Với mong muốn đợc góp phần vào việc khai thác hiệu quả và hợp lý nhất tiềm năng tự nhiên còn rất lớn của huyện, dựa trên tiềm năng tự nhiên hiện có của huyện Thiệu Hoá, chúng tôi chọn đề
Trang 1Trờng đại học vinh
để hình thành vùng dâu tằm nguyên liệu
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Địa lý tự nhiên
Trang 2Vinh, 5/2006 Lời cảm ơn
Công tác nguyên cứu khoa học trong sinh viên luôn đợc nhà trờng chú trọng Đối với ngành địa lý việc thực hiện một công tác nghiên cứu khoa học không chỉ đòi hỏi sự đầu t, tìm tòi, sáng tạo mà còn đòi hỏi cả kiến thức khoa học
địa lý và thực địa Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên thực hành nghiên cứu khoa học, nhà trờng Đại học Vinh nói chung và khoa Địa lý nói riêng đã hớng dẫn sinh viên nghiên cứu, làm khoá luận tốt nghiệp Đối với bản thân em đây là lần
đầu tiên làm quen với công tác này, do vậy không tránh khỏi nhiều bở ngỡ, lung túng Nhng nhờ có sự tận tình chỉ bảo, hớng dẫn của thầy giáo tiến sỹ Đào Khang trong suốt quá trình thực hiện đề tài mà em đã hoàn thành xong bản khoá luận này Em xin cảm ơn thầy với lòng biết ơn sâu sắc
Em cũng xin đợc bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy giáo, cô giáo trong ờng, đặc biệt là các thầy cô công tác trong khoa Địa lý, cùng tất cả bạn bè và gia đình đã giành nhiều sự giúp đở, động viên em hoàn thành khoá luận
tr-Để hoàn thành xong khoá luận, em còn xin cảm ơn quý cơ quan:
UBND huyện Thiệu Hoá; Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thiệu Hoá; Phòng địa chính thống kê huyện Thiệu Hoá, UBND và nhân dân các xã Thiệu Đô, Thiệu Vận, đã nhiệt tình cộng tác giúp đỡ
Do hạn chế về trình độ của bản thân, thời gian và phơng tiện nghiên cứu
mà đề tài thực hiện không thể tránh khỏi thiếu sót, kính mông đợc sự góp ý của quý thầy cô và các bạn
Vinh, ngày 10 tháng 5 năm 2006
Ngời thực hiện đề tài:
Trang 3Mục lục
Trang
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 2
6 Quan điểm nghiên cứu và phơng pháp nghiên cứu 3
Chơng 1: Khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên huyện Thiệu Hoá 71.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội huyện Thiệu Hoá 11
Chơng 2: Hiện trạng sử dụng đất và tình hình phát triển vùng dâu
2.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Thiệu Hoá 162.2 Tình hình phát triển vùng dâu tằm huyện Thiệu Hoá hiện nay 17
Chơng 3: Mức độ thích nghi của cây dâu tằm đối với điều kiện tự
3.1 Đặc điểm sinh thái cây dâu tằm 263.2 Đặc điểm tự nhiên huyện Thiệu Hoá 333.3 Mức độ thích nghi của cây dâu tằm đối với đặc điểm tự nhiên
Chơng 4: Những giải pháp nhằm phát triển vùng dâu tằm nguyên
4.1 Giải pháp về mở rộng diện tích 394.2 Giải pháp về quy trình kĩ thuật 41
Trang 5Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Thiệu Hoá là huyện có vị thế quan trọng đối với tỉnh Thanh Hoá Trong quá trình đổi mới kinh tế - xã hôị, huyện Thiệu Hoá đã có những bớc phát triển mạnh theo hớng CNH - HĐH; đời sống vật chất tinh thần của ngời dân không ngừng đợc nâng cao
Trong cơ cấu kinh tế của Thiệu Hoá, nông nghiệp vẫn là nghành sản xuất chủ đạo, chiếm tỷ trọng 55.6% tổng giá trị sản xuất kinh tế Tuy nhiên nhiều tiềm năng tự nhiên để phát triển nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá cha
đợc khai thác đúng tiềm năng
Thiệu Hoá là huyện đồng bằng, nằm ở trung tâm bản đồ Thanh Hoá, địa hình nghiêng dần từ Bắc xuống Đông Nam, diện tích tự nhiên là 17547.52 ha Tuy thời gian qua kinh tế - xã hội có những chuyển biến tích cực, thếnhng cha tơng xứng với tiềm năng của vùng, hoạt động kinh tế cơ bản là sản xuất nông nghiệp chiếm 56% từng giá trị sản xuất Kinh tế với trình độ thấp, lạc hậu, cơ cấu cây trồng vật nuôi cha hợp lý Thiệu Hoá đang chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hớng giảm diện tích cây lơng thực, mở rộng diện tích cây công nghiệp ,vì cây lơng thực hiệu quả thấp, bấp bênh, còn cây công nghiệp tận dụng
đợc tiềm năng đất đai , đồng thời cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo ra mặt hàng xuất khẩu có giá trị Xác định cây trồng phù hợp với đặc
điểm tự nhiên, đem lại hiệu quả kinh tế cao đối với huyện Thiệu Hoá là vấn đề rất cấp thiết Với mong muốn đợc góp phần vào việc khai thác hiệu quả và hợp
lý nhất tiềm năng tự nhiên còn rất lớn của huyện, dựa trên tiềm năng tự nhiên hiện có của huyện Thiệu Hoá, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu khả năng thích nghi của cây dâu tằm trên địa bàn huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá để hình thành vùng dâu tằm nguyên liệu”
Việc hình thành vùng dâu tằm nguyên liệu sẽ tận dụng và phát huy hiệu quả diện tích đất bãi bồi ven sông, vốn cha đợc khai thác hợp lý Trên cơ sở đó
Trang 6đề xuất những giải pháp mở rộng vùng dâu tằm nguyên liệu Góp phần vào việc phát triển kinh tế –xã hội của địa bàn trong phạm vi nghiên cứu.
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài
Thiệu Hoá là huyện thuộc địa bàn nghiên cứu đang có đề án phát triển cây dâu tằm thành vùng nguyên liệu Trong quá trình nghiên cứu cụ thể và chi tiết
điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của huyện Thiệu Hoá cho phát triển vùng nguyên liệu dâu tằm gặp nhiều khó khăn, gặp nhiều vấn đề mới mẻ Do vậy không tránh khỏi thiếu sót, mong đợc sự cảm thông và góp ý của thầy cô và các bạn
3 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Thiệu Hoá, đề tài nghiên cứu mức độ thích nghi của cây dâu tằm đối với đặc điểm địa lý của huyện Thiệu Hoá, qua đó đề xuất hớng phát triển vùng nguyên liệu cây dâu tằm theo hớng sản xuất hàng hoá
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Thiệu Hoá
- Tìm hiểu đặc điểm sinh lý cây dâu tằm Đánh giá khả năng thích nghi của cây dâu tằm đối với đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Thiệu Hoá
- Nghiên cứu khả năng phát triển cây dâu tằm ở huyện Thiệu Hoá
- Một số đề xuất
5 Giới hạn đề tài
a Giới hạn nội dung
Trong khuôn khổ của một khoá luận tốt nghiệp, sự hạn chế của nguồn số liệu, thời gian thực hiện đề tài cũng nh các yếu tố khách quan khác, đề tài chỉ nghiên cứu vấn đề nêu trên ở mức độ đánh giá mức độ thích nghi của cây dâu
Trang 7tằm trên cơ sở một số chỉ tiêu quan trọng đối với điều kiện địa lý tự nhiên của huyện Thiệu Hoá.
b.Giới hạn phạm vi lãnh thổ nghiên cứu
Địa bàn huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá
6 Quan điểm nghiên cứu và phơng pháp nghiên cứu
6.1 Quan điểm nghiên cứu
đặt nó vào hệ thống Cả nhân tố tự nhiên và nhân tố kinh tế xã hội, cũng nh mối quan hệ biện chứng của các nhân tố đó
Các cấu trúc hệ thống
- Cấu trúc đứng của hệ thống bao gồm:
+ Các nhân tố tự nhiên : Địa hình, địa chất, khí hậu, sinh vật, thực vật, tài nguyên
+ Các nhân tố kinh tế-xã hội: Dân c, các ngành kinh tế
- Cấu trúc ngang của hệ thống: Các đơn vị lãnh thổ cơ sở (các xã)
- Cấu trúc động lực của hệ thống: Chủ trơng, chính sách phát triển kinh tế nói chung, phơng hớng phát triển vùng dâu tằm nguyên liệu nói riêng
Trang 8các yếu tố địa lý địa phơng tác động đồng thời đặt đối tợng nghiên cứu trong tác
động của các yếu tố địa lý chung, bối cảnh chung của quá trình chuyển đổi nền kinh tế nông nghiệp của cả tỉnh, cả nớc
6.1.3 Quan điểm thực tiễn
Thực tiễn là thớc đo sự đúng sai của mỗi gỉa thiết khoa học, là tiêu chuẩn cơ sở khi tiến hành nghiên cứu một vấn đề khoa học và kết quả nghiên cứu đó lại đợc ứng dụng vào thực tiễn Do vậy quan điểm thực tiễn là yêu cầu không thể thiếu đợc đối với quá trình nghiên cứu đề tài Quan điểm này đợc vận dụng trong quá trình nghiên cứu, trên thực tế những điều kiện địa lý sẽ tác động đến quá trình hình thành và phát triển vùng dâu tằm nguyên liệu, những vấn đề nảy sinh cũng nh những giải pháp, kiến nghị đa ra phải có cơ sở thực tiễn
6.1.4 Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là khai thác, sử dụng những điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của hiện tại nhng không đợc làm tổn hại đến sự phát triển của tơng lai Do vậy, khi xem xét thay đổi một loại hình sản xuất hay một đối tợng sản xuất cũng nh khi đề xuất các giải pháp, phải dựa trên quan điểm phát triển bền vững Việc khai thác tiềm năng của mỗi vùng là yêu cầu của thực tiễn, tuy nhiên khai thác nh thế nào, sử dụng nh thế nào để vừa đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, vừa bảo vệ, tái tạo đợc tự nhiên, chống ô nhiễm môi trờng và giữ cân bằng sinh thái Quan điểm phát triển bền vững đặt ra yêu cầu con ngời trong sản xuất phải tôn trọng tự nhiên, có quyền lợi và nghĩa vụ trong vấn đề sử dụng, khai thác tài nguyên thiên nhiên Trên quan điểm đó mà mong muốn của đề tài là tìm ra những giải pháp nhằm đ-
a vùng nguyên liệu dâu tằm phát triển đạt hiệu quả cao nhất nhng đồng thời bảo
vệ tự nhiên và môi trờng
6.1.5 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Mọi sự vật phát triển đều có quá khứ, hiện tại và tơng lai Vì vậy khi nghiên cứu mọi điều kiện tác động tới quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu dâu tằm ở huyện Thiệu Hoá thì đặt ra yêu cầu xem xét các đặc điểm địa lý
Trang 9Sự phát triển vùng dâu tằm phải đặt trong hoàn cảnh hoàn cảnh nền kinh tế địa phơng đang có bớc chuyển đổi cơ cấu cây trồng để thấy sự lựa chọn cây dâu tằm thay cho cây hoa màu năng suất thấp trớc đây sẽ cho hiệu quả khác nh thế nào.
6.2 Phơng pháp nghiên cứu
6.2.1 Phơng pháp thực địa
Thực địa là phơng pháp nghiên cứu cơ bản, có ý nghĩa thiết thực trong khoa học địa lý, vì mọi vấn đề nghiên cứu cần đợc xem xét trong thực tế, cả những điều kiện cho quá trình phát triển và những vấn đề nảy sinh, là t liệu sống cho đề tài
Khi tiến hành nghiên cứu đề tài, cần trực tiếp tìm hiểu những địa bàn sản xuất dâu tằm, đến những làng nghề sử dụng nguyên liệu cây dâu tằm, ban ngành liên quan để thu thập ý kiến, thông tin, t liệu cho đề tài; trực tiếp phỏng vấn những ngời nông dân sản xuất, những kỹ s nông nghiệp chịu trách nhiệm kỹ thuật về những vấn đề nảy sinh trong quá trình phát triển vùng nguyên liệu
6.2.2 Phơng pháp thu nhập tài liệu
Nguồn tài liệu thu nhập từ các công trình nghiên cứu, dự án đã nghiệm thu, các báo cáo định kỳ hàng năm về đối tợng nghiên cứu, sách, tạp chí liên quan, các số liệu thống kê
6.2.3 Phơng pháp xử lý tài liệu, thông tin đã thu thập
đó đánh giá chính xác những tiềm năng trên thực tế của địa phơng, đặc điểm,
đặc thù địa phơng, từ đó đa ra những đề xuất, phơng án có tính thiết thực và hợp
lý nhất cho vấn đề nghiên cứu
6.2.4 Phơng pháp bản đồ
Trang 10“Mọi khoa học địa lý đều xuất phát từ bản đồ và kết thúc ở bản đồ” Nhận
định trên cho thấy ý nghĩa to lớn của phơng pháp này trong công tác nghiên cứu khoa học địa lý, đặc biệt đối tợng nghiên cứu ở đây đặt trong một lãnh thổ cụ thể nên đòi hỏi tính trực quan, minh hoạ Bản đồ có ý nghĩa trong việc định vị các đối tợng nghiên cứu cũng nh xác định vị trí cụ thể cho những đề xuất đa ra
Đối với nghiên cứu địa lý địa phơng, bản đồ là phơng pháp đặc biệt cần thiết
6.2.5 Nguồn t liệu
Trong đề tài đã sử dụng các nguồn t liệu sau:
- Báo cáo phát triển vùng cây công nghiệp huyện Thiệu Hoá năm 2005
- Số liệu thống kê của phòng nông nghiệp huyện Thiệu Hoá năm 2005
- Bản đồ : bản đồ hành chính, bản đồ nông nghiệp huyện Thiệu Hoá
Trang 11Phần nội dung Chơng 1.
Khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội
huyện Thiệu Hoá
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên huyện Thiệu Hoá
Toạ độ địa lý của huyện Thiệu Hoá :
- Phía Bắc giáp huyện Yên Định
- Phía Nam giáp huyện Đông Sơn, TP Thanh Hoá
- Phía Đông giáp huyện Hoằng Hoá
- Phía Tây giáp huyện Triệu Sơn, Thọ Xuân
Trung tâm huyện là thị trấn Vạn Hà cách thành phố Thanh Hoá 12 km về phía Tây Bắc
Toàn huyện có 31 đơn vị hành chính (30 xã và 1 thị trấn) nằm ở vùng đồng bằng của tỉnh, cách thành phố Thanh Hoá (trung tâm của kinh tế, chính trị, văn hoá của tỉnh) 12 km, có giao thông đờng thuỷ, đờng bộ thuận lợi trong việc giao
lu với bên ngoài, tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế - xã hội, bằng nội lực và cả
sự đầu t của các đối tác bên ngoài
1.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1.1.2.1 Địa hình
Thiệu Hoá là huyện đồng bằng, địa hình không phức tạp Mặt bằng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Vùng tả ngạn sông Chu, địa hình
Trang 12thấp, có một số xã có địa hình lòng chảo (nh Thiệu Duy, Thiệu Giang, Thiệu Hợp, Thiệu Thịnh ) Vùng l… u ngạn sông Chu, một số xã giáp Triệu Sơn thấp trũng hơn Trên cơ sở độ cao của địa hình, có thể chia địa hình huyện Thiệu Hoá thành các dạng sau:
- Dạng địa hình cao nhất: có diện tích 41.200 ha chiếm 4,9% diện tích tự nhiên của huyện chủ yếu là địa hình đồi đất đỏ, bao gồm các xã Thiệu Châu, Thiệu Tân, Thiệu Vận loại địa hình này có độ dốc lớn, gây khó khăn cho việc…phát triển cây lơng thực, chủ yếu trồng cây ăn quả: mít, dứa, chuối
- Dạng địa hình cao: có diện tích 128.000 ha, chiếm 4,9% diện tích tự nhiên của huyện, đất phù sa không đợc bồi đắp hàng năm, đang có xu hớng bị bạc màu; thuận lợi để phát triển cây lơng thực thực phẩm, tuy năng suất không cao, bao gồm các xã Thiệu Trung, Thiệu Vận…
- Địa hình hơi cao: có diện tích 482.900 ha, chiếm 4,9% diện tích tự nhiên của huyện Vùng có dạng địa hình này về mùa ma dễ bị lũ lụt, mùa khô ít khi bị hết nớc, thuận lợi để phát triển cây lơng thực, cây công nghiệp ngắn ngày thuộc các xã Thiệu Hng, Thiệu Phú…
- Dạng địa hình vàn thấp: có diện tích 320.000 ha chiếm 4,9% diện tích tự nhiên của huyện Dạng địa hình này thấp nên về mùa ma dễ bị lũ lụt, khó thoát nớc
- Dạng địa hình vàn thấp trũng: có diện tích 580 ha chiếm 4,9% diện tích
tự nhiên của huyện Vùng có dạng địa hình này hàng năm bị lụt lội trong một thời gian rất dài tiêu biểu là các xã Thiệu Thành, Thiệu Ngọc, Thiệu Quang…Nhìn chung địa hình không quá phức tạp nên thuận lợi cho việc tổ chức các vùng chuyên canh, tạo điều kiện tốt cho việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, cơ giới hoá, thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn
1.1.2.2 Đất đai
Huyện Thiệu Hoá có diện tích đất tự nhiên: 17.547,52 ha, địa hình không quá phức tạp
Trang 13Theo tài liệu “Điều tra nghiên cứu bổ sung xây dựng bản đồ thổ nhỡng phục vụ sản xuất và quản lý nguồn tài nguyên đất tỉnh Thanh Hoá” và “ Bản đồ phân loại đất theo mục đích sử dụng, tỉ lệ 1/100.000 theo phơng pháp FAO - UNESCO” địa bàn Thiệu Hoá có hai nhóm đất chính: Đất phù sa mới, đất phù
sa cổ, trong đó chủ yếu là đất phù sa mới
Cơ cấu sử dụng đất ( số liệu thông kê năm 2000)
- Đất đã sử dụng: 14.842,83 ha chiếm 84,6% diện tích tự nhiên, trong đó:+ Đất nông nghiệp: 11.045,06 ha chiếm 62,9%
+ Đất lâm nghiệp: 130,75 ha chiếm 0,7%
+ Đất chuyên dùng: 2.698,89 ha chiếm 15,4%
+ Đất ở: 968,13 ha chiếm 5,5%
- Đất cha sử dụng, sông suối, núi đá: 2.704,69 ha chiếm 15,5% diện tích tự nhiên
+ Đất đồi núi: 78,53 ha chiếm 0,5 %
+ Đất bằng cha sử dụng: 49,82 ha chiếm 0,3 %
+ Đất mặt nớc cha sử dụng: 230,21 ha chiếm 1,3 %
+ Đất sông suối cha sử dụng: 1.718,07 ha chiếm 9,8 %
+ Đất núi đá không có rừng cây: 96,85 ha chiếm 0,6 %
+ Đất cha sử dụng nhau: 334,21 ha chiếm 1,9 %
Phần lớn đất đai của huyện đã đa vào sản xuất; một ít cha đợc sử dụng, trong đó lớn nhiều nhất là mặt nớc Cần có biện pháp để khai thác sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp phù hợp với tính chất và vị trí phân bố
1.1.2.3 Khí hậu - Thời tiết
Huyện Thiệu Hoá thuộc tiểu vùng khí hậu đồng bằng Thanh Hoá, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Khí hậu có hai mùa rõ rệt, mùa nóng trùng với mùa ma, mùa lạnh trùng với mùa khô Mùa nóng có sự xuất hiện của gió tây vào đầu mùa (hằng năm tới 20 - 30 ngày có gió Tây Nam khô nóng) Đặc điểm khí hậu nh sau:
- Nhiệt độ trung bình năm 23 - 240C
Trang 14- Tổng nhiệt hoạt động năm: 8.500 – 8.6000C
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối cha đến 50C
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối cha quá 410C
- Lợng ma lớn 1.500 – 1.900mm/ năm, có sự phân hoá theo mùa
l-Sông Mã bắt nguồn từ vùng núi ở Điện Biên Phủ chảy qua Sầm Na (Lào) vào địa phận Thanh Hoá ở Mờng Lát; chảy qua địa phận cuối huyện Thiệu Hoá tạo thuận lợi cho phát triển giao thông đờng sông và cung cấp nớc cho sinh hoạt
và sản xuất Sông Chu (còn có tên gọi là sông Lờng, ngọn nguồn là Sủ mà ngời Pháp viết là Chu) thuộc hệ thống sông Mã, có chiều dài 135 km Sông Chu chảy qua huyện Thiệu Hoá góp phần quan trọng trong việc phát triển KT -XH Ngoài
ra còn có một số sông nhỏ khác; sông Mậu Khè, sông Cầu Chày, sông Dừa
Trang 15Nguồn nớc của Thiệu Hoá cha bị ô nhiễm về chất lợng và khá dồi dào về
số lợng, đủ đáp ứng cho nhu cầu sử dụng hiện nay và trong tơng lai
- Nguồn nớc ngầm:
Nớc ngầm tuy chiếm tỷ lệ nhỏ so với nguồn nớc mặt nhng là nguồn bổ sung quan trọng để phục vụ đời sống và sản xuất Qua một số điểm thăm dò cho thấy chất lợng nớc ngầm tốt, có thể phục vụ sản xuất và sinh hoạt
1.1.2.5 Tài nguyên khoáng sản
Nhìn chung tài nguyên khoáng sản của huyện rất nghèo, đáng kể nhất là
mỏ đá vôi ở Thiệu Dơng và một số núi đá nhỏ khác đang đợc khai thác sử dụng vào sản xuất vật liệu xây dựng Cát xây dựng nằm dọc sông Chu phục vụ cho bà con của huyện Ngoài ra còn có đất sét làm gạch ngói trữ lợng lớn hơn 10 triệu
m3,chất lợng tốt, phân bố ở Thiệu Yên
1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội huyện Thiệu Hoá
Bắt nhịp với sự chuyển biến của nền kinh tế đất nớc thời kì đổi mới, nền kinh tế huyện Thiệu Hoá đã có nhiều khởi sắc Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đợc cải thiện, quốc phòng an ninh đợc giữ vững Tốc độ tăng tr-ởng kinh tế thời kì 1997-2000 đạt 8,9%, Tơng đối đồng đều giữa các ngành, các vùng trong huyện
Cơ cấu kinh tế có hớng chuyển dịch tích cực: Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ đều tăng cả về giá trị và tỉ trọng trong GDP
Mặc dù nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao: chiếm 68% (số liệu thống kê năm 2000) Nhng trong sản xuất nông nghiệp đã có những bớc chuyển dịch theo hớng chuyển từ nền nông nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp hàng hoá với cơ cấu cây trồng vật nuôi đa dạng, ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Nhờ đó tốc độ tăng trởng của nông nghiệp bình quân đạt 7,7% Sản lợng lơng thực đã đạt đợc112.000 tấn(1999) Giá trị thu nhập trên một ha canh tácđạt 23.000.000đ/ năm Bình quân lơng thực đạt 571kg/ng-ời/năm
Trang 16Trồng trọt có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, các loại cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị hàng hoá cao đợc quan tâm đúng mức Diện tích vụ đông ngày càng đợc mở rộng.
Chăn nuôi phát triển đúng hớng, cơ cấu đàn gia súc đợc cải tạo (tăng đàn
bò, giảm đàn trâu) Bò nuôi chủ yếu lấy thịt và cung cấp sữa, mang lại hiệu quả kinh tế cao Chăn nuôi gia cầm chú trọng dần theo hớng công nghiệp, nuôi lấy thịt và trứng, lông Chăn nuôi cá … đợc phát triển mạnh Nghề trồng dâu tằm đã và
đang đợc phát triển, bớc đầu mang lại giá trị kinh tế gấp 2-3 lần so với trồng cây
l-ơng thực
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xây dựng các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nh sản xuất vật liệu xây dựng, cót nan, cót ép, hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến lơng thực: ở Thiệu Trung, Thiệu Châu, Thiệu Vận có tốc độ tăng…nhanh Tổng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp hơn một tỉ đồng (giá cố định năm 1994) so với năm 1996
Hoạt động thơng mại, dịch vụ: đang đợc phát triển theo cơ chế thị trờng phục vụ đắc lực cho sản xuất và đời sống, đáp ứng yêu cầu cơ bản nhu cầu cung ứng, trao dổi hàng hoá, dịch vụ sản xuất Giá trị thơng mại dịch vụ đạt 67.830 tỉ
đồng(2001)
Nền kinh tế huyện Thiệu Hoá chủ yếu đang phát triển theo bề rộng chứ cha
có các ngành kinh tế mũi nhọn.Tốc độ phát triển kinh tế cha tơng xứng với tiềm năng của huyện Sản xuất nông nghiệp hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích còn thấp, phát triển cha vững chắc, cơ cấu cây trồng chuyển dịch chậm Các ngành công nghiệp cha phát triển các với quy mô lớn, sức cạnh tranh kém, chỉ mới chú trọng phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Hoạt động dịch
vụ còn ở trình độ thấp
Để nền kinh tế phát triển tng xứng với tiềm năng cần huy động tốt hơn các nguồn lực vào sản xuất Ngoài việc tìm hiểu các nguồn lực tự nhiên, các nguồn lực kinh tế–xã hội có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển chung của huyện Thiệu Hoá cần đợc nghiên cứu sâu hơn để có các giải pháp tơng thích phát huy sức mạnh tổng hợp của các nguồn lực
Trang 171.2.1 Dân c và nguồn lao động
1.2.1.1 Dân số
Theo tổng điều tra dân số vào giữa năm 2005, huyện Thiệu Hoá có 762.250 ngời Mật độ dân số là: 250 ngời/km2, có sự phân bố không đồng đều, tập trung
đông ở các xã gần thị trấn có điều kiện thuận lợi (190.318 ngời, còn ở các xã có
địa hình cao chỉ có dới 100 ngời/km2) Tỉ lệ gia tăng dân số trong những năm gần đây giảm mạnh, nhờ chính sách kế hoạch hoá gia đình Năm 1996 tỉ lệ gia…tăng dân số trên 1,9% đến năm 2005 giảm còn 1,2%
1.2.1.2 Nguồn lao động
Huyện Thiệu Hoá có nguồn nhân lực dồi dào, cần cù sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, có sự năng động, tiếp cận nhanh với tiến bộ khoa học kĩ thuật và cơ chế thị trờng
Bảng1: Cơ cấu lao động hoạt động trong các ngành kinh tế quốc dân
(Nguồn: Số liệu phòng thống kê huyện Thiệu Hoá năm 2005)
Nh vậy, huyện Thiệu Hoá có lực lợng lao động chiếm tới 48,5% dân số, số lợng lao động đã qua đào tạo có 6.000 ngời, chiếm 6,4% trong tổng số lao động Lao động trong nông nghiệp chiếm tỉ lệ cao, hầu hết không qua đào tạo, gây khó khăn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là phát triển nền nông nghiệp hàng hoá và ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất Bên cạnh đó thời gian nông nhàn chiếm tỉ lệ cao.Lao động chuyên nghiệp trong các ngành nghề khác còn ít, cha thoát li hẳn sản xuất nông nghiệp Thiệu Hoá cần có biện
Trang 18pháp nâng cao trình độ của ngời lao động để đáp ứng yêu cầu sản xuất trong xu thế hiện nay.
1.2.2 Cơ sở vật chất kĩ thuật
1.2.2.1 Hệ thống giao thông vận tải
Hệ thống giao thông vận tải huyện Thiệu Hoá khá phát triển cả về số lợng
và chất lợng, có sự đa dạng về loại hình, thuận lợi cho việc phát triển của các ngành kinh tế
1.2.2.2 Hệ thống thuỷ lợi
Vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp, đặc biệt ở những vùng ma tập trung theo mùa nh huyện Thiệu Hoá Hệ thống các công trình thuỷ lợi đợc đầu t đáng kể Các công trình thuỷ lợi đầu mối và hệ thống kênh mơng, đê điều đáp ứng dần nhu cầu tới tiêu Trong những năm tới cần đựơc đầu t hơn nữa để đáp ứng mục tiêu tới tiêu chủ động có hiệu quả, tiết kiệm nớc, không có diện tích ngập úng
1.2.2.3 Hệ thống điện
Đến nay huyện Thiệu Hoá đã có 100% xã có điện và đang xây dựng bổ sung hệ thống cung cấp điện nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất công nghiệp.1.2.2.4 Thông tin liên lạc
Trang 19Toàn bộ các xã đều có máy điện thoại Đến năm 2000 toàn huyện có 71.100 máy, đã xây dựng đợc 29 trạm bu điện văn hoá xã.
1.2.2.5 Y tế
Huyện Thiệu Hoá đã hình thành hệ thống y tế từ huyện đến xã Huyện có trung tâm y tế, bệnh viện Ba Chè; các xã đều có trạm y tế Cơ sở vật chất y tế ngày càng tăng cờng Tổng số giờng bệnh đạt 255 giờng Đội ngũ cán bộ y, bác
sĩ giỏi đang đợc tăng cờng
1.2.2.6 Giáo dục
Thiệu Hoá đang chú trọng phát triển hệ thống trờng lớp ở các cấp học từ mầm non đến trung học phổ thông Hiện nay huyện đã có 5 trờng THPT (3 tr-ờng công lập, 1 trờng bán công, 1 bổ túc dân lập) Hệ thống trờng tiểu học và trung học cơ sở đang đợc đầu t nâng cấp Nhiều trờng trong huyện đã đạt trờng chuẩn quốc gia Thiệu Hoá đã phổ cập THCS năm 2003
1.2.3 Hệ thống chính sách - Đầu t - Thị trờng
Thiệu Hoá do có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế đặc biệt là tiềm năng đất đai nhng lại cha đợc khai thác hiệu quả Thời gian qua huyện Thiệu Hoá nói riêng và tỉnh Thanh Hoá nói chung đã có nhiều chính sách, dự án đầu t phát triển kinh tế Huyện nằm trong quy hoạch phát triển kinh tế vùng đồng bằng của tỉnh Thanh Hoá, và nằm trong dự án quy hoạch phát triển khu công nghiệp Tây Thành, nên huyện Thiệu Hoá là trong những địa phơng thu hút đợc nhiều dự án đầu t, trong đó có một số dự án đang đợc thực thi nh: Dự án xây dựng vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm; Dự án nuôi bò lasin lấy sữa; Dự án phát triển vùng dâu tằm nguyên liệu
Nhìn chung sản xuất nông nghiệp của huyện Thiệu Hoá có quy mô nhỏ, cha thật sự đi vào phát triển theo hớng sản xuất hàng hoá, cha phát triển ổn định theo cơ chế thị trờng
Trang 20Chơng 2.
Hiện trạng sử dụng đất và tình hình phát triển vùng dâu tằm nguyên liệu ở huyện Thiệu Hoá hiện nay
2.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Thiệu Hoá
Thiệu Hoá là huyện đồng bằng, có thế mạnh về tiềm năng đất đai phát triển nền nông nghiệp toàn diện, bền vững, đặc biệt là trồng trọt Đất đai, khí hậu - thời tiết phù hợp với sự sinh trởng, phát triển của nhiều loại cây trồng, cho phép phát triển nền nông nghiệp đa canh, đa sản phẩm Trình độ thâm canh t-
ơng đối cao, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhanh nhạy của ngời dân Thiệu Hoá là những điều kiện cơ bản trong việc khai thác, sử dụng đất đai có hiệu quả
Với diện tích tự nhiên là 17.547,52 ha, có thể đa vào sử dụng là 15.401 ha (đạt 87,70 % ), trong đó đất nông nghiệp hơn 11.000 ha Khả năng tăng năng suất cây trồng còn rất lớn, sản lợng lơng thực quy thóc là 112.000 tấn (1999)
Đất phục vụ cho các mục đích khác nh xây dựng, giao thông thuỷ lợi, đất ở đều
có thể bố trí, xắp xếp đáp ứng nhu cầu, trên cơ số vẫn bảo vệ đợc quỹ đất nông nghiệp ổn định đáp ứng đợc nhu cầu về an ninh lơng thực của địa phơng
Trang 21Tình hình sử dụng đất ở huyện Thiệu Hoá
NN (ha)
Đất
LN (ha)
Đất
CD (ha)
Đất ở (ha)
Đất cha
SD (ha)
3.16
34.90
23.94 24.00 8,44 7.87 16.42 32.18 20.08 50.18 10.44 31.84 10.00 16.82 12.62 16.86 9.91 13.75 16.10 25.23 16.20 25.33 26.96 34.27 81.89 13.86 27.39 24.01 21.48 47.19 26.90 15.98 40.60
60.59 44.52 26.96 18.40 36.11 25.69 21.94 24.82 20.54 28.01 21.85 16.70 20.95 31.46 37.12 50.57 32.52 26.17 22.06 20.85 28.24 36.54 32.65 39.89 56.75 33.07 33.69 32.28 37.41 17.91 31.87
0.36 8.90 0.71
1.41 7.60 3.60
32.12
105.76 78.52 69.50 336.6 94.70 81.19 83.87 117.84 58.08 86.48 53.87 47.79 64.79 64.99 93.85 97.90 96.98 75.94 65.08 71.11 88.75 88.55 95.59 72.77 98.76 81.03 81.98 103.57 110.27 56.71 154.31
(Nguồn: Số liệu thống kê năm 2001 Thiệu Hoá)
2.2 Tình hình phát triển vùng dâu tằm nguyên liệu ở huyện Thiệu Hoá hiện nay
Đặc điểm địa lí huyện Thiệu Hoá (trình bày ở chơng 1), cho thấy Thiệu Hoá rất thích hợp với việc trồng dâu tằm; có nhiều tiềm năng để trở thành vùng nguyên liệu dâu tằm lớn
Trang 222.2.1 Những thành công bớc đầu của quá trình hình thành vùng dâu tằm nguyên liệu
Trồng dâu nuôi tằm là nghề truyền thống đã có lâu đời ở huyện Thiệu Hoá
Do ảnh hởng của cơ chế bao cấp cũ nên trong một thời gian dài nghề trồng dâu nuôi tằm chỉ phát triển ở một số xã nh: Thiệu Tân, Thiệu Đô…
Diện tích dâu tằm toàn huyện trớc năm 1997 có trên 80 ha Năm 1999 đã
mở rộng lên 160 ha ở 12 xã
Để mở rộng phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm ở các xã trên địa bàn huyện Thiệu Hoá, theo nghị quyết đại hội đảng bộ huyện lần thứ 15 về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2000 -
2005 Sau nhiều lần hội thảo và học tập kinh nghiệm phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm ở một số địa phơng nh : tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Bình, Bắc Ninh Cuối
1999 ban thờng vụ huyện uỷ đã triển khai phơng án phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm cho các địa phơng trong huyện
Sau gần 4 năm tổ chức thực hiện đến nay kết quả đạt đợc nh sau:
2.2.1.1 Về diện tích
Trớc kia cây dâu tằm đợc trồng rải rác ở các hộ nông dân với chủ yếu giống dâu bầu tỉa, bầu trắng, hoặc các giống dâu cũ của Thái Bình Do hạn chế
về thị trờng và giống nên diện tích trồng còn ít, chủ yếu nhằm mục đích cải tạo
đất, chống sói mòn Việc triển khai thực hiện đồng bộ ở các địa phơng trong huyện, đến cuối năm 2000, có 22 xã trong toàn huyện đã trồng đợc gần 490 ha dâu tằm tăng 25,6% so với năm 1999 Đến cuối năm 2002, tăng lên 30 xã trồng dâu tằm với tổng diện tích: 700,71 ha Diện tích này đợc giữ nguyên đến năm
2005 Trong đó dâu trồng trên đất bãi là 550 ha, đất chuyên màu gần 65 ha, đất
1 lúa, 1 màu là 80 ha, còn lại là đất vờn
- Tổng diện tích cả vùng qua các năm nh sau:
Năm 2000 : 490 ha
Năm 2001 : 530 ha
Năm 2003 : 504,73 ha
Trang 23Nh vậy tính đến 27/12/2004 Tổng diện tích trồng dâu đã trồng là 700,71 ha.
Diện tích dâu tằm huyện Thiệu Hoá năm 2005
2.2.1.2 Về năng suất
Năng suất dâu tằm tăng nhanh qua các năm Từ chỗ nhân dân chỉ quen trồng những giống dâu cũ cho năng suất thấp, thời gian thu hoạch lá trong năm ngắn (phổ biến 6-7 tháng/ năm : Năng suất lá bình quân trên đất bãi từ 18-20
Trang 24tấn/ ha/ năm), đến nay trên toàn bộ diện tích dâu tằm trồng mới các xã đã đa vào trồng các giống dâu lai có năng xuất cao, thích ứng rộng rãi với điều kiện canh tác của các địa phơng trong huyện nh các giống dâu lai H12, giống dâu đa bội thể của Trung Quốc dâu VA 186 có nguồn gốc từ ấn Độ Diện tích giống…dâu cũ ở một số xã trong huyện cũng đợc cải tạo dần bằng giống dâu mới Đến nay diện tích dâu mới toàn huyện đạt gần 70% tổng diện tích Nhờ áp dụng các tiến bộ kĩ thuật nên năng suất các loại dâu tằm đợc nâng lên Theo kết quả điều tra khảo sát ở một số xã hiện nay, năng suất bình quân các giống dâu cũ đạt 30-
33 tấn/ha, các giống dâu lai đạt từ 40- 45 tấn / ha, cá biệt có địa phơng năng suất dâu lai đạt 55- 60 tấn/ ha, ví dụ: xã Thiệu Đô, xã Thiệu Tân Năm 2002 :
Thiệu Tân
Thiệu
Đô
Thiệu Vận
Thiệu Long
Trang 252.2.1.4 Công tác chọn giống
Một giống dâu đợc đánh giá là tốt cần đạt các tiêu chuẩn sau đây:
- Cho năng suất lá cao ổn định, lớn hơn 20 tấn/ha/năm
- Phẩm chất lá tốt, thông qua nuôi tằm cho năng suất kén cao chất lợng tơ tốt, lợng lá dâu tiêu hao 1kg kén thấp
- Lá dày, khối lợng lá lớn, một công lao động hái đợc nhiều lá
- Phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu và canh tác của địa phơng: khả năng chống chịu với sâu bệnh tốt
Trớc đây huyện Thiệu Hoá phải nhập các giống dâu từ Trung Quốc, với giá thành rất cao: 30.000đ cho 500m2/ năm (2003) Hiện nay về cơ bản, huyện
đã tự đảm bảo đợc nhu cầu giống với giá thành thấp bằng cách nhân giống
(ph-ơng pháp ghép, ph(ph-ơng pháp chiết cành )
Năm 2005, còn có thể cung cấp lá dâu cho các huyện khác nh huyện Yên
Định, Thọ Xuân…
2.2.1.5 Các mô hình trồng dâu tằm
Tại một số xã nh: Thiệu Đô, Thiệu Tân, Thiệu Vận đã áp dụng các tiến…
bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất Điển hình ông Quang xóm 2 (Thiệu Đô) cải tạo bãi bồi ven sông Chu thành đất trồng dâu kết hợp chăn nuôi, anh Dũng (Thiệu Vân) chuyển đất hoa màu năng suất thấp trồng dâu, đa lại hiệu quả kinh
tế cao Ngoài việc phát triển vùng nguyên liệu dâu tằm, nuôi tằm lấy kén, các
hộ nông dân đã tìm lối ra cho sản phẩm bằng cách tìm thị trờng tiêu thụ nh tỉnh Thái Bình, Hà Nam Giá trị tổng sản lợng dâu tằm một năm từ 1,8 đến 2,5
tỉ đồng Giá trị thu nhập bình quân đầu ngời từ 2,5 đến 2,8 triệu đồng/năm Bộ mặt kinh tế huyện Thiệu Hoá có nhiều khởi sắc, hệ thống giao thông và các công trình thuỷ lợi đợc đầu t xây dựng, tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho ngời dân cao
2.2.2 Những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển vùng dâu tằm nguyên liệu
Dự án quy hoạch vùng dâu tằm nguyên liệu ở tỉnh Thanh Hoá sẽ thực hiện trồng dâu tằm ở huyện: Thiệu Hoá, Yên Định, Thọ Xuân Trong đó riêng ở
Trang 26huyện Thiệu Hoá diện tích trồng dâu là: 700,11 ha (năm 2005), nhiều hơn các huyện khác, Thiệu Hoá là trung tâm phát triển vùng dâu tằm nguyên liệu Huyện đạt nhiều thành tựu nhất nhng đồng thời cùng là nơi nảy sinh nhiều vấn
đề nh: kĩ thuật canh tác còn thủ công, thiếu vốn, giống cũ Bởi vậy tìm hiểu các vấn đề nảy sinh, để từ đó tìm những giải pháp mới, với những đề xuất mới nhằm khắc phục khó khăn, đảm bảo vùng dâu tằm nguyên liệu phát triển đạt hiệu quả cao nhất Công việc này không chỉ có ý nghĩa cho riêng địa bàn huyện Thiệu Hoá mà còn có cả cho các huyện khác trong vùng nguyên liệu dâu tằm của tỉnh
Qua những nghiên cứu về điều kiện địa lý tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của huỵên Thiệu Hoá, nhận thấy Thiệu Hoá có thể hình thành và phát triển vùng nguyên liệu dâu tằm đạt hiệu quả cao Đây là một hớng đi đúng đắn trong chiến lợc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phù hợp với điều kiện của huyện Nhng
do mới lần đầu thay đổi tập quán sản xuất từ chủ yếu độc canh cây lúa nớc, hoa màu năng suất thấp sang trồng dâu nguyên liệu theo đúng quy trình công nghệ
đòi hỏi kỹ thuật và tổ chức khoa học cao cùng nhiều nguyên chủ quan mà có những vấn đề nảy sinh, ảnh hởng không nhỏ đối với phát triển vùng dâu tằm nguyên liệu
2.2.2.1 Diện tích trồng dâu tằm nguyên liệu
Tuy thời gian qua diện tích dâu tằm tăng nhanh nhng chủ yếu là diện tích trồng mới năm 2005, diện tích cho thu hoạch lớn hơn 600 ha, do vậy mà sản l-ợng lá cung cấp cho tằm vẫn còn thấp ( đợc 32.674 tấn), trong khi đó nhu cầu của tằm thì cao hơn nhiều ( cần 45.000 tấn) Nh vậy so với nhu cầu thì vùng nguyên liệu còn cha đáp ứng nỗi thức ăn mỗi năm của tằm (báo cáo phòng nông nghiệp Thiệu Hoá năm 2005)
Trong quỹ đất nông nghiệp, mặc dù đã tiến hành chuyển đổi từ đất các loại cây hoa màu có năng suất thấp sang trồng dâu tằm nguyên liệu Một số diện tích vẫn còn để hoang, hoặc cha sử dụng hợp lý, có thể chuyển sang đất trông
Trang 27Bởi vậy, vấn đề đặt ra là cần có chính sách u đãi, các giải pháp hiệu quả nhằm mở rộng diện tích trồng dâu tằm trên địa bàn huyện.
2.2.2.2 Năng suất cây dâu tằm
Các giống dâu cho năng suất và phẩm chất lá cao là giống Hà Bắc, các giống dâu tam bội thế số 7, 12, 11, 36, 34 trồng ở các địa phơng khác trong n-
ớc cho năng suất từ 40 đến 45 tấn/ha Theo số liệu thống kê ở một số nớc, nh Trung Quốc, ấn Độ, sản xuất dâu tằm cho năng suất đạt tới từ 40 đến 50 tấn/ha Trong khi đó, vùng dâu tằm nguyên liệu cả tỉnh có năng suất dâu tằm chỉ đạt 30 - 40 tấn/ha ( huyện Thọ Xuân, Yên Định) Đối với huyện Thiệu Hoá, năng suất dâu tằm đạt trên 50 tấn/ha (2005)
2.2.3 Các vấn đề khác
- Xuất đầu t cho trồng 1 ha dâu tằm nguyên liệu rất lớn, đặc biệt là đầu t vào giống vì giá rất cao lại không chủ động, chất lợng không đều (phải nhập ngoại từ Trung Quốc), nhiều vụ mùa trồng muộn, làm năng suất giảm Chi phí
đầu t cho khâu phân bón, xử lý ra hoa, thuốc trừ sâu quá … cao Do vậy đòi hỏi khả năng tài chính của các hộ nông dân rất lớn, trong khi các hộ nông dân còn nghèo, việc thâm canh mở rộng gặp nhiều khó khăn
- Nguồn vốn: Để phát triển vùng nguyên liệu dâu tằm, có rất nhiều chính sách hỗ trợ và khuyến khích cho vay vốn, nhng khi đi vào thực tế trồng thì việc giải ngân cho các hộ gia đình vay vốn sản xuất của ngân hàng còn chậm, những yêu cầu về hoàn vốn trong khi hiệu quả bớc đầu cha cao đã hỗ trợ không nhiều cho ngời dân trong quá trình sản xuất tích luỹ Ngân hàng phát triển nông nghiệp lúng túng trong việc cho nông dân vay vốn mơ rộng diện tích sản xuất
- Công tác tập huấn kỹ thuật chuyển giao tiến bộ công nghệ về thâm canh dâu tằm tuy đã đợc tiến hành nhng hiệu quả, chất lợng, thời lợng, phơng pháp còn yếu Sự phối hợp chỉ đạo giữa các xã với huyện, tỉnh, quy trình sản xuất còn thiếu đồng bộ, chặt chẽ
Trong quá trình triển khai thực hiện chơng trình trồng dâu nguyên liệu, huyện Thiệu Hoá mới chỉ chú trọng tập trung mở rộng quy mô diện tích nhằm