Tính cấp thiết của đề tài Giáo dục đạo đức nghề nghiệp là một trong những nhiệm vụ quan trọng củacác trờng đại học, cao đẳng và THCN.. Trong mối quan hệ đó, để từng bớc nâng cao hiệu quả
Trang 2luËn v¨n th¹c sÜ khoa häc gi¸o dôc
Ngêi híng dÉn khoa häc:
PGS TS §oµn minh duÖ
Vinh - 2009
Trang 3Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu, khoa đào tạo Sau Đại học,khoa Giáo dục chính trị , cùng toàn thể các thầy, cô giáo Trờng Đại học Vinh
đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức lý luận chính trịquí báu, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
Tôi xin trân trọng cám ơn sâu sắc đến PGS TS Đoàn Minh Duệ, Trởngkhoa Luật - Trờng Đại học Vinh, đã trực tiếp hớng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôihoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, phòng Công tác học sinh, sinhviên, khoa Khoa học cơ bản và sinh viên - Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An luônchia sẻ, động viên, tạo điều kiện cho tôi cả về tinh thần và vật chất trong suốtquá trình học tập
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và ngờithân đã động viên, giúp đỡ tôi trong cuộc sống, học tập và công tác
Vinh, tháng 12 năm 2009
Tác giả
Nguyễn Trung Dũng
Trang 5a mở đầu 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Phơng pháp nghiên cứu 4
5 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Đóng góp của đề tài 4
7 Kết cấu đề tài 4
B nội dung 5
Chơng 1 Cơ sở lý luận của công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An 5
1.1 Cơ sở lý luận của việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Trờng Cao đẳmg Y tế Nghệ An 5
1.2 Vai trò của việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp đối với sinh viên ngành Y 23
Kết luận chơng 1 29
Chơng 2 Thực trạng công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Trờng Cao đẳng y tế Nghệ An hiện nay 30
2.1 Sơ lợc vài nét về Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An 30
2.2 Thực trạng nhận thức đạo đức nghề nghiệp của sinh viên Trờng Cao đẳng y tế Nghệ An hiện nay 33
2.3 Thực trạng công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Trờng Cao đẳng y tế Nghệ An hiện nay 43
Kết luận chơng 2 51
Trang 6tế Nghệ An 52
3.1 Đổi mới nội dung, biện pháp tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị - t tởng theo hớng gắn liền với đặc thù của ngành Y 53
3.2 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua giảng dạy các môn học 54
3.3 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua thực tập thực tế lâm sàng tại các cơ sở y tế 59
3.4 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên và các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao 62
3.5 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua kỷ niệm các ngày lễ, hội mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc và phát huy tính năng động sáng tạo của sinh viên 66
3.6 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua quá trình tự giáo dục của sinh viên 68
Kết luận chơng 3 72
C Kết luận 73
Danh mục tài liệu tham khảo 75
Phụ lục 77
Trang 7A mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục đạo đức nghề nghiệp là một trong những nhiệm vụ quan trọng củacác trờng đại học, cao đẳng và THCN Giáo dục đạo đức nghề nghiệp là yêu cầukhách quan của sự nghiệp trồng ngời để đào tạo ra thế hệ trẻ vừa hồng vừachuyên, thực hiện nhiệm vụ giáo dục toàn diện, phát huy năng lực nghề nghiệp vàtăng cờng đạo đức nghề nghiệp, nh Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói “Có đức màkhông có tài thì làm việc gì cũng khó, có tài không có đức thì vô dụng”
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nớc đã thờng xuyên quan tâm đếncông tác giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ, đặc biệt là SV, nhng hiệu quả của côngtác này cha cao Nhiều nội dung kiến thức trong chơng trình còn chung chungmang nặng tính hàn lâm, thiếu sự hớng dẫn kỹ năng cụ thể và nặng về lý thuyết
SV còn thụ động trớc kiến thức khô khan, không có điều kiện tham gia các hoạt
động ngoại khoá, hoạt động cộng đồng để có những môi trờng rèn luyện, thửthách tốt hơn Trong các trờng chuyên nghiệp, việc giảng dạy, giáo dục đạo đứcnghề nghiệp còn mang nặng tính lý thuyết, thiếu các biện pháp, hình thức phongphú, sôi động hấp dẫn khuyến khích SV tham gia vào những sân chơi tập thểlành mạnh, các hoạt động nói chung còn mang tính hình thức, đối phó, hiệu quảkhông cao
Thực trạng đạo đức SV hiện nay nổi cộm nhiều vấn đề đáng lo ngại Một
bộ phận chạy theo lối sống thực dụng, đua đòi, sa vào tệ nạn xã hội, thiếu bảnlĩnh, bàng quan với thời cuộc, thờ ơ trớc cái thiện, vô cảm trớc cái ác, thiếu kỹnăng sống và ứng xử có trách nhiệm trong các mối quan hệ xã hội
SV ngành Y tế, những ngời làm nhiệm vụ cứu giúp ngời bệnh trong tơnglai, hơn ai hết phải là ngời đợc rèn luyện về đạo đức nói chung và đạo đức nghềnghiệp nói riêng, theo 12 điều y đức mà Bộ Y tế quy định
Vì vậy, vấn đề giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho SV ngành Y đang đợccác trờng đại học và cao đẳng chuyên ngành Y quan tâm chú ý Trong mối quan
hệ đó, để từng bớc nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
SV ngành Y, tôi đã chọn đề tài: Những giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả“
giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An”.
2 Tình hình nghiên cứu vấn đề
Trang 8Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho SV là một vấn đề đợc xã hội rất quantâm vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này.
PGS TS Trần Quốc Thành, công tác tại Trờng Đại học S phạm Hà Nội cócông trình: “Thực trạng và giải pháp ngăn ngừa tệ nạn xã hội trong SV” năm 1999
- 2000 Tác giả đã nghiên cứu thực trạng đạo đức, lối sống, của SV hiện nay nhằmtăng cờng công tác giáo dục đạo đức cho SV, cũng nh đề ra các giải pháp ngănngừa tệ nạn xã hội trong SV
PGS.TS Nguyễn Xuân Uẩn, công tác tại Đại học Quốc gia Hà Nội đã cócông trình: “Xây dựng lối sống và đạo đức mới cho sinh SV Đại học S phạm phục
vụ sự nghiệp CNH, HĐH” Công trình đã đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm xâydựng lối sống và đạo đức mới cho SV trong thời kỳ CNH, HĐH đất nớc
PGS TS Bùi Minh Hiền, giảng viên trờng Đại học Quốc gia Hà Nộitrong công trình: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo
đức cho SV Đại học Quốc gia Hà Nội” đã nêu ra thực trạng đạo đức và đềxuất một số giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đạo đứccho SV Đại học Quốc gia Hà Nội nói riêng và SV các trờng bạn nói chung
Tác giả Lê Hữu ái và Lê Thị Tuyết Ba, công tác tại trờng Đại học Kinh tế(Đại học Đà Nẵng) với bài viết: “Các nội dung và hình thức giáo dục đạo đứccho sinh viên Đại học đà nẵng hiện nay” đã nêu ra hệ thống nội dung và cáchình thức cụ thể thực hiện công tác giáo dục đạo đức cho SV Đại học Đà Nẵnghiện nay
Tác giả Nguyễn Thị Minh Chiến, công tác tại khoa hoá học Trờng Đại
S phạm Hà Nội có bài viết: “Giáo dục đạo đức cho học sinh” Bài viết này đã
đề cao sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục gia đình, nhà trờng và xã hội
Nhìn chung các tác giả của công trình trên đã đa ra các biện pháp kháphong phú, đa dạng nhằm nâng cao hiệu quả của công tác giáo dục đạo đức cho
SV hiện nay Tuy nhiên, trong lĩnh vực giáo dục đạo đức ở Trờng CĐYT Nghệ
An cha có công trình nào đi sâu khảo sát, tìm hiểu, nghiên cứu và đề ra nhữnggiải pháp cụ thể, thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả của công tác giáo dục đạo
đức nghề nghiệp cho SV ngành Y Vì vậy, với t cách là ngời giáo viên làm nhiệm
vụ giáo dục chính trị, đạo đức cho SV và cán bộ quản lý ở phòng công tác chínhtrị học sinh - sinh viên của nhà trờng, chúng tôi lựa chọn vấn đề nghiên cứu này
để mong kết quả sẽ góp phần thiết thực phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiêncứu và quản lý SV tại Trờng CĐYT Nghệ An
Trang 93 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a Mục đích:
Nghiên cứu những nội dung cơ bản đạo đức nghề nghiệp của nghề thầythuốc và đề ra một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đứcnghề nghiệp cho SV Trờng CĐYT Nghệ An
- Phơng pháp nêu vấn đề, phát vấn, đàm thoại;
- Phơng pháp thực nghiệm, chứng minh các giả thiết của đề tài
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungchính của luận văn đợc chia làm 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận của công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
sinh viên Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An.
Trang 10Chơng 2: Thực trạng công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh
viên Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An hiện nay.
Chơng 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức
nghề nghiệp cho sinh viên Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An.
Trang 11B nội dung
Chơng 1 Cơ sở lý luận của công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp
cho sinh viên Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An
1.1 Cơ sở lý luận của việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Đạo đức
Đạo đức là một phạm trù thuộc hình thái ý thức xã hội, xuất hiện từ buổibình minh của lịch sử xã hội loài ngời Trải qua quá trình phát triển của lịch sử,qua các chế độ xã hội khác nhau, đạo đức ngày càng đợc hoàn thiện Khi nói đến
đạo đức là nói đến những lề thói và tập tục biểu hiện những mối quan hệ nhất
định giữa ngời và ngời trong sự giao tiếp với nhau hàng ngày ở Phơng Đông,các học thuyết về đạo đức của ngời Trung Quốc cổ đại xuất hiện sớm đợc biểuhiện trong quan niệm về đạo đức của họ Đạo đức là một phạm trù quan trọngnhất trong triết học Trung Quốc cổ đại Đạo có nghĩa là con đờng, đờng đi, đạocòn có nghĩa là đờng sống của con ngời trong xã hội, là đạo nghĩa Đức dùng đểnói đến nhân đức, đức tính Nh vậy, đạo đức đợc hiểu là các nguyên tắc luận lýthể hiện đạo nghĩa của quan hệ giữa ngời với ngời trong cuộc sống, đó là nhữngnguyên tắc do cuộc sống đặt ra buộc con ngời phải tuân theo Khái niệm đạo đứcngày nay đợc định nghĩa nh sau: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tậphợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh hành và đánhgiá cách ứng xử của con ngời trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội,chúng đợc thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh d luậnxã hội” [12, tr 8]
Điều cần nhấn mạnh của khái niệm này là ở chỗ đạo đức là một phơngthức điều chỉnh hành vi con ngời Sự đánh giá hành vi con ngời của đạo đức vàviệc thực hiện những chuẩn mực và quy tắc đạo đức theo khuôn phép chuẩn mực
và quy tắc đạo đức biểu hiện thành những khái niệm về thiện ác, vinh và nhục,chính nghĩa và phi nghĩa ở đây, quan niệm của cá nhân về nghĩa vụ của mình
đối với xã hội và đối với ngời khác là tiền đề của hành vi đạo đức cá nhân Cánhân phải có trách nhiệm về hành vi của mình trớc xã hội cũng nh sự điều khiểncủa lơng tâm họ, làm sao cho phù hợp với yêu cầu của xã hội Biểu hiện củahành vi này là việc tuân thủ những điều cấm, tự nguyện làm những điều phù hợp
Trang 12với các chuẩn mực đạo đức của xã hội Do vậy, sự điều chỉnh hành vi của đạo
đức mang tính tự nguyện
1.1.1.2 Nghề nghiệp
Theo từ điển Tiếng Việt: "Nghề nghiệp là một công việc mà ng ời ta thựchiện trong suốt cả cuộc đời" [18, tr 698] Ví dụ: Nghề dạy học, nghề y, nghềkinh doanh… nghề nghiệp không chỉ đảm bảo cuộc sống mà còn tôn vinh con nghề nghiệp không chỉ đảm bảo cuộc sống mà còn tôn vinh conngời làm việc trong lĩnh vực nghề nghiệp đó Ví dụ: Trong nghề Thầy thuốc córất nhiều Y, Bác sỹ đợc nhân dân và xã hội tôn vinh nh: Hypocrate, Tuệ Tĩnh,Hải Thợng Lãn Ông… nghề nghiệp không chỉ đảm bảo cuộc sống mà còn tôn vinh con đến những thầy thuốc nổi tiếng thời hiện đại nh ĐặngVăn Ngữ, Tôn Thất Tùng, Hoàng Đắc Trí… nghề nghiệp không chỉ đảm bảo cuộc sống mà còn tôn vinh con F Ăng-ghen đã từng viết: “Trongthực tế mỗi giai cấp và đến cả mỗi nghề nghiệp đều có luân lý riêng của nó”[15, tr 298 - 299]
Đào tạo nghề nghiệp đợc hiểu là toàn bộ các quá trình học tập của conngời và những tích luỹ của cá nhân về kiến thức, kỹ xảo và các đặc điểm tâm
lý Ngoài ra, đào tạo nghề nghiệp đợc hiểu là toàn bộ các hoạt động, đợc triểnkhai theo cá nhân hay tập thể, một cách ngẫu nhiên hay có tổ chức Đào tạonghề nghiệp đợc tiến hành thông qua các hình thức sau: Dạy nghề, hoàn thiệnnghề nghiệp, chuyên môn hóa nghề nghiệp, đào tạo bằng kinh nghiệm, thôngtin đạo đức nghề nghiệp Ba hình thức đầu đợc xem là các giai đoạn của việc
đào tạo đạo đức nghề nghiệp chính quy Hai hình thức sau có thể gặp cả trongviệc đào tạo nghề nghiệp chính quy lẫn trong đào tạo nghề nghiệp phi chínhquy Trong các hình thức trên đây, dạy nghề là quan trọng nhất Dạy nghề làhoạt động trang bị cho ngời học những kiến thức tối thiểu, kỹ năng, kỹ xảo vànhững đặc điểm nhân cách để thực hiện tốt một loại hình nghề nghiệp nhất
định
1.1.1.3 Đạo đức nghề nghiệp
Trong xã hội, mỗi ngời có một công việc, nghề nghiệp khác nhau theo
đúng sự phân công lao động của xã hội Bất kỳ công việc nào cũng có vai tròchức năng nhất định đối với đời sống xã hội, ở các lĩnh vực khác nhau Trên cơ
sở vấn đề đạo đức chung, do đặc thù của từng ngành với các vai trò khác nhautrong đời sống xã hội hình thành nên khái niệm đạo đức nghề nghiệp Khái niệm
đạo đức nghề nghiệp đợc hiểu là hệ thống các chuẩn mực đạo đức, các quy địnhứng xử trong công việc của mình mà mọi ngời cần tự giác thực hiện cho phù hợpvới yêu cầu xã hội và quy định của ngành Bất kỳ ngành nghề nào cũng có đối t-
Trang 13ợng của nó Đạo đức nghề nghiệp buộc mọi ngời phải u tiên cho đối tợng côngviệc, phải dành các điều kiện tốt nhất cho đối tợng nghề nghiệp mà họ hớng tới
mà trớc hết là phải tuân thủ pháp luật nói chung cũng nh những quy định riêngcủa ngành Chẳng hạn trong ngành Giáo dục chúng ta thờng quan tâm đến đạo
đức nhà giáo, ngời giáo viên phải yêu nghề, yêu học trò, hết lòng vì học sinhthân yêu, phải thực hiện nghiêm túc những nội quy, quy chế của ngành Nhữnghành vi vi phạm đạo đức nhà giáo ngoài việc bị d luận xã hội lên án còn bị xử lýtheo quy định của pháp luật nếu đủ các yếu tố cấu thành tội phạm Trong kinhdoanh, lợi nhuận là yếu tố quan trọng nhất, nhng nếu bỏ quên yếu tố đạo đức,nếu không quan tâm quyền lợi khách hàng nh làm hàng giả, buôn bán hàng giả,hàng kém chất lợng, những thực phẩm và thức ăn gây bệnh đợc đa ra thị trờng
đều nhận đợc sự phản ứng mạnh mẽ từ phía khách hàng và bị khách hàng tẩychay Và đặc biệt trong ngành Y tế, một ngành trực tiếp làm công việc cứu ngời,hơn bất cứ ngành nghề nào khác, phải đặt lên trên hết yếu tố đạo đức nghềnghiệp Đạo đức trong ngành Y chính là việc thực hiện tốt những điều quy định
về y đức tức là những chuẩn mực đạo đức trong ngành Y Căn dặn của Chủ tịch
Hồ Chí Minh “ Lơng y nh từ mẫu” là sự đúc kết cô đọng nhất về những yêu cầu
đạo đức nghề Y
1.1.1.4 Đạo đức nghề nghiệp của nghề Thầy thuốc
Trong xã hội, đạo đức y học cũng có những yêu cầu, chuẩn mực chung phùhợp với đạo đức xã hội, và đối với những xã hội khác nhau thì yêu cầu đạo đức yhọc cũng khác nhau Khi nghiên cứu đạo đức y học của ngời thầy thuốc (nhữngvấn đề đạo đức học của ngời thầy thuốc) hai tác giả M E Teleshevskaia và N.I.Pogibko ngời Nga đã viết: “Đạo đức y học là phần khoa học về vai trò của nhữngnguyên tắc, phẩm hạnh của các nhân viên y tế, về các mối quan hệ nhân đạo caocả đối với bệnh nhân, coi nh là điều kiện cần thiết để điều trị và củng cố sức khoẻcho con ngời có kết quả tốt” [8, tr 7] Trong giai đoạn hiện nay bản chất đạo đứccủa ngời thầy thuốc có những phẩm chất sau:
- Trớc hết phải có đạo đức của một công dân XHCN Đó là việc luôn coitrọng trách nhiệm nghề nghiệp và đạo đức thầy thuốc, hai yếu tố này có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, tác động lẫn nhau (vì trách nhiệmcủa thấy thuốc trớc ngời bệnh khiến cho họ không ngừng vơn lên đỉnh cao của
đạo đức y học và ngợc lại vì nghề nghiệp mà ngời thầy thuốc không ngừng họctập nâng cao tay nghề, nâng cao trách nhiệm ) Trách nhiệm và đạo đức ngời
Trang 14thầy thuốc luôn hớng tới những điều kiện thuận lợi nhất cho sức khoẻ ngời bệnh.Sức khoẻ ngời bệnh là trên hết “Đạo đức y học có mục đích cứu ngời, tráchnhiệm nghề nghiệp yêu cầu ngời thầy thuốc phải có tri thức khoa học, nghệ thuậtchữa bệnh và chuyên môn sâu” [13, tr 62].
- Phải có tấm lòng nhân ái đối với ngời bệnh Lòng nhân ái của ngời thầythuốc XHCN xuất phát từ bản chất chế độ và trách nhiệm cao cả của thầy thuốctrong chế độ XHCN Thầy thuốc XHCN phải có quan hệ rộng với mọi tầng lớpnhân dân, tận tuỵ, chu đáo trong quá trình chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhândân
- Thầy thuốc XHCN vì mục đích trong sáng, hết lòng vì ngời bệnh, không
vụ lợi, sống có lý tởng, thực hiện tốt nghĩa vụ của mình, không ngừng nâng caonăng lực chuyên môn
Để xác định đạo đức nghề nghiệp, cần phân tích những phẩm chất nghềnghiệp thể hiện trong các quan hệ xã hội của ngời thầy thuốc Đạo đức nghềnghiệp của ngời thầy thuốc có yêu cầu đặc biệt liên quan đến việc tiến hành cáchoạt động nhằm đem lại sức khoẻ cho mọi ngời Nó gồm các quy tắc, nguyên tắcchuẩn mực của ngành Y tế, nhờ đó mà mọi thành viên trong ngành phải tự giác
điều chỉnh hành vi của mình, phù hợp với lợi ích chung của xã hội, đáp ứng nhucầu phát triển của y học Vì vậy chúng tôi cho rằng, đạo đức ngời thầy thuốc thểhiện trong các mối quan hệ sau đây:
Quan hệ với nhân dân: Công tác bảo vệ sức khoẻ không chỉ dừng lại ở
điều trị ngời bệnh ở bệnh viện mà còn liên quan đến chăm sóc sức khoẻ cộng
đồng Vì vậy trong quá trình quan hệ với nhân dân cần phải có thái độ ân cần,mật thiết, thực hiện tốt 10 nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu, phát triển 2 khu vực
y tế chuyên sâu và y tế phổ cập
Quan hệ với ngời bệnh: Quan hệ của thầy thuốc với ngời bệnh là quan hệ
đặc thù, liên quan tới nhu cầu cấp thiết của mỗi ngời dân, dễ đi sâu vào tâm t, tìnhcảm, lòng nhân ái của mọi ngời Có thể nói, từ xa đến nay mối quan hệ này tợngtrng cho phẩm chất tốt đẹp của nghề y ở mọi quốc gia
Quan hệ đồng nghiệp: Hiện nay chúng ta đang tiến hành cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật từng bớc tiến hành sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc Ngành Ycũng là ngành khoa học đòi hỏi đội ngũ CBYT có tinh thần làm việc tập thể, có
sự hợp tác tơng trợ, giúp đỡ lẫn nhau Mỗi công trình nghiên cứu khoa học, mỗi
ca phẫu thuật, thủ thuật, thao tác kỹ thuật đều là công việc mang tính tập thể.Trong hoạt động hàng ngày của mình, CBYT luôn có mối liên hệ mật thiết với
Trang 15các thành viên khác Xuất phát từ các đặc điểm trên, mối quan hệ đồng nghiệpcủa CBYT cần lu ý các vấn đề sau:
+ Phải tôn trọng lẫn nhau:
Ngời thầy thuốc không bao giờ đợc xem thờng ngời khác, luôn tôn trọnglẫn nhau Y học có nhiều chuyên khoa, chuyên ngành khác nhau không ai có thểcho mình là ngời chuyên sâu các chuyên ngành Trong ngành, các chuyên khoa
đều bình đẳng, vì vậy các chuyên khoa cần kết hợp chặt chẽ với nhau, vì sứckhoẻ ngời bệnh
+ Phải thân ái, đoàn kết, giúp đỡ nhau tiến bộ
Do yêu cầu công tác tổ chức bộ máy của ngành đợc chia làm nhiều tuyến,nhiều khu vực, nên các tuyến phải có sự liên kết giúp đỡ nhau, tuyến sau chỉ đạotuyến trớc về chuyên môn nghiệp vụ, tuyến trớc cung cấp thông tin y tế, kết hợplàm tốt công tác chăm sóc bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân Trong mỗi cơ quan,mỗi tổ chức, mỗi đơn vị đều có ngời quản lý, ngời thực hiện, vì vậy cần xây dựngmột phong cách làm việc thật hài hoà, đảm bảo đợc nguyên tắc, nghiêm túc, thântình, thoải mái: công việc thì bàn bạc dân chủ, khi đã có thống nhất thì thực hiệnnghiêm túc, cấp dới phải phục tùng cấp trên
Với công tác khoa học kỹ thuật: Bản chất việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân
là quá trình thực hiện công tác khoa học kỹ thuật, đòi hỏi ngời thầy thuốc phảilàm việc nghiêm túc, phát triển toàn diện trên 2 lĩnh vực y sinh học và y xã hộihọc
Đặc điểm đặc thù của y học là liên quan đến sức khoẻ và tính mạngcon ngời Vì vậy trong công tác khoa học phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy
định sau:
- Phải có tính nhân ái, không đợc lấy ngời bệnh làm “vật thí nghiệm” Khinghiên cứu một phơng pháp, một kỹ thuật, một loại thuốc mới phải đợc tiếnhành trên động vật, làm nhiều lần có kết quả, đảm bảo an toàn không có hại chocon ngời mới đợc đa vào sử dụng trong chữa bệnh
- Phải khách quan, không định kiến, tôn trọng sự thật, không áp đặt ý kiếnchủ quan của mình
- Phải chính xác: không đợc làm sai lệch các số liệu nghiên cứu
- Phải trung thực: phải nói đúng sự thật, không phóng đại, tô hồng kết quảnghiên cứu, phải bảo vệ chân lý
Trang 16Ba vấn đề khách quan, trung thực và chính xác là cốt lõi của một côngtrình nghiên cứu khoa học Nếu không đủ 3 yếu tố đó với các công trình nghiêncứu y sinh học và dợc học có thể gây tác hại cho sức khoẻ và tính mạng con ng-
ời Với lĩnh vực y xã hội sẽ làm sai lạc trong việc đề ra các chủ trơng, đờng lối y
tế, các giải pháp và chiến lợc y tế
Quan hệ với pháp luật: Lĩnh vực nghề nghiệp của ngành Y có 2 phạm vi
nghiên cứu chuẩn mực đó là: luật pháp hành nghề y và tiêu chuẩn đạo đức củangời thầy thuốc Luật pháp và đạo đức có mối quan hệ hữu cơ khăng khít, luậtpháp bị vi phạm thì bầu không khí của đạo đức bị thoái hoá Ngời thầy thuốc sẽ
bị tớc danh hiệu cao quý của mình nếu xâm phạm luật pháp, ảnh hởng tới sứckhoẻ, tính mạng con ngời Ngời thầy thuốc sẽ bị lơng tâm dày vò, đau khổ nếuphạm sai lầm trong cuộc đời làm nghề thầy thuốc của mình, từ đó đã gây ra nỗibất hạnh cho ngời bệnh “Hàng trăm cuộc đời đợc cứu sống, không làm dịu điniềm cay đắng của một tổn thất”
1.1.1.5 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp
Giáo dục đạo đức nghề nghiệp là một bộ phận của giáo dục nói chung.Giáo dục là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm đào tạo, bồi dỡng con ngờimột cách toàn diện trên tất cả các mặt: Đức, Trí, Thể, Mỹ Giáo dục đạo đức làyếu tố đợc quan tâm hàng đầu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chung củagiáo dục Giá trị nhân cách của một con ngời luôn đợc đo bằng các yếu tố tài và
đức Chính vì vậy, trong kho tàng t tởng đạo đức Hồ Chí Minh, Ngời luôn quantâm đến giáo dục đạo đức và khuyên nhủ mọi ngời phải thờng xuyên chăm lo rènluyện đạo đức Ngời đã từng khẳng định: “ Có tài mà không có đức ví nh mộtanh làm kinh tế, tài chính rất giỏi nhng lại đi đến thụt két thì chẳng những khônglàm gì đợc cho xã hội mà còn hại cho xã hội nữa Nếu có đức mà không có tài ví
nh ông Bụt không làm hại gì, nhng cũng không có lợi gì cho loài ngời” [17, tr222]
Trong thực tiễn giáo dục đạo đức nghề nghiệp đợc tổng hợp trong các hoạt
động giáo dục nói chung Trong các trờng đại học, cao đẳng và THCN, đạo đứchọc, tâm lý học là một môn cơ bản, bắt buộc Ngoài ra, đối với các tr ờng Y tếcòn có y đức là môn học bắt buộc Bên cạnh đó có các hoạt động bổ trợ khác
nh các câu lạc bộ thực hành Y, diễn đàn SV, chơng trình ngoại khóa, tham quanthực tế đều có ý nghĩa và tác dụng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho SV
Giáo dục đạo đức nghề nghiệp là sự tác động qua lại giữa các hoạt độnggiáo dục đạo đức nghề nghiệp với ngời học nghề nhằm hình thành ở ngời họcnghề những phẩm chất nghề nghiệp cần thiết Nh vậy, nếu xem xét dới góc độ
Trang 17lý thuyết hệ thống thì giáo dục đạo đức nghề nghiệp bao gồm nhiều thành tố:mục đích và yêu cầu, nội dung và phơng pháp, biện pháp, phơng tiện, các lựclợng tham gia, ngời dạy nghề, ngời học nghề và kết quả giáo dục đạo đứcnghề nghiệp Các thành tố này vận động và phát triển trong mối quan hệ biệnchứng với nhau, thành tố này quy định và ảnh hởng đến thành tố khác và tạonên sự vận động chung của cả hệ thống giáo dục đạo đức nghề nghiệp Cụ thể:mục đích và yêu cầu giáo dục đạo đức nghề nghiệp sau khi đ ợc xây dựng, quy
định những nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp cụ thể cần hình thành ởngời học nghề Sau khi xác định nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp, từ đóquy định phơng pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp Trong mối quan hệ giữalực lợng tham gia giáo dục đạo đức nghề nghiệp và ng ời học nghề thì lực lợnggiáo dục đạo đức nghề nghiệp giữ vai trò chủ đạo tổ chức, điều khiển hoạt
động của ngời học nghề Dới các tác động giáo dục đó, ngời học nghề pháthuy vai trò chủ động, sáng tạo của mình trong quá trình tự rèn luyện tự bồi d -ỡng các phẩm chất nghề nghiệp Sự vận động của tất cả các thành phần nêutrên sẽ đa lại kết quả giáo dục đạo đức nghề nghiệp Kết quả này phản ánh sựvận động đúng hay không đúng quy luật khách quan của các thành tố và cả hệthống
Tuy nhiên, giáo dục đạo đức nghề nghiệp là một hệ thống mở vì các thành
tố cấu thành của nó còn có mối quan hệ chặt chẽ với các lĩnh vực khác của đờisống xã hội: chính trị, đạo đức, pháp luật, văn hoá
Nh vậy có thể nói: Giáo dục đạo đức nghề nghiệp là một hệ thống các hoạt
động, các giải pháp nhằm giáo dục những chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho
SV để khi hành nghề, mỗi cá nhân biết kết hợp hài hòa giữa năng lực nghềnghiệp và đạo đức nghề nghiệp
1.1 2 Các quy định về y đức
Y đức là phẩm chất tốt đẹp của ngời làm công tác y tế đợc biểu hiện bằngtinh thần trách nhiệm cao tận tụy, hết lòng thơng yêu chăm sóc ngời bệnh, đúng
nh lời Bác dạy: "Lơng y phải nh từ mẫu" Để cụ thể hóa lời dạy của Bác, ngành
Y tế đề ra 12 điều y đức giúp mỗi ngời CBYT tự đánh giá, tu dỡng mình vàkhông ngừng học tập rèn luyện để trở thành thầy thuốc có đức có, tài
1 Chăm sóc sức khỏe cho mọi ngời là nghề cao quý Khi đã tự nguyện
đứng trong hàng ngũ y tế phải nghiêm túc thực hiện lời dạy của Bác Hồ Phải cólơng tâm và trách nhiệm cao, hết lòng yêu nghề, luôn rèn luyện nâng cao phẩm
Trang 18chất đạo đức của ngời thầy thuốc Không ngừng học tập và tích cực nghiên cứukhoa học để nâng cao trình độ chuyên môn Sẵn sàng vợt qua mọi khó khăn giankhổ, vì sự nghiệp chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân.
2 Tôn trọng pháp luật và thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn.Không đợc sử dụng ngời bệnh làm thực nghiệm cho những phơng pháp chẩn
đoán, điều trị, nghiên cứu khoa học khi cha đợc phép của Bộ Y tế và sự chấpnhận của ngời bệnh
3 Tôn trọng quyền đợc khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân, tôn trọngnhững bí mật riêng t về sức khỏe ngời bệnh Khi thăm khám, chăm sóc cần bảo
đảm bảo sự kín đáo và lịch sự Quan tâm đến những ngời trong diện chính sách u
đãi xã hội, không đợc phân biệt đối xử với ngời bệnh, không đợc có thái độ đợcban ơn, lạm dụng nghề nghiệp và gây phiền hà cho ngời bệnh, phải trung thựckhi thanh toán các chi phí khám bệnh, chữa bệnh
4 Khi tiếp xúc với bệnh nhân và gia đình họ phải luôn luôn có thái độniềm nở, tận tình, trang phục phải chỉnh tề, sạch sẽ để tạo niềm tin cho ngờibệnh Phải giải thích tình hình bệnh tật cho ngời bệnh và gia đình họ hiểu đểcùng hợp tác chữa bệnh; phổ biến cho họ về chế độ, chính sách, quyền lợi vànghĩa vụ của ngời bệnh; động viên an ủi, khuyến khích ngời bệnh điều trị, tậpluyện để chóng hồi phục Trong trờng hợp bệnh nặng hoặc tiên lợng xấu cũngphải hết lòng cứu chữa và chăm sóc đến cùng, đồng thời báo cho gia đình ngờibệnh biết
5 Khi cấp cứu phải khẩn trơng chẩn đoán, xử trí kịp thời không đợc đùn đẩyngời bệnh
6 Kê đơn phải phù hợp với chẩn đoán và bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý,
an toàn; không vì lợi ích cá nhân mà giao cho ngời bệnh thuốc kém phẩm chất,thuốc không đúng với yêu cầu và mức độ bệnh
7 Không đợc rời bỏ vị trí trong khi làm nhiệm vụ, theo dõi và xử trí kịpthời các diễn biến của ngời bệnh
8 Khi ngời bệnh ra viện phải dặn dò chu đáo, hớng dẫn họ tiếp tục điều trị
Trang 1911 Khi bản thân có thiếu sót, phải tự giác nhận trách nhiệm về mình,không đổ lỗi cho đồng nghiệp, cho tuyến trớc
12 Hăng hái tham gia công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe, phòngchống dịch bệnh, cứu chữa ngời bị tai nạn, ốm đau tại cộng đồng, gơng mẫu thựchiện nếp sống vệ sinh, giữ gìn môi trờng sống trong sạch [3, tr 7 - 9]
Những quy định về y đức xác định bốn mối quan hệ mật thiết đó là:
Thứ nhất, mối quan hệ của ngời CBYT với đồng nghiệp, đã tình nguyệnhành nghề y phải hun đúc trong chính mình lòng yêu nghề, ham mê công việc,cần cù học tập vơn lên Tích cực đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triểnnền y học Việt Nam
Thứ hai, mối quan hệ của ngời CBYT với ngời bệnh, phải tôn trọng vàthông cảm sâu sắc với ngời bệnh, tận tình cứu chữa "coi họ đau đớn cũng nhmình đau đớn" Không phân biệt đối xử giữa ngời bệnh giàu nghèo hay sanghèn Thực hiện chữa bệnh theo bệnh Thận trọng trong chẩn đoán cũng nh chỉ
định điều trị, đặc biệt trong phẫu thuật
Thứ ba, mối quan hệ giữa ngời CBYT với các bậc thầy, với đồng nghiệp.Dân tộc Việt Nam có truyền thống "tôn s trọng đạo", đã học thầy phải kính trọng
và nhớ ơn thầy, giúp đỡ thầy khi già yếu hay lúc khó khăn, quan tâm chăm sóctới các con của thầy Đối với đồng nghiệp phải khiêm tốn học hỏi, thật thà đoànkết và tơng trợ lẫn nhau, không nói xấu và đổ lỗi cho đồng nghiệp Tự giác nhậntrách nhiệm về mình khi bản thân có sai sót
Thứ t, mối quan hệ giữa ngời CBYT với xã hội, phải luôn quan tâm tới sứckhoẻ cộng đồng, gơng mẫu thực hiện và tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh, rènluyện sức khoẻ và cứu chữa ngời bị nạn, đồng thời xã hội cũng có trách nhiệmủng hộ ngời hành nghề y hoàn thành nhiệm vụ [6, tr 159 - 160]
1.1.3 Các nguyên tắc của đạo đức y học
Một số nguyên tắc cơ bản trong đạo đức y học
- Tôn trọng quyền tự quyết (Tôn trọng quyền con ngời)
Tôn trọng quyền tự quyết đồng nghĩa với tôn trọng quyền con ngời vàtôn trọng cá nhân là nguyên tắc đầu tiên trong ba nguyên tắc đạo đức cơ bảncủa ngành Y tế Đây là nguyên tắc có tính chất quyết định, nó chi phối cácnguyên tắc đạo đức khác Khi con ngời có quyền tự quyết, họ có thể đa ra cácquyết định đúng đắn sau khi đã cân nhắc kỹ lỡng, dựa trên cơ sở đợc thông tin
đầy đủ
Trang 20Ngời hành nghề y dợc phải cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến chữatrị một căn bệnh mà ngời thầy thuốc t vấn và phải đợc ngời bệnh chấp thuận.Thầy thuốc không đợc phép lừa dối ngời bệnh về các chẩn đoán bệnh (Trừ trờnghợp những căn bệnh phải dấu không cho bệnh nhân biết) Phải quan tâm đặc biệttới đối tợng mà quyền tự quyết của họ bị hạn chế: cha thể hoặc không thể đa raquyết định về việc chọn phơng án chữa trị nh trẻ em, ngời mất năng lực hành vi
- Nguyên tắc làm việc thiện:
Nội dung của nguyên tắc này là làm điều tốt, đem lại lợi ích tối đa cho
ng-ời bệnh, không làm điều nguy hại và giảm thiểu tác hại cho ngng-ời khác Đây vừa
là nguyên tắc đạo đức nói chung vừa là nguyên tắc đạo đức y học nói riêng.Quán triệt điều này cũng cần hiểu thêm rằng: trong mọi trờng hợp, nếu khônglàm đợc việc thiện cũng tuyệt đối không đợc làm điều ác cho ngời khác Chẳnghạn nh trong nghiên cứu lâm sàng thuốc, đây là lĩnh vực ngời thầy thuốc khônglàm từ thiện nhng mặt khác họ không làm hại ngời bệnh
- Nguyên tắc công bằng:
Nguyên tắc này đợc hiểu nh một chuẩn mực đạo đức không thiên vị,không mu cầu lợi ích riêng cho ngành Y trong việc xem xét các bất đồng xảy ratrong cuộc sống Ngời thầy thuốc phải luôn quan tâm đến điều kiện tốt nhất chongời bệnh, tùy mức độ nặng nhẹ của bệnh mà bố trí chữa trị cho các bệnh nhân,tuyệt đối không căn cứ vào tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp Ngời thầy thuốc phảitùy theo mức độ bệnh để kê đơn, không căn cứ vào mức độ giàu sang hay nghèokhổ của ngời bệnh
1.1.4 Truyền thống đạo đức y học Việt Nam
Đạo đức y học đợc hình thành từ rất lâu, từ khi có y học thì đã có đạo đứcnghề y Hypocrate (337 - 465 TCN), ngời đợc coi là ông tổ của ngành Y thời cổ
đại Hy Lạp, cách đây hơn 2000 năm đã nêu tấm gơng đạo lý mà ngời hành nghề
y, dợc noi theo và phải tuyên thệ '"Lời thề Hypocrate" trớc khi hành nghề, tronglời thề có câu: "Tôi suốt đời hành nghề trong sự vô t và thân thiết" ở Việt Namcác bậc danh y nh Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh thế kỷ kỷ XIV) và đặc biệt là HảiThợng Lãn Ông Lê Hữu Trác (thế kỷ XVIII) luôn nêu cao tấm gơng y đức, cảcuộc đời rèn luyện và phục vụ, Cụ luôn tự nhắc nhở mình: "Tiến đức, Tu nghiệp"[6, tr 140] Tiến đức là mỗi ngày phải rèn luyện cho toàn diện, toàn mỹ về đạo
đức của ngời hành nghề y Trong cuốn y huấn cách ngôn, Hải Thợng Lãn Ông
có 9 điều dạy và Ông luôn tha thiết với lòng mong mỏi đào tạo lớp lơng y kế tiếp
Trang 21có đạo đức và lành nghề Trong cuốn Âm án và Dơng án ông đã nêu lên tám đứctính của ngời lơng y và tám điều tội lỗi mà ngời hành nghề y dợc phải tránh.
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm tới sức khoẻ của đồngbào, trong th gửi Hội nghị CBYT tháng 2 năm 1955, Bác Hồ đã căn dặn CBYT
"Thơng yêu săn sóc ngời bệnh nh anh em ruột thịt của mình, coi họ đau đớncũng nh mình đau đớn" [5, tr 62]
Nh vậy, chúng ta có thể thấy lời Bác dạy là lời non nớc, là định hóng giátrị cho mỗi CBYT, là phơng châm khẩu hiệu hành động của ngành Y tế "Lơng yphải nh từ mẫu" Thực hiện lời dạy của Bác Hồ kính yêu, đội ngũ CBYT từnhững vị giáo s, tiến sĩ, bác sĩ, dợc sĩ đến những nhân viên y tế công tác ở nhữngbệnh viện lớn, hoặc ở những bản làng xôi hẻo lánh đã nỗ lực phấn đấu, vợt lênmọi khó khăn thử thách, phát huy cao tính năng động sáng tạo, tận tuỵ, chăm sóc
và cứu chữa trả lại sức khoẻ cho ngời bệnh và đem hạnh phúc cho gia đình họ
Đã có nhiều tấm gơng sáng chói, thậm chí không ít ngời đã ngã xuống khi thihành nhiệm vụ, đợc nhân dân quý mến, các cấp uỷ Đảng và chính quyền tin yêu,ngành Y đã có vinh dự đợc nhận phần thởng cao quý, Huân chơng Sao vàng
Vấn đề cốt lõi trong t tởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về y đức là"Thầythuốc nh mẹ hiền", đó cũng là t tởng chỉ đạo của Đảng ta Tại buổi lễ kỷ niệmngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 02 năm 1996 và đón nhận Huân chơng Saovàng, đồng chí Tổng Bí th Đỗ Mời đã chỉ thị cho ngành Y tế phải phát huy hơnnữa truyền thống vẻ vang của ngành, không ngừng nâng cao trình độ ngang tầmnhiệm vụ, rèn luyện phẩm chất, đặc biệt là nâng cao y đức, hết lòng chăm nomngời bệnh, thực hiện lời dạy của Bác Hồ "Thầy thuốc nh mẹ hiền" [6, tr 150]
Rất quan tâm tới sức khoẻ của nhân dân, bằng tâm huyết của mình, trong
th gửi Báo Sức khoẻ và Đời sống, đồng chí Tổng Bí th Lê Khả Phiêu đã rất âncần căn dặn cán bộ ngành Y tế: "Công việc của ngời thầy thuốc đựơc ví nh côngviệc của ngời mẹ, chăm lo cho con cái, cho gia đình, cho nòi giống, cho con ng-
ời, từ thủa cha lọt lòng đến giây phút thanh thản từ giã cuộc đời; giúp cho bà convợt qua số phận hẩm hu, những đau đớn quằn quại của bệnh tật, sự sinh nở đợc
mẹ tròn con vuông, giúp cho lứa đôi hạnh phúc, các cụ già trờng thọ" Đồng chíTổng Bí th dặn dò mỗi CBYT: "Đem tình thơng vĩnh cửu của ngời mẹ để làmcông việc cao quý của mình" [6, tr 150]
Luôn luôn lo tới sức khoẻ nhân dân và rất quan tâm tới ngành Y tế, trong
th gửi CBYT nhân ngày "Thầy thuốc Việt Nam" ngày 27 tháng 2 năm 2002 đồng
Trang 22chí Tổng Bí th Nông Đức Mạnh ân cần căn dặn CBYT: "Chăm sóc và bảo vệ sứckhoẻ nhân dân là một công việc đặc biệt liên quan đến tài sản vô giá là sinhmệnh con ngời CBYT phải không ngừng rèn luyện, gắn "đức và tài", phải có
"cái tâm trong sáng" mới làm đợc nghề cao quý này" và đồng chí Tổng Bí thcũng nhắc nhở CBYT rất cụ thể trong thực hiện nhiệm vụ:" Phải tiếp tục nângcao y đức của CBYT, thể hiện bằng các hành động cụ thể từ tiếp đón ngời bệnh,khám bệnh, chẩn đoán đến điều trị và chăm sóc tại các cơ sở y tế Mọi biểu hiện
"thơng mại hoá" trong ngành Y tế , dù dới bất cứ hình thức nào đều cần phải sớm
đợc khắc phục" [6, tr 150 - 151]
Chính phủ cũng rất quan tâm chỉ đạo ngành Y tế nâng cao y đức TạiNghị quyết số 37/CP của Chính phủ ngày 20 tháng 6 năm 1996 về định hớngchiến lợc công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong thời gian từ 1996
- 2000 và chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam, đã ghi rất rõ "Coi y đức làphẩm chất quan trọng ngang với chất lợng chuyên môn của ngời thầy thuốc Banhành chế độ chính sách thích đáng để khuyến khích lao động sáng tạo và tận tìnhphục vụ ngời bệnh của cán bộ y tế" [5, tr 63] Trong các chuyến thăm các cơ sở y
tế ở Trung ơng cũng nh địa phơng, các đồng chí Thủ tớng và Phó Thủ tớng đềucăn dặn CBYT khắc phục mọi khó khăn, tích cực học tập nâng cao trình độchuyên môn và rèn luyện phẩm chất đạo đức, tận tình phục vụ ngời bệnh theo lờidạy của Bác Hồ
Bộ Y tế luôn quan tâm chỉ đạo CBYT học tập rèn luyện nâng cao y đức.Thực hiện nghiêm túc và sáng tạo chủ trơng của Đảng và Chính phủ, Bộ Y tế đãtập trung chỉ đạo nâng cao đạo đức nghề nghiệp Cố Bộ trởng Phạm NgọcThạch thờng căn dặn cán bộ trong ngành hết lòng, hết sức phục ngời bệnh vớinhững lời y đức gần gũi cụ thể, chân tình: "Đến tiếp đón niềm nở, về dặn âncần, ở tận tình chăm sóc" cả cuộc đời của ông là tấm gơng sáng ngời về y đức,
ở đâu có dịch bệnh là ông tìm đến, ông đã vợt qua núi cao, suối sâu vào tậnchiến trờng Nam Bộ trong kháng chiến chống mỹ để trực tiếp chăm sóc sứckhoẻ cho chiến sĩ và đồng bào, ngày 7 tháng 11 năm 1968, ông đã hy sinh trênchiến trờng miền Đông Nam Bộ, mộ ông nằm giữa hàng ngàn đồng đội, chiến
sĩ ngành Y Giáo s Đặng Văn Ngữ, ngời thầy giáo mẫu mực, ngời thầy thuốc cócông lao to lớn trong công cuộc phòng chống sốt rét ở nớc ta Trong khi nghiêncứu về sốt rét, chính ông đã vào rừng lấy cơ thể của mình làm mồi cho muỗi
đốt để bắt muỗi sốt rét và ông đã hy sinh do bom B52 của Mỹ tại chiến tr ờng
Trang 23miền Trung, các lớp học trò của ông mãi mãi noi gơng ông, kế tục sự nghiệpcủa ông, đã và đang phòng chống sốt rét có hiệu quả Giáo s Tôn Thất Tùng vớitài cao, đức trọng đã cứu sống hàng ngàn chiến sĩ và đồng bào mắc bệnh hiểmnghèo, cả cuộc đời ông là đi theo cách mạng, đi theo Bác Hồ, sinh thời nhớ vềBác Hồ, ông viết "Nhớ ngày gặp Bác đầu tiên ở Bắc bộ Phủ: Ngay giờ phút ấy,tâm hồn và trí tuệ của tôi đi theo Bác" [5, tr 63], cuộc đời ông là những trangsách vàng hết lòng, hết sức tận tình phục vụ ngời bệnh Và nhiều tấm gơngkhác nh: Cố Bộ trởng Hoàng Tích Trí, Vũ Văn Cẩn, Nguyễn Văn Hởng và cácGiáo s Trần Hữu Tớc, Đỗ Xuân Hợp, Nguyễn Xuân Nguyên, Đặng Văn Chung,
Vũ Công Hoè… nghề nghiệp không chỉ đảm bảo cuộc sống mà còn tôn vinh con ợc Nhà nớc tặng Giải thởng Hồ Chí Minh hoặc phong tặngđdanh hiệu Anh hùng lao động, xứng đáng để các thế hệ ngành Y tiếp tục noitheo
Nh vậy, công lao của ngời thầy thuốc Việt Nam là nêu cao đạo đức y họcViệt Nam, hết lòng hy sinh phấn đấu vì sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ nhân dân, lậpnhiều chiến công xuất sắc trong công tác nghiên cứu cũng nh chữa bệnh, phòngbệnh làm cho nền y học Việt Nam ngày một phát triển rực rỡ
1.1.5 Nhiệm vụ giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên ngành Y
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc nâng cao chất lợng đào tạo
SV trong các trờng đại học, cao đẳng là phải tăng cờng giáo dục đạo đức nghềnghiệp giúp cho SV yêu nghề hơn, có ý thức trau dồi phẩm chất đạo đức và nănglực nghề nghiệp, hoàn thiện nhân cách ngời thầy thuốc
Quá trình giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho SV ngành Y nhằm thực hiện
đồng bộ các nhiệm vụ sau đây:
- Giáo dục ý thức đạo đức nghề nghiệp: Nhằm cung cấp cho SV ngành Y
những tri thức cơ bản về các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và các chuẩn mực
đạo đức nghề nghiệp, trên cơ sở đó hình thành ở SV niềm tin đạo đức nghềnghiệp Trớc hết cần giúp SV nắm đợc sự cần thiết phải có các phẩm chất vàchuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Đồng thời giúp các em nắm đợc nội dung cụthể và các phẩm chất, chuẩn mực của đạo đức nghề nghiệp, hình thành ở họ niềmtin và các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
Ví dụ: Cung cấp cho SV hiểu biết về một số phẩm chất nghề nghiệp: Lòngyêu thơng bệnh nhân, cần yêu cầu họ trả lời đợc các câu hỏi: Lòng yêu nghề có ýnghĩa nh thế nào đối với nghề thầy thuốc? Lòng yêu nghề đợc thể hiện nh thếnào? Để hình thành lòng yêu nghề cần làm gì? Nếu không có lòng yêu nghề thìhiệu quả làm việc của CBYT cao hay thấp Đồng thời, phải nêu tấm gơng các
Trang 24thầy thuốc có lòng yêu nghề Sự gơng mẫu có vai trò vị trí quan trọng nh thế nàotrong nghề thầy thuốc? Gơng mẫu của ngời thầy thuốc mang tính mô phạm thểhiện nh thế nào trong t thế, tác phong lời ăn tiếng nói, giao tiếp?
Đối với trờng y cần cung cấp cho SV những tri thức cơ bản về các phẩmchất đạo đức nghề nghiệp sau: Thế giới quan khoa học, lòng yêu nghề, lòng yêuthơng bệnh nhân và một số phẩm chất đạo đức ý chí khác (tinh thần trách nhiệm,công bằng, bao dung, độ lợng)
- Giáo dục thái độ và tình cảm đạo đức nghề nghiệp: Là nhiệm vụ rất
quan trọng nhng cũng rất khó khăn và tinh tế vì nó phải tác động đến thế giớinội tâm và cảm xúc bên trong của SV Nhiệm vụ này khơi dậy ở SV ngành Ynhững rung động, xúc cảm về nghề thầy thuốc, nh yêu nghề, yêu bệnh nhân,lòng tự hào về nghề thầy thuốc, có thái độ đúng đắn với các hiện t ợng diễn ratrong nghề thầy thuốc
Ví dụ: Biết lên án những hành vi có biểu hiện vi phạm đạo đức nghềnghiệp nh vòi vĩnh, xúc phạm bệnh nhân, chạy theo lối sống thực dụng Bêncạnh đó giáo dục cho SV ngành Y những phẩm chất có tính chất nghề nghiệp: L-
ơng tâm, vinh dự, trách nhiệm, phẩm giá
Việc giáo dục thái độ tình cảm đạo đức nghề nghiệp là một nhiệm vụ khókhăn Tình cảm và thái độ đợc hình thành trên cơ sở SV ý thức đúng đắn về đạo
đức nghề nghiệp và đợc biểu hiện khẳng định qua các hành vi thói quen nghềnghiệp Cần tập trung giáo dục lòng nhân ái, bao dung độ lợng, biết quan tâm vàchia sẻ với những ngời xung quanh; giáo dục tinh thần sẵn sàng nhận nhiệm vụ,công tác ở những nơi khó khăn, thu nhập thấp; giáo dục ý chí vợt qua những cám
dỗ của cuộc sống vật chất và vợt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ; giáo dụclòng trung thực thẳng thắn, ý thức phê bình và tự phê bình
- Giáo dục hành vi, thói quen nghề nghiệp: Xét cho cùng việc giáo dục
đạo đức nghề nghiệp cho SV ngành Y là hình thành và củng cố những hành vi,thói quen nghề nghiệp, làm cho chúng trở thành bản tính tự nhiên của mỗi cánhân và đợc duy trì bền vững để có thể ứng xử đúng đắn trong mọi hoàn cảnh
Ví dụ: Giáo dục cho SV một số thói quen có tính chất nghề nghiệp: Thậntrọng, bình tĩnh, khéo léo trong việc giải quyết các tình huống bệnh nhân cấpcứu, luôn thể hiện sự tôn trọng bệnh nhân, luôn cởi mở vui vẻ và sẵn sàng lắngnghe ý kiến bệnh nhân và gia đình họ nói
Trang 25Muốn giáo dục hành vi, thói quen nghề nghiệp thì phải lặp lại nhiều lầncác hành động nghề nghiệp, các tình huống trong khám chữa bệnh và đặc biệtthông qua quá trình rèn luyện trong những lần thực tập, thực tế lâm sàng tiếp xúcvới ngời bệnh Cần tổ chức hình thành cho SV tính năng động sáng tạo, mẫumực, mô phạm trong hành vi ứng xử và hành vi nghề nghiệp; hình thành cho SVkhả năng thích ứng nhanh chóng với môi trờng học tập, lao động, vui chơi, khảnăng hoà nhập các quan hệ xã hội; rèn luyện cho SV khả năng làm chủ, điềuchỉnh hành vi phù hợp với các tình huống, các chuẩn mực đạo đức xã hội và cácchuẩn mực nghề thầy thuốc; tạo điều kiện thuận lợi cho SV thể hiện, bộc lộ, tựrèn luyện và tự giáo dục hành vi đạo đức và hành vi nghề nghiệp cho bản thân;giúp SV có khả năng tự kiểm tra, tự đánh giá, tự phê bình hành vi đạo đức vàhành vi nghề nghiệp cho bản thân.
Tóm lại: Các nội dung của nhiệm vụ này cần đợc thực hiện đồng bộ vàlồng ghép trong tất cả các hoạt động của trờng y: học tập, rèn luyện chuyên mônnghiệp vụ, thực tập, thực tế lâm sàng thờng xuyên Hơn thế nữa, việc thực hiệncác nội dung nhiệm vụ này là cả một quá trình khó khăn và phức tạp Nó cần đợcthực hiện một cách thờng xuyên, có hệ thống và liên tục thông qua việc tổ chứccác hoạt động phong phú cho SV Bên cạnh đó, việc thực hiện các nội dungnhiệm vụ giáo dục đạo đức nghề nghiệp có liên quan chặt chẽ tới những đặc
điểm nhân cách và tâm sinh lý của SV ngành Y Đây là lứa tuổi có nhiều khátvọng, hoài bão đồng thời có vốn sống phong phú hơn lứa tuổi trớc, do đó rấtthuận lợi cho việc thực hiện các nội dung nhiệm vụ giáo dục đạo đức nghềnghiệp Công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho SV ngành Y là cả một quátrình lâu dài kể từ khi SV vào trờng, sau đó ra công tác Chính vì vậy, các nộidung nhiệm vụ giáo dục đạo đức nghề nghiệp chỉ trở thành bền vững và trở nênsâu sắc khi các em trở thành những ngời thầy thuốc thực thụ và trải nghiệm cáchoạt động có tính chất nghề nghiệp
1.2 Vai trò của việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp đối với sinh viên ngành Y
Hội nghị lần thứ 4 của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VII khi đềcập tới những giải pháp nhằm nâng cao y đức đã khẳng định: “Y đức đợc hìnhthành trong nhân cách, nhân cách ấy đợc hun đức từ nếp sống gia đình tế bào củaxã hội, trong cộng đồng sinh sống, từ dới mái trờng phổ thông, đặc biệt trong cáctrờng y Trớc tiên ngời thầy giáo phải là tấm gơng mẫu mực về y đức để các thế
Trang 26hệ học trò noi theo, chú trọng giáo dục về y đức cho học sinh, sinh viên trongngành Y là yêu cầu cấp bách” [5, tr 71].
Trên thực tế, ngành Y tế đang vận hành theo nền kinh tế thị trờng, mặt tráicủa nền kinh tế thị trờng đã tác động lớn đến thái độ tinh thần trách nhiệm, trongviệc chăm sóc sức khỏe nhân dân ở một bộ phận cán bộ, nhân viên y tế Sự giảmsút về ý thức trách nhiệm, tinh thần, thái độ phục vụ của một bộ phận cán bộ, nhânviên y tế làm giảm lòng tin của nhân dân đối với CBYT Hiện nay bệnh nhân đếnbệnh viện, ngoài việc nộp viện phí họ còn phải nộp một khoản "phí ngầm" Dùrằng hiện nay nhiều cán bộ, nhân viên y tế đang sống trong hoàn cảnh kinh tếkhó khăn, mức thù lao cha thật tơng xứng với chất xám và công sức của họ, nhngchúng ta không thể chấp nhận những ngời mang danh hiệu thầy thuốc lại cónhững lời nói và hành động gợi ý đòi hỏi ở bệnh nhân biếu xén hoặc đặt điềukiện cho ngời bệnh Vẫn còn có những hiện tợng thầy thuốc và cán bộ dợc mócnối với nhau để hởng tiền "hoa hồng" trong dịch vụ bán thuốc Thầy thuốc dựavào sự ủy thác tuyệt đối của ngời bệnh tự đa ra những phơng pháp, loại thuốckhông cần đến mức đó để kiếm lời (ở đây thầy thuốc thực sự là ngời bóc lộtbệnh nhân) Việc tăng giá thuốc hay thay đổi phơng pháp chữa bệnh, tăng cácdịch vụ y tế (các xét nghiệm), móc ngoặc với cửa hàng d ợc những hành vinày chỉ có tòa án lơng tâm xét xử còn bệnh nhân không thể biết đợc Do vậyngời thầy thuốc cần phải có đạo đức trong sáng, trung thực, có l ơng tâm.Trong điều kiện đại đa số nguời dân Việt Nam là nông dân thu nhập rất thấp,ngời dân vào bệnh viện không có khả năng chi trả viện phí Ng ời dân đời sốngkinh tế rất khó khăn khi đến với thầy thuốc lại có những hành vi nh nói ở trênthì thầy thuốc nghĩ gì về hành vi của mình ?
Và ở một bộ phận cán bộ, nhân viên y tế có sự phân biệt đối xử giữa ng ờigiàu với ngời nghèo, ngời có chức có quyền với quần chúng lao động, ngời cóchế độ bảo hiểm với ngời không đóng bảo hiểm Sự phân biệt thể hiện ở cáchứng xử, chăm sóc phục vụ, cả trong phác đồ điều trị (đây là điều đáng lo ngạinhất) Điều này cũng dễ hiểu vì ngời CBYT thờng quan tâm, tỏ thái độ niềm nởchăm sóc chu đáo vì những ngời bệnh có khả năng "chi trả" hơn những ngời khókhăn về kinh tế
Vấn đề y đức hiện nay là vấn đề lớn của ngành Y, là sự quan tâm của toànxã hội Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, để nâng cao y đức chúng ta cầnxem xét các nguyên nhân dẫn đến giảm sút đạo đức trong ngành Y từ đó có biện
Trang 27pháp xử lý kịp thời, hiệu quả Những nguyên nhân chính gây giảm sút đạo đức y
tế hiện nay là:
- Vai trò quản lý của nhà nớc:
Nhà nớc có vai trò quan trọng trong việc định hớng phát triển y tế, tạo cơchế thích hợp cho công tác khám chữa bệnh công (nhà nớc), tập thể, t nhân, có
kế hoạch tuyển lựa, đào tạo y đức cho các CBYT ngay từ khi còn ngồi trênnghế nhà trờng Thực tế hiện nay công tác khám, chữa bệnh cha đợc nhà nớcquản lý chặt chẽ
- D luận và tâm lý xã hội ảnh hởng tới thầy thuốc và ngời bệnh
Tâm lý chung của ngời dân hiện nay cho rằng đến bệnh viện là phải cótiền "bồi dỡng" cho CBYT thì mới đợc đón tiếp niềm nở, đợc điều trị phác đồ
đúng nhất, tốt nhất, đợc chăm sóc phục vụ chu đáo, tận tình, nếu không có
"phí ngầm" sẽ bị bỏ rơi Thực tế này có tác động đến tâm lý ng ời bệnh và thầythuốc
- Sự tăng trởng về nền kinh tế và mức sống
Kinh tế và mức sống đợc nâng lên thì nhu cầu con ngời ngày càng cao,trong khi đó CBYT có mức sống thấp hơn so với một số ngành khác có cùngtrình độ, khả năng và điều kiện Vì vậy họ tìm mọi cách để tăng thu nhập cảithiện đời sống cho bản thân và gia đình
- Do đời sống CBYT còn gặp nhiều khó khăn:
Có câu hài hớc: "Cán bộ y tế trách nhiệm thì cao, thù lao thì thấp" Điềunày đúng với thực tế hiện nay, chúng ta cần phải suy nghĩ Nghề y một lao động
đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao, lao động độc hại, rất dễ lây bệnh, căng thẳng,cực nhọc, nhng thu nhập lại thấp hơn so với các ngành khoa học kỹ thuật khác.CBYT cũng có nhu cầu đời sống nh những ngời khác, buộc họ phải xoay xở cóthu nhập cải thiện đời sống
- Do thiếu tu dỡng và rèn luyện y đức của một bộ phận CBYT:
Nhìn chung, hiện nay đời sống của CBYT còn nhiều khó khăn nh ng phầnlớn họ vẫn nêu cao tinh thần trách nhiệm, tận tụy phục vụ chăm sóc bệnh nhânmột cách vô t đầy ý thức trách nhiệm đợc nhân dân ca ngợi Nhiều thầy thuốcluôn tu dỡng rèn luyện giữ gìn lơng tâm, đạo đức nghề nghiệp của mình, biếtgiữ cho tấm áo trắng bản năng sinh học (đói cho sạch, rách cho thơm) Trái lạimột bộ phận CBYT do thiếu tu dỡng rèn luyện phẩm chất đạo đức nghề nghiệptha hóa, biến chất trở thành kẻ "bá đạo" của nghề y thậm chí là kẻ sát nhân
đáng sợ
Trang 28Mặt khác, trong bối cảnh ngành Y tế đang đẩy mạnh xã hội hoá hiện nay,nhiều thách thức mới cũng đang đặt ra với những ngời làm công tác y tế Hiện t-ợng chảy máu chất xám xảy ra ngay chính trong ngành Y Nhiều bác sĩ đợc cử đi
đào tạo, nâng cao trình độ, lẽ ra về với các bệnh viện tỉnh, huyện nơi đã cử mình
đi học, thì lại tìm mọi cách để về các khu vực có bệnh viện lớn và thu nhập tốthơn ở các trờng đại học Y, các chuyên khoa Lao, Tâm thần, hay cả chuyênkhoa Nhi là lĩnh vực mà trớc đây SV rất thích học, thì nay cũng trong tình trạngthiếu SV trầm trọng, vì thu nhập của những ngành này thấp hơn so với cácchuyên ngành khác Không ít SV y khoa đã chấp nhận bỏ nghề, để làm việcbán thuốc cho các công ty dợc nớc ngoài vì thu nhập cao hơn Tình trạng thiếunhân lực ở tuyến dới đã đẩy y tế tuyến trên vào tình trạng quá tải trầm trọng
Điều đó không chỉ ảnh hởng đến chất lợng phục vụ ngời bệnh, không chỉ gâybức xúc cho bệnh nhân, mà còn gây bức xúc cho những ngời thầy thuốc
Đáng mừng và tự hào là dù đời sống gặp còn khó khăn, trong đội ngũnhững ngời làm công tác y tế vẫn có một số rất lớn những CBYT cần mẫn hàngngày, hàng giờ phục vụ chăm sóc ngời bệnh, cho dù phải đối mặt với nguy hiểmbởi nguy cơ lây nhiễm rất cao Trong những vụ dịch nguy hiểm nh viêm đờng hôhấp cấp SARS, dịch cúm A H5N1, có những y - bác sĩ, thức trắng nhiều đêm bênbệnh viện, có những thầy thuốc quên ăn, quên ngủ với hy vọng sớm tìm ra cănnguyên của những căn bệnh quái ác, tìm lại sự sống từ tay tử thần, lại có những y-bác sỹ hiến máu cứu bệnh nhân Mới đây thôi, trong vụ dịch tiêu chảy cấp nguyhiểm hồi cuối năm 2008, các bác sĩ tại Viện Y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới,phải đếm từng cái "bỉm" của bệnh nhân để xác định số lợng bệnh nhân tiêu chảygiảm hay tăng, để có sự điều chỉnh phơng án điều trị Nhiều bác sĩ ở lại trực dịch
ở bệnh viện hơn 20 ngày không về qua gia đình Căng thẳng, vất vả, nhng tất cả
đều tự nguyện Bởi họ hiểu rằng, sinh mạng của nhiều ngời đang đặt trong tayhọ
Đối với đa số những ngòi làm ngành Y, thì việc nâng cao y đức thì trớctiên là việc nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ nghiên cứu, chẩn đoán, làm chủtrang thiết bị hiện đại để có thể nhanh chóng tìm ra nguyên nhân gây bệnh, biệnpháp điều trị và cách điều trị Cùng với đó là việc nâng cao tinh thần trách nhiệm
để tận tuỵ với ngời bệnh Nh vậy, điều cốt lõi nhất của y đức vẫn là sự xuất phátcủa lơng tâm và trách nhiệm của những ngời thầy thuốc Những ngời thầy thuốc
có y đức thì dù trong môi trờng nào thì họ cũng hành động vì ngời bệnh Cho nênviệc thờng xuyên giữ gìn, bảo vệ, trau dồi y đức là cần thiết Bên cạnh đó với
Trang 29một cơ chế làm việc khoa học, minh bạch về quyền lợi, nghĩa vụ, chắc chắn sẽngăn chặn đợc sự suy thoái y đức của một bộ phận y, bác sĩ Với những SVngành Y, hành trang đầu tiên khi bớc vào nghề là lời tuyên thệ trớc tợngHypocrate - Y tổ của thế giới và Hải Thợng Lãn Ông - Y tổ của Việt Nam "Coinghề Thầy thuốc mà họ đã chọn nh một con đờng cứu ngời và giúp đời" Ngờithầy thuốc mới ra trờng chỉ là mới bắt đầu cho y nghiệp và y đạo của mình, vìvậy cần phải phấn đấu, rèn luyện, tu dỡng nhiều hơn nữa để trở thành một ngờithầy thuốc chân chính, vừa có tài, vừa có đức, xứng đáng với lời dạy của Chủtịch Hồ Chí Minh "Lơng y nh từ mẫu".
Những năm gần đây, Bộ y tế đặc biệt chú ý thể chế hoá các nội dung y đức
để cán bộ trong ngành phấn đấu thực hiện đó là Chỉ thị số 04/BYT-CT và Quyết
định số 2088/BYT-QĐ ngày 6 tháng 11 năm 1996 của Bộ trởng Bộ Y tế ban hành
về y đức gồm 12 điều y đức và đề nghị tất cả các cán bộ và nhân viên y tế trong cảnớc đều phải học tập, quán triệt và nghiêm túc thực hiện [6, tr 5 - 6]
Với xu thế phát triển hội nhập chung với các nớc trong khu vực và trên thếgiới, trên cơ sở tuyên ngôn Helsinki và khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới, Bộ
Y tế đã ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu ysinh học nhằm bảo vệ quyền lợi, nhân phẩm cho đối tợng tham gia nghiên cứucũng nh tạo điều kiện để các CBYT thực hiện tốt trách nhiệm chăm sóc và bảo
vệ sức khoẻ con ngời
Từ giữa năm 2006, Hội Y học đã có bản dự thảo Luật hành nghề y đứctrình Quốc hội xem xét TS Lê Văn Diêu, Phó Chủ nhiệm uỷ ban các vấn đề xãhội của quốc hội đã trả lời với Hội y học TP HCM rằng, dự thảo này đợc đánhgiá cao, nhiều điều trong dự thảo có thể áp dụng ngay [24] Ngày 7 tháng 12năm 2007, Chỉ thị của Bộ Y tế số 06/2007/CT-BYT về nâng cao chất lợng khámbệnh, chữa bệnh cho nhân dân có mục nâng cao y đức trong các cơ sở khámbệnh, chữa bệnh, trong đó đa nội dung lồng ghép với cuộc vận động “Học tập vàlàm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh” [7, tr 25]
Tuy nhiên, ở nớc ta hiện nay bộ môn đạo đức y học cha đợc quan tâm
đúng mức trong quá trình đào tạo CBYT tế tại các trờng Y
Tại Trờng Đại học Y Hà Nội vào năm học 2005 - 2006 bộ môn Giáo dục yhọc lần đầu tiên đợc đa vào giảng dạy cho đối tợng sau đại học Học viên đợcgiới thiệu về các nguyên lý cơ bản của đạo đức y học trong thực hành lâm sàng
và dựa vào những nguyên lý đó để thảo luận về cách xử lý tình huống có thựcxảy ra trên thực tế Phần lớn các học viên nhận xét chơng trình là rất bổ ích và lý
Trang 30thú Tuy nhiên, với xu thế phát triển chung của xã hội một nhu cầu cấp thiết đó
là cần tăng cờng thực hành y đức cho cán bộ và nhân viên y tế Để làm đợc điềunày cần có nhiều giải pháp đồng bộ và một trong những chơng trình và phơngpháp dạy môn y đức phù hợp, chuẩn bị hành trang đầy đủ cho SV bớc vào nghề
Tóm lại, y đức hiện nay đang là vấn đề đợc mọi ngời Việt Nam quan tâm.Nền tảng của quan hệ bệnh nhân - thầy thuốc dựa trên nghĩa vụ thầy thuốc là ng-
ời chịu sự uỷ thác luân lý của bệnh nhân Nghĩa vụ này đợc xây dựng bởi bốn
đức hạnh: Tính quên mình, tính hy sinh, tính vị tha, và tính chính trực Khi có sựxung đột giữa các nguyên tắc đạo đức, ngời thầy thuốc cần vận dụng phân tích y
đức bằng các phơng pháp luận mang tính rõ ràng, nhất quán kiên kết, áp dụng
đầy đủ Y đức phải đợc giảng dạy ở các trờng Y Nhà trờng và bệnh viện cần tạo
điều kiện và môi trờng cho y đức phát triển
Trang 31Kết luận chơng 1
Giáo dục đạo đức nghề nghiệp là một trong những nội dung quan trọngtrong quá trình đào tạo con ngời ở các nhà trờng chuyên nghiệp Giáo dục đạo đứcnghề nghiệp là một thuật ngữ đợc dùng để chỉ những nội dung giáo dục đạo đứccho SV khi còn đang ngồi trên nghế nhà trờng với các nghề nghiệp đặc thù riêngbiệt Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho SV đối với các nhà trờng y tế có nhiệmvụ: Giáo dục ý thức đạo đức nghề nghiệp, giáo dục thái độ và tình cảm đạo đứcnghề nghiệp, giáo dục hành vi, thói quen nghề nghiệp
Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho SVngành Y có vai trò vô cùng quan trọng, cùng với sự phát triển của xã hội, bêncạnh những mặt tích cực của nền kinh tế thị trờng, thì mặt trái của nó cũng ảnhhởng tiêu cực đến đạo đức của CBYT và SV Cụ thể, một phận CBYT chạy theolối sống thực dụng, ích kỷ, hẹp hòi, lý tởng nghề nghiệp mờ nhạt, quá đề caogiá trị vật chất Sự xuống cấp đạo đức nghề nghiệp của một phận CBYT ảnh h -ởng đến đến sự hình thành và phất triển nhân cách của SV ngành Y làm giảm đi
sự tôn vinh yêu quý mà nhân dân dành cho những ngời làm nghề thầy thuốc
Trang 32Chơng 2 Thực trạng công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trờng cao đẳng y tế Nghệ An hiện nay
2.1 Sơ lợc vài nét về Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An
Trờng CĐYT Nghệ An tiền thân là Trờng Y sỹ Nghệ An đợc Bộ Y tếquyết định thành lập từ năm 1960 Trải qua 49 năm xây dựng và phát triển, Tr-ờng đã đào tạo trên 20.000 CBYT các loại cả Y và Dợc có trình độ Cao đẳng vàthấp hơn cung cấp cho ngành Y tế Nghệ An và các tỉnh bạn Trong quá trình xâydựng và phát triển, nhà trờng chia thành các giai đoạn nh sau:
Giai đoạn từ năm 1960 - 1965: Nhiệm vụ trong giai đoạn này là đào tạo Y
sỹ trung cấp cho Nghệ An và các tỉnh khác Quy mô đào tạo là 400 học sinh, sốlợng cán bộ, giáo viên chỉ có 20 ngời Cơ sở vật chất, trang thiết bị day và họccòn nghèo nàn, chủ yếu dựa vào bệnh viện Tỉnh Trong điều kiện khó khăn, nhngNhà trờng đã đào tạo hàng ngàn CBYT phục vụ cho mạng lới y tế huyện, tỉnh vàchiến trờng miền Nam
Giai đoạn từ năm 1966 - 1975: Đây là giai đoạn ác liệt của cuộc kháng
chiến chống Mỹ cứu nớc, lúc này Nhà trờng đứng trớc hai nhiệm vụ nặng nề:
Một là, phục vụ công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân trong
tỉnh Mạng lới y tế cơ sở (huyện, xã, thôn bản) đòi hỏi hình thành và phát triển
Do đó định hớng là đào tạo nhiều cán bộ có năng lực công tác tại cộng đồng
Hai là, phục vụ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc Nghệ An là một
tỉnh lớn, là nơi cung cấp nhiều sức ngời, sức của cho tiền tuyến Hơn nữa, là mộttỉnh đất rộng, ngời đông, địa hình phức tạp, có 10 huyện miền núi cao, nhiều dântộc thiểu số chiếm một phần hai dân số cả tỉnh Đồng thời cũng là vùng diễn rachiến tranh ác liệt Trớc tình hình đó, tỉnh Nghệ An có chủ trơng tách Trờng Y
sỹ thành hai: Trờng Trung học Y tế đồng bằng và Trờng Trung học Y tế miềnTây Nghệ An
Tổng quy mô của hai trờng là 700 học sinh
Ngành nghề đào tạo: ngoài Y sỹ trung cấp còn đào tạo Điều dỡng trungcấp, Hộ sinh trung cấp, Dợc sỹ trung cấp
Trong giai đoạn này, Nhà trờng đã đào tạo ra trờng số lợng CBYT khá lớncung cấp cho 10 huyện miền núi, 9 huyện đồng bằng, các bệnh viện tuyến tỉnh
và chiến trờng miền Nam
Trang 33Giai đoạn từ năm 1976 - 1991: Năm 1975 hai trờng Trung học Y tế đồng
bằng và Trung học Y tế miền Tây sát nhập thành Trờng Trung học Y tế Nghệ An,
đóng tại Thành phố Vinh Năm 1976, hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh nhập lại thànhtỉnh Nghệ Tĩnh Trờng Trung học Y tế của hai tỉnh cũng sát nhập thành TrờngTrung học Y tế Nghệ Tĩnh Quy mô đào tạo của Nhà trờng lúc này là 700 họcsinh, số lợng cán bộ, giáo viên là 90 ngời Nhiệm vụ là đào tạo Y sỹ tuyến cơ sở,
Điều dỡng trung cấp, Hộ sinh trung cấp, Dợc tá v.v
Trong giai đoạn này, Nhà trờng đã đào tạo đợc hàng ngàn CBYT cung cấpcho tuyến xã, phờng của tỉnh Nghệ Tĩnh với dân số 3,5 triệu dân
Ngoài ra, Nhà trờng còn làm nhiệm vụ đào tạo CBYT cho nớc bạn Lào vàthực hiện chơng trình đào tạo lại cho CBYT tỉnh nhà
d-Giai đoạn từ năm 2003 đến nay: Đứng trớc yêu cầu đổi mới của sự nghiệp
giáo dục đào tạo, không ngừng nâng cao chất lợng đào tạo nguồn nhân lực y tế
đáp ứng nhiệm vụ giai đoạn phát triển mới CNH, HĐH đất nớc Trờng Trung học
Y tế Nghệ An đợc Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập TrờngCao đẳng Y tế Nghệ An (năm 2003)
Chức năng nhiệm vụ:
- Đào tạo và bồi dỡng cán bộ có trình độ có trình độ cao đẳng và các trình
độ thấp hơn trong lĩnh vực y tế, cung cấp cho ngành Y tế tỉnh nhà và các tỉnh lâncận;
- Tham gia nghiên cứu khoa học, khám chữa bệnh và các nhiệm vụ khác
đợc Uỷ ban nhân dân tỉnh giao
Về tổ chức bộ máy gồm:
- Ban Giám hiệu
- 07 phòng chức năng: Phòng đào tạo, phòng Công tác chính trị học sinhsinh viên, phòng Hành chính- Quản trị, phòng Tổ chức cán bộ, phòng Công nghệthông tin và nghiên cứu khoa học, phòng Thanh tra khảo thí kiểm định chất lợng,phòng Tài chính - Kế toán
Trang 34- 06 khoa: Khoa Y học lâm sàng, khoa Điều dỡng và Kỹ thuật y học, khoa
Y tế cộng đồng, khoa Dợc, khoa Xét nghiệm - Y cơ sở, khoa Khoa học cơ bản;với 21 bộ môn
- 01 trung tâm Tin học - Ngoại ngữ, 01 phòng khám bệnh đa khoa
- Cùng các tổ chức đoàn thể: Đảng bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên
Hiện nay nhà trờng đào tạo 09 mã ngành: Hệ cao đẳng 04 ngành: Điều ỡng đa khoa, Điều dỡng Phụ sản, Chẩn đoán hình ảnh, Kỹ thuật xét nghiệm; Hệtrung học 05 ngành: Điều dỡng đa khoa, Hộ sinh trung học, Y sỹ Y học cổ truyền,
d-Y sỹ đa khoa, Dợc sỹ Với tổng số học sinh sinh viên: 4023 em
Trong quá trình hình thành và phát triển, Nhà trờng đã có nhiều thànhtích: giáo viên của Trờng đợc nhận danh hiệu Nhà giáo u tú, đợc phong hàm giáo
s, phó giáo s, chuyên viên cao cấp; học sinh của Nhà trờng đã trởng thành, giữmột số vị trí trọng trách nh giám đốc, phó giám đốc Trung tâm Y tế huyện, cácbệnh viện lớn, có ngời đã trở thành anh hùng lao động (anh hùng Trần Chữ) Ghinhận những công lao to lớn của cán bộ, giáo viên Nhà trờng đã và đang cốnghiến trong những năm qua, Đảng và Nhà nớc tặng thởng hai Huân chơng Chiếncông (01 hạng nhất, 01 hạng hai), Huân chơng Lao động hạng 3, hạng 2; nhiều
cờ, bằng khen, giấy khen của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Y tế vànhiều phần thởng cao quí khác
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đạt đợc, để nâng cao hiệu quả chấtlợng giáo dục đào tạo, nhà trờng còn một số tồn tại cần khắc phục: Đội ngũ cán
bộ giáo viên cha đủ về số lợng, không đồng bộ về cơ cấu, trình độ cha ngang tầmvới nhiệm vụ; cơ sở vật chất trang thiết bị, phơng tiện phục vụ cho công tác dạy
và học còn thiếu Điều đó đã gây nhiều khó khăn trở ngại cho việc chăm lo giáodục đạo đức nghề nghiệp cho SV của nhà trờng
2.2 Thực trạng nhận thức đạo đức nghề nghiệp của sinh viên Trờng Cao đẳng y tế Nghệ An hiện nay
2.2 1 Nhận thức của sinh viên về các tiêu chuẩn, phẩm chất cần thiết của ngời thầy thuốc
Nhận thức là một quá trình, bao gồm các mặt cơ bản của đời sống tâm lýcon ngời: Nhận thức, tình cảm và hành động ở con ngời, quá trình này thờng điliền với những hoạt động có những mục đích nhất định Do vậy, nhà trờng cần cócác nội dung hoạt động cụ thể, thiết thực để SV xác định đợc các phẩm chất đạo
đức và năng lực cần thiết phải có của ngời thầy thuốc một cách đầy đủ và đúng
đắn, nhận thức đợc ý nghĩa tầm quan trọng của nó đối với lao động nghề y ngay
Trang 35từ khi còn ngồi trên ghế nhà trờng để các em tích cực, nỗ lực tu dỡng, rèn luyện
và trau dồi những phẩm chất đó, đây là một môi trờng rèn luyện để SV chuẩn bịphục vụ cho hoạt động nghề nghiệp sau này
Để tìm hiểu nhận thức của SV về những tiêu chuẩn, phẩm chất cần có để trởthành ngời thầy thuốc vừa có đức, vừa có tài đáp ứng yêu cầu sự nghiệp chăm sóc
sự nghiệp ban đầu cho nhân dân, chúng tôi đã tiến hành điều tra tìm hiểu ở 100 SVkhoa Điều dỡng Trờng CĐYT Nghệ An với các nội dung liên quan đến các tiêuchuẩn, phẩm chất cần thiết đối với lao động của ngời thầy thuốc Đây là nhữngphẩm chất mang tính chất đặc trng chung cho mọi nghề nghiệp, đồng thời mangtính đặc thù riêng biệt của nghề thầy thuốc Và kết quả điều tra biểu hiện ở bảng 1
Trang 36Bảng 1: Nhận thức của sinh viên về các tiêu chuẩn, phẩm chất cần thiết của ngời thầy thuốc
SL % Xếp thứ SL % Xếp thứ
1 Có phẩm chất đạo đức tốt 98 98 1 98 98 1
2 Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ giỏi 78 78 2 82 82 2
3 Có niềm tin nghề nghiệp 72 72 5 76 76 5
4 Có năng lực thực hành tốt 75 75 4 81 81 3
5 Có lòng thơng yêu bệnh nhân 76 76 3 77 77 4
6 Say mê nhiệt tình với nghề nghiệp 62 62 7 65 65 7
8 Tin yêu tôn trọng đồng nghiệp 60 60 8 63 63 8
9 Sẵn sàng phục vụ sự nghiệp y tế 42 42 9 47 47 10
10 Luôn học hỏi trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ 55 55 10 56 56 9
Trang 37Nhìn vào kết quả trên chúng tôi nhận thấy các tiêu chuẩn, phẩm chất
SV cho rằng cần thiết có tỷ lệ SV chọn cao đối với ngời thầy thuốc là:
vụ của họ là phải khám, chẩn đoán bệnh, kê đơn cho thuốc, trong khi đónhiệm vụ của SV ngành Điều dỡng là thực hiện các y lệnh của SV ngành Y sỹ
đa khoa (tức là SV Điều dỡng chỉ đợc và làm theo chỉ dẫn của SV Y sỹ đakhoa)
Bên cạnh đó nhìn vào kết quả trên ta cũng nhận thấy các tiêu chí đợc SVchọn cao nhất đó là: có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn nghiệp
vụ giỏi Nh vậy, đây cũng là hai tiêu chí SV cho là quan trọng nhất Đây là
điều đáng phấn khởi, bởi vì đây là hai yếu tố cơ bản cần phải có đảm bảo chomột CBYT phục vụ công việc của mình để đạt kết quả cao nhất Ngoài ra cáctiêu chí: có năng lực thực hành tốt, thơng yêu bệnh nhân đợc SV lựa chọn làcần thiết Đây là những phẩm chất, tiêu chí mang đặc thù riêng nghề nghiệp Tuy nhiên, có một số phẩm chất, tiêu chí cha đợc SV nhận thức đúng,
đặc biệt là tiêu chí sẵn sàng phục vụ sự nhiệp y tế, số SV lựa chọn ít nhất (xếpthứ 10), nguyên nhân ở đây phải chăng là các em ngại làm việc ở những nơikhó khăn, vùng sâu, vùng xa, chỉ muốn làm việc ở thành phố, thị xã, hay chathật sự yêu thích nghề nghiệp do bố mẹ áp, đặt… nghề nghiệp không chỉ đảm bảo cuộc sống mà còn tôn vinh con Do vậy, vấn đề ở đây là Tr-ờng CĐYT Nghệ An cần quan tâm hơn nữa nội dung này nhằm hình thànhcho các em nhận thức đúng những yêu, phẩm chất của ngời thầy thuốc để các
em tu dỡng, rèn luyện
2.2.2 Thái độ của sinh viên đối với nghề thầy thuốc
Có thể nói, thái độ tích cực của SV đối với nghề y đợc thể hiện lòng yêunghề, thơng yêu, tôn trọng bệnh nhân, lòng say mê nhiệt tình đối với công tác
Trang 38khám chữa bệnh, ở lý tởng nghề nghiệp Đây chính là một trong những yếu tốtâm lý hình thành và phát triển nhân cách ngời thầy thuốc, đồng thời hìnhthành tay nghề cho SV Vì vậy, trong quá trình đào tạo để có những định hớng
đúng đắn, đề ra những giải pháp phù hợp mang lại hiệu quả cao trong việcgiáo dục đạo đức nghề nghiệp cho SV, đòi hỏi các nhà trờng y tế phải nắm đ-
ợc thái độ của SV đối với ngành nghề mà họ đã chọn
2.2.2.1 Động cơ lựa chọn nghề Y
Để tìm hiểu thái độ của SV đối với lựa chọn của họ với ngành Y, trớchết chúng tôi tìm hiểu động cơ của họ khi lựa chọn nghề y và chúng tôi đã tiếnhành điều tra ở 200 SV ngành Điều dỡng và Phụ sản Kết quả ở bảng 2
và gia đình đã tự nguyện lựa chọn con đờng nghề nghiệp Hay nói cách khác
là khi SV đã tự nguyện lựa chọn nghề nghiệp của mình thì các em sẽ có ý thứctrong việc trau dồi chuyên môn nghiệp vụ và rèn luyện đạo đức của mình Tuynhiên, nhìn vào kết quả trên chúng tôi cũng nhận thấy tỷ lệ SV lựa chọn về lý
do tự nguyện thì SV ngành Điều dỡng cao hơn ngành Phụ sản, điều này cũngphản ánh một thực tế hiện nay ở ngành Y là Điều dỡng ra trờng dễ xin đợcviệc làm nhiều hơn Phụ sản
2.2.2.2 Thái độ của sinh viên đối với ngành nghề đang đào tạo
Nắm bắt đợc những động cơ lựa chọn nghề nghiệp trên đây của SV,chúng tôi đã điều tra thái độ của SV đối với ngành nghề đang đào tạo xem
Trang 39động cơ lựa chọn nghề y có ảnh hởng nh thế nào đến thái độ của các em đốivới nghề nghiệp ở ba mức độ khác nhau: Yêu thích, bình thờng, không thích,kết quả ở bảng 3.
Bảng 3: Thái độ của sinh viên đối với ngành nghề đang đào tạo
đối với ngành Y tế từng bớc phản ánh đợc nguyện vọng của nhân dân, mà trớchết là đội ngũ CBYT các cấp Đó là những nguyên nhân chủ yếu thuyết minhcho con số hơn 70% số SV yêu thích ngành đã chọn Tuy nhiên cũng có một tỷ
lệ tơng đối ít bình quân hơn 5% SV không thích Thực tế này có thể cũng donhiều nguyên nhân khác nhau, hoặc do ý thức về nghề nghiệp cha đầy đủ, hoặc
là do băn khoăn lo lắng việc làm sau khi tốt nghiệp có hay không và cũng cómột số ít thật sự không thích, xem ngành mình đang học là chỗ tạm dừng chân
để lấy vốn tri thức, rồi chờ thời cơ khác có điều kiện thoả mãn sự lựa chọn Mặc
dù vậy, nhà trờng phải quan tâm hơn công tác giáo dục t tởng, tình cảm đạo đứcnghề nghiệp để giúp SV nhận thức đợc những giá trị nghề nghiệp và yên tâmthực sự với nghề đã chọn
ở bảng trên, cũng cho thấy kết quả về thái độ của SV với ngành mình
đang học phù hợp với kết quả về động cơ lựa chọn nghề nghiệp Đa số SV lựachọn nghề nghiệp là do tự nguyện của bản thân nên họ rất thích học Đây lànhững điều kiện thuận lợi để SV học tập và rèn luyện nghề nghiệp Tuy nhiên