thành viên trong đội ngũ
- Cơ cấu của đội ngũ
- Phẩm chất của đội ngũ
- Trình độ của đội ngũ (chuyên môn, nghiệp vụ )
Trang 192.2.2 Nội dung các yếu tố của chất lợng đội ngũ giáo viên
- Số lợng thành viên của đội ngũ giáo viên: Số lợng cũng là tính quy địnhcủa vật thể, nhng nó chỉ nói lên đặc điểm của vật thể nh độ to, nhỏ, thể tích lớn,bé số lợng là ranh giới của vật thể, vì thế sự thay đổi ranh giới đạt đến mộtgiới hạn nào đó cũng sẽ làm bản chất của sự vật thay đổi, điều này đã đợcchứng minh qua "Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lợng thành nhữngthay đổi về chất và ngợc lại"
Đội ngũ giáo viên là một biểu hiện (tổ chức) xã hội vì thế số lợng của độingũ giáo viên là biểu thị về mặt định lợng của đội ngũ, nó phản ánh quy mô lớn
bé, to nhỏ của đội ngũ
Số lợng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào việc phân chia về tổ chức Ví dụ
nh số lợng giáo viên của ngành giáo dục đào tạo, số lợng giáo viên của ngànhmẫu giáo, phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, hoặc số lợnggiáo viên cụ thể từng trờng, từng bộ môn
Số lợng đội ngũ giáo viên của một nhà trờng phụ thuộc vào nhu cầu đàotạo, quy mô phát triển của nhà trờng và các yếu tố khách quan tác động nh: Chỉtiêu biên chế công chức của trờng, chế độ chính sách đối với giáo viên
Song dù trong điều kiện nào chăng nữa muốn tạo nên chất lợng của độingũ giáo viên, ngời quản lý phải quan tâm giữ vững sự cân bằng động về số l-ợng của đội ngũ với nhu cầu đào tạo quy mô phát triển của nhà trờng Nếu phá
vỡ hoặc không đảm bảo sự cân bằng này sẽ tác động tiêu cực đến chất lợng độingũ
- Phẩm chất của đội ngũ giáo viên: Phẩm chất đội ngũ là một trongnhững yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lợng đội ngũ giáo viên Hồ ChủTịch đã từng nói: Chính trị là linh hồn, chuyên môn là cái xác, có chuyên môn
mà không có chính trị thì chỉ là cái xác không hồn Phải có chính trị trớc rồimới có chuyên môn Nói tóm lại chính trị là đức, chuyên môn là tài, "có tàikhông có đức là hỏng" [39 - 188]
Trang 20Nh vậy ta có thể khẳng định, phẩm chất của đội ngũ giáo viên là cái tạo
ra linh hồn của đội ngũ, cái làm cho sức mạnh đội ngũ đợc trờng tồn và ngàycàng phát triển
Phẩm chất của đội ngũ giáo viên trớc hết đợc biểu hiện ở sự thống nhất,giác ngộ XHCN với lý tởng nghề nghiệp Đó là ngời giáo viên phải hiểu biết có
hệ thống học thuyết Mác - Lê nin t tởng Hồ Chí Minh, những quan điểm đờnglối cách mạng và những quan điểm đờng lối giáo dục của Đảng và Nhà nớc ta
Phải gắn niềm tin cách mạng với niềm tin nghề nghiệp, nhờ nó ngời giáoviên mới gắn bó cuộc đời mình với sự nghiệp đào tạo bồi dỡng thế hệ trẻ, thế hệcách mạng cho đời sau
Bên cạnh việc giác ngộ XHCN với niềm tin yêu nghề nghiệp, ngời giáoviên cần phải có tình cảm trong sáng, cao thợng, yêu nghề dạy học, yêu con ng-
ời, phải đợc đạt đợc sự thống nhất hữu cơ của lòng yêu nghề và lòng yêu ngời.Tình cảm trong sáng và cao thợng của ngời giáo viên sẽ tạo nên sức mạnh làmbùng lên ngọn lửa nhiệt tình "tất cả vì học sinh thân yêu"
Cùng với những phẩm chất nêu trên ngời giáo viên cần phải có một loạtphẩm chất khác đó là sự thống nhất giữa tính mục đích và tính kế hoạch trongthiết kế và tổ chức hoạt động s phạm, giữa tính tổ chức, kỷ luật và tinh thầntrách nhiệm với tính tự chủ, nguyên tắc, sáng tạo, mềm dẻo, chín chắn Tínhnghiêm khắc, lòng vị tha, yêu thơng nhẫn nại với đối tợng giáo dục
Qua đó thấy phẩm chất của đội ngũ giáo viên là sự thống nhất tổng hợphữu cơ của nhiều yếu tố nh phẩm chất về chính trị, xã hội (thế giới quan, niềmtin, lý tởng, thái độ nghề nghiệp ), phẩm chất về t cách đạo đức (lối sống, thóiquen, tình cảm ), phẩm chất ý chí (tính kỷ luật, tự chủ, sáng tạo, biết phêphán ) cùng với các yếu tố khác và trình độ năng lực, nó tạo nên nhân các vàchất lợng của đội ngũ giáo viên nói chung
- Trình độ của đội ngũ giáo viên Trong từ điển tiếng Việt, trình độ đợchiểu là "Mức độ về sự hiểu biết về kỹ năng đợc xác định hoặc đánh giá theomột tiêu chuẩn nhất định nào đó" [49 - 1070]
Trang 21Theo các nhà giáo dục học: Trình độ của đội ngũ giáo viên, trớc hết phảinói tới hệ thống tri thức mà giáo viên cần nắm, đó là những tri thức liên quan
đến môn học mà ngời giáo viên phụ trách giảng dạy Hơn nữa trong điều kiệncuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật đang diễn ra sôi động tạo ra sự thâm nhậplẫn nhau giữa các khoa học do đó ngời giáo viên cần có những hiểu biết củamình cùng các tri thức công cụ nh ngoại ngữ, tin học, phơng pháp luận và ph-
ơng pháp nghiên cứu khoa học, lô gích học nhằm hình thành những kỹ năng
để chiếm lĩnh tri thức khoa học chuyên môn và s phạm
Theo quy định của Luật giáo dục năm 2005 thì trình độ chuẩn đợc đàotạo của các nhà giáo là:
+ Có bằng tốt nghiệp Trung cấp s phạm đối với giáo viên mầm non, giáoviên tiểu học
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng s phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng
và có chứng chỉ bồi dỡng nghiệp vụ s phạm đối với giáo viên Trung học cơ sở
+ Có bằng tốt nghiệp Đại học s phạm hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học và
có chứng chỉ bồi dỡng nghiệp vụ s phạm đối với giáo viên trung học phổ thông
+ Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân,công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đối với giáo viên hớng dẫn thực hành ở cơ
sở dạy nghề
+ Có bằng tốt nghiệp đại học s phạm hoặc bằng tốt nghiệp đại học khác
và có chứng chỉ bồi dỡng nghiệp vụ s phạm đối với giáo viên trung học chuyênnghiệp
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dỡng nghiệp vụ
s phạm đối với nhà giáo giảng dạy cao đẳng, đại học Bằng thạc sỹ trở lên đốivới nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hớng dẫn luận văn thạc sỹ; có bằng tiến sỹ
đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hớng dẫn luận án tiến sỹ [7 - 20]
- Năng lực của đội giáo viên
Trang 22Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thựchiện một hoạt động nào đó, hoặc là phẩm chất, tâm lý tạo cho con ngời khảnăng hoàn thành một loại hoạt động nào đó [99 - 689]
Đối với đội ngũ giáo viên năng lực đợc hiểu là trên cơ sở hệ thống nhữngtri thức đợc trang bị ngời giáo viên phải hình thành và nắm vững hệ thống, các
kỹ năng để tiến hành hoạt động s phạm có hiệu quả Kỹ năng của ngời giáo viên
đợc hiểu là "Khả năng vận dụng những kiến thức thu đợc vào trong hoạt động sphạm và biến nó thành kỹ xảo Kỹ xảo là khả năng đạt đến mức thành thục" [49
- Cơ cấu đội ngũ giáo viên:
Cơ cấu, nh từ điển tiếng Việt xác định: "Là cách tổ chức các thành phầnnhằm thực hiện chức năng của chỉnh thể" [49 - 234] Cơ cấu đội ngũ giáo viên
có thể hiểu đó là cấu trúc bên trong của đội ngũ, là một thể hoàn chỉnh, thốngnhất thể hiện ở các cơ cấu thành phần sau:
Trang 23+ Cơ cấu chuyên môn: Là xác định tỷ lệ giáo viên hợp lý giữa các tổ chức(hội khoa học, bộ môn) chuyên môn với quy mô, nhiệm vụ từng chuyên ngành
đào tạo của nhà trờng
+ Cơ cấu lứa tuổi: Là đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ: Già, trẻ, trungniên của đội ngũ để có thể vừa phát huy đợc tính hăng hái, năng động của tuổitrẻ vừa khai thác đợc vốn kinh nghiệm của tuổi già
+ Cơ cấu giới tính: Là đảm bảo tỷ lệ thích ứng giữa giáo viên nam và giáoviên nữ phù hợp từng ngành nghề đào tạo
Những cơ cấu nêu trên chính là thể hiện cấu trúc bên trong của đội ngũ
và giữa chúng bao giờ cũng phải đảm bảo sự cân đối Nếu phá vỡ sự cân đối này
sẽ làm ảnh hởng đến chất lợng đội ngũ
Tóm lại: Chất lợng đội ngũ giáo viên phải đợc hiểu bao gồm 5 yếu tố nêutrên Mỗi yếu tố đều có vị trí tầm quan trọng đặc biệt và giữa chúng có mốiquan hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau, nơng tựa vào nhau hợp thành một hệthống hoàn chỉnh giúp cho đội ngũ giáo viên tồn tại, phát triển và có thể hoànthành tốt nhiệm vụ đợc giao
2.3 Quan niệm về nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên
Nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên là làm cho chất lợng của đội ngũgiáo viên ngày càng đợc hoàn thiện ở trình độ cao hơn thuộc tất cả các yếu tốcấu thành từ số lợng, cơ cấu đến phẩm chất, năng lực, trình độ
Nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên thực chất là quá trình xây dựng vàphát triển đội ngũ làm cho đội ngũ trởng thành ngang tầm đòi hỏi yêu cầu của
sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung và từng nhà trờng nói riêng
Những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên chính là
đề cập đến "cách làm, cách giải quyết" cơ bản quan trọng nhằm làm cho chất
l-ợng đội ngũ giáo viên phát triển đạt tới một chất ll-ợng tốt hơn
3 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên
3.1 Vai trò của giáo dục nói chung và giáo dục nghề nghiệp trong sự phát triển Kinh tế - Xã hội.
Trang 243.1.1 Vai trò của giáo dục trong phát triển Kinh tế - Xã hội:
Giáo dục là một hiện tợng xã hội đặc biệt, là bộ phận cấu thành của đờisống xã hội và đợc coi là cơ sở phát triển của hạ tầng Kinh tế - Xã hội Các nhàxã hội học giáo dục luôn coi giáo dục nh một quá trình xã hội hoá liên tục và cótính phổ quát trong sự hiện diện của nó ở tất cả các chế độ, giai đoạn lịch sửnhân loại, không hoàn toàn phụ thuộc vào tính chất, cơ cấu xã hội Trong đó nổibật là sự chăm sóc giáo dục, bồi dỡng con ngời thuộc thế hệ trẻ, xây dựng quan
hệ xã hội, quan hệ con ngời với thế giới xung quanh Điều đó là cơ sở giúp cácthế hệ nối tiếp nhau sáng tạo nâng cao những gì mà nhân loại đã học đợc về bảnthân và thiên nhiên Tất cả những gì cần thiết cho hiện tại và tơng lai Vì thếgiáo dục đợc coi là cầu nối từ chỗ không có gì đến chỗ cái gì cũng có là khaisáng, là vầng trán của cộng đồng
Ngày nay giáo dục đợc coi là nền móng cho sự phát triển khoa học kỹthuật, là động lực của kinh tế và đem lại sự thịnh vợng cho mỗi quốc gia, dântộc
Đảng ta với tầm nhìn mới và t duy mới, ngay từ đại hội Đảng toàn quốclần thứ VI đã khẳng định: "Giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự pháttriển Kinh tế - Xã hội đất nớc" Tiếp đến là đại hội Đảng toàn quốc khoá VIII
và khoá IX, Đảng ta xác định đa đất nớc bớc vào thời kỳ công nghiệp hoá(CNH), hiện đại hoá (HĐH), phấn đấu đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thànhmột nớc công nghiệp theo hớng hiện đại
Thực chất CNH - HĐH ở nớc ta là nâng cao năng suất lao động dựa trên
sự phát triển công nghiệp, sử dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ
đa đất nớc lên một trình độ phát triển mới
Cùng với quyết tâm đa đất nớc bớc vào thời kỳ CNH - HĐH, Đảng tacũng xác định nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp CNH - HĐH đất n-
ớc là nhân tố con ngời Trớc đây khi xét đến các nhân tố của sự phát triển, ngời
ta chủ yếu quan tâm đến yếu tố nguồn lực tài nguyên, vốn tiền bạc, thì ngày naynhân tố con ngời đợc đặt lên hàng đầu Con ngời trong nguồn lực phát triển
Trang 25kinh tế xã hội phải là con ngời đợc giáo dục, có khả năng giải quyết một cáchsáng tạo và hiệu quả những vấn đề do sự phát triển kinh tế, xã hội đặt ra.
Con đờng cơ bản để làm tăng giá trị con ngời phù hợp với yêu cầu pháttriển xã hội chính là phát triển giáo dục theo hớng làm cho con ngời đợc giáodục và biết giáo dục Con ngời đợc giáo dục và biết giáo dục mới là con ngờivừa là động lực là mục tiêu của sự phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh
và bền vững Một nền giáo dục hớng vào mục đích đó mới giữ đợc vai trò độnglực của sự phát triển
Chính từ quan điểm và cách nhìn nhận về vai trò của giáo dục nh trên,
Đảng ta đã thực sự coi giáo dục là: "Quốc sách hàng đầu" Đầu t cho giáo dục
là đầu t phát triễn
3.1.2 Vai trò của giáo dục nghề nghiệp trong sự nghiệp phát triển kinh tế- xãhội
Giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân
và giữ một vị trí hết sức quan trọng Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp ở nớc ta
đợc Luật GD ban hành năm 2005 xác định là" "Đào tạo ngời lao động có kiếnthức có kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lơng tâmnghề nghiệp ý thức kỷ luật, tác phong lao công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo
điều kiện cho ngời lao động có khả năng tìm và tạo việc làm, đáp ứng yêu cầuphát triển Kinh tế - Xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh"
Mục tiêu phát triển giáo dục giáo dục nghề nghiệp đến năm 2010 của
Đảng ta là: Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lợng dạy nghề gắn với nâng cao ýthức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại Gắn đào tạo với nhu cầu
sử dụng, với việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao
động đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp, khu chế suất, khu vực nôngthôn, các ngành kinh tế mũi nhọn và xuất khẩu lao động Mở rộng đào tạo kỷthuật viên, nhân viên nghiệp vụ có kiến thức và kỷ năng nghề nghiệp ở trình độtrung cấp dựa trên nền học vấn trung học cơ sở , Thu hút học sinh trong độtuổi vào các trờng trung học chuyên nghiệp đạt 10% năm 2005, 15% năm 2010.dạy nghề thu hút học sinh sau trung học cơ sở vào học các trờng dạy nghề từ
Trang 266% năm 2000 lên 10% năm 2005, 15% năm 2010 Dạy nghề bậc cao thu húthọc sinh phổ thông, trung học chuyên nghiệp vào học các chơng trình này đạt5%năm 2005, 10% năm 2010.
Trong ba nhiệm vụ của giáo dục ở nớc ta là: Nâng cao dân trí, đào tạonhân lực và bồi dỡng nhân tài thì giáo dục nghề nghiệp có nhiệm vụ trực tiếp
đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Để thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi phải cónguồn nhân lực (đặc biệt là nhân lực qua đào tạo) rất lớn Kết quả điều tra củachơng trình nghiên cứu về trình độ văn hóa, tay nghề của công nhân Việt Namcho biết:
- Theo chỉ tiêu trình độ học vấn có: 4.30% tiểu học, 34.5% THCS, 43.4%THPT
- Chỉ tiêu theo trình độ nghề nghiệp có 17,.5% lao động đợc đào tạonghề, trong khi đó mục tiêu dự báo của viện nghiên cứu chiến lợc phát triển Bộ
Kế hoạch và Đầu t thì nhu cầu lao động tốt nghiệp trung học Chuyên nghiệp,cao đẳng, đại học chiếm khoảng 10.2% (năm 2010) và 20.4% (năm 2020) sovới tổng số lao động đang làm việc tức là chiếm tỷ lệ 2/8 (năm 2010) và 3/7(năm 2020) Nh vậy đến năm 2020 cơ cấu lao động kỹ thuật 3/7 là tơng đơngvới mức trung bình của các nớc công nghiệp hiện nay Trong Nghị quyết Trung
ơng II khoá VIII Đảng ta cũng quyết định tăng quy mô học nghề bằng mọi hìnhthức để đạt 20% - 25% đội ngũ lao động đợc qua đào tạo năm 2000 Đồng thờichỉ ra rằng: "Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải pháttriển mạnh mẽ giáo dục đào tạo, phát huy nguồn lực con ngời, yếu tố cơ bảncủa sự phát triển nhanh và bền vững" [3, 19]
Nh vậy để đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho CNH - HĐH, đặc biệt làlao động kỹ thuật, lao động qua đào tạo là nhiệm vụ rất lớn và rất nặng nề đốivới ngành giáo dục nói chung và giáo dục nghề nghiệp nói riêng Vì thế giáodục nghề nghiệp có một vị trí và vai trò to lớn trong việc đào tạo nguồn nhânlực trực tiếp phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta
3.1.3 Vai trò của giáo viên trong giáo dục
Trang 27Với mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục nớc ta hiện nay là nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài Phát triển giáo dục đào tạo sẽ tạo ra
động lực trực tiếp đến mọi mặt đời sống xã hội trong việc xây dựng cơ sở hạtầng xã hội, tạo lập nguồn vốn con ngời - nguồn lực quan trọng nhất của quátrình phát triển đất nớc
Đối với giáo dục - đào tạo nhân tố con ngời chính là đội ngũ giáo viên vàcán bộ quản lý các cấp Đội ngũ giáo viên là ngời trực tiếp thực thi hàng ngàycác mục tiêu chiến lợc phát triển giáo dục - đào tạo Với vai trò chủ đạo trongquá trình đào tạo của các trờng, các cơ sở đào tạo, đội ngũ giáo viên là nhân tốquyết định chất lợng của giáo dục
ở nớc ta từ xa ngời giáo viên đã đợc nhân dân yêu mến ca ngợi "Khôngthầy đố mày làm nên" hay "Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thìyêu mến thầy" Ngày nay Đảng và Nhà nớc ta luôn coi đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý giáo dục là lực lợng nòng cốt trong sự nghiệp giáo dục, là chiến sỹtrên mặt trận t tởng văn hoá Họ có trách nhiệm truyền bá cho thế hệ trẻ lý tởng
và đạo đức cách mạng của giai cấp công nhân, tinh hoa văn hoá dân tộc và củaloài ngời Khơi dậy trong ngời học những phẩm chất cao quý và những năng lựcsáng tạo để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoánhằm mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh mà
Đảng, Bác Hồ và nhân dân ta hằng mong ớc Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh đãtừng nói: "Nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang vì nếu không có thầygiáo thì không có giáo dục" và Ngời cũng xác định: "Nhiệm vụ của các cô giáo,thầy giáo là rất quan trọng và rất vẻ vang" Ngời đòi hỏi phải xây dựng những
"ngời thầy giáo tốt- thầy giáo xứng đáng là thầy giáo" Thầy giáo "phải thật thàyêu nghề mình" "phải có chí khí cao thợng, phải "tiên u hậu lạc" nghĩa là khókhăn thì phải chịu trớc, sung sớng thì hởng sau thiên hạ Đây là đạo đức cáchmạng của ngời thầy
Hiện nay đất nớc đang bớc vào thời kỳ phát triển mới theo hớng CNH HĐH, ngành giáo giáo dục đào tạo đang đứng trớc những cơ hội phát triển mới
-đồng thời cũng phải đối đầu với những thách thức Đội ngũ giáo viên là nhân
Trang 28vật trung tâm, đóng vai trò chủ đạo trong việc tổ chức điều khiển, lãnh đạo quátrình hình thành nhân cách con ngời mới nh Nghị quyết Trung ơng II khoá VIIIcủa Đảng đề ra.
Đánh giá vai trò của ngời thầy giáo trong sự nghiệp giáo dục, đào tạohiện nay, Đảng ta khẳng định: "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lợng giáodục và đợc xã hội tôn vinh Đồng thời xác định khâu then chốt để thực hiệnchiến lợc phát triển giáo dục, phải đặc biệt chăm lo, đào tạo, bồi dỡng chuẩnhoá đội ngũ giáo viên cũng nh cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị, t tởng
đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Cụ thể hoá chủ trơng chính sáchcủa Đảng và Nhà nớc Luật giáo dục của nớc ta khẳng định vai trò của nhà giáolà: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lợng giáo dục Nhàgiáo phải không ngừng học tập rèn luyện và nêu gơng tốt cho ngời học Nhà n-
ớc ta tổ chức bồi dỡng nhà giáo, có chính sách đảm bảo các điều kiện cần thiết
về vật chất, tinh thần để nhà giáo thực hiện nhiệm vụ của mình, giữ gìn và pháthuy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học"
Nh vậy từ xa đến nay vị trí, vai trò, giá trị của ngời giáo viên luôn đợc xãhội tôn vinh và vì thế đứng trớc nhiệm vụ lớn lao của ngành giáo dục đào tạohiện nay thì sứ mệnh lịch sử của ngời giáo viên trong việc thực hiện yêu cầunâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài đáp ứng cho sự nghiệpCNH - HĐH, tiến tới mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủvăn minh là rất nặng nề nhng cũng rất vẻ vang, xứng đáng với sự đánh giá củaBác Hồ là: "Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ sau này tích cực gópphần xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản Ngời thầy giáo tốt -thầy giáo xứng đáng là thầy giáo là vẻ vang nhất dù tên tuổi không đăng trênbáo, không đợc thởng huân chơng song ngời thầy giáo tốt là những ngời anhhùng vô danh".[39 - 264]
3.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên.
Với vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục - đào tạo ở các trờng, các cơ
sở giáo dục đào tạo Chất lợng đội ngũ giáo viên tác động trực tiếp đến chất ợng giáo dục đào tạo Muốn trò giỏi phải có thầy giỏi Khâu then chốt của chiến
Trang 29l-lợc phát triển giáo dục đào tạo là đội ngũ những ngời thầy giáo làm nhiệm vụgiảng dạy và quản lý giáo dục Khi sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói:
"Thầy tốt thì ảnh hởng tốt, thầy xấu thì ảnh hởng xấu" [39 - 188] không thể trògiỏi nếu thiếu thầy giỏi Nghị quyết Trung ơng II khoá VIII: "Giáo viên là nhân
tố quyết định chất lợng giáo dục" Bởi vậy ngành giáo dục đào tạo coi việc xâydựng đội ngũ giáo viên chất lợng cao là một trong những nhiệm vụ trọng tâmcủa quá trình đổi mới nền giáo dục - đào tạo nớc nhà
Giáo dục - đào tạo ngày nay đợc tiến hành trong điều kiện cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển cao, là thời đại của những giátrị nhân văn tốt đẹp, của trí tuệ và của những "bàn tay vàng", nguồn lực trực tiếpcủa việc tạo ra của cải vật chất, văn hoá, tinh thần có chất lợng cao
Sự nghiệp Công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay đòi hỏi phải
có những con ngời rất mức trung thành với lý tởng XHCN, giàu lòng yêu nớc,
có trình độ kiến thức (kỹ thuật) và có kỹ năng thành thạo, có năng lực sáng tạo
và làm ra những sản phẩm đủ sức cạnh tranh với thị trờng thế giới Để tạo ranguồn lực con ngời với những phẩm chất và nhân cách nh vậy, khâu then chốttrong giáo dục đào tạo là phải nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên, tập trungxây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên có chất lợng cao cả về số lợng, cơ cấuphẩm chất trình độ năng lực
Viện nghiên cứu phát triển giáo dục Bộ Giáo dục - Đào tạo (1998) chorằng: Trong quá trình phát triển giáo dục & đào tạo, đội ngũ giáo viên ở tất cảcác ngành học, bậc học ngày càng lớn mạnh về cả số lợng, chất lợng và trình độnghiệp vụ Tuy nhiên so với yêu cầu phát triển giáo dục & đào tạo thì đội ngũgiáo viên ở hầu hết các bậc học, các ngành đào tạo, thiếu giáo viên giảng dạy cótrình độ cao và các chuyên gia đầu ngành cũng nh bất cập về cơ cấu
Về đội ngũ giáo viên của lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp hàng năm số ợng có tăng nhng không đáng kể, đầu vào nhìn chung rất đa dạng, mặt bằngtrình độ không đồng đều, không toàn diện (nhất là về mặt kiến thức và năng lực
l-s phạm) Tính đến năm học 2000 các trờng chuyên nghiệp còn 15% và các ờng dạy nghề còn 30% giáo viên có trình độ chuyên môn còn thấp (dới Cao
Trang 30tr-đẳng) đại bộ phận giáo viên không đợc đào tạo ban đầu về s phạm, mà nhữngkiến thức, kỹ năng s phạm đợc hình thành qua tích luỹ kinh nghiệm và học hỏi
đồng nghiệp Kiến thức chuyên môn và kỹ thuật cha đợc cập nhật và bồi dỡngthờng xuyên vì thế còn bị lạc hậu về chuyên môn kỷ thuật, công nghệ sản xuất
so với thực tế phát triển khoa học kỹ thuật & công nghệ trong cũng nh ngoài
n-ớc Số giáo viên giỏi, giáo viên có trình độ cao, toàn diện có khả năng trở thànhnhững chuyên gia giỏi của ngành giáo dục nghề nghiệp còn ít
Chúng ta cần phải thừa nhận rằng một nền giáo dục không thể phát triểncao hơn tầm những giáo viên làm việc cho nó Thầy giáo có một vị trí cực kỳquan trọng, nhất là trong tình hình giáo dục phải hớng vào phục vụ yêu cầuCông nghiệp hoá - Hiện đại hoá đa đất nớc bớc tới các lộ trình "Đi tắt", "Đón
đầu" để đuổi kịp các nớc tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Trong đó vấn
đề xây dựng các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên nóichung và hệ thống giáo viên của hệ thống giáo dục nghề nghiệp nói riêng trongchiến lợc phát triển giáo dục đào tạo có ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấpbách đặc biệt
Tóm lại: Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lợng của đội ngũ giaó viên
đợc thể hiện bằng mối liên quan biện chứng của các mặt: Định hớng chiến lợcphát triển giáo dục và đào tạo trong giai đoạn 2001-2010 Chỉ thị của ban Bí th
TW Đảng về xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục Nhằm định ra sứ mạng cho đội ngũ giáo viên thực hiện tốt cácnhiệm vụ: giáo dục đạo đức, trí tuệ, thể lực, chuyên môn, nghiệp vụ, kỷ năngnghề nghiệp cho học sinh nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡngnhân tài cho đất nớc Nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên là góp phần quantrọng nâng cao chất lợng giáo dục
Trên đây là cơ sở lý luận của việc xác định các giải pháp nhằm nâng caochất lợng đội ngũ giáo viên Những giải pháp cụ thể còn đợc xác định trên cơ sởthực tiễn về hiệu quả nâng cao chất lợng sẽ đợc trình bày ở chơng tiếp theo
Chơng 2 : Thực trạng đội ngũ giáo viên của Trờng trung học
kinh tế Hà Tĩnh
Trang 311 Khái quát một số nét về đặc điểm kinh tế xã hội, vị trí địa lý điều kiện
147 km
- Về địa giới hành chính, có 2 Thị xã và 9 huyện, trong đó 6 huyện, thị xãnằm trên Quốc lộ 1A và 4 huyện có tuyến đờng sắt Bắc-Nam đi qua Hà Tĩnhcòn có đờng Quốc lộ 8 qua Lào (dài 100 km) và trong những năm tới sẽ đợc nốivới đờng xuyên á, Đông Bắc Thái Lan; có Quốc lộ 12 nối cảng Vũng áng vớicửa khẩu quốc tế Cha-Lo qua Lào và Thái Lan Xa lộ Hồ Chí Minh đi qua dài
80 km Hà Tĩnh có trên 300.000ha rừng và đất rừng, trong đó diện tích rừngchiếm 66% có trên 100.000ha đất trống đồi núi trọc, đất cây bụi và bãi cát
- Nguồn nhân lực: Nhân khẩu trong độ tuổi lao động hiện nay có khoảng615.894 ngời, chiếm 47% dân số; lao động làm việc trong các nghành kinh tế603.062 ngời, trong đó lao động Nông-Lâm nghiệp chiếm 78,4% Lực lợng cótrình độ khoa học kỹ thuật còn ít, chiếm tỷ lệ thấp dới 9%, trong đó lao động cótrình độ sơ cấp chiếm 1,3%, công nhân kỹ thuật chiếm 2%, công nhân khôngbằng cấp chiếm 0,9 %, trung học chuyên nghiệp chiếm 3,5% và ngời có trình
độ Cao đẳng Đại học chiếm 1%
- Nguồn lao động ở năm 2000 là: 605.810 ngời, chiếm 45,3% dân số toàntỉnh Lao động trong Nông-Lâm nghiệp 482.709 ngời chiếm 79,7%; lao độngCông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có 48.838 ngời chiếm 8%; lao động trongcác nghành nghề dịch vụ có 43.855 ngời chiếm 7,20%, trong đó tỷ lệ lao độngqua đào tạo là 11,5% có trình độ đại học, cao đẳng là 1,7%
Nh vậy, có thể nói nguồn nhân lực về lao động của Hà Tĩnh còn rất dồidào ; tuy nhiên chủ yếu là lực lợng lao động phổ thông, năng suất lao độngthấp Để có thể chuyển dịch cơ cấu lao động sang các ngành nghề có giá trị,năng suất cao, các ngành công nghiệp khác đòi hỏi phải đào tạo cơ bản ngay từgiai đoạn này để đến năm 2010, Hà Tĩnh có đợc đội ngũ lao động có tay nghề
và những nhà quản lý doanh nghiệp giỏi đáp ứng nhu cầu phát triển mới
- Hiện trạng kinh tế - xã hội của Hà Tĩnh trong những năm qua( Báo cáochính trị BCHĐB tỉnh Hà tỉnh khoá XVI tháng 12 năm 2005)
Trang 32Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đều đạt và vợt so kế hoạch đề ra, tốc
độ tăng trởng kinh tế năm sau cao hơn năm trớc, bình quân trong 5 năm đạt8,85%/ năm (kế hoạch là trên 8%); đến năm 2005 thu nhập bình quân đầu ngời
đạt 4,579 triệu đồng(kế hoạch 4,5 triệu đồng), tăng 1,71 lần so với năm 2000.Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hớng tăng tỷ trọng các ngàng công nghiệp,dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông- lâm- ng nghiệp; công nghiệp - xây dựng từ13,45% năm 2000 lên 21,5% năm 2005; dịch vụ từ 35,24% lên 36%; nông -lâm - ng nghiệp từ 51,31% xuống còn 42,5%(kế hoạch nông - lâm - ng nghiệp
40 - 42%; công nghiệp- xây dựng 20-22%; thơng mại dịch vụ 36-38%)
+ Về giáo dục-đào tạo:
Hà Tĩnh là một tỉnh có truyền thống hiếu học, có nền giáo dục tơng đốiphát triển từ mầm non đến Cao đẳng Hàng năm có gần 20.000 học sinh tốtnghiệp THPT, trong số này có khoảng 2.800-3.000 em đậu vào các trờng ĐH,CĐ
Hệ thống trờng chuyện nghiệp của tỉnh Hà Tỉnh có 07 trờng và Trung Tâm
đào tạo trong đó có: 04 trờng Trung học chuyên nghiệp, 01 trờng Công nhân kỹthuật, 01 Trung tâm giáo dục thờng xuyên, 01 trờng Cao đẳng s phạm Hàngnăm bình quân đào tạo trên 3 vạn lao động, đa tỷ lệ lao động qua đào tạo đếnnăm 2005 đạt 22,5%; cơ cấu đào tạo đã chuyển hớng sang tập trung đào tạocông nhân kỷ thuật (63%) nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiếntrình công nghiệp hoá - hiện đại hoá
- Dự báo phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2010:
Báo cáo Chính trị của BCH Đảng bộ tỉnh trình Đại hội đại biểu Tỉnh Đảng bộlần thứ XVI đã nêu rõ " Tập trung cao độ mọi nguồn lực tạo bớc phát triển độtphá về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đẩy nhanh tiến độ đô thị hoá, thựchiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần tạo sự chuyển biến mạnh
mẽ về giaó dục & đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, văn hoá phấn đấu đ a Hàtĩnh từ một tỉnh nông nghiệp sớm trở thành một tỉnh có công nghiệp - dịch vụphát triển, tạo nền tảng để đến năm 2015 trở thành một trong những trung tâmcông nghiệp của miền Trung
Với những hớng trên Hà Tĩnh sẽ phấn đấu đạt một số chỉ tiêu tổng cụ thể nhsau:
- Tốc độ tăng trởng GDP bình quân hàng năm trên 12% Đến năm 2010
có cơ cấu GDP: công nghiệp Xây dựng 355; thơng mại dịch vụ 37%; nông lâm - ng nghiệp 28%; sản lợng lơng thực có hạt đạt trên 55 vạn tấn; giá trị sảnxuất nông, lâm, ng nghiệp đạt từ 25-30 triệu đồng/ha/năm; thu nhập bình quân
Trang 33-đầu ngời trên 10 triệu đồng/năm; thu ngân sách nội địa trên 1200 tỷ đồng; kimngạch xuất khẩu đạt trên 120 triệu USD.
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học, đa tỷ lệ lao động qua đào tạo
đạt 35%; 100% trạm y tế xã có bác sĩ và đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ phát triển dân
số tự nhiên là 0,7%; hạ tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi suy dinh dỡng xuống dới 20%;giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm 3-4%; giải quyết việc làm cho khoảng 3 vạn lao
Ngày 08/8/1997 UBND Tỉnh Hà Tĩnh có Quyết định số: 990/ QĐ-UB/VXthành lập trờng Trung học Kinh tế Hà tĩnh trực thuộc sở Tài chính - Vật giá tỉnh
Hà Tĩnh ( nay là sở Tài chính)
Địa điểm của trờng: Trờng THKT Hà Tĩnh: Tân Quý II Xã Thạch Quý Thị xã Hà tĩnh -Tỉnh Hà Tĩnh Điện thoại : 039 52115 - 039 858896 - 039858897
-2.2 Chức năng nhiệm vụ của trờng THKT Hà Tĩnh :
Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trờng trung học Kinh tế Hàtĩnh đợc quy định tại Quyết định số: 990/QĐ-UB ngày 08 tháng 8 năm 1997của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà tĩnh
2.2.1 Chức năng:
Điều 2 của Quyết định nêu rõ: Trờng THKT Hà Tĩnh thực hiện chứcnăng cơ bản là đào tạo, đào tạo lại, bồi dỡng cán bộ quản lý Kinh tế đạt trình độtrung học theo yêu cầu các ngành, các địa phơng, các cơ sở kinh tế thuộc cácthành phần trên địa bàn tỉnh và các tỉnh bạn, kể cả các tỉnh bạn của nớcCHDCND Lào (nếu có)
Trang 34- Phối hợp với các Bộ, các trờng ĐH, các Viện nghiên cứu để mở các lớp
Đại học tại chức Tổ chức nghiên cứu và hội thảo khoa học theo các chuyênngành có liên quan đến ngành nghề đào tạo của trờng
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm về chỉ tiêu tuyển sinhtrình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Căn cứ vào kế hoạch đợc giao, thực hiện công tác tuyển sinh theo quychế của Bộ GD & ĐT
- Cấp bằng tốt nghiệp và giấy chứng chỉ cho học sinh theo quy chế của
Bộ GD & ĐT
- Tham gia phân phối học sinh tốt nghiệp
- Tổ chức nghiên cứu, biên soạn, in ấn tài liệu phục vụ cho việc giảngdạy, học tập, nghiên cứu khoa học của thầy giáo và học sinh trong trờng
- Quản lý tốt cán bộ, công nhân viên, học sinh và tài sản của nhà trờngtheo chế độ hiện hành; từng bớc tăng cờng xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết
bị, phơng tiện phục vụ dạy và học
3 Cơ cấu tổ chức của trờng:
Điều 3 Quyết định số: 990/QĐ-UB ngày 08 tháng 8 năm 1997 của Uỷban nhân dân tỉnh Hà tĩnh quy định
Lãnh đạo trờng có: Hiệu trởng, giúp việc Hiệu trởng có 1 đến 2 phó Hiệutrởng
- Giúp việc cho Ban giám hiệu có các phòng, ban sau:
4 Thực trạng đội ngũ giáo viên của trờng trung học Kinh tế Hà tĩnh:
Để tìm hiểu thực trạng chất lợng đội ngũ giáo viên chúng tôi đã tiến hànhthu thập các thông tin qua các số liệu về tổ chức, biên chế, bộ máy của trờng đ-
ợc Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà tỉnh giao kế hoạch hàng năm Các số liệu về kếtquả đào tạo qua các năm Đồng thời tiến hành khảo sát bằng phiếu điều tra của
8 cán bộ quản lý và 21 giáo viên ở các phòng, khoa, tổ bộ môn trong trờng tạithời điểm năm học 2004 - 2005
Trang 35Bảng 1 : Kế hoạch đào tạo qua các năm:
ĐM
Số tiết thực tế
- Đội ngũ giáo viên 100% tốt nghiệp đại học, cao đẳng đợc đào tạo chínhquy tại các trờng công lập có tiếng trong nớc
- Đại bộ phận giáo viên là Đảng viên, nên thuận lợi cho việc nâng caochất lợng đội ngũ giáo viên
- Đa số giáo viên đợc đào tạo trong thời kỳ đổi mới chơng trình giáo dụchớng ra nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, nên nhạy bén với sự đổi mớicủa khoa học công nghệ và thực tiễn
- Định mức giờ giảng đợc xây dựng cho các bộ môn, cho từng giáo viên
để làm căn cứ xây dựng kế hoạch cá nhân trong năm Đồng thời làm cơ sở để
điều chỉnh cho phù hợp tiến độ giảng dạy của nhà trờng
- Lu lợng học sinh cho thấy sự phân luồng sau tốt nghiệp THPT thực sự
có hiệu quả, có dấu hiệu khả quan cho đào tạo bậc THCN, dạy nghề phát triễn
Trang 36- Kết quả học tập phản ánh động cơ của học sinh THCN, có sự thích ứngvới mô hình đào tạo nghề trong cơ chế thị trờng" học để lấy một nghề".
- Số lợng giáo viên thiếu, vợt giờ lớn ảnh hởng đến các hoạt động kháccủa đội ngũ giáo viên nh: Nghiên cứu khoa học, đi thực tế, biên soạn giáo trình,tài liệu.v.v.v ảnh hởng thực hiện chế độ quy định của nhà nớc
- Tuổi đời và tuổi nghề còn ít nên kinh nghiệm giảng dạy còn hạn chế,nhng thuận lợi cho phát triễn đội ngũ trong tơng lai
- Tỷ lệ học sinh / lớp đông ảnh hởng tới sự tiếp thu của học sinh, khảnăng bao quát của giáo viên hạn chế hiệu quả giảng dạy
Tóm lại: Để hoàn thành kế hoạch đào tạo đạt hiệu quả, đảm bảo chất ợng đòi hỏi xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lợng đồng bộ về cơ cấu, đặcbiệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lơng tâm taynghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hớng và cóhiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lợng đào tạo nguồn nhân lực đápứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc Trong những năm qua do nền kinh tế phát triển của đất nớc ngàycàng tăng, đầu t của một số ngành, một số lĩnh vực kinh tế xã hội tăng mạnh đòihỏi nguồn nhân lực qua đào tạo nghề cũng tăng lên ảnh hởng của việc phânluồng trong đào tạo, nhu cầu xã hội, nên quy mô đào tạo của nhà trờng khôngngừng tăng lên
l-Trong khi lu lợng học sinh ngày càng tăng, nhng đội ngũ giáo viên cha
đợc bổ sung kịp thời nên đội ngũ giáo viên phải làm việc với cờng độ rất lớn đểhoàn thành chơng trình kế hoạch đào tạo của nhà trờng, nhiều giáo viên ở một
số bộ môn phải giảng dạy vợt giờ chuẩn theo quy định từ 150 - 350% vợt cảtrên định mức quy định của thông t 17/ TT-LB ngày 27/7/1995 của nhà nớc
Bảng 4: Trình độ chuyên môn đội ngũ giáo viên
Bảng 5 : Cơ cấu đội ngũ giáo viên
Biên chế hiện có Phân theo độ tuổi
Trang 37quy định
Thừa + Thiếu -
- Đội ngũ giáo viên 100% đạt chuẩn, trên chuẩn, có 47% giáo viên thạc
sỹ, đang học thạc sỹ, nên rất có điều kiện cho phát triễn nâng cấp trờng thànhtrờng Cao đẳng trong tơng lai
- Số lợng giáo viên thiếu đòi hỏi phải có phơng án tuyển dụng, bổ sung
đội ngũ giáo viên để phù hợp cơ cấu không làm ảnh hởng đến kết quả đào tạo
và các hoạt động của đội ngũ giáo viên
- Giáo viên đợc bố trí giảng dạy đúng chuyên ngành đào tạo, 100% cónghiệp vụ s phạm theo quy định
- Tuổi đời giáo viên bình quân từ 30 - 35 tuổi nên có rất nhiều thuận lợi
để phát huy sức sáng tạo, năng động trong các lĩnh vực, đặc biệt tiếp thu cácứng dụng khoa học công nghệ trong giảng dạy và NCKH