1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp sư phạm mẫu giáo nhà trẻ hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

120 778 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp s phạm mẫu giáo nhà trẻ hà nội
Tác giả Đỗ Ngọc Văn
Người hướng dẫn TS. Mai Công Khanh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GỈA THUYẾT KHOA HỌC Nếu có những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phù hợpvới yêu cầu đôi mới quản lý giáo dục thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấ

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh

-*** -

đỗ ngọc văn

Những giảI pháp nâng cao chất lợng

đội ngũ giáo viên trờng trung cấp s phạm

mẫu giáo nhà trẻ hà nội

luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục

Trang 2

Những giải pháp nâng cao chất lợng

đội ngũ giáo viên trờng trung cấp s phạm

mẫu giáo nhà trẻ hà nội

luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục.

Tác giả xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp cùng gia đình đã giúp đỡ, tạo nhiều điều kiện và động viên trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc TS Mai Công Khanh, ngời thầy đã trực tiếp ớng dẫn khoa học và nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu, thực hiện hoàn thành luận văn này.

h-Mặc dù đã có những nỗ lực cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đợc ý kiến chỉ dẫn của các thầy, cô giáo và ý kiến đóng góp của bạn bè, đồng nghiệp để luận văn đợc hoàn thiện hơn.

Trang 3

Xin chân thành cảm ơn.

Hà Nội, tháng 10 năm 2011

Tác giả

Đỗ Ngọc Văn Những chữ viết tắt

Mục lục Trang Mở đầu 1 1 Lý DO CHọN Đề TàI

2 MụC ĐíCH NGHIÊN CứU 3

3 PHạM VI NGHIÊN CứU 3 4 KHáCH THể Và Đối tợng nghiên cứu 3

5 GIã THUYếT KHOA HọC 3

6 NHIệM Vụ NGHIÊN CứU 3

7 Phơng pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 4 Chơng I Cơ sở lý luận của giảI pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trờng trung cấp s phạm mẫu giáo nhà trẻ 5 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.2 một số kháI niệm cơ bản liên quan đến nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên tr-ờng trung cấp s phạm mẫu giáo nhà trẻ 7 1.2.1 Trờng Trung cấp chuyên nghiệp 7 1.2.2 Giáo viên, đội ngũ giáo viên trờng trung cấp chuyên nghiệp 10

1.2.3 Nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên 16

1.2.4 Giáo viên Trờng Trung cấp S phạm mẫu giáo nhà trẻ; 19

1.2.5 Chất lợng đội ngũ giáo viên Trờng Trung cấp S phạm Mẫu giáo Nhà trẻ 22 1.3 Các yếu tố ảnh hởng tới việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trờng trung cấp s phạm mãu giáo nhà trẻ 27 1.3.1 Yếu tố nhận thức 27

1.3.5 Chế độ, chính sách đối với giáo viên 30

Chơng 2

CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo

HS - SV Học sinh, Sinh viên

3

Trang 4

Thực trạng chất lợng đội ngũ giáo viên trờng trung cấp s phạm mẫu giáo nhà trẻ hà

nội

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của TP Hà Nội 34

2.1.2 Tình hinh đào tạo trung cấp chuyên nghiệp của Hà Nội 36

2.2 Trờng trung cấp S phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội 40

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy 42

2.3 Thực trạng chất lợng đội ngũ giáo viên trờng trung cấp s phạm mẫu giáo nhà trẻ hà

2.3.1 Đội ngũ giáo viên trờng Trung cấp S phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội 45 2.3.2 Công tác phát triển đội ngũ giáo viên trờng Trung cấp S phạm Mẫu giáo

2.3.3 Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ giáo viên trờng Trung cấp S phạm

Chơng 3 Những giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trờng trung cấp s phạm mẫu

3.2 những giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trờng trung cấp s phạm mẫu

3.2.1 Nâng cao nhận thức đối với cấo uỷ đảng, lãnh đạo nhà trờng về công tác

phát triển và nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên 68 3.2.2 Quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên phù hợp với chiến lợc

3.2.3 Đổi mới công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên theo hớng công bằng khách

3.2.4 Quản lý, sử dụng đội ngũ giáo viên hiện có phù hợp năng lực giảng dạy,

3.2.5 Tăng cờng công tác đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên

3.2.6 Đổi mới công tác đánh giá, tự đánh giá chất lợng đội ngũ giáo viên theo

3.2.7 Thực hiện chế độ, chính sách nâng cao đời sống vật chất tinh thần, tạo động

3.4 thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 90

1 Kết luận 97

2 KiếN nghị 98 Danh mục tài liệu tham khảo 100

Trang 5

Danh mục các bảng và sơ đồ

Trang

Bảng 2.2 Qui mô đào tạo của Trờng TC S phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội ( từ

Nhà trẻ Hà Nội từ năm học 2008-2009 đến nay)

45 Bảng 2.6 Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên trờng Trung cấp S phạm Mẫu

giáo Nhà trẻ Hà Nội

45 Bảng 2.7 Nhận thức về tầm quan trọng của các nội dung quản lý và phát triển

đội ngũ giáo viên tại trờng Trung cấp S phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội

48 Bảng 2.8 Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện kết hoạch, quản

lý phát triển dội ngũ giáo viên.

50 Bảng 2.9 Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý công

tác tuyển dụng, đào tạo, đào tạo lại, bồi dỡng giáo viên

52 Bảng 2.10 Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hệin về quản lý việc

thực hiện chính sách, chế độ và tăng thu nhập cho giáo viên.

55 Bảng 2.11 Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý công

tác sử dụng đánh giá giáo viên.

57 Bảng 3.1 Dự báo lực lợng lao động và nhu cầu đào tạo nghề TP Hà Nội 2010-

2015

65 Bảng 3.2 Tổng hợp số CBQL và GV đợc trng cầu ý kiến về tính cần thiết và

tính khả thi của các giải pháp đề xuất.

91 Bảng 3.3 Tổng hợp đámh giá tính cần thiết của những giải pháp nâng cao chắt

lợng đội ngũ giáo viên tại trờng Trung cấp S phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nôi

92 Bảng 3 4 Tổng hợp đánh giá tính cần thiết của những giải pháp nâng cao chất

lợng đội ngũ giáo viên tại trờng Trung cấp S phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội.

93 Bảng 3.5 Tổng hợp đánh giá sự tơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi

của những giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên tại trờng Trung cấp

S phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội

giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trờng Trung cấp S phạm Mẫu

giáo Nhà trẻ Hà Nội.

95

5

Trang 6

1 MỞ ĐẦU

1 lý do chọn đề tài

Việt Nam là một nớc đang phát triển ở trình độ thấp, nên nguồn lực con

ng-ời càng trở nên quý báu và càng giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế

- xã hội, trong khi các nguồn lực khác còn hạn hẹp Vì thế, quan điểm “con ng ờiViệt Nam vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển kinh tế - xã hội, đãtrở thành nền tảng t tởng của Đảng ta để chỉ đạo phát triển nguồn nhân lực phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thực hiện dân giàu, nớc mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh; được nhấn mạnh trong nhiều văn kiện, nghị quyết:

“Phỏt triển giỏo dục là quốc sỏch hàng đầu nhằm nõng cao dõn trớ, đào tạo nhõn lực, bồi dưỡng nhõn tài Phỏt triển giỏo dục phải gắn với nhu cầu phỏt triển KT - XH, tiến bộ khoa học cụng nghệ, củng cố quốc phũng, an ninh…”

[10] Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định:

“Phỏt triển giỏo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thỳc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, là điều kiện để phỏt huy nguồn lực con người - yếu tố

cơ bản để phỏt triển xó hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [11;

108,109]

Trong Chỉ thị số 40/CT-TƯ ngày 15 thỏng 6 năm 2004 của Ban Bớ thư

trung ương Đảng đó chỉ rừ: “Mục tiờu của chiến lược phỏt triển giỏo dục và đào

tạo là xõy dựng đội ngũ nhà giỏo và CBQL giỏo dục được chuẩn húa, đảm bảo

Trang 7

chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của

sự nghiệp CNH, HĐH đất nước” [12].

Trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên có vị trí, vai trò đặcbiệt quan trọng Giáo viên là những người trực tiếp hiện thực hoá các chủ trương,chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành giáo dục; ngoài ra còn có tráchnhiệm cao cả là đào tạo ra những lớp người lao động có phẩm chất đạo đức tốt,

có trình độ khoa học, có kỹ năng nghề nghiệp Để khẳng định vai trò quan trọngcủa đội ngũ giáo viên trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, ngày 12 tháng 6 năm

1956, Bác Hồ đã nói: “Nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang, vì nếu

không có thầy giáo thì không có giáo dục” [25; 57], Điều 15 Luật Giáo dục năm

2005 ghi rõ “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo

dục…” [24; 05] Vì vậy, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng,

mạnh về chất lượng là nhiệm vụ cấp thiết trước mắt cũng như lâu dài của ngànhGiáo dục - Đào tạo nói chung và mỗi nhà trường nói riêng

Giáo dục TCCN là một phân hệ giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việcđào tạo ra nguồn nhân lực lao động phục vụ cho sự phát triển KT - XH Hiện nay,Thành phố Hà Nội có hơn 42% lao động đã qua đào tạo nghề Quy mô và chấtlượng đào tạo của các trường TCCN, các trường dạy nghề trên địa bàn Hà Nộichưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động

Trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội được thành lập ngày

20 tháng 7 năm 1957 Năm 1990 trên cơ sở sáp nhập 2 trường: Trường THSPMẫu giáo Hà Nội và Trường Sư phạm Sơ học nuôi dạy trẻ Qua 50 năm hoạtđộng đến năm 2010 nhà trường có lưu lượng 1.215 HS Nhà trường đã đóng góp

về nguồn lao động có trình độ TCCN thuộc ngành Sư phạm mầm non và nhà trẻcho Thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận Thực tế thời gian qua, nhà trường đã

có nhiều cố gắng về mọi mặt, nhất là công tác bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo

7

Trang 8

viên để dần đáp ứng với yêu cầu đào tạo nhân lực trong giai đoạn mới Song, sovới yêu cầu nhiệm vụ hiện nay cũng như những năm tới, đội ngũ giáo viên củanhà trường vẫn còn những điểm bất cập như:

- Số lượng giáo viên còn thiếu so với yêu cầu của quy mô đào tạo Cơ cấugiáo viên chưa đồng bộ

- Chất lượng đội ngũ giáo viên còn hạn chế Trình độ của đội ngũ giáo viênchưa cao, chưa đều

- Năng lực sư phạm, kỹ năng giảng dạy thực hành nghề còn hạn chế

Những bất cập trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng, hiệu quả đào

tạo của nhà trường Vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu : “Những giải pháp nâng

cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu luận văn.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trườngTrung cấp Sư phạm mẫu giao Nhà trẻ Hà Nội, nhằm góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp

Sư phạm Mẫu gáo Nhà trẻ Hà Hội

3.2 Giới hạn về thời gian, địa bàn nghiên cứu:

- Trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội

- Dự kiến điều tra khảo sát 20 CBQL (từ Tổ trưởng chuyên môn trở lên),

30 GV và 60 HS

- Thời gian lấy số liệu: từ năm học 2007- 2008 đến năm học 2009 - 2010

4 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.1 Khách thể nghiên cứu: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viêntrường TCCN

Trang 9

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp

Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội

5 GỈA THUYẾT KHOA HỌC

Nếu có những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phù hợpvới yêu cầu đôi mới quản lý giáo dục thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

ở trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội

6 NHIỆN VỤ NGHIÊN CỨU

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viêntrường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ

6.2 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trườngTrung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội

6.3 Đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trườngTrung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp tổng hợp nghiên cứu tài liệu, văn kiện của Đảng và Nhànước về giáo dục – đào tạo, các báo cáo tổng kết của Bộ Giáo dục và Đào tạo,của Sở giáo dục và Đào tạo, của nhà trường về công tác đào tạo TCCN và đàotạo, bồi dưỡng giáo viên trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Tổng kết kinh nghiệm: thông qua nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

- Điều tra thu thập thông tin về đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Sưphạm Mẫu giáo Nhà trẻ

7.3 Phương pháp chuyên gia:

- Xin ý kiến CBQL vàgiáo viên về thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên

- Đề xuất giải pháp cao chất lượng đội ngũ giáo viên của trường Trung cấp

Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội

7.4 Phương pháp toán thống kê:

- Tổng hợp số liệu

9

Trang 10

- Phân tích đánh giá

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Luận văn trình bày như sau:

Ngoài phần mở đầu; kết luận và kiến nghị Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội

Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Sưphạm Mẫu giáo nhà trẻ Hà Nộị

Chương 3: Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trườngTrung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP SƯ PHẠM

MẪU GIÁO NHÀ TRẺ

1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Lịch sử phát triển giáo dục, có năm điều kiện cơ bản để phát triển giáodục: môi trường kinh tế của giáo dục; chính sách và công cụ thể chế hóa giáodục; cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính giáo dục; đội ngũ giáo viên và ngườihọc; nghiên cứu lý luận và thông tin giáo dục Trong đó, hầu hết các nước trênthế giới đều khẳng định giáo viên là một trong những điều kiện cơ bản nhất,quyết định sự phát triển của giáo dục Vì vậy, nhiều nước đi vào cải cách, pháttriển giáo dục thường bắt đầu bằng phát triển đội ngũ giáo viên và chất lượnggiáo viên

Các thành tựu nghiên cứu giáo dục đã thừa nhận quản lý giáo dục là nhân

tố then chốt bảo đảm sự thành công của phát triển giáo dục Thông qua quản lýgiáo dục, việc thực hiện mục tiêu đào tạo, các chủ trương chính sách giáo dụcquốc gia, nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục…mới được triển khai và thực hiện có hiệu quả

Trang 11

Trong bối cảnh thế giới ngày nay, với xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóađang phát triển mạnh mẽ, nhu cầu đổi mới, phát triển giáo dục nhanh chóng đểtheo kịp và phục vụ đáp ứng yêu cầu mới của xã hội thì việc nghiên cứu khoa họcquản lý giáo dục và áp dụng những thành tựu về khoa học quản lý giáo dục, đặcbiệt là ứng dụng vào công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là yêu cầukhách quan và cấp thiết Để giúp các nhà quản lý giáo dục thực hiện tốt yêu cầunày, thời gian qua những nhà khoa học đã dành nhiều sự quan tâm nghiên cứukhoa học quản lý giáo dục, một trong những kết quả cụ thể là nghiên cứu và thựchiện những giải pháp, biện pháp thích hợp, khả thi để quản lý chất lượng đội ngũgiáo viên đáp ứng nhu cầu xã hội đặt ra.

Từ kết quả của khoa học Giáo dục và so sánh quốc tế, chúng ta thấy rằngmột số nước trong khu vực ASEAN như: Singapo, Thái Lan, Brunay… các nước

ở khu vực châu Á như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,… và các nước pháttriển khác như: Anh, Pháp, Hoa Kỳ,… trong phát triển giáo dục đã luôn luônquan tâm nghiên cứu về khoa học quản lý giáo dục, ứng dụng thành công việcquản lý phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục của nước mình đáp ứngyêu cầu của xã hội, đã đóng góp vào sự thành công về sự phát triển giáo dục nóiriêng và sự phát triển KT - XH của mỗi nước nói chung

Ở Việt Nam, vấn đề nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục, trong đó cóchất lượng đội ngũ giáo viên nói chung và chất lượng đội ngũ giáo viên trườngTCCN nói riêng đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Đó là cáctác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, BùiMinh Hiền,…Trong đó, các công trình nghiên cứu tiêu biểu “Phương pháp lýluận khoa học giáo dục” của Phạm Minh Hạc (1981); “Những khái niệm cơbản về lý luận quản lý giáo dục” của Nguễyn Ngọc Quang (1989); “Các họcthuyết về quản lý” của Nguyễn Thị Doan, Phùng Kỳ Sơn, Đỗ Minh Cương(1986)…Và một số Luận văn thạc sĩ như: “Giải pháp phát triển đội ngũ giảngviên cơ hữu trường Đại học dân lập Thăng Long” của tác giả Đinh Thị Quỳnh

11

Trang 12

Nhung; “Một số biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý Trường Dự bị Đạihọc dân tộc Sầm Sơn” của tác giả Mai Thanh Lâm (2010); “ Một số biện phápxây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Nông nghiệp HàNội” của tác giả Vương Thị Thì; “ Một số giải pháp nâng cao chất lượng độingũ giáo viên ở các truờng Trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn Thành phố

Hà Nội” của tác giã Nguyễn Văn Thuyên (2010)…

Nhìn chung các đề tài nghiên cứu đã đạt được những thành tựu ban đầuđáng khích lệ và góp phần cải tiến, hoàn thiện hơn công tác quản lý giáo dục củađất nước và của từng cơ sở giáo dục cụ thể Tuy vậy cho đến nay, vấn đề chấtlượng đội ngũ giáo viên ở trường TCCN trên địa bàn Hà Nội nói chung và ởtrường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội nói riêng còn là một mảngtrống, vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu đầy đủ, có những khía cạnh chưađược nghiên cứu sâu, thiếu những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên làm nền tảng cho sự phát triển của các trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáoNhà trẻ

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN NÂNG CAOCHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP SƯ PHẠMMẪU GIÁO NHÀ TRẺ

1.2.1 Trường Trung cấp chuyên nghiệp:

Giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận hữu cơ của hệ thống giáo dụcquốc dân, có nhiệm vụ đào tạo ra một đội ngũ người lao động có nghề nghiệpvới những kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành cần thiết Nó có quan hệvới giáo dục phổ thông nhằm tạo cho con người những khả năng phát triển vềnhân cách, năng động, biết thích nghi với mọi biến động của môi trường Giáodục kỹ thuật và nghề nghiệp cũng chính là giáo dục con người có văn hóa

Theo quy định tại Chương II Luật Giáo dục năm 2005, Hệ thống giáo dụcquốc dân Việt Nam bao gồm 4 loại hình giáo dục sau:

- Giáo dục Mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ

Trang 13

- Giáo dục phổ thông: bao gồm các bậc, cấp học sau:

+ Giáo dục Tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đếnlớp năm Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;

+ Giáo dục THCS được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớpchín HS vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mườimột tuổi;

+ Giáo dục THPT được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớpmười hai học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp THCS, có tuổi làmười lăm tuổi

- Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

+ TCCN được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằngtốt nghiệp THCS, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệpTHPT;

+ Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình độ sơcấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ caođẳng

- Giáo dục đại học bao gồm:

+ Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theongành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệptrung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệptrung cấp cùng chuyên ngành;

+ Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ bốn đến sáu năm học tùy theongành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệptrung cấp; từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệptrung cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người cóbằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành;

+ Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện từ một đến hai năm học đối vớingười có bằng tốt nghiệp đại học

13

Trang 14

+ Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người

có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ.Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dàitheo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ tươngđương với trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ ở một số ngành chuyên môn đặcbiệt

Trường TCCN là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốcdân Trường TCCN là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc bậc trung cấp có đào tạoliên thông với các trường THCS, THPT, dạy nghề, cao đẳng, đại học trong hệthống giáo dục quốc dân

Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức,

kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau và có đạo đức, lương tâm nghềnghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiệncho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục họctập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu phát triển KT -

XH, củng cố quốc phòng an ninh Mục tiêu của giáo dục TCCN nhằm đào tạongười lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khảnăng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc

Điều 3 của Điều lệ trường TCCN quy định nhiệm vụ và quyền hạn củatrường TCCN như sau:

- Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy, họctập, quản lý người học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chươngtrình giáo dục; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩmquyền;

- Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chươngtrình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Tổ chức biên soạn và duyệtgiáo trình của các ngành đào tạo trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định doHiệu trưởng nhà trường thành lập;

Trang 15

- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao côngnghệ; thực hiện các dịch vụ khoa học - kỹ thuật, sản xuất kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật;

- Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng, quản lý, sử dụng và đãi ngộ cán

bộ, viên chức;

- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáodục của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục Xây dựng hệthống giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục;

- Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vậtchất; được miễn, giảm thuế; vay tín dụng; huy động, quản lý, sử dụng các nguồnlực theo quy định của pháp luật;

- Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;

- Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất nhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chi cho các hoạt độnggiáo dục theo quy định của pháp luật;

- Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân, trong hoạt động giáodục; tổ chức cho cán bộ, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội;

- Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,nghiên cứu khoa học của nước ngoài theo quy định;

- Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các nhiệm vụ, quyền hạnkhác theo quy định của pháp luật

1.2.2 Giáo viên, đội ngũ giáo viên trường Trung cấp chuyên nghiệp

1.2.2.1 Giáo viên:

Theo Từ điển Giáo dục: “Giáo viên là chức danh nghề nghiệp của ngườidạy học trong các trường phổ thông, trường dạy nghề, trường mầm non, đã tốtnghiệp các trường sư phạm sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc sư phạmmẫu giáo Giáo viên là người truyền thụ toàn bộ các kiến thức và kỹ năng quyđịnh trong chương trình bộ môn của bậc học, cấp học” [31; 142]

15

Trang 16

Điều 70 của Luật Giáo dục năm 2005 quy định: “Nhà giáo là ngườilàm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dụckhác” và “Nhà giáo dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảngviên” [24,27]

Như vậy, trong các trường TCCN những người làm nhiệm vụ giảng dạyđược gọi là giáo viên

Giáo viên phải bảo đảm các tiêu chuẩn quy định ở Điều 70 Luật Giáo dục:

- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

- Lý lịch bản thân rõ ràng

Giáo viên phải có nhiệm vụ ghi ở Điều 72 Luật Giáo dục năm 2005:

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ

và có chất lượng chương trình giáo dục;

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật vàđiều lệ trường TCCN;

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách củangười học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đángcủa người học;

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốtcho người học;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Ngoài ra nhà giáo còn là một viên chức nhà nước, vì vậy nhà giáo còn phảituân theo pháp lệnh cán bộ công chức, viên chức

1.2.2.2 Đội ngũ giáo viên trường Trung cấp chuyên nghiệp

Trang 17

Theo Từ điển tiếng Việt: “Đội ngũ là tập hợp một số đông người, cùngchức năng nghề nghiệp thành một lực lượng” [32; 197].

Có thể hiểu: đội ngũ là một tập hợp người, có cùng lý tưởng, mục đích,làm việc theo sự phân công hay theo một kế hoạch, được gắn bó với nhau bởi lợiích vật chất và tinh thần

Khi đề cập đến khái niệm đội ngũ giáo viên, một số tác giả nước ngoài

đã nêu lên quan niệm: đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vựcgiáo dục, họ nắm vững tri thức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và

có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục

Theo tác giả Phạm Minh Hạc quan niệm: “Đội ngũ giáo viên trong ngànhgiáo dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ giáoviên và CBQL giáo dục” [15; 10]

Từ những quan niệm đã nêu trên, có thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau:Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục, được

tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩncủa một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theoLuật Giáo dục và các luật khác được Nhà nước quy định

Từ khái niệm đội ngũ giáo viên nói chung, còn có khái niệm đội ngũ cho từngbậc học, cấp học như: đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ giáo viên tiểu học, độingũ giáo viên THCS, đội ngũ giáo viên THPT, đội ngũ giáo viên dạy nghề, đội ngũgiáo viên TCCN

Điều 33 của Điều lệ trường TCCN quy định tiêu chuẩn của giáo viêntrường TCCN như sau:

- Có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

- Có bằng tốt nghiệp ĐH sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học vàchứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đàotạo;

17

Trang 18

- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

- Lý lịch bản thân rõ ràng

Giáo viên trường TCCN phải thực hiện nhiệm vụ ghi ở Điều 34 trong Điều

lệ trường TCCN tương tự như nhiệm vụ giáo viên nói chung được ghi trong Điều

72 của Luật Giáo dục năm 2005

Ngoài những nhiệm vụ được quy định tại Điều 34 trên, giáo viên trườngTCCN còn tham gia công tác chủ nhiệm lớp quy định tại Điều 36 của Điều lệnhư sau:

- Giúp hiệu trưởng trong việc quản lý, giáo dục và rèn luyện người học;

- Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động của lớp học do mình phụ trách;

- Phối hợp với các giáo viên bộ môn, các tổ chức trong và ngoài nhàtrường, gia đình người học để quản lý và giáo dục người học

Giáo viên trường TCCN có những đặc điểm riêng sẽ phân tích ở phần sau.Như vậy, giáo viên trường TCCN là người làm nhiệm vụ giảng dạy,giáo dục trong nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ truyền tải kiến thứckhoa học kỹ thuật, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, xây dựng và hình thành nhâncách, tác phong công nghiệp cho người học đáp ứng với yêu cầu sự phát triểncủa xã hội

Trước bối cảnh Việt nam ngày càng hội nhập sâu vào khu vực và quốc tế,

có thể nói chưa bao giờ vai trò của người giáo viên trong nhà trường lại được đềcao như vậy Trong các mô hình giáo dục trước đây vị trí của người giáo viênluôn là nhân vật trung tâm trong các nhà trường người thầy giữ vai trò độc tôn.Bước vào kỷ nguyên thông tin với sự phát triển vượt bậc của các công nghệtruyền thông thì vị trí vai trò của người giáo viên đã có những thay đổi cơ bản.Với quan điểm coi người học là nhân vật trung tâm, vì nó mà nhà trường mới tồntại, tất cả các hoạt động của nhà trường – giáo viên – Nhà quản lý - Đội ngũ laođộng sư phạm đều nhằm mục đích hướng về người học Vai trò của người giáoviên lúc này là định hướng, tổ chức, điều chỉnh sự phát triển của người học

Trang 19

Người học phải tự học tích cực để lĩnh hội kiến thức và phát triển Đây là mộtquan điểm hết sức tích cực trong dạy học.

Để đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục, với mục tiêu đổi mới nội dungchương trình, phương pháp giảng dạy – giáo dục và phương pháp quản lý, phảithật sự coi nhiệm vụ phát triển đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ trọng tâm của mỗinhà trường Đội ngũ giáo viên không chỉ nhân tố quyết định đến chất lượng củaquá trình giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) mà còn là người trực tiếp thực thi mọichủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước trong lĩnh vực GD&ĐT,

là người trực tiếp thực hiện các mục tiêu, nội dung, phương pháp và chương trìnhgiáo dục nhằm đào tạo một thế hệ chủ nhân của tương lai của đất nước được pháttriển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ sẵn sàng bước vào cuộc sống hoặc tiếp tục họctập ở bậc cao hơn phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.Bởi vậy Đảng, Nhà nước phải có những chính sách ưu tiên và tôn vinh “ngườithầy giáo” cũng như “ Nghề thầy giáo”

Thực vậy, vai trò của đội ngũ giáo viên là vô cùng quan trọng, là nhân tốquyết định chất lượng giáo dục và đào tạo Họ là người trực tiếp thực hiện vàquyết định việc đổi mới nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục trong nhàtrường Trong quá trình giảng dạy mỗi giáo viên không chỉ là người truyền thụkiến thức một cách đơn thuần mà còn là người thiết kế điều khiển để học sinh tựgiác tích cực học, kích thích khơi dậy hứng thú say mê học tập, khuyến khích họcsinh phát huy tính sáng tạo trong học tập, rèn luyện

* Giáo viên trong vai trò người thiết kế

Trong việc soạn giảng - thiết kế giáo án, chuẩn bị các nội dung, phươngpháp, phương tiện của mỗi bài dạy, giáo viên phải tư duy, tìm kiếm và lồng ghépcác kiến thức nhằm tạo ra các tình huống giúp học sinh tự giác học tập Để nộidung bài giảng được đảm bảo chất lượng, phù hợp được đảm bảo chất lượng, phùhợp với đối tượng học sinh, tạo được sự say mê hứng thú của học sinh giáo viênphải gắn nội dung bài giảng với mục tiêu giáo dục của nhà trường, lồng ghép,tích hợp các nội dung giáo dục khác vào trong bài giảng của mình Giáo viên vừa

19

Trang 20

là người truyền thụ kiến thức mới, vừa là giúp người học sinh hệ thống hoá vốnkiến thức đã có nhằm tạo cho học sinh có khả năng tư duy, tìm tòi, sáng tạo mộtcách độc lập.

* Giáo viên là người tổ chức cho học sinh học tập, làm việc, tìm tòi sángtạo

Trong lớp học, tổ chức có một vai trò hết sức quan trọng đối với việc nângcao chất lượng học tập rèn luyện của học sinh Công tác tổ chức giúp cho mỗi lớphọc trở thành một “xã hội học tập” thu nhỏ, thường xuyên cải tiến phưng phápdạy học, tạo mọi điều kiện để phát huy năng lực trách nhiệm học tập sáng tạo củahọc sinh, kết hợp hài hoà giữa tự học với học tập thể, học nhóm, giữa học thầyvới học bạn một cách chủ động, sáng tạo

* Giáo viên là người hướng dẫn, động viên học sinh học tập rèn luyện

Là người hướng dẫn, giáo viên phải có thái độ ân cần, cởi mở và có tráchnhiệm cao với học sinh, giúp học sinh có đủ tự tin để tìm tòi, khám phá, sáng tạotrong học tập Là người động viên cổ vũ, giáo viên cần biết trân trọng và đánh giácao sự sáng tạo của học sinh, khen thưởng khuyến khích, động viên học sinh nỗlực vươn lên trong học tập

* Giáo viên là người đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.Yêu cầu đặt ra là: Sự đánh giá phải đảm bảo chính xác công bằng và khách quan,

là người “trọng tài” tin cậy của học sinh Muốn làm được điều đó, mỗi giáo viênphải có phương pháp đánh giá hợp lý, khoa học để phát huy đơựơc tính tích cực,

tự giác và sáng tạo trong học tập của học sinh

Để phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên, trong công tác quản lý, nhàtrường cần có giải pháp hợp lý để phát triển đội ngũ giáo viên lớn mạnh về sốlượng, không ngừng nâng cao về chất lượng, từng bước hợp lý hoá về cơ cấu bộmôn Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp

vụ sư phạm, phẩm chất đạo đức và khả năng thích ứng cao thì họ mới có đủkhả năng thực hiện nhiệm vụ của mình là đào tạo cho xã hội nguồn nhân lực có

Trang 21

trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, có phẩm chất đạo đức và có ý thức thái độđúng đắn sẵn sàng học tiếp ở những bậc học cao hơn hoặc vững tin bước vàocuộc sống hiện đại.

Theo tổng kết của tổ chức UNESCO từ những năm 1995 thì vai trò củagiáo viên sẽ thay đổi theo xu hướng chủ yếu sau:

- Đảm nhận nhiều chức năng khác so với trước, có trách nhiệm lớn hơntrong việc lựa chọn nội dung dạy học và giáo dục

- Chuyển mạnh từ chỗ truyền thụ kiến thức sang tổ chức việc học của họcsinh, sử dụng tối đa nguồn tri thức trong xã hội

- Coi trọng hơn việc cá biệt hoá trong học tập, thay đổi tính chất trongquan hệ thầy trò

- Yêu cầu rộng rãi hơn những phương tiện dạy học hiện đại, do đó có yêucầu trang bị thêm những kiến thức và kỹ năng cần thiết

- Yêu cầu hợp tác rộng rãi và chặt chẽ hơn với giáo viên cùng trường, thayđổi cấu trúc quan hệ giữa các giảng viên với nhau

- Yêu cầu thắt chặt hơn với cha mẹ học sinh và cộng đồng góp phần nângcao chất lượng cuộc sống

- Giảm bớt các thay đổi kiểu uy tín truyền thống trong quan hệ với ngườihọc nhất là trong quan hệ đối với người học đã trưởng thành và cha mẹ học sinh

1.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

Đội ngũ giáo viên là nguồn nhân lực cơ bản, quan trọng nhất trong việcduy trì và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Phát triển đội ngũ gíáoviên chính là phát triển nguồn nhân lực sư phạm trong nhà trường

Theo Mạc văn Trang: “Phát triển nguồn nhân lực là phạm trù chỉ sựtăng tiến, chuyển biến theo chiều hướng tích cực của các thành viên trong tổchức trong việc hoàn thành mục tiêu mà tổ chức đã đề ra Về cơ bản là giatăng giá trị con người trên các mặt đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực,làm cho con người trở thành những người lao động có năng lực và phẩm chất

21

Trang 22

mới, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển KT – XH và sự nghiệp CNH, HĐH”[30; 43].

Như vậy, phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên - nguồn nhânlực sư phạm là thực hiện các biện pháp để tạo ra sự tăng trưởng bền vững của mỗithành viên và hiệu quả chung của nhà trường, gắn liền với việc không ngừng tănglên về mặt chất lượng và số lượng của đội ngũ, cũng như chất lượng sống của nhânlực

Phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên có nhiều quan điểmkhác nhau Nhưng nhìn chung có 3 quan điểm như sau:

- Quan điểm phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên lấy cánhân người giáo viên làm trọng tâm: quan niệm trọng tâm của công tác phát triểnđội ngũ và nâng cao chất lượng giáo viên là tạo ra sự chuyển biến tích cực củacác cá nhân giáo viên dựa trên những nhu cầu của họ Mục đích là nhằm khuyếnkhích tài năng, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ và như vậy thúc đẩy sự pháttriển nghề nghiệp của giáo viên, đặc biệt là trong hoạt động giảng dạy Quanđiểm này tuyệt đối hóa vai trò của giáo viên mà thiếu sự cân nhắc nhu cầu pháttriển của nhà trường

- Quan điểm phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là một trongnhững nhiệm vụ của nhà trường: quan niệm mục tiêu của nhà trường là cơ sở choviệc phát triển đội ngũ giáo viên và nâng cao chất lượng giáo viên là sự phát triểncủa nhà trường Điều này dẫn đến quan niệm rằng phát triển đội ngũ giáo viên làcông việc của nhà trường, là việc thực hiện mục tiêu của nhà trường Theo quanđiểm này thì nhu cầu của giáo viên trở nên mờ nhạt, không phát huy tính năng động,tích cực, sáng tạo của đội ngũ, thường dẫn đến việc quản lý phát triển đội ngũ giáoviên kém hiệu quả

- Quan điểm phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trên cơ sởkết hợp cá nhân giáo viên với nhà trường: hợp tác, cộng đồng trách nhiệm giữanhà trường và cá nhân giáo viên là cơ sở cho việc phát triển đội ngũ giáo viên vànâng cao chất lượng giáo viên Quan điểm này có sự kết hợp hài hòa giữa nhu

Trang 23

cầu cá nhân giáo viên và nhu cầu của nhà trường trong sự phát triển đội ngũ giáoviên và chất lượng giáo viên, nhằm bảo đảm cho nhà trường ổn định và phát triểnbền vững Tuy nhiên, không phải lúc nào nhu cầu của đôi bên cùng hòa hợp vìthế trong công tác quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên và nâng cao chất lượnggiáo viên thì nhà quản lý cần phải phân tích kỹ nhu cầu cá nhân thông qua nhucầu của nhà trường để xây dựng kế hoạch chiến lược cho sự phát triển đội ngũgiáo viên và chất lượng giáo viên.

Tóm lại, nếu vận dụng quan điểm đề cao nhu cầu cá nhân giáo viên thì thiếu

sự tập trung trong quản lý phát triển đội ngũ giáo viên và nâng cao chất lượng giáoviên Nếu vận dụng quan điểm lấy mục tiêu của nhà trường làm cơ sở cho việc pháttriển đội ngũ giáo viên và chất lượng giáo viên thì sẽ tạo ra sự kém năng động trongđội ngũ giáo viên Giáo viên cho rằng việc đào tạo, bồi dưỡng là nhiệm vụ bắt buộccho nên giáo viên chỉ làm chiếu lệ, không kích thích sự sáng tạo, gây lãng phí thờigian, công sức Vì vậy, mỗi nhà trường cần vận dụng, nghiên cứu sự tương tác giữanhu cầu phát triển của nhà trường với nhu cầu của giáo viên để tạo sự phát triển bềnvững, ổn định lâu dài và hết sức năng động

1.2.3.1 Nâng cao chất lượng

Theo từ điển Tiếng việt (1999 – Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin) thì Chấtlượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ

nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với sự vật khác, chấtlượng là đặc tính kháchquan của sự vật, chất lượng biểu hiện ra bên ngoài, quacác thộc tinh Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với

sự vật như một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Vềcăn bản chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn với tính quy định về số lượng của

nó và không thêt tồn tại ngoài tính quy định ấy Một sự vật là một thể thống nhấtgiữa số lượng và chất lượng

Không có sự vật nào lại không có tính quy định về chất lượng, không có sựtồn tại nào lại thiếu tính quy định về chất lượng Mỗi vật thể, sự vật khác nhauđều có tính quy định chất lượng khác nhau

23

Trang 24

Chất lượng của các sự vật, hiện tượng được biểu hiện thông qua các thuộctình của nó Mỗi sự vật bao gồm nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính tham gia vàoviệc quy định chất lượng của sự vật không giống nhau Các thuộc tính bản chấttòn tại trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, giữ vai trò quyết định của sự vậtlàm cho nó khác với cái khác, nếu thuộc tính cơ bản mất đi thì sự vật không còn.Các thuộc tính không bản chất không giữ vai trò như thế, để thể hiện sự vật.

Khái niệm về chất lượng: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị củamột con người, một sự việc, sự vật” hoặc là” Cái tạo nên bản chất sự vật, làmcho sự vật này khác sự vật kia” Theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 8402: Chất lượng

là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó khả năngthoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn

1.2.3.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên

Chất lượng đội ngũ giáo viên là một khái niệm rộng, nó bao hàm nhiều yếutố: trình độ được đào tạo của từng thành viên trong đội ngũ; thâm niên làm việctrong tổ chức, thâm niên ở vị trí làm việc đã và đang đảm nhận; sự hài hòa cácyếu tố; đạo đức tư cách người thầy…Trong giai đoạn hiện nay, chuẩn về chấtlượng giáo viên tạm quy về ba khía cạnh: trình độ chuyên môn, trình độ nghiệp

vụ sư phạm, đạo đức tư cách người thầy

Do đó, khi tìm những biện pháp thích hợp để thực hiện nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên cần nghiên cứu trong nhóm công việc: đào tạo cơ bảnban đầu về chuyên môn, về nghiệp vụ sư phạm; đào tạo để đạt chuẩn và nângchuẩn; bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật tri thức trong điều kiện khối lượngtri thức nhân loại tăng lên nhanh chóng, sự đổi mới về giáo dục, sự thay đổi củanhà trường cũng diễn ra không ngừng với tốc độ nhanh

1.2.4 Giáo viên Trường trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ

1.2.4.1 Trường trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ

Trường TC Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ với chức năng đào tạo những giáoviên sư phạm mầm non đảm bảo chất lượng sư phạm, thành thạo nghiệp vụ phù

Trang 25

hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc

và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biếtkính trọng, yêu mến, lễ phép với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo và ngườitrên; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cáiđẹp; ham hiểu biết, thích đi học

Phương pháp giáo dục mầm non chủ yếu là thông qua việc tổ chức cáchoạt động vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương,động viên, khích lệ

Chương trình giáo dục mầm non thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non; cụthể hóa các yêu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quyđịnh việc tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về thểchất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hướng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển củatrẻ em ở tuổi mầm non Trên cơ sở Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chươngtrình giáo dục mầm non trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm địnhchương trình giáo dục mầm non

1.2.4.2 Giáo viên trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ

Giáo viên các trường TCCN nói chung và giáo viên Trung cấp Sư phạmMẫu giáo Nhà trẻ nói riêng là lực lượng quyết định chất lượng loại hình giáo dục

Đối với giáo viên Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ thì sự tác độngtrực tiếp và quyết định đến chất lượng giáo dục - đào tạo mầm non, thế hệ đầuđời trong sự phát triển của con người

Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tìnhcảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bịcho trẻ em vào học lớp một

Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục là một chủ trương lớn, một chương trình lớn của Đảng và Nhà nước Đối vớicác trường trung cấp chuyên nghiệp, Điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp -

25

Trang 26

năm 2008, Điều 38, thì: ‘’Giáo viên trường Trung cấp chuyên nghiệp là ngườilàm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các trường chuyên nghiệp’’.

Điều 39, tiêu chuẩn giáo viên trường Trung cấp chuyên nghiệp qui địnhgiáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp phải đạt các tiêu chuẩn sau đây:

a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học;

c) Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (trừ giáo viên tốt nghiệp ở trường,khoa sư phạm);

d) Có đủ sức khoẻ để giảng dạy;

Theo Điều 40, giáo viên trường Trung cấp chuyên nghiệp có những nhiệm

vụ sau đây:

a).Giảng dạy môn học được phân công theo kế hoạch giảng dạy, chươngtrình và mục tiêu Đào tạo của trường Nhận xét, đánh giá kết quả học tập, rènluyện của học sinh

b) Tham gia thực nghiệm, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ, ápdụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc cải tiến nội dung bài giảng và phươngpháp giảng dạy, giáo dục học sinh;

c) Thực hiện các quy định của pháp luật, điều lệ trường, quy chế về đàotạo; tôn trọng, giúp đỡ và bảo vệ quyền lợi chính đáng của học sinh;

d) Rèn luyện đạo đức, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,năng lực sư phạm, giữ gìn phẩm chất, uy tín và danh sự của giáo viên

e) Tham gia các hoạt động văn hoá - xã hội, thực hiện nghĩa vụ công dân

và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Theo Điều 41, giáo viên trường Trung cấp chuyên nghiệp có những quyềnsau đây:

a) Được giảng dạy theo chuyên nghành đào tạo, được sử dụng các phươngtiện kỹ thuật, nghiệp vụ để giảng dạy, hướng dẫn học sinh thực hành, thực tập,lao động sản xuất theo kế hoạch, chương trình đào tạo của nhà trường;

Trang 27

b) Được đào tạo, bồi dưỡng, tự học tập, nghiên cứu nhằm nâng cao trình

độ chuyên môn, ngoại ngữ và năng lực sư phạm;

c) Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần, được chăm sóc, bảo

vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định cho nhà giáo;

d) Được đề bạt nguyện vọng, kiến nghị, góp ý với nhà trường hoặc cơquan quản lý cấp trên về những vấn đề có liên quan đến tổ chức, quản lý, côngtác Đào tạo của trường, của ngành;

e) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật

cũng đã nêu rõ:

- “ Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có đủ năng lựcchuyên môn, ngoại ngữ và phẩm chất đáp ứng nhiệm vụ đào tạo…gắn đào tạovới nghiên cứu khoa học, đổi mới phương pháp dạy và học của giáo viên và họcsinh, sinh viên.”

Để thực hiện các nhiệm vụ trên, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạoTrung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ cần phải xây dựng các giải pháp để nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên thực sự là những người có lập trường tư tưởngvững vàng, đạo đức trong sáng, lối sống lành mạnh, giỏi về chuyên môn, vữngvàng về nghiệp vụ sư phạm, có khả năng thị phạm, hướng dẫn học sinh thựchành, am hiểu về văn hoá - xã hội, có kiến thức thực tiễn, yêu và say mê với nghềnghiệp đáp ứng những yêu cầu của ngành, của đất nước trong thời kỳ mới

1.2.5 Chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ

1.2.5.1 Vai trò của đội ngũ giáo viên

Đội ngũ giáo viên có vai trò rất quan trọng trong sự thành bại của sự nghiệpgiáo dục Sứ mệnh của họ có ý nghĩa cao cả là bộ phận lao động tinh hoa của đấtnước, trực tiếp thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội đi vào trạng thái phát triển bềnvững

Theo Luật Giáo dục năm 2005 “Nhà giáo giữ vai trò quan trọng trong việcđảm bảo chất lượng giáo dục” [24; 5] Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa

27

Trang 28

đang phát triển mạnh mẽ Sự phát triển người – nhân tố hàng đầu của sự pháttriển KT – XH thì vai trò của nhà trường càng trở nên quan trọng Nhưng nhân tốlàm nên bộ mặt nhà trường lại chính là giáo viên, những người được xã hội giaocho trọng trách đào tạo thế hệ trẻ, người chủ tương lai Đặc biệt, môi trường giáodục trên thế giới biến đổi rất nhanh chóng, kỳ vọng của xã hội đối với nhà trườngrất lớn, do đó trách nhiệm của giáo viên càng nặng nề hơn Điều đó đòi hỏi giáoviên ngày càng hoàn thiện mình hơn Như vậy, việc phát triển đội ngũ giáo viên

là yêu cầu tất yếu khách quan đối với nhà trường và bản thân giáo viên

1.2.5.2 Yêu cầu chất lượng đội ngũ giáo viên

Chất lượng đội ngũ giáo viên được bao hàm nhiều yếu tố: Trình độ đượcđào tạo của từng thành viên trong đội ngũ, thâm niên công tác trong tổ chức,nhận thức chính trị, thái độ công dân.vv…

Từ quan niệm về chất lượng đội ngũ đã nêu ở trên ta thấy chất lượng độingũ giáo viên là toàn bộ thuộc tính, những đặc điểm của đội ngũ giáo viên.Những thuộc tính, cấu trúc này gắn bó với nhau trong một tổng thể thống nhấttạo nên giá trị và sự tồn tại của đội ngũ, làm cho đội ngũ giáo viên khác với độingũ khác Các yếu tố của chất lượng đội ngũ giáo viên:

- Số lượng thành viên của đội ngũ giáo viên:

Số lượng của sự vật, không nói nên sự vật đó là gì mà chỉ nói lên con sốcủa những thuộc tính cấu thành nó như về: độ lớn (to - nhỏ), quy mô ( lớn - bé),trình độ (cao- thấp) vv…Số lượng cũng là ranh giới của vật thể, vì thế nếu có sựthay đổi số lượng đến một mức độ nào đó có thể làm bản chất của sự vật thayđổi

Đội ngũ giáo viên là biểu hiện tổ chức xã hội vì thế số lượng của đội ngũgiáo viên là biểu thị về mặt định lượng của đội ngũ, nó phản ánh quy mô của độingũ

Số lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào sự phân chia của tổ chức Hàngnăm căn cứ kế hoạch phát triển số học sinh ta xác định số lượng giáo viên cần có

Trang 29

cho một nhà trường Hoặc trên cơ sở số lượng giáo viên hiện có ta có kế hoạchtuyển sinh cho năm học mới Đó là cơ sở cho việc lập kế hoạch đào tạo hàngnăm

Số lượng giáo viên của một trường phụ thuộc vào đặc điểm, tính chất, chứcnăng, nhiệm vụ, nhu cầu đào tạo, quy mô phát triển của nhà trường và các yếu tốkhác như: chỉ tiêu biên chế, chế độ chính sách vv

Muốn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, người cán bộ quản lý phảiđảm bảo cân bằng về số lượng của đội ngũ với nhu cầu đào tạo, quy mô pháttriển của nhà trường Nếu phá vỡ hoặc không đảm bảo sự cân bằng sẽ có ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng đội ngũ

- Phẩm chất của đội ngũ giáo viên:

Phẩm chất đội ngũ giáo viên là một trong những yếu tố quan trọng nhấtquyết định chất lượng đội ngũ giáo viên Bác Hồ đã dạy người cán bộ cách mạngvừa phải có đức vừa phải có tài, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũnghỏng, có tài mà không có đức thì là người vô dụng; cán bộ "vừa hồng, vừachuyên" Hồng là đức, là phẩm chất chính trị, chuyên là chuyên môn, là năng lực

Phẩm chất của đội ngũ giáo viên là cái tạo ra sức mạnh cho đội ngũ, trướchết phải thể hiện ở sự thống nhất, giác ngộ cách mạng, giác ngộ XHCN với lýtưởng nghề nghiệp Người giáo viên phải thấm nhuần chủ nghĩa Mác-Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh, những quan điểm đường lối giáo dục cách mạng của Đảng

và của nhà nước Phải gắn niềm tin cách mạng với niềm tin nghề nghiệp, phải yêunghề, gắn bó với nghề, gắn bó với sự nghiệp trồng người

Bên cạnh đó, người giáo viên phải có tâm hồn trong sáng, tình cảm caothượng, có lối sống lành mạnh, giản dị, nhân văn, yêu thương học sinh, thực hiệntốt khẩu hiệu "tất cả vì học sinh thân yêu"

Ngoài ra, người giáo viên phải có phẩm chất đó là sự thống nhất giữa tínhmục đích và tính kế hoạch trong tổ chức các hoạt động sư phạm; giữa tính tổchức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm với tính tự chủ, tính nguyên tắc, sáng tạo,lòng vị tha

29

Trang 30

Qua đó ta nhận thấy phẩm chất của đội ngũ giáo viên là tổng hợp củanhiều yếu tố đó là thế giới quan duy vật biện chứng, nhân sinh quan CSCN;phẩm chất về tư cách đạo đức, phẩm chất về ý chí tạo nên nhân cách của đội ngũgiáo viên.

- Trình độ đội ngũ giáo viên:

Trình độ được hiểu là mức độ về sự hiểu bản chất, về kỹ năng được xácđịnh hoặc đánh giá theo một tiêu chuẩn nhất định vào đó Trình độ của đội ngũgiáo viên đó là những hệ thống kiến thức liên quan đến môn học mà người giáoviên đó đảm nhận giảng dạy Ngoài ra người giáo viên phải có những hiểu biết vềngoại ngữ, tin học, phương pháp nghiên cứu khoa học, những hiểu biết về xã hội.Ngoài kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm, sự hiểu biết về xã hội và các kiến thức khác

bổ trợ có ảnh hưởng tích cực rất lớn đối với người giáo viên Luật giáo dục 2005nước Cộng hoà XHCN Việt Nam quy định chuẩn trình độ đào tạo của các nhàgiáo nói chung là:

+ Có bằng tốt nghiệp Trung cấp Sư phạm đối với giáo viên mầm non, giáoviên tiểu học

+ Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng Sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp Cao đẳng

và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở

+ Có bằng tốt nghiệp Đại học sư phạm hoặc bằng tốt nghiệp Đại học và cóchứng chỉ bồi đưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THPT

+ Có bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề hoặc nghệ nhân,công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đối với giáo viên hướng dẫn thực hành ở cơ

sở dạy nghề

+ Có bằng tốt nghiệp ĐHSP hoặc bằng tốt nghiệp Đại học khác và cóchứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hoặc đối với giáo viên Trung họcchuyên nghiệp

+ Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ

sư phạm đối với nhà giáo giảng dạy cao đẳng, đại học, bằng thạc sỹ trở lên đốivới nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận văn thạc sỹ, có bằng tiến sỹđối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận án tiến sỹ

Trang 31

- Năng lực của đội ngũ giáo viên:

Năng lực được hiểu bao gồm các yếu tố chuyên môn, phẩm chất, tâm lý,

kỹ năng để tiến hành hoạt động sư phạm có hiệu quả Kỹ năng được hiểu là khảnăng vận dụng những kiến thức được học được tìm hiểu trong hoạt động sư phạm

và biến nó thành kỹ xảo Kỹ xảo là khả năng đạt đến mức thành thục Hệ thống

kỹ năng gồm có: kỹ năng nền tảng và kỹ năng chuyên biệt

+ Kỹ năng nền tảng bao gồm những nhóm sau: Nhóm kỹ năng thiết kế;nhóm kỹ năng nhận thức

+ kỹ năng chuyên biệt gồm: Nhóm kỹ năng giảng dạy; nhóm kỹ năng giáo dục;nhóm kỹ năng nghiên cứu khoa học; nhóm kỹ năng hoạt động xã hội; nhóm kỹnăng tự học, tự nghiên cứu

Qua đó ta thấy hệ thống tri thức và kỹ năng trong mỗi một giáo viên thểhiện năng lực sư phạm của người giáo viên đó cùng với tư cách đạo đức, phẩmchất hợp thành một thể hoàn chỉnh, giúp cho từng giáo viên và đội ngũ giáo viên

có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sựnghiệp giáo dục đào tạo

- Cơ cấu đội ngũ giáo viên:

Cơ cấu được hiểu: Là cách tổ chức các thành viên nhằm thực hiện chứcnăng của chỉnh thể Cơ cấu của đội ngũ giáo viên là cấu trúc bên trong của độingũ, sẽ được nghiên cứu trên các tiêu chí có liên quan đến các giải pháp phát triển vànâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Các tiêu chí cơ bản là:

+ Cơ cấu chuyên môn (theo môn dạy) hay còn gọi là cơ cấu bộ môn: Đó làtình hình về tỷ lệ giáo của các môn hiện có ở trường, sự thừa thiếu giáo viên ởmỗi môn học Cái này phải phù hợp với định mức quy định thì ta có cơ cấuchuyên môn hợp lý Ngược lại thì phải có sự điều chỉnh, nếu không sẽ ảnh hưởngtới chất lượng và hiệu quả đào tạo

+ Cơ cấu theo trình độ đào tạo: là sự phân chia giáo viên theo tỷ lệ của cáctrình độ đào tạo Đó là tỷ lệ giáo viên có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ, đại học ở các bộmôn Xác định cơ cấu trình độ hợp lý cũng là một giải pháp nhằm nâng cao chất

31

Trang 32

lượng đội ngũ giáo viên Số giáo viên chưa đạt chuẩn phải được đào tạo để nângchuẩn Tuỳ thuộc vào điều kiện hiện có cụ thể của từng trường, các trường phảilựa chọn phương án tối ưu trong công tác lựa chọn đào tạo, bồi dưỡng giáo viên.

+ Cơ cấu độ tuổi:

Phân tích giáo viên theo độ tuổi, nhằm xác định cơ cấu đội ngũ theo từngnhóm tuổi, đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ: già, trẻ, trung niên của đội ngũ để

có thể vừa phát huy được tính năng động, sáng tạo của tuổi trẻ, kinh nghiệm nghềnghiệp của tuổi già

+ Cơ cấu giới tính:

Cơ cấu giới tính mục đích đảm bảo tỷ lệ giữa giáo viên nam và giáo viên

nữ Phù hợp với từng ngành nghề đào tạo Cơ cấu giới tính liên quan đến chấtlượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường Hiện nay chúng ta đang thực hiện bìnhđẳng giới, tuy nhiên trên thực tế các trường có tỷ lệ giáo viên nữ cao thường có bịảnh hưởng đến kế hoạch đào tạo của nhà trường vì theo chế độ quy định, ngườiphụ nữ được nghỉ, ngoài ốm đau ra còn chế độ nghỉ con nhỏ; Thông thường sốngày nghỉ của phụ nữ trong năm cao hơn nam giới

Nghiên cứu cơ cấu giới tính trong đội ngũ giáo viên là để có tác động cầnthiết thông qua quản lý nhân sự để nâng cao chất lượng, hiệu suất công tác củamỗi một cá nhân và toàn đội ngũ giáo viên

Tóm lại, chất lượng đội ngũ giáo viên phải hiểu bao gồm những yếu tốtrên, mỗi yếu tố đều có vị trí quan trọng và giữa các yếu tố đó có quan hệ khăngkhít với nhau, có tác động qua lại lẫn nhau, nương tựa nhau hợp thành một hệthống hoàn chỉnh làm cho đội ngũ giáo viên phát triển

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP SƯ PHẠM MẪUGIÁO NHÀ TRẺ

1.3.1 Yếu tố nhận thức

Trang 33

Nhận thức của lãnh đạo: Đó là sự quan tâm trong công tác chỉ đạo, lãnhđạo đối với công tác phát triển đội ngũ giáo viên Trong quá trình chỉ đạo phảiluôn coi nhiệm vụ phát triển giáo viên là nhiệm vụ hàng đầu, thường xuyên liêntục Gắn liền sự phát triển của đội ngũ giáo viên với sự nghiệp phát triển của nhàtrường.

Nhận thức của cán bộ quản lý: luôn ý thức được công tác phát triển độingũ chính là làm cho đội ngũ của đơn vị vững mạnh hơn Quá trình quản lý sẽthuận lợi hơn khi đội ngũ giáo viên ngày càng được nâng cao về trình độ cả vềchuyên môn cũng như nghiệp vụ

1.3.2 Yếu tố nguồn lực:

Nguồn lực tại chỗ cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển đội ngũgiáo viên Khi nguồn lực tại chỗ có sẽ tạo sự chủ động của đơn vị trong việc xâydựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên

Hỗ trợ của các cấp: Đây cũng là một yếu tố cần thiết trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ Nhờ các nguồn hỗ trợ này có thể tạo cho đơn vịxây dựng được chiến lược phát triển đội ngũ mang tính lâu dài

1.3.3 Yếu tố quản lý:

Công tác quản lý khoa học, hợp lý sẽ tạo điều kiện và môi trường thuận lợihơn đối với việc phát triển đội ngũ giáo viên Biết cách bố trí, khai thác thế mạnhcủa từng giáo viên, bố trí họ được nâng cao trình độ sẽ làm công tác phát triểnđội ngũ được nâng cao hơn

Nội dung công tác quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên:

Quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên (cũng là phát triển nguồnnhân lực) bao gồm các công tác: tuyển chọn, bố trí sử dụng nhân lực, bôi dưỡng

và tạo môi trường làm việc cho các nhân viên để đảm bảo duy trì đội ngũ và nângcao hiệu quả hoạt động của họ nhằm đáp ứng yêu cầu của tổ chức

Theo Beer (1980) “Tất cả các quyết định quản lý có tác động đến giữa tổchức và cá nhân thành viên - nguồn nhân lực của tổ chức đó, làm cho nguồn lực

đó tăng tiến cả số lượng lẫn chất lượng đáp ứng yêu cầu của tổ chức” Như vậy,vai trò của quản lý phát triển nhân lực là rất quan trọng, đặc biệt trong điều kiệnhiện nay, quản lý phát triển nguồn nhân lực phải chuyển từ chỗ bị động, lệ thuộc

33

Trang 34

sang vị trí chủ động, bình đẳng Đối với nhà trường nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên chính là quá trình thực hiện quản lý nhân lực là quá trình thực hiện cácnội dung về tuyển chọn, bồi dưỡng, đào tạo, sử dụng đội ngũ giáo viên nhằm đápứng mục tiêu giáo dục và đào tạo của nhà trường.

* Tuyển chọn: Sau khi có kế hoạch tuyển dụng, tiến hành lựa chọn giáoviên, nhân viên phù hợp với yêu cầu của tổ chức, phù hợp với cá nhân, với môitrường bên trong và bên ngoài

* Đào tạo: “Là quá trình trang bị kiến thức, trình độ, kỹ năng kỹ xảo, thái

độ, phẩm chất đạo đức để học sinh trở thành người lao động có kỷ luật, có kỹthuật bằng một quá trình giảng dạy, huấn luyện có hệ thống theo chương trìnhquy định với những chuẩn mực nhất định” (Mạc Văn Trang - Đề cương bàigiảng Quản lý nhân lực)

* Bồi dưỡng: Theo tác giả Mạc Văn Trang, bồi dưỡng là: “Bồi bổ, làmtăng thêm trình độ hiện có về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt hơnviệc đang làm”

* Phát triển nhân lực: Đó là hệ thống các hoạt động nhằm chuẩn bị cungcấp lực lượng lao động (số lượng, chất lương, cơ cấu ) đáp ứng yêu cầu của tổchức phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển của nhà trường trong từng giaiđoạn

1.3.4 Điều kiện kinh tế - xã hội

Môi trường KT - XH và đào tạo nhân lực nói chung, giáo dục nghề nghiệpnói riêng có quan hệ với nhau, đó là:

- Môi trường KT - XH càng phát triển càng đòi hỏi sự phát triển về chấtlượng giáo dục và đào tạo Do đó chất lượng đội ngũ giáo viên nói chung và độingũ giáo viên TCCN lại cần được nâng lên để đáp ứng với yêu cầu của phát triển

KT – XH Đồng thời khi môi trường KT – XH phát triển thì khả năng đầu tư

của Nhà nước và xã hội cho giáo dục nghề nghiệp càng tăng, càng có đủ điều

kiện để đào tạo đội ngũ nhân lực có chất lượng nói chung và tạo điều kiện thuận

lợi cho việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng và đời sống cho đội ngũ giáoviên nói riêng Ngược lại, nhân lực được đào tạo tốt sẽ góp phần đẩy mạnh phát

Trang 35

triển KT - XH và trong vòng xoáy ốc thuận chiều này nhân tố nọ kích thích nhân

tố kia phát triển

- Môi trường làm việc là yếu tố quan trọng để người giáo viên có động lựclàm việc Bầu không khí làm việc năng động, hợp tác và thân thiện để mỗi giáoviên đều cảm thấy tự tin, thoải mái khi làm việc, từ đó mà phấn đấu tự học, hợptác, trao đổi kinh nghiệm để cùng nhau tiến bộ

- Ngoài ra, tình hình giáo dục của địa phương, của nhà trường, chất lượnggiáo dục qua các năm học, số học sinh tốt nghiệp, số học sinh tìm được việc làm,

… cũng là những yếu tố tác động đến việc phát triển đội ngũ giáo viên TCCN

1.3.5 Chế độ, chính sách đối với giáo viên

Cơ chế chính sách tốt là động lực để thúc đẩy quá trình phát triển đội ngũgiáo viên Không những có tác dụng khuyến khích trực tiếp đối với người đượcbồi dưỡng mà còn có tác dụng động viên phong trào học tập, nghiên cứu nângcao trình độ của đội ngũ giáo viên trong toàn trường

Trong sự hình thành và phát triển của nhà nước ta, lịch sử đã chứng minh,người thầy giáo bao giờ cũng được nhân dân yêu mến, kính trọng và quan tâm,chăm sóc về mọi mặt “Tôn sư trọng đạo” đã trở thành truyền thống quý báu củadân tộc Việt Nam Ngày nay, muốn phát triển mạnh nền giáo dục với chất lượng

và hiệu quả cao, nhằm tạo nền tảng và động lực vững chắc cho sự nghiệp CNH,HĐH đất nước, trước hết phải có đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đảm bảotiêu chuẩn, điều kiện Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Việt Nam rất quantâm xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục Trong thời kỳ đổi mới giáodục đã có nhiều chỉ thị về lĩnh vực này

Trong văn kiện Hội nghị TƯ 2 khóa VIII của Đảng Cộng sản Việt Namkhẳng định: “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu” Tại Đại hội lần thứ IXquan điểm này tiếp tục được khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là mộttrong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, là điều kiện đểphát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởngkinh tế nhanh và bền vững” [9; 108,109].35

Trang 36

Trong Chiến lược phát triển Giáo dục giai đoạn từ năm 2010 - 2020, Nhànước tăng cường phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao

là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển xã hội Nhà nướcluôn coi đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển, khuyến khíchtoàn xã hội, các thành phần kinh tế kể cả kinh tế tư nhân chăm lo đầu tư cho giáodục; trong đó phát triển đội ngũ nhà giáo phải đảm bảo về chất lượng là ưu tiên,

là giải pháp trọng tâm Chiến lược này cũng khẳng định: “… Phát triển đội ngũnhà giáo, đảm bảo đủ số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứngnhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục” [6;11]

Chỉ thị số 18/2001/TTg của Thủ tướng Chính phủ đã nêu ra các biện pháp cấpbách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân Nghị định 35/2001/NĐ-CP đã nêu chính sách đối với nhà giáo, CBQL công tác ở trường chuyên biệt, ởvùng có điều kiện KT - XH đặc biệt khó khăn

Ban Bí thư TƯ có Chỉ thị 40/CT-TƯ về xây dựng đội ngũ nhà giáo vàCBQL giáo dục Từ Chỉ thị này, ngày 11/01/2005 Thủ tướng Chính phủ đã raquyết định phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàCBQL giáo dục giai đoạn 2005 – 2010” với nội dung: “Xây dựng đội ngũ nhàgiáo và CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, bảo đảm sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩmchất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhàgiáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩymạnh CNH, HĐH đất nước”

Chủ trương giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tưcho phát triển, xây dựng và chăm lo cho đội ngũ nhà giáo làm nền tảng để đàotạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH là chủ trươngđúng đắn của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, đồng thời nó phù hợp với sự pháttriển KT – XH đất nước

Trang 37

Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục nghề nghiệpnói chung và giáo viên TCCN nói riêng là những căn cứ có tính chất định hướng,những cơ sở hết sức quan trọng trong việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũgiáo viên trường TCCN bảo đảm phù hợp cho từng giai đoạn Các chính sáchquản lý vĩ mô có thể khuyến khích hay kìm hãm công tác quản lý phát triển độingũ giáo viên TCCN.

Các chính sách quản lý vĩ mô tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào đếnquá trình tổ chức đào tạo và đầu ra của các trường TCCN Trong đó có nhữngyếu tố tác động trực tiếp, có những yếu tố tác động qua môi trường, rồi môitrường tác động lên

Xác định rõ được những khó khăn của đội ngũ giáo viên nhằm tạo điều kiệncho họ yên tâm hơn nữa trong quá trình làm việc các trường TCCN đã xây dựng hệthống các văn bản, quy chế nội bộ để đảm bảo phần nào đời sống cho họ

Lãnh đạo nhà trường đã vận dụng linh hoạt nghị định 10/NĐ -CP và nghị định43/NĐ-CP về tăng cường tính tực chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị hành chính

sự nghiệp có thu Tận dụng các nguồn thu để tăng cường thu nhập cho cán bộ côngnhân viên nói chung và đội ngũ giáo viên nói riêng

Xây dựng cơ chế tính toán định mức giờ tiêu chuẩn đối với các đối tượng giáoviên khác nhau, đồng thời cũng xây dựng chính là một trong những vấn đề mà ngườilao động hết sức quan tâm

Để tạo sự động viên đồng thời cũng đảm bảo sự công bằng ở một số trườngTCCN công lập cũng đã mạnh dạn xây dựng một số quy định nội bộ về chính sáchđối với đội ngũ giáo viên đi học tập nâng cao trình độ

- Đối với giáo viên đi học cao học.

+ Giáo viên công tác tại nhà trường trên 5 năm khi đi học cao học đúng chuyênngành thì được nhà trường hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo Trong thời gian đi học đượchưởng nguyên lương

37

Trang 38

+ Giáo viên đã công tác tại nhà trường từ 3-5 năm khi học cao học đúngchuyên ngành thì được nhà trường hỗ trợ 80% kinh phí đào tạo Trong thời gian đihọc được hưởng nguyên lương.

- Đối với giáo viên đi làm nghiên cứu sinh:

+ Giáo viên đi làm nghiên cứu sinh được hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo (khôngkhống chế thời gian công tác tại trường là bao lâu), được hưởng nguyên lương, được

hỗ trợ tiền nhà ở trong thời gian đi học

+ Ngoài ra Sở giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Ban Giám hiệu các trường TCCNcùng các tổ chức đoàn thể còn xây dựng nhiều quy chế hỗ trợ, các quy định khenthưởng đối với các đồng chí giáo viên có nhiều thành tích như đạt danh hiệu giáo viêndạy giỏi các cấp, có các đề tài được áp dụng vào thực tế có hiệu quả, có học sinh mìnhđào tạo được giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi thành phố và quốc gia

+ Bên cạnh đó hàng năm nhà trường thường xuyên cử các đồng chí giáo viêntrẻ, có trình độ có thành tích tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn theochương trình tài trợ của các tổ chức giáo dục quốc tế do Viện Chiến lược Chươngtrình Giáo dục tổ chức

Có cơ chế khuyến khích giáo viên giỏi, những người cống hiến bằng tất cảkhả năng, năng lực cho công tác được giao; học tập, bồi dưỡng và tự học bằngnhững quyền hạn của đơn vị được giao quyền tự chủ về tài chính, tự chịu tráchnhiệm về nhiệm vụ

Kết luận chương 1

Trên cơ sở phân tích, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận liên quan đếngiáo dục, phân tích một số khái niệm cơ bản có liên quan đến phát triển đội ngũgiáo viên và chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáoNhà trẻ, khái quát mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp ở bậc TCCN, nhấn mạnhvai trò, chức năng và đặc điểm của đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Sư phạmMẫu giáo Nhà trẻ, những yêu cầu của công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo

Trang 39

viên, chất lượng đội ngũ giáo viên Đề tài đã đề cập tới một số điểm sau đây vềphương pháp luận:

- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp sư phạm Mẫugiáo Nhà trẻ là con đường làm giàu kiến thức, kỹ năng, thái độ để giáo viên vữngvàng về nhân cách nghề nghiệp đáp ứng sự phát triển của nhà trường thông quaviệc quy hoạch về cơ cấu, số lượng, trình độ ngành nghề đào tạo, bồi dưỡng nângcao trình độ chuyên môn, trình độ nghiệp vụ sư phạm và thái độ nghề nghiệp, sẽgóp phần thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ giáo dục và đào tạo trong giai đoạnhiện nay

- Các khái niệm cơ bản, mục tiêu, nội dung, giải pháp nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ được nêu ởchương 1 sẽ tạo cơ sở khoa học để đề xuất những giải pháp phù hợp và có tínhkhả thi nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo của trường Trung cấp Sưphạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội trong giai đoạn hiện nay, góp phần thúc đẩy chấtlượng giáo dục và đào tạo nói chung và của Thủ đô Hà Nội nói riêng

Chương 2THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRƯỜNG TRUNG CẤP SƯ PHẠM MẪU GIÁO NHÀ TRẺ HÀ NỘI 2.1 Khái quát tình hình KT-XH của Thành phố Hà Nội

2.1.1 Tình hình KT - XH của TP Hà Nội

Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá, kinh tế của cả nước, với dân số là6.448.837 người, diện tích 3.324,92km2, gồm 10 quận, 1 thị xã và 18 huyệnngoại thành, đứng thứ hai về dân số và đứng đầu cả nước về diện tích, nằm trong

17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới

Mật độ dân số Hà Nội hiện nay cũng như trước khi mở rộng địa giới hànhchính không đông đều giữa các quận nội và ngoại thành Trên toàn thành phố,mật

39

Trang 40

động dân cư trung bình 1.979 người/km2 nhưng tại quận Đống Đa ( trước đây làquận Hoàn Kiếm), mật độ lên tới 35.341 người/km2 Trong khi đó, ở nhữnghuyện ngoại thành như Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức, mật độ không tới 1.000người/km2 Về cơ cấu dân số, theo số liệu năm 1999, cư dân Hà Nội và Hà Tâykhi đó chủ yếu là người Kinh, chiếm tỷ lệ 99.1% Các dân tộc khác như Dao,Mường, Tày chiếm 0,9% Theo số liệu điều tra dân số ngày 01/4/2009, toànthành phố Hà Nội có 2.632.087 cư dân thành thị chiếm 41,2% và 3.816.750 cưdân nông thôn chiếm 58,1% Ước tính dân số trung bình năm 2010 toàn thànhphố có 6.611,7 ngàn người tăng 2,1% so với năm 2009, trong đó nam có 3.248,6ngàn người chiếm 49,13%, nữ có 3.363,1 ngàn người chiếm 50,87% Nhìn chungdân số khu vực nội thành và khu vực thành thị đều tăng so với năm 2009 từ 2,5%đến 2,8%, trong khi dân số ngoại thành và khu vực nông thôn chỉ tăng từ 1,6%đến 1,9%.

Tình hình kinh tế - xã hội của Thành phố năm 2010 được phát triển toàndiện và đạt được những kết quả khá Dự kiến của năm 2010, tổng sản phẩm nộiđịa GDP tăng 11% so với năm 2009, trong đó ngành công nghiệp tăng 11,6%,các ngành dịch vụ tăng 11,1%, ngành nông, lâm, thuỷ sản tăng 7,2%

Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn năm 2010 dự kiến tăng 14,4% sovới năm 2009 Trong đó, giá trị sản xuát công nghiệp Nhà nước Trung ương tăng8,9%, giá trị sản xuất công nghiệp Nhà nước địa phương tăng 10.8%, giá trị sảnxuaqát công nghiệp ngoài Nhà nước tăng 14,9%, giá trị sản xuất công nghiệp khuvực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 16,8%

Dự kiến cả năm 2010, tổng mức và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hộităng 30,5% so với năm 2009, trong đó mức bán lẻ tăng 31,2% Chỉ số giá tiêudùng 12 tháng năm 2010 tăng 9,56% so với 12 tháng năm ngoái

Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội năm 2010 tăng 26,3% so vớinăm 2008, trong đó xuất khẩu địa phương tăng 30,8%

Ngày đăng: 20/12/2013, 19:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Những vấn đề chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
5. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Mỹ Lộc (1966), Đại cương về quản lý, Tập bài giảng cao học Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Mỹ Lộc
Năm: 1966
6. Chính phủ nước CHXHCNVN (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCNVN
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
8. Nguyễn Đức Chính (2004), Quản lý chất lượng đào tạo, Chương trình huấn luyện kỹ năng quản lý và lãnh đạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng đào tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2004
9. Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận quản lý giáo dục đại cương, Giáo trình dùng học viên cao học Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Năm: 2004
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương khóa 8. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương khóa 8
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
15. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
16. Vũ Ngọc Hải (2003), Lý luận về quản lý, Tập bài giảng Cao học Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về quản lý
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2003
17. Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2006
18. Đặng Vũ Hoạt- Hà Thế Ngữ (1986), Giáo dục học, Tập 1- NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, Tập 1
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt- Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
19. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục – Một số vẩn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục – Một số vẩn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
20. Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền (Đồng chủ biên) (2006), Quản lý và lãnh đạo nhà trường, Giáo trình cao học chuyên ngành quản lý giáo dục. Trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền (Đồng chủ biên)
Năm: 2006
21. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2008
22. Harold Koontz (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1992
23. Đặng Bá Lãm – Phạm Thành Nghị (1999), Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Bá Lãm – Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
24. Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
25. Hồ Chí Minh (1972), Bàn về công tác giáo dục, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về công tác giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1972
26. Nguyễn Ngọc Quang (1999), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Quản lý cán bộ Trung Ương 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.  Qui mô đào tạo của trường TC Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội (Từ năm học 2006- 2007 đến nay) - Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp sư phạm mẫu giáo nhà trẻ hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2. Qui mô đào tạo của trường TC Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội (Từ năm học 2006- 2007 đến nay) (Trang 48)
Sơ đồ 1.2.  Tổ chức bộ máy quản lý của trường TC SP Mẫu giấo Nhà trẻ Hà Nội - Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp sư phạm mẫu giáo nhà trẻ hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của trường TC SP Mẫu giấo Nhà trẻ Hà Nội (Trang 50)
Bảng 2.5.  Tỷ lệ và xếp loại HS tốt nghiệp tại trường Trung cấp Sư phạm Mẫu  giáo Nhà trẻ Hà Nội  (từ năm học 2008 - 2009 đến nay) - Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp sư phạm mẫu giáo nhà trẻ hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5. Tỷ lệ và xếp loại HS tốt nghiệp tại trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội (từ năm học 2008 - 2009 đến nay) (Trang 51)
Bảng 2.6.  Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên  trường Trung cấp Sư phạm Mẫu  giáo Nhà trẻ Hà Nội - Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp sư phạm mẫu giáo nhà trẻ hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6. Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội (Trang 52)
Bảng 2.7. Nhận thức về tầm quan trọng của các nội dung quản lý và phát triển đội  ngũ giáo viên tại trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội ( 1 ≤ - Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp sư phạm mẫu giáo nhà trẻ hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7. Nhận thức về tầm quan trọng của các nội dung quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên tại trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Nội ( 1 ≤ (Trang 54)
Bảng 2.8.  Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện kế hoạch, quản lý  phát triển đội ngũ giáo viên, với  X :  điểm trung bình  (1   ≤  X ≤    3); n = 50 - Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp sư phạm mẫu giáo nhà trẻ hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8. Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện kế hoạch, quản lý phát triển đội ngũ giáo viên, với X : điểm trung bình (1 ≤ X ≤ 3); n = 50 (Trang 57)
Bảng 2.9.  Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý công tác  tuyển dụng, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng giáo viên, - Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp sư phạm mẫu giáo nhà trẻ hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9. Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý công tác tuyển dụng, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng giáo viên, (Trang 58)
Bảng 2.10.  Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý việc thực hiện chính sách, chế độ và tăng thu nhập cho giáo viên, - Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp sư phạm mẫu giáo nhà trẻ hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10. Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý việc thực hiện chính sách, chế độ và tăng thu nhập cho giáo viên, (Trang 61)
Bảng 2.11.  Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý công tác  sử dụng, đánh giá GV, với  X :  điểm trung bình  (1  ≤  X ≤   3); n = 50 - Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp sư phạm mẫu giáo nhà trẻ hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11. Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý công tác sử dụng, đánh giá GV, với X : điểm trung bình (1 ≤ X ≤ 3); n = 50 (Trang 63)
Bảng 3.  2  .    Tổng hợp số CBQL và GV được trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất. - Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp sư phạm mẫu giáo nhà trẻ hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3. 2 . Tổng hợp số CBQL và GV được trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất (Trang 97)
Bảng 3.3. Tổng hợp đánh giá tính cần thiết của những giải pháp nâng cao chất  lượng đội ngũ giáo viên tại trường Trung cấp  Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Hội  (n - Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp sư phạm mẫu giáo nhà trẻ hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.3. Tổng hợp đánh giá tính cần thiết của những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo Nhà trẻ Hà Hội (n (Trang 98)
Bảng 3.5. Tổng hợp đánh giá sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của  những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trường Trung cấp Sư - Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp sư phạm mẫu giáo nhà trẻ hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.5. Tổng hợp đánh giá sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trường Trung cấp Sư (Trang 100)
Bảng 3.1. Thống kê kết quả NCKH của cá nhân từ 2006 đến 2010 - Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp sư phạm mẫu giáo nhà trẻ hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1. Thống kê kết quả NCKH của cá nhân từ 2006 đến 2010 (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w